Category: Kiến Thức Trung Học

Hỗ Trợ Ôn Tập – Tổng hợp và Chia sẻ miễn phí Kiến Thức Trung Học. Chúng mình dành nhiều tâm huyết sưu tầm những tài liệu khác nhau để các bạn học sinh cấp 2 và cấp 3 dễ dàng sử dụng nhất. Cảm ơn mọi người đã ủng hộ Hotroontap.

Rất mong nhận được thêm đóng góp từ mọi người!

Tài liệu Trung học Miễn Phí Tai lieu cap 2 cap 3 mien phi

  • Văn Mẫu Nghị luận về tuổi trẻ và tương lai đất nước

    Văn Mẫu Nghị luận về tuổi trẻ và tương lai đất nước

    Văn Mẫu Nghị luận về tuổi trẻ và tương lai đất nước

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đề thi kết thúc môn Thực hành nghiệp vụ ngân hàng thương mại


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Văn Mẫu Nghị luận về tuổi trẻ và tương lai đất nước

    Nghị luận về tuổi trẻ và tương lai đất nước

    Trong cuộc sống hằng ngày, ai cũng biết rằng tuổi trẻ là một thành phần, yếu tố quan trọng , ảnh hưởng đến tương lai đất nước, vì thế mà Bác đã căn dặn:

    “ Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt nam có bước đến đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần ở công học tập của các em”. Chúng ta cùng tìm hiểu vai trò của tuổi trẻ với tương lai đất nước.

    Tuổi trẻ là những công dân ở lứa thành niên, thanh niên… là thế hệ măng đã sắp thành tre, là người đã đủ điều kiện, đủ ý thức để nhận biết vai trò của mình đối với bản thân, xã hội.

    Tuổi trẻ của mỗi thời đại là niềm tự hào dân tộc, là lớp người tiên phong trong công cuộc xây dựng, đổi mới, phát triển đất nước.

    Tương lai đất nước là vận mệnh, là số phận của đất nước mà mỗi công dân sẽ góp phần xây dựng, phát triển, trong đó quan trọng nhất là thế hệ trẻ. Thế kỉ 21, thế kỉ của sự phát triển, không ngừng nâng cao trình độ văn hoá kinh tế, đất nước. Để có thể bắt kịp đà phát triển của những nước lớn mạnh thì đòi hỏi sự chung sức đồng lòng của tất cả mọi người mà lực lượng chủ yếu là tuổi trẻ. Bởi đó là lực lượng nồng cốt, là chủ nhân tương lai, là nhân vật chính góp phần tạo nên cái thế, cái dáng đứng cho non sông Tổ quốc. Tuổi trẻ hôm nay là tôi, là bạn, là những anh chị đang có mặt trên giảng đường đại học,đang hoạt động bằng cả tâm huyết để cống hiến sức trẻ với những đam mê cùng lòng nhiệt tình bốc lửa. Tuổi trẻ tốt thì xã hội tốt, còn xã hội tốt sẽ tạo điều kiện cho tầng lớp trẻ phát triển toàn diện, sinh ra những người con có ích cho đất nước, đó là điều tất yếu, hiển nhiên mà ai cũng biết.

    Mỗi người chúng ta cũng đi qua thời tuổi trẻ- tuổi của sức mạnh phi thường, của cái tuổi không chịu khuất phục trước khó khăn và sẵn sàng hi sinh vì nghĩa lớn. Sức mạnh vô sông của tuổi trẻ “ sông kia phải chuyển, núi kia phải dời”. Chúng ta chỉ có một lần trong đời là tuổi trẻ vì vậy cần phải nắm bắt, cần đóng góp sức lực cho đất nước.

    Việc xây dựng đất nước là trách nhiệm của mọi người, mọi công dân chứ không phải của riêng ai. Nhưng với số lượng đông đảo hàng chục triệu người thì lẽ nào tuổi trẻ lại không thể xây dựng đất nước. Chẳng lẽ chúng ta để cho những cụ già đi khuân vác, lao động nặng, những phụ nữ phải ngày đêm làm việc trong các nhà xưởng đầy khói bụi, những trẻ em phải phụ giúp gia đình ngay còn nhỏ mà “quên” đi việc học hành, lúc đó chúng ta sẽ “làm” gì? Chẳng lẽ ngồi không như một “người bị liệt”. Vì vậy chúng ta phải cố gắng xây dựng đất nứơc như lời dặn của Bác: “ Các vua Hùng đã có công dựng nước, thì Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”.

    Sinh ra ở đời ai cũng khao khát được sống hạnh phúc, sung sướng. Mỗi người luôn tìm cho mình một lẽ sống hay nói đúng hơn là lý tưởng sống. Là chủ nhân tương lai thì chúng ta phải xác định cho mình lý tưởng sống phù hợp, đúng đắn. Trong thời đại công nghiệp hoá, hiện đại hoá như hiện nay thì tuổi trẻ chúng ta lại đứng trước một câu hỏi lớn : “ Sống như thế nào là đúng đắn là có ích cho xã hội?” Vì lý tưởng sống của chúng ta là động lực thúc đẩy đất nước phát triển.

    Và thời nào cũng vậy, thế hệ trẻ luôn là lực lượng tiên phong, xong pha vào những nơi gian khổ mà không ngại khó.Điều đó đã được thể hiện rất rõ trong thời kì kháng chiến. Những người con đất nước như: Kim Đồng, Võ Thị Sáu, Lê Văn Tám… đã hiến dâng cả tuổi trẻ của mình cho Tổ quốc.Đây là những thanh niên của hơn 40 năm trước còn lớp thanh niên ngày nay thì sao?

    Vâng. Cách bạn ạ! Chúng ta nên biết một điều: những thế hệ trước đã dâng hiến xương máu để ngày sau độc lập thì chúng ta phải biết “ cùng nhau giữ nước” và nối tiếp , kế thừa truyền thống cao đẹp đó. Và một điều quan trọng là các bạn đừng nghĩ đó là nghĩa vụ để rồi miễn cưỡng thực hiện. Chúng ta phải hiểu rằng: được sinh ra là một hạnh phúc và sống tự do, no đủ là một món quà quý báu, vô giá mà quê hương xã hội đã ban tặng. Hạnh phúc không tự nhiên mà có mà đó xương máu, tâm huyết của biết bao người con của đất nước.Mỗi thời đại, mỗi hoàn cảnh lịch sử mà thanh niên nuôi dưỡng những ước vọng, suy nghĩ riêng. Chúng ta không được bác bỏ, phũ nhận quá khứ hay công sức của những anh hùng dân tộc. Đơn giản là vì mỗi thế hệ đều có sứ mệnh riêng, nhận thức riêng mà chúng ta không nên so bì, tính toán. Vì vậy: “Không có chuyện lớp trẻ ngày nay quay lưng với quá khứ” (như tổng bí thư Đỗ Mười nói)

    Nhưng tuổi trẻ chúng ta có điều kiện gì để xây dựng đất nước? Vâng, đó chính là học tập. Nói đến tuổi trẻ hôm nay là nói đến việc học hành.. Trong cuộc sống ta gặp không ít trường hợp xem việc học là việc khổ sai chỉ do cha mẹ, thầy cô thúc ép, chứ không ham học. Họ xem đi học như một hình thúc giải khuây cho vui nên không cần học tập, coi học học tập là một nỗi nhọc nhằn.Có người lại coi việc học là để ứng phó với đời, để không xấu hổ với mọi người, để có “bằng cấp” mà hãnh diện với đời, dù đó chỉ là “hàng giả” mà thực lực không làm được.Chúng chẳng những không đưa nước ta “sánh kịp với cường quốc năm châu” mà còn đưa nước ta về lạc hậu, lụn bại. Cách duy nhất là phải học chân chính, học bằng khả năng của mình.Bước vào thời đại công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì ai nắm được tri thức thì mới có thể xây dựng đất nước, lèo lái chiếc thuyền số phận của non sông Tổ quốc.Và nhiệm vụ của chúng ta phải học, học nũa, học mãi. Nhà nước phải tạo mọi điều kiện để chúng ta dễ dàng tiếp cận tri thức thì tương lai dân tộc

    mới sáng lạn, lấp lánh hào quang.

    Tóm lại, tuổi trẻ là người sẽ quyết định tương lai đất nước sau này.Tuổi trẻ nước ta đầy rẫy nhân tài sẽ góp phần cho dáng hình sứ sở. Ngay từ hôm nay, tôi, bạn và tất cả mọi người phải cố gắng học tập để sau này có thể giúp nước ta tiến nhanh trên con đường xây dựng và phát triển nước Việt Nam ngày càng giàu mạnh.

    * Chú ý:

    -Trong bài còn nhiều chỗ thiếu sót, trùng lấp cần lựa chọn cho phù hợp

    -Nhấn mạnh mối quan hệ tương tác của tuổi trẻ và tương lai ( tuổi tẻ tốt thì xã hội tốt, xã hội tốt tạo điều kiện cho tuổi trẻ phát triển toàn diện) -Thêm 1 số ý sáng tạo

    + Định hướng phát triển của giới trẻ là phải học

    +Làm thế nào để thật sự giúp ích cho đất nước, là người hữu dụng +Nhận đinh về từng phương diện ( học tập, lao động, kinh tế, điện ảnh, an ninh- quốc phòng …)

    Dựa theo văn bản “Chiếu dời đô” & “Hịch tướng sĩ” nêu vai trò người

    lãnh đạo.

    Đất nước ta có những triều đại vững bền và phát triển, là nhờ vị vua như Lý Công uẩn nười đã sáng lập ra vương triều nhà Lý và tướng Trần Quốc Tuấn, vị tướng tài giỏi hai lần chỉ huy nhân dân ta chiến thắng quân Mông Nguyên. Vì vậy văn bản “Chiếu dời đô” và “Hịch tướng sĩ” đã nói lên vai trò quan trọng của những người lãnh đạo anh minh như Lý Công Uẩn và Trần Quốc

    Tuấn đối với vận mệnh đất nước

    Vậy thế nào là vị lãnh đạo anh minh? Vị lãnh đạo anh minh là những vị vua, vị tướng yêu nước thương dân, hết lòng chăm lo cho vận mệnh đất nước, cuộc sống của muôn dân, những vị vua, vị tướng thông minh tài gỏi, nhìn xa trông rông, có tài lãnh đạo, điều binh khiển tướng.

    Lý Công Uẩn là vị vua anh minh vì ông là vị vua yêu nước thương dân.

    Sau khi lên ngôi vua, việc đâu tiên mà ông nghĩ đến là việc dời đô. Vì theo sử sách nhà Chu, nhà Thương, vhua Bàn canh nhiều vần dời đô cho nên vận nước lâu dài, phong tục phồn thịnh. Đó chính là việc làm của vị vua yêu nước thương dân.

    Khi nhà Đinh, Lê lại theo ý riêng mình, không dời đô cho nên triều đại không được lâu bền, số vận ngắn ngủi, trăm họ hao tốn, điều đó đã khiến Lý Công uẩn rất đau xót. Đó là tấm lòng yêu nước của Lý Công Uẩn, đau xót trước vận mệnh ngắn ngủi của những triều đại đã qua.

    Lý Công Uẩn là vị vua anh minh vì ông là một vị vua thông minh tài giỏi.

    Ông thông minh tài hỏi nên ông có thể xìn thấy được thành Đại La hội đủ yếu tố, xứng đáng một kinh đô bậc nhất, đế vương muôn đời. Thành Đại La

    • vào nơi trung tâm trời đất, được cái thế rồng cuộn hổ ngồi, đã đúng nơi nam bắc đông tây, lại tiện hướng nhìn sông dựa núi, địa thế rộng mà bằng phẳng đất cao mà tháng…. Quả là Lý Công Uẩn có cái nhìn thật sáng suốt.

    Ông thông minh tài giỏi nên ông được tôn lên làm vua, ông là người sáng lập nên vương triều nhà Lí.

    Trần Quốc Tuấn là vị tướng anh minh vì ông là vị tướng yêu nước thương nhân.

    Khi bọn giặc sang xâm lược, cướp bóc, bắt nạt tể phụ, ông vô cùng căm ghét, ông quyết tâm giết giặc:”Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm nằm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước bắt đầm đìa, chỉ tước chưa được xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thì. Dẫu cho trâmthan6 này phơi ngoài nội cỏ, ngìn xác này gói trong da ngựa ta cũng vui lòng.”

    Trần Quốc Tuấn là vị tướng giỏi nên ông nêu ra những tấm gương trung thần nghĩa sĩ để khúc lệ tướng sĩ xả thân vì nước.

    Sự tài giỏi của ông thể hiện ở khi ông nhìn thấy và phân tích cho tướng sĩ thấy lối sống sai hưởng thụ của các tướng sĩ sẽ dẫn đến mất nước, để tướng sĩ từ và và theo ông học binh thư yếu lược và rèn luyện võ nghệ, chiến thắng kẻ thù xâm lược.

    Qua hai văn bản “Chiếu dời đô” và “Hịch tướng sĩ” đã nêu lên vai trò quan trọng của những người lãnh đạp anh minh như Lý Công Uẩn và Trần Quốc Tuấn. Họ là những vị vua, vị tướng đánh kính, đáng tự hào.

     

  • Văn Mẫu Phong cách nghệ thuật trong văn chính luận của Hồ Chí Minh qua bản Tuyên ngôn độc lập

    Văn Mẫu Phong cách nghệ thuật trong văn chính luận của Hồ Chí Minh qua bản Tuyên ngôn độc lập

    Văn Mẫu Phong cách nghệ thuật trong văn chính luận của Hồ Chí Minh qua bản Tuyên ngôn độc lập

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Phân tích bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/Phong-c%C3%A1ch-ngh%E1%BB%87-thu%E1%BA%ADt-trong-v%C4%83n-ch%C3%ADnh-lu%E1%BA%ADn-c%E1%BB%A7a-H%E1%BB%93-Ch%C3%AD-Minh-qua-b%E1%BA%A3n-Tuy%C3%AAn-ng%C3%B4n-%C4%91%E1%BB%99c-l%E1%BA%ADp.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Văn Mẫu Phong cách nghệ thuật trong văn chính luận của Hồ Chí Minh qua bản Tuyên ngôn độc lập

    Phong cách nghệ thuật trong văn chính luận của Hồ Chí Minh qua bản Tuyên ngôn độc lập

     

    Phân tích giá trị lịch sử của Tuyên ngôn độc lập. Nêu một vài cảm nhận của anh (chị) về phong cách nghệ thuật trong văn chính luận của Hồ Chí Minh qua bản Tuyên ngôn độc lập này.

    BÀI LÀM

    19.8.1945 chính quyền ở thủ đô Hà Nội đã về tay nhân dân ta. 23.8 tại Huế, trước 15 vạn đồng bào ta, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị. Ngày 15.7, hơn 80 vạn đồng bào Sài Gòn, Chợ Lớn quật khởi đứng lên giành chính quyền. Chỉ không đầy mười ngày, Tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng Tám đã thành công rực rỡ. Chế độ thực dân kéo dài 80 năm cùng với chế độ phong kiến hàng ngàn năm sụp đổ tan tành.

    Ngày 2.9.1945, tại quảng trường Ba Đình, Hà Nội, thay mặt chính phủ lâm thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh trịnh trọng đọc bản “Tuyên ngôn Độc lập”, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, mở ra một kỷ nguyên mới Độc lập. Dự do. Hà Nội tưng bừng màu đỏ, cả một vùng

    trời bát ngát cờ, đèn và hoa.

    Đọc bản Tuyên ngôn Độc lập đến nửa chừng, Hồ Chủ tịch dừng lại và hỏi: “Tôi nói đồng bao nghe rõ không?” Tức thì một tiếng “có” của một triệu con người cùng đáp, vang dậy như sấm.

    “Việt Nam độc lập muôn năm”. Một triệu con người, một triệu tiếng hô cùng hòa làm một, vang dội núi sông, khi Hồ Chí Minh vừa kết thúc bản Tuyên ngôn:

    “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”.

    Có thể nói: bản Tuyên ngôn độc lập thể hiện một cách hùng hồn, khát vọng ý chí và sức mạnh Việt Nam. Nó có một giá trị lịch sử vô cùng to lớn. Nó phản ánh một cách tập trung nhất, tiêu biểu nhất phong cách nghệ thuật trong văn chính luận của Hồ Chí Minh.

    Nếu như Nam Quốc sơn hà của Lý Thường Kiệt mở đầu bằng một lời tuyên ngôn đanh thép: “Nam quốc sơn hà Nam đế cư”, Bình ngô đại cáo khẳng định một chân lý lịch sử: “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân – Quân điếu phạt trước lo trừ bạo”, thì Tuyên ngôn Độc lập lại mở đầu bằng

    cách trích dẫn hai câu nổi tiếng trong hai bản “Tuyên ngôn” nổi tiếng thế giới.

    Câu thứ nhất trích dẫn từ bản Tuyên ngôn Độc lập của nước Mỹ năm 1776:

    “Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ

    những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền được mưu cầu hạnh phúc”.

    Câu thứ hai rút từ bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của cách mạng Pháp năm 1791.

    Hồ Chí Minh không chỉ trích dẫn mà còn bình luận, suy rộng ra” “Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và tự do”, và đi tới khẳng định: “đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.” Qua đó, ta thấy lý tưởng cao cả, sâu sắc của Hồ Chí Minh là từ sự xác nhận và đề cao một lý tưởng thời đại về tự do, bình đẳng, bác ái, về nhân quyền đi đến một yêu cầu, một khát vọng cháy bỏng và vô cùng thiêng liêng của nhân dân Việt Nam và độc lập dân tộc. Và “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc” là mục tiêu chiến đấu của nhân dân ta, của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh.

    Ngoài ra, việc trích dẫn ấy còn là để tranh thủ sự đồng tình ủng hộ rộng lớn của dư luận tiến bộ trên thế giới nhất là đối với các cường quốc năm châu. Như vậy, khi ta nói đến giá trị lịch sử của Tuyên ngôn độc lập trước hết phải nói đến dụng ý chiến lược và chiến thuật của việc trích dẫn hai câu nổi tiếng trong hai bản “Tuyên ngôn” của Mỹ và Pháp.

    Giọng văn từ trang nghiêm, trang trọng chuyển thành hùng hồn, căm giận khi Hồ Chủ tịch vạch trần và lên án tội ác của thực dân Pháp đối với nhân dân ta trong gần một thế kỷ qua. Bộ mặt của chúng vô cùng xảo quyệt và dã man “lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bao ta”. Tác giả đã điểm qua một cách khái quát và điển hình tội ác của thực dân Pháp trên các lĩnh vực về chính trị, kinh tế vf những tội ác khác chồng chất như núi. Đó là năm tội ác ghê tởm về chính trị và bốn tội ác cực kỳ dã man về kinh tế của chúng.

    Năm tội ác lớn về chính trị đó là tước đoạt quyền tự do dân chủ, luật pháp dã man, chia để trị, đàn áp khủng bố, thi hành chính sách ngu dân, đầu độc bằng rượu cồn và thuốc phiện “để làm cho nòi giống ta suy nhược”. Trong Bình Ngô đại cáo Nguyễn Trãi đã nói về tội ác của quân “cuồng Minh”: “nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn – Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ”. Hơn 500 năm sau, trong Tuyên ngôn Độc lập, người hanh hùng giải phóng dân tộc Hồ Chí Minh viết:

    “Chúng lập nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết

    những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.”

    Đó là những bằng chứng không ai chối cãi được. Câu văn ngắn, đanh thép, hùng hồn. Chữ “chúng” được nhắc lại nhiều lần đầy ám ảnh. Cách so sánh của thể, mỉa mai (lập ra nhà tù nhiều hơn trường học). Cách dùng vị ngữ, trạng ngữ xác đáng (thẳng tay chém giết), cách dùng hình ảnh (bể máu) – tất cả tạo nên phong cách chính luận Hồ Chí Minh: súc tích, lập luận chặt chẽ, đanh thép, lời lẽ hùng hồn đầy sức thuyết phục.

    Bốn tộ lác về kinh tế của thực dân Pháp là bóc lột dân ta đến tận xương tủy, khiến cho “dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều”; cướp không ruộng đất, hầm mỏ, nguyên liệu, độc quyền in giấy bạc, xuất cảng và nhập cảng…Lên án chính sách sưu thuế vô nhân đạo của chúng, tác giả căm giận viết: “Chúng đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lý, làm cho dân ta, nhất là dân cày và dân buôn, trở nên bần cùng.” Hàng trăm thứ thuế vô lý ấy của thực dân Pháp đặt ra, nhân dân ta đã từng chịu đựng và ghê tởm:

    Các hạng thuế, các làng tăng mãi,

    Hết đinh điền rồi lại trâu bò,

    Thuế diêm, thuế rượu, thuế đò, thuế xe

    Thuế sản vật, thuế chè, thuế thuốc

     

    Thuế môn bài, thuế nước thuế đèn

    Thuế nhà cửa, thuế chùa chiền

    Thuế bà tre gỗ, thuế thuyền bán buôn,

    Thuế đến cả phân sơn đường phố,

    Thuế những anh thuốc lọ gầy mòn.

    Thuế gò, thuế bãi, thuế cồn

    Thuế người chức sắc, thuế cơn hát đàn,

    Thuế dầu, mật, thuế sơn mọi lối,

    Thuế gạo, rau, thuế muối, thuế bông,

    Thuế tơ, thuế sắt, thuế đồng

    Thuế chim, thuế cá, khắp trong lưỡng kỳ

    Các hạng thuế kể chi cho xiết

    Thuế xia kia mới thiệt lạ lùng!…

    Làm cho thập thất cửu không,

    Làm cho đau đớn khốn cùng không thôi!…

    (Đề tỉnh quốc dân ca 1906) Chủ tịch Hồ Chí Minh đã vạch trần bộ mặt hèn nhát và phản bội của thực dân Pháp. Mùa thu năm 1940, thực dân Pháp “quỳ gối đầu hàng, mở của nước ta, rước Nhật”. Pháp và Nhật đã câu kết với nhau, bóc lột dân ta thậm tệ, gây ra thảm họa Ất Dậu 1945: “Từ ddos, dân ta chịu hai tầng xiềng xích: Pháp và Nhật. Từ đó, dân ta sống cực khổ, nghèo nàn. Kết quả là cuối năm ngoái sang đầu năm nay, từ Quảng Trị đến Bắc Kỳ, hơn hai triệu đồng bào ta bị chết đói!”.

    Sự hèn hạ, tanf ác của thực dân Pháp không thể nào kể xiết!. Ngày

    9.3.1945 Nhật đảo chính Pháp “quân Pháp bỏ chạy hoặc đầu hàng”. Tác giả châm biếm lên án: “Chúng chẳng những không “bảo hộ” được ta, trái lại trong năm năm chúng bán nước ta hai lần cho Nhật!”. Thậm tệ và tàn nhẫn hơn nữa là trước khi rút chạy “chúng còn nhẫn tâm giết nốt số đông tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng”.

    Bằng cách lập luận chặt chẽ, đanh thép, hùng hồn, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định một sự thật lịch sử: Từ năm 1940 trở đi, nước ta đã trở thành thuộc địa của Nhật, chứ không phải của Pháp nữa. Việt Minh đã lãnh đạo nhân dân nổi dậy giành chính quyền lập nên nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Để đập tan luận điệu của Đờ Gôn và bọn thực dân phản động Pháp đang âm mưu “tái chiếm” Đông Dương, Hồ Chí Minh hùng hồn tuyên bố: “Sự thật là dân ta đã lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp”. Tuyên ngôn Độc lập có giá trị lịch sử to lớn. Tác giả chỉ rõ một cục diện chí trị mới: “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị”. Từ nô lệ, nhân dân ta đã giành được độc lập: Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập”. Một chế độ mới, một nhà nước mới ra đời: “Dân ta đã đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa”.

    Phần tiếp theo là một lời tuyên bố sáng ngời chính nghĩa, thể hiện một

    quyết tâm sắt thép, không có một thế lực thù địch nào có thể lay chuyển nổi. Chủ tịch Hồ Chí Minh đưng trên lập trường dân tộc kêu gọi các nước Đồng Minh “công nhận quyền độc lập của nhân dân Việt Nam”. Đồng thời mạnh mẽ tuyên bố: “thoát ly hẳn quan hệ với Pháp, xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã ký về Việt Nam, xóa bỏ tất cả những đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam”. Tác giả tự hào nêu cao truyền thống anh hùng, bất khuất chống thực dân và chống phát xít của dân tộc ta và khẳng định: “Dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!”

    Kết thúc bản Tuyên ngôn độc lập là một lời tuyên bố mang ý nghĩa lịch sử như một lời thề thiêng liêng, thể hiện sâu sắc khát vọng được độc lập, tự do của nhân dân ta, biểu thị quyết tâm và sức mạnh Việt Nam:

    “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.”

    Tuyên ngôn Độc lập đã thể hiện một cách cao đẹp và sáng tỏ phong cách

    chính luận của Hồ Chí Minh. Bác viết văn làm thơ để phục vụ cách

    mạng. Trước lúc cầm bút, Người tự hỏi: “Viết nhằm mục đích gì? Viết

    cho ai? Viết về vấn đề gì? Viết như thế nào?”. Tuyên ngôn Độc lập

    không chỉ nói với nhân dân Việt Nam mà còn để nói với thế giới, đặc biệt là bọn đế quốc, thực dân đang âm mưu tái chiếm Việt Nam. Mọi lý lẽ, luận cứ đều tập trung hướng về đối tượng ấy và khẳng định quyền độc lập, tự do của nhân dân ta.

    Những luận cứ được Hồ Chủ tịch nêu lên trong bản Tuyên ngôn Độc lập

    là những bằng chứng không thể chối cãi được. Chỉ một lời vạch tội, một

    mũi tên mà bắn trúng hai đích: “Chúng lập nhà tù nhiều hơn trường

    học”. Đó chính là chính sách đàn áp khủng bố và ngu dân của thực dân

    Pháp.

    Lối viết ngắn gọn, hàm súc, đầy thuyết phục. Chỉ một câu chín từ mà

    nêu bật một cục diện chính trị: “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại

    thoái vị”. Cách dùng từ ngữ của Bác rất chính xác và gợi cảm. Văn

    chính luận, bản chất của nó là lý lẽ và cách lập luận. Thế nhưng có lúc

    xuất hiện những hình ảnh đầy xúc động “chúng tắm các cuộc khởi nghĩa

    của chúng ta trong những bể máu”; cách dùng từ ngữ, nhất là động từ,

    trạng từ vừa chính xác vừa đanh thép: “thẳng tay chém giết…”, “thoát ly

    hẳn…” “xóa bỏ hết”…”xóa bỏ tất cả…”. Văn phong của Bác rất nhuần

    nhị, uyển chuyển trong cách sử dụng điệp từ, điệp ngữ, cấu trúc cân

    xứng, trùng điệp, tăng cấp…tạo nên những câu văn đẹp, ý tưởng sâu sắc,

    đầy ấn tượng: “Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80

    năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát xít

    mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!.”

    Hồ Chí Minh đã viết bản Tuyên ngôn Độc lập vào hạ tuần tháng 8-1945 tại căn nhà số 48 phố Hàng ngang – Hà Nội, ngay sau ngày Người từ chiến khu Việt Bắc trở về với thủ đô (26-8-1945). Hồ Chí Minh đã có lần nói, suốt cuộc đời hoạt động cách mạng, chỉ có lúc soạn thảo Tuyên ngôn Độc lập là “những giờ phút sảng khoái nhất của Người”.

    Tuyên ngôn Độc lập đã kế thừa và phát triển bài thơ Thần của Lý

    Thường Kiệt, Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi, nó là bản anh hùng ca

    của thời đại Hồ Chí Minh. Nó nói lên khát vọng độc lập, tự do của dân

    tọc Việt Nam anh hùng. Với giá trị lịch sử to lớn, lập luận chặt chẽ, sắc

    bén, đanh thép, hùng hồn, bản Tuyên ngôn Độc lập là một nét chói lọi

    góp phần làm rạng rỡ nên văn hiến Việt Nam. Trong cuốn hồi ký

    “Những năm tháng không thể nào quên” Đại tướng Võ Nguyên Giáp có

    viết:

    “Bản án chế độ thực dân Pháp đã có từ 30 năm trước đây. Nhưng hôm nay mới chính là ngày thực dân Pháp bị đưa ra cho toàn nhân dân Việt Nam công khai xét xử. Lịch sử đã sang trang. Một kỷ nguyên mới bắt đầu: kỷ nguyên Độc lập, Tự do, Hạnh phúc…cả dân tộc đã hồi sinh. Vo vàn khó khăn còn ở phía trước mắt. Nhưng đối với bọn đế quốc, muốn phục hồi lại thiên đàng đã mất, mọi việc không còn dễ dàng như xưa.”

     

    Tuyên ngôn Độc lập là thành quả chiến đấu hơn 80 năm của dân tộc ta, là sự kết tinh bằng máu của hàng triệu người Việt Nam.

    Tự do đã nở hoa hồng

    Trong dòng máu đỏ, trên đồng Việt Nam


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Phân tích bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu

    Phân tích bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu

    Phân tích bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Phân tích hình tượng cây xà nu trong truyện ngắn Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành, nhận xét ngắn gọn về nghệ thuật miêu tả cây xà nu của nhà văn


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/Ph%C3%A2n-t%C3%ADch-b%C3%A0i-th%C6%A1-Vi%E1%BB%87t-B%E1%BA%AFc-c%E1%BB%A7a-T%E1%BB%91-H%E1%BB%AFu.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Phân tích bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu

    Phân tích đầy đủ bài Việt Bắc của Tố Hữu

    VIỆT BẮC

    Giới thiệu: Việt Bắc là căn cứ địa cách mạng, quê hương cách mạng đầu tiên của Việt Nam, gồm các tỉnh Cao – Bắc – Lạng – Thái – Tuyên – Hà, nơi gắn bó tình nghĩa keo sơn của TW Đảng và chính phủ thời kì kháng chiến chống Pháp.

    1. Hoàn cảnh sáng tác

    7.1954 hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết, miềnBắc hoàn toàn giải phóng.

    Tháng 10/1954, TW Đảng và Chính phủ rời VB trở về HN. Nhân sự kiện ấy TH sáng tác bài Việt Bắc.

    Bài thơ có hai phần: phần đầu tái hiện những kỉ niệm cách mạng và kháng chiến; phần hai gợi viễn cảnh tươi sáng, ca ngợi công ơn của Đảng của Bác Hồ.

    SGK trích học phần đầu.

    Bài thơ được kết cấu theo lối đối đáp trong ca dao trữ tình truyền thống.

    PHÂN TÍCH

    1. Hai mươi câu đầu

    Phân tích đoạn thơ trích trong Việt Bắc của Tố Hữu:

    “Mình về mình có nhớ ta (…) Tân trào, Hồng Thái, mái đình cây đa”

    Bốn câu đầu là lời Việt Bắc tỏ bày với người cán bộ chiến sĩ khi chia tay:

    “Mình về mình có nhớ ta/ Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng /Mình về mình có nhớ không /Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?”

    Điệp từ “nhớ” luyến láy trong cấu trúc câu hỏi tu từ đồng dạng, tràn đầy thương nhớ. Cách xưng hô “mình – ta” mộc mạc, thân gần gợi liên tưởng ca dao: “Mình về ta chẳng cho về – Ta nắm vạt áo, ta đề bài thơ”. “15 năm” là chi tiết thực chỉ độ dài thời gian từ năm 1940 thời kháng Nhật và tiếp theo là phong trào Việt Minh, đồng thời cũng là chi tiết gợi cảm – nói lên chiều dài gắn bó thương nhớ vô vàn. Câu thơ mang dáng dấp một câu Kiều – Mười lăm năm bằng thời gian Kim – Kiều xa cách thương nhớ mong đợi hướng về nhau (Những là rày ước mai ao – Mười lăm năm ấy biết bao nhiêu tình). Cảm xúc đậm đà chất dân gian, đậm đà chất Kiều. Âm điệu ngọt ngào, giọng thơ nồng ấm, tình cảm do vậy dạt dào thiết tha. Việt Bắc hỏi về: “Mình về mình có nhớ không – Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?”. Câu hỏi chất chứa tình cảm lưu luyến, bao hàm lời dặn dò kín đáo: đừng quên cội nguồn Việt Bắc – cội nguồn cách mạng.

    Bốn câu tiếp theo là nỗi lòng của người về:

    “Tiếng ai tha thiết bên cồn/ Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi /Áo chàm đưa buổi phân li /Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

    “Bâng khuâng, bồn chồn” là hai từ láy gợi cảm, diễn tả trạng thái tâm lí tình cảm buồn vui, luyến tiếc, nhớ thương, chờ mong… lẫn lộn cùng một lúc. Mười lăm năm Việt Bắc cưu mang người cán bộ chiến sĩ, mười lăm năm gian khổ có nhau, mười lăm năm đầy những kỉ niệm chiến đấu, giờ phải chia tay rời xa để làm nhiệm vụ mới về tiếp quản tại thủ đô Hà Nội (10-1954), biết mang theo điều gì, biết lưu lại hình ảnh nào, tâm trạng của người về do vậy không tránh khỏi là nỗi niềm bâng khuâng khó tả.

    “Áo chàm đưa buổi phân li” là một ẩn dụ, màu áo chàm, màu áo xanh đen đặc trưng của người miền núi Việt Bắc – tác giả hướng nỗi nhớ Việt Bắc qua hình

    ảnh cụ thể “áo chàm”, chiếc áo, màu áo bình dị, đơn sơ, mộc mạc của vùng quê nghèo thượng du đồi núi nhưng sâu nặng nghĩa tình, đã góp phần không nhỏ vào sự nghiệp kháng chiến cứu nước.

    Câu thơ “Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…” đầy tính chất biểu cảm – biết nói gì không phải không có điều để giải bày mà chính vì có quá nhiều điều muốn nói không biết phải nói điều gì. Ba dấu chấm lửng đặt cuối câu là một dấu lặng trên khuôn nhạc để tình cảm ngân dài, sâu lắng…

    12 câu tiếp theo kết thúc đoạn trích, là lời tâm tình của Việt Bắc:

    “Mình đi, có nhớ những ngày/ Mưa nguồn suối lũ, những mây cùng mù /Mình về, có nhớ chiến khu /Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai?/ Mình về, rừng núi nhớ ai/ Trám bùi để rụng măng mai để già/ Mình đi, có nhớ những nhà/ Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son/ Mình về, có nhớ núi non /Nhớ khi kháng Nhật, thuở còn Việt Minh/ Mình đi, mình có nhớ mình/ Tân Trào, Hồng Thái, mái đình cây đa”

    Điệp từ “nhớ” lập đi lập lại nhiều sắc thái ý nghĩa: nhớ là nỗi nhớ, ghi nhớ, nhắc nhở. Hàng loạt những câu hỏi tu từ bày tỏ tình cảm tha thiết đậm đà của Việt Bắc. Tình cảm lưu luyến của người đưa tiễn, gửi đi nỗi nhớ mong, gài lại niềm thương theo cách:

    “Thuyền về có nhớ bến chăng

    Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền”

    Việt Bắc nhắc người cán bộ chiến sĩ đừng quên những năm tháng gian lao vất vả, hoạt động chiến đấu trong điều kiện trang bị tiếp tế còn thô sơ, thiếu thốn.

    “Mình về có nhớ chiến khu Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai?”

    “Miếng cơm chấm muối” là chi tiết thực, phản ánh cuộc sống kháng chiến gian khổ. Và cách nói “mối thù nặng vai” nhằm cụ thể hóa nhiệm vụ chống thực dân cướp nước, đè nặng vai dân tộc ta.

    Cảm xúc thương nhớ xa vắng thả vào không gian rừng núi, gợi nỗi niềm dào dạt:

    “Mình về, rừng núi nhớ ai Trám bùi để rụng, măng mai để già”

    Hình ảnh “Trám bùi để rụng, măng mai để già” gợi nỗi buồn thiếu vắng – “Trám rụng – măng già” không ai thu hái. Nỗi ngùi nhớ bức bối như thúc vào lòng kẻ ở lại.

    Tiễn người về sau chiến thắng và chính trên cái nền của sự chiến thắng đó, đã làm cho nỗi buồn nhớ trở nên trong sáng. Việt Bắc vẫn “một dạ khăng khăng đợi thuyền”, đồng thời nhắc nhở khéo léo tấm “lòng son” của người cán bộ chiến sĩ. Xin đừng quên thời kỳ “kháng Nhật thuở còn Việt Minh”, đừng quên cội nguồn cách mạng, đừng quên để chăm lo giữ gìn sự nghiệp cách mạng. “Mình đi, mình có nhớ mình Tân Trào, Hồng Thái, mái đình cây đa”

    Tóm lại, đoạn thơ trên là nỗi lòng thương nhớ, là lời tâm tình của Việt Bắc. Đoạn thơ trên tiêu biểu sắc thái phong cách Tố Hữu, giọng điệu thơ ngọt ngào truyền cảm, mang đậm phong vị ca dao dân gian, đề cập đến con người và cuộc sống kháng chiến. Thông qua hình tượng Việt Bắc, tác giả ca ngợi phẩm chất cách mạng cao đẹp của quân dân ta, khẳng định nghĩa tình thuỷ chung son sắt của người cán bộ, chiến sĩ đối với Việt Bắc.

    2. Đoạn 2: Tâm tình người ra đi

    Khẳng định ân tình sắt son như nhất (4 câu đầu)

    Ta với mình, mình với ta

    Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh

    Mình đi mình lại nhớ mình

    Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu.

    • Ta với mình/mình với ta”: ngắt nhịp 3/3, mình – ta lặp lại xoắn xúyt > quấn quýt, gắn bó, không thể chia cắt > Vận dụng sáng tạo ca dao (Mình với ta tuy hai mà một/ Ta với mình tuy một mà hai) > mượn tình cảm lứa đôi để diễn tả tình cảm cách mạng khăng khít bền chặt.
    • Khẳng định: lòng ta – sau trước – mặn mà- đinh ninh > nhịp 2/2/2/2, kết hợp với 2 từ láy> là lời khẳng định chắc nịch
    • Mình đi mình lại nhớ mình:
    • Chữ “lại”: thanh trắc ở âm vực trầm nhất > câu trả lời vừa là lời khẳng định, vừa là một nguyện thề thiêng liêng với người ở lại, với chính mình.
    • Gắn với câu hỏi “Mình đi mình có nhớ mình” > Sự vận dụng sáng tạo cấu trúc ca dao (Thuyền về có nhớ bến chăng/ Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền): không chỉ có một vế đơn độc- vế hỏi vừa như nêu băn khoăn, vừa khẳng

    định lòng thuỷ chung của bến đợi mà còn có vế đáp để nói rõ sự chung thuỷ sắt son của người ra đi.

    • Cách so sánh, cách đo đếm đậm màu sắc dân gian: Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu diễn tả được nghĩa tình cách mạng là vô hạn tận, như suối nguồn không bao giờ vơi cạn > khẳng định lòng thủy chung son sắt với cách mạng, với quê hương kháng chiến của người cán bộ vê xuôi.

    Hiện thực Việt Bắc trong hồi tưởng:

    -Khái quát: Sau khi khẳng định tấm lòng trước sau như nhất, người ra đi nhớ về một Việt Bắc ắp đầy kỉ niệm. Hình ảnh chiến khu càng sống động bao nhiêu càng cho thấy nỗi nhớ, tình cảm kẻ đi với người ở tươi mới bấy nhiêu. Cảnh sắc thiên nhiên, cuộc sống sinh hoạt, kỉ niệm kháng chiến lần lượt hiện hình nổi sắc.

    Nhớ gì như nhớ người yêu

    ………………

    Chày đêm nện cối đều đều suối xa

    • Nhớ cảnh Việt Bắc thanh bình: Nhớ gì như nhớ người yêu

    Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương

    Nhớ từng bản khói cùng sương

    Sớm khuya bếp lửa người thương đi về.

    Nhớ từng rừng nứa bờ tre

    Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê vơi đầy.

    • Hình ảnh so sánh như nhớ người yêu thể hiện sự gắn bó tha thiết trong tình cảm. Cách so sánh này mới lạ sáng tạo, chỉ với “như nhớ người yêu” mà

    người đọc có thể thấy hết được tình cảm của người ra đi.

    • Hình ảnh gợi cảm đầy thi vị :bản khói cùng sương, bếp lửa, trăng lên đầu núi, rừng nứa bờ tre, Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê … gợi nhớ những nét nhớ nhung tưởng như nhẹ nhàng mà lại hóa tha thiết, mãnh liệt.
    • Nhớ những ngày khó khăn gian khổ nhưng đậm đà tình nghĩa: Ta đi ta nhớ những ngày

    Mình đây ta đó, đắng cay ngọt bùi…

    Thương nhau chia củ sắn lùi

    Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng

    Tuy thiếu thốn, gian khổ nhưng cảnh và người Việt Bắc đẹp và tình nghĩa chan hòa:

    Hình ảnh tượng trưng: “Chia củ sắn lùi, bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng” kết hợp với cách dùng từ cùng nghĩa “chia, sẻ, cùng” diễn tả được mối tình cảm “chia ngọt sẻ bùi” giữa nhân dân Việt Bắc và cán bộ cách mạng. Biết bao tình nghĩa sâu nặng trong “củ sắn”, “bát cơm”, “chăn sui”… mà người cán bộ cách mạng đã chịu ơn Việt Bắc. Đây là một hình ảnh đậm đà tình giai cấp.

    • Nhớ người mẹ Việt Bắc: Nhớ người mẹ nắng cháy lưng. Địu con lên rẫy, bẻ từng bắp ngô

    Hình ảnh chọn lọc: Người mẹ nắng cháy lưng… gợi người đọc liên tưởng đến sự tần tảo chắt chiu, cần cù lao động của bà mẹ chiến sĩ trong kháng chiến đã đùm bọc, cưu mang chiến sĩ, cán bộ cách mạng. Đó là hình ảnh tiêu biểu cho cái đẹp, cái ân tình trong cuộc sống kháng chiến không thể phai nhòa trong kí ức của người về xuôi .

    • Nhớ cảnh sinh hoạt cơ quan và những âm thanh quen thuộc: Nhớ sao lớp

    học i tờ

    Đồng khuya đuốc sáng những giờ liên hoan

    Nhớ sao ngày tháng cơ quan

    Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo.

    Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều

    Chày đêm nện cối đều đều suối xa…

    Đoạn thơ còn dựng lại những khung cảnh quen thuộc với những hình ảnh và âm thanh hết sức tiêu biểu cho sinh hoạt trong kháng chiến Việt Bắc. Câu thơ đối ý mà nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời của cán bộ, chiến sĩ cách mạng dù cuộc sống còn rất gian khổ, khó khăn :

    “Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo”

    Âm thanh “tiếng mõ rừng chiều” và “chày đêm nện cối đều đều suối xa” là âm thanh đặc trưng của Việt Bắc, phản ánh sinh hoạt yên ả, bình dị nơi núi rừng, gợi nhớ một thời đã qua.

    3. Bức tranh tứ bình của Việt Bắc với bốn mùa Xuân – Hạ – Thu – Đông.

    • Bức tranh tứ bình: Ta về mình có nhớ ta

    …. Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung

    1. Đoạn này được xem là đặc sắc nhất Việt Bắc. 10 câu lục bát thu gọn cả

    sắc màu 4 mùa, cả âm thanh cuộc sống, cả thiên nhiên con người Việt Bắc.

    Ta về mình có nhớ ta

    Ta về ta nhớ những hoa cùng người

    Tố Hữu lựa chọn thật đắt hình ảnh đối xứng : hoa – người. Hoa là vẻ đẹp tinh tuý nhất của thiên nhiên, kết tinh từ hương đất sắc trời, tương xứng với con người là hoa của đất. Bởi vậy đoạn thơ được cấu tạo: câu lục nói đến thiên nhiên, câu bát nói tới con người. Nói đến hoa hiển hiện hình người, nói đến người lại lấp lóa bóng hoa. Vẻ đẹp của thiên nhiên và con người hòa quyện với nhau tỏa sáng bức tranh thơ. Bốn cặp lục bát tạo thành bộ tứ bình đặc sắc.

    1. Trước hết đó là nỗi nhớ mùa đông Việt Bắc – cái mùa đông thuở gặp gỡ ban đầu, đến hôm nay vẫn sáng bừng trong kí ức.

    Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

    Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng

    Câu thơ truyền thẳng đến người đọc cảm nhận về một màu xanh lặng lẽ, trầm tĩnh của rừng già. Cái màu xanh ngằn ngặt đầy sức sống ngay giữa mùa đông tháng giá. Cái màu xanh chứa chất bao sức mạnh bí ẩn “Nơi thiêng liêng rừng núi hóa anh hùng”. Màu xanh núi rừng Việt Bắc:

    Rừng giăng thành lũy thép dày

    Rừng che bộ đội rừng vây quân thù

    Trên cái nền xanh ấy nở bừng bông hoa chuối đỏ tươi, thắp sáng cả cánh rừng đại ngàn làm ấm cả không gian, ấm cả lòng người. Hai chữ “đỏ tươi” không chỉ là từ ngữ chỉ sắc màu, mà chứa đựng cả một sự bừng thức, một khám phá ngỡ ngàng, một rung động rất thi nhân.

    Có thể thấy cái màu đỏ trong câu thơ Tố Hữu như điểm sáng hội tụ sức mạnh tiềm tàng chốn rừng xanh đại ngàn, lấp lóa một niềm tin rất thật, rất đẹp.

    Trên cái phông nền hùng vĩ và thơ mộng ấy, hình ảnh con người xuất hiện thật vững chãi, tự tin. Đó là vẻ đẹp của con người làm chủ núi rừng, đứng trên đỉnh trời cùng tỏa sáng với thiên nhiên, “Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng”.

    1. Cùng với sự chuyển mùa (mùa đông sang mùa xuân) là sự chuyển màu trong bức tranh thơ: Màu xanh trầm tĩnh của rừng già chuyển sang màu trắng tinh khôi của hoa mơ khi mùa xuân đến. Cả không gian sáng bừng lên sắc trắng của rừng mơ lúc sang xuân.

    Ngày xuân mơ nở trắng rừng

    Trắng cả không gian “trắng rừng”, trắng cả thời gian “ngày xuân”. Hình ảnh này khá quen thuộc trong thơ Tố Hữu, hình ảnh rừng mơ sắc trắng cũng đi vào tr-ờng ca Theo chân Bác gợi tả mùa xuân rất đặc trưng của Việt Bắc:

    Ôi sáng xuân nay xuân 41

    Trắng rừng biên giới nở hoa mơ

    Cái sắc trắng tinh khôi bừng nở mỗi độ xuân về làm ngơ ngẩn người ở, thẫn thờ kẻ đi. Người đi không thể không nhớ sắc trắng hoa mơ nơi xuân rừng Việt Bắc, và lại càng không thể không nhớ đến con người Việt Bắc, cần cù uyển chuyển trong vũ điệu nhịp nhàng của công việc lao động thầm lặng mà cần mẫn tài hoa:

    Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang

    Copyright Phandanhhieu, Bui Thi Xuan high School On thi TN THPT

    Hai chữ “chuốt từng” gợi lên dáng vẻ cẩn trọng tài hoa, dường như bao yêu thương đợi chờ mong ngóng đã gửi vào từng sợi nhớ, sợi thương kết nên vành nón. Cảnh thì mơ mộng, tình thì đợm nồng. Hai câu thơ lưu giữ lại cả khí xuân, sắc xuân, tình xuân vậy. Tài tình như thế thật hiếm thấy.

    1. Bức tranh thơ thứ 3 chuyển qua rừng phách – một loại cây rất thường gặp
    • Việt Bắc hơn bất cứ nơi đâu. Chọn phách cho cảnh hè là sự lựa chọn đặc sắc, bởi trong rừng phách nghe tiếng ve ran, ngắm sắc phấn vàng giữa những hàng cây cao

    vút, ta như cảm thấy sự hiện diện rõ rệt của mùa hè. Thơ viết mùa hè hay xưa nay hiếm, nên ta càng thêm quí câu thơ của Tố Hữu:

    Ve kêu rừng phách đổ vàng

    Nhớ cô em gái hái măng một mình

    • đây có sự chuyển đổi cảm giác rất thú vị: Tiếng ve kêu – ấn tượng của

    thính giác đã đem lại ấn tượng thị giác thật mạnh. Sự chuyển mùa được biểu hiện qua sự chuyển màu trên thảo mộc cỏ cây: Những ngày cuối xuân, cả rừng phách còn là màu xanh, những nụ hoa còn náu kín trong kẽ lá, khi tiếng ve đầu tiên của mùa hè cất lên, những nụ hoa nhất tề đồng loạt trổ bông, đồng loạt tung phấn, cả rừng phách lai láng sắc vàng. Chữ đổ được dùng thật chính xác, tinh tế. Nó vừa gợi sự biến chuyển mau lẹ của sắc màu, vừa diễn tả tài tình từng đợt mưa hoa rừng phách khi có ngọn gió thoảng qua, vừa thể hiện chính xác khoảng khắc hè sang. Tác giả sử dụng nghệ thuật âm thanh để gọi dậy màu sắc, dùng không gian để miêu tả thời gian. Bởi vậy cảnh thực mà vô cùng huyền ảo.

    Trên nền cảnh ấy, hình ảnh cô em gái hiện lên xiết bao thơ mộng, lãng mạn: “Cô em gái hái măng một mình” nghe ngọt ngào thân thơng trìu mến. Nhớ về em, là nhớ cả một không gian đầy hương sắc. Người em gái trong công việc lao động hàng ngày giản dị: hái măng. Vẻ đẹp lãng mạn thơ mộng ấy còn được tô đậm

    • hai chữ “một mình” nghe cứ xao xuyến lạ, như bộc lộ thầm kín niềm mến

    thương của tác giả. Nhớ về em, nhớ về một mùa hoa…

    1. Khép lại bộ tứ bình là cảnh mùa thu. Đây là cảnh đêm thật phù hợp với khúc hát giao duyên trong thời điểm chia tay giã bạn. Hình ảnh ánh trăng dọi qua kẽ lá dệt lên mặt đất một thảm hoa trăng lung linh huyền ảo.

    Dưới ánh trăng thu, tiếng hát ân tình càng làm cho cảnh thêm ấm áp tình người. Đại từ phiếm chỉ “ai” đã gộp chung người hát đối đáp với mình làm một, tạo một hòa âm tâm hồn đầy bâng khuâng lu luyến giữa kẻ ở, ngời đi, giữa con người và thiên nhiên.

    1. Mỗi câu lục bát làm thành một bức tranh trong bộ tứ bình. Mỗi bức tranh có vẻ đẹp riêng hòa kết bên nhau tạo vẻ đẹp chung. Đó là sự hài hòa giữa âm thanh, màu sắc… Tiếng ve của mùa hè, tiếng hát của đêm thu, màu xanh của rừng già, sắc đỏ của hoa chuối, trắng tinh khôi của rừng mơ, vàng ửng của hoa phách…

    Trên cái nền thiên nhiên ấy, hình ảnh con người hiện lên thật bình dị, thơ mộng trong công việc lao động hàng ngày.

    4. Việt Bắc đánh giặc, VB anh hùng

    Phân tích đoạn thơ ” Nhớ khi… Nhị Hà”

    Thiên nhiên VB không chỉ được cảm nhận bởi vẻ đẹp của 4 mùa mà thiên nhiên còn là một nhân tố đắc lực góp phần làm nên cuộc kháng chiến toàn thắng.

    Câu thơ mở đầu gợi lên một bối cảnh chiến tranh tao loạn ” Nhớ khi giặc đến giặc lùng”. “Giặc đến” là thời điểm nguy kịch, “giặc lùng” là cảnh nguy biến, hoảng loạn, tan tác, loạn lạc. Câu thơ làm ta liên tưởng tới cảnh chạy loạn trong thơ Nguyễn Đình Chiểu:

    Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy

    Mất tổ đàn chim dáo dác bay

    Hay cảnh tang thương trong thơ Hoàng Cầm:

    Quê hương ta từ ngày khủng khiếp

    Giặc kéo lên ngùn ngụt lửa hung tàn

    Ruộng ta khô

    Nhà ta cháy

    Chó ngộ một đàn

    Lưỡi dài lê sắc máu

    Kiệt cùng ngõ thẳm bờ hoang

    Trước cảnh đau thương ấy rừng núi đã vào cuộc chiến đấu. Với thủ pháp nghệ thuật nhân hóa, TH đã dựng nên một rừng núi kiêu hùng cùng ta đánh giặc:

    Rừng cây núi đá ta cùng đánh tây


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Phân tích hình tượng cây xà nu trong truyện ngắn Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành, nhận xét ngắn gọn về nghệ thuật miêu tả cây xà nu của nhà văn

    Phân tích hình tượng cây xà nu trong truyện ngắn Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành, nhận xét ngắn gọn về nghệ thuật miêu tả cây xà nu của nhà văn

    Phân tích hình tượng cây xà nu trong truyện ngắn Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành, nhận xét ngắn gọn về nghệ thuật miêu tả cây xà nu của nhà văn

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Báo cáo thực tập cuối khóa Quản lý học sinh trường cấp 3


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/Ph%C3%A2n-t%C3%ADch-h%C3%ACnh-t%C6%B0%E1%BB%A3ng-c%C3%A2y-x%C3%A0-nu-trong-truy%E1%BB%87n-ng%E1%BA%AFn-R%E1%BB%ABng-x%C3%A0-nu-c%E1%BB%A7a-Nguy%E1%BB%85n-Trung-Th%C3%A0nh-nh%E1%BA%ADn-x%C3%A9t-ng%E1%BA%AFn-g%E1%BB%8Dn-v%E1%BB%81-ngh%E1%BB%87-thu%E1%BA%ADt-mi%C3%AAu-t%E1%BA%A3-c%C3%A2y-x%C3%A0-nu-c%E1%BB%A7a-nh%C3%A0-v%C4%83n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Phân tích hình tượng cây xà nu trong truyện ngắn Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành, nhận xét ngắn gọn về nghệ thuật miêu tả cây xà nu của nhà văn

    VĂN MẪU LỚP 12

    ĐỀ BÀI: “PHÂN TÍCH HÌNH TƯỢNG CÂY XÀ NU TRONG TRUYỆN NGẮN RỪNG XÀ NU CỦA NGUYỄN TRUNG THÀNH.  NHẬN XÉT NGẮN GỌN VỀ NGHỆ THUẬT MIÊU TẢ CÂY XÀ NU CỦA NHÀ VĂN”

    BÀI LÀM

    Nguyễn Trung Thành là nhà văn có duyên nợ gắn bó với mảnh đất Tây Nguyên. Qua hai cuộc kháng chiến cùng vào sinh ra tử với những người dân nơi đây đã cung cấp cho Nguyễn Trung Thành một vốn hiểu biết vô cùng sâu rộng về mảnh đất âm vang rộn tiếng cồng chiêng trong mùa lễ hội, nơi có những người con trung dũng, kiên cường. Nếu trong kháng chiến chống Pháp, Nguyễn Trung Thành – bút danh Nguyên Ngọc nổi tiếng cùng “Đất nước đứng lên”; thì trong những năm kháng chiến chống Mỹ, đặc biệt là những năm 1965 khi cuộc kháng chiến của nhân dân miền Nam đang diễn ra gay go ác liệt thì Nguyễn Trung Thành cho ra mắt người đọc truyện ngắn “Rừng xà nu”. Tác phẩm này đã là một bản hùng ca, ca ngợi cuộc sống và con người Tây Nguyên trong cuộc chiến tranh vĩ đại. Và nổi bật hơn cả trong tác phẩm chính là hình tượng cây xà nu.

