Category: Ôn Thi Đại Học

Tổng hợp kiến thức ôn thi vào đại học

  • Văn mẫu Tìm hiểu “Chiếu cầu hiền” của Ngô Thì Nhậm từ góc nhìn văn hóa giáo dục

    Văn mẫu Tìm hiểu “Chiếu cầu hiền” của Ngô Thì Nhậm từ góc nhìn văn hóa giáo dục

    Văn mẫu Tìm hiểu “Chiếu cầu hiền” của Ngô Thì Nhậm từ góc nhìn văn hóa giáo dục

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Văn mẫu Cảm nhận về cô gái trong bài Khăn thương nhớ ai


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Văn mẫu Tìm hiểu “Chiếu cầu hiền” của Ngô Thì Nhậm từ góc nhìn văn hóa giáo dục

     

    Tìm hiểu “Chiếu cầu hiền” của Ngô Thì Nhậm từ góc nhìn văn hóa giáo dục

    BÀI LÀM

    1. Vài nét về tác giả Ngô Thì Nhậm và tác phẩm “Chiếu cầu hiền”

    Ngô Thì Nhậm tự là Hy Doãn, hiệu là Đạt Hiên. Ông sinh năm 1746 mất năm 1803, là danh sĩ đời Hậu Lê – Tây Sơn, xuất thân trong một gia đình có truyền thống văn học ở làng Tả Thanh Oai, huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Tây (hiện nay thuộc địa phận huyện Thanh Trì, Hà Nội). Ngô Thì Nhậm đỗ Giải nguyên năm 1768, đỗ Tiến sĩ năm 1775. Làm quan dưới thời Lê – Trịnh, khi triều đình lộn xộn ông đã bỏ về quê ở ẩn, viết sách. Năm 1786, khi quân Tây Sơn ra Bắc, Ngô Thì Nhậm được vua Lê mời ra làm việc. Sau đó, năm 1788 ông được Nguyễn Huệ trọng dụng, phong làm Thị lang Đại học sĩ (thị lang Bộ Lại),

    thượng thư Bộ Binh, chuyên lo việc giấy tờ trong quan hệ ngoại giao với nhà Thanh. Ngô

    Thì Nhậm có hai lần làm chánh sứ sang giao thiệp với nhà Thanh. Ông là một nhà chiến

    lược, nhà ngoại giao tài giỏi. Dưới danh nghĩa vua Quang Trung, Ngô Thì Nhậm đã thảo

    những thư từ gửi hoàng đế nhà Thanh, lời lẽ vừa cứng rắn, vừa mềm mỏng, nhằm kết

    thúc chiến tranh giữa hai nước, ngăn chặn ý đồ gây chiến phục thù của cánh hiếu chiến

    trong triều Mãn Thanh (sau chiến thắng Đống Đa 1789), chuyển quan hệ ngoại giao hai

    nước từ đối đầu sang hoà hảo, góp phần làm cho triều Quang Trung giữ được nền độc

    lập, tự chủ, bảo đảm an ninh đối ngoại. Ngô Thì Nhậm có nhiều tác phẩm về sử, văn thơ,

    triết học, ngoại giao tiêu biểu là “Xuân Thu quản kiến”, “Hải Dương chí lược”, “Hy Doãn

    thi văn tập”, “Hoàng Lê nhất thống chí”, “Kim mã hành dư”, “Yên đài thu vịnh”, “Cúc

    hoa thi trận” “Trúc Lâm tông chỉ nguyên thanh”, “Hàn các anh hoa”, “Bang giao hảo

    thoại”. Đóng góp văn học của ông đa dạng về thể loại (chính luận, chiếu, biểu, ngoại

    giao, thơ, phú). Nội dung thi ca hướng tới quan niệm “thi ngôn chí”, đề cao cái thực trong

    cảm xúc. Đồng thời ông cũng có nhiều trang luận thuyết triết học, xã hội, tôn giáo sâu sắc, giàu suy tưởng. *

    2. “Chiếu cầu hiền” xét từ góc độ giáo dục

    Chiếu thuộc loại văn nghị luận chính trị – xã hội, là văn bản trao đổi giữa nhà vua và thần dân, được quy phạm hóa, dùng trong các triều đình phong kiến thời trước.

    Chiếu còn là một loại đề bài mà các sĩ tử xưa phải làm trong các kỳ đệ nhị hoặc đệ tam của các khoa thi hương và thi hội. Lối văn chương dùng trong chiếu là thể tứ lục biền ngẫu, mỗi câu ngắt thành hai đoạn 4 – 6 hoặc 6 – 4, từng cặp câu có vế đối. Chiếu là lời hoặc thay lời nhà vua ban bố mệnh lệnh cho toàn dân. Chiếu có thể được viết bằng văn biền ngẫu hoặc văn xuôi.

    Xét ở góc độ giáo dục, tìm hiểu Chiếu cầu hiền không chỉ là đi tìm hiểu một văn bản thuộc thể văn thư nhà vua dùng để ban bố mệnh lệnh cho thần dân mà là bắt tay vào tìm hiểu một loại văn bản trong hệ thống quản lý hành chính thời phong kiến bởi trong giai đoạn lịch sử thời phong kiến công văn hành chính gồm có hai loại lớn: một loại công văn do cấp dưới đệ trình lên nhà vua hoặc triều đình (tấu, chương, biểu, sớ, khải…); một loại do nhà vua truyền xuống cho bề tôi (chiếu, mệnh, lệnh, chế, biểu, dụ, cáo…) Đồng thời, qua “Chiếu cầu hiền” thế hệ trẻ hôm nay còn thấy và học tập được nhiều từ chủ trương cầu hiền đúng đắn đến tầm chiến lược sâu rộng, tấm lòng vì dân vì nước của vua Quang

    Trung.

    Toàn văn bài “Chiếu cầu hiền” là công văn nhà nước lệnh cho thần dân thực hiện nhưng rất khác với các bài chiếu thông thường, đối tượng thực sự trong “Chiếu cầu hiền” là các trí thức, các bậc hiền tài lương đống của dân tộc. Vì thế, ngay nhan đề bài đã toát ra cách nói khiêm tốn, thể hiện tình cảm thiết tha, thái độ chân thành cầu hiền đãi sĩ, một lòng vì dân vì nước của vua Quang Trung. Có thể nói, “Chiếu cầu hiền” là một chiếu đặc biệt, thể hiện mong mỏi, ước nguyện … chứ không phải là lệnh. Bài “Chiếu cầu hiền” của Ngô Thì Nhậm không chỉ cho thấy tác giả uyên bác, cao tay trong sáng tạo văn bản nghị luận chính trị – xã hội, trong việc phát ngôn đại diện cho vua Quang Trung chiêu hiền đãi sĩ mà còn khắc đậm lòng khao khát cầu hiền đãi sĩ của vị vua trẻ – “áo vải cờ đào” đại phá quân Thanh.

    Trong hệ thống giáo dục Việt Nam hiện nay, tác phẩm “Chiếu cầu hiền” đã được đưa vào giảng dạy chính thức trong trường Trung học phổ thông, chương trình cơ bản, lớp 11. Đây thực sự là một điều rất đáng mừng bởi chúng ta, lớp hậu thế sinh sau đã không quên lịch sử. Chỉ tiếc rằng tác phẩm này chưa được góp mặt trong Từ điển Bách khoa Việt Nam.

    • năm đã trôi đi kể từ khi Ngô Thì Nhậm qua đời. Hôm nay, công lao, sự nghiệp của nhà nghiên cứu, nhà văn hoá, nhà ngoại giao Ngô Thì Nhậm không những được lịch sử

    ghi nhận mà còn in đậm trong trái tim, khối óc mỗi người dân Việt Nam. Đặc biệt in đậm

    trong tâm trí lớp lớp thanh thiếu niên – chủ nhân của đất nước Việt Nam trong tương lai gần – ngay từ thời tuổi trẻ qua những bài học văn học trong trường phổ thông. Khẳng định sự nghiệp vĩ đại của Ngô Thì Nhậm, cố Tổng Bí thư Đảng Trường Chinh đã từng xếp ông vào hàng ngũ những thiên tài mãi mãi là những ngôi sao sáng trên bầu trời Việt Nam, làm vẻ vang cho giống nòi Việt Nam **

    “Chiếu cầu hiền” là một tác phẩm chính luận kết cấu ba phần chặt chẽ, lập luận chắc

    chắn, lí lẽ sắc bén. Phần một – đoạn đầu là cơ sở lý luận của “Chiếu cầu hiền”. Phần này, Ngô Thì Nhậm đã lập luận bằng cách mượn lời Khổng Tử trong sách Luận ngữ: Lấy đức mà cai trị đất nước, giống như sao Bắc Đẩu giữ đúng vị trí của mình, các ngôi sao khác sẽ về chầu. Ngô Thì Nhậm đã viện ý trời làm nền tảng cho việc cầu hiền của vua Quang Trung. Cách này vừa giúp tác giả tôn vinh được bậc thánh hiền của đạo Nho -giống như sao sáng – vừa khẳng định với hiền tài, nho sĩ trong thiên hạ rằng triều đại mới là triều đại lấy đức cai trị đất nước. Bằng cách mượn ý trời xem việc người hiền tài về chầu thiên tử là điều tất yếu, hợp quy luật, hợp lòng người. Nếu người hiền tài tự giấu mình đi là trái với ý trời. Điều này giống như che mất ánh sáng, giấu đi vẻ đẹp trí tuệ, huệ nhãn, có tài mà không được đời dùng thì đó cũng không phải là ý trời sinh ra người hiền tài vậy. Làm vậy là trái với đạo thánh hiền, trái với luân thường đạo lý của kẻ sĩ. Ngô Thì Nhậm thật cao tay “bắt quyết”, ông mượn lời thánh hiền và ý trời để tạo ra cơ sở lý luận vững chắc cho việc cầu hiền tài của triều đình. Lập luận của tác giả vừa tôn vinh người hiền tài trong khắp cõi, vừa gọi vua Quang Trung là thiên tử, so sánh vua Quang Trung với ngôi Bắc Đẩu đã tạo ra sự tin cậy đặc biệt cho những hiền tài chưa hiểu rõ thời cuộc, còn đang

    lưỡng lự, phân vân trước thời cuộc.

    Phần hai cho người đọc hậu thế thấy rõ thực trạng của kẻ sĩ Bắc Hà và tấm lòng khao khát cầu hiền của vua Quang Trung. Phần này – gồm 4 đoạn ý tiếp theo – trong đó đoạn 2 như là một điểm tựa để bẩy đoạn 3, đoạn ý tiếp theo nhằm thực hiện mục đích thuyết phục, kêu gọi hiền tài ra giúp nước. Điểm tựa bắt nguồn từ những sự việc của quá khứ gần: “Trước đây thời thế suy vi”… Ngô Thì Nhậm đã đưa người đọc ngược dòng lịch sử, trở về với mạt thời Lê – Trịnh bệ rạc, thối nát. Người hiền tài như ngôi sao bị che khuất, không được trọng dụng, tôn kính. Chính vì thế cách hành xử tích cực nhất của họ lúc này là giữ gìn lấy khí tiết trong sạch của một nhà nho chân chính bằng cách trốn tránh, ẩn dật hoặc là dè dặt, giữ mình trong chốn quan trường. Thời thế lúc này không cho phép họ tự thể hiện mình chứ không phải họ tự vùi lấp mình. Vào giai đoạn lịch sử nhiều biến cố, tất yếu các kẻ sĩ trong thiên hạ phải tìm chỗ ẩn mình. Cách ứng xử của các trí thức Bắc Hà không nằm ngoài quy luật đó. Họ hoặc là bỏ đi ở ẩn hoặc là chỉ giữ mình im lặng, cầm chừng…. Trong “Chiếu cầu hiền”, Ngô Thì Nhậm đã dùng nhiều hình ảnh gợi cảm để chỉ tình trạng thất thế loạn lạc của kẻ sĩ như: “ẩn trong ngòi khe”, “kiêng dè không dám lên

    tiếng”, “gõ mõ canh cửa”, “ra biển vào sông”, “chết đuối trên cạn”… hoặc dùng biện pháp

    khích tướng để nhấn mạnh lối sống uổng phí tài năng, không xứng danh là người hiền tài

    của các hiền sĩ. Cách nói của tác giả gần gũi, thân tình, tế nhị và hóm hỉnh. Ngô Thì

    Nhậm đã giúp chúng ta không chỉ biết đồng cảm với cách ứng xử của các hiền tài tiền bối

    mà còn chỉ cho chúng ta cách nhìn nhận, đánh giá con người. Tưởng như mâu thuẫn bởi

    mở đầu bài chiếu, đoạn 1 Ngô Thì Nhậm đã tôn vinh và khẳng định sứ mệnh của người

    hiền tài mà sang đoạn tiếp theo tác giả dường như lại ủng hộ cách ứng xử lánh đời của họ trong mạt thời Lê Trịnh; nhưng không phải vậy: Ngô Thì Nhậm đã nhìn thấu các hiền sĩ lương đống trong mối quan hệ với hoàn cảnh lịch sử xã hội của họ. Cách lập luận của Ngô Thì Nhậm cho thấy: chỉ những nhân tài kiệt xuất như Quang Trung Nguyễn Huệ… mới có khả năng tạo ra thời thế, còn phần lớn con người đều ít nhiều bị chi phối bởi hoàn cảnh lớn của xã hội. Cách ứng xử của các bậc hiền tài trước đây như vậy cũng có nghĩa là họ đã làm chủ được hoàn cảnh trực tiếp của bản thân mình. Từ đây, bài học mà các thế hệ hậu thế sẽ học được chính là cách đánh giá con người, phải nhìn nhận con người trong mối quan hệ qua lại với hoàn cảnh sống để có thái độ đúng mực.

    Trong đoạn văn tiếp theo, Ngô Thì Nhậm thay lời nhà vua để bộc lộ những tâm tư sâu kín, đó là nỗi niềm canh cánh chờ mong sự xuất hiện của hiền tài: “ghé chiếu lắng nghe”, “ngày đêm mong mỏi”… rồi hai câu hỏi tu từ liên tiếp: “Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng? Hay đang thời đổ nát chưa thể ra phụng sự vương hầu chăng?”- cho thấy sự day dứt, trăn trở khôn nguôi trong lòng vua Quang Trung lúc bấy giờ. Giọng văn bình dị như một lời tâm tình làm gần hơn khoảng cách giữa vua với các hiền tài -“nguyên khí quốc gia”. Chúng ta thấy thái độ khẩn khoản của vua Quang Trung, thấy đức vua là người rất coi trọng hiền tài. Như vậy người hiền tài sẽ không lo sợ bị che lấp tài năng hoặc tài năng bị quên lãng, bỏ rơi như thời buổi suy vi. Lập luận thật chặt chẽ và đầy sức thuyết phục. Ngô Thì Nhậm còn tăng mức độ thuyết phục lên mức cao hơn trong đoạn văn tiếp theo. Thời cơ của người hiền tài thực sự đã đến. Đất nước vừa ổn định, non sông đã có chủ, thay lời vua, tác giả khẳng định công việc vừa mới mở ra, kỷ cương nơi triều

    chính, công việc ngoài biên cương còn nhiều việc phải lo toan, khắc phục; dân còn bỡ ngỡ, mệt nhọc, sự giáo hoá của vua chưa thấm nhuần khắp chốn; trọng trách giang sơn không chỉ mình nhà vua đảm đương, gánh vác, “Một cái cột không thể đỡ nổi một căn nhà lớn, mưu lược một người không thể dựng nghiệp trị bình”… Khó khăn của đất nước có sức tác động vào trách nhiệm của hiền sĩ với non sông gấm vóc. Những người hiền tài có tâm đức không thể bàng quan trước tình cảnh nước nhà. Tất cả đều là những mảnh đất trống cho người hiền thể hiện tài năng của mình. Cơ hội đã đến. Ngô Thì Nhậm không hô hào, kêu gọi mà thay vua đặt ra một câu hỏi day dứt lòng người: “Huống nay trên dải đất văn hiến rộng lớn như thế này, há trong đó lại không có lấy một người tài danh nào ra phò vua giúp cho chính quyền buổi ban đầu của trẫm hay sao?” Như vậy, bằng văn tài của mình, một mặt tác giả chỉ cho người hiền thấy được thời cơ, vận hội mới, qua đó đề cao vai trò của họ trong việc trị nước; mặt khác lại đánh vào tâm lý, khơi gợi lòng tự trọng của họ. Lời văn nhẹ nhàng, giọng điệu linh hoạt, khi mạnh mẽ, gợi ra cái chưa ổn trong cuộc sống ẩn dật, khi lắng lại, thành tâm, khiêm nhường, khi khích lệ, cổ vũ người hiền tài ra giúp chính quyền buổi đầu song lí lẽ, lập luận lại đặc biệt sắc sảo, có sức thuyết phục cao, vừa lay động chí, vừa chuyển tâm ý của hiền tài trong thiên hạ, khích lệ họ đừng chần chừ, ngần ngại, hãy nhanh nhanh mang sức ra giúp dân, trị nước

    Tiếp theo là bước chuyển ý quan trọng, tăng cấp tối đa sức thuyết phục bằng một chính sách cầu hiền đặc biệt: Ai có tài cho phép tự trình bày công việc; cho phép các quan tự tiến cử; người hiền tự tiến cử mình. Chính sách cụ thể, rõ ràng, công bằng, dân chủ – mở rộng cửa cho người hiền tài giúp vua, giúp nước. Có thể nói rằng trong phần hai này,

    nghệ thuật thuyết phục của Ngô Thì Nhậm không chỉ độc đáo mà còn rất đỗi tài năng. Lời lẽ thiết tha, lí lẽ sắc sảo, lập luận chặt chẽ. Hòa quyện trong mỗi lời văn là tình và lí: một bên là sự cần thiết của nước nhà, một bên là tấm lòng ưu ái canh cánh của nhà vua dành cho các bậc hiền tài. Bài học mà chúng ta có được ở đây có lẽ là bài học về cách ứng xử ở đời: lấy chí để thuyết phục chí, lấy tâm để thuyết phục tâm, lấy sự công bằng, dân chủ để thuyết phục nhân. Đó là nghệ thuật cầu hiền của Ngô Thì Nhậm và vua Quang Trung, nhưng đồng thời cũng là nghệ thuật ứng xử của con người với con người trong mọi thời đại.

    Phần ba là phần nêu hướng sử dụng người hiền tài và lời kêu gọi người tài trong thiên hạ ra giúp dân, giúp nước. Ngô Thì Nhậm đã đánh tan những băn khoăn của nhiều hiền tài trong thiên hạ bằng cách giúp vua Quang Trung mở ra hướng sử dụng người hiền tài một cách rõ ràng, rộng mở và độ lượng với nhiều biện pháp cụ thể. Đối với người có tài năng học thuật, mưu hay hơn đời, lời nói nào dùng được thì cất nhắc, không kể thứ bậc. Đối với người có nghề hay nghiệp giỏi, cho phép quan văn, quan võ tiến cử, tuỳ tài sử dụng. Đối với những người tài năng còn bị che kín thì được dâng sớ tự tiến cử… Người hiền theo quan niệm của Quang Trung thật đa diện. Quang Trung và triều đại mới không chỉ hướng tới những người giỏi chữ nghĩa mà còn hướng tới những người có tay nghề cao. Ngoài ra còn khuyến khích người tài tự tiến cử. Quan điểm về người hiền tài của nhà vua thật tiến bộ, hiện đại, hợp lòng dân, tạo con đường rộng mở cho người tài ra phò vua trị nước. Những lời kêu gọi cuối tác phẩm như một lời hiệu triệu mạnh mẽ, khơi dậy, làm nức lòng kẻ hiền tài bốn bể. Cái lí của triều đình đưa ra là không còn gì thuận lợi hơn,

    trời trong sáng, đất thanh bình cho người tài đức xuất hiện. Thời cơ đã đến cho những ai muốn làm nên nghiệp lớn gặp hội gió mây.

    Phần kết của văn bản, Ngô Thì Nhậm nhấn mạnh lại thời cơ, vận hội của người hiền. Lời kết có giá trị như một lời nhắc nhở với những hiền tài rằng cơ hội lập danh, lập thân của họ thực sự đã đến, họ cần phải chứng tỏ chí khí quân tử của mình trước lịch sử. Lời kết cuối bài chiếu sôi nổi, nhiệt thành khuyến khích được tinh thần của người hiền tài trong thiên hạ một cách sâu sắc.

    “Chiếu cầu hiền” không chỉ cho chúng ta thấy tư tưởng tiến bộ của vua Quang Trung trong việc sử dụng người hiền tài mà còn cho thấy cái tài trong nghệ thuật viết chiếu của Ngô Thì Nhậm. Lời lẽ trong văn bài vừa có cái trang trọng, cao sang, trí tuệ của kẻ bề trên, lại vừa có cái thành tâm, khiêm nhường của người có đức đang chiêu hiền đãi sĩ. Có thể kết luận bài chiếu là một văn bản chính luận đặc sắc trong nền văn học trung đại Việt Nam.

    3. “Chiếu cầu hiền” xét từ góc độ văn hoá

    “Văn hoá là toàn bộ những hoạt động sáng tạo và những giá trị của nhân dân một nước, một dân tộc về mặt sản xuất vật chất và tinh thần trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước” Khái niệm văn hoá này được hiểu theo nghĩa nhân văn rất rộng. Nguyên tổng giám đốc UNESCO, ông Mayo (F. Mayor), đưa ra một khái niệm về văn hoá vừa mang

    tính khái quát vừa có tính đặc thù: “Văn hoá bao gồm tất cả những gì làm cho dân tộc này khác với dân tộc khác, từ những sản phẩm tinh vi hiện đại nhất cho đến tín ngưỡng, phong tục tập quán, lối sống và lao động”. Khái niệm này được cộng đồng quốc tế chấp nhận tại Hội nghị liên chính phủ về các chính sách văn hoá tại Vơnidơ (Venise), 1970. Văn hoá biểu hiện trong lí tưởng sống, trong các quan niệm về thế giới và nhân sinh, tín ngưỡng, trong lao động và đấu tranh, trong tổ chức đời sống, tạo dựng xã hội, thể hiện lí tưởng thẩm mĩ” ***. Hiểu khái niệm về văn hoá như vậy, chúng ta cùng bước đầu tìm hiểu “Chiếu cầu hiền” của Ngô Thì Nhậm từ góc độ văn hoá.

    Trên con đường khám phá cái hay, cái đẹp của một tác phẩm văn chương, nếu đi đến tận cùng ta sẽ gặp được cuộc sống của chính ta trong đó. Và tất nhiên con đường tối ưu để đến được với những giá trị tận cùng đó là tiếp cận tác phẩm văn chương từ đặc trưng thể loại. Với “Chiếu cầu hiền” chúng ta đã bắt đầu từ những đặc sắc nghệ thuật của một văn bản chính luận để đến những giá trị văn hoá đặc sắc của cha ông, của dân tộc, của nhân loại. Thành công nhất về mặt nghệ thuật của tác phẩm này có lẽ là ở nghệ thuật lập luận với những lí lẽ rất chặt chẽ, sắc sảo và lập trường chính trị vững vàng của Ngô Thì Nhậm. Ngô Thì Nhậm vốn là một sĩ phu Bắc Hà, nay lại thay mặt vua Quang Trung kêu gọi sự nhập cuộc của các sĩ phu Bắc Hà – những trí thức của triều đại Lê – Trịnh đã bị thất thế trước triếu đại Tây Sơn mới nổi. Trong từng câu, từng đoạn, từng phần của “Chiếu cầu hiền” đều toát ra giá trị thuyết phục lòng người hiền sĩ. Vì thế, tác phẩm đã vượt ra khỏi giới hạn của một thời đại lịch sử cụ thể.

    Trong “Chiếu cầu hiền”, chỉ bằng thao tác so sánh hai lập luận để khẳng định một điều: sao muốn đẹp phải tỏa sáng, người hiền tài muốn được công nhận phải cống hiến tài năng cho nước, cho đời. Bằng cách này, Ngô Thì Nhậm muốn nhắn gửi đến người hiền tài sứ mệnh của chính họ. Nhận thức đúng sứ mệnh này rồi, thì tự họ ắt biết sẽ phải làm gì. Điều này không chỉ đúng với lịch sử đã qua mà còn là kim chỉ nam cho sứ mệnh của người hiền tài của ngày hôm nay: Không chỉ người học rộng tài cao mới có sứ mệnh của người hiền tài mà tất cả mọi người có năng lực, có khả năng trên lĩnh vực nào đó đều cần phải biết rõ mình nên làm gì. Và mỗi người hãy tự rút ra cho mình một bài học về cách sống ở đời. Hãy sống tự tin, bản lĩnh và cống hiến hết mọi khả năng của mình cho cuộc đời rộng lớn. Đó là ý nghĩa cuộc sống của con người hiện đại trong thế giới phẳng – giao lưu và hội nhập hôm nay .

    Trở lại hoàn cảnh và mục đích ra đời của văn bản “Chiếu cầu hiền”, chúng ta thấy nếu

    Ngô Thì Nhậm viết không khéo, nói không thông thì hoặc sẽ phản tác dụng, hoặc bản

    thân sẽ bị chê cười. Các trí thức Bắc Hà cũng như những trí thức của các triều đại phong

    kiến khác đều trưởng thành từ cửa Khổng sân Trình, nghĩa là đều nhập tâm lời dạy của

    Nho gia “trung thần không thờ hai chủ”. Bản thân Ngô Thì Nhậm đã không tuân thủ tuyệt

    đối lời dạy đó, nay lại ra lời kêu gọi họ ra đầu quân cho nhà Tây Sơn – nếu không thuyết

    phục được họ thì lại dễ bị coi là bất trung. Mặt khác, Ngô Thì Nhậm vốn xuất thân chỉ là

    một sĩ phu như nhiều sĩ phu khác, nay lại đi nói lí lẽ với những người thuộc tầng lớp trí

    thức có vị thế trong xã hội, liệu có khiến họ tự ái hoặc xem nhẹ chăng? Nhưng “Chiếu

    cầu hiền” của Ngô Thì Nhậm đã rất thành công. Nguyên nhân là do đức trị, do tâm thành

    của vua Quang Trung hay tài năng và tâm thành của Ngô Thì Nhậm? Tất cả những yếu tố đó đều đúng song còn phải cộng thêm một điều rất quan trọng nữa, đó là nghệ thuật ứng xử tài tình, khéo léo, tinh tế của Ngô Thì Nhậm. Vua Quang Trung đã không nhầm khi đánh giá cao năng lực và giao cho Ngô Thì Nhậm trọng trách chấp bút thay mình để cầu hiền trong thiên hạ. Và chúng ta hôm nay không chỉ là ghi nhận mà còn phải biết cách thu nhận từ bậc hiền tài tiền bối này những bài học quý báu cho riêng mình.

    Những bài học về văn hoá – giáo dục rút ra từ văn bản nghị luận chính trị – xã hội này

    thực sự là những điều rất tâm đắc của tác giả khi tìm hiểu về Ngô Thì Nhậm và tác phẩm “Chiếu cầu hiền”. Trong bài viết với dung lượng và thời gian hạn hẹp, xin được chia sẻ cùng độc giả đôi điều sơ lược về “Chiếu cầu hiền”của Ngô Thì Nhậm trước thềm lịch sử 1000 năm Thăng Long. Tác giả hy vọng “Chiếu cầu hiền” không chỉ được giảng dạy trong hệ thống giáo dục Việt Nam, là kim chỉ nam trong nghệ thuật thuyết phục cũng như sử dụng người tài đức của các nhà lãnh đạo hôm nay và tương lai. “Chiêu cầu hiền” xứng đáng được các nhà văn hoá Việt Nam và thế giới, các nhà biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam tôn vinh, dành vị trí xứng đáng cùng các bài chiếu tiêu biểu khác như: Chiếu cần vương, Chiếu dời đô, Chiếu khuyến nông, Chiếu cầu lời nói thẳng.

    Lịch sử đã bước sang những trang sử mới, “Chiếu cầu hiền” mà Ngô Thì Nhậm chấp bút viết thay vua Quang Trung sẽ vẫn là cẩm nang về bài học xử thế, bài học về nghệ thuật thu phục hiền tài trong thiên hạ để họ tận tâm, tận lực trong công cuộc giữ gìn, bảo vệ và xây dựng đất nước Việt Nam lớn mạnh hơn trên nhiều phương diện. Ngoài ý nghĩa chính

    trị của một thời, “Chiếu cầu hiền” còn mang giá trị văn hóa của mọi thời đại. “Chiếu cầu

    hiền” sẽ mãi mãi trường tồn cùng thời gian.

  • Văn mẫu Phân tích màn đối thoại của Việt và Chiến trong đêm trước ngày đi tòng quân

    Văn mẫu Phân tích màn đối thoại của Việt và Chiến trong đêm trước ngày đi tòng quân

    Văn mẫu Phân tích màn đối thoại của Việt và Chiến trong đêm trước ngày đi tòng quân

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Văn mẫu Anh chị trình bày suy nghĩ của mình về hiện tượng tiếp nhận văn hoá ngoại lai của giới trẻ hiện nay


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Văn mẫu Phân tích màn đối thoại của Việt và Chiến trong đêm trước ngày đi tòng quân

    Văn phân tích lớp 12

     Phân tích màn đối thoại của Việt và Chiến trong đêm trước ngày đi tòng quân.

    BÀI LÀM

    Nếu mảnh đất Tây Bắc để lại “nhiều thương nhiều nhớ’’ cho Tô Hoài, thì với Nguyễn

    Thi mảnh đất và con người Nam Bộ lại là nguồn cảm hứng đặc biệt trong sáng tác của

    nhà văn gốc Bắc này!Nhắc đến ông người ta thường nhắc tới một Nam Cao của vùng

    sông nước Nam Bộ với những am hiểu sâu sắc về đời sống cá tính của con người nơi

    đây!Hãy đến với nhân vật Việt và Chiến trong tác phẩm “Những đứa con trong gia

    đình”mà đặc biệt là đoạn hội thoại trước đêm tòng quân lên đường đánh giặc của hai chị

    em để cùng cảm nhận nét đặc sắc trong tâm lí và tính cách của thế hệ trẻ Nam Bộ .

    Truyện ngắn “NĐCTGĐ “được NT viết năm 1966 khi chiến lược chiến tranh cục bộ đang

    diễn ra hết sức ác liệt trên toàn miền Nam,đồng thời với đó là tinh thần hăng hái của thế

    hệ trẻ CM ở những nơi đạn bom ác liệt nhất như Nam Bộ.Truyện xoay quanh những

    dòng hồi ức của Việt-một thanh niên trẻ, con của một gia đình giàu truyền thống CM,sau

    một trận đọ lê đẫm máu với kẻ thù bị thương nặng,lạc đồng đội ,nằm giữa chiến trường

    mênh mông, nhiều lần ngất đi tỉnh lại.Cũng từ đó dòng hồi ức đứt đoạn về ba má, về chú

    Năm, về chị Chiến, về gia đình hiện ra rất sinh động linh hoạt ,có lúc nó men vào bờ hiện

    tại có lúc lại lượn tít tắp về quá vãng,và trong dòng hồi ức ấy,câu chuyện của chị em Việt

    trong đêm trước ngày tòng quân cũng hiện vè rất tự nhiên hấp dẫn,qua đó chân dung Việt

    và Chiến cũng như nổi hình nổi khối trên nền câu chuyện!