    Cây xà nu là một hình tượng nhân vật trung tâm trong truyện ngắn “Rừng xà nu” của Nguyễn Trung Thành. Xuyên suốt trong tác phẩm ta bắt gặp những cánh rừng xà nu nối tiếp nhau chạy đến chân trời. Cây xà nu là một loài cây quen thuộc, có mặt trong cuộc sống hàng ngày của người dân Tây Nguyên. “Củi xà nu cháy trong mỗi bếp lửa gia đình, khói xà nu nhuộm bảng đen cho con trẻ học chữ, đuốc xà nu rọi sáng sân nhà Ưng trong những đêm lễ hội…”. Tất cả mọi hoạt động dù lớn dù nhỏ của người dân Tây Nguyên đều có sự góp mặt của cây xà nu. Sự sống của dân làng Xôman đều gắn liền với những cánh rừng xà nu. Khi Nguyễn Trung Thành viết: “Làng ở trong tầm đại bác của đồn giặc, chúng nó bắn đã thành lệ, ngày hai lần, hoặc buổi sáng sớm và xế chiều, hoặc đứng bóng và xẩm tối, hoặc nửa đêm và trở gà gáy. Hầu hết đạn đại bác của đồn giặc đều rơi vào những ngọn đồi xà nu, cạnh con nước lớn”, nhà văn đã phản ảnh không khí căng thẳng của thời đại, gợi lên sự đối mặt quyết liệt giữa sự sống và cái chết. Nổi bật trên nền bối cảnh ấy, Nguyễn Trung Thành đã đi sâu miêu tả những đặc điểm nổi bật của câu xà nu. Cũng như bao loài cây khác, cây xà nu là một loài cây ham ánh sáng và khí trời “trong rừng ít có loài cây nào sinh sôi nảy nở khoẻ đến vậy… ít có loài cây nào ham ánh sáng đến thế” cũng có nghĩa là ham sống, khao khát muốn được vươn lên giữa bầu trời cao rộng.

    Thế nhưng trong những năm tháng chiến tranh ác liệt ấy, cũng như bao cánh rừng khác của Việt Nam, rừng xà nu đã bị tàn phá rất dữ dội “Cả rừng xà nu hàng vạn cây không có cây nào là không bị thương. Có những cây bị chặt đứt ngang nửa thân mình đổ ào ào như một trận bão; ở chỗ vết thương nhựa ứa ra tràn trề, thơm ngào ngạt, long lanh nắng hè gay gắt rồi dần dần bầm lại đen và đặc quyện thành từng cục máu lớn”. Tuy vậy, bất chấp mọi sự tàn phá huỷ diệt của chiến tranh, cây xà nu vẫn vươn lên với một sức sống mãnh liệt “cạnh cây mới ngã gục đã có bốn, năm cây con mọc lên, ngọn xanh rờn, hình nhọn mũi tên lao thẳng lên bầu trời”. Tư thế vươn lên mạnh mẽ ấy của cây xà nu như để thách thức với bom đạn của chiến tranh “đố chúng nó giết được cây xà nu đất ta”. Sức sống mãnh liệt đã giúp những cánh rừng xà nu vươn lên trong một màu xanh, hiện lên hiên ngang, kiêu dũng như một tráng sĩ “cứ thế hai ba năm sau, rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn của hình ra che chở cho dân làng Xô man”.

    Bằng nghệ thuật so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, Nguyễn Trung Thành đã dựng lên thật thành công và rõ nét, ấn tượng về hình tượng cây xà nu. Không dừng lại ở đó, Nguyễn Trung Thành còn đặt hình tượng cây xà nu vào trong quan hệ đối chiếu sóng đôi với con người mảnh đất Tây Nguyên. Nếu cây xà nu là một loại cây ham ánh sáng và khí trời, thì người dân Tây Nguyên yêu tự do, tin vào Đảng, đi theo bước chân cách mạng như muôn cây vẫn hướng vào ánh sáng mặt trời. Nếu cây xà nu bị tàn phá, huỷ diệt bởi đạn bom, khói lửa thì những người dân Tây Nguyên phải chịu bao đau thương mất mát do chính kẻ thù gây ra. Bao nhiêu người bị giặc giết chết như những cây xà nu bị chặt đứt ngang nửa thân mình, bao nhiêu người còn sống mà phải mang trong mình bao nỗi thương đau. Bằng cách miêu tả hình ảnh cây và người trong quan hệ sóng đôi như thế, Nguyễn Trung Thành đã khắc sâu tội ác dã man của kẻ thù để qua đó tác giả giúp ta hình dung rõ hơn những thảm cảnh dân ta phải chịu do bọn giặc gây ra.

    Cũng giống như những cánh rừng quê hương, như những con người Việt Nam vẫn ý thức được rằng:

    “Gươm nào chia được dòng Bến Hải

    Lửa nào thiêu được dãy Trường Sơn

    Căm hờn lại giục căm hờn

    Máu kêu trả máu đầu van trả đầu”

    Các thế hệ nhân dân Tây Nguyên đã thay nhau tiếp nối đứng lên. Ánh sáng của niềm tin “Đảng còn thì núi nước này còn” đã soi đường chỉ lối cho những bước chân đến với cách mạng. Thế hệ này ngã xuống, thế hệ sau tiếp nối đứng lên; anh Sút bà Nhan bị giặc giết, đi thay họ tiếp tế nuôi quân đã có Tnú và Mai. Cứ như  thế, các thế hệ người Tây Nguyên đã thay nhau giữ vững ngọn lửa truyền thống, thay nhau giữ vững ý chí đánh giặc kiên cường, để giữ làng, giữ nước của dân làng Xôman nói riêng và của người Tây Nguyên nói chung.

    Dưới ngòi bút miêu tả của Nguyễn Trung Thành, cây xà nu hiện lên sừng sững, đồng hành với những bước đi, cuộc sống của dân làng Xôman. Gắn bó với cánh rừng anh dũng, kiêu hùng, những người dân Tây Nguyên như được tiếp thêm sức mạnh để đứng lên chiến đấu. Và gắn bó với con người Tây Nguyên ân tình, thuỷ chung, trung dũng như thế. Cây xà nu cũng luôn luôn sánh bước cùng họ để họ có cuộc sống bình yên hơn; để “hầu hết đạn đại bác của đồn giặc đều rơi vào những ngọn đồi xà nu, cạnh con nước lớn” chứ không nhằm vào những người dân vô tội lầm than.

    Cây xà nu là hình tượng mang đậm chất lý tưởng, tiêu biểu cho phẩm chất, số phận của người dân Tây Nguyên. Hình tượng cây xà nu trong tác phẩm mang đậm chất sử thi, tính hào hùng, nó làm rõ chủ đề tư tưởng của truyện ngắn “Rừng xà nu”. Để xây dựng một hình tượng xà nu như thế, Nguyễn Trung Thành đã sử dụng những câu văn miêu tả, những từ ngữ, hình ảnh chọn lọc đặc sắc, cùng nghệ thuật so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, giọng văn miêu tả trong tác phẩm rất linh hoạt.

    Có đọc “Rừng xà nu” của Nguyễn Trung Thành ta mới cảm nhận hết vẻ đẹp hình tượng cây xà nu. Hình tượng này đã góp phần tạo nên một “Rừng xà nu” trọn vẹn, mang đậm giá trị văn học. Nguyễn Trung Thành đã góp phần làm phong phú thêm cho nền văn học dân tộc.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÝ 12

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÝ 12

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÝ 12

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 12


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%80-C%C6%AF%C6%A0NG-%C3%94N-T%E1%BA%ACP-%C4%90%E1%BB%8AA-L%C3%9D-12.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÝ 12

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÝ 12

    Bài 1: Việt nam trên đường đổi mới và hội nhập

    • Công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế xã hội Bối cảnh

     

    • Ngày 30 – 4 – 1975: Đất nước thống nhất, cả nước tập trung vào hàn gắn các vết thương chiến tranh và xây dựng, phát triển đất nước.
    • Nước ta đi lên từ một nước nông nghiệp lạc hậu.
    • Tình hình trong nước và quốc tế trong những năm cuối thập kỉ 80, đầu thập kỉ 90 diễn biến phức

    tạp. Trong thời gian dài nước ta lâm vào tình trạng khủng hoảng.

    1. Diễn biến
      • Năm 1979: Bắt đầu thực hiện Đổi mới trong một số ngành (nông nghiệp, công nghiệp)
      • Ba xu thế đổi mới từ Đại hội Đảng lần thứ 6 năm 1986:
        • Dân chủ hoá đời sống kinh tế – xã hội.
        • Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
        • Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới. Thành tựu
          • Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế – xã hội kéo dài. Lạm phát được đẩy lùi và kiềm chế ở mức một con số.

    – Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, (đạt 9,5% năm 1999, 8,4% năm 2005).

    – Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá (giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III)

    – Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ củng chuyển dịch rỏ nét (hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, các vùng chuyên canh…).

    – Đời sống nhân dân được cải thiện làm giảm tỉ lệ nghèo của cả nước.

    1. Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực a. Bối cảnh
    • Thế giới: Toàn cầu hoá là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thế giới, đẩy mạnh hợp tác kinh tế thế giới và khu vực.
    • Việt Nam là thành viên của ASEAN (7/1995), bình thường hóa quan hệ Việt – Mỹ, thành viên WTO năm 2007.
    1. Thành tựu

     

    • Thu hút vốn đầu tư nước ngoài tăng (ODA, FDI)
    • Đẩy mạnh hợp tác kinh tế, khoa học kĩ thuật, bảo vệ môi trường
    • Phát triển ngoại thương ở tầm cao mới, xuất khẩu gạo, dệt dầu thô, sản phẩm cây công nghiệp, các sản phẩm công nghệp tăng. Thị trường xuất nhận khẩu ngày càng mở rộng

    3.                 Một số đ̣nh hướng chính đẩy mạnh công cuộc Đổi mới

    • Thực hiện chiến lược tăng trưởng đi đôi với xóa đói giảm nghèo.
    • Hoàn thiện cơ chế chính sách của nền kinh tế tḥtrường.
    • Đẩy mạnh CNH- HĐH gắn với nền kinh tế tri thức
    • Phát triển bền vững, bảo vệ tài nguyên môi trường. Đẩy mạnh phát triển y tế, giáo dục

    Bài 2: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

    1.                 Vị trí đ̣a lí

    • Nằm ở phía đông của bán cầu trên bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam á. Giáp Trung quốc, Lào, Campuchia
    • Hệ toạ độ đ̣a lí:
      • Vĩ độ:…….
      • Kinh độ:……..
    • Việt nam vừa tiếp giáp lục địa Á-Au, vừa tiếp giáp Biển đông, thông ra Thái bình dương
    • Việt nam nằm trọn trong múi giờ thứ 7
    1. Phạm vi lãnh thổ Vùng đất

     

    • Diện tích đất liền và các hải đảo 331 212 km2
    • Biên giới:
      • Phía Bắc giáp Trung Quốc với đường biên giới dài 1300km2
    • Phía Tây giáp Lào 2100km2, Campuchia hơn 1100km2
    • Phía đông va nam giáp biển dài 3260km
    • Nước ta có 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có hai quần đảo Trường Sa (Khánh Hoà), Hoàng Sa (Đà Nẵng).
    1. Vùng biển:
      • Diện tích khoảng 1 triệu km2 gồm vùng nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa
      • Vùng biển giáp các quốc gia Trung quốc, Phi lip pin, Ma lai xia, Sing ga po, Cam pu chia
    1. Vùng trời

    Khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ không giới hạn độ cao

    3. Ý nghĩa của vị trí địa lí

    1. Ý nghĩa về tự nhiên

     

    • Vị trí địa lí đã qui định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
    • Vị trí địa lí và lãnh thổ tạo nên sự phân hóa thiên nhiên, sự phong phú về tài nguyên sinh vật và khoáng sản
    • Có sự phân hoá da dạng về tự nhiên, phân hoá Bắc – Nam, Đông – Tây, theo độ cao.
    • Khó khăn: Nằm trong vùng có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán
    1. Ý nghĩa về kinh tê, văn hóa, xã hội và quốc phòng
      • Về kinh tế:

     

    • Có nhiều thuận lợi để phát triển cả về giao thông đường bộ, đường biển, đường hàng không với các nước trên thế giới tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trong khu vưc và trên thế giơí
    • Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các ngành kinh tế (khai thác, nuôi trồng, đánh bắt hải sản, giao thông biển, du lịch).
    • Về văn hoá – xã hội: Thuận lợi nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á.
      • Về chính trị và quốc phòng: Nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng ở trong khu vực Đông nam A. Biển Đông có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước

    Bài 4,5: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ

    Lãnh thổ Việt nam gắn liền với lịch sử phát triển của trái đất, bao gồm 3 giai đọan

    • Giai đoạn Tiền cambri
    • Giai đoạn Cổ kiến tạo
    • Giai đoạn Tân kiến tạo

    1.                 Giai đoạn tiền Cambri: Hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam. Với các đặc điểm sau:

    • Đây là giai đoạn cổ nhất, kéo dài nhất trong lịch sử phát triển của lãnh thổ việt nam. Bắt đầu cách đây 2 tỉ năm, kết thúc cách đây 542 triệu năm, kéo dài……triệu năm
    • Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay
    • Các điều kiện cổ địa lí còn rất sơ khai và đơn điệu

    2.                 Giai đoạn Cổ kiến tạo. Là giai đoạn tạo địa hình cơ bản, có tính chất quyết định đến sự phát triển của tự nhiên với các đặc điểm sau:

     

    • Diễn ra thời gian khá dài, tới 477 triệu năm, trải qua đại cổ sinh và trung sinh, kéo dài…. triệu năm
    • Là giai đoạn có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên nước ta
    • Về cơ bản, đại lãnh thổ nước ta hiện nay đã được hình thành từ khi kết thúc giai đoạn này

    3.                 Giai đoạn Tân kiến tạo. Giai đoạn cuối cùng trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ, với các đặc điểm sau:

    • Diễn ra thời gian ngắn nhất trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ. Diễn ra cách đây 65 triệu năm và tiếp diễn cho đến ngày nay
    • Chịu tác động mạnh mẽ nhất trong vận động kiến tạo Hymalaya và những biến đổi khí hậu có qui mô toàn cầu
    • Là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các điều kiện tự nhiên làm cho đất nước ta có điều kiện tự nhiên như ngày nay

    Bài 6: Đất nứơc nhiều đồi núi

    1.                 Đặc điểm chung của địa hình

    • Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
    • Cấu trúc đia hình nước ta khá đa dạng, gồm 2 hướng chính

     

    • Hướng Tây bắc- Đông nam (kể tên các dãy núi tiêu biểu)
    • Hướng vòng cung (kể tên các dãy núi tiêu biểu)
    • Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
    • Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

    2.                 Các khu vực địa hình

    1. Khu vực đồi núi

     

    Địa hình núi

     

    • Vùng núi Đông bắc

     

    • Giới hạn: Vùng núi phía tả ngạn sông Hồng chủ yếu là đồi núi thấp.
    • Gồm 4 cánh cung lớn mở rộng về phía bắc và đông chụm lại ở Tam Đảo. Địa hình Cac xtơ rất phổ biến.
    • Hướng nghiêng: cao ở Tây Bắc và thấp xuống Đông Nam
    • Có 4 cánh cung lớn là Sông gâm, Ngân sơn, Bắc sơn, Đông triều. Theo các dãy núi là các thung lũng Sông cầu, Sông thương, Sông lục nam. Có các khối núi đá vôi ở Hà giang, Cao bằng. Giáp đồng bằng là các vùng đồi núi thấp dưới 100m.
    • Vùng núi Tây bắc:

     

    • Giới hạn: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
    • Đặc điểm: Địa hình cao nhất nước ta, dãy Hoàng Liên Sơn (Phanxipang 3143m). Các dãy núi hướng Tây bắc – Đông nam, xen giữa là Cao nguyên đá vôi (cao nguyên Sơn La, Mộc Châu).
    • Hướng nghiêng: Tây bắc- Đông nam
    • Có 3 mạch chính: Đông là Dãy Hoàng liên sơn; Tây là dãy Pu đen đinh, Pu sam sao: giữa là các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi Phông thổ, Tả phìn, Sín chảy, Sơn la, Mộc châu. Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông Đà, sông Mã
    • Vùng núi Trường Sơn Bắc

     

    • Giới hạn: Từ Sông Cả tới dãy núi Bạch Mã
    • Hướng tây bắc – đông nam .
    • Các dãy núi song song, so le nhau dài nhất, cao ở hai đầu, thấp ở giữa
    • Phía bắc là vùng núi thượng du Nghệ an, giữa là vùng đá vôi Quảng bình, nam là vùng núi phía Tây Thừa thiên Huế. Có các mạch núi đâm ra biển như dãy Hoành sơn, dãy Bạch mã
    • Vùng núi Trường Sơn Nam
      • Giới hạn: từ nam Bạch mã đến vĩ tuyến 110o B
    • Các khối núi cao nguyên theo hướng Đông bắc- Tây nam
    • Hướng nghiêng: Tây bắc- Đông nam
    • Các cao nguyên đất đỏ ba dan: Playku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Lâm Viên bề mặt bằng phẳng, độ cao xếp tầng 500 – 1000m.. Các bán bình nguyên xen đồi ở phía tây tạo sự bất đối xứng

    Địa hình bán bình nguyên và vùng đồi trung du: Chuyển tiếp giữa vùng núi và đồng bằng, rõ nhấ t là Đông nam bộ với bậc thềm phù sa cổ ở độ cao khoảng 100m. Địa hình đồi trung du phần nhiều là các bậc thềm phù sa c ổ bị chia cắt do tác động của dòng chảy. Dải đồi trung du rộng nhất ở rìa phía bắc và tây Đồng bằng song Hồng, thu hẹp rìa đồng bằng ven biển miền Trung

    1. Khu vực đồng bằng
      • Đồng bằng châu thổ sông: Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.

     

    • Đặc điểm chung

     

    • Đều là 2 đồng bằng lớn nhất cả nước
    • Đều được hình thành trên cơ sở các sụt lún trên các vịnh biển nông
    • Địa hình tương đối bằng phẳng
    • Thuận lợi cho phát triển cây lúa nước
    • Đồng bằng sông Hồng

     

    • Diện tích 15 nghìn km2
    • Đồng bằng bồi tụ do phù sa sông Hồng và sông Thái bình
    • Đồng bằng có hình tam giác cao ở ở Phía tây va Tây bắc, thấp dần ra biển, có một số khu thấp trủng và gò đồi
    • Bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô, đồng bằng có đê bao phủ nên đất có 2 loại đất phù sa trong đê và đất phù sa ngoài đê
    • Đồng bằng thuận lợi cho phát triển cây lúa nước
    • Đồng bằng sông Cửu long

     

    • Diện tích 40 nghìn km2
    • Được bồi đấp do con sông Tiền và sông Hậu
    • Đồng bắng có hình thang, địa hình khá bằng phẳng, thấp dần từ Tây bắc xuống

    Đông nam, phần lớn lãnh thổ có địa hình trủng thấp

    • Đồng bằng cómạng lưới sông ngòi chằn chịt. Đất có đất phèn, đất mặn, đất phù sa. Vùng đồng bằng có các vùng trủng thấp như Đồng Tháp mười và Tứ giác Long xuyên
    • Đồng bằng thuận lợi cho phát triển cây lúa nước
    • Đồng bằng ven biển miền Trung

     

    • Diện tích 15 nghìn km2
    • Chủ yếu do phù sa biển bồi đắp. Đất nhiều cát, ít phù sa. Hẹp chiều ngang, bị chia

    cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.

    • Các đồng bằng lớn: Đồng bằng sông mã, sông Chu; đồng bằng sông Cả, sông Thu Bồn, …
    • Địa hình chia làm 3 dãy: giáp biển là cồn cát, đầm phá; giữa thấp trủng; bên trong đã bồi tụ thành đồng bằng
    • Thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp ngắn ngày nhưng không thật thuận lợi cho trồng lúa
    1. Thế mạnh và hạn chế về thiên nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng trong phát triển kinh tế – xã hội Khu vực đồi núi
      • Thế mạnh

     

    • Các mỏ nội sinh tập trung ở vùng đồi núi thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp.
    • Tài nguyên rừng giàu có về thành phần loài với nhiều loài quý hiếm, tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới, thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp
    • Bề mặt cao nguyên bằng phẳng thuận lợi cho việc xây dựng các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi đại gia súc
    • Các dòng sông ở miền núi có tiềm năng thuỷ điện lớn (sông Đà, sông Đồng Nai…).
    • Với khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp nhiều vùng trở thành nơi nghỉ mát nổi tiếng như Đà

    Lạt, Sa Pa, Tam Đảo thuận lợi cho phát triển du lịch

    • Hạn chế
      • Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các miền.
      • Do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi là nơi xảy ra nhiều thiên tai như lũ quét, xói mòn, xạt lở đất, tại các đứt gãy còn phát sinh động đất. Các thiên tai khác như lốc, mưa đá, sương mù, rét hại…
    1. Khu vực đồng bằng
    • Thuận lợi:

     

    • Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản, đặc biệt là gạo.
    • Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như khoáng sản, thuỷ sản và lâm sản.
    • Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp và các trung tâm thương mại…
    • Hạn chế: Thường xuyên chịu nhiều thiên tai bão, lụt, hạn hán gây thiệt hại về người và tài sản

     

    Bài 8: Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

    1.                 Khái quát về Biển Đông:

    • Biển Đông là một vùng biển rộng (3,477triêụ km2), lớn thứ hai trong Thái bình dương
    • Là biển tương đối kín
    • Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

    2.                 Anh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam

     

    • Khí hậu: Nhờ có Biển Đông nên khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hòa, lượng mưa nhiều, độ ẩm tương đối của không khí trên 80%.
    • Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển đa dạng
    • Tài nguyên thiên nhiên vùng biển phong phú khoáng sản, hải sản
    • Thiên tai như bão, sạt lở bờ biển, cát bay, cát chảy

    Bài 10: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

    1.     Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm

    1. Tính chất nhiệt đới

     

    • Biểu hiện:

     

    • Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm.
    • Nhiệt độ trung bình năm trên 200
    • Tổng số giờ nắng từ 14000 – 3000 giờ.
    • Nguyên nhân:
      • Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến
      • Tổng số giờ nắng lớn
    1. Lượng mưa, độ ẩm lớn

     

    • Biểu hiện:
      • Lượng mưa trung bình năm cao: 1500 – 2000mm. Mưa phân bố không đều, sườn đón gió 3500 – 4000mm.
    • Độ ẩm không khí cao trên 80%, cân bằng ẩm luôn dương
    • Nguyên nhân:

     

    • Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyên
    • Giáp biển Đông.
    • Có gió mùa
    1. Gió mùa

    Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có gió tín phong hoạt động quanh năm, nhưng nứơc ta chụ ảnh hưởng của các khối khí hoạt động theo mùa

    *Gío mùa mùa đông

    • Biểu hiện

     

    • Từ tháng 11 đến tháng 4
    • Thổi từ áp cao Xibia
    • Hứớng gió đông bắc
    • Phạm vi ảnh hưởng từ dãy Bạch mã trở ra bắc
    • Anh hưởng: Miền bắc nửa đầu mùa: lạnh khô, nửa cuối mùa: lạnh, ẩm có mưa phùn
    • Nguyên nhân

     

    • Khối không khí lạnh từ áp cao Xi bia thổi vào nước ta gây lạnh, cuối mùa có mưa phùn
    • Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến chịu ảnh hưởng của các khối khí hoạt động theo mùa
    • Chịu ảnh hưởng của dãy Bạch mã
    • Gió mùa mùa hạ:
      • Biểu hiện:

     

    • Thời gian: từ tháng 5 đến tháng 10
    • Thổi từ Ấn độ dương vào nước ta
    • Hướng gió Tây nam

    +Phạm vi cả nước

    • Anh hưởng:Đầu mùa hạ: khối khí ẩm từ An độ dương thổi vào gây cho mưa ở Nam bộ và Tây nguyên. Do ảnh hưởng của dãy Trường sơn nên ở Trung bộ, Tây bắc khô. Cuối mùa hạ: khối khí từ An Độ dương thổi vào gây ra mưa ở Nam bộ và Tây nguyên. Gió mùa Tây nam cùng dãy hội tụ nhiệt đới gây mưa cho cả nước
    • Nguyên nhân:
      • Khối không khí nóng ẩm từ An Độ dương thổi vào nước ta
      • Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến chịu ảnh hưởng của các khối khí hoạt động theo mùa
      • Chịu tác động của dãy hội tụ nhiệt đới gây mưa cho cả nước

    Chế độ phân mùa khí hậu:

    • Miền khí hậu phía bắc: mùa đông lạnh, mùa hạ nóng ẩm
    • Miền khí hậu phía nam: mùa mưa, mùa khô
    • Tây nguyên và Trung bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô

    2.                 Các thành phần tự nhiên khác:

    a/ Địa hình

    • Biểu hiện

     

    • Xâm thực mạnh ở miền đồi núi
    • Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông
    • Nguyên nhân:
      • Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
      • Địa hình có độ dốc lớn
      • Nham thạch dễ bị phong hóa

    b/ Sông ngòi, đất, sinh vật.

    • Biểu hiện

     

    • Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nứơc ta có 2360 con sông có độ dài trên 10 km
    • Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa
    • Chế độ nước theo mùa

    *Nguyên nhân:

    • Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, lượng mưa lớn
    • Địa hình chia cắt mạnh
    • Mưa theo mùa

    c/ Đất

    • Biểu hiện

     

    • Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm
    • Đất dễ bị suy thoái thoái hóa
    • Nguyên nhân:

     

    • Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
    • Quá trình feralit diễn ra mạnh
    • Nhiệt độ cao, độ ẩm lớn

    d/ Sinh vật

    • Biểu hiện

     

    • Rừng rậm nhiệt đới ẩm là rộng thường xanh đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm
    • Trong giới sinh vật thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế
    • Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
    • Nguyên nhân:
      • Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa
      • Nhiệt độ cao, độ ẩm lớn

    3/ Anh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống

    • Anh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

     

    • Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi, phát triển mô hình nông – lâm kết hợp
    • Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán, khí hậu, thời tiết không ổn định

    *Anh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống

     

    • Thuận lợi: để phát triển các ngành lâm nghiệp , thuỷ sản, GTVT, du lịch và đẩy mạnh hoạt động khai thác, xây dựng vào mùa khô.

     

    • Khó khăn:

     

    • Các hoạt động giao thông, vận tải du lịch, công nghiệp khai thác chụ ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước sông.
    • Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc quản máy móc, thiết bị, nông sản.
    • Các thiên tai như mưa bão, lũ lụt, hạn hán
    • Diễn biến bất thường của thời tiết như dong, lốc, mưa đá, sương mù, rét hại, khô nóng gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống.
    • Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái

    Bài 11: Thiên nhiên phân hóa đa dạng

    1. Thiên nhiên phân hóa theo Bắc Nam là do sự phân hóa của khí hậu

    a. Phần lãnh thổ phía Bắc: (từ dãy Bạch mã trở ra) b. Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào)
    – Có kiểu khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa đông – Khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa nóng
    lạnh quanh năm
    – Nhiệt độ trung bình năm trên 20 oC, biên độ nhiệt độ – Nhiệt độ trung bình năm trên 25oC, biên độ nhiệt độ
    trung bình năm lớn trung bình năm nhỏ
    – Phân thành 2 mùa là mùa đôngmùa hạ – Phân thành 2 mùa là mưakhô
    – Cảnh quan phổ biến là đới rừng nhiệt đới gió mùa – Cảnh quan phổ biến đới rừng cận xích đạo gió mùa
    – Thành phần sinh vật có các loại nhiệt đới chiếm ưu – Thành phần sinh vật mang đặc trưng xích đạo và nhiệt
    thế. đơí với nhiều loài

    2.                 Thiên nhiên phân hoá theo Đông – Tây

     

    1. Vùng biển và thềm lục địa

     

    • Vùng biển nước ta gấp 3 lần diện tích đất liền
    • Thiên nhiên vùng biển nước ta đa dạng và giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
    1. Vùng đồng bằng ven biển
      • Đồng bằng Bắc bộ và Đồng bằng Nam bộ

     

    • Đồng bằng mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa mở rộng, nông;
    • Phong cảnh thiên nhiên phong phú, xanh tươi, thay đổi theo mùa
    • Dãy đồng bằng ven biển Miền trung:

     

    • Đồng bằng hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ, đường bờ biển khúc khủy với thềm lục địa hẹp, tiếp giáp với vùng biển sâu
    • Các dạng địa hình chịu ảnh hưởng của biển
    • Thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mở nhưng giàu tiềm năng du lịch và phát triển kinh tế biển

    c/ Vùng đồi núi

    • Trong khi vùng núi Đông bắc mang sắc thái cận nhiệt đới thì ở vùng đồi núi thấp Tây bắc có cảnh quan nhiệt đới ẩm gió mùa và ở vùng Tây bắc cảnh quan thiên nhiên giống vùng ôn đới
    • Sườn đông Trường sơn mùa mưa vào thu đông thì Tây nguyên lại là mùa khô. Tây nguyên vào mùa mưa thì bên Trường sơn đông chịu tác động của gió tây khô nóng
    1. Thiên nhiên phân hóa theo độ cao Đai nhiệt đới gió mùa:
      • Ở miền Bắc: có độ cao trung bình dưới 600 – 700m, miền Nam có độ cao dưới 900-1000m.
      • Khí hậu nhiệt đới biểu hiện rỏ rệt. Độ ẩm thay đổi tùy nơi từ khô đến ẩm ước
      • Trong đai này có 2 nhóm đất
        • Nhóm đất phù sa chiếm 24% diện tích tự nhiên gồm phù sa ngọt, phù sa mặn, phù sa phèn, đất cát
        • Nhóm đất feralit chiếm hơn 60% diện tích tự nhiên
      • Sinh vật gồm các hệ sinh thái nhiệt đới
        • Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
    • Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa: rừng thường xanh, rừng nữa rụng lá và rừng thưa nhiệt đới khô

     

    1. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi

     

    • Miền Bắc có độ cao từ 600 – 700m đến 2600m, miền Nam có độ cao từ 900 – 1000m đến độ cao 2600m.
    • Khí hậu mát mẽ, mưa nhiều, độ ẩm tăng
    • Hệ sinh thái đa dạng:
      • Ơ độ cao từ 600-700m đến 1600-1700m: Rừng nhiệt đới lá rộng và lá kim phát triển trên đất feralit có mùn
      • Ơ độ cao trên 1600-1700m rừng phát triển kém
      • Đất feralit có mùn và đất mùn
    1. Đai ôn đới gió mùa trên núi có độ

     

    • Cao từ 2600m trở lên (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn)
    • Khí hậu có tính chất ôn đới
    • Đất chủ yếu là đất mùn thô

    4/ Các miền đ̣a lí tự nhiên

    Tên miền Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ Miền Tây Bắc Và Bắc Trung Miền Nam Trung Bộ và Nam
        Bộ Bộ
    Phạm vi Vùng đồi núi tả ngạn sông Vùng núi hữu ngạn sông Hồng Từ 16 oB trở xuống.
      Hồng và đồng bằng sông Hồng đến dãy bạch mã  
    Địa chất Cấu trúc địa chất quan hệ với Cấu trúc địa chất quan hệ với Các khôi núi cổ, các bề mặt sơn
      Hoa Nam (TQ), địa hình tương Vân Nam (TQ). Địa chưa ổn nguyên bóc mòn và các cao
      đối ổn định định, tân kiến tạo nâng mạnh nguyên badan
      Tân kiến tạo nâng yếu    
    Địa hình Chủ yếu là đồi núi thấp. Độ cao Địa hình cao nhất nước vơí độ Chủ yếu là cao nguyên, sơn
      trung bình 600m, có nhiều núi dốc lớn, hướng chủ yếu là tây nguyên
      đá vôi, hướng núi vòng cung, bắc – đông nam với các bề mặt Đồng bằng Nam bộ thấp, phẳng
      đồng bằng mở rông, địa hình sơn nguyên, cao nguyên, đồng và mở rộng
      bờ biển đa dạng bằng giữa núi  
    Khoáng Giàu khoáng sản: than, sắt, … Có đất hiếm, sắt, crôm, titan Dầu khí có trữ lượng lớn, bôxit
    sản     ở Tây Nguyên
    Khí hậu Mùa đông lạnh, mùa hạ nóng Chịu tác độn của địa hình, có Phân thành mùa mưa và mùa
      mưa nhiều gió phơn khô
    Sông ngòi Dày đặc chảy theo hướng TB- Có độ dốc lớn, chảy theo hướng Dày đặc
      ĐN và vòng cung tây- đông là chủ yếu  
    Sinh vật Nhiệt đới và á nhiệt đới Nhiệt đới Nhiệt đới, cận xích đạo

    Bài 14: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

    1/ Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật

    a/ Suy giảm tài nguyên rừng

    • Biểu hiện: Diện tích rừng tăng nhưng chất lượng rừng giảm

     

    • Nguyên nhân:

     

    • Rừng tự nhiên, rừng nguyên sinh giảm
    • Rừng trồng tăng
    • Khai thác chưa hợp lí
    • Phá rừng
    • Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng

     

    • Đảm bảo sự quản lí của nhà nước về sử dụng, bảo vệ tài nguyên rừng
    • Triển khai luật bảo vệ và phát triển rừng, giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho nông dân
    • Thực hiện chiến lược trồng 5 triệu ha rừng

    b/ Suy giảm da dạng sinh học

    • Biểu hiện: Nước ta có tính đa dạng sinh học cao nhưng đang bị suy giảm. Số thành phần loài sinh vật có xu hướng giảm, có nguy cơ tuyệt chủng
    • Nguyên nhân

     

    • Khai thác quá mức
    • O nhiễm môi trường sống
    • Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học

     

    • Xây dựng mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên
    • Ban hành Sách đỏ Việt nam
    • Qui đ̣nh việc khai thác
    • Hạn chế ô nhiễm môi trường

    2/ Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất

    *Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất

    Nứơc ta có 12,7 triệu ha diện tích đất có rừng, 9,4 triệu ha đất sử dụng nông nghiệp, bình quân đầu người 0,1 ha/ người. Trong 5,35 triệu ha đất chưa sử dụng thì đồng bằng có trên 350 nghìn ha, còn lại

    • vùng đồi núi bị thoái hóa nặng

    *Nguyên nhân

    – Phá rừng

    – Canh tác chưa hợp lí

    – Ô nhiễm môi trường đất

    • Các biện pháp bảo vệ đất
    • Hạn chế xói mòn đất ở vùng đồi núi
    • Bảo vệ và phát triển rừng
    • Định canh định cư cho nhân dân miền núi
    • Có kế hoạch mở rộng diện tích đất nông nghiệp
    • Thâm canh, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất
    • Bón phân cải tạo thích hợp
    • Chống ô nhiễm đất do các chất hóa học

    3/ Sử dụng và bảo vệ tài nguyên khác

    • Tài nguyên nước: sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên nước, đảm bảo cân bằng nước và phòng chống ô nhiễm nứơc
    • Tài nguyên khoáng sản: quản lí chặc chẽ việc khai thác khoáng sản. Tránh lãng phí và gây ô nhiễm
    • Tài nguyên du lịch:bảo tồn, tôn tạo các tài nguyên du lịch, bảo vệ cảnh quan không bị ô nhiễm, phát triển du lịch sinh thái
    • Khai thác, sử dụng hợp lí và bền vững các nguồn tài nguyên khác như khí hậu, tài nguyên biển

    Bài 15. Bảo vệ môi trường và phong chống thiên tai

    1/ Bảo vệ môi trường: Có 2 vấn đề môi trường đáng quan tâm ở nước ta hiện nay:

    • Tình trạng mất cân bằng sinh thái
    • Tình trạng ô nhiễm môi trường
    1. Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống Bão
      • Hoạt động của bão ở Việt nam

     

    • Thời gian hoạt động từ tháng 6, kết thúc vào tháng 9. Đặc biệt là các tháng 9 và 12 bão hoạt động mạnh
    • Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam.
    • Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ. Nam Bộ ít chịu ảnh hưởng của bão
    • Trung bình mỗi năm có từ 9 đến 10 cơn bão
    • Hậu quả của bão

     

    • Mưa lớn trên diện rộng (300 – 400mm), gây ngập úng đồng ruộng, đường giao thông
    • Thủy triều dâng cao làm ngập mặn vùng ven biển.
    • Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa, cầu cống, cột điện cao thế…
    • Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh
    • Biện pháp phòng chống bão

     

    • Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển của cơn bão
    • Thông báo cho tàu thuyền đánh cá trở về đất liền.
    • Củng cố hệ thống đê kè ven biển.
    • Sơ tán dân khi có bão mạnh.

    – Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũ quét ở miền núi.

    1. Ngập lụt

    -Nới diễn ra: Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu long

    • Hậu quả:
      • Gây ngập lụt trên diện rộng
      • Anh hường đến hoạt động sản xuất (nhất là nông nghiệp, lâm nghiệp) và đời sống
    • Biện pháp

     

    • Làm các công trình ngăn lũ và thủy triều
    • Bảo vệ rừng

    c/ Lũ quét

    • Nơi diên ra: Diễn ra mạnh ớ khu vực đồi núi,

     

    • Hậu quả:

     

    • Làm mất lớp phủ thực vật,
    • Đất đai dễ xói mòn
    • Biện pháp: Qui hoạch các điểm dân cư, phát triển thủy lợi và trồng rừng dự báo lũ quét d/ Hạn hán
    • Nới diễn ra: khắp nới trên cả nứơc

     

    • Hậu quả

     

    • Gây thiếu nước nghiêm trọng ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt
    • Gây cháy rừng
    • Biện pháp: trồng rừng và phát triển các công trình thủy lợi

    đ/ Động đất

    • Nơi xảy ra: Tây bắc, Tây nguyên, vùng biển Nam trung bộ
    • Hậu quả: gây thiệt hại rất lớn về người và của

    3/ Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường

    • Duy trì hệ sinh thái và các quá trình sinh thai chu yeu
    • Đảm bảo sự giàu có về vốn gen
    • Đảm bảo việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, điều khiển việc sử dụng trong giới hạn có thể phục hồi

    được

    • Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu cuộc sống của con người
    • Phấn đấu đạt tới trạng thái dân số ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lí các tài nguyên thiên nhiên
    • Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, kiểm soát và bảo vệ môi trường

    BÀI 16. ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA

    1.                 Việt Nam là nước đông dân, có nhiều thành phần dân tộc.

    • Năm 2006 dân số nước ta là 84,1 triệu người, thứ 3 ĐNA, 13 trên thế giới.

    ÖNguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, bên cạnh đó gây trở ngại trong giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.

    – Có 54 dân tộc, đông nhất là người Kinh (86.2%)

    ÖĐoàn kết tạo nên sức mạ nh dân t ộc, đa dạ ng văn hoá…, nhưng vẫn còn chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, nhất là đối với các dân tộc ít người, mức sống còn thấp.

    2.                 Dân số tăng nhanh, dân số trẻ.

    • Dân số nước ta tăng nhanh đặc biệt là nửa cuối thế kỷ XX: 1965-75: 3%, 1979-89: 2.1%.
    • Thời kỳ 2000-2005 còn 1,32% đã giảm đáng kể nhưng vẫn còn cao, mỗi năm tăng hơn 1 triệu người. ÆSức ép lên phát triển kinh tế, bảo vệ TNMT, nâng cao chất lượng cuộc sống.
    • Dân số trẻ: độ tuổi lao động khoảng 64,0% dân số, trẻ em chiếm 27%, tuổi già chỉ 9,0% (2005).
    • LLLĐ dồi dào, trẻ nên năng động, sáng tạo, bên cạnh đó khó khăn trong giải quyết việc làm.

    3.                 Sự phân bố dân cư không đều

    M ật độ dân số: 254 người/km2 (2006) Æ phân bố không đều a/ Phân bố không đều giữa đồng bằng – miền núi:

    • Đồng bằng: 1/4 diện tích – chiếm 3/4 dân số Æ ĐBSH cao nhất, 1.225 người/km2 , gấp 5 lần cả nước.
    • Miền núi: 3/4 diện tích – chiếm 1/4 dân số Æ Tây Nguyên 89 người/km2, Tây Bắc 69 người/km2

    b/ Phân bố không đều giữa nông thôn và thành thị:

    • Thực trạng
      • Nông thôn: 73,1%, có xu hướng giảm.
      • Thành thị: 26,9%, có xu hướng tăng.

    4/ Phân tích được nguyên nhân, hậu quả của dân đông, gia tăng nhanh và phân bố chưa hợp lí

    • Nguyên nhân của dân số đông, gia tăng nhanh và phân bố chưa hợp lí: ĐKTN, KTXH, lịch sử khai thác lãnh thổ.
    • Hậu quả: Sử dụng lãng phí, không hợp lý lao động, khó khăn trong khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường

    5/ Chiến lược phát triển dân số hợp lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nước ta:

    • Tuyên truyền và thực hiện chính sách KHHDS có hiệu quả.
    • Phân bố dân cư, lao động hợp lý giữa các vùng.
    • Quy hoạch và có chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị.
    • Mở rộng thị trường xuất khẩu lao động, đẩy mạnh đào tạo người lao động có tay nghề cao, có tác phong công nghiệp.
    • Phát triển công nghiệp ở miền núi và ở nông thôn nhằm sử dụng tối đa nguồn lao động của đất nước.

    BÀI  17. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

    1.                 Nguồn lao động

    • Nguồn lao động dồi dào: Dân số hoạt dộng kinh tế ở nước ta chiếm 51,2% tổng số dân (42,53 triệu người), mỗi năm tăng hơn 1 triệu lao động.

    ÖLà lực lượng quyết định phát triển kinh tế đất nước.

    • Người lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất.
    • Chất lượng lao động ngày được nâng cao, nguồn lao động đã qua đào tạo chiếm 25,0%.

    ÖVẫn chưa đáp ứng yêu cầu hiện nay, nhất là lao động có trình độ cao.

    • Chất lượng lao động các vùng không đồng đều.
    • Có sự chênh lệch khá lớn về chất lượng lao động giữa thành thị và nông thôn.

    2.                 Cơ cấu lao động

    a/ Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế cơ cấu này có sự thay đổi nhưng còn chậm

    Lao động có xu hướng gi ảm ở khu vực 1 (57,3%), tăng ở khu vực 2 (18,2%) và 3 (24,5%). Tuy nhiên lao động trong khu vực 1 vẫn còn cao Æsự thay đổi trên nhờ vào cuộc CMKHKT, công nghiệp hóa,hiện đại hóa và quá trình Đổi mới.

    b/ Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế

    Giai đoạn 2000-2005, lao độngtrong khu v ực ngoài Nhà nướ c chiếm 88,9% có xu hướng giảm, lao động trong khu vực nhà nước chi ếm 9,5% có xu hướng giảm và lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 1,6% có xu hướng tăng

    c/ Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn

    Lao động thành thị ngày càng tăng chiếm 25,0%, ở nông thôn giảm chiếm 75,0% (2005).

    d/ Năng suất lao dộng chưa cao:

    Lao động nhìn chung năng suất còn thấp, quỹ thời gian lao động vẫn còn chưa được sử dụng triệt để, làm chậm sự chuyển biến trong thay đổi cơ cấu lao động

    • Nguyên nhân của các xu hướng trên:
      • Nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa
      • Do chính sách nhà nước về dân số và dân cư
      • Nước ta thu hút đầu tư nước ngoài
      • Nước ta đang đô thị hóa
      • Nước ta đa dạng hóa thành phần kinh tế
      • Năng suất lao động chưa cao do lao động chưa qua đào tạo còn nhiều. Quỹ thời gian lao động trong nông nghiệp và nhiều xí nghiệp quốc doanh chưa sử dụng triệt để
    1. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết a/ Vấn đề giải quyết việc làm

     

    • Mặc dù mỗi năm nước ta đã tạo ra khoảng 1 triệu chỗ làm mới nhưng tình trạng việc làm vẫn còn gay gắt.
    • Năm 2005, tỷ lệ thất nghiệp của cả nước là 2,1%, còn thiếu việc làm là 8,1%. Thất nghiệp ở thành thị cao: 5,3%, thiếu việc làm ở thành thị là 4,5%. Ở nông thôn, thất nghiệp là 1,1%, thiếu việc làm là 9,3%.

    b/ Quan hệ giữa dân số- lao động- việc làm

    • Dân số đông nguồn lao động dồi dào
    • Nguồn lao động dồi dào tạo ra nhu cầu việc làm rất lớn. nếu không giải quyết dẫn đến thất nghiệp và thiếu việc làm

    c/ Hướng giải quyết

    • Phân bố lại dân cư và nguồn lao động .
    • Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản.
    • Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
    • Tăng cường hợp tác thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng XK.
    • Đa dạng các loại hình đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn lao động.
    • Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

    BÀI  18. ĐÔ THỊ HÓA

    1.     Đặc điểm

    a/ Quá trình Đô thị hoá nước ta diển ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp

    • Thành Cổ Loa, kinh đô của Nhà nước Âu Lạc, được coi là đô thị đầu tiên của nước ta.
    • Thế kỷ XXI, xuất hiện thành Thăng Long.
    • Thời Pháp thuộc, xuất hiện một số đô thị lớn: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Sài gòn
    • Đô thị hoá nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ ĐTH nước ta còn thấp so với thế giới và khu vực b/ Tỷ lệ dân thành thị ngày càng tăng: năm 2005 chiếm 26,9%, nhưng vẫn còn thấp so với các nước trong khu vực.

    c/ Đô thị nước ta có quy mô không lớn, phân bố không đều giữa các vùng

    • Các đô thị tập trung đồng bằng ven biển
    • Số lượng và qui mô đô thị khác nhau giữa các vùng. Vùng có số lượng đô thị nhiều là Trung du Miền núi bắc bộ. vùng có tỉ lệ dân thành thị cao là Đông nam bộ

    2/ Nguyên nhân đô thị hóa

    • Gia tăng dân số nhanh
    • Nươc ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa
    • Dân cư tập trung tự phát vào đô thị
    • Sự phát triển công nghiệp và dịch vụ thu hút lao động về thành thị
    • Nhu cầu việc làm của người dân
    • Cơ sở hạ tầng phát triển và thu nhập cao

    3.                 Ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế – xã hội

     

    • Đô thị hoá ảnh hưởng mạnh mẽ đến quá trình chuyến dịch cơ cấu kinh tế đất nước và địa phương.
    • Đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế – xã hội. Năm 2005, khu vực đô thị đóng góp 70,4% GDP cả nước, 84% GDP công nghiệp, 87% GDP dịch vụ, 80% ngân sách Nhà nước.
    • Đô thị là thị trường có sức mua lớn, nơi tập trung đông lao động có trình độ chuyên môn, có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại.
    • Thu hút vốn đầu tư lớn, tạo động lực phát triển kinh tế.
    • Tạo nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.
    • Tác động tiêu cực: ô nhiễm môi trường, trật tự xã hội, việc làm, nhà ở

    Bài chất lượng cuộc sống

    Mức sống của nhân dân ta ngày càng được cải thiện, tuy nhiên có sự phân hóa giữa các vùng

    • Mức sống của người dân đang được cải thiện. năm 1999 là 295 nghìn đồng/người/tháng, năm 2002 là 356,1 nghìn đồng/người/tháng, năm 2004 là 448,4 nghìn đồng/người/tháng
    • Mức sống có sự phân hóa giữa các vùng. Năm 2004 cao nhất là Đông nam bộ (833 nghìn đồng/người/tháng), thấp nhất là Bắc trung bộ (317 nghìn đồng/người/tháng) chênh lệch 2,6 lần

    BÀI 20. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

    1/Ý nghĩa:

    -Có tầm quan trọng trong các mục tiêu phát triển kinh tế.

    -Tạo tiền đề đẩy mạnh xuất khẩu, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo…

    • Phát huy tốt các nguồn lực
    • Góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước 1/Chuyển dịch cơ cấu ngành:

    * Thực trạng

    • Giảm tỷ trong khu vực I, tăng tỷ trọng khu vực II, khu vực III chiếm tỷ trọng cao nhưng chưa

    ổn định. Năm 2005, lần lượt các khu vực I, II, III có tỷ trọng là: 21,0%; 41,0%; 38,0%.

    • Xu hướng chuyển dịch là tích cực, nhưng vẫn còn chậm, chưa đáp ứng yêu cầu giai đoạn mới.
    • Có sự chuyển dịch trong nội bộ ngành

    +Khu v ực I: giả m tỷ tr ọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ tr ọng ngành thuỷ sản. Trong nông nghiệp, tỷ trọng ngành trồng trọt giảm, ngành chăn nuôi tăng.

    +Khu vực II: công nghiệp chế biến có tỷ trọng tăng, công nghi ệp khai thác có tỷ trọng giảm. Đa dạ ng hóa các sản phẩm đáp ứng yêu cầu thị trường, nhất là các sản phẩm cao cấp, có chất lượng và có sức cạnh tranh.

    +Khu v ực III : tăng nhanh các lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng, phát triển đô thị và các dịch vụ mới.

    • Nguyên nhân
      • Nước ta đang trong giai đoan công nghiệp hóa hiện đại hóa
      • Chính sách của nhà nước
      • Đa dạng hóa các ngành kinh tế

    2.                 Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế

     

    • Thực trạng

     

    • Thành phần kinh tế Nhà nước giảm tỷ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ dạo
    • Thành phần kinh tế tư nhân ngày càng tăng tỉ trọng
    • Thành phấn kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh tỉ trọng, đặc biệt từ khi nước ta gia nhập

    WTO

    • Nguyên nhân:

     

    • Nước ta đa dạng hóa các thành phần kinh tế
    • Nước ta đang công nghiệp hóa hiện đại hóa
    • Chính sách nhà nước

    3.                 Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế

    • Thực trang

     

    • Nông nghiệp: hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp
    • Công nghiệp: hình thành các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn.
    • Cả nước đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm:
      • Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
      • Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
      • Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

    *Nguyên nhân

    • Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của các vùng khác nhau
    • Điều kiện kinh tế xã hội
    • Chính sách nhà nước và có sự đầu tư của nước ngoài

    BÀI 21.  ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA

    1. Nền nông nghiệp nhiệt đới:

    1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt

    đới

     

    • Thuận lợi: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hoá rõ rệt, cho phép:

     

    • Đa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp. Mùa đông lạnh cho phép phát triển cây trồng vụ đông ở ĐBSH.
    • Áp dụng các biện pháp thâm canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ.
    • Địa hình và đất trồng cho phép áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng. Đồng bằng thế mạnh là cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản; miền núi thế mạnh cây lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn.
    • Khó khăn: Thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh…
    1. Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới.
      • Các tập đoàn cây trồng và vật nuôi được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái
      • Cơ cấu mùa vụ, giống có nhiều thay đổi.
      • Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ hoạt động giao thông vận tải và công nghiệp chế biến
      • Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm của nền nông nghiệp nhiệt đới

    2.     Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt

    đới :

     

    • Nền nông nghiệp nước ta hiện nay tồn tại song song nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa.
    • Đặc điểm chính của nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa

    Nền nông nghiệp cổ truyền (đặc điểm, phân bố)

    Nền nông nghiệ p sản xuất hang hóa (đặc điểm, phân bố)

    3.     Xu hướng chuyển dịch trong nông nghiệp

     

    • Nông nghiệp giảm tỉ trọng 79,3%(1990)-> 73,5%(2005)
    • Chăn nuôi tăng tỉ trọng 17,9%(1990)->24,7% (2005)
    • Dịch vụ nông nghiệp chưa ổn định tỉ trọng 2,8%(1990)->1,8%(2005)

    BÀI 22. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

    I. Ngành trồng trọt:

    Cơ c ấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt đang chuyển dịch theo hướng tích cực

    • Cây lương thực giảm tỉ trọng (dẫn chứng) …………………….(biểu đồ trang 93 sách giáo khoa)
    • Cây rau đậu tăng tỉ trọng……………………..
    • Cây công nghiệp tăng tỉ trọng………………………
    • Cây ăn quả giảm tỉ trọng………………………….
    • Cây khác giảm tỉ trọng ……………..
    • 1/Sản xuất lương thực
    • Tình hình sản xuất lương thực:

     

    • Diện tích gieo trồng lúa tăng mạnh: 5,6 triệu ha (1980) lên 7,3 triệu ha (2005).
    • Cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi
    • Năng suất tăng mạnhÆ đạt 4,9 tấn/ha/năm Æ nhờ áp dụng các biện pháp thâm canh.
    • Sản lượng lương thực quy thóc tăng nhanh: 14,4 triệu tấn (1980) lên 39,5 triệu tấn, trong đó lúa là 36,0 triệu tấn (2005).
    • Bình quân lương thực đạt trên 470 kg/người/năm.
    • VN xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.
    • Diện tích và sản lượng hoa màu lương thực cũng tăng nhanh.
    • Phân bố:

    ĐBSCL là vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước, chiếm trên 50% diện tích, 50% sản lượng lúa cả nước.

    2.                 Sản xuất cây thực phẩm

    • Tình hình phát triển

    Rau đậu trồng tập trung ven các thành phố lớn. Diện tích rau cả nước là trên 500.000 ha, Diện tích đậu các loại trên 200.000 ha

    • Phân bố: ĐNB, Tây Nguyên, ĐBSH, ĐBSCL

     

    3.                 Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả:

    a/ Cây công nghiệp: chiếm 23,7% giá trị sản xuất ngành trồng trọt (2005) và có xu hướng trong đó cây lâu năm tăng tỉ trọng, cây hang năm giảm tỉ trọng

    • Ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp:
      • Sử dụng hợp lý tài nguyên đất, nước và khí hậu
      • Sử dụng tốt hơn nguồn lao động nông nghiệp, đa dạng hóa nông nghiệp.
      • Tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
      • Là mặt hàng xuất khẩu quan trọng, nâng cao thu nhập của người dân, nhất là ở trung du-miền núi
      • Góp phần phần phân bố lại dân cư và lao động
    • Điều kiện phát triển:

     

    • Thuận lợi (về tự nhiên, xã hội, kinh tế: trình bày, phân tích và dẫn chứng)
    • Khó khăn (thị trường)
    • Tình hình phát triển và phân bố

    Nước ta chủ yếu trồng cây công nghiệ p có nguồn gốc nhiệ t đới, ngoài ra còn có một s ố cây có ngu ồn gốc cận nhiệt. Tổng DT gieo trồng năm 2005 khoảng 2,5 triệu ha, trong đó cây lâu năm là hơn 1,6 triệu ha (65%)

    • Cây công nghiệp lâu năm:
      • Có xu hướng tăng cả về năng suất, diện tích,sản lượng
      • Đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp
      • Nước ta đã hình thành được các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm với qui mô lớn.
      • Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu : cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa, chè
        • Café trồng nhiều ở Tây Nguyên, ĐNB, BTB
    • Cao su trồng nhiều ở ĐNB, Tây Nguyên, BTB
    • Chè trồng nhiều ở Trung du miền núi phía Bắc, Tây Nguyên
    • Hồ tiêu trồng nhiều ở Tây Nguyên, ĐNB, DHMT
    • Điều trồng nhiều ở ĐNB
    • Dừa trồng nhiều ở ĐBSCL

    +Cây công nghiệp hàng năm: mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói, dâu tằm, thuốc lá…

    • Mía trồng nhiều ở ĐBSCL, ĐNB, DHMT
    • Lạc trồng nhiều ở BTB, ĐNB, Đắc Lắc
    • Đậu tương trồng nhiều ở TD-MN phía Bắc, Đắc Lắc, Hà Tây, Đồng Tháp
    • Đay trồng nhiều ở ĐBSH
    • Cói trồng nhiều ở ven biển Ninh Bình, Thanh Hóa
    • Dâu tằm tập trung ở Lâm Đồng
    • Bông vải tập trung ở NTB, Đắc Lắc

    b/ Cây ăn quả: chuối, cam, xoài, nhãn, vải…Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất là ĐBSCL, ĐNB.

    II.Ngành chăn nuôi:

    • Chiếm 24,7% giá trị sản lượng nông nghiệp có xu hướng tăng trong nông nghiệp
    • Tỷ trọng ngành chăn nuôi còn nhỏ (so với trồng trọt) nhưng đang có xu hướng tăng.
    • Xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi hiện nay:
      • Ngành chăn nuôi tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá
      • Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp
      • Các sản phẩm không qua giết mổ (trứng, sữa) chiếm tỷ trọng ngày càng cao.
    • Điều kiện phát triển ngành chăn nuôi nước ta:
      • Thuận lợi (cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn, dịch vụ giống, thú y có nhiều tiến bộ…)
      • Khó khăn (giống gia súc, gia cầm năng suất thấp, dịch bệnh…)

    1/Chăn nuôi lợn và gia cầm

    -Đàn lợn hơn 27 triệu con (2005), cung cấp hơn ¾ sản lượng thịt các loại.

    -Gia cầm với tổng đàn trên 250 triệu con (2003).

    -Chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều nhất ở ĐBSH, ĐBSCL

    2/ Chăn nuôi gia súc ăn cỏ

    -Đàn trâu: 2,9 triệu conÆ nuôi nhiều ở TD-MN phía Bắc, BTB

    -Đàn bò: 5,5 triệu conÆ BTB, NTB, Tây Nguyên. Chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh ở tp.HCM, HN…

    -Dê, cừu: 1,3 triệu con nuôi khắp nơi

    BÀI 24. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP

    I.Ngành thủy sản

    1/ Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển thủy sản.

    a/Thuận lợi:

    • Nước ta có đường bờ biển dài, có 4 ngư trường lớn: Hải Phòng-Quảng Ninh, quần đảo

    Hoàng Sa-Trường Sa, Ninh Thuận-Bình Thuận-Bà Rịa-Vũng Tàu, Cà Mau-Kiên Giang.

    • Nguồn lợi hải sản rất phong phú. Tổng trữ lượng hải sản khoảng 3,9 – 4,0 triệu tấn, cho phép khai thác hàng năm 1,9 triệu tấn. Biển nước ta có hơn 2000 loài cá, 100 loài tôm, rong biển hơn 600 loài,…
    • Dọc bờ biển có nhiều vũng, vịnh, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn có khả năng nuôi trồng hải sản. Nước ta có nhiều sông, suối, kênh rạch…có thể nuôi thả cá, tôm nước ngọt. Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản là 850.000 ha, trong đó 45% thuộc Cà Mau, Bạc Liêu.
    • Nhà nước có nhiều chính sách khuyến khích phát triển, nhân dân có kinh nghiệm nuôi trồng và đánh bắt.
    • Các phương tiện đánh bắt được trang bị tốt hơn; các dịch vụ thuỷ sản và công nghiệp chế biến

    cũng phát triển mạnh.

    • Thị trường tiêu thụ được mở rộng trong và ngoài nước. b/Khó khăn:
    • Thiên tai, bão, gió mùa Đông Bắc thường xuyên xảy ra.
    • Tàu thuyền và phương tiện đánh bắt còn chậm đổi mới, năng suất lao động còn thấp. Hệ thống cảng cá còn chưa đáp ứng yêu cầu.
    • Chế biến và chất lượng sản phẩm còn nhiều hạn chế.
    • Môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thuỷ sản bị suy giảm.

    2/Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản.

    • Tình hình phát triển: trong những năm gần đây có những bước phát triển đột phá.,SLTS năm 2005 là hơn 3,4 triệu tấn, SL bình quân đạt 42 kg/người/năm, là một trong những nước xuất khẩu hang đầu thế giới. ngành nuôi trồng thủy sản ngày càng tăng trong cơ cấu và giá trị

    *Khai thác thủy sản:

    • Sản lượng khai thác liên tục tăng, đạt 1,79 triệu tấn (2005), trong đó cá biển 1,36 triệu tấn.
    • Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhất là các tỉnh duyên hải NTB và Nam Bộ. Dẫn đầu là các tỉnh về SL đánh bắt: Kiên Giang, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình

    Định, Bình Thuận, Cà Mau.

     

    *Nuôi trồng thủy sản:

    -Chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu sản xuất và giá trị sản lượng thủy sản.

    -Tiề m năng nuôi trồng thủy sản còn nhiều, diện tích mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản là gần 1 triệu ha, trong đó ĐBSCL chiếm hơn 70%.

    -Nghề nuôi tôm phát triển mạnh với hình thức bán thâm canh và thâm canh công nghiệpÆ tập trung ở ĐBSCL

    • Nghề nuôi cá nước ngọt cũng phát triển, đặc biệt ở ĐBSCL và ĐBSH, nhất là ở An Giang nổi tiếng về nuôi cá tra, cá basa.

    II.Ngành lâm nghiệp

    • Ngành lâm nghiệp ở nước ta có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái.
      • Kinh tế:
        • Tạo nguồn sống cho đông bào dân tộc ít người
        • Bảo vệ các hồ thủy điện, thủy lợi
        • Tạo nguồn nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp.
        • Bảo vệ an toàn cho nhân dân cả ở trong vùng núi, trung du và vùng đồng bằng
      • Sinh thái:
        • Chống xói mòn đất
        • Bảo vệ các loài động vật, thực vật quí hiếm
        • Điều hòa dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt và khô hạn
        • Đảm bảo cân bằng sinh thái và cân bằng nước.
    • Tài nguyên rừng nước ta vốn giàu có nhưng đã bị suy thoái nhiều:
    • Rừng phòng hộ: gần 7 triệu ha, có tác dụng lớn đối với việc điều hòa dòng chảy, chống lũ, chống xói mòn, ở DHMT còn chắn cát bay.

    -Rừng đặc dụng: bảo tồn ĐTV quý hiếm, phát triển du lịch, cân bằng sinh thái…

    • Rừng sản xuất: 5,4 triệu ha, tạo ra nhiều giá trị kinh tế.
    • Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp

    -Trồng rừng: có 2,5 triệu ha rừng trồng tập trung, chủ yếu là rừng làm nguyên liệu giấy, rừng gỗ trụ mỏ,…rừng phòng hộ. Hàng năm trồng khoảng 200.000 ha rừng tập trung.

    -Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản: khai thác hàng năm khoảng 2,5 triệu m3 gỗ, 120 triệu cây tre, 100 triệu cây nứa.

    -Các sản phẩm gỗ: gỗ tròn, gỗ xẻ, đồ gỗ…công nghiệp bột giấy và giấy đang đượ c phát triển, lớn nhất là nhà máy giấy Bãi Bằ ng (Phú Thọ) và Liên hợp giấy Tân Mai (Đồng Nai). -Các vùng có diện tích rừng lớn: Tây Nguyên, BTB

    -Rừng còn được khai thác cung cấp gỗ củi, than củi.

    BÀI 25. TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP

    1.                 Các nhân tố tác động tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta:

    • Sự tác động tổng hợp của nhiều nhân tố lên hoạt động nông nghiệp trên các vùng lãnh thổ khác nhau là cơ sở cho tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
    • Sự phân hóa các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tạo ra nền chung cho sự phân hóa
    • Trên nền chung ấy, các nhân tố kinh tế,xã hội, kĩ thuật, lịch sử có tác động khác nhau

    2.                 Các vùng nông nghiệp ở nước ta: có 7 vùng nông nghiệp (học trong sách giáo khoa + át lát)

     

    3.                 Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta:

     

    • Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của nước ta trong những năm qua thay đổi theo hai xu hướng chính:
    • Tăng cường chuyên môn hóa sản xuất, phát triển vùng chuyên canh quy mô lớn
    • Đa dạng hóa nông nghiệp, đa dạng hóa kinh tế nông thôn
    • Kinh tế trang trại có bước phát triển mới, thúc đẩy sản xuất nông lâm nghiệp và thuỷ sản theo hướng sàn xuất hàng hoá.

    BÀI 26 CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP

    • Cơ cấu công nghiệp theo ngành:
      • Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng với khá đầy đủ các ngành quan trọng

     

    • Thuộc 3 nhóm chính: công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước;
    • Cơ cấu ngành công nghiệp đang có sự chuyển dịch
    • Công nghiệp khai thác………………………(dẫn chứng biểu đồ trang 113 sgk)
    • Công nghiệp chế biên………………………
    • Công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước………………..
    • Nguyên nhân:

     

    • Điều kiện trong nước và thế giới
    • Chính sách phát triển công nghiệp của việt nam
    • Có sự đầu tư của nước ngoài
    • Cơ cấu CN theo lãnh thổ:

    a/Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở một số khu vực:

    ĐBSH & vùng phụ cận có mức độ t ập trung công nghiệp theo lãnh thổ cao nhất nước. Từ Hà Nội toả theo các hướng với các cụm chuyên môn hoá:

    1. Hải Phòng-Hạ Long-Cẩm Phả: khai thác than , cơ khí.
    2. Đáp Cầu- Bắc Giang: phân hoá học, VLXD.
    3. Đông Anh-Thái Nguyên: luyện kim ,cơ khí.
    4. Việt Trì-Lâm Thao-Phú Thọ: hoá chất, giấy.
    5. Hoà Bình-Sơn La: thuỷ điện.
    6. Nam Định-Ninh Bình-Thanh Hoá: dệt, ximăng, điện.

    -Ở Nam Bộ: Hình thành 1 dải công nghiệp với các TTCN trọng điểm: tp.HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu,

    có các ngành: khai thác dầu ,khí; thực phẩm, luyện kim, đi ện tửÆtp.HCM là TTCN lớn nhất cả nướ c. –DHMT: Huế, Đà Nẵng, Vinh, với các ngành: cơ khí, thực phẩm, điệnÆĐà Nẵng là TTCN lớn nhất vùng.

    Vùng núi: Công nghiệp chậm phát triển, phân bố phân tán, rời rạc, chủ yếu là điểm công nghiệp b/ Sự phân trên là kết quả tác động của nhiều yếu tố:

    • Vị trí địa lý, TNTN
    • Nguồn lao động có tay nghề, thị trường tiêu thụ
    • Kết cấu hạ tầng
    • Chính sách phát triển CN
    • Thu hút đầu tư nước ngoài.

    Khu vực TD-MN còn hạn chế là do thiếu đồng bộ các nhân tố trên, nhất là GTVT kém phát triển.

    *Những vùng có giá trị công nghiệp lớn: ĐNB, ĐBSH, ĐBSCLÆĐNB chiếm hơn ½ tổng GTSXCN.

    3 Cơ cấu công nghiệp theo thành phần KT:

    -Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế đã có những thay đổi sâu sắc:

    • Khu vực Nhà nước giảm tỉ trọng
    • Khu vực ngoài Nhà nước tăng tỉ trọng
    • Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng tỉ trong
    • Nguyên nhân: Nước ta đa dạng hóa thành phần kinh tế công nghiệp, có sự đầu tư của nước ngoài

    BÀI 26. CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM 1/ Công nghiệp năng lượng:

    a/Công nghiệp khai thác nguyên nhiên liệu:

    *Công nghiệp khai thác than:

    – Tình hình phát triển

    +Than antraxít tập trung ở Quảng Ninh với tr ữ lượng hơn 3 tỷ tấn, chiếm hơn 90% trữ lượng than cả nước, ngoài ra còn có than mỡ ở Thái Nguyên, than nâu ở ĐBSH, than bùn ở Cà Mau…

    +Than đượ c khai thức dưới hình thức lộ thiên và hầm lò. Năm 2005, sản lượng than đạt hơn 34 triệu tấn, tiêu thụ trong và ngoài nước.

    • Phân bố: Than khai thác nhiều ở Quảng ninh

     

    *Công nghiệp khai thác dầu khí: -Tình hình phát triển

     

    +Tập trung ở các bể trầm tích ngoài thềm lục địa: bể trầm tích s.Hồng, Trung Bộ, Cửu Long

    +Nam Côn Sơn, Thổ Chu-Mã Lai, với trữ lượng vài tỷ tấn dầu, hàng trăm tỷ m3 khí. +Năm 1986 bắt đầu khai thác đến năm 2005, sản lượng dầu đạt 18,5 triệu tấn. +Năm 2009, đưa vào họat động nhà máy lọc dầu Dung Quất, Quảng Ngãi).

     

    +Khí đốt còn được đưa vào phục vụ cho các ngành công nghiệp điện lực, sản xuất phân bón như: nhà máy nhiệt điện và sản xuất phân đạm Phú Mỹ, Cà Mau.

     

    • Phân bố:

     

    • Các mỏ dầu đang khai thác:………………………..
    • Các mỏ khí đang khai thác:……………………………

    b/ Công nghiệp điện lực:

    *Tình hình phát triển

    • Đến nay, sản lượng điện tăng rất nhanh đạt 52,1 tỷ kwh (2005), bao gồm nhiệt điện và thủy điện. Trong đó nhiệt điện cung cấp 70% sản lượng địên
    • Đường dây 500 kv được xây dựng từ Hoà Bình đi Phú Lâm (tp.HCM) đưa vào hoạt động.
    • Thủy điện: Tiềm năng rất lớn, khoảng 30 triệu KW, tập trung ở hệ thống sông Hồng (37%) và sông Đồng Nai (19%).
    • Nhiệt điện:
      • Nhiên liệu dồi dào: than, dầu khí; nguồn nhiên liệu tiềm tàng: năng lượng mặt trời, sức gió…
      • Các nhà máy nhiệt điện phía bắc chủ yếu dựa vào than ở Quảng Ninh, các nhà máy nhiệt điện ở miền Trung và miền Nam chủ yếu dựa vào dầu, khí.
    • Phân bố:

     

    • Các nhà máy thủy điện đã xây dựng…………….
    • Các nhà máy thủy điên đang xây dựng…………
    • Các nhà máy nhiệt điện……………..

    2/ Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm:

    a/ Công nghiệp chế biến sản phẩm trồng trọt:

    -Công nghiệp xay xát phát triển mạnh, sản l ượng gạo, ngô xay xát đạt 39,0 triệu tấn (2005)Æ phân bố tập trung tp.HCM, HN, ĐBSH, ĐBSCL.

    -Công nghiệp đường mía: sản lượng đường kính đạt 1,0 triệu tấn (2005)Æ phân bố tập trung ở ĐBSCL, ĐNB, DHMT…

    -Công nghiệp chế biến cafe, chè, thuốc lá phát triển mạnh: chế biến chè chủ yếu ở TD-MN BB, Tây Nguyên-SL đạt 127.000 tấn; chế biến cafe chủ yếu ở Tây Nguyên, ĐNB, BTB-SL đạt 840.000 tấn cafe nhân;

    -Công nghiệp rượ u, bia, nước giải khát phát triể n nhanh. Hàng năm sx 160-220 triệu lít rượu, 1,4 tỷ lít biaÆ tập trung nhất ở tp.HCM, HN, HP, ĐN

    b/ Công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi:

    -Chưa phát triển mạnh do cơ sở nguyên liệu cho ngành còn hạn chế.

    -Các cơ sở chế biến s ữa và các sả n phẩ m từ sữa tập trung ở một số đô thị lớn. Sản lượng sữa đặc trung bình hàng năm đạt 300-350 triệu hộp.

    -Thịt và sản phẩm từ thịt Æ Hà Nội, tp.Hồ Chí Minh.

    c/ Công nghiệp chế biến thuỷ, hải sản:

    -Nghề làm nước mắm nổi tiếng ở Cát Hải (HP), Phan Thiết (Bình Thuận), Phú Quốc (Kiên Giang).

    Sản lượng hàng năm đạt 190-200 triệu lít.

    -Chế biến tôm, cá và một số s ản phẩm khác: tăng trưởng nhanh đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nướcÆ phát triển tập trung ở ĐBSCL

    BÀI 28 .TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP

    1/Khái niệm

    Tổ chức lãnh thổ công nghiệ p là sự sắp xếp, phối hợ p gi ữa các quá trình và cơ s ở sản xuất công nghiệp trên một lãnh thổ nhất định để sử dụng hợp lý nguồn lực sẵn có để đạt hiệu quả kinh tế cao.

    2/ Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp

    • Nhóm nhân tố bên trong (vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế xã hội) có ảnh hưởng rất quan trọng đến tổ chức lãnh thổ công nghiệp
    • Nhóm nhân tố bên ngoài (thị trường, hợp tác quốc tê) có ý nghĩa đặc biệt quan trọng

    3/ Các hình thức chủ yêu tổ chức lãnh thổ công nghiệp.

    1. Điểm công nghiệp: *Đặc điểm
      • Gắn liền với điểm dân cư
      • Có vị trí thuận lợi
      • Bao gồm 1 hoặc 2 xí nghiệp nằm gần nguồn khoáng sản hoặc nguyên liệu nông sản
      • Các xí nghiệp không có mối lien hệ với nhau
    • Phân bố:có nhiều ở Tây Bắc, Tây Nguyên

     

    1. Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao:

     

    • Đặc điểm

     

    • Khu vức có vị trí thuận lợi, có ranh giới rỏ rang, không có dân cư ở
    • Tập trung tương đối nhiều các xí nghiệp công nghiệp có khả năng hợp tác sản xuẩt cao
    • Sản xuất phục vụ tiêu dung trong nước và xuất khẩu
    • Có các xí nghiệp bỗ trợ và phục vụ
    • Hình thành trong những năm 90
    • Khu công nghiệp do chính phủ quyết định thành lập
    • Năm 2007 cả nước có 150 khu, trong đó có 90 khu đi vào hoạt động

    *Phân bố:Tập trung ở ĐNB, ĐBSH, DHMT

    1. Trung tâm công nghiệp
      • Đặc điểm:

     

    • Gằn liền với đô thị vừa và lớn, có vị trí thuận lợi
    • Bao gồm nhiều điểm công nghiệp, khu công nghiệp có mối quan hệ chặc chẻ với nhau
    • Có các xí nghiệp nồng cốt và bỗ trợ, phục vụ

    *Phân bố

    • Các trung tâm công nghiệp có ý nghĩa quốc gia……………
    • Các trung tâm có ý nghĩa vùng……………
    • Các trung tâm có ý nghĩa địa phương………
    1. Vùng công nghiệp:

     

    • Đặc điểm

     

    • Vùng lãnh thổ rộng lớn
    • Bao gồm nhiều điểm công nghiệp, khu công nghiệp,trung tâm công nghiệp có mối lien hệ trong sản xuất và có nét tương đồng trong quá trình hình thành và phát triển
    • Có một vài ngành công nghiệp chủ yếu tạo nên hướng chuyên môn hóa sản xuất
    • Có các ngành bỗ trợ và phục vụ
    • Phân bố: theo qui hoạch của bộ công nghiệp(năm 2001) cả nước có 6 vùng công nghiệp
      • Vùng 1: các tỉnh thuộc TD-MN Bắc Bộ, trừ Quảnh Ninh.
      • Vùng 2: các tỉnh thuộc ĐBSH và Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh.
      • Vùng 3: các tỉnh từ Quảng Bình đến Ninh Thuận.
      • Vùng 4: các tỉnh thuộc Tây Nguyên, trừ Lâm Đồng.
      • Vùng 5: các tỉnh thuộc Động Nam Bộ, Lâm Đồng, Bình Thuận.
      • Vùng 6: các tỉnh thuộc ĐBSCL.

    BÀI 29. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ THÔNG TIN LIÊN LẠC

    1. GTVT:

    1/ Đường bộ:

    *Sự phát triển:

    -Ngày càng được mở rộng và hiện đại hóa.

    -Mạ ng lưới đường bộ đã phủ kín các vùng, tuy nhiên mậ t độ đường bộ vẫn còn thấp so với một số nước trong khu vực, chất lượng đường còn nhiều hạn chế.

    *Các tuyến đường chính:

    -QL 1 và đường HCM là 2 trục đường bộ xuyên quốc gia. QL 1 chạy từ c ửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn) đến Năm Căn (Cà Mau) dài 2.300 km, là tuyến đường xương sống đi qua các vùng kinh tế của cả nước.

    – Đường HCM có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển KT-XH của dải đất phía tây đất nước.

    -Các tuyến đường bộ xuyên Á được kết nối vào hệ thống đường bộ các nước trong khu vực.

    2/ Đường sắt:

    *Tổng chiều dài là 3.143 km.

    * Các tuyến đường chính:

    -Đường sắ t Thống Nhất dài 1.726 km (HN-tp.HCM) là trục giao thông quan trọng theo hướng Bắc-Nam.

    -Các tuyến khác: HN-HP, HN-Lào Cai, HN-Đồng Đăng.

    -Các tuyến đường thuộc mạng đường sắt xuyên Á cũng đang được xây dựng.

    3/ Đường sông:

    *Tổng chiều dài là 11.000 km.

    -Các phươ ng tiện vận tải trên sông khá đa dạng nhưng ít hiện đại hóa. Cả nước có hàng tăm cảng sông với năng lực bốc dỡ khoảng 100 triệu tấn/năm.

    *Các tuyến đường chính: tập trung trên một số hệ thống sông chính.

    -Hệ thống s.Hồng-s.Thái Bình

    -Hệ thống s.Mekong-s.Đồng Nai

    -Hệ thống sông ở miền Trung.

    4/ Đường biển:

    • Các tuyến đường biển chủ yếu
      • Hải phòng- thành phố HCM dài……….km
      • Hải phòng- đà nẵng dài…………..km
      • Thành phố HCM- Đà nẵng dài…………..km
    • Đà nẵng – Vinh dài………….km
    • Các cảng và cụm cảng quan trọng…………..

    5/ Đường không:

    – Tình hình phát triển

    -Phát triển nhanh chóng và ngày càng hiện đại hóa.

    -Cả nước có 19 sân bay, trong đó có 5 sân bay quốc tế: Tân Sơn Nhất (tp.HCM), Nội Bài (HN)

    • Các đầu mối chủ yếu: Hà nội, thành phố HCM, Đà nẵng
    1. TTLL

    1/ Bưu chính:

    -Mạng lưới phân bố rộng khắp.

    -Hạn chế: mạ ng lưới phân bố chưa hợp lý, công nghệ còn lạc hậ u, thiếu lao động trình độ cao… -Định hướng phát triển theo hướng cơ giới hóa, tự động hóa, tin học hóa.

    2/ Viễn thông:

    *Sự phát triển:

    -Tốc độ phát triển nhanh vượt bậc, đạt mức trung bình 30%/năm. Đến 2005, cả nước có 15, 8 triệu thuê bao điện thoại, đạt 19 thuê bao/100 dân. -Chú trọng đầu tư công nghệ mới và đa dịch vụ.

    -Hệ thống vệ tinh thông tin và cáp quang hiện đại đã kết nối với mạng thông tin quốc tế.

    *Mạng lưới viễn thông:

    -Mạng điện thoại: nội hạt, đường dài, cố định và di động.

    -Mạng phi thoại: fax, telex

    -M ạng truyền dẫn: có nhiều phương thức khác nhau: mạng truyề n dẫn viba, truyền dẫn cáp sợ i quang… Năm 2005, có hơn 7,5 triệu người sử dụng Internet, chiếm 9% dân số. -3 trung tâm thông tin chính: HN, tp.HCM, Đà Nẵng.

    BÀI 30 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI, DU LỊCH

    1. Thương mại:

    1/ Nội thương:

    a/Tình hình phát triển:

    -Sau khi thống nhất đất nước đến nay, đã hình thành thị trường thống nhất đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân.

    b/Cơ cấu theo thành phần kinh tế:

    • Khu vực nhà nước giảm tỉ trọng (Chứng minh)
    • Khu vực ngoài nhà nước tăng tỉ trọng
    • Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng tỉ trọng

    2/ Ngoại thương: a/Tình hình:

    • Sau khi đổi mới thị trường ngày càng mở rộng

    -Hoạt động XNK có nhiều chuyển biến rõ rệt. 1992, lần đầu tiên cán cân XNK tiến tới cân đối; từ 1993 tiếp tục nhập siêu.

    -Thị trường mua bán ngày càng mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa.

    -2007, VN chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO, tạo ra nhiều cơ hội và thách thức

    • Giá trị nhập khẩu tăng,giá trị xuất khẩu tăng b/cơ cấu hàng Xuất nhập khẩu:

    -Các mặt hàng XK ngày càng phong phú: hàng CN nặng và khoáng sản, hàng CN nhẹ và tiểu thủ CN, hàng nông lâm thuỷ sản.

    -Các mặt hàng NK: tư liệu sản xuất, hàng tiêu dùng, nguyên liệu…

    1. Du lịch:

    1/ Tài nguyên du lịch:

    a/Tài nguyên du lịch tự nhiên: phong phú và đa dạng, gồm: địa hình, khí hậu, nước, sinh vật.

    -Về địa hình có nhiều cảnh quan đẹp như: đồi núi, đồng bằng, bờ biển, hải đảo. Địa hình

    Caxtơ với hơn 200 hang động, nhiều thắng cảnh nổi tiếng như: vịnh Hạ Long, Phong Nha-Kẽ

    Bàng…

    -Sự đa dạng c ủa khí hậu thuận lợi cho phát triển du l ịch, nhất là phân hóa theo độ cao. Tuy nhiên cũng bị ảnh hưởng như thiên tai, sự phân mùa của khí hậu.

    -Nhiề u vùng sông nước trở thành các điểm tham quan du lịch như: hệ thống s.Cửu Long, các hồ tự nhiên (Ba Bể) và nhân tạo (Hoà Bình, Dầu Tiếng). Ngoài ra còn có nguồn nước khoáng thiên nhiên có sức hút cao đối với du khách.

    -Tài nguyên SV có nhiều giá trị: nước ta có hơn 30 vườn quốc gia.

    b/Tài nguyên du lịch nhân văn: gồm: di tích, lễ hội, tài nguyên khác…

    -Các di tích văn hóa-lị ch sử có giá trị hàng đầu. Cả nước có 2.600 di tích được Nhà nước xếp hạng, các di tích được công nhận là di s ản văn hóa thế giới như: Cố đô Huế, Phố c ổ Hội An, Di tích Mỹ Sơn; di s ản phi vật thể như: Nhã nhạc cung đình Huế, Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên.

    -Các lễ hội diễn ra khắp cả nước, có ý nghĩa qưuốc gia là lễ hội đền Hùng, kéo dài nhất là lễ hội Chùa Hương…

    -Hàng loạt làng nghề truyền thống và các sản phẩm đặc sắc khác có khả năng phục vụ mục đích du lịch.

    2/ Tình hình phát triển du lịch và các trung tâm du lịch chủ yếu:

    a/Tình hình phát triển:

    -Phát triển mạnh từ đầu thập kỷ 90 (TK XX) đến nay, nhờ có chính sách đổi mới:

    • khách nội địa tăng, khách quốc tế tăng, doanh thu từ du lịch tăng b/Sự phân bố

    -Nước ta chia làm 3 vùng du lịch: vùng du lịch Bắc Bộ, BTB, NTB và Nam Bộ.

    -Tập trung ở 2 tam giác tăng trưởng du lịch: HN-HP-QN, tp.HCM-Nha Trang-Đà Lạt.

    -Các trung tâm du lịch lớn: HN, tp.HCM, Huế-Đà Nẵng, Hạ Long, Vũng Tàu, Cần Thơ…

    3/ Phát triển du lịch bền vững:

    -Là mục tiêu quan trọng hàng đầu của ngành du lịchÆbền vững về KT, XH, tài nguyên-môi trường.

    -Cần có nhiều giải pháp đồng bộ như: tạ o ra các sản phẩm du lịch độc đáo, tôn tạ o và bảo vệ tài nguyên-môi trường gắn với lợi ích cộng đồng, tổ chức thực hiện theo quy hoạch, giáo dục-đào tạo về du lịch…

    BÀI 32 VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU-MIỀN NÚI BẮC BỘ 1/ Khái quát chung

    • Vị trí địa lí: giáp Trung quốc, Lào, Đồng bằng sông Hồng, có vùng biển Đông bắc
    • Ý nghĩa:
      • Thuận lợi cho phát triển kinh tế
      • Thuận lợi cho giao lưu phát triển kinh tế bắng giao thông đường bộ, đường biển
      • Có ý nghĩa quan trọng trong an ninh, quốc phòng
    • Thế mạnh
      • Tài nguyên thiên nhiên đa dạng, có điều kiện phát triển kinh tế đa ngành
      • Cơ sở vật chất có nhiều tiến bộ
    • Khó khăn: đây là vùng thưa dân, trình độ lao động còn hạn chế, vùng núi cơ sở vật chất còn nghèo nàn

     

    2/ Thé mạnh vè khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện a/ Khai thác, chế biến khoáng sản

     

    * Tiềm năng Giàu khoáng sản bậc nhất nước ta, rất phong phú, gồm nhiều loại (kể ra)…………..

    * Thực trạng

    • Than: tập trung vùng Quảng Ninh, Na Dương, Thái Nguyên, Sản lượng khai thác trên 30 triệu

    tấn/nă m. Than tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Than dùng trong nhà máy luyện kim, nhiệt đ iện như Uông Bí (150 MW), Uông Bí mở rộng (300MW), Na Dương (110MW), Cẩm Phả (600MW)…

    • Sắt ở Yên Bái, kẽm-chì ở Bắc Kạn,
    • Dồng-vàng ở Lào Cai,
    • Bô-xit ở Cao Bằng.

    -Thiếc Tĩnh Túc, sx 1000 tấn/nămÆ tiêu dùng trong nước & xuất khẩu.

    • Apatid Lào Cai, khai thác 600.000 tấn/năm dùng để sản xuất phân bón.
    • Đồ ng-niken ở Sơn La.
    • Cơ cấu công nghiệp đa ngành
      • Phát triển công nghiệp khai khoáng (Sản lượng khai thác than đá 30triệu tấn/năm)

    +Phát triển công nghiệp luyện kim,hóa chất và sản xuất vậy liệu xây dựng (mỗi năm sản xuất 1000 tấn thiếc)

    b/Thuỷ điện:

    • Tiềm năng : Trữ năng lớn nhất nước ta. Trữ năng trên sông Hồng chiếm 37% trữ năng cả nước (11 triệu KW), riêng sông Đà 6 triệu KW
    • Thực trạng :
      • Đã xây dựng: nhà máy thuỷ điện Hòa Bình trên sông Đà (1,900MW), Thác Bà trên sông Chảy (110MW)
      • Đang xây dựng thuỷ điện Sơn La trên sông Đà (2.400MW), Tuyên Quang trên sông Gâm (342MW)
      • Phát triển thủy điện cần chú ý sự thay đổi môi trường

    3/ Trồng và ch ế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt & ôn đới * Tiềm năng

    -Đất: feralít trên đá phiến, đá vôi và đá mẹ khác; đất phù sa cổ, đất phù sa ở các cánh đồng giữa núi: Than Uyên, Nghĩa Lộ, Điện Biên…

    -Khí hậu nhiệt đới, ẩm, gió mùa, có mùa đông l ạnh, chị u ảnh h ưởng sâu sắc của vùng đồi núi nên có khí hậu lạnhÆ phát triển các cây CN có nguồn gốc cận nhiệt & ôn đới

    • Nhân dân có kinh nghiệm trồng và chế biến chè

    *Hiện trạng:

    + Chè: Đây là vùng trồng chè lớn nhất nước ta, 80 nghìn ha, trồng nhiều ở Phú thọ, Thái nguyên, Yên bái, Hà giang, Sơn la

    + Cà phê : 3,3 nghìn ha trồng rải rác các tỉnh

    + Cây dược liệu. trồng nhiều ở Cao bằng, Lạng sơn, vùng núi Hoàng liên sơn +Cây ăn quả: trồng nhiều ở Cao bằng, Lạng sơn, vùng núi Hoàng liên sơn

    + Rau vụ đông & sản xuất hạt giống, rau quanh năm, trồng hoa xuất khẩu ở Sapa

    Æ cho phép phát triển nền nông nghiệp hàng hóa đem lại hiệu quả cao & có tác dụng hạn chế nạn du canh, du cư.

    *Biện pháp:

    • Phát triển CNCB,GTVT
    • Định canh, định cư cho nhân dân
    • Phát triển thủy lợi
    • Hình thành các vùng chuyên canh qui mô lớn

    4/Chăn nuôi gia súc: a.Tiềm năng:

    • Nhiều đồng cỏ trên các cao nguyên 600-700m
    • Nhiều giống vật nuôi tốt
    • Người dân có kinh nghiệm chăn nuôi đại gia súc nhất là trâu, bò
    • Lương thực được đảm bảo
    • Nhu cầu trong nước và xuất khẩu lớn

    b.Thực trạng

    -Bò sữa 900.000 con, chiếm 16% đàn bò cả nước (2005) ở Mộc Châu, Sơn La.

    -Trâu 1,7 triệu con, chiếm 1/2 đàn trâu cả nước, nuôi rộng khắp (2005)

    • Lợn trong vùng hơn 5,8 triệu con, chiếm 21% đàn lợn cả nước (2005) Biện pháp :
    • Tăng cường dịch vụ thú y, giống vật nuôi.
    • Phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở chế biến

    -Cải tạo đồng cỏ để nâng cao năng suất

    5/ Kinh tế biển

    *Tiềm năng: Vùng biển Quảng Ninh giàu tiềm năngÆphát triển tổng hợp kinh tế biển như…………

    • Thực trạng
      • Phát triển mạnh nuôi trồng & đánh bắt thuỷ sản( ngư trường Quảng Ninh-Hải Phòng.)
      • Du lịch biển-đảo (vịnh Hạ Long)
      • GTVT biển: xây dựng, nâng cấp cảng nước sâu Cái lân

    BÀI 33 VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

    1/ Các thế mạnh, hạn chế của vùng chủ yếu của vùng:

    a/ Thế mạnh

    • Vị trí địa lí: nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía bắc, giáp Trung du miền núi Bắc bộ, Bắc trung bộ, vịnh Bắc bộ, thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh tế
    • Tài nguyên thiên nhiên
      • Diện tích đất nông nghiệp lớn 51,2%diện tích đồng bằng, trong đó 70% là đất phù sa màu mỡÆ giá trị nông nghiệp
      • Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh làm cho cơ cấu cây trồng đa dạng.
      • Tài nguyên nước phong phú, có giá trị lớn về kinh tế là hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình. Ngoài ra còn có nước ngầm, nước nóng, nước khoáng.
    • Tài nguyên biển: bờ biển dài 400 km, vùng biển có tiềm năng phát triển KT biển, du lịch
    • Khoáng sản không nhiều, có giá trị là đá vôi, sét cao lanh, than nâu, khí tự nhiên.
    • Điều kiện kinh tế – xã hội:
      • Nguồn lao động dồi dào
      • Thị trường tiêu thụ rộng lớn
      • Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt

    b/ Hạn chế:

    • Một số tài nguyên bị xuống cấp
    • Thiên tai thường xuyên xảy ra
    • Số dân, mật độ dân số cao so với cả nước
    • Vấn đề việc làm còn nan giải
    • Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm c/ Vấn đề cần giải quyết:
    • Quỹ đất nông nghiệp đang bị thu hẹp
    • Sức ép việc làm

    2/ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

    a/ Nguyên nhân

    Do vai trò đặc biệt của ĐBSH: nằm trong địa bàn kt trọng điểm PB, vùng trọng điểm LTTP lớn thứ2…

    -Cơ cấu KT của ĐBSH trước đây có nhiều hạn chế, không phù hợp với tình hình phát triển KTXH hiện nay và trong tương lai

    -Chuy ển d ịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH nhằm khai thác hiệu quả những thế mạnh vốn có của vùng, góp phần phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân

    b/Thực trạng:

    Cơ cấu kinh tế đang có sự chuyển dịch tích cực nhưng còn chậm.

    • Giảm tỷ trọng khu vực I, tăng tỷ trọng khu vực II và III
    • Có sự chuyển dịch trong nội bộ ngành

    c/Định hướng:

    • Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế: giảm tỷ trọng khu vực I, tăng tỷ trọng khu vực II và III, đảm bảo tăng trưởng kinh tế và giải quyết các vấn đề XH và môi trường
    • Chuyển dịch trong nội bộ từng ngành kinh tế:
      • Trong khu vực I:
    • Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và thuỷ sản.
    • Trong trồng trọt: giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây thực phẩm và cây ăn quả.
    • Trong khu vực II: chú trọng phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm dựa vào thế mạnh về tài nguyên và lao động: công nghiệp chế biến LT-TP, dệt may, da giày, cơ khí, điện tử…
    • Trong khu vực III: phát triển du lịch, dịch vụ tài chính, ngân hàng, giáo dục – đào tạo

    BÀI 35 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở BẮC TRUNG BỘ

    1/ Khái quát chung:

    -Thuận lợi: điều kiện tự nhiên đa dạng, lãnh thổ kéo dài, vùng biển mở rộng thuận lợi cho phát triển cơ cấu kinh tế đa ngành

    • Hạn chế: Thường xuyên chịu thiên tai: bão, lũ, khô hạn, gió Lào…

     

    2/ Hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp

    a/ Lí do để hình thành cơ cấu nông lâm ngư: lãnh thổ kéo dài, tỉnh nào cũng có đồi núi, đồng bằng, biển b/ Khai thác thế mạnh về lâm nghiệp:

    • Tiềm năng
      • Diện tích rừng 2,46 triệu ha (20% cả nước). Độ che phủ rừng là 47,8%, chỉ đứng sau Tây Nguyên.
      • Rừng có nhiều loại gỗ quý (lim, sến…), nhiều lâm sản chim, thú có giá trị(voi, bò tót…)
      • Nhiều trung tâm chế biến gỗ và lâm sản

    *Hiện trạng :

    -Nhiều lâm trường hình thành khai thác đi đôi với tu bổ và bảo vệ rừng -Rừng sản xuất 34% diện tích, rừng phòng hộ 50%, rừng đặc dụng 16%

    c/ Khai thác tổng hợp các thế mạnh về nông nghiệp của trung du, đồng bằng và ven biển:

    *Thế mạnh

    Vùng đồi trước núi có thể phát triển chăn nuôi đại gia súc

    -Diện tích đất badan khá màu mỡ ÆTrồng cây công nghiệp lâu năm

    -Vùng đồng bằng ven biển có nhiều đất cát pha Æhình thành cây công nghiệp hàng năm và vùng lúa thâm canh

    *Hiện trạng

    • Đàn bò có 1,1 triệu con, (1/5 cả nước)
    • Đàn trâu có 750 000 con, (1/4 cả nước)
    • Hình thành một số vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm, hàng năm
    • Cà phê ở Tây nghệ an, Quảng trị
    • Cao su, hồ tiêu ở Quãng bình, quãng trị
    • Chè ở Nghệ an
    • Bình quân lương thực có tăng nhưng vẫn còn thấp 348 kg/người (năm 2005) c/ Đẩy mạnh phát triển ngư nghiệp:

    *Thế mạnh

    -Tỉnh nào cũng giáp biểnÆ nuôi trồng và đánh bắt thủy sản

    • vùng biển có nhiều vịnh đầm phá thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản

    -Người dân có kinh nghiệm đánh bắt thủy sản

    *Hiện trạng

    -Việc nuôi tr ồng thủy sản nước lợn,nước mặn phát triển khá nhanh đã làm thay đôi rõ nét cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển

    -Các tỉnh khai thác, đánh bắt nhiều………………….

    3 Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng GTVT

    a/ Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm và các trung tâm công nghiệp chuyên môn hóa:

    • Một số ngành CN trọng điểm:
      • Công nghiệp khai thác crom, thiếc
      • Công nghiệp sản xuất xi măng: Bỉm sơn, Nghi sơn , Hoàng mai
      • Công nghiệp sản xuất thép: Hà tĩnh
      • Các nhà máy thủy điện: Bản vẽ, Cửa đạt, Rào quán
    • Các TTCN chuyên môn hóa: phân bố chủ yếu ở dải ven biển, phía đông bao gồm Thanh Hóa-Bỉm Sơn, Vinh, Huế với các sản phẩm chuyên môn hóa khác nhau.

    b/ Xây dựng cơ sở hạ tầng, trước hết là GTVT

    • Xây dựng cơ sở hạ tầng có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển KT-XH của vùng
    • Mạng lưới giao thông: quốc lộ 1, đường sắt Thống Nhất
    • Các tuyến đường ngang như: quốc lộ 7, 8, 9.
    • Đường Hồ Chí Minh hoàn thành thúc đẩy sự phát triển kinh tế ở vùng phía Tây
    • Tuyến hành lang giao thông Đông-Tây cũng đã hình thành, hàng loạt cửa khẩu mở ra như: Lao Bảo, thúc đẩy giao thương với các nước láng giềng.
    • Hầm đường bộ qua Hải Vân, Hoành Sơn góp phần gia tăng vận chuyển Bắc-Nam
    • Hệ thống sân bay, cảng biển đang được đầu tư xây dựng & nâng cấp hiện đại như…………

    BÀI 36 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

    • Các thế mạnh và hạn chế: a/ Thế mạnh:
      • Vị trí địa lí: thuận lợi giáp……………………………thuận lợi cho giao lưu phát triển kinh tế
      • Có nhiều tiềm năng trong kinh tế biển như……………………………………………………………

    b/Hạn chế:

    • Đồng bằng nhỏ hẹp
    • Thiên tai thường xảy ra như bão, hạn hán, lũ lụt

    2/ Phát triển tổng hợp kinh tế biển.

    a/ Nghề cá:

    *Tiềm năng

    • Biển lắm tôm, cá; tỉnh nào cũng có bãi tôm, bãi cá, lớn nhất ở các tỉnh cực NTB và ngư trường Hoàng Sa-Trường Sa.
    • Nhiều vũng, vịnh, đầm, phá thuận lợi nuôi trồng thuỷ sản
    • Người dân có nhiều kinh nghiệm nghề cá

    *Thực trạng

    • Sản lượng thuỷ sản tăng: 624 nghìn tấn, trong đó cá biển 420 nghìn tần (2005)
    • Nuôi trồng thủy sản phát triển
    • Hoạt động chế biến ngày càng đa dạng, trong đó có nước mắm Phan Thiết.
    • Có vai trò lớn trong việc giải quyết vấn đề thực phẩm

    b/ Du lịch biển:

    *Tiềm năng

    -Có nhiều bãi biển nổi tiếng như: Mỹ Khê (Đà Nẵng), Sa Huỳnh (Quãng Ngãi), Qui nhơn (Bình định), Nha trang (Khánh hòa)

    -Nhiều nhà hàng khách sạn chất lượng tốt

    *Thực trạng

    • Có nhiều bãi biển đẹp
    • Các trung tâm du lịch biển của vùng: Đà nẵng, Qui nhơn, Nha trang
    • Thu hút nhiều du khách trong nước và quốc tế
    • Đẩy mạnh phát triển du lịch biển gắn với du lịch đảo kết hợp nghỉ dưỡng, thể thao… c/ Dịch vụ hàng hải:

    *Tiềm năng: Có tiềm năng xây dựng các cảng nước sâu: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang.

    *Thực trạng:

    -Cảng lớn, năng lực bốc xếp tăng

    -Cảng tổng hợp: Đà Nẵng, Qui Nhơn, Nha Trang

    • Các cảng nước sâu: Dung Quất
    • Cảng trung chuyển: Vân Phong

    d/ Khai thác khoáng sản ở thềm lục địa và sản xuất muối:

    *Tiềm năng

    -Khoáng sản có dầu khí ở thềm lục địa, phía đông đảo Phú quí

    -Nước biển có độ mặn cao thuận lợi cho sản xuất muối

    *Thực trạng

    • Khai thác dầu khí ở phía đông quần đảo Phú Quý (Bình Thuận)
    • Sản xuất muối nổi tiếng ở Cà Ná, Sa Huỳnh…

    3/ Phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng:

    a/ Phát triển công nghiệp:

    • Hình thành các trung tâm công nghiệp: Đà Nẵng, Nha Trang, Quy Nhơn, Phan ThiếtÆ công nghiệp chủ yếu là cơ khí, chế biến nông-lâm-thuỷ sản, sản xuất hàng tiêu dùng.
    • Bước đầu thu hút đầu tư nước ngoài vào hình thành các khu công nghiệp tập trung và khu chế xuất.

    -Với việc hình thành vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, nhất là Khu kinh tế mở Chu Lai, Khu kinh tế Dung Quất, Nhơn Hội góp phần thúc đẩy công nghiệp của vùng ngày càng phát triển.

    b/Phát triển giao thông vận tải:

    • Quốc lộ 1, đường sắt Bắc – Nam đang được nâng cấp
    • Các tuyến đường ngang (đường 19, 26…)
    • Các sân bay cũng được hiện đại hóa:
    • Các cảng biển đã được nâng cấp, xây dựng như
    • Tầm quan trọng của cơ sở hạ tầng: thúc đầy kinh tế xã hội trong vùng, ngoài vùng phát triển và phát huy các nguồn lực của vùng

    BÀI 37 VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN

    1.Khái quát chung:

    a/ Ý nghĩa của việc phát triển kinh tế của Tây nguyên:

    • Vùng giáp Lào và Cam pu chia -> vùng có ý nghĩa quốc phòng đặc biệt
    • Vùng có tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng-> cơ cấu kinh tế đa dạng
    • Đây là vùng thưa dân, có nhiều dân tộc ít người, truyền thống văn hóa độc đáo
    • Mức sống của người dân thấp

    => Việc phát huy thế mạnh của vùng này có ý nghĩa quốc phòng và kinh tế đặc biệt

    b.Các thế mạnh

    -Địa hình: các khối cao nguyên xếp tầng đồ sộ, mặt bằng rộng lớn

    -Đất đỏ badan, giàu chất dinh dưỡng, tầng phong hóa sâu, phân bố tập trungÆ vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn.

    -Khí hậu cận xích đạo, có sự phân hóa theo độ cao Æ tiềm năng to lớn về nông nghiệp (Cây công nghiệp nhiệt đới, cận nhiệt)

    -Diện tích rừng và độ che phủ rừng cao nhất nước taÆphát triển lâm nghiệp nghiệp, du lịch

    -Không nhiều khoáng sản nhưng có qu ặng bô-xit với trữ l ượng hàng tỷ tấn Æphát triển công nghiệp -Trữ năng thủy điện tương đối lớn trên các sông: Xê Xan, Xrê Pok, thượng nguồn sông Đồng Nai

    • Có nhiều dân tộc thiểu số với nền văn hóa độc đáo và kinh nghiệm sản xuất phong phú Æphát triển du lịch c/ Hạn chế:
    • Đây là vùng thưa dân nhất cả nước

    -Mùa khô thiếu nước nghiêm trọng cho sản xuất và đời sống.

    -Thiếu lao động lành nghề.

    -Mức sống của nhân dân còn thấp, giáo dục, y tế còn kém phát triển…

    -Cơ sở hạ tầng còn thiếu, nhất là GTVT còn kém phát triển, các TTCN qui mô nhỏ.

    2.Phát triển cây công nghiệp lâu năm:

    a.Tiềm năng

    -Đất đỏ badan, giàu chất dinh dưỡng, tầng phong hóa sâu, phân bố tập trungÆ Vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn.

    -Khí hậu có tính chất cận xích đạo, phân hóa theo độ cao, mùa khô kéo dài thuận lợi cho phát triể cây công nghiệp nhiệt đới và cận nhiệt, phơi sấy, bảo quản các sản phẩm nông nghiệp

    b.Thực trạng

    -Café chiếm 4/5 diện tích trồng café cả nước (445.000 ha). Đắc Lắc là có diện tích café lớn nhất nước +Café chè: Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng

    +Café vối: Đắc Lắk.

    • Chè: 27 nghìn ha trồng nhiều ở Lâm đồng
    • Cao su lớn thứ 2 cả nước 109,4 nghìn ha (sau ĐNB), tập trung ở Gia Lai, Đắc Lắk. Biện pháp khắc phục:

     

    • Phát triển thuỷ lợi, chống xói mòn đất.
    • Thu hút lao động từ nơi khác đến tạo ra tập quán sản xuất mới.
    • Bảo đảm lương thực, thực phẩmÆ ổn định diện tích cây công nghiệp.
    • Hoàn thiện quy hoạch các vùng chuyên canh cây công nghiệp, mở rộng diện tích có kế hoạch, đi đôi với việc bảo vệ rừng và phát triển thuỷ lợi.
    • Đa dạng hoá cơ cấu cây công nghiệp.
    • Phát triển mô hình kinh tế vườn vườn trồng
    • Nâng cấp mạng lưới giao thông vận tải
    • Đẩy mạnh các cơ sở chế biến, xuất khẩu & thu hút đầu tư nước ngoài.

    3.Khai thác và chế biến lâm sản:

    a.Tiềm năng

    • Rừng diện tích lớn nhất nước chiếm 36% diện tích đất có rừng & 52% SL gỗ có thể khai thác của cả nước, là “kho vàng xanh”

    -Có nhiều gỗ quý, chim, thú có giá trị: cẩm lai, sến, trắc, voi, bò tót, tê giác…

    b.Thực trạng

    -Có hàng chục lâm trường khai thác, chế biến & trồng rừng

    -Liên hiệp lâm-nông-công nghiệp lớn nhất :Kon Hà Nừng (Gia Lai ), Gia Nghĩa (Đắc lắc)

    -Sản lượng khai thác gỗ hàng năm đều giảm

    -Nạn phá rừng gia tăng làm giảm sút lớp phủ thực vật, môi trường sống bị đe dọa, mực nước ngầm hạ thấp, đất đai dễ bị xói mòn…

    c.biện pháp

    • Biện pháp ngăn chặn nạn phá rừng, khai thác hợp lý đi đôi với trồng rừng mới,
    • Đẩy mạnh giao đất, giao rừng, chế biến tại địa phương và hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.

    4./Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi: a.Thực trạng:

    Thế mạnh thủy điện đang khai thác càng hiệu quả

    -Đã xây dựng một số nhà máy thuỷ điện:………………………

    -Đang xây dựng thêm:………………………………………………

    b.Ý nghĩa:

    -Cung cấp năng lượng để phát triển công nghiệp (khai thác và chế biến bột nhôm ) -Giải quyết nước tưới vào mùa khô, du lịch, nuôi trồng thủy sản

    5/ Phát triển chăn nuôi gia súc

    • Tiềm năng
      • Vùng có nhiều đồng cỏ
      • Người dân có kinh nghiêm trong chăn nuôi
      • Chính sách nhà nước thúc đầy ngành chăn nuôi
    • Thực trạng
      • Nuôi nhiều trâu: 71,9 nghìn con nuôi nhiều ở…………..
      • Nuôi nhiều bò: 616 nghìn con, nuôi nhiều ở……….

    5.Sự khác nhau về trồng cây CN lâu năm và chăn nuôi gia súc của vùng TN và TDMN Bắc Bộ a.TDMNBB:

    * Điều kiện

    -Đất feralit có độ phì không cao

    -Địa hình đồi núi bị chia cắt,ít mặt bằng lớn

    ÆQuy mô sản xuất nhỏ

    -Khí hậu lạnh ẩm thích hợp để nuôi trâu

    -Người dân có kinh nghiệm trồng và chế biến chè

    * Sản phẩm chuyên môn hóa: chè, trâu, bò sữa

    b.TN:

    * Điều kiện phát triển

    -Đất badan có độ phì cao

    -Địa hình tương đối bằng phẳng

    ÆQuy mô sản xuất lớn

    -Khí hâu cận xích đạo nóng khô,đồng cỏ lớnÆnuôi bò đàn,bò sữa theo quy mô lớn -Người dân có kinh nghiệm trồng và chế biến cà phê

    • Sản phẩm chuyên môn hóa: cà phê, cao su, hồ tiêu, trâu, bò thịt

    BÀI 39 VẤN ĐỀ KHAI THÁC LÃNH THỔ THEO CHIỀU SÂU Ở ĐÔNG NAM BỘ 1/ Các thế mạnh và hạn chế của vùng:

    a/ Vị trí địa lý:

    • Nằm liền kề ĐBSCL, Tây Nguyên, Campuchia, Duyên hải NTB là những vùng nguyên liệu dồi dào để phát triển công nghiệp chế biến, dễ dàng giao lưu bằng đường bộ
    • Cụm cảng Sài Gòn, Vũng Tàu là cửa ngõ giao thông quốc tế.

    b/ ĐKTN & TNTN:

    * Thế mạnh

    -Đất đỏ badan chiếm 40% diện tích vùng, đất xám,đất phù sa cổ ở Tây Ninh, Bình Dương.

    -Khí hậu cận xích đạo thuận lợi trồng cây công nghiệp nhiệt đới

    -Hệ thống sông Đồng Nai có giá trị lớn về thuỷ điện,giao thông, thuỷ lợi, thuỷ sản.

    -Vùng nằm gần các ngư trường l ớn: Ninh Thuận-Bình Thuận-BR-VT, Cà Mau-Kiên GiangÆ có điều kiện xây dựng các cảng cá, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản.

    -Rừng: không nhiều nhưng là nguồn cung cấp gỗ , nguyên liệu giấy ,du lịch. Ven biển có rừng ngập mặn thuận lợi để nuôi trồng thuỷ sảnÆ Nam Cát Tiên, Cần Giờ

    -Khoáng sản: dầu, khí trữ lượ ng lớ n ở thềm lục địa Vũng Tàu; đất sét, cao lanh cho công nghiệp VLXD, gốm, sứ ở Đồng Nai, Bình Dương.

    * Hạn chế

    -Mùa khô kéo dài gây thiếu nước cho sản xuất & sinh hoạt.

    c/ ĐKKT-XH:

    * Thế mạnh

    -Lực lượng lao động lành nghề, có chuyên môn cao.

    -Có cơ sở vật chất-kỹ thuật hoàn thiện nhất nước, đặc biệt là GTVT & TTLL.

    -Có vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: tp.HCM-ĐN-BD-VT, đặc biệt quan trọng tp.HCM là TTCN, GTVT, DV lớn nhất nước.

    -Thu hút vốn đầu tư nước ngoài đứng đầu cả nước.

    * Hạn chế

    -Giải quyết việc làm cho lao động từ vùng khác đến.

    – O nhiễm môi trường.

    -CSHT có phát triển nhưng chậm so với yêu cầu phát triển kinh tế của vùng.

    2/Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu:

    Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là nâng cao hiệu quả khai thác lãnh thổ trên cơ sở đẩy mạnh đầu tư vốn, khoa học công nghệ , nhằm khai thác tốt nhất các nguồn lực tự nhiên và KT-XH, đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đồng thời giải quyết tốt các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường.

    a/Trong CN:

    *Hướng khai thác theo chiều sâu :

    • Chiếm tỷ trọng CN cao nhất nước (khoảng 55,6% GTSLCN cả nước)
    • Cơ cấu công nghiệp đa dạng, bao gồm nhiều ngành công nghiệp công nghệ cao: công nghiệp điện tử, luyện kim, hóa chất, chế tạo máy, tin học, thực phẩm…
    • Công nghiệp rất phát triến nên nhu cầu năng lượng rất lớn: Tăng cường cải thiện & phát triển nguồn năng lượng:

    +Đường dây 500 kv từ Hòa Bình vào Phú Lâm (tp.HCM) +Xây dựng các nhà máy thuỷ điện:…………………….

    +Phát triển các nhà máy điện tuốc-bin khí: Phú Mỹ, Bà Rịa, Thủ Đức

    +Phát triển các nhà máy điện chạy bằng dầu phục vụ các khu công nghiệp, khu chế xuất.

    • Nâng cao, hoàn thiện CSHT, nhất là GTVT-TTLL.
    • Mở rộng hợp tác đầu tư nước ngoài, chú trọng các ngành trọng điểm, công nghệ cao, đặc biệt ngành hóa dầu trong ương lai.

    ÆTuy nhiên vấn đề môi trường cần phải quan tâm, tránh ảnh hưởng tới ngành du lịch.