    Trong câu chuỵên đêm ấy,người đọc thấm thía lòng yêu nước nồng nàn,chí căm thù giặc

    sâu sắc của hai chị em Việt Chiến.Lật lại ngay trang văn trước,độc giả thực cảm phục và

    xúc động trước hành động tranh nhau lên đăng kí đi tòng quân của hai chị em Việt

    Chiến.Đó nào đâu phải chỉ là nét hồn nhiên trẻ dại mà còn là nhiệt huyết cách mạng đang

    sục sôi cháy bỏng bởi :”con đường của CM không còn con đường nào khác là con đường

    cách mạng”,sự hăm hở đi tòng quân ấy chính là “một lòng theo Đảng”,chí căm thù giặc

    sâu sắc quyết đền nợ nước trả thù nhà đã giúp 2 chị em không ngần ngại sẵn sàng xông

    pha nơi tuyến đầu máu lửa,giáp mặt với mũi tên hòn đạn,bất chấp đi giữa ranh giới của

    đôi bờ sự sống và cái chết.Cái quyết tâm đến mãnh liệt dữ dội đầy khảng khái trong câu

    nói của chị Chiến”tao là thân con gái,đã ra đi chỉ có một câu nếu giặc còn thì tao mất”hay

    câu nói còn trẻ con của Việt “chị có bị chặt thì chặt chứ tôi chừng nào mới bị” khi chị

    Chiến nhắc đến lời dặn của chú Năm, một lần nữa cũng khiến người đọc thực cảm phục

    và yêu mến lòng yêu nước và chí căm thù giặc sâu sắc ở hai nhân vật này!

    Bên cạnh đó,nét chung tiêu biểu trong tính cách hai chị em Việt này đó là tình yêu gia

    đình tha thiết gắn bó sâu nặng với quê hương.Có phải thế không mà trong lúc cận kề với

    cái chết,quá khứ ùa về trong Việt chẳng gì khác mà là gia đình của mình với câu chuyện

    về ba má về chú Năm về chị Chiến!Ngay trong đêm tòng quân ấy,cả hai đều thấy nhớ

    má.Có phải chính tình yêu thương vô bờ bến với người mẹ -gan góc, ”bàn tay dọn việc

    bàn chân tìm đường “tần tảo lam lũ, nén đau thương nuôi con khôn lớn và vững vàng

    tranh đấu cho sự nghiệp CM của quê hương- không mà cả hai chị em đều cảm nhận

    rõ:”dường như má đang về đâu đây”,”trong đêm này dễ gì má vắng mặt”.Trong niềm tin

    “thác là thể phách,hồn là tinh anh” của 2 chị em thì ”mình đi đâu thì ba má theo đó”,và

    đó phải chăng cũng chính là sức mạnh tinh thần to lớn động viên mỗi người trong chiến

    đấu sau này lập nhiều chiến công!Cũng trong đêm tòng quân ấy,nhân vật chú Năm cũng

    xuất hiện nhiều lần trong những lời thoại của Viẹt và Chiến.Đó là ngườu cả cuộc đời gắn

    bó với CM,chỉ khi bị thương ông mới trở về gia đình và thổi bùng lên ngọn lửa yêu nước

    • các thế hệ sau,không chỉ vậy,ông còn là hậu phương tinh thần vững chãi cho V,C.Chú cũng là người lưu giữ truyền thống tốt đẹp của gđ trong cuốn sổ gia đình,khơi dậy ý thức trách nhiệm ở mỗi người trong dòng sông truyền thống:”chú kể chuyện gia đình ta cũng dài như sống để rồi chú chia cho mỗi người một khúc mà ghi vào đó..con sông nào nước ta cũng lắm nước bạc giàu phù sa,….lòng tốt con người cũng từ đó mà sinh ra.Trăm sông

    đổ về biển lớn.mà biển thì rộng lắm,rộng bằng nước ta và ra ngoài nước ta”.Phải chăng

    đó cũng chính là lời nhắn gửi của Nguyễn Thi trong tác phẩm :sự thống nhất giữa truyên

    thống gia đinh với truyền thống dân tộc,giữa tình gđ và tình yêu Tổ quốc chính là mạch

    nguồn âm ỉ chảy suốt mấy nghìn năm đất nước và sự nối tiếp thế hệ chính là sức mạnh

    của con người VN trong thời kì kháng chiến chống Mĩ: “Lớp cha trước,lớp con sau

    Đã thành đồng chí chung câu quân hành”

    Như vậy bằng nghệ thuật đồng hiện,NT đã đưa đến người đọc những nét tính cách chung

    trong hai nhân vật V,C nhưng ngòi buét am hiểu sâu sắc tâm lí nhân vật là giới tính còn

    khăc hoạ 2 nhân vật này với nhiếu nét riêng độc đáo.

    Trước hết Chiến hiện lên như một người chị đảm đang tháo vát.Cha mẹ mất sớm,chị Hai

    đi lấy chồng xa.Chiến như làm thay tất cả vai trò của ba má chị trong gđ.Chiến thương

    em và luôn nhường nhịn cho em,chi tiết tranh đi bộ đội với em cũng là xuất phát từ lòng

    thương em vô bờ bởi không muốn đứa em nhỏ dại của mình sớm phải đối mặt với hiểm

    nguy, sống chết trong gang tấc.Cũng trong cảm nhận của VIỆT,chị Chiến “giống in như

    má”,từ ngoại hình đến cách nói năng”cái giọng rành rọt tiếng nào ra tiếng nấy”hay có

    “đôi bắp tay tròn vo sạm đỏ màu nắng cháy”.Nhưng ở Chiến ta gặp lại hình ảnh giống hệt

    người mẹ với sự tháo vát thu dọn việc nhà việc cửa,tính toán đâu ra đấy.Từ việc gửi bàn

    thờ má sang nàh chú Năm,đến việc cho xã mượn nhà mở trường học,và cả việc giao lại

    công đất cho bà con.Dưòng như trong Chiến ta nhìn thấy một thiếu nữ đang độ trưởng

    thành,phải thế không mà sau này khi đi ra trận Chiến vẫn mang theo mình cái gương nhỏ

    bên mình,biết làm duyên làm dáng,chăm chút cho bản thân!Đặt trog sự tương quan

    đó,Việt hiện lên với những nét cá tính trẻ con hồn nhiên vô tư.Trong khi chị Chiến bàn

    tính công việc thu xấp nàh cửa thì V lại toàn ừ hoặc gật,phó thác cho chị Chiến,lúc lại

    “với tay chụp một con đom đóm”,rồi thì mặc cho chị Chiến thao thao,V đã lăn ra ngủ khì

    từ bao giờ.Sau này khi đi chiến trường,Việt còn mang theo cả thứ trò chơi thơ trẻ là caí

    ná thun để bắn chim,để rồi trong giờ phút cận kề cái chết không sợ giặc chỉ sợ con ma cụt

    lưỡi và thằng chòng cụt đầu.Nét đa dạng hoá trong tính cách nhân vật như vậy cũng ạo

    nên sự hấp dẫn riêng biệt thu hút người đọc của tác phẩm!

    Như vậy, khắc hoạ nhân vật Việt và Chiến trong câu chuyện trước đêm tòng quân lên

    đường đánh giặc ấy,người đọc hiểu thêm về kiểu nhân vật mà NT ưa thích,đó là kiểu

    nhân vật anh hùng nhưng họ lại là con đẻ của vùng sông nước Nam Bộ,con đẻ của một

    gia đình giàu truyền thống CM,được truyền lửa và hun đúc nhiệt huyết CM,họ như

    nhưũng khúc sông trong trẻo trong dòng sông truyền thống của gia đình mình để chảy

    mãi chảy mãi ra biến lớn của quê hương đất nước!

  • Văn mẫu Anh chị trình bày suy nghĩ của mình về hiện tượng tiếp nhận văn hoá ngoại lai của giới trẻ hiện nay

    Văn mẫu Anh chị trình bày suy nghĩ của mình về hiện tượng tiếp nhận văn hoá ngoại lai của giới trẻ hiện nay

    Văn mẫu Anh chị trình bày suy nghĩ của mình về hiện tượng tiếp nhận văn hoá ngoại lai của giới trẻ hiện nay

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Văn mẫu Phân tích bài thơ số 28 của R.Tago


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Văn mẫu Anh chị trình bày suy nghĩ của mình về hiện tượng tiếp nhận văn hoá ngoại lai của giới trẻ hiện nay

    Trong tác phẩm ” nhìn về vốn văn hoá dân tộc” của Trần Đình Hượu viết

    “con đường hình thành bản sắc dân tộc của văn hoá không chỉ trông cậy vào

    sự sáng tạo mà còn trong cậy vào khả năng chiếm lĩnh, sự đồng hoá những giá

    trị văn hoá bên mình.” Anh chị trình bày uy nghĩ của mình về hiện tượng tiếp

    nhận văn hoá ngoại lai của giới trẻ hiện nay.

     

     

     

    Bài văn mẫu lớp 12: Anh chị trình bày uy nghĩ của mình về hiện tượng tiếp nhận văn hoá ngoại lai của giới trẻ hiện nay

     

    Bài làm

    Vượt hành trình gian nan để đổ về đại dương, dòng sông luôn khởi khởi nguồn từ đất

    liền, chảy qua bao vùng miền để hoà vào biển lớn. Dòng sông văn hoá Việt Nam cũng

    khởi nguồn từ quá khứ 4000 năm lịch sử, chảy trong thời gian qua các miền văn hoá kế

    thừa và sáng tạo kết tụ lại thành những giá trị văn hoá Việt Nam đậm đà bản sắc dân

    tộc.Nhưng “ con đường hình thành bản sắc dân tộc của văn hoá ko chỉ trông cậy vào sự

    tạo tác của chính dân tộc đó mà còn trông cậy vào khả năng chiếm lĩnh,khả năng đồng

    hoá các giá trị văn hoá bên ngoài”- quan điểm đó của Trần Đình Hượu đã đặt ra trong

    lòng độc giả những trăn trở, đặc biệt trong hiện tượng tiếp nhận văn hoá ngoại lai của

    giới trẻ hiện nay.

    Văn hoá Việt Nam hình thành sớm, xuất hiện từ những ngày công xã nguyên thuỷ, phát

    triển qua nền văn minh lúa nước, hình thành những loại hình văn hoá dân gian từ sự chạm

    khắc của miền truyền thuyết ,ca dao, cổ tích với những tập tục ăn trầu, búi tóc từ thủa cổ

    xưa.

    “Khi ta lớn lên đất nước đã có rồi

    Đất nước có trong cái ngày xửa ngày xưa mẹ thường hay kể

    Đất nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn

    Đất nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc

    Tóc mẹ thì bới sau đầu….”

    Và cùng với sự ra đời của nhà nước quân chủ chuyên chế, xã hội phong kiến đã mang đến

    cho nền văn hoá Việt nam những dấu ấn đặc sắc mang đậm tính chất Á Đông. Người Việt

    Nam có quyền tự hào về vốn văn hoá đậm đà thuần Việt cả trong những lĩnh vực Văn

    học, nghệ thuật, kiến trúc, hội hoạ , điêu khắc…Với nền văn học dân gian phong phú thể

    loại (truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười, thơ nôm, sử thi….) mà đỉnh cao là thể

    thơ lục bát, vẫn được sử dụng đến ngày nay. Kiến trúc Việt Nam với những mái đình cổ

    kính, thấp thoáng ẩn hiện dưới những gốc đa, sau những rặng tre xanh, bến nước, sân

    đình…Các làn điệu dân ca như ca trù, quan họ, cải lương….hay những nghệ thuật hội hoạ

    dân gian Đông Hồ….có thể coi là những thành quả đã có làm cơ sở xây dựng một nền văn

    hoá phong phú đa dạng đậm đà bản sắc dân tộc VN.

    Nhưng “con đường hình thành bản sắc dân tộc đâu chỉ trông cậy vào khả năng tạo tác ”

    tức là sáng tác,kế thừa và phát huy những gì đã có mà còn phải “ trông cậy vào khả năng

    chiếm lĩnh, sự đồng hoá những giá trị văn hoá bên ngoài”. Phải chăng, hành trình phát

    triển văn hoá từ sông ra biển chính là sự đồng hành của quá trình giao lưu và tiếp biến

    văn hoá- cũng chính là khả năng đồng biến và chiếm lĩnh những giá trị văn hoá bên

    ngoài? Khả năng chiếm lĩnh và đồng hoá phải chăng là khả năng tiếp thu hội nhập nhiều

    nền văn hoá, khả năng đón nhận những ảnh hưởng của nền văn minh văn hoá lớn, khả

    năng tiếp thu chủ động, biến những cái ngoại lai thành cái của mình và có sàng lọc. Do

    bối cảnh của lịch sử với bao thăng trầm, trwocs những dòng chủ lưu về văn hoá ồ ạt theo

    con đường cai trị của phong kiến thực dân xâm nhập vào văn hoá Việt Nam một cách có

    hệ thống thì việc “chiếm lĩnh” và” đồng hoá” để ko bị chiếm lĩnh và đồng hoá lại là vô

    cùng cần thiết, nó quyết định tới sự tồn tại riêng rẽ của một nền Văn hoá Việt ko thể hoà

    lẫn. “Truyện Kiều” của Nguyễn Du cũng là một cách tiếp thu có chọn lọc những giá trị

    của văn học trung hoa từ “Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân để trở thành

    đỉnh cao của văn học dân tộc, sự chuyển thể từ thể loại truyện sang truyện thơ ( Nôm) là

    một sự đồng hóa hết sức sáng tạo và tích cực của đại thi hào Nguyễn Du. Các thể thơ

    nôm đường luật cũng là hệ quả của quá trình tiếp thu và lĩnh hội có chọn lọc như thế.

    Kiến truc văn hoá đình chùa ảnh hưởng từ Phật giáo từ Trung Quốc hay Ấn Độ nhưng

    vẫn mang dáng vẻ kiến trúc Việt Nam cũng là một tminh chứng diệu kì cho khả năng”

    chiếm lĩnh” và” đồng hoá” những giá trị Văn hoá bên ngoài.

    Cùng với sự đổi thay của lịch sử, bước sang kỉ nguyên hội nhập với bao thay đổi của nền

    kinh tế thị trường, trước ngưỡng cửa của sự xâm nhập văn hoá với quy mô toàn cầu thì

    nhận định của Giáo sư Trần Đình Hượu đặt ra bao suy tư cho giới trẻ về trách nhiệm của

    bản thân trong thời đại mới. Trước dòng chảy xâm nhập ào ạt của nền văn hoá ngoại lai

    từ các nền văn minh trên thế giới, một bộ phận thanh niên Việt Nam đã biết nắm bắt lấy

    thời cơ, phát triển nền văn hoá dân tộc vốn đã giàu đẹp ngày càng văn minh và tiến bộ

    hơn, Sự tiếp thu có hệ thống các hệ tư tưởng văn hoá tây phương với những phong cách

    nghệ thuật thơ văn của Pháp, Italia, Anh, hay Đức, các công trình kiến trúc đậm dấu ấn

    cổ điển hay hiện đại của những quốc gia này cũng được tiếp thu và thiết kế bài bản.

    Chính sự năng động và sáng tạo đó đã góp phần làm văn minh hơn, giàu có hơn cho bản

    sắc văn hoá Việt Nam, tạo nên sự phối trộn hài hoà giữa cũ và mới, cổ điển và hiện đại,

    truyền thống và cách tân. Sự giao lưu và tiếp biến được coi là “nguồn gen tiến hoá” cho

    sự phát triển của văn hoá dân tộc trong giai đoạn giao lưu và hội nhập. Nền văn hoá

    Internet, văn hoá Online, văn hoá Game, hay sự thay đổi của trào trào lưu thời trang trên

    thế giới góp phần lột xác hình ảnh đất nước Việt Nam vốn vẫn được biết đến là nền văn

    hoá nông nghiệp với hình ảnh “con trâu đi trước cái cày theo sau”. Để làm đwocj điều đó,

    không chỉ đòi hỏi người thanh niên Việt Nam ph ải năng động sáng tạo biết nắm bắt du

    nhập một cách có chọn lọc mà còn đặt ra vấn đề về sự bảo tồn những nét văn hoá truyền

    thống cũ, hoà nhập nhưng ko hoà tan- đó cũng là một thách thức đầy khó khăn, là những

    chướng ngại vật trong hành trình dòng chảy tiếp biến, hội nhập. Bởi bên cạnh những cá

    nhân, tập thể tích cực cũng tồn tại không ít những thanh niên sống thiếu lí tưởng, ko có

    MĐ rõ ràng, du nhập văn hoá một cách tràn lan máy móc, cả những nền văn hoá vốn ko

    mang nhiều giá trị nhân văn thẩm mĩ chỉ để thoả mãn nhu cầu sống gấp, sống sành điệu

    của một bộ phận giơí trẻ ngày nay. Đó là bộ phận có biểu hiện sống ngoại lai mất gốc, xa

    rời văn hoá truyền thống dân tộc, bị hoà tan một cách hoàn toàn trong dòng lũ hội nhập

    mà tự đánh mất chính mình. Một số khác lại có tư tưởng bảo thủ, không chiêm slĩnh,

    đồng hoá văn hoá ngoại lai, chỉ khư khư chăm chút cho cái vốn văn hoá xưa của dân tộc,

    không chịu du nhập, đổi mới, Bất giác, ở họ gợi lên hình ảnh về biển Chết, suốt đời chỉ

    khư khư khép mình, ko nhận nước từ bất kì dòng chảy nào nên chưa ở đâu sự sống của

    các loài sinh vật lại nghèo nàn đến thế.Có thể nói, cả 2 đối tượng trên đều có ảnh hưởng

    tiêu cực, là bước cản trở trên con đường xây dựng một nền văn hoá tiến tiến đậm đà bản

    sắc dân tộc.

    • thức được trách nhiệm và sứ mệnh của bản thân đòi hỏi mỗi thanh niên của thời đại mới cần có thái độ và nhận thức đúng đắn về trách nhiệm, xác định lập trường tư tưởng vững vàng, để phát huy mặt mạnh, hạn chế mặt còn thiếu sót củavăn hoá dân tộc, tích cực quảng bá văn hoá dân tộc tới bạn bè quốc tế, có thái độ tôn trọng đúng mực và chiếm lĩnh đồng hoá hiệu quả nền văn hoá ngoại lai, Điều đó là một ẩn số chỉ được giải quyết bằng bất đẳng thức hành động của mỗi con người.

    Có một câu hỏi khá phổ biến khi ta đặt chân lên xứ người” Bạn đến từ đâu”. Hãy tự hào trả lời 2 tiếng” Việt Nam” và giới thiệu cho họ về đất nước hình chữ S- khi bạn đã tự tin về nền văn hoá đậm đà bản sắc của mình!

  • Tài liệu ôn thi đại học môn tiếng anh

    Tài liệu ôn thi đại học môn tiếng anh

    Tài liệu ôn thi đại học môn tiếng anh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng Anh 12 ôn thi Đại học


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tài liệu ôn thi đại học môn tiếng anh

    Tài liệu ôn thi đại học môn tiếng anh

    Test 1

    Pick out the word whose main stressed syllable is different from the rest.

    1. A. village B. future   C. device                     D. burden
    2. A. happen B. attract C. discuss                     D. suppose
    3. A. educate B. another C. government D. graduate
    4. A. calendar B. thoroughly C. supportive D. primary
    5. A. parent B. project C. special                     D. secure

    II. Choose the correct answer A, B, C, or D to complete each of the following sentences.

    1. We ________the nearest village before sunset.
    2. came B. arrived       C got            D. reached
    3. If only I ________in the countryside right now.
    4. were B. am C can be                 D. would
    5. He used to__his living by delivering vegetables to city hotels.
    6. earn B. gain  C. get                      D. make
    7. I have known him ________ I entered the university.
    8. when B. since C. during     D. until
    9. We’ll play tennis and ________we’ll have lunch.
    10. so B. so that        C. then             D. after
    11. He can’t afford to go on holiday ______taking a job.
    12. unless B. until C. if       D. without
    13. Long wishes he ______ have to clean all the windows.
    14. wouldn’t B. doesn’t C. hadn’t          D. didn’t
    15. We met a lot of people________ our holiday.
    16. during B. while C. for      D. at
    17. They have never __ any experience of living in the country.
    18. had B. wished      C. done                        D. made
    19. Do you_______ my turning the television on now?
    20. want B. object  C mind                    D. disapprove
    21. She put_______ speaking to him as long as possible.
    22. back B. up C. away                                  D. off
    23. Is it true_____ the law says there is no smoking in restaurants in this city?
    24. that what B. what            C. if                D. that

    18.________he had no money for a bus, he had to walk all the way home

    A, For               B. Thus                   C. So                   D. As

    1. The hotel has been built ……….. the edge of the lake.
    2. on B. at C. in                 D. from
    3. The headmaster ________ that we became more concerned about the environment around us,
    4. suggests B. warns C. complains              D. supposes
    5. It is ________unlikely that the President will agree to open the new airport.

    A, mainly            B. highly             C largely         D. greatly

    1. “Is Duong the best student in your group?”

    – “Yes. Why don’t you talk to him? He ____able to help you.”

    1. must be B. maybe C. is              D. would be
    2. “Do you think there ________less conflict in the world if all people ________the same language?”
    3. would be / spoke B. were / would speak
    4. were / spoke D. would be / would speak
    5. If you can give me one good reason for your acting like this,_______ this incident again.
    6. I will never mention B. I never mention
    7. will I never mention D. I don’t mention
    8. You will become ill ________you stop working so hard.
    9. until B. when C. if                 D. unless
    10. Bill Gates, _____ is the president of Microsoft Company, is a billionaire.
    11. who B. whom C. that                    D. whose
    12. One ________of public transport is its unreliability.
    13. disappointmentB. disadvantage C. disorder D. dislike
    14. Although it was raining heavily,_____.
    15. he went out without a raincoat
    16. but he went out without a raincoat
    17. so he went out without a raincoat
    18. however he went out without a raincoat
    19. The child was________ for getting his shoes and socks wet.
    20. corrected B. suffered C. scolded       D. complained
    21. The dog went _____ him and knocked him down.
    22. over B. toward C. onto               D. for
    23. I remember Mary as a spotty young girl but she’s turned_______ beautiful woman.
    24. to B. in C. into                    D. on
    25. If you like skiing, there’s a ski ____under an hour drive from Madrid.
    26. station B. resort             C. place                 D. port
    27. Tom _____be so bad-tempered. I wonder if he’s got problems.
    28. wouldn’t B. didn’t used to C. isn’t use to            D. didn’t use to
    29. Sterling is a________ town not far from Edinburgh.
    30. medium B. middle-sized C. medium-sized D. medium-large
    31. Most days we went for a walk _______after lunch.
    32. along the sea B. in the beach
    33. in the sandD. along the shore
    34. We’re having terrible weather for our holiday. I just can’t ________it for much longer.
    35. put up B. put on           C. take up                 D. put up with
    36. Her parents gave her everything she asked for. She’s a completely _______child.
    37. wounded B. spoilt C. damaged                D. destroyed
    38. Paulo is the head ________at the Buckingham Hotel. He’s famous for his fish recipes.
    39. cooker B. chief C. waiter            D. chef
    40. There’s a new suspension bridge over ____at Dartford.
    41. Thames B. the Thames C. River Thames D. Thames River
    42. My brother has always had a reputation ________hard.
    43. in workingB. about working C. to work D. for working

    JOB DECISION

    What sort of job should you look for? Much depends (41)………your long-term aim. You need to ask (42)……..whether you want to specialize in a particular field, work your (43)……..up to higher levels of responsibility or (44)……..of your current employment into a broader field.

    This job will be studied very carefully when you send your letter of (45)……..for your next job. It (46)……..show evidence of serious career planning. (47)…….important, it should extend you, develop you and give you increasing responsibility. Incidentally, if the travel bug is biting, (48)………is the time to pack up and go. You can do temporary work for a (49)……..; when you return, pick up where you have (50)……..off and get the second job.

    41/ a. for b. on             c. of                            d. with

    42/ a. you        b.if       c. oneself                     d. yourself

    43/ a. path        b. road c. way                          d. street

    44/ a. out         b. off   c. into                          d. over

    45/ a. applicants           b. application  c. form             d. employment

    46/ a. will         b. would c. should                   d. may

    47/ a. less         b.even  c. almost                      d. most

    48/ a. now        b. then             c. so                 d. such

    49/ a. day         b. time             c. while                        d. ages

    50/ a. came      b. left               c. taken                        d. paid

    IV. Read the passage below and choose one correct answer for each question.

    Last week I went to visit Atlantic College, an excellent private college in Wale. Unusually, it gives young people much needed experience of life outside the classroom as well as the opportunity to study for their exams. The students, who are aged between 16 and 18 and come from all over the world, spend the morning studying. In the afternoon they go out and do a really useful activity, such as helping on the farm, looking after people with learning difficulties, or checking for pollution in rivers.

    One of the great things about Atlantic College, students is that they come from many different social backgrounds and countries. As few can afford the fees of £20,000 over two years, grants are available. A quarter of the students are British and many of those can only attend because they receive government’s help.

    “I really admire the college for trying to encourage international understandings among young people”, as Barbara Molenkamp, a student from the Netherlands, said. “You learn to live with people and respect them, even the ones you don’t like. During the summer holidays my mother couldn’t believe how much less I argued with my sister.”

    To sum up, Atlantic College gives its students an excellent education, using methods which really seem to work.

    1. What is the writer trying to do in the text?
    2. give an opinion about a particular student.
    3. give an opinion about a special type of education.
    4. describe his own experience of education.
    5. describe the activities the students do in their free time.
    6. What can a reader find out from this text?
    7. how to become a student at Atlantic College.
    8. what kind of program Atlantic College offers.
    9. what the British education system is like.
    10. how to get along better with other people.
    11. What is the writer’s opinion of Atlantic College?
    12. It doesn’t allow students enough study time.
    13. Its students are taught to like each other.
    14. It doesn’t give good value for money.
    15. Its way of teaching is successful.
    16. How has Barbara changed since being at Atlantic College?
    17. She knows a lot about other countries.
    18. She is more confident than her sister now.
    19. She finds it easier to get on with other people.
    20. She prefers her new friends to her family.
    21. Which advertisement uses correct information about Atlantic College?

    A.Study at Atlantic College.Courses for 16-18 year olds.Lessons all morning, sport in the afternoon

    1. Study at Atlantic College.Courses for 16-18 year olds.Morning lessons and afternoon activities. Help with fees available

    C.Study at Atlantic College.Learn English in a beautiful beach.Lots of weekend activities. Help with fees available

    D.Study at Atlantic College.Classes on International topics.Many free places available students of all ages welcome.

    Read the passage and choose the best answer.

    An increasing number of people are now going on holiday to Egypt. Last year, for example, about one and a half million (56) _____ visited Egypt. The (57) _____ of Egypt is about fifty million and the (58) _____ is El Qahira (Cairo), a busy city of just under nine million people. Although the (59) _____ is hot and dry and most of the country is desert, the average (60) _____ from October to March is not too high. The most (61) _____ sights are pyramids at Giza. However, it is also pleasant to (62) _____ Alexandria, Port Said and several other places and do as much (63)_____ as possible in the time available. A (64) _____ to Luxor is an unforgettable experience, and there are frequent (65) _____ there from Cairo.

    1. a. explorers b. voyagers c. tourists d. passengers

    57.a. people b. town c. nation d. population

    58.a. principal b. head            c. state  d. capital

    59.a. temperature  b. climate   c. condition d. position

    60.a. weather b. measure        c. climate d. temperature

    61.a. famous b. known           c. visited d. asked

    62.a. search b. require             c. examine d. visit

    63.a. viewing b. seeing            c. sightseeing d. looking

    64.a. picnic b. trip                   c. guided. entertainment

    65.a. flights b. travels              c. journeys d. trips

     

    There is a mistake in the four underlined parts of each sentence. Find the mistake (A, B, C, or D).

    1. (A) A new shop (B) was opening (C) on Main Street (D) last week.
    2. (A) My family used to (B) be having dinner (C) at 7 o’clock in (D) the evening.
    3. I (A) wish I (B) can go with you to (C) the countryside (D) next weekend.
    4. (A) Your friends went to (B) your native village (C) last weekend, (D) weren’t they?
    5. Nam (A) asked Mai what (B) can he do (C) to help (D) her.

    VII. Choose the correct option to complete each of the following sentences.

    1. My sister has worn her new dress________.
    2. only once since she bought it
    3. only once since she has bought it
    4. once only since she was buying it
    5. once only since she has been buying it
    6. Wearing uniform encourages students________.
    7. feeling proud of their school B. to feel proud at its school C. to feel proud of their school D. feeling proud at its school
    8. Td like to go out with you, but________.
    9. I don’t feel like to eat out tonight
    10. I don’t feel like eating out tonight
    11. I wouldn’t like eating out tonight
    12. I wouldn’t like to eating out tonight
    13. If there will be too much exhaust fume in the air,________.
    14. our breathing is badly affected
    15. our breathing is affected bad
    16. our breathing will be affected bad
    17. our breathing will be badly affected
    18. Having invented the light bulb,________.
    19. Edison was going on to make new discoveries
    20. new discoveries went cm to be made by Edison
    21. Edison went on to make new discoveries
    22. new discoveries were gone on to make by Edison

    VIIL Choose one sentence that has the same meaning as the root one.

    1. If he had hurried, he would have caught the train.
    2. He had to catch the train, so he was in a hurry.
    3. He missed the train because he didn’t hurry.
    4. He doesn’t hurry, so he won’t catch the train.
    5. The train was delayed, so he wouldn’t have to hurry.
    6. He learned to drive when he was eighteen.
    7. His father made him drive when he was eighteen.
    8. He could drive when he was eighteen, but he didn’t.
    9. He has been using his car since he was eighteen.
    10. He has driven since he was eighteen.
    11. It was only because his wife helped him that he was able to finish his hook.
    12. Without his wife’s help, he couldn’t have finished his book.
    13. His wife was able to finish the book with his help.
    14. If only he had been able to finish his book.
    15. If his wife helped him, he would be able to finish his book.
    16. The robbers made the bank manager hand over the money.
    17. The bank manager was allowed to hand over the money.
    18. The robbers helped the bank manager hand over the money.
    19. The bank manager was forced to hand over the money.
    20. The robbers noticed the bank manager hand over the money.
    21. “Sorry madam, looking after the garden is not my duty.”
    22. He apologized for not looking after the garden.
    23. He said that he was not responsible for looking after the garden.