    *Nguyên nhân:

    • Là vùng có vị trí thuận lợi, gần nguồn nguyên liệu
    • Là vùng năng động nhất nước
    • Lao động có chuyên môn kĩ thuật cao
    • Cơ sở hạ tầng hoàn thiện nhất nước
    • Vùng có sự đầu tư trong và ngoài nước

    b/ Trong nông-lâm nghiệp:

    Nông nghiệp

    *Hướng khai thác

    -Vấn đề thuỷ lợi có ý nghĩa hàng đầu. Nhiều công trình thuỷ lợi được xây dựng như hồ Dầu Tiếng, Phước Hòa

    -Đây là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước.

    • Thay đổi cơ cấu cây trồng,vật nuôi có năng suất cao và ứng dụng công nghệ thông

    tin

    • Trồng với qui mô lớn các loại cây công nghiệp…………………………….

    * Nguyên nhân

    -ĐNB có 1 mùa khô kéo dài cần giải quyết nước tưới

    -Do giống cao su cũ, già cỗi, năng suất thấp

    -Người dân có kinh nghiệm trồng cây công nghiệp

    • Vùng có điều kiện để phát triển nông nghiệp
    • Nhu cầu trong vùng lớn

    Lâm nghiệp:

    *Hướng khai thác

    • Cần được bảo vệ nhất là ở vùng thượng lưu các con sông để giữ nguồn nước ngầm, môi trường sinh thái.
    • Bảo vệ và quy hoạch tốt vùng rừng ngập mặn, vườn quốc gia

    *Nguyên nhân:

    • Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong lâm nghiệp đảm bảo cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường,phát triển bền vững.
    • Vùng có nhiều rừng

    c/ Trong phát triển tổng hợp kinh tế biển:

    • Lí do để phát triển kinh tế biển
      • Có điều kiện thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển: Tài nguyên biển phong phú, đa dạng, nhiều vũng vịnh, nhiều bãi tắm ….
      • Khai thác dầu khí ở vùng thềm lục địa Nam Biển Đông, đã tác động đến sự phát triển của vùng, nhất là Vũng Tàu.
    • Các dịch vụ về dầu khí & sự phát triển ngành hóa dầu trong tương lai góp phần thúc đẩy sự thay đổi mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế và sự phân hóa lãnh thổ ở ĐNB
    • Phát triển GTVT biển với cụm cảng Sài Gòn, Vũng Tàu.
    • Phát triển du lịch biển: Vũng Tàu, Long Hải…
    • Đẩy mạnh nuôi trồng & đánh bắt thuỷ sản.
    • Ngành công nghiệp dầu khí tác động đến nhiều ngành kinh tế khác
    • Ngành công nghiệp dầu khí tác động đến nhiều vùng kinh tế khác

    *Lí do bảo vệ môi trường biển

    • Vùng có nhiều rừng
    • Do khai thác khoáng sản, thủy sản … dễ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới phát triển du lịch, ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế của vùng
    • Công nghiệp rất phát triển tác động đến môi trường biển

    BÀI 41. ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

    1. Các thế mạnh và hạn chế chủ yếu: a/ Thế mạnh:
      • Chủ yếu đất phù sa, gồm 3 nhóm đất chính:
        • Đất phù sa ngọt: (1,2 triệu ha ) ven sông Tiền, sông Hậu, là đất tốt nhất thích hợp trồng lúa.
        • Đất phèn (1,6 triệu ha) ở ĐTM, tứ giác Long Xuyên, bán đảo Cà Mau.
        • Đất mặn (75 vạn ha )ven biển Đông và vịnh Thái Lan Æ sản xuất NN hoặc nuôi trồng thủy sản.

    -Khí hậu: có tính chất cận xích đạo, chế độ nhiệt cao ổn địnhÆ thuận lợi cho trồng trọt, nhất là trồng lúa

    • Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt Æđể tháu chua, rửa mặn, phát triển giao thông, nuôi trồng thuỷ sản, sinh hoạt.
    • Sinh vật: chủ yếu là rừng ngập mặn (Cà Mau, Bạc Liêu) & rừng tràm (Kiên Giang, Đồng Tháp). Có nhiều loại chim, cá(54% trữ lượng cá biển cả nước)Æ Phát triển lâm nghiệp, thúy sản
    • Khoáng sản: không nhiều chủ yếu là than bùn, dầu, khí ÆPhát triển CN năng lượng

    b/ Khó khăn:

    -Đất phèn, đất mặn chiếm diện tích lớn.

    -Mùa khô kéo dài gây thiếu nước & sự xâm nhập mặn

    -Thiên tai lũ lụt thường xảy ra.

    -Khoáng sản hạn chế

    3/ Sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL

    -Khai thác hợp lí và bảo vệ môi trường

    -Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu

    -Duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng.

    -Chuyển đổi cơ cấu kinh tế

    -Cần chủ động sống chung với lũ

    BÀI 42 VẤ N ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, AN NINH QUỐC PHÒNG Ở BIỂN ĐÔNG VÀ CÁC ĐẢO, QUẦN ĐẢO 1/ Vùng biển và thềm lục địa của nước ta giàu tài nguyên:

    a/Nước ta có vùng biển rộng lớn:

    -Diện tích trên 1 triệu km2

    -Bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng chủ quyền kinh tế biển, vùng thềm lục địa.

    b/Phát triển tổng hợp kinh tế biển:

    -Nguồn lợ i SV: SV biển rất phong phú, nhiều loài có giá trị kinh tế cao: cá, tôm, mực, cua, đồi mồi, bào ngư…trên các đảo ven bờ NTB có nhiều chim yến.

    -Tài nguyên khoáng sản: muối biển, titan, cát thủy tinh, dầu khí

    -Có nhiều vũng vịnh thuận lợi xây dựng các cảng nước sâu, tạo điều kiện phát triển GTVT biển.

    -Phát triển du lịch biển-đảo thu hút nhiều du khách trong và ngoài nước.

    2/ Đảo và quần đảo là bộ phận quan trọng của nước ta.Đây là nơi có nhiều tài nguyên,có vị trí quan trọng về an ninh,quốc phòng,cần phải bảo vệ :

    a/Đảo và quần đảo:

    -Có hơn 4.000 đảo lớn, nhỏ. Trong đó đảo lớn nhất là Phú Quốc.

    -Quần đảo: Hoàng Sa, Trường Sa, Côn Sơn, Thổ Chu, Nam Du.

    • Biển nước ta có nhiều điều kiện để phát triển tổng hợp kinh tế biển:nguồn lợi sinh vật,tài nguyên ks,tài nguyên du lịch.

    -Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh vùng biển: tiền tiêu để bảo vệ đất liền và cơ sở để tiến ra biển trong điều kiện hiện nay

    b/Các huyện đảo ở nước ta:       Atlat

    3/Khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển và hải đảo:

    a/Tại sao phải khai thác tổng hợp:

    -Hoạt động KT biển rất đa d ạng và phong phú, giữa các ngành KT biển có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Chỉ trong khai thác tổng hợp thì mới mang lại hiệu quả KT cao.

    -Môi trường biển không thể chia cắt được, vì vậy khi một vùng biển bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại rất lớn.

    -Môi trường đảo rất nhạy cảm trước tác động của con người, nếu khai thác mà không chú ý bảo vệ môi trường có thể biến thành hoang đảo.

    b/Khai thác tài nguyên SV biển và hải đảo:

    -Hiện trạng: Biển sâu trung bình,vùng biển nông,ấm quanh năm,sinh vật biển phong phú, ngành đánh bắt và nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh

    -Biện pháp: Cần tránh khai thác quá mức, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ,cấm sử dung các phương tiện đánh bắt có tính hủy diệt, hiện đại hóa các phương tiện đánh bắt

    c/Khai thác tài nguyên khoáng sản:

    *Hiện trạng :

    • Phát triển nghề làm muối, nhất là ở Duyên hải NTB.
    • Đẩy mạnh thăm dò và khai thác dầu, khí thềm lục địaÆphát triển CN hóa dầu, sx nhiệt điện, phân bón…
    • Biện pháp :
      • Bảo vệ môi trường trong quá trình thăm dò, khai thác, vận chuyển và chế biến.
      • Xây dựng các nhà máy lọc dầu,hóa dầu

    d/Phát triển du lịch biển:

    *Hiện trạng

    • Từ B-N có nhiều bãi tắm rộng,phong cảnh đẹp,khí hậu tốtÆdu lịch,an dưỡng
    • Du lịch biển đảo đang là loại hình du lịch thu hút nhiều nhất du khách
    • Các trung tâm du lịch biển đã được nâng cấp và đưa vào khai thác như: Khu du lịch Hạ Long-Cát Bà-Đồ Sơn; Nha Trang; Vũng Tàu…
    • Các tuyến du lịch biển đảo đã hình thành

    *Bi ện pháp: Bảo vệ môi trường,đa dạng hoạt động du lịch,nâng cấp CSHT, khai thác bãi biển mới e/GTVT biển:

    *Hiện trạng

    Có nhiều vụng biển kín,nhiều cửa sôngÆxây dựng cảng

    -Hàng loạt hải cảng được cải tạo, nâng cấp: cụm cảng SG, HP, Quảng Ninh….

    -Một số cảng nước sâu được xây dựng: Cái Lân, Nghi Sơn, Dung Quất, Vũng Tàu…

    • Các tuyến vận tải biển đảo đã hình thành

    *Biện pháp

    • Phát triển giao thông quốc tế
    • Hiện đại hóa các cảng biển
    • Phát triển các dịch vụ hàng hải

    4/Tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong giải quyết các vấn đề về biển và thềm lục địa:

    • Cần tăng cường đối thoại, hợp tác giữa VN và các nước, nhằm tạo sự ổn định và bảo vệ lợi ích chính đáng ,giữ vững chủ quyền,toàn vẹn lãnh thổ nước ta.
    • Mỗi công dân có bổn phận bảo vệ vùng biển và hải đảo.
    • Biển đông là vùng biển chung có nhiều tiềm năng
    • Việt nam là nước có nhiều lợi ích từ biển

    => Do vậy cần hợp tác giải quyết các vấn đề biển

    Bài 43 CÁC VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM

    1/ Dặc điểm chung của 3 vùng kinh tế trọng điểm

    a/ Phạm vi lãnh thổ: bao gồm nhiều tỉnh và thành phố, ranh giới có thể thay đổi theo thới gian tùy thuộc vào chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước

    b/ Tên các tỉnh thành của mỗi vùng kinh tế trọng điểm

    • Vùng kinh tế trọng điểm phía bắc
    • Vùng kinh tế trọng điểm miền trung
    • Vùng kinh tế trọng điểm miền nam

    c/ Vai trò : có ý nghĩ a quyết định đối với nền kinh tế đấ t nước, có tỉ trọng GDP lớn, tốc độ phát triển kinh tế cao, có khả năng thu hút các ngành mớ i về công nghiệp và dịch vụ c/ Thực trạng phát triển kinh tế của 3 vùng kinh tế trọng điểm

    • Tốc độ tăng trưởng GDP
    • % GDP
    • Cơ cấu GDP

    Nông lâm ngư

    Công nghiệp xây dựng

    Dịch vụ

    • Kim ngạch xuất khẩu so với cả nước
    • Đặc điểm
    • Phạm vi gồm nhiều tỉnh, thành phố, ranh giới có sự thay đổi theo thời gian,tùy thuộc

    vào chiến lược phát triển KT-XH của đất nước.

    • Có đủ các thế mạnh, có tiềm lực KT và hấp dẫn đầu tư.
    • Vai trò: Có ý nghĩa quyết định đối với nền kinh tế cả nước,có tỉ trọng GDP lớn,tốc độ phát triển kinh tế cao, có khả năng thu hút các ngành mới về CNghệ, DV

    2/ Ba vùng kinh tế trọng điểm

    a/ Vùng KTTĐ phía Bắc

    *Qui mô

    • Gồm 8 tỉnh………………………………………………………….
    • Diện tích: 15,3 nghìn km2 (4,7%)
    • Dân số: 13,7 triệu người (16,3%)

    – Tổng số GDP………… trong đó

    + Nông- lâm- ngư……….

    + Công nghiệp- xây dựng…………..

    + Dịch vụ…………………..

    *Thế mạnh

    • Vị trí địa lý thuận lợi trong giao lưu
    • Có thủ đô Hà Nội là trung tâm
    • Cơ sở hạ tầng phát triển, đặc biệt là hệ thống giao thông
    • Nguồn lao dộng dồi dào, chất lượng cao
    • Các ngành KT phát triển sớm, cơ cấu tương đối đa dạng
    • Có lị ch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.

    *Thực

    trạng

    – Tổng số GDP………… trong đó

    + Nông- lâm- ngư……….

    + Công nghiệp- xây dựng…………..

    + Dịch vụ…………………..

    -Trung tâm: Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long, Hải Dương….

    *Định hướng phát triển:

    • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa
    • Đẩy mạnh phát triển các ngành KTTĐ
    • Giải quyết vấn đề thất nghiệp và thiếu việc làm
    • Coi trọng vấn đề giảm thiểu ô nhiễm MT nước, không khí và đất.

    b/ Vùng KTTĐ miền Trung

    *Qui mô

    • Gồm 5 tỉnh: Thừa Thiên – Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.
    • Diện tích: 28 nghìn km2 (8,5%)
    • Dân số: 6,3 triệu người (7,4%)

    – Tổng số GDP………… trong đó

    + Nông- lâm- ngư……….

    + Công nghiệp- xây dựng…………..

    + Dịch vụ…………………..

    *Thế mạnh

    • Vị trí chuyển tiếp từ vùng phía Bắc sang phía Nam. Là của ngõ thông ra biển với các cảng biển, sân bay: Đà Nẵng, Phú Bài… thuận lợi trong giao trong và ngoài nước
    • Có Đà Nẵng là trung tâm
    • Có thế mạnh về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng
    • Còn khó khăn về lực lượng lao động và cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hệ thống giao thông

    *Thực trạng

    – Tổng số GDP………… trong đó

    + Nông- lâm- ngư……….

    + Công nghiệp- xây dựng…………..

    + Dịch vụ…………………..

    -Trung tâm: Đà Nẵng, Qui Nhơn, Nha Trang

    • Định hướng phát triển:
      • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển tổng hợp tài nguyên biển, rừng, du lịch.
      • Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, giao thông
      • Phát triển các ngành công nghiệp chế biến, lọc dầu
      • Giải quyết vấn đề phòng chống thiên tai do bão.

    c/ Vùng KTTĐ phía Nam:

    • Qui mô

     

    • Gồm 8 tỉnh: TP.HCM, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang
    • Diện tích: 30,6 nghìn km2 (9,2%)
    • Dân số: 15,2 triệu người (18,1%)

    – Tổng số GDP………… trong đó

    + Nông- lâm- ngư……….

    + Công nghiệp- xây dựng…………..

    + Dịch vụ…………………..

    • Thế mạnh
      • Vị trí bản lề giữa Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ với ĐBSCL
      • Nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có: dầu mỏ, khí đốt
      • Dân cư, nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm sản xuất và trình độ tổ chức sản xuất cao
      • Cơ sở vật chất kỹ thuật tương đối tốt và đồng bộ
      • Có thế mạnh về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng

    *Thực

    trạng

    – Tổng số GDP………… trong đó

    + Nông- lâm- ngư……….

    + Công nghiệp- xây dựng…………..

    + Dịch vụ…………………..

    -Trung tâm: TP.HCM, Biên Hòa, Vũng Tàu

    *Định hướng phát triển:

    • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển các ngành công nghệ cao.
    • Hoàn thiện cơ sơ vật chất kỹ thuật, giao thông theo hướng hiện đại
    • Hình thành các khu công nghiệp tập trung công nghệ cao
    • Giải quyết vấn đề đô thị hóa và việc làm cho người lao động
    • Coi trọng vấn đề giảm thiểu ô nhiễm môi trường, không khí, nước…

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 12

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 12

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 12

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUNG CẤP ĐIỆN


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%80-C%C6%AF%C6%A0NG-%C3%94N-T%E1%BA%ACP-M%C3%94N-H%C3%93A-H%E1%BB%8CC-L%E1%BB%9AP-12.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 12

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 12

    CHƯƠNG 1: ESTE – CHẤT BÉO

     

    Câu 1: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là

    1. 5. B. 4. C. 2.                            D. 3.

    Câu 2: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là

    1. 2.                            B. 3.                             C. 4.                            D. 5.

    Câu 3: Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C3H6O2 là

    1. 2.                            B. 3.                             C. 4.                            D. 5.

    Câu 4: Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C4H8O2 là

    1. 6.                            B. 3.                             C. 4.                            D. 5.

    Câu 5: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3. Số phản ứng xảy ra là

    1. 2. B. 5. C. 4.                            D. 3.

    Câu 6: Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    1. C2H5COOH. B. HO-C2H4-CHO. C. CH3COOCH3.         D. HCOOC2H5.

    Câu 7: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là:

    1. A. etyl axetat.              metyl propionat.      C. metyl axetat.                        D. propyl axetat.

    Câu 8: Thủy phân este E có công thức phân tử C4HO2 (có mặt H2SO4 loãng) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất. Tên gọi của E là:

    1. metyl propionat.      B. propyl fomat.          C. ancol etylic.                          D. etyl axetat.

    Câu 9: Este etyl axetat có công thức là

    1. CH3CH2OH. B. CH3COOH.              C. CH3COOC2H5.           D. CH3CHO.

    Câu 10: Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

    1. CH3COONa và C2H5OH. B. HCOONa và CH3OH.
    2. HCOONa và C2H5OH. D. CH3COONa và CH3OH.

    Câu 11: Este etyl fomat có công thức là

    1. CH3COOCH3. B. HCOOC2H5.               C. HCOOCH=CH2.    D. HCOOCH3.

    Câu 12: Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

    1. CH3COONa và CH3OH. B. CH3COONa và C2H5OH.
    2. HCOONa và C2H5OH. D. C2H5COONa và CH3OH.

    Câu 13: Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X là

    1. C2H3COOC2H5. B. CH3COOCH3. C. C2H5COOCH3.        D. CH3COOC2H5.

    Câu 14: Este metyl acrilat có công thức là

    1. CH3COOCH3. B. CH3COOCH=CH2. C. CH2=CHCOOCH3.    D. HCOOCH3.

    Câu 15: Este vinyl axetat có công thức là

    1. CH3COOCH3. B. CH3COOCH=CH2. C. CH2=CHCOOCH3.    D. HCOOCH3.

    Câu 16: Đun nóng este CH3COOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

    1. CH2=CHCOONa và CH3OH. B. CH3COONa và CH3CHO.
    2. CH3COONa và CH2=CHOH. D. C2H5COONa và CH3OH.

    Câu 17: Đun nóng este CH2=CHCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

    1. CH2=CHCOONa và CH3OH. B. CH3COONa và CH3CHO.
    2. CH3COONa và CH2=CHOH. D. C2H5COONa và CH3OH.

    Câu 18: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng. Tên gọi của este là

    1. n-propyl axetat. B. metyl axetat. C. etyl axetat.              D. metyl fomat.

    Câu 19: Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng phân tử bằng 60 đvC. X1 có khả năng phản ứng với: Na, NaOH, Na2CO3. X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng Na. Công thức cấu tạo của X1, X2 lần lượt là:

    1. CH3-COOH, CH3-COO-CH3. B. (CH3)2CH-OH, H-COO-CH3.
    2. H-COO-CH3, CH3-COOH. D. CH3-COOH, H-COO-CH3.

    Câu 20: Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):

    Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat. Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là:

    1. C2H5OH, CH3COOH. B. CH3COOH, CH3OH.
    2. CH3COOH, C2H5OH. D. C2H4, CH3COOH.

    Câu 21: Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được axetanđehit. Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là

    1. HCOO-C(CH3)=CH2. B. HCOO-CH=CH-CH3.
    2. CH3COO-CH=CH2.                       D. CH2=CH-COO-CH3.

    Câu 22: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là

    1. 6. B. 3. C. 5.                            D. 4.

    Câu 23: Cho các chất: etyl axetat, anilin, ancol etylic, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua, ancol benzylic,

    p-crezol. Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là

    1. 4. B. 6.                             C. 5.                            D. 3.

    Câu 24: Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và

    1. phenol. B. glixerol. C. ancol đơn chức.      D. este đơn chức.

    Câu 25: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là

    1. C15H31COONa và etanol. B. C17H35COOH và glixerol.
    2. C15H31COOH và glixerol. D. C17H35COONa và glixerol.

    Câu 26: Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là

    1. C15H31COONa và etanol. B. C17H35COOH và glixerol.
    2. C15H31COONa và glixerol.  D. C17H35COONa và glixerol.

    Câu 27: Khi xà phòng hóa triolein ta thu được sản phẩm là

    1. C15H31COONa và etanol. B. C17H35COOH và glixerol.
    2. C15H31COONa và glixerol. D. C17H33COONa và glixerol.

    Câu 28: Khi thuỷ phân trong môi trường axit tristearin ta thu được sản phẩm là

    1. C15H31COONa và etanol. B. C17H35COOH và glixerol.
    2. C15H31COOH và glixerol. D. C17H35COONa và glixerol.

    Câu 29: Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là (Cho H = 1; C = 12; O = 16).

    1. 50% B.  62,5%                    C. 55%                        D. 75%

    Câu 30: Cho 6 gam một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 1M. Tên gọi của este đó là

    1. etyl axetat. B. propyl fomat. C. metyl axetat.           D. metyl fomat.

    Câu 31: Để trung hòa lượng axit tự do có trong 14 gam một mẫu chất béo cần 15ml dung dịch KOH 0,1M. Chỉ số axit của mẫu chất béo trên là (Cho H = 1; O = 16; K = 39)

    1. 4,8 B. 6,0                            C. 5,5                            D. 7,2

    Câu 32: Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng). Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là

    1. 400 ml. B. 300 ml. C. 150 ml.                   D. 200 ml.

    Câu 33: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là

    1. 16,68 gam. B. 18,38 gam. C. 18,24 gam.              D. 17,80 gam.

    Câu 34: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)

    1. 3,28 gam. B. 8,56 gam. C. 8,2 gam.                  D. 10,4 gam.

    Câu 35: Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là

    1. 3. B. 6. C. 4.                            D. 5.

    Câu 36: Chất X có công thức phân tử C2H4O2, cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra muối và nước. Chất X thuộc loại

    1. ancol no đa chức. B. axit không no đơn chức. C. este no đơn chức.    D. axit no đơn chức.

    Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam este X thu được 11,44 gam CO2 và 4,68 gam H2O. Công thức phân tử của este là

    1. C4H8O4 B. C4H8O2 C. C2H4O2                       D. C3H6O2

    Câu 38: Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1,3M (vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y. Tên gọi của X là

    1. Etyl fomat B. Etyl axetat C. Etyl propionat            D. Propyl axetat

    Câu 39: Thuỷ phân este X có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất  hữu cơ Y và Z trong đó Y có tỉ khối hơi so với H2 là 16. X có công thức là

    1. HCOOC3H7 B. CH3COOC2H5 C. HCOOC3H5                D. C2H5COOCH3

    Câu 40: Propyl fomiat được điều chế từ

    1. axit fomic và ancol metylic. B. axit fomic và ancol propylic.
    2. axit axetic và ancol propylic. D. axit propionic và ancol metylic.

    Câu 41: Để trung hoà 14 gam một chất béo cần 1,5 ml dung dịch KOH 1M. Chỉ số axit của chất béo đó là

    1. 6         B. 5                                C. 7                               D. 8

    Câu 42: Có thể gọi tên este (C17H33COO)3C3H5

    1. triolein B. tristearin C. tripanmitin                 D. stearic

    Câu 43: Đun nóng chất béo cần vừa đủ 40 kg dung dịch NaOH 15%, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng (kg) glixerol thu được là           A. 13,8                                    B. 4,6                           C. 6,975                      D. 9,2

    Câu 44: Xà phòng hoá hoàn toàn 37,0 gam hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, đun nóng. Khối lượng NaOH cần dùng là

    1. 8,0g B. 20,0g C. 16,0g                          D. 12,0g

    Câu 45: Hợp chất Y có công thức phân tử C4H8O2. Khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Z có công thức C3H5O2Na. Công thức cấu tạo của Y là

    1. C2H5COOC2H5. B. CH3COOC2H5. C. C2H5COOCH3.           D. HCOOC3H7.

    Câu 46: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp 2 este là etyl axetat và metyl propionat bằng lượng vừa đủ v (ml) dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị v đã dùng là

    1. 200 ml. B. 500 ml. C. 400 ml.                      D. 600 ml.

    Câu 47: Trong phân tử este (X) no, đơn chức, mạch hở có thành phần oxi chiếm 36,36 % khối lượng. Số đồng phân cấu tạo của X là                       A. 4.                            B. 2.                             C. 3.                            D. 5.

     

    CHƯƠNG 2: GLUCOZƠ – SACCAROZƠ – TINH BỘT – XENLULOZƠ

     

    Câu 1: Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có

    1. nhóm chức axit. B. nhóm chức xeton. C. nhóm chức ancol.   D. nhóm chức anđehit.

    Câu 2: Chất thuộc loại đisaccarit là

    1. glucozơ. B. saccarozơ. C. xenlulozơ.               D. fructozơ.

    Câu 3: Hai chất đồng phân của nhau là

    1. glucozơ và mantozơ. B. fructozơ và glucozơ. C. fructozơ và mantozơ.    D. saccarozơ và glucozơ.

    Câu 4: Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2

    1. C2H5OH. B. CH3COOH. C. HCOOH.                 D. CH3CHO.

    Câu 5: Saccarozơ và glucozơ đều có

    1. phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.
    2. phản ứng với dung dịch NaCl.
    3. phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam.
    4. phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit.

    Câu 6: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ ® X ® Y ® CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là

    1. CH3CHO và CH3CH2OH. B. CH3CH2OH và CH3CHO.
    2. CH3CH(OH)COOH và CH3CHO. D. CH3CH2OH và CH2=CH2.

    Câu 7: Chất tham gia phản ứng tráng gương là

    1. xenlulozơ. B. tinh bột. C. fructozơ.                 D. saccarozơ.

    Câu 8: Chất không phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo thành Ag là

    1. C6H12O6 (glucozơ). B. CH3COOH. C. HCHO. D. HCOOH.

    Câu 9: Dãy gồm các dung dịch đều tác dụng với Cu(OH)2 là

    1. glucozơ, glixerol, ancol etylic. B. glucozơ, andehit fomic, natri axetat.
    2. glucozơ, glixerol, axit axetic. D. glucozơ, glixerol, natri axetat.

    Câu 10: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

    1. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng. B. AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.
    2. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. D. kim loại Na.

    Câu 11: Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là

    1. 184 gam. B. 276 gam. C. 92 gam.                   D. 138 gam.

    Câu 12: Cho m gam glucozơ lên men thành rượu etylic với hiệu suất 80%. Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 sinh ra vào nước vôi trong dư thu được 20 gam kết tủa. Giá trị của m là

    1. 14,4 B. 45. C. 11,25                      D. 22,5

    Câu 13: Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với AgNO3 trong dung dịch NH3 (dư) thì khối lượng Ag tối đa thu được là

    1. 16,2 gam. B. 10,8 gam. C. 21,6 gam.                D. 32,4 gam.

    Câu 14: Cho 50ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu

    được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol (hoặc mol/l) của dung dịch glucozơ đã dùng là (Cho Ag = 108)

    1. 0,20M B. 0,01M                     C. 0,02M                     D. 0,10M

    Câu 15: Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là

    1. 2,25 gam. B. 1,80 gam. C. 1,82 gam.                D. 1,44 gam.

    Câu 16: Đun nóng xenlulozơ trong dung dịch axit vô cơ, thu được sản phẩm là

    1. saccarozơ. B. glucozơ. C. fructozơ.                 D. mantozơ.

    Câu 17: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → axit axetic. X và Y lần lượt là

    1. ancol etylic, anđehit axetic. B. glucozơ, ancol etylic.
    2. glucozơ, etyl axetat. D. glucozơ, anđehit axetic.

    Câu 18: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng

    1. hoà tan Cu(OH)2. B. trùng ngưng. C. tráng gương.            D. thủy phân.

    Câu 19: Một chất khi thủy phân trong môi trường axit, đun nóng không tạo ra glucozơ. Chất đó là

    1. protit. B. saccarozơ. C. tinh bột.                  D. xenlulozơ.

    Câu 20: Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là

    1. 3. B. 4. C. 2.                            D. 5.

    Câu 21: Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là

    1. 250 gam. B. 300 gam. C. 360 gam.                 D. 270 gam.

    Câu 22: Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%). Giá trị của m là

    1. 26,73. B. 33,00. C. 25,46.                     D. 29,70.

    Câu 23: Cho các chất: ancol etylic, glixerol, glucozơ, đimetyl ete và axit fomic. Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 là            A. 3.                            B. 1.                             C. 4.                            D. 2.

    Câu 24: Muốn có 2610 gam glucozơ thì khối l­ượng saccarozơ cần đem thuỷ phân hoàn toàn là

    1. 4595 gam. B. 4468 gam. C. 4959 gam.                  D. 4995 gam.

    Câu 25: Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là

    1. Cu(OH)2 B. dung dịch brom. C. [Ag(NH3)2] NO3         D. Na

    Câu 26: Đun nóng 37,5 gam dung dịch glucozơ với lượng AgNO3/dung dịch NH3 dư, thu được 6,48 gam bạc. Nồng độ % của dung dịch glucozơ là

    1. 11,4 % B. 14,4 % C. 13,4 %                       D. 12,4 %

    Câu 27: Phân tử khối trung bình của xenlulozơ là 1620 000. Giá trị n trong công thức (C6H10O5)n

    1. 10000 B. 8000 C. 9000                          D. 7000

    Câu 28: Tráng bạc hoàn toàn m gam glucozơ thu được 86,4 gam Ag. Nếu lên men hoàn toàn m gam  glucozơ rồi cho khí CO2 thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là

    1. 60g. B. 20g. C. 40g.                            D. 80g.

    Câu 29: Trong các chất sau: axit axetic, glixerol, glucozơ, ancol etylic, xenlulozơ. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là

    1. 3 B. 5 C. 1                                D. 4

    Câu 30: Lên men 41,4 gam glucozơ với hiệu suất 80%, lượng khí thu được cho hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là

    1. 18,4 B. 28,75g C. 36,8g                          D. 23g.

    Câu 31: Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic. Khí sinh ra cho vào nuớc vôi trong dư thu được 120 gam kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 60%. Giá trị m là

    1. 225 gam. B. 112,5 gam. C. 120 gam.                    D. 180 gam.

    Câu 32: Cho các dung dịch sau: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, glixerol, ancol etylic, axetilen, fructozơ. Số lượng dung dịch có thể tham gia phản ứng tráng gương là

    1. 3. B. 4. C. 5.                               D. 2.

    Câu 33: Khi thủy phân saccarozơ thì thu được

    1. ancol etylic. B. glucozơ và fructozơ. C. glucozơ.                              D. fructozơ.

    Câu 34: Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?

    1. [C6H7O2(OH)3]n. B. [C6H8O2(OH)3]n. C. [C6H7O3(OH)3]n.         D. [C6H5O2(OH)3]n.

    Câu 35: Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit?

    1. Tinh bột, xenlulozơ, glucozơ. B. Tinh bột, xenlulozơ, fructozơ.
    2. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ. D. Tinh bột, saccarozơ, fructozơ

     

    CHƯƠNG 3: AMIN – AMINOAXIT – PEPTIT – PROTEIN

    AMIN – ANILIN

     

    Câu 1: Số đồng phân amin có công thức phân tử C2H7N là

    1. 4. B. 3. C. 2.                            D. 5.

    Câu 2: Số đồng phân amin có công thức phân tử C3H9N là

    1. 4. B. 3. C. 2.                            D. 5.

    Câu 3: Số đồng phân amin có công thức phân tử C4H11N là

    1. 5. B. 7. C. 6.                            D. 8.

    Câu 4: Số đồng phân amin bậc một ứng với công thức phân tử C3H9N là

    1. 4. B. 3. C. 2.                            D. 5.

    Câu 5: Số đồng phân amin bậc một ứng với công thức phân tử C4H11N là

    1. 4. B. 3. C. 2.                            D. 5.

    Câu 6: Có bao nhiêu amin chứa vòng benzen có cùng công thức phân tử C7H9N ?

    1. 3 amin.                     B. 5 amin.                    C. 6 amin.                    D. 7 amin.

    Câu 7: Anilin có công thức là

    1. CH3COOH. B. C6H5OH. C. C6H5NH2.                D. CH3OH.

    Câu 8: Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?

    1. H2N-[CH2]6–NH2         B. CH3–CH(CH3)–NH2   C.  CH3–NH–CH3                 D. C6H5NH2

    Câu 9: Có bao nhiêu amin bậc hai có cùng công thức phân tử C5H13N ?

    1. 4 amin.                     B. 5 amin.                          C. 6 amin.                          D. 7 amin.

    Câu 10: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với chất CH3–CH(CH3)–NH2?

    1. Metyletylamin.         B. Etylmetylamin.              C. Isopropanamin.             D. Isopropylamin.

    Câu 11: Trong các tên gọi dưới đây, chất nào có lực bazơ mạnh nhất ?

    1. NH3                          B. C6H5CH2NH2                 C. C6H5NH2                       D. (CH3)2NH

    Câu 12: Trong các tên gọi dưới đây, chất nào có lực bazơ yếu nhất ?

    1. C6H5NH2                      B. C6H5CH2NH2                 C. (C6H5)2NH                    D. NH3

    Câu 13: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với chất C6H5-CH2-NH2?

    1. Phenylamin. B. Benzylamin.                  C. Anilin.                           D. Phenylmetylamin.

    Câu 14: Trong các chất dưới đây, chất nào có tính bazơ mạnh nhất ?

    1. C6H5NH2. B. (C6H5)2NH                     C. p-CH3-C6H4-NH2.          D. C6H5-CH2-NH2

    Câu 15: Chất không có khả năng làm xanh nước quỳ tím là

    1. Anilin B. Natri hiđroxit. C. Natri axetat.            D. Amoniac.

    Câu 16: Chất không phản ứng với dung dịch NaOH là

    1. C6H5NH3Cl. B. C6H5CH2OH. C. p-CH3C6H4OH.       D. C6H5OH.

    Câu 17: Để tách riêng từng chất từ hỗn hợp benzen, anilin, phenol ta chỉ cần dùng các hoá chất (dụng cụ,điều kiện thí nghiệm đầy đủ) là

    1. dung dịch NaOH, dung dịch HCl, khí CO2. B. dung dịch Br2, dung dịch HCl, khí CO2.
    2. dung dịch Br2, dung dịch NaOH, khí CO2. D. dung dịch NaOH, dung dịch NaCl, khí CO2.

    Câu 18: Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là:

    1. anilin, metyl amin, amoniac. B. amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit.
    2. anilin, amoniac, natri hiđroxit. D. metyl amin, amoniac, natri axetat.

    Câu 19: Kết tủa xuất hiện khi nhỏ dung dịch brom vào

    1. ancol etylic. B. benzen.                  C. anilin.                      D. axit axetic.

    Câu 20: Chất làm giấy quỳ tím ẩm chuyển thành màu xanh là

    1. C2H5OH. B. CH3NH2. C. C6H5NH2.                D. NaCl.

    Câu 21: Anilin (C6H5NH2) phản ứng với dung dịch

    1. NaOH. B. HCl. C. Na2CO3.                  D. NaCl.

    Câu 22: Có 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là

    1. dung dịch phenolphtalein. B. nước brom. C. dung dịch NaOH.                D. giấy quì tím.

    Câu 23: Anilin (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với

    1. dung dịch NaCl. B. dung dịch HCl. C. nước Br2.                 D. dung dịch NaOH.

    Câu 24: Dung dịch metylamin trong nước làm

    1. quì tím không đổi màu. B. quì tím hóa xanh.
    2. phenolphtalein hoá xanh. D. phenolphtalein không đổi màu.

    Câu 25: Chất có tính bazơ là

    1. CH3NH2. B. CH3COOH. C. CH3CHO.                D. C6H5OH.

    Câu 26: Cho 500 gam benzen phản ứng với HNO3 (đặc) có mặt H2SO4 đặc, sản phẩm thu được đem khử thành anilin. Nếu hiệu suất chung của quá trình là 78% thì khối lượng anilin thu được là

    1. 456 gam. B. 564 gam. C. 465 gam.                 D. 546 gam.

    Câu 27: Cho 9,3 gam anilin (C6H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là

    1. 11,95 gam. B. 12,95 gam. C. 12,59 gam.              D. 11,85 gam.

    Câu 28: Cho 5,9 gam etylamin (C3H7NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối (C3H7NH3Cl) thu được là (Cho H = 1, C = 12, N = 14)

    1. 8,15 gam. B. 9,65 gam. C. 8,10 gam.                D. 9,55 gam.

    Câu 29: Cho 4,5 gam etylamin (C2H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là

    1. 7,65 gam. B. 8,15 gam. C. 8,10 gam.                D. 0,85 gam.

    Câu 30: Cho anilin tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 38,85 gam muối. Khối lượng anilin đã phản ứng là

    1. 18,6g                       B. 9,3g                         C. 37,2g                       D. 27,9g.

    Câu 31: Trung hòa 11,8 gam một amin đơn chức cần 200 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là

    1. C2H5N                   B. CH5N                        C. C3H9N                     D. C3H7N

    Câu 32: Cho lượng dư anilin phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,05 mol H2SO4 loãng. Khối lượng muối thu được bằng bao nhiêu gam?

    1. 7,1g.      B. 14,2g.                      C. 19,1g.                     D. 28,4g.

    Câu 33: Để trung hòa 20 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 22,5% cần dùng 100ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là (Cho H = 1; C = 12; N = 14)

    1. C2H7N B. CH5N                      C. C3H5N                     D. C3H7N

    Câu 34: Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là

    1. 8. B. 7.                             C. 5.                            D. 4.

    Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol metylamin (CH3NH2), sinh ra V lít khí N2 (ở đktc). Giá trị của V là

    1. 4,48. B. 1,12. C. 2,24.                       D. 3,36.

    Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn m gam metylamin (CH3NH2), sinh ra 2,24 lít khí N2 (ở đktc). Giá trị của m là

    1. 3,1 gam. B. 6,2 gam. C. 5,4 gam.                  D. 2,6 gam.

    Câu 37: Thể tích nước brom 3% (d = 1,3g/ml) cần dùng để điều chế 4,4 gam kết tủa 2,4,6 – tribrom anilin là

    1. 164,1ml. B. 49,23ml.                  C 146,1ml.                  D. 16,41ml.

    Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn amin no đơn chức X, thu được 16,8 lít CO2 ; 2,8 lít N2 (đktc) và 20,25 g H2O. Công thức phân tử của X là

    1. C4H9N. B. C3H7N.                          C. C2H7N.                          D. C3H9N.

    Câu 39: Một amin đơn chức có chứa 31,111%N về khối lượng. Công thức phân tử và số đồng phân của amin tương ứng là

    1. CH5N; 1 đồng phân.        B. C2H7N; 2 đồng phân.   C. C3H9N; 4 đồng phân.     D. C4H11N; 8 đồng phân.

    Câu 40: Cho 11,25 gam C2H5NH2 tác dụng với 200 ml dung dịch HCl x(M). Sau khi phản ứng xong thu được dung dịch có chứa 22,2 gam chất tan. Giá trị của x là

    1. 1,3M B. 1,25M C. 1,36M                        D. 1,5M

    Câu 41: Đốt cháy hoàn toàn một amin no, đơn chức, mạch hở thu được tỉ lệ khối lượng của CO2 so với nước là 44 : 27. Công thức phân tử của amin đó là

    1. C3H7N B. C3H9N C. C4H9N                        D. C4H11N

    Câu 42: Cho m gam Anilin tác dụng hết với dung dịch Br2 thu được 9,9 gam kết tủa. Giá trị m đã dùng là

    1. 0,93 gam B. 2,79 gam C. 1,86 gam                    D. 3,72 gam

    Câu 43: Ba chất lỏng: C2H5OH, CH3COOH, CH3NH2 đựng trong ba lọ riêng biệt. Thuốc thử dùng để phân biệt ba chất trên là

    1. quỳ tím. B. kim loại Na. C. dung dịch Br2.         D. dung dịch NaOH.

    Câu 44. Dãy gồm các chất được xếp theo chiều tính bazơ giảm dần từ trái sang phải là

    1. CH3NH2, NH3, C6H5NH2. B. CH3NH2, C6H5NH2, NH3.   
    2. C6H5NH2, NH3, CH3NH2. D. NH3, CH3NH2, C6H5NH2.

    Câu 45: Cho dãy các chất: phenol, anilin, phenylamoni clorua, natri phenolat, etanol. Số chất trong dãy phản ứng được với NaOH (trong dung dịch) là

    1. 3. B. 2. C. 1.                            D. 4.

     

    AMINOAXIT – PEPTIT – PROTEIN

     

    Câu 1: Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử

    1. chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino. B. chỉ chứa nhóm amino.
    2. chỉ chứa nhóm cacboxyl. D. chỉ chứa nitơ hoặc cacbon.

    Câu 2: C4H9O2N có mấy đồng phân amino axit có nhóm amino ở vị trí α?

    1. 4. B. 3.                             C. 2.                            D. 5.

    Câu 3: Có bao nhiêu amino axit có cùng công thức phân tử C4H9O2N?

    1. 3 chất.                B. 4 chất.                     C. 5 chất.                     D. 6 chất.

    Câu 4: Có bao nhiêu amino axit có cùng công thức phân tử C3H7O2N?

    1. 3 chất.                B. 4 chất.                     C. 2 chất.                     D. 1 chất.

    Câu 5: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất CH3–CH(NH2)–COOH ?

    1. Axit 2-aminopropanoic. B. Axit a-aminopropionic.      C. Anilin.                     D. Alanin.

    Câu 6: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất CH3-CH(CH3)-CH(NH2)-COOH?

    1. Axit 3-metyl-2-aminobutanoic.                   B. Valin.
    2. Axit 2-amino-3-metylbutanoic. D. Axit a-aminoisovaleric.

    Câu 7: Trong các chất dưới đây, chất nào là glixin?

    1. H2N-CH2-COOH                                    B. CH3–CH(NH2)–COOH
    2. HOOC-CH2CH(NH2)COOH D. H2N–CH2-CH2–COOH

    Câu 8: Dung dịch của chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím :

    1. Glixin (CH2NH2-COOH)                                    B. Lizin (H2NCH2-[CH2]3CH(NH2)-COOH)
    2. Axit glutamic (HOOCCH2CHNH2COOH) D. Natriphenolat (C6H5ONa)

    Câu 9: Chất X vừa tác dụng được với axit, vừa tác dụng được với bazơ. Chất X là

    1. CH3COOH. B. H2NCH2COOH. C. CH3CHO.                D. CH3NH2.

    Câu 10: Chất nào sau đây vừa tác dụng được với H2NCH2COOH, vừa tác dụng được với CH3NH2?

    1. NaCl. B. HCl. C. CH3OH.                  D. NaOH.

    Câu 11: Chất rắn không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường là

    1. C6H5NH2. B. C2H5OH. C. H2NCH2COOH.      D. CH3NH2.

    Câu 12: Chất tham gia phản ứng trùng ngưng là

    1. C2H5OH. B. CH2 = CHCOOH. C. H2NCH2COOH.      D. CH3COOH.

    Câu 13: Cho dãy các chất: C6H5NH2 (anilin), H2NCH2COOH, CH3CH2COOH, CH3CH2CH2NH2, C6H5OH (phenol).  Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là

    1. 4. B. 2. C. 3.                            D. 5.

    Câu 14: Để chứng minh aminoaxit là hợp chất lưỡng tính ta có thể dùng phản ứng của chất này lần lượt với

    1. dung dịch KOH và dung dịch HCl. B. dung dịch NaOH và dung dịch NH3.
    2. dung dịch HCl và dung dịch Na2SO4 . D. dung dịch KOH và CuO.

    Câu 15: Chất phản ứng được với các dung dịch: NaOH, HCl là

    1. C2H6. B. H2N-CH2-COOH. C. CH3COOH.             D. C2H5OH.

    Câu 16: Axit aminoaxetic (H2NCH2COOH) tác dụng được với dung dịch

    1. NaNO3. B. NaCl. C. NaOH.                    D. Na2SO4.

    Câu 17: Dung dịch của chất nào trong các chất dưới đây không làm đổi màu quỳ tím ?

    1. CH3NH2.                 B. NH2CH2COOH        C. HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH.     D. CH3COONa.

    Câu 18: Để phân biệt 3 dung dịch H2NCH2COOH, CH3COOH và C2H5NH2 chỉ cần dùng một thuốc thử là

    1. dung dịch NaOH. B. dung dịch HCl.        C. natri kim loại.          D. quỳ tím.

    Câu 19: Có các dung dịch riêng biệt sau: C6H5-NH3Cl (phenylamoni clorua), H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, ClH3N-CH2-COOH, HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, H2N-CH2-COONa. Số lượng các dung dịch có pH < 7 là

    1. 2. B. 5.                             C. 4.                            D. 3.

    Câu 20: Glixin không tác dụng với

    1. H2SO4 loãng. B. CaCO3. C. C2H5OH.                 D. NaCl.

    Câu 21: Cho 7,5 gam axit aminoaxetic (H2N-CH2-COOH) phản ứng hết với dung dịch HCl. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được là (Cho H = 1, C = 12, O = 16, Cl = 35, 5)

    1. 43,00 gam. B. 44,00 gam. C. 11,05 gam.                 D. 11,15 gam.

    Câu 22: Cho 7,5 gam axit aminoaxetic (H2N-CH2-COOH) phản ứng hết với dung dịch NaOH. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được là (Cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)

    1. 9,9 gam. B. 9,8 gam. C. 7,9 gam.                     D. 9,7 gam.

    Câu 23: Cho m gam alanin phản ứng hết với dung dịch NaOH. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được 11,1 gam. Giá trị m đã dùng là (Cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)

    1. 9,9 gam. B. 9,8 gam. C. 8,9 gam.                     D. 7,5 gam.

    Câu 24: Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho 15,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan. Công thức của X là

    1. H2NC3H6COOH. B. H2NCH2COOH. C. H2NC2H4COOH.     D. H2NC4H8COOH.

    Câu 25: 1 mol a – amino axit X  tác dụng vừa hết với 1 mol HCl tạo ra muối Y có hàm lượng clo là 28,287% Công thức cấu tạo của X là

    1. CH3-CH(NH2)–COOH B. H2N-CH2-CH2-COOH
    2. H2N-CH2-COOH                                                    D. H2N-CH2-CH(NH2 )-COOH

    Câu 26: Khi trùng ngưng 13,1 g axit  e – aminocaproic với hiệu suất 80%, ngoài aminoaxit còn dư người ta thu được m gam polime và 1,44 g nước. Giá trị m là

    1. 10,41                      B. 9,04                         C. 11,02                     D. 8,43

    Câu 27: Este A được điều chế từ ancol metylic và amino axit no B(chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl). Tỉ khối hơi của A so với oxi là 2,78125. Amino axit B là

    1. axit amino fomic. B. axit aminoaxetic.     C. axit glutamic.          D. axit β-amino propionic.

    Câu 28: Cứ 0,01 mol aminoaxit (A) phản ứng vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH 0,25M. Mặt khác 1,5 gam aminoaxit (A) phản ứng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,25M. Khối lượng phân tử của A là

    1. 150. B. 75. C. 105.                        D. 89.

    Câu 29: 0,01 mol aminoaxit (A) tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 0,2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 1,835 gam muối khan. Khối lượng phân tử của A là

    1. 89. B. 103. C. 117.                                    D. 147.

    Câu 30: Một α- amino axit X chỉ chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl. Cho 10,68 gam X tác dụng với HCl dư thu được 15,06 gam muối. Tên gọi của X là

    1. axit glutamic. B. valin. C. alanin.                        D. glixin

    Câu 31: Este A được điều chế từ-amino axit và ancol metylic. Tỉ khối hơi của A so với hidro bằng 44,5. Công thức cấu tạo của A là:

    1. CH3–CH(NH2)–COOCH3. B. H2N-CH2CH2-COOH
    2. H2N–CH2–COOCH3. D. H2N–CH2–CH(NH2)–COOCH3.

    Câu 32: A là một a–aminoaxit. Cho biết 1 mol A phản ứng vừa đủ với 1 mol HCl, hàm lượng clo trong muối thu được là 19,346%. Công thức của A là :

    1. HOOC–CH2CHCH(NH2)–COOH B. HOOC–CH2CHCH–CH(NH2)–COOH
    2. CH3CH2–CH(NH2)–COOH D. CH3CH(NH2)COOH

    Câu 33: Tri peptit là hợp chất

    1. mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptit.
    2. có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit giống nhau.
    3. có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit khác nhau.
    4. có 2 liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc α-amino axit.

    Câu 34: Có bao nhiêu tripeptit mà phân tử chứa 3 gốc amino axit khác nhau?

    1. 3 chất.                     B. 5 chất.                     C. 6 chất.                     D. 8 chất.

    Câu 35: Trong các chất dưới đây, chất nào là đipeptit ?

    1. H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH.
    2. H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH.
    3. H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH.
    4. H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH

    Câu 36: Từ glyxin (Gly) và alanin (Ala) có thể tạo ra mấy chất đipeptit ?

    1. 1 chất.                    B. 2 chất.                     C. 3 chất.                     D. 4 chất.

    Câu 37: Số đồng phân tripeptit tạo thành từ 1 phân tử glyxin và 2 phân tử alanin là

    1. 2. B. 3. C. 5.                            D. 4.

    Câu 38: Số đồng phân tripeptit có chứa gốc của cả glyxin và alanin là

    1. 6. B. 3. C. 5.                            D. 4.

    Câu 39: Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ chất xúc tác thích hợp là

    1. α-aminoaxit. B. β-aminoaxit.              C. axit cacboxylic.      D. este.

    Câu 40: Số đồng phân đipeptit tạo thành từ 1 phân tử glyxin và 1 phân tử alanin là

    1. 3. B. 1. C. 2.                            D. 4.

     

    CHƯƠNG 4: POLIME – VẬT LIỆU POLIME

     

    Câu 1: Polivinyl clorua có công thức là

    1. (-CH2-CHCl-)2. B. (-CH2-CH2-)n. C. (-CH2-CHBr-)n.       D. (-CH2-CHF-)n.

    Câu 2: Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là

    1. stiren. B. isopren. C. propen.                   D. toluen.

    Câu 3: Chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là

    1. propan.      B. propen.                 C. etan.                            D. toluen.

    Câu 4: Quá trình nhiều phân tử nhỏ (monome) kết hợp với nhau thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nước gọi là phản ứng

    1. nhiệt phân. B. trao đổi. C. trùng hợp.               D. trùng ngưng.

    Câu 5: Quá trình nhiều phân tử nhỏ (monome) kết hợp với nhau thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nước được gọi là phản ứng

    1. trao đổi. B. nhiệt phân. C. trùng hợp.               D. trùng ngưng.

    Câu 6: Tên gọi của polime có công thức (-CH2-CH2-)n là

    1. polivinyl clorua. B. polietilen. C. polimetyl metacrylat.          D. polistiren.

    Câu 7: Từ monome nào sau đây có thể điều chế được poli(vinyl ancol)?

    1. CH2=CH-COOCH3. B. CH2=CH-OCOCH3. C. CH2=CH-COOC2H5.          D. CH2=CH-CH2OH.

    Câu 8: Chất tham gia phản ứng trùng hợp tạo ra polime là

    1. CH3-CH2-Cl. B. CH3-CH3. C. CH2=CH-CH3.         D. CH3-CH2-CH3.

    Câu 9: Monome được dùng để điều chế polietilen là

    1. CH2=CH-CH3. B. CH2=CH2. C. CH≡CH.                  D. CH2=CH-CH=CH2.

    Câu 10: Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su Buna-S là:

    1. CH2=C(CH3)-CH=CH2, C6H5CH=CH2. B. CH2=CH-CH=CH2, C6H5CH=CH2.
    2. CH2=CH-CH=CH2, lưu huỳnh. D. CH2=CH-CH=CH2, CH3-CH=CH2.

    Câu 11: Cho các polime sau: (-CH2 – CH2-)n ; (- CH2– CH=CH- CH2-)n ; (- NH-CH2 -CO-)n

    Công thức của các monome để khi trùng hợp hoặc trùng ngưng tạo ra các polime trên lần lượt là

    1. CH2=CHCl, CH3-CH=CH-CH3, CH3– CH(NH2)- COOH.
    2. CH2=CH2, CH2=CH-CH= CH2, NH2– CH2– COOH.
    3. CH2=CH2, CH3– CH=C= CH2, NH2– CH2– COOH.
    4. CH2=CH2, CH3– CH=CH-CH3, NH2– CH2– CH2– COOH.

    Câu 12: Trong số các loại tơ sau:

    (1) [-NH-(CH2)6-NH-OC-(CH2)4-CO-]n                (2) [-NH-(CH2)5-CO-]n                                 (3) [C6H7O2(OOC-CH3)3]n .

    Tơ nilon-6,6 là

    1. (1). B. (1), (2), (3).                             C. (3).                                  D. (2).

    Câu 13: Nhựa phenolfomandehit được điều chế bằng cách đun nóng phenol (dư) với dung dịch

    1. HCOOH trong môi trường axit. B. CH3CHO trong môi trường axit.
    2. CH3COOH trong môi trường axit. D. HCHO trong môi trường axit.

    Câu 14: Polivinyl axetat (hoặc poli(vinyl axetat)) là polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp

    1. C2H5COO-CH=CH2. B. CH2=CH-COO-C2H5.
    2. CH3COO-CH=CH2. D. CH2=CH-COO-CH3.

    Câu 15: Nilon–6,6 là một loại

    1. tơ axetat. B. tơ poliamit. C. polieste. D. tơ visco.

    Câu 16: Polime dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ (plexiglas) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp

    1. CH2=C(CH3)COOCH3. B. CH2 =CHCOOCH3.
    2. C6H5CH=CH2. D. CH3COOCH=CH2.

    Câu 17: Polivinyl clorua (PVC) điều chế từ vinyl clorua bằng phản ứng

    1. trao đổi. B. oxi hoá – khử. C. trùng hợp.               D. trùng ngưng.

    Câu 18: Công thức cấu tạo của polibutađien là

    1. (-CF2-CF2-)n. B. (-CH2-CHCl-)n. C. (-CH2-CH2-)n.         D. (-CH2-CH=CH-CH2-)n.

    Câu 19: Tơ được sản xuất từ xenlulozơ là

    1. tơ tằm. B. tơ capron. C. tơ nilon-6,6.            D. tơ visco.

    Câu 20: Monome được dùng để điều chế polipropilen là

    1. CH2=CH-CH3. B. CH2=CH2. C. CH≡CH.                  D. CH2=CH-CH=CH2.

    Câu 21: Tơ được sản xuất từ xenlulozơ là

    1. tơ visco. B. tơ nilon-6,6. C. tơ tằm.                     D. tơ capron.

    Câu 22: Tơ lapsan thuộc loại

    1. tơ poliamit. B. tơ visco. C. tơ polieste.              D. tơ axetat.

    Câu 23: Tơ capron thuộc loại

    1. tơ poliamit. B. tơ visco. C. tơ polieste.              D. tơ axetat.

    Câu 24: Tơ nilon – 6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng

    1. HOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COOH. B. HOOC-(CH2)4-COOH và HO-(CH2)2-OH.
    2. HOOC-(CH2)4-COOH và H2N-(CH2)6-NH2. D. H2N-(CH2)5-COOH.

    Câu 25: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ ® X ® Y ® Cao su Buna. Hai chất X, Y lần lượt là

    1. CH3CH2OH và CH3CHO. B. CH3CH2OH và CH2=CH2.
    2. CH2CH2OH và CH3-CH=CH-CH3. D. CH3CH2OH và CH2=CH-CH=CH2.

    Câu 26: Cao su buna được tạo thành từ  buta-1,3-đien bằng phản ứng

    1. trùng hợp              B.  trùng ngưng       C.  cộng hợp        D.  phản ứng thế

    Câu 27: Công thức phân tử của cao su thiên nhiên

    1. ( C5H8)n B. ( C4H8)n                         C. ( C4H6)n                         D. ( C2H4)n

    Câu 28: Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng là :

    1. glyxin.                      B. axit terephtaric.             C. axit axetic.                    D. etylen glycol.

    Câu 29: Tơ nilon -6,6 thuộc loại

    1. tơ nhân tạo. B. tơ bán tổng hợp.            C. tơ thiên nhiên.               D. tơ tổng hợp.

    Câu 30: Tơ visco không thuộc loại

    1. tơ hóa học.               B. tơ tổng hợp.                   C. tơ bán tổng hợp.            D. tơ nhân tạo.

    Câu 31. Trong các loại tơ dưới đây, tơ nhân tạo là

    1. tơ visco. B. tơ capron.                      C. tơ nilon -6,6.                 D. tơ tằm.

    Câu 32. Teflon là tên của một polime được dùng làm

    1. chất dẻo. B. tơ tổng hợp.                   C. cao su tổng hợp.            D. keo dán.

    Câu 33: Polime có cấu trúc mạng không gian (mạng lưới) là

    1. PVC. B. nhựa bakelit. C. PE.                          D. amilopectin.

    Câu 34: Tơ nilon-6,6 được tổng hợp từ phản ứng

    1. trùng hợp giữa axit ađipic và hexametylen đi amin C. trùng hợp từ caprolactan
    2. trùng ngưng giữa axit ađipic và hexametylen đi amin D. trùng ngưng từ caprolactan

    Câu 35: Từ 4 tấn C2H4  có chứa 30% tạp chất có thể điều chế bao nhiêu tấn PE ? (Biết hiệu suất phản ứng là 90%)  A. 2,55                             B. 2,8                           C. 2,52                        D.3,6

    Câu 36: Phân tử khối trung bình của PVC là 750000. Hệ số polime hoá của PVC là

    1. 12.000 B. 15.000 C. 24.000                    D. 25.000

    Câu 37: Phân tử khối trung bình của polietilen X là 420000. Hệ số polime hoá của PE là

    1. 12.000 B. 13.000 C. 15.000                    D. 17.000

    Câu 38: Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27346 đvC và của một đoạn mạch tơ capron là 17176 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6,6 và capron nêu trên lần lượt là

    1. 113 và 152. B. 121 và 114.           C. 121 và 152.                           D. 113 và 114.

     

    CHƯƠNG 5: ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI

    VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG HTTH

     

    Câu 1: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là

    1. 3. B. 2. C. 4.                            D. 1.

    Câu 2: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là

    1. 3. B. 2. C. 4.                            D. 1.

    Câu 3: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là

    1. R2O3. B. RO2. C. R2O.                        D. RO.

    Câu 4: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IIA là

    1. R2O3. B. RO2. C. R2O.                        D. RO.

    Câu 5: Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là

    1. 1s22s2 2p6 3s2. B. 1s22s2 2p6. C. 1s22s22p63s1.           D. 1s22s22p6 3s23p1.

    Câu 6: Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là

    1. Sr, K. B. Na, Ba. C. Be, Al.                    D. Ca, Ba.

    Câu 7: Hai kim loại đều thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn là

    1. Sr, K. B. Na, K. C. Be, Al.                    D. Ca, Ba.

    Câu 8: Nguyên tử Fe có Z = 26, cấu hình e của Fe là

    1. [Ar ] 3d6 4s2.      B. [Ar ] 4s13d7.            C. [Ar ] 3d7 4s1.               D. [Ar ] 4s23d6.

    Câu 9: Nguyên tử Cu có Z = 29, cấu hình e của Cu là

    1. [Ar ] 3d9 4s2.   B. [Ar ] 4s23d9.            C. [Ar ] 3d10 4s1.             D. [Ar ] 4s13d10.

    Câu 10: Nguyên tử Cr có Z = 24, cấu hình e của Cr là

    1. [Ar ] 3d4 4s2.              B. [Ar ] 4s23d4.            C. [Ar ] 3d5 4s1.               D. [Ar ] 4s13d5.

    Câu 11: Nguyên tử Al có Z = 13, cấu hình e của Al là

    1. 1s22s22p63s23p1. B. 1s22s22p63s3.            C. 1s22s22p63s23p3.         D. 1s22s22p63s23p2.

    Câu 12: Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng 2s22p6

    1. Rb+.        B. Na+.               C. Li+.                          D. K+.

     

    TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI – DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI

     

    Câu 13: Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại?

    1. Vàng.                      B. Bạc.                         C. Đồng.                      D. Nhôm.

    Câu 14: Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại?

    1. Vàng.                      B. Bạc.                         C. Đồng.                      D. Nhôm.

    Câu 15: Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại?

    1. Vonfam.                 B. Crom                       C. Sắt                           D. Đồng

    Câu 16: Kim loại nào sau đây là kim loại mềm nhất trong tất cả các kim loại ?

    1. Liti.                         B. Xesi.                        C. Natri.                       D. Kali.

    Câu 17: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong tất cả các kim loại?

    1. Vonfam.                 B. Sắt.                          C. Đồng.                      D. Kẽm.

    Câu 18: Kim loại nào sau đây nhẹ nhất ( có khối lượng riêng nhỏ nhất ) trong tất cả các kim loại ?

    1. Natri                        B. Liti                          C. Kali                         D. Rubidi

    Câu 19: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là

    1. tính bazơ. B. tính oxi hóa. C. tính axit.                  D. tính khử.

    Câu 20: Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng kim loại Cu là

    1. Al và Fe. B. Fe và Au. C. Al và Ag.                D. Fe và Ag.

    Câu 21: Cặp chất không xảy ra phản ứng là

    1. Fe + Cu(NO3)2. B. Cu + AgNO3. C. Zn + Fe(NO3)2.        D. Ag + Cu(NO3)2.

    Câu 22: Hai kim loại Al và Cu đều phản ứng được với dung dịch

    1. NaCl loãng. B. H2SO4 loãng. C. HNO3 loãng.           D. NaOH loãng

    Câu 23: Kim loại Cu phản ứng được với dung dịch

    1. FeSO4. B. AgNO3. C. KNO3.                     D. HCl.

    Câu 24: Dung dịch FeSO4 và dung dịch CuSO4 đều tác dụng được với

    1. Ag. B. Fe. C. Cu.                          D. Zn.

    Câu 25: Để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm hai kim loại Cu và Zn, ta có thể dùng một lượng dư dung dịch

    1. HCl. B. AlCl3. C. AgNO3.                   D. CuSO4.

    Câu 26: Hai dung dịch đều tác dụng được với Fe là

    1. CuSO4 và HCl. B. CuSO4 và ZnCl2. C. HCl và CaCl2.         D. MgCl2 và FeCl3.

    Câu 27: Cho các kim loại: Ni, Fe, Cu, Zn; số kim loại tác dụng với dung dịch Pb(NO3)2

    1. 1. B. 2. C. 3.                            D. 4.

    Câu 28: Dung dịch muối nào sau đây tác dụng được với cả Ni và Pb?

    1. Pb(NO3)2. B. Cu(NO3)2. C. Fe(NO3)2.                D. Ni(NO3)2.

    Câu 29: Tất cả các kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng được với dung dịch

    1. HCl. B. H2SO4 loãng. C. HNO3 loãng.           D. KOH.

    Câu 30: Cho các kim loại: Na, Mg, Fe, Al; kim loại có tính khử mạnh nhất là

    1. Al. B. Na. C. Mg.                         D. Fe.

    Câu 31: Cho phản ứng: aAl + bHNO3 cAl(NO3)3 + dNO + eH2O.

    Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a + b) bằng

    1. 5. B. 4. C. 7.                            D. 6.

    Câu 32: Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3 ?

    1. Zn, Cu, Mg             B. Al, Fe, CuO C. Fe, Ni, Sn                D. Hg, Na, Ca

    Câu 33: Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra

    1. sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu. B. sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.
    2. sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu. D. sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+.

    Câu 34: Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là

    1. Cu + dung dịch FeCl3. B. Fe + dung dịch HCl.
    2. Fe + dung dịch FeCl3. D. Cu + dung dịch FeCl2.

    Câu 35: Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X; cho kim loại M tác dụng với dung dịch HCl được muối Y. Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối Y. Kim loại M có thể là

    1. Mg                         B. Al                            C. Zn                           D. Fe

    Câu 36: Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại

    1. K                         B. Na                           C. Ba                           D. Fe

    Câu 37: Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư

    1. Kim loại Mg B. Kim loại Ba C. Kim loại Cu            D. Kim loại Ag

    Câu 38: Thứ tự một số cặp oxi hóa – khử trong dãy điện hóa như sau : Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+. Cặp chất không phản ứng với nhau là

    1. Cu và dung dịch FeCl3                         B. Fe và dung dịch CuCl2
    2. Fe và dung dịch FeCl3                         D. dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2

    Câu 39: X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag)

    1. Fe, Cu. B. Cu, Fe. C. Ag, Mg.                   D. Mg, Ag.

    Câu 40: Dãy gồm các kim loại được xếp theo thứ tự tính khử tăng dần từ trái sang phải là

    1. Mg, Fe, Al. B. Fe, Mg, Al. C. Fe, Al, Mg. D. Al, Mg, Fe.

    Câu 41: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm

    1. Na, Ba, K. B. Be, Na, Ca. C. Na, Fe, K. D. Na, Cr, K.

    Câu 42: Trong dung dịch CuSO4, ion Cu2+ không bị khử bởi kim loại

    1. Fe. B. Ag. C. Mg.                         D. Zn.

    Câu 43: Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là

    1. 4. B. 1. C. 3.                            D. 2.

    Câu 44: Kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là

    1. Ag. B. Au. C. Cu.                          D. Al.

    Câu 45: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Ag, Zn. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là

    1. 5. B. 2. C. 3.                            D. 4.

    Câu 46: Đồng (Cu) tác dụng được với dung dịch

    1. H2SO4 đặc, nóng. B. H2SO4 loãng. C. FeSO4.                     D. HCl.

    Câu 47: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Zn. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là

    1. 3. B. 1. C. 4.                            D. 2.

    Câu 48: Cho dãy các kim loại: K, Mg, Na, Al. Kim loại có tính khử mạnh nhất trong dãy là

    1. Na. B. Mg. C. Al.                           D. K.

     

    SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI

     

    Câu 49: Một số hoá chất được để trên ngăn tủ có khung bằng kim loại. Sau 1 thời gian, người ta thấy khung kim loại bị gỉ. Hoá chất nào dưới đây có khả năng gây ra hiện tượng trên?

    1. Ancol etylic. B. Dây nhôm. C. Dầu hoả.                 D. Axit clohydric.

    Câu 50: Biết rằng ion Pb2+ trong dung dịch oxi hóa được Sn. Khi nhúng hai thanh kim loại Pb và Sn được nối với nhau bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li thì

    1. cả Pb và Sn đều bị ăn mòn điện hoá. B. cả Pb và Sn đều không bị ăn mòn điện hoá.
    2. chỉ có Pb bị ăn mòn điện hoá. D. chỉ có Sn bị ăn mòn điện hoá.

    Câu 51: Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau : Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá hủy trước là

    1. 4 B. 1                              C. 2                             D. 3

    Câu 52: Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị sây sát sâu tới lớp sắt bên trong, sẽ xảy ra quá trình:

    1. Sn bị ăn mòn điện hóa. B. Fe bị ăn mòn điện hóa.
    2. Fe bị ăn mòn hóa học. D. Sn bị ăn mòn hóa học.

    Câu 53: Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước)

    những tấm kim loại

    1. Cu. B. Zn. C. Sn.                          D. Pb.

    Câu 54: Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuCl2, c) FeCl3, d) HCl có lẫn CuCl2. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

    1. 0. B. 1. C. 2.                            D. 3.

    Câu 55: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:

    1. I, II và III.             B. I, II và IV.               C. I, III và IV.              D. II, III và IV.

     

    ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI

     

    Câu 56: Khi điều chế kim loại, các ion kim loại đóng vai trò là chất

    1. bị khử. B. nhận proton. C. bị oxi hoá.   D. cho proton.

    Câu 57: Để loại bỏ kim loại Cu ra khỏi hỗn hợp bột gồm Ag và Cu, người ta ngâm hỗn hợp kim loại trên vào lượng dư dung dịch

    1. AgNO3. B. HNO3. C. Cu(NO3)2.               D. Fe(NO3)2.

    Câu 58: Chất không khử được sắt oxit (ở nhiệt độ cao) là

    1. Cu. B. Al. C. CO.                         D. H2.

    Câu 59: Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là

    1. Ca và Fe. B. Mg và Zn. C. Na và Cu.                D. Fe và Cu.

    Câu 60: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2

    1. nhiệt phân CaCl2. B. điện phân CaCl2 nóng chảy.
    2. dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2. D. điện phân dung dịch CaCl2.

    Câu 61: Oxit dễ bị H2 khử ở nhiệt độ cao tạo thành kim loại là

    1. Na2O. B. CaO. C. CuO.                       D. K2O.

    Câu 62: Phương trình hoá học nào sau đây thể hiện cách điều chế Cu theo phương pháp thuỷ luyện ?

    1. Zn + CuSO4 → Cu + ZnSO4 B.  H2 + CuO → Cu + H2O
    2. CuCl2 → Cu + Cl2 D. 2CuSO4 + 2H2O  → 2Cu + 2H2SO4 + O2

    Câu 63: Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn cách điều chế Ag từ AgNO3 theo phương pháp thuỷ luyện ?

    1. 2AgNO3 + Zn → 2Ag + Zn(NO3)2 B. 2AgNO3 →  2Ag  +  2NO2  +  O2
    2. 4AgNO3 + 2H2O → 4Ag + 4HNO3 + O2 D. Ag2O + CO → 2Ag + CO2.

    Câu 64: Trong phương pháp thuỷ luyện, để điều chế Cu từ dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại nào làm chất khử?            A. K.                            B. Ca.                          C. Zn.                          D. Ag.

    Câu 65: Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3, MgO (nung nóng). Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm

    1. Cu, Al, Mg. B. Cu, Al, MgO. C. Cu, Al2O3, Mg. D. Cu, Al2O3, MgO.

    Câu 66: Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:

    1. Cu, FeO, ZnO, MgO. B. Cu, Fe, Zn, Mg. C. Cu, Fe, Zn, MgO.    D. Cu, Fe, ZnO, MgO.

    Câu 67: Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là

    1. Al và Mg. B. Na và Fe. C. Cu và Ag.                D. Mg và Zn.

    Câu 68: Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là

    1. Cu + dung dịch FeCl3. B. Fe + dung dịch HCl. C. Fe + dung dịch FeCl3.    D. Cu + dung dịch FeCl2.

    Câu 69: Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là:

    1. Ba, Ag, Au. B. Fe, Cu, Ag.             C. Al, Fe, Cr.               D. Mg, Zn, Cu.

    Câu 70: Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là

    1. Al và Mg. B. Na và Fe. C. Cu và Ag.                D. Mg và Zn.

    Câu 71: Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra

    1. sự khử ion Cl. B. sự oxi hoá ion Cl. C. sự oxi hoá ion Na+. D. sự khử ion Na+.

    Câu 72: Oxit dễ bị H2 khử ở nhiệt độ cao tạo thành kim loại là

    1. Na2O. B. CaO. C. CuO.                       D. K2O.

    Câu 73: Trong công nghiệp, kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của kim loại đó là         A. Na.                          B. Ag.                          C. Fe.                           D. Cu.

    Câu 74: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Mg từ MgCl2

    1. điện phân dung dịch MgCl2. B. điện phân MgCl2 nóng chảy.
    2. nhiệt phân MgCl2. D. dùng K khử Mg2+ trong dung dịch MgCl2.

     

    CÁC DẠNG BÀI TẬP PHẦN ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI

    DẠNG 1: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI PHI KIM

     

    Câu 1. Bao nhiêu gam clo tác dụng vừa đủ kim loại nhôm tạo ra 26,7 gam AlCl3?

    1. 21,3 gam             B.  12,3 gam.               C.  13,2 gam.               D.  23,1 gam.

    Câu 2: Đốt cháy bột Al trong bình khí Clo dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng chất rắn trong bình

    tăng 4,26 gam. Khối lượng Al đã phản ứng là

    1. 1,08 gam. B. 2,16 gam. C. 1,62 gam.                D. 3,24 gam.

    Câu 3. Bao nhiêu gam Cu tác dụng vừa đủ với clo tạo ra 27 gam CuCl2?

    1. 12,4 gam B.  12,8 gam.               C.  6,4 gam.                 D.  25,6 gam.

    Câu 4.  Cho m gam 3 kim loại Fe, Al, Cu vào một bình kín chứa 0,9 mol oxi. Nung nóng bình 1 thời gian cho đến khi số mol O2 trong bình chỉ còn 0,865 mol và chất rắn trong bình có khối lượng 2,12 gam. Giá trị m đã dùng là:

    1. 1,2 gam. B.  0,2 gam.                 C.  0,1 gam.                 D.  1,0 gam.

    Câu 5: Đốt 1 lượng nhôm(Al) trong 6,72 lít O2. Chất rắn thu được sau phản ứng cho hoà tan hoàn toàn vào dung dịch HCl thấy bay ra 6,72 lít H2 (các thể tích khí đo ở đkc). Khối lượng nhôm đã dùng là

    1. 8,1gam. B. 16,2gam.                C.  18,4gam.                D.  24,3gam.

     

    DẠNG 2: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH AXIT

     

    Câu 1.  Cho 10 gam hỗn hợp các kim loại Mg và Cu  tác dụng hết với dung dịch HCl loãng dư thu được 3,733 lit H2(đkc). Thành phần % của Mg trong hỗn hợp là:

    1. 50%. B.  35%.                          C.  20%.                          D. 40%.

    Câu 2. Một hỗn hợp gồm 13 gam kẽm và 5,6 gam sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng dư. Thể tích khí hidro (đktc) được giải phóng sau phản ứng là.

    1. 2,24 lit. B. 4,48 lit.                       C. 6,72 lit.                       D. 67,2 lit.

    Câu 3. Cho 4,05 gam Al tan hết trong dung dịch HNO3 thu V lít N2O (đkc) duy nhất. Giá trị V là

    1. 2,52 lít.                        B.  3,36 lít.                      C.  4,48 lít.                      D.  1,26 lít.

    Câu 4: Hỗn hợp X gồm Fe và Cu, trong đó Cu chiếm 43,24% khối lượng. Cho 14,8 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có V lít khí (đktc) bay ra. Giá trị của V là

    1. 1,12 lít. B. 3,36 lít. C. 2,24 lít.                   D. 4,48 lít.

    Câu 5: Hoà tan hoàn toàn 1,5 gam hỗn hợp bột Al và Mg vào dung dịch HCl thu được 1,68 lít H2 (đkc). Phần  % khối lượng của Al trong hỗn hợp là

    1. 60%. B. 40%. C. 30%.                       D. 80%.

    Câu 6: Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là (Cho Fe = 56, H = 1, Cl = 35,5)

    1. 2,8. B. 1,4. C. 5,6.                                     D. 11,2.

    Câu 7: Hòa tan 6,5 gam Zn trong dung dịch axit HCl dư, sau phản ứng cô cạn dung dịch thì số gam muối khan thu được là (Cho H = 1, Zn = 65, Cl = 35,5)

    1. 20,7 gam. B. 13,6 gam. C. 14,96 gam.              D. 27,2 gam.

    Câu 8: Hoà tan 6,4 gam Cu bằng axit H2SO4 đặc, nóng (dư), sinh ra V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là

    1. 4,48. B. 6,72. C. 3,36.                       D. 2,24.

    Câu 9: Hoà tan m gam Al bằng dung dịch HCl (dư), thu được 3,36 lít H2 (ở đktc). Giá trị của m là

    1. 4,05. B. 2,70. C. 5,40.                       D. 1,35.

    Câu 10: Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là

    1. 6,72. B. 4,48. C. 2,24.                       D. 3,36.

    Câu 11: Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư). Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí hiđro (ở đktc), dung dịch X và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là (Cho H = 1, Fe = 56, Cu = 64)

    1. 6,4 gam. B. 3,4 gam. C. 5,6 gam.                  D. 4,4 gam.

    Câu 12: Cho 20 gam hỗn hợp bột Mg và Fe tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có 1 gam khí H2 bay ra. Lượng

    muối clorua tạo ra trong dung dịch là bao nhiêu gam ?

    1. 40,5g.    B. 45,5g.                     C. 55,5g.                    D. 60,5g.

    Câu 13: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung dịch HCl (dư), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 3,36 lít khí (ở đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một lượng dư axit nitric (đặc, nguội), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là

    1. 15,6. B. 10,5. C. 11,5.                       D. 12,3.

    Câu 14:  Trong hợp kim Al – Mg, cứ có 9 mol Al thì có 1 mol Mg. Thành phần phần % khối lượng của hợp kim là

    1. 80% Al và 20% Mg. B. 81% Al và 19% Mg.      C. 91% Al và 9% Mg.            D. 83% Al và 17% Mg.

    Câu 15: Hoà tan 6 gam hợp kim Cu, Fe và Al trong axit HCl dư thấy thoát ra 3,024 lít khí (đkc) và 1,86 gam chất rắn không tan. Thành phần phần % của hợp kim là

    1. 40% Fe, 28% Al 32% Cu. B. 41% Fe, 29% Al, 30% Cu.
    2. 42% Fe, 27% Al, 31% Cu. D. 43% Fe, 26% Al, 31% Cu.

    Câu 16.  Hoà tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp gồm Mg, Al trong dung dịch HCl dư thấy tạo ra 8,96 lít khí H2 (đkc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

    1. 18,1 gam. B. 36,2 gam.                   C. 54,3 gam.                   D. 63,2 gam.        

    Câu 17.  Cho 11,9 gam hỗn hợp gồm Zn, Al tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng dư thấy có 8,96 lit khí (đkc) thoát ra. Khối lượng hỗn hợp muối sunfat khan thu được là:

    1. 44,9 gam. B.  74,1 gam.                   C. 50,3 gam.                    D.  24,7 gam.

    Câu 18. Cho m gam Fe vào dung dịch HNO3 lấy dư ta thu được 8,96 lit(đkc) hỗn hợp khí X gồm 2 khí NO và NO2 có tỉ khối hơi hỗn hợp X so với oxi bằng 1,3125. Giá trị của m là

    1. 0,56 gam. B. 1,12 gam.                    C. 11,2 gam.                    D. 5,6 gam.

    Câu 19. Cho 60 gam hỗn hợp Cu và CuO tan hết trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được 13,44 lit khí NO (đkc, sản phẩm khử duy nhất). Phần % về khối lượng của Cu trong hỗn hợp là:                    

    1. 69%. B. 96%.                           C. 44%                            D. 56%.

    Câu 20. Cho 2,8 gam hỗn hợp bột kim loại bạc và đồng tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, dư thì thu được 0,896 lít khí NO2 duy nhất (ở đktc). Thành phần phần trăm của bạc và đồng trong hỗn hợp lần lượt là:

    1. 73% ; 27%. B. 77,14% ; 22,86%        C. 50%; 50%.                  D. 44% ; 56%

    Câu 21. Cho 8,3 gam hỗn hợp Al và Fe tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được 45,5 gam muối nitrat khan. Thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) thoát ra là:

    1. 4,48 lít. B.  6,72 lít.                      C. 2,24 lít.                       D. 3,36 lít.

    Câu 22. Cho 1,86 gam hỗn hợp Al và Mg tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được 560 ml lít khí N2O (đktc, sản phẩm khử duy nhất) bay ra. Khối lượng muối nitrat tạo ra trong dung dịch là:    

    1. 40,5 gam.                     B. 14,62 gam.                  C. 24,16 gam.                  D. 14,26 gam.

    Câu 23.  Cho 5 gam hỗn hợp bột Cu và Al vào dung dịch HCl dư thu 3,36 lít H2 ở đktc. Phần trăm Al theo khối lượng ở hỗn hợp đầu là                          A. 27%.                           B. 51%.                           C. 64%.                  D. 54%.

    Câu 24: Hoà tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 1,344 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Phần trăm về khối lượng của Cu trong hỗn hợp X  là

    1. 21,95%. B. 78,05%.                  C. 68,05%.                  D. 29,15%.

    Câu 25.  Cho a gam bột Al tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch A chỉ chứa một muối duy nhất và 0,1792 lít (đktc) hỗn hợp khí NO, N2 có tỉ khối hơi so H2 là 14,25. Tính a ?

    1. 0,459 gam.             B.  0,594 gam.             C.  5,94 gam.               D.  0,954 gam.

    Câu 26.  Hoà tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp gồm Mg, Al trong dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 7 gam. Khối lượng của Al có trong hỗn hợp ban đầu là

    1. 2,7 gam. B. 5,4 gam.                 C. 4,5 gam.                  D. 2,4 gam.

    Câu 27: Cho hỗn hợp A gồm Cu và Mg vào dung dịch HCl dư thu được 5,6 lít khí (đkc) không màu và một chất

    rắn không tan B. Dùng dung dịch H2SO4 đặc, nóng để hoà tan chất rắn B thu được 2,24 lít khí SO2 (đkc). Khối

    lượng hỗn hợp A ban đầu là:

    1. 6,4 gam.          B. 12,4 gam.                C. 6,0 gam.                  D. 8,0 gam.

    Câu 28: Hoà tan hoàn toàn 1,5 gam hỗn hợp bột Al và Mg vào dung dịch HCl thu được 1,68 lít H2 (đkc). Phần  % khối lượng của Al trong hỗn hợp là

    1. 60%. B. 40%. C. 30%.                       D. 80%.

     

    DẠNG 3 : XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC

     

     Câu 1.  Hoà tan 2,52 gam một kim loại bằng dung dịch H2SO4 loãng dư, cô cạn dung dịch thu được 6,84 gam muối khan. Kim loại đó là:  

    1. Mg. B. Al.                          C.  Zn.                         D. Fe.

    Câu 2.  Hoà tan hết m gam kim loại M bằng dung dịch H2SO4 loãng, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 5m gam muối khan. Kim loại M là:

    1. Al.                          B.  Mg.                         C.  Zn.                         D.  Fe.

    Câu 3: Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50 gam trong dung dịch HCl. Sau khi thu được 336 ml khí H2 (đktc) thì khối lượng lá kim loại giảm 1,68%. Kim loại đó là

    1. Zn. B. Fe. C. Ni.                           D. Al.

    Câu 4.  Nhiệt phân hoàn toàn 3,5 gam một muối cacbonat kim loại hoá trị 2 thu được 1,96 gam chất rắn. Muối cacbonat của kim loại đã dùng là:

    1. FeCO3.                   B.  BaCO3.                   C.  MgCO3.                  D. CaCO3.

    Câu 5.  Hoà tan hoàn toàn 0,575 gam một kim loại kìềm vào nước. Để trung hoà dung dịch thu được cần 25 gam dung dịch HCl 3,65%. Kim loại hoà tan là:

    1. Li.                          B.  K.                           C.  Na.                         D.  Rb.

    Câu 6.  Cho 9,1 gam hỗn hợp hai muối cacbonat trung hoà của 2 kim loại kiềm ở 2 chu kỳ liên tiếp tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít CO2(đktc). Hai kim loại đó là:

    1. K và Cs. B. Na và K.                  C. Li và Na.                 D.  Rb và Cs.

    Câu 7.  Hoà tan 1,3 gam một kim loại M trong 100 ml dung dịch H2SO4 0,3M. Để trung hoà lượng axit dư cần 200 ml dung dịch NaOH 0,1M. Xác định kim loại M?

    1. Al.                          B.  Fe.                          C.  Zn.                         D.  Mg.

    Câu 8.  Lượng khí clo sinh ra khi cho dung dịch HCl đặc dư tác dụng với 6,96 gam MnO2 đã oxi hoá kim loại M (thuộc nhóm IIA), tạo ra 7,6 gam muối khan. Kim loại M là:

    1. Ba.                         B.  Mg.                         C.  Ca.                         D.  Be.

    Câu 9. Hoà tan hoàn toàn 2 gam kim loại thuộc nhóm IIA vào dung dịch HCl và sau đó cô cạn dung dịch người ta thu được 5,55 gam muối khan. Kim loại nhóm IIA là:

    1. Be.                         B.  Ba.                         C.  Ca.                         D.  Mg.

    Câu 10: Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc). Hai kim loại đó là (Mg= 24, Ca= 40, Sr= 87, Ba = 137)

    1. Be và Mg. B. Mg và Ca. C. Sr và Ba.                 D. Ca và Sr.

    Câu 11.  Khi điện phân muối clorua kim loại nóng chảy, người ta thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và 3,12 gam kim loại ở catot. Công thức muối clorua đã điện phân là

    1. NaCl.                           B.  CaCl2.                        C. KCl.                               D.  MgCl2.

    Câu 12.  Cho 19,2 gam kim loại (M) tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng thì thu được 4,48 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Kim loại (M) là:

    1. Cu. B.  Zn.                             C.  Fe.                             D.  Mg.     

     

    DẠNG 4: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH MUÔI

     

    Câu 1. Hoà tan 58 gam CuSO4. 5H2O vào nước được 500ml dung dịch CuSO4. Cho dần dần mạt sắt vào 50 ml dung dịch trên, khuấy nhẹ cho tới khi dung dịch hết màu xanh thì lượng mạt sắt đã dùng là:

    1. 0,65g. B. 1,2992g.                     C. 1,36g.                         D. 12,99g.

    Câu 2. Ngâm một đinh sắt sạch trong 200 ml dung dịch CuSO4 sau khi phản ứng kết thúc, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch rửa nhẹ làm khô nhận thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 0,8 gam. Nồng độ mol/lít của dung dịch CuSO4 đã dùng là:   

    1. 0,25M. B. 0,4M.                          C. 0,3M.                             D. 0,5M.

    Câu 3. Ngâm một lá kẽm vào dung dịch có hoà tan 8,32 gam CdSO4. Phản ứng xong lấy lá kẽm ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô thì thấy khối lượng lá kẽm tăng thêm 2,35% so với khối lượng lá kẽm trước phản ứng. Khối lượng lá kẽm trước phản ứng là:

    1. 80gam B. 60gam                         C. 20gam                         D. 40gam

    Câu 4. Nhúng một đinh sắt có khối lượng 8 gam vào 500ml dung dịch CuSO4 2M. Sau một thời gian lấy đinh sắt ra cân lại thấy nặng 8,8 gam. Nồng độ mol/l của CuSO4 trong dung dịch sau phản ứng là:

    1. 0,27M                          B. 1,36M                         C. 1,8M                           D. 2,3M

    Câu 5: Ngâm lá kẽm trong dung dịch chứa 0,1 mol CuSO4. Phản ứng xong thấy khối lượng lá kẽm:

    1. A. tăng 0,1 gam. tăng 0,01 gam. C. giảm 0,1 gam.         D. không thay đổi.

    Câu 6: Hoà tan hoàn toàn 28 gam bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư thì khối lượng chất rắn thu được là

    1. 108 gam. B. 162 gam. C. 216 gam.                 D. 154 gam.

    Câu 7: Nhúng 1 thanh nhôm nặng 50 gam vào 400ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau một thời gian lấy thanh nhôm ra cân nặng 51,38 gam. Hỏi khối lượng Cu thoát ra là bao nhiêu?

                A. 0,64gam.                 B. 1,28gam.                 C. 1,92gam.                 D. 2,56gam.

    Câu 8: Ngâm một lá Fe trong dung dịch CuSO4. Sau một thời gian phản ứng lấy lá Fe ra rửa nhẹ làm khô, đem cân thấy khối lượng tăng thêm 1,6 gam. Khối lượng Cu bám trên lá Fe là bao nhiêu gam?

    1. 12,8 gam. B. 8,2 gam. C. 6,4 gam.                  D. 9,6 gam.

    Câu 9: Ngâm một lá kẽm trong 100 ml dung dịch AgNO3 0,1M. Khi phản ứng kết thúc, khối lượng lá kẽm tăng thêm            A. 0,65 gam.                B. 1,51 gam.                C. 0,755 gam.              D. 1,3 gam.

     

    DẠNG 5: NHIỆT LUYỆN

     

    Câu 1: Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là

    1. 0,448. B. 0,112. C. 0,224.                     D. 0,560.

    Câu 2: Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3  (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa. Giá trị của V là

    1. 1,120. B. 0,896. C. 0,448.                     D. 0,224.

    Câu 3: Cho khí CO khử hoàn toàn đến Fe một hỗn hợp gồm: FeO, Fe2O3, Fe3O4 thấy có 4,48 lít CO2 (đktc) thoát ra. Thể tích CO (đktc) đã tham gia phản ứng là

    1. 1,12 lít. B. 2,24 lít.                    C. 3,36 lít.                   D. 4,48 lít.

    Câu 4: Thổi một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp Fe3O4 và CuO nung nóng thu được 2,32 gam hỗn hợp rắn. Toàn bộ khí thoát ra cho hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 5 gam kết tủa. Giá trị của m là:

    1. 3,22 gam.       B. 3,12 gam.                C. 4,0 gam.                  D. 4,2 gam.

    Câu 5: Để khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4, MgO cần dùng 5,6 lít khí CO (ở đktc). Khối lượng chất rắn sau phản ứng là

    1. 28 gam. B. 26 gam.                   C. 22 gam.                   D.  24 gam.

    Câu 6: Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 cần 2,24 lít CO (ở đktc). Khối lượng sắt thu được là            A. 5,6 gam.                 B. 6,72 gam.                C. 16,0 gam.                D. 8,0 gam.

    Câu 7: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là

    1. 0,8 gam. B. 8,3 gam.                      C. 2,0 gam.                    D. 4,0 gam.

    Câu 8. Cho dòng khí CO dư đi qua hỗn hợp (X) chứa 31,9 gam gồm Al2O3, ZnO, FeO và CaO thì thu được 28,7 gam hỗn hợp chất rắn (Y). Cho toàn bộ hỗn hợp chất rắn (Y) tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít H2 (đkc). Giá trị V là

    1. 5,60 lít. B. 4,48 lít.                           C. 6,72 lít.                           D. 2,24 lít.

    Câu 9. Để khử hoàn toàn 45 gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe3O4, Fe và MgO cần dùng vừa đủ 8,4 lít CO ở (đktc). Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là:

    1. 39g B. 38g C. 24g                          D. 42g

     

    DẠNG 6: ĐIỆN PHÂN

     

    Câu 1. Khi cho dòng điện một chiều I=2A qua dung dịch CuCl2 trong 10 phút. Khối lượng đồng thoát ra ở catod là

    1. 40 gam.                        B.  0,4 gam.                     C.  0,2 gam.                     D.  4 gam.

    Câu 2. Điện phân đến hết 0,1 mol Cu(NO3)2 trong dung dịch với điện cực trơ, thì sau điện phân khối lượng dung dịch đã giảm bao nhiêu gam?

    1. 1,6 gam. B. 6,4 gam.                  C. 8,0 gam.                  D. 18,8 gam.

    Câu 3. Điện phân dùng điện cực trơ dung dịch muối sunfat kim loại hoá trị 2 với cường độ dòng điện 3A. Sau 1930 giây thấy khối lượng catot tăng 1,92 gam. Muối sunfat đã điện phân là

    1. CuSO4.                         B.  NiSO4.                       C.  MgSO4.                      D.  ZnSO4.

    Câu 4.  Điện phân hoàn toàn 1 lít dung dịch AgNO3 với 2 điên cực trơ thu được một dung dịch có pH= 2. Xem thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể thì lượng Ag bám ở catod là:

    1. 0,54 gam.                     B.  0,108 gam.                 C. 1,08 gam.                    D.  0,216 gam.

    Câu 5: Điện phân 200 ml dung dịch muối CuSO4 trong thời gian, thấy khối lượng dung dịch giảm 8 gam. Dung dịch sau điện phân cho tác dụng với dd H2S dư thu được 9,6g kết tủa đen. Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu là

    1. 1M. B.0,5M. C. 2M.                         D. 1,125M.

    Câu 6: Điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ) trong thời gian 15 phút, thu được 0,432 gam Ag ở catot. Sau đó để làm kết tủa hết ion Ag+ còn lại trong dung dịch sau điện phân cần dùng 25 ml dung dịch NaCl 0,4M. Cường độ dòng điện và khối lượng AgNO3 ban đầu là (Ag=108)

    1. 0,429 A và 2,38 gam. B. 0,492 A và 3,28 gam.
    2. 0,429 A và 3,82 gam. D. 0,249 A và 2,38 gam.

    Câu 7: Điện phân 200 ml dung dịch AgNO3 0,4M (điện cực trơ) trong thời gian 4 giờ, cường độ dòng điện là 0,402A. Nồng độ mol/l các chất có trong dung dịch sau điện phân là

    1. AgNO3 0,15M và HNO3 0,3M. B. AgNO3 0,1M và HNO3 0,3M.
    2. AgNO3 0,1M D. HNO3 0,3M

    Câu 8:  Sau một thời gian điện phân 200 ml dung dịch CuCl2 thu được 1,12 lít khí X (ở đktc). Ngâm đinh sắt vào dung dịch sau điện phân, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 1,2 gam. Nồng độ mol của CuCl2 ban đầu là

    1. 1M. B. 1,5M.                      C. 1,2M.                      D. 2M.

    Câu 9: Điện phân bằng điện cực trơ dung dịch muối sunfat của kim loại hoá trị II với dòng điện có cường độ 6A. Sau 29 phút điện phân thấy khối lượng catot tăng lên 3,45 gam. Kim loại đó là:

    1. Zn. B. Cu. C. Ni.                           D. Sn.

    Câu 10: Điện phân 400 ml dung dịch CuSO4 0,2M với cường độ dòng điện 10A trong 1 thời gian thu được 0,224 lít khí (đkc) ở anot. Biết điện cực đã dùng là điện cực trơ và hiệu suất điện phân là 100%. Khối lượng catot tăng là

    1. 1,28 gam. B. 0,32 gam. C. 0,64 gam.                D. 3,2 gam.

     

    KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT

     

    Câu 1: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là

    1. 3. B. 2. C. 4.                            D. 1.

    Câu 2: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là

    1. R2O3. B. RO2. C. R2O.                        D. RO.

    Câu 3: Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là

    1. 1s22s2 2p6 3s2. B. 1s22s2 2p6. C. 1s22s2 2p6 3s1.         D. 1s22s2 2p6 3s23p1.

    Câu 4: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là

    1. KNO3. B. FeCl3. C. BaCl2.                     D. K2SO4.

    Câu 5: Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là

    1. NaCl. B. Na2SO4. C. NaOH.                    D. NaNO3.

    Câu 6: Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch

    1. KCl. B. KOH. C. NaNO3.                   D. CaCl2.

    Câu 7: Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là

    1. NaOH, CO2, H2. B. Na2O, CO2, H2O. C. Na2CO3, CO2, H2O.             D. NaOH, CO2, H2O.

    Câu 8: Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong

    1. nước. B. rượu etylic. C. dầu hỏa. D. phenol lỏng.

    Câu 9: Một muối khi tan vào nước tạo thành dung dịch có môi trường kiềm, muối đó là

    1. Na2CO3. B. MgCl2. C. KHSO4.                   D. NaCl.

    Câu 10: Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí

    1. NH3, O2, N2, CH4, H2 B. N2, Cl2, O2, CO2, H2
    2. NH3, SO2, CO, Cl2 D. N2, NO2, CO2, CH4, H2

    Câu 11: Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp

    1. điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực.
    2. điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực
    3. điện phân dung dịch NaNO3 , không có màn ngăn điện cực
    4. điện phân NaCl nóng chảy

    Câu 12: Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là

    1. 2. B. 1. C. 3.                            D. 4.

    Câu 13: Phản ứng nhiệt phân không đúng là

    1. 2KNO3 2KNO2 + O2. B. NaHCO3 NaOH + CO2.
    2. NH4Cl NH3 + HCl. D. NH4NO2 N2 + 2H2O.

    Câu 14: Quá trình nào sau đây, ion Na+ không bị khử thành Na?

    1. Điện phân NaCl nóng chảy. B. Điện phân dung dịch NaCl trong nước
    2. Điện phân NaOH nóng chảy. D. Điện phân Na2O nóng chảy

    Câu 15: Quá trình nào sau đây, ion Na+ bị khử thành Na?

    1. Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl. B. Điện phân NaCl nóng chảy.
    2. Dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl. D. Dung dịch NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3.

    Câu 16: Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl, ở cực âm xảy ra:

    1. sự khử ion Na+. B. Sự oxi hoá ion Na+.   C.  Sự khử phân tử nước.         D. Sự oxi hoá phân tử nước

    Câu 17: Trong quá trình điện phân dung dịch KBr, phản ứng nào sau đây xảy ra ở cực dương?

    1. Ion Br bị oxi hoá. B. ion Br bị khử.        C. Ion K+ bị oxi hoá.               D. Ion K+ bị khử.

    Câu 18: Những đặc điểm nào sau đây không là chung cho các kim loại kiềm?

    1. số oxihoá của nguyên tố trong hợp chất. B. số lớp electron.
    2. số electron ngoài cùng của nguyên tử. D. cấu tạo đơn chất kim loại.

    Câu 19: Điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ, ở catôt thu được

    1. Na. B. NaOH.                     C. Cl2.                          D. HCl.

    Câu 20: Trường hợp không xảy ra phản ứng với NaHCO3 khi :

    1. tác dụng với kiềm. B. tác dụng với CO2.   C. đun nóng.                D. tác dụng với axit.

    Câu 21: Cho sơ đồ phản ứng:  NaHCO3  +  X  Na2CO3 +   H2O. X là hợp chất

    1. KOH B. NaOH C. K2CO3                     D. HCl

    Câu 22: Cho 0,02 mol Na2CO3 tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thể tích khí CO2 thoát ra (ở đktc) là

    1. 0,672 lít. B. 0,224 lít. C. 0,336 lít.                 D. 0,448 lít.

    Câu 23: Trung hoà V ml dung dịch NaOH 1M bằng 100 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là

    1. 400. B. 200. C. 100.                        D. 300.

    Câu 24: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa 8 gam NaOH, thu được dung dịch X. Khối lượng muối tan có trong dung dịch X là (Cho C = 12, O = 16, Na = 23)

    1. 10,6 gam. B. 5,3 gam. C. 21,2 gam.                D. 15,9 gam.

    Câu 25: Điện phân muối clorua kim loại kiềm nóng chảy thu được 1,792 lít khí (đktc) ở anot và 6,24 gam kim loại ở catot. Công thức hoá học của muối đem điện phân là

    1. LiCl. B. NaCl.                       C.  KCl.                       ,D.  RbCl.

    Câu 26: Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư) thu được 0,336 lít khí hiđro (ở đktc). Kim loại kiềm là (Cho Li = 7, Na = 23, K = 39, Rb = 85)

    1. Rb. B. Li. C. Na.                          D. K.

    Câu 27: Để tác dụng hết với dung dịch chứa 0,01 mol KCl và 0,02 mol NaCl thì thể tích dung dịch AgNO3 1M cần dùng là

    1. 40 ml. B. 20 ml. C. 10 ml.                     D. 30 ml.

    Câu 28: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí SO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa 16 gam NaOH thu được dung dịch X. Khối lượng muối tan thu được trong dung dịch X là (Cho H = 1, O = 16, Na = 23, S = 32)

    1. 20,8 gam. B. 23,0 gam. C. 25,2 gam.                D. 18,9 gam.

    Câu 29: Cho 6,08 gam hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 8,30 gam hỗn hợp muối clorua. Số gam mỗi hidroxit trong hỗn hợp lần lượt là:

    1. 2,4 gam và 3,68 gam. B. 1,6 gam và 4,48 gam.    C. 3,2 gam và 2,88 gam.        D. 0,8 gam và 5,28 gam.

    Câu 30: Cho 100 gam CaCO3 tác dụng với axit HCl dư. Khí thoát ra hấp thụ bằng 200 gam dung dịch NaOH 30%. Lượng muối Natri trong dung dịch thu được là

    1. 10,6 gam Na2CO3 B. 53 gam Na2CO3 và 42 gam NaHCO3
    2. 16,8 gam NaHCO3 D. 79,5 gam Na2CO3 và 21 gam NaHCO3

    Câu 31: Cho 6 lít hỗn hợp CO2 và N2 (đktc) đi qua dung dịch KOH tạo ra 2,07 gam K2CO3 và 6 gam KHCO3. Thành phần % thể tích của CO2 trong hỗn hợp là

    1. 42%. B.  56%.                      C.  28%.                      D.  50%.

    Câu 32: Thêm từ từ từng giọt dung dịch chứa 0,07 mol HCl vào dung dịch chứa 0,06 mol Na2CO3. Thể tích khí CO2 (đktc) thu được bằng:

    1. 0,784 lít. B. 0,560 lít.                 C. 0,224 lít.                 D. 1,344 lít.

    Câu 33: Cho hỗn hợp các kim loại kiềm Na, K hòa tan hết vào nước được dung dịch A và 0,672 lít khí H2 (đktc). Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần để trung hòa hết một phần ba dung dịch A là

    1. 100 ml. B. 200 ml. C. 300 ml.                   D. 600 ml.

    Câu 34: Thêm từ từ đến hết dung dịch chứa 0,02 mol K2CO3 vào dung dịch chứa 0,03 mol HCl. Lượng khí CO2 thu được (đktc) bằng :

    1. 0,448 lít B. 0,224 lít. C. 0,336 lít.                 D. 0,112 lít.

    Câu 35: Dẫn khí CO2 điều chế được bằng cách cho 10 gam CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl dư đi vào dung dịch có chứa 8 gam NaOH. Khối lượng muối Natri điều chế được (cho Ca = 40, C=12, O =16)

    1. 5,3 gam. B. 9,5 gam.                  C. 10,6 gam.                D. 8,4 gam.

    Câu 36: Cho 1,15 gam một kim loại kiềm X tan hết vào nước. Để trung hoà dung dịch thu được cần 50 gam dung dịch HCl 3,65%. X là kim loại nào sau đây?

    1. K. B. Na.                          C. Cs.                          D. Li.

    Câu 37: Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được khi cho 3,9 gam Kali tác dụng với 108,2 gam H2O là

    1. 5,00% B. 6,00%                     C. 4,99%.                    D. 4,00%

    Câu 38: Hoà tan m gam Na kim loại vào nước thu được dung dịch X. Trung hoà dung dịch X cần 100ml dung dịch H2SO4 1M. Giá trị m đã dùng là

    1. 6,9 gam.      B. 4,6 gam.                 C. 9,2 gam.                               D. 2,3 gam.

    Câu 39: Cho 5,6 lit CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 1 lit dung dịch NaOH 0,6M, số mol các chất trong dung dịch sau phản ứng là

    1. 0,25 mol Na2CO3; 0,1 mol NaHCO3. B. 0,25 mol Na2CO3; 0,1 mol NaOH.
    2. 0,5 mol Na2CO3; 0,1 mol NaOH. D. 0,5 mol Na2CO3; 0,5 mol NaHCO3.

    Câu 40: Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị 2, thu được 6,8 gam chất rắn và khí X. Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M, khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là

    1. 5,8 gam.                  B. 6,5 gam.                  C. 4,2 gam.                  D. 6,3 gam.

    KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT

     

    Câu 1: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là

    1. 3. B. 2. C. 4.                            D. 1.

    Câu 2: Trong bảng tuần hoàn, Mg là kim loại thuộc nhóm

    1. IIA. B. IVA. C. IIIA.                        D. IA.

    Câu 3: Khi đun nóng dung dịch canxi hiđrocacbonat thì có kết tủa xuất hiện. Tổng các hệ số tỉ lượng trong phương trình hóa học của phản ứng là

    1. 4. B. 5.                             C. 6.                            D. 7.

    Câu 4: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là

    1. Be, Na, Ca. B. Na, Ba, K.             C. Na, Fe, K.               D. Na, Cr, K.

    Câu 5: Để phân biệt hai dung dịch KNO3 và Zn(NO3)2 đựng trong hai lọ riêng biệt, ta có thể dùng dung dịch

    1. HCl. B. NaOH. C. NaCl.                      D. MgCl2.

    Câu 6: Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là

    1. Fe. B. Na. C. Ba.                          D. K.

    Câu 7: Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là

    1. Sr, K. B. Na, Ba. C. Be, Al.                    D. Ca, Ba.

    Câu 8: Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là

    1. NaCl. B. NaHSO4. C. Ca(OH)2.                 D. HCl.

    Câu 9: Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là

    1. Na. B. Ba. C. Be.                          D. Ca.

    Câu 10: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2

    1. nhiệt phân CaCl2. B. dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2.
    2. điện phân dung dịch CaCl2. D. điện phân CaCl2 nóng chảy.

    Câu 11: Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 tạo ra kết tủa là

    1. NaOH. B. Na2CO3. C. BaCl2.                     D. NaCl.

    Câu 12: Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion

    1. Cu2+, Fe3+. B. Al3+, Fe3+. C. Na+, K+.                  D. Ca2+, Mg2+.

    Câu 13: Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là

    1. Na2CO3 và HCl. B. Na2CO3 và Na3PO4. C. Na2CO3 và Ca(OH)2. D. NaCl và Ca(OH)2.

    Câu 14:  Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?

    1. Gây ngộ độc nước uống.
    2. Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo.
    3. Làm hỏng các dung dịch pha chế. Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm.
    4. Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước.

    Câu 15: Cho các hiđroxit: NaOH, Mg(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3. Hiđroxit có tính bazơ mạnh nhất là

    1. NaOH. B. Mg(OH)2. C. Fe(OH)3.                 D. Al(OH)3.

    Câu 16: Cặp chất không xảy ra phản ứng là

    1. Na2O và H2O. B. dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2.
    2. dung dịch AgNO3 và dung dịch KCl. D. dung dịch NaOH và Al2O3.

    Câu 17: Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có

    1. bọt khí và kết tủa trắng. B. bọt khí bay ra.
    2. kết tủa trắng xuất hiện. D. kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.

    Câu 18: Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có

    1. bọt khí và kết tủa trắng. B. bọt khí bay ra.
    2. kết tủa trắng xuất hiện. D. kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.

    Câu 19: Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là

    1. 4. B. 1. C. 2.                            D. 3.

    Câu 20: Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch

    1. HNO3. B. HCl. C. Na2CO3.                  D. KNO3.

    Câu 21: Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng hết với nước thoát ra 5,6 lít khí (đktc). Tên của kim loại kiềm thổ đó là

    1. Ba.             B. Mg.                          C. Ca.                         D. Sr.

    Câu 22: Cho 10 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO2 và 68,64% CO về thể tích đi qua 100 gam dung dịch Ca(OH)2 7,4% thấy tách ra m gam kết tủa. Trị số của m bằng

    1. 10 gam. B. 8 gam.                     C. 6 gam.                     D. 12 gam.

    Câu 23: Cho 10 ml dung dịch muối Canxi tác dụng với dung dịch Na2CO3 dư tách ra một kết tủa, lọc và đem nung kết tuả đến lượng không đổi còn lại 0,28 gam chất rắn. Khối lượng ion Ca2+ trong 1 lít dung dịch đầu là

    1. 10 gam B. 20 gam.                   C. 30 gam.                   D.  40 gam.

    Câu 24: Hoà tan 8,2 gam hỗn hợp bột CaCO3 và MgCO3 trong nước cần 2,016 lít khí CO2 (đktc). Số gam mỗi muối ban đầu là

    1. 2,0 gam và 6,2 gam B. 6,1 gam và 2,1 gam
    2. 4,0 gam và 4,2 gam             D.  1,48 gam và 6,72 gam

    Câu 29: Thổi V lít (đktc) khí CO2 vào 300 ml dung dịch Ca(OH)2 0,02M thì thu được 0,2 gam kết tủa. Giá trị của V là:             A. 44,8 ml hoặc 89,6 ml          B. 224 ml         C. 44,8 ml hoặc 224 ml           D. 44,8 ml

    Câu 25: Dẫn 17,6 gam CO2 vào 500 ml dung dịch Ca(OH)2 0,6M. Phản ứng kết thúc thu được bao nhiêu gam kết tủa?            A. 20 gam.                   B. 30 gam.                   C. 40 gam.                   D. 25 gam.

    Câu 26: Dẫn V lit CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)­2 thu được 25 gam kết tủa và dung dịch X, đun nóng dung dịch lại thu thêm được 5 gam kết tủa nữa. Giá trị của V là

    1. 7,84 lit B. 11,2 lit C. 6,72 lit                    D. 5,6 lit

    Câu 27: Khi trộn lẫn dung dịch chứa 0,15 mol NaHCO3 với dung dịch chứa 0,10 mol Ba(OH)2, sau phản ứng thu được m gam kết tủa trắng. Giá trị m là (Cho C = 12, O = 16, Na = , Ba = 137)

    1. 39,40 gam. B. 19,70 gam.              C. 39,40 gam.              D. 29,55 gam.

    Câu 28: Hoà tan hoàn toàn 8,4 gam muối cacbonat của kim loại M (MCO3) bằng dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ, thu được một chất khí và dung dịch G1. Cô cạn G1, được 12,0 gam muối sunfat trung hoà, khan. Công thức hoá học của muối cacbonat là (Cho C = 12, O = 16, Mg = 24, Ca = 40, Fe = 56, Ba = 137)

    1. CaCO3. B. MgCO3.                   C. BaCO3.                    D. FeCO3.

    Câu 29: Hoà tan hết 5,00 gam hỗn hợp gồm một muối cacbonat của kim loại kiềm và một muối cacbonat của kim loại kiềm thổ bằng dung dịch HCl thu được 1,68 lít CO2(đkc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng sẽ thu được một hỗn hợp muối khan nặng

    1. 7,800 gam. B. 5,825 gam.              C. 11,100 gam.            D. 8,900 gam.

    Câu 30: Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư) thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (ở đktc). Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hòa dung dịch X là

    1. 150 ml             B. 60 ml                       C. 75 ml                      D. 30 ml

    Câu 31: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là (cho C = 12, O = 16, Ba = 137)

    1. 0,032. B. 0,04. C. 0,048.                     D. 0,06.

     

    NHÔM và HỢP CHẤT

     

    Câu 1: Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Al là

    1. 4. B. 3. C. 1.                            D. 2.

    Câu 2: Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch:

    1. Na2SO4, KOH. B. NaOH, HCl. C. KCl, NaNO3.           D. NaCl, H2SO4.

    Câu 3: Mô tả nào dưới đây không phù hợp với nhôm?

    1. Ở ô thứ 13, chu kì 2, nhóm IIIA. B. Cấu hình electron [Ne] 3s2 3p1.
    2. Tinh thể cấu tạo lập phương tâm diện. D. Mức oxi hóa đặc trưng +3.

    Câu 4: Kim loại Al không phản ứng với dung dịch

    1. NaOH loãng. B. H2SO4 đặc, nguội. C. H2SO4 đặc, nóng.    D. H2SO4 loãng.

    Câu 5: Ở nhiệt độ thường, kim loại Al tác dụng được với dung dịch

    1. Mg(NO3)2. B. Ca(NO3)2.             C. KNO3.                     D. Cu(NO3)2.

    Câu 6: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là

    1. Mg(OH)2. B. Ca(OH)2. C. KOH.                      D. Al(OH)3.

    Câu 7: Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch KCl ta dùng dung dịch

    1. NaOH. B. HCl. C. NaNO3.                   D. H2SO4.

    Câu 8: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là

    1. quặng pirit. B. quặng boxit. C. quặng manhetit. D. quặng đôlômit.