    C He promised to look after the garden.

    1. He asked me if looking after the garden was his duty.

    Test 2

    A. Chọn phương án trả lời đúng (ứng với A hoặc B, C, D) cho mỗi câu sau:

    1. Choose the word with the different stress pattern.
    2. describe     B. feature     C. cancer  D. birthmark
    3. adequate   B. ambition C. admission D. umbrella
    4. ceremony   B. petroleum   C. relationshipD. astonishment

     Choose the word with the different pronunciation of the underlined part.

    1. diabetes   B. recipe          C. degrade       D. catastrophe
    2. apparent     B. natural    C. safety          D. accident

    Choose the best answer

    1. I planned to go for a walk but the rain put me …….. the idea.
    2. of      B. off                C. against                     D. on
    3. It isn’t …….. worrying about the traffic. We’ll only be a few minutes late.
      A. of value  B. important    C. worth  D. necessary
      8. I remembered …….. up in that house with my brothers and sisters
      A. to grow      B. to growing   C. grow            D. growing
    4. After running up the stairs I was quite ………….. breath.
    5. beyond        B. from     C. out of                             D. without
    6. Has Tony’s book ……….. yet?
    7. brought out   B. come out    C. drawn up       D. published
    8. The inspector ……. to say whether there were any suspects.
    9. avoided    B. denied         C. refused        D. stopped
    10. I regret ……… that your application has been unsuccessful.
    11. say   B. saying                      C. have said                 D. to say
    12. The hotel was terrible, but the wonderful beach ………….. our disappointment.
    13. got over      B. faced up to  C. saw to  D. made up for
    14. Jack has decided to ….. the time he spends watching TV.
    15. come up with  B. cut down on C. run out of  D. see to
    16. Helen is very excited …………. going to work in Germany.
    17. about   B. for          C. with                              D. to
    18. ………… did I realise that the burglar was still in the house.
    19. Only afterB. Only thenC. SeldomD. Under no circumstances
    20. In the old days it was not considered lady_…for a woman to smoke in public if at all.
    21. like      B. ful    C. ish                           D. worthy
      18. They haven’t really been to China, …….. they ?
      A. were            B. did              C. have                        D. had
      19. My husband, …….. favourite hobby is stamp collecting, has many rare stamps
      A. whom  B. whose    C. which                       D. that
      20. I disagree. My ideas are entirely opposite …….. yours.
      A. to      B. from         C. of                D. against
    22. Some people never set …….. to become rich and famous
    23. up  B. out               C. off                           D. across
      22. I didn’t learn much Greek …….. I was in Crete.
      A. as       B. during       C. since            D. while
    24. The more …… we walk the longer it will take us to get home
      A. slowly   B. slower         C. slowest                    D. slow
      24. I’d rather you …….. smoke in the office
      A. couldn’t      B. mustn’t  C. shouldn’t     D. didn’t
    25. A certificate from Cambridge University is a valuable …….
      A. examination B. qualification C. production  D. paper
      26. I’ll go shopping with you …….. I can get back in time for the lecture at 2 p.m.
    26. in order that B. so thatC. such that   D. as long as
    27. I’d strongly …….. against staying up late the night before an important examination.
      A. argue B. advise    C. recommend D. suggest
    28. He turned …….. the offer of a new job and stayed with his present employer.
    29. up  B. down           C. out               D. off
      29. You should take an umbrella. ……. it rains and you get wet.
      A. Although       B. What         C. Suppose      D. In case
    30. The food will be wonderful if you follow the ….. carefully.
      A. instructions   B. plan  C. receipt         D. recipe

    Đọc bài khóa sau và chọn từ đúng (ứng với A hoặc B, C, D) để điền vào chỗ trống:

    The London Tea Trade Centre is on the north of the River Thames. It is the centre of an industry of (41) ………… importance in the lives of the British. Tea is without doubt the British national drink: every man, woman and child over ten years of age has (42) ………… average over four cups a day or some 1500 cups annually. Some thirty per cent of the world’s exports of tea makes its way to London. Britain is (43) ………… the largest importer of tea in the world. Samples of the vast amounts of tea brought into the country to (44) ………… the national thirst go to the London Tea Trade Centre, where they are tasted by (45) ………… professional tea tasters before being sold at each week’s tea sale. It is fascinating to see them at work. Over a hundred samples are (46) ………… in a line on long tables. Teas are generally tasted with milk, (47) ………… that is how the majority in Britain drink their tea. The tasters move down the line with surprising speed, tasting each sample from a spoon and deciding what is a (48) ………… price for each tea. The types of tea that are popular in Britain are (49) ………… inexpensive but they are of a very high quality. The best are delicate (50) ………… of numerous teas from different sources and countries of origin.

    1. A.  high    B.  wide           C.  great           D. large
    2. A.  for     B.   by    C.at                           D.  on
    3. A.  considerably B. by far C.  largely        D. by much
    4. A. satisfy   B.  match       C.  answer        D. serve
    5. A. effective   B.  skilled   C.   developed             D. handy
    6. A. composed B.   put up   C.   settled        D. laid out
    7. A. out of     B.  since       C.  so               D. owing to
    8. A.  fine   B.  right  C.  fair             D.   deserved

    49.A.  roughly             B. comparatively  C.slightlyD. approximately

    50A.  mixtures             B. associations C. unions         D.   gatherings

    . Xác định từ hoặc cụm từ có gạch chân, cần phải sửa, để câu sau trở thành chính xác:

    1. Mr. Fogg suggested that they should wait until the nightfall before taking any action.
    2. At half past twelve o’clock the train stopped at Burhampoor where I was able to purchase

    some Indian slippers, decorated with false pearls.

    1. The travellers had a hasty breakfast and started off for the castle, after follow down the bank of a small river.
    2. There has been a gradual decrease in the number of murder every year.
    3. Maria needs retyping the report before she hands it in to the managing director.

    G. Xác định câu (ứng với A hoặc B, C, D) diễn tả ý đúng nhất so với câu sau:

    1. I have not experienced such a hurricane as Chanchu since I was a child.
    2. Not since I was a child have I experienced such a hurricane as Chanchu.
    3. It was not until a child that I experienced such a hurricane as Chanchu.
    4. I hadn’t experienced such a hurricane as Chanchu in my childhood.
    5. Since I was a child have I experienced so terrible a hurricane as Chanchu.
    6. I did not know what she would say, and I did not care what she would say.
    7. I do not know or care what she would say either.
    8. What she would say should not have been known nor cared.
    9. What she would say I never know nor care.
    10. I neither knew nor cared for what she would say.
    11. I am as happy as possible at the moment.
    12. I couldn’t be happier at the moment.
    13. I am happier than ever before right now.
    14. I am as happy at the moment as before.
    15. I used to be happier than at the moment.
    16. “You are not allowed to smoke in this room, Ben,” said his sister.
    17. Ben’s sister told him off smoking in that room.
    18. Ben’s sister told him that he wasn’t allowed to smoke in that room.
    19. Ben’s sister told him that he had no allowances to smoke in that room.D. Ben’s sister allowed him not to smoke in that room.
    20. I’d prefer him not to have said all those embarrassing things about me.
    21. I’d not prefer his saying all those embarrassing things about me.
    22. I’d prefer him not saying all those embarrassing things about me.
    23. His having said all those things about me is preferentially embarrassing.
    24. I’d sooner he hadn’t said all those embarrassing things about me.

    Test 3

    Chọn phương án (A,B,C hoặc D)ứng với từ có phần nguyên âm đươc gạch chân có cách phát âm khác với ba từ còn lại trong mỗi câu

    1. A. produced B. believed    C. stopped       D. laughed
    2. A. unless B. unique         C. unitedD. union
    3. A. grow B. throw        C. cow             D.sew
    4. A. alien B. alloy         C. alley                        D. anthem
    5. A. sugar B. solar         C. super D. subside

    Chọn phương án (A,B,C hoặc D) ứng với từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết có vị trí khác với ba từ còn lại trong  mỗi câu.

    1. A. curious     B. receptionist C. uinque       D. achieve
    2. A. relationship B. equipment C. customer     D. deliberate
    3. A. concentrationB. satisfaction C.character D. realistic
    4. A. intimate B.literature    C. participate   D. powerful
    5. A. distinguishB.satisfy C. evidence      D. readable

    Chọn phương án (A,B,C hoặc D) để hoàn thành mỗi câu sau.

    Câu 11. You all look tired. Let’s ______ a rest.

    1. haveB. get C. take D.either A or C
    2. Our school ___ about 600 new students every year .
    3. admits B. accepts C. allows          D. gets

    Câu 13. A week or two before New Year’s Days, the markets are _______ people selling anh buying things.

    1. filled withB. crowded C. ready forD. crowded with

    Câu 14. I’m allergic to most canned foods. That’s why I always look for something fresh and _________.

    1. air-tighB. environment friendly
    2. chemical free D. home-brewed

    Câu 15. _______ fish can hear, they have neither external ears nor eardrums.

    1. Although B. But C. However     D. Despite

    Câu 16. The kind-hearted woman ______ all her life to helping the disabled and the poor.

    1. wastedB. spent C. dedicated D. lived

    Câu 17. Smoking has been ___________ from all offices.

    1. banned B. abandoned C. given up      D. prevented

    Câu 18. Scientists can grow __ that are not affected by disease.

    1. crops B. harvests C. animals        D. things

    Câu 19. The job they offer ________ very interesting with a fashion house in the city centre.

    1. hearsB. sounds C. appears D. looks

    Câu 20. Perhaps men _____more from heart disease than women because they do not cry enough.

    1. are sick B. have C. trouble         D. suffer

    Câu 21. The situation was  ____ because of the economy.

    1. worsenedB. removed C. devastated             D. threatened

    Câu 22. I don’t like that soup. It ______ horrible.

    1. touchesB. feels C. sounds             D. tastes

    Câu 23. Lucy was late for school this morning because the alarm didn’t _______ as usual.

    1. ring off B. get off C.go off           D.take off
    2. The ______ of the radio by Marconi played an important part in the development of communication.
    3. development B. discovery C. invention     D. research
    4. Marie Curie was the first woman to ___ two Nobel prizes .
    5. win B. award C. reward             D. achieve

    Câu 26. We _________in persuading a lot people to join our protest against low-quality products.

    1. managed B. succeeded C. achieved D. fulfilled
    2. I met Jim at college. It was the start of a _____ friendship .
    3. longlife B. prolonged C. lifelong D. lengthened
    4. Cold-blooded animals such as reptiles and fish do not dream, but ___ ones, including mammals and birds do.
    5. cool-blooded B. warm-blooded
    6. hot-blooded D. cold-blooded

    Câu 29. in the early 16th century, the geography of the globe still _____ a mystery.

    1. continued B. maintained C. was              D. remained

    Câu 30. Thousands of antibiotics ____, but only about thirty are in common use today.

    1. have developed B. are developing
    2. have been developed D. have been developing

    Câu 31. You are not allowed to drive your car in the city centre at rush hour _____there is too much traffic then.

    1. because of B. because C. although      D. in spite of

    Câu 32. These days almost everybody ____ the dangers of smoking.

    A.know ofB. are aware ofC. is aware about    D. is aware of

    1. The Internet makes it much easier __communicate with one another.
    2. to people forB. for peopleC. that people canD. for people to

    Câu 34. Because it was faster, Jim _______on my taking the plane to London instead of the train

    1. resistedB. insisted C. refused             D. reminded
    2. ______ places which attract so many visitors as Venice, Italy.
    3. Fewer B. As few C. There are few D. That fewer

    Câu 36. If you need more information, ___ this number.

    1. phoneB. you will phoneC. you would phone D. you phoned

    Câu 37. ______ the girls has turned in the papers to the the instructor yet.

    1. Neither of B. Both of C. None of       D. All of
    2. Nha Trang, ___ last year, is excellent for holiday-makers.
    3. we visitedB. which we visitedC. that we visitedD. visited

    Câu 39. Bats avoid  _______ objects by emitting high-frequency sounds and listening for echoes.

    1. to run into B. running onto C. running into D. to run onto
    2. ____ Ann by phone , James decided to email her.
    3. Having failed to contact B. Having failed contacting
    4. He failed to contact D. That he failed contacting

    Everyone loves music, it seems. And there’s little reason to wonder why. There is so much music (1) …………… from which to choose. and there is a category of music to appeal to every (2)………… The major groups of music are divided broadly (3) ……… classical, popular, and jazz. Within these broad groups are many other subcategories. For example, (4) ……………disparate types of music as movie sound tracks rhythm and blue, rock, and rap all fit within the category of popular music.

    Another reason that music is so (5) ………. is the variety of settings in which one can enjoy his or her (6) ………..  kind of music. You can go to the church to hear great religious music, or to the concert hall to hear a well-known classical  (7) …………. On another right, you might go to the small club to listen to an up- and-coming jazz group (8) ……. you enjoy a   rink. A few nights later. Ty might go with some friends to join thousands of other people in a (9) …………to hear your favorite rock band play in your city on a world tour. And, back your house or  apartment, you can (10)…………. while you put in a tape or CD and listen to your favorite artists again and again in your own home.

    1. a. Convenient b. available c. accessible d. required
    2. a. want b. desire c. interest d. taste
    3. on b: in c. into                             d. up
    4. so b. some c. any                             d. such
    5. familiar b. popular c. famous d. cheerful
    6. favorite b. best c. ideal                           d. selected
    7. music b. symphony c. ballad d. category
    8. during b. where c. while                  d. which
    9. stadium b. theater c. stage                           d. discotheque
    10. prefer b. appeal c. relax d. interest

    Probably the most important factor governing the sererity of forest fires is weather. Hot, dry weather lowers the moisture content of fuels.once a fire has started,wind is extremely critical because it influences the oxygen supply and the rate of spread. Forest type and forest conditions are also important factors. For example, fire is more likely to occur in conifers than in hardwoods; slash-covered or brushy areas are especially hazardous because the rate at which combustion consumes fuels is proportional to fuel volume and surface area.

    Some fies are caused by lightning; others are caused by people. Those caused by people may be accidental or intertional ( incendiary). The causes of fire in the United States show large regional differences. In the Rocky Moutains more than 70 percent of the fires are caused by lightning, whereas incendiary fires amount to only about 1 percent. In contrast, more than 40 percent of the fires in the South are incendiary, whereas lightning causes only 1 percent.

    Câu 61. In this passage the author’s main purpose is to

    1. argue B. inform         C. persuade      D. entertain

    Câu 62.Which of the following best describes the organization of the passage?

    1. A comparision and constract of the factors governing forest fires is followed by a list of causes.
    2. A description of the conditions affecting forest fires is followed by a description of the causes.
    3. An analysis of factors related to forest fires is followed by an argument the causes of fires.
    4. Serveral generalizations about forest fires are followed by a series of conclusions.

    Câu 63. It can be concluded from this passage that

    1. there are not many people living in the Rocky Mountian area
    2. there are more fires in hardwood forests than in pine forests
    3. winter is the worst season for fires
    4. fire prevention techniques vary from region to region

    Câu 64. The paragraph following this passage would most likely be about

    1. the causes of hot, dry weather
    2. the various uses of hardwoods

    C.methods of controlling fires

    1. the geographical differences between the Rocky Mountain area and the Shouthers states

    Câu 65.The author of this passage would most likely be

    1. a forest ranger B.a meteorologist
    2. a historian D. a business person

    Chọn phương án ( A, B, C, hoặc D ) ứng với cụm từ / từ có gạch chân cần phải sửa trong các câu sau.

    Câu 66. New laws should be introduced to reduce the number of traffic in the city center.

    Câu 67. Since fireworks are dangerous, many countries have laws preventing businesses to sell them.

    Câu 68. A majority students in this university are from overseas.

    Câu 69. You should stop to smoke because it is very harmful for your health.

    Câu 70. One of the students who are being considered for the scholarship are from this university.

      Chọn phương án ( A, B, C, hoặc D ) ứng với câu có nghĩa gần đúng nhất so với mỗi câu cho sẵn sau đây.

    Câu 71. It rained heavily, so the football match was cancelled.

    1. The match was cancelled because of the heavy rain.
    2. If it didn’t rain, the match would’t be cancelled.

    C.Despite the heavy rain the match was cancelled.

    D.If it hadn’t been for the heavy rain, the match wouldn’t be cancelled.

    Câu 72. The newspaper reports that James was awarded the first prize.

    1. It is reported that James wins the fisrt prize.
    2. It is reported that James to be awarded the fisrt prize.
    3. James is reported to have been awarded the first prize.
    4. The first prize is reported to award to James.

    Câu 73. It is possible that we won’t have to take an  entrance exam this year.

    1. Perhaps we don’t have to take an entrance exam this year.
    2. We mustn’t take an entrance exam this year.
    3. We mightn’t take an entrance exam this year.
    4. It is very likely that we will take an entrance exam this year.

    Câu 74. In spite of his tiredness, Joe managed to finish his work.

    1. Although he is tired, Joe managed to finish his work.
    2. Joe managed to finish his work but he was tired.
    3. Despite he was tired, Joe managed to finish his work.
    4. Tired as he seemed to be, Joe managed to finish his work.

    Câu 75. “ No, I didn’t  tell Jim our plan,” said Tom.

    1. Tom refused to tell Jim their plan.
    2. Tom denied having told Jim their plan.
    3. Tom denied to tell Jim their plan.
    4. Tom didn’t agree to tell Jim their plan.

    Chọn phương án (A,B,C hoặc D) để hoàn thành mỗi câu sau.

    Câu 76. Published in July 2007, ______

    1. Dang Thuy Tram’s Diary soon became popular with Vietnamese young people.
    2. Dang Thuy Tram wrote a Diary and soon became popular with Vietnamese young people.
    3. Vietnamese young people soon people soon became interested in Dang Thuy Tram’s Diary.
    4. Dang Thuy Tram soon became popular with Vietnamese young people for her Diary.

    Câu 77. By this time next year,____________

    1. we will be completing the course
    2. we will have completed the course
    3. we will have been completing the course
    4. we will complete the course

    Câu 78. They have two children,_________

    1. none of whom are living with them.
    2. both of them are living with them
    3. neither of whom are living with them
    4. all of whom are living with them

    Câu 79. The more challenging the job is,_____________

    1. the more he finds it interesting
    2. the more interesting it is to him
    3. he finds it more interesting
    4. more interesting he finds it

    Câu 80. It was his cheerful disposition__________

    1. who made him successful as a group leader
    2. that he succeeded as a group leader
    3. which helped him a successful group leader
    4. that made him successful as a group leader

    Test 3

     

    Chọn một câu (ứng với A, B, C hoặc D) gần nghĩa nhất so với câu in nghiêng, từ câu 1 đến câu 10

    Câu 1:  He started learning French six years ago.

    1. He has learned French for 6 years.
    2. He hasn’t learnt French for 6 years.
    3. It was six years ago did he start learning French.
    4. It is six years since he has learned French.

    Câu 2:  People believe he won a lot of money on the lottery.

    1. He won a lot of money on the lottery, it is believed.
    2. He was believed to win a lot of money on the lottery.
    3. He is believed to have won a lot of money on the lottery.
    4. He is believed that he won a lot of money on the lottery.

    Câu 3:  Thieves stole all her priceless jewels.

    1. She was robbed of all her priceless jewels.
    2. All her priceless jewels are stolen by thieves.
    3. She was stolen all her priceless jewels.
    4. All her priceless jewels were robbed away from her.

    Câu 4:  Susan said I ought to lie down for while.

    1. Susan suggested that I lie down for a while.
    2. Susan ought to have lain down for a while.
    3. Susan said that I should have lain for a while.
    4. Susan suggested me to lie down for a while.

    Câu 5:  My sister worries so much about fitness that she wastes a lot of time and money.

    1. My sister wastes a lot of time and money though she worries so much about fitness.
    2. Fitness worried, my sister wasted a lot of time and money.
    3. My sister worries about fitness so that she wastes a lot of time and money.
    4. Worrying too much about fitness, my sister wastes a lot of time and money.

    Câu 6:  I forgot her birthday and she still hasn’t forgiven me.

    1. She will not forgive me until I forget her birthday.
    2. Forgetting her birthday, she has not forgiven me.
    3. She has not forgiven me for having forgotten her birthday.
    4. She will not forgive me until I remember her birthday.

    Câu 7:  The President offered his congratulations to the players when they won the Cup.

    1. The President congratulated that the players had won the cup.
    2. The President congratulated the players on their winning the match.
    3. The President would offer the players congratulations if they won the match.
    4. When they won the cup, the players had been offered some congratulations from the President.

    Câu 8:  Without your help, I couldn’t have finished it on time.

    1. I couldn’t finish it on time though you helped me.
    2. You helped me finishing it on time.
    3. I couldn’t finish it on time because you helped me.
    4. I could finish it on time because you helped me.

    Câu 9:  I took Janet to the zoo so that she could see how big an elephant is.

    1. Because Janet was big enough, I took her to the zoo to see the elephant.
    2. I took Janet to the zoo in order for her to see how big an elephant is.
    3. With a view to see how big an elephant is, I took Janet to the zoo.
    4. So as to see the elephant, I took Janet to the big zoo.

    Câu 10:  Despite his early retirement, he found no peace in life.

    1. His early retirement has brought him peace in life.
    2. Although he retired early, but he found no peace in life.
    3. He found no peace in life because he retired early.
    4. Early as he retired, he found no peace in life.

    một từ (ứng với A, B, C hoặc D) có phần gạch chân phát âm khác với các từ còn lại, từ câu 11 đến câu 15

    Câu 11: A. debris B. demand      C. deter D. deny

    Câu 12: A. stew  B. few              C. sew D. mew

    Câu 13: A. aggressive B. original                                   C. agree D. algebra

    Câu 14: A. tightens B. heaps       C. likes D. fuss

    Câu 15: A. associate B. shoulder C. assure D. squash

    Chọn một từ (ứng với A, B, C hoặc D) có trọng âm chính phát âm khác với các từ còn lại, từ câu 16 đến câu 20

    16: A. anniversary B. composition                                 C. celebrationD. television

    Câu 17: A. cater B. argue            C. ivory D. severe

    Câu 18: A. ingredient B. favourite                                 C. notice D. jacket

    Câu 19:A. relevant B. relatively  C. reconcile D. reliance

    Câu 20: A. notably B. mechanical                                 C. historian D. domestic

    Almost all the energy on the earth comes from the sun. Heat from the sun makes the earth warm enough for life. Plants use the sun’s energy to live and grow. Plants give off a

    gas called oxygen. Animals eat plants and breathe oxygen. Animals need plants in order to live, and plants need the sun. You use plants to creat heat and energy. You can burn wood

    from  trees.You  can  burn  fossil  called  coal,  gas,  and  oil.  Fossil  fuels  formed  deep underground from plants and animals that died millions of years ago.

    The sun’s energy can also do harm. Too much sunlight can burn your skin, causing sunburn. Harmful rays from the sun can also cause a disease called skin cancer. Looking

    right at the sun can harm your eyes. You need to be careful of the sun. The center of the sun is called the core, which is extremely hot. All the energy of the sun comes from the

    nuclear reactions in its core. It takes a long time for the energy from the core to reach the surface of the earth-about 170,000 years!

    41:According to the passage, the sun is vital because ……….

    1. A. it has its hot core
    2. B. plants live and grow better with the sun’s energy
    3. C. plants, animals and people need energy from the sun
    4. D. fossil fuels will be used up and people turn to the sun’s energy

    Question 42: Fossil fuels formed deep underground from …...

    1. A. heat from the sun B. earth and rock
    2. C. oil and gas D. dead plants and animals

    Question 43: The title for this passage could be …..

    1. A. “Energy from the sun” B. “Oxygen and Plants”
    2. C. “Animals and Plants” D. “The Sun and Fossil Fuels”

    Question 44: Harmful rays from the sun may cause.

    1. A. fever B. skin cancer C. pain D. headache

    Question 45: All of the following statements are NOT true EXCEPT …….

    1. A. the sun’s heat does no harm to people
    2. B. looking right at the sun is a way to make your eyes better
    3. C. the sun is a long way from the Earth
    4. D. the center of the sun is not very hot

    One of the seven wonders of the ancient world. The Great Pyramid of Giza was a monument of wisdom and prophecy built as a tomb for Pharaoh Cheops in 2720 BC. Despite its antiquity, certain aspects of its construction make it one of the truly great wonders of the world. The thirteen- acre structure near the Nile River is a solid mass of stone blocks covered with limestone. Inside are the number of hidden passageways and the burial chamber for the Pharaoh. It is the largest single structure in the world. The four sides of the Pyramid are aligned almost exactly on true North, South, East and West- an incredible engineering feat. The ancient Egyptians were sun worshipers and great astronomers, so computations for the Great Pyramid were based on astronomical observations.

    Explorations and detailed examinations of the base of the structure reveal many interesting lines. Further scientific study indicates that these represent a type of timeline of events- past present and future. Many of the events have been interpreted and found to coincide with known facts of the past. Others are prophesied for future generations and are currently under investigation. Many believe that pyramids have supernatural powers and this one is no exception. Some researchers even associate it with extraterrestrial being of the ancient past. Was this superstructure made by ordinary being, or one built by a race far superior to any known today?

    1. What has the research of the base revealed?
    2. There are cracks in the foundation
    3. Tomb robbers have stolen the pharaoh’s body
    4. The lines represent important event
    5. A superior race of people built it

    52Extraterrestrial beings are

    1. very strong wonders B. astronomers in the ancient times
    2. research in Egyptology D. living beings from other planets

    53What was the most probable reason for providing so many hidden passages?

    1. to allow the weight of the pyramid to settle evenly.
    2. to permit the high priests to pray at night
    3. to enable the pharaoh’s family to bring food for the journey after life.
    4. to keep grave robbers from finding the tomb and the treasure buried with the pharaoh.

    54:  What is the best title for the passage?

    1. Symbolism of the great Pyramid
    2. Problem with the construction of the Great Pyramid
    3. Wonders of the Great Pyramid of Giza .
    4. Explorations of the Burial Chamber of Cheops.

    55On what did the ancient Egyptians base their calculation?

    1. Observation of the celestial bodies
    2. Advanced technology
    3. Advanced tool of measurement
    4. Knowledge of the earth’s surface

    56Why was the Great Pyramid constructed?

    1. As a solar observatory        B. As a religious temple
    2. As a tomb for the pharaoh
    3. As an engineering feat

    57:  Why is the Great Pyramid of Giza considered one of the Seven Wonders of the World?

    1. It is perfectly aligned with the four cardinal points of the compass and contains many Prophecies.
    2. It was selected as a tomb of Pharaoh Cheops.
    3. It was built by a super race. It is very old.

    58:  What do the interesting lines in the base symbolize?

    1. Architects’ plans for the hidden passage.
    2. Pathways of the great solar bodies.
    3. Astrological computations
    4. Date of the important events taking place throughout time.

    59:  The word “feat” is closest in meaning to

    1. accomplishment B. appendageC. festivity D. structure

    Đọc đoạn văn sau, chọn một phương án (ứng với A, B, C hoặc D) điền vào chỗ trống, từ câu 31 đến câu 35

    In the modern world, there’s a wealth of leisure activities to choose from. Entertainment industries compete for your leisure time. You can watch TV, listen to music, go to an art gallery or, of course, read a book. Sometimes, it seems that reading is neglected because even if you are a fast reader, it can take a considerable amount of time to finish a novel, for example. But in the modern world, time is something that can be in short supply .

    Book publishers haven’t been slow to realize this and are now selling a product which needn’t take up as much of your time but still tells you an excellent story. The new product is the audio book-cassette recording of shortened novels, often read by well-known personalities or the authors themselves. Audio books are relatively new but people are becoming more aware of them and sales are not increasing all the time.

    One of the attractions of audio books is that they are like listening to the radio, only better. You can listen to what you want when you want and you won’t ever miss anything. Much of their appeal lies in their flexibility. They allow you to do other things while you’re listening, such as driving or doing the housework.

    Câu 31:  Nowadays, there is a wealth of leisure activities to choose from ______________.

    1. all people spend little time reading books for leisure. B. so reading books for leisure is completely neglected.
    2. such as watching TV, listening to music, going to an art gallery or concert or reading books.
    3. so there’s no one that wants to read books for entertainment.

    Câu 32:  In the modern world, ___________________.

    1. people don’t know how to read books for pleasure
    2. publishers find it unnecessary to make books for pleasure
    3. books take readers a lot of time mustn’t be published D. the audio book is considered one of useful forms of entertainment

    Câu 33:  Audio books ______________.

    1. is a kind of cassette-recording of shortened novels
    2. all the other three
    3. whose novels are by well-known personalities or the authors themselves
    4. are being sold increasingly nowadays

    34:  The following sentences are correct EXCEPT “______”.

    1. You can listen to audio books while you’re doing something else
    2. Audio books are relatively new so people enjoy buying them all the time.
    3. Listening to audio books is similar to listening to the radio
    4. Audio books are sometimes considered to be enjoyable way of knowledge than reading .

    Câu 35:  The main idea of the passage is __________.

    1. a new product for pleasure, audio books
    2. the growth of audio books
    3. some advertisements on audio books
    4. some benefits of audio books

    Chọn một từ / cụm từ gạch chân (ứng với A, B, C hoặc D) cần phải sửa, từ câu 36 đến câu 40

    Câu 36:  She tapped her feet in time when listened to her favorite song broadcast on the radio.

    Câu 37:  Those who have never been abroad is eager to see how different the other cultures are.

    Câu 38:  I couldn’t give the teacher the summary of the lesson until Julia whispered some words into his ears.

    Câu 39:  They promised that they would publish my article was sent the next week.

    Câu 40:  Helen as well as her friends have never been out of town since they were five years old.

    Chọn một (cụm) từ (ứng với A, B, C hoặc D) điền vào chỗ trống để hoàn thành câu, từ câu 41 đến câu 70

    1. The police stated that the accident ______________ soon.
    2. will be investigated  B. had investigated
    3. is being investigated  D. would be investigated

    Câu 42:  Dora __ in university when you come back in three years’ time.

    1. would study B. will have been studied
    2. is studying D. will be studying

    43: I like babysitting, although the children always____ a mess.

    1. make B. do C. take  D. produce

    Câu 44:  If only we _________a long time ago.

    1. met B. had met C. did meet D. were meeting

    Câu 45:  The school required that every student ____ before September 1st.

    1. registers B. register C. was registered D. registered

    Câu 46:  She hated___ waiting for hours in front of the cinema.

    1. keeping B. to be kept C. being keeping D. being kept

    Câu 47:  Doctors always hope that there will be new cures ________ some diseases.

    1. to B. in C. of  D. for

    Câu 48:  Smallpox and diphtheria disappeared in Britain many years ago, ________ cancer, AIDS and heart disease are now predominant.