    Câu 9: Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?

    1. Zn, Al2O3, Al. B. Mg, K, Na.              C. Mg, Al2O3, Al.         D. Fe, Al2O3, Mg.

    Câu 10: Kim loại phản ứng được với dung dịch NaOH là

    1. Ag. B. Cu. C. Fe.                           D. Al.

    Câu 11: Chất có tính chất lưỡng tính là

    1. NaCl. B. Al(OH)3. C. AlCl3.                      D. NaOH.

    Câu 12: Cho phản ứng: aAl + bHNO3 cAl(NO3)3 + dNO + eH2O.

    Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a + b) bằng

    1. 5. B. 4. C. 7.                            D. 6.

    Câu 13: Kim loại Al không phản ứng với dung dịch

    1. H2SO4 đặc, nguội. B. Cu(NO3)2. C. HCl. D. NaOH.

    Câu 14: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là

    1. Al2O3. B. MgO. C. KOH.                      D. CuO.

    Câu 15: Chất không có tính chất lưỡng tính là

    1. NaHCO3. B. AlCl3. C. Al(OH)3.                 D. Al2O3.

    Câu 16: Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?

    1. Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng B. Al tác dụng với CuO nung nóng.
    2. Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng D. Al tác dụng với axit H2SO4 đặc nóng

    Câu 17: Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch:

    1. KCl, NaNO3. B. Na2SO4, KOH. C. NaCl, H2SO4.          D. NaOH, HCl.

    Câu 18: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là

    1. có kết tủa keo trắng và có khí bay lên. B. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
    2. chỉ có kết tủa keo trắng. D. không có kết tủa, có khí bay lên.

    Câu 19: Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2. Hiện tượng xảy ra là

    1. có kết tủa nâu đỏ. B. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa lại tan.
    2. có kết tủa keo trắng.                         D. dung dịch vẫn trong suốt.

    Câu 20: Nhôm hidroxit thu được từ cách nào sau đây?

    1. Cho dư dung dịch HCl vào dung dịch natri aluminat. B. Thổi khí CO2 vào dung dịch natri aluminat.
    2. Cho dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. D. Cho Al2O3 tác dụng với nước

    Câu 21: Các dung dịch MgCl2 và AlCl3 đều không màu. Để phân biệt 2 dung dịch này có thể dùng dung dịch của chất nào sau đây?

    1. NaOH. B. HNO3.                   C. HCl.                        D. NaCl.

    Câu 22: Cho 2,7 gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư. Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích khí H2 (ở đktc) thoát ra là (Cho Al = 27)

    1. 3,36 lít. B. 2,24 lít. C. 4,48 lít.                   D. 6,72 lít.

    Câu 23: Cho bột nhôm tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được 6,72 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng bột nhôm đã phản ứng là (Cho Al = 27)

    1. 2,7 gam. B. 10,4 gam. C. 5,4 gam.                  D. 16,2 gam.

    Câu 24: Cho 5,4 gam bột nhôm tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí hiđro (ở đktc). Giá trị của V là (Cho H = 1, Al = 27)

    1. 0,336 lít. B. 0,672 lít. C. 0,448 lít.                 D. 0,224 lít.

    Câu 25: Hoà tan m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng chỉ thu được hỗn hợp khí gồm 0,015 mol N2O và 0,01 mol NO. Giá trị của m là

    1. 8,1 gam. B. 1,53 gam. C. 1,35 gam.                D. 13,5 gam.

    Câu 26: Để khử hoàn toàn m gam hỗn hợp CuO và PbO cần 8,1 gam kim loại nhôm, sau phản ứng thu được 50,2 gam hỗn hợp 2 kim loại. Giá trị của m là

    1. 54,4 gam. B. 53,4 gam. C. 56,4 gam.                D. 57,4 gam.

    Câu 27: Hòa tan hết m gam hỗn hợp Al và Fe trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thoát ra 0,4 mol khí, còn

    trong lượng dư dung dịch NaOH thì thu được 0,3 mol khí. Giá trị m đã dùng là

    1. 11,00 gam. B. 12,28 gam. C. 13,70 gam.              D. 19,50 gam.

    Câu 28: Cho m gam hỗn hợp bột Al và Fe tác dụng với dung dịch NaOH dư thoát ra 6,72 lít khí (đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư thì thoát ra 8,96 lít khí (đktc). Khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp đầu là

    1. 10,8 gam Al và 5,6 gam Fe. B. 5,4 gam Al và 5,6 gam Fe.
    2. 5,4 gam Al và 8,4 gam Fe. D. 5,4 gam Al và 2,8 gam Fe.

    Câu 29: 31,2 gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thoát ra 13,44 lít khí (đktc). Khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu là

    1. 21,6 gam Al và 9,6 gam Al2O3 B. 5,4 gam Al và 25,8 gam Al2O3
    2. 16,2 gam Al và 15,0 gam Al2O3 D. 10,8 gam Al và 20,4 gam Al2O3

    Câu 30: Xử lý 9 gam hợp kim nhôm bằng dung dịch NaOH đặc, nóng (dư) thoát ra 10,08 lít khí (đktc), còn các thành phần khác của hợp kim không phản ứng. Thành phần % của Al trong hợp kim  là

    1. 75%.                B.  80%.                      C.  90%.                      D.  60%.

    Câu 31: Hòa tan hoàn toàn hợp kim Al – Mg trong dung dịch HCl, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc). Nếu cũng cho một lượng hợp kim như trên tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng của Al trong hợp kim là

    1. 69,2%. B. 65,4%. C. 80,2%.                    D. 75,4%.

    Câu 32. Cho dung dịch chứa 2,8 gam NaOH tác dụng với dung dịch chứa 3,42 gam Al2(SO4)3. Sau phản ứng khối lượng kết tủa thu được là

    1. 3,12 gam.               B.  2,34 gam.               C.  1,56 gam.               D.  0,78 gam.

    Câu 33: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là (cho H = 1, O = 16, Al = 27)

    1. 1,2. B. 1,8. C. 2,4.                                     D. 2.

    SẮT và HỢP CHẤT

     

    Câu 1: Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe?
    A. [Ar] 4s23d6.             B. [Ar]3d64s2.              C. [Ar]3d8.                   D. [Ar]3d74s1.

    Câu 2: Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe2+?
    A. [Ar]3d6.                   B. [Ar]3d5.                   C. [Ar]3d4.                   D. [Ar]3d3.

    Câu 3: Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe3+?
    A. [Ar]3d6.                   B. [Ar]3d5.                   C. [Ar]3d4.                   D. [Ar]3d3.

    Câu 4: Cho phương trình hoá học: aAl + bFe3O4 → cFe + dAl2O3 (a, b, c, d là các số nguyên, tối giản). Tổng các hệ số a, b, c, d là

    1. 25. B. 24. C. 27.                          D. 26.

    Câu 5: Trong các loại quặng sắt, quặng có hàm lượng sắt cao nhất là

    1. hematit nâu. B. manhetit. C. xiđerit.                    D. hematit đỏ.

    Câu 6: Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là

    1. CuSO4 và ZnCl2. B. CuSO4 và HCl. C. ZnCl2 và FeCl3.       D. HCl và AlCl3.

    Câu 7: Cho sắt phản ứng với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được một chất khí màu nâu đỏ. Chất khí đó là

    1. NO2. B. N2O. C. NH3.                        D. N2.

    Câu 8: Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là (Cho Fe = 56, H = 1, Cl = 35,5)

    1. 2,8. B. 1,4. C. 5,6.                                     D. 11,2.

    Câu 9: Hoà tan hoàn toàn m gam Fe trong dung dịch HNO3 loãng dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 0,448 lít khí NO duy nhất (ở đktc). Giá trị của m là (Cho Fe = 56, H = 1, Cl = 35,5)

    1. 11,2. B. 0,56. C. 5,60.                       D. 1,12.

    Câu 10. Bao nhiêu gam clo tác dụng vừa đủ kim loại sắt tạo ra 32,5 gam FeCl3?

    1. 21,3 gam B.  14,2 gam.               C.  13,2 gam.               D.  23,1 gam.

    Câu 11: Cho 2,52 gam một kim loại tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng, thu được 6,84 gam muối sunfat. Kim loại đó là:
    A. Mg.                         B. Zn.                          C. Fe.                           D. Al.

    Câu 12: Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50 gam trong dung dịch HCl. Sau khi thu được 336 ml khí H2 (đktc) thì khối lượng lá kim loại giảm 1,68%. Kim loại đó là
    A. Zn.                          B. Fe.                           C. Al.                           D. Ni.

    Câu 13: Cho một ít bột sắt nguyên chất tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thu được 560 ml một chất khí (ở đktc). Nếu cho một lượng gấp đôi bột sắt nói trên tác dụng hết với dung dịch CuSO4 thì thu được m gam một chất rắn. Giá trị m là

    1. 1,4 gam.                  B. 4,2 gam.                  C. 2,3 gam.                  D. 3,2 gam.

    Câu 14: Hỗn hợp X gồm Cu và Fe, trong đó Cu chiếm 43,24% khối lượng. Cho 14,8 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có V lít khí (đktc). Giá trị của V là:
    A. 1,12 lít.                   B. 2,24 lít.                    C. 4,48 lít.                   D. 3,36 lít.

    Câu 15: Nhúng thanh sắt vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy thanh sắt ra rửa sạch, sấy khô thấy khối lượng tăng 1,2 gam. Khối lượng Cu đã bám vào thanh sắt là
    A. 9,3 gam.                  B. 9,4 gam.                  C. 9,5 gam.                  D. 9,6 gam.

    Câu 16: Cho sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít H2 (đktc), dung dịch thu được cho bay hơi được tinh thể FeSO4.7H2O có khối lượng là 55,6 gam. Thể tích khí H2 (đktc) được giải phóng là
    A. 8,19 lít.                   B. 7,33 lít.                    C. 4,48 lít.                  D. 6,23 lít.

    Câu 17: Ngâm một đinh sắt nặng 4 gam trong dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy đinh sắt ra, sấy khô, cân nặng 4,2857 gam. Khối lượng sắt tham gia phản ứng là
    A. 1,9990 gam.            B. 1,9999 gam.            C. 0,3999 gam.            D. 2,1000 gam

    Câu 18: Hoà tan 58 gam muối CuSO4.5H2O vào nước được 500 ml dung dịch A. Cho dần dần bột sắt vào 50 ml dung dịch A, khuấy nhẹ cho tới khi dung dịch hết màu xanh. Khối lượng sắt đã tham gian phản ứng là

    1. 1,9922 gam.            B. 1,2992 gam.            C. 1,2299 gam.            D. 2,1992 gam.

    Câu 19. Một hỗn hợp gồm 13 gam kẽm và 5,6 gam sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng dư. Thể tích khí hidro (đktc) được giải phóng sau phản ứng là.

    1. 2,24 lit. B. 4,48 lit.                       C. 6,72 lit.                       D. 67,2 lit.

    Câu 20: Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là

    1. 6,72. B. 4,48. C. 2,24.                       D. 3,36.

    Câu 21: Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư). Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí hiđro (ở đktc), dung dịch X và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là (Cho H = 1, Fe = 56, Cu = 64)

    1. 6,4 gam. B. 3,4 gam. C. 5,6 gam.                  D. 4,4 gam.

    Câu 22: Cho 20 gam hỗn hợp bột Mg và Fe tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có 1 gam khí H2 bay ra. Lượng

    muối clorua tạo ra trong dung dịch là bao nhiêu gam ?

    1. 40,5 gam. B. 45,5 gam.                C. 55,5 gam.                D. 60,5 gam.

    Câu 23. Cho m gam Fe vào dung dịch HNO3 lấy dư ta thu được 8,96 lit(đkc) hỗn hợp khí X gồm 2 khí NO và NO2 có tỉ khối hơi hỗn hợp X so với oxi bằng 1,3125. Giá trị của m là

    1. 0,56 gam. B. 1,12 gam.                C. 11,2 gam.                D. 5,6 gam.

    Câu 24: Phân hủy Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là

    1. FeO. B. Fe2O3. C. Fe3O4.                     D. Fe(OH)2.

    Câu 25: Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Fe2(SO4)3 tác dụng với dung dịch

    1. NaOH. B. Na2SO4.                   C. NaCl.                      D. CuSO4.

    Câu 26: Dãy gồm hai chất chỉ có tính oxi hoá là

    1. Fe(NO3)2, FeCl3. B. Fe(OH)2, FeO. C. Fe2O3, Fe2(SO4)3.     D. FeO, Fe2O3.

    Câu 27: Cho sơ đồ chuyển hoá: FeFeCl3Fe(OH)3 (mỗi mũi tên ứng với một phản ứng). Hai chất X, Y lần lượt là

    1. HCl, NaOH. B. HCl, Al(OH)3. C. NaCl, Cu(OH)2.       D. Cl2, NaOH.

    Câu 28: Hợp chất sắt (II) sunfat có công thức là

    1. FeSO4. B. Fe(OH)3. C. Fe2O3.                     D. Fe2(SO4)3.

    Câu 29: Sắt có thể tan trong dung dịch nào sau đây?

    1. FeCl2 . B. FeCl3.             C. MgCl2.                     D. AlCl3.

    Câu 30: Hợp chất nào sau đây của sắt vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?

    1. FeO. B. Fe2O3. C. Fe(OH)3.                 D. Fe(NO3)3.

    Câu 31: Nhận định nào sau đây sai?

    1. Sắt tan được trong dung dịch CuSO4. B. Sắt tan được trong dung dịch FeCl3.
    2. Sắt tan được trong dung dịch FeCl2. D. Đồng tan được trong dung dịch FeCl3.

    Câu 32: Chất có tính oxi hoá nhưng không có tính khử là

    1. Fe. B. Fe2O3. C. FeCl2.                      D. FeO.

    Câu 33: Chất phản ứng với dung dịch FeCl3 cho kết tủa là

    1. CH3COOCH3. B. CH3OH. C. CH3NH2.                 D. CH3COOH.

    Câu 34: Cho phản ứng: a Fe + b HNO3 c Fe(NO3)3 + d NO + e H2O

    Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất. Thì tổng (a+b) bằng

    1. 3. B. 6. C. 4.                            D. 5.

    Câu 35: Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là   A. 2.                                 B. 1.                             C. 3.                            D. 4.

    Câu 36: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Ag, Zn. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là

    1. 5. B. 2. C. 3.                            D. 4.

    Câu 37: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn –Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:

    1. I, II và III. B. I, II và IV.               C. I, III và IV.              D. II, III và IV.

    Câu 38: Nung 21,4 gam Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được m gam một oxit. Giá trị của m là (Cho H = 1, O = 16, Fe = 56)

    1. 16. B. 14. C. 8.                            D. 12.

    Câu 39: Cho khí CO khử hoàn toàn đến Fe một hỗn hợp gồm: FeO, Fe2O3, Fe3O4 thấy có 4,48 lít CO2 (đktc) thoát ra. Thể tích CO (đktc) đã tham gia phản ứng là

    1. 1,12 lít. B. 2,24 lít.                    C. 3,36 lít.                   D. 4,48 lít.

    Câu 40: Để khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4, MgO cần dùng 5,6 lít khí CO (ở đktc). Khối lượng chất rắn sau phản ứng là

    1. 28 gam. B. 26 gam.                   C. 22 gam.                   D.  24 gam.

    Câu 41: Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 cần 2,24 lít CO (ở đktc). Khối lượng sắt thu được là            A. 5,6 gam.                 B. 6,72 gam.                C. 16,0 gam.                D. 8,0 gam.

    Câu 42: Hỗn hợp A gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3. Trong hỗn hợp A, mỗi oxit đều có 0,5 mol. Khối lượng của hỗn hợp A là

    1. A. 231 gam. 232 gam. C. 233 gam.                 D. 234 gam.

    Câu 43: Khử hoàn toàn 16 gam Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao. Khí đi ra sau phản ứng được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Khối lượng kết tủa thu được là
    A. 15 gam                    B. 20 gam.                   C. 25 gam.                   D. 30 gam.

    Câu 44: Khử hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm FeO và Fe2O3 bằng H2 (to), kết thúc thí nghiệm thu được 9 gam  H2O và 22,4 gam chất rắn. % số mol của FeO có trong hỗn hợp X là:

    1. 66,67%.             B. 20%.                       C. 67,67%.                  D. 40%.

    Câu 45: Nung một mẫu thép thường có khối lượng 10 gam trong O2 dư thu được 0,1568 lít khí CO2 (đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng của cacbon trong mẫu thép đó là
    A. 0,82%.                    B. 0,84%.                    C. 0,85%.                    D. 0,86%.

    Câu 46: Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là

    1. 3,81 gam. B. 4,81 gam. C. 5,81 gam.                D. 6,81 gam.

    Câu 47: Cho 32 gam hỗn hợp gồm MgO, Fe2O3, CuO tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch H2SO4 2M. Khối lượng muối thu được là
    A. 60 gam.                   B. 80 gam.                   C. 85 gam.                   D. 90 gam.

    Câu 48:  Hòa tàn 10 gam hỗn hợp bột Fe và Fe2O3 bằng dd HCl thu được 1,12 lít khí (đktc) và dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với NaOH dư, thu được kết tủa. Nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn có khối lượng là:

    1. 11,2 gam. B. 12,4 gam. C. 15,2 gam.                D. 10,9 gam.

    Câu 49: Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,5M. Giá trị của V là (cho Fe = 56)

    1. 40. B. 80. C. 60.                          D. 20.

     

    CRÔM và HỢP CHẤT

     

    Câu 1: Cấu hình electron của ion Cr3+ là:
    A. [Ar]3d5.                   B. [Ar]3d4.                   C. [Ar]3d3.                   D. [Ar]3d2.

    Câu 2: Các số oxi hoá đặc trưng của crom là:
    A. +2; +4, +6.              B. +2, +3, +6.               C. +1, +2, +4, +6.        D. +3, +4, +6.

    Câu 3: Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển từ

    1. không màu sang màu vàng. B. màu da cam sang màu vàng.
    2. không màu sang màu da cam. D. màu vàng sang màu da cam.

    Câu 4: Oxit lưỡng tính là

    1. Cr2O3. B. MgO. C. CrO.                        D. CaO.

    Câu 5: Cho phản ứng : NaCrO2 + Br2 + NaOH Na2CrO4  + NaBr + H2O

    Khi cân bằng phản ứng trên, hệ số của NaCrO2 là

    1. 1. B. 2. C. 3.                            D. 4.

    Câu 6: Cặp kim loại nào sau đây bền trong không khí và nước do có màng oxit bảo vệ?

    1. Fe và Al. B. Fe và Cr. C. Mn và Cr.                D. Al và Cr.

    Câu 7: Sục khí Cl2 vào dung dịch CrCl3 trong môi trường NaOH. Sản phẩm thu được là

    1. Na2Cr2O7, NaCl, H2O. B. Na2CrO4, NaClO3, H2O.
    2. Na[Cr(OH)4], NaCl, NaClO, H2O. D. Na2CrO4, NaCl, H2O.

    Câu 8: Khi so sánh trong cùng một điều kiện thì Cr là kim loại có tính khử mạnh hơn

    1. Fe. B. K. C. Na.                          D. Ca.

    Câu 9: Khối luợng K2Cr2O7 cần dùng để oxi hoá hết 0,6 mol FeSO4 trong dung dịch có H2SO4 loãng làm môi

    trường là (Cho O = 16, K = 39, Cr = 52)

    1. 29,4 gam B. 59,2 gam. C. 24,9 gam.                D. 29,6 gam

    Câu 10: Muốn điều chế 6,72 lít khí clo (đkc) thì khối luợng K2Cr2O7 tối thiểu cần dùng để tác dụng với dung dịch HCl đặc, dư là (Cho O = 16, K = 39, Cr = 52)

    1. 29,4 gam B. 27,4 gam. C. 24,9 gam.                D. 26,4 gam

    Câu 11: Để oxi hóa hoàn toàn 0,01 mol CrCl3 thành K2CrO4 bằng Cl2 khi có mặt KOH, lượng tối thiểu Cl2 và KOH tương ứng là

    1. 0,015 mol và 0,04 mol. B. 0,015 mol và 0,08 mol.
    2. 0,03 mol và 0,08 mol. D. 0,03 mol và 0,04 mol.

    Câu 12: Khối lượng bột nhôm cần dùng để thu được 78 gam crom từ Cr2O3 bằng phản ứng nhiệt nhôm (giả sử hiệu suất phản ứng là 100%) là

    1. 13,5 gam B. 27,0 gam. C. 54,0 gam.                D. 40,5 gam

    Câu 13: Nung hỗn hợp bột gồm 15,2 gam Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 23,3 gam hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl (dư) thoát ra V lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là (cho O = 16, Al = 27, Cr = 52)

    1. 7,84. B. 4,48. C. 3,36.                       D. 10,08.

    Câu 14: Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) được m gam muối khan. Giá trị của m là

    1. 42,6. B. 45,5. C. 48,8.                       D. 47,1.

     

    ĐỒNG, KẼM và HỢP CHẤT

     

    Câu 1: Cấu hình electron của ion Cu là
    A. [Ar]4s13d10. B. [Ar]4s23d9.              C. [Ar]3d104s1. D. [Ar]3d94s2.

    Câu 2: Cấu hình electron của ion Cu2+
    A. [Ar]3d7.                   B. [Ar]3d8.                   C. [Ar]3d9.                   D. [Ar]3d10.

    Câu 3: Cho Cu tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và H2SO4 loãng sẽ giải phóng khí nào sau đây?
    A. NO2.                        B. NO.                         C. N2O.                        D. NH3.

    Câu 4: Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong phương trình phản ứng giữa Cu với dung dịch HNO3 đặc, nóng là

    1. 10. B. 8. C. 9.                            D. 11.

    Câu 5: Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3. Nếu thêm dung dịch KOH (dư) vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là

    1. 1. B. 2. C. 3.                            D. 4.

    Câu 6: Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng kim loại Cu là

    1. Al và Fe. B. Fe và Au. C. Al và Ag.                D. Fe và Ag.

    Câu 7: Cặp chất không xảy ra phản ứng là

    1. Fe + Cu(NO3)2. B. Cu + AgNO3. C. Zn + Fe(NO3)2.        D. Ag + Cu(NO3)2.

    Câu 8: Dung dịch FeSO4 và dung dịch CuSO4 đều tác dụng được với

    1. Ag. B. Fe. C. Cu.                          D. Zn.

    Câu 9: Kim loại Cu phản ứng được với dung dịch

    1. FeSO4. B. AgNO3. C. KNO3.                     D. HCl.

    Câu 10: Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là

    1. Ca và Fe. B. Mg và Zn. C. Na và Cu.                D. Fe và Cu.

    Câu 11: Chất không khử được sắt oxit (ở nhiệt độ cao) là

    1. Cu. B. Al. C. CO.                         D. H2.

    Câu 12: Dung dịch muối nào sau đây tác dụng được với cả Ni và Pb?

    1. Pb(NO3)2. B. Cu(NO3)2. C. Fe(NO3)2.                D. Ni(NO3)2.

    Câu 13: Để loại bỏ kim loại Cu ra khỏi hỗn hợp bột gồm Ag và Cu, người ta ngâm hỗn hợp kim loại trên vào lượng dư dung dịch

    1. AgNO3. B. HNO3. C. Cu(NO3)2.               D. Fe(NO3)2.

    Câu 14: Tất cả các kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng được với dung dịch

    1. HCl. B. H2SO4 loãng. C. HNO3 loãng.           D. KOH.

    Câu 15: Một kim loại phản ứng với dung dịch CuSO4 tạo ra Cu. Kim loại đó là

    1. Fe. B. Ag. C. Cu.                          D. Na.

    Câu 16: Đồng (Cu) tác dụng được với dung dịch

    1. H2SO4 đặc, nóng. B. H2SO4 loãng. C. FeSO4.                     D. HCl.

    Câu 17: Kim loại M phản ứng được với: dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch HNO3 (đặc, nguội). Kim loại M là

    1. Al. B. Zn. C. Fe.                           D. Ag.

    Câu 18: Khi cho Cu tác dụng với dung dịch chứa H2SO4 loãng và NaNO3, vai trò của NaNO3 trong phản ứng là

    1. chất xúc tác. B. chất oxi hoá. C. môi trường.             D. chất khử.

    Câu 19: Trường hợp xảy ra phản ứng là

    1. Cu + Pb(NO3)2 (loãng) ® B. Cu + HCl (loãng) ®
    2. Cu + HCl (loãng) + O2 ® D. Cu + H2SO4 (loãng) ®

    Câu 20: Hợp chất nào sau đây không có tính lưỡng tính?
    A. ZnO.                       B. Zn(OH)2.                 C. ZnSO4.                    D. Zn(HCO3)2.

    Câu 21: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch muối sunfat của một kim loại có hoá trị II thấy sinh ra kết tủa tan trong dung dịch NaOH dư. Muối sunfat đó là muối nào sau đây?
    A. MgSO4.                   B. CaSO4.                    C. MnSO4.                   D. ZnSO4.

    Câu 22: Dãy nào sau đây sắp xếp các kim loại đúng theo thứ tự tính khử tăng dần?
    A. Pb, Ni, Sn, Zn.        B. Pb, Sn, Ni, Zn.         C. Ni, Sn, Zn, Pb.        D. Ni, Zn, Pb, Sn.

    Câu 23: Sắt tây là sắt được phủ lên bề mặt bởi kim loại nào sau đây?
    A. Zn.                          B. Ni.                           C. Sn.                          D. Cr.

    Câu 24: Cho 19,2 gam kim loại M tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 4,48 lít khí duy nhất NO (đktc). Kim loại M là
    A. Mg.                         B. Cu.                          C. Fe.                           D. Zn.

    Câu 25: Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là

    1. Cu + dung dịch FeCl3.                                 B. Fe + dung dịch HCl.
    2. Fe + dung dịch FeCl3. D. Cu + dung dịch FeCl2.

    Câu 26: Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là

    1. Al và Mg. B. Na và Fe. C. Cu và Ag.                D. Mg và Zn.

    Câu 27: Cho 7,68 gam Cu tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng thấy có khí NO thoát ra. Khối lượng muối nitrat sinh ra trong dung dịch là
    A. 21, 56 gam.             B. 21,65 gam.              C. 22,56 gam.              D. 22,65 gam.

    Câu 28: Đốt 12,8 gam Cu trong không khí. Hoà tan chất rắn thu được vào dung dịch HNO3 0,5M thấy thoát ra 448 ml khí NO duy nhất (đktc). Thể tích tối thiểu dung dịch HNO3 cần dùng để hoà tan chất rắn là

    1. 0,84 lít.                   B. 0,48 lít.                    C. 0,16 lít.                  D. 0,42 lít.

    Câu 29: Khử m gam bột CuO bằng khí H2 ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp chất rắn X. Để hoà tan hết X cần vừa đủ 1 lít dung dịch HNO3 1M, thu được 4,48 lít khí NO duy nhất (đktc). Hiệu suất của phản ứng khử CuO là
    A. 70%.                       B. 75%.                       C. 80%.                       D. 85%.

     

    PHÂN BIỆT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ

     

    Câu 1: Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?

    1. Zn, Al2O3, Al. B. Mg, K, Na.              C. Mg, Al2O3, Al.         D. Fe, Al2O3, Mg.

    Câu 2: Để phân biệt CO2 và SO2 chỉ cần dùng thuốc thử là

    1. dung dịch Ba(OH)2. B. CaO. C. dung dịch NaOH.    D. nước brom.

    Câu 3: Có 5 dung dịch riêng rẽ, mỗi dung dịch chứa một cation sau đây: NH4+, Mg2+, Fe2+, Fe3+, Al3+ (nồng độ khoảng 0,1M). Dùng dung dịch NaOH cho lần lượt vào từng dung dịch trên, có thể nhận biết tối đa được mấy dung dịch?
    A. 2 dung dịch.            B. 3 dung dịch.            C. 1 dung dịch.            D. 5 dung dịch.

    Câu 4: Có 5 lọ chứa hoá chất mất nhãn, mỗi lọ đựng một trong các dung dịch chứa cation sau (nồng độ mỗi dung dịch khoảng 0,01M): Fe2+, Cu2+, Ag+, Al3+, Fe3+. Chỉ dùng một dung dịch thuốc thử KOH có thể nhận biết được tối đa mấy dung dịch?
    A. 2 dung dịch.            B. 3 dung dịch.            C. 1 dung dịch.            D. 5 dung dịch.

    Câu 5: Có 5 dung dịch hoá chất không nhãn, mỗi dung dịch nồng độ khoảng 0,1M của một trong các muối sau: KCl, Ba(HCO3)2, K2CO3, K2S, K2SO3. Chỉ dùng một dung dịch thuốc thử là dung dịch H2SO4 loãng nhỏ trực tiếp vào mỗi dung dịch thì có thể phân biệt tối đa mấy dung dịch?
    A. 1 dung dịch.            B. 2 dung dịch.            C. 3 dung dịch.            D. 5 dung dịch.

    Câu 6: Khí CO2 có lẫn tạp chất là khí HCl. Để loại trừ tạp chất HCl đó nên cho khí CO2 đi qua dung dịch nào sau đây là tốt nhất?
    A. Dung dịch NaOH dư.                                  B. Dung dịch NaHCO3 bão hoà dư.
    C. Dung dịch Na2CO3 dư.                                D. Dung dịch AgNO3 dư.

    Câu 7: Có các lọ dung dịch hoá chất không nhãn, mỗi lọ đựng dung dịch không màu của các muối sau: Na2SO4, Na3PO4, Na2CO3, Na2S, Na2SO3. Chỉ dùng thuốc thử là dung dịch H2SO4 loãng nhỏ trực tiếp vào mỗi dung dịch thì có thể được các dung dịch
    A. Na2CO3, Na2S, Na2SO3.                               B. Na2CO3, Na2S.

    1. Na3PO4, Na2CO3, Na2S. D. Na2SO4, Na3PO4, Na2CO3, Na2S, Na2SO3.

    Câu 8: Có 4 ống nghiệm không nhãn, mỗi ống đựng một trong các dung dịch không màu sau(nồng độ khoảng 0,01M): NaCl, Na2CO3, KHSO4 và CH3NH2. Chỉ dùng giấy quì tím lần lượt nhúng vào từng dung dịch, quan sát sự đổi màu của nó có thể nhận biết được dãy các dung dịch nào?
    A. Hai dung dịch NaCl và KHSO4.                  B. Hai dung dịch CH3NH2 và KHSO4.

    1. Dung dịch NaCl. D. Ba dung dịch NaCl, Na2CO3 và KHSO4.

    Câu 9: Để phân biệt dung dịch Cr2(SO4)3 và dung dịch FeCl2 người ta dùng lượng dư dung dịch

    1. K2SO4. B. KNO3. C. NaNO3.                   D. NaOH.

    Câu 10: Có 4 mẫu kim loại là Na, Ca, Al, Fe. Chỉ dùng thêm nước làm thuốc thử có thể nhận biết được tối đa

    1. 2 chất.     B. 3 chất. C. 1 chất.                     D. 4 chất.

    Câu 11: Để nhận biết ion NO3 người ta thường dùng Cu và dung dịch H2SO4 loãng và đun nóng, bởi vì:

    1. tạo ra khí có màu nâu. B. tạo ra dung dịch có màu vàng.
    2. tạo ra kết tủa có màu vàng. D. tạo ra khí không màu hóa nâu trong không khí.

    Câu 12: Có 4 dung dịch là: NaOH, H2SO4, HCl, Na2CO3. Chỉ dùng một hóa chất để nhận biết thì dùng chất nào trong số các chất cho dưới đây?

    1. Dung dịch HNO3 B. Dung dịch KOH.   C. Dung dịch BaCl2     D. Dung dịch NaCl.

    Câu 13: Sục một khí vào nước brom, thấy nước brom bị nhạt màu. Khí đó là

    1. CO2. B. CO.                         C. HCl.                        D. SO2.

    Câu 14: Khí nào sau có trong không khí đã làm cho các đồ dùng bằng bạc lâu ngày bị xám đen?

    1. CO2. B. O2.                           C. H2S.                        D. SO2.

    Câu 15: Hỗn hợp khí nào sau đay tồn tại ở bất kỳ điều kiện nào?

    1. H2 và Cl2. B. N2 và O2.                 C. HCl và CO2.            D. H2 và O2.

     

    HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG

     

    Câu 1: Hơi thuỷ ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thuỷ ngân rồi gom lại là

    1. vôi sống. B. cát. C. lưu huỳnh.              D. muối ăn.

    Câu 2: Hiện tượng trái đất nóng lên do hiệu ứng nhà kính chủ yếu là do chất nào sau đây?

    1. Khí cacbonic. B. Khí clo. C. Khí hidroclorua.      D. Khí cacbon oxit.

    Câu 3: Tỉ lệ số người chết về bệnh phổi do hút thuốc lá gấp hàng chục lần số người không hút thuốc là. Chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là

    1. nicotin. B. aspirin.                    C. cafein.                     D. moocphin.

    Câu 4: Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là

    1. CO và CH4. B. CH4 và NH3. C. SO2 và NO2.            D. CO và CO2.

    Câu 5: Không khí trong phòng thí nghiệm bị nhiễm bẩn bởi khí clo. Để khử độc, có thể xịt vào không khí dung dịch nào sau đây?

    1. Dung dịch HCl. B. Dung dịch NH3. C. Dung dịch H2SO4.   D. Dung dịch NaCl.

    Câu 6: Dẫn không khí bị ô nhiễm đi qua giấy lọc tẩm dung dịch Pb(NO3)2 thấy dung dịch xuất hiện màu đen. Không khí đó đã bị nhiễm bẩn khí nào sau đây?

    1. Cl2. B. H2S. C. SO2.                        D. NO2.

    Câu 7: Dãy gồm các chất và thuốc đều có thể gây nghiện cho con người là

    1. penixilin, paradol, cocain.                           B. heroin, seduxen, erythromixin
    2. cocain, seduxen, cafein.                             D. ampixilin, erythromixin, cafein.

    Câu 8: Trong khí thải công nghiệp thường chứa các khí: SO2, NO2, HF. Có thể dùng chất nào (rẻ tiền) sau đây để loại các khí đó?                  A. NaOH.                    B. Ca(OH)2.                 C. HCl.                        D. NH3.

    GIỚI THIỆU MỘT SỐ ĐỀ THI TỐT NGHIỆP

     

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                         KỲ THI  TỐT NGHIỆP THPT – 2008

    Đề chính thức                                                                 Môn thi: HOÁ HỌC – Bổ túc

                                                                                                                           

    Câu 1:  Số đồng phân amin có công thức phân tử C2H7N là

    1. 4. B. 3.                             C. 2.                             D. 5.

    Câu 2: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II là

    1. 3. B. 2.                             C. 4.                             D. 1.

    Câu 3: Công thức chung của oxit kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm I là

    1. R2O3. B. RO2.                        C. R2O.                        D. RO.

    Câu 4: Tên gọi của polime có công thức (-CH2-CH2-)n

    1. poli vinyl clorua. B. poli etylen.
    2. poli metyl metacrylat. D. polistiren.

    Câu 5: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là

    1. KNO3. B. FeCl3.                      C. BaCl2.                      D. K2SO4.

    Câu 6: Quá trình nhiều phân tử nhỏ (monome) kết hợp với nhau thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nước gọi là phản ứng

    1. nhiệt phân. B. trao đổi.                   C. trùng hợp.                D. trùng ngưng.

    Câu 7: Chất tham gia phản ứng trùng hợp tạo ra polime là

    1. CH3-CH3. B. CH3-CH2-CH3.         C. CH3-CH2-Cl.            D. CH2=CH-CH3.

    Câu 8: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là

    1. Al2O3. B. MgO.                       C. KOH.                      D. CuO.

    Câu 9:  Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch KCl ta dùng dung dịch

    1. NaOH. B. HCl.                        C. H2SO4.                     D. NaNO3.

    Câu 10:Kim loại Fe phản ứng được với dung dịch

    1. CuSO4. B. Al2(SO4)3.                C. MgSO4.                    D. ZnSO4.

    Câu 11:Chất phản ứng được với Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam là

    1. phenol. B. etyl axetat.               C. ancol etylic. D. glixerol.

    Câu 12:  Trong điều kiện thích hợp, axit fomic (HCOOH) phản ứng được với

    1. HCl. B. Cu.                          C. C2H5OH.                D. NaCl.

    Câu 13: Cho các kim loại Na, Mg, Fe, Al; kim loại có tính khử mạnh nhất là

    1. Al. B. Na.                          C. Mg.                          D. Fe.

    Câu 14:  Cho m gam kim loại Al tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, thu được 3,36 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là

    1. 10,8. B. 8,1.                          C. 5,4.                          D. 2,7.

    Câu 15:  Trung hoà m gam axit CH3COOH bằng 100ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là

    1. 9,0. B. 3,0.                          C. 12,0.                        D. 6,0.

    Câu 16: Kim loại Al không phản ứng với dung dịch

    1. H2SO4 đặc, nguội. B. Cu(NO3)2.                C. HCl.                        D. NaOH.

    Câu 17: Cho 4,6gam ancol etylic phản ứng với lượng dư kim loại Na, thu được V lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là

    1. 3,36. B. 4,48.                        C. 2,24.                        D. 1,12.

    Câu 18: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2

    1. nhiệt phân CaCl2. B. dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2.
    2. điện phân dung dịch CaCl2. D. điện phân CaCl2 nóng chảy.

    Câu 19: Chất phản ứng được với dung dịch CaCl2 tạo kết tủa là

    1. Mg(NO3)2. B. Na2CO3.                  C. NaNO3.                   D. HCl.

    Câu 20:  Chất có tính oxi hoá nhưng không có tính khử là

    1. Fe. B. Fe2O3.                     C. FeCl.                      D. FeO.

    Câu 21: Axit aminoaxetic (NH2CH2COOH) tác dụng được với dung dịch

    1. NaNO3. B. NaCl.                       C. NaOH.                    D. Na2SO4.

    Câu 22: Trung hoà V ml dung dịch NaOH 1M bằng 100ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là

    1. 400. B. 200.                         C. 100.                         D. 300.

    Câu 23: Chất phản ứng được với Ag2O trong NH3, đun nóng tạo ra kim loại Ag là

    1. glucozơ. B. saccarozơ.               C. xenlulozơ.               D. tinh bột.

    Câu 24: Chất phản ứng được với axit HCl là

    1. HCOOH. B. C6H5NH2 (anilin).   C. C6H5OH.                 D. CH3COOH.

    Câu 25: Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng kim loại Cu là

    1. Al và Fe. B. Fe và Au.                C. Al và Ag.                 D. Fe và Ag.

    Câu 26:  Công thức chung của dãy đồng đẳng rượu no, đơn chức, mạch hở là

    1. CnH2n-1OH (n≥3). B. CnH2n+1OH (n1).
    2. CnH2n+1CHO (n≥0).               D. CnH2n+1COOH (n≥0).

    Câu 27:  Cho phản ứng a Al  + bHNO3 → c Al(NO3)3   + dNO  + eH2O

    Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a+b) bằng

    1. 5. B. 4.                             C. 7.                             D. 6.

    Câu 28: Andehyt axetic có công thức là

    1. CH3COOH. B. HCHO.                   C. CH3CHO.               D. HCOOH.

    Câu 29: Axit axetic không phản ứng với

    1. CaO. B. Na2SO4.                  C. NaOH.                     D. Na2CO3.

    Câu 30: Nung 21,4 gam Fe(OH)3 ở nhiệt cao đến khối lượng không đổi, thu được m gam một oxit. Giá trị của m là

    1. 16. B. 14.                           C. 8.                             D. 12.

    Câu 31: Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z=11)

    1. 1s22s22p63s2. B. 1s22s22p6.                C. 1s22s22p63s1.           D. 1s22s22p63s23p1.

    Câu 32:  Cho 4,4 gam một andehyt no, đơn chức, mạch hở X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư Ag2O trong dung dịch NH3, đun nóng thu được 21,6 gam kim loại Ag. Công thức của X là

    1. CH3CHO. B. C3H7CHO.               C. HCHO.                    D. C2H5CHO.

    Câu 33: Chất phản ứng được với Ag2O trong dung dịch NH3, đun nóng tạo ra kim loại Ag là

    1. CH3NH2. B. CH3CH2OH.            C. CH3CHO.               D. CH3COOH.

    Câu 34: Để phân biệt dung dịch phenol (C6H5OH) và ancol etylic (C2H5OH), ta dùng thuốc thử là

    1. kim loại Na. B. quỳ tím.                   C. nước brom. D. dd NaCl.

    Câu 35:  Oxi hoá CH3CH2OH bằng CuO đun nóng, thu được andehit có công thức là

    1. CH3CHO. B. CH3CH2CHO.          C. CH2=CH-CHO.        D. HCHO.

    Câu 36: Chất không phản ứng với brom là

    1. C6H5OH. B. C6H5NH2.                C. CH3CH2OH.           D. CH2=CH-COOH.

    Câu 37: Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

    1. CH3COONa và CH3OH. B. CH3COONa và C2H5OH.
    2. HCOONa và C2H5OH. D. C2H5COONa và CH3OH.

    Câu 38: Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là

    1. Ba. B. Na.                          C. Fe.                           D. K

    Câu 39: Kim loại tác dụng được với axit HCl là

    1. Cu. B. Au.                          C. Ag.                          D. Zn.

    Câu 40: Nhôm oxit (Al2O3) không phản ứng được với dung dịch

    1. NaOH. B. HNO3.                     C. H2SO4.                     D. NaCl.

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                                KỲ THI  TỐT NGHIỆP THPT – 2008

    Đề chính thức                                                      Môn thi: HOÁ HỌC –Phân ban

                                                                                                                           

    1. I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH ( 33 câu, từ câu 1 đến câu 33)

    Câu 1: Hoà tan m gam Al bằng dung dịch HCl (dư), thu được 3,36 lít H2 (ở đktc). Giá trị của m là

    1. 4,05. B. 2,70.                        C. 1,35.                        D. 5,40.

    Câu 2: Cho dãy các kim loại: K, Mg, Na, Al. Kim loại trong dãy mạnh nhất là

    1. K. B. Mg.                          C. Al.                           D. Na.

    Câu 3: Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch:

    1. NaOH, HCl. B. Na2SO4, KOH.         C. KCl, NaNO3.           D. NaCl, H2SO4.

    Câu 4: Cho sơ đồ chuyển hoá: Fe FeCl3 Fe(OH)3. Hai chất X, Y lần lượt là

    1. Cl2, NaOH. B. NaCl, Cu(OH)2. C. HCl, Al(OH)3.         D. HCl, NaOH.

    Câu 5: Đun nóng ancol etylic với H2SO4 đặc ở 1700C, thu được sản phẩm chính ( chất hữu cơ) là

    1. C2H6. B. (CH3)2O.                  C. C2H4.                      D. (C2H5)2O.

    Câu 6: Đồng phân của glucozơ là

    1. saccarozơ. B. xenloluzơ.               C. fructozơ.                 D. mantozơ.

    Câu 7: Chất phản ứng được với các dung dịch: NaOH, HCl là

    1. C2H5OH. B. CH3COOH.             C. H2N-CH2-COOH.  D. C2H6.

    Câu 8: Cho dãy các chất: CH3OH, CH3COOH, CH3COOCH3, CH3CHO, C6H5OH. Số chất trong dãy tác dụng được với Na sinh ra H2

    1. 5. B. 2.                             C.3.                              D. 4.

    Câu 9: Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Fe2(SO4)3 tác dụng với dung dịch

    1. NaOH. B. Na2SO4.                   C. NaCl.                       D. CuSO4.

    Câu 10: Trong công nghiệp, kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của kim loại đó

    1. Fe. B. Ag.                          C. Na.                          D. Cu.

    Câu 11: Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch

    1. CaCl2. B. KCl.                        C. KOH.                      D. NaNO3.

    Câu 12: Axit acrylic có công thức là

    1. C3H7COOH. B. CH3COOH.             C.C2H3COOH.            D. C2H5COOH

    Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol metyl amin ( CH3NH2), sinh ra V lít khí N2 (ở đktc). Giá trị của V là

    1. 1,12. B. 4,48.                        C. 3,36.                        D. 2,24.

    Câu 14: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Mg từ MgCl2

    1. nhiệt phân MgCl2.              B. điện phân dung dịch MgCl2.
    2. dùng K khử Mg2+ trong dung dịch MgCl2. D. điện phân MgCl2 nóng chảy

    Câu 15: Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là

    1. 4. B. 1.                             C. 3.                             D. 2.

    Câu 16: Kết tủa tạo thành khi nhỏ nước brom vào

    1. anilin. B. ancol etylic. C. axit axetic.               D. benzen.

    Câu 17: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Ag, Zn. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là

    1. 2. B. 4.                             C. 5.                             D. 3.

    Câu 18: Trong bảng tuần hoàn, Mg là kim loại thuộc nhóm

    1. IIA. B. IA.                           C. IVA.                        D. IIIA.

    Câu 19: Poli(vinyl clorua) được điều chế từ phản ứng trùng hợp

    1. CH3-CH=CHCl. B. CH2=CH-CH2Cl       C. CH3CH2Cl.              D. CH2=CHCl.

    Câu 20: Số nhóm hydroxyl (-OH) trong một phân tử glixerol là

    1. 3. B. 1.                             C. 4.                             D. 2.

    Câu 21: Công thức chung của axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở là

    1. CnH2n+1OH. B. CnH2n+1COOH. C. CnH2n+1CHO.           D. CnH2n-1COOH

    Câu 22: Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C2H6O là

    1. 5. B. 4.                             C. 2.                             D. 3.

    Câu 23: Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là

    1. NaNO3. B. NaCl.                       C. Na2SO4.                   D. NaOH.

    Câu 24: Cho 3,2 gam ancol metylic phản ứng hoàn toàn với Na (dư), thu được V lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là

    1. 2,24. B. 3,36.                        C. 4,48.                        D. 1,12.

    Câu 25: Chất tham gia phản ứng tráng gương là

    1. tinh bột. B. axit axetic.               C. xenlulozơ.               D. mantozơ.

    Câu 26: Để phản ứng hoàn toàn với 100ml dung dịch CuSO4 1M, cần vừa đủ m gam Fe. Giá trị của m là

    1. 11,2. B. 2,8.                          C. 5,6.                          D. 8,4.

    Câu 27: Hoà tan 6,4 gam Cu bằng axit H2SO4 đặc, nóng (dư), sinh ra V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá trị của V là       A. 2,24.                       B. 3,36.                        C. 6,72.                        D. 4,48.

    Câu 28: Hợp chất sắt (II) sunfat có công thức là

    1. Fe2(SO4)3. B. FeSO4.                    C. Fe(OH)3.                  D. Fe2O3.

    Câu 29: Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là

    1. 3. B. 2.                             C. 1.                             D. 4.

    Câu 30: Trong dung dịch CuSO4, ion Cu2+ không bị khử bởi kim loại

    1. Zn. B. Ag.                          C. Mg.                          D. Fe.

    Câu 31: Cho phương trình hoá học: a Al + b Fe3O4 →cFe  + dAl2O3. (a, b, c, d là các số nguyên, tối giản). Tổng các hệ số a, b, c, d là

    1. 26. B. 24.                           C. 27.                           D. 25.

    Câu 32: Kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là

    1. Au. B. Ag.                          C. Al.                           D. Cu

    Câu 33: Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Al là

    1. 1. B. 2.                             C. 4.                             D. 3.
    2. PHẦN RIÊNG [7 câu]. ( thí sinh học theo ban nào phải làm phần đề thi riêng của ban đó).

    Phần dành chi thí sinh ban khoa học tự nhiên ( 7 câu, từ câu 34 đến câu 40)

    Câu 34: Cho E0 (Zn2+/Zn)= -0,76V; E0(Cu2+/Cu)= 0,34V. Suất điện động của pin điện hoá Zn –Cu là

    1. -1,1V. B. -0,42V.                    C. 1,1V.                       D. 0,42V.

    Câu 35: Kim loại phản ứng với dung dịch NaOH là

    1. Ag. B. Al.                           C. Cu.                          D. Au.

    Câu 36: Để tinh chế Ag từ hỗn hợp bột gồm Zn và Ag, người ta ngâm hỗn hợp trên vào một lượng dư dung dịch

    1. AgNO3. B. NaNO3.                   C. Zn(NO3)3.                D. Mg(NO3)2.

    Câu 37: Chất không tham gia phản ứng tráng gương là

    1. glucozơ. B. axeton.                    C. andehyt axetic.        D. andehit fomic.

    Câu 38: Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch

    1. HCl. B. HNO3.                     C. KNO3.                     D. Na2CO3.

    Câu 39: Để phân biệt dung dịch Cr2(SO4)3 và dung dịch FeCl2 người ta dùng lượng dư dung dịch

    1. NaOH. B. NaNO3.                   C. KNO3.                     D. K2SO4.

    Câu 40: Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng(dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là

    1. 3,36. B. 6,72.                        C. 4,48.                        D. 2,24.

    Phần dành cho thí sinh ban Khoa học xã hội và nhân văn ( 7 câu, từ câu 41 đến câu 47).

    Câu 41: Trung hoà 6 gam CH3COOH cần V ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là

    1. 400. B. 100.                         C. 300.                         D. 200.

    Câu 42: Chất tác dụng được với agNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo ra Ag là

    1. CH3COOH. B. CH3CHO. C. CH3COOCH3.          D. CH3OH.

    Câu 43: Cho sơ đồ phản ứng: C2H5OH →X →CH3COOH (mỗi mũi tên ứng với một phản ứng). Chất X là

    1. HCHO. B. C2H5CHO.               C. CH4.                        D. CH3CHO.

    Câu 44: Phenol (C6H5OH) tác dụng được với

    1. NaCl. B. CH4.                        C. NaOH.                    D. NaNO3.

    Câu 45: Chất X có công thức phân tử C3H6O2 là este của axit axetic (CH3COOH). Công thức cấu tạo của X là

    1. C2H5COOH. B. CH3COOCH3.        C. HCOOC2H5.            D. HOC2H4CHO.

    Câu 46: Ancol metylic có công thức là

    1. C2H5OH. B. C3H7OH.                 C. CH3OH.                  D. C4H9OH.

    Câu 47: Thuốc thử để phân biệt axit axetic và ancol etyilc là

    1. phenolphtalein. B. quỳ tím.
    2. nước brom. D. AgNO3 trong dung dịch NH3.

     

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                           KỲ THI  TỐT NGHIỆP THPT – 2008

    Đề chính thức                                                             Môn thi: HOÁ HỌC –Không Phân ban

                                                                                                                           

    Câu 1: Chất tham gia phản ứng trùng hợp tạo ra polime là

    1. CH3-CH3. B. CH3-CH2-CH3.         C. CH3-CH2-Cl.                                  D. CH2=CH-CH3.

    Câu 2: Cho 4,6gam ancol etylic phản ứng với lượng dư kim loại Na, thu được V lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là

    1. 3,36. B. 4,48.                        C. 2,24.                        D. 1,12.

    Câu 3: Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

    1. CH3COONa và C2H5OH. B. HCOONa và CH3OH.
    2. HCOONa và C2H5OH. D. CH3COONa và CH3OH.

    Câu 4: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II là

    1. 3. B. 2.                             C. 4.                             D. 1.

    Câu 5: Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là

    1. CuSO4 và ZnCl2. B. CuSO4 và HCl.       C. ZnCl2 và FeCl3.                   D. HCl và AlCl3.

    Câu 6: Chất có tính oxi hoá nhưng không có tính khử là

    1. Fe. B. Fe2O3.                     C. FeCl.                      D. FeO.

    Câu 7: Cho m gam kim loại Al tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, thu được 3,36 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là

    1. 10,8. B. 8,1.                          C. 5,4.                          D. 2,7.

    Câu 8: Trong điều kiện thích hợp, axit fomic (HCOOH) phản ứng được với

    1. HCl. B. Cu.                          C. C2H5OH.                D. NaCl.

    Câu 9: Trung hoà m gam axit CH3COOH bằng 100ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là

    1. 9,0. B. 3,0.                          C. 12,0.                        D. 6,0.

    Câu 10: Kim loại Al không phản ứng với dung dịch

    1. H2SO4 đặc, nguội. B. Cu(NO3)2.                C. HCl.                        D. NaOH.

    Câu 11: Cho các kim loại Na, Mg, Fe, Al; kim loại có tính khử mạnh nhất là

    1. Al. B. Na.                          C. Mg.                          D. Fe.

    Câu 12: Tên gọi của polime có công thức (-CH2-CH2-) là

    1. poli vinyl clorua. B. poli etylen.
    2. poli metyl metacrylat. D. polistiren.

    Câu 13: Nung 21,4 gam Fe(OH)3 ở nhiệt cao đến khối lượng không đổi, thu được m gam một oxit. Giá trị của m là

    1. 16. B. 14.                           C. 8.                             D. 12.

    Câu 14: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là

    1. Al2O3. B. MgO.                       C. KOH.                      D. CuO.

    Câu 15: Số đồng phân amin có công thức phân tử C2H7N là

    1. 4. B. 3.                             C. 2.                             D. 5.

    Câu 16: Để phân biệt dung dịch phenol (C6H5OH) và ancol etylic (C2H5OH), ta dùng thuốc thử là

    1. kim loại Na. B. quỳ tím.                   C. nước brom. D. dd NaCl.

    Câu 17: Hai chất đều phản ứng với dung dịch NaOH là

    1. CH3COOH và C6H5NH2 (anilin). B. HCOOH và C6H5NH2 (anilin).
    2. CH3NH2 và C6H5OH (phenol). D. HCOOH và C6H5OH (phenol).

    Câu 18: Trung hoà V ml dung dịch NaOH 1M bằng 100ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là

    1. 400. B. 200.                         C. 100.                         D. 300.

    Câu 19: Chất thuộc loại đisaccarit là

    1. glucozơ. B. saccarozơ.              C. xelulozơ.                 D. fructozơ.

    Câu 20:  Để làm mềm nước cứng vĩnh cửu, ta dùng dung dịch

    1. Ca(NO3)2. B. NaCl.                       C. HCl.                        D. Na2CO3.

    Câu 21: Oxi hoá CH3CH2OH bằng CuO đun nóng, thu được andehit có công thức là

    1. CH3CHO. B. CH3CH2CHO.          C. CH2=CH-CHO.        D. HCHO.

    Câu 22: Công thức chung của dãy đồng đẳng rượu no, đơn chức, mạch hở là

    1. CnH2n-1OH (n≥3). B. CnH2n+1OH (n1).
    2. CnH2n+1CHO (n≥0). D. CnH2n+1COOH (n≥0).

    Câu 23: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là

    1. KNO3. B. FeCl3.                      C. BaCl2.                      D. K2SO4.

    Câu 24: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2

    1. nhiệt phân CaCl2. B. dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2.
    2. điện phân dung dịch CaCl2. D. điện phân CaCl2 nóng chảy.

    Câu 25: Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 tạo ra kết tủa là

    1. NaOH. B. Na2CO3.                  C. BaCl2.                     D. NaCl.

    Câu 26: Este etylfomiat có công thức là

    1. CH3COOCH3. B. HCOOC2H5.           C. HCOOCH=CH2.      D. HCOOCH3.

    Câu 27: Axit axetic CH3COOH không phản ứng với

    1. Na2SO4. B. NaOH.                     C. Na2CO3.                  D. CaO

    Câu 28: Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch KCl ta dùng dung dịch

    1. NaOH. B. HCl.                        C. H2SO4.                     D. NaNO3.

    Câu 29: Chất phản ứng được với Ag2O trong dung dịch NH3, đun nóng tạo ra kim loại Ag là

    1. CH3NH2. B. CH3CH2OH.            C. CH3CHO.               D. CH3COOH.

    Câu 30: Cho 4,4 gam một andehyt no, đơn chức, mạch hở X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư Ag2O trong dung dịch NH3, đun nóng thu được 21,6 gam kim loại Ag. Công thức của X là

    1. CH3CHO. B. C3H7CHO.               C. HCHO.                    D. C2H5CHO.

    Câu 31: Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng kim loại Cu là

    1. Al và Fe. B. Fe và Au.                C. Al và Ag.                 D. Fe và Ag.

    Câu 32: Quá trình nhiều phân tử nhỏ (monome) kết hợp với nhau thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nước gọi là phản ứng

    1. nhiệt phân. B. trao đổi.                   C. trùng hợp.                D. trùng ngưng.

    Câu 33: Cặp chất không xảy ra phản ứng là

    1. Fe + Cu(NO3)2. B. Cu + AgNO3.           C. Zn + Fe(NO3)2.        D. Ag + Cu(NO3)2.

    Câu 34: Chất phản ứng được với Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam là

    1. phenol. B. etyl axetat.               C. ancol etylic. D. glixerol.

    Câu 35: Axit aminoaxetic (NH2CH2COOH) tác dụng được với dung dịch

    1. NaNO3. B. NaCl.                       C. NaOH.                    D. Na2SO4.

    Câu 36: Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z=11)

    1. 1s22s22p63s2.              B. 1s22s22p6.               C. 1s22s22p63s1.              D. 1s22s22p63s23p1.

    Câu 37: Cho phản ứng a Al  + bHNO3 → c Al(NO3)3   + dNO  + eH2O

    Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a+b) bằng

    1. 5. B. 4.                             C. 7.                             D. 6.

    Câu 38: Chất phản ứng được với CaCO3

    1. CH3CH2OH. B. C6H5OH.                 C. CH2=CH-COOH.   D. C6H5NH2 (anilin)

    Câu 39: Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là

    1. Fe. B. Na.                          C. Ba.                          D. K.

    Câu 40: Hai kim loại Al và Cu đều phản ứng được với dung dịch

    1. NaCl loãng. B. H2SO4 loãng. C. HNO3 loãng.           D. NaOH loãng.

     

    MỘT SỐ ĐỀ LUYỆN THI DO TÁC GIẢ ĐỀ XUẤT

     

                   BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                                        KỲ THI  TỐT NGHIỆP THPT

    Môn thi: HOÁ HỌC

    1. I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH ( 32 câu, từ câu 1 đến câu 32)

    Câu 1: Thuỷ phân phenyl axetat trong dung dịch NaOH thu được các sản phẩm hữu cơ là

    1. axit axetic và phenol . B. natri axetat và phenol.
    2. natri axetat và natri phenolat. D. axit axetic và natri phenolat.

    Câu 2: Phản ứng hoá học xảy ra trong trường hợp nào sau đây thuận nghịch?

    1. Đun hỗn hợp gồm axit axetic và ancol etylic.       B. Axit axetic tác dụng với axetilen.
    2. Thuỷ phân phenyl axetat trong môi trường axit.       D. thuỷ phân etyl axetat trong môi trường bazơ.

    Câu 3: Cho dãy các chất: phenol, o- crezol, ancol benzylic, ancol metylic. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là

    A.1.                             B. 2.                             C. 3.                             D. 4.

    Câu 4: Số lượng este đồng phân cấu tạo của nhau ứng với công thức phân tử C4H8O2

    A.2.                             B. 3.                             C. 4.                             D. 5.

    Câu 5: Để trung hoà lượng axit béo tử do có trong 14 gam chất béo cần 15ml dung dịch KOH 0,1M. Chỉ số axit của mẫu chất béo là

    1. 6. B. 12.                           C. 7.                             D. 14.

    Câu 6: Cacbohidrat ở dang polime là

    1. glucozơ. B. saccarozơ.               C. xenlulozơ.               D. fructozơ.

    Câu 7: Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu hồng là

    1. anilin. B. axit 2- amino axetic.
    2. metyl amin. D. axit glutamic.

    Câu 8: Polime bị thuỷ phân cho α-amino axit là

    1. polistiren. B. polipeptit.               C. nilon-6,6.                D. polisaccarit.

    Câu 9: Cho m gam hỗn hợp hai ancol tác dụng hoàn toàn với Na (dư) được 2,24 lít H2 và 12,2 gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là

    1. 7,8. B. 8,2.                          C. 4,6.                          D. 3,9.

    Câu 10: Trung hoà một lượng axit cacboxylic đơn chức cần vừa đủ 100ml dung dịch NaOH 1M. Từ dung dịch sau phản ứng thu được 8,2gam muối khan. Công thức của axit là

    1. HCOOH. B. CH3COOH.                         C. C2H3COOH.                        D. C2H5COOH.

    Câu 11: Cho chất X có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử C2H3O2Na. Công thức của X là

    1. HCOOC3H7.            B. C2H5COOCH3.         C. CH3COOC2H5.       D. HCOOC3H5.

    Câu 12: Cho cùng một khối lượng mỗi chất: CH3OH, CH3COOH, C2H4(OH)2, C3H5(OH)3 tác dụng hoàn toàn với Na (dư). Số mol H2 lớn nhất sinh ra là từ phản ứng của Na với

    1. CH3OH. B. CH3COOH.             C. C2H4(OH)2.              D. C3H5(OH)3.

    Câu 13: Cho dãy các chất: CH3Cl, C2H5COOCH3, CH3CHO, CH3COONa. Số chất trong dãy khi thuỷ phân sinh ra ancol metylic là

    1. 1. B. 2.                             C. 3.                             D. 4.

    Câu 14: Cho dãy các kim loại: Be, Mg, Cu, Li, Na. Số kim loại trong dãy có kiểu mạng tinh thể lục phương là

    1. 1. B. 2.                             C. 3.                             D. 4.

    Câu 15: Cấu hình electron của cation R3+ có phân lớp ngoài cùng là 2p6. Nguyên tử R là

    1. S. B. Al.                           C. N.                            D. Mg.

    Câu 16: Cho dãy các kim loại: Al, Cr, Hg, W. Hai kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất tương ứng là :

    1. Hg, Al. B. Al, Cr.                     C. Hg, W.                    D. W, Cr.

    Câu 17: Công thức của thạch cao sống là

    1. CaSO4. B. CaSO4.2H2O.         C. CaSO4.H2O. D.2CaSO4.2H2O.

    Câu 18: Sục 8,96 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch có chứa 0,25 mol Ca(OH)2. Số gam kết tủa thu được là

    1. 25gam. B. 10gam.                    C. 12gam.                    D. 40gam.

    Câu 19: Nhôm không tan trong dung dịch

    1. HCl. B. NaOH.                     C. NaHSO4.                 D. Na2SO4.

    Câu 20: Cho hỗn hợp kim loại gồm 5,4 gam Al và 2,3 gam Na tác dụng với nước dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng chất rắn còn lại là

    1. 2,7gam. B. 2,3gam.                   C. 4,05gam.                 D. 5,0 gam.

    Câu 21: Hỗn hợp X gồm 3 oxit có số mol bằng nhau: FeO, Fe2O3, Fe3O4. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 (dư), thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH loãng (dư), thu được 6,42 gam kết tủa nâu đỏ. Giá trị của m là

    1. 2,32. B. 4,64.                        C. 1,6.                          D. 4,8.

    Câu 22: Cấu hình electron của ion Fe2+

    1. [Ar] 3d6. B. [Ar] 3d54s1.             C. [Ar] 3d44s2.             D. [Ar] 3d34s2.

    Câu 23: Khi cho dung dịch muối sắt (II) vào dung dịch kiềm, cò mặt không khí đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hợp chất

    1. Fe(OH)2. B. Fe(OH)3.                 C. FeO.                        D. Fe2O3.

    Câu 24: Khử hoàn toàn hỗn hợp gồm m gam FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng thu được 33,6 gam chất rắn. Dẫn hỗn hợp khí sau phản ứng vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 80gam kết tủa. Giá trị của m là            A. 34,88.                     B. 36,16.                      C. 46,4.                        D. 59,2.

    Câu 25: Hoà tan phèn chua vào nước thu được dung dịch có môi trường

    1. kiềm yếu. B. kiềm mạnh.             C. axit yếu.                  D. trung tính.

    Câu 26: Cho dãy các ion Ca2+, Al3+, Fe2+, Fe3+. Ion trong dãy có số electron độc thân lớn nhất là

    1. Al3+. B. Ca2+.                        C. Fe2+.                        D. Fe3+.

    Câu 27: Cho dãy kim loại: Zn, Fe, Cr. Thứ tự giảm dần độ hoạt động hoá học của các kim loại từ trái sang phải trong dãy là

    1. Zn, Fe, Cr. B. Fe, Zn, Cr.               C. Zn, Cr, Fe.              D. Cr, Fe, Zn.

    Câu 28: Cách bảo quản thực phẩm (thịt, cá…) an toàn là sử dụng

    1. fomon. B. phân đạm.               C. nước đá.                  D. nước vôi.

    Câu 29: Hoà tan hoàn toàn m gam kim loại X bằng dung dịch HCl sinh ra V lít khí (đktc), cũng m gam X khi đun nóng phản ứng hết với V lít O2 (đktc). Kim loại đó là

    1. Ni. B. Zn.                          C. Pb.                           D. Sn.

    Câu 30: Cho dãy các chất: FeO, Fe3O4, Al2O3, HCl, Fe2O3. Số chất trong dãy bị oxi hoá bởi dung dịch H2SO4 đặc, nóng là         A. 2.                            B. 3.                             C. 4.                             D. 5.

    Câu 31: Amilozơ được tạo thành từ các gốc

    1. α-glucozơ. B. β-glucozơ.               C. α- fructozơ.             D. β-fructozơ.

    Câu 32: Khi đốt cháy 4,5 gam một amin đơn chức giải phóng 1,12 lít N2 (đktc). Công thức phân tử của amin đó là

    1. CH5N. B. C2H7N.                    C. C3H9N.                    D. C3H7N.
    2. PHẦN RIÊNG [8 câu].

    Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm phần dành riêng cho chương trình đó (phần A hoặc B)

    1. Theo chương trình Chuẩn ( 8 câu, từ câu 33 đến câu 40)

    Câu 33: Cho Cu tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và H2SO4 loãng giải phóng khí X (không màu, dễ hoá nâu trong không khí). Khí X là

    1. NO. B. NH3.                        C. N2O.                        D. NO2.

    Câu 34: Kim loại không khử được nước ở nhiệt độ thường là

    1. Na. B. Ca.                          C. Be.                          D. Cs.

    Câu 35: Cho dãy các chất: CH3-NH2, NH3, C6H5NH2 (anilin), NaOH. Chất có lực bazơ nhỏ nhất trong dãy là

    1. CH3-NH2. B. NH3.                        C. C6H5NH2.               D. NaOH.

    Câu 36: Không nên dùng xà phòng để giặt rửa trong nước chứa nhiều ion

    1. Ca2+. B. Na+.                         C. NH                       D. Cl.

    Câu 37: Chất tác dụng với Cu(OH)2 tạo sản phẩm có màu tím là

    1. andehyt axetic. B. tinh bột.                   C. xenlulozơ.               D. peptit.

    Câu 38: Các số oxi hoá phổ biến của crom trong các hợp chất là

    1. +2, +4, +6. B. +2, +3, +6.              C. +1, +2, +6.               D. +3, +4, +6.

    Câu 39: Chất không có tính chất lưỡng tính là

    1. Al(OH)3. B. Al2O3.                      C. NaHCO3.                 D. ZnSO4.

    Câu 40: Tính chất hóa học đặc trưng của Fe là

    1. A. tính khử. tính oxi hoá.            C. tính axit.                  D. tính bazơ.
    2. Theo chương trình Nâng cao ( 8 câu , từ câu 41 đến câu 48)

    Câu 41: Khi điện phân NaCl nóng chảy, ở catot xảy ra

    1. sự khử ion Cl. B. sự oxi hoá ion Cl.
    2. sự khử ion Na+. D. sự oxi hoá ion Na+.

    Câu 42: Kim loại khử được nước ở nhiệt độ thường là

    1. Cu. B. Ca.                          C. Be.                          D. Fe.

    Câu 43: Khi cho glyxin tác dụng với dung dịch chất X thấy có khí N2 được giải phóng. Chất X là

    1. HCl. B. NaNO3.                   C. HNO3.                     D. NaOH.

    Câu 44: Phát biểu nào sau đây không đúng?

    1. Metyl glucozit có thể chuyển được từ dạng mạch vòng sang dạng mạch hở.
    2. Fructozơ còn tồn tại ở dạng β-, vòng 5 cạnh ở trạng thái tinh thể.
    3. Oxi hoá glucozơ bằng AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được amoni gluconat.
    4. Khử glucozơ bằng H2 thu được sobitol.

    Câu 45: Tơ lapsan thuộc loại tơ

    1. poliamit. B. polieste.                  C. poli ete.                   D. vinylic.

    Câu 46: Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang xanh là

    1. Na2CO3. B. NaNO3.                   C. NaHSO4.                 D. NaCl.

    Câu 47: Oxi hoá NH3 bằng CrO3 sinh ra N2, H2O và Cr2O3. Số phân tử NH3 tác dụng với một phân tử CrO3

    1. 4. B. 2.                             C. 3.                             D. 1.

    Câu 48: Hai hidroxit đều tan được trong dung dịch NH3

    1. Cu(OH)2 và Ni(OH)2. B. Fe(OH)2 và Ni(OH)2.
    2. Cu(OH)2 và Al(OH)3. D. Zn(OH)2 và Al(OH)3.

                    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                                        KỲ THI  TỐT NGHIỆP THPT

    Môn thi: HOÁ HỌC

    Câu 1: Este CH3COOC2H5 phản ứng với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra các sản phẩm hữu cơ là

    1. C2H5COONa và CH3OH. B. C2H5ONa và CH3COOH.
    2. CH3COONa và C2H5OH. D. C2H5COOH và CH3ONa.

    Câu 2: Để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn, người ta thường cho chất béo lỏng tác dụng với

    1. H2O. B. NaOH.                     C. CO2.                        D. H2.

    Câu 3: Vinyl axetat được điều chế bằng phản ứng của

    1. axit axetic với ancol vinylic. B. axit axetic với axetilen.
    2. axit axetic với vinyl clorua. D. axit axetic với etilen.

    Câu 4: Lên men chất X sinh ra sản phẩm gồm ancol etylic và khí cacbonic. Chất X là

    1. glucozơ. B. xenlulozơ.               C. tinh bột.                   D. saccarozơ.

    Câu 5: Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ, fructozơ. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng bạc là   A. 1.                            B. 2.                             C. 3.                             D. 4.

    Câu 6: Dãy gồm các chất được xếp theo chiều tăng dần lực bazơ từ trái sang phải là

    1. C6H5NH2, NH3, CH3NH2. B. NH3, C6H5NH2, CH3NH2.
    2. CH3NH2, NH3, C6H5NH2. D. CH3NH2, C6H5NH2, NH3.

    Câu 7: Số amino axit đồng phân cấu tạo của nhau ứng với công thức phân tử C4H9NO2

    1. 3. B. 4.                             C. 2.                             D. 5.

    Câu 8: Polime được dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ (plexiglas) là

    1. poli ( metyl acrylat). B. poli( metyl metacrylat).
    2. poli (phenol – fomanđehit). D. poli (metyl axetat).

    Câu 9: Dãy gồm các chất đều phản ứng được với dung dịch NaOH là

    1. C2H5Cl, C2H5COOCH3, CH3COOH.   C2H5OH, C2H5COOCH3, CH3COOH.
    2. C2H5Cl, C2H5COOCH3, CH3OH. D. C2H5Cl, C2H5COOCH3, C6H5– CH2OH

    Câu 10: Dãy gồm các chất tham gia phản ứng tráng bạc là

    1. andehyt axetic, saccarozơ, mantozơ    B. axit axetic, glucozơ, mantozơ.
    2. andehit axetic, glucozơ, mantozơ.               D. andehit axetic, glucozơ, mantozơ.

    Câu 11: Để phân biệt hai dung dịch riêng biệt: axit α- amino axetic, axit axetic người ta dùng một thuốc thử là

    1. quỳ tím. B. AgNO3/NH3.            C. NaOH.                     D. phenolphtalein.

    Câu 12: Khi xà phòng hoá triolein bằng dung dịch NaOH thu được sản phẩm là

    1. natri oleat và glixerol. B. natri oleat và etylen glicol.
    2. natri stearat và glixerol. D. natri stearat và etylen glicol.

    Câu 13: Để trung hoà 6,0 gam một axit cacboxylic X ( no, đơn chức, mạch hở) cần 100ml dung dịch NaOH 1M. Công thức của X là

    1. C3H7COOH.          B. C2H5COOH.                  C. HCOOH.              D. CH3COOH.

    Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hơi ancol X thu được 3 thể tích khí CO2 và 4 thể tích hơi nước ( các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Công thức của X là

    1. C2H5OH. B. C3H7OH.                C. CH3OH.                   D. C4H9OH.

    Câu 15: Cho dãy các chất CH3COONa, CH3COOCH3, H2NCH2COOH, CH3CH2NH2. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là            A. 4.                            B. 3.                             C. 2.                             D. 1.

    Câu 16: Cấu hình electron của cation R+ có phân lớp ngoài cùng là 2p6. Nguyên tử R là

    1. Na. B. K.                            C. Li.                           D. Mg.

    Câu 17: Cho sắt lần lượt vào các dung dịch: FeCl3, AlCl3, CuCl2, Pb(NO3)2, HCl, H2SO4 đặc nóng (dư). Số trường hợp phản ứng sinh ra muối sắt (II) là

    1. 5. B. 4.                             C. 3.                             D. 6.

    Câu 18:  Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là

    1. khử ion kim loại thành nguyên tử. B. oxi hoá ion kim loại thành kim loại.

    C.cho ion kim loại tác dụng với axit.               D. cho ion kim loại tác dụng với bazơ.

    Câu 19: Cho dãy các kim loại: K, Na, Ba, Ca, Be. Số kim loại trong dãy khử được nước ở nhiệt độ thường là

    1. 5. B. 2.                             C. 3.                             D. 4.

    Câu 20: Cho dãy các kim loại: K, Ca, Al, Fe. Kim loại trong dãy có tính khử mạnh nhất là

    1. K. B. Ca.                          C. Al.                           D. Fe.

    Câu 21: Cho dãy các chất: Na, Na2O, NaOH, NaHCO3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl sinh ra chất khí là   A. 2.                            B. 1.                             C. 3.                             D. 4

    Câu 22: Chất X là một bazơ mạnh, được sử dụng để sản xuất clorua vôi. Chất X là

    1. KOH. B. NaOH.                     C. Ba(OH)2.                 D. Ca(OH)2.

    Câu 23: Cho dãy các chất: AlCl3, NaHCO3, Al(OH)3, Na2CO3, Al. Số chất trong dãy đều tác dụng được với axit HCl, dung dịch NaOH là      A. 2.                            B. 4.                             C. 3.                             D. 5.

    Câu 24: Dãy gồm các chất đều có tính chất lưỡng tính.

    1. NaHCO3, Al(OH)3, Al2O3. B. AlCl3, Al(OH)3, Al2O3.
    2. Al, Al(OH)3, Al2O3. D. AlCl3, Al(OH)3, Al2(SO4)3.

    Câu 25: Cho 4,6 gam kim loại kiềm M tác dụng với lượng nước (dư) sinh ra 2,24 lít H2 (đktc). Kim loại M là

    1. K. B. Na.                          C. Li.                           D. Cs.

    Câu 26: Cho dãy các chất: Fe, FeO, Fe2O3, Fe(OH)2, Fe(OH)3. Số chất trong dãy khi tác dụng với dung dịch HNO3 loãng sinh ra sản phẩm khí ( chứa nitơ) là

    1. 5. B. 2.                             C. 4.                             D. 3.

    Câu 27: Cho 5,5 gam hỗn hợp gồm hai kim loại Al và Fe vào dung dịch HCl (dư), thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp lần lượt là

    1. 2,7gam và 2,8gam. B. 2,8gam và 2,7gam.
    2. 2,5gam và 3,0gam. D. 3,5gam và 2,0gam.

    Câu 28: Cho 6,85 gam kimloại X thuộc nhóm IIA vào nước, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc). Kim loại X là

    1. Sr. B. Ca.                          C. Mg.                          D. Ba.

    Câu 29: Cho m gam Fe tan hoàn toàn trong lượng dư dung dịch HNO3, thể tích khí NO ( sản phẩm duy nhất, ở đktc) thu được là 1,12 lít. Giá trị của m là     A. 2,8.                         B. 5,6.                          C. 4,2.              D. 7,0.

    Câu 30: Phát biểu nào sau đây đúng?

    1. Sắt bị oxi hoá bởi clo tạo thành hợp chất sắt (II).
    2. Sắt tác dụng với axit loãng H2SO4, HCl đều tạo thành hợp chất sắt (III).
    3. Hợp chất sắt(II) bị oxi hoá thành hợp chất sắt (III).
    4. Hợp chất sắt (III) bị oxi hoá thành sắt.

    Câu 31: Một hợp chất của crom có khả năng làm bốc cháy S, C, P, C2H5OH khi tiếp xúc với nó. Hợp chất đó là

    1. CrO3. B. Cr2O3.                      C. Cr(OH)3.                  D. Cr2(SO4)3.

    Câu 32: Kim loại X có thể khử được Fe3+ trong dung dịch FeCl3 thành Fe2+ nhưng không khử được H+ trong dung dịch HCl thành H2. Kim loại X là

    1. Mg. B. Fe.                           C. Zn.                          D. Cu.

    Câu 33: Thuốc thử để phân biệt ba dung dịch riêng biệt: NaOH, HCl, H2SO4 loãng là

    1. BaCO3. B. Al.                           C. Fe.                           D. BaSO4.

    Câu 34: Một loại than đá dùng cho một nhà máy nhiệt điện có chứa 2% lưu huỳnh. Nếu mỗi ngày nhà máy đốt hết 100 tấn than chì trong một năm (365 ngày) khối lượng khí SO2 xả vào khí quyển là

    1. 1420 tấn. B. 1250 tấn.                 C. 1530 tấn.                 D. 1460 tấn.

    Câu 35: Cho một loại quặng chứa sắt trong tự nhiên đã được loại bỏ tạp chất. Hoà tan quặng này trong dung dịch HNO3 thấy có khí màu nâu bay ra; dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch BaCl2 thấy có kết tủa trắng ( không tan trong axit mạnh). Loại quặng đó là

    1. xiđerit. B. hematit.                   C. manhetit.                 D. pirit sắt.

    Câu 36: Khi cho Fe tác dụng với dung dịch HNO3 loãng thấy thoát ra một khí không màu, hoá nâu trong không khí. Khí đó là

    1. N2. B. NO.                         C. NO2.                        D. NH3.

    Câu 37: Cho dãy các chất: NaHCO3, Na2CO3, Ca(HCO3)2, FeCl3, AlCl3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là

    1. 4.                         B. 2.                             C. 3.                             D. 5.

    Câu 38: Khi đun ancol X ( công thức phân tử C2H6O) với axit Y( công thức phân tử C2H4O2) có axit H2SO4 đặc làm chất xúc tác thu được este có công thức phân tử

    1. C4H10O2. B. C4H8O2.                  C. C4H10O3.                  D. C4H8O3

    Câu 39: Khi đun hợp chất X với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ Y ( C2H4NNaO2) và Z ( C2H6O). Công thức phân tử của X là

    1. C4H7NO2. B. C4H10NO2.               C. C4H9NO2.               D. C4H7NNaO2.

    Câu 40: Hai chất đều phản ứng được với dung dịch NaOH là

    1. CH3COOH và CH3COOCH3. B. CH3COOH và C2H5OH.
    2. C2H5OH và CH3COOCH3. D. CH3OH và CH3COOCH3.

                   BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                                               KỲ THI  TỐT NGHIỆP THPT

    Môn thi: HOÁ HỌC

    Câu 1: Nếu cho dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl3 thì xuất hiện

    1. kết tủa màu nâu đỏ.
    2. kết tủa màu trắng hơi xanh, sau đó chuyển dẩn sang màu nâu đỏ.
    3. kết tủa màu trắng hơi xanh.
    4. kết tủa màu xanh lam.

    Câu 2:Công thức hoá học của sắt (II) hidroxit là

    1. Fe(OH)2. B. Fe3O4.                      C. Fe(OH)3.                  D. FeO.

    Câu 3:Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Al, Cr. Kim loại mềm nhất trong dãy là

    1. Cu. B. Al.                           C. Cr.                           D. Na.

    Câu 4:Đun nóng tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng sẽ thu được

    1. xenlulozơ. B. glucozơ.                  C. glixerol.                   D. etyl axetat.

    Câu 5: Cho dãy các chất: C2H5NH2, CH3NH2, NH3, C6H5NH2 (anilin). Chất trong dãy có lực bazơ yếu nhất.

    1. CH3NH2. B. C2H5NH2.                C. C6H5NH2.               D. NH3.

    Câu 6:Hợp chất có tính lưỡng tính là

    1. Ba(OH)2. B. Cr(OH)3.                C. Ca(OH)2.                 D. NaOH.

    Câu 7:Cho 1,37gam kim loại kiềm thổ M phản ứng với nước (dư), thu được 0,01 mol khí H2. Kim loại M là

    1. Sr. B. Mg.                          C. Ba.                          D. Ca.

    Câu 8:Cho dãy các kim loại: Na, Al, W, Fe. Kim loại trong dãy có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là

    1. Fe. B. W.                           C. Al.                           D. Na.

    Câu 9: Cho 8,9 gam hỗn hợp bột Mg và Zn tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng( dư), thu được 0,2 mol khí H2. Khối lượng của Mg và Zn trong 8,9 gam hỗn hợp trên lần lượt là

    1. 2,4gam và 6,5gam, B. 1,2 gam và 7,7 gam.
    2. 1,8gam và 7,1gam. D. 3,6gam và 5,3gam.

    Câu 10:Điều chế kim loại Mg bằng phương pháp

    1. điện phân dung dịch MgCl2.             B. dùng H2 khử MgO ở nhiệt độ cao.
    2. dùng kim loại Na khử ion Mg2+ trong dung dịch MgCl2.       D. điện phân MgCl2 nóng chảy.

    Câu 11:Dãy gồm các ion được sắp xếp theo thứ tự oxi hoá giảm dần từ trái sang phải là:

    1. Al3+, Cu2+, K+. B. Cu2+, Al3+, K+.        C. K+, Al3+, Cu2+.         D. K+, Cu2+, Al3+.

    Câu 12:Oxit nào dưới đây thuộc loại oxit axit?

    1. Na2O. B. CrO3.                      C. K2O.                        D. CaO.

    Câu 13:Cho 5,0 gam CaCO3 phản ứng hết với axit CH3COOH (dư), thu được V lít khí CO2 (ở đktc), Giá trị của V là

    1. 1,12. B. 4,48.                        C. 2,24.                        D. 3,36.

    Câu 14: Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Cu là

    1. FeCl3 và AgNO3. B. FeCl2 và ZnCl2.
    2. AlCl3 và HCl. D. MgSO4 và ZnCl2.

    Câu 15:Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố Al ( Z= 13) là

    1. 3s23p3. B. 3s23p2.                     C. 3s23p1.                     D. 3s13p2.

    Câu 16: Chất có chứa nguyên tố nitơ là

    1. metyl.amin. B. saccarozơ.               C. xenlulozơ.               D. glucozơ.

    Câu 17: Chất béo là trieste của axit béo với

    1. etanol. B. phenol.                    C. glixerol.                  D. etylen glicol.

    Câu 18: Hoà tan 22,4 gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO ( sản phẩm duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là

    1. 8,96. B. 2,24.                        C. 4,48.                        D. 3,36.

    Câu 19:Chất có nhiều trong khói thuốc lá gây hại cho sức khoẻ con người là

    1. heroin. B. nicotin.                    C. cafein.                     D. cocain.

    Câu 20: Cho dãy các chất: H2, H2NCH2COOH, C65NH2, C25NH2, CH3COOH. Số chất trong dãy phản ứng với NaoH trong dung dịch là        A. 2.                            B. 1.                             C. 3.                             D. 4.

    Câu 21:Canxi hiđroxit (Ca(OH)2) còn gọi là

    1. thạch cao. B. đá vôi.                     C. thạch ca sống.         D. vôi tôi.

    Câu 22: Cho dãy các kim loại: Fe, K, Mg, Ag. Kim loại trong dãy có tính khử yếu nhất là

    1. Fe. B. K.                            C. Ag.                          D. Mg.

    Câu 23: Metyl acrylat có công thức cấu tạo thu gọn là

    1. CH3COOC2H5. B. CH2=CHCOOCH3.
    2. C2H5COOCH3. D. CH3COOCH3.

    Câu 24: Este HCOOCH3 phản ứng với dung dịch NaOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm hữu cơ là

    1. CH3COONa và CH3OH. B. CH3ONa và HCOONa.
    2. HCOONa và CH3OH. D. HCOOH và CH3Ona.

    Câu 25: Axit amino axetic ( H2NCH2COOH) tác dụng được với dung dịch

    1. Na2SO4. B. NaOH.                    C. NaNO3.                   D. NaCl.

    Câu 26: Trùng hợp etilen thu được sản phẩm là

    1. poli (metyl metacrylat). B. poli (vinyl clorua) (PVC)
    2. poli (phenol-fomanđehit). D. poli etylen (PE)

    Câu 27: Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ là

    1. CH3COOH. B. CH3COOC2H5.        C. C2H5OH.                 D. CH3NH2.

    Câu 28: Ở nhiệt độ cao, Al khử được ion kim loại trong oxit.

    1. K2O. B. Fe2O3.                     C. MgO.                       D. BaO.

    Câu 29: Cho lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 thấy xuất hiện màu

    1. vàng. B. đen.                         C. đỏ.                           D. tím.

    Câu 30: Kim loại phản ứng được với dung dịch HCl loãng là

    1. Ag. B. Au.                          C. Cu.                          D. Al.

    Câu 31: Kim loại không phản ứng được với axit HNO3 đặc, nguội là

    1. Ag. B. Cu.                          C. Mg.                          D. Cr.

    Câu 32: Polime thuộc loại tơ thiên nhiên là

    1. tơ nitron. B. tơ visco.                  C. tơ nilon-6,6.            D. tơ tằm.

    Câu 33: Glucozơ thuộc loại

    1. polime. B. polisaccarit. C. monsaccarit.           D. đisaccarit.

    Câu 34: Cho dãy các chất: NaOH, NaCl, NaNO3, Na2SO4. Chất trong dãy phản ứng được với dung dịch BaCl2

    1. Na2SO4. B. NaOH.                     C. NaNO3.                   D. NaCl.

    Câu 35: Cho 8,8 gam CH3COOC2H5 phản ứng hết với dung dịch NaOH (dư), đun nóng. Khối lượng muối CH3COONa thu được là

    1. 16,4gam. B. 12,3gam.                 C. 4,1gam.                   D. 8,2gam.

    Câu 36: Cho dãy các kim loại: Ag, Fe, Au, Al. Kim loại trong dãy có độ dẫn điện tốt nhất là

    1. Al. B. Fe.                           C. Ag.                          D. Au.

    Câu 37: Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, metyl axetat, metyl amin. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng bạc là               A. 4.                            B. 3.                             C. 1.                             D. 2.

    Câu 38: Cho 0,1 mol anilin (C6H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối phenylamoniclorua ( C6H5NH3Cl) thu được là

    1. 25,900 gam . B. 6,475gam.               C. 19,425gam.             D. 12,950gam.

    Câu 39: Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là

    1. HCl. B. H2S.             C. Ba(OH)2.                D. Na2SO4.

    Câu 40: Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch MgCl2 người ta dùng lượng dư dung dịch

    1. KCl. B. KOH.                      C. KNO3.                     D. K2SO4.
    trung t©m  «n – luyÖn

     

    Phan

    E-mail: [email protected]

    ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC – CAO ĐẲNG  NĂM 2010

     

    MÔN HOÁ HỌC

    Thời gian làm bài: 90 phút

    (50 câu trắc nghiệm)

     

     

    PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

    Câu 1: Cho hỗn hợp X gồm (K, Al) nặng 10,5 gam. Hòa tan hoàn toàn X trong nước được dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào Y nhận thấy khi thêm được 100 ml thì bắt đầu có kết tủa, và khi thêm được V ml thì thu được 3,9 gam kết tủa trắng keo. Giá trị của V và phần trăm khối lượng K trong X là:

    1. A. 50 ml hoặc 250 ml và 74,29 % 150 ml hoặc 350 ml và 66,67 %
    2. 50 ml hoặc 350 ml và 66,67 % D. 150 ml hoặc 250 ml và 74,29 %

    Câu 2: Thuỷ phân một chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H6O4 trong môi trường NaOH đun nóng; sản phẩm thu được một ancol A và muối của một axit hữu cơ B. Ng­­ười ta có thể điều chế B bằng cách dùng CuO ôxy hoá etylenglycol rồi lấy sản phẩm thu được tráng bạc. Cấu tạo đúng của X là ?

    1. HOOC-COOCH2-CH3 B. CH3OOC-CH2-COOH
    2. CH3COOCH2COOH D. Cả A, B và C đều phù hợp

    Câu 3: Chỉ dùng một thuốc thử nào dưới đây để phân biệt được etanal, propan−2−on và pent−1−in ?

    1. H2 (Ni, to) B. Dung dịch Na2CO3
    2. Dung dịch brom D. Dung dịch AgNO3/NH3

    Câu 4: Cho phản ứng: CO  +  Cl2   D   COCl2 thực hiện trong bình kín dung tích 1 lít ở nhiệt độ không đổi. Khi cân bằng [CO] = 0,02; [Cl2] = 0,01; [COCl2] = 0,02. Bơm thêm vào bình 1,42gam Cl2. Nồng độ mol/l của CO; Cl2 và COCl2 ở trạng thái cân bằng mới lần l­ượt là

    1. 0,016; 0,026 và 0,024. B. 0,014; 0,024 và 0,026.
    2. 0,012; 0,022 và 0,028. D. 0,015; 0,025 và 0,025.

    Câu 5: Cho 18,5 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 tác dụng với 200ml dung dịch HNO3 a (mol/lít). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc), dung dịch B và 1,46 gam kim loại.

    Khối l­­ượng muối trong B và giá trị của a là

    1. 38,50g và 2,4M B. 54,92g và 1,2M C. 65,34g và 1,6M          D. 48,60g và 3,2M

    Câu 6: Thực hiện phản ứng este hoá giữa axit axetic và hỗn hợp gồm 8,4 gam 3 ancol là đồng đẳng của ancol etylic. Sau phản ứng thu được 16,8 gam 3 este. Lấy sản phẩm của phản ứng este hoá trên thực hiện phản ứng xà phòng hoá với dung dịch NaOH 4 M thì thu được m gam muối: (Giả sử hiệu suất phản ứng este hoá là 100%).  Giá trị của m là

    1. 10,0gam B.  16,4gam                    C.  20,0gam.                   D.  8,0gam

    Câu 7: Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch chứa 0,29 mol HNO3 loãng (vừa đủ) thì thu được hỗn hợp gồm 0,015 mol khí N2O và 0,01mol khí NO. Giá trị của m là

    1. 13,5 gam. B. 8,1 gam C. 2,07 gam.                   D. 1,35 gam.

    Câu 8: Cho 2,56 gam đồng phản ứng hoàn toàn với 25,2 gam dung dịch HNO 60% thu được dung dịch X. Hãy xác định nồng độ % của các chất tan trong X biết rằng nếu thêm 210ml dung dịch KOH 1M vào X rồi cô cạn và nung sản phẩm thu được tới khối lượng không đổi thì được 20,76 gam chất rắn.

    1. 28,66% B. 26,15% C. 17,67%                   D. 75,12%

    Câu 9: Trong 1 cốc đựng 200ml dung dịch AlCl3 2M. Rót vào cốc V ml dung dịch NaOH nồng độ a mol/l, ta thu đ­­ược một kết tủa đem sấy khô và nung đến khối lượng không đổi thì được 5,1g chất rắn. Nếu V = 200ml thì a có giá trị nào sau đây.

    1. 1,5M B. 7,5M C. 1,5M hoặc 7,5M.       D. 1,5M hoặc 3M

    Câu 10: Dẫn 2,24 lít hỗn hợp khí X gồm C2H2 và H2 (có tỉ lệ thể tích V(C2H2) ; V(H2) = 2 : 3 ) đi qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y, cho Y đi qua dung dịch Br2 dư thu được 896ml hỗn hợp khí Z bay ra khỏi bình dung dịch Br2. Tỉ khối của Z đối với H2 bằng 4,5. Biết các khí đều đo ở đktc. Khối lượng bình Br2 tăng thêm là :

    1. 0,4 gam B. 0,8gam C. 1,6gam                       D. 0,6 gam

    Câu 11: Phản ứng nào sau đây không xảy ra?

    1. K2S + Pb(NO3)2 ® PbS¯ + 2KNO3. B. CuS + 2HCl ® CuCl2 + H2S­.
    2. FeS + 2HCl ® FeCl2 + H2S­. D. H2S + Pb(NO3)2 ® PbS¯ + 2HNO3.

    Câu 12: Chia 23,0 gam hỗn hợp X gồm Na, K và Li thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, vừa đủ thu được 1,12 lít khí N2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối (không chứa NH4NO3). Phần 2 hoà tan hoàn toàn trong nước thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của m và V là

    1. 48,7 và 4,48. B. 42,5 và 11,20. C. 17,7 và 8,96               D. 54,0 và 5,60

    Câu 13: Một ancol X bậc 1 mạch hở (có thể no hoặc chứa một liên kết đôi) có CTPT là CxH10O. Lấy 0,01 mol X và 0,02 mol CH3OH trộn với 0,1 mol Oxi rồi đốt cháy hoàn toàn 2 ancol nhận thấy sau phản ứng có Oxi còn dư. CTPT của X là:

    1. C6H10O5 B. C5H10O C. C8H10O                       D. C4H10O

    Câu 14: Trong phòng thí nghiệm, H3PO4 được điều chế bằng phản ứng

    1. Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 ® 2H3PO4 + 3CaSO4. B. 3P + 5HNO3 + 22HH2O ® 33PO4H3PO4  +  5NO.
    2. 2AlPO4 + 3H2SO4 ® 2H3PO4 + Al2(SO4)3. D. P2O5 + 3H2O ® 2H3PO4.

    Câu 15: Cho các chất sau:

    H2N-CH2-COOH ; HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH ; H2N-CH2-CH(COOH)-CH2-NH2

    Thuốc thử dùng nhận biết dung dịch các chất trên là:

    1. Na B. dung dịch KMnO4 C. Phenolphtalein           D. Quì tím

    Câu 16: Hoà tan 4 chất sau với cùng số mol vào nước để được 4 dung dịch có thể tích bằng nhau: C2H5ONa, C6H5ONa, CH3COONa, CH3NH2. Dung dịch có pH lớn nhất là dung dịch tạo từ

    1. C2H5ONa. B. CH3COONa. C. CH3NH2.                    D. C6H5ONa.

    Câu 17: Sắp xếp tính axit theo chiều tăng dần của các axit sau: H3PO4; H2SO4; HClO4

    1. H2SO4 < HClO4 < H3PO4 B. HClO4 > H2SO4 > H3PO4
    2. H2SO4 < H3PO4 < HClO4 D. H3PO4< H2SO4 < HClO4

    Câu 18: Chất hữu cơ X mạch hở, tồn tại ở dạng trans có công thức phân tử C4H8O, X làm mất màu dung dịch Br2 và tác dụng với Na giải phóng khí H2. X ứng với công thức phân tử nào sau đây?

    1. CH2=CH−CH2−CH2−OH. B. CH2=C(CH3)−CH2−OH
    2. CH3−CH=CH−CH2−OH. D. CH3−CH2−CH=CH−OH.

    Câu 19: Cho X có CTPT C4H6O.   Biết :   – X phản ứng Na theo tỷ lệ mol 1 : 2 cho ra khí H2.

    – X phản ứng C2H5OH , AgNO3/NH3     CTPT của X là :

    1. CH ≡ C – CH2 – O – CH3 B. CH ≡ C – CH­2CH2OH
    2. CH3– C ≡ C – CH2OH D. CH2 = C = CH -CH2OH

    Câu 20: Cho 200 ml dung dịch X gồm (NaAlO2 0,1M và Ba(OH)2 0,1M) tác dụng với V ml dung dịch HCl 2M thu được 0,78 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là

    1. 35. B. 55. C. 25 hoặc 45                 D. 45.

    Câu 21: Khi thuỷ phân 0,1mol este A được tạo bởi một ancol đa chức với một axit cacboxylic đơn chức cần dùng vừa đủ 12gam NaOH. Mặt khác để thuỷ phân 6,35gam A cần dùng 3gam NaOH và thu được 7,05gam  muối. Công thức của A là:

    1. (HCOO)3CH5 B. (CH3COO)3C3H5 C. (C2H3COO)3C3H5       D. (CH3COO)2C2H4

    Câu 22: Hoà tan hoàn toàn 13,200 gam hỗn hợp Na và K vào nư­­ớc thu đ­­ược dung dịch X và 4,48 lít khí H2 (đktc). Cho 5,200 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe tác dụng hết với dung dịch HCl  thu đư­­ợc dung dịch Y chứa m gam muối và 3,36 lít khí H2 (đktc). Cho X tác dụng với Y đến khi phản ứng hoàn toàn thu được x gam kết tủa.  Giá trị của m và x là.

    1. 10,525 và 12,000. B. 25,167 và 22,235 C. 9,580 và 14,875.       D. 15,850 và10,300.

    Câu 23: Chia 14,8 gam hỗn hợp gồm Mg, Ni, Zn thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 hoà tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 đặc nóng­ thu được 3,36 lít khí SO2(đktc). Phần 2 nung trong oxi đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

    1. 9,8. B. 17,2. C. 8,6.                            D. 16,0.

    Câu 24: Một chất hữu cơ X có CTPT là C4H11NO2. Cho X tác dụng hoàn toàn với 100ml dung dịch NaOH 2M, sau phản ứng thu được dung dịch X và 2,24 lít khí Y (đktc). Nếu trộn lượng khí Y này với 3,36 lít H2 (đktc) thì được hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 9,6. Hỏi khi cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?

    1. 8,6 gam B. 8,2 gam C. 12,3 gam                 D. 8,62 gam

    Câu 25: Để phân biệt glucozo và Fructozo người ta có thể dùng hóa chất nào sau đây?

    1. dung dịch Br2 B. dung dịch KMnO4
    2. dung dịch Ag2O/NH3 D. cả A,B,C đều đúng

    Câu 26: So sánh bán kính nguyên tử và ion sau: Mg ; O2- ; S ; P ; K+ ; Al3+

    1. Al3+ > S > K+ > Mg > O2- > P B. K+ > Mg > P > Al3+ > S > O2-
    2. Mg > P > S > K+ > O2- > Al3+ D. P > Al3+ > S > K+ > Mg > O2-

    Câu 27: Cho khí CO đi qua ống sứ chứa 16 gam Fe2O3 đun nóng, sau phản ứng thu được hỗn hợp rắn X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3. Hòa tan hoàn toàn X bằng H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, lượng muối khan thu được là

    1. 40 gam. B. 48 gam. C. 20 gam.                      D. 32 gam.

    Câu 28: Khi cho (CH3)2CHC6H5 (có tên gọi (iso-propyl)benzen)  tác dụng với Cl2 (tỉ lệ mol 1:1, có mặt bột sắt), sản phẩm nào thu được chiếm ­­u thế?

    1. 4-Clo-1-(iso-propyl)benzen B. 2-Clo-1-(iso-propyl)benzen
    2. 3-Clo-1-(iso-propyl)benzen D. Cả A, B.

    Câu 29: Một aminoaxit no X tồn tại trong tự nhiên (phân tử chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH). Cho 0,89g X phản ứng vừa đủ với HCl tạo ra 1,255g muối. Công thức cấu tạo của X là:

    1. H2N–CH2–COOH. B. H2N–CH2–CH2–COOH.
    2. CH3–CH(NH2)–COOH. D. B, C đều đúng.

    Câu 30: Cho hỗn hợp Fe, Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại­. Chất tan đó là

    1. Cu(NO3)2. B. HNO3. C. Fe(NO3)2.                   D. Fe(NO3)3.

    Câu 31: Có các dãy đồng đẳng của: anken; anđêhit no đơn chức; este của ancol êtylic với axit no đơn chức. Các dãy đồng đẳng trên có đặc điểm gì chung?

    1. Đều làm mất màu dung dịch Brôm B. Đốt cháy luôn cho = 1:1
    2. Đều chứa 1 liên kết p trong phân tử D. Cả A và B

    Câu 32: Điện phân 200ml dung dịch R(NO3)2 (R là kim loại ch­­a biết có hóa trị 2 và 3, không tác dụng với H2O). Với dòng điện một chiều c­­ờng độ 1A trong 32 phút 10 giây thì vừa điện phân hết R2+, ngừng điện phân và để yên dung dịch một thời gian thì  thu được 0,28gam kim loại. Khối lượng dung dịch giảm là:

    1. 0,16 gam B. 0,72 gam C. 0,59 gam                    D. 1,44 gam

    Câu 33: Trộn 200ml dung dịch gồm HCl 0,1M và H2SO4 0,05M với 300 ml dung dịch Ba(OH)2 a mol/lít thu được m gam kết tủa và 500ml dung dịch có pH = 13. Giá trị của a và m t­­ương ứng là

    1. 0,15; 2,33. B. 0,2; 10,48. C. 0,1; 2,33.                   D. 0,25; 10,48.

    Câu 34: M là hỗn hợp của một ancol no X và axit hữu cơ đơn chức Y đều mạch hở. Đốt cháy hết 0,4 mol hõn hợp M cần 30,24 lít O2 (đktc) vừa đủ, thu được 52,8 gam CO2 và 19,8 gam H2O. Biết số nguyên tử Cacbon trong X và Y bằng nhau. Số mol của Y lớn hơn số mol của X. Hãy xác định CTPT của X, Y?

    1. C3H8O2 và C3H6O2 B. C3H8O2 và C3H4O2             C. C3H8O2 và C3H2O2   D. Cả A,B,C đúng

    Câu 35: Cho các cân bằng:

    H2(k)  +  I2(k)  D 2HI(k)            (1)                            2NO(k)  +  O2(k) D 2NO2(k)         (2)

    CO(k)  +  Cl2(k) D COCl2(k)                (3)                                   CaCO3(r)  D CaO(r)  +  CO2(k)   (4)

    3Fe(r) + 4H2O(k) D Fe3O4(r) + 4H2(k)       (5)          Các cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất là:

    1. 1, 4 B. 1, 5 C. 2, 3, 5                        D. 2, 3

    Câu 36: Đồng trùng ngưng hỗn hợp phenol và anđêhit fomic. Để thu được sản phẩm là nhựa mạch thẳng (novolac) ta cần dùng điều kiện nào sau đây?

    1. lấy dư anđêhit fomic; môi trường bazơ B. lấy dư phenol; môi trường axit
    2. lấy dư phenol; môi trường bazơ D. lấy dư anđêhit fomic; môi trường axit

    Câu 37: Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít khí NO. Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80ml dung dịch HNO3 1M và H2SO4 0,5M thoát ra V2 lít khí NO. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất và các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Quan hệ giữa V1 và V2

    1. V2 = 2V1. B. V2 = V1. C. V2 = 1,5V1.                D. V2 = 2,5V1.

    Câu 38: Để điều chế axit picric cần thiết dùng những hoá chất nào?

    1. Natriphenolat và dung dịch HCl B. Benzen, dung dịch HNO3 đặc và dung dịch H2SO4 đặc
    2. Phenol, dung dịch HNO3 đặc và dung dịch H2SO4 đặc D. Tôluen, dung dịch HNO3 đặc và dung dịch H2SO4 đặc

    Câu 39: Trong các chất sau: (X1): 1,2 – điCloeten; (X2): buten-2; (X3): anđehit acrylic; (X4): metylmetacrylat và (X5): axit oleic. Những chất nào có đồng phân hình học? Chọn kết luận đúng:

    1. (X1); (X3); (X5) B. (X1); (X2); (X5) C. (X2); (X3); (X5)           D. (X1); (X2); (X3)

    Câu 40: Cho dãy các hợp chất hữu cơ gồm: (X1): axít focmic; (X2): aminometan; (X3): amoniac; (X4): anilin và (X5): phenol.

    Trật tự sắp xếp theo chiều tăng dần tính axít của dãy các chất trên đó là:

    1. A. (X2); (X3); (X4); (X5); (X1).   (X5); (X3); (X4); (X2); (X1)
    2. (X3); (X2); (X4); (X5); (X1).      D.  (X1); (X4); (X3); (X2); (X5)

    ——————————————

    1. PHẦN RIÊNG [10 câu]

    Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)

    1. Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)

    Câu 41: Hỗn hợp X gồm hai axit no. Đốt cháy hoàn toàn 0,3mol X thu được 11,2lit khí CO2 (đktc). Để trung hoà 0,3mol X cần 500ml dung dịch NaOH 1M. Công thức cấu tạo của hai axit đó là?

    1. H-COOH và CH3 – CH2 – COOH B. CH3 – COOH và HOOC – CH2 – COOH
    2. CH3 – COOH và CH3 – CH2 – COOH D. H- COOH và HOOC – COOH

    Câu 42: Cho các bazơ sau: NH3 ; C6H5NH2 ; (CH3)2NH ; C2H5NH2.

    Tính bazơ tăng theo chiều từ trái qua phải là:

    1. C6H5NH2 < NH3 < C2H5NH2 < (CH3)2NH B. NH3 < C2H5NH2 < (CH3)2NH < C6H5NH2
    2. C6H5NH2 < NH3 < (CH3)2NH < C2H5NH2 D. C2H5NH2 < C6H5NH2 < (CH3)2NH < NH3

    Câu 43: Chì không phản ứng được với dung dịch chất nào sau đây?

    1. HNO3 loãng B. H2SO4 đặc, nóng C. HCl                            D. Cả A, B, C

    Câu 44: Có 5 lọ mất nhãn đựng 5 chất lỏng sau: dung dịch HCOOH, dung dịch CH3COOH, ancol etylic, glixerol, dung dịch CH3CHO. Chỉ dùng thêm 2 thuốc thử nào d­ới đây để nhận biết được 5 lọ trên dung dịch trên?

    1. Cu(OH)2, Na2SO4. B. Qùi tím, Cu(OH)2.
    2. AgNO3 trong dung dịch NH3, quỳ tím. D. AgNO3 trong dung dịch NH3, Cu(OH)2

    Câu 45: Có 4 dung dịch riêng biệt: X (HCl), Y (CuCl2), Z (FeCl3), T (HCl có lẫn CuCl2). Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh sắt nguyên chất. Số trường hợp ăn mòn điện hoá là

    1. 0. B. 3. C. 2.                               D. 1.

    Câu 46: Cân bằng   N2 + 3H2    D    2NH3 ,     chuyển dịch sang chiều thuận khi :

    1. Hạ áp suất, hạ nhiệt độ B. Tăng áp suất, tăng nhiệt đô
    2. Tăng áp suất, hạ nhiệt độ. D. Hạ áp suất, tăng nhiệt đô

    Câu 47: Chia một lu­ợng hỗn hợp hai ancol no, đơn chức thành hai phần bằng nhau. Phần I đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 2,24lit CO2 (đktc). Phần II đem tách nước hoàn toàn được hai anken. Đem đốt cháy hoàn toàn hai anken này được bao nhiêu gam nước?             A. 1,8g               B. 3,6g                     C. 2,4g                 D. 1,2g

    Câu 48: Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng

    1. với dung dịch NaCl. B. thuỷ phân trong môi trường axit.
    2. Ag2O (AgNO3) trong dung dịch NH3. D. với Cu(OH)2 ở nhiệt độ th­ờng.

    Câu 49: Trong môi trường thích hợp, các muối cromat và đicromat chuyển hóa lẫn nhau theo một cân bằng:

    2CrO42-  +  2H+   D   Cr2O72-   +  H2O.

    Chất nào sau đây khi thêm vào, làm cân bằng phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận?

    1. dung dịch NaOH B. dung dịch NaNO3 C. dung dịch NaHSO4                  D. dung dịch CH3COOK

    Câu 50: Tên gọi theo danh pháp quốc tế (IUPAC) của axit b-lactic là:

    1. axit 3- hiđroxipropannoic B. axit 1- hiđroxietanoic
    2. axit 2- hiđroxietanoic D. axit 2- hiđroxipropannoic—————————————–
    1. Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)

    Câu 51: Cho dung dịch hỗn hợp (HCN 0,010M; NaCN 0,010M). Giá trị pH của dung dịch là bao nhiêu nếu cho hằng số axit của HCN là Ka = 10-9,35

    1. 9,87 B. 12,64 C. 4,65                           D. 9,35

    Câu 52: Cho cumen tác dụng với CH3Cl trong AlCl3 thu được các sản phẩm monometyl hóa trong đó có X. Khi cho X tác dụng với KMnO4 đun nóng thu được chất Y có công thức C8H4O4K2 cấu tạo đối xứng. Công thức cấu tạo của X là:

    1. p-CH3-C6H4-CH(CH3)2 B. m-CH3-C6H4-CH(CH3)2 C. o-CH3-C6H4-CH(CH3)2     D. Cả A, B, C đều đúng

    Câu 53: Cho pin Sn-Au có suất điện động là 1,64 V. Biết , thế khử chuẩn

    1. -0,14 V B. +0,14 V C. -0,14 V hoặc +0,14 V             D. 0,28 V

    Câu 54: Người ta dùng dd KMnO4 để chuẩn độ H2O2. Biết rằng 100 ml dung dịch H2O2 phản ứng đủ với 10 ml dung dịch KMnO4 1M trong môi trường axit H2SO4. Xác định nồng độ mol/lít của dung dịch H2O2?

    1. 0,1M B. 0,3M C. 0,25M                        D. 0,05M

    Câu 55: Để trung hoà a gam hỗn hợp X gồm 2 axit no, đơn chức, mạch thẳng là đồng đẳng kế tiếp cần 100 ml dung dịch NaOH 0,3M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn a gam X thu đư­ợc b gam nước và (b+3,64) gam CO2. Công thức phân tử của 2 axit là

    1. C4H8O2 và C5H10O2. B. CH2O2 và C2H4O2. C. C2H4O2 và C3H6O2.    D. C3H6O2 và C4H8O2.

    Câu 56: Cho các dd sau: glucozơ, axit axetic, glixerol, saccarozơ, ancol etylic.Số lượng dung dịch có thể hoà tan được Cu(OH)2 là                      A. 5.                   B. 4.                                     C. 2.                     D. 3.

    Câu 57: So sánh tính bazơ của các chất sau: NH3 ; NaOH ; C2H5ONa ; CH3NH2

    1. CH3NH2 < NH3 < NaOH < C2H5ONa B. NH3 < CH3NH2 < C2H5ONa < NaOH
    2. NH3 < CH3NH2 < NaOH < C2H5ONa D. NH3 < NaOH < C2H5ONa < CH3NH2

    Câu 58: Thuốc thử được dùng để phân biệt Ala-Ala-Gly với Gly-Ala là

    1. dung dịch NaOH. B. dung dịch NaCl.
    2. dung dịch HCl. D. Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.

    Câu 59: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Zn, Cu, Fe, Cr vào dung dịch HCl có sục khí oxi thu được dung dịch X. Cho dung dịch NH3 dư vào X thu được kết tủa Y. Nung Y trong chân không hoàn toàn thu được chất rắn Z.