    1. in case B. whereas C. because D. in the event that

    Câu 49:  In 1997, _________ the noise and pollution of the city, best-selling author Willy Smith moved out to a countryside.

    1. being tired fromB. tired ofC. tire aboutD. tiring with

    Câu 50:  I’d rather walk _________ a bus.

    1. to catchingB. than catchC. than catchingD. to catch

    Câu 51:  Charlie Chaplin was _________ of the silent movies.

    1. one of the great actor comicsB. the greatest comic actors
    2. a great comic actor oneD. one of the greatest comic actors

    Câu 52:  Although we do not live in the same town, my cousin and I still keep _________ and often speak on the phone.

    1. in touchB. up date C. off workD. in hand

    Câu 53:  ________ did you see such a good advertisement?

    1. In which issue newspaper
    2. In which issue of which newspaper
    3. What is the issue of which newspaper
    4. In which newspaper of which issue

    Câu 54:  ________ my personal qualities, I have experience of working in a multi-national company for three years.

    1. Beside B. Instead of C. Apart from D. In addition

    Câu 55:  I ________ grateful if you could tell me what duties are involved in this job.

    1. would be B. were to be C. was D. am

    Câu 56:  Sarah is a young girl with _____ and a straight nose.

    1. almond-shape eyed B. almond-eyed shape
    2. almond-shaped eyes D. eyes shaped almond
    3. Hardly ______________ the captain of the team when he had to face the problems.
    4. had he been appointed  B. did he appoint
    5. was he being appointed  D. was he appointing

    Câu 58:  I don’t think I have the strength to ____ this table on my own.

    1. tow B. lift C. arise                           D. rise

    Câu 59:  Come and have a ___ at this insect. It is strange, isn’t it?

    1. try B. difficulty C. look                           D. go

    Câu 60:  Everybody should comply ___ this rule. There is no exception, I am afraid.

    1. in B. to C. with  D. for

    Câu 61:  I had ____ understanding him. He spoke too fast.

    1. trouble into B. problems C. questions of  D. difficulty

    Câu 62:  Nowadays, many people ________ going to the cinema to reading the same story in a book.

    1. would rather B. prefer C. would prefer  D. like

    Câu 63:  Traditional celebrations are a _____ of great pleasure and interest.

    1. source B. starting point C. resource D. origin

    Câu 64:  Sport is sometimes controlled by politicians, who use it to make their country look ________ others.

    1. better than B. more worse than C. less than D. more than

    Câu 65:  I gave up smoking, ________ surprised all other members of my family.

    1. that B. it C. this  D. which

    Câu 66. ______________ our children may be, we cannot go picnicking in this weather.

    1. Though excited B. Excited as
    2. Because of excitement  D. Exciting

    Câu 67:  Gale-force winds caused destruction ___ the buildings ________ the seafront.

    1. with / on B. for / by C. of / in D. to / along

    Câu 68:  Can you give me advice about ________?

    1. what for eatingB. what to eat
    2. to eat whatD. what should I eat

    Câu 69:  ________ my complaint to the manager, the waiter was sacked.

    1. Thanks to B. Despite C. Because of D. Without

    Câu 70:  My arm hurt so much, I felt sure I ________ it.

    1. must have broken B. should have broken
    2. was breaking D. have broken

    Read the passage below carefully and choose the correct answer A, B, C, or D.

    Many years ago, people often said  “a woman’s place is in the home ”. But Americans do not feel that way any more. Today, women make up about 43 percent of the America labor force. There are about 45 million working women in the United States, and a large number of them are married women with children. In 1980, for the first time in the nation’s history there were more working wives than household wives. Looking back to 1940, we can see a picture of some very rapid change. In 1940, only 15 percent of married women held jobs.

    Today,  most young women choose to work even when they have young children. Why do they work? The most important reason is that they need to earn money. But another reason is that women today are better educated and they have more opportunities to work in various professions than women had earlier.
    71)  What does this passage mainly discuss?

    A/ Women and jobs in America                                                                                               B/ Well  – educated women in America
    C/ More women than men in the labor force                                                     D/ The number of women who work outside the home

    72) According to the passage, what is the percentage of men in the labor force?
    A/ 85 percent B/ 57 percent C/ 45 percent D/ 43 percent
    73) Which of the following is NOT true, according to the passage?

    A/ Women work because they want to make their own living.

    B/ Women play an important role in the labor force now.

    C/ The majority of working women are single.

    D/ Women have better schooling nowadays.
    74) The word “ rapid ” in line 5 is nearest in meaning to _____
    A/ significant B/ valid C/ quick D/ slow
    75) What can be inferred from the passage?

    A/ Women need money more than education.

    B/ Young women do not get married in order to have jobs.

    C/ Women can work in many different fields.

    D/ The best place for women is in the home.

    As far back as 700B.C., man has talked about children being cared for by wolves. Romuhts and Remus, the legendary twin founders of-Rome, were purported to have been cared for by wolves. It is believed that when a she-wolf loses ‘her litter, she seeks a human child to take its place.

    This seemingly preposterous idea did not become credible until the late tenth century when a French doctor actually found a naked ten year-old boy wandering in the woods. He did not walk erect, could not speak intelligibly, nor could he relate to people. He only growled and stared at them. Finally the doc­tor won the boy’s confidence and began to work with him. After many long years of devoted and patient instruction, the doctor was able to get the boy to clothe and feed himself, recognize and utter a number of words, as well as write letters and form words.

    1. The French doctor found the boy

    (A) wandering in the woods   ( C) growling at him

    (B) at his doorstep               (D) speaking intelligibly

    1. In this passage, the word litter most nearly means

    (A) garbage (B) master (C) offspring.  (D) hair

    1. The doctor was able to work with the boy because (A) the boy was highly intelligent

    (B) the boy trusted him                                                                                                                              (C) the boy liked to dress up

    (D) the boy was dedicated and patient

    1. Which of die following statements is not true?

    (A) She-wolves have been said to substitute human children for their lost litters­

    (B ) Examples of wolves’ caring for human children can be found only in the nineteenth century.

    (C) The French doctor succeeded in domesticating the boy somewhat.

    (D) The young boy never was able to speak perfectly.

    1. In this passage, die word preposterous most nearly means

    (A) dedicated (B) scientific  (C) wonderful  (D) absurd

    1. Choose the best answer to complete the sentence.
    2. Despite playing under strength, the village team _____ beat the rivals.
    3. could b. were able to c. couldn’t d. weren’t able to
    4. I suggest Andrea ______ in touch with the organisers.
    5. should get b. to get c. getting d. gets
    6. The traffic lights _____ green and I pulled away.
    7. became b. turned c. got d. went
    8. ______ during the storm.
    9. They were collapsed b. The fence was collapsed
    10. They collapsed the fenced. The fence collapsed
    11. The suspect confessed _______.
    12. his crime b. the police his crime
    13. his crime to the police d. his crime the police
    14. ______ thinks that Judith should be given the job.
    15. Neither of us b. The majority of my colleagues
    16. Practically everyone d. A number of people
    17. We had ______ holiday in Spain.
    18. a two week’s b. two weeks c. two-week d. a two-week
    19. The company owns _____ in the city centre.
    20. a cars park b. several car parks
    21. a car park d. several cars parks
    22. The government has introduced _______.
    23. a children’s clothes tax b. a tax on children clothes
    24. a children clothes tax d. a tax on children’s clothes
    25. I’ll be with you in _______.
    26. one quarter of an hour b. a quarter of an hour
    27. a quarter of one hour d. a quarter of hour
    28. _____ my friends knew I was getting married.
    29. Not much of b. not many of c. Not much d. Not many
    30. ____ the children _____ awake.
    31. None of…was b. Not any of…were
    32. No …. was d. None of…were
    33. The party was excellent, and I’d like to thank all the ____.
    34. concerned people b. responsible people
    35. people that concerned   d . people concerned
    36. I asked Francis to clean the car, and he did ______.
    37. a well job b. the job good c. a good job d. a job well
    38. ______, they slept soundly.
    39. Hot though was the night air b. Hot though the night air was
    40. Hot the night air as was d. Hot although the night air was
    41. John was the first person I saw _____ hospital.
    42. by leaving b. on leaving c. in leaving d. on to leave
    43. He suddenly saw Sue ____ the room. He pushed his way ____ the crowd of people to get to her.
    44. across…through b. over…through
    45. across…across d. over…along
    46. She tried to _______.
    47. talk me the plan out of b. talk out of me the plan
    48. talk me out of the plan d. talk out me of the plan.
    49. _____ that Marie was able to retire at the age of 50.
    50. So successful her business was,
    51. So successful was her business,
    52. Her business was successful
    53. So was her successful business,
    54. I’m _____ a complete loss to understand why you reacted so violently.
    55. at b. in c. on d. by
    56. From an early age, Wolfgang had a(n) ____ for music.
    57. interest b. passion c. involvement d. tendency
    58. Financial help from his parents ____ James to complete his studies.
    59. granted b. provided c. eased d. enabled
    60. I don’t take ____ to being disobeyed. That’s a warning!
    61. well b. kindly c. gently                                                                         d. nicely
    62. I like that photo very much. Could you make an __ for me?
    63. increase b. enlargement c. extension d. expansion
    64. I’m becoming increasingly _____ . Last week, I locked myself out of the house twice.
    65. oblivious b. mindless c. absent d. forgetful
    66. Pick out the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
    67. a. south b. southern c. scout                        d. drought
    68. a. dome b. comb c. home                        d. tomb

    III. Pick out the word whose stressed syllable is different from that of the others.

    1. a. literature b. preventive c. measurement d. temperature
    2. a. example b. continue c. sensible d. contestant
    3. a. constant b. magnetic c. sensitive d. atmosphere
    4. Choose the best answer.
    5. Would you like some more tea? – _______________
    6. No, thank. b. Yes , thanks. c. Yes, please.              d. No, please.

    32.Will it rain on the day of our departure? – __________

    1. I hope not. b. I don’t hope so
    2. I hope not so. d. I hope it wouldn’t.
    3. -Remember to return the newspaper to my father. – ____
    4. I will b. Why not c. I won’t            d. Of course.

    34.Will you have time to help us? – _____ I’m very busy at the moment.

    1. I’m afraid not b. I think so.
    2. I don’t expect so. d. I hope not.
    3. I’d like the blue jacket, pleases! Can I try it on?”– Yes, _ “
    4. you would b. you must c. certainly          d. you do
    5. Read the passage and the questions or unfinished sentences, then choose the best answer for each.

    A solar eclipse occurs when the Moon moves in front of the Sun and hides at least some part of the Sun from the earth. In a partial eclipse, the Moon covers part of the Sun; in an annual eclipse, the Moon covers the center of the Sun, leaving a bright ring of light around the Moon; in a total eclipse, the Sun is completely covered by the Moon.

    It seems rather improbable that a celestial body size of the Moon could completely block out the tremendously immense Sun, as happens during a total eclipse, but this is exactly what happens. Although the Moon is considerably smaller in size than the Sun, the Moon is able to cover the Sun because of their relative distances from Earth. A total eclipse can last up to 7 minutes, during which time the Moon’s shadow moves across Earth at a rate of about 6 kilometers per second.

    1. This passage mainly _________.
    2. describes how long an eclipse will last.
    3. gives facts about the Moon.
    4. explains how the Sun is able to obscure the Moon.
    5. informs the reader about solar eclipses.
    6. In which type of eclipse is the Sun obscured in its entirety?
    7. A partial eclipse b. An annual eclipse
    8. A total eclipse d. A celestial eclipse
    9. The word ring in line 3 could be best replaced by ______.
    10. piece of gold b. circle   c. jewel                      d. bell
    11. A celestial body in line 5 is most probably one that is found __.
    12. somewhere in the sky b. within the Moon’s shadow c. on the surface of the Sun d. inside Earth’s atmosphere
    13. What is the meaning of block out in line 5?
    14. Square b. Cover c. Evaporate d. Shrink
    15. According to the passage, how can the Moon hide the Sun during a total eclipse?
    16. The fact that the Moon is closer to Earth than the Sun makes up for the Moon’s smaller size.
    17. The Moon can only obscure the Sun because of the Moon’s great distance from the Earth.
    18. Because the Sun is relatively close to Earth, the Sun can be eclipsed by the Moon.
    19. The moon hides the Sun because of the Moon’s considerable size.
    20. The word relative in line 8 could best be replaced by ___.
    21. familial b. infinite c. comparative d. paternal
    22. The passage states that which of the following happens during an eclipse?
    23. The Moon hides from the Sun.
    24. The Moon is obscured by the Sun.
    25. The Moon begins moving at a speed of 6 kilometers per second.

    d.The Moon’s shadow crosses Earth

    1. The word rate in line 9 is closest in meaning to ______.
    2. form b. speed c. distance d. rotation
    3. Where is the passage does the author mention the rate of a total eclipse?
    4. Lines 1- 2 b. Lines 2- 4 c. Lines 5-6      d. Lines 8-9
    1. Read the text below and choose the word that best fits the space.

    EXAM ADVICE

    In Part Three of the Speaking Section you work with a partner. You have to do a (46) ____ task which usually ( 47)_____ about 3 minutes. One possible task is “ problem (48) ____”, which means you have to look at some (49) ____ information and then (50) ____ the problem with your partner. You maybe show photos, drawings, diagrams, maps, plans, advertisements or computer graphics and it is (51)_____ that you study them carefully. If necessary, check you know exactly what to do by (52)_____ asking the examiner to (53)____ the instructions or make them clearer.

    While you are doing the task, the examiner will probably say very (54)_____ and you should ask your partner questions and make (55)_____  if he or she is not saying much. If either of you have any real difficulties the examiner may decide to step in and ( 56) _____ . Normally, however, you will find plenty to say, which helps the (57)_____ to give you a fair mark. This mark depends on your success in doing the task by (58) _____ with your partner, which includes taking (59)_____ in giving opinions and replying appropriately, although in the end it may be possible to “ agree or (60) _____”.

    1. a. single b. lonely c. unique          d. once
    2. a. exists b. lasts c. stays             d. maintains
    3. a. solving b. working c. making         d. finding
    4. a. optical b. obvious c. noticeable    d. visual
    5. a. argue b. discuss c. talk               d. have
    6. a. essential b. needed c. helpful d. successful
    7. a. formally b. officially c. politely d. sincerely
    8. a. insist b. copy c. tell                d. repeat
    9. a. little b. much c. few              d. many
    10. a. ideas b. statements c. speeches      d. suggestions
    11. a. complain b. help c. suggest         d. fail
    12. a. judge b. referee c. assessor        d. observer
    13. a. competingb. struggling c. opposing d. co-operating
    14. a. changes b. sides c. turns d. sentences
    15. a. contrast b. disagree c. argue                        d. object

    VII. Find the underlined part that needs correcting.

    1. The first (A) national park in world (B), Yellowstone National Park, was  (C)established in   (D)1872.
    2. Animation is a technique (A) for creativity (B) the illusion of life(C) in inanimate things.(D)
    3. Scientists at universities (A) are often more involved (B) in theoretical research than(C) in practically(D) research .
    4. Benjamin Franklin’s ability (A) to learn from observation and experience contributed greatly(B) to him(C) success in(D) public life.
    5. The surface of the(A) tongue covered(B) with tiny(C) taste buds(D).

    VIII. Read the following passage then choose the best answer to the questions below.

    Most people think of deserts as dry, flat areas with little vegetation and little or no rainfall, but this is hardly true. Many deserts have varied geographical formations ranging from soft, rolling hills to stark, jagged cliffs, and most deserts have a permanent source of water. Although deserts do not receive a high amount of rainfall – to be classified as a desert, an area must get less than twenty-five centimeters of rainfall per year – there are many plants that thrive on only small amounts of water, and deserts are often full of such plant life.

    Desert plants have a variety of mechanisms for obtaining the water needed for survival. Some plants, such as cactus, are able to store large amounts of water to last until the next rainfall. Other plants, such as the mesquite, have extraordinarily deep root systems that allow them to obtain water from far below the desert’s arid surface.

    1. What is the main topic of the passage?
    2. Deserts are dry, flat areas with few plants.
    3. There is little rainfall in the desert.
    4. Many kinds of vegetation can survive with little water.
    5. Deserts are not really flat areas with little plant life.
    6. The passage implies that ____________.
    7. the typical conception of a desert is incorrect.
    8. all deserts are dry, flat areas.
    9. most people are well informed about deserts.
    10. the lack of rainfall in deserts causes the lack of vegetation.
    11. The passage describes the geography of deserts as _____.
    12. flat b. sandy c. varied           d. void of vegetation.
    13. The word source in line 3 means ________.
    14. supply b. storage space c. need             d. lack
    15. According to the passage, what causes an area to be classified as a desert?
    16. The type of plants b. The geographical formations c. The amount of precipitation d. The source of water
    17. Choose the sentence which is closest in meaning to the one in italics.
    18. You’re not to blame for what happened.
    19. You’re not accused of what happened.
    20. What happened is not your fault.
    21. You’re responsible for what happened.
    22. We blame you for what happened.
    23. He can hardly see at all without glasses.
    24. He can see without glasses.
    25. He can see even if he doesn’t wear glasses.
    26. He can’t see everything without glasses.
    27. He is practically blind without glasses.
    28. The concert wasn’t as good as we had expected.
    29. The concert wasn’t so good as we had seen.
    30. We expected the concert to be worse.
    31. We thought the concert would be much better.
    32. The concert was thought to be as good.
    33. Please don’t ask her to the party.
    34. I’d rather you didn’t invite her to the party.
    35. I’d rather not ask her to the party.
    36. Please don’t ask her about the party.
    37. You ask her to the party, don’t you?
    38. She broke down the moment she heard the news.
    39. She was broken for a moment when she heard the news.
    40. She broke her leg when hearing the news.
    41. On hearing the news, she broke down.
    42. When she heard the news, she was sick.
    43. Strong as he is, he still can’t lift that box.
    44. The box was too heavy for him to lift.
    45. He’s very strong, but he still can’t lift that box.
    46. He still can’t lift that box because he’s not as strong.
    47. However he is strong, he still can’t lift that box.
    48. I wish we had gone somewhere else for the holiday.
    49. If only we went somewhere else for the holiday.
    50. It’s a pity we didn’t go there for the holiday.
    51. If we had gone for the holiday, I would have gone somewhere else.d. I regret not having gone somewhere else for the holiday.
    52. You should have had your eyes tested a long time ago.
    53. You haven’t had your eyes tested though it’s necessary.
    54. Your eyes should be tested a long time ago.
    55. You had your eyes tested a long time ago.
    56. It’s a long time ago since you had your eyes tested.
    57. A child is influenced as much by his schooling as by his parents.
    58. Schooling doesn’t influence a child as much as his parents do.
    59. A child’s parents have greater influence on him than his schooling.
    60. A child can influence his parents as much as his schooling.
    61. A child’s schooling influences him as much as his parents do.
    62. Rarely has a 15-year-old earned so much money.
    63. 15-year-old rarely earns money.
    64. A 15-year-old rarely earns lots of money.
    65. A 15-year-old has seldom earned that much money.
    66. A 15-year-old has never earned that much money.

     

    ĐỀ THI GỒM 80 CÂU (TỪ QUESTION 1 ĐẾN QUESTION 80)

    Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

    Question 1: John ________Russian because Russian is his native language.

    1. is speaking B. speaks C. will speak D. spoke

    Question 2: She couldn’t decide ________to dive ______ jump into water.

    1. whether … or C. not only … but also
    2. both …or D. neither …or

    Question 3: I waved to Karen but failed____ her attention.

    1. to be attractedB. to attract C. attracting D. attracted

    Question 4:  ____I get your letter, I will reply to you at once.

    1. By the time B .Now that C. As though D. As soon as

    Question 5: “Thank you very much for a lovely party” – “ ___”

    1. Have a good dayB. Not at all C. ThanksD. You are welcome

    Question 6: I will not accept his invitation ____any account.

    1. in B. about C. on                D. with

    Question 7: I was making my _________, when I realized I’d left my glasses at school.

    1. route B. way C. path D. lane

    8: I disagree with parents__ their views on their children without giving them the chance to think for themselves.

    1. pouring B. protesting C. straining      D. imposing

    Question 9:  “What would you like to drink?” – “____________”.

    1. Yes, please B. Thank you C. No, I don’t  D. Tea, please

    Question 10:  “I was so sorry to hear about Jack”. “If he had made more friends here, he might ________”.

    1. have stayed B. stay C. have stay D. stays

    11: She couldn’t give a __ explanation for her actions.

    1. dissatisfied B. satisfactoryC. uncompetitive D. competed

    Question 12: We wondered who was going to pay for the __________window.

    1. breaking B. break C. broke           D. broken

    Question 13: That is a _________________________.

    1. French stamp valuableC. valuable stamp of France
    2. French valuable stampD. valuable French stamp

    14:By the end of next year, we __this advanced training course.

    1. are finishing B. have finished
    2. will have finished D. will be finished

    Question 15: In order to grow vegetables properly, gardeners must know_______________.

    1. what are each vegetable’s requirements. B .what the requirements for each vegetable are.

    C .that is required by each vegetable.              D. that the requirements for each vegetable.

    Question 16:  _________ further rioting to occur, the government would be forced to use its emergency power.

    1. Were B. Did C. Had                         D. Should

    Question 17: His version of what happened is ____________ .

    1. corrected B. incorrect C. correcting                D. correction

    Question 18: Doctors usually have to study for at least seven years before becoming fully________.

    1. examined B. qualified C. tested                       D. approved of

    Question 19: The director retired early __________ ill-health.

    1. on behalf of B. in front of C. on account of          D. ahead of

    Question 20: He refused to give up work,  _________he had won a million dollars.

    1. even though B. however C. as though                 D. despite

    Question 21: The company received __________complaints about the quality of its products.

    1. continual B. continued C. continuous              D. continuing

    22: I didn’t see any sign of the money, but I __ a small notebook and a pencil which __ when the door opened suddenly.

    1. have found / probably dropped C. found / had probably dropped
    2. found / have probably dropped D. find / probably drop

    Question 23: He __________to be offered the job.

    1. was such in experienced or was too in experienced C. was too experienced
    2. was such inexperienced D. not experienced

    Question 24:  ___________ lay its eggs in the sand on the beach than it goes back to the sea.

    1. No sooner a turtle doesC. A turtle does no soonerB. No sooner does a turtleD. Does no sooner a turtle

    Question 25: Not until about a century after Julius Caesar landed in Britain_________ actually conquer the island.

    1. the Romans B. did the Romans C. the Romans did       D. Romans that

    Question 26: “Do you still live there?”- “No, __________ . We’ve moved to a new house”.

    A .  not yet                               B. not now                 C. I do not live D. any longer

    Question 27: “How long does it take to get to the City Library from here?” – “___________”.

    1. You can go there by bus. C. I am sorry. I don’t know. B. Yes, it’s a long way.                        D. It isn’t far.

    Question 28: “Your parents must be proud of your result at school”. – “______________”

    1. Sorry to hear that. C. Of courseB. Thanks. It’s certainly encouraging.D. I am glad you like it.

    Question 29: The strike was caused by the_________ of two workers.

    1. dismiss B. dismissing C. dismissed                D. dismissal

    Question 30: The factory was _________ so the management tried to cut costs by making some workers redundant.

    1. competition B. competitive C. uncompetitive         D. competed

    Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that has underlined part is pronounced differently from the rests.

    Question 31: A. debris                        B. deny                                    C. deter                                    D. demand

    Question 32: A. likes              B. tightens                    C. heaps                       D. fuss

    Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the rest in the position of the main stress in each of the following questions.

    Question 33: A. jacket             B. ingredient                C. favourite                 D. notice

    Question 34: A. mathematics  B. history                     C. literature                  D. physics

    Question 35: A. opponent       B. disappear                 C. arrangement            D. contractual

    Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to show the underlined part that needs correction.

    Question 36: The Concord could fly across the Atlantic without refueling and carrying 11 tons of freight.

    Question 37: Every country has their own traditions, some of which have existed for centuries.

    Question 38: People tend to make a lot of shopping at Xmas time.

    Question 39: Vietnam is famous for many beautiful spots like ha Long Bay, Sapa, and Da Lat.

    Question 40: Queen Elizabeth prefers what her jewels should be left in their original setting.

    Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

    Question 41: He was sentenced to six months in prison for his part in the robbery

    1. He received a six months in prison for his part in the robbery.
    2. He received a six-month sentence for his part in the robbery.
    3. For his participation in the robbery, he had been in prison for six months.
    4. For his participation in the robbery, a prison had been given to him for six months.

    Question 42: Madeleine wears high heels to look taller.

    1. In order to look taller, Madeleine wears high heels.B. So that to look taller, Madeleine wears high heels.
    2. Madeleine wants high heels to make her taller. D. Madeleine buys high heels to look taller.

    Question 43: He started learning French six years ago.

    1. He has learned French for six years. B. It was six years ago did he start learning French.
    2. He hasn’t learnt French for six years. D. It is six years since he has learnt French.

    Question 44: People believed he won a lot of money on the lottery.

    1. He is believed that he won a lot of money on the lottery.B. He won a lot of money on the lottery, it is believed.
    2. He is believed to have won a lot of money on the lottery.D. He was believed to win a lot of money on the lottery.

    Question 45: “Why don’t you get your hair cut, Gavin?” Said Adam .

    1. Adam advised Gavin to cut his hair. B. Gavin was suggested to have a haircut.
    2. It was suggestible that Adam get Gavin’s haircut. D. Adam suggested that Gavin should have his haircut.

    Question 46: “Leave my house now or I’ll call the police!” shouted the lady to the man.

    1. The lady threatened to call the police if the man didn’t leave her house.
    2. The lady said that she would call the police if the man didn’t leave her house.
    3. The lady told the man that she would call the police if he didn’t leave her house.
    4. The lady informed the man that she would call the police if he didn’t leave her house.

    Question 47: “You should have finished the report by now” John told his secretary.

    1. John reproached his secretary for not having finished the report.
    2. John said that his secretary had not finished the report.
    3. John reminded his secretary of finishing the report on time.
    4. John scolded his secretary for not having finished the report

    Question 48: “I will pay back the money, Gloria.” Said Ivan .

    1. Ivan apologized to Gloria for borrowing her money. B. Ivan offered to pay Gloria the money back.
    2. Ivan promised to pay back Gloria’s money. D. Ivan suggested paying back the money to Gloria.

    Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best sentence built from the given words or phrases.

    Question 49:  France/ Independence Day / day / yesterday //.

    1. The France’s Independence day was before yesterday.
    2. The Day of the French Independence was a day yesterday.
    3. French’s Independence Day was a day before yesterday.
    4. France’s Independence Day was the day before yesterday.

    Question 50: hilltop/ have/ good/ view/ our village.

    1. The hilltop can make our village views better. B. From the hilltop, our village can be well viewed.
    2. From the hilltop, we can make have a better view of our village.
    3. From the hilltop, our village can have a better view.

    Read the following passage and mark the letter A , B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word for each of the blanks from 51 to 61.

    The human brain, (51) __________an average weight of 1, 4 kilograms, is the control center of the (52) _________. It receives (53) __________from the senses, processes the information, rapidly sends out responses; it also stores the information (54) ________ is the source of human thoughts and feelings. Each of the three main parts of the brain- cerebellum, the cerebellum, and the brain stem has its own role (55) _________carrying out the functions.

    The cerebrum is by (56) _________the largest of the three parts, taking up 85 percent of the brain by weight. The cerebellum, located below the cerebrum in the back part of the skull, is made of masses of bunched up nerve cells. It is the cerebellum (57) _________controls human balance, coordination, and posture.

    The brain stem, (58) _________connects the cerebrum and the spinal cord, controls various body processes such (59) __________ breathing and heartbeat. (60) __________is the major motor and sensory pathway connecting the body and the cerebrum.

    Question 51:    A. on                           B. of                            C. for                           D. with

    Question 52:    A. body                       B. brain                        C. skull                        D. information

    Question 53:    A. news                       B. information                         C. advice                     D. lesson

    Question 54:    A. who                                     B. of which                  C. that                          D. whose

    Question 55:   A. in                            B. at                             C. on                            D. by

    Question 56:    A. now                                     B. then                                     C. from                        D. far

    Question 57     A. who                                     B. which                      C. that                          D. whose

    Question 58:   A. who                                     B. that                          C. whose                      D. which

    Question 59:    A. as                            B. for                           C. about                       D. on

    Question 60:    A. Here                        B .It                             C. There                       D. For

    Read the following passage and mark the letter A, B , C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 61 to 70.

    The hippopotamus is the third largest land animal, smaller only than the elephant and the rhinoceros. Its name comes from two Greek words which mean “river horse”. The long name of this animal is often shortened to the easier to handle term “hippo.”

    The hippo has a natural affinity for the water. It does not float on top of the water; instead, it can easily walk along the bottom of a body of water. The hippo commonly remains underwater for three to five minutes and has been known to stay under for up to half an hour before coming up for air.

    In spite of its name, the hippo has relatively little in common with the horse and instead has a number of interesting similarities in common with the whale. When a hippo comes up after a stay at the bottom of a lake or river, it releases air through a blowhole, just like a whale. In addition, the hippo resembles the whale in that they both have thick layers of blubber for protection and they are almost completely hairless.

    Question 61: The topic of this passage is

    1. the largest land animal . B. the derivations of animal names.
    2. the characteristics of the hippo. D. the relation between the hippo and the whale.

    Question 62: It can be inferred from the passage that the rhinoceros is

    1. smaller than the hippo. B. equal in size to the elephant .
    2. a hybrid of the hippo and the elephant. D. one of the two largest types of land of animals.

    Question 63: The possessive “Its” in line 2 refers to

    1. hippotamus B. elephant C. rhinoceros                           D. horse

    64: It can be inferred from the passage that the hippopotamus is commonly called a hippo because the word “hippo” is

    1. simpler to pronounce accurately. B. the original name .
    2. scientifically more accurate. D.easier for the animal to recognize.

    Question 65: The word “float” in line 4 is closest in meaning to

    A.sink                                      B. drift                         C.eat                                        D. flap

    Question 66: According to the passage, what is the maximum time that hippos have been known to stay underwater

    A.three minutes           B. five minutes            C. thirty minutes          D. ninety minutes

    Question 67: The expression “has relatively little in common” in line 8 could be best replaced by

    A.has few interactions             B. is not normally found C. has minimal experience D. shares few similarities.

    Question 68: The passage states that one way in which a hippo is similar to a whale is that

    1. they both live on the bottoms of rivers. B. they both have blowholes.
    2. they are both named after horses. D. they both breathe underwater.

    Question 69: The word “ blubber” in line 12 is closest in meaning to

    1. fat B. metal C. water                                   D. skin

    Question 70: The last line states that the hippo does not …………….. .

    1. like water B. resemble the whale
    2. have a protective coating D. have much hair

    Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 71 to 80.

    The White House, the official home of the United States president, was not built in time for George Washington to live in it. It was begun in 1792 and was ready for its first inhabitants. President and Mrs. John Adams, who moved in on November 1, 1800.When the Adamses moved in, the White House was not yet complete, and the Adamses suffered many inconveniences; for example, the main staircase was incomplete, which hindered movement from floor to floor, and the future laundry yard was merely a pool of mud, so wet laundry was hung in the unfinished East Room to dry. Thomas Jefferson, the third president, improved the comfort of the White House in many respects and added new architectural features such as the terraces on the east and west ends.

    When the British forces burned the White House on August 24, 1814, President Madison was forced to leave. All the remained after the fire was the exterior walls, the interior was completely destroyed. It was not until December of 1817 that the following president, James Monroe, was able to move into a rebuilt residence. Since then, the White House has continued to be modified but has been continuously occupied by each succeeding U.S president.

    Question 71: Which of the following would be the most appropriate title for this text?

    1. George Washington’s life in the White House . B. The Early History of the White House .
    2. The burning of the White House. D. Presidential Policies of Early U.S. Presidents.

    Question 72: Why did George Washington not love in the White House?

    1. It had been burned by the British. B. He did not like the architectural features.
    2. He did not want to suffer the inconveniences that the Adamses had suffered.
    3. Construction had not yet been completed.

    Question 73: The word “inhabitant” in line 3 is closest meaning to:

    1. modifications B. moves                   C. celebrations             D. residents

    Question 74: It can be inferred from the passage that John Adams was:

    1. The first president of the United States. B. The second president of the United States.
    2. The third president of the United States . D. The fourth president of the United States.

    Question 75: What of the White House was not yet complete when the Adamses moved in?

    A . main staircase        B. laundry yard            C. pool                         D. A and B

    Question 76: The author most likely discusses the “staircase” in line 5 in order to:

    1. show the elegance of the new White House B. explain the architectural features added by Jefferson.
    2. provide an example of an inconvenience in the White House.D. demonstrate what had to be rebuilt after the fire.

    Question 77: The word “forces” in line 10 could best be replaced by:

    1. military B. effort C. power                      D. energy

    78: According to the passage, which of the following best describes Thomas Jefferson’s tenure in the White House?

    1. He worked to improve the appearance and convenience of the White House.
    2. He had to flee the White House because of the war with the British.
    3. He removed the terraces that had been added by Adams.
    4. He was accepting of the many inconveniences.

    Question 79: According to the passage, when James monroe came to the White House, it had been…….

    1. repressed B. reconstructed C. relocated                 D. reserved

    Question 80: The paragraph following the passage most likely discusses:

    1. the details of the destruction of the White House by the British B. James Monroe’s policies as presidents .
    2. modifications by presidents who followed . D. other presidents who were unable to occupy the White House .

                                         THI THỬ ĐẠI HỌC NĂM 2011 ( Mã đề thi 123)

     Môn thi:TIẾNG ANH- Khối D  –   Thời gian làm bài: 90 phút

           

    STT

    Câu    Câu trả lời STT Câu Câu trả lời
    1 Câu 1 B 41 Câu 41 B
    2 Câu 2 A 42 Câu 42 A
    3 Câu 3 B 43 Câu 43 A
    4 Câu 4 D 44 Câu 44 C
    5 Câu 5 D 45 Câu 45 D
    6 Câu 6 C 46 Câu 46 A
    7 Câu 7 B 47 Câu 47 A
    8 Câu 8 D 48 Câu 48 C
    9 Câu 9 D 49 Câu 49 D
    10 Câu10 A 50 Câu 50 C
    11 Câu 11 B 51 Câu 51 D
    12 Câu 12 D 52 Câu 52 A
    13 Câu 13 D 53 Câu 53 B
    14 Câu 14 C 54 Câu 54 C
    15 Câu 15 B 55 Câu 55 A
    16 Câu 16 A 56 Câu 56 D
    17 Câu 17 B 57 Câu 57 C
    18 Câu 18 B 58 Câu 58 D
    19 Câu 19 C 59 Câu 59 A
    20 Câu 20 A 60 Câu 60 B
    21 Câu 21 A 61 Câu 61 C
    22 Câu 22 C 62 Câu 62 D
    23 Câu 23 C 63 Câu 63 A
    24 Câu 24 B 64 Câu 64 A
    25 Câu 25 B 65 Câu 65 B
    26 Câu 26 B 66 Câu 66 C
    27 Câu 27 C 67 Câu 67 D
    28 Câu 28 B 68 Câu 68 B
    29 Câu 29 D 69 Câu 69 A
    30 Câu 30 C 70 Câu 70 D
    31 Câu 31 A 71 Câu 71 B
    32 Câu 32 D 72 Câu 72 C
    33 Câu 33 B 73 Câu 73 D
    34 Câu 34 A 74 Câu 74 B
    35 Câu 35 B 75 Câu 75 D
    36 Câu 36 D 76 Câu 76 C
    37 Câu 37 B 77 Câu 77 A
    38 Câu 38 A 78 Câu 78 A
    39 Câu 39 C 79 Câu 79 B
    40 Câu 40 B 80 Câu 80 C
  • Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng Anh 12 ôn thi Đại học

    Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng Anh 12 ôn thi Đại học

    Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng Anh 12 ôn thi Đại học

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:43 Bài đọc tiếng anh ôn thi vào lớp 10


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng Anh 12 ôn thi Đại học

    TRẮC NGHIỆM TỔNG HỢP ÔN THI ĐẠI HỌC

     1: John ……..a respectful and obedient student.

    1. is said to be B. is said C. is said being                D. said to be

     2: The boys broke a window when they …………………… football.

    1. are playing B. haf played C. were playing               D. played

     3: 1 The road …………… is shaded with trees.

    1. where we go to school every day B. from which we go to school every day
    2. at which we go to school every day D. on which we go to school every day

     4: …………. students required to wear uniforms at all times?

    1. . Are B. Did C. Will                             D. Do

     5: John asked me   ………………….  in English.

    1. what did this word mean B. what that word meant
    2. what that word means D. what does this word mean

     6: Our children …….. to school by bus every morning.

    1. take B. are taken C. have taken                  D. are taking

     7: I………………………… her since I…………………… a student.

    1. have known/ was B. know/ am C. knew/ was                   D. have known/ am

     8: ………… that military spending is extremely high.

    1. It feels B. We feel that it is C. We are felt                  D. It is felt

     9: If she ……………. the train last night , she …………….. here now.

    1. had taken / would have been B. were taking / is
    2. took / were D. had taken / would be

     10: 1 ………. that problem with the car , we wouldn’t have missed the speech.

    1. If had we had B. Unless we had had
    2. If we had had D. Provided that we had had

     11: I………………any letter from him yet.

    1. don’t receive B. haven’t received C. will receive                 D. didn’t receive

     12: 1 The telephone ………. by Alexander Graham Bell.

    1. invented B. was invented C. is invented                  D. is inventing

     13: My uncle …………………on this farm since he was 10 years old

    1. has worked B. was working C. worked                       D. have worked

     14: 1 Beethoven’s Fifth Symphony …………. next weekend.

    1. will be performing B. has been performed
    2. will have performed D. is going to be performed

     15: Mike said,”We have bought these books today.”

    1. Mike said they had bought those books that day.
    2. Mike said they bought those books that day.
    3. Mike said they have bought those books that day.
    4. Mike said they had bought those books that day.

     16: 1 Bicycles ………. in the driveway.

    1. must not be leaving B. must not leave C. must not be left          D. must not have left

     17: Up to then, I…………………….. such  a big fire.

    1. never see B. never seen C. have never seen          D. had never seen

     18: 1 ……… one of the most creative artists in rock ‘n roll, came from California.

    1. Frank Zappa, who was B. Frank Zappa was
    2. Frank Zappa whom was D. Frank Zappa, that was

     19: Peter said if he were me he would stop smoking.

    1. Peter said he would stop smoking as I wanted him to.
    2. Peter provided to stop smoking.
    3. I wanted Peter to stop smoking and he promised to do.
    4. D. Peter advised me to stop smoking

     20: She said that she ……………… participating in that event.

    1. would be going to B. was going to
    2. would be interested in D. would be interesting in

     21: By this time next summer, you……….your studies.

    1. will have completed B. will complete C. are completing            D. completes

     22: Although he tried his best, he could not make his voice ……….

    1. A. hear          B. to hear                         C. hearing                         heard

     23: He is the man ………….. car was stolen last week.

    1. which B. whom C. that                             D. whose

     24: Do you know the hotel ………… ?

    1. all are correct B. at which she is staying
    2. where she is staying D. she is staying at

     25: …………. more carefully , he would not have had the accident yesterday.

    1. Had Peter driven B. Unless Peter had driven.
    2. If Peter driven D. If had Peter driven

     26: Peter said that he had lived in London  years ………….. .

    1. before B. later C. then                             D. ago

     27: They have been in love with each other…………….. they were young

    1. since B. until C. while                           D. for

     28: Sarah said,”I read Jane Eyre last year.”

    1. Sareh said she has read Jane Eyre the previous year.
    2. Sareh said she would read Jane Eyre the previous year.
    3. Sarah said she had read Jane Eyre the previous year.
    4. Sareh said she read Jane Eyre the previous year.

     29: It was the most exciting film I……………………..  .

    1. had ever seen B. ever saw C. have ever seen            D. never saw

     30: “How beautiful is the dress you have just bought!” Peter said to Mary.

    1. Peter said thanks to Mary for her beautiful dress.
    2. Peter asked Mary how she had just bought her beautiful dress.
    3. Peter promised said thanks to Mary for her beautiful dress.
    4. Peter complimented Mary on her beautiful dress.

     31: This is the most interesting novel ………………………..

    1. I’ve read B. I had read C. I’ve ever read             D. I’ve never read

     32: 1 She asked ……………..

    1. where was her umbrella B. where were her umbrella
    2. where her umbrella was D. where her umbrella were

     33: If my client ………….. me her fax number , I ……………. to post a letter to her.

    1. gave / will not have B. had given / wouldn’t have had
    2. had given / will not have had D. will give / do not have

     34: This subject ………….. going to discuss , is very important.

    1. which are we
    2. that we are D. a and c are correct           B. which we are

    35: 1 English has become a second language in countries  like India, Nigeria or Singapore where……….for administration, broadcasting and education.

    1. is used B. it is used C. used                            D. being used

     36: …………. by your father?

    1. Did that book written B. Did that book write
    2. Was that book be writing D. Was that book written

     37: 1 They have just visited the town ………….. location was little known.

    1. which B. where C. whose                         D. that

     38: That machine is useless. It ………. not been used for a long time

    1. was B. has

    Everything that …………remained a secret

    a.overheard                            b. had been overheard

    c.had overheard                     d. was overhearing    C. did                              D. is

     39: ………….  instructed me how to make a good preparation for a job interview.

    1. John Robbins I spoke to by telephone, B. John Robbins, that I spoke to by telephone,
    2. John Robbins to that I spoke by telephone, D. John Robbins, whom I spoke to by telephone,

     40: I assumed you ……..paying for the repairs until the end of last year.

    1. had been B. was been C. have been                    D. are being

     41: We have a lot of things that we have to do today.

    1. done B. to do C. do                               D. doing

     42: He lives in a small town ……………..

    1. is called Taunton B. that called Taunton
    2. which is called Taunton D. where is called Taunton

     43: She………..trying to pass her driving test but fails every time.

    1. keeps B. did want C. kept                            D. is keeping

     44: “Why don’t you ask the teacher for help?” Peter asked me.

    1. Peter advised me to ask the teacher for help.
    2. Peter told me the reason why I did not ask the teacher for help.
    3. Peter recommended me not to ask the teacher for help.
    4. Peter suggested that he should ask the teacher for help.

     45: Why………….. on time?

    1. aren’t the exercises be finished B. weren’t the exercises be finished
    2. don’t the exercises finish D. aren’t the exercises being finished

     46: Is there anything else ……………..  you want to ask?

    1. where B. that C. whom                         D. what

     47: Don’t make noise. My mother ………………………. with her friend.

    1. was talking B. talks C. is talking                     D. talked

     48:  ………………… yet?

    1. Have the letters typed                                      B. Had the letters typed
    2. Have been the letters typed D. Have the letters been typed

     49: These students ……… so much that they feel very tired and bored.

    1. are making to study B. are made to study
    2. are made study D. are made to be studied

     50: I haven’t seen you ……………………..

    1. ages B. for ages C. for long existence       D. since a long time

     51: Wild fires are common is the forest areas of Australia, of the US and Canada , ……….. the climate is moist.

    1. which B. in that C. in where                      D. where

     52: Gold  ……….  in California in the 19th century.

    1. was discover B. was discovered C. has been discovered   D. they discovered

     53: 1 If you take the 8

    1. m. flight to New York, you ………….. change planes.
    2. could not have to B. would not to have to C. had not had to            D. will not have to

     54: We couldn’t understand the teacher if he ………………. too fast.

    1. has spoken B. doesn’t speak C. spoke                          D. didn’t speak

     55: Robert wanted to know if I was leaving the ……..Friday.

    1. ago B. following C. previous                      D. before

     56: ………….. really a fish, has no brain, no bones, and no face.

    1. A jelly fish, which is not B. A jelly fish is not
    2. A jelly fish, it is not D. A jelly fish, that is not

     57: “ Those eggs of different colors are very artistic.” “Yes, they ………. in Russia”

    1. were painting B. were paint C. were painted               D. painted

     58: The mother told her son ……………. impolitely .

    1. did not behave B. not behave C. not to behave              D. not behaving

     59: Tom’s company will almost certainly like him ………….. he improves his attitude.

    1. or B. if. C. otherwise                    D. unless

     60: I………there once a long time ago and …….back since.

    1. have gone/was B. go/am not
    2. was going/had not been D. went/have not been

     61: If I ………….. the lottery last week , I ………… rich now.

    1. had won / would be B. won / would have been
    2. won / would be D. had won / would have been

     62: Andrew told me that they………fish two………days.

    1. have not eaten/ago B. had not eaten/previous
    2. did not eat/before D. would not eat/last

     63: She told me ……………………………..

    1. to shut the door but not lock it. B. to shut the door but not to lock it.
    2. shut the door but not lock it. D. shut the door but don’t lock it.

     64: 1 It ………. that  learning a foreign language ………… a lot of time.

    1. is said/ takes B. says/ is take
    2. is saying / has been taken D. was said/ was taken

     65: The botanists are examining the plants ……………. were brought from Africa.

    1. who B. whom C. that                             D. which

     66: 1 If it …………… warm yesterday , we would have gone to the beach.

    1. was B. were C. could be                      D. had been

     67: 1 ………….. here , he would helped us with there troubles.

    1. If were Peter B. Unless were Peter C. Were Peter                  D. Unless Peter were.

     68: If only I had studied hard enough to pass the final exam .

    1. I studied too hard to pass the fianla exam.
    2. I regret not studying hard enough to pass the exam.
    3. I studied hard otherwise I would fail the fianal exam.
    4. I had studied hard enough and I passed the fi9anl exam.

     69: The house ……………. is more than 100 years old.

    1. where I live in B. where I live C. in where I live            D. in that I live

     70: “Don’t play video games all the time !” , he said.

    1. He told the boy not to play video games all the time.
    2. He said to the boy not play video games all the time.
    3. He said the boy not play video games all the time.
    4. He told to the boy not to play video games all the time.

     71: The banker to …………… I gave my check was quite friendly

    1. that B. which C. who                             D. whom

     72: Birds make nests in trees …………… they can hide their young in the leaves and branches.

    1. which B. in that C. where                          D. that

     73: ……………….. the teacher gave me a passing grade.

    1. After I take the test

    After I took the test                                                                       d. After I had taken the test   B. After taking the test

     74: Ms Young, to ………………. many of her student are writing, is living happily and peacefully in Canada.

    1. that B. who C. whom                         D. whose

     75: King Henry , ………….. was Elizabeth I, led England into the Age of Empire.

    1. daughter B. whose daughter C. which daughter          D. whom daughter

     76: They………for  hours when the storm suddenly broke.

    1. had been running B. are running C. will be running           D. have been running

     77: …………. cheat on the exam have to leave the room.

    1. Those B. Those whom C. Those who                  D. Who

     78: I saw a lot of new people at the party,  …………….   seemed familiar.

    1. some of who B. some of whom C. whom                         D. some of that

     79: 1 I’ll show you the second hand bookshop ……………

    1. why you can find valuable old books B. which you can find valuable old books
    2. where you can find valuable old books D. when you can find valuable old books

     80: At present, that author ……………… a historical novel.

    1. had written B. is writing C. was writing                 D. has written

     81: I would like to know the reason …………….. he decided to quit the job.

    1. which B. why C. when                           D. that

     82: By the time Tom got back,Peter………………

    1. will go B. had gone C. have gone                   D. went

     83: 1Reagan …………. an actor years ago.

    1. was said being B. is said to have been C. was said have been     D. is said to be

     84: ……….. he gets here soon , we will have to start the meeting without him.

    1. Provided B. Suppose C. Unless                         D. If

     85: “I can’t explain this rule to you,” said my classmate to me.

    1. My classmate told me he/she couldn’t explain that rule to me.
    2. My classmate told me he/she couldn’t explain that rule to you.
    3. My classmate said me he/she couldn’t explain that rule to me.
    4. My classmate told me he/she can’t explain that rule to me.

     86: It ……….it is parents responsibility to take good care of their children.

    1. is commonly said that B. commonly says that
    2. is commonly saying D. commonly to be said that

     87: I will see him when he………………… here tomorrow.

    1. comes B. has come C. had come                    D. will come

     88: 1 If it ………… an hour ago , the streets …………. wet now.

    1. had rained / would have be B. had rained / would be
    2. rained / would be D. were raining / will be

     89: 1 Jason asked me …………….me the book the day before.

    1. if who has given B. that who had given C. if who gave                 D. who had given

     90: He lent me ……………. yesterday.

    1. the book when I need B. which book I need
    2. the book whose I need D. the book I need

     91: 1 .If I was you, I ……………………. that.

    1. can take B. will have change C. will ask for                 D. would apply for

     92: d. Peter advided me to stop smoking.

    Mr. Pike …………… is uor boss ,has just come back from Paris.

    1. whom B. that C. who                            D. which

     93: The singer, ……….. Most recent recording has had much success, is signing autographs.

    1. whose B. that C. who                            D. whom

     94: Please don’t touch anything before ……………………   .

    1. the police would come B. the police will come
    2. the police comes D. the police come

     95: When I………home last night, I…..that Jane…………..a beautiful candle light dinner.

    1. was arriving/has discovered/was preparing B. arrived/discovered/was preparing
    2. had arrived/discovered/preparing D. have arrived/was discovering/had prepared

     96: 1 I hate ……….. personal questions by nearly acquainted friends.

    1. of asking B. to be asking C. being asking                D. to be asked

     97: I……………………. about him when suddenly he came in.

    1. talked B. was talking C. talk                             D. am talking

     98: In the 19th  century, it …………two or three months to cross North America by covered wagon.

    1. had taken B. had taken C. was taking                  D. took

     99: Right now, Jim……..the newspaper and kathy…………dinner.

    1. has read/was cooking B. is reading/is cooking
    2. reads/has cooked D. read/will be cooking

     100: He…………….London  years ago  and I…………………..him since then.

    1. left/ hadn’t seen B. left/ haven’t seen
    2. was living/ haven’t seen D. left/ didn’t seen

     101: We’ll need more staff ………….. we start the new project.

    1. unless B. in case C. or                                D. whether

     102: 1 She had to have the operation ………….

    1. unless she would dies B. or she would die
    2. otherwise she will die D. if she would die

     103: The teacher said to class,”We shall discuss this subject tomorrow.”

    1. The teacher said the class they would discuss that subject the next day.
    2. The teacher told the class they discuss that subject the next day.
    3. The teacher told the class they would discuss that subject the next day.
    4. The teacher told the class they will discuss that subject the next day.

     104: Barbra asked me…………the homework that week.

    1. if she has to do B. that she must do C. if she had to do          D. if did she have to do

     105: He took me to an expensive restaurant where we enjoyed a good meal.

    1. to enjoy a good meal B. we enjoyed a good meal in which
    2. enjoyed a good meal D. and enjoying a good meal

     106: The children were quite attracted by the tamer and his animals …………. were performing on the stage.

    1. that B. which C. who                             D. whom

     107: The refreshments……………by Karen.

    1. are going to be prepared B. are going to prepare

    c are preparing                        d. are to prepare

     108: 1 If you ………… to my advice , you …………… in trouble now.

    1. had listened / would not have been B. had listened / would not be.
    2. listen / are not D. listened / were not

     109:          A. She asked me if they had told me when they left.

    1. She asked me if they had told me when they had left.
    2. She asked me if they told me when they had left.
    3. She asked me if they told me when they left.

     110: Now you …….from New York to Los Angeles in a matter of hours.

    1. will fly B. are flying C. can fly                         D. would fly

     111: . …………… to you yet?

    1. Has the book been given back B. Are the book been giving back
    2. Was the book been given back D. Has been the book given back

     112: 1 He advised……..too far.

    1. her do not go B. her not to go C. her did not go             D. she did not go

     113: It’s at least a month since …………………… Tom.

    1. I last saw B. I last see C. I have last seen           D. I last seen

     114: ………………by the police.

    1. The stolen car has just been found

    b.The stealing car has just found          d. The stolen car has just found   B. The stealing car has just been found

     115: The fishermen and their boats …………….were off the coast three days ago have just been reported to be missing

    1. that B. whom C. who                            D. which

     116: If everything is all right, we ……………… our work on time.

    1. have completed B. are completing C. complete                     D. will complete

     117: By next month, I………………….my first novel.

    1. will have finished B. finish C. will finish                   D. am going to finish

     118: Portuguese………. as an official language in this city for age.

    1. has been spoken B. had  spoken                 C. has been spoken         D. has  spoken

     119: ”He said “I bought these books last week”.

    1. He said he had bought those books the week before.
    2. He said he had bought these books last week.
    3. He said he bought these books last week.
    4. He said he bought those books the week before.

    “Did they tell you when they left” she said to me.

     120: 1 He asked me………Robert and I said I did not know……..

    1. that did I know/who were Robert B. whether I knew/who was Robert
    2. if I knew/who Robert was D. that I knew/who Robert were

     121: “ You have not done your work well,” said the teacher to me.

    1. The teacher told me I haven’t done work well.
    2. The teacher told me I hadn’t done his work well.
    3. The teacher told me I hadn’t done my work well
    4. The teacher told me I hadn’t done your work well.

     122: No matter what happens next I…….help you.

    1. would B. will C. am                               D. have

     123:
    The teacher advised us ……………………

    1. Are careful when doing these exercises. B. to be careful when doing these exercises.
    2. Be careful when doing these exercises. D. Careful when doing these exercises.

     124: If the traffic…………… bad , I may get home late.

    1. had been B. was C. were                            D. is

     125: I have ever told you he …………….. unreliable.

    1. had been B. is C. would be                     D. were

     126: My father works for a construction company in …………….

    1. Winchester is a city in the U.K. B. Winchester where is a city in the U.K.
    2. Winchester that is a city in the U.K. D. Winchester, which is a city in the U.K.

     127: If I were taller, I could reach the shelf.

    1. I am too tall to reach the top shelf.
    2. I am not tall enough to reach the top shelf.
    3. In spite of being tall, I cannot reach the top shelf.
    4. I cannot reach the top shelf beacause I am very tall.

     128: It………………. me 1 minutes to go to school every morning.

    1. took B. has taken C. takes                           D. is takening

     129: I……… in the lounge for ten minutes.

    1. was telling to be waited B. was told to be waited
    2. was told waiting D. was told to wait

     130: Carrie said she will join the company if the starting salary ………….. her expectations.

    1. has met B. had met. C. met                             D. meets

     131: Lots of houses ………… by the earthquake.

    1. are destroying B. were destroying C. were destroyed           D. destroyed

     132: “When………………………………………..?” – In 198

    1. penicillin was discovered B. was penicillin discovered

    did penicillin  discovered                                                   d. did penicillin discover

     133: What ………………. to you yesterday?

    1. had happen B. did happen C. was happening            D. happened

     134: Do you know what ……………………. there yesterday?

    1. she did B. was doing C. she is doing                 D. did she do

     135: He said that he ………………………. his work since 7 o’clock.

    1. would do B. Did C. had done                     D. has done

     136: “David is in prison for smoking drugs” “He ………. that it was against the law.”

    is telling      b. was told               c. told                d. tells

     137: No longer …….. in our office since it ……………

    1. have typewriters been used / computerized
    2. have typewriters been used / was computerized
    3. typewriters have been used / computerized
    4. typewriters have been used / was computerized

     138: 1 John often says he………boxing because it……..a cruel sport.

    1. had not liked/was B. does not like/is C. not liked/had been      D. did not like/were

     139: ………… I had learnt English when I was at high school.

    1. Unless B. If C. Even if                        D. If only

     140: The preparations ………….. by the time the guests ………………..

    1. had been finished / arrived B. have finished
    2. had been finished / were arrived D. had finished / were arriving

     141: 1 Have you made a decision on the day ………….. ?

    1. which you will set off B. when you will set off
    2. at which you will set off D. where you will set off

     142: When Carol……..last night, I …….my favorite show on television.

    1. called/was watching B. called/have watched C. had called/watched    D. was calling/watched

     143: More than ten victims ……… missing in the storm last week

    1. are reporting to have been B. are reported to have been
    2. are reporting to be D. are reported to be

     144: Frank invited Janet, ………… , to the party.

    1. that he had met in Japan B. met in Japan
    2. whom he had met in Japan D. meeting in Japan

     145: He didn’t hurry so he missed the plane.

    1. If he had hurried, he might catch the plane.
    2. If he had hurried, he could have caught the plane.
    3. If he hurried, he wouldn’t miss the train.
    4. He didn’t miss the plane because he hurried.

     146: 1 Lan’s marriage has been arranged by her family. She is marrying a man …………

    1. that she hardly knows him B. she hardly knows him
    2. she hardly knows D. whom she hardly knows him

     147: 1 I come from the Seattle area, ………… many successful companies such as Microsoft and Boeing are located.

    1. where B. that C. which                          D. whom

     148: 1He wanted to know ……………. shopping the previous morning.

    1. that if we had been going B. that we were going
    2. if we had been going D. we were going

     149: They asked Tom to repeat what he had said.

    1. “What you said, you should repeat,” they asked Tom.
    2. “Tom, repeat what have you said,”they said.
    3. “Please repeat what you said,Tom “ they said.
    4. “To repeat what you have said,”they said.

     150: The sun ………………..late in winter.

    1. rises always B. is  always  rising          C. always  rises               D. is  rising  always

     151: You’ll be able to speak English well if you……………….. hard.

    1. had studied B. study C. would study               D. studied

     152: They ……… time and money doing such a thing.

    1. were advised not to be wasted B. were advising not to be wasted
    2. were advising not to waste D. were advised not to waste

     153: That is the dress …………. .

    1. which making by Mary B. made by Mary
    2. which made by Mary D. was made by Mary

     154: I am flying to the States tonight.I …………… you a ring if I can find a phone.

    1. would give B. will give C. could give                   D. have given

     155: ………..get tired of answering the same questions every day?

    1. Had you ever B. Have you ever C. Are you ever               D. Do you ever

     156: Unless you …………….. quiet, I’ll scream.

    1. didn’t keep B. keep C. kept                            D. don’t keep

     157: She told him…………

    1. patient B. to be patient C. that being patient       D. was patient

     158: If it ……….. last night , it ………… so hot today.

    1. had rained / would not have been B. was raining / were not
    2. rained / is not D. had rained / would not be

     159: I will agree to these conditions provided that they increase my salary.

    1. They did not increase my salary so I quit the job.
    2. I will only agree these conditions if they give me more money.
    3. They give me more money or I will only agree these conditions.
    4. Unless they give me more money, I will only agree these conditions.

     160: If we had lost the map, we would never have found our way .

    1. If we lost the map, we didn’t find our way.
    2. We found our way because we didn’t lose the map.
    3. We will have found our way unless we lost the map.
    4. We would have lost our way if we had lost the map.

     161: If I ……………. it was a formal party, I wouldn’t have gone wearing jeans and a jumper.

    1. could know B. had known C. had been knowing      D. knew

     162: 1 If I were a little taller , I ……….. be able to water tha plant on the top shelf.

    1. had B. did C. would have.                D. would

     163: 1 If you hear from Susan today , ………….. her to ring me.

    1. telling B. will tell. C. to tell                          D. tell

     164: The young man who lives next door is very kind to my family.

    1. lived next door B. to live next door C. he lives next door       D. living next door

     165: When I woke up this morning, it……………………..

    1. was raining B. is raining C. has rained                   D. rained

     166: “Never borrow money from friends,”my father said.

    1. My father said to me never borrow money from friends.
    2. My father suggested me never borrowing money from friends.
    3. My father advised me not borrow money from friends.
    4. My father told me never to borrow money from friends.

     167: “The maintenance people didn’t remove the chairs from ballroom” “ Don’t the worry. They  ……….   them before the dance begins”

    1. moved B. will have moved
    2. were moved D. will have been moved

     168: February is the month …………. many of my colleagues take skiing holidays.

    1. in that B. when C. that                             D. which

     169: The bicycle …………… is very moderm.

    1. about I told you which B. which about I told you
    2. about which I told you D. I told you about which

     170: She asked me if it would rain that night.

    1. She said to me “ It will rain night.” B. She asked “ Will it rain tonight.”
    2. She said “ It would rain that night”. D. She asked “ would it rain that night.”

     171: 1 The host asked Peter……….tea or coffee.

    1. whether he preferred B. that he preferred C. did he prefer               D. if he prefers

     172: Many diseases ……………. are no longer dangerous today

    1. of that people died years ago B. that people died of years ago
    2. why people died of year ago D. which people died years ago

     173: Laura said she had worked on the assignment since…………….

    1. two days ago B. the next day C. the day before            D. yesterday

     174: ………….. .in that company?

    Do shoes make                   b. Are shoes be made

    1. Shoes are made                  d. Are shoes made

     175: I would send her a fax if I ………….. her namber.

    1. had known B. could know. C. knew                           D. know

     176: 1 The mother asked her son………

    1. where he had been B. where he has been C. where has he been      D. where had he been

     177: The students………by Mrs.Monty. However, this week they …..by Mr.Tanzer.

    1. usually teach/are teaching B. were usually teaching /are teaching
    2. have usually been taught/have been teaching D. are usually taught/are being taught

     178: 1 I’m standing at the window ………………..

    1. where I can see the lake B. from which I can see the lake
    2. in which I can see the lake D. at which I can see the lake

     179: He told me ………………………………

    1. think well before I answered. B. to think well before I answered.
    2. think well before I answer. D. to think well before I will answer.

     180: ……………… if a war happened?

    1. What you will do B. What will you do C. What would you do   D. What you would do

     181: Jason told me that he………his best in the exam the…….day.

    1. would do/following B. was going/previous C. had done/fllowing      D. will do/previous

     182: I haven’t met him since he……………school.

    1. was left B. left C. had left                       D. was leaving

     183: I………………….. the money from  him yet.

    1. am receiving B. will receive C. haven’t received         D. don’t receive

     184: “Why don’t  you complain to the company, John?” said Peter.

    1. Peter suggested that John should complain to the company.
    2. Peter advised John complaining to the company.
    3. Peter suggested John to complain to the company.
    4. Peter asked John why he doesn’t complain to the company.

     185: 1She asked me………my holidays……….

    1. where I had spent/the previous year B. where I spent/the previous year
    2. where I spent/last year D. where did I spend/last year

     186: In the past the trip …………..very rough and often dangeruos, but things……….a great deal in the last hundred and fifty years.

    1. hasbeen/changed B. had been/will change
    2. is/change D. was/have changed

     187: .Education ………… to be the most important element to develop a country.

    1. can be often considered B. can often considered
    2. often be considered D. can often be considered

     188: John asked me …………… interested in any kind of sports.

    1. if I were B. if was I C. if I was                       D. if were I

     189: What he has done to me……………..

    1. cannot forgive B. cannot forgive d cannot be forgiving
    2. cannot be forgive

     190: When it began to rain, they……………in the yard.

    1. were playing B. have played C. played                         D. had played

     191: “Don’t walk on the grass,” the gardener said to us.

    1. The gardener said to us don’t walk on the grass.
    2. The gardener told us not to walk on the grass.
    3. The gardener suggested us not to walk on the grass.
    4. The gardener advised us not walking on the grass.

     192: “Hello, Mary!” Peter said

    1. Peter greeted Mary B. Peter said Mary hello
    2. Peter said hello Mary D. Peter told Mary hello

     193: Nancy asked me why I had not gone to New York the summer………

    1. before B. ago C. last                              D. previous

     194: Something …………. immediately to prevent  teenagers from ………. in factories and mines.

    1. should do / be exploited B. should have done / exploited
    2. should be done/ being exploited D. we should do/ exploiting

     195: “Be careful ! The water is hot” she shouted.

    1. She said to be careful because the water is hot.
    2. She asked me to be careful because the water was hot.
    3. She told me to be careful because the water is hot.
    4. She should be careful because the water was hot.

     196: 1 Emily said that her teacher …………………. to London …………………………..

    1. went/ tomorrow B. will go/ tomorrow
    2. would go/ the next day D. had gone/ the next day

     197: In the Us the first stage of compulsory education ……….  as elementary education .

    1. generally known B. is generally known
    2. is generally knowing D. to be generally known

     198: What ……………….. if the eart suddenly stopped going around the sun.

    1. would happen B. happens C. happened                    D. will happen

     199: If I………….. you, I ……………………… invitation.

    1. was/ would refuse B. were/ would refuse C. am/ will refuse            D. had been/ will refuse

     200: …………………….., I’d have told you the answer.

    1. You had asked me B. Unless you asked me
    2. Had youy asked me D. If you asked me

     201: 1All bottles ……… .. before transportation.

    1. were frozen B. were froze C. frozen                         D. are froze

     202: The teacher told Joe ……………….

    1. stop talking B. to stop talking C. stopped talking           D. stops talking

     203: ………….. as much money as Bill Gates of Microsoft , I would retire.

    1. Did I have B. If did I have C. If I had had                D. Unless I had

     204: 1 She said she ……………………

    1. had been tired the night before B. was very tired last night
    2. was very tired the night before D. had been very tired last night

     205: Daniel asked me if I thought………

    1. it would rain that day B. it would rain today
    2. it will rain that day D. it will rain today

     206: John asked me …………….. that film the night before.

    1. if I had seen B. had I seen C. if had I seen                D. that I saw

     207: If I ……………….. a wish, I’d wish for happiness for my family.

    1. been having B. was having C. have                            D. had

     208: I………complete silence now while I try this experiment.

    1. want B. am wanting C. had wanted                 D. have wanted

     209: 7 . The keys ………. somewhere.

    1. must have been left B. must have left
    2. must have been leaving D. must be leaving

     210: How many times ……………….. there so far?   A few times.

    1. have you been B. would you be C. were you                     D. had you been

     211: “You damaged my bicycle, Tom!” said John

    1. John accused to Tom for damaging his bicycle.
    2. John accused with Tom to have damaged his bicycle.
    3. John accused Tom of damaging his bicycle.
    4. John accused Tom to damage his bicycle.

     212: She …….working on that manuscript for  year now.

    1. will be B. is C. has been                      D. had been

     213: We ……………..to Dalat several times. It’s a foggy city.

    1. have been B. were C. were being                  D. had been

     214: …………… want to get a god job have to have certain qualifications and experience.

    1. Who B. Those who C. Those whom               D. Those which

     215: 1 Martin asked me……..

    1. how was my father B. how my father was C. how my father is         D. how is my father

     216: The guest told the host that ………………….

    1. he had to go now B. I must go now C. he must go now          D. he had to go then

     217: The students ……. to be at school at 8 am

    1. have told B. were told C. tell                               D. told

     218: 1 He came to the party wearing only a pair of shorts and a T-shirt, ………… was a stupid thing to do.

    1. who B. whom C. which                          D. that

     219: The teacher ordered not to make so much noise.

    1. The teacher told us “ Didn’t make so much noise”.
    2. The teacher said to us “ Don’t make so much noise”
    3. The teacher said us “ Not make so much noise”.
    4. The teacher ordered us “Not to make so much noise”.

     220: That is the new teacher about ………….. the student are talking.

    1. that B. whom C. who                             D. whose

     221: If we had had time, we…………………. to the party.

    1. will go B. can go C. will have gone            D. would have gone

     222: The scientist ………….. invention was a success became famous

    1. that B. which C. whose                         D. who

     223: The woman said to her son,”I am glad I am here.”

    1. The woman told to her son she was glad she was there.
    2. The woman told her son she was glad I was there.
    3. The woman told her son she was glad she was there.
    4. The woman told her son I was glad I was there.

     224: “This man spoke to me on the road,” said the woman.

    1. The woman said that man spoke to her on the road.
    2. The woman said that man had spoken to her on the road.
    3. The woman said that man had spoken to me on the road.
    4. The woman said that man has spoken to her on the road.

     225: This car………………….

    1. was manufactured in Japan by Toyota last year
    2. was manufactured last year in Japan by Toyota
    3. last year was manufactured by Toyota in Japan
    4. was manufactured by Toyota last year in Japan

     226: He asked me where I was going on my vacation that year.

    1. He asked me “Where was I going on my vacation that year?”
    2. He asked me “Where you are going on your vacation that year?”
    3. He asked me “Where I was going on my vacation that year?”
    4. He saked me “Where are you going on your vacation this year?”

     227: 1 She told the boys ……………… on the grass.

    1. do not play B. did not play                C. not playing                 D. not to play

     228: Without your recommendation , we …………… any success last year.

    1. did not get B. will not have got C. had not got                 D. would not have got

     229: Jennifer asked me ……..the week before.

    1. where did I gone B. where I had gone C. I had gone where       D. where had I gone

     230: They have just found the couple and their car ……………. were swept away during the heavy storm last week.

    1. when B. that C. which                          D. whose

     231: ………… it were well paid , I would accept this proposal.

    1. But for B. Providing C. Unless                         D. If only

     232: If I ………….. 10 years younger, I ……….. the job.

    1. am/ will take B. had been / will have taken
    2. were / would take D. was/ have taken

     233: You are not allowed to use the club’s facilities…………… you are a member.

    1. if B. supposed C. unless                          D. provided

     234: I knew some people …………..

    1. who could help you B. could help you
    2. whose help could you D. whom could help you

     235: He asked ………him some money.

    1. she lends B. she has lent C. she to lend                  D. her to lend

     236: John speaks Chinese fluently because he used to live in China for ten years.

    1. Suppose John has lived in China for ten years , he can speak Chinese fluently.
    2. Unless John had lived in China for ten years , he could not have spoken Chinese fluently.
    3. Provided that John lived in China for ten years , he could speak Chinese fluently.
    4. In case John has lived in China for ten years , he can speak Chinese fluently.

     237: Be careful! The bus ………………….near.

    1. will be coming B. is coming C. has come                     D. will come

     238: 1 Robert said that his  father ……………. to Dallas the year before.

    1. has gone B. goes C. had gone                     D. went

     239: My friend eventually decided to quit her job,  ………….. upset me a lot.

    1. when B. that C. which                          D. who

     240: He was always coming up with new ideas , …………. were absolutely impracticable.

    1. most of whom B. most of which C. most of that

    She always had wanted to go to places ………… she could speak her native tongue.

    1. that b. in that c. which                    d. where               D. that

     241: When ……….?

    1. did computers first use B. were computers used first
    2. were computers first used D. are computers first using

     242: It was the worst winter ……………….. anyone could remember.

    1. when B. which C. where                          D. why

     243: No sooner………………………..the office than the phone rang

    1. he had left B. was he leaving C. had he left                  D. he was leaving

     244: There was no one …………..

    1. I could ask whom for help B. I could ask for help
    2. for that I could ask for help. D. when I could ask for help

     245: It ……………..every day so far this week.

    1. has rained B. is raining C. rains                            D. rained

     246: She said she ………… collect it for me after work.

    1. must B. would C. had                              D. did

     247: While I…………….Tv last night,  a mouse ran across the floor.

    1. watched B. watch C. am watching               D. was watching

     248: He likes shopping between 00 and 00 pm, …………most people are at home.

    1. in which B. when C. at that                         D. where

     249: Japanese …….. at the meeting.

    1. will be speaking B. will be spoken C. will spoken                 D. will speak

     250: Last night at this time, they …….the same thing. She ………and he……….the newspaper.

    1. are doing/is cooking/is reading B. were doing/was cooking/was reading
    2. was doing/has cooked/is reading D. had done/was cooking/read

     251: …………. I had brought my laptop to the meeting yesterday.

    1. Even if B. If only C. As if                           D. If

     252: In the last hundred years, traveling…….much easier and more comfortable.

    1. became B. will become C. becomes                      D. has become

    ———————————————–

  • Những bài văn nghị luận xã hội

    Những bài văn nghị luận xã hội

    Những bài văn nghị luận xã hội

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Văn mẫu Phân tích đoạn trích Tình yêu và thù hận


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Những bài văn nghị luận xã hội 

    Những bài văn nghị luận xã hội

    Bài soạn văn mẫu Nói với con- Y Phương

    NÓI VỚI CON

    I.Tác giả và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm 1.Tác giả

    • Y Phương tên khai sinh là Hứa Vĩnh Sước, dân tộc Tày, sinh năm 1948, quê ở huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng. Y Phương nhập ngũ năm 1968, phục vụ trong quân đội đến năm 1981 chuyển công tác về Sở Văn hóa – thông tin Cao Bằng. Từ năm 1993, ông được bầu làm Chủ tịch Hội Văn học nghệ thuật Cao Bằng.
    • Thơ Y Phương thể hiện tâm hồn chân thật, mạnh mẽ và trong sáng, cách tư duy hình ảnh của con người miền núi

    2.Lòng yêu thương con cái, ước mong thế hệ sau tiếp nối xứng đáng, phát huy truyền thống của tổ tiên, quê hương vốn là một tình cảm cao đẹp của con người Việt Nam suốt bao đời nay. Bài thơ Nói với con cũng nằm trong cảm hứng lớn rộng, phổ biến ấy nhưng Y Phương đã có một cách nói xúc động của riêng mình. Hình thức người cha tâm tình, dặn dò đối với con đã đem đến cho bài thơ giọng điệu thiết tha, trìu mến, ấm áp và tin cậy.

    II.Phân tích bài thơ

    1.Tình yêu thương của cha mẹ, sự đùm bọc của quê hương đối với con.

    • Con lớn lên từng ngày trong tình yêu thương, trong sự nâng đón và mong chờ của cha mẹ. ở bốn câu thơ đầu, bằng các hình ảnh thật cụ thể, Y Phương đã tạo được không khí gia đình đầm ấm, quấn quýt. Từng bước đi, từng tiếng nói, tiếng cười của con đều được cha mẹ chăm chút, mừng vui đón nhận.
    • Con được trưởng thành trong cuộc sống lao động, trong thiên nhiên thơ mộng và nghĩa tình của quê hương.
    • Cuộc sống lao động cần cù và tười vui của “ người đồng mình” được nhà thơ gợi lên qua các hình ảnh đẹp: “ Đan lờ cài nan hoa – Vách nhà ken câu hát”. Các động từ cài, ken vừa miêu tả cụ thể nói lên tình cảm gắn bó, quấn quýt.
    • Rừng núi quê hương thật thơ mộng và nghĩa tình. Thiên nhiên ấy đã che chở, đã nuôi dưỡng con người cả về tâm hồn, lối sống: “ Rừng cho hoa – Con đường cho những tấm lòng”

    2.Những đức tính cao đẹp của “ người đồng mình” và mong ước của người cha qua lời tâm tình với con.

    • “ Người đồng mình thương lắm …Không lo cực nhọc”, “ Người đồng mình” sống vất vả mà mạnh mẽ, khoáng đạt, bền bỉ gắn bó với quê hương dẫu còn cực nhọc đói nghèo. Từ đó, người cha mong muốn con phải có nghĩa tình chung thủy với quê hương, biết chấp nhận và vượt qua gian nan thử thách bằng ý chí, bằng niềm tin của mình.

    – “ Người đồng mình thô sơ da thịt…Nghe con”. Người đồng mình mộc mạc

    nhưng giàu chí khí, niềm tin. Họ có thể thô sơ da thịt nhưng không hề nhỏ bé về tâm hồn, về ý chí và mong ước xây dựng quê hương. Chính những con người như thế, bằng sự lao động cần cù, nhẫn nại hàng ngày, đã làm nên quê hương với truyền thống, với phong tục tập quán tốt đẹp: “ Người đồng mình tự **c đá kê cao quê hương – Còn quê hương thì làm phong tục ”. Từ đó, người cha mong muốn con biết tự hào với truyền thống quê hương, dặn dò con cần tự tin mà vững bước trên đường đời.

    3.Cảm nhận về tình cảm của người cha đối với con, rút ra điều lớn lao nhất mà người cha truyền tới được cho con.

    • Tình cảm yêu thương trìu mến, thiết tha và niềm tin tưởng của người cha qua lời nói với con.
    • Điều lớn lao nhất mà người cha truyền tới cho con chính là lòng tự hào với sức sống mạnh mẽ, bền bỉ, với truyền thống cao đẹp của quê hương và niềm tự tin khi bước vào đời.

    4.Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ

    • Giọng điệu thiết tha trìu mến
    • Xây dựng các hình ảnh cụ thể mà có tính khái quát, mộc mạc mà vẫn giàu chất thơ.

    – Bố cục chặt chẽ, dẫn dắt tự nhiên.

    Cảm nghĩ về thân phận người phụ nữ qua bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương và tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ.

    Vận dụng các kĩ năng nghị luận văn học để nêu những suy nghĩ về số phận của người phụ nữ qua 2 tác phẩm : Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương và Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ, yêu cầu đạt được các ý sau :

    1. Nêu khái quát nhận xét về đề tài người phụ nữ trong văn học, số phận cuộc đời của họ được phản ánh trong các tác phẩm văn học trung đại ; những bất hạnh oan khuất được bày tỏ, tiếng nói cảm thông bênh vực thể hiện tấm lòng nhân đạo của các tác giả, tiêu biểu thể hiện qua : Bánh trôi nước và Chuyện người con gái Nam Xương.

    b. Cảm nhận về người phụ nữ qua 2 tác phẩm :

    * Họ là những người phụ nữ đẹp có phẩm chất trong sáng, giàu đức hạnh :

    • Cô gái trong Bánh trôi nước : được miêu tả với những nét đẹp hình hài thật chân thực, trong sáng : “Thân em vừa trắng lại vừa tròn”. Miêu tả bánh trôi nước nhưng lại dùng từ thân em – cách nói tâm sự của người phụ nữ quen thuộc kiểu ca dao : thân em như tấm lụa đào… khiến người ta liên tưởng đến hình ảnh nước da trắng và tấm thân tròn đầy đặn, khoẻ mạnh của người thiếu nữ đang tuổi dậy thì mơn mởn sức sống. Cô gái ấy dù trải qua bao thăng trầm bảy nổi ba chìm vẫn giữ tấm lòng son. Sự son sắt hay tấm lòng trong

    sáng không bị vẩn **c cuộc đời đã khiến cô gái không chỉ đẹp vẻ bên ngoài mà còn quyến rũ hơn nhờ phẩm chất của tấm lòng son luôn toả rạng.

    • Nhân vật Vũ Nương trong Chuyện ngươì con gái nam Xương : mang những nét đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam.
    • Trong cuộc sống vợ chồng nàng luôn “giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hoà”. Nàng luôn là người vợ thuỷ chung yêu chồng tha thiết, những ngày xa chồng nỗi nhớ cứ dài theo năm tháng : “mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi” nàng lại âm thầm nhớ chồng.
    • Lòng hiếu thảo của Vũ Nương khiến mẹ chồng cảm động, những ngày bà ốm đau, nàng hết lòng thuốc thang chăm sóc nên khi trăng trối mẹ chồng nàng đã nói : “Sau này, trời xét lòng lành, […], xanh kia quyết chẳng phụ con”. Khi mẹ chồng khuất núi, nàng lo ma chay chu tất, lo liệu như đối với cha mẹ đẻ của mình.
    • Nàng là người trọng danh dự, nhân phẩm : khi bị chồng vu oan, nàng một mực tìm lời lẽ phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình. Khi không làm dịu được lòng ghen tuông mù quáng của chồng, nàng chỉ còn biết thất vọng đau đớn, đành tìm đến cái chết với lời nguyền thể hiện sự thuỷ chung trong trắng. Đến khi sống dưới thuỷ cung nàng vẫn luôn nhớ về chồng con, muốn được rửa mối oan nhục của mình.
    • Họ là những người chịu nhiều oan khuất và bất hạnh, không được xã hội coi trọng :
    • Người phụ nữ trong bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương đã bị xã hội xô đẩy, sống cuộc sống không được tôn trọng và bản thân mình không được tự quyết định hạnh phúc :

    “Bảy nổi ba chìm với nước non,

    Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn”

    • Vũ Nương bị chồng nghi oan, cuộc sống của nàng ngay từ khi mới kết hôn đã không được bình đẳng vì nàng là con nhà nghèo, lấy chồng giầu có. Sự cách biệt ấy đã cộng thêm một cái thế cho Trương Sinh, bên cạnh cái thế của người chồng, người đàn ông trong chế độ gia trưởng phong kiến. Hơn nữa Trương Sinh là người có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức, lại thêm tâm trạng của chàng khi trở về không vui vì mẹ mất. Lời nói của đứa trẻ ngây thơ như đổ thêm dầu vào lửa làm thổi bùng ngọn lửa ghen tuông trong con người vốn đa nghi đó, chàng “đinh ninh là vợ hư”. Cách xử sự hồ đồ độc đoán của Trương Sinh đã dẫn đến cái chết thảm khốc của Vũ Nương, một sự bức tử mà kẻ bức tử lại hoàn toàn vô can.

    Bi kịch của Vũ Nương là một lời tố cáo xã hội phong kiến chỉ xem trọng quyền uy của kẻ giàu và của người đàn ông trong gia đình, đồng thời bày tỏ niềm cảm thương của tác giả đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ. Người phụ nữ đức hạnh ở đây không được bênh vực, che chở mà lại còn bị đối xử một cách bất công, vô lí ; chỉ vì lời nói ngây thơ của đứa trẻ miệng còn hơi sữa và vì sự hồ đồ vũ phu của anh chồng ghen tuông mà đến nỗi phải kết liễu cuộc đời mình.

    c. Đánh giá chung : Số phận người phụ nữ trong xã hội xưa bị khinh rẻ và

     

    không được quyền định đoạt hạnh phúc của mình, các tác giả lên tiếng phản đối, tố cáo xã hội nhằm bênh vực cho người phụ nữ. Đó là một chủ đề manh tính nhân văn cao cả của văn học đương thời.

  • Cách làm bài văn lập luận giải thích

    Cách làm bài văn lập luận giải thích

    Cách làm bài văn lập luận giải thích

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Văn mẫu Miêu tả về cảnh quang ngày khai trường


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Cách làm bài văn lập luận giải thích

    Cách làm bài văn lập luận giải thích

    I.                 HƯỚNG DẪN CHUNG

    1.     Các bước làm bài văn lập luận giải thích

    1. Bước 1: Tìm hiểu đề và tìm ý – Đề yêu cầu giải thích vấn đề gì?

    Có khi vấn đề cần giải thích được nêu ra một cách trực tiếp (ví dụ: giải thích về “lòng

    nhân đạo”, giải thích về “lòng khiêm tốn”,…) nhưng cũng có khi đề bài gián tiếp đưa ra

    vấn đề bằng cách mượn hình ảnh, câu văn, câu tục ngữ, ca dao, thành ngữ, …, ví dụ:

    Nhân dân ta có câu tục ngữ: “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”. Hãy giải thích nội

    dung câu tục ngữ đó. Trước những đề bài dạng này, khi xác định vấn đề (luận điểm)

    chính cần giải thích phải lưu ý:

    Cắt nghĩa được hình ảnh, câu văn, câu tục ngữ, thành ngữ, … nêu ra ở đề bài. Nghĩa

    là phải tiến hành giải thích từ ngữ, nghĩa gốc, nghĩa chuyển,… của hình ảnh, câu văn… để

    nắm được nội dung của chúng từ đó mới xác định được chính xác vấn đề cần giải thích.

    • Liên hệ với thực tế đời sống, với những ý kiến trong sách vở,… khác để xác định những biểu hiện cụ thể của vấn đề. Ví dụ, với yêu cầu giải thích câu tục ngữ “Đi một

    ngày đàng, học một sàng khôn”, một mặt cần tìm những ví dụ cụ thể trong thực tế (đi

    tham quan để hiểu biết thêm những điều mới lạ, những khám phá của con người trước

    những miền đất mới, em đã từng thất bại khi làm một việc gì đó nhưng vì thế mà em có

    được kinh nghiệm để bây giờ có thể làm tốt được việc ấy,…), mặt khác cần liên hệ với

    những câu ca dao, tục ngữ tương tự (Làm trai cho đáng nên trai, Phú Xuân đã trải, Đồng

    Nai đã từng; Đi cho biết đó biết đây, Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn;…) thậm chí liên

    hệ đến những dẫn chứng có ý nghĩa tương phản: Ếch ngồi đáy giếng,…

    1. Bước 2: Lập dàn bài

    Lập dàn bài theo bố cục ba phần:

    – Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần giải thích hoặc giới thiệu câu tục ngữ, thành ngữ, ca

    dao, câu văn,… và nêu ra nội dung của nó. Ví dụ: Giới thiệu câu tục ngữ “Đi một ngày

    đàng, học một sàng khôn” và ý nghĩa về sự đúc kết kinh nghiệm và thể hiện mơ ước đi

    nhiều nơi để mở mang hiểu biết.

    – Thân bài: Giải thích vấn đề (luận điểm) đã giới thiệu ở phần Mở bài

    + Giải thích các từ ngữ, khái niệm, ví dụ: Đi một ngày đàng nghĩa là gì? Một sàng

    khôn nghĩa là gì? “nhân đạo” là gì? “khiêm tốn” là thế nào? “phán đoán” là gì? “thẩm mĩ”

    là gì?

    • Giải thích các ý nghĩa mở rộng của vấn đề, liên hệ với thực tế, với các dẫn chứng

    khác

    • Giải thích ý nghĩa khái quát của vấn đề đối với cuộc sống của con người, lí giải sâu vấn đề

    Chú ý cân nhắc cách sắp xếp các ý giải thích để làm sáng rõ, nổi bật vấn đề

    • Kết bài: Nhấn mạnh ý nghĩa của vấn đề vừa làm sáng tỏ c) Bước 3: Viết bài
    • Mở bài: Có thể viết theo các cách:
    • Giới thiệu thẳng vào vấn đề cần giải thích, ví dụ: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn là câu tục ngữ đúc kết kinh nghiệm học tập của nhân dân ta, qua đó thể hiện ước mơ vươn tới những chân trời mới để mở mang hiểu biết.
    • Đi từ vấn đề có ý nghĩa đối lập, dẫn tới vấn đề cần giải thích, ví dụ: Em cứ nhớ mãi hình ảnh một chú ếch không huênh hoang, kiêu ngạo, không chịu mở rộng tầm mắt để

    dẫn tới hậu quả bị chết bẹp dưới chân trâu. Thế mới thấy thấm thía lời răn dạy của cha

    ông ta: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn. Còn gì thú vị hơn khi được đi đến những

    chân trời mới, ở những nơi cho ta bao điều mới lạ, kì thú.

    + Đi từ cái chung đến cái riêng, dẫn dắt vào vấn đề, ví dụ: Cha ông ta để lại cho con

    cháu muôn đời cả một kho tàng ca dao, tục ngữ. Đó cũng là cả một kho tàng kinh nghiệm

    quý báu. Ta có thể tìm thấy ở đó những lời khuyên răn bổ ích về việc phải mở mang tầm

    hiểu biết, đi đây đi đó để trau dồi vốn sống, vốn tri thức.

    • Thân bài: Mỗi ý giải thích nên viết gọn thành một đoạn. Chú ý đến việc lựa chọn cách dẫn dắt từ Mở bài đến Thân bài, từ đoạn này chuyển sang đoạn khác.
    • Kết bài: Cách Kết bài phải hô ứng với cách Mở bài; thâu tóm được những ý chính

    đã triển khai trong phần Thân bài.

    II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

    Với đề bài: Nhân dân ta có câu tục ngữ: “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”. Hãy

    viết thêm những cách kết bài khác.

    Gợi ý: Tham khảo hai đoạn kết bài sau:

    – Đi một ngày đàng, học một sàng khôn là một chân lí sống sâu sắc và tiến bộ không chỉ

    trong thời trước mà cả trong thời đại ngày nay nữa.

    Khi thế giới đang ngày càng có xu hướng mở rộng giao lưu thì với mỗi cá nhân việc đi để

    mà học lấy những cái khôn lại càng trở nên cần thiết, nhất là đối với những người trẻ

    tuổi. Hơn bao giờ hết, ngày nay, chúng ta cành cần phải “đi cho biết đó biết đây” để mà

    giao lưu, mà học hỏi, để học tập và làm việc tốt hơn.

    – Nói một cách công bằng thì bài học đã được nhân dân ta đức kết trong câu tục ngữ “Đi

    một ngày đàng, học một sàng khôn” là một chân lí không bao giờ cũ. Ngày xưa người ta

    mong ước được đi đây, đi đó để vượt ra khỏi cái không gian chật trội của làng của xã.

    Ngày nay, trong một xã hội ngày càng phát triển mạnh mẽ, con người lại càng nhất thiết

    phải học hỏi, giao lưu.

    Đi nhiều “ngày đàng” để học lấy nhiều “sàng khôn” hơn nữa nếu không muốn đất nước

    mình tụt hậu, đó là trách nhiệm của mọi người và của bản thân mỗi chúng ta.

  • Văn mẫu Cảm nhận bài thơ ‘Đàn ghita của Lor-ca’ của Thanh Thảo

    Văn mẫu Cảm nhận bài thơ ‘Đàn ghita của Lor-ca’ của Thanh Thảo

    Văn mẫu Cảm nhận bài thơ ‘Đàn ghita của Lor-ca’ của Thanh Thảo

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Văn mẫu Phân tích bài Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Văn mẫu Cảm nhận bài thơ ‘Đàn ghita của Lor-ca’ của Thanh Thảo

    Văn mẫu lớp 12

     “Cảm nhận bài thơ ‘Đàn ghita của Lor-ca’ của Thanh Thảo”

    BÀI LÀM

    Đàn ghi ta của Lor-ca của Thanh Thảo – một sự cộng hưởng của những khát vọng sáng

    tạo, một khả năng nhập cảm sâu sắc vào thế giới nghệ thuật thơ Lor-ca, một suy nghiệm

    thâm trầm về nỗi đau và niềm hạnh phúc của những cuộc đời đã dâng hiến trọn vẹn cho

    cái đẹp.

    Trong nửa đầu bài thơ, một không gian Tây Ban Nha đặc thù, nhất là không gian miền

    quê An-đa-lu-xi-a yêu dấu của Lor-ca đã được gợi lên. Giữa không gian đó, nổi bật hình

    tượng người nghệ sĩ lãng du có tâm hồn phóng khoáng, tha thiết yêu người, yêu đời,

    nhưng nghịch lí thay, lại không ngừng đi theo một tiếng gọi huyền bí nào đó hướng về

    miền đơn độc :

    Những tiếng đàn bọt nước

    Tây Ban Nha áo choàng đỏ gắt

    Li-la li-la li-la

    Đi lang thang về miền đơn độc

    Với vầng trăng chếnh choáng

    Trên yên ngựa mỏi mòn

    Tiếng ghi ta nâu

    Bầu trời cô gái ấy

    Tiếng ghi ta lá xanh biết mấy

    Tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan

    Tại sao tác giả lại có thể gợi lên được những điều ấy ? – Trước hết là nhờ “đàn ghi ta của

    Lor-ca”. Tất nhiên, ở đây ta không nói tới một cây đàn cụ thể, dù vẫn biết Lor-ca là nghệ

    sĩ trình tấu rất xuất sắc ghi ta và dương cầm. Đàn ghi ta ở đây chính là thơ Lor-ca, là bản

    mệnh của Lor-ca. Đọc thơ Lor-ca, ta thường bắt gặp hình tượng một chàng kị sĩ đi mải

    miết, vô định dưới vầng trăng khi đỏ, khi đen, khi rạng ngời, khi u tối, khi nồng nàn, khi

    buốt lạnh,…

    Ta cũng thường được ngập mình trong phong vị, hương sắc riêng không thể nào quên

    được của miền quê Gra-na-đa thuộc xứ An-đa-lu-xi-a, nơi ngày xưa từng được xem là

    “một trong những vương quốc đẹp nhất của châu Phi” do người ả-rập dựng nên. ở đó có

    những chàng hiệp sĩ đấu bò tót khoác trên mình tấm áo choàng đỏ, có những cô gái Di-

    gan nước da nâu gợi tình tràn trề sức sống, có những vườn cam, những rặng ô-liu xanh

    một màu xanh huyền hoặc. Đặc biệt, ở đó luôn vang vọng tiếng đàn ghi ta – âm thanh

    nức nở, thở than làm vỡ toang cốc rượu bình minh, tựa tiếng hát của một con tim bị tử

    thương bởi năm đầu kiếm sắc, không gì có thể bắt nó im tiếng (ý thơ trong bài Đàn ghi

    ta)…

    Thanh Thảo quả đã nhập thần vào thế giới thơ Lor-ca để lẩy ra và đưa vào bài thơ của

    mình những biểu tượng ám ảnh bồn chồn vốn của chính thi hào Tây Ban Nha. Nhưng vấn

    đề không đơn giản chỉ là sự “trích dẫn”. Tất cả những biểu tượng kia đã được tổ chức lại

    xung quanh biểu tượng trung tâm là cây đàn, mà xét theo “nguồn gốc”, vốn cũng là một

    biểu tượng đặc biệt trong thơ Lor-ca – người mê dân ca, “chàng hát rong thời trung cổ”,

    “con sơn ca xứ An-đa-lu-xi-a”. Cây đàn từ chỗ mang hàm nghĩa nói về một định hướng

    sáng tạo gắn thơ với dòng nhạc dân gian, rộng ra, nói về một tình yêu vô bờ và khắc

    khoải đối với quê hương, đến Thanh Thảo, nó đã nhập một với hình tượng Lor-ca, hay

    nói cách khác, nó đã trở thành hình tượng “song trùng” với hình tượng Lor-ca.

    Cây đàn cất lên tiếng lòng của Lor-ca trước cuộc sống, trước thời đại. Nó là tinh thần thơ

    Lor-ca, là linh hồn, và cao hơn cả là số phận của nhà thơ vĩ đại này. Bởi thế, trên những

    văn bản thơ trước đây của Lor-ca là một văn bản mới của nhà thơ Việt Nam muốn làm

    sống dậy hình tượng người con của một đất nước, một dân tộc yêu nghệ thuật, ưa chuộng

    cuộc sống tự do, phóng khoáng. Hơn thế nữa, tác giả muốn hợp nhất vào đây một “văn

    bản” khác của đời sống chính trị Tây Ban Nha mùa thu 1936 – cái “văn bản” đã kể với

    chúng ta về sự bạo ngược của bọn phát xít khi chúng bắt đầu ra tay tàn phá nền văn minh

    nhân loại và nhẫn tâm cắt đứt cuộc đời đang ở độ thanh xuân của nhà thơ được cả châu

    Âu yêu quý :

    Tây Ban Nha

    Hát nghêu ngao

    Bỗng kinh hoàng

    Áo choàng bê bết đỏ

    Lor-ca bị điệu về bãi bắn

    Chàng đi như người mộng du

    Tiếng ghi ta ròng ròng

    Máu chảy

    • trên, bài thơ của Thanh Thảo đã được trích theo lối cắt tỉa, phục vụ cho việc làm tường minh các ý thơ có trong đó. Trên thực tế, Đàn ghi ta của Lor-ca có một cấu trúc đầy ngẫu hứng, với sự xô nhau, đan cài nhau, tương tác với nhau của các văn bản. Chính nhờ vậy, tiếng hát yêu đời của Lor-ca được Thanh Thảo gợi lại, càng trở nên tha thiết hơn giữa tan nát dập vùi và những ám ảnh tưởng phi lí luôn dày vò nhà thơ Tây Ban Nha bỗng trở

    thành sự tiên tri sáng suốt. Sáng tạo nghệ thuật của Thanh Thảo được bộc lộ rõ trên các

    giao điểm này.

    Những hình ảnh, biểu tượng vốn có trong thơ Lor-ca được làm mới để chuyên chở những

    cảm nhận về chính thơ Lor-ca và về thân phận các nhà thơ trong thời hoành hành của bạo

    lực. Câu thơ những tiếng đàn bọt nước ở đầu bài nếu được nối kết với các câu thơ khác là

    tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan và tiếng ghi ta ròng ròng – máu chảy, sẽ bộc lộ một tiềm

    năng ý nghĩa lớn hơn nhiều so với ý nghĩa dễ nhận thấy gắn liền với việc diễn tả âm

    thanh tuôn trào, sôi động của tiếng đàn.

    Tiếng đàn giống như tiếng kêu cứu của con người, của cái đẹp trong thời khắc bị đẩy tới

    chỗ tuyệt diệt. Không có gì khó hiểu khi dưới ngòi bút Thanh Thảo, tiếng đàn cũng có

    màu (nâu, xanh), có hình thù (tròn), có sinh mệnh (ròng ròng máu chảy), bởi tiếng đàn ở

    đây chính là sự cảm nhận của nhà thơ nay về tiếng đàn xưa. Theo đó, tiếng đàn không

    còn là tiếng đàn cụ thể nữa, nó là sự sống muôn màu hiện hình trong thơ Lor-ca và là sinh

    quyển văn hoá, sinh quyển chính trị – xã hội bao quanh cuộc đời, sự nghiệp Lor-ca.

    Rồi màu đỏ gắt của tấm áo choàng, không nghi ngờ gì, là sáng tạo của Thanh Thảo. Nó

    không đơn thuần là màu của một trang phục. Nó có khả năng ám gợi một điều kinh rợn sẽ

    được nói rõ ra trong khổ thơ sau : áo choàng bê bết đỏ tức là tấm áo choàng đẫm máu của

    Lor-ca, của bao con người vốn chỉ biết hát nghêu ngao niềm yêu cuộc đời với trái tim hồn

    nhiên, ngây thơ, trong trắng, khi bị điệu về bãi bắn một cách tàn nhẫn, phũ phàng, phi lí

    (câu thơ chàng đi như người mộng du có phần thể hiện sự phi lí không thể nào nhận thức

    nổi này).

    Cùng một cách nhìn như thế, độc giả sẽ thấy những thi liệu của thơ Lor-ca (mà truy

    nguyên, một phần không nhỏ vốn là thi liệu của những bài dân ca An-đa-lu-xi-a) như

    hình ảnh người kị sĩ đi lang thang, yên ngựa, vầng trăng đã thực sự được tái sinh lần nữa

    trong một hình hài mới và gây được những ấn tượng mới. Các từ miền đơn độc, chếnh

    choáng, mỏi mòn gắn với chúng đã tạo ra một trường nghĩa chỉ sự mệt mỏi, bất lực, bồn

    chồn, thắc thỏm không yên của con người khi đối diện thực sự với cái bản chất phong

    phú vô tận của cuộc sống.

    Với kiểu tạo điểm nhấn ngôn từ của Thanh Thảo, ta hiểu rằng cảm giác đó không chỉ có ở

    Lor-ca. Nó là một hiện tượng có tính phổ quát, không của riêng ai, không của riêng thời

    nào, tất nhiên, chỉ được biểu hiện đậm nét và thực sự trở thành “vấn đề” trong thơ của

    những nhà thơ luôn thắc mắc về ý nghĩa của tồn tại. Gồm một chuỗi âm thanh mơ hồ khó

    giải thích, dòng thơ li-la li-la li-la xuất hiện hai lần trong thi phẩm một mặt có tác dụng

    làm nhoè đường viền ý nghĩa của từng hình ảnh, biểu tượng đã được ném ra chừng như

    lộn xộn, mặt khác, đảm nhiệm một phần chức năng liên kết chúng lại thành một chỉnh

    thể, nhằm biểu hiện tốt nhất cái nhìn nghệ thuật của tác giả và giải phóng bài thơ khỏi sự

    trói buộc của việc thuật, kể những chuyện đã xảy ra trong thực tế.

    Quả vậy, dù không có sự kiện nào của cuộc đời Lor-ca được kể lại một cách rành mạch,

    chi tiết, nhưng độc giả hiểu thơ không vì thế mà cho rằng thiếu. Cái người ta thấy đáng

    quan tâm lúc này nằm ở chỗ khác. Đó là sự tự bộc lộ của chủ thể sáng tạo khi ráo riết suy

    nghĩ về số phận đầy bất trắc của nghệ thuật và khả năng làm tan hoà những suy nghĩ ấy

    trong một thứ nhạc thơ tác động vào người tiếp nhận bằng hình thức ám gợi tượng trưng

    hơn là hình thức giãi bày, kể lể kiểu lãng mạn.

    Tất nhiên, chúng ta có quyền cắt nghĩa tại sao lại li-la chứ không phải là cái gì khác. Hoa

    li-la (tử đinh hương) với màu tím mê hoặc, nao lòng, từng là đối tượng thể hiện quen

    thuộc của nhiều thi phẩm và hoạ phẩm kiệt xuất trong văn học, nghệ thuật phương Tây

    chăng ? Hay đó là âm thanh lời đệm (phần nhiều mang tính sáng tạo đột xuất) của phần

    diễn tấu một ca khúc, hoặc nữa là âm thanh mô phỏng tiếng ngân mê đắm của các nốt đàn

    ghi ta dưới tay người nghệ sĩ ?… Tất cả những liên hệ ấy đều có cái lí của chúng !

    • nửa sau của bài thơ, tác giả suy tưởng về sức sống kì diệu của thơ Lor-ca nói riêng và về sự trường tồn của nghệ thuật chân chính nói chung, vốn được sáng tạo bằng chính trái tim nặng trĩu tình yêu cuộc sống của các nghệ sĩ :

    Không ai chôn cất tiếng đàn

    Tiếng đàn như cỏ mọc hoang

    Giọt nước mắt vầng trăng

    Long lanh đáy giếng

    Đường chỉ tay đã đứt

    Dòng sông rộng vô cùng

    Lor-ca bơi sang ngang

    Trên chiếc ghi ta màu bạc

    Chàng ném lá bùa cô gái Di-gan

    Vào xoáy nước

    Chàng ném trái tim mình

    Vào lặng yên bất chợt

    Li-la li-la li-la…

    Câu thơ không ai chôn cất tiếng đàn có lẽ đã được bật ra trong tâm thức sáng tạo của

    Thanh Thảo khi ông nghĩ tới lời thỉnh cầu của Lor-ca trong bài Ghi nhớ – lời thỉnh cầu đã

    được dùng làm đề từ cho bài thơ ” Đàn ghita của Lor-ca”. Không, ở đây không có thao

    tác đối lập sắc lẻm của lí trí mà nhiều thi sĩ ưa dùng trong các bài thơ “chân dung” hay

    “ai điệu”, nhằm làm nổi bật những tứ thơ “mới” mang tính chất “ăn theo”. Chỉ có sự đau

    đớn trước cái chết thảm khốc của một thi tài mãnh liệt, mà xác bị quăng xuống một giếng

    sâu (hay vực ?) gần Gra-na-đa. Dĩ nhiên, ý nguyện của Lor-ca – một ý nguyện thể hiện

    chất nghệ sĩ bẩm sinh hoàn hảo của nhà thơ, nói lên sự gắn bó vô cùng sâu nặng của ông

    đối với nguồn mạch dân ca xứ sở – đã không được thực hiện. Nhưng nghĩ về điều đó,

    những liên tưởng dồn tới và ta bỗng vỡ ra một chân lí : không ai chôn cất tiếng đàn và dù

    muốn chôn cũng không được ! Đây là tiếng đàn, một giá trị tinh thần, chứ không phải là

    một cây đàn vật thể. Tiếng đàn ấy trường cửu cùng tự nhiên và hơn thế, bản thân nó

    chính là tự nhiên. Nó vẫn không ngừng vươn lên, lan toả, ngay khi người nghệ sĩ sáng tạo

    ra nó đã chết.

    Dù thật sự thấm thía chân lí nói trên, tác giả vẫn không ngăn nổi lòng mình khi viết ra

    những câu thơ đau xót hết mực, thấm đượm một cảm giác xa vắng, bơ vơ, côi cút, như

    cảm giác của ta khi thấy cỏ mọc hoang đang ngao hát bài ca vắng người giữa mang mang

    thiên địa. Không phải ngẫu nhiên mà trong ít nhất hai phương án ngôn từ có thể dùng,

    Thanh Thảo đã lựa chọn cách diễn đạt không ai chôn cất chứ không phải là không ai chôn

    được ! Đến lượt độc giả, giọt nước mắt vầng trăng cứ mãi làm ta thao thức, dù nó long

    lanh trong im lặng, và hình như càng im lặng trong thăm thẳm đáy giếng, nó lại càng long

    lanh hơn bao giờ hết.

    Từ câu đường chỉ tay đã đứt đến cuối bài, nhịp điệu, tiết tấu của thi phẩm không còn gấp

    gáp và dồn bức nữa. Nó chậm rãi và lắng sâu. Điều này tuân theo đúng lô gích tái hiện và

    suy ngẫm (tạm quy về phạm trù “nội dung”) mà tác giả chọn lựa. Nhưng quan trọng hơn,

    nó tuân theo lô gích tồn tại của chính cuộc đời : tiếp liền cái chết là sự sinh thành, sau bộc

    phát, sôi trào là tĩnh lặng, trầm tư, nối theo sự mù loà, khủng hoảng (của xã hội loài

    người) là sự khôn ngoan, chín chắn,… Trong muôn nghìn điều mà con người phải nghĩ

    lại khi đã “khôn dần lên”, sự hiện diện của nghệ thuật trong đời sống là một trong những

    điều khiến ta trăn trở nhiều nhất. Việc quy tội, kết tội cho một đối tượng cụ thể nào đó đã

    đối xử thô bạo với nghệ thuật không còn là chuyện thiết yếu nữa.

    Hãy lắng lòng để chiêm ngưỡng một sự siêu thoát, một sự hoá thân. Trên dòng sông của

    cuộc đời, của thời gian vĩnh cửu mà trong khoảnh khắc bừng tỉnh thoát khỏi mê lầm, ta

    tưởng thấy nó hiện hình cụ thể và dăng chiếu ngang trời, có bóng chàng nghệ sĩ Lor-ca

    đang bơi sang ngang trên chiếc ghi ta màu bạc. Chàng đang vẫy chào nhân loại để đi vào

    cõi bất tử. Chiếc ghi ta, cũng là con thuyền thơ chở chàng, có ánh bạc biêng biếc, hư ảo

    một màu huyền thoại…

    Trên thực tế, cái chết của Lor-ca là cái chết tức tưởi do bọn phát xít Frăng-cô gây nên.

    Nhưng nhìn suốt chiều dài lịch sử, ta thấy Lor-ca không phải là trường hợp nghệ sĩ đầu

    tiên hay cuối cùng chịu kết cục bi thương bởi các thế lực thù địch với cái đẹp. Vậy phải

    chăng có thể xem những khổ nạn liên tục là một phần tất yếu trong định mệnh của họ ?

    Hẳn Thanh Thảo đã nghĩ vậy khi viết tiếp những câu thơ thật gọn nghẽ, “nhẹ nhõm” và

    “mênh mang” (ta hãy chú ý tới điểm rơi cuối dòng thơ của các từ, cụm từ như đã đứt, vô

    cùng, sang ngang). Dù ai tiếc thương mặc lòng, đối với người nghệ sĩ như Lor-ca, khi

    đường chỉ tay đã đứt (đường chỉ tay như dấu ấn của số mệnh đóng lên cơ thể con người),

    chàng đã dứt khoát được giải thoát. Còn nuối làm chi lá bùa hộ mệnh được xem là vật

    tàng trữ những sức mạnh thần diệu mà cô gái Di-gan trao cho. Chàng, dứt khoát và mạnh

    mẽ, ném nó “chìm lỉm” (chữ của Hàn Mặc Tử) vào xoáy nước hư vô, như ném trái tim

    mình vào lặng yên bất chợt – cái lặng yên của sự “đốn ngộ”, cái lặng yên sâu thẳm, anh

    minh, mà ở đó, lời nói đã tan đi trong chính nó. Chàng đã đoạt lấy thế chủ động trước cái

    chết của mình. Chàng đã thắng không chỉ lũ ác nhân mà còn thắng cả chính định mệnh và

    hư vô nữa.

    Từ điểm này nhìn lại, ta bỗng thấy câu thơ chàng đi như người mộng du ở phần trên có

    thêm tầng nghĩa mới. Bị lôi đến chỗ hành hình, Lor-ca vẫn sống như người trong cõi

    khác. Chàng đang bận tâm đuổi theo những ý nghĩ xa vời. Chàng đâu thèm chú ý tới máu

    lửa quanh mình lúc đó. Chàng đã không chấp nhận sự tồn tại của bạo lực. Chàng chết,

    nhưng kẻ bất lực lại chính là lũ giết người ! ở đây, có một cái gì gợi ta nhớ tới sự tuẫn

    nạn của Chúa Giê-su trên núi Sọ. Lại thêm một “văn bản” nữa ẩn hiện tỏ mờ dưới văn

    bản thơ của Thanh Thảo[1] !…

    Trong đoạn thơ cuối bài vừa phân tích, người đọc càng nhìn thấy rõ hơn sự vững vàng

    của tác giả trong việc phối trí các hình ảnh, biểu tượng lấy từ nhiều “văn bản” khác nhau

    vào một tổng thể hài hoà. Tưởng không có gì chung giữa đường chỉ tay, lá bùa, xoáy

    nước và cả lặng yên nữa. Vậy mà, nhờ được “tắm” trong một “dung môi” cảm xúc có

    cường độ mạnh cùng sự suy tư có chiều sâu triết học, tất cả chúng trở nên ăn ý với nhau

    lạ lùng để cùng cất tiếng khẳng định ý nghĩa của những cuộc đời dâng hiến hoàn toàn cho

    nghệ thuật, cũng là cho một nhu cầu tinh thần vĩnh cửu của loài người. Là sản phẩm tinh

    tuý của những cuộc đời như thế, thơ ca làm sao có thể chết ? Nó tồn tại như là hơi thở

    xao xuyến của đất trời. Nó gieo niềm tin và hi vọng. Nó khơi dậy khát khao hướng về cái

    đẹp. Nó thanh lọc tâm hồn để ta có được tâm thế sống an nhiên giữa cuộc đời không thôi

    xáo động, vĩnh viễn xáo động. Muốn mô tả nó ư ? Chỉ có thể, như Thanh Thảo, sau một

    thoáng mặc tưởng, bật thốt lên : li-la li-la li-la…

    Để lòng mình ngân theo chuỗi âm thanh ấy, ta hiểu rằng trong cuộc tương tranh không

    ngừng và hết sức thú vị giữa những cách diễn tả đặc hữu của văn học và cách diễn tả

    mang tính chất ám gợi huyền hồ của âm nhạc, cuối cùng, ở bài thơ của Thanh Thảo, cách

    diễn tả của âm nhạc đã chiếm ưu thế. Điều này hiển nhiên là một sự lựa chọn có ý thức.

    Để nói về nỗi cô đơn, cái chết, sự lặng yên, “lời” vẫn thường gây vướng víu, gây nhiễu.

    Chỉ có nhạc với khả năng thoát khỏi dấu ấn vật chất của sự vật khi phản ánh nó, trong

    trường hợp này, là phương tiện thích hợp. Tất nhiên, Thanh Thảo không phải đang làm

    nhạc mà là làm thơ. Nói nhạc ở đây không có gì khác là nói tới cách thơ vận dụng

    phương thức của nhạc – cái phương thức ám thị, khước từ mô tả trực quan – để thấu nhập

    bề sâu, “bề xa” của sự vật. Từ lâu, các nhà thơ tượng trưng chủ nghĩa đã hướng tới điều

    này. Dù không nhất thiết phải quy ” Đàn ghita của Lor-ca” vào loại hình thơ nào, ta vẫn

    thấy nó đậm nét tượng trưng. Chẳng có gì lạ khi với bài thơ này, Thanh Thảo muốn thể

    hiện mối đồng cảm sâu sắc đối với Lor-ca -. cây đàn thơ lạ lùng trong nền thi ca nhân loại

    • nửa đầu của thế kỉ XX đầy bi kịch.
  • Văn mẫu Phân tích bài Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm

    Văn mẫu Phân tích bài Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm

    Văn mẫu Phân tích bài Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Văn mẫu cảm giác ngày đầu vào học lớp 10


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Văn mẫu Phân tích bài Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm

    Bài văn mẫu lớp 12

     Phân tích bài Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm

    BÀI LÀM

    TÌM HIỂU ĐOẠN TRÍCH ĐẤT NƯỚC CỦA NGUYỄN KHOA ĐIỀM

    1.Về tác giả Nguyễn Khoa Điềm và xuất xứ đoạn trích « Đất Nước ».

    -Nguyễn Khoa Điềm sinh 1943. Nhà thơ xứ Huế. Tốt nghiệp Đại học Văn Sư phạm Hà Nội. Thời chống Mĩ sống và chiến đấu tại chiến trường Trị-Thiên. Nay là Bộ trưởng Bộ Văn hoá – Thông tin.

    • Tác phẩm thơ: “Đất ngoại ô”, “Mặt đường khát vọng”,…
    • Thơ của Nguyễn Khoa Điềm đậm đà, bình dị, hồn nhiên, giàu chất suy tư, cảm xúc dồn nén, thể hiện tâm tư của người thanh niên trí thức tham gia tích cực vào sự nghiệp giải phóng dân tộc và thống nhất đất nước.
    • Xuất xứ : Trường ca “Mặt đường khát vọng” được Nguyễn Khoa Điềm viết tại chiến khu Trị-Thiên hoàn thành vào cuối năm 1971. Được xuất bản vào năm 1974.
    • Đoạn trích “ Đất nước” gồm 110 câu thơ tự do, là chương 5 của trường ca “Mặt đường khát vọng” (Sách Văn 12 trích 89 câu thơ phần đầu chương 5 ).

    2.Chủ đề đoạn trích « Đất Nước »

    Bài thơ của Nguyễn Khoa Điềm nói về cội nguồn đất nước theo chiều dài lịch sử đằng đẵng và không gian địa lý mênh mông. Hình tượng Núi Sông gắn liền với tâm hồn và chí khí của Nhân dân, những con người làm ra Đất nước. Đất nước trường tồn hứa hẹn một ngày mai đẹp tươi và hát ca.

    3.Nội dung cơ bản

    3.1. Cảm nhận chung về đất nước.

    • Cảm nhận về đất nước bằng những gì gần gũi thân thiết, bình dị trong cuộc sống của con người.

    + : “Đất nước có…………..” qua sự tích:

    Trầu cau: nói lên tình nghĩa vợ chồng gắn bó, thủy chung, ý thức dân tộc.

    Thánh Gióng: tinh thần bất khuất chống xâm lược của dân tộc ta từ thời dựng nước.

    • Đất nước được hình thành từ những thuần phong mĩ tục: tóc mẹ thì bới sau đầu, đó là nét đẹp văn hoá cội nguồn của dân tộc dù trải qua 1000 năm Bắc thuộc.
    • Đất nước được hình thành từ những lối sống giàu tình nặng nghĩa: Cha mẹ thương nhau…..từ câu ca dao: Tay bưng chén muối đĩa gừng.
    • Đất nước được hình thành từ những vẻ đẹp văn hoá vật chất của nền văn minh nông nghiệp lúa nước: cái cột, cái kèo… và cuộc sống lao động nông nghiệp vất vả:

    Hạt gạo một nắng hai sương xay ,giã ,dần ,sàng. Đất nước có từ ngày đó

    – Đất nước được cảm nhận từ phương diện địa lí, lịch sử.

    • Đất nước là không gian rừng biển, sông núi, giang sơn, yêu qúy qua các làn điệu dân ca trữ tình:

    Đất là nơi chim về…

    Nước là nơi rồng ở

    • ĐN là không gian gần gũi gắn bó với mỗi chúng ta:

    Đất là nơi anh đến trường

    Nước là nơi em tắm

    Và cũng là nơi gắn bó với những kỉ niệm thơ mộng tuyệt đẹp “ĐN là nơi ta hò hẹn….thầm”

    • ĐN gắn với truyền thuyết con rồng cháu tiên: “Đất là nơi Chim về

    Nước là nơi Rồng ở

    Lạc Long Quân và Âu Cơ

    Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng”

    • ĐN là nơi k/gian sinh tồn của cả dân tộc qua bao thế hệ, từ quá khứ đến hiện tại, tương lai. không quên cội nguồn

    “Những ai đã khuất…….con cháu”

    – ĐN hoá thân trong cuộc sống của mỗi con người.

    • Mỗi chúng ta đều có một phần ĐN từ thể xác đến tâm hồn. Ý thơ gợi chúng ta về trách nhiệm về ĐN về sự đoàn kết giữa các dân tộc tạo nên sự vẹn toàn cho đất nước. Cho nên, cần đem xương máu của mình để xây dựng đất nước:

    “Em ơi Đất nước là máu xương của mình

    Phải biết gắn bó và san sẻ.

    Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở

    Làm nên đất nước muôn đời”

    =>ĐN được tác giả cảm nhận từ chiều dài của thời gian và lịch sử, từ chiều rộng không gian và địa lí, bề dày văn hoá và phong tục lối sống.

    Tóm lại, 42 câu thơ trong phần I nói về nguồn gốc của Đất nước và sự gắn bó, san sẻ đối

    với Đất nước. Ý tưởng sâu sắc ấy được diễn tả bằng một thứ ngôn ngữ đậm đà màu sắc dân gian, một giọng điệu thủ thỉ tâm tình vô cùng thấm thía, xúc động. Chất trữ tình hòa quyện với tính chính luận.

    3.2.Đất nước của nhân dân, đất nước của ca dao thần thoại.

    -Tất cả mọi hình ảnh tồn tại trên đất nước đều gắn liền với nhân dân.

    “Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất nước những núi Vọng Phu Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái

    Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất Tổ Hùng Vương Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm

    Người học trò nghèo góp cho Đất nước mình núi Bút non Nghiên

    Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh

    Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm…”

    Những cảnh quan: hòn Vọng Phu, Trống Mái chỉ trở thành thắng cảnh khi gắn liền với con người vì không có sự chờ đợi của người vợ thì không có núi Vọng Phu, không có truyền thuyết Hùng Vương thì không có sự cảm nhận hùng vĩ quanh đền hùng:

    “ Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi

    Chẳng mang một dáng hình ,một ao ước,một lối sống ông cha Ôi đất nước bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy Những tâm hồn đã hoá núi sông ta”

    – Nhân dân gìn giữ và bảo vệ đất nước:

    +Nhà thơ không điểm lại những triều đại anh hùng mà nhấn mạnh đến những con người

    vô danh, bình dị nhưng chính họ là người đã “giữ và truyền” hạt lúa, đã “truyền lửa”, “truyền giọng điệu”, “gánh tên làng tên xã”…, “đắp đập be bờ cho người sau trồng cây hái trái”. Chính Nhân dân đã làm nên Đất nước, để Đất nước là của Nhân dân

    • Họ là những con người anh hùng :

    .“Năm tháng nào cũng người người lớp lớp Con gái, con trai bằng tuổi chúng ta

    Cần cù làm lụng

    Khi có giặc người con trai ra trận Người con gái trở về nuôi cái cùng con Ngày giặc đến nhà thì đàn bà cũng đánh Nhiều người đã trở thành anh hùng”

    . “Trong bốn nghìn năm lớp người giống ta lứa tuổi

    Họ đã sống và chết

    Giản dị và bình tâm

    Không ai nhớ mặt đặt tên

    Nhưng họ đã làm ra đất nước”.

    – Đất nước này là của nhân dân.

    + Vần thơ hàm chứa ý tưởng đẹp, một lối diễn đạt ý vị ngọt ngào:

    “Có ngoại xâm thì chống ngoại xâm

    Có nội thù thì vùng lên đánh bại

    Để Đất nước này là Đất nước Nhân dân

    Đất nước của Nhân dân, Đất nước của ca dao thần thoại”

    + Đất nước mang sức sống mãnh liệt, tiềm tàng vì Nhân dân đã biết yêu và biết ghét, bền

    chí và dẻo dai, biết “quý công cầm vàng”, “biết trồng tre đợi ngày thành gậy”, biết trả thù cho nước, rửa hận cho giống nòi mà “không sợ dài lâu”.

    +Hình ảnh người chèo đò, kéo thuyền vượt thác cất cao tiếng hát là một biểu tượng nói lên sức mạnh Nhân dân chiến thắng mọi thử thách, lạc quan tin tưởng đưa Đất nước đi tới một ngày mai vô cùng tươi sáng:

    “Ôi những dòng sông bắt nước từ đâu

    Mà khi về Đất nước mình thì bắt lên câu hát

    Người đến hát khi chèo đò, kéo thuyền vượt thác

    Gợi trăm màu trên trăm dáng sông xuôi”

  • BÀI TẬP MÔN HÓA CHƯƠNG ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

    BÀI TẬP MÔN HÓA CHƯƠNG ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

    BÀI TẬP MÔN HÓA CHƯƠNG ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập ngữ pháp tiếng anh căn bản


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP MÔN HÓA CHƯƠNG ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

    BÀI TẬP CHƯƠNG ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

     

     

    1. So với các nguyên tử phi kim có cùng chu kì, nguyên tử kim loại thường:

    1. Có bán kính nguyên tử nhỏ hơn.
    2. Có năng lượng ion hóa nhỏ hơn.
    3. Dễ nhận electron trong các phản ứng hoá học
    4. Có số electron ở lớp ngoài cùng nhiều hơn.

    2. Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử kim loại?

    1. 1s22s22p63s23p4 B. 1s22s22p63s23p5 C. 1s22s22p63s2                    D. 1s22s22p6

    3. Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử kim loai?

    1. 1s22s22p63s23p43d64s2 B. 1s22s22p63s23p6
    2. 1s22s22p63s23p63d34s2 D. 1s22s22p63s23p63d104s24p4.

    4. Tính chất hoá học chung của kim loại là:

    1. Thể hiện tính oxi hoá B. Dễ bị oxi hoá C. Dễ bị khử            D. Dễ nhận electron.

    5. Liên kết trong tinh thể kim loại là:

    1. Liên kết ion B. Liên kết cộng hoá trị C. Liên kết kim loại             D. Liên kết hiđro.

    6. Kim loại M tác dụng được với dd HCl; dd Cu(NO3)2; dd HNO3 đặc nguội. M là:

    1. Al B. Ag C. Zn                                    D. Fe.

    7. Loại phản ứng hoá học nào xảy ra trong sự ăn mòn kim loại:

    1. Phản ứng thế B. Phản ứng oxi hoá – khử.
    2. Phản ứng phân huỷ D. Phản ứng hoá học.
    3. Trong phản ứng của đơn chất kim loại với phi kim và với dung dịch axit, nguyên tử kim loại luôn:
      A. Là chất khử B. Là chất oxi hoá
    4. Vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá D. Không thay đổi số oxi hoá.

    9. Trong các phản ứng hoá học, ion dương kim loai:

    1. Không thay đổi số oxi hoá B. Luôn tăng số oxi hoá
    2. Luôn giảm số oxi hoá D. Có thể tăng, có thể giảm số oxi hoá.
    3. Phản ứng của đơn chất kim loại với dung dịch axit giải phóng hiđro, thuộc loại phản ứng:
      A. Hoá hợp B. Thế C. Oxi hoá – khử                   D. Trao đổi.

    11. Dãy các kim loại sau có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện:

    1. Fe, Cu, Mg, Na B. Fe, Cu, Pb, Sn C. Fe, Cu, Ag, Al                  D. Mg, Na, Al, Ba.
    2. Một vặt làm bằng sắt tráng kẽm (tôn). Nếu trên bề mặt đó có vết sây sát sâu tới lớp sắt bên trong, khi vật đó tiếp xúc với không khí ẩm thì:
    3. Lớp kẽm bị ăn mòn nhanh chóng B. Sắt bị ăn mòn nhanh chóng.
    4. Kẽm và sắt đều bị ăn mòn nhanh chóng D. Không có hiện tượng gì xảy ra.
    5. Ngâm một lá sắt trong dung dịch HCl; sắt bị ăn mòn chậm, khí thoát ra chậm. Nếu thêm vài giọt dung dịch CuSO4 vào hỗn hợp thì:
    6. Dung dịch xuất hiện màu xanh B. Sắt tan nhanh hơn, khí thoát ra nhanh hơn.
    7. Hiện tượng không thay đổi D. Có đồng kim loại bám vào thanh sắt.

    14. Dãy các kim loại tác dụng được với CuSO4 trong dung dịch là:

    1. Mg, Al, Fe B. Mg, Fe, Na C. Mg, Al, Ag D. Na, Ni, Hg.

    15. Trong các câu sau, câu nào không đúng?

    Để điều chế Ag từ dung dịch AgNO3 có thể dung phương pháp:

    1. Điện phân dung dịch AgNO3 B. Cho Cu tác dụng với dung dịch AgNO3.
    2. Cho Na tác dụng với dung dịch AgNO3 D. Cho Pb tác dụng với dung dịch AgNO­3.

    16. Để điều chế Mg từ dd MgCl2, có thể dung phương pháp:

    1. Điện phân nóng chảy dung dịch MgCl2 B. Cô cạn dung dịch MgCl2, sau đó điện phân nóng chảy
    2. Cho nhôm đẩy magie ra khỏi dung dịch D. Cho natri đẩy magie ra khỏi dung dịch.
    3. Cho hỗn hợp bột gồm Mg và Fe vào dung dịch chứa CuSO4 và Ag2SO4. Phản ứng xong thu được dung dịch A (màu xanh, đã nhạt) và chất rắn B. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chất rắn B chứa:
    4. Ag và Cu B. Ag, Cu, Fe C. Ag, Cu, Al D. Chỉ có Ag.

    18. Trong những câu sau, câu nào đúng:

    1. Trong hợp kim có lien kết kim loại hoặc lien kết ion.
    2. Tính chất của hợp kim không phụ thuộc vào thành phần, cấu tạo của hợp kim.
    3. Hợp kim có tính chất hoá học tương tự tính chất của các kim loại tạo ra chúng.
    4. Hợp kim có tính chất vật lý và tính cơ học khác nhiều các kim loại tạo ra chúng.

    19. Trong những câu sau, câu nào không đúng?

    1. Tính dẫn nhiệt, dẫn điện của hợp kim tốt hơn các kim loại tạo ra chúng.
    2. Khi tạo thành lien kết cộng hoá trị, mật độ electron tự do trong hợp kim giảm.
    3. Hợp kim thường có độ cứng và ròn hơn các kim loại tạo ra chúng.
    4. Nhiệt độ nóng chảy của hợp kim thường thấp hơn so với các kim loại tạo ra chúng.

    20. Điện phân các dung dịch muối sau đều chỉ thu được khí H2 thoát ra ở catot:

    1. Cu(NO3)2; MgCl2; FeCl3 B. AlCl3; MgCl2; Na2SO4
    2. Al(NO3)2; FeCl2; AgNO3 D. K2SO; CuSO4; BaCl2
    3. Dung dịch A có chứa các ion Fe3+; Cu2+; Fe2+; H+; Cl. Thứ tự điện phân lần lượt xảy ra ở catot là:
    4. Fe2+; Fe3+; Cu2+; H+ B. Fe3+; H+; Fe2+; Cu2+ C. Fe3+; Cu2+; H+; Fe2+ D. Cu2+; H+; Fe3+; Fe2+
    5. Khi điện phân dung dịch muối giá trị pH ở một điện cực tăng. Dung dịch muối đem điện phân là:
    6. Cu(NO3)2 B. KCl C. AgNO3 D. Na­2SO4
    7. Cho một thanh sắt nhỏ vào dung dịch chứa một trong các muối axit sau:AlCl3;CuSO4; MgCl2; KNO3, AgNO3. Sau một thời gian lấy thanh sắt ra khỏi dung dịch muối, khối lương thanh sắt tăng lên. Các muối đó là:
    8. AlCl3; CuSO4 B. CuSO4; MgCl2 C. KNO3; AgNO3 D. Cu(NO3)2; AgNO3
    9. Để bảo vệ nồi hơi bằng thép khỏi bị ăn mòn, người ta có thể lót những kim loại nào sau đây vào mặt trong của nồi hơi:
    10. Zn hoặc Mg B. Zn hoặc Cr C. Ag hoặc Mg D. Pb hoặc Pt.
    11. Nhiều loại pin nhỏ dung cho đồng hồ đeo tay, trò chới điện tử… là pin bạc oxit – kẽm. Phản ứng xảy ra trong pin có thể viết như sau:

    Zn (rắn) + Ag2O (rắn) + H2O (lỏng) → 2Ag (rắn) + Zn(OH)2 (rắn).

    Như vậy trong pin bạc oxit – kẽm:

    1. Kẽm bị oxi hoá và là anot B. Kẽm bị khử và là catot
    2. Bạc oxit bị khử và là anot D. Bạc oxit bị oxi hoá và là catot.
    3. Điện phân dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3; Cu(NO3)2; Fe(NO3)3 (với điện cực trơ). Các kim loại lần lượt xuất hiện tại katot theo thứ tự là:
    4. Ag-Cu-Fe B. Fe-Ag-Cu C. Fe-Cu-Ag D. Cu-Ag-Fe.

    27. Tính chất trung của kim loại là.

    1. Thể hiện tính oxi hóa. B. Dễ bị oxi hóa C. Dễ bị khử            D. Dễ nhận electron
    2. Một tấm kim loại bằng vàng bị bám một lớp kim loại sắt ở bề mặt, ta có thể dung dung dịch nào sau đây để loại tạp chất ra khỏi tấm kim loại vàng:
    3. dd CuSO4 dư B. dd FeSO4 dư C. dd ZnSO4 dư D. dd Fe2(SO4)3 dư.

    29. Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là:

    1. Thực hiện quá trình khử các ion kim loại B. Thực hiện quá trình oxi hoá các ion kim loại.
    2. Thực hiện quá trình khử các kim loại D. Thực hiện quá trình oxi hoá các kim loại.
    3. Hỗn hợp bột X gồm 3 kim loại: Fe, Cu, Ag. Để tách nhanh Ag ra khỏi hỗn hợp X mà không làm thay đổi khối lượng, có thể dung hoá chất nào sau đây:
    4. dd AgNO3 B. dd HCl C. dd FeCl3 D. dd HNO3

    32. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 4 kim loại vào nước, có khí H2 bay ra. Hỗn hợp X gồm:

    1. Na, Mg, K, Ca B. Ba, Ca, Al, Fe C. Na, K, Zn, Mg D. Na, Ba, K, Al

    33. Để bảo vệ vỏ tàu biển, người ta thường dung phương pháp nào sau đây?

    1. Cách li kim loại với môi trường bên ngoài B. Dùng chất ức chế sự ăn mòn.
    2. Dùng hợp kim chống gỉ D. Dùng phương pháp điện hóa.
    3. Nhúng một thanh Mg có khối lượng m gam vào một dung dịch chứa FeCl3 và FeCl2. sau một thời gian lấy thanh Mg ra cân lại thấy khối lượng lớn hơn m. Trong dung dịch sau phản ứng có chứa các ion:
    4. Mg2- B. Mg2+; Fe2+ C. Mg2-; Fe2-; Fe3+ D. Fe2-
    5. Trong các phươn pháp sau, phương pháp nào được chọn để điều chế kim loại Cu có độ tinh khiết cao từ hợp chất Cu(OH)2.CuCO3:
    6. Cu(OH)2.CuCO3 dd CuCl2 Cu
    7. Cu(OH)2. CuCO3 dd CuCl2 Cu
    8. Cu(OH)2. CuCO3 CuO  Cu
    9. Cu(OH)2. CuCO3 CuO  Cu.

    36. Trường hợp nào sau đây xảy ra quá trình ăn mòn hoá học:

    1. Để một vật bằng gang ngoài không khí ẩm.
    2. Ngâm Zn trong dung dịch H2SO4 loãng có vài giọt dung dịch CuSO4.
    3. Thiết bị bằng thép của nhà máy sản xuất hoá chất tiếp xúc với khí clo ở nhiệt độ cao.
    4. Tôn lợp nhà bị xây xát, tiếp xúc với không khí ẩm
    5. 37. Kim loại nào sau đây chỉ có thể điều chế bằng phương pháp điện phân:
    6. Al B. Cu C. Mg D. Ag

    38. Trong hiện tượng ăn mòn điện hoá xảy ra:

    1. Sự oxi hoá ở cực âm B. Sự oxi hoá ở cực dương.
    2. Sự khử ở cực âm D. Sự khử ở cực dương.

    39. Để thu được FeCl2, người ta cho kim loại nào sau đây vào dung dịch FeCl3:

    1. Fe B. Ag C. Cu D. Mg.

    40. Trong dung dịch FeSO4 có lẫn CuSO4. Phương pháp đơn giản nhất để loại tạp chất là:

    1. Cho lá đồng vào dung dịch B. Cho lá sắt vào dung dịch
    2. Cho lá nhôm vào dung dịch D. Sử dụng dung dịch NH3 và H2SO4 loãng.

    41. Sắt bị ăn mòn điện hoá khi tiếp xúc với kim loại nào sau đây trong không khí ẩm:

    1. Mg B. Zn C. Cu D. Al
    2. Có những vật bằng sắt được mạ bằng những kim loại khác nhau dưới đây. Nếu các vật này đều bị xây sát sâu đến lớp sắt thì vật nào bị gỉ chậm nhất:
    3. Sắt tráng kẽm B. Sắt tráng thiếc C. Sắt tráng niken D.Sắt tráng đồng.

    43. Phương pháp thích hợp để điều chế các kim loại hoạt động mạnh ( từ Li đến Al ) là:

    1. Điện phân dung dịch B. Điện phân nóng chảy C. Nhiệt luyện D. Thuỷ luyện.

    44. Trường hợp nào sau đây là hiện tượng ăn mòn điện hoá:

    1. Kẽm tan trong dung dịch axit H2SO4 loãng.
    2. Kẽm tan trong dung dịch H2SO4 loãng có sẵn vài giọt dung dịch CuSO4.
    3. Kẽm bị phá huỷ trong khí clo
    4. Sắt cháy trong không khí.
    5. Cho hỗn hợp gồm Zn và Fe vào dung dịch CuSO4, phản ứng xong thu được chất rắn X gồm 2 kim loại và dung dịch Y chứa 3 loại ion. Phản ứng kết thúc khi:
    6. Zn tan hết, Fe còn dư, CuSO4 đã hết B. Zn chưa tan hết, Fe chưa phản ứng, CuSO4 đã hết.
    7. Zn vừa tan hết, Fe chưa phản ứng, CuSO4 đã hết. D. Zn và Fe tan hết, CuSO4 còn dư.

    46. Cây đinh sắt trong trường hợp nào sau đây sẽ bị gỉ nhiều hơn:

    1. Ngâm trong dầu máy B. Ngâm trong dầu ăn
    2. Để nơi ẩm ướt D. Quấn vài vòng dây đồng hồ rồi để nơi ẩm ướt.

    47. Hợp kim Zn – Cu để trong không khí ẩm bị ăn mòn điện hoá. Quá trình xảy ra ở cực âm là:

    1. Zn → Zn2+ + 2e B. Cu → Cu2+ + 2e
    2. 2H+ + 2e → H2 D. 2H2O + 2e → 2OH+ H2.

    48. Phương pháp nào sau đây điều chế được kim loại Na:

    1. Điện phân dung dịch NaOH B. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
    2. Điện phân nóng chảy NaCl D. Dùng kim loại K khử NaCl trong dung dịch.

    49. Hoá chất nào sau đây dung để tách nhanh Mg ra khỏi hỗn hợp gồm Mg, Al và Zn:

    1. Dung dịch H2SO4 loãng B. Dung dịch NaOH
    2. Dung dịch NH3 D. Dung dịch NaOH và khí CO2.
    3. Sau một ngày lao động người ta phải làm sạch các thiết bị máy móc dụng cụ lao động bằng kim loại, mục đích nhằm để:
    4. Kim loại sang bong, đẹp mắt B. Không gây ô nhiễm môi trường.
    5. Chống ăn mòn kim loại D. Không làm bẩn quần áo khi lao động
    6. 51. Cho sơ đồ phản ứng: M(OH)3 M2O3

    Kim loại nào sau đây được điều chế bằng sơ đồ này:

    1. Al B. Fe C. Cr D. Mn.
    2. 52. Ngâm một cây đinh sắt có quấn dây đồng vào dung dịch HCl. Hiện tượng nào sau đây xảy ra:
    3. Khí thoát ra nhanh trên bề mặt cây đinh sắt
    4. Khí thoát ra rất nhanh trên bề mặt dây đồng.
    5. Khí thoát ra trên bề mặt cây đinh sắt và dây đồng đều nhanh như nhau.
    6. Không có hiện tượng gì xảy ra.
    7. 53. Cho một thanh Al tiếp xúc với 1 thanh Zn trong dung dịch HCl, sẽ quan sát được hiện tượng:
    8. Thanh Al tan, bọt khí H2 thoát ra từ thanh Zn
    9. Thanh Zn tan, bọt khí H2 thoát ra từ thanh Al.
    10. Cả 2 thanh cùng tan và bọt khí H2 thoát ra từ cả 2 thanh.
    11. Thanh Al tan trước, bọt khí H2 thoát ra từ thanh Al.
    12. 54. Điện phân các dung dịch muối sau đều thu được kim loại thoát ra ở katot:
    13. Cu(NO3)2; KBr; NiSO4; AgNO3 B. AgNO3; Na2SO4; CuSO4; Pb(NO3)2.
    14. Pb(NO3)2; Al2(SO4)3; CuSO4; FeSO4 D. Cu(NO3)2; Pb(NO3)2; AgNO3; NiSO4.
    15. 55. Dãy so sánh tính chất vật lý của kim loại nào dưới đây là không đúng:
    16. Khả năng dẫn điện và nhiệt của Ag > Cu > Au > Al > Fe.
    17. Tỷ khối của Li < Fe < Os.
    18. Nhiệt độ nóng chảy của Hg < Al < W.
    19. Tính cứng của Cs > Fe > Cr.
    20. 56. Cho = – 0,76V; = – 0,13V. Xác định suất điện động chuẩn của pin điện hoá Zn – Pb:
    21. + 0,63V B. – 0,63V C. – 0,89V D. + 0,89V.
    22. 57. Đặc điểm nào dưới đấy không tương ứng với tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử:
    23. Độ âm điện lớn B. Năng lượng iôn hoá nhỏ
    24. Bán kính nguyên tử tương đối lớn D. Số electron hoá trị nhỏ (từ 1 đến 3 electron).
    25. 58. Hoà tan 1,44 gam một kim loại hoá trị II trong 150 ml dd H2SO4 0,5M. Để trung hoà lượng axit dư trong dung dịch phải dung hết 30ml dd NaOH 1M. Kim loại đó là:
    26. Ba B. Ca C. Mg D. Be.
    27. 59. Hoà tan hoàn toàn 15,4 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn trong dd HCl dư thấy có 0,6 gam khí H2 bay ra. Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là:
    28. 36,7 gam B. 35,7 gam C. 63,7 gam D. 53,7 gam.
    29. 60. Cho 11 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe vào dd HNO3 loãng dư, thu được dd Y và 6,72 líy khí NO ở đktc (sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thì lượng muối khan thu được là:
    30. 33,4 gam B. 66,8 gam C. 29,6 gam D. 60,6 gam.
    31. Cho 7,28 gam kim loại M tác dụng hoàn toàn với dd HCl, sau phương trình thu được 2,911 lít khí H2 ở 27,3oC; 1,1 atm. M là:
    32. Zn B. Mg C. Fe D. Al.
    33. 62. Hoà tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat kim loại hoá trị II và III bằng dung dịch HCl thu được dung dịch A và 672 ml khí (đktc). Cô cạn dung dịch A thu được bao nhiêu gam muối khan:
    34. 10,33 gam B. 12,66 gam C. 15 gam D. 8,64 gam.
    35. 63. Hoà tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe vào dung dịch HCl thu được 1g khí hiđro. Nếu đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam muối khan:
    36. 50 gam B. 55,5 gam C. 60 gam D. 60,5 gam.
    37. 64. Cho 5 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của kim loại hoá trị II tác dụng hết với dung dịch HCl thấy thoát ra V lít khí ở đktc. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 7,2 gam muối khan. V có giá trị bằng:
    38. 4,48 lít B. 2,24 lít C. 6,72 lít D. 8,96 lít.
    39. 65. Cho 0,08 mol hỗn hợp gồm Mg, Zn, Al vào dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thu được 0,07 mol một sản phẩm duy nhất chứa lưu huỳnh. Sản phẩm khử đó là:
    40. SO2 B. S C. H2S D. SO3.
    41. 66. Cho 4,2 gam hỗn hợp gồm Mg, Zn, Fe tác dụng hết với dung dịch HCl, thoát ra 2,24 lít khí H2 ở đktc. Khối lượng muối khan tạo ra trong dung dịch là:
    42. 7,10 gam B. 7,75 gam C. 11,30 gam D. 10,23 gam.
    43. 67. Hoà tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dd HCl thu được 7,82 lít khí X (đktc) và 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z. Lọc bỏ chất rắn Y, cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được lượng muối khan là:
    44. 31,45 gam B. 33,99 gam C. 19,025 gam D. 56,30 gam.
    45. 68. Hỗn hợp X gồm hai kim loại A và B đứng trước hiđro trong dãy điện hoá và có hoá trị không đổi trong các hợp chất. Chia m gam X thành 2 phần bằng nhau:

    Hoà tan hoàn toàn phần một trong dung dịch chứa HCl và H2SO4 loãng thu được 3,36 lít khí H2.

    Cho phần hai tác dụng hoàn toàn với dd HNO3 thu được V lít NO (sản phẩm khử duy nhất).

    Các thể tích khí đo ở đktc. Giá trị của V là:

    1. 2,24 B. 3,36 C. 4,48 D. 6,72.
    2. 71. Ngâm một đinh sắt sạch trong 200ml dung dịch CuSO4 Sau khi phản ứng kết thúc, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch, rửa sạch, sấy khô, cân thấy khối lượng đinh sắt tăng 0,8 gam. a có giá trị là:
    3. 0,05M B. 0,5M C. 5M D. 0,55M.
    4. 72. Nhúng một thanh nhôm nặng 50 gam vào 400ml dd CuSO4 0,5M. Sau một thời gian lấy thanh nhôm ra cân nặng 51,38 gam. Số gam đồng thoát ra là:
    5. 0,64 B. 1,28 C. 1,92 D. 2,56.
    6. 73. Ngâm một lá kẽm nhỏ trong dung dịch có chứa 2,24 gam ion kim loại M2+; sau khi phản ứng xong, khối lượng lá kẽm tăng them 0,94 gam. Ion kim loại trong dung dịch là:
    7. Mg2+ B. Cu2+ C. Fe2+ D. Sn2+
    8. 74. Cho 3,78 gam bột nhôm phản ứng vừa đủ với dung dịch XCl3 tạo thành dung dịch Y. Khối lượng chất tan trong dung dịch Y giảm 4,06 gam so với dd XCl3. Công thức của XCl3 là:
    9. AuCl3 B. CrCl3 C. NiCl3 D. FeCl3.
    10. 75. Cho m gam kim loại Mg vào 1 lít dung dịch chứa FeSO4 0,1M và CuSO4 0,1M, phản ứng hoàn toàn, lọc thu dung dịch X. Thêm NaOH dư vào dung dịch X, thu được kết tủa Y, nung Y ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 10 gam chất rắn Z. m có giá trị là:
      12 gam B. 3,6 gam C. 8 gam D. 4,6 gam.
    11. 76. Cho m gam kim loại Mg vào 100ml dung dịch chứa FeSO4 0,1M và CuSO4 0,1M, phản ứng kết thúc thu được dung dịch A (chứa 2 ion kim loại). Thêm NaOH dư vào dung dịch A được kết tủa B. Nung B ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu đươợ 1,2 gam chất rắn C. m có giá trị là:
    12. 0,48 gam B. 0,36 gam C. 0,24 gam D. 0,12 gam.
    13. 77. Cho 2,04 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Mg vào 100ml dd Cu(NO3)2, phản ứng xong thu được 2,76 gam chất rắn và dung dịch Y. Thêm dd NaOH dư vào dung dịch Y, lọc kết tủa, rửa sạch, sấy khô và nung trong không khí ở nhiệt độ cao thì thu được 1,8 gam chất rắn. Nồng độ mol/l của dung dịch Cu(NO3)2 là:
    14. 0,25 B. 0,35 C. 0,3 D. 0,2.
    15. 78. Cho một đinh sắt vào 1 lít dung dịch chứa Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,12M. Sau khi phản ứng hoàn toàn được chất rắn B có khối lượng lớn hơn khối lượng của đinh sắt ban đầu là 10,4 gam. Khối lượng của đinh sắt ban đầu là:
    16. 5,6 gam B. 11,2 gam C. 16,8 gam D. 8,96 gam.
    17. 79. Cho a mol Mg và b mol Zn vào dung dịch chứa c mol Cu2+ và d mol Ag2+. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch chứa 2 ion kim loại. Tìm điều kiện về b (so với a,c,d) để đươợ kết quả này:
    18. b < a – d/2 B. b> c – a + d/2 C. b > c – a > 0 D. b < c – a + d/2.
    19. 80. Hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M có hoá trị không đổi.

    – Hoà tan 3,61 gam X bằng dung dịch HCl thu được 2,128 lít H2.

    – Nếu hoà tan hết 3,61 gam X bằng dd HNO3 thu được 1,792 lít khí NO duy nhất (không có sản phẩm khử khác). Các thể tích khí đo ở đktc.

    Kim loại M là:

    1. Mg B. Zn C. Al D. Cr.
    2. 81. Nhúng một thanh kim loại M có hoá trị II vào 100ml dung dịch AgNO3 1M, phản ứng xong nhận thấy khối lượng thanh kim loại tăng 7,6 gam. M là:
    3. Cu B. Pb C. Zn D. Mg.
    4. 82. Hoà tan một hỗn hợp bột kim loại có chứa 5,6 gam Fe và 6,4 gam Cu vào 350ml dung dịch AgNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được bằng:
    5. 21,6 gam B. 43,2 gam C. 54,0 gam D. 64,8 gam.
    6. 83. Đốt 37,9 gam hỗn hợp gồm Al và Zn trong bình đựng clo thu được 59,2 gam hỗn hợp rắn A. Hoà tan A vào dd HCl dư thu được khí H2. Dẫn toàn bộ lượng khí H2 qua ống đựng 80 gam bột CuO dư nung nóng thì khối lượng chất rắn trong ống còn lại 72 gam. Thành phần khối lượng của Zn và Al trong hỗn hợp lần lượt là:
      83,66% và 16,34% B. 14,25% và 85,75% C. 81,35% và 18,65% D. 17,48% và 82,52%.
    7. 84. Cho 3,2 gam Cu tác dụng với 100ml dung dịch hỗn hợp HNO3 0,8M + H2SO4 0,2M, sản phẩm khử duy nhất của HNO3 là khí NO. Thể tích (tính bằng lít) khí NO (ở đktc) là:
    8. 0,672 B. 0,448 C. 0,224 D. 0,336.
    9. 85. Cho một lượng hỗn hợp Zn, Ag, Cu tác dụng với 200ml dung dịch HNO3 vừa đủ tạo ra 1,12 lít hỗn hợp NO, NO2 có M = 42,8 (đktc) và dung dịch chứa 3 muối tan. Nồng độ mol/l của dung dịch HNO3 là:
    10. 1,2M B. 0,8M C. 1M D. 0,6M.
    11. 86. Khử 3,48 gam oxit của 1 kim loại M cần dung 1,344 lít H2 (đktc). Toàn bộ lượng kim loại M thu được cho tác dụng với dung dịch HCl dư thoát ra 1,008 lít H2 (đktc). M là:
    12. Mn B. Fe C. Cu D. Al.
    13. Tiến hành 2 thực nghiệm:

    TN1: Cho 2,02 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào cốc đựng 200ml dd HCl. Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 4,86 gam chất rắn khan.

    TN2: Cũng 2,02 gam hỗn hợp kim loại trên cho vào cốc đựng 400ml dd HCl cùng nồng độ, lại cô cạn hỗn hợp sau phản ứng, thu được 5,57 gam chẩt rắn khan.

    Thể tích H2 (đktc) thu được ở thực nghiêm 1 là:

    1. 0,672 lít B. 2,24 lít C. 1,792 lít D. 0,896 lít.
    2. Hợp kim Fe – Zn có cấu tạo tinh thể dung dịch rắn. Hoà tan 1,165 gam hợp kim này bằng dung dịch HCl dư thoát ra 448ml khí hiđro (đktc). Thành phần phần trăm của hợp kim là:
    3. 72,0% Fe và 28,0% Zn B. 73,0% Fe và 27,0% Zn
    4. 72,1% Fe và 27,9% Zn D. 27,0% Fe và 73,0% Zn.
    5. 89. Cho 6,45 gam hỗn hợp 2 kim loại a và B (đều có hoá trị II) tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, sau khi phản ứng xong thu được 1,12 lít khí ở đktc và 3,2 gam chất rắn không tan. Lượng chất rắn này tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch AgNO3 0,5M. A và B là:
    6. Mg và Cu B. Cu và Zn C. Ca và Cu D. Cu và Ba.
    7. 90. Cho 2,23 gam hỗn hợp Al và Mg vào 200ml dung dịch chứa 2 axit HCl 1M và H2SO4 0,5M thu được dung dịch B và 4,368 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Al và Mg lần lượt là:
    8. 2,43 gam và 1,44 gam B. 2,12 gam và 1,75 gam
    9. 2,45 gam và 1,42 gam D. 3,12 gam và 0,75 gam.
    10. 91. Hoà tan 6 gam hợp kim Cu – Ag trong dung dịch HNO3 tạo ra được 14,68 gam hỗn hợp muối Cu(NO3)2 và AgNO3. Thành phần % khối lượng của hợp kim là:
    11. 50% Cu và 50% Ag. B. 64% Cu và 36% Ag C. 36% Cu và 64% Ag D. 60% Cu và 40% Ag.
    12. Hoà tan 2,5 gam hợp kim Cu – Fe – Ag trong dung dịch HNO3 loãng thu được 672 ml khí NO ở đktc và 0,02 gam chất rắn không tan. Thành phần % của hợp kim tương ứng với từng kim loại là:
      A. 22,4%; 36,8%; 40,8% B. 76,8%; 22,4%; 0,8%.
    13. 30,8%; 22,4%; 26,8% D. 78,6%; 12,4%; 9%.
    14. 93. Điện phân hoàn toàn 200ml một dung dịch có hoà tan Cu(NO3)2 và AgNO3 với cường độ dòng điện là 0,804A, thời gian điện phân là 2 giờ nhận thấy khối lượng catôt tăng 3,44 gam. Nồng độ mol/l của mỗi muối ban đầu trước khi điện phân là:
    15. 0,1; 0,1 B. 0,1; 0,2 C. 0,2; 0,3 D. 0,1; 0,4.
    16. 94. Điện phân dung dịch NaOH với cường độ dòng điện 10A trong thời gian 268 giờ. Sau điện phân còn lại 100 gam dung dịch NaOH 24%. Nồng độ % của dung dịch NaOH trước điện phân là:
    17. 2,4% B. 4,8% C. 1,4% D. 4,2%.
    18. 95. Điện phân 400ml dung dịch CuSO4 0,2M với cường độ I = 10A trong thời gian t, ta thấy có 224ml khí (đktc) thoát ra ở anot. Giả thiết rằng điện cực trơ và hiệu suất điện phân bằng 100%.
    19. a) Khối lượng anot tăng lên là:
    20. 1,28 gam B. 0,75 gam C. 2,11 gam D. 3,1 gam.
    21. b) Nếu thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể thì nồng độ H+ của dung dịch sau điện phân là:
    22. 0,02M B. 0,1M C. 0,4M D. 0,3M.
    23. c) Thời gian điện phân t là:
    24. 5 phút 12 giây B. 3 phút 10 giây C. 7 phút 20 giây D. 6 phút 26 giây.
    25. 96. Điện phân hoàn toàn 200ml một dung dịch có hoà tan Cu(NO3)2 và AgNO3 với cường độ dòng điện là 0,804A, thời gian điện phân là 2 giờ nhận thấy khối lượng catốt tăng 3,44 gam. Nồng độ mol/l của mỗi muối ban đầu trước điện phân là:
    26. 0,1; 0,1 B. 0,1; 0,2 C. 0,2; 0,3 D. 0,1; 0,4.
    27. 97. Cho hỗn hợp A gồm Mg và Fe vào dung dịch B gồm Cu(NO3)2 và AgNO3. Lắc đều cho phản ứng xong thu được hỗn hợp rắn C gồm 3 kim loại và dung dịch D gồm 2 muối.
    28. a) Hỗn hợp rắn C là:
    29. Mg, Fe, Ag B. Fe, Cu, Ag C. Mg, Fe, Cu D. Mg, Cu, Ag.
    30. b) Dung dịch muối D gồm:
    31. Mg(NO3)2; Fe(NO3)2 B. Fe(NO3)2; Cu(NO3) C. Mg(NO3)2; AgNO3 D. Mg(NO3)2; Cu(NO3)2.
    32. Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 10 gam trong 250 gam dung dịch AgNO3 4%. Khi lấy vật ra thì lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 17%. Khối lượng của vật sau phản ứng là:
    33. 17,60g B. 10,76g C. 14,5g D. 12,80g.

    99.Ngâm một lá kẽm trong dung dịch có hoà tan 8,32 gam CdSO4. Phản ứng xong khối lượng lá kẽm tăng them 2,35%. Khối lượng lá kẽm trước khi tham gia phản ứng là:

    1. 50 gam . 80 gam C. 60 gam D. 120 gam.
    2. 100. Ngâm một lá kẽm trong dung dịch có chứa 2,24 gam ion kim loại có điện tích 2+ trong thành phần của muối sunfat. Sau phản ứng lá kẽm tăng them 0,94 gam. Công thức hoá học của muối sunfat là:
    3. CuSO4 B. FeSO4 C. CdSO4 D. NiSO4