    Chất rắn Z gồm:

    1. CuO, FeO, CrO       B. Fe2O3, Cr2O3            C. Fe2O3, CrO, ZnO                           D. FeO, Cr2O3

    Câu 60: Trường hợp xảy ra phản ứng là

    1. Cu + Fe(NO3)2 (loãng) ® B. Cu + HCl (loãng) + O2 ®
    2. Cu + H2SO4 (loãng) ® D. Cu + HCl (loãng) ®

    ————————————-

    ———– HẾT ———-

    (Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố : Cl = 35,5 ; H = 1 ; N = 14 ; Ba = 137 ; S = 32 ; O = 16 ; Al = 27 ; C = 12 ; Fe = 56 ; Cu = 64 ; K = 39 ; Na = 23; Mg = 24 ; KK = 29 ; Br = 80 )

    Đón đọc cùng một Tác giả: “Trắc nghiệm Tổng hợp luyện thi Đại học 10-11-12”  (80 trang)

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Văn Mẫu Nghị luận về Lý tưởng sống của thanh niên ngày nay

    Văn Mẫu Nghị luận về Lý tưởng sống của thanh niên ngày nay

    Văn Mẫu Nghị luận về Lý tưởng sống của thanh niên ngày nay

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Văn Mẫu Phân tích Đề tài người nông dân và Chí Phèo- Nam Cao


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/V%C4%83n-M%E1%BA%ABu-Ngh%E1%BB%8B-lu%E1%BA%ADn-v%E1%BB%81-L%C3%BD-t%C6%B0%E1%BB%9Fng-s%E1%BB%91ng-c%E1%BB%A7a-thanh-ni%C3%AAn-ng%C3%A0y-nay.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Văn Mẫu Nghị luận về Lý tưởng sống của thanh niên ngày nay

    ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN

    Nghị luận về vấn đề

    Lý tưởng sống của thanh niên ngày nay

    Bước vào thế kỷ XXI, đất nước ta đang trên đà hội nhập với sự phát triển của thế

    giới với rất nhiều cơ hội và thử thách được mở ra.Và thanh niên chúng ta-những

    người chủ tương lai của đất nước-phải góp một phần sức cho quê hương của mình.

    Điều đó đòi hỏi chúng ta phải suy nghĩ và xem lại cách sống của mình, và một câu

    hỏi lớn được đặt ra : Lý tưởng sống của thanh niên ngày nay là gì?

    Trước hết chúng ta phải hiểu được “lý tưởng sống” là gì? Lý tưởng sống là mục

    đích tốt đẹp mà mỗi con người muốn hướng tới,là lí do,mục đích mà mỗi con

    người mong mỏi đạt được.Người có lý tưởng sống cao đẹp là người luôn suy nghĩ

    và hành động để hoàn thiện mình hơn,giúp ích cho mình,gia đình xã hội và đất

    nước. Sinh ra ở đời, ai trong chúng ta cũng khao khát được sống hạnh phúc, với

    lòng khao khát đó thúc giục chúng ta đi kiếm tìm hạnh phúc. Hơn thế nữa, tự đáy

    lòng của con người luôn ước ao có được một cuộc sống bình an, vui tươi, không lo

    âu buồn phiền, không đau khổ oán than, muốn an hưởng sự may lành hơn là bất

    hạnh, giàu sang hơn là nghèo nàn. Để đạt được khát vọng đó, người ta luôn tìm cho

    mình một lẽ sống cho cuộc đời, hay nói đúng hơn là một lý tưởng. Lý tưởng này sẽ

    hướng dẫn đời họ vượt qua mọi chông gai và can đảm chấp nhận mọi nghịch cảnh.

    Vì có một lý tưởng để theo đuổi, có một lẽ sống cho cuộc đời, là niềm hạnh phúc

    lớn lao nhất của con người.

    Bạn có bao giờ tự hỏi bạn tồn tài trên cuộc đời vì lý do gì không? Một câu hỏi lẽ ra

    rất dễ nhưng nó làm cho bạn phải bắt đầu ngồi lại suy nghĩ về bản thân mình.Có

    thể bạn cũng đã có được một mục đích sống cho riêng mình,nhưng bạn vẫn nên

    xem lại mục đích đó có thật sự cao đẹp hay không bạn ạ.Chúng ta sống trong cộng

    đồng là sống vì mọi người,vì quê hương,vì đất nước.

    Nhiều người từng nghe câu nói trong bài hát khá nổi tiếng của Trịnh Công Sơn:

    “Sống ở đời sống cần có một tấm lòng, để làm gì em biết không? Để gió cuốn đi,

    để gió cuốn đi….”

    Phải mất một thời gian dài tôi và các bạn mới có thể mới ra rằng ý nghĩa của câu

    này là “hãy mở rộng tấm lòng của bạn với cuộc sống này, với mọi người xung

    quanh bạn và đừng mong đợi bạn sẽ nhận lại được gì… Hãy san sẻ tấm lòng để

    cuộc sống này đẹp hơn và đừng nghĩ rằng những cái gì mình đã cho đi là lớn lao

    mà nó chỉ là những cái gì nhỏ nhoi nhất nhẹ nhàng… chỉ để gió cuốn đi…”. Đó

    cũng là một phần của lý tưởng sống đẹp.

    Lý tưởng của ta không cần lớn lao dù chỉ là một chiếc lá, nhưng chúng ta cũng cần

    có cho mình một lý tưởng bình dị như để vươn lên. hải sống có lý tưởng! Bạn có

    thể ra đi từ nhiều phía, theo những con đường khác nhau, nhưng cuối cùng mỗi

    người phải lựa chọn cho mình mục đích của cuộc sống. Ta sống cho ta, cho những

    người thân, bạn bè và cho mọi người. Vì vậy, chỉ có hạnh phúc khi “mình vì mọi

    người và mọi người phấn đấu vì hạnh phúc của từng người”. Rõ ràng lý tưởng là

    mục đích sống, là ý nghĩa của mỗi cuộc đời. Lý tưởng quyết định sự thành công

    trong cuộc sống. Lý tưởng dẫn dắt sự nghiệp, tăng thêm sức mạnh cho mọi người

    để đạt đến thành công trong sự nghiệp. Lý tưởng cho ta sức mạnh vượt qua khó

    khăn và thử thách trong cuộc sống.

    Nhà văn Pháp Đi-dơ-rô từng nói: “Nếu không có mục đích, anh không làm được gì

    cả. Anh cũng không làm được gì vĩ đại nếu mục đích tầm thường”. Câu nói đó, lời

    khẳng định đó thật rõ ràng. Nó khuyên chúng ta sống thì phải có mục đích, lý

    tưởng phải cao đẹp thì sống mới có ý nghĩa, mới làm được những điều vĩ đại.

    Trong thời kì công nghiệp hóa-hiện đại hóa, kinh tế thế giới hội nhập, khoa học kĩ

    thuật hiện đại, con người đặt ra vấn đề về lẽ sống của cuộc đời và sống như thế nào

    cho xứng đáng ? chúng ta nên hiểu sống có mục đích và lý tưởng cao đẹp là như

    thế nào ? Đó là phải sống để xây dựng đất nước, sống vì xã hội vì sự tiến bộ của

    nhân loại. Vậy thì tại sao ta phải sống có lí tưởng cao đẹp ? Vì nếu “sống không

    mục đích không làm được gì cả” và nếu “ mục đích tầm thường thì không làm

    được điều gì vĩ đại”.Thế chúng ta phải làm gì để trở thành người có mục đích cao

    cả và có ích cho xã hội? Trước hết, ta cần phải xác định lý tưởng sống đúng đắn-dự

    tính về tương lai sẽ cống hiến cho xã hội về những mặt nào. Tiếp theo ta cần phải

    lên kế hoạch học tập, rèn luyện kĩ năng, sức khoẻ, tư tưởng nhằm thực hiện mục

    đích đó. Sau đó, ta phải tích cực tham gia các hoạt động xã hội, chính trị; điều này

    sẽ giúp cho bản thân hòa nhập cộng đồng.Ta cần phải phát huy những thế mạnh

    của bản thân, khắc phục các điểm yếu và vân dụng những điều đã học vào thực tế.

    Ngày xưa, anh hùng Lý Tự trọng đã từng nói:”Con đường của thanh niên chỉ có

    thể là con đường cách mạng và không thể là con đ ường nào khác!” rong thời kỳ

    chiến tranh bao lớp thanh niên xông pha lên đường với một mục tiêu – lý tưởng tất

    cả vì tiền tuyến, vì độc lập tư do của đất nước. Tư tưởng đó đã đi vào lời ca tiếng

    hát của bao nhiêu thế hệ người Việt Nam. “Anh lên xe trời đổ cơn mưa, Cái gạt

    nước xua tan nỗi nhớ; Em xuống núi nắng vàng rực rỡ; Cái nhành hoa gạt mối

    riêng tư” hay “Khi tạm biệt mua xuân; Anh lính về biên giới; Cô gái vào ca ba”.

    Bên cạnh một tình yêu nồng cháy của tuổi trẻ nhưng ho phải tạm gác lại để dành

    tất cả cho một mục tiêu cao cả. Trong thời kỳ ngày nay có lẽ chúng ta khó có thể

    tìm kiếm được một ca khúc nói vê tình yêu đep như vậy. Biết bao thế hệ thanh niên

    • ã ngã xuống vì mộtlý tưởng duy nhất là giành lại độc lập t ự do cho đất nước.

    Đến hôm nay khi đất nước hoà bình và đang trên đà phát tri ển,thì lý t ưởng sống

    cao đẹp của thanh niên,thế hệ trẻ lại càng rộng hơn,bao la hơn,”Vì một Việt Nam

    Phát triển

    Thế hệ trẻ là những người chủ tương lai của đất nước, là chủ thể của thế giới, động

    lực giúp cho xã hội phát triển. Chính vì vậy mà các bạn thanh thiếu niên càng gần

    phải sống có mục đích cao đẹp. Hãy nhớ rằng: “Non sông Việt Nam có trở nên

    tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có sánh vai với các cường quốc năm châu

    được hay không đó là nhờ vào công học tập của các em” lời nhắn như thiêng liêng

    ấy phải được thực hiện! Bác luôn mong lớp lớp thanh niên sau này sẽ không chùn

    bước trước những khó khăn trước mắt,luôn vững chí bền tâm vượt qua thử thách

    để hướng tới tương lai tốt đẹp hơn.

    “Không có việc gì khó

    Chỉ sợ lòng không bền

    Đào núi và lắp biển

    Quyết chí ắt làm nên”

    (Hồ Chí Minh)

    Chúng ta chắc còn nhớ hai chiến thắng vẻ vang liên tiếp của đội tuyển robocon

    Việt Nam,hay những tấm huy chương vàng,huy ch ương bạc t ừ nh ững môn

    Olympic Toán ,Lý,Hoá,Sinh,trong những giải thể thao hàng đầu của châu lục và

    thế giới Đó là một tấm gương gần gũi, rõ ràng mà thanh thiếu niên cần noi theo.

    Tôi xin được nhắn nhủ các bạn thanh thiếu niên, học sinh: “Hãy học tập để nắm lấy

    tri thức vì tri thức là sức mạnh. Có tri thức, các bạn như đứng trên vai những người

    đi trước để cao hơn người khác. Hãy phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân

    tộc. Chấp nhận và vượt qua thử thách, bởi không có người thất bại, chỉ có người

    không biết cố gắng mà thôi”. Và chắc hẳn ai trong chúng ta đều biết những

    Enstein, Môza, Đác-uyn,… Tất cả họ đều là những người sống có lý tưởng cao

    đẹp, tất cả đều làm nên điều vĩ đại và được lưu danh muôn thuở. Như mục đích “ra

    đi tìm đường cứu nước, hi sinh cuộc đời vì cách mạng, vì dân tộc “ của Bác. Đó là

    một minh chứng rất cao đẹp!

    Nhưng hiện nay,một bộ phận lớn thanh niên lại không suy nghĩ được như thế. Họ

    sống hờ hững với những gì diễn ra xung quanh, sống theo quan niệm: “Được đến

    đâu thì hay đến đó”, “Nước đến chân mới nhảy”. Tuổi trẻ ngày nay có nhiều thời

    gian để dành cho tình yêu nên có lẽ họ không thể nhận ra những hạnh phúc mà họ

    đang có mà chỉ toàn nhìn thấy sự khổ đau trong tình yêu, phải chăng tuổi trẻ ngày

    nay khi đã được đáp ứng quá đầy đủ về vật chất lẫn tinh thần thì dần trở nên ích kỷ

    hơn. Chỉ biết nghĩ cho riêng mình.Và mục tiêu của phần lớn các bạn trẻ ngày nay

    là phải thật thành công trong cuộc sống, khẳng định được vị trí của mình trong xã

    hội; kiếm thật nhiều tiền để có thể thỏa mãn nhu cầu của cuộc sống của riêng

    mình.Trong khi rất nhiều người đang cố gắng đóng góp một phần công sức nhỏ bé

    của mình mong muốn một xã hội tốt đẹp hơn thì lại không ít người lại tỏ ra rất hờ

    hững với những gì đang diễn ra cho đất nước mình. Thật đáng buồn cho một tương

    lai đất nước!

    Các bạn luôn mong muốn mình sẽ là người tài giỏi nhưng lại không có được một

    lý t ưởng cho riêng mình,thì cuộc đời bạn s ẽ trôi về đâu ? Hãy tưởng tượng mà

    xem: một thanh niên sống không mục đích, không có định hướng, học tập chỉ do

    ba me gượng ép ; chàng ta chẳng hề ham thích những lựa chọn ấy và cũng chẳng

    hề thich học những môn học ấy; rồi cậu rớt đại học, thất nghiệp (chẳng ai nhận

    những người không có học vấn cả, dù cậu đã qua các năm trung học rồi nhưng với

    tinh thần thiếu ý chí thì xét lại cậu cũng chẳng đủ sức cho công việc)…không có

    tiền câu đâm ra vòi vĩnh bố mẹ(tuy nhiên vẫn có một số người tốt, không phạm

    phải những sai lầm này)…tiêu xài tiền, rồi đủ các thói hư, tật xấu. Cuối cùng chàng

    thanh niên ấy đã kết thúc cuộc đời trong nhà tù hoặc trên giường bệnh sau bao năm

    ăn chơi, nghiện ngập. Đó là ví dụ về một con người không có lý tưởng sống. Còn

    những người sống có mục đích nhưng lại là mục đích tầm thường như ăn no mặc

    ấm, hạnh phúc gia đình, kiếm được nhiều tiền, cưới vợ đẹp,…Những người này vì

    lợi ích của bản thân, họ dễ dàng làm bạn với cái ác và sẽ phạm tội. Chúng ta

    thường đọc thấy trên báo công an hay thấy trên Tivi những tin liên quan đến ông

    này bà nọ có chức vụ, lạm dụng quyền hạn để trục lợi; hay những nhóm tội phạm,

    nhất là các nhóm thanh thiếu niên trẻ cướp giât, phạm tội… để kiếm tiền ăn chơi

    hay những thanh niên, học sinh (kể cả người lớn) ghiền chơi games đến mê mệt!

    Tất cả, những người sống không có mục đích và những người có mục đích tầm

    thường đều có kết quả không tốt.

    Tóm lại,thanh niên chúng ta cần phải biết và tạo cho mình một lý tưởng sống cao

    đẹp,vì mọi người,vì quê hương đất nước. Bản thân mỗi chúng ta hãy tự nhìn lại

    cách sống của mình để hướng đến tương lai t ươi sáng. Cuối cùng xin kết thúc

    bằng lời của chiến sĩ cách mạng, một người cộng sản trẻ tuổi, một nhà văn, một

    anh hùng thời vệ quốc Xô Viết vĩ đại, Paven Copsagine trong tác phẩm Thép đã tôi

    thế đấy (tác giả Nikolai Ostrovsky): “Cái quí nhất của con người là cuộc sống. Đời

    người chỉ sống có một lần, phải sống sao cho khỏi xót xa ân hận vì những năm

    tháng sống hoài sống phí, cho khỏi hổ thẹn vì dĩ vãng ti tiện và đớn hèn của mình,

    để đến khi nhắm mắt xuôi tay, mà có thể nói rằng: Tất cả đời mình ta đã cống hiến

    cho sự nghiệp cao đẹp nhất trên đời, sự nghiệp đấu tranh giải phóng loài người. Và

    ta phải sống gấp lên mới được. Vì bệnh tật vô lý hay một sự bi đát tình cờ nào đó

    có thể bỗng nhiên cắt đứt cuộc đời này”.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Văn Mẫu Phân tích Đề tài người nông dân và Chí Phèo- Nam Cao

    Văn Mẫu Phân tích Đề tài người nông dân và Chí Phèo- Nam Cao

    Văn Mẫu Phân tích Đề tài người nông dân và Chí Phèo- Nam Cao

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Văn Mẫu Cảm Nhận về hình tượng thiên nhiên và con người Việt Bắc


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/V%C4%83n-M%E1%BA%ABu-Ph%C3%A2n-t%C3%ADch-%C4%90%E1%BB%81-t%C3%A0i-ng%C6%B0%E1%BB%9Di-n%C3%B4ng-d%C3%A2n-v%C3%A0-Ch%C3%AD-Ph%C3%A8o-Nam-Cao.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Văn Mẫu Phân tích Đề tài người nông dân và Chí Phèo- Nam Cao

    ÔN THI ĐẠI HỌC MÔN NGỮ VĂN

    Phân tích Đề tài người nông dân và Chí Phèo- Nam Cao

    Những nhân vật nông dân trong truyện ngắn Nam Cao

    Mỗi tác phẩm của nhà văn là một lời tố khổ chân thực, cảm động về cuộc sống tối tăm, thê thảm của người nông dân.

    Nông thôn trong tác phẩm Nam Cao là nông thôn Việt Nam vốn triền miên trong bần cùng, giờ đây đang tiến tới thảm họa khủng khiếp 1945.

    • Cảnh chết đói: lão Hạc ăn bả chó tự tử để tránh chết đói.Anh Cu Phúc chết lặng lẽ trong xó nhà ẩm thấp trước đôi mắt “dại đi vì quá đói ” của hai đức con (Ðiếu văn).

    Bà cái Tí chết vì một bửa quá no, một kiểu chết đói (Một bửa no).

    Cảnh đám cưới chạy đói (Một đám cưới). Một đám cưới của Dần trong cảnh nghèo, không đón đưa, không may mặc, không cỗ bàn, một đám cưới có 6 người cả nhà gái nhà trai: : “cả bọn đi lũi lũi trong sương lạnh và bóng tối như một gia đình xẩm lẳng lặng dắt nhau đi tìm chỗ ngủ “.

    Còn biết bao nhiêu truyện thương tâm về người nông dân bị đày đọa nhục nhằn xung quanh cái đói (trẻ em không biết ăn thịt chó). Nghèo từ ngày mẹ chết, Ðòn chồng.

    • Nam Cao chú ý đến những người thấp cổ bé họng nhất, bị áp bức bất công nhiều nhất, chịu số phận đen đủi, hẩm hiu. Những kẻ cố cùng như Bình Chức “làm thì cật lực mà quanh năm vẫn nghèo rớt mùng tơi, chỉ vì một miếng ăn mà cũng không giữ được mà ăn, đứa nào vớ được nó cũng xoay mà đứa nào xoay cũng chịu”. Như Chí Phèo bị cả xã hội bỏ rơi ngay từ khi mới ra đời. Ðó là Thị Nở một người đàn bà ế chồng, sinh ra từ một gia đình có mả hủi, bị loài người xa lánh. Ðó là một mụ Lợi, Cu Lộ Lang Rận, những người không được loài người coi là người. Ðó là thân phận trâu ngựa của những đứa ở cho nhà giàu, những cái Tí, cái Dần, anh Cu Phúc ăn thì chẳng bao giờ đủ no mà công việc và những lời chửi rủa thì thừa bửa tứa tát.
    • Bị ức hiếp nhiều nhất có lẽ là người phụ nữ trong xã hội; đó là dì Hảo (Dì Hảo), Nhu (Ở hiền) những cô gái hiền như một ngụm nước mưa, cả đời chỉ biết yêu thương, nhường nhịn nhưng cả đời chỉ gặp cay đắng phủ phàng. Ðó là Mụ Lợi (Lang Rận), 36 tuổi vẫn lận đận về chuyện chồng con, chỉ vì nghèo quá suốt đời đi ở “kể người ta nuôi mụ chỉ biết nuôi, nuôi để mụ hầu hạ người ta, còn cái sự mụ có chồng hay không có chồng thì mặc mụ “.

    Trong xã hội ấy, thân phận người phụ nữ là thân phận nô lệ, luôn bị chà đạp thô bạo, bất công có khi họ là nạn nhân khốn khổ cùng kẻ mà họ phải thờ phụng. Những thằng chồng vũ phu, tham ăn tục uống, hành hạ vợ một cách dã man (Ở hiền, Dì Hảo, Ðòn chồng, Trẻ em không được ăn thịt chó )

    Ði vào cuộc đời những con người bị ức hiếp nhiều nhất, càng hiền lành càng lụi xuống bùn đen, Nam Cao đã làm nổi bật lên tình trạng bất công ghê gớm trong xã hội: “tại sao trên đời này nhiều sự bất công đến thế ?”. câu hỏi không lời giải đáp đó trongỞí hiền” một truyện ngắn có tính chất luận đề nghi vấn, cái “đạo lí ở hiền gặp lành ” cũng là vấn đề Nam Cao đặt ra trong hầu hết tác phẩm của mình.

    • Trong tác phẩm của Nam Cao ta thường gặp những nhân vật nông dân xấu xí, thô lỗ, độc ác, nhục nhã trong cuộc sống của họ. Ðiều đó khiến cho một số người hoài nghi ý nghĩa hiện thực và nhân đạo của nhiều truyện Nam Cao. Ðúng là trong sự biểu hiện một số truyện Nam Cao có vẻ tự nhiên chủ nghĩa. Nhưng không như những nhà văn chủ nghĩa nhìn quần chúng như một lũ vật – người ngu dốt đầy thú tính.

    Trái lại từ cái bề ngoài xấu xí, có khi rất thú vật của người nông dân đã phát hiện ra tâm hồn con người. Nam Cao không chỉ nói đến tình cãnh bị bóc lột về thể chất mà đi sâu vào nổi khổ, tâm hồn con người bị đày đọa, nhân phẩm bị xúc phạm, giá trị làm người bị tước đoạt. $pageOut $pageIn

    “Một bữa no” là câu chuyện cay đắng thê thảm về cái chết nhục nhã của một bà lão khốn nạn

    “Ðòn chồng” là câu chuyện về một người đàn bà khác bị sỉ nhục, bêu riếu hành hạ dã man.

    “Lang Rận” là một câu chuyện cực nhục thê thảm nhất. Lang Rận con người nghèo khổ, bẩn thỉu bị mọi người hắt hủi đã tìm đến với Mụ Lợi – một người đàn bà xấu xí bị hắt hủi như mình. Nhưng mối tình chính đáng tội nghiệp của họ trở thành trò bêu riếu trò chơi thú vị kích thích tính tò mò của hai đưá đàn bà nhà giàu “nồng nộng chơi, không suốt ngày tơ tuốt “, “cười hy hý và phát lưng nhau đồm độp … “. Cuối cùng chúng đã đặt Lang Rận vào một tình thế vô cùng nhục nhã khiến Lang Rận chỉ còn một cách thắt cổ tự tử.

    Bị sỉ nhục tàn tệ, người nông dân khốn khổ chỉ có thể hoặc từ bỏ cuộc sống như Lang Rận, hoặc phải từ bỏ lòng tự trọng nhân phẩm như Cu Lộ, Chí Phèo.

    Nam Cao đã đanh thép lên án cái xã hội chà đạp người nông dân lượng thiện và dõng dạc bênh vực nhân phẩm của họ ngay trong khi bị nhục mạ một cách độc ác bất công.

    Trước Cách mạng tháng Tám ít có nhà văn hiểu được cách sâu xa ngõ ngách sâu kín, những hy sinh thầm lặng mà cao quí trong tâm hồn người nông dân như Nam Cao. Ðó là chỗ mạnh trong cái tài của nhà văn nhưng trước hết là ở cái tâm “chữ tâm kia với bằng ba chữ tài ” tức là ở tấm lòng tri âm của nhà văn đối với người nông dân nghèo khổ.

    Số phận người nông dân có thay đổi được không ? câu hỏi đó, Nam Cao cũng như mọi nhà văn hiện thực phê phán chưa trả lời được. Truyện Nam Cao bao trùm một không khí buồn thảm, u ám. Ðó là cái u ám của hiện thực. Nhưng cũng là u ám trong tâm hồn Nam Cao. Dưới cái nhìn bi quan của nhà văn, cuộc sống là bế tắc vô vọng, con người vật vã quằng quại, đau khổ nhưng chẳng đi đến đâu. Người nông dân thì chỉ biết cúi đầu chịu

    đựng, đến khi không chịu đựng được nữa thì điên lên, liều mạng vát dao giật lấy miếng ăn. Nam Cao không đồng tình đối với thái độ nhẫn nhục cam chịu: “cái nghề đờii hiền quá hóa ngu, đã nhịn thì chúng ấn cho đến không còn ngóc đầu lên được” (Chí Phèo).

    • Miêu tả người nông dân Nam Cao quá thiên về mặt tha hóa nặng nề, những con người xấu xí đến quái dị, ý nghĩa thẩm mỹ rất mỏng manh.
    • Trong bi quan, bế tắc có lúc Nam Cao như mất phương hướng rơi vào khủng hoảng, khi ấy nhà văn dễ tiếp thu tư tưởng định mệnh, ma quái: “Nửa đêm” những nhân vật chính đều là những con vật người, điên loạn trong một không khí ghê rợn.
    1. Truyện ngắn “Chí Phèo” Chí Phèo lương thiện

    Trong làng Vũ đại, Chí Phèo là thằng cùng hơn cả thằng cùng, không cha mẹ, không người thân thích, không nhà cửa không có miếng đất cắm dùi. $pageOut $pageIn

    Tuổi thơ bơ vơ hết đi ở cho nhà máy lại đi ở cho nhà khác, đến tuổi thanh niên làm canh điền cho Bá Kiến.

    Sống cuộc sống lao động cực khổ của người cố nông, khỏe mạnh, hiền lành, chất phác.

    Có những ước mơ chân chính: một gia đình nhỏ làm thuê cuốc mướn vợ dệt vải. Trong xã hội cũ, ước mơ chỉ là ảo tưởng, còn đau xót khổ cực mới là hiện thực.

    Chí Phèo là một thanh niên có tâm hồn đẹp: yêu – ghét, khinh – trọng rất rõ. Anh đã phân biệt tình yêu chân chính với thói dâm dục xấu xa. Bị gọi lên bóp chân, đùi cho bà ba anh chỉ thấy nhục chứ yêu đương gì.

    Khi tỉnh rượu, anh tha thiết được trở lại với xã hội loài người “thèm lương thiện muốn làm hòa với mọi người biết bao”.

    Cuộc gặp gỡ với Thị Nở đã loé lên một tia chớp trong chuỗi ngày tăm tối dằng dặc. Sự săn sóc giải dị ở Thị Nở, người đàn bà khốn khổ ấy đã khơi dậy, đánh, thức bản chất lương thiện của người cố nông Chí Phèo.

    Lần đầu tiên sau bao năm Chí Phèo nghe tiếng chim hót vui vẻ, tiếng cười nói của mấy người đi chợ về, tiếng anh thuyền chài gõ đuổi cá. Ðây là tiếng gọi tha thiết của sự sống đang níu kéo anh trở về với lương thiện.

    b. Chí Phèo lưu manh

    Quãng đời lương thiện của Chí Phèo quá ngắn ngủi và chấm dứt khi bị Bá Kiến cho giải lên huyện rồi đi ở tù : Sau bảy tám năm biền biệt, khi trở về Chí hoàn toàn thay đổi.

    Hắn không còn là người nông dân nữa mà là phần tử bị loại ra ngoài xã hội.

    Nhà tù thực dân bắt người lúc lương thiện và thả ra thành hung dữ, nhà tù giết cái phần “người ” của Chí, chỉ còn lại cái phần “con”. Hiện tượng bi thảm ấy có tính chất qui luật, tính phổ biến trong cái xã hội ăn thịt người. Trong truyện ngắn của Nam Cao, ta đã gặp những họ hàng xa gần của Chí Phèo như Trạch Văn Ðoành, Lê Văn Rự (Ông thiên lôi) “Nửa đêm”, Cu Lộ Tư cách mỏ “, Tư Lăng, Binh Chức, Năm Thọ những tiền bối gần xa của Chí Phèo. $pageOut $pageIn

    Những cơn say triền miên của Chí dẫn đến hậu quả : say ( chửi; say (cướp giật; say ( chém giết.

    Chí Phèo sống cuộc đời bản năng thô bạo, cũng giống như những người bạn say của Chí “lúc nào cũng nghĩ tới màu xanh của một chai rượu văn điển và màu vàng của một đùi thịt chó nướng”.

    Chí Phèo trở thành tên quỉ dữ của làng Vũ Ðại. Chí Phèo sống trần trụi, Chí Phèo gây tội ác một cách vô ý thức.

    Sau khi bị Thị Nở cự tuyệt, Chí Phèo rơi vào bi kịch của con người không được làm người, muốn làm lại cuộc đời không được chấp thuận. Trong cơn tuyệt vọng, Chí vác dao đi trả thù.

    Chí Phèo chưa có ý thức giai cấp rõ rệt nhưng dây không phải là một hành động trả thù có tính chất bản năng mù quáng. Chí Phèo truy tìm nguyên nhân, phù hợp với trạng thái như chập chờn say tỉnh của Chí Phèo.

    Chí Phèo chưa có ý thức trả thù Bá Kiến ngay. Trước tiên nghĩ đến bà cô Thị Nở. Phải chăng theo thói quen của bước chân, Chí đến thẳng nhà Bá Kiến, nhưng cũng không hẳn là quen chân mà sâu xa hơn là một nhân tố mới đã xuất hiện trong ý thức của người nông dân.

    Hai chữ “lương thiện” thốt lên ở cửa miệng con người khốn khổ vừa là một lời cầu mong, một niềm phẩn uất đồng thời là một điều tuyệt vọng.

    Chí Phèo trong trạng thái tỉnh của một cơn say đã lần ra đầu mối của vấn đề. Chí Phèo hiểu rỏ Bá Kiến đãtước đi cái quyền làm người lương thiện và khả năng trở lại một người lương thiện. Tiếng gọi đòi trở lại người lương thiện mang nội dung xã hội và có ý nghĩa giai cấp. Nó như một tia sáng vụt dậy qua suốt cả cuộc đời cực nhọc tăm tối và đó cũng là giây phút tỉnh táo, có ý thức nhất, vượt lên khỏi trạng thái bản năng tự nhiên. Chí Phèo

    muốn được trở lại chính mình, trở về với bản chất vốn có của người nông dân sau những năm tháng dài bi tha hóa.

    Hạn chế về mặt nội dung

    “Tre già măng mọc, thằng ấy chết còn thằng khác”. Nhà văn không hề thấy khả năng thay đổi vươn lên làm chủ vận mệnh của người nông dân. Sự thức tỉnh của Chí Phèo chỉ dẫn đến hành động khủng hoảng bi thảm. Trong thế giới nông dân của nhà văn, nếu không phải kẻ mặt mày dữ tợn, những con ác thú, thì cũng là những con sâu cái kiến, sống trong sợ hãi nhẫn nhục đến tê liệt.

    Ngay cả đến Chí Phèo trước khi đi tù, tuy là canh điền khỏe mạnh nhưng vừa bóp chân cho bà Ba vừa run. Binh Chức thì hèn đến nổi “ai quát một tiếng thì đái ra cả quần”. Trong cái làng Vũ Ðại không có lấy một bộ mặt sáng sủa, có sinh khí. Chỉ có một bộ mặt vằn ngang vằn dọc của Chí Phèo, bộ mặt xấu xí “không được như mặt lợn” của Thị Nở. Bộ mặt vô nghĩa lí của lão Tư Lãng thầy cúng kiêm hoạn lợn, của mụ hàng rượu, của bà cô Thị Nở. Trong cái nhìn tri âm của Nam Cao đối với nông dân vẫn đôi lúc xen vào con mặt khinh bạc, cố ý trút tất cả những nét “mỉa mai của hóa công” vào nhân vật Thị Nở một chân dung biếm họa quá ghê tởm và lạc lõng. Nam Cao cũng như hầu hết các nhà văn hiện thực phê phán, chưa thể vưỏn tới nhận thức cách mạng cũng chưa có một quan điểm giai câp chính xác. Khi triết lý một cách bi quan: những người yếu đuối vẫn hay hiền lành. Muốn ác phải là kẻ mạnh. Nhà văn đã xóa nhòa ranh giới giai cấp và vô tình biên hộ cho thống trị đầy tội ác mà nhà văn vừa lên án đanh thép .


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Văn Mẫu Cảm Nhận về hình tượng thiên nhiên và con người Việt Bắc

    Văn Mẫu Cảm Nhận về hình tượng thiên nhiên và con người Việt Bắc

    Văn Mẫu Cảm Nhận về hình tượng thiên nhiên và con người Việt Bắc

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Văn Mẫu Phân tích chi tiết bài thơ Đất Nước


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/V%C4%83n-M%E1%BA%ABu-C%E1%BA%A3m-Nh%E1%BA%ADn-v%E1%BB%81-h%C3%ACnh-t%C6%B0%E1%BB%A3ng-thi%C3%AAn-nhi%C3%AAn-v%C3%A0-con-ng%C6%B0%E1%BB%9Di-Vi%E1%BB%87t-B%E1%BA%AFc.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Văn Mẫu Cảm Nhận về hình tượng thiên nhiên và con người Việt Bắc

    VĂN MẪU LỚP 12

    Cảm nhận

    về hình tượng thiên nhiên và con người Việt Bắc

     

    Trong đoạn:

    “Ta về, mình có nhớ ta

    Ta về, ta nhớ những hoa cùng người.

    Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

    Đèo cao anh nắng dao gài thắt lưng.

    Ngày xuân hoa nở trắng rừng

    Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang.

    Ve kêu rừng phách đổ vàng

    Nhớ cô em gái hái măng một mình

    Rừng thu trăng rọi hoà bình

    Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung.” – Việt Bắc (Tố Hữu)

    DÀN Ý:

    I.                   CÁCH ĐẶT VẤN ĐỀ :

    Cách A:1.

    Văn chương kết tinh vẻ đẹp của thời đại. Âm vang của lịch sử dường như đọng lại đẹp

    nhất, rực rỡ nhất trên những trang thơ. Mỗi câu chữ, hình ảnh thơ ngưng tụ hồn sông núi,

    ghi nhận ấn tượng sâu sắc cảm động nhất của một đời người. Hạnh phúc nhất của người

    cầm bút có lẽ là lúc tạo được dấu ấn nghệ thuật không phai mờ trong tâm trí người đọc

    mọi thế hệ.

    1. Việt Bắc của Tố Hữu là một trường ca tuyệt đẹp về cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc chống thực dân Pháp. Bài thơ đi vào lòng người bằng giọng điệu ân tình chung thuỷ như ca dao, khắc hoạ sâu sắc nỗi niềm của những người con rời “thủ đô kháng chiến”,

    thâm tâm đầy ắp kỷ niệm nhớ thương.

    1. Trong tâm trạng kẻ ở – người đi, hình bóng của núi rừng – con người Việt Bắc vẹn nguyên cùng ký ức, với bao hình ảnh đơn sơ mà cảm động. Để hôm nay, những câu thơ

    còn rung động lòng người với những sắc màu, âm thanh tươi rói hơi thở của núi rừng

    chiến khu, hơi ấm của tình người lan toả : “Ta về … ân tình thuỷ chung”.

    Cách B:

    1. Là người, ai cũng có một miền đời để nhớ để thương. Có những mảnh đất tuy không phải nơi chôn nhau cắt rốn nhưng vẫn không bao giờ phai mờ trong tâm khảm. Bởi đó là

    máu thịt, là nơi ghi lại kỷ niệm đẹ p nhất của một đời người. Như Chế Lan Viên đã từng

    triết lý : “Khi ta ở chỉ là nơi đất ở – Khi ta đi đất đã hoá tâm hồn”

    1. Việt Bắc – quê hương của kháng chiến, cách mạng trong những ngày đầu tiên của nền dân chủ cộng hoà đã trở thành biểu tượng của tấm lòng gắn bó thuỷ chung với cách mạng, dân tộc. Nhà thơ Tố Hữu đã ghi lại mối tình sắt son đậm đà “mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng” trong bài thơ Việt Bắc , bằng tất cả cảm xúc nồng nàn của một hồn

    thơ đằm thắm thuỷ chung.

    1. Qua bao năm tháng, biến động của lịch sử, tiếng nói thiết tha ấy vẫn rung cảm lòng

    người, Việt Bắc của ngày xưa vẫn nguyên vẹn trong lòng người hôm nay: “Ta về … ân

    tình thuỷ chung”. Tiếng lòng ân tình thuỷ chung ngày ấy phải chăng đã thấm sâu vào

    mạch ân tình chung thuỷ của thi ca dân tộc, cho nên khoảng cách thời gian không làm

    nhạt nhoà ấn tượng về một vùng rừng núi chiến khu xưa hùng vĩ nên thơ?

    II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ :

    1. Cảm nhận chung :
    1. Điều làm nên sức sống diệu kỳ của bài thơ Việt Bắc nói chung và đoạn thơ nói riêng là

    giọng điệu thơ ngọt ngào, dân dã đậm sắc màu ca dao. Mạch tình cảm như suối ngầm ẩn

    tàng trong tâm hồn người Việt. Đó cũng là đặc trưng cơ bản của phong cách thơ Tố hữu –

    luôn đậm đà tính dân tộc.

    1. Tâm tình lại gắn với hình ảnh quê hương – với những nét gợi thương gợi nhớ – là mạch tâm linh chảy suốt chiều dài lịch sử, chạm vào sợi dây tình cảm thiêng liêng nhất của dân tộc Việt Nam “Anh đi anh nhớ quê nhà…”
    1. Cảm hứng chính trị xuyên suốt một đời thơ Tố Hữu. Với tâm tình, lẽ sống của nhà thơ,

    Việt Bắc là kết tinh của tình cảm riêng – chung. Hoà điệu tự nhiên của hai luồng tình cảm

    • dân tộc và cách mạng. tiếng nói của nhân vật trữ tình nhập vai cũng chính là những suy ngẫm, tình cảm của nhà thơ. Thật khó tách bạch chủ thể và nhân vật. Ở đó là một cái tôi gắn với phẩm chất và tình cảm dân tộc, tiếng nói riêng tư “mình – ta” đã nói hộ tấm lòng của nhân dân và những người con cách mạng. Chất tự sự – trữ tình chính trị như những lời thầm thỉ tâm sự cùng mọi người, thuyết phục lòng người.
    1. Phân tích chi tiết :
    1. Nỗi nhớ :
    1. Là cảm xúc chủ đạo của toàn bộ bài thơ, gắn với “ta – mình”, “mình – ta”, là cung bậc thiết tha của tình cảm, là miền ký ức không phai mờ của người ra đi.
    1. Nỗi nhớ ở đây mượn nguyên màu sắc ca dao, là sự nối tiếp, là khía cạnh tinh vi trong quan hệ khắng khít: hoa – người. Quê hương hiện hình trong vẻ đẹp cụ thể: vẻ đẹp tinh tuý của thiên nhiên (hoa) hoà hợp với vẻ đẹp và sức sống của con người.
    1. Mỗi một hình ảnh “hoa cùng nguời” như đem lại ấn tượng riêng biệt về nét đẹp núi

    rừng Việt Bắc. Sự nối tiếp, đan xen sắc màu làm nên mạch cảm xúc của đoạn thơ, nỗi

    nhớ qua từng câu càng đậm đà và mãnh liệt hơn. Trên cơ sở đó, nhà thơ hướng toàn bộ

    tâm tư về con người – nhân dân với những phẩm chất bình thường mà vĩ đại.

    1. Bức vẽ quê hương :
    1. Tố Hữu đã khéo léo vận dụng thành công đặc trưng tái hiện không gian vô cực của thi ca – gói trọn bốn mùa Xuân – Hạ – Thu – Đông trong những sắc màu đẹp nhất, hài hoà nhất. Bước luân chuyển của thời gian được tác giả chọn ở những thời điểm nên thơ, tạo

    ấn tượng không phai mờ trong ký ức. Nhớ cảnh để nhớ người.

    1. Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng

    Nét son của bức tranh núi rừng ở đây là màu đỏ tươi của hoa chuối. Chấm phá của tranh

    thuỷ mặc điểm một sắc đỏ trong không gian xanh bao la, không gian mang sức sống

    mãnh liệt. Ở đấy là cách nhìn của thi nhân Á Đông, người đọc có thể nhớ đến một cảm

    xúc quen thuộc trong thơ Nguyễn Trãi :

    Hoè lục đùn đùn tán rợp trương

    Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ… (Bảo kính cảnh giới 43)

    Mùa đông trong câu thơ Tố Hữu cũng lan toả hơi ấm của mùa hè, không hề có cảm giác

    lạnh lẽo, bởi sắc đỏ hoa chuối cũng như phun trào từ giữa màu xanh của rừng.

    Bên cạnh nét đẹp của hoa là nét đẹp của người thật khoẻ khoắn “Nắng ánh dao gài thắt

    lưng” là hình ảnh người dân miền sơn cước. Cách hoán dụ không phải tình cờ ngẫu nhiên

    mà chọn con dao đi rừng – vật bất ly thân của người miền núi – nét đặc trưng của cuộc

    sống Việt Bắc. Con người nổi bật trong không gian đèo cao, càng nổi bật trong ánh nắng ,

    thành một điểm sáng giữa khung cảnh mùa đông, mang trong mình nét hiên ngang hùng

    vĩ kiêu hãnh của núi rừng.

    1. Ngày xuân mơ nở trắng rừng

    Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang

    Không gian mùa xuân bừng sáng trong sắc hoa mơ. Sức sống mùa xuân lan toả khắp núi

    rừng Việt Bắc. Giữa nền trắng hoa mơ, nổi bật hình ảnh “người đan nón”. Nỗi nhớ ở đây

    cụ thể đến từng chi tiết “chuốt từng sợi giang”. Người Việt Bắc hiện lên ở nét đẹp cần

    mẫn, chịu thương chịu khó. Trong cách tả không có một âm vang nào của núi rừng,

    nhưng vẻ đẹp của mùa xuân vẫn sinh động nhờ hoạt động của con người. Sợi nhớ, sợi

    thương đan dày trong tâm tưởng, con người đẹp tự nhiên trong những công việc tỉ mẩn

    hàng ngày.

    1. Ve kêu rừng phách đổ vàng

    Nhớ cô em gái hái măng một mình

    Không gian nỗi nhớ hình như rõ nét nhất, đậm đà nhất trong bức tranh mùa hạ. Và cũng

    đọng lại hình ảnh ngọt ngào thân thương nhất của “cô em gái hái măng”. Câu thơ tả cảnh

    giàu sức biểu cảm, tiếng ve ran gọi màu vàng tràn ngập không gian. Không gian lung linh

    hơn khi sắc vàng đổ xuống. Ấn tượng màu vàng đẹp như bức vẽ tả thực vừa làm xao

    xuyến lòng người trong tiếng ve dóng dả gọi hè, như gọi cả màu vàng đất trời về phủ kín

    cánh rừng.

    Nổi bật giữa khung cảnh là hình ảnh “cô em gái”. Cách gọi biểu lộ niềm thân thương trìu

    mến của con người. Câu thơ gợi nhớ vẻ đẹp nên thơ của một “cô hái mơ” trong thơ

    Nguyễn Bính (Thấp thoáng rừng mơ cô hái mơ). Nhưng ở đây cô gái Việt Bắc mang vẻ

    đẹp khoẻ khoắn mộc mạc hơn. Một mình nhưng không tạo cảm giác cô đơn hiu quạnh, vì

    cả không gian nhuộm rực ánh vàng.

    đ. Rừng thu trăng dọi hoà bình

    Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung

    Không gian chuyển về đêm. Như hoàn chỉnh bức tranh tuyệt mỹ của núi rừng Việt Bắc.

    Đêm thu và ánh trăng như lan toả vào màu xanh của núi rừng. Vẻ đẹp của khu rừng dưới

    ánh trăng gợi lên vẻ huyền ảo. Khung cảnh gọi hồn thơ.

    Nỗi nhớ cũng mênh mang như ánh trăng, thành “tiếng hát ân tình thuỷ chung”. Nhớ

    không cụ thể một đối tượng nào. Như ca dao :

    Nhớ ai ra ngẩn vào ngơ

    Nhớ ai, ai nhớ, bây giờ nhớ ai

    Tình người bâng khuâng trong câu thơ gợi cảm xúc đồng điệu giữa kẻ ở – người đi. Đọng

    lại trong nỗi nhớ là “ân tình thuỷ chung” dào dạt.

    1. Tóm ý :

    Đoạn thơ diễn tả nỗi nhớ gắn với hình ảnh của núi rừng Việt Bắc. Mỗi mùa mang một sắc

    màu riêng và bốn mùa hoà chung màu sắc đa dạng, làm nên vẻ hấp dẫn cho bức tranh

    phong cảnh trữ tình.

    Thời gian diễn tả tuần tự, nhưng thời gian không làm phai nỗi nhớ. Mỗi mùa đi qua có

    một khoảnh khắc đáng nhớ – đ1o là khi trái tim nhà thơ bắt nhịp cùng không gian – cảnh

    vật.

    Đó là tình yêu đích thực, rung động chân thành của trái tim nhà thơ. Cũng là tấm lòng của

    những người con kháng chiến sâu năng với thủ đô kháng chiến .


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Văn Mẫu Phân tích chi tiết bài thơ Đất Nước

    Văn Mẫu Phân tích chi tiết bài thơ Đất Nước

    Văn Mẫu Phân tích chi tiết bài thơ Đất Nước

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Văn Mẫu Cảm nhận về hình tượng người lính Tây Tiến


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/V%C4%83n-M%E1%BA%ABu-Ph%C3%A2n-t%C3%ADch-chi-ti%E1%BA%BFt-b%C3%A0i-th%C6%A1-%C4%90%E1%BA%A5t-N%C6%B0%E1%BB%9Bc.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Văn Mẫu Phân tích chi tiết bài thơ Đất Nước

    VĂN MẪU LỚP 12

    Phân tích chi tiết bài thơ Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm

    Nhà thơ nhà văn Nguyễn Khoa Điềm không có nhiều tác phẩm nhưng những tập thơ của ông luôn được độc giả đón nhận và yêu thích. Trong đó không thể không nhắc đến trường ca “Mặt đường khát vọng” vô cùng nổi tiếng mà ta thường biết đến thông qua bài thơ “Đất Nước”. Bài thơ này được trích từ chương V của trường ca.Đây đuợc xem là chương hay và sâu sắc nhất. Tác giả chia đoạn thơ thành 5 khổ, mỗi khổ ứng với một luận điểm, nhưng đều nhằm một mục đích đó là làm sáng tỏ tư tưởng: “Đất nước này là Đất Nước Nhân dân”. Chính luồng tư tưởng này đã thôi thúc tuổi trẻ các tỉnh Miền Nam tham gia chiến đấu giành độc lập cho nước nhà.Không những thế, nó đã khơi dậy niềm tự hào dân tộc của nhân dân ta.Bên cạnh đó, Nguyễn Khoa Điềm trình bày rất nghệ thuật nhiều cảm nhận, lý giải mới về đất nước. Từ đó, ta hiểu thêm tính chính luận – trữ tình của thơ ông nói riêng và thơ chống Mỹ nói chung. Câu thơ đầu của đoạn rất đỗi nhẹ nhàng,bình dị nhưng lại vô cùng hàm súc:

    “Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi

    Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa..”mẹ thường hay kể”

    Bốn từ “ngày xửa ngaỳ xưa” sao quá đỗi quen thuộc với chúng ta. Nó xuất hiện trong những câu chuyện cổ tích bà kể,trong những lời ru tha thiết của mẹ mỗi khi đêm về. Từ lâu nó đã như là một yếu tố không thể thiếu dể tạo nên không gian riêng của nàng Tấm,Hoàng Tử,của Mai An Tiêm… Nay, nó đã đi vào văn chương Việt Nam tạo nên một định nghĩa rất bất ngờ trong thơ Nguyễn Khoa Điềm. Trong Nam Quốc Sơn Hà của Lý Thường Kiệt, đất nước hiện ra thông qua hình ảnh “Vua chúa” và “sách trời”:

    “Nam quốc sơn hà Nam Đế cư

    Tuyệt nhiên định phận tại thiên thư”

    (Nam Quốc Sơn Hà)

    Hay như trong “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” của nhà thơ Nguyễn Đỉnh Chiểu:

    “Một mối xa thư đồ sộ,há để ai chém rắn đuổi hươu;hai vầng nhật nguyệt chói loà đâu dung lũ treo dê bán chó”

    (Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc)

    Những từ như “ mối xa thư đồ sộ” hay “ hai vầng nhật nguyệt chói loà” đã trang trọng hoá đất nước.Nó thể hiện sự kì vĩ và cao cả nhưng cũng tạo một khoảng cách thiêng liêng của con người đối với Đất Nước. Nhưng với Nhuyễn Khoa Điềm thì lại khác. Nhà thơ đã xoá bỏ khoảng cách đó.Đất nước đã hoá thân vào những câu chuyện cổ tích hay những câu ca dao rất đỗi quen thuộc và hiện ra thật bình dị và gần gũi.

    “Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn

    Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc”

    Tứ thơ này làm sống lại nhiều câu tục ngữ, ca dao và truyện Trầu cau bi thương, tình nghĩa. Qua hình ảnh “miếng trầu”, Nguyễn Khoa Điềm “nhân dân hóa” thơ mình và có thêm một bằng chứng về đất nước hình thành từ xa xưa. Và Đất Nước cứ lớn dần lên cùng các truyền thống như trồng tre,trồng lúa,đánh đuổi giặc ngoại xâm.

    “Tóc mẹ thì bới sau đầu

    Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn

    Cái kèo cái cột thành tên

    Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng”

    Tác giả đã dành một lời ngợi ca ,một sự trân trọng đối với tình nghĩa vợ chồng khi nói đến “cha mẹ”. Sự thuỷ chung son sắt trải bao gian khó nhọc nhằn được ông đề cao. Vì cuộc sống bấp bênh, đủ mọi khó khăn vất vả, chỉ có “gừng cay” và “muối mặn” chứ ít khi ngọt ngào. Tuy nhiên “cha mẹ” vẫn dành cho nhau sự yêu thương là một điều rất đáng quý. Ở câu thơ này,thay vì dùng chữ “yêu” tác giả lại chọn từ “thương” để đưa vào. Bởi vì ông muốn thơ của mình giản dị và gần với văn học bình dân hơn,gần với nhân dân hơn. Cũng như tác giả mượn hình ảnh “gừng cay muối mặn” từ câu ca dao:

    “Tay nâng chén muối đĩa gừng

    Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau”

    để thể hịên tình cảm vợ chồng.

    Rồi đến khi “Cái kèo cái cột thành tên” thì dân tộc ta đã bước sang một sự phát triển mới. Ngành nông nghiệp lúa nước ra đời giúp cho cuộc sống nhân dân bớt cơ cực mặc dù cũng phải “một nắng hai sương” theo từng hạt gạo.

    Câu cuối của khổ thơ này, tác giả đúc kết và khẳng định lại một lần nữa về sự ra đời cùa Đất Nước:

    “Đất Nước có từ ngày đó…”

    Nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm đã khai thác và sử dựng triệt để vốn văn hoá dân gian sẵn có,sáng tạo lại khiến cho người đọc cảm thấy rất gần gũi và bất ngờ. Trong suốt quá trình phát triển của Đất Nước, ta dều thấy bóng dáng của những con người. Đó là cơ sở vững chắc để tác giả tiếp tục triển khai tư tưởng Đất Nước này là đất Nước Nhân dân ở 3 khổ thơ sau.

    Một không gian khác được tác giả mở ra vô cùng khéo léo khi ông tách đôi 2 âm tiết “Đất Nước”.

    “Đất là nơi anh đến trường

    Nước là nơi em tắm

    Đất Nước là nơi ta hò hẹn

    Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm”

    Trình tự “nơi anh đến trường”, “nơi em tắm”, tưởng như tình cờ mà không sao đảo ngược. Nếu thay đổi dưới dạng: Đất là nơi em đến trường, Nước là nơi anh tắm, cảm hứng thơ sẽ tan biến. Dòng viết trên thành một câu văn xuôi rất đỗi bình thường. 

    Văn hoá dân gian là của nhân dân. Để khẳng định tư tưởng của mình tác giả đã vận dụng chất liệu dân gian vào trong văn thơ của mình. ”Đất nước là của nhân dân” nên việc đưa chất trữ tình của dân gian tạo được hiệu quả cao trong việc xây dựng hình tượng đất nước, qua đó ta thấy được sự sáng tạo cũng như độc đáo trong thơ của Nguyễn Khoa Điềm. Câu thơ :” Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm” là một ví dụ. Hẳn ta chưa quên câu ca dao rất đỗi ngọt ngào:

    “Khăn thương nhớ ai

    Khăn rơi xuống đất

    Khăn thương nhớ ai

    Khăn vắt lên vai

    Khăn thương nhớ ai

    Khăn chùi nước mắt…”

    Vận dụng ý từ câu ca dao trên,tác giả đã viết nên dòng thơ đậm chất dân gian nhưng không kém phần độc đáo, tạo nên một phong cách rất riêng của nhà thơ.

    Hai câu thơ tiếp theo hình tượng Đất Nước được biến hoá vô cùng sinh động:

    “Đất là nơi “con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc”

    Nước là nơi “con cá ngư ông móng nước biển khơi”

    Con chim phượng hoàng và cá ngư ông là hai con vật linh thiêng được nhân dân ta thờ phụng, nay đưa vào trong văn thơ của Nguyễn Khoa Điềm rất gần gũi. Giữa người và thần dường như không hề có sự ngăn cách, tất cả như hoà vào nhau bình đẳng. Một lần nữa, nhà thơ đã đưa Đất Nước từ của thần linh trở thành Đất Nước của nhân dân. Và chính tư tưởng đó đã giúp tác giả khám phá Đất Nước trên những khía cạnh khác nhau.Mở đầu là “Thời gian đằng đẵng”. Xuôi theo dòng lịch sử, Nguyễn Khoa Điềm ghi lại những truyền thuyết, phong tục dân gian vốn rất quen thuộc với chúng ta.

    “Đất là nơi Chim về

    Nước là nơi Rồng ở

    Lạc Long Quân và Âu Cơ

    Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng

    Những ai đã khuất

    Những ai bây giờ

    Yêu nhau và sinh con đẻ cái

    Gánh vác phần người đi trước để lại

    Dặn dò con cháu chuyện mai sau

    Hàng năm ăn đâu ở đâu

    Cũng biết cúi đầu nhớ ngày giỗ Tổ”

    Song song với quá trình tách – hợp, là sự hài hòa trong mối quan hệ: “anh” – “em” thành “ta” và “Chim về”, “Rồng ở” tạo nên mối tình Lạc Long Quân – Âu Cơ. Qua các câu thơ, tác giả cho ta thấy: đất nước bắt đầu hình thành, “lớn lên” như những mối tình thân thiết, yêu thương. Đây là quãng thời gian thấm đẫm cội nguồn,thể hiện ước muốn ngược dòng thời gian trở về cội nguồn, lịch sử hình thành Đất Nước. Nó khoác lên “Đất Nước” một vẻ đẹp lạ lùng, lấp lánh chất huyền thoại.Đất Nước không đơn thuần chỉ là núi song. Đó là nơi Lạc Long Quân và Âu Cơ yêu nhau,đó là nơi dân mình được sinh ra và đoàn tụ. Từ đó, đất nước thành không gian của mọi người, của cộng đồng.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây