Category: Ôn Thi Đại Học

Tổng hợp kiến thức ôn thi vào đại học

  • 103 Câu hỏi trắc nghiệm ôn thi Đại học môn Sinh lớp 12 (có đáp án)

    103 Câu hỏi trắc nghiệm ôn thi Đại học môn Sinh lớp 12 (có đáp án)

    103 Câu hỏi trắc nghiệm ôn thi Đại học môn Sinh lớp 12 (có đáp án)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Tài liệu Ôn thi Đại học môn Sinh


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: 103 Câu hỏi trắc nghiệm ôn thi Đại học môn Sinh lớp 12 (có đáp án)

    ÔN THI ĐẠI HỌC

    SINH VẬT 12

    103 Câu hỏi trắc nghiệm ôn thi Đại học môn Sinh lớp 12 (có đáp án)

    Câu 1 : Quan niệm nào sau đây không phải của Lamác ?

    1. Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật có khả năng thích nghi.
    2. Tiến hoá là quá trình phát triển có tính kế thừa.

     

    1. Đặc điểm thích nghi là kết quả của chọn lọc tự nhiên.
    2. Tiến hóa không đơn thuần là sự biến đổi.

    Câu 2 : Thực chất của chọn lọc tự nhiên, theo Đắcuyn là sự phân hóa khả năng sống sót giữa các cá

    thể trong
    A. quần thể. B. quần xã. C. loài. D. sinh giới.
    Câu 3 : Tần số tương đối của 1 alen được tính bằng tỷ lệ phần trăm
    A. các alen của cùng một gen. B. các kiểu hình của alen đó trong quần thể.
    C. số giao tử mang alen đó trong quần thể D. các kiểu gen của alen đó trong quần thể

    Câu 4 : Quần thể giao phối là nhóm các cá thể cùng loài trải qua nhiều thế hệ đã cùng chung sống trong kho ảng không gian xác định, trong đó các cá thể giao phối với nhau và được cách li ở mức độ nhất định với các nhóm cá thể lân cận thuộc

    1. cùng loài đó. B. loài khác. C. cùng quần thể. D. cùng quần xã. Câu 5 : Định luật Hacđi – Vanbec phản ánh sự
    2. mất cân bằng di truyền của quần thể
    3. mất ổn định của tần số các alen trong quần thể
    4. ổn định của tần số tương đối của các alen trong quần thể
    5. ổn định kiể u gen và kiểu hình trong quần thể
    1. các kiểu gen khác nhau sẽ có sức sống và khả năng thích nghi khác nhau

     

    1. sự ổn định của tần số các alen trong quần thể qua các thế hệ
    2. thường xuyên xảy ra quá trình đột biến và quá trình chọn lọc
    3. trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể

    Câu 7 : Cho quần thể có cấu trúc di truyền ở P là : 62% AA : 26% Aa : 12% aa. Tần số tương đối của các alen A/a là

    1. A/a = 0,65/0,35 B. A/a = 0,62/0,38 C. A/a = 0,7/0,3                 D. A/a = 0,75/0,25

    Câu 8 : Cho quần thể giao phối có cấu trúc di truyền ban đầu chưa cân bằng là: P = 0.60 AA : 0.20

    Aa : 0.20 aa. Tỉ lệ tần số alen của quần thể khi đã đạt trạng thái cân bằng là

    1. A/a = 0,6/0,4 B. A/a = 0,65/0,35 C. A/a = 0,7/0,3 D. A/a = 0,75/0,25 Câu 9 : Lamác giải thích các đặc điểm hợp lý trên cơ thể sinh vật là do
    2. các dạng kém thích nghi bị đào thải chỉ tồn tại những dạng thích nghi nhất.
    3. ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật có khả năng thích nghi kịp thời.
    4. tích lũy các biến dị có lợi đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
    5. đặc điểm biến đổi theo nguyên tắc cân bằng dưới ảnh hưởng của ngoại cảnh.

    Câu 10 : Cơ chế xuất hiện dãy Alen IA, IB, I0 và alen M, N quy định nhóm máu ở người là do :

    1. đột biến phân tử trung tính không liên quan chọn lọc tự nhiên..
    2. alen khác nhau có sức sống như nhau trong quá trình tiến hoá.
    3. người có nhóm máu khác nhau có sức sống như nhau.
    4. hệ thống nhóm máu nhi ều gen quy đinh.
    A. Thường biến B. Đột biến gen
    Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể D. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
    C.

    Câu 12 : Theo Lamac, những biến đổi trên cơ thể do tác động của ngoại cảnh được di truyền và đưa đến hình thành

    Trang 1/9

    1. loài mới B. quần thể mới C. giống mới                       D. tính trạng mới

    Câu 13 : Theo quan niệm của Đăcuyn, kết quả tác động của chọn lọc tự nhiên là sự phát triển và

    sinh sản ưu thế của những
    A. cá thể thích nghi B. kiểu gen thích nghi  C. loài thích nghi D. quần thể thích nghi
    Câu 14 : Về mặt di truyền c, quần thể được phân chia thành
    họ
    1. quần thể cùng kiểu gen và quần thể khác kiểu gen.
    2. quần thể sinh trưởng và quần thể phát triển.
    3. quần thể tự phối và quần thể giao phối.
    4. quần thể sinh học và quần thể di truyền.

    Câu 15 : Thành phần kiểu gen của mỗi quần thể giao phối có tính

    A. đa dạng, đặc trưng. B. đa dạng, ổn định.
    C. đặc trưng, đa dạng. D. đặc trưng , ổn định.
    Câu 16 : Quá trình giao phối không có tác dụng
    A. làm cho đột biến phát tán trong quần thể B. làm cho đột biến phát tán trong quần xã
    C. trung hòa tính có hại của đột biến tạo ra những tổ hợp gen thích nghi.
    D.
    Câu 17 : Biến dị có thể làm nguyên liệu cho quá trình tiến hóa là
    A. biến dị di truyền B. biến dị không di truyền
    biến dị thường biến D. Biến dị trung tính
    C.

    Câu 18 : Theo quan niệm hiện đại, biến dị không làm nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên là :

    A. đột biến gen B. biến dị tổ hợp
    C. thường biến D. đột biến nhiễm sắc thể

    Câu 19 : Nội dung nào dưới đây không phải là điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi- Van bec ?

    1. Không xảy ra quá trình đột biến.
    2. Không có áp lực của chọn lọc tự nhiên.
    3. Không có hiện tượng di nhập gen.

     

    1. Tần số tương đối của các alen không thay đổi.

    Câu 20 : Cho biết các quần thể đều ở trạng thái cân bằng di truyền. Quần thể nào dưới đây có tỉ lệ kiểu gen dị hợp lớn nhất ?

    1. Quần thể 1 : A = 0,8 và a = 0,2.
    2. Quần thể 3 : A = 0,6 và a = 0,4. Câu 21 : Quá trình nào dưới đây không trong quần thể ?
    1. Quần thể 2 : A = 0,7 và a = 0,3.
    2. Quần thể 4: A = 0,5 và a = 0,5.

    làm thay đổi tần số tương đối của các alen của mỗi gen

    A. Quá trình đột biến. B. Quá trình ngẫu phối.
    C. Quá trình chọn lọc tự nhiên. Sự di nhập gen.
    D.
    Câu 22 : Những biến đổi nào trên cơ thể sinh vật không đúng theo Lamac?
    A. Biến đổi xác định. B. Biến đổi cá thể
    Biến đổi do ngoại cảnh. D. Biến đổi quần thể.
    C.
    Câu 23 : Theo Đắcuyn, biến đổi trên cơ thể sinh vật là
    1. biến đổi do ngoại cảnh và biến đổi xác định.
    2. biến đổi do ngoại cảnh và biến đổi do tập quán hoạt động của động vật.
    3. biến đổi do tập quán hoạt động ở động vật và biến đổi cá thể.
    4. biến đổi không xác định và biến đổi xác định.

    Câu 24 : Trong các quần thể dưới đây, quần thể nào đã đạt trạng thái cân bằng di truyền ?

    A. 0,3 AA : 0,4 Aa : 0,3 aa B. 0,49 AA : 0,35 Aa : 0,16 aa
    C. 0,01 AA : 0,18 Aa : 0,81 aa D. 0,36 AA : 0,46 Aa : 0,18 aa

    Câu 25 : Trong đi ều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi- Vanbec, quần thể có thành phần kiểu gen nào sau đây sẽ không thay đổi cấu trúc di truyền khi thực hiện ngẫu phối ?

    A. 0,2 AA : 0,6 Aa : 0,2 aa. B. 0,09 AA : 0,55 Aa : 0,36 aa.
    C. 0,04 AA : 0,32 Aa : 0,64 aa. D. 0,36 AA : 0,38 Aa : 0,36 aa.

    Câu 26 : Xét một quần thể sinh vật ở trạng thái cân bằng di truyền có t ỉ lệ giao tử mang alen A bằng 2/3 tỉ lệ giao tử mang alen a. Thành phần kiểu gen của quần thể đó là :

    Trang 2/9

    A. 0,2 AA : 0,5 Aa ; 0,3 aa. B. 0,16 AA : 0,48 Aa : 0, 36 aa.
    C. 0,4 AA ; 0,6 Aa : 0,9 aa. 0,04 AA : 0,87 Aa : 0,09 aa.
    D.

    Câu 27 : Trong một đàn bò, số con có lông đỏ chiếm 64%, số con lông khoang chiếm 36%. Bi ết rằng lông đỏ là tính trội hoàn toàn quy định bởi alen A, lông khoang là tính lặn quy định bởi alen a.

    Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là
    A. tấn số của A : 0,6 ; tần số của a : 0,4 B. tần số của A : 0,4 ; tần số của a : 0,6
    C. tần số của A : 0,8 ; tần số của a : 0,2 tần số của A : 0,2 ; tần số của a : 0,8
    D.

    Câu 28 : Quần thể giao phối gồm 2 alen A và a. Gọi p và q lần lượt là tần số của A và a trong quần thể. Cấu trúc của quần thể ở trạng thái cân bằng thể hiện qua công thức

    A. q2.AA : p2.Aa : 2pq.aa. B. p2.AA : p2.Aa : p2.q2.aa.
    C. p2.AA : q2.Aa : p2q2.aa. D. p2.AA : 2pq.Aa : q2.aa.

    Câu 29 : Quần thể có những tính trạng chung về hình thái, sinh lý, có khu phân bố xác định, trong

    đó các cá thể có khả năng D. quan hệ qua lại.
    A. tác động qua lại. B. cách li địa lý C. giao phối tự do.
    Câu 30 : Theo Lamác, cơ chế tiến hoá là sự di truy các đặc tính
    ền
    A. của cha mẹ cho con cái. B. thu được trong đời sống cá thể.
    C. bi ế n dị xác đị nh. không xác định.
    D.
    1. biến dị có lợi của cha mẹ cho con cái.

     

    1. biến dị có lợi và đào thải các biến dị có hại .
    2. đặc tính của cha mẹ cho con cái.
    3. biến dị có lợi và đào thải các biến dị không xác định .

    Câu 32 : Quần thể giao phối gồm 2 alen A và a. Gọi p và q lần lượt là tần số của A và a trong quần thể. Cấu trúc của quần thể ở trạng thái cân bằng thể hiện qua công thức

    A. p2.AA : q2.Aa : 2pq.aa. B. q2.AA : p2.Aa : 2pq.aa.
    C. p2.AA : 2pq.Aa : q2.aa. D. p2 Aa : 2pqAA : q2aa
    1. biến đổi kiểu hình của các cá thể

     

    1. biến đổi kiểu gen của các cá thể
    2. phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau.
    3. phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu hình khác nhau.
    Câu 34 : Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể giao phối lần đầu tiên được phát hiện bởi
    A. Vavilốp và Menđen. B. Hacđi và Vanbec.
    C. Oatxơn và Crick. Coren và Bo.
    D.
    Câu 35 : Chọn lọc tự nhiên bắt đầu phát huy tác dụng ở giai đoạn
    1. các hợp chất hữu cơ đầu tiên được hình thành
    2. hình thành các côaxecva
    3. hình thành các sinh vật đầu tiên
    4. sinh vật chuyển từ môi trường nước lên cạn

    Câu 36 : Thuyết tiến hóa bằng đột biến trung tính cho rằng, tạo nên sự đa hình di truyền của quần

    thể là do

    1. đột biến có hại B. đột biến có lợi C. đột biến trung tính     D. Đột biến tổ hợp

    Câu 37 : Theo quan niệm hiện đại thì nguồn nguyên liệu thứ cấp của chọn lọc tự nhiên là

    A. đột biến tự nhiên B. biến dị tổ hợp
    C. biến dị xác định biến dị không xác định
    D.

    Câu 38 : Trong một quần thể giao phối ngẫu nhiên, không có chọn lọc, không có đột biến, tần số tương đối của các alen thuộc 1 gen nào đó

    1. chịu sự chi phối của các quy luật di truyền
    2. chịu sự chi phối của các quy luật biến dị
    3. có tính ổn định và đặc trưng cho từng quần thể
    4. không có tính ổn định và đặc trưng cho từng quần thể Câu 39 : Quần thể là đơn vị tiến hoá cơ sở vì

    Trang 3/9

    1. Quy tụ mật độ cao có thành phần kiểu gen đa dạng.
    1. Có khả năng cách ly sinh sản và hạn chế biến đổi gen .
    2. Được hình thành trong lịch sử là đơn vị tồn tại, đơn vị sinh sản trong tự nhiên.
    3. Có tính toàn vẹn di truyền , có dấu hiệu đặc trưng phân biệt với quần thể khác.
    4. Có khả năng trao đổi và biến đổi gen.

    Phương án đúng là :

    1. 1,2,3; B. 1,3,4; C. 1,4,5; D. 3,4,5. Câu 40 : Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Đacuyn là
    2. phát hiện vai trò của chọn lọc tự nhiên , chọn lọc nhân tạo trong sự tiến hoá của sinh vật.
    3. giải thích được hình thành loài mới bằng con đường phân ly tính trạng.
    4. chứng minh toàn bộ sinh giới có nguồn gốc chung.
    5. đề xuất khái niệm biến dị cá thể.

    Câu 41: Dạng đột biến phát sinh do không hình thành được thoi vô sắc trong quá trình phân bào là

    đột biến:
    A. đa bội thể . B. dị bội thể.
    chuyển đọan NST. D. lặp đọan NST.
    C.

    Câu 42 : Ở dưa hấ u, gen A: quả đỏ ( trội hoàn toàn ), gen a: quả vàng, các cơ thể đem lai đều giảm phân bình thường. Tỷ lệ kiểu hình tạo ra từ phép lai AAaa x AAaa là:

    A. 100% quả đỏ. B. 75% quả đỏ: 25% quả vàng.
    C. 11 quả đỏ:1 quả vàng. D. 35 quả đỏ:   1 quả vàng.

    Câu 43 : Ở cà chua, alen A qui đị nh quả đỏ trội so với alen a qui định quả vàng. Trong phép lai Aa x Aa, thể dị bội có kiểu hình màu vàng ở đời con là:

    A. thể khuyết nhiễm B. thể 1 nhiễm
    C. thể 3 nhiễm thể 4 nhiễm
    D.

    Câu 44: Loại biến dị được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá là

    A. đột biến cấu trúc NST. B. biến dị tổ hợp.
    C. đột biến gen. D. đột biến số lượng NST
    Câu 45: Đột biến tiền phôi là loại đột biến xảy ra ở
    A. tế bào sinh dưỡng. B. giao tử.
    C. tế bào sinh tinh hoặc sinh trứng. D. hợp tử, trong giai đoạn 2 – 8 tế bào.

    Câu 46: Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của hai giao tử (n +1) sẽ phát triển thành:

    1. thể ba nhiễm kép
    2. thể bốn nhiễm
    3. thể ba nhiễm kép hoặc thể bốn nhiễm
    4. thể ba nhiễm hoặc thể bốn nhiễm

    Câu 47: Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của 2 giao tử (n -1) sẽ phát triển thành

    1. thể một nhiễm
    2. thể một nhiễm kép
    3. thể khuyết nhiễm
    4. thể một nhiễm kép hoặc thể khuyết nhiễm

    Câu 48: Các loại giao tử có thể tạo ra từ thể AAaa giảm phân bình thường là

    A. AA, Aa, aa. B.  AAa, Aa, aa.
    AA, Aaa, aaa. D. AAAA, aaaa.
    C.
    A.  AA, Aa, aa, aaa B.  AA, A, Aa, a.
    C.  AAa, Aaa, aaa. AA, Aa, aa.
    D.

    Câu 50: Tỉ lệ kiểu gen được tạo ra từ AAaa x AAaa là:

    1. 1AAAA : 8 AAAa : 18 AAaa : 8Aaa : 1 aaaa.

    Trang 4/9

    1. 1 AAAA : 34 AAaa : 1 aaaa.
    1. 11 AAAA : 1 aaaa.
    2. 3 AAAa : 1 Aaaa.

    Câu 51: Tỉ lệ kiểu gen được tạo ra từ AAaa x Aa là:

    1. 1AAAA : 2 AAAa : 4 AAaa : 2Aaa : 1 aaaa.
    2. 1 AAA : 5 AAa : 5 Aaa : 1 aaa.
    3. 11 AAaa : 1 Aa.
    4. 1 AAAa : 2 AAaa : 1aaaa.

    Câu 52: Gen là một đoạn ADN

    1. mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin.
    2. mang thông tin mã hoá cho một sản phẩm xác định là chuỗi polipéptít hay ARN.
    3. mang thông tin di truyền.
    4. chứa các bộ 3 mã hoá các axit amin.
    1. sự biến đổi một cặp nuclêôtit trong gen.

     

    1. một số cặp nuclêôtit trong gen.
    2. những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới sự biến đổi một hoặc một số cặp nuclêôtit.
    3. những biến đổi xảy ra trên suốt chiều dài của phân tử ADN.
    A. chỉ là phân tử ADN hoặc ARN trần. B. phân tử ADN dạng vòng.
    phân tử ADN liên kết với prôtêin. D. phân tử ARN liên kết với prôtêin.
    C.

    Câu 55: Thành phần hoá học chính của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân chuẩn có ADN và prôtêin

    A. dạng hitstôn. B. cùng các enzim tái bản.
    dạng phi histôn. D. dạng hitstôn và phi histôn.
    C.

    Câu 56: Trong các trường hợp đột biến gen cấu trúc kể dưới đây trường hợp nào gây hậu quả lớn nhất ?

    1. Mất cặp nuclêôtit đầu tiên sau bộ ba mở đầu.
    2. Mất cặp nuclêôtit cuối cùng trước bộ ba kết thúc.
    3. Thay thế một cặp nuclêôtit ở đoạn giữa
    4. Thay thế một cặp nuclêôtit ở cuối cùng

    Câu 57: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm cho các gen trở nên xa nhau hơn thuộc dạng

    A. lặp đoạn, đảo đoạn. B. đảo đoạn, chuyển đoạn.
    C. lặp đoạn, chuyển đoạn. lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.
    D.
    Câu 58: Tính trạng trội là những tính trạng biểu hiện ở cơ thể mang kiểu gen
    A. đồng hợp trội. B. dị hợp.
    C. đồng hợp và dị hợp. đồng hợp.
    D.

    Câu 59: Cho đậu Hà lan hạt vàng-trơn lai với đậu hạt xanh- trơn đời lai thu được tỉ lệ 1 vàng -trơn :

    1 xanh -trơn. Thế hệ P có kiểu gen

    1. AaBb x Aabb. B. AaBB x aaBb. C. Aabb x AaBB.             D. AaBb x AABB.

    Câu 60: Trong trường hợp rối loạn phân bào 2, các loại giao tử được tạo ra từ cơ thể mang kiểu gen

    XAXa
    A. XAXA, XaXa và 0.   B. XA và Xa. C. XAXA và 0. D. XaXa  và 0.
    Câu 61: Hội chứng 3X ở người có thể được xác định bằng phương pháp
    A. nghiên cứu tế bào. B. nghiên cứu thể Barr.
    điện di. D. lai tế bào.
    C.

    Câu 62: Ở người, bệnh máu khó đông do đột biế n gen lặn trên nhi ễm sắc thể giới tính X gây nên. Người phụ nữ bình thườ ng nhưng mang gen gây bệnh kết hôn với người bình thường thì khả năng sinh con trai đầu lòng bị bệnh là

    Trang 5/9

    A. 25%. B. 50%. C. 75%. D. 0%.
    Câu 63: Đặc điểm nào sau đây không đúng với trẻ đồng sinh cùng trứng?
    A. cùng giới hoặc khác giới. B. luôn cùng giới.
    giống nhau về kiểu gen trong nhân. D. cùng nhóm máu.
    C.

    Câu 64: Bệnh mù màu ở người do đột biế n gen lặn m nằm trên nhiế m sắ c thể giới tính X ( X m) gây nên. Một gia đình, cả bố và mẹ đều nhìn màu bình thường sinh ra một người con mắc hội chứng Tơcnơ và mù màu. Kiểu gen của người con này là

    1. 0Xm. B. XmXmY. C. XmXmXm.                    D. XmY.

    Câu 65: Lai xa và đa bội hoá là con đường hình thành loài phổ biến ở thực vật, rất ít gặp ở động vật vì ở động vật

    1. cơ chế cách li sinh sản giữa 2 loài rất phức tạp.
    2. cơ chế xác định giới tính rất phức tạp.
    3. có khả năng di chuyển.
    4. có hệ thống phản xạ sinh dục phức tạp.

    Câu 66: Những điểm giống nhau giữa người và vượn người chứng tỏ người và vượn người

    A. có quan hệ thân thuộc rất gần gũi. B. tiến hoá theo cùng một hướng.
    tiến hoá theo hai hướng khác nhau. D. vượn người là tổ tiên của loài người.
    C.
    Câu 67: Đột biến gen là sự biến đổi B. một hay một số tính trạng.
    A. một hay một số cặp nuclêôtit trong gen.
    về kiểu hình của sinh vật. D. gen trội thành gen lặn.
    C.

    Câu 68: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể là

    A. lặp đoạn, chuyển đoạn. B. đảo đoạn, chuyển đoạn.
    C. mất đoạn, chuyển đoạn. D. nhân đoạn, chuyển đoạn.

    Câu 69: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể là

    A. lặp đoạn, chuyển đoạn. B. đảo đoạn, chuyển đoạn.
    mất đoạn, chuyển đoạn. D. nhân đoạn, chuyển đoạn.
    C.
    Câu 70: Môi trường sống của sinh vật là tất cả
    A. những gì có trong thiên nhiên. B. yếu tố ảnh hưởng trực tiếp lên sinh vật.
    C. yếu tố ảnh hưởng gián tiếp lên sinh vật. D. yếu tố bao quanh sinh vật.
    sinh vật đối với
    Câu 71 : Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của
    A. một nhân tố sinh thái. B. nhiều nhân tố sinh thái.
    điều kiện môi trường sống. D. điều kiện tự nhiên.
    C.

    Câu 72: M ột loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng. Các gen di truyền độc lập. P có kiểu gen AaBb x AaBB. Tỉ lệ kiểu hình ở F1

    1. 3 cây cao đỏ : 2 cây cao trắng : 6 cây cao đỏ : 1 cây cao trắng.
    2. 6 cây cao đỏ : 2 cây cao trắng : 3 cây cao đỏ : 1 cây cao trắng.
    3. 6 cây cao đỏ : 2 cây thấp đỏ : 3 cây cao đỏ : 1 cây thấp trắng.
    4. 6 cây cao đỏ : 1 cây cao trắng : 3 cây cao đỏ : 2 cây cao trắng.

    Câu 73: M ột loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B qu ả đỏ, gen b- quả tr ắng. Các gen di truyền độc lập. Đời lai có một loại kiểu hình cây thấp quả trắng chiếm 1/16. Kiểu gen của các cây bố mẹ là

    1. AaBb x Aabb. B. AaBB x aaBb. C. Aabb x AaBB.             D. AaBb x AaBb.

    Câu 74: Trong nghiên cứu di truyền người, phương pháp có thể xác định một tính trạng nào đó có

    di truyền được hay không là
    A. phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh. B. phương pháp lai.
    phương pháp nghiên cứu thể Barr. D. phương pháp nghiên cứu tế bào.
    C.
    1. một trứng thụ tinh với một tinh trùng tạo thành một hợp tử.

     

    1. một trứng thụ tinh với một tinh trùng tạo thành một hợp tử, khi nguyên phân đã tách thành 2 tế bào mỗi tế bào phát triển thành một cơ thể.
    2. hai trứng thụ tinh với hai tinh trùng tạo thành một hợp tử.
    3. hai trứng thụ tinh với hai tinh trùng cùng 1 lúc tạo thành hai hợp tử.

    Trang 6/9

    Câu 76: Hai trẻ đồng sinh khác trứng là 2 trẻ được sinh ra do

    1. hai trứng rụng cùng lúc thụ tinh với 2 tinh trùng khác nhau vào cùng một thời điểm tạo thành 2 hợp tử.
    2. hai trứng thụ tinh với 2 tinh trùng khác nhau tạo thành 2 hợp tử.
    3. hai trứng thụ tinh với 2 tinh trùng khác nhau vào 2 thời điểm khác nhau tạo thành 2 hợp tử.
    4. hai trứng thụ tinh với hai tinh trùng tạo thành 2 hợp tử.

    Câu 77: Vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong tiến hoá là

    1. phân hoá khả năng sống sót của các cá thể có giá trị thích nghi khác nhau.
    2. phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.
    3. quy định chiều hướng biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
    4. quy định nhịp điệu biến đổi vốn gen của quần thể.

    Câu 78: Loài người sẽ không biến đổi thành một loài nào khác, vì loài người

    1. có khả năng thích nghi với mọi điều kiện sinh thái đa dạng, không phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và cách li địa lí.
    2. đã biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động theo những mục đích nhất định.
    3. có hệ thần kinh rất phát triển.
    4. có hoạt động tư duy trừu t ượng.
    1. biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động theo những mục đích nhất định.

     

    1. đi bằng hai chân, hai tay tự do, dáng đứng thẳng.
    2. sọ não lớn hơn sọ mặt, não to, có nhiều khúc cuộn và nếp nhăn.
    3. biết giữ lửa và dùng lửa để nấu chín thức ăn.

    Câu 80 : Nhận định nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết gen không hoàn toàn ?

    1. Các gen quy định các tính trạng nằm trên 1 nhiễm sắc thể.
    2. Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.

     

    1. Làm hạn chế các biến dị tổ hợp.
    2. Luôn duy trì các nhóm gen liên kết quý.
    1. các gen trong tế bào phần lớn di truyền độc lập hoặc liên kết gen hoàn toàn.

     

    1. các gen trên 1 nhiễm sắc thể có xu hướng chủ yếu là liên kết, nếu có hoán vị gen xảy ra chỉ xảy ra giữa 2 trong 4 crômatit khác nguồn của cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng, không phải các tế bào đều xảy ra hoán vị gen.
    2. chỉ có các gen ở gần nhau hoặc ở xa tâm động mới xảy ra hoán vị gen.
    3. hoán vị gen xảy ra còn phụ thuộc vào giới, loài, cá thể.

    Câu 82: Cho giao phối 2 dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt F1

    100% thân xám, cánh dài. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau F2 có tỉ lệ 70,5% thân xám, cánh dài:

    20,5% thân đen, cánh cụt: 4,5% thân xám, cánh cụt: 4,5% thân đen, cánh dài, hai tính trạng đó đã di

    truyền
    A. độc lập. B. liên kết hoàn toàn.
    C. liên kết không hoàn toàn. D. tương tác gen.
    1. hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.

     

    1. giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật.
    2. đi sâu vào các con đường hình thành loài mới.
    3. làm rõ tổ chức của loài sinh học.

    Câu 84: Theo quan niệm của Đacuyn, sự hình thành màu sắc ngụy trang của sâu ăn lá là

    1. kết quả của quá trình chọn lọc những biến dị có lợi đã phát sinh ngẫu nhiên.
    2. do ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây.
    3. sự chi phối của các nhân tố: quá trình đột biến, quá trình giao phối và quá trình chọn lọc tự nhiên.
    4. do sự thay đổi tập quán hoạt động của loài sâu.

    Trang 7/9

    Câu 85: Theo quan niệm của Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là

    1. cá thể. B. quần thể. C. giao tử.                            D. nhễm sắc thể.

    Câu 86: Khi lai hai hay nhiều c ặp tính trạng, có quan hệ trội lặn; ít nhấ t một cơ thể đem lai dị hợp về 2 cặp gen, tỉ lệ con lai giống với tỉ lệ của lai một cặp tính trạng của Men đen(100%; 1:2:1; 3:1;

    1:1) các tính trạng đó đã di truyền
    A. độc lập. B. liên kết hoàn toàn.
    C. liên kết không hoàn toàn. tương tác gen.
    D.
    1. các tính trạng khi phân li làm thành một nhóm tính trạng liên kết.

     

    1. các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
    2. các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.
    3. tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau. Câu 88: Sự thích nghi của một cá thể theo học thuyết Đacuyn được đo bằng
    4. số lượng con cháu của cá thể đó sống sót để sinh sản.
    5. số lượng bạn tình được cá thể đó hấp dẫn.
    6. sức khoẻ của cá thể đó.
    7. mức độ sống lâu của cá thể đó.

    Câu 89: Theo thuyết tiến hoá hiện đại, đơn vị tiến hoá cơ sở ở các loài giao phối là

    1. cá thể. B. quần thể. C. nòi.                                     D. loài.

    Câu 90: Ở một thực vật lai thế hệ xuất phát P có 100% thể dị hợp về gen Aa. Nếu bắt buộc tự thụ phấn thì ở thế hệ F2 có tỷ lệ thể dị hợp Aa và tỉ lệ thể đồng hợp AA, aa là:

    A. Aa = 25% AA = aa = 37,5% B. Aa = 50% AA = aa = 25%
    Aa = 75% AA = aa = 12,5% D. Aa = 40% AA = aa = 30%
    C.

    Câu 91: Quầ n thể giao phối gồm 2 alen A và a. Gọi p và q l ần lượt là tần số của A và a trong quần thể. Cấu trúc của quần thể ở trạng thái cân bằng thể hiện qua công thức :

    A. p2.AA : q2.Aa : 2pq.aa. B. q2.AA : p2.Aa : 2pq.aa.
    C. p2.AA : p2.Aa : p2.q2.aa. D. p2.AA : 2pq.Aa : q2.aa.

    Câu 92: Mã di truyền phản ánh tính đa dạng của sinh giới vì

    1. có 64 bộ ba, có thể mã hoá cho 20 loại axit amin, sự sắp xếp theo một trình tự nghiêm ngặt các bộ ba đã tạo ra bản mật mã đặc trưng cho loài.
    2. sự sắp xếp theo một trình tự nghiêm ngặt các bộ ba đã tạo ra bản mật mã TTDT đặc trưng cho

    loài

    1. sự sắp xếp theo nhiều cách khác nhau của các bộ ba đã tạo nhiều bản mật mã TTDT khác

    nhau.

    1. với 4 loại nuclêôtit tạo 64 bộ mã, có thể mã hoá cho 20 loại axit amin.

    Câu 93: Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là

    1. số lượng và sức sống của đời lai phải lớn.
    2. mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng phải tồn tại trên một cặp nhiễm sắc thể.
    3. các gen tác động riêng rẽ lên sự hình thành tính trạng.
    4. các gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn.

    Câu 94: Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí, điều kiện địa lí có vai trò là nhân tố

    1. chọn lọc những kiểu gen thích nghi.
    2. gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.
    3. cung cấp nguồn nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.
    4. tạo nên sự đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.
    1. số lượng, hình thái, cấu trúc nhiễm sắc thể. số lượng , hình thái nhiễm sắc thể.
    C. số lượng, cấu trúc nhiễm sắc thể. D. số lượng không đổi.
    Câu 96 : Các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gồm mất đoạn, lặp đoạn
    A. đảo đoạn, thay thế đoạn B. thay thế đoạn, đảo đoạn.
    C. đảo đoạn, chuyển đoạn. D. quay đoạn, thay thế đoạn.

    Trang 8/9

    Câu 97 : Các prôtêin được tổng hợp trong tế bào nhân chuẩn đều
    A. bắt đầu bằng axit amin Met. B. bắt đầu bằng axitfoocmin- Met.
    kết thúc bằng Met. D. bắt đầu từ một phức hợp aa- tARN.
    C.
    Câu 98: Trong quá trình dịch mã thành phần không tham gia trực tiếp là
    A. ribôxôm. B. tARN. C. ADN. D. mARN.

    Câu 99: Dạng đột biến gen gây hậu quả lớn nhất về mặt cấu trúc của phân tử prôtêin tương ứng là

    1. mất 1 cặp nuclêôtit đầu tiên.
    2. mất 3 cặp nuclêôtit trước mã kết thúc.
    3. đảo vị trí 2 cặp nuclêôtit.
    4. thay thế 1 nuclêôtit này bằng 1 cặp nuclêôtit khác.

    Gọi n là số cặp gen dị hợp qui định n tính tr ạng trội, lặn hoàn toàn, mỗi gen qui định một tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường. (Chú thích này dùng cho câu hỏi từ câu 49 đến câu 52).

    Câu 100: Số kiểu giao tử được hình thành là
    A. 4n B. 2n C. 3n D. (3 : 1)n
    c hình thành là
    Câu 101: Số kiểu tổ hợp đượ
    A. 4n B. 2n C. 3n D. (3 : 1)n
    102: Số kiểu gen và tỷ lệ phân ly kiểu gen là :
    Câu
    A. 3n và (3 +1)n B. 4n và (1 : 2 : 1)n
    C. 3n và (1 : 2 : 1)n D. 2n và (3 : 1)n
    103: Số kiểu hình và tỷ lệ phân ly kiểu hình là :
    Câu
    A. 3n và (3 +1)n B. 4n và (1 : 2 : 1)n
    C. 3n và (1 : 2 : 1)n D. 2n và (3 : 1)n

    Trang 9/9

  • Tài liệu Ôn thi Đại học môn Sinh

    Tài liệu Ôn thi Đại học môn Sinh

    Tài liệu Ôn thi Đại học môn Sinh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi Đại học môn Sinh khối B năm 2010


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tài liệu Ôn thi Đại học môn Sinh

    TÀI LIỆU ÔN THI ĐẠI HỌC MÔN SINH

    Phần II: SINH THÁI HỌC

    Chƣơng I: SINH THÁI HỌC CÁ THỂ

    1. Môi trƣờng và các nhân tố sinh thái
    2. Khái niệm
    • Môi trường bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật, tất cả các yếu tố vô sinh và hũu sinh có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển và sinh sản của sinh vật.

     

    Có 4 loại môi trường phổ biến : môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí và môi trường sinh vật.

     

    • Nhân tố sinh thái là các nhân tố vô sinh, hữu sinh có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sinh trưởng, phát triển và sinh sản của sinh vật.

     

    Có 3 nhóm nhân tố sinh thái :

     

    • Nhân tố vô sinh: bao gồm tất cả các yếu tố không sống của thiên nhiên có ảnh hưởng đến cơ thể sinh vật như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm v.v…

    Nhân tố hũu sinh: bao gồm mọi tác động của các sinh vật khác lên cơ thể sinh vật.

    Nhân tố con nguời: bao gồm mọi tác động trực tiếp hay gián tiếp của con người lên cơ thể sinh vật.

    1. Ảnh hƣởng của các nhân tố sinh thái lên cơ thể sinh vật a) Ảnh hưởng của các nhân tố vô sinh
    • Nhiệt độ

    Nhiệt độ ảnh hưởng thường xuyên tới các hoạt động sống của sinh vật.

    • Thực vật và các động vật biến nhiệt như ếch nhái, bò sát phụ thuộc trực tiếp vào nhiệt độ môi trường. Nhiệt độ môi trường tăng hay giảm thì nhiệt độ cơ thể của chúng cũng tăng, giảm theo.

    Động vật đẳng nhiệt như chim và thú do có khả năng điều hòa và giữ được thân nhiệt ổn định nên có thể phát tán và sinh sống khắp nơi. Ví dụ, ở vùng băng giá Cực Bắc (lạnh tới – 40o C) vẫn có loài cáo cực (thân nhiệt 38oC) và gà gô trắng (thân nhiệt 43oC) sinh sống.

    • Giới hạn sinh thái: Các loài sinh vật phản ứng khác nhau với nhiệt độ. Ví dụ, cá rô phi ở nước ta chết ở nhiệt độ dưới 5,6oC và trên 42oC và phát triển thuận lợi nhất ở 30oC.

    Nhiệt độ 5,6oC gọi là giới hạn dưới, 42oC gọi là giới hạn trên và 30oCđiểm cực thuận của nhiệt độ đối với cá rô phi ở Việt Nam. Từ 5,6oC đến 42oC gọi là giới hạn chịu đựng hay giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi ở Việt Nam.

    • Nhiệt độ môi trường tăng lên làm tăng tốc độ của các quá trình sinh lí trong cơ thể sinh vật. Ở động vật biến nhiệt, nhiệt độ môi trường càng cao chu kì sống của chúng càng ngắn. Ví dụ, ruồi giấm có chu kì sống (từ trứng đến ruồi trưởng thành) ở 25oC là 10 ngày đêm còn ở 18oC là 17 ngày đêm.

    Sự biến đổi của nhiệt độ môi trường cũng ảnh hưởng tới các đặc điểm hình thái (nóng quá cây sẽ bị cằn) và sinh thái (chim di trú vào mùa đông, gậm nhấm ở sa mạc ngủ hè vào mùa khô nóng)

    • Tổng nhiệt hữu hiệu (S)
    • Mỗi loài sinh vật có một yêu cầu nhất định về lượng nhiệt (tổng nhiệt) để hoàn thành một giai đoạn phát triển hay một chu kì phát triển gọi là tổng nhiệt hữu hiệu (độ/ngày) tương ứng.
    • Tổng nhiệt hữu hiệu là hằng số nhiệt cần cho 1 chu kỳ (hay một giai đoạn) phát triển của một động vật biến nhiệt. Tổng nhiệt hữu hiệu được tính bằng công thức:

    = (T-C).D

    • nhiệt độ môi trường
    • thời gian phát triển
    • nhiệt độ ngưỡng phát triển
    • C không đổi trong cùng một loài nên tổng nhiệt hữu hiệu bằng nhau:

    S = (T1 – C).D1 = (T2 – C).D2 = (T3 – C).D3

    * Độ ẩm và nước

     

    – 1

    • Nước là thành phần quan trọng của cơ thể sinh vật : chiếm từ 50% đến 98% khối lượng của cây, từ 50% (ở Thú) đến 99% (ở Ruột khoang) khối lượng cơ thể động vật.
    • Mỗi động vật và thực vật ở cạn đều có một giới hạn chịu đựng về độ ẩm. Loại châu chấu di cư có tốc độ phát triển nhanh nhất ở độ ẩm 70%. Có sinh vật ưa ẩm (thài lài, ráy, muỗi, ếch nhái…), có sinh vật ưa khô (cỏ lạc đa`, xương rồng, nhiều loại thằn lằn, chuột thảo nguyên).
    • Nước ảnh hưởng lớn tới sự phân bố của sinh vật. Trên sa mạc có rất ít sinh vật, còn ở vùng nhiệt đới ẩm và nhiều nước thì sinh vật rất đông đúc.

    * Ánh sáng

    • Ánh sáng Mặt Trời là nguồn năng lượng cơ bản của mọi hoạt động sống của sinh vật. Cây xanh sử dụng năng lượng ánh sáng Mặt Trời khi quang hợp. Động vật ăn thực vật lá đã sử dụng gián tiếp năng lượng ánh sáng Mặt Trời.
    • Ánh sáng tác động rõ rệt lên sự sinh trưởng, phát triển của sinh vật. Cây đậu xanh đặt trong ánh sáng liên tục thì lớn nhanh nhưng ra hoa muộn tới 60 ngày.
    • Mỗi sinh vật cũng có một giới hạn chịu đựng về ánh sáng.

    Ví dụ, có cây ưa bóng, có cây ưa sáng; có động vật ưa hoạt động ngày, có động vật ưa hoạt động đêm. Ngoài ba nhân tố trên còn có nhiều nhân tố vô sinh khác ảnh hưởng tới đời sống của sinh vật như đất,

    gió, độ mặn của nước, nguyên tố vi lượng…

    1. Ảnh hưởng của nhân tố hữu sinh * Quan hệ cùng loài:

     

    – Quần tụ: các cá thể có xu hướng tụ tập bên nhau tạo thành quần tụ cá thể để được bảo vệ và chống đỡ các điều kiện bất lợi của môi trường tốt hơn. Ví dụ, quần tụ cây có tác dụng chống gió, chống mất nước tốt hơn, quần tụ cá chịu được nồng độ chất độc cao hơn…

     

    – Cách li: là làm giảm nhẹ sự cạnh tranh, ngăn ngừa sự gia tăng số lượng cá thể và sự cạn kiệt nguồn thức ăn khi mật độ quần thể tăng quá mức cho phép, gây ra sự cạnh tranh, một số cá thể động vật phải tách khỏi quần tụ đi tìm nơi sống mới.

     

    * Quan hệ khác loài

     

    – Quan hệ hỗ trợ: Cộng sinh là quan hệ cần thiết và có lợi cho 2 bên cả về dinh dưỡng lẫn nơi ở. Ví dụ, vi khuẩn lam cộng sinh với nấm tạo thành địa y. Quan hệ hợp tác là quan hệ có lợi cho cả 2 bên nhưng không nhất thiết cần cho sự tồn tại của chúng. Quan hệ hội sinh là quan hệ chỉ có lợi cho một bên.

     

    – Quan hệ đối địch: là quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể khác loài về thức ăn, nơi ở được biểu hiện:

    + Động vật ăn thịt – con mồi: sinh vật này tiêu diệt sinh vật khác (mèo bắt chuột, cáo bắt gà…).

     

    + Quan hệ kí sinh – vật chủ: sinh vật này sống bám vào cơ thể sinh vật khác (giun, sán kí sinh ở động vật và người…).

     

    + Quan hệ ức chế – cảm nhiễm: sinh vật này kìm hãm sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật khác (tảo tiểu cầu tiết ra chất kìm hãm sự phát triển của rận nước).

     

    1. Ảnh hưởng của nhân tố con người

    Con người cùng với quá trình lao động và hoạt động sống của mình đã thường xuyên tác động mạnh mẽ trực tiếp hay gián tiếp tới sinh vật và môi trường sống của chúng.

    Tác động trực tiếp của nhân tố con người tới sinh vật thường qua nuôi trồng, chăm sóc, chặt tỉa, săn bắn, đốt rẫy, phá rừng. Bất kỳ hoạt động nào của con người như khai thác rừng, mỏ, xây đập chắn nước, khai hoang, làm đường, ngăn sông, lấp biển, trồng cây gây rừng… đều làm biến đổi mạnh mẽ môi trường sống của nhiều sinh vật và do đó ảnh hưởng tới sự sống của chúng.

    • Những qui luật sinh thái cơ bản Có 4 qui luật sinh thái cơ bản:
    • Qui luật giới hạn sinh thái:

    Mỗi loài có một giới hạn sinh thái đặc trưng về mỗi nhân tố sinh thái. Ví dụ, giới hạn sinh thái về nhiệt

    độ của cá rô phi ở Việt nam là từ 5,6oC đến 42oC va` điểm cực thuận là 30oC.

    • Qui luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái. Sự tác động của nhiều nhân tố sinh thái lên một cơ thể sinh vật không phải là sự cộng gộp đơn giản các tác động của từng nhân tố sinh thái mà là sự tác động tổng hợp của cả phức hệ nhân tố sinh thái đó. Ví dụ, mỗi cây lúa sống trong ruộng đều chịu sự tác động đồng thời của nhiều nhân tố (đất, nước, ánh sáng, nhiệt độ, gió và sự chăm sóc của con người…).

     

    – 2

    • Qui luật tác động không đồng đều của nhân tố sinh thái lên chức phận sống của cơ thể sinh vật. Mỗi nhân tố tác động không giống nhau lên các chức phận sống khác nhau và lên cùng một chức phận sống ở các giai đoạn phát triển khác nhau.

     

    • Qui luật tác động qua lại giữa sinh vật và môi trường. Môi trường tác động thường xuyên lên cơ thể sinh vật, làm chúng không ngừng biến đổi, ngược lại sinh vật cũng tác động qua lại làm cải biến môi trường.

     

    1. Sự thích nghi của sinh vật với môi trƣờng sống 1. Sự thích nghi

     

    Tác động của các nhân tố sinh thái lên cơ thể sinh vật qua nhiều thế hệ đã hình thành nhiều đặc điểm thích nghi với các môi trường sống khác nhau. Tuy nhiên, khi môi trường sống thay đổi, những đặc điểm vốn có lợi có thể trở nên bất lợi va` được thay bằng những đặc điểm thích nghi mới.

     

    1. Nhịp sinh học:

     

    Nhịp sinh học là khả năng phản ứng của sinh vật một cách nhịp nhàng với những thay đổi có tính chu kỳ của môi trường. Đây là sự thích nghi đặc biệt của sinh vật với môi trường và có tính di truyền.

     

    1. a) Nhịp điệu mùa

     

    Vào mùa đông giá lạnh động vật biến nhiệt thường ngủ đông lúc đó trao đổi chất của cơ thể con vật giảm đến mức thấp nhất, chỉ đủ để sống. Các hoạt động sống của chúng sẽ diễn ra sôi động ở mùa ấm (xuân, hè). Một số loài chim có bản năng di trú, rời bỏ nơi giá lạnh, khan hiếm thức ăn về nơi khác ấm hơn và nhiều thức ăn hơn, sang mùa xuân chúng lại bay về quê hương.

     

    • vùng nhiệt đới do dao động về lượng thức ăn, độ ẩm, nhiệt độ, ánh sáng không quá lớn nên phần lớn sinh vật không có phản ứng chu kỳ mùa rõ rệt. Tuy nhiên cũng có một số cây như bàng, xoan, sòi rụng lá vào mùa đông, nhộng sâu sòi và bọ rùa nâu ngủ đông, nhộng bướm đêm hại lúa ngô ngủ hè vào thời kỳ khô hạn.

    Đáng chú ý là các phản ứng qua đông và qua he` đều được chuẩn bị từ khi thời tiết còn chưa lạnh hoặc chưa quá nóng, thức ăn còn phong phú. Cái gì là nhân tố báo hiệu? Sự thay đổi độ dài chiếu sáng trong ngày chính là nhân tố báo hiệu chủ đạo, bao giờ cũng diễn ra trước khi có sự biến đổi nhiệt độ và do đó đã dự báo chính xác sự thay đổi mùa.

    Nhịp điệu mùa làm cho hoạt động sống tích cực của sinh vật trùng khớp với lúc môi trường có những điều kiện sống thuận lợi nhất.

    1. b) Nhịp chu kì ngày đêm

    Có nhóm sinh vật hoạt động tích cực vào ban ngày, có nhóm vào lúc hoàng hôn và có nhóm vào ban đêm. Cũng như đối với chu kỳ mùa, ánh sáng giữ vai trò cơ bản trong nhịp chu kỳ ngày đêm. Đặc điểm hoạt động theo chu kì ngày đêm là sự thích nghi sinh học phức tạp với sự biến đổi theo chu kì ngày đêm của các nhân tố vô sinh.

    Trong quá trình tiến hoá, sinh vật đã hình thành khả năng phản ứng khác nhau đối với độ dài ngày và cường độ chiếu sáng ở những thời điểm khác nhau trong ngày. Do đó sinh vật đơn bào đến đa bào đều có khả năng đo thời gian như là những “đồng hồ sinh học”. Ở động vật, cơ chế hoạt động của “đồng hồ sinh học” có liên quan tới sự điều hoà thần kinh – thể dịch. Ở thực vật, các chức năng điều hoà là do những chất đặc biệt tiết ra từ tế bào của một loại mô hoặc một cơ quan riêng biệt nào đó.

    Chƣơng II : QUẦN XÃ VÀ HỆ SINH THÁI I. Quần thể

    1. Khái niệm, cấu trúc đặc trƣng của quần thể
    • Quần thể là một nhóm cá thể cùng loài cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định và có khả năng giao phối sinh ra con cái (những loài sinh sản vô tính hay trinh sản thì không qua giao phối).

     

    • Quần thể được đặc trưng bởi một số chỉ tiêu: mật độ, tỉ lệ đực cái, tỉ lệ các nhóm tuổi, sức sinh sản, tỷ lệ tử vong, kiểu tăng trưởng, đặc điểm phân bố, khả năng thích ứng và chống chịu với nhân tố sinh thái của môi trường.

    Khi cá thể hoặc quần thể không thể thích nghi được với sự thay đổi của môi trường, chúng sẽ bỏ đi tìm chỗ thích hợp hơn hoặc bị tiêu diệt và nhường chỗ cho quần thể khác.

    1. Ảnh hƣởng của ngoại cảnh tới quần thể

     

    – 3

    Tác động tổng hợp của các nhân tố ngoại cảnh sẽ ảnh hưởng tới sự phân bố, sự biến động số lượng và cấu trúc của quần thể:

    • Các nhân tố vô sinh đã tạo nên các vùng địa lý khác nhau trên trái đất: vùng lạnh, vùng ấm, vùng nóng, vùng sa mạc… Ứng với từng vùng có những quần thể phân bố đặc trưng.
    • Các nhân tố của ngoại cảnh ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và biến động của quần thể thông qua tác động của sự sinh sản (làm tăng số lượng cá thể), sự tử vong (làm giảm số lượng cá thể) và sự phát tán các cá thể trong quần thể. Không những thế các nhân tố này còn có thể ảnh hưởng tới cấu trúc quần thể qua những tác động làm biến đổi thành phần đực, cái, các nhóm tuổi và mật độ cá thể trong quần thể.
    • Sự tác động tổng hợp của các nhân tố ngoại cảnh trong một thời gian dài làm thay đổi cả các đặc điểm cơ bản của quần thể, thậm chí dẫn tới huỷ diệt quần thể.
    1. Sự biến động số lƣợng cá thể của quần thể

    * Hình thức biến động số lượng cá thể trong quần thể:

    – Biến động do sự cố bất thường: là những biến động do thiên tai (bão, lụt, hạn hán…), dịch hoạ (chiến tranh, dịch bệnh…) gây ra làm giảm số lượng cá thể một cách đột ngột.

    – Biến động theo mùa: khi gặp điều kiện thời tiết, khí hậu phù hợp với sự sinh trưởng, phát triển của quần thể thì quần thể tăng nhanh (ếch nhái phát triển mạnh vào mùa mưa) và ngược lại.

    – Biến động theo chu kỳ nhiều năm: những thay đổi điều kiện sống có tính chất chu kì nhiều năm làm cho số lượng cá thể của quần thể cũng biến đổi theo.

    * Nguyên nhân gây biến động

    – Do một hoặc một tập hợp nhân tố sinh thái đã tác động đến tỷ lệ sinh đẻ, tỷ lệ tử vong và sự phát tán của quần thể.

    – Nhân tố quyết định sự biến động số lượng có thể khác nhau tuỳ từng quần thể và tuỳ từng giai đoạn trong chu kỳ sống.

    1. Trạng thái cân bằng của quần thể

    – Mỗi quần thể sống trong một môi trường xác định đều có xu hướng được điều chỉnh ở một trạng thái số lượng cá thể ổn định gọi là trạng thái cân bằng. Đôi khi quần thể có biến động mạnh, ví dụ, tăng số lượng cá thể do nguồn thức ăn phong phú, vượt khỏi mức bình thường. Số lượng cá thể vọt lên cao khiến cho sau một thời gian nguồn thức ăn trở nên thiếu hụt (cây bị phá hại mạnh, con mồi hiếm hoi), nơi đẻ và nơi ở không đủ, do đó nhiều cá thể bị chết. Quần thể lại được điều chỉnh về mức 1.

    – Cơ chế điều hoà mật độ của quần thể là sự thống nhất mối tương quan giữa tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong, nhờ đó mà tốc độ sinh trưởng của quần thể được điều chỉnh.

    1. Quần xã sinh vật 1. Khái niệm

    Quần xã sinh vật là một tập hợp các quần thể sinh vật được hình thành trong một quá trình lịch sử, cùng sống trong một không gian xác định gọi là sinh cảnh, nhờ các mối liên hệ sinh thái tương hỗ mà gắn bó với nhau như một thể thống nhất.

    • Quần xã sinh vật là một cấu trúc động. Các loài trong quần xã làm biến đổi môi trường, rồi môi

    trường bị biến đổi này lại tác động đến cấu trúc của quấn xã.

    • Giữa các quần xã sinh vật thường có một vùng chuyển tiếp gọi là vùng đệm. Bìa rừng là vùng đệm của quần xã rừng và quần xã đồng ruộng. Bãi lầy là vùng đệm giữa 2 quần xã rừng và quần xã đầm.
    1. Những tính chất cơ bản của quần xã sinh vật

    – Mỗi quần xã sinh vật đều có một vài quần thể ưu thế (ví dụ, thực vật có hạt thường là những quần thể ưu thế ở các quần xã sinh vật ở cạn).

    – Trong số các quần thể ưu thế thường có một quần thể tiêu biểu nhất cho quần xã gọi là quần thể đặc trưng của quần xã sinh vật.

    – Mỗi quần xã sinh vật có một đô đa dạng nhất định.Quần xã sinh vật ở những môi trường thuận lợi có độ đa dạng cao (rừng nhiệt đới), ở nơi có điều kiện sống khắc nghiệt thì có độ đa dạng thấp (rừng thông phương Bắc).

    – Mỗi quần xã sinh vật có một cấu trúc đặc trưng liên quan tới sự phân bố cá thể của các quần thể trong không gian. Cấu trúc thường gặp là kiểu phân tầng thẳng đứng.

    1. Mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã

     

    – 4

    • Các nhân tố vô sinh và hữu sinh luôn luôn tác động và tạo nên tính chất thay đổi theo chu kì của quần xã. Ví dụ, các quần xã ở vùng nhiệt đới thay đổi theo chu kỳ ngày đêm rất rõ: phần lớn động vật hoạt động vào ban ngày, nhưng ếch, nhái, chim cú, vạc, muỗi… hoạt động mạnh về ban đêm. Còn quần xã ở vùng lạnh thay đổi chu kỳ theo mùa rõ hơn (chim và nhiều động vật di trú vào mùa đông lạnh giá, rừng cây lá rộng ở vùng ôn đới rụng lá vào mùa khô…).
    • Giữa các quần thể trong quần xã thường xuyên diễn ra các quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối địch hoặc kìm hãm lẫn nhau gọi là hiện tượng khống chế sinh học.

    Tất cả những quan hệ đó, làm cho quần xã luôn luôn dao động trong một thế cân bằng, tạo nên trạng thái cân bằng sinh học trong quần xã.

    III. Diễn thế sinh thái 1. Khái niệm

    Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn khác nhau, từ dạng khởi đầu, được thay thế lần lượt bởi các dạng quần xã tiếp theo và cuối cùng thường dẫn tới một quần xã tương đối ổn định.

    Nguyên nhân dẫn đến diễn thế sinh thái là: sự tác động mạnh mẽ của ngoại cảnh lên quần xã, tác động của quần xã lên ngoại cảnh làm biến đổi mạnh mẽ ngoại cảnh đến mức gây ra diễn thế và cuói cùng là tác động của con người.

    1. Các loại diễn thế
    • Diễn thế nguyên sinh: là diễn thế khởi đầu từ môi trường trống trơn (đảo mới hình thành trên tro tàn núi lửa, đất mới bồi ở lòng sông). Nhóm sinh vật đầu tiên được phát tán đến đó hình thành nên quần xã tiên phong. Tiếp đó là một dãy quần xã tuần tự thay thế nhau. Khi có cân bằng sinh thái giữa quần xã và ngoại cảnh thì quần xã ổn định trong một thời gian tương đối dài. Diễn thế nguyên sinh có thể xảy ra trên cạn hoặc đươi nước.
    • Diễn thế thứ sinh: là diễn thế xuất hiện ở một môi trường đã có một quần xã sinh vật nhất định. Quần xã này vốn tương đối ổn định nhưng do thay đổi lớn về ngoại cảnh làm thay đổi hẳn cấu trúc quần xã sinh vật.
    • Diễn thế phân huỷ: là quá trình không dẫn tới một quần xã sinh vật ổn định, mà theo hướng dần dần bị phân huỷ dưới tác dụng của nhân tố sinh học(ví dụ, diễn thế của quần xã sinh vật trên xác một động vật hoặc trên một cây đổ.
    1. Tầm quan trọng thực tế của việc nghiên cứu diễn thế.
    • Nghiên cứu diễn thế, ta có thể nắm được qui luật phát triển của quần xã sinh vật, hình dung được những quần xã tồn tại trước đó và dự đoán những dạng quần xã sẽ thay thế trong những hoàn cảnh mới.
    • Sự hiểu biết về diễn thế cho phép ta chủ động điều khiển sự phát triển của diễn thế theo hướng có lợi cho con người bằng những tác động lên điều kiện sống như: cải tạo đất, đẩy mạnh biện pháp chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, tiến hành các biện pháp thuỷ lợi, khai thác, bảo vệ hợp lý nguồn tài nguyên.
    1. Hệ sinh thái 1. Khái niệm

    Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh, tương đối ổn định, bao gồm quần xã sinh vật và khu vực sống của quần xã (sinh cảnh). Sự tác động qua lại giữa quần xã và sinh cảnh tạo nên những mối quan hệ dinh dưỡng xác định, cấu trúc của tập hợp loài trong quần xã, chu trình tuần hoàn vật chất giữa các sinh vật trong quần xã và các nhân tố vô sinh.

    Một hệ sinh thái hoàn chỉnh có các thành phần chủ yếu sau đây:

    • Các chất vô cơ (C, N2, CO2, H2..), chất hữu cơ (prôtêin, lipit, gluxit, các chất mùn,…) và chế độ khí hậu.
    • Sinh vật sản xuất (còn gọi là sinh vật cung cấp)
    • Sinh vật tiêu thụ
    • Sinh vật phân huỷ
    1. Các kiểu hệ sinh thái

    Các hệ sinh thái trong sinh quyển thuộc 3 nhóm:

    • Các hệ sinh thái trên cạn gồm có rừng nhiệt đới, truông cây bụi – cỏ nhiệt đới (savan), hoang mạc nhiệt đới và ôn đới, thảo nguyên, rừng lá ôn đới, rừng thông phương Bắc (taiga), đồng rêu đới lạnh,…

    – 5

    • Các hệ sinh thái nước mặn gồm có hệ sinh thái vùng ven bờ và vùng khơi.
    • Các hệ sinh thái nước ngọt gồm có hệ sinh thái nước đứng (ao, đầm, hồ) và hệ sinh thái nước chảy (sông, suối).
    1. Chuỗi thức ăn và lƣới thức ăn

    * Chuỗi thức ăn: Chuỗi thức ăn là một dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. Mỗi loài là một mắt xích, vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước, vừa là sinh vật bị mắt xích ở phía sau tiêu thụ.

    Có 3 loại sinh vật trong chuỗi thức ăn:

    • Sinh vật sản xuất (sinh vật cung cấp) là những sinh vật tự dưỡng trong quần xã (cây xanh, một số tảo), có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.

     

    • Sinh vật tiêu thụ là những sinh vật dị dưỡng ăn thực vật và có thể cả những sinh vật dị dưỡng khác. Chúng không tự tổng hợp được chất hữu cơ mà phải sử dụng các chất hữu cơ của nhóm sinh vật sản xuất.

     

    Thường thì một chuỗi thức ăn có một số mắt xích tiêu thụ:

    • Sinh vật tiêu thụ bậc 1 có thể la` động vật ăn thực vật, hay kí sinh trên thực vật.
    • Sinh vật tiêu thụ bậc 2 là sinh vật ăn thịt hay kí sinh trên sinh vật tiêu thụ bậc 1. trong 1 chuỗi, có thể có sinh vật tiêu thụ bậc 3, bậc 4…
    • Sinh vật phân huỷ là những vi khuẩn dị dưỡng và nấm, có khả năng phân huỷ chất hữu cơ thành chất vô cơ.

     

    * Lưới thức ăn: Mỗi loài trong quần xã sinh vật thường là mắt xích của nhiều chuỗi thức ăn. Các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung tạo thành một lưới thức ăn.

    1. Sự trao đổi vật chất và năng lƣợng trong hệ sinh thái

    * Qui luật hình tháp sinh thái

     

    – Hình tháp sinh thái là hình sắp xếp số loài trong chuỗi thức ăn từ bậc dinh dưỡng thấp đến bậc cao hơn theo số lượng cá thể, sinh vật lượng hoặc năng lượng, có dạng hình tháp.

     

    Hình tháp sinh thái được biểu diễn bằng các hình chữ nhật có cùng chiều cao; còn chiều dài phụ thuộc vào số lượng cá thể, sinh vật lượng, năng lượng của từng bậc dinh dưỡng.

     

    – Có 3 loại hình tháp sinh thái: hình tháp số lượng, hình tháp sinh vật lượng và hình tháp năng lượng.

     

    – Qui luật: sinh vật mắt lưới nào càng xa vị trí của sinh vật sản xuất thì có sinh khối trung bình càng nhỏ.

     

    * Chu trình sinh địa hoá các chất

     

    – Chu trình sinh địa hoá các chất là sự vận chuyển vật chất từ môi trường vào quần xã sinh vật, từ sinh vật này sang sinh vật khác và cuối cùng lại trở về môi trường.

     

    – Chu trình sinh địa hoá các chất được thực hiện trên cơ sở tự điều hoà của quần xã.

     

    Chƣơng III : SINH QUYỂN VÀ CON NGƢỜI I. Sinh quyển và tài nguyên

     

    1. Sinh quyển

     

    Sinh quyển là khoảng không gian có sinh vật cư trú, bao phủ bề mặt trái đất, sâu tới 100m trong thạch quyển, toàn bộ thuỷ quyển tới đáy biển sâu trên 8km, lên cao tới 20km trong khí quyển. Ước tính có tới hai triệu loài sinh vật cư trú trong sinh quyển

     

    1. Nguồn tài nguyên không tái sinh và tái sinh

    * Tài nguyên khoáng sản:

     

    Khoáng sản là nguyên liệu tự nhiên, có nguồn gốc hữu cơ hoặc vô cơ, phần lớn nằm trong đất. Có 2 loại:

     

    – Khoáng sản nhiên liệu: Than đá (có nguồn gốc từ xác cây hoá đá), dầu mỏ và khí cháy (có nguồn gốc từ thực vật hoặc các chất hữu cơ phân hủy dở dang ở trong đất)

     

    Ngoài ra, trong sinh quyển còn có năng lượng ánh sáng mặt trời, gió, sóng biển, thuỷ triều. – Khoáng sản nguyên liệu: gồm có vàng, đồng, thiếc, chì, nhôm…

     

    Việc khai thác tận lực khoáng sản đang đặt ra nguy cơ tài nguyên cạn kiệt và ô nhiễm môi trường ngày càng tăng.

    – 6

    • Tài nguyên tái sinh:
    • Rừng và lâm nghiệp: Ngoài việc cung cấp gỗ, rừng còn có tác dụng rất lớn trong việc điều hoà lượng nước trên mặt đất: làm tăng độ ẩm không khí, làm giảm lượng nước chảy, hạn chế lũ lụt, hạn chế xói mòn.

     

    • Đất và nông nghiệp: là nơi sản xuất ra lương thực, thực phẩm cho con người và gia súc. Đất còn là nơi để xây nhà, xây dựng các khu công nghiệp, làm đường xá…

     

    • Tài nguyên thuỷ sản: là tài nguyên sinh vật biển và nước ngọt có giá trị kinh tế cao.

    Con người đã va` đang khai thác bừa bãi các nguồn tài nguyên tái sinh, làm cho rừng va` đất ngày càng bị thu hẹp thoái hoá, nhiều loài động vật, tài nguyên thuỷ sản bị đánh bắt quá mức (cá voi, cá heo, cá ngừ, cá thu, tôm hùm…) đã trở nên hiếm.

    1. Tác động của con ngƣời và hậu quả của nó đối với sinh quyển.

    * Tác động của con người tới sinh quyển

    – Trong suốt thời gian tồn tại và phát triển, con người đã thường xuyên tác động trực tiếp tới thiên nhiên và cải biến môi trường sống. Những hoạt động đó đã ảnh hưởng tới khí hậu, từ đó tác động mạnh tới sinh quyển.

    – Sự gia tăng dân số cùng với công nghiệp hoá đã làm ảnh hưởng trước tiên là diện tích rừng va` đất trồng và làm tăng ô nhiễm môi trường sống.

    * Vấn đề ô nhiễm môi trường

    – Khái niệm: Ô nhiễm là sự làm thay đổi không mong muốn, tính chất vật lý, hoá học, sinh học của không khí, đất, nước của môi trường sống, gây tác động nguy hại tức thời hoặc trong tương lai đến sức khỏe va` đời sống con người, làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất, đến các tài sản văn hoá và làm tổn thất nguồn tài nguyên dự trữ của con người.

    – Các chất gây ô nhiễm

    + Các khí công nghiệp phổ biến

    + Thuốc trừ sâu và chất độc hoá học + Thuốc diệt cỏ

    + Các yếu tố gây đột biến

    1. Bảo vệ môi trƣờng và phát triển bền vững
    • Bảo vệ môi trường
    • Bảo vệ môi trường: là những hành động có ý thức để giữ gìn sự nguyên vẹn, ổn định của môi trường trong sự phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống.

     

    • Luật bảo vệ môi trường bao gồm các qui định về việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường, ngăn chặn các tác động tiêu cực, phục hồi các tổn thất, không ngừng cải thiện tiềm năng tài nguyên thiên nhiên và chất lượng môi trường, nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Bảo vệ môi trường bằng pháp luật là biện pháp hết sức quan trọng.

     

    * Sự phát triển bền vững

     

    • Sự phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng được nhu cầu hiện tại nhưng không làm hại khả năng đảm bảo nhu cầu cho các thế hệ mai sau, có thể cải thiện chất lượng cuộc sống trong phạm vi có thể chấp nhận được.

     

    • Sự phát triển không tàn phá môi trường, trong đó mọi người phải luôn luôn kết hợp lợi ích cá nhân với lợi ích cộng đồng (lợi ích cá nhân, quốc gia, quốc tế) để bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống cho mọi người

    PHẦN III:

    CƠ SỞ DI TRUYỀN

    Chƣơng I :

     

    – 7

    CƠ SỞ PHÂN TỬ CỦA HIỆN TƢỢNG DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

    1. Cấu trúc, cơ chế tổng hợp, tính đặc trƣng và chức năng của ADN
    1. Cấu trúc ADN
    2. a) Cấu trúc hoá học của ADN
    • ADN tồn tại chủ yếu trong nhân tế bào, cũng có mặt ở ti thể, lạp thể. ADN là một loại axit hữu cơ có chứa các nguyên tố chủ yếu C, H, O, N và P (hàm lượng P có từ 8 đến 10%)
    • ADN la` đại phân tử, có khối lượng phân tử lớn, chiều dài có thể đạt tới hàng trăm micromet, khối lượng phân tử có từ 4 đến 8 triệu, một số có thể đạt tới 16 triệu đơn vị cacbon.
    • ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, mỗi đơn phân là một loại nuclêôtit, mỗi nuclêôtit có 3 thành phần, trong đó thành phần cơ bản là bazơ – nitric. 4 loại nuclêôtit mang tên gọi của các bazơ – nitric, trong đó A và G có kích thước lớn, T và X có kích thước bé.
    • Trên mạch đơn của phân tử các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết hoá trị là liên kết hình thành giữa đường C5H10O4 của nuclêôtit này với phân tử H3PO4 của nuclêôtit bên cạnh, (liên kết này còn được gọi là liên kết photphodieste). Liên kết photphodieste là liên kết rất bền đảm bảo cho thông tin di truyền trên mỗi mạch đơn ổn định kể cả khi ADN tái bản và phiên mã.
    • Từ 4 loại nuclêôtit có thể tạo nên tính đa dạng va` đặc thù của ADN ở các loài sinh vật bởi số lượng, thành phần, trình tự phân bố của nuclêôtit.
    1. b) Cấu trúc không gian của ADN
    • Vào năm 1953, Oatxơn và F.Cric đã xây dựng mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN.
    • Mô hình ADN theo Oatxown và F.Cric có đặc trưng sau:
    • Là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch pôlinuclêôtit xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải như một thang dây xoắn, mà 2 tay thang là các phân tử đường (C5H10O4) và axit phôtphoric sắp xếp xen kẽ nhau, còn mỗi bậc thang là một cặp bazơ nitric đứng đối diện và liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung, nghĩa là một bazơ lớn (A hoặc G) được bù bằng một bazơ bé (T hoặc X) hay ngược lại. Do đặc điểm cấu trúc, ađenin chỉ liên kết với timin bằng 2 liên kết hiđrô và guanin chỉ liên kết với xitôzin bằng 3 liên kết hiđrô.
    • Do các cặp nuclêôtit liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung đã đảm bảo cho chiều rộng của chuỗi xoắn kép bằng 20 Å , khoảng cách giữa các bậc thang trên chuỗi xoắn bằng 3,4Å, phân tử ADN xoắn theo chu kỳ xoắn, mỗi chu kỳ xoắn có 10 cặp nuclêôtit có chiều cao 34Å .

    – Ngoài mô hình của J.Oatxơn, F.Cric nói trên đến nay người ta còn phát hiện ra 4 dạng nữa đó là dạng A, C, D, Z các mô hình này khác với dạng B (theo Oatxơn, Cric) ở một vài chỉ số: số cặp nuclêôtit trong một chu kỳ xoắn, đường kính, chiều xoắn…

    – Ở một số loài virut và thể ăn khuẩn ADN chỉ gồm một mạch pôlinuclêôtit. ADN của vi khuẩn, ADN của lạp thể, ti thể lại có dạng vòng khép kín.

    1. Cơ chế và ý nghĩa tổng hợp ADN a) Sự tổng hợp ADN

    Vào kì trung gian của phân bào nguyên phân, giảm phân ADN trở về trạng thái ổn định.

    Dưới tác dụng của enzim ADN-polimeraza, các liên kết hiđro bị cắt 2 mạch đơn của ADN tách nhau ra, trên mỗi mạch đơn các nuclêôtit lần lượt liên kết với các nuclêôtit tự do của môi trường theo nguyên tắc bổ sung (NTBS) (A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô, G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô, và ngược lại). Kết quả từ một phân tử ADN mẹ hình thành 2 phân tử ADN con, trong mỗi ADN con có một mạch là nguyên liệu cũ, 1 mạch là nguyên liệu mới được xây dựng nên, theo nguyên tắc bán bảo toàn.

    Cần lưu ý enzim ADN-polimeraza chỉ có tác dụng tổng hợp các mạch đơn mới theo chiều 5’ – 3’. Nên trên phân tử ADN mẹ, mạch (3’ – 5’) được sử dụng làm khuôn tổng hợp liên tục. Còn trên mạch đơn mẹ (5’ – 3’) được tổng hợp theo chiều ngược lại (tổng hợp giật lùi) tạo thành từng đoạn ngắn mỗi đoạn được gọi la` đoạn Okazaki.

    1. b) Ý nghĩa tổng hợp ADN

     

    – 8

    Sự tổng hợp ADN là cơ sở hình thành NST, đảm bảo cho quá trình phân bào nguyên phân, giảm phân, thụ tinh xảy ra bình thường, thông tin di truyền của loài được ổn định. Ở cấp độ tế bào và cấp độ phân tử qua các thế hệ. Nhờ đó con sinh ra giống với bố mẹ, ông bà tổ tiên.

    1. Tính đặc trƣng của phân tử ADN.
    • Đặc trưng bởi số lượng, thành phần trình tự phân bố các nuclêôtit, vì vậy từ 4 loại nuclêôtit đã tạo nên nhiều loại phân tử ADN đặc trưng cho mỗi loài
    • Đặc trưng bởi tỷ lệ :
    • Đặc trưng bởi số lượng, thành phần trình tự phân bố các gen trong từng nhóm gen liên kết.
    1. Chức năng cơ bản của ADN
    • Chứa thông tin di truyền, thông tin di truyền được mật mã dưới dạng trình tự phân bố các nuclêôtit của các gen trên phân tử ADN
    • Nhân đôi để truyền thông tin di truyền qua các thế hệ
    • Chứa các gen khác nhau, giữ chức năng khác nhau.
    • Có khả năng đột biến tạo nên thông tin di truyền mới.
    1. Cấu trúc và cơ chế tổng hợp của ARN. Ý nghĩa của sự tổng hợp ARN. Chức năng của các loại

    ARN

    1. Cấu trúc ARN.
    • Là một đa phân tử được cấu tạo từ nhiều đơn phân, mỗi đơn phân là một loại ribonucleotit
    • Có 4 loại ribonuclêôtit tạo nên các phân tử ARN: ađenin, uraxin, xitozin, guanin, mỗi đơn phân gồm 3 thành phần: một bazơnitric, một đường ribozơ (C5H10O5), một phân tử H3PO4.
    • Trên mạch phân tử các ribônuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết hoá trị giữa đường C5H10O5 của ribonuclêôtit này với phân tử H3PO4 của ribônuclêôtit bên cạnh.
    • Có 3 loại ARN: rARN chiếm 70-80%, tARN chiếm 10-20%, mARN chiếm 5-10%.
    • Mỗi phân tử mARN có khoảng 600 đến 1500 đơn phân, tARN gồm 80 đến 100 đơn phân, trong tARN ngoài 4 loại ribônuclêôtit kể trên còn có 1 số biến dạng của các bazơnitric (trên tARN có những đoạn xoắn giống cấu trúc ADN, tại đó các ribônuclêôtit liên kết với nhau theo NTBS (A-U, G-X). Có những đoạn không liên kết được với nhau theo NTBS vì chứa những biến dạng của các bazơnitric, những đoạn này tạo thành những thuỳ tròn. Nhờ cách cấu tạo như vậy nên mỗi tARN có 2 bộ phận quan trọng: bộ ba đối mã va` đoạn mang axit amin có tận cùng là ađenin.
    • Phân tử rARN có dạng mạch đơn, hoặc quấn lại tương tự tARN trong đó có tới 70% số ribônuclêôtit có liên kết bổ sung. Trong tế bào có nhân có tới 4 loại rARN với số ribonuclêôtit 160 đến 13000.
    • Ba loại ARN tồn tại trong các loài sinh vật mà vật chất di truyền là ADN. Ở những loài virut vật chất di truyền là ARN thì ARN của chúng cũng có dạng mạch đơn, một vài loài có ARN 2 mạch.
    1. Cơ chế tổng hợp mARN
    • Diễn ra trong nhân tế bào, tại các đoạn NST vào kỳ trung gian, lúc NST đang ở dạng tháo xoắn cực đại.Đa số các ARN đều được tổng hợp trên khuôn ADN, trừ ARN là bộ gen của một số virut.
    • Dưới tác dụng của enzim ARN – pôlimeraza, các liên kết hiđrô trên một đoạn phân tử ADN ứng với 1 hay một số gen lần lượt bị cắt đứt, quá trình lắp ráp các ribônuclêôtit tự do của môi trường nội bào với các nuclêôtit trên mạch mã gốc của gen (mạch 3’ – 5’) theo NTBS A-U, G-X xảy ra. Kết quả tạo ra các mARN có chiều 5’ – 3’. Sau đó 2 mạch gen lại liên kết với nhau theo NTBS. Sự tổng hợp tARN và rARN cũng theo cơ chế trên.
    • sinh vật trước nhân, sự phiên mã cùng một lúc nhiều phân tử mARN, các mARN được sử dụng này trở thành bản phiên mã chính thức. Còn ở sinh vật nhân chuẩn, sự phiên mã từng mARN riêng biệt, các mARN này sau đó phải được chế biến lại bằng cách loại bỏ các đoạn vô nghĩa, giữ lại các đoạn có nghĩa tạo ra mARN trưởng thành.
    1. Ý nghĩa tổng hợp ARN

     

    – 9

    Sự tổng hợp ARN đảm bảo cho gen cấu trúc thực hiện chính xác quá trình dịch mã ở tế bào chất. Cung cấp các prôtêin cần thiết cho tế bào.

    1. Chức năng của các loại ARN.
    • mARN: bản phiên thông tin di truyền từ gen cấu trúc trực tiếp tham gia tổng hợp prôtêin dựa trên cấu trúc và trình tự các bộ ba trên mARN.
    • tARN: vận chuyển lắp ráp chính xác các axit amin vào chuỗi pôlipeptit dựa trên nguyên tắc đối mã di truyền giữa bộ ba đối mã trên tARN với bộ ba mã phiên trên mARN.
    • rARN: liên kết với các phân tử prôtêin tạo nên các ribôxôm tiếp xúc với mARN và chuyển dịch từng bước trên mARN, mỗi bước là một bộ ba nhờ đó mà lắp ráp chính xác các axit amin vào chuỗi polipeptit theo đúng thông tin di truyền được qui định từ gen cấu trúc.
    • Mã di truyền. Đặc điểm của mã di truyền 1. Khái niệm mã bộ ba

     

    Cứ 3 nuclêôtit cùng loại hay khác loại đứng kế tiếp nhau trên phân tử ADN mã hoá cho 1 axit amin

    hoặc làm nhiệm vụ kết thúc chuỗi polipeptit gọi là mã bộ ba.

    1. Mã di truyền là mã bộ ba
    • Nếu mỗi nuclêôtit mã hoá 1 axit amin thì 4 loại nuclêôtit chỉ mã hoá được 4 loại axit amin.
    • Nếu cứ 2 nuclêôtit cùng loại hay khác loại mã hoá cho 1 axit amin thì chỉ tạo được 42 = 16 mã bộ hai không đủ để mã hoá cho 20 loại axit amin.
    • Nếu theo nguyên tắc mã bộ ba sẽ tạo được 43 = 64 mã bộ ba đủ để mã hoá cho 20 loại axit amin.
    • Nếu theo nguyên tắc mã bộ bốn sẽ tạo được 44 = 256 bộ mã hoá lại quá thừa. Vậy về mặt suy luận lý thuyết mã bộ ba là mã phù hợp.

    Những công trình nghiên cứu về giải mã di truyền (1961-1965) bằng cách thêm bớt 1, 2, 3 nuclêôtit trong gen nhận thấy mã bộ ba là mã phù hợp. Người ta đã xác định được có 64 bộ ba được sử dụng để mã hoá axit amin. Trong đó có Mentionin ứng với mã mở đầu TAX, ATT, ATX, AXT là mã kết thúc.

    Hai mươi loại axit amin được mã hoá bới 61 bộ ba. Như vậy mỗi axit amin được mã hoá bởi 1 số bộ ba. Ví dụ, lizin ứng với 2 bộ ba AAA, AAG, một số axit amin được mã hoá bởi nhiều bộ ba như alanin ứng với 4 bộ ba, lơxin ứng với 6 bộ ba.

    1. Những đặc điểm cơ bản của mã di truyền
    • Mã di truyền được đọc theo một chiều 5’-3’ trên phân tử mARN.
    • Mã di truyền được đọc liên tục theo từng cụm 3 nuclêôtit, các bộ ba không đọc gối lên nhau.
    • Mã di truyền la` đặc hiệu, không một bộ ba nào mã hoá đồng thời 2 hoặc một số axit amin khác nhau.
    • Mã di truyền có tính thoái hoá có nghĩa là mỗi axit amin được mã hoá bới một số bộ ba khác loại trừ mentionin, triptophan chỉ được mã hoá bởi một bộ ba. Các bộ ba mã hoá cho cùng một axit amin chỉ khác nhau ở nuclêôtit thứ 3. Điều này có nghĩa giúp cho gen bảo đảm được thông tin di truyền và xác nhận trong bộ ba, 2 nuclêôtit đầu là quan trọng còn nuclêôtit thứ ba có thể linh hoạt. Sự linh hoạt này có thể không gây hậu quả gì. Nhưng cũng có thể gây nên sự lắp ráp nhầm các axit amin trong chuỗi polipeptit.
    • Mã di truyền có tính phổ biến. Nghĩa là ở các loài sinh vật đều được mã hoá theo một nguyên tắc chung (các từ mã giống nhau). Điều này phản ánh nguồn gốc chung của các loài.
    1. Cấu trúc, cơ chế tổng hợp, chức năng của prôtêin, tính đặc trƣng và đa dạng của prôtêin
    1. Cấu trúc của prôtêin a) Cấu trúc hoá học:

    – Là hợp chất hữu cơ gồm 4 nguyên tố cơ bản C, H, O, N thường có thêm S va` đôi lúc có P.

     

    – Thuộc loại đại phân tử, phân tử lớn nhất dài 0,1 micromet, phân tử lượng có thể đạt tới 1,5 triệu đ.v.C. – Thuộc loại đa phân tử, đơn phân là các axit amin.

     

    – Có hơn 20 loại axit amin khác nhau tạo nên các prôtêin, mỗi axit amin có 3 thành phần: gốc cacbon (R), nhóm amin (-NH2) và nhóm cacbôxil (-COOH), chúng khác nhau bởi gốc R. Mỗi axit amin có kích thước trung bình 3Å .

    – 10

    • Trên phân tử các axit amin liên kết với nhau bằng các liên kết peptit tạo nên chuỗi pôlipeptit. Liên kết peptit được tạo thành do nhóm cacbôxil của axit amin này liên kết với nhóm amin của axit amin tiếp theo và giải phóng 1 phân tử nước. Mỗi phân tử prôtêin có thể gồm 1 hay nhiều chuỗi pôlipeptit cùng loại hay khác loại.
    • Từ 20 loại axit amin kết hợp với nhau theo những cách khác nhau tạo nên vô số loại prôtêin khác nhau (trong các cơ thể động vật, thực vật ước tính có khoảng 1014 – 1015 loại prôtêin). Mỗi loại prôtêin đặc trưng bởi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các axit amin trong phân tử. Điều đó giải thích tại sao trong thiên nhiên các prôtêin vừa rất đa dạng, lại vừa mang tính chất đặc thù.
    1. b) Cấu trúc không gian

    Prôtêin có 4 bậc cấu trúc cơ bản.

    • Cấu trúc bậc 1: do các axit amin liên kết với nhau bằng liên kết peptit, đứng ở đầu mạch pôlipeptit là nhóm amin, cuối mạch là nhóm cacboxyl.
    • Cấu trúc bậc 2: có dạng xoắn trái, kiểu chuỗi anpha, chiều cao một vòng xoắn 5,4Å với 3,7 axit amin /

    1 vòng xoắn còn ở chuỗi bêta mỗi vòng xoắn lại có 5,1 axit amin. Có những prôtêin không có cấu trúc xoắn hoặc chỉ cuộn xoắn ở một phần của pôlipeptit.

    • Cấu trúc bậc 3: Là hình dạng của phân tử prôtêin trong không gian ba chiều, do xoắn cấp 2 cuốn theo kiểu đặc trưng cho mỗi loại prôtêin, tạo thành những khối hình cầu.
    • Cấu trúc bậc 4: Là những prôtêin gồm 2 hoặc nhiều chuỗi pôlipeptit kết hợp với nhau. Ví dụ, phân tử hêmôglôbin gồm 2 chuỗi anpha và 2 chuỗi bêta, mỗi chuỗi chứa một nhân hem với một nguyên tử Fe.
    1. Cơ chế tổng hợp prôtêin. Gồm 2 giai đoạn:

    Giai đoạn 1: Tổng hợp ARN để chuyển thông tin di truyền từ gen sang sản phẩm prôtêin (xem phần

    tổng hợp ARN)

    Giai đoạn 2: Tổng hợp prôtêin ở tế bào chất gồm 4 bước cơ bản

    • Bước 1: Hoạt hoá axit amin. Các axit amin tự do có trong bào chất được hoạt hoá nhờ gắn với hợp chất giàu năng lượng ađenôzintriphôtphat (ATP) dưới tác dụng của một số loại enzim. Sau đó, nhờ một loại enzim đặc hiệu khác, axit amin đã được hoạt hoá lại liên kết với tARN tương ứng để tạo nên phức hợp axit amin – tARN (aa – tARN).
    • Bước 2: Mở đầu chuỗi pôlipeptit có sự tham gia của ribôxôm , bộ ba mở đầu AUG, tARN axit amin mở đầu tiến vào ribôxôm đối mã của nó khớp với mã mở đầu trên mARN theo NTBS. Kết thúc giai đoạn mở đầu
    • Bước 3: Kéo dài chuỗi pôlipeptit, tARN vận chuyển axit amin thứ nhất tiến vào ribôxôm đối mã của nó khớp với mã mở đầu của mARN theo nguyên tắc bổ sung. aa1 – tARN tới vị trí bên cạnh, đối mã của nó khớp với mã của axit amin thứ nhất trên mARN theo nguyên tắc bổ sung. Enzim xúc tác tạo thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và axit amin thứ nhất. Ribôxôm dịch chuyển đi một bộ ba trên mARN (sự chuyển vị) làm cho tARN mở đầu rời khỏi ribôxôm. Tiếp đó, aa2 – tARN tiến vào ribôxôm, đối mã của nó khớp với mã của axit amin thứ hai trên mARN theo nguyên tắc bổ sung.

    Liên kết peptit giữa aa1 và aa2 được tạo thành. Sự chuyển vị lại xảy ra, và cứ tiếp tục như vậy cho đến khi ribôxôm tiếp xúc với bộ ba tiếp giáp với bộ ba kết thúc phân tử chuỗi polipeptit lúc này có cấu trúc

    aaMĐ – aa1 – aa2 … aan vẫn còn gắn với tARN axit amin thứ n.

    • Bước 4: Kết thúc chuỗi pôlipeptit, Ribôxôm chuyển dịch sang bộ ba kết thúc lúc này ngừng quá trình dịch mã 2 tiểu phần của ribôxôm tách nhau ra tARN, axit amin cuối cùng được tách khỏi chuỗi polipeptit. Một enzim khác loại bỏ axit amin mở đầu giải phóng chuỗi pôlipeptit.

    Cần lưu ý trên mỗi mARN cùng lúc có thể có nhiều ribôxôm trượt qua với khoảng cách là 51Å ® 102Å. Nghĩa là trên mỗi mARN có thể tổng hợp nhiều prôtêin cùng loại.

    Sự tổng hợp prôtêin góp phần đảm bảo cho prôtêin thực hiện chức năng biểu hiện tính trạng và cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên các bào quan va` đảm nhận nhiều chức năng khác nhau.

    1. Chức năng của prôtêin

    – 11

    • Là thành phần cấu tạo chủ yếu chất nguyên sinh, hợp phần quan trọng xây dựng nên các bào quan, màng sinh chất…cấu trúc đa dạng của prôtêin quy định mọi đặc điểm, hình thái, giải phẫu của cơ thể:
    • Tạo nên các enzim xúc tác các phản ứng sinh hoá. Nay đã biết khoảng 3.500 loại enzim. Mỗi loại tham gia một phản ứng xác định.
    • Tạo nên các hoocmôn có chức năng điều hoà quá trình trao đổi chất trong tế bào, cơ thể.
    • Hình thành các kháng thể, có chức năng bảo vệ cơ thể chống lại các vi khuẩn gây bệnh.
    • Tham gia vào chức năng vận động của tế bào và cơ thể.
    • Phân giải prôtêin tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.

    Tóm lại, prôtêin đảm nhận nhiều chức năng liên quan đến toàn bộ hoạt động sống của tế bào, quy định tính trạng của cơ thể sống.

    1. Tính đặc trƣng và tính đa dạng của prôtêin
    • Prôtêin đặc trưng bởi số lượng thành phần, trình tự phân bố các axit amin trong từng chuỗi pôlipeptit. Vì vậy, từ 20 loại axit amin đã tạo nên 1014 – 1015 loại prôtêin rất đặc trưng va` đa dạng cho mỗi loài sinh vật.
    • Đặc trưng bởi số lượng, thành phần, trình tự phân bố các chuỗi polipeptit trong mỗi phân tử prôtêin. Đặc trưng bởi các kiểu cấu trúc không gian của các loại prôtêin để thực hiện các chức năng sinh học.
    1. Mô hình điều hoà sinh tổng hợp prôtêin của gen, ý nghĩa của sự điều hoà sinh tổng hợp prôtêin 1. Cơ chế điều hoà ở sinh vật trƣớc nhân
    • Trong tế bào cơ thể có rất nhiều gen cấu trúc, không phải các gen đó đều phiên mã, tổng hợp prôtêin đồng thời. Sự điều hoà hoạt động của gen được thực hiện qua cơ chế điều hoà. Vào năm 1961, Jacop và J.Mono đã phát hiện sự điều hoà hoạt động của gen ở E.Coli.
    • Một mô hình điều hoà bao gồm các hệ thống gen sau:
    • Một gen điều hoà (Regulator : R), gen này làm khuôn sản xuất một loại prôtêin ức chế có tác dụng điều chỉnh hoạt động của mội nhóm gen cấu trúc qua tương tác với gen chỉ huy.
    • Một gen chỉ huy (Operator :O) nằm kề trước nhóm gen cấu trúc, là vị trí tương tác với chất ức chế.
    • Một gen khởi động (Promotor :P) nằm trước gen chỉ huy và có thể trùm lên một phần hoặc toàn bộ gen này, đó là vị trí tương tác của ARN – polimeraza để khởi đầu phiên mã.
    • Một nhóm gen cấu trúc liên quan với nhau về chức năng, nằm kề nhau cùng phiên mã tạo ra một ARN chung.

    Một Operon chỉ gồm có gen chỉ huy và các gen cấu trúc do nó kiểm soát.

    – Cơ chế điều hoà diễn ra như sau:

    Gen điều hoà chỉ huy tổng hợp một loại prôtêin ức chế, prôtêin này gắn vào gen chỉ huy (o) làm ngăn cản hoạt động của enzim phiên mã. Vì vậy ức chế hoạt động tổng hợp ARN của các gen cấu trúc. Khi trong môi trường nội bào có chất cảm ứng, chất này kết hợp với prôtêin ức chế làm vô hiệu hoá chất ức chế, không gắn vào gen chỉ huy. Kết quả là gen chỉ huy làm cho nhóm gen cấu trúc chuyển từ trạng thái ức chế sang trạng thái hoạt động. Quá trình phiên mã lại xảy ra.

    1. Cơ chế điều hoà ở sinh vật có nhân.
    • Cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật có nhân phức tạp hơn vì do tổ chức phức tạp của ADN trong NST. ADN trong tế bào có khối lượng rất lớn, nhưng chỉ một phần nhỏ mã hoá các thông tin di truyền, đại bộ phận đóng vai trò điều hoà.
    • ADN tồn tại trên NST được xoắn lại rất phức tạp, vì vậy trước khi phiên mã NST phải tháo xoắn rồi các phân tử enzim phiên mã tương tác với prôtêin điều hoà bám vào vùng khởi động xúc tiến quá trình tổng hợp ARN.
    • Tuỳ nhu cầu của tế bào, tuỳ từng mô, từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển mà mỗi tế bào có nhu cầu tổng hợp các loại prôtêin không giống nhau.
    • Trong cùng một loại tế bào, các loại mARN có tuổi thọ khác nhau. Các prôtêin được tổng hợp vẫn thường xuyên chịu cơ chế kiểm soát để lúc không cần thiết các prôtêin đó lập tức bị enzim phân giải.

    – 12

    • Hoạt động phiên mã ở sinh vật nhân chuẩn phụ thuộc vào vùng khởi động, vào các tín hiệu điều hoà. Ngoài ra trong hệ gen của sinh vật nhân chuẩn còn có các gen tăng cường, gen bất hoạt. Các gen tăng cường tác động lên gen điều hoà, gây nên sự biến đổi cấu trúc nuclêôxôm của chất nhiễm sắc, gen bất hoạt, làm ngừng phiên mã khi gây ra sự biến đổi cấu trúc NST.

    Cần chú ý rằng các ARN được tổng hợp từ gen cấu trúc ở sinh vật nhân chuẩn ban đầu chỉ là những bản thảo chưa hoàn chỉnh. Sau đó cũng được sửa chữa, cắt bỏ, chế biến lại để tạo ra những ARN thành thục mới đưa vào sử dụng làm bản phiên chính thức tổng hợp prôtêin. Hiện tượng này được gọi là cơ chế điều hoà sau phiên mã.

    1. Đột biến gen
    2. Khái niệm

    Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit, xảy ra tại một điểm nào đó của phân tử ADN.

    Thường gặp các dạng mất, thêm, thay thế, đảo vị trí một cặp nuclêôtit.

    1. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen
    • Đột biến gen phát sinh do các tác nhân đột biến lý hoá trong ngoại cảnh hoặc gây rối loạn trong quá trình sinh lý, hoá sinh của tế bào gây nên những sai sót trong quá trình tự nhân đôi của ADN, hoặc làm đứt phân tử ADN, hoặc nối đoạn bị đứt vào ADN ở vị trí mới.
    • Đột biến gen không chỉ phụ thuộc vào loại tác nhân, cường độ, liều lượng của tác nhân mà còn tuỳ thuộc đặc điểm cấu trúc của gen. Có những gen bền vững, ít bị đột biến. Có những gen dễ đột biến, sinh ra nhiều alen.
    • Sự biến đổi của 1 nuclêôtit nào đó thoạt đầu xảy ra trên một mạch của ADN dưới dạng tiền đột biến. Lúc này enzim sửa chữa có thể sửa sai làm cho tiền đột biến trở lại dạng ban đầu. Nếu sai sót không được sửa chữa thì qua lần tự sao tiếp theo nuclêôtit lắp sai sẽ liên kết với nuclêôtit bổ sung với nó làm phát sinh đột biến gen.
    1. Hậu quả của đột biến gen
    • Biến đổi trong dãy nuclêôtit của gen cấu trúc sẽ dẫn tới sự biến đổi trong cấu trúc của ARN thông tin và cuối cùng là sự biến đổi trong cấu trúc của prôtêin tương ứng.

    Đột biến thay thế hay đảo vị trí một cặp nuclêôtit chỉ ảnh hưởng tới một axit amin trong chuỗi pôlipeptit. Đột biến mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit sẽ làm thay đổi các bộ ba mã hoá trên ADN từ điểm xảy ra đột biến cho đến cuối gen và do đó làm thay đổi cấu tạo của chuỗi pôlipeptit từ điểm có nuclêôtit bị mất hoặc thêm.

    Đột biến gen cấu trúc biểu hiện thành một biến đổi đột ngột gián đoạn về một hoặc một số tính trạng nào đó, trên một hoặc một số ít cá thể nào đó.

    • Đột biến gen gây rối loạn trong quá trình sinh tổng hợp prôtêin, đặc biệt la` đột biến ở các gen quy định cấu trúc các enzim, cho nên đa số đột biến gen thường có hại cho cơ thể. Tuy nhiên, có những đột biến gen là trung tính (không có hại, cũng không có lợi), một số ít trường hợp là có lợi.
    1. Sự biểu hiện của đột biến gen
    • Đột biến gen khi đã phát sinh sẽ được “tái bản” qua cơ chế tự nhân đôi của ADN.
    • Nếu đột biến phát sinh trong giảm phân, nó sẽ xảy ra ở một tế bào sinh dục nào đó (đột biến giao tử), qua thụ tinh đi vào hợp tử. Nếu đó la` đột biến trội, nó sẽ biểu hiện trên kiểu hình của cơ thể mang đột biến đó. Nếu đó la` đột biến lặn, nó sẽ đi vào hợp tử trong cặp gen dị hợp và bị gen trội tương ứng át đi. Qua giao phối, đột biến lặn tiếp tục tồn tại trong quần thể ở trạng thái dị hợp và không biểu hiện. Nếu gặp tổ hợp đồng hợp thì nó mới biểu hiện thành kiểu hình.
    • Khi đột biến xảy ra trong nguyên phân, nó sẽ phát sinh trong một tế bào sinh dưỡng (đột biến xôma) rồi được nhân lên trong một mô, có thể biểu hiện ở một phần cơ thể, tạo nên thể khảm. Ví dụ trên một cây hoa giấy có những cành hoa trắng xen với những cành hoa đỏ.
    • Đột biến xôma có thể được nhân lên bằng sinh sản sinh dưỡng nhưng không thể di truyền qua sinh sản hữu tính.

    – 13

    • Đột biến cấu trúc của gen đòi hỏi một số điều kiện mới biểu hiện trên kiểu hình của cơ thể. Vì vậy cần phân biệt, đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền, với thể đột biến là những cá thể mang đột biến đã biểu hiện ở kiểu hình.

    VII. Các công thức tổng quát đƣợc sử dụng để giải bài tập

    1. Công thức xác định mối liên quan về số lƣợng các loại nuclêôtit trong ADN, ARN
    • Trong phân tử ADN (hay gen) theo NTBS:
    A = T ; G = X (1)
    Suy ra số nuclêôtit của ADN (hay gen)
    N = A + T + G + X
    Từ (1) ta rút ra: N = 2A + 2G = 2T + 2X (2)
    Nếu xét mối tương quan các nuclêôtit của 2 mạch đơn ta có:
    T = A = T1 + T2 = A1 + A2 = T1 + A1 = T2 + A2 (4)
    G = X = G1 + G2 = X1 + X2 = X1 + G1 = X2 + G2 (5)

    Nếu gọi mạch gốc của gen là mạch 1 ta có mối liên quan về số lượng các đơn phân giữa gen và ARN:

    Um = A1 = T2
    Am = T1 = A2 (6)
    Gm = X1 = G2
    Xm = G1 = X2
    Từ (6) suy ra:  Um + Am = A = T (7)
    Gm + Xm = G = X
    1. Công thức xác định mối liên quan về % các loại đơn phân trong ADN với ARN
    • Mỗi mạch đơn của gen bằng 50% tổng số nuclêôtit của gen. Nếu cho mạch gốc của gen là mạch 1, có thể xác định mối liên quan % các đơn phân trong gen và ARN tương ứng:
    % A2 x 2 = % T1 x 2 = % Am
    % T2 x 2 = % A1 x 2 = % Um (8)
    • G2 x 2 = % X1 x 2 = % Um
    • X2 x 2 = % G1 x 2 = % Xm

    Từ công thức (8) suy ra:

    (9)

    1. Các công thức tính chiều dài của gen cấu trúc (LG) khi biết các yếu tố tạo nên gen, ARN, prôtêin

     

    Những bài toán xác định mối liên quan về cấu trúc, cơ chế, di truyền của gen, ARN, prôtêin có thể được qui về một mối liên hệ qua xác định chiều dài của gen cấu trúc.

     

    3.1 Khi biết các đại lượng khác nhau của gen cấu trúc: a) Biết số lượng nuclêôtit (N) của gen:

    (10)

    • một số loài sinh vật chưa có cấu tạo tế bào (virut) gen có cấu trúc mạch đơn nên chiều dài của chúng bằng số nuclêôtit của gen nhân với 3,4 Å .

    – 14

    1. Biết khối lượng phân tử của gen (M): Ở sinh vật nhân chuẩn gen có cấu trúc mạch kép, mỗi nuclêôtit nặng trung bình 300 đ.v.C nên chiều dài gen được tính theo công thức:

    (11)

    1. c) Biết số lượng nuclêôtit 2 loại không bổ sung trên gen:
    LG = (A + G) x 3,4Å = (T + X) x 3,4Å (12)
    1. d) Biết số lượng chu kỳ xoắn của gen (Sx)

    Mỗi chu kỳ xoắn của gen gồm 10 cặp nuclêôtit có chiều cao 34Å , chiều dài gen:

    LG = Sx x 34Å (12’)
    1. e) Biết số lượng liên kết hoá trị (HT)
    • Số lượng liên kết hoá trị giữa các nuclêôtit (HTG) bằng số nuclêôtit của gen bớt đi 2

    (13)

    • Số lượng liên kết hoá trị trong mỗi nuclêôtit và giữa các nuclêôtit (HTT+G)

    (13’)

    (HTT+G = 2N –2)

    1. f) Biết số liên kết hiđrô giữa các cặp bazơnitric trên mạch kép của gen (H)

    Số lượng liên kết hiđrô của gen được tính bằng công thức (2A + 3G) hoặc (2T + 3X). Muốn xác định được chiều dài của gen cần phải biết thêm một yếu tố nào đó, ví dụ: % một loại nuclêôtit của gen, số lượng một loại nuclêôtit của gen, từ đó tìm mối liên hệ để xác định số nuclêôtit của gen, rồi áp dụng công thức (10), sẽ tìm được chiều dài của gen.

    1. Biết số lượng nuclêôxôm (Ncx) và kích thước trung bình của một đoạn nối (SN) trên một đoạn sợi cơ bản tương ứng với một gen.

     

    Dựa vào lí thuyết mỗi nuclêôxôm có 146 cặp nuclêôtit, mỗi đoạn nối có từ 15 – 100 cặp nuclêôtit có thể xác định được chiều dài của gen.

     

    – Với điều kiện số đoạn nối ít hơn số lượng nuclêôxôm:

    LG = [(Ncx x 146) + (Ncx – 1)SN] x 3,4Å (14)
    • Với điều kiện số đoạn nối bằng số lượng nuclêôxôm:
    LG = [(Ncx x 146) + (Ncx x SN)] x 3,4Å (14’)

    3.2 Khi biết các đại lượng tham gia vào cơ chế tái bản của gen:

    1. a) Biết số lượng nuclêôtit môi trường cung cấp (Ncc) và số đợt tái bản (K) của gen

    Dựa vào NTBS nhận thấy sau mỗi đợt tái bản một gen mẹ tạo ra 2 gen con, mỗi gen con có một mạch đơn cũ và một mạch đơn mới. Vậy số nuclêôtit cung cấp đúng bằng số nuclêôtit có trong gen mẹ. Nếu có một gen ban đầu, sau k đợt tái bản liên tiếp sẽ tạo ra 2k gen con, trong số đó có hai mạch đơn cũ vẫn còn lưu lại ở 2 phân tử gen con. Vậy số lượng gen con có nguyên liệu mới hoàn toàn là (2k – 2). Số lượng nuclêôtit cần cung cấp tương ứng với (2k – 1) gen. Trên cơ sở đó xác định số lượng nuclêôtit cần cung cấp theo các công thức:

    (2k – 1)N = Ncc

    (2k – 2)N = NCM

    (CCM: số lượng nuclêôtit cung cấp tạo nên các gen có nguyên liệu mới hoàn toàn)

    – 15

    Từ đó suy ra chiều dài gen:

    (15)

    (15′)

    1. b) Biết số lượng 2 loại nuclêôtit không bổ sung được cung cấp qua k đợt tái bản gen
    • Nếu biết số lượng 2 loại nuclêôtit không bổ sung có trong các mạch đơn mới (ví dụ biết A + G, hoặc T + X) ta lấy số lượng nuclêôtit đó chia cho (2k – 1) gen sẽ xác định được số lượng nuclêôtit có trên một mạch đơn gen. Suy ra:

    (16)

    (A + G là số lượng 2 loại nuclêôtit có trong các mạch đơn mới ở các gen con)

    • Nếu biết số lượng 2 loại nuclêôtit không bổ sung có trong các gen con chứa nguyên liệu hoàn toàn mới giả sử bằng A + G hoặc T + A. Ta có:

    (16′)

    1. c) Biết số lượng liên kết hoá trị được hình thành sau k đợt tái bản của gen.
    • Liên kết hoá trị hình thành giữa các nuclêôtit: sau k đợt tái bản trong các gen con tạo ra vẫn có 2 mạch đơn gen cũ tồn tại ở 2 gen con. Vậy số gen con được hình thành liên kết hoá trị tương đương với (2k – 1) gen. Số liên kết hoá trị giữa các nuclêôtit trên mỗi gen bằng N – 2. Vậy số liên kết hoá trị được hình thành giữa các nuclêôtit (HT).

    HT = (2k – 1)(N – 2)

    Từ đó suy ra N và xác định chiều dài gen:

    (17)

    • Liên kết hoá trị giữa các nuclêôtit và trong mỗi nuclêôtit được hình thành trên các gen con (HT): HT’ = (2k – 1)(2N – 2)

    Chiều dài gen:

    1. d) Biết số lượng liên kết hiđrô bị phá huỷ (Hp) sau k đợt tái bản của gen:

    Từ 1 gen sau k đợt tái bản liên kết số gen con bị phá huỷ liên kết hiđrô để tạo nên các gen con mới bằng (2k – 1) gen.

    Ta có đẳng thức: Hp = (2k – 1)(2A + 3G)

    rút ra:

    Lúc này bài toán trở về xác định giá trị của N ở trường hợp f để từ đó xác định giá trị LG.

    3.3 Khi biết các đại lượng tạo nên cấu trúc mARN

    1. a) Biết số lượng ribônuclêôtit (RARN) của phân tử mARN:
    LG = RARN x 3,4Å (18)

    – 16

    1. b) Biết khối lượng của phân tử mARN (MARN)

    Mỗi ribônuclêôtit có khối lượng trung bình 300đvC. Vậy chiều dài gen:

    (19)

    1. c) Biết số lượng liên kết hoá trị của phân tử mARN (HTARN)
    • Nếu biết số lượng liên kết hoá trị trong mỗi ribônuclêôtit và giữa các ribônuclêôtit thì chiều dài của gen được tính bằng:

    (20)

    • Nếu chỉ biết số lượng liên kết hoá trị giữa các ribônuclêôtit thì công thức trên được biến đổi:
    LG = (HTARN + 1) x 3,4Å (20′)
    1. Biết số lượng ribônuclêôtit được cung cấp (Rcc) sau n lần sao mã Sau mỗi lần sao mã tạo nên 1 mã sao nên:

    (21)

    1. e) Biết thời gian sao mã (tARN) – vận tốc sao mã (VARN)

    Thời gian sao mã là thời gian để một mạch gốc của gen tiếp nhận ribônuclêôtit tự do của môi trường nội bào và lắp ráp chúng vào mạch pôliribônuclêôtit để tạo nên 1 mARN. Còn vận tốc sao mã là cứ 1 giây trung bình có bao nhiêu ribônuclêôtit được lắp ráp vào chuỗi pôliribônuclêôtit. Từ 2 đại lượng này sẽ xác định được số lượng ribônuclêôtit của 1 mARN:

    RARN = tARN x VARN

    Lúc này bài toán xác định chiều dài gen lại trở về công thức (18)

    LG = (tARN x VARN) x 3,4Å (22)

    3.4 Khi biết các đại lượng tạo nên cấu trúc prôtêin

    1. a) Biết số lượng axit amin trong 1 prôtêin hoàn chỉnh (AH)

    Prôtêin hoàn chỉnh không còn axit amin mở đầu, nên số lượng axit amin trong prôtêin hoàn chỉnh ứng với các bộ ba trên gen cấu trúc chưa tính tới bộ ba mở đầu, bộ ba kết thúc. Vậy tổng số bộ ba trên gen:

    (AH + 2). Suy ra:
    LG = (AH + 2)3 x 3,4Å (23)
    1. Biết số lượng axit amin cung cấp tạo nên 1 prôtêin (Acc)

    Số axit amin cung cấp tạo nên 1 prôtêin bằng số bộ ba trên gen cấu trúc, chưa tính đến bộ ba kết thúc.

    Vậy số bộ ba trên gen:

    (Acc + 1)

    Chiều dài gen:

    LG = (Acc + 1)3 x 3,4Å                                                     (24)

    1. c) Biết khối lượng 1 prôtêin hoàn chỉnh (Mp)

    Vì khối lượng 1 axit amin bằng 110 đvC. Suy ra số lượng axit amin trong prôtêin hoàn chỉnh là:

    Ta có:

    (25)

    1. d) Biết số lượng liên kết peptit được hình thành (Lp) khi tổng hợp 1 prôtêin.

    Cứ 2 axit amin tạo nên 1 liên kết peptit. Vậy số lượng liên kết peptit hình thành khi tổng hợp 1 prôtêin ít hơn số lượng axit amin cung cấp để tạo nên prôtêin đó là 1. Ta có số lượng bộ ba trên gen cấu trúc: (Lp + 2)

    Chiều dài gen: LG = (Lp + 2)3 x 3,4Å                          (26)

    1. e) Biết số lượng liên kết peptit trong 1 prôtêin hoàn chỉnh (LPH)

     

    – 17

    Từ số lượng liên kết peptit trong 1 prôtêin hoàn chỉnh suy ra số lượng axit amin trong prôtêin hoàn chỉnh (LPH + 1). Suy ra số lượng bộ ba trên gen cấu trúc (LPH + 3).

    Chiều dài gen: LG = (LPH + 3)3 x 3,4Å (27)
    f) Biết thời gian tổng hợp 1 prôtêin (tlp), vận tốc trượt của ribôxôm (Vt)
    LG = (tlp x Vt)Å (28)
    1. g) Biết vận tốc giải mã (Va) aa/s. Thời gian tổng hợp xong 1 prôtêin (tlp) (s)

    Thời gian tổng hợp xong 1 prôtêin chính là thời gian ribôxôm trượt hết chiều dài phân tử mARN. Từ 2 yếu tố trên xác định được số lượng bộ ba trên gen cấu trúc: (Va x t1p).

    Chiều dài gen: LG = (Va x t1p)3 x 3,4Å                        (29)

    1. h) Biết số lượt tARN (LtARN) được điều đến để giải mã tổng hợp 1 prôtêin

    Cứ mỗi lần tARN đi vào ribôxôm chuỗi pôlipeptit nối thêm 1 axit amin. Vậy số lượt tARN đi vào ribôxôm thực hiện giải mã bằng số lượng axit amin cung cấp để tạo nên 1 prôtêin. Ta có số lượng bộ ba trên gen cấu trúc (LtARN + 1).

    Chiều dài gen: LG = (LtARN + 1)3 x 3,4Å (30)
    1. Biết số lượng phân tử nước được giải phóng (H2O)↑ khi hình thành các liên kết peptit để tổng hợp nên 1 prôtêin.

     

    Cứ 2 axit amin kế tiếp nhau khi liên kết giải phóng ra một phân tử nước để tạo nên 1 liên kết peptit. Vậy số phân tử nước được giải phóng đúng bằng số liên kết peptit được hình thành.

    Suy ra: LG = (H2O↑ + 2) x 3 x 3,4Å (31)
    1. k) Biết thời gian của cả quá trình tổng hợp prôtêin (tQT)

    Khi có nhiều ribôxôm trượt qua, vận tốc trượt của ribôxôm (Vt) hoặc vận tốc giải mã, khoảng cách thời gian giữa các ribôxôm (tTXC).

    Từ thời gian của quá trình tổng hợp prôtêin và khoảng cách thời gian giữa các ribôxôm suy ra thời

    gian tổng hợp 1 prôtêin (tlp):
    tlp = TQT – tTXC
    Vậy:   LG = (TQT – tTXC) x Vt (32)
    hoặc:   LG = tlp x (Va x 10,2) (32’)
    1. Các công thức tính số lƣợng nuclêôtit mỗi loại cần cung cấp sau k đợt tái bản của gen.

    Theo NTBS ta tính được số lượng mỗi loại nuclêôtit cần cung cấp để tạo nên các gen có nguyên liệu

    hoàn toàn mới:
    A = T = (2k – 2)A (33)
    G = X = (2k – 2)G (34)

    Số lượng nuclêôtit mỗi loại cung cấp để tạo nên các gen con sau k đợt tái bản:

    A = T = (2k – 1)A (33’)
    G = X = (2k – 1)G (34’)
    1. Các công thức tính vận tốc trƣợt của ribôxôm.
    2. a) Khi biết chiều dài gen và thời gian tổng hợp xong 1 prôtêin:

    (35a)

    1. b) Khi biết thời gian tQT và tTXC và chiều dài gen LG:

    (35b)

    1. c) Khi biết khoảng cách độ dài LKC và khoảng cách thời gian giữa 2 ribôxôm (tKC) kế tiếp nhau:

    Vt = LKC x tKC (Å/s)                                                       (35c)

    1. d) Khi biết thời gian giải mã trung bình 1 axit amin (t1aa):

     

    – 18

    (35d)

    Chƣơng II :

    CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC CỦA HIỆN TƢỢNG DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

    1. Tế bào la` đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sinh vật 1. Tế bào la` đơn vị cấu trúc cơ bản của cơ thể sinh vật
    • Từ sinh vật có cấu trúc cơ thể đơn giản đến các sinh vật có cấu tạo cơ thể phức tạp đều có đơn vị cơ bản cấu tạo nên cơ thể là tế bào.
    • Ở vi khuẩn tế bào là một cơ thể hoàn chỉnh.
    • Trong mỗi tế bào có nhiều bào quan, mỗi bào quan có cấu trúc riêng biệt và giữ chức năng khác nhau. Cấu trúc một tế bào điển hình gồm: màng tế bào được cấu tạo từ chất nguyên sinh, gọi là màng sinh chất, có vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường. Tế bào chất là nơi xảy ra mọi hoạt động sống của tế bào. Trong tế bào chất có nhiều cấu trúc quan trọng như các bào quan, hệ lưới nội chất, chất dự trữ. Các bào quan như ti thể, lạp thể, thể gôngi, trung thể, ribôxôm…nhân tế bào gồm màng, nhân và chất nhân.
    • Ti thể có cấu tạo bởi chất nguyên sinh, phía trong có gờ răng lược, tại đây chứa nhiều loại men ôxi hoá khử, phân huỷ các chất hữu cơ tạo ra nguồn năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào.

    Hàm lượng ti thể trong mỗi tế bào phụ thuộc vào trạng thái hoạt động sinh lý của tế bào.

    • Ribôxôm được cấu tạo bởi ARN và prôtêin là nơi diễn ra quá trình sinh tổng hợp prôtêin.
    • Lưới nội chất là một hệ thống xoang ống phân bố rải rác xung quanh nhân là nơi dính bám của ribôxôm, tại đây thực hiện quá trình tổng hợp prôtêin.
    • Lạp thể (chỉ có ở thực vật và một số vi khuẩn) gồm lục lạp (chứa các hạt diệp lục), sắc lạp và bột lạp. Lục lạp là nơi thực hiện quá trình quang hợp.
    • Nhân tế bào gồm màng nhân và chất nhân. Màng nhân là một màng kép chất nguyên sinh, trên màng có nhiều lỗ nhân, màng nhân đảm bảo tính thống nhất về trao đổi chất giữa nhân và các bào quan. Chất nhân gồm nhân con và NST. Nhân con là nơi tụ tập của các rARN. NST chứa toàn bộ vật chất di truyền đặc trưng cho loài. Mỗi loài đều có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình dạng, kích thước và cấu trúc.

    NST có khả năng tự nhân đôi để truyền thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ. Ở sinh vật chưa có nhân chuẩn như vi khuẩn, tảo lam, NST chỉ gồm một phân tử ADN dạng vòng hai đầu tận cùng nối lại với nhau. Ở sinh vật chưa có cấu tạo tế bào như virut và thể ăn khuẩn, vật chất di truyền cũng chỉ là phân tử ADN, riêng ở một số loài virut thì đó là ARN.

    1. Tế bào la` đơn vị chức năng của cơ thể sống
    • Tất cả dấu hiệu đặc trưng cho sự sống: sinh trưởng, hô hấp, tổng hợp, phân giải, cảm ứng… đều xảy ra trong tế bào.
    • Tế bào la` đơn vị hoạt động thống nhất về trao đổi chất. Nhân giữ vai trò điều khiển chỉ đạo.
    • Ở các sinh vật đơn bào toàn bộ hoạt động sống, hoạt động di truyền… đều xảy ra trong một tế bào. Ở các sinh vật đa bào do sự phân hoá về cấu trúc và chuyên hoá về chức năng, mỗi mô, mỗi cơ quan đều đảm nhận chức năng sinh học khác nhau trong cơ thể, có khả năng lớn lên và phân chia theo hình thức nguyên phân để tạo nên một cơ thể đa bào hoàn chỉnh từ hợp tử.
    • Dù với phương thức sinh sản nào tế bào đều là mắt xích nối liền các thế hệ đảm bảo sự kế tục vật chất di truyền ở cấp độ tế bào và cấp độ phân tử

    – 19

    • Các cơ chế của hiện tượng di truyền từ cấp độ phân tử (tái bản ADN, phiên mã, dịch mã, điều hoà) đến cấp độ tế bào (hoạt động của NST trong nguyên phân, giảm phân, thụ tinh) đều diễn ra trong tế bào. Nhờ vậy thông tin di truyền được truyền đạt qua các thế hệ ổn định.
    1. Khái niệm NST. Cấu trúc bình thƣờng của NST. Tính đặc trƣng của NST
    2. Khái niệm NST

    Nhiễm sắc thể là những cấu trúc nằm trong nhân tế bào, có khả năng nhuộm màu đặc trưng bằng thuốc nhuộm kiềm tính, được tập trung lại thành những sợi ngắn,có số lượng, hình dạng, kích thước, cấu trúc đặc trưng cho mỗi loài. NST có khả năng tự nhân đôi, phân li, tổ hợp ổn định qua các thế hệ. NST có khả năng bị đột biến thay đổi số lượng, cấu trúc tạo ra những đặc trưng di truyền mới.

    1. Cấu trúc của NST
    • Ở các sinh vật chưa có nhân như vi khuẩn, nhiễm sắc thể chỉ gồm 1 phân tử ADN dạng vòng do 2 đầu nối lại với nhau. Ở các sinh vật chưa có cấu tạo tế bào như virut và thể ăn khuẩn, vật chất di truyền cũng chỉ là phân tử ADN. Riêng ở một số loài virut thì đó là ARN. Ở sinh vật có nhân, NST có cấu trúc phức tạp.
    • Ở tế bào thực vật, động vật sau khi nhân đôi mỗi NST gồm 2 crômatit, mỗi crômatit có 1 sợi phân tử ADN mà có 1 nửa nguyên liệu cũ và một nửa nguyên liệu mới được lấy từ môi trường tế bào. Các crômatit này đóng xoắn đạt tới giá trị xoắn cực đại vào kì giữa nên chúng có hình dạng và kích thước đặc trưng. Mỗi NST có 2 crômatit gắn với nhau ở eo thứ nhất hay tâm động, chia nó thành 2 cánh. Tâm động là trung tâm vận động, la` điểm trượt của nhiễm sắc thể trên dây tơ vô sắc đi về các cực trong phân bào. Một số nhiễm sắc thể còn có eo thứ 2 và thể kèm. Có người cho rằng, eo thứ hai là nơi tổng hợp ARN ribôxôm, trước khi đi ra bào chất để góp phần tạo nên ribôxôm, chúng tạm thời tích tụ lại ở eo này và tạo thành nhân con. Lúc bước vào phân bào, NST ngừng hoạt động, nhân con biến mất. Khi phân bào kết thúc, NST hoạt động, nhân con lại tái hiện.
    • NST của các loài có nhiều hình dạng khác nhau: dạng hạt, que, hình chữ V, hình móc. Ở một số loài sinh vật trong vòng đời có trải qua giai đoạn ấu trùng có xuất hiện các NST với kích thước lớn hàng nghìn lần gọi là NST khổng lồ (như ở ấu trùng ruồi giấm và các loài thuộc bộ 2 cánh). Điển hình là NST có hình chữ V với 2 cánh kích thước bằng nhau hoặc khác nhau. Chiều dài của NST từ 0,2 – 50mm, đường kính 0,2 – 2m
    • Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ chất nhiễm sắc bao gồm chủ yếu là ADN và prôtêin loại histôn. Phân tử ADN quấn quanh các khối cầu prôtêin tạo nên chuỗi nuclêôxôm. Mỗi nuclêôxôm là một khối dạng cầu dẹt , bên trong chứa 8 phân tử histôn, còn bên ngoài được quấn quanh bởi một đoạn ADN chứa khoảng 140 cặp nuclêôtit. Các nuclêôxôm nối với nhau bằng các đoạn ADN và một prôtêin histon. Mỗi đoạn có khoảng 15 – 100 cặp nuclêôtit. Tổ hợp ADN với histôn trong chuỗi nuclêôxôm tạo thành sợi cơ bản có đường kính 100Å. Sợi cơ bản xoắn lại một lần nữa, là xoắn bậc 2, tạo nên sợi nhiễm sắc có đường kính 250Å. Sự xoắn tiếp theo của sợi nhiễm sắc tạo nên 1 ống rỗng với bề ngang 2000Å, cuối cùng hình thành cấu trúc crômatit.

    Nhờ cấu trúc xoắn cuộn như vậy nên chiều dài của NST đã được rút ngắn 15000 đến 20000 lần so với chiều dài phân tử ADN. NST dài nhất của người chứa phân tử ADN dài 82mm, sau khi xoắn cực đại ở kì giữa chỉ dài 10mm. Sự thu gọn cấu trúc không gian như thế thuận lợi cho sự phân li, tổ hợp các NST trong chu kì phân bào.

    1. Tính đặc trƣng của NST
    • Mỗi loài sinh vật đều có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình dạng, kích thước và cấu trúc. Đây la` đặc trưng để phân biệt các loài với nhau, không phản ánh trình độ tiến hoá cao hay thấp, ở những loài giao phối, tế bào sinh dưỡng (tế bào xôma) mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài (2n), NST tồn tại thành từng cặp. Mỗi cặp gồm 2 NST giống nhau về hình dạng, kích thước và cấu trúc đặc trưng, được gọi là cặp NST tương đồng, trong đó, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ. Tế bào sinh dục (giao tử), số NST chỉ bằng một nửa số NST trong tế bào sinh dưỡng va` được gọi là bộ NST đơn bội (n).

    Ví dụ, ở người 2n = 46; n = 23

    – 20

    • chó 2n = 78; n = 39
    • bò 2n = 60; n = 30
    • lúa 2n = 24; n = 12
    • ngô 2n = 20; n = 10
    • Đậu Hà Lan 2n = 14; n = 7 …
    • Đặc trưng về số lượng, thành phần, trình tự phân bố các gen trên mỗi NST.
    • Đặc trưng bởi các tập tính hoạt động của NST tái sinh, phân li, tổ hợp, trao đổi đoạn, đột biến về số lượng, cấu trúc NST.
    • Cơ chế hình thành các dạng tế bào n, 2n, 3n, 4n từ dạng tế bào 2n 1. Cơ chế hình thành dạng tế bào n

     

    – Ở các cơ thể trưởng thành có 1 nhóm tế bào sinh dưỡng được tách ra làm nhiệm vụ sinh sản, gọi là tế bào sinh dục sơ khai. Các tế bào này lần lượt trải qua 3 giai đoạn:

     

    + Giai đoạn sinh sản: nguyên phân liên tiếp nhiều đợt tạo ra các tế bào sinh dục con.

     

    + Giai đoạn sinh trưởng: các tế bào tiếp nhận nguyên liệu, môi trường ngoài tạo nên các tế bào có kích thước lớn (kể cả nhân và tế bào chất).

     

    + Giai đoạn chín: các tế bào sinh tinh trùng, sinh trứng bước vào giảm phân gồm 2 lần phân bào liên

    tiếp; lần 1: giảm phân; lần 2: nguyên phân để tạo ra các giao tử đơn bội.

     

    + Giai đoạn sau chín: ở thực vật khi kết thúc giảm phân mỗi tế bào đơn bội được hình thành từ tế bào sinh dục tiếp tục nguyên phân 2 đợt tạo ra 3 tế bào đơn bội hình thành hạt phấn chín. Mọi tế bào đơn bội ở mô tế bào sinh dục cái lại nguyên phân 3 đợt tạo ra 8 tế bào đơn bội hình thành noãn.

     

    – Giảm phân I:

    + Ở kì trung gian ADN nhân đôi, mỗi cặp NST tương đồng nhân đôi thành cặp tương đồng kép.

     

    + Ở kì trước I: NST tiếp tục xoắn lại, kì này tại một số cặp NST có xảy ra trao đổi đoạn giữa 2 crômatit khác nguồn gốc trong cặp tương đồng. Cuối kì trước I, màng nhân mất, bắt đầu hình thành dây tơ vô sắc. + Ở kì giữa I: thoi vô sắc hình thành xong. Các NST tương đồng kép tập trung thành cặp trên mặt phẳng xích đạo nối với dây tơ vô sắc tại tâm động.

     

    + Ở kì sau I: mỗi NST ở dạng kép trong cặp tương đồng kép phân li về hai cực tế bào, hình thành các tế bào có bộ NST đơn ở trạng thái kép

     

    + Ở kì cuối I: tạo 2 tế bào con chứa bộ NST đơn ở trạng thái kép, khác nhau về nguồn gốc, chất lượng

    NST.

     

    – Giảm phân II: ở lần phân bào này giống phân bào nguyên phân, kì trung gian trải qua rất ngắn ở kì giữa II, các NST đơn ở trạng thái kép trong mỗi tế bào tập trung trên mặt phẳng xích đạo nối với dây tơ vô sắc. Kì sau II, mỗi crômatit trong mỗi NST đơn ở trạng thái kép phân li về 2 cực. Kì cuối II tạo ra các tế bào đơn bội. Từ một tế bào sinh tinh trùng tạo ra 4 tinh trùng, từ một tế bào sinh trứng tạo ra 1 trứng và 3 thể định hướng.

    1. Cơ chế hình thành dạng tế bào 2n

    – Qua nguyên phân:

     

    + Ở kì trung gian, mỗi NST đơn tháo xoắn cực đại ở dạng sợi mảnh, ADN nhân đôi để tạo ra các NST kép.

     

    + Kì trước: NST tiếp tục xoắn lại, cuối kì trước, màng nhân mất, bắt đầu hình thành thoi vô sắc.

     

    + Kì giữa: thoi vô sắc hình thành xong, NST kép tập trung trên mặt phẳng xích đạo nối với dây tơ vô sắc tại tâm động.

     

    + Kì sau: mỗi crômatit trong từng NST kép tách nhau qua tâm động phân chia về 2 cực tế bào

    + Kì cuối: các NST đơn giãn xoắn cực đại, màng nhân hình thành, mỗi tế bào chứa bộ NST lưỡng bội

    (2n).

    nhân đôi phân chia
    2n ———-> 4n —————-> 2n
    • Qua giảm phân không bình thường:

     

    – 21

    Các tế bào sinh tinh trùng hoặc sinh trứng nếu bị tác động của các nhân tố phóng xạ, hoá học…làm cắt đứt dây tơ vô sắc hoặc ức chế hình thành dây tơ vô sắc trên toàn bộ bộ NST sẽ tạo nên các giao tử lưỡng bội.

    • Qua cơ chế thụ tinh:

    Sự kết hợp giữa tinh trùng đơn bội và trứng đơn bội qua thụ tinh sẽ tạo nên hợp tử lưỡng bội (2n).

    1. Cơ chế hình thành dạng tế bào 3n, 4n
    • Tế bào 2n giảm phân không bình thường xảy ra trên tất cả các cặp NST sẽ tạo nên giao tử 2n. Giao tử này kết hợp với giao tử bình thường n sẽ tạo nên hợp tử 3n.
    • Giao tử không bình thường 2n kết hợp với nhau sẽ tạo nên hợp tử 4n.
    • Ngoài ra dạng 3n còn được hình thành trong cơ chế thụ tinh kép ở thực vật do nhân thứ cấp 2n kết hợp với một tinh tử n tạo nên nội nhũ 3n.
    • Dạng tế bào 4n, còn được hình thành do nguyên phân rối loạn xảy ra trên tất cả các cặp NST sau khi nhân đôi.
    1. Ý nghĩa sinh học và mối liên quan giữa nguyên phân, giảm phân, thụ tinh 1. Ý nghĩa sinh học của nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
    • Qua nguyên phân, các tế bào sinh dưỡng của cơ thể duy trì được số NST trong tế bào con không đổi so với tế bào mẹ va` đó là số NST đặc trưng cho mỗi loài, đồng thời duy trì được những đặc tình di truyền của từng loài. Nhờ có sự phân chia liên tục của các tế bào mà cơ thể lớn lên. Tốc độ phân chia rất nhanh ở các cơ thể con non. Ở mô phân sinh của thực vật thì sự phân chia đã làm cho cây mọc dài.
    • Sự phân bào của các tế bào sinh sản đều là giảm phân. Tế bào mẹ lưỡng bội trong cơ quan sinh sản sẽ giảm phân để cho giao tử đơn bội. Khi diễn ra quá trình thụ tinh sẽ có sự hoà hợp làm một nửa của 2 giao tử đơn bội.
    • Thụ tinh phục hồi lại bộ NST lưỡng bội do sự kết hợp giữa giao tử đực (n) với giao tử cái (n). Mặt khác trong thụ tinh do sự phối hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử khác giới tính mà cũng tạo nên nhiều hợp tử khác nhau về nguồn gốc và chất lượng bộ NST làm tăng tần số các loại biến dị tổ hợp.
    1. Mối liên quan giữa nguyên phân, giảm phân và thụ tinh trong quá trình truyền đạt thông tin di truyền
    • Nhờ nguyên phân mà các thế hệ tế bào khác nhau vẫn chứa đựng các thông tin di truyền giống nhau, đặc trưng cho loài.
    • Nhờ giảm phân mà tạo nên các giao tử đơn bội để khi thụ tinh sẽ khôi phục lại trạng thái lưỡng bội.
    • Nhờ thụ tinh đã kết hợp bộ NST đơn bội trong tinh trùng với bộ NST đơn bội trong trứng để hình thành bộ NST 2n, đảm bảo việc truyền thông tin di truyền từ bố mẹ cho con cái ổn định tương đối.
    • Nhờ sự kết hợp của 3 quá trình trên mà tạo điều kiện cho các đột biến có thể lan rộng chậm chạp trong loài để có dịp biểu hiện thành kiểu hình đột biến.
    1. CÁC ĐẶC TÍNH CƠ BẢN CỦA NST MÀ CÓ THỂ ĐƢỢC COI LÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO
    • NST là cấu trúc mang gen:
    • NST chứa ADN, ADN mang thông tin di truyền, gen phân bố trên NST, mỗi gen chiếm một vị trí nhất định gọi là locut. Người ta đã xây dựng được bản đồ di truyền của các gen trên từng NST của nhiều loài.
    • Những biến đổi về số lượng và cấu trúc NST sẽ gây ra những biến đổi về các tính trạng. Đại bộ phận các tính trạng được di truyền bởi các gen trên NST.

    – NST có khả năng tự nhân đôi:

    Thực chất của sự nhân đôi NST là nhân đôi ADN vào kì trung gian giữa 2 lần phân bào đảm bảo ổn định vật chất di truyền qua các thế hệ.

    – Sự tự nhân đôi của NST, kết hợp với sự phân li tổ hợp của NST trong giảm phân và thụ tinh là cơ chế di truyền ở cấp độ tế bào, đối với các loài giao phối. Ở các loài sinh sản sinh dưỡng nhờ cơ chế nhân đôi, phân chia đồng đều các NST về 2 cực tế bào là cơ chế ổn định vật chất di truyền trong một đời cá thể ở cấp độ tế bào.

    – 22

    Với những đặc tính cơ bản trên của NST, người ta đã xem chúng là cơ sở vật chất của di truyền ở cấp độ tế b

    1. Đột biến cấu trúc NST

    1.Khái niệm

    Sự biến đổi số lượng NST có thể xảy ra ở một hay một số cặp NST, tạo nên thể dị bội, hoặc ở toàn bộ các cặp NST, hình thành thể đa bội. Cơ chế phát sinh đột biến số lượng NST là các tác nhân gây đột biến trong ngoại cảnh hoặc trong tế bào đã ảnh hưởng tới sự không phân li của cặp NST ở kì sau của quá trình phân bào.

    2.Thể dị bội

    Trong thể dị bội, tế bào sinh dưỡng đáng lẽ chứa 2 NST ở mỗi cặp tương đồng thì lại chứa 3 NST (thể 3 nhiễm) hoặc nhiều NST (thể đa nhiễm), hoặc chỉ chứa 1 NST (thể 1 nhiễm) hoặc thiếu hẳn NST đó (thể khuyết nhiễm). Các đột biến dị bội đa phần gây nên hậu quả có hại ở động vật. Ví dụ, ở người có 3 NST 21, xuất hiện hội chứng Đao, tuổi sinh đẻ của người mẹ càng cao tỉ lệ mắc hội chứng Đao càng nhiều.

    Thể dị bội ở NST giới tính của người gây những hậu quả nghiêm trọng:

    • (hội chứng 3X): nữ, buồng trứng và dạ con không phát triển, thường rối loạn kinh nguyệt khó

    có con.

    OX (hội chứng Tớcnơ): nữ, lùn, cổ ngắn, không có kinh nguyệt, vú không phát triển, âm đạo hẹp, dạ con nhỏ, trí tuệ chậm phát triển.

    XXY (hội chứng Claiphentơ): nam, mù màu, thân cao, chân tay dài, tinh hoàn nhỏ, si đần, vô sinh.

    OY: Không thấy ở người, có lẽ hợp tử bị chết ngay sau khi thụ tinh.

    Ở thực vật cũng thường gặp thể dị bội, đặc biệt ở chi Cà và chi Lúa. Ví dụ ở cà độc dược, 12 thể ba nhiểm ở 12 NST cho 12 dạng quả khác nhau về hình dạng và kích thước.

    3.Thể đa bội

    • Trong thể đa bội, bộ NST của tế bào sinh dưỡng là một bội số của bộ đơn bội, lớn hơn 2n. Người ta phân biệt các thể đa bội chẵn (4n, 6n,…) với các thể đa bội lẻ (3n, 5n,…).
    • Cơ chế phát sinh thể đa bội chẵn là các NST đã tự nhân đôi nhưng thoi vô sắc không hình thành, tất cả các cặp NST không phân li, kết quả là bộ NST trong tế bào tăng lên gấp đôi. Sự không phân li NST trong nguyên phân của tế bào 2n tạo ra tế bào 4n. Ở loài giao phối, nếu hiện tượng này xảy ra ở lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử thì sẽ tạo thành thể tứ bội; nếu hiện tượng này xảy ra ở đỉnh sinh trưởng của một cành cây thì sẽ tạo nên cành tứ bội trên cây lưỡng bội.
    • Sự không phân li NST trong giảm phân tạo ra giao tử 2n (không giảm nhiễm). Sự thụ tinh giữa giao tử 2n và giao tử n tạo ra hợp tử 3n, hình thành thể tam bội.
    • Tế bào đa bội có lượng ADN tăng gấp bội nên quá trình sinh tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ. Vì vậy cơ thể đa bội có tế bào to, cơ quan sinh dưỡng to, phát triển khoẻ, chống chịu tốt.
    • Các thể đa bội lẻ hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường. Những giống cây ăn quả không hạt thường là thể đa bội lẻ.
    • Thể đa bội khá phổ biến ở thực vật. Ở động vật, nhất là các động vật giao phối, thường ít gặp thể đa bội vì trong trường hợp này cơ chế xác định xác định giới tính bị rối loạn, ảnh hưởng tới quá trình sinh sản.

    VIII. Các công thức tổng quát đƣợc sử dụng để giải bài tập

    1. Số lƣợng NST đơn mới cung cấp cho nguyên phân.

    – Nguyên liệu cung cấp tương đương:

    (2k – 1)2n                                                      (1)

    k là số đợt nguyên phân liên tiếp của một tế bào, 2n là bộ NST lưỡng bội của loài.

    • Nguyên liệu cung cấp tạo nên các NST đơn có nguyên liệu mới hoàn toàn:

    (2k – 2)2n                                                       (2)

    1. Số lƣợng thoi tơ vô sắc đƣợc hình thành (hoặc bị phá huỷ) để tạo ra các tế bào con sau k đợt nguyên phân:

    – 23

    (2k – 1)                                                              (3)

    1. Số lƣợng NST đơn môi trƣờng cung cấp cho 2k tế bào sinh tinh hoặc sinh trứng qua giảm phân để tạo ra tinh trùng hoặc trứng:

    2k.2n                                                                      (4)

    1. Số lƣợng thoi tơ vô sắc hình thành (hoặc phá huỷ) để cho 2k tế bào sinh dục thực hiện giảm phân:

    2k.3                                                                        (5)

    1. Số tinh trùng hình thành khi kết thúc giảm phân của 2k tế bào sinh tinh trùng:

    2k.4                                                                        (6)

    1. Số lƣợng trứng hình thành khi kết thúc giảm phân của 2k tế bào sinh trứng là:

    2k                                                                            (7)

    1. Số loại trứng (hoặc số loại tinh trùng) tạo ra khác nhau về nguồn gốc NST:
    2n (n là số cặp NST) (8)
    1. Số cách sắp xếp NST ở kỳ giữa I của giảm phân: Có 1 cặp NST → có 1 cách sắp xếp

    Có 2 cặp NST → có 2 cách sắp xếp

    Có 3 cặp NST → có 4 cách sắp xếp (9)

    Vậy nếu có n cặp NST sẽ có 2n/2 cách sắp xếp NST ở kì giữa I.

    1. Số loại giao tử tạo ra khi có trao đổi đoạn.
    • Trường hợp 1: loài có n cặp NST mà mỗi cặp NST có cấu trúc khác nhau trong đó có k cặp NST mà mỗi cặp có trao đổi đoạn tại một điểm với điều kiện n>k:
    Số loại giao tử = 2n + k (10)
    • Trường hợp 2: Loài có n cặp NST, có Q cặp NST mà mỗi cặp có 2 trao đổi đoạn không xảy ra cùng lúc với n > Q:
    Số loại giao tử = 2n.3Q (11)
    • Trường hợp 3: loài có n cặp NST, có m cặp NST mà mỗi cặp có 2 trao đổi đoạn không cùng lúc và 2 trao đổi đoạn cùng lúc:
    Số loại giao tử: 2n + 2m (12)
    1. Số loại giao tử thực tế đƣợc tạo ra từ một tế bào sinh tinh hoặc một tế bào sinh trứng:

    – Từ một tế bào sinh tinh trùng:

    + Không có trao đổi đoạn: 2 loại tinh trùng trong tổng số 2n loại (13)
    • Có trao đổi đoạn 1 chỗ trên k cặp NST của loài: có 4 loại tinh trùng trong tổng số 2n + k loại

    (14)

    +Có trao đổi đoạn 2 chỗ không cùng lúc trên Q cặp NST của loài: có 4 loại tinh trùng trong tổng số

    nn.3Q (15)
    • Có trao đổi đoạn 2 chỗ cùng lúc và 2 chỗ không cùng lúc: có 4 loại tinh trùng trong tổng số 2n + 2m (16)

    – Từ một tế bào sinh trứng: Thực tế chỉ tạo ra một loại trứng trong tổng số loại trứng được hình thành

    trong mỗi trường hợp:
    1/2n, 1/2n+k, 1/23.3Q, ½ n+2m, (16’)
    1. Số loại giao tử chứa các NST có nguồn gốc từ cha hoặc từ mẹ.

    Giả sử loài có 2n NST thì số loại giao tử tạo ra chứa a NST từ cha hoặc b NST từ mẹ với điều kiện a, b ≤ n.

    • Số loại giao tử chứa a NST có nguồn gốc từ bên nội.

     

    (17)

     

    • Số loại giao tử chứa b NST có nguồn gốc từ bên ngoại.

     

    – 24

    (18)

    (n! lần giai thừa)

    1. Số loại hợp tử đƣợc di truyền a NST từ ông nội có trong giao tử cha: đó là số kiểu tổ hợp giữa các giao tử của cha chứa a NST của ông nội với tất cả các loại giao tử của mẹ:

    (19)

    1. Số loại hợp tử di truyền b NST từ bà ngoại là số kiểu hợp tử giữa các loại giao tử của mẹ chứa b NST của bà ngoại với tất cả các loại giao tử của bố:

    (20)

    1. Số loại hợp tử di truyền a NST từ ông nội và b NST từ bà ngoại:

    (21)

    1. Số lƣợng tế bào con đơn bội đƣợc tạo ra sau giảm phân.
    • Ở tế bào sinh tinh và sinh trứng, mỗi tế bào sau khi kết thúc giảm phân tạo được 4 tế bào đơn bội. Vậy nếu có 2k tế bào bước vào giảm phân thì ở động vật sẽ tạo ra:
    2k x 4 tế bào đơn bội (22)
    • Ở thực vật mỗi tế bào sinh hạt phấn, khi kết thúc giảm phân tạo ra được 4 tế bào đơn bội, mỗi tế bào này tiếp tục nguyên phân 2 lần chỉ tạo nên 3 tế bào đơn bội, hình thành nên hạt phấn chín. Vậy số lượng

    tế bào đơn bội tạo ra từ 2k tế bào thành hạt phấn bằng:

    2k x 4 x 3 = 2k x 12                                                                   (23)

    Đối với tế bào sinh noãn cầu, mỗi tế bào sau khi kết thúc giảm phân tạo ra 4 tế bào đơn bội trong đó có một tế bào kích thước lớn lại tiếp tục nguyên phân liên tiếp 3 đợt vừa để tạo ra 8 tế bào con đơn bội, trong đó có 1 tế bào trứng chín. Vậy nếu có 2k tế bào sinh noãn khi kết thúc quá trình tạo giao tử sẽ tạo được một số lượng tế bào đơn bội bằng:

    2k x 3 + 2k x 8 = 2k x 11 (24)

    Chƣơng III :

    TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƢỢNG DI TRUYỀN

    1. Những điểm mới trong phƣơng pháp nghiên cứu di truyền của Menđen 1. Chọn đối tƣợng nghiên cứu có nhiều thuận lợi

    Menđen đã chọn cây đậu Hà Lan làm đối tượng nghiên cứu có 3 thuận lợi cơ bản:

    • Thời gian sinh trưởng ngắn trong vòng 1 năm.
    • Cây đậu Hà Lan có khả năng tự thụ phấn cao độ do cấu tạo của hoa, nên tránh được sự tạp giao trong lai giống.
    • Có nhiều tính trạng đối lập và tính trạng đơn gen (ông đã chọn 7 cặp tính trạng để nghiên cứu).
    1. Đề xuất phƣơng pháp phân tích cơ thể lai gồm 4 nội dung cơ bản
    • Tạo dòng thuần chủng trước khi nghiên cứu bằng cách cho các cây đậu dùng làm dạng bố, dạng mẹ tự thụ phấn liên tục để thu được các dòng thuần chủng.
    • Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc vài cặp tính trạng tương phản rồi theo dõi các đời con cháu, phân tích sự di truyền của mỗi cặp tính trạng, trên cơ sở phát hiện quy luật di truyền chung của nhiều tính trạng.
    • 25
    • Sử dụng phép lai phân tích để phân tích kết quả lai, trên cơ sở đó xác định được bản chất của sự phân li tính trạng là do sự phân li, tổ hợp của các nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh. Từ nhận thức này đã cho phép xây dựng được giả thiết giao tử thuần khiết.
    • Dùng toán thống kê và lý thuyết xác suất để phân tích quy luật di truyền các tính trạng của bố mẹ cho các thế hệ sau.
    1. Các khái niệm cơ bản
    1. Tính trạng: La` đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí riêng của một cơ thể nào đó mà có thể làm dấu hiệu để phân biệt với cơ thể khác. Có 2 loại tính trạng:
    • Tính trạng tương ứng là những biểu hiện, khác nhau của cùng một tính trạng.
    • Tính trạng tương phản là 2 tính trạng tương ứng có biểu hiện trái ngược nhau.
    1. Cặp gen tƣơng ứng: là cặp gen nằm ở vị trí tương ứng trên cặp NST tương đồng và quy định một cặp tính trạng tương ứng hoặc nhiều cặp tính trạng không tương ứng (di truyền đa hiệu)
    1. Alen: Là những trạng thái khác nhau của cùng một gen.
    1. Gen alen: các trạng thái khác nhau của cùng 1 gen tồn tại trên 1 vị trí nhất định của cặp NST tương đồng có thể giống hoặc khác nhau về số lượng, thành phần, trình tự phân bố các nuclêôtit.
    1. Kiểu gen: là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể thuộc 1 loài sinh vật.
    1. Kiểu hình: là tập hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể. Kiểu hình thay đổi theo giai đoạn phát triển va` điều kiện của môi trường. Trong thực tế khi đề cập tới kiểu hình người ta chỉ quan tâm tới 1 hay một số tính trạng.
    1. Giống thuần chủng: là giống có đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định, thế hệ con cháu không phân li có kiểu hình giống bố mẹ. Trong thực tế khi đề cập tới giống thuần chủng thường chỉ đề cập tới 1 hay
    • vài tính trạng nào đó mà nhà chọn giống quan tâm tới.
    1. Gen không alen: là các trạng thái khác nhau của các cặp gen không tương ứng tồn tại trên các NST không tương đồng hoặc nằm trên cùng 1 NST thuộc 1 nhóm liên kết.
    1. Tính trạng trội: là tính trạng biểu hiện khi có kiểu gen ở dạng đồng hợp tử trội hoặc dị hợp tử. Thực tế có trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn.
    1. Tính trạng lặn: là tính trạng chỉ xuất hiện khi kiểu gen ở trạng thái đồng hợp lặn.
    1. Lai phân tích: là phương pháp lấy cơ thể cần kiểm tra kiểu gen lai với cơ thể mang cặp gen lặn. Nếu đời con không phân tính thì cơ thể cần kiểm tra kiểu gen la` đồng hợp tử trội, nếu đời con phân tính thì có thể đưa kiểm tra kiểu gen dị hợp tử.
    1. Di truyền độc lập: là sự di truyền của cặp tính trạng này không phụ thuộc vào sự di truyền của tính trạng khác và ngược lại.
    1. Liên kết gen: là hiện tượng các gen không alen cùng nằm trong một nhóm liên kết, mỗi gen chiếm một vị trí nhất định gọi là locut. Nếu khoảng cách giữa các gen gần nhau, sức liên kết bền chặt tạo nên sự liên kết gen hoàn toàn. Nếu khoảng cách giữa các gen xa nhau, sức liên kết lỏng lẻo sẽ dẫn tới sự hoán vị gen.
    1. Nhóm gen liên kết: nhiều gen không alen cùng nằm trên 1 NST, mỗi gen chiếm 1 vị trí nhất định theo chiều dọc NST tạo nên 1 nhóm gen liên kết.

    – 26

    Số nhóm gen liên kết thường bằng số NST đơn trong bộ NST đơn bội của loài.

    1. NST giới tính: là NST đặc biệt khác NST thường, khác nhau giữa cơ thể đực với cơ thể cái. NST đó qui định việc hình thành tính trạng giới tính, mang gen xác định việc hình thành 1 số tính trạng, khi biểu hiện gắn liền với biểu hiện tính trạng giới tính.
    1. Sự di truyền giới tính: Là sự di truyền tính trạng đực cái ở sinh vật luôn tuân theo tỉ lệ trung bình 1 đực: 1 cái tính trên qui mô lớn được chi phối bởi cặp NST giới tính của loài.
    1. Sự di truyền liên kết giới tính: là sự di truyền của các gen nằm ở các vùng khác nhau của NST giới tính khi biểu hiện tính trạng tuân theo qui luật di truyền chéo (gen nằm trên X) hoặc di truyền thẳng (gen nằm trên Y).
    1. Giao tử thuần khiết: là hiện tượng khi phát sinh giao tử, mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền tương ứng là chỉ một mà thôi.
    1. Bản đồ di truyền (bản đồ gen): là sơ đồ sắp xếp vị trí tương đối của các gen trên từng NST theo đường thẳng, mỗi gen chiếm một vị trí nhất định gọi là locut, khoảng cách giữa các gen được xác định vào tần số trao đổi chéo. Tần số giữa các gen càng thấp thì khoảng cách giữa các gen càng gần, tần số giữa các gen càng cao thì khoảng cách giữa các gen càng xa nhau.
    • Các phép lai đƣợc sử dụng để tìm ra các định luật di truyền. Lai thuận nghịch

     

    Lai thuận nghịch là phép lai thay đổi vị trí của bố mẹ (khi thì dùng dạng này làm bố, khi lại dùng dạng đó làm mẹ) nhằm phát hiện ra các định luật di truyền sau:

     

    + Định luật di truyền gen nhân và gen tế bào chất. Khi lai thuận nghịch về một tính trạng nào đó mà kết quả đời con không đổi thì đó là di truyền gen nhân. Nếu đời con thay đổi phụ thuộc vào phía mẹ, thì đó là di truyền gen tế bào chất:

     

    – Ví dụ: di truyền gen nhân: Lai thuận:

    P: ♀Đậu hạt vàng x ♂Đậu hạt xanh
    AA aa
    F1: Đậu hạt vàng
    Aa
    Lai nghịch:
    P: ♀Đậu hạt xanh x ♂Đậu hạt vàng
    aa AA
    F1: Đậu hạt vàng
    Aa
    • Ví dụ: di truyền tế bào chất: Lai thuận:
    P: ♀Đậu hạt vàng x ♂Đậu hạt xanh
    F1: Đậu hạt vàng
    Lai nghịch:
    P: ♀Đậu hạt xanh x ♂Đậu hạt vàng
    F1: Đậu hạt xanh

    – 27

    • Định luật di truyền liên kết và hoán vị gen:

    Khi lai thuận nghịch mà kết quả đời con thay đổi về tỉ lệ phân li kiểu gen, kiểu hình khác tỷ lệ di

    truyền độc lập thì đó là di truyền liên kết và hoán vị gen:

    • Liên kết gen hoàn toàn: Lai thuận:

    F1:                                                                            x

    ruồi mình xám, cánh dài             ↓          ruồi mình đen, cánh cụt

    FB:                                                                            :

    1 mình xám, cánh dài                                1 mình đen, cánh cụt

    • Hoán vị gen: Lai nghịch:
    F1: x
    ruồi mình xám, cánh dài ruồi mình đen, cánh cụt
    GF1: 0,41BV : 0,41bv 1,00bv
    0,09bV : 0,09Bv
    FB: : : :

    0,41 mình xám, cánh dài

    0,41 mình đen, cánh cụt

    0,09 mình đen, cánh dài

    0,09 mình xám, cánh cụt

    • Định luật di truyền gen liên kết trên NST giới tính X.
      • Lai thuận:
    ♀XWXW x ♂XwY
    ruồi mắt đỏ ruồi mắt trắng
    1XWXw : 1XWY

    100% ruồi mắt đỏ

    Lai nghịch:
    ♀XwXw x ♂XWY
    ruồi mắt trắng ruồi mắt đỏ
    1XWXw : 1XwY
    1 ♀ ruồi mắt đỏ :1 ♂ ruồi mắt trắng
    1. Lai phân tích
    • Khái niệm lai phân tích: Là phép lai lấy cơ thể cần kiểm tra kiểu gen lai với cơ thể mang tính trạng lặn. Nếu đời con không phân tính thì cơ thể đưa kiểm tra là thuần chủng, nếu đời con phân tính thì cơ thể đưa kiểm tra là không thuần chủng.

     

    • Lai phân tích được sử dụng để phát hiện ra các định luật di truyền sau:
    • Di truyền trội lặn của Menđen: lai phân tích về 1 gen xác định 1 tính trạng, kết quả có tỉ lệ kiểu hình 1

    : 1.

    F1: Aa x aa
    Đậu hạt trơn Đậu hạt nhăn
    FB: 1Aa : 1aa
    1 đậu hạt trơn 1 đậu hạt nhăn

    – 28

    + Di truyền tương tác nhiều gen xác định một tính trạng trong trường hợp tương tác bổ trợ, tương tác át chế, tương tác cộng gộp. Với tỉ lệ kiểu hình của phép lai phân tích về một tính trạng là 1 : 1 : 1 : 1 hoặc 3 : 1 hoặc 1 : 2 : 1

    *

    F1:                               AaBb                                x                               aabb

    gà mào hồ đa`o                      ↓                   gà mào hình lá

    FB:            1AaBb         :          1Aabb          :           1aaBb          :            1aabb

    1 gà mào hồ đa`o : 1 gà mào hoa hồng : 1 gà mào hạt đậu : 1 gà mào hình lá

    *
    F1: AaBb x aabb
    cây cao cây thấp
    FB: :
    1 cao 3 thấp
    *
    F1: DdFf x ddff
    bí quả dẹt bí quả dài
    FB: 1DdFf : 1Ddff : 1ddFf 1ddff
    :
    1 bí quả dẹt : 2 bí quả tròn : 1 bí quả dài

    + Định luật di truyền liên kết (hoặc có thể la` đa hiệu gen)

    Nếu lai phân tích về 2 cặp tính trạng trở lên mà có tỉ lệ kiểu hình là 1 : 1 thì đó là di truyền liên kết gen hoặc di truyền đa hiệu gen.

    * Liên kết gen:

    F1: x
    ruồi mình xám, cánh dài ruồi mình đen, cánh cụt
    FB: :
    1 mình xám, cánh dài 1 mình đen, cánh cụt
    * Di truyền đa hiệu:
    F1: Vv x vv
    ruồi cánh dài, đốt thân dài ruồi cánh ngắn, đốt thân
    ngắn
    FB: 1Vv : 1vv
    1 cánh dài, đốt thân dài :    1 cánh ngắn, đốt thân ngắn

    ( muốn phân biệt hiện tượng liên kết gen hoàn toàn với hiện tượng di truyền đa hiệu phải đặt điều kiện cho phép lai).

    • Định luật hoán vị gen:

    Nếu khi lai phân tích về 2 cặp tính trạng do 2 cặp gen chi phối mà có tỉ lệ kiểu hình khác 1 : 1 : 1 : 1 thì đó là hiện tượng hoán vị gen.

    F1:                                                                            x

    ruồi mình xám, cánh dài             ↓          ruồi mình đen, cánh cụt

    – 29

    GF1: 0,41BV : 0,41bv 1,00bv
    0,09bV : 0,09Bv
    FB: Kiểu gen(4): : : :

    Kiểu hình (4): 0,41 mình xám, cánh dài

    0,41 mình đen, cánh cụt

    0,09 mình xám, cánh cụt

    0,09 mình đen, cánh dài

    1. Phân tích kết quả phân li kiểu hình ở F2.

    Khi cho F1 lai với nhau. Có thể phát hiện ra các định luật di truyền sau:

    • Định luật phân tính trong lai 1 cặp tính trạng do 1 cặp gen chi phối có hiện tượng trội hoàn toàn hoặc trội không hoàn toàn:

    *

    F1: Aa x Aa
    Thân cao Thân cao
    F2: Kiểu gen(3): 1AA : 2 Aa : 1aa
    Kiểu hình (2): 3 thân cao : 1 thân thấp
    *
    F1: x
    Hoa hồng Hoa hồng
    F2: 1AA : : 1aa
    1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng
    • Định luật di truyền tương tác nhiều gen xác định một tính trạng. Nếu khi lai một tính trạng mà có tỉ lệ

    kiểu hình :    9 : 3 : 3 : 1    ;       9 : 7       ;        9 : 6 : 1       ;       9 : 3 : 4    ;   12 : 3 : 1            ;           15 : 1.

    Thì các trường hợp di truyền trên là tương tác gen bổ trợ, tương tác át chế, tương tác cộng gộp.

    Ví dụ 1:
    F1: AaBb x AaBb
    cây cao cây cao
    GF1: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
    Kiểu gen (9) : 1AABB : 2AaBB : 1aaBB
    F2: 2AABb : 4 AaBb : 2aaBb
    1AAbb : 2Aabb : 1aabb
    Kiểu hình (2): 9 cây cao : 7 cây thấp
    Ví dụ 2
    F1: IiAa x IiAaIiAa
    quả trắng quả trắng
    GF1: IA, Ia, iA, ia IA, Ia, iA, ia
    F2: Kiểu gen (9) : 1IIAA : 2IiAA : 1iiAA
    2IIAa : 4IiAa : 2iiAa
    1IIaa : 2Iiaa : 1iiaa
    Kiểu hình (3): 12 quả trắng
    3 quả vàng
    1 quả xanh
    • Định luật di truyền độc lập: Nếu khi lai nhiều tính trạng mà tỉ lệ mà các tính trạng đó nghiệm đúng công thức kiểu hình (3 : 1)n thì các tính trạng đó di truyền độc lập.

     

    – 30

    F1:

    F2:

    AaBb                                x                             AaBb

    Đậu hạt trơn, màu vàng            ↓          Đậu hạt trơn, màu vàng

    Kiểu gen (9) :                           1AABB : 2AaBB : 1aaBB

    2AABb : 4 AaBb : 2aaBb

    1AAbb : 2Aabb : 1aabb

    Kiểu hình (4):                          9 hạt trơn, màu vàng

    3 hạt trơn, màu xanh

    3 hạt nhăn, màu vàng

    1 hạt nhăn, màu xanh

    • Định luật di truyền liên kết gen hoàn toàn: Nếu lai 2 cặp tính trạng do 2 cặp gen chi phối mà tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 3 : 1 hoặc 1 : 2 : 1 thì các tính trạng di truyền liên kết hoàn toàn.

     

    *

    F1:

    x

    F2:

    Cây cao, quả tròn

    Kiểu gen (3) :

    Cây cao, quả tròn

    Kiểu hình (2):

    3 cây cao, quả tròn

    :   1 cây thấp, quả dài

    *

    F1:

    x

    F2:

    Cây cao, quả tròn

    Kiểu gen (3) :

    Cây cao, quả tròn

    Kiểu hình (3):

    1 cây cao, quả dài

    2 cây cao, quả tròn

    1 cây thấp, quả tròn

    • Định luật hoán vị gen: Khi kết quả lai ở F2 giữa 2 cặp tính trạng do 2 cặp gen chi phối có tỉ lệ kiểu hình khác 9 : 3 : 3 : 1 thì các tính trạng được di truyền theo định luật hoán vị gen (người học tự cho ví dụ minh hoạ)

     

    1. Các định luật di truyền một tính trạng 1. Định luật tính trội

     

    Khi lai 2 cơ thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì cơ thể lai F1 chỉ biểu hiện một trong 2 tính trạng của bố hoặc mẹ. Tính trạng được biểu hiện gọi là tính trạng trội, tính trạng kia không được biểu hiện gọi là tính trạng lặn.

    P:        AA         x           aa

    cao        ↓         thấp

    F1:                     Aa

    Cao

    1. Định luật phân li F2.

    Khi cho các cơ thể lai thuộc thế hệ thứ nhất giao phối với nhau (hoặc tự thụ phấn) thì ở thế hệ thứ hai có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ xấp xỉ 3 trội : 1 lặn.

    1. Định luật trội trung gian

    – 31

    Khi lai 2 cơ thể thuần chủng, khác nhau về 1 cặp tính trạng thì ở đời lai F1 biểu hiện tính trội trung gian, còn ở đời lai F2 tính trội và tính lặn phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.

    P: AA x aa → F1 : Aa x Aa → F2 : 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng

    đỏ    trắng            hồng   hồng

    1. Di truyền tƣơng tác của nhiều gen qui định tính trạng bao gồm:
    • Tương tác bổ trợ giữa 2 gen trội không alen hoặc 2 gen lặn không alen. Sự tương tác gen bổ trợ có thể tạo ra 2 kiểu hình đến 4 kiểu hình, có thể làm xuất hiện kiểu hình mới, thay đổi tỉ lệ phân li kiểu hình

    theo Menđen, từ tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1 biến đổi thành 9 : 6 : 1  ;     9 : 7    ; 9 : 3 : 4.

    • Tương tác át chế bao gồm át chế do gen trội hoặc gen lặn này lấn át biểu hiện kiểu hình của gen trội và gen lặn không alen khác.

     

    • Sự tương tác gen át chế ức chế sự xuất hiện kiểu hình của tính trạng khác. Gen át chế có thể qui định tính trạng đặc trưng hoặc chỉ làm nhiệm vụ át chế. Tương tác gen át chế làm thay đổi tỉ lệ kiểu hình so

    với tỉ lệ theo Menđen. Từ tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1 biến đổi thành 12 : 3 : 1     ;    13 : 3    ;      9 : 3 : 4.

    • Tương tác cộng gộp có thể xảy ra giữa các gen trội alen hoặc không alen. Có 2 kiểu cộng gộp đó là cộng gộp tích luỹ và cộng gộp không tích luỹ. Trong cộng gộp tích lũy vai trò của các gen trội như nhau vì vậy số lượng gen trội càng nhiều thì tính trạng biểu hiện càng rõ. Tỉ lệ kiểu hình riêng biệt về sự di

    truyền 1 tính trạng do 2 cặp gen chi phối là   1 : 4 : 6 : 4 :1    còn tỉ lệ chung là 15 : 1.

    Qua các kiểu tương tác trên có thể phát biểu tóm tắt sự di truyền tương tác nhiều gen lên 1 tính trạng như sau:

    Với n cặp gen ở P thuần chủng, phân li độc lập nhưng cùng tác động lên 1 tính trạng thì sự phân li về kiểu hình ở F2 sẽ là một biến dạng của sự khai triển biểu thức (3 + 1)n .

    1. Di truyền đồng trội: đó là trường hợp khi trong kiểu gen của 1 cơ thể có 2 gen trội alen với nhau cùng biểu hiện tính trạng.

    Ví dụ: Sự di truyền nhóm máu AB ở người do kiểu gen IAIB chi phối:

    P:  IAIA x IBIB → F1: IAIB

    (A)      (B)               (AB)

    1. Di truyền giới tính: tính trạng giới tính là 1 tính trạng có cơ sở di truyền được chi phối bởi cặp NST giới tính. Tỉ lệ phân li giới tính chung là 1 đực : 1 cái đối với các loài đã phân hoá giới tính. Ngoài ra sự biểu hiện tính trạng giới tính còn lệ thuộc vào nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài cơ thể.

    XX x XY              XX x XO

    ↓                                ↓

    1XX : 1XY        1XX : 1XO

    1. Di truyền liên kết giới tính.

    Gen lặn nằm trên X do bố truyền qua con gái và biểu hiện ở cháu trai. Ví dụ sự di truyền màu mắt ruồi giấm di truyền bệnh mù màu, máu khó đông ở người.

    XWXW x  XwY → F1: XWXw x  XWY

    mắt đỏ      mắt trắng             đỏ         ↓    đỏ

    F2: 1XWXW : 1XWXw : 1XWY : 1XwY

    Kiểu hình (2): 3 đỏ : 1 trắng

    • Gen trên Y, di truyền theo cơ chế di truyền thẳng. Biểu hiện 100% ở cá thể dị giao tử (XY).

    P:    XX                  x             XYd

    Bình thường   ↓    Dính ngón tay 2-3

    F1: 1XX                 :              1 XYd

    1 Bình thường : 1 dính ngón tay 2-3

    Có thể tóm tắt kiểu gen, kiểu hình của P, F1, F2 , các qui luật di truyền một tính trạng qua bảng sau:

    1. Các định luật di truyền nhiều tính trạng
    2. Định luật di truyền độc lập

     

    – 32

    Định luật này nghiên cứu sự di truyền cùng một lúc nhiều tính trạng, mỗi tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền (một cặp gen tương ứng), chi phối: nhận thấy ở đời lai F1 đều biểu hiện tính trạng trội, ở đời lai F2 mỗi tính trạng đều phân li theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn. Tỉ lệ kiểu hình chung của các tính trạng tuân theo nhị thức (3 : 1)n . Điều này đã khẳng định mỗi cặp nhân tố di truyền tồn tại trên 1 cặp NST nhờ vậy khi phân li hoàn toàn độc lập, không lệ thuộc vào nhau. Nội dung định luật di truyền độc lập phát biểu như sau:

    Khi lai 2 cơ thể thuần chủng khác nhau về hai hay nhiều cặp tính trạng tương phản thì sự di truyền của cặp tính trạng này không phụ thuộc vào sự di truyền của cặp tính trạng kia và ngược lại.

    Định luật di truyền độc lập chỉ được giải thích bằng sự phân li độc lập tổ hợp ngẫu nhiên của các cặp NST dẫn tới sự phân li độc lập, tổ hợp ngẫu nhiên của các gen. Sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ chung (3 : 1)n chỉ là kết qủa sự phân li của các gen theo tỉ lệ (1 : 2 : 1)n .

    Menđen đã rút ra những điều khái quát sau về sự di truyền của n cặp gen dị hợp di truyền độc lập:

    Số cặp Số lượng Số lượng Tỉ lệ Số lượng Tỉ lệ phân li
    gen dị các loại các loại phân li các loại kiểu gen
    hợp giao tử kiểu hình kiểu hình kiểu gen
    1 2 2 (3:1)1 3 (1:2:1)1
    2 4 4 (3:1)2 9 (1:2:1)2
    3 8 8 (3:1)3 27 (1:2:1)3
    n 2n 2n (3:1)n 3n (1:2:1)n

    Định luật di truyền độc lập được nghiệm đúng bởi các điều kiện sau:

    • P thuần chủng khác nhau bởi từng cặp tính trạng.
    • Nhân tố di truyền trội phải lấn át hoàn toàn nhân tố di truyền lặn.
    • Các loại giao tử sinh ra phải bằng nhau, sức sống phải ngang nhau.
    • Khả năng gặp nhau và phối hợp với nhau của các loại giao tử trong quá trình thụ tinh phải ngang nhau.
    • Sức sống của các hệ hợp tử và các cơ thể trưởng thành phải giống nhau.
    • Phải xử lí tính toán trên số lượng lớn cá thể thu được trong đời lai.
    • Mỗi cặp nhân tố di truyền xác định một tính trạng phải tồn tại trên một NST khác nhau để khi phân li độc lập không lệ thuộc vào nhau.

    Định luật di truyền độc lập là cơ sở góp phần giải thích tính đa dạng phong phú của sinh vật trong tự nhiên, tạo cho sinh vật ngày càng thích nghi với môi trường sống. Định luật di truyền độc lập còn là cơ sở khoa học và là phương pháp lai tạo hình thành nhiều biến dị, tạo điều kiện hình thành nhiều giống mới có năng suất và phẩm chất cao, chống chịu tốt với điều kiện bất lợi của môi trường.

    1. Những cống hiến và những hạn chế cơ bản của Menđen trong nhận thức di truyền các tính trạng.

    * Những cống hiến cơ bản của Menđen

    – Đề xuất được phương pháp luận trong nghiên cứu hiện tượng di truyền gồm 2 vấn đề cơ bản:

    • Chọn đối tượng nghiên cứu có 3 đặc điểm ưu việt cơ bản: thời gian sinh trưởng, phát triển ngắn, là cây tự thụ phấn cao độ, có nhiều tính trạng đối lập, trội lấn át hoàn toàn lặn.
    • Đề xuất phương pháp phân tích cơ thể lai gồm 4 nội dung cơ bản.
    • Tạo dòng thuần chủng trước khi thực hiện các phép lai để phát hiện các qui luật di truyền.
    • Lai và phân tích kết quả lai của từng cặp tính trạng, trên cơ sở đó tìm qui luật di truyền của nhiều tính trạng.
    • Sử dụng phép lai phân tích để phân tích kiểu di truyền của các cây mang tính trạng trội. Sự phân tích này cho phép xác định được bản chất của sự phân li kiểu hình là do sự phân li các nhân tố di truyền trong quá trình giảm phân và thụ tinh.
    • Sử dụng toán thống kê và lí thuyết xác suất để phân tích qui luật di truyền các tính trạng.

    – 33

    • Phát hiện ra 3 định luật di truyền đơn giản nhưng rất cơ bản của các hiện tượng di truyền (định luật tính trội, định luật phân li, định luật di truyền phân li độc lập các tính trạng).
    • Giả định nhân tố di truyền chi phối tính trạng, trong tế bào cơ thể nhân tố di truyền tồn tại thành cặp, mỗi cặp có hai thành viên (một thành viên có nguồn gốc từ bố, một thành viên có nguồn gốc từ mẹ). Khi giảm phân tạo giao tử mỗi thành viên chỉ đi về 1 giao tử. Nhờ đó lúc thụ tinh các cặp nhân tố di truyền được phục hồi, tính trạng được biểu hiện. Đây là cơ sở đặt nền móng để phát hiện ra cơ chế giảm phân, tạo giao tử và thụ tinh.
    • Các định luật di truyền của Menđen là cơ sở khoa học và là phương pháp lai tạo để hình thành các giống mới. Các định luật di truyền của ông còn cho phép giải thích được tính nguồn gốc và sự đa dạng của sinh giới.

    * Hạn chế của Menđen

    • Về nhận thức tính trội: Men đen cho rằng chỉ có hiện tượng trội hoàn toàn. Sinh học hiện đại bổ sung thêm ngoài hiện tương trội hoàn toàn còn có hiện tượng trội không hoàn toàn, trong đó trội không hoàn toàn là phổ biến hơn.
    • Menđen cho rằng mỗi cặp nhân tố di truyền xác định một tính trạng. Sinh học hiện đại bổ sung thêm hiện tượng tương tác nhiều gen xác định một tính trạng và 1 gen chi phối nhiều tính trạng.
    • Với quan điểm di truyền độc lập của Menđen, mỗi cặp nhân tố di truyền phải tồn tại trên 1 cặp NST. Qua công trình nghiên cứu của Moocgan đã khẳng định trên một NST tồn tại nhiều gen, các gen trên một NST tạo thành một nhóm liên kết, tính trạng di truyền theo từng nhóm tính trạng liên kết.
    • Những giả định của Menđen về nhân tố di truyền chi phối tính trạng nay đã được sinh học hiện đại xác minh đó là các gen tồn tại trên NST thành cặp tương ứng.
    • Chính Menđen không hiểu được mối quan hệ giữa gen, môi trường và tính trạng. Sinh học hiện đại đã làm rõ mối quan hệ đó. Trong quá trình di truyền, gen qui định mức phản ứng, môi trường xác định sự hình thành một kiểu hình cụ thể trong giới hạn mức phản ứng. Còn tính trạng biểu hiện chỉ là kết quả tác dụng qua lại giữa kiểu gen và môi trường.
    1. Định luật di truyền liên kết

    Di truyền liên kết được Moocgan phát hiện vào năm 1910 trên đối tượng ruồi giấm khi thực hiện phép lai giữa 2 dòng ruồi giấm thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản. Một dòng thân xám, cánh dài, dòng kia thân đen, cánh cụt. Đời lai F1 đồng loạt có cùng kiểu hình thân xám, cánh dài. Chứng tỏ thân xám, cánh dài là trội so với thân đen, cánh cụt. Đưa lai ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt thu được đời lai phân tích, 2 phân lớp kiểu hình có tỉ lệ bằng nhau: thân xám, cánh dài và thân đen cánh cụt. Kết quả trên được giải thích như sau: Cơ thể cái đồng hợp lặn về 2 cặp gen nên chỉ tạo ra một loại giao tử. Ruồi đực dị hợp tử về 2 cặp gen trong trường hợp này chỉ tạo được 2 loại giao tử, chứng tỏ ở ruồi đực hai cặp gen cùng tồn tại trên một NST liên kết với nhau hoàn toàn.

    Điều giải thích trên thấy rõ ở sơ đồ sau:

    P AB ab
    AB x ab
    (Thân xám, cánh dài) (Thân đen, cánh cụt)
    GP: AB ab
    F1: AB
    ab
    Lai phân tích:
    AB x ab
    ab ab
    (Thân xám, cánh dài) (Thân đen, cánh cụt)
    GP: AB : ab ab
    AB ab
    FB: Kiểu gen (2)   1 : 1
    ab ab
    Kiểu hình (2)   1 Thân xám, cánh dài :  1 thân đen, cánh cụt

    – 34

    Tổng quát lại, nếu có nhiều gen cùng liên kết chặt trên một NST (tồn tại trong một nhóm gen liên kết) thì sự phân li tổ hợp của nhiều gen giống sự phân li tổ hợp của 1 cặp gen tương ứng.

    Ví dụ:

    P

    GP:

    F1:

    GF1:

    F2:

    ABC x
    abc
    ABC : abc
    ABC x
    abc
    ABC : abc
    Kiểu gen (3):

    Kiểu hình (2):       3A_B_C_ : 1aabbcc

    abc

    abc

    abc

    ABC

    abc

    ABC : abc

     

    Trên cơ sở đó có thể phát biểu nội dung của định luật di truyền liên kết gen như sau:

    Các gen nằm trên một NST phân li cùng với nhau và làm thành một nhóm liên kết. Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài là tương ứng với số NST trong giao tử của loài đó. Số nhóm tính trạng liên kết là tương ứng với số nhóm gen liên kết.

    Liên kết gen làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo sự duy trì bền vững từng nhóm tính trạng qui định bởi các gen trên cùng một NST. Loài giữ được những đặc tính di truyền riêng biệt. Trong chọn giống nhờ liên kết gen mà các nhà chọn giống có khả năng chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn luôn đi kèm với nhau.

    1. Di truyền liên kết gen không hoàn toàn

    Moocgan tiếp tục thực hiện phép lai nghịch lấy cá thể F1 thân xám, cánh dài lai với cá thể thân đen, cánh cụt lại thu được FB 4 phân lớp kiểu hình không bằng nhau theo tỉ lệ 0,41 xám dài : 0,41 đen cụt : 0,09 xám cụt : 0,09 đen dài. Điều này chứng tỏ cá thể cái F1 trong quá trình giảm phân có xảy ra hiện tượng trao đổi chéo tại lần phân bào I giữa 2 crômatit khác nguồn gốc trong cặp tương đồng chứa 2 cặp gen

    AB

    ab

    tạo nên 4 loại giao tử với tỉ lệ 0,41AB : 0,41ab : 0,09Ab : 0,09aB .

    Từ thí nghiệm trên nhận thấy tần số hoán vị trong giao tử bằng 18%. Sơ đồ lai như sau:

    F1: AB x ab
    ab ab
    (Thân xám, cánh dài) (Thân đen, cánh cụt)
    GF1: 0,41 AB : 0,41 ab : 0,09 Ab : 0,09 aB ab

    FB: Kiểu gen (4):

    Kiểu hình (4) 0,41 xám, dài : 0,41 đen, cụt : 0,09 xám  cụt : 0,09 đen dài

    Di truyền liên kết gen không hoàn toàn có mấy đặc điểm cơ bản sau:

    • Sự hoán vị gen xảy ra giữa 2 crômatit khác nguồn gốc trong cặp NST tương đồng kép. Đôi khi cũng xảy ra giữa cả 4 crômatit.
    • Xu hướng liên kết gen hoàn toàn là chủ yếu hoán vị gen có xảy ra nhưng là thứ yếu:
    • Tần số hoán vị giữa 2 gen kế cận thường nhỏ hơn 50% tổng số giao tử thu được vì:
      • Xu hướng các gen liên kết hoàn toàn là chủ yếu.
    • Hoán vị gen thông thường chỉ xảy ra giữa 2 crômatit khác nguồn gốc nên chỉ đạt giá trị tối đa là 50% (nhưng thường rất hiếm).
    • Sự di truyền liên kết và hoán vị gen còn lệ thuộc vào giới tính của loài. Có loài hoán vị gen nếu xảy ra thì chỉ xảy ra ở giới tính cái, có loài chỉ xảy ra ở giới tính đực, có loài lại xảy ra cả ở 2 giới tính. Mặt khác sự di truyền liên kết còn lệ thuộc vào nhiều yếu tố khác: Vị trí phân bố gen trên NST gần hay xa tâm động, tác động của môi trường ngoài.
    • Hoán vị gen chỉ quan sát được qua kiểu hình lúc cơ thể xảy ra hoán vị có kiểu gen dị hợp tử.

    – 35

    • Liên kết và hoán vị gen có thể xảy ra trên các nhóm gen liên kết thuộc NST thường hay NST giới tính khi khoảng cách giữa các gen đủ để xảy ra liên kết hay hoán vị.
    • Trong phép lai phân tích tần số hoán vị gen được tính theo công thức:

    tần số đó được qui đổi ra đơn vị Moocgan. Một đơn vị Moocgan bằng 100% hiện tượng, 1% hoán vị gen bằng 1 centimoocgan, 10% hoán vị gen bằng 1 đeximoocgan.

    • Nếu trong phép lai phân tích các phân lớp kiểu hình có hoán vị gen khác kiểu hình bố mẹ thì cơ thể F1 đưa lai phân tích có kiểu gen dị hợp tử đều. Ngược lại kiểu hình ở đời con giống kiểu hình bố mẹ thì ở thể F1 đưa lai phân tích lại là dị hợp tử chéo.
    • Trên mỗi cặp NST có thể xảy ra trao đổi chất ở nhiều đoạn tần số trao đổi chéo ở các gen khác nhau không giống nhau.
    • Trao đổi chéo có thể trao đổi cho nhau những đoạn bằng nhau, có thể trao đổi cho nhau những đoạn không bằng nhau.
    • Tần số trao đổi chéo giữa các gen phản ánh khoảng cách tương đối giữa các gen, tần số càng cao khoảng cách giữa các gen càng lớn, sức liên kết càng kém bền chặt.
    • Có thể xảy ra trao đổi chéo giữa 2 crômatit trong một NST kép thuộc cặp NST tương đồng kép hoặc giữa 2 alen giống nhau trong cặp tương đồng thì cũng không đưa đến hậu quả gì.
    • Có xảy ra trao đổi chéo trong nguyên phân. Có thể phát biểu nội dung của định luật hoán vị gen như sau:

    Trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử tại kì trước I hai gen tương ứng trên một cặp NST tương đồng có thể đổi chỗ cho nhau, tạo nên nhóm gen liên kết mới. Khoảng cách giữa hai gen càng lớn thì sức liên kết càng nhỏ, tần số hoán vị gen càng cao và ngược lại.

    Ý nghĩa của hoán vị gen:

    Dựa vào khoảng cách giữa các gen qua phép lai phân tích có thể xác định được tần số hoán vị gen, suy ra khoảng cách tương đối giữa các gen rồi dựa vào qui luật phân bố gen theo đường thẳng mà thiết lập bản đồ di truyền. Hoán vị gen làm tăng tần số biến dị tái tổ hợp cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo, có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hoá.

    1. Di truyền một gen chi phối nhiều tính trạng

    Hiện tượng di truyền này đã được Menđen xác nhận trên giống đậu hoa tím thì hạt có màu nâu, nách lá có chấm đen. Còn giống hoa trắng thì hạt có màu nhạt, nách lá không có chấm đen. Thí nghiệm của Moocgan trên ruồi giấm. Ruồi có thân ngắn thì đốt thân ngắn, sức đẻ kém, đời sống ngắn. Ở người hội chứng Mácphan: chân tay dài thì thuỷ tinh thể bị huỷ hoại…Gen đa hiệu là cơ sở để giải thích hiện tượng biến dị tương quan.

    1. Những cống hiến cơ bản của Moocgan trong nghiên cứu di truyền

    Moocgan đã sử dụng ruồi giấm làm đối tượng nghiên cứu di truyền có rất nhiều thuận lợi: dễ nuôi trong ống nghiệm, chủ động chỉnh lý được môi trường, đẻ nhiều, vòng đời ngắn, có nhiều biến dị về hình thái: mắt, cánh, thân, lông…có thể phát hiện dễ dàng bằng mắt thường, dễ phân biệt giữa con đực và con cái nên dễ xếp cặp trong các thí nghiệm lai.

    • Moocgan đã chuyển phép lai thuận nghịch, kết hợp với lai phân tích thực hiện ở F1. Vì vậy đã phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết và hoán vị gen.
    • Moocgan đã phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết gen: Moocgan đã lai 2 dòng ruồi giấm thuần chủng khác nhau về 2 tính trạng tương phản thân xám, cánh dài với thân đen, cánh cụt được F1 đồng loạt thân xám, cánh dài. Đem ruồi đực F1 lai phân tích được FB phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 1 xám, dài : 1 đen, cụt. Ông đã giải thích rằng nếu mỗi gen trên một NST phân li độc lập, tổ hợp tự do thì kết quả của phép lai phân tích nói trên phải cho tỉ lệ : 1 : 1 : 1 : 1. Nhưng kết quả của phép lai này tỉ lệ kiểu hình là 1 : 1.

    Điều này chỉ có thể giải thích lúc chấp nhận 2 gen xác định 2 tính trạng nói trên tồn tại trên 1 NST liên kết với nhau hoàn toàn.

    P                                                                        x

    – 36

    ruồi mình xám cánh ruồi mình đen cánh cụt
    dài
    GP: BV bv
    F1: x
    ruồi mình xám cánh ruồi mình đen cánh cụt
    dài
    GF1: BV : bv bv
    FB: :
    1 mình xám cánh dài : 1 mình đen cánh cụt
    • Moocgan đã phát hiện ra hiện tượng di truyền hoán vị gen:

    Cho ruồi cái F1 lai phân tích. Kết quả FB tạo ra 4 phân lớp kiểu hình có tỉ lệ không bằng nhau. Chứng tỏ trong qúa trình giảm phân tạo giao tử cơ thể cái F1 có xảy ra hiện tượng hoán vị gen ở một số tế bào sinh dục. Kết quả thí nghiệm như sau:

    F1:

    ruồi mình xám cánh

    dài

    GF1: BV : bv :
    0,41 0,41
    FB: KG(4) : :

    KH(4):  0,41 mình xám cánh dài 0,41 mình đen cánh cụt 0,09 mình xám cánh cụt 0,09 mình đen cánh dài

    x

    • ruồi mình đen cánh cụt
    Bv : bV : bv
    0,09 0,09 1,0
    : :
    • Moocgan đã phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính.

    Đem lai ruồi giấm cái mắt đỏ với ruồi giấm đực mắt trắng được F1 đồng loạt ruồi mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau được F2 phân li theo tỉ lệ: 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng, mắt trắng lại là ruồi đực. Điều này chứng tỏ gen xác định màu mắt nằm trên NST giới tính X di truyền theo cơ chế di truyền chéo. Sơ

    đồ sau sẽ giải thích rõ điều đó:
    P XWXW x XwY
    ruồi mắt đỏ ruồi mắt trắng
    GP: XW Xw , Y
    F1: XWXw x XWY
    ruồi mắt đỏ ruồi mắt đỏ
    GF1: XW, Xw XW,Y

    F2:  Kiểu gen (4):  1XWXW : 1XWXw : 1XWY : 1XWY

    Kiểu hình (2) :    2 ruồi cái mắt đỏ

    1 ruồi đực mắt đỏ

    1ruồi đực mắt trắng

    • Moocgan đã đề xuất phương pháp xác định tần số hoán vị gen qua phép lai phân tích. Đây là phương pháp độc đáo nhờ đó mà có thể thiết lập được bản đồ di truyền theo đường thẳng trên NST. Trong bản đồ di truyền khoảng cách giữa các gen được đo bằng giá trị trao đổi chéo giữa 2 gen đó.
    • Moocgan là người đầu tiên đề xuất các vai trò cơ bản của gen đặt nền móng cho sinh học hiện đại phát hiện sâu sắc hơn chức năng của gen.
    1. Di truyền tế bào chất
    2. a) Bằng chứng về vai trò của tế bào chất trong di truyền

     

    – 37

    Trong một số trường hợp khi lai thuận lai nghịch cho kết quả khác nhau, tính trạng biểu hiện ở đời con lệ thuộc vào sự đóng góp tế bào chất của mẹ cho con. Ví dụ: trong phép lai giữa cá chép với cá diếc. Nếu lấy cá chép làm mẹ thì tạo cá nhưng có râu, nếu lấy cá diếc làm mẹ thì tạo cá nhưng không có râu. Trong 2 trường hợp mẹ và bố đóng góp cho con hệ gen nhân là giống nhau, ở đây chỉ khác phần tế bào chất. Các ví dụ khác như lai giữa lừa với ngựa sẽ tạo ra con la hay con bacđô khác nhau về kiểu hình. Như vậy có thể nói một số tính trạng biểu hiện trong đời cá thể là do hệ gen nằm ở các bào quan ở tế bào chất như ti thể, lạp thể. Tế bào chất là môi trường triển khai thông tin di truyền trong nhân. Trong các thí nghiệm ghép nhân tinh trùng với tế bào trứng đã loại bỏ nhân ở trên lưỡng cư (1952) nhận thấy tế bào chất của tế bào trứng có một số prôtêin xâm nhập vào nhân ghép và ảnh hưởng tới hoạt động tổng hợp của ADN, tới hoạt động của các gen trong nhân.

    1. b) Gen ngoài NST

    Tế bào chất không chỉ là môi trường hoạt động của hệ gen trong nhân mà trong đó còn có những bào quan cũng chứa những gen gọi là gen ngoài nhân hay gen ngoài nhiễm sắc thể.

    Gen ngoài nhiễm sắc thể có trong lạp thể, ti thể, các plasmit ở vi khuẩn là những bào quan có khả năng tự nhân đôi. Bản chất của gen ngoài nhân cũng là ADN.

    Lượng ADN trong tế bào chất ít hơn nhiều so với lượng ADN trong nhân, hàm lượng không ổn định, phụ thuộc vào trạng thái hoạt động sinh lý của tế bào.ADN ngoài NST có cấu trúc xoắn kép, trần, dạng vòng. Ví dụ, ADN của lạp thể ở tế bào thực vật có dạng vòng giống ADN của một số vi khuẩn và virut. ADN plasmit ở vi khuẩn là những phân tử nhỏ dạng vòng, chứa các gen kháng thuốc, bền vững với các iôn kim loại…và có vai trò quan trọng trong kĩ thuật di truyền.

    Bộ mã di truyền cũng có nhiều điểm khác với bộ mã di truyền trong nhân, gen ngoài NST cũng có khả năng tự nhân đôi, nhưng sự nhân đôi không thật sự chính xác như gen nhân.

    ADN ngoài nhiễm sắc thể cũng có đột biến và những biến đổi này cũng di truyền được. Chẳng hạn, ADN của lục lạp bị đột biến làm mất khả năng tổng hợp chất diệp lục, do vậy lục lạp trở thành màu trắng. Lục lạp trắng lại sinh ra những lục lạp trắng. Do vậy, trong cùng một tế bào lá có cả 2 loại lạp thể, xanh và trắng. Sự phân phối ngẫu nhiên và không đều hai loại lạp thể này qua các lần phân bào sinh ra hiện tượng lá có đốm xanh trắng (ví dụ ở cây vạn niên thanh). Trường hợp trên không giống đột biến bạch tạng của gen trong nhân làm cho toàn cây hoá trắng. Một số loại cây cảnh lá có nhiều màu lốm đốm cũng là do phân li không đều của các loại sắc lạp trong tế bào chất.

    1. c) Các đặc điểm cơ bản của di truyền tế bào chất
    • Lai thuận lai nghịch kết quả biểu hiện kiểu hình ở đời con thay đổi.
    • Di truyền qua tế bào chất vai trò chủ yếu thuộc về tế bào chất của tế bào sinh dục cái.
    • Các tính trạng di truyền qua tế bào chất được truyền theo dòng mẹ (nhưng không nhất thiết mọi đặc điểm di truyền theo mẹ đều liên quan tới các gen trong tế bào chất vì còn những nguyên nhân khác).
    • Các tính trạng di truyền qua tế bào chất không tuân theo các định luật của thuyết di truyền qua nhiễm sắc thể vì khi phân bào thì tế bào chất không được chia đều cho 2 tế bào con một cách chính xác như các nhiễm sắc thể.
    • Tóm lại, trong sự di truyền, nhân có vai trò chính nhưng tế bào chất cũng có vai trò nhất định. Trong tế bào có 2 hệ thống di truyền: di truyền qua nhiễm sắc thể và di truyền ngoài nhiễm sắc thể tác động qua lại lẫn nhau đảm bảo cho sự tồn tại sinh trưởng, phát triển của cơ thể.
    1. Di truyền học phát triển cá thể
    2. Khái niệm phát triển cá thể

    Phát triển cá thể là quá trình phát triển của một cơ thể, từ khi sinh ra đến khi trưởng thành, già và chết tự nhiên. Ở các sinh vật đa bào, thông qua nguyên phân, với qúa trình phân hóa các mô, hình thành các cơ quan tạo nên cơ thể. Như vậy phát triển là qúa trình triển khai một chương trình đã được mã hóa trong ADN của tế bào khởi đầu. Trong qúa trình đó có sự tác động qua lại giữa các gen trong kiểu gen, giữa nhân và tế bào chất và với môi trường là nơi cung cấp vật chất, năng lượng và thông tin cho sự thực hiện chương trình phát triển.

    1. Mối quan hệ giữa kiểu gen – môi trƣờng – kiểu hình

    – 38

    Qua ví dụ sự biến đổi màu sắc hoa cây anh thảo và màu sắc lông ở thỏ Himalaya ở nhiệt độ môi trường khác nhau có thể kết luận rằng:

    • Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà di truyền một kiểu gen để khi gặp điều kiện thuận lợi sẽ hình thành tính trạng.
    • Kiểu gen qui định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường. Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường cụ thể. Có kiểu gen có mức phản ứng rộng, có kiểu gen có mức phản ứng hẹp. Kiểu gen càng có mức phản ứng rộng thì sinh vật càng thích nghi, mức phản ứng của kiểu gen sẽ thay đổi lúc kiểu gen thay đổi, mà kiểu gen thay đổi thì do lai giống và do đột biến.
    • Mỗi loại tính trạng chịu ảnh hưởng khác nhau của môi trường. Tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, rất ít hoặc không chịu ảnh hưởng của môi trường. Các tính trạng số lượng thường là tính trạng đa gen, chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường. Nắm được mức ảnh hưởng của môi trường lên từng loại tính trạng người ta có thể chủ động sử dụng tác động môi trường theo hướng có lợi để nâng cao năng suất, phẩm chất cây trồng vật nuôi.
    1. Thƣờng biến
    • Thường biến là những biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường trong giới hạn mức phản ứng của kiểu gen, không liên quan tới biến đổi kiểu gen có tính thích nghi tạm thời và không di truyền được.
    • Thường biến có những tính chất cơ bản sau:
    • Phát sinh dưới tác động trực tiếp của môi trường trong giới hạn mức phản ứng của kiểu gen.
    • Cùng một kiểu gen trong các điều kiện môi trường khác nhau, có những thường biến khác nhau
    • Thường biến là loại biến đổi đồng loạt, theo hướng xác định đối với một nhóm cá thể có cùng kiểu gen, sống trong điều kiện môi trường giống nhau.
    • Các biến đổi thường biến thường tương ứng với điều kiện môi trường, có tính thích nghi tạm thời và không di truyền được.
    • Mỗi kiểu gen có giới hạn thường biến nhất định. Giới hạn thường biến của kiểu gen thay đổi khi kiểu gen thay đổi. Mỗi kiểu gen có mức phản ứng riêng.
    • Tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp, tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng.
    • Mức phản ứng do kiểu gen qui định.
    1. Ý nghĩa của việc nghiên cứu thƣờng biến và mức phản ứng.
    • Trong tự nhiên thường biến đảm bảo cho cá thể của loài thích nghi cao đối với những đổi thay thường xuyên của môi trường trong giới hạn mức phản ứng. Mức phản ứng của kiểu gen càng rộng sinh vật càng thích nghi.
    • Trong chăn nuôi trồng trọt, kiểu gen quy định giới hạn năng suất của một giống vật nuôi hay cây trồng. Kĩ thuật sản xuất quy định năng suất cụ thể của giống trong giới hạn của mức phản ứng do kiểu gen quy định. Năng suất (tổng hợp một số tính trạng số lượng) là kết quả tác động của cả giống và kĩ thuật. Như vậy trong sản xuất, giống đóng vai trò quyết định, còn các yếu tố kĩ thuật tác động phù hợp đối với mỗi giống có vai trò quan trọng. Có giống tốt mà không nuôi, trồng đúng yêu cầu kỹ thuật sẽ không phát huy hết khả năng của giống. Ngược lại, khi đã đáp ứng yêu cầu kĩ thuật sản xuất, muốn vượt giới hạn năng suất của giống cũ thì phải đổi giống, cải tiến giống cũ hoặc tạo giống mới có mức phản ứng rộng hơn. Trong chỉ đạo nông nghiệp, tuỳ điều kiện cụ thể ở từng nơi, trong từng giai đoạn mà người ta nhấn mạnh yếu tố giống hay yếu tố kĩ thuật.

    VII. Qui luật di truyền học ngƣời

    1. Những khó khăn trong nghiên cứu di truyền học ngƣời

    Nghiên cứu di truyền học người phải có phương pháp riêng vì có những khó khăn nhất định, do người sinh sản chậm, đẻ ít con, bộ NST của người có số lượng nhiều (2n = 46), kích thước NST lại bé, giữa các NST ít sai khác về hình dạng, kích thước, số lượng gen lại quá lớn.

    • Do bất bình đẳng trong xã hội đã hạn chế việc phát huy tiềm năng di truyền của loài người.
    • Các phương pháp nghiên cứu thông dụng trên thực vật, động vật như phương pháp lai, phương pháp gây đột biến lại không thể áp dụng hoặc được áp dụng rất hạn chế đối với nghiên cứu di truyền học người.

    – 39

    1. Các phƣơng pháp nghiên cứu di truyền học ngƣời * Phương pháp phả hệ:
    • Cho phép phân tích sự xuất hiện một tính trạng nào đó ở các thế hệ để theo dõi sự di truyền của 1 tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng 1 dòng họ qua nhiều thế hệ ta có thể xác định xem tính trạng đó là trội hay lặn, do 1 gen hay nhiều gen chi phối, có liên kết với giới tính hay không.
    • Phương pháp phả hệ có thể xác định được đặc điểm di truyền của một loạt tính trạng do gen gây bệnh tạo nên (bệnh máu khó đông, mù màu đỏ và màu lục, suy liệt thần kinh thị giác…)

    * Phương pháp tế bào: được sử dụng có hiệu quả để nghiên cứu di truyền học người, trong y học để chẩn đoán bệnh di truyền trên cơ sở phân tích tế bào học bộ NST, kết hợp phân tích phả hệ để làm rõ hình ảnh tế bào liên quan có hiệu quả kiểu hình. Phương pháp truyền thống là nghiên cứu NST và kiểu nhân trên các tiêu bản bạch cầu nuôi cấy, được kích thích phân chia nguyên phân va` được xử lý bằng consixin để làm ngừng phân li NST. Những năm gần đây, phương pháp nhuộm phân hóa NST đã cho phép so sánh phân tích chi tiết các sai khác giữa các NST qua các băng nhuộm đặc trưng hiện trên NST. Phương pháp này góp phần nghiên cứu hình thái NST, kiểu nhân của các quần thể người, qua đó tìm hiểu các biến đổi chủng loại phát sinh, đồng thời có thể phát hiện các sai lệch NST, liên quan các biểu hiện lâm sàng, các đột biến cấu trúc, đột biến số lượng NST, dẫn đến những biểu hiện kiểu hình khác thường…

    Để xây dựng bản đồ di truyền của người, bên cạnh sử dụng phương pháp lai phân tử axit nuclêic, phương pháp dùng phân đoạn khuyết, người ta đã dùng phương pháp lai tế bào xoma khác loài. Phối hợp phương pháp di truyền tế bào với các phương pháp di truyền hoá sinh, di truyền miễn dịch, phân tích phả hệ đã phát hiện được nhiều qui luật di truyền đặc trưng ở người, trực tiếp góp phần bảo vệ di truyền của loài người, nâng cao được hiệu quả chẩn đoán bệnh di truyền.

    * Phương pháp di truyền phân tử:

    Bằng phương pháp này đã xác định được các tỷ số ADN, từ đó theo dõi sự hình thành các sản phẩm của quá trình tổng hợp các loại prôtêin như hoocmon enzim… trên cơ sở đó theo dõi sự hình thành, phát triển các loại tính trạng. Sử dụng enzim cắt giới hạn kĩ thuật ADN tái tổ hợp, phân tích điện li ADN, giải trình tự nuclêôtit của ADN đặc trưng của từng cá thể, từng dòng họ để theo dõi sự có mặt của một tính trạng nào đó.

    * Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh:

    • Khi so sánh các trẻ đồng sinh cùng trứng, sống trong cùng môi trường giống nhau và môi trường khác nhau đã cho phép phát hiện ảnh hưởng của môi trường đối với kiểu gen đồng nhất.
    • So sánh trẻ đồng sinh cùng trứng với trẻ đồng sinh khác trứng có cùng môi trường sống, đã cho phép xác định vai trò của di truyền trong sự phát triển các tính trạng.
    1. Di truyền y học tƣ vấn

    Phối hợp với các phương pháp phân tích, chẩn đoán hiện đại cùng với nghiên cứu phả hệ, di truyền y học tư vấn góp phần chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên trong kết hôn, để tránh được trường hợp vợ chồng đều là thể dị hợp về 1 gen gây bệnh. Di truyền y học tư vấn còn có thể góp phần vào phương hướng trong sinh đẻ để đề phòng và hạn chế hậu quả xấu trong những trường hợp nhất định qua các tư liệu, kết quả phân tích, xét nghiệm, chẩn đoán về mặt di truyền.

    1. Các biện pháp nhằm bảo vệ tƣơng lai di truyền của loài ngƣời

    – Chống hội chứng AIDS thảm hoạ của thế kỷ:

    Đây là hội chứng suy giảm miễn dịch tập nhiễm do 1 loại virut HIV, là virut gây giảm miễn dịch ở

    người, hiện đang là một nguy cơ thảm hoạ cho toàn cầu. Cho đến năm 1994 toàn thế giới đã có 17 triệu người nhiễm HIV trong đó châu Á chiếm 10 triệu. Sau khi xâm nhập vào cơ thể, loại virut này sinh sản cực nhanh, tràn vào máu, vào dịch não tủy, xâm nhập lên não, đi vào tủy sống gây sốt cao, mụn nhọt ngoài da, đôi khi có cả triệu trứng thần kinh. Sau vài tuần, triệu trứng trên sẽ giảm. Số lượng virut này giảm đi đột ngột, nhưng không mất đi mà tồn tại lây nhiễm vào bạch cầu R4, vào các tế bào của hệ miễn dịch, vào hệ thần kinh, ruột, tủy xương. Đây là thời gian tạm ngừng hoạt động, thời kỳ hoãn binh của virut HIV, kéo dài 2 đến 10 năm. Sau thời kỳ này virut HIV hoạt động mạnh trở lại, và kết thúc cuộc đời của bệnh nhân nhiễm HIV. Biện pháp chống có hiệu quả là tuyên truyền cho mọi người thấy được thảm

    – 40

    hoạ khủng khiếp của HIV, xác định biện pháp phòng tránh, không để lây lan virut từ người có virut HIV dương tính sang người lành, qua con đường tình dục không lành mạnh, qua tiêm trích, truyền máu không tuân thủ các qui định của y tế.

    • Chống ô nhiễm môi trường, ô nhiễm phóng xạ, hóa chất độc.

     

    • Di truyền học phóng xạ với thực nghiệm trên mô nuôi cấy của người đã xác định tất cả các loại phóng xạ ion hóa đều có khả năng gây đột biến.
    • Nguồn phóng xạ sinh ra từ các vụ thử hạt nhân, trong công nghiệp nguyên tử, trong tự nhiên đều có khả năng gây ra những đột biến có hại trên cơ thể con người, phá hủy tiềm năng di truyền của loài người. Vì vậy cần phải có những hiểu biết, biện pháp để phòng ngừa và ngăn chặn kịp thời. Các thí nghiệm theo dõi phụ nữ có thai, bị nhiễm phóng xạ liều lượng rất thấp (4 – 5 rơnghen) cũng cho thấy trẻ sinh ra tỉ lệ mắc bệnh bạch cầu, ung thư tăng lên gấp 2 lần. Phóng xạ đã gây nhiều hậu quả cho đời sau, biến loạn NST trong tế bào soma, tế bào sinh dục gây dị hình, sẩy thai, quái thai, chết thai.
    • Các hóa chất độc trong các chất thải công nghiệp từ các nhà máy hóa chất, các loại ô nhiễm môi trường, ao tù, nước đọng, phân hóa học, thuốc trừ sâu… đều là những nhân tố dẫn tới nguy cơ ung thư, các đột biến số lượng NST, đột biến cấu trúc NST và các đột biến gen gây hại.

    Cần phải giáo dục mọi người hiểu biết nguyên nhân, cơ chế gây ô nhiễm môi trường, gây đột biến để tìm biện pháp bảo vệ môi trường tức la` để bảo vệ tương lai di truyền của loài người, cho bản thân và cho thế hệ sau.

    1. Các phƣơng pháp chẩn đoán các bệnh tật di truyền

    Trước đây, để chẩn đoán các bệnh tật di truyền chủ yếu dựa vào xét nghiệm, chẩn đoán của y học lâm sàng, cùng với phân tích chung về phả hệ, do vậy nhiều bệnh di truyền không chẩn đoán được. Ngày nay, di truyền y học đã sử dụng các phương pháp và kỹ thuật hiện đại, đặc biệt là kỹ thuật di truyền, đã có nhiều phương pháp chẩn đoán chính xác tật, bệnh di truyền. Sử dụng đánh dấu di truyền, các enzim chẩn đoán bệnh, kĩ thuật chọc ối chẩn đoán trước khi sinh, kết hợp với các phân tích hóa sinh nước ối mà phát hiện sớm các nguy cơ sinh quái thai, dị hình, dị tật bẩm sinh.

    1. Các bệnh tật di truyền, cơ chế di truyền của dị tật bẩm sinh Phenilketonuria.
    • Theo Kusich đến năm 1990 đã phát hiện được 4937 bệnh di truyền bao gồm 205 gen bệnh liên kết với giới tính.
    • Từ đầu thế kỷ 20 đã phát hiện được bản chất di truyền của một số dị tật bẩm sinh trong đó có dị tật bẩm sinh Phenilketonuria, do gen lặn đột biến dẫn đến thiếu enzim xúc tác cho phản ứng chuyển hóa phenilalanin trong thức ăn thành tirozin. Phenilalanin ứ đọng lại trong máu, đồng thời còn được phân giải thành phenilpyruvat. Cả 2 chất này tích tụ nhiều trong máu, đi lên não, đầu độc tế bào thần kinh, dẫn đến mất trí, điên. Người ta đã có phương pháp chẩn đoán để phát hiện sớm trên các trẻ trong các nhà hộ sinh bằng giấy chỉ thị màu đặt trong tã lót có phản ứng đặc trưng với nước tiểu của trẻ bị bệnh, khi đã phát hiện được bệnh có thể hạn chế hậu quả của bệnh bằng chế độ kiêng loại thức ăn có Phenilalanin.
    • Bệnh di truyền về hêmôglôbin: Bệnh nhân mắc bệnh thiếu máu hồng cầu liềm ở 1 trong 30 đoạn của chuỗi bêta trong phân tử hêmôglôbin có sự biến đổi 1 axit amin, đó là axit glutamic ở vị trí thứ 6 được thay bằng valin kéo theo sự biến đổi về sinh lý, hồng cầu dễ vỡ dẫn đến thiếu máu, tắc mạch, trẻ đồng hợp tử về gen trội này thường chết ở tuổi sơ sinh.
    • Bệnh NST: có thể xảy ra trên NST thường hoặc NST giới tính do cơ chế phân bào rối loạn dẫn tới trong bộ NST tăng lên hay giảm đi ở một hay một số cặp NST. Ví dụ, hôị chứng Đao bệnh nhân có 3 NST thứ 21, thể ba ở cặp NST 13, 18 và các bệnh về thừa, thiếu NST giới tính.

    VIII. Di truyền học quần thể

    1. Cấu trúc di truyền quần thể
    • Khái niệm quần thể: Quần thể là một nhóm cá thể cùng loài, trải qua nhiều thế hệ đã cùng chung sống trong 1 khoảng không gian xác định, ở một thời điểm nhất định, trong đó các cá thể giao phối tự do với nhau va` được cách li ở mức độ nhất định với các nhóm cá thể lân cận cũng thuộc loài đó.

     

    Về mặt di truyền học người ta chia ra quần thể giao phối và quần thể tự phối, về mặt lịch sử mỗi quần thể là một cộng đồng có một lịch sử phát triển chung, có thành phần kiểu gen đặc trưng và ổn định.

    – 41

    Quần thể giao phối được xem la` đơn vị tổ chức cơ sở và la` đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên. Ở những loài sinh sản hữu tính tự phối, sinh sản vô tính hay sinh sản sinh dưỡng thì có quan hệ mẹ con, nhưng không có quan hệ đực cái, thiếu mối quan hệ thích ứng với nhau về mặt sinh sản cho nên tổ chức quần thể ít bộc lộ tính chất là một tổ chức tự nhiên hơn ở loài giao phối.

    • Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối: Sự tự phối trải qua nhiều thế hệ, các gen ở trạng thái dị hợp chuyển dần sang trạng thái đồng hợp tử, phân hóa thành các dòng thuần. Vì vậy ở các dòng thuần thuộc các đời con cháu chọn lọc không mang lại hiệu quả.

     

    Nếu nhận xét 1 cặp gen dị hợp Aa sau thế hệ thứ nhất tự thụ phấn dị hợp còn lại ½, đồng hợp trội va` đồng hợp tử lặn mỗi loại chiếm ¼. Sau n thế hệ tự thụ phấn liên tục dị hợp Aa sẽ còn lại ( ½ )n , đồng hợp tử trội va` đồng hợp tử lặn bằng: 1 – ( ½ )n .

     

    Vậy nếu n ® ¥ thì :

    * Cấu trúc di truyền của quần thể giao phối.

    Sự giao phối đã làm cho quần thể đa hình về kiểu gen va` đa hình về kiểu hình. Các cá thể trong quần thể chỉ giống nhau ở những nét cơ bản, chúng sai khác nhau về nhiều chi tiết. Ví dụ, gen A có 3 alen a1, a2, a3 thì sự giao phối sẽ tạo nên 6 kiểu gen. Nếu trong loài có tồn tại 2 gen A và B. Gen A có 3 alen, gen B có 4 alen thì trong quần thể giao phối có 6 x 10 = 60 tổ hợp. Mỗi cá thể của mỗi loài số lượng gen là rất lớn có tới hàng ngàn, hàng vạn gen, mỗi gen lại gồm nhiều alen, nên quần thể giao phối có nhiều kiểu tổ hợp gen.

    Tất cả các tổ hợp gen trong quần thể tạo nên vốn gen. Quần thể giao phối có chung một vốn gen. Thế hệ sau thừa hưởng và phát triển vốn gen của thế hệ trước.

    Mặc dầu quần thể la` đa hình, nhưng quần thể này có thể phân biệt với quần thể khác ở một tỷ lệ nhất định về kiểu hình. Từ tỉ lệ phân bố kiểu hình có thể suy ra tần số tương đối của các alen. Tần số tương đối của các alen được tính bằng tỷ lệ % số giao tử mang alen đó trong quần thể. Tần số tương đối của các alen về một gen nào đó là một dấu hiệu đặc trưng cho sự phân bố các kiểu gen và kiểu hình trong quần thể đó.

    1. Trạng thái cân bằng của quần thể giao phối.

    * Nội dung của định luật Hacđi_Vanbec:

    Trong những điều kiện nhất định, không có sự biến đổi tần số các alen, thì trong lòng 1 quần thể giao phối, tỉ lệ các cá thể mang đặc tính trội và cá thể mang đặc tính lặn được giữ ở mức không đổi và tần số tương đối của các alen ở mỗi gen có khuynh hướng duy trì không đổi từ thế hệ nay sang thế hệ khác.

    Ví dụ, chọn một trường hợp đơn giản là có 1 gen với 2 alen A và a thì trong quần thể có 3 kiểu gen AA, Aa, aa. Giả sử tỉ lệ các kiểu gen này ở thế hệ xuất phát là:

    0,25 AA + 0,50 Aa + 0,25 aa = 1

    Các cá thể có kiểu gen AA cho ra toàn loại giao tử mang alen A. Các cá thể có kiểu gen aa cho ra toàn loại giao tử mang alen a.

    Các cá thể có kiểu gen Aa cho ra một nửa số giao tử mang A, một nửa số giao tử mang a. Trong tổng số giao tử sinh ra từ thế hệ xuất phát, tỉ lệ số giao tử mang A là:

    và tỉ lệ số giao tử mang a là:

    Tần số tương đối của alen A so với alen a ở thế hệ xuất phát là

    nghĩa là trong các giao tử đực cũng như trong các giao tử cái, số giao tử mang A chiếm tỉ lệ 50%, số giao tử mang a chiếm tỉ lệ 50%.

    – 42

    Nếu các giao tử đực và giao tử cái có giao tử A và a đều có tỉ lệ như nhau thi sự kết hợp tự do của các loại giao tử này sẽ tạo ra thế hệ tiếp theo với thành phần kiểu gen như sau:

    Tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ này là:

    0,25 AA + 0,50 Aa + 0,25 aa = 1

    Cứ như vậy, ở các thế hệ tiếp theo tần số các alen vẫn được duy trì, không đổi.

    * Ý nghĩa của định luật Hacđi_Vanbec:

    • Định luật Hacđi_Vanbec phản ánh trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể. Nó giải thích vì sao trong thiên nhiên có những quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài.
    • Định luật Hacđi_Vanbec cũng có ý nghĩa thực tiễn. Từ tỉ lệ các loại kiểu hình có thể suy ra các kiểu gen và tần số tương đối của các alen. Ngược lại, từ tần số tương đối của các alen đã biết có thể dự đoán tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình trong quần thể, biết tần số xuất hiện một đột biến nào đó có thể dự tính xác suất bắt gặp thể đột biến có trong quần thể.

    Tuy nhiên, định luật Hacđi_Vanbec chỉ có tác dụng hạn chế. Trên thực tế, các thể đồng hợp lặn, đồng hợp trội và dị hợp có sức sống và giá trị thích nghi khác nhau, quá trình đột biến và quá trình chọn lọc không ngừng xảy ra làm cho tần số tương đối của các alen bị biến đổi. Đó là trạng thái động của quần thể, phản ánh tác dụng của chọn giống và giải thích cơ sở của tiến hoá.

    1. Quần thể, quần thể tự phối và quần thể giao phối

    * Khái niệm về quần thể

    Quần thể là một tập hợp cá thể cùng loài, cùng chung sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định.

    Quần thể không phải là một tập hợp ngẫu nhiên, nhất thời, mỗi quần thể là một cộng đồng có một lịch sử hình thành và phát triển chung, có thành phần kiểu gen đặc trưng và ổn định.

    * Phân biệt quần thể tự phối và quần thể giao phối:

    Giao phối ngẫu nhiên và tự do giữa các cá thể trong quần thể (ngẫu phối) là nét đặc trưng của quần thể giao phối. Giữa các cá thể trong quần thể có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau về mặt sinh sản (quan hệ đực cái, giữa bố mẹ và con). Sự giao phối giữa các cá thể trong cùng một quần thể diễn ra thường xuyên hơn so với giữa các cá thể thuộc các quần thể khác nhau, vì các quần thể trong loài thường bị cách li nhau bởi những vùng điều kiện sống không thuận lợi. Vì vậy quần thể giao phối được xem la` đơn vị sinh sản, đơn vị tồn tại của loài trong thiên nhiên. Ở những loài sinh sản hữu tính tự phối cũng như những loài sinh sản vô tính hay sinh sản sinh dưỡng thì có quan hệ mẹ con nhưng không có quan hệ đực cái. Mặc dầu có mối quan hệ về mặt kiếm ăn, tự vệ, chống chịu các yếu tố ngoại cảnh nhưng do thiếu mối quan hệ thích ứng lẫn nhau về mặt sinh sản cho nên tổ chức quần thể ít bị bộc lộ tính chất là một tổ chức tự nhiên hơn ở các loài giao phối.

    * Đặc điểm, cấu trúc di truyền của quần thể tự phối:

    • Sự tự phối làm cho quần thể dần dần bị phân chia thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
    • Trải qua nhiều thế hệ tự phối các gen ở trạng thái dị hợp tử chuyển dần sang trạng thái đồng hợp, làm tăng thể đồng hợp, giảm thể dị hợp, triệt tiêu ưu thế lai, sức sống giảm.
    • Trong các thế hệ con cháu của một cây tự thụ phấn liên tục sự chọn lọc không mang lại hiệu quả.
    • Đặc điểm cấu trúc di truyền của quần thể giao phối:
      • Quần thể giao phối có tính đa hình về kiểu gen, từ đó tạo nên tính đa hình về kiểu hình.
    • Các cá thể trong quần thể giao phối chỉ giống nhau ở những nét cơ bản, chúng sai khác nhau về nhiều chi tiết, khó tìm được 2 cá thể giống hệt nhau (chỉ trừ trường hợp sinh đôi cùng trứng).
    • Qua mỗi thế hệ giao phối tần số các kiểu gen, loại kiểu gen có thể thay đổi.

    – 43

    • Tất cả các tổ hợp gen trong quần thể tạo nên vốn gen của quần thể đó. Có thể xem quần thể giao phối là một tập hợp cá thể có chung một vốn gen, thế hệ sau thừa hưởng và phát triển vốn gen của thế hệ trước.
    • Tuy quần thể la` đa hình, nhưng một quần thể xác định được phân biệt với những quần thể khác cùng loài ở một tỷ lệ nhất định của những kiểu hình khác nhau. Ví dụ, tỉ lệ % các nhóm máu A, B, O thay đổi tùy từng quần thể người.
    • Từ tỉ lệ phân bố các kiểu hình có thể suy ra tỉ lệ các kiểu gen và từ đó suy ra tần số tương đối của các alen.
    • Quần thể giao phối làm biến động kiểu gen của quần thể, có thể dẫn đến hướng chọn lọc và thích nghi mới.
    • Tần số tương đối của một alen được tính bằng tỉ lệ phần trăm số giao tử mang alen có trong quần thể. Tần số tương đối của các alen về một gen nào đó là một dấu hiệu đặc trưng cho sự phân bố các kiểu gen và kiểu hình trong quần thể đó.

     

    1. Xu hƣớng cân bằng thành phần các kiểu gen trong một quần thể giao phối

    Quần thể giao phối có tỉ lệ phân bố các kiểu gen ở thế hệ xuất phát là: 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa = 1

     

    • Nếu thế hệ xuất phát có tỉ lệ phân bố kiểu gen là:

     

    0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa = 1 thì sau nhiều thế hệ tỉ lệ đó vẫn được duy trì: Từ công thức phân bố kiểu gen nói trên ta có:

     

    • Tần số của alen A :
    • Tần số của alen a :

    nghĩa là tỉ lệ số giao tử mang gen A trong quần thể bằng 0,8 ; tỉ lệ số giao tử mang gen a là 0,2.

    Sự kết hợp tự do của 2 loại giao tử trên trong quần thể sẽ tạo ra thế hệ tiếp theo với thành phần kiểu gen như sau:

    Như vậy tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ tiếp theo này vẫn là: 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa = 1

    Như vậy tỉ lệ của tần số tương đối của alen A và alen a vẫn bằng 0,8/0,2. Chứng tỏ quần thể này vẫn ở trạng thái cân bằng.

    • Các nhân tố làm phá vỡ trạng thái cân bằng kiểu gen trong quần thể.

    Trong thiên nhiên, quần thể không thể có một số lượng vô tận, sự giao phối không phải là hoàn toàn tự

    do và ngẫu nhiên, thế cân bằng không phải là ổn định vì có tác động của các yếu tố khác như đột biến, CLTN, di nhập gen, lạc gen.

    Ảnh hưởng của kích thước quần thể: Dịch gen làm thay đổi số lượng tương đối trong cơ cấu gen, vượt quá các tần số nguyên có trong quần thể ban đầu. Đây là dấu hiệu tách từ 1 quần thể lớn ra những quần thể nhỏ hơn để rồi sau này hình thành những quần thể lớn khác. Trong các nhóm nhỏ một alen nào đó có thể mất đi hay được chọn lọc một cách hoàn toàn do ngẫu nhiên.

    • Giao phối không tự do:

    Kiểu giao phối này xảy ra khi bố mẹ gặp nhau không phải hoàn toàn do ngẫu nhiên mà là có sự chọn lựa nhau:

    • Giao phối có lựa chọn:

     

    Có những trường hợp giao phối không hoàn toàn tự do mà lại có sự lựa chọn. Ở động vật khi giao phối

    có xu hướng lựa chọn kiểu hình thích hợp với chúng. Điều này thể hiện rõ khi nghiên cứu những con ruồi đực, ruồi cái mắt đỏ và mắt trắng. Trong quá trình nuôi dưỡng chung ruồi đực mắt đỏ được ruồi cái

    – 44

    lựa chọn nhiều hơn gần 2 lần so với ruồi đực mắt trắng, kể cả ruồi cái mắt trắng cũng lựa chọn ruồi đực mắt đỏ. Đối với xã hội loài người thì sự lựa chọn này càng rõ rệt.

    • Tự giao:

    Xu hướng của các cá thể cùng huyết thống giao phối với nhau là một nguyên nhân khác cản trở giao

    phối tự do. Sự tự giao qua nhiều đời sẽ làm cho tần số dị hợp giảm đi, tần số kiểu gen đồng hợp tăng lên, mặc dầu tần số gen p, q vẫn giữ nguyên 0,5 nhưng tỉ lệ kiểu gen dị hợp trong quần thể hạ xuống rất nhanh, theo cấp số nhân. Bản thân hiện tượng tự giao đã đưa đến sự biểu hiện các gen lặn ở thể đồng hợp dẫn tới hiện tượng giảm sức sống. Ví dụ, ở người khi giao phối thân thuộc tỉ lệ chết do các gen lặn ở các trẻ sinh ra cao hơn bình thường tới 13%.

    • Do đột biến:

    Tần số gen trong quần thể chỉ ổn định nếu không có đột biến. Đột biến là nguồn cung cấp biến dị cho

    tiến hóa chọn lọc. Tuy tần số đột biến ở mỗi gen rất thấp, nhưng do số lượng gen trong quần thể rất lớn nên tần số tổng cộng nói chung lại rất cao. Locut nào cũng có khả năng đột biến, do vậy dần dần trong vốn gen tích luỹ thêm các đột biến mới của các locut khác nhau. Qua mỗi đời cơ cấu gen thay đổi khác mức ổn định ban đầu. Đó là áp lực đột biến làm thay đổi cân bằng gen trong quần thể.

    – CLTN:

    CLTN thực tế cho thấy tần số alen dại so với alen đột biến vẫn cao hơn rất nhiều mặc dầu đột biến nghịch hiếm hơn đột biến thuận. Điều này được giải thích bằng CLTN, thông qua lý thuyết áp lực chọn lọc, cân bằng giữa đột biến và chọn lọc, chọn lọc chống các tính trạng trội, chọn lọc chống các tính trạng lặn.

    • Di gen và nhập gen.

    Sự di gen và nhập gen từ quần thể khác vào cũng có thể làm thay đổi tần số alen trong quần thể ban đầu. Mức thay đổi phụ thuộc vào tần số cá thể đã di hoặc nhập gen và theo sự chênh lệch giữa hai tần số gen của quần thể và của bộ phận di hoặc nhập thêm lúc xảy ra hiện tượng đó.

    • Do lạc gen trong giảm phân:

    Bình thường tần số các giao tử của 1 cặp gen bao giờ mỗi loại cũng bằng 0,5. Tuy nhiên do rối loạn

    quá trình giảm phân đã làm thay đổi tỉ lệ các loại giao tử dẫn tới thay đổi tỉ lệ giới tính trong đời con, điều này đã được minh chứng khi nghiên cứu ở một số dòng ruồi giấm Drosophila Pseudobscura.

    1. Các công thức tổng quát đƣợc sử dụng để giải bài tập
    2. Xây dựng các công thức xác định tần số trao đổi chéo

    Phương pháp 1: Dựa vào kết quả của phép lai phân tích.

    • Khi lai phân tích về cặp gen không alen chi phối 2 cặp tính trạng mà ở đời lai xuất hiện 4 phân lớp kiểu hình không bằng nhau, trong đó có 2 phân lớp kiểu hình chiếm tỉ lệ > 50%, còn 2 phân lớp khác chiếm tỉ lệ < 50%, sẽ là 2 phân lớp tạo ra do trao đổi chéo. Dựa vào lý thuyết, tần số trao đổi chéo được tính theo công thức:

    Ví dụ, nếu trong đời lai phân tích thu được kết quả 4 phân lớp kiểu hình như sau: A_B_ = aabb = m ; A_bb = aaB_ = n mà m > n thì cơ thể lai phân tích có kiểu gen dị hợp đều

    và 2 phân lớp kiểu hình A_bb , aaB_  được tạo ra do trao đổi chéo và có tần số trao đổi chéo:

    (1)

    Nếu n > m thì có thể đưa lai phân tích dị hợp tử chéo:

    (2)

    Tất nhiên nếu cùng một giả thiết thì giá trị (1) bằng giá trị (2).

    • Khi lai nhiều cặp tính trạng ta cũng lần lượt xác định tần số trao đổi chéo đối với 2 cặp tính trạng một. Sau đó dựa trên qui luật phân bố gen theo đường thẳng mà xác định vị trí phân bố gen NST.

    – 45

    Phương pháp 2: Phân tích kết quả lai F2 khi lai các cá thể F1 dị hợp tử.

    Trường hợp 1: Khi F1 dị hợp tử đều về cả 2 cặp gen không alen.

    1. Nếu trao đổi chéo xảy ra ở 2 giới tính: Căn cứ vào phần trăm số cá thể mang cả 2 tính trạng lặn thu được ở F2, lấy căn bậc 2 của giá trị đó, xác định được một loại giao tử mang cả 2 gen lặn (giả sử bằng i%). Ta có tần số các loại giao tử có trao đổi chéo là 2i%. Vậy tần số các loại giao tử có trao đổi chéo:

     

    f% = 100% – 2i%

    1. Nếu trao đổi chéo xảy ra ở 1 giới tính:

    Giả sử cơ thể F1 đưa lai kiểu gen

    thì ở cơ thể có trao đổi chéo tạo 4 loại giao tử:

    AB = ab (giao tử bình thường), aB = Ab (giao tử hoán vị gen), còn cá thể kia có 2 loại giao tử:

    AB = ab = 0,5, Nếu % số cá thể mang 2 cặp gen lặn thu được là k ta có kết quả:

    ab x 0,5 = k

    Suy ra:

    Vậy tần số trao đổi chéo:

    Trường hợp 2: Khi một trong 2 cá thể đưa lai là dị hợp tử chéo:

    1. Trao đổi chéo xảy ra ở 2 giới tính: Giả sử kiểu gen của phép lai:
    • cá thể cái tạo ra 4 loại giao tử AB = ab (giao tử bình thường), Ab = aB (giao tử có trao đổi chéo). Còn cá thể đực cũng tạo nên 4 loại AB = ab (giao tử có trao đổi chéo), Ab = aB (giao tử bình thường). Nếu % số cá thể mang 2 tính trạng lặn là h. Theo lý thuyết ta có hệ phương trình (đặt giao tử cái ab = x, giao tử đực ab = y).

    Ta có:

    Giải hệ phương trình trên bằng phương pháp thế sẽ tính được giá trị x và y từ đó xác định được tần số các loại giao tử có trao đổi chéo (nếu giả sử tính được y = t):

    f% = 2t

    1. b) Trao đổi chéo xảy ra ở cá thể có kiểu gen

    cách xác định giống trường hợp 1 phần b.

    Phương pháp 3: Xác định tần số trao đổi chéo trong trường hợp di truyền 3 cặp gen tồn tại trên 2 cặp NST.

    1. a) Qua phép lai phân tích, để dễ xác định, giả sử ta có kiểu gen ban đầu đưa lai:

    Đặt giá trị hai loại giao tử có trao đổi chéo BC = bC = x thì 2 loại giao tử bình thường BC = bc = 0,5 – x. Cặp gen Aa cho 2 loại giao tử A = a = 0,5. Giả sử % số cá thể mang kiểu hình lặn trong phép lai phân tích là g theo lý thuyết ta có phương trình:

    – 46

    0,5 (0,5 – x) = g

    Suy ra tần số các loại giao tử có trao đổi chéo:

    1. Phân tích kết quả lai F2: Giả sử kiểu gen F1 đưa lai:
    • Trao đổi chéo xảy ra ở 2 giới tính:

    Nếu qui ước mỗi loại giao tử có trao đổi chéo và giao tử bình thường như ở phần a). % số cá thể có

    kiểu hình lặn về các tính trạng là l dựa vào lý thuyết và theo giả thiết ta có phương trình:

    0,5 (0,5 – x) . 0,5 (0,5 – x) = l

    Rút gọn phương trình ta có:

    0,25x2 – 0,25x + 0,0625 – l = 0

    Giải phương trình trên sẽ xác định được giá trị của x. Nếu cho giá trị x = Q ta có tần số các loại giao tử có trao đổi chéo: f% = 2Q.

    * Trao đổi chéo xảy ra ở một giới tính:

    Vẫn kí hiệu các loại giao tử của cá thể có hoán vị gen như phần a), cá thể không có trao đổi chéo tạo nên 4 loại giao tử:

    (0,5A : 0,5a) (0,5BC : 0,5 bc) = 0,25ABC : 0,25Abc : 0,25aBC : 0,25abc.

    • số cá thể mang 2 tính trạng lặn là s. Vậy ta có phương trình:

    0,5 (0,5 – x).0,25 = s

    Vậy tần số các loại giao tử có trao đổi chéo.

    Trường hợp cơ thể đưa lai dị hợp tử chéo hoặc các gen liên kết trên NST giới tính cũng được xác định tương tự. Nếu di truyền về 2 cặp gen thì trong phép lai phân tích có thể sử dụng các phân lớp kiểu hình thuộc mỗi tính. Nếu có nhiều cặp gen liên kết không hoàn toàn thì dựa vào các phân lớp kiểu hình tạo ra ở giới dị giao tử.

    1. Cách thiết lập các công thức để giải bài tập trong di truyền quần thể a) Tần số gen và tần số kiểu gen ở một locut có 2 alen:

    * Cách tính tần số kiểu gen:

    Thông thường dùng mô hình toán học đơn giản đối với locut có 2 alen. Ví dụ, xét tới gen Aa trong quần thể tồn tại 3 kiểu gen: AA, Aa. aa.

    Nếu gọi:

    N là tổng số cá thể

    D là tổng số cá thể mang gen AA H là tổng số cá thể mang gen Aa R là tổng số cá thể mang gen aa

    Ta có: N = D + H + R

    Gọi tần số tương đối của kiểu gen AA là d Gọi tần số tương đối của kiểu gen Aa là h

    Gọi tần số tương đối của kiểu gen aa là r, ta có tần số tương đối của các kiểu gen:

    * Cách tính tần số gen:

     

    – 47

    Từ tần số tuyệt đối của kiểu gen, có thể tính được tần số truyệt đối của gen. Vì mỗi cá thể trong quần thể mang 2 alen. Gọi tần số gen A là P, gen a là q:

    PA + qa = 2N

    PA = 2D + H

    qa = 2R + H

    Khi chia tần số tuyệt đối của alen cho 2N ta tính được tần số tuyệt đối của alen:

    1. b) Định luật Hacđi – Vanbec
    • Nếu một locut có 2 alen ta có PA + qa = 1. Sự kết hợp ngẫu nhiên của trứng và tinh trùng: (PA + qa)

    (PA + qa) sẽ tạo sự phân bố kiểu gen: P2(AA) + 2Pq(Aa) + q2(aa) = 1.

    • Nếu ở 1 locut có nhiều alen khác nhau thì sự phân bố kiểu gen trong quần thể sẽ tuân theo luật giao phối. Ví dụ, ở một locut có 3 alen: A1, A2, A3:

    PA1 + qA2 + rA3 = 1

    P2A1A1 + q2A2A2 + r2A3A3 + 2PqA1A2 + 2PrA1A3 + 2qrA2A3 = 1

    Nếu các gen nằm trên NST giới tính thì tần số của 1 trong 2 alen không bao giờ đạt tới 0,5. c) Những yếu tố ảnh hưởng đến trạng thái cân bằng của quần thể.

    * Áp lực của đột biến:

    • Trường hợp xảy ra đột biến thuận A đột biến thành a với tần số là u thì tần số alen A sau n thế hệ sẽ là:

    Pn = [Po(1 – u)n]

    trong đó Po là tần số đột biến ban đầu của alen A

    • Trường hợp xảy ra cả đột biến thuận va` đột biến nghịch A đột biến thành a với tần số u

    a đột biến thành A với tần số v

    Nếu u = v hoặc u = v = 0 thì trạng thái cân bằng của các alen không thay đổi.

    Nếu v = 0 và u > 0 thì alen A có thể do áp lực đột biến mà cuối cùng bị loại thải khỏi quần thể. Tần số

    Pn của gen A sau n đời so với tần số Po khởi đầu có thể tính theo công thức:

    Pn = Po(1 – u)n

    • Áp lực của chọn lọc:

    Hệ số chọn lọc S nói lên cường độ chọn lọc, đa`o thải những kiểu gen không có lợi, kém thích nghi.

    Nếu 1 gen nào đó chịu cường độ chọn lọc S thì giá trị thích ứng n của kiểu gen đó là:

    W = 1 – S

    Chƣơng IV :

    ỨNG DỤNG DI TRUYỀN VÀO CHỌN GIỐNG

    1. I. KHÁI NIỆM VỀ GIỐNG

    Giống vật nuôi, cây trồng, vi sinh vật là những quần thể sinh vật do con người tạo ra, có các đặc điểm di truyền nhất định, chất lượng tốt, năng suất cao và ổn định, có các phản ứng cùng kiểu đối với điều kiện ngoại cảnh, thích hợp với các điều kiện khí hậu, sinh thái, dinh dưỡng và kĩ thuật sản xuất nhất định.

    1. CÁC PHƢƠNG PHÁP CHọN GIốNG

     

    – 48

    1. 1. Kĩ thuật di truyền
    • Khái niệm: Kĩ thuật di truyền là kĩ thuật thao tác trên vật liệu di truyền dựa vào những hiểu biết về cấu trúc hoá học của các axit nuclêic và di truyền vi sinh vật.

     

    • Phương pháp được sử dụng phổ biến hiện nay là kĩ thuật cấy gen, tức là chuyển một đoạn ADN từ tế bào cho sang tế bào nhận bằng cách dùng plasmit làm thể truyền.

     

    Kĩ thuật cấy gen có 3 khâu chủ yếu:

    • Tách ADN nhiễm sắc thể của tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào.

     

    • Cắt và nối ADN của tế bào cho vào ADN plasmit ở những điểm xác định, tạo nên ADN tái tổ hợp. Thao tác cắt tách đoạn ADN được thực hiện nhờ enzim cắt (restrictaza). Các phân tử enzim này nhận

    ra và cắt đứt ADN ở những nuclêôtit xác định nhờ đó người ta có thể tách các gen mã hoá những prôtêin nhất định. Việc cắt đứt ADN vòng của plasmit cũng được thực hiện do enzim cắt còn việc ghép đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit thì do enzim nối (ligaza) đảm nhiệm.

    • Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận, tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện. Plasmit mang ADN tái tổ hợp được chuyển vào tế bào nhận bằng nhiều phương pháp khác nhau. Vào tế bào nhận, nó tự nhân đôi, được truyền qua các thế hệ tế bào sau qua cơ chế phân bào và tổng hợp loại prôtêin đã mã hoá trong đoạn ADN được ghép.

     

    Tế bào nhận được dùng phổ biến là vi khuẩn đường ruột E.Coli. Tế bào E.Coli sau 30 phút lại tự nhân đôi. Sau 12 giờ, 1 tế bào ban đầu sẽ sinh ra 16 triệu tế bào, qua đó các plasmit trong chúng cũng được nhân lên rất nhanh và sản xuất ra một lượng lớn các chất tương ứng với các gen đã ghép vào plasmit.

     

    Trong kĩ thuật cấy gen người ta còn dùng thể thực khuẩn làm thể truyền. Nó gắn đoạn ADN của tế bào cho vào ADN của nó và trong khi xâm nhập vào tế bào nhận nó sẽ đem theo cả đoạn ADN này vào đó.

     

    1. Ứng dụng kĩ thuật di truyền

    Kĩ thuật di truyền cho phép tạo ra các giống, chủng vi khuẩn có khả năng sản xuất trên quy mô lớn tạo ra nhiều loại sản phẩm sinh học có giá trị như axit amin, prôtêin, vitamin, enzim, hoocmôn, kháng sinh…làm giảm giá thành chi phí sản xuất tới hàng vạn lần. Đã có những thành tựu nổi bật như việc chuyển gen mã hóa hoocmôn Insulin ở người, hoocmôn sinh trưởng ở bò, chuyển gen kháng thuốc diệt cỏ từ loài thuốc lá cảnh Petunia vào cây bông và cây đậu tương (1989), cấy gen quy định khả năng chống được một số chủng virut vào một giống khoai tây (1990).

    1. Phƣơng pháp gây đột biến nhân tạo
    2. a) Gây đột biến nhân tạo bằng các tác nhân vật lý:

    Các tác nhân gây đột biến được sử dụng phổ biến hiện nay là các loại tia phóng xạ, tia tử ngoại, sốc nhiệt để gây nên các đột biến gen, đột biến NST tạo ra nguồn nguyên liệu cho tạo giống cây trồng, vi sinh vật. Tùy thuộc vào tính bền vững của vật chất di truyền mỗi giống mà sử dụng công suất liều lượng phóng xạ khác nhau.

    1. b) Gây đột biến nhân tạo bằng các tác nhân hoá học:

    Sử dụng các tác nhân hóa học như 5 – brômuraxin (5 BU), EMS (êtylmêtal sunfonat), consixin, các hóa chất siêu đột biến. NMU (nitrôzô mêtyl urê), NEU, EI… tác động vào ADN, NST khi chúng đang trên con đường nhân đôi hình thành sẽ tạo nên các đột biến gen, đột biến NST. Thường tạo nên nhiều đột biến phải tác động vào các thời kỳ phân bào mạnh nhất , vào hạt nảy mầm, giai đoạn hợp tử, tiền phôi…

    Các tác nhân gây đột biến nhân tạo được ứng dụng có hậu quả trong chọn giống vi sinh vật, chọn giống cây trồng tạo được hàng trăm giống có giá trị về năng suất, phẩm chất và khả năng thích nghi.

    1. Các phƣơng pháp lai
    2. a) Lai gần ở động vật (tự thụ phấn ở thực vật):
    • Lai gần là phương pháp lai giữa các cá thể có quan hệ rất gần gũi về mặt di truyền (lai giữa các cá thể sinh ra trong cùng một lứa, lai giữa con cái với bố mẹ, ở thực vật đó là phép tự thụ phấn).
    • Lai gần liên tục nhiều lần làm cho dị hợp tử giảm, đồng hợp tử tăng, thế hệ con cháu có sức sống, khả năng thích nghi kém dần, năng suất giảm, quái thai nhiều.
    • 49
    • Trong chọn giống lai gần cũng có vai trò nhất định như để củng cố các tính trạng quí hiếm, đánh giá hậu quả của mỗi dòng tạo ra, làm nguyên liệu khởi đầu cho tạo ưu thế lai và lai tạo giống mới.
    1. b) Tạo ưu thế lai:
    • Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống hơn hẳn bố mẹ về các chỉ tiêu sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt, năng suất cao với điều kiện bất lợi của môi trường. Tuy nhiên ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ, vì thế dị hợp tử giảm, đồng hợp tử tăng.
    • Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai, đây là vấn đề phức tạp, có 3 cách giải thích như sau:
      • Giả thuyết về trạng thái dị hợp: Tạp giao giữa các dòng thuần chủng, F1 dị hợp về các gen mong muốn, mâu thuẫn nội bộ giữa các cặp gen cao, trao đổi chất tăng cường, khử được tác dụng gây hại của các gen lặn đột biến.

    AABBCC x aabbcc → AaBbCc

     

    • Giả thuyết về tác dụng cộng gộp của các gen trội có lợi: Các tính trạng đa gen được chi phối bởi nhiều gen trội có lợi khi lai tập trung được các gen trội có lợi, tăng cường hiệu quả cộng gộp.

     

    AAbbCC x aaBBcc → AaBbCc

     

    • Giả thuyết siêu trội: Đó là kết quả của sự tương tác giữa 2 alen khác nhau về chức phận của cùng một lôcut dẫn đến hiệu quả bổ trợ, mở rộng phạm vi biểu hiện kiểu hình.

     

    AA < Aa > aa

     

    • Phương pháp tạo ưu thế lai: Lai khác dòng đơn, lai khác dòng kép, lai thuận và lai nghịch giữa các dòng tự thụ phấn một cách công phu để dò tìm ra tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất (ngô lai F1, lúa lai F1). c) Lai kinh tế: Được sử dụng trong chăn nuôi để tạo ưu thế lai. Đó là phép lai giữa các dạng bố, mẹ thuộc 2 giống thuần khác nhau để tạo ra F1, rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm, không dùng nó để nhân giống tiếp các đời sau. Phổ biến ở nước ta hiện nay là dùng con cái thuộc giống trong nước cho giao phối với con đực cao sản thuộc giống thuần nhập nội. Con lai có khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu và chăn nuôi của giống mẹ, có sức tăng sản của giống bố (lợn lai kinh tế F1, bò lai sinh, cá chép lai…).
    1. d) Lai cải tiến giống: Sử dụng một giống cao sản để cải tiến một giống năng suất thấp. Ở nước ta thường dùng những con đực tốt nhất của giống ngoại cho phối với những con cái tốt nhất của giống địa phương. Con đực giống cao sản được sử dụng liên tiếp qua nhiều đời lai. Về mặt di truyền học, phương pháp lai cải tiến giống ban đầu làm tăng tỉ lệ thể dị hợp, sau đó tăng dần tỉ lệ thể đồng hợp về các gen có lợi.
    1. e) Lai khác thứ và việc tạo giống mới: Để sử dụng ưu thế lai, đồng thời tạo ra các giống mới người ta dùng phương pháp lai khác thứ (lai giữa 2 thứ hoặc lai tổng hợp nhiều thứ có nguồn gen khác nhau). Sau đó phải chọn lọc rất công phu để tạo ra giống mới, vì trong các thế hệ lai có sự phân tính.
    1. f) Lai xa: là các hình thức lai giữa các dạng bố mẹ thuộc 2 loài khác nhau hoặc thuộc các chi, các họ khác nhau nhằm tạo ra các biến dị tổ hợp mới có giá trị.
    • Những khó khăn trong lai xa:
    • Thực vật khác loài thường khó giao phấn: hạt phấn khác loài không nảy mầm trên vòi nhụy hoặc nảy mầm được nhưng chiều dài ống phấn không phù hợp với chiều dài vòi nhụy nên không thụ tinh được. Động vật khác loài thường khó giao phối, do chu kỳ sinh sản khác nhau, hệ thống phản xạ sinh dục khác nhau, bộ máy sinh dục không phù hợp, tinh trùng khác loài bị chết trong đường sinh dục cái.
    • Khó khăn chủ yếu về mặt di truyền là cơ thể lai xa thường không có khả năng sinh sản (bất thụ). Nguyên nhân của hiện tượng này là bộ NST của 2 loài bố, mẹ khác nhau về số lượng, hình dạng NST, kích thước, cách sắp xếp các gen trên NST, sự không phù hợp giữa nhân và tế bào chất của hợp tử. Sự không tương hợp giữa bộ NST của 2 loài ảnh hưởng tới sự liên kết các cặp NST tương đồng trong kỳ đầu của giảm phân I, do đó quá trình phát sinh giao tử bị trở ngại, cơ thể lai xa không phát sinh được giao tử, hay giao tử tạo được nhưng không tham gia được vào quá trình thụ tinh…

    – Cách khắc phục hiện tượng bất thụ cơ thể lai xa: Sử dụng phương pháp gây đa bội thể bằng tác nhân consixin (gọi là phương pháp song nhị bội) làm tăng đôi bộ NST của loài bố và loài mẹ, tạo điều kiện xếp thành cặp tương đồng, thì quá trình giảm phân sẽ diễn ra bình thường, cơ thể lai trở nên hữu thụ (thí nghiệm thành công đầu tiên của G.D.Cacpêsenkô (1927) khi lai cải bắp (2n = 18) với cải củ (2n = 18)). Cây lai F1 (2n = 18) có bộ NST tổ hợp 2 bộ NST đơn bội không tương đồng của 2 loài nên không có khả năng sinh sản. Tác giả đã tạo ra dạng 4n = 36 làm cho cây lai sinh sản được.

    – 50

    • Ứng dụng phương pháp lai xa: Phương pháp lai xa kèm theo đa bội hoá đã tạo được những giống lúa mỳ, khoai tây đa bội có sản lượng cao, chống bệnh giỏi. Hiện nay người ta rất chú ý lai giữa các loài cây dại chống chịu tốt, kháng sâu bệnh với các loài cây trồng năng suất cao, phẩm chất tốt và các phép lai giữa các loài động vật tạo được nhiều dạng lai có giá trị.

     

    1. g) Lai tế bào sinh dưỡng:

     

    • Lai tế bào sinh dưỡng là phương pháp dung hợp 2 tế bào trần khác loài tạo ra tế bào lai chứa bộ NST của 2 tế bào gốc.
    • Các bước cơ bản của lai tế bào sinh dưỡng:
      • Tách tế bào trần thuộc 2 loài khác nhau dự định đưa lai.
    • Trộn lẫn 2 dòng tế bào trần thuộc 2 loài trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo có bổ sung thêm các virut Xenđe đã làm giảm hoạt tính, tác động như một chất kết dính hoặc dùng keo hữu cơ polietylen glycol hay xung điện cao áp.
    • Dùng các môi trường chọn lọc tạo được những dòng tế bào lai phát triển bình thường. Dùng các hoocmôn phù hợp, người ta kích thích tế bào lai phát triển thành cây lai.
    • Thành tựu: Theo hướng này đã có những thành công bước đầu trên thực vật trong những năm 70 như đã tạo được cây lai từ 2 loài thuốc lá khác nhau, cây lai giữa khoai tây và cà chua. Cũng đã tạo được những tế bào lai khác loài ở động vật nhưng các tế bào này thường không có khả năng sống và sinh sản. Bằng kỹ thuật lai tế bào trên, trong tương lai, có thể tạo ra những cơ thể lai có nguồn gen rất khác xa nhau mà bằng lai hữu tính không thể thực hiện được, có thể tạo ra những cơ thể khảm mang đặc tính của những loài rất khác nhau, thậm chí giữa thực vật với động vật.

     

    1. Các phƣơng pháp chọn lọc a) Chọn lọc hàng loạt:

     

    • Cách tiến hành:

    Trong 1 quần thể vật nuôi hay cây trồng, dựa vào kiểu hình người ta chọn ra một nhóm cá thể phù hợp

    nhất với mục tiêu chọn lọc để làm giống.

    Tuỳ theo vật liệu khởi đầu, yêu cầu và hiệu quả chọn lọc, có thể tiến hành chọn lọc hàng loạt 1 lần hay phải lặp lại nhiều lần.

    • Phạm vi ứng dụng:

    Đối với những cây tự thụ phấn, có khi chỉ chọn lọc 1 lần đã mang lại hiệu quả. Đối với những cây giao phấn vì quần thể có kiểu gen không đồng nhất, các thế hệ sau có sự phân tính, nên thường phải chọn lọc hàng loạt nhiều lần.

    Chọn lọc hàng loạt là phương pháp hữu hiệu để duy trì chất lượng và năng suất của giống khi đưa vào sản xuất đại trà qua nhiều vụ, để phục tráng những giống đã khu vực hoá va` để cung cấp giống cho sản xuất.

    • Ưu điểm:

    Phương pháp chọn lọc hàng loạt đơn giản, dễ làm, ít tốn kém thời gian, công sức, không đòi hỏi trình độ khoa học kĩ thuật cao nhưng đưa lại hiệu quả tốt, nên có thể áp dụng rộng rãi. Phần lớn các giống tốt

    • các địa phương là do nhân dân sáng tạo ra trong thực tiễn sản xuất nông nghiệp bằng phương pháp đó.
      • Nhược điểm:

    Khi chọn lọc chỉ căn cứ trên kiểu hình, không kiểm tra được kiểu gen của cá thể nên việc củng cố, tích

    luỹ các biến dị tốt, chậm đưa đến kết quả. Phương pháp chọn lọc hàng loạt thường chỉ dễ có hiệu quả đối với tính trạng có hệ số di truyền khá cao.

    1. Chọn lọc cá thể – Cách tiến hành:

     

    Trong quần thể khởi đầu người ta cũng chọn lấy một số ít cá thể tốt nhất nhưng điều sai khác căn bản

    so với chọn lọc hàng loạt là ở chọn lọc cá thể con cháu của những cá thể này được nhân lên một cách riêng rẽ theo từng dòng, do đó kiểu gen của mỗi cá thể ban đầu sẽ được kiểm tra qua nhiều thế hệ. Sự so sánh giữa các dòng và so sánh với giống khởi đầu sẽ cho phép chọn được những dòng tốt nhất, loại bỏ những dòng không đáp ứng mục tiêu chọn giống. Phương pháp chọn lọc cá thể có thể được tiến hành 1 lần hay nhiều lần.

    • Phạm vi ứng dụng:

     

    – 51

    Khi mục tiêu chọn lọc là loại tính trạng có hệ số di truyền thấp thì phải áp dụng phương pháp chọn lọc cá thể. Chọn lọc cá thể một lần được áp dụng cho các cây nhân giống vô tính và các cây tự thụ phấn. Dòng tự thụ phấn có kiểu gen khá đồng nhất và ổn định nên có khi chỉ chọn lọc cá thể 1 lần la` đã có kết quả.

    Đối với cây giao phấn, nếu muốn áp dụng chọn lọc cá thể thì phải tiến hành nhiều lần. Trong quần thể giao phấn rất khó xác định cây bố, và con cháu của 1 cây ban đầu thường không đồng nhất về kiểu gen và kiểu hình, do đó chọn lọc cá thể 1 lần không đủ để đánh giá.

    Đối với vật nuôi, người ta kiểm tra đực giống qua đời sau. Con đực không thể cho sữa, trứng, nhưng ảnh hưởng đến 1 số lượng lớn con cháu, trong đó có cả đực và cái, thuận lợi cho việc đánh giá. Ngày nay phương pháp kiểm tra qua đời con được bổ sung bằng những phân tích hoá sinh, tế bào trên con đực giống.

    Trong chăn nuôi gia cầm, người ta còn áp dụng phương pháp kiểm tra qua đời sau đối với con mái.

    • Ưu điểm:

    Chọn lọc cá thể kết hợp được việc đánh giá dựa trên kiểu hình với việc kiểm tra kiểu gen, do đó nhanh chóng đạt hiệu quả, nhất là khi mục tiêu chọn lọc là những tính trạng chỉ có lợi cho người mà ít có lợi cho bản thân sinh vật như hàm lượng dầu trong hạt hướng dương, tỷ lệ bơ trong sữa bò, giống tạo ra có tính ổn định về di truyền cao.

    • Nhược điểm:

    Tuy nhiên chọn lọc cá thể đòi hỏi công phu, mất nhiều thời gian theo dõi chặt chẽ, khó áp dụng rộng

    rãi.

    PHẦN IV:

    SỰ TIẾN HOÁ CỦA SINH GIỚI

    Chƣơng I :

    SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG

     

    – 52

    1. Bản chất sự sống
    2. Cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống:

    Cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống gồm 2 loại hợp chất hữu cơ là prôtêin và axit nuclêic. Prôtêin là hợp phần cấu tạo chủ yếu của chất nguyên sinh và là thành phần chức năng trong cấu tạo của các enzim và hoocmôn, đóng vai trò xúc tác va` điều hoà. Axit nuclêic (ADN, ARN) đóng vai trò quan trọng trong sự di truyền và sinh sản. Prôtêin và axit nuclêic thuộc loại đại phân tử, có kích thước và khối lượng lớn. Prôtêin và axit nuclêic có cấu trúc đa phân, được xây dựng từ 20 loại axit amin (đối với prôtêin) và từ 4 loại nuclêôtit (đối với axit nuclêic).

    1. Những dấu hiệu đặc trƣng của sự sống
    • Các tổ chức sống, từ cấp độ phân tử đến các cấp độ trên cơ thể, đều là những hệ mở, nghĩa là thường xuyên trao đổi vật chất với môi trường, dẫn tới sự thường xuyên tự đổi mới thành phần của tổ chức. Những dấu hiệu khác của sự sống như sinh trưởng, cảm ứng, vận động, sinh sản đều liên quan với sự trao đổi chất. Trao đổi chất theo phương thức đồng hoá, dị hoá và sinh sản là những dấu hiệu không có ở vật thể vô cơ.
    • Việc phát hiện cấu trúc và chức năng của các axit nuclêic đã bổ sung một số dấu hiệu độc đáo khác của sự sống như tự sao chép, tự điều chỉnh, tích luỹ thông tin di truyền.

    Quá trình tự sao chép (tự nhân đôi) của ADN là cơ sở phân tử của sự di truyền và sinh sản, đảm bảo cho sự sống sinh sôi nảy nở, duy trì liên tục; Tự điều chỉnh là khả năng tự động duy trì và giữ vững sự ổn định về thành phần và tính chất; có khả năng biến đổi để tích luỹ thông tin di truyền mới là cơ sở phân tử của sự tiến hoá.

    1. SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG
    • Quan niệm hiện đại xem sự phát sinh sự sống là quá trình tiến hoá của các hợp chất của cacbon, dẫn tới sự hình thành hệ tương tác giữa các đại phân tử prôtêin và axit nuclêic có khả năng tự nhân đôi; tự đổi mới. Quá trình đó gồm 2 giai đoạn chính:

    + Tiến hoá hoá học:

    Trong giai đoạn này có sự tổng hợp những chất hữu cơ từ chất vô cơ theo phương thức hoá học. Thoạt tiên hình thành những phân tử hữu cơ đơn giản gồm 2 nguyên tố C, H rồi đến những hợp chất gồm 3 nguyên tố C, H, O (Saccarit, lipit) → các hợp chất gồm 4 nguyên tố C, H, O, N (axit amin, nuclêôtit) → hình thành các prôtêin đơn giản đến phức tạp, các axit nuclêic. Quá trình này được thực hiện do nguồn năng lượng tự nhiên. Sự hình thành các chất hữu cơ bằng con đường đó đã được chứng minh bằng thực nghiệm.

    + Tiến hoá tiền sinh học:

    Đây là giai đoạn hình thành mầm mống những cơ thể đầu tiên, có 4 sự kiện nổi bật:

    • Sự tạo thành các giọt Côaxecva.

     

    • Sự hình thành lớp màng phân biệt côaxecva với môi trường. Lớp màng này gồm những phân tử prôtêin và lipit sắp xếp theo trật tự xác định. Thông qua màng, côaxecva thực hiện sự trao đổi chất với môi trường.

     

    • Sự xuất hiện các enzim đóng vai trò xúc tác, làm cho quá trình tổng hợp và phân giải các chất hữu cơ diễn ra nhanh hơn.

     

    • Sự xuất hiện cơ chế tự sao chép: Đây là bước tiến bộ quan trọng, nhờ đó các dạng sống đã sản sinh ra những dạng giống chúng, di truyền đặc điểm của chúng cho các thế hệ sau.
    • Sự phát triển của sinh vật Hoá thạch

     

    Để nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh vật người ta dựa vào các hoá thạch. Hoá thạch là di tích của sinh vật sống trong các thời đại trước đã để lại trong các lớp đất đá.

     

    Từ chỗ xác định được các loài sinh vật hoá thạch chứa trong các lớp đất người ta có thể suy ra lịch sử xuất hiện, phát triển, diệt vong của chúng. Căn cứ vào tuổi của các lớp đất chứa hoá thạch được tính bằng các phương pháp địa tầng học, đo thời gian phóng xạ, có thể xác định được tuổi thọ của hoá thạch. Ngược lại từ những sinh vật hoá thạch đã xác định tuổi có thể suy ra tuổi của lớp đất chứa chúng.

    – 53

    1. Hoá thạch

    Để nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh vật người ta dựa vào các hoá thạch. Hoá thạch là di tích của sinh vật sống trong các thời đại trước đã để lại trong các lớp đất đá.

    Từ chỗ xác định được các loài sinh vật hoá thạch chứa trong các lớp đất người ta có thể suy ra lịch sử xuất hiện, phát triển, diệt vong của chúng. Căn cứ vào tuổi của các lớp đất chứa hoá thạch được tính bằng các phương pháp địa tầng học, đo thời gian phóng xạ, có thể xác định được tuổi thọ của hoá thạch. Ngược lại từ những sinh vật hoá thạch đã xác định tuổi có thể suy ra tuổi của lớp đất chứa chúng.

    Chƣơng II :

    NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ TIẾN HOÁ

    1. Thuyết tiến hoá cổ điển
    1. Thuyết tiến hoá của Lamac a) Nội dung cơ bản:

    – Tiến hoá không đơn thuần là sự biến đổi mà là sự phát triển có kế thừa lịch sử. Nâng cao dần trình độ tổ chức của cơ thể từ giản đơn đến phức tạp là dấu hiệu chủ yếu của quá trình tiến hoá hữu cơ.

    – Điều kiện ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên thay đổi là nguyên nhân chính làm cho các loài biến đổi dần dà và liên tục. Những biến đổi nhỏ được tích luỹ qua thời gian dài đã tạo nên những biến đổi sâu sắc trên cơ thể sinh vật.

    – Những biến đổi trên cơ thể sinh vật do tác động trực tiếp của ngoại cảnh hoặc do tập quán hoạt động của động vật đều được di truyền và tích luỹ qua các thế hệ.

    1. b) Hạn chế:
    • Trình độ khoa học đương thời chưa cho phép Lamac phân biệt biến dị di truyền với biến dị không di truyền.

    – Lamac chưa thành công trong việc giải thích các đặc điểm hợp lí trên cơ thể sinh vật. Ông cho rằng ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật có khả năng thích nghi kịp thời và trong lịch sử không có loài nào bị đa`o thải. Điều này không đúng với các tài liệu cổ sinh vật học.

    – Lamac quan niệm sinh vật vốn có khả năng phản ứng phù hợp với sự thay đổi điều kiện môi trường và mọi cá thể trong loài đều nhất loạt phản ứng theo cách giống nhau trước điều kiện ngoại cảnh mới. Điều này cũng không phù hợp với quan niệm ngày nay về biến dị trong quần thể.

    1. Học thuyết tiến hoá của Đacuyn
    2. a) Biến dị

    Đacuyn là người đầu tiên dùng khái niệm biến dị cá thể (gọi tắt là biến dị) để chỉ sự phát sinh những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài trong quá trình sinh sản. Ông nhận xét rằng tác dụng trực tiếp của ngoại cảnh hay của tập quán hoạt động ở động vật chỉ gây ra những biển đổi đồng loạt theo 1 hướng xác định, tương ứng với điều kiện ngoại cảnh, ít có ý nghĩa trong chọn giống và trong tiến hoá. Biến dị xuất hiện trong quá trình sinh sản ở từng cá thể riêng lẻ và theo những hướng không xác định mới là nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hoá.

    1. b) Chọn lọc nhân tạo
    • Đây là quá trình xảy ra do tác động của con người dựa trên các biến dị nhân tạo hay các biến dị có trong tự nhiên.
    • Thực chất của quá trình chọn lọc là tích lũy những biến dị ở động vật hay thực vật có lợi cho con người, những cá thể mang biến dị bất lợi cho con người sẽ bị loại bỏ.
    • Động lực của quá trình chọn lọc nhân tạo là những nhu cầu kinh tế và thị hiếu khác nhau của con người.
    • Trong chọn lọc con người đi sâu khai thác một khía cạnh có lợi nào đó, kết quả từ một dạng ban đầu dần dần phát sinh nhiều dạng khác nhau rõ rệt. Chọn lọc nhân tạo xảy ra trên một qui mô hẹp, thời gian chọn lọc ngắn, hướng chọn lọc thay đổi thường xuyên. Sự chọn lọc tuy sâu sắc nhưng không toàn diện, chỉ chú trọng tới lợi ích con người, xem nhẹ những khía cạnh thích ứng của sinh vật trong điều kiện tự

    – 54

    nhiên. Kết quả chỉ sáng tạo được những thứ, những nòi cây trồng, vật nuôi mới trong phạm vi một loài, đa dạng và phong phú trong tự nhiên.

    1. c) Chọn lọc tự nhiên
    • Nguyên liệu chọn lọc là các biến dị cá thể xuất hiện ngẫu nhiên trong điều kiện tự nhiên.
    • Có thể tích lũy biến dị đó qua cơ chế di truyền và con đường sinh sản.
    • Thực chất của CLTN là quá trình tích lũy những biến dị có lợi cho chính bản thân sinh vật, đa`o thải những biến dị có hại, bảo tồn lại các dạng sinh vật sống sót thích nghi nhất.
    • Động lực của quá trình chọn lọc la` đấu tranh sinh tồn, biểu hiện ở 3 mặt: Đấu tranh với điều kiện khí hậu thiên nhiên bất lợi, đấu tranh cùng loài va` đấu tranh khác loài.
    • CLTN xảy ra trên qui mô rộng lớn và thời gian lịch sử lâu dài, toàn diện sâu sắc, quá trình phân li tính trạng dẫn tới sự hình thành nhiều loài mới từ một vài dạng tổ tiên hoang dại ban đầu. Theo Đacuyn loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian, dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng.

    CLTN tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền đã là nhân tố chính trong quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật.

    • Với thuyết CLTN, Đacuyn đã có 2 thành công lớn:
    • Giải thích được sự hình thành các đặc điểm thích nghi và tính tương đối của đặc điểm thích nghi của sinh vật.
    • Đacuyn cũng đã thành công trong việc xây dựng luận điểm về nguồn gốc thống nhất của các loài, chứng minh rằng toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả của quá trình tiến hoá từ 1 nguồn gốc chung.
    • Tuy nhiên, do sự hạn chế của trình độ khoa học đương thời, Đacuyn chưa thể hiểu rõ về nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.
    1. Thuyết tiến hoá hiện đại
    2. Thuyết tiến hoá tổng hợp

    Dựa trên sự tổng hợp các thành tựu lý thuyết trong nhiều lĩnh vực như phân loại học, cổ sinh vật học, di truyền học quần thể, sinh thái học quần thể, học thuyết về sinh quyển đã xây dựng nên thuyết tiến hóa tổng hợp bao gồm tiến hoá nhỏ với tiến hoá lớn.

    • Tiến hoá nhỏ (tiến hoá vi mô) là quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, bao gồm sự phát sinh đột biến, sự phát tán đột biến qua giao phối, sự chọn lọc các đột biến có lợi, sự cách li sinh sản giữa quần thể đã biến đổi với quần thể gốc, kết quả là sự hình thành loài mới. Quá trình tiến hoá nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp, trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm. Tiến hóa nhỏ chiếm vị trí trung tâm trong tiến hóa hiện đại.

     

    • Tiến hoá lớn (tiến hoá vĩ mô) là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành. Quá trình này diễn ra trên qui mô rộng lớn, qua thời gian địa chất rất dài.

     

    1. Thuyết tiến hoá bằng các đột biến trung tính

     

    M.Kimura (1971) dựa trên các nghiên cứu về những biến đổi trong cấu trúc của các phân tử prôtêin đã đề xuất quan niệm đại đa số các đột biến ở cấp độ phân tử là trung tính, nghĩa là không có lợi cũng không có hại. Kimura đề ra thuyết tiến hoá bằng các đột biến trung tính nghĩa là “Sự tiến hoá diễn ra bằng sự củng cố ngẫu nhiên những đột biến trung tính, không liên quan với tác dụng của CLTN”. Tác giả cho rằng đó là 1 nguyên lí cơ bản của sự tiến hoá ở cấp độ phân tử. Loại đột biến trung tính đã được di truyền học phân tử xác nhận. Sự đa dạng trong cấu trúc của các đại phân tử prôtêin, được xác minh bằng phương pháp điện di, có liên quan với sự củng cố các đột biến trung tính một cách ngẫu nhiên, khó có thể giải thích bằng tác dụng của chọn lọc tự nhiên. Sự đa hình cân bằng trong quần thể, ví dụ tỉ lệ các nhóm máu A, B, AB, O trong quần thể người cũng chứng minh cho quá trình củng cố những đột biến ngẫu nhiên trung tính.

     

    Thuyết của Kimura không phủ nhận mà chỉ bổ sung thuyết tiến hoá bằng con đường chọn lọc tự nhiên, đa`o thải các đột biến có hại.

     

    III. Các nhân tố tiến hoá 1. Quá trình đột biến

     

    • Quá trình đột biến gây ra những biến dị di truyền ở các đặc tính hình thái, sinh lý, hoá sinh, tập tính sinh học, theo hướng tăng cường hoặc giảm bớt gây ra những sai khác nhỏ hoặc những biến đổi lớn trên

    – 55

    kiểu hình của cơ thể. Đối với từng gen riêng rẽ thì tần số đột biến tự nhiên trung bình là 10-6 đến 10-4, nghĩa là cứ 1 triệu đến 1 vạn giao tử thì có 1 giao tử mang đột biến về một gen nào đó. Ở một số gen dễ đột biến, tần số đó có thể lên tới 10-2. Nếu chung lại với nhiều gen tần số đó lại rất cao có thể lên tới 5% → 10%, thậm chí có thể đạt tới giá trị bão hoà.

    • Phần lớn các đột biến tự nhiên là có hại cho cơ thể vì chúng phá vỡ mối quan hệ hài hoà trong kiểu gen, trong nội bộ cơ thể, giữa cơ thể với môi trường, đã được hình thành qua chọn lọc tự nhiên lâu đời.
    • Tính lợi hại của đột biến chỉ có tính tương đối. Nghĩa là, khi môi trường thay đổi, thể đột biến có thể thay đổi giá trị thích nghi của nó.
    • Tuy đột biến thường có hại nhưng phần lớn gen đột biến là gen lặn. Xuất hiện ở một giao tử nào đó,

    gen lặn sẽ đi vào hợp tử và tồn tại bên cạnh gen trội tương ứng ở thể dị hợp, do đó nó không biểu hiện ở kiểu hình. Qua giao phối, gen lặn có thể đi vào thể đồng hợp va` được biểu hiện. Giá trị thích nghi của một đột biến có thể thay đổi tuỳ tổ hợp gen. Một đột biến nằm trong tổ hợp này là có hại nhưng đặt trong sự tương tác với các gen trong một tổ hợp khác nó có thể trở nên có lợi.

    • Đột biến tự nhiên có thể được xem là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hoá. Đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu vì so với đột biến NST thì chúng phổ biến hơn, ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sự sinh sản của cơ thể. Các nghiên cứu thực nghiệm chứng tỏ các nòi, các loài phân biệt nhau thường không phải bằng một vài đột biến lớn mà bằng sự tích luỹ nhiều đột biến nhỏ.
    1. Quá trình giao phối
    • Quá trình giao phối làm cho đột biến được phát tán trong quần thể và tạo ra vô số biến dị tổ hợp. Có thể nói biến dị đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp, biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu thứ cấp của

    CLTN.

    • Ngoài ra, giao phối còn làm trung hoà tính có hại của đột biến và góp phần tạo ra những tổ hợp gen thích nghi. Sự tiến hoá không chỉ sử dụng các đột biến mới xuất hiện mà còn huy động kho dự trữ các gen đột biến đã phát sinh từ lâu nhưng tiềm ẩn trong trạng thái dị hợp.
    1. Quá trình chọn lọc tự nhiên
    • Mặt chủ yếu của CLTN là sự phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể (kết đôi giao phối, khả năng đẻ con, độ mắn đẻ).
    • CLTN không chỉ tác động vào cá thể mà còn phát huy tác dụng ở cả các cấp độ dưới cá thể (phân tử, NST, giao tử) và trên cá thể (quần thể, quần xã…), trong đó quan trọng nhất là sự chọn lọc ở cấp độ cá thể và quần thể.
    • CLTN tác động trên kiểu hình của cá thể qua nhiều thế hệ sẽ dẫn tới hệ quả là chọn lọc kiểu gen. Điều này cho thấy ý nghĩa của kiểu hình, vai trò của thường biến trong quá trình tiến hoá.
    • Dưới tác dụng của CLTN các quần thể có vốn gen thích nghi hơn sẽ thay thế những quần thể kém thích nghi. Quần thể la` đối tượng chọn lọc.
    • Chọn lọc quần thể hình thành những đặc điểm thích nghi tương quan giữa các cá thể về các mặt kiếm ăn, tự vệ, sinh sản, đảm bảo sự tồn tại phát triển của những quần thể thích nghi nhất, qui định sự phân bố của chúng trong thiên nhiên. Chọn lọc cá thể làm tăng tỉ lệ những cá thể thích nghi nhất trong nội bộ quần thể. Chọn lọc cá thể và chọn lọc quần thể song song diễn ra.

    Tóm lại, chọn lọc tự nhiên không tác động đối với từng gen riêng rẽ ma` đối với toàn bộ kiểu gen, không chỉ tác động đối với từng cá thể riêng rẽ ma` đối với cả quần thể. CLTN là nhân tố qui định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, là nhân tố định hướng quá trình tiến hoá.

    1. Các cơ chế phân li.

    CLTN tiến hành theo những hướng khác nhau sẽ dẫn tới sự phân li tính trạng (PLTT). Quá trình PLTT sẽ được thúc đẩy do các cơ chế cách li. Sự cách li ngăn ngừa sự giao phối tự do, do đó củng cố tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể gốc.

    Có thể phân biệt 4 hình thức cách li: Cách li địa lý, cách li sinh thái, cách li sinh sản, cách li di truyền. Cách li địa lý la` điều kiện cần thiết để các nhóm cá thể đã phân hoá tích luỹ các đột biến theo hướng khác nhau, làm cho kiểu gen sai khác nhau ngày càng nhiều. Cách li địa lý và cách li sinh thái kéo dài sẽ dẫn tới cách li sinh sản và cách li di truyền, đánh dấu sự xuất hiện loài mới.

    – 56

    1. Sự hình thành các đặc điểm thích nghi
    2. Hình thức thích nghi: Thích nghi kiểu hình và thích nghi kiểu gen
    1. Thích nghi kiểu hình (thích nghi sinh thái) là sự phản ứng của cùng một kiểu gen thành những kiểu hình khác nhau trước sự thay đổi của các yếu tố môi trường. Đây chính là những thường biến trong đời cá thể, bảo đảm sự thích nghi thụ động của cơ thể trước môi trường sinh thái.

     

    1. Thích nghi kiểu gen (thích nghi lịch sử) là sự hình thành những kiểu gen qui định những tính trạng và tính chất đặc trưng cho từng loài, từng nòi trong loài. Đây là những đặc điểm thích nghi bẩm sinh đã được hình thành trong lịch sử của loài dưới tác dụng của CLTN.

     

    1. Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi

     

    Sự hình thành mỗi đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật (thích nghi kiểu gen) là kết quả một quá trình lịch sử, chịu sự chi phối của 3 nhân tố chủ yếu: quá trình đột biến, quá trình giao phối, quá trình CLTN (ví dụ sự hình thành màu sắc và hình dạng tự vệ của sâu bọ, sự tăng cường sức đề kháng của sâu bọ và vi khuẩn).

     

    1. Tự hợp lí tƣơng đối của đặc điểm thích nghi

     

    Mỗi đặc điểm thích nghi chỉ được hình thành trong một điều kiện nhất định, là sản phẩm của CLTN, nên chỉ thích nghi với điều kiện đó và ngay trong điều kiện đó đặc điểm thích nghi cũng chỉ hợp lý tương đối. Ngay trong hoàn cảnh sống ổn định thì các đột biến và biến dị tổ hợp không ngừng phát sinh, CLTN vẫn không ngừng tác động. Điều kiện sống thay đổi sinh vật lại phát sinh biến dị mới, qua CLTN lại tích lũy biến dị di truyền mới phù hợp với điều kiện mới nghĩa là xuất hiện đặc điểm thích nghi mới. Vì thế trong lịch sử tiến hoá, những sinh vật xuất hiện sau mang nhiều đặc điểm hợp lí hơn những sinh vật xuất hiện trước.

    1. Loài, tiêu chuẩn phân biệt loài, cấu trúc và sự hình thành loài
    1. Khái niệm:

    Loài là một nhóm quần thể có những tính trạng chung về hình thái, sinh lý, có khu phân bố xác định, trong đó các cá thể có khả năng giao phối với nhau va` được cách li sinh sản với những nhóm quần thể khác.

    1. Tiêu chuẩn để phân biệt các loài thân thuộc

    Có 4 tiêu chuẩn:

    • Tiêu chuẩn hình thái

    Giữa 2 loài khác nhau có sự gián đoạn về hình thái, nghĩa là sự đứt quãng về một tính trạng nào đó.

    • Tiêu chuẩn địa lý – sinh thái

    Trường hợp đơn giản là 2 loài thân thuộc chiếm 2 khu phân bố riêng biệt. Trường hợp phức tạp hơn là

    2 loài thân thuộc có khu phân bố trùng nhau một phần hoặc trùng nhau hoàn toàn, trong đó mỗi loài thích nghi với những điều kiện sinh thái nhất định.

    • Tiêu chuẩn sinh lý – hoá sinh

    Dựa vào khả năng chịu nhiệt của prôtêin của các loài, trình tự phân bố các axit amin trong prôtêin.

    • Tiêu chuẩn di truyền

    Giữa 2 loài có sự cách li sinh sản, cách li di truyền, biểu hiện ở nhiều mức độ.

    Mỗi tiêu chuẩn nói trên chỉ có giá trị tương đối. Tuỳ mỗi nhóm sinh vật mà người ta vận dụng tiêu

    chuẩn này hay tiêu chuẩn kia là chủ yếu để phân biệt. Đối với vi khuẩn, tiêu chuẩn hoá sinh có ý nghĩa hàng đầu. Ở một số nhóm thực vật, động vật có thể dùng tiêu chuẩn hình thái là chính hoặc kết hợp tiêu chuẩn sinh lý tế bào, hoá sinh. Đối với các loài thực vật, động vật bậc cao phải đặc biệt chú ý tiêu chuẩn di truyền. Trong nhiều trường hợp phải phối hợp nhiều tiêu chuẩn mới có thể xác định các loài thân thuộc một cách chính xác.

    1. Cấu trúc của loài
    • Loài tồn tại như một hệ thống quần thể. Quần thể la` đơn vị cơ bản trong cấu trúc của loài.
    • Các quần thể hay nhóm quần thể có thể phân bố gián đoạn hoặc liên tục, tạo thành các nòi. Các cá thể thuộc các nòi khác nhau trong một loài vẫn có thể giao phối với nhau.
    • Nòi địa lý là nhóm quần thể phân bố trong một khu vực địa lý xác định, hai nòi địa lý khác nhau có khu phân bố không trùm lên nhau. Nòi sinh thái là nhóm quần thể thích nghi với những điều kiện sinh

    – 57

    thái xác định, trong cùng một khu vực địa lý có thể tồn tại nhiều nòi sinh thái, mỗi nòi chiếm một sinh cảnh phù hợp. Nòi sinh học là nhóm quần thể kí sinh trên loài vật chủ xác định hoặc trên những phần khác nhau trên cơ thể vật chủ.

    Trên thực tế, loài là một hệ thống tổ chức phức tạp. Giữa cá thể với quần thể, giữa nòi với loài, người ta còn phân biệt một số cấp độ tổ chức khác nữa.

    1. Sự hình thành loài

    Hình thành loài mới là một quá trình lịch sử, cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra kiểu gen mới, cách li sinh sản với quần thể gốc. Có 3 phương thức hình thành loài chủ yếu:

    1. a) Hình thành loài bằng con đường địa lý

    Loài mở rộng khu vực phân bố của nó, chiếm thêm những vùng lãnh thổ mới, có điều kiện khí hậu, địa chất khác nhau, hoặc khu phân bố của loài bị chia nhỏ do các vật chướng ngại địa lý (sông, núi, dải đất liền) làm cho các quần thể trong loài bị cách li nhau. Trong những điều kiện địa lý khác nhau, CLTN đã tích luỹ các đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau, dần dần tạo thành nòi địa lý rồi tới các loài mới.

    Hình thành loài bằng con đường địa lý là phương thức có cả ở thực vật va` động vật. Trong phương thức này cách li địa lý là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hoá trong loài. Cần chú ý rằng ở đây điều kiện địa lý không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật mà là nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi.

    1. b) Hình thành loài bằng con đường sinh thái

    Phương thức này thường gặp ở thực vật và những động vật ít di động xa như thân mềm, sâu bọ. Trong cùng một khu phân bố địa lý, các quần thể của loài được chọn lọc theo hướng thích nghi với những điều kiện sinh thái khác nhau, hình thành các nòi sinh thái rồi đến loài mới.

    1. c) Hình thành loài bằng con đường lai xa va` đa bội hoá.

    Lai xa va` đa bội hoá là con đường hình thành loài phổ biến ở thực vật, rất ít gặp ở động vật vì ở động vật cơ chế cách li sinh sản giữa 2 loài rất phức tạp, nhất là ở nhóm có hệ thần kinh phát triển, sự đa bội hoá lại thường gây nên những rối loạn về giới tính.

    Ngoài 3 phương thức phổ biến đã trình bày ở trên còn nhiều con đường hình thành loài khác nữa. Dù theo phương thức nào thì nói chung loài mới không xuất hiện với một đột biến mà thường là có sự tích luỹ một tổ hợp nhiều đột biến, loài mới không xuất hiện với một cá thể duy nhất mà phải là một quần thể hay một nhóm quần thể tồn tại phát triển như là một khâu trong hệ sinh thái, đứng vững qua thời gian dưới tác dụng của CLTN.

    1. Nguồn gốc chung và chiều hƣớng tiến hoá của sinh giới 1. Phân li tính trạng và sự hình thành các nhóm phân loại
    • Hình thành loài mới là cơ sở của quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài:

    Theo sơ đồ phân li tính trạng, có thể hình dung 19 loài hiện nay trên sơ đồ đã bắt nguồn từ một loài A

    tổ tiên chung. Căn cứ vào quan hệ họ hàng gần xa giữa chúng có thể xếp 19 loài đó vào 8 chi, 4 họ, 2 bộ, 1 lớp. Ngoài ra có 1 dạng nguyên thuỷ còn sống sót, ít biến đổi, được xem là hoá thạch sống.

    – 58

    Sơ đồ này chỉ mới minh hoạ một đoạn ngắn trong lịch sử rất dài của sinh giới. Từ sơ đồ ấy mà suy rộng ra có thể kết luận toàn bộ các loài sinh vật đa dạng, phong phú ngày nay đều có một nguồn gốc chung.

    • Nhiều tác giả hiện đại cho rằng nếu sự hình thành các nòi và loài đã diễn ra theo con đường phân li từ một quần thể gốc thì các nhóm phân loại cũng hình thành theo con đường phân li, mỗi nhóm bắt nguồn từ một loài tổ tiên.
    1. Đồng qui tính trạng
    • Một số loài thuộc những nhóm phân loại khác nhau, có kiểu gen khác nhau, nhưng vì sống trong điều kiện giống nhau đã được chọn lọc theo cùng một hướng, tích luỹ những đột biến tương tự, kết quả là mang những đặc điểm giống nhau.
    • Quá trình tiến hoá lớn đã diễn ra theo con đường chủ yếu là phân li, tạo thành những nhóm từ một nguồn. Bên cạnh đó, sự đồng qui tính trạng tạo ra một số nhóm có kiểu hình tương tự nhưng thuộc những nguồn khác nhau.
    1. Chiều hƣớng tiến hoá

    Sinh giới ngày càng đa dạng, phong phú, tổ chức ngày càng cao, thích nghi ngày càng hợp lý. Thích nghi là hướng tiến hóa cơ bản nhất.

    VII. Sự phát sinh loài ngƣời

    1. Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài ngƣời
    • Thể thức cấu tạo chung đều chia làm 3 phần: đầu, mình, tứ chi. Các cơ quan bên trong và sự sắp xếp của người va` động vật tương tự động vật, có lông mao, đẻ và nuôi con bằng sữa, bộ răng phân hóa.
    • Bằng chứng về các cơ quan thoái hóa ở người là các cơ quan chính ở động vật.
    • Bằng chứng về phôi sinh học: các giai đoạn phát triển của phôi người lặp lại một cách ngắn gọn sự phát triển của phôi động vật từ thấp đến cao.
    • Bằng chứng về hiện tượng lai giống
    • Bằng chứng về di truyền học
    1. Điểm giống và khác nhau giữa ngƣời và vƣợn ngƣời a) Điểm giống nhau:

    Trong các loài thú thì vượn dạng người (gọi tắt là vượn người) giống người hơn cả. Ngày nay có một loài vượn người cỡ bé là vượn và ba loài vượn người cỡ lớn la` đười ươi, gôrila (khỉ đột) và tinh tinh. Trong số 4 loài vượn người nói trên, tinh tinh có quan hệ họ hàng gần với người nhất. Vượn người rất giống người về hình dạng và kích thước, không có đuôi, có thể đứng trên 2 chân sau, có 12 – 13 đôi xương sườn, 5 – 6 đốt sống cùng, 32 răng (chỉ khác là kẽ răng của vượn người thì hở mà răng người thì xếp sít nhau), vượn người cũng có 4 nhóm máu như người, kích thước và hình dạng tinh trùng, cấu tạo của nhau thai giống nhau, chu kỳ kinh nguyệt 30 ngày, thời gian có mang 270 – 275 ngày, cai sữa, giống nhau về cấu tạo bộ não, về khả năng hoạt động thần kinh.

    1. b) Điểm khác nhau:
    • 59
    • Vượn người đi lom khom, tay vẫn còn phải tỳ xuống mặt đất, do đó cột sống cong hình cung (tuy đã bớt cong so với thú), lồng ngực hẹp bề ngang, xương chậu hẹp. Tay dài hơn chân, gót chân không kéo dài ra sau, ngón chân dài, ngón cái đối diện với các ngón khác.

    Người có dáng đứng thẳng, nên cột sống cong hình chữ S, khi chạy nhảy cơ thể ít bị chấn động. Lồng ngực hẹp theo chiều trước – sau, xương chậu rộng, nhất là ở phụ nữ, tay ngắn hơn chân, gót chân kéo dài ra phía sau, ngón chân ngắn, ngón cái không úp vào các ngón khác. Tay người được giải phóng khỏi chức năng di chuyển, chuyên hoá với chức năng cầm nắm công cụ nên ngón cái lớn và rất linh hoạt.

    • Nguồn thức ăn chủ yếu của vượn người là thực vật. Bộ răng thô, răng nanh phát triển, xương hàm to, góc quai hàm lớn. Trong lịch sử, người đã chuyển sang ăn cả thức ăn động vật, từ ăn sống sang biết nấu chín thức ăn. Do đó bộ răng bớt thô, răng nanh ít phát triển, xương hàm bớt to, góc quai hàm bé.
    • Não vượn người còn bé, ít nếp nhăn (não tinh tinh: 460g, 600cm3, 392cm2), thuỳ trán ít phát triển, mặt dài và lớn hơn hộp sọ. Não người to hơn nhiều, có nhiều khúc cuộn và nếp nhăn (1000 – 2000g, 1400 – 1600 cm3, 1250cm2), sọ lớn hơn mặt, thuỳ trán não người rộng gấp 2 lần ở vượn, do đó trán người không còn gờ trên hốc mắt.
    • Xương hàm của vượn người không có lồi cằm. Do tiếng nói phát triển, người có lồi cằm, não người có vùng cử động nói, vùng hiểu tiếng nói (chưa có ở động vật). Sự hình thành hệ thống tín hiệu thứ 2 (tiếng nói, chữ viết) và khả năng tư duy trừu tượng là sự sai khác về chất lượng trong hoạt động thần kinh của người so với vượn người.

    Những điểm khác nhau nói trên chứng tỏ vượn người ngày nay không phải là tổ tiên của người. Vượn người ngày nay và người là 2 nhánh phát sinh từ một gốc chung là các vượn người hoá thạch va` đã tiến hoá theo 2 hướng khác nhau.

    1. Các giai đoạn chính phát sinh loài ngƣời: có 4 giai đoạn cơ bản
    • Các dạng vượn người hoá thạch:

    Dạng vượn người hoá thạch cổ nhất là Parapitec sống ở giữa kỷ Thứ ba, cách đây khoảng 30 triệu

    năm. Từ Parapitec đã phát sinh ra vượn, đười ươi ngày nay và Đriôpitec đã tuyệt diệt. Một nhánh con cháu của Đriôpitec dẫn tới gôrila và tinh tinh. Một nhánh khác dẫn tới loài người, qua một dạng trung gian đã tuyệt diệt là Ôxtraôpitec sống ở cuối kỷ Thứ ba, cách đây hơn 5 triệu năm.

    • Người tối cổ (còn gọi là người vượn)

    Pitêcantrôp sống cách đây khoảng 80 vạn – 1 triệu năm. Tiếp theo Pitêcantrôp là dạng người tối cổ Xinantrôp sống cách đây 50 – 70 vạn năm, đã chế tạo được đồ dùng bằng đá, biết giữ lửa, biết săn thú và dùng thịt thú làm thức ăn chính.

    • Người cổ Nêanđectan

     

    • một số cá thể đã có lồi cằm chứng tỏ tiếng nói đã khá phát triển nhưng họ trao đổi ý kiến chủ yếu vẫn bằng điệu bộ. Công cụ của người Nêanđectan khá phong phú, được ghe` đẽo công phu, biết dùng lửa thông thạo, sống thành từng đa`n chủ yếu trong các hang đá, che thân bằng tấm da thú, bước đầu đã biết phân công lao động.
    • Người hiện đại Crômanhôn

    Người Crômanhôn sống cách đây 3 – 5 vạn năm, cao, to, trán rộng và thẳng, không còn gờ trên hốc

    mắt. Hàm dưới có lồi cằm rõ, chứng tỏ tiếng nói đã phát triển. Họ có hình dáng giống hệt chúng ta ngày nay, chỉ khác là răng họ to khoẻ và mòn nhiều hơn do ăn nhiều thức ăn rắn và chưa chế biến. Họ đã chế tạo và sử dụng nhiều công cụ lao động tinh xảo, có mầm mống quan niệm tôn giáo.

    Người Crômanhôn đã chuyển từ giai đoạn tiến hoá sinh học (trong đó các nhân tố sinh học đóng vai trò chủ yếu) sang giai đoạn tiến hoá xã hội (trong đó các nhân tố xã hội đóng vai trò chủ yếu). Các nhà khoa học xếp người Crômanhôn với người ngày nay vào một loài là người mới (Neanthropus) hay người khôn ngoan (Homosapiens).

    1. Các nhân tố chi phối quá trình phát sinh loài ngƣời
    2. a) Lao động – Đặc điểm cơ bản phân biệt người với động vật.

    Biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động theo những mục đích nhất định đảm bảo sự sinh tồn phát triển, tự vệ, làm chủ thiên nhiên la` điểm cơ bản phân biệt người với động vật. Bằng công cụ lao động con người đã tác động vào tự nhiên, cải tạo hoàn cảnh. Lao động, hiểu như một hoạt động chế tạo công cụ, đã làm cho người thoát khỏi trình độ động vật.

    – 60

    1. Các sự kiện quan trọng trong quá trình phát sinh loài người.

    Có 4 sự kiện quan trọng:

    • Bàn tay trở thành cơ quan chế tạo công cụ lao động và là sản phẩm hoàn thiện do lao động.
    • Sự phát triển tiếng nói có âm tiết.
    • Sự phát triển bộ não và hình thành ý thức, tư duy. Nhờ có trí khôn, tổ tiên loài người đã phát triển vượt lên tất cả các động vật khác. Đây la` điểm căn bản phân biệt người với động vật.
    • Sự hình thành đời sống văn hoá làm cho loài người thoát khỏi đời sống bầy đa`n chuyển sang đời sống xã hội
    1. Vai trò của các nhân tố sinh học và các nhân tố xã hội.
    • Các nhân tố sinh học đã đóng vai trò chủ đạo trong giai đoạn vượn người hoá thạch. Những biến đổi trên cơ thể các dạng vượn người hoá thạch là kết quả sự tích luỹ các đột biến và biến dị tổ hợp dưới tác dụng của CLTN.

    – 61

  • Đề thi Đại học môn Sinh khối B năm 2010

    Đề thi Đại học môn Sinh khối B năm 2010

    Đề thi Đại học môn Sinh khối B năm 2010

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Giải chi tiết đề thi Đại học môn Sinh khối B năm 2013


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi Đại học môn Sinh khối B năm 2010

    Đề thi Đại học môn Sinh khối B năm 2010

     Mã đề 473

    I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

    Câu 1: Cho sơ đồ phả hệ sau:

    I Quy ước: : Nam bình thường
    : Nam bị bệnh
    II : Nữ bình thường
    : Nữ bị bệnh

    III

    ?

    Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là

    A. 1 . B. 1 . C. 1 . D. 1 .
    4 8 3 6

    Câu 2: Giả sử tần số tương đối của các alen ở một quần thể là 0,5A : 0,5a đột ngột biến đổi thành 0,7A : 0,3a. Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hiện tượng trên?

    1. Quần thể chuyển từ tự phối sang ngẫu phối.
    2. Đột biến xảy ra trong quần thể theo hướng biến đổi alen A thành alen a.
    3. Giao phối không ngẫu nhiên xảy ra trong quần thể.
    4. Sự phát tán hay di chuyển của một nhóm cá thể ở quần thể này đi lập quần thể mới.

    Câu 3: Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy)?

    1. Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
    2. Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy.
    3. Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân.
    4. Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.

    Câu 4: Cho cây lưỡng bội dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn. Biết rằng các gen phân li độc lập và không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp về một cặp gen và số cá thể có kiểu gen đồng hợp về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ lần lượt là

    1. 50% và 25%. B. 25% và 50%. C. 50% và 50%.                 D. 25% và 25%.

    Câu 5: Quá trình hình thành loài lúa mì (T. aestivum) được các nhà khoa học mô tả như sau: Loài lúa mì (T. monococcum) lai với loài cỏ dại (T. speltoides) đã tạo ra con lai. Con lai này được gấp đôi bộ nhiễm s ắc thể tạo thành loài lúa mì hoang dại (A. squarrosa). Loài lúa mì hoang dại (A. squarrosa) lai với loài cỏ dại (T. tauschii) đã tạo ra con lai. Con lai này lại được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa mì (T. aestivum). Loài lúa mì (T. aestivum) có bộ nhiễm sắc thể gồm

    1. bốn bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của bốn loài khác nhau.
    2. ba bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của ba loài khác nhau.
    3. bốn bộ nhiễm sắc thể đơn bội của bốn loài khác nhau.
    4. ba bộ nhiễm sắc thể đơn bội của ba loài khác nhau.

    Câu 6: Trong quần thể của một loài lưỡng bội, xét một gen có hai alen là A và a. Cho biết không có đột biến xảy ra và quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể 5 loại kiểu gen về gen trên. Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây giữa hai cá thể của quần thể trên cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 1?

    1. XAXA × XaY. B. AA × Aa. C. XAXa × XAY.                D. Aa × aa.

    Trang 1/8 – Mã đề thi 473

    Câu 7: Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa.

    Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen của quần thể này sau ba thế hệ tự thụ phấn bắt buộc (F3) là:

    1. 0,375AA : 0,100Aa : 0,525aa. B. 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa.
    2. 0,35AA : 0,20Aa : 0,45aa. D. 0,425AA : 0,050Aa : 0,525aa.

    Câu 8: Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Giải thích nào sau đây là không phù hợp?

    1. Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.
    1. Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể.
    1. Nguồn sống của môi trường giảm, không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá thể trong quần thể.
    1. Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái ít.

    Câu 9: Trong một tế bào sinh tinh, xét hai c ặp nhiễm s ắc thể được kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này giảm phân, c ặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là

    1. ABb và a hoặc aBb và A. B. Abb và B hoặc ABB và b.
    2. ABb và A hoặc aBb và a. D. ABB và abb hoặc AAB và aab.

    Câu 10: Cho các nhân tố sau:

    (1) Chọn lọc tự nhiên. (2) Giao phối ngẫu nhiên.
    (4) Các yếu tố ngẫu nhiên. (5) Đột biến.
    • Giao phối không ngẫu nhiên.
    • Di – nhập gen.

    Các nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là:

    1. (1), (3), (4), (5). B. (2), (4), (5), (6). C. (1), (4), (5), (6).            D. (1), (2), (4), (5).

    Câu 11: Ở một loài thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa màu đỏ trội không hoàn toàn so vớ i alen a quy định hoa màu trắng, thể dị hợp về cặp gen này có hoa màu hồng. Quần thể nào sau đây của loài trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

    1. Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu hồng.
    2. Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu đỏ.
    3. Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây có hoa màu hồng.
    4. Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây có hoa màu trắng.

    Câu 12: Trong chu trình sinh địa hoá, nhóm sinh vật nào trong số các nhóm sinh vật sau đây có khả năng biến đổi nitơ ở dạng NO3 thành nitơ ở dạng NH+4 ?

    1. Vi khuẩn phản nitrat hoá.
    1. Động vật đa bào.
    1. Vi khuẩn cố định nitơ trong đất.
    1. Thực vật tự dưỡng.

     

    Câu 13: Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, thực vật có hoa xuất hiện ở

    1. kỉ Đệ tam (Thứ ba) thuộc đại Tân sinh. B. kỉ Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh.
    2. kỉ Krêta (Phấn trắng) thuộc đại Trung sinh. D. kỉ Jura thuộc đại Trung sinh.

    Câu 14: Ở một loài thự c vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so v ới alen b quy định hoa vàng. Hai cặp gen này nằm trên cặp nhiễm s ắc thể tương đồng số 1. Alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài, cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 2. Cho giao phấn gi ữa hai cây (P) đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen trên. Cho F1 giao phấn với nhau thu đượ c F2, trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỉ lệ 4%. Biết rằng hoán vị gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đự c và giao tử cái với tần số bằng nhau. Tính theo lí thuyết, cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F2 chiếm tỉ lệ

    1. 54,0%. B. 49,5%. C. 66,0%.                              D. 16,5%.

    Câu 15: Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Biết rằng các cây tứ bội giảm phân cho giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa và aaaa cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là

    1. 11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng. B. 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.
    2. 5 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng. D. 35 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.

    Câu 16: Những hoạt động nào sau đây của con người là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái?

    • Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp.
    • Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh.
    • Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá.
    • Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí.

    Trang 2/8 – Mã đề thi 473

    • Bảo vệ các loài thiên địch.
    • Tăng cường sử dụng các chất hoá học để tiêu diệt các loài sâu hại.
    Phương án đúng là:
    A. (1), (2), (3), (4). B. (2), (3), (4), (6). C. (1), (3), (4), (5). D. (2), (4), (5), (6).

    Câu 17: Ở một loài thực vật, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Trong một phép lai giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa đỏ có kiểu gen Bb, ở đời con thu được phần lớn các cây hoa đỏ và một vài cây hoa trắng. Biết rằng sự biểu hiện màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường, không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Các cây hoa trắng này có thể là thể đột biến nào sau đây?

    1. Thể một. B. Thể bốn. C. Thể ba.                              D. Thể không.

    Câu 18: Cho một số hiện tượng sau:

    • Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á.
    • Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.
    • Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
    • Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.
    Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử?
    A. (2), (3). B. (1), (2). C. (1), (4). D. (3), (4).

    Câu 19: Trong trường hợp không có đột biến xảy ra, phép lai nào sau đây có thể cho đời con có nhiều loại kiểu gen nhất?

    A. AaBb × AaBb. B. XAXABb × XaYBb.   C. AB Ab D. AB AB
    DD × dd. × .
    ab ab ab ab

    Câu 20: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên?

    1. Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể.
    1. Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.
    2. Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp phổ biến và có thể dẫn đến tiêu diệt loài.
    3. Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản.

    Câu 21: Biết hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh tinh của thể lưỡng bội là x. Trong trường hợp phân chia bình thường, hàm lượng ADN nhân của tế bào này đang ở kì sau của giảm phân I là

    1. 2x. B. 1x. C. 0,5x.                                   D. 4x.

    Câu 22: Điểm khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên là ở chỗ:

    1. Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
    1. Do có sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
    1. Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ mở còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ khép kín.
    1. Để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ sung năng lượng cho chúng. Câu 23: Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào?
    2. Tạo ra giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa.
    3. Tạo ra giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen.
    4. Tạo ra giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt.
    5. Tạo ra giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β – carôten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt.

    Câu 24: Lai hai cá thể đều dị hợp về 2 cặp gen (Aa và Bb). Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4%. Biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra. Kết luận nào sau đây về kết quả của phép lai trên là không đúng?

    1. Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 16%.
    2. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%.
    3. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%.
    4. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%.

    Trang 3/8 – Mã đề thi 473

    Câu 25: Ở người, alen A quy định mắt nhìn màu bình thường trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh mù màu đỏ – xanh lục. Gen này nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giớ i tính X. Trong một gia đình, người bố có mắt nhìn màu bình thườ ng, người mẹ bị mù màu, sinh ra ngườ i con trai thứ nhất có mắt nhìn màu bình thườ ng, người con trai thứ hai bị mù màu. Bi ết rằng không có đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, quá trình giảm phân ở mẹ diễn ra bình thường. Kiểu gen của hai người con trai này lần lượt là những kiểu gen nào sau đây?

    A. XAXAY, XaY. B. XaY, XAY. C. XAXaY, XaY. D. XAXAY, XaXaY.
    Câu 26: Người ta sử dụng một chuỗi pôlinuclêôtit có T + X = 0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một
    A + G

    chuỗi pôlinuclêôtit bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nuclêôtit tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là:

    1. A + G = 75%; T + X = 25%. B. A + G = 25%; T + X = 75%.
    2. A + G = 20%; T + X = 80%. D. A + G = 80%; T + X = 20%.

    Câu 27: Phát biểu nào sau đây về nhiễm sắc thể giới tính là đúng?

    1. Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xôma.
    2. Ở tất cả các loài động vật, nhiễm sắc thể giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái.
    3. Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quy định các tính trạng thường.
    4. Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, cá thể đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY.

    Câu 28: Gen A có chiều dài 153nm và có 1169 liên kết hiđrô bị đột biến thành alen a. Cặp gen Aa tự nhân đôi lần thứ nhất đã tạo ra các gen con, tất cả các gen con này lại tiếp tục nhân đôi lần thứ hai. Trong 2 lần nhân đôi, môi trường nội bào đã cung cấp 1083 nuclêôtit loại ađênin và 1617 nuclêôtit loại guanin. Dạng đột biến đã xảy ra với gen A là

    1. mất một cặp G – X.
    2. mất một cặp A – T.
    1. thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – X.
    2. thay thế một cặp G – X bằng một cặp A – T.

    Câu 29: Mối quan hệ nào sau đây đem lại lợi ích hoặc ít nhất không có hại cho các loài tham gia? A. Một số loài tảo biển nở hoa và các loài tôm, cá sống trong cùng một môi trường.

    1. Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn.
    2. Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng.
    1. Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.

    Câu 30: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về gen cấu trúc?

    1. Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá axit amin (êxôn) là các đoạn không mã hoá axit amin (intron).
    2. Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm ba vùng trình tự nuclêôtit: vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc.
    3. Vùng điều hoà nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.
    4. Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hoá liên tục, không chứa các đoạn không mã hoá axit amin (intron).

    Câu 31: Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là

    1. các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.
    2. quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường.
    3. các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường.
    1. quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hoá về mức độ thành đạt sinh sản.

    Trang 4/8 – Mã đề thi 473

    Câu 32: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ưu thế lai?

    1. Ưu thế lai được biểu hiện ở đời F1 và sau đó tăng dần ở các đời tiếp theo.
    2. Ưu thế lai luôn biểu hiện ở con lai của phép lai giữa hai dòng thuần chủng.
    3. Trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại.
    4. Các con lai F1 có ưu thế lai cao thường được sử dụng làm giống vì chúng có kiểu hình giống nhau.

    Câu 33: Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen ABab đã xảy ra hoán vị

    giữa alen A và a. Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là

    1. 2 loại với tỉ lệ 1 : 1.
    2. 4 loại với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
    3. 2 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen.
    1. 4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen.

    Câu 34: Ở một quần thể ngẫu phối, xét hai gen: gen thứ nhất có 3 alen, nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giớ i tính X; gen thứ hai có 5 alen, nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả hai gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này là

    1. 135. B. 15. C. 45.                                       D. 90.

    Câu 35: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa tím. Sự biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào một gen có 2 alen (B và b) nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác. Khi trong kiểu gen có alen B thì hoa có màu, khi trong kiểu gen không có alen B thì hoa không có màu (hoa trắng). Cho giao phấn giữa hai cây đều dị hợp về 2 cặp gen trên. Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là

    1. 9 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 4 cây hoa trắng. B. 12 cây hoa tím : 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
    2. 9 cây hoa đỏ : 4 cây hoa tím : 3 cây hoa trắng. D. 12 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng.

    Câu 36: Cho một cây lưỡng bội (I) lần lượt giao phấn với 2 cây lưỡng bội khác cùng loài, thu được kết quả sau:

    • Với cây thứ nhất, đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 150 cây thân cao, quả bầu dục; 30 cây thân thấp, quả tròn.
    • Với cây thứ hai, đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 30 cây thân cao, quả bầu dục; 150 cây thân thấp, quả tròn.

    Cho biết: Tính trạng chiều cao cây được quy định bởi một gen có hai alen (A và a), tính trạng hình dạng quả được quy định bởi một gen có hai alen (B và b), các cặp gen này đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây lưỡng bội (I) là

    A. Ab . B. AB . C. aB . D. Ab .
    aB ab ab ab

    Câu 37: Trong một lần nguyên phân của một tế bào ở thể lưỡng bội, một nhiễm sắc thể của cặp số 3 và một nhiễm sắc thể của cặp số 6 không phân li, các nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Kết quả của quá trình này có thể tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể là

    1. 2n + 2 và 2n – 2 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n – 2 – 1.
    2. 2n + 1 – 1 và 2n – 2 – 1 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n – 1 + 1.
    3. 2n + 1 + 1 và 2n – 2 hoặc 2n + 2 và 2n – 1 – 1.
    4. 2n + 1 + 1 và 2n – 1 – 1 hoặc 2n + 1 – 1 và 2n – 1 + 1.

    Câu 38: So với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới ấm áp, động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới (nơi có khí hậu lạnh) thường có

    1. tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể tăng, góp phần làm tăng sự toả nhiệt của cơ thể.
    2. tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể giảm, góp phần hạn chế sự toả nhiệt của cơ thể.
    3. tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể tăng, góp phần hạn chế sự toả nhiệt của cơ thể.
    1. tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể giảm, góp phần làm tăng sự toả nhiệt của cơ thể.

    Câu 39: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật? A. Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài chỉ có thể tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định.

    1. Cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp khi đi từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao.
    2. Trong tất cả các quần xã sinh vật trên cạn, chỉ có loại chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng.
    1. Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp.

    Trang 5/8 – Mã đề thi 473

    Câu 40: Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta nghiên cứ u mức độ giống nhau về ADN của các loài này so với ADN của người. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với ADN của người) như sau: khỉ Rhesut: 91,1%; tinh tinh: 97,6%; khỉ Capuchin: 84,2%; vượn Gibbon: 94,7%; khỉ Vervet: 90,5%. Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là:

    1. Người – tinh tinh – khỉ Rhesut – vượn Gibbon – khỉ Capuchin – khỉ Vervet.
    2. Người – tinh tinh – vượn Gibbon – khỉ Rhesut – khỉ Vervet – khỉ Capuchin.
    3. Người – tinh tinh – vượn Gibbon – khỉ Vervet – khỉ Rhesut – khỉ Capuchin.
    4. Người – tinh tinh – khỉ Vervet – vượn Gibbon- khỉ Capuchin – khỉ Rhesut.

    _____________________________________________________________________________________ II. PHẦN RIÊNG [10 câu]

    Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)

    1. Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)

    Câu 41: Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành quần thể thích nghi xảy ra nhanh hay chậm không phụ thuộc vào

    1. tốc độ sinh sản của loài.
    2. quá trình phát sinh và tích luỹ các gen đột biến ở mỗi loài.
    3. tốc độ tích luỹ những biến đổi thu được trong đời cá thể do ảnh hưởng trực tiếp của ngoại cảnh.
    4. áp lực của chọn lọc tự nhiên.

    Câu 42: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe × AaBbDdEe cho đời con có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ

    A. 9 . B. 9 . C. 27 . D. 9 .
    128 64 128 256

    Câu 43: Các kết quả nghiên cứu về s ự phân bố của các loài đã diệt vong cũng như các loài đang tồn tại có thể cung cấp bằng chứng cho thấy sự giống nhau giữa các sinh vật chủ yếu là do

    1. chúng sử dụng chung một loại thức ăn. B. chúng sống trong những môi trường giống nhau.
    2. chúng sống trong cùng một môi trường. D. chúng có chung một nguồn gốc.

    Câu 44: Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:

    • Bộ ba đối mã của phức hợp Met – tARN (UAX) gắn bổ sung với côđon mở đầu (AUG) trên mARN.
    • Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh.
    • Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu.
    • Côđon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticôđon của phức hệ aa1 – tARN (aa1: axit amin đứng liền sau axit amin mở đầu).
    • Ribôxôm dịch đi một côđon trên mARN theo chiều 5 → 3.
    • Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1.

    Thứ tự đúng của các sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi pôlipeptit là:

    1. (5) → (2) → (1) → (4) → (6) → (3). B. (2) → (1) → (3) → (4) → (6) → (5).
    2. (3) → (1) → (2) → (4) → (6) → (5). D. (1) → (3) → (2) → (4) → (6) → (5).

    Câu 45: Hiện nay, liệu pháp gen đang được các nhà khoa học nghiên cứu để ứng dụng trong việc chữa trị các bệnh di truyền ở người, đó là

    1. đưa các prôtêin ức chế vào trong cơ thể người để các prôtêin này ức chế hoạt động của gen gây bệnh.
    1. thay thế các gen đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gen lành.
    2. loại bỏ ra khỏi cơ thể người bệnh các sản phẩm dịch mã của gen gây bệnh.
    3. gây đột biến để biến đổi các gen gây bệnh trong cơ thể người thành các gen lành.

    Câu 46: Giao phấn giữa hai cây (P) đều có hoa màu trắng thuần chủng, thu được F1 gồm 100% cây có

    hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa màu đỏ : 7 cây hoa màu trắng. Chọn ngẫu nhiên hai cây có hoa màu đỏ ở F2 cho giao phấn với nhau. Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, xác suất để xuất hiện cây hoa màu trắng có kiểu gen đồng hợp lặn ở F3

    A. 1 . B. 1 . C. 81 . D. 1 6 .
    1 6 256 8 1
    81

    Trang 6/8 – Mã đề thi 473

    Câu 47: Trong một hệ sinh thái,

    1. năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và được sinh vật sản xuất tái sử dụng.

     

    1. vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và được sinh vật sản xuất tái sử dụng.
    2. vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và không được tái sử dụng.
    3. năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và không được tái sử dụng.

    Câu 48: Ở cà độc dược (2n = 24), người ta đã phát hiện được các dạng thể ba ở cả 12 cặp nhiễm sắc thể. Các thể ba này

    1. có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình khác nhau.
    2. có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình giống nhau.
    3. có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình giống nhau.
    1. có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình khác nhau.

    Câu 49: Để tạo ra một giống cây thuần chủng có kiểu gen AAbbDD từ hai giống cây ban đầu có kiểu gen

    AABBdd và aabbDD, người ta có thể tiến hành:

    1. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1 tự thụ phấn tạo F2; chọn các cây F2 có kiểu hình (A-bbD-) rồi dùng phương pháp tế bào học để xác định cây có kiểu gen AAbbDD.
    1. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1 rồi chọn các cây có kiểu hình (A-bbD-) cho tự thụ phấn qua một số thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu gen AAbbDD.
    1. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1 lai trở lại với cây có kiểu gen AABBdd tạo F2. Các cây có kiểu hình (A-bbD-) thu được ở F2 chính là giống cây có kiểu gen AAbbDD.
    1. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1 tự thụ phấn tạo F2; chọn các cây F2 có kiểu hình (A-bbD-) rồi cho tự thụ phấn qua một số thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu gen AAbbDD.

    Câu 50: Hiện tượng nào sau đây phản ánh dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì?

    1. Ở Việt Nam, vào mùa xuân khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều.
    2. Ở đồng rêu phương Bắc, cứ 3 năm đến 4 năm, số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó lại giảm.
    3. Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng ếch nhái giảm vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8oC.
    1. Ở Việt Nam, hàng năm vào thời gian thu hoạch lúa, ngô,… chim cu gáy thường xuất hiện nhiều.
    1. Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)

    Câu 51: Phương pháp tạo giống thuần chủng có kiểu gen mong muốn dựa trên nguồn biến dị tổ hợp gồm các bước sau:

    • Cho các cá thể có tổ hợp gen mong muốn tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết qua một số thế hệ để tạo ra các giống thuần chủng có kiểu gen mong muốn.
    • Lai các dòng thuần chủng khác nhau để chọn ra các tổ hợp gen mong muốn.
    • Tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

    Trình tự đúng của các bước là:

    1. (3) → (2) → (1). B. (2) → (3) → (1). C. (3) → (1) → (2).           D. (1) → (2) → (3).

    Câu 52: Một quần thể ngẫu phối, ở thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gen là 0,36BB + 0,48Bb + 0,16bb = 1.

    Khi trong quần thể này, các cá thể có kiểu gen dị hợp có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn hẳn so với các cá thể có kiểu gen đồng hợp thì

    1. tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng bằng nhau.
    2. alen trội có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
    3. alen lặn có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
    1. tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng không thay đổi.

    Câu 53: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật? A. Những loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn không thể chung sống trong cùng một sinh cảnh.

    1. Trong tiến hoá, các loài gần nhau về nguồn gốc thường hướng đến sự phân li về ổ sinh thái của mình.
    1. Quan hệ cạnh tranh giữa các loài trong quần xã được xem là một trong những động lực của quá trình tiến hoá.
    1. Mối quan hệ vật chủ – vật kí sinh là sự biến tướng của quan hệ con mồi – vật ăn thịt.

    Trang 7/8 – Mã đề thi 473

    Câu 54: Cặp nhân tố tiến hoá nào sau đây có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật?

    1. Giao phối không ngẫu nhiên và di – nhập gen. B. Đột biến và chọn lọc tự nhiên.
    2. Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên. D. Đột biến và di – nhập gen.

    Câu 55: Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào, người ta có thể phát hiện được nguyên nhân của những

    bệnh và hội chứng nào sau đây ở người?
    (1) Hội chứng Etuôt. (2) Hội chứng Patau.
    (3) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS). (4) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.
    (5) Bệnh máu khó đông. (6) Bệnh ung thư máu.
    (7) Bệnh tâm thần phân liệt.
    Phương án đúng là:
    A. (2), (6), (7). B. (1), (2), (6). C. (3), (4), (7). D. (1), (3), (5).

    Câu 56: Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp lặn (P), thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Tiếp tục cho cây hoa đỏ F1 giao phấn trở lại với cây hoa trắng (P), thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ. Cho biết không có đột biến xảy ra, sự hình thành màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Có thể kết luận màu sắc hoa của loài trên do

    1. hai gen không alen tương tác với nhau theo kiểu bổ sung quy định.
    2. một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn.
    3. một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội không hoàn toàn.
    4. hai gen không alen tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp quy định.

    Câu 57: Theo Jacôp và Mônô, các thành phần cấu tạo của opêron Lac gồm:

    1. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P).
    2. vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P).
    3. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O).
    4. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P).

    Câu 58: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sản lượng sinh vật sơ cấp tinh (sản lượng thực tế để nuôi các nhóm sinh vật dị dưỡng)?

    1. Những hệ sinh thái có sức sản xuất cao nhất, tạo ra sản lượng sơ cấp tinh lớn nhất là các hoang mạc và vùng nước của đại dương thuộc vĩ độ thấp.

     

    1. Sản lượng sơ cấp tinh bằng sản lượng sơ cấp thô trừ đi phần hô hấp của thực vật.
    2. Những hệ sinh thái như hồ nông, hệ cửa sông, rạn san hô và rừng ẩm thường xanh nhiệt đới thường có sản lượng sơ cấp tinh thấp do có sức sản xuất thấp.
    3. Trong sinh quyển, tổng sản lượng sơ cấp tinh được hình thành trong các hệ sinh thái dưới nước lớn hơn tổng sản lượng sơ cấp tinh được hình thành trong các hệ sinh thái trên cạn.

    Câu 59: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN) ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây là không đúng?

    1. Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN pôlimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN.
    2. Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại.
    1. Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (đơn vị tái bản). D. Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp

    từ một phân tử ADN mẹ.

    Câu 60: Ở một loài thực vật, nếu trong kiểu gen có mặt cả hai alen trội A và B thì cho kiểu hình thân cao, nếu thiếu một hoặc cả hai alen trội nói trên thì cho kiểu hình thân thấp. Alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho giao phấn giữa các cây dị hợp về 3 cặp gen trên thu được đời con phân li theo tỉ lệ 9 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 4 cây thân thấp, hoa trắng. Biết các gen quy định các tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thể thường, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen. Phép lai nào sau đây là phù hợp với kết quả trên?

    A. AD Bb × AD Bb. B. Bd Aa × Bd Aa. C. ABd × Abd . D. ABD × AbD .
    ad ad bD bD abD aBD abd aBd
    ———- HẾT ———-

    Trang 8/8 – Mã đề thi 473

  • Giải chi tiết đề thi Đại học môn Sinh khối B năm 2013

    Giải chi tiết đề thi Đại học môn Sinh khối B năm 2013

    Giải chi tiết đề thi Đại học môn Sinh khối B năm 2013

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề Thi Thử Đại Học Vật Lý 2013 – Đề 2


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Giải chi tiết đề thi Đại học môn Sinh khối B năm 2013

     GIẢI CHI TIẾT ÐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC KHỐI B

    NĂM 2013

    Môn thi : SINH HỌC – Mã đề 749

     (Thời gian làm bài : 90 phút, không kể thời gian phát đề)

     

    PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

    Câu 1: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do ba cặp gen không alen là A,a; B,b và D,d cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen nếu cứ có một alen trội thì chiều cao cây tăng thêm 5cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất có chiều cao 150cm. Theo lí thuyết, phép lai  cho đđời con có số cây cao 170cm chiếm tỉ lệ

    1. 5/16 B. 1/64                            C. 3/32                              D. 15/64

    Giải: Cây cao 170cm thì trong kiểu gen phải có 4 alen trội, vì mỗi alen trội làm tăng chiểu cao 5 cm. Có các trường hợp như sau:

    TH1: AABBdd = xx = .

    TH2: AAbbDD = xx = .

    TH3: aaBBDD = xx = .

    TH4: AaBBDd = xx = .

    TH5: AaBbDD = xx = .

    TH 6: AABbDd =  x x =

    Câu 2: Có những loài sinh vật bị con người săn bắt hoặc khai thác quá mức, làm giảm mạnh số lượng cá thể thì sẽ có nguy cơ bị tuyệt chủng, cách giải thích nào sau đây là hợp lí?

    1. Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra giao phối không ngẫu nhiên sẽ dẫn đến làm tăng tần số alen có hại.
    2. Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì đột biến trong quần thể dễ xảy ra, làm tăng tần số alen đột biến có hại.
    3. Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra biến động di truyền, làm nghèo vốn gen cũng như làm biến mất nhiều alen có lợi của quần thể.
    4. Khi số lượng cá thể của quần thể giảm mạnh thì sẽ làm giảm di – nhập gen, làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.

    Giải thích: Việc giao phối không ngẫu nhiên sẽ làm xuất hiện nhiều alen có hại sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải, làm cho quần thể sẽ có nguy cơ tuyệt chủng cao.

    Câu 3: Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau đây

    (1)           (2)               (3)

    (4)          (5)   (6)

    Biết rằng các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, trong các phép lại trên, những phép lai cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 8:4:4:2:2:1:1:1:1 là

    1. (2) và (4). B. (3) và (6)                     C. (1) và (5)                       D. (2) và (5)

    Giải: Phép lai 2 ta tách ra từng kiểu gen riêng ta có như sau: Aaaa x Aaaa kết quả kiểu gen 1 Aaaa: 2 Aaaa: 1 aaaa. Kiểu gen 2: BBBB x BBbb cho ra kiểu gen 1 BBBB : 4 BBBb: 1 BBbb tích chung 2 kết quả lai ta được kết quả của phép lai 2. Kết quả phép lai 4 không cho ra tỷ lệ kiểu gen như đề bài nên chỉ có (2), (5).

    Câu 4: Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?

    • Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
    • Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác
    • Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.
    • Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.

    Đáp án đúng là

    1. (1), (3) B. (1), (4)                        C. (2), (4)                          D. (2), (3).

    Giải: Cách li sau hợp tử, thực chất là sự thụ tinh diễn ra nhưng có thể hình thành hợp tử nhưng hợp tử không phát triển được hoặc hợp tử hình thành và phát triển được hình thành con lai nhưng con lai bị bất thụ.

    Câu 5: Một loài thực vật, khi cho giao phấn giữa cây quả dẹt với cây quả bầu dục (P), thu được F1 gồm toàn cây quả dẹt. Cho cây F1 lai với cây đồng hợp lặn về các cặp gen, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây quả dẹt : 2 cây quả tròn : 1 cây quả bầu dục. Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Cho tất cả các cây quả tròn F2 giao phấn với nhau thu được F3. Lấy ngẫu nhiên một cây F3 đem trồng, theo lí thuyết, xác suất để cây này có kiểu hình quả bầu dục là

    1. 1/9 B. 1/12                            C. 1/36                              D. 3/16

    Giải: F1 có 1 tính trạng nhưng đem lai phân tích thu được (1+2+1) THGT => F1 dị hợp 2 cặp gen tác động kiểu bổ trợ (9:6:1)

    A-B-: dẹt; A-bb và aaB-: tròn: aabb: bầu dục

    F1: AaBb x AaBb => F2: 9 dẹt: 6 tròn( 1AAbb: 2Aabb: 1aaBB: 2aaBb) : 1 bầu dục

    Tròn F2 giao phấn cho cây bầu dục: aabb => có 3 trường hợp như sau: Aabb x Aabb, Aabb x aaBb và aaBb x aaBb. Mỗi trường hợp xác suất đều thu được như sau . Có 3 trường hợp đều cho tỷ lệ , nên xác suất này = 3 x = .

    Câu 6: Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:

    Thể đột biến I II III IV V VI
    Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng 48 84 72 36 60 108

    Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau. Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội chẵn là

    1. II, VI B. I, II, III, V                 C. I, III                             D. I, III, IV, V

    Giải: 12 nhóm gen liên kết => 2n =24. ở thể I là 24 x 2 có nghĩa là 4 chiệc ở một cặp. ở thể III có 6 chiếc ở 1 cặp thuộc thể lục bội.

    Câu 7: Mức độ có lợi hay có hại của gen đột biến phụ thuộc vào

    1. môi trường sống và tổ hợp gen B. tần số phát sinh đột biến
    2. số lượng cá thể trong quần thể D. tỉ lệ đực, cái trong quần thể.

    Giải: Khi thay đổi môi trường sống và tổ hợp gen thì giá trị thích của một đột biến sẽ bị thay đổi.

    Câu 8: Ở người, gen quy định dạng tóc nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A quy định tóc quăn trội hoàn toàn so với alen a quy định tóc thẳng. Bệnh mù màu đỏ – xanh lục do alen lặn b nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen trội B quy định mắt nhìn màu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ sau

    Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng  trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa còn đầu lòng không mang alen lặn về hai gen trên là

    1. 4/9 B. 1/6                              C. 1/8                                D. 1/3

    – Xét riêng từng cặp gen:

    + Cặp A, a): Số 9: aa => 5, 6 là Aa => 10 (1/3AA: 2/3Aa)=> PA = 1/3 + 1/6 = 2/3 => qa=1/3

    Tương tự cho số 11: PA = 1/3 + 1/6 = 2/3 => qa=1/3

    • xác suất con của 10 x 11 không mang gen a là: 2/3 A x 2/3A = 4/9 AA

    + Cặp XB, Xb: Số 10 – XBY không mang gen bệnh.

    • số 11: (1/2 XBXb: 1/2 XBXB) Tần số XB = 3/4.
    • Xác xuất sinh con không chứa Xb = 3/4 x 1 = 3/4

    => Xác xuất sinh con không chứa cả 2 alen lặn: 4/9 x 3/4 = 1/3.

    Câu 9: Cơ sở tế bào học của nuôi cấy mô, tế bào được dựa trên

    1. sự nhân đôi và phân li đồng đều của nhiễm sắc thể trong giảm phân
    2. sự nhân đôi và phân li đồng đều của nhiễm sắc thể trong nguyên phân
    3. sự nhân đôi và phân li đồng đều của nhiễm sắc thể trong nguyên phân và giảm phân
    4. quá trình phiên mã và dịch mã ở tế bào con giống với tế bào mẹ

    Câu 10: Mối quan hệ giữa hai loài nào sau đây thuộc về quan hệ cộng sinh?

    1. Tầm gửi và cây thân gỗ B. Nấm và vi khuẩn lam tạo thành địa y
    2. Cỏ dại và lúa D. Giun đũa và lợn

    Câu 11: Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂ ♀. Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử lưỡng bội và bao nhiêu loại hợp tử lệch bội?

    1. 9 và 6 B. 12 và 4                        C. 9 và 12                          D. 4 và 12

    Giải: Trong trường hợp các tế bào bình thường: Aa x Aa tạo ra 3 kiểu hợp tử lưỡng bội, tương tự Bb x Bb tạo 3 loại nữa => Tổng loại hợp tử lưỡng bội: 3 x 3 = 9

    – Cơ thể đực Aa không phân ly trong giảm phân 1 tạo 2 loại giao tử Aa và 0 là các giao tử lệch bội còn cơ thể cái bình thường tạo 2 loại giao tử A, a => Số loại hợp tử lệnh bội về cặp A,a là: 2 x 2 = 4

    – Cặp Bb bình thường 3 loại tổ hợp gia tử

    => Tổng số loại hợp tử lệnh bội: 4 x 3 = 12

    Câu 12: Cho chuỗi thức ăn : Cây ngô à Sâu ăn lá ngô à Nhái à Rắn hổ mang à Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, những mắt xích vừa là nguồn thức ăn của mắt xích phía sau, vừa có nguồn thức ăn là mắt xích phía trước là

    1. Sâu ăn lá ngô, nhái, rắn hổ mang B. Cây ngô, sâu ăn lá ngô, nhái
    2. Nhái , rắn hổ mang , diều hâu D. Cây ngô, sâu ăn lá ngô, diều hâu

    Câu 13: Ở một loài động vật, gen quy định độ dài cánh nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen a quy định cánh ngắn. Cho các con đực cánh dài giao phối ngẫu nhiên với các con cái cánh ngắn (P), thu được F1 gồm 75% số con cánh dài, 25% số con cánh ngắn. Tiếp tục cho F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2. Theo lí thuyết, ở F2 số con cánh ngắn chiếm tỉ lệ

    1. 39/64 B. 1/4                              C. 3/8                                D. 25/64

    Giải:

    – Cánh ngắn F1: aa => Tần số các alen ở con cái: PA = 0, qa= 1

    P ngẫu phối cho F1 25% = 0,25 aa = > tần số alen A ở giới đực qa = 0,25 => PA= 0,75

    => F1: 0,75Aa: 0,25aa

    – Tính lại tần số alen của F1: PA= 0,75/2 = 0,375; qa = 0,625

    => Cánh ngắn F2 = 0,625 x 0,625 = 25/64

    Câu 14: Ở một loài động vật, alen A quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen a quy định lông hung; alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp; alen D quy định mắt nâu trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt đen. Phép lai P : ♀ ♂ thu đđược F1. Trong tổng số cá thể F1, số cá thể cái có lông hung, chân thấp, mắt đen chiếm tỉ lệ 1%. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Theo lí thuyết, số cá thể lông xám dị hợp, chân thấp, mắt nâu ở F1 chiếm tỉ lệ

    1. 8,5% B. 17%                            C. 2%                                D. 10%

    Giải: Cái hung, thấp, đen: = 1% => ab x ab = 0,04 => ab = 0,1 và ab = 0,4 => f = 20%

    – Xám dị hợp, thấp, nâu:  x 1/2  nâu = (0,4 Ab x 0,4 ab + 0,1 Ab x 0,1 ab)1/2= 8,5%

    Câu 15: Ở một loài sinh vật, hai cặp gen A,a và B,b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và cách nhau 20cM. Hai cặp gen D,d và E, e cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác và cách nhau 10cM. Cho phép lai: . Biết rằng không phát sinh đột biến mới và hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về tất cả các gen trên chiếm tỉ lệ

    1. 0,8% B. 8%                              C. 2%                                D. 7,2%

    Giải: Đồng hợp lặn: 0,4 ab x 0,4ab x 1/2 de x 1 de  = 0,08 = 8%

    Câu 16: Ở một loài động vật, xét một gen trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A trội hoàn toàn so với alen đột biến a. Giả sử ở một phép lai, trong tổng số giao tử đực, giao tử mang alen a chiếm 5%. Trong tổng số giao tử cái, giao tử mang alen a chiếm 10%. Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể mang alen đột biến ở đời con, thể đột biến chiếm tỉ lệ

    1. 0,5% B. 90,5%                         C. 3,45%                           D. 85,5%

    Giải: Đực: PA = 0,95, qa = 0,05; Cái: PA = 0,9, qa = 0,1

    Thể đột biến: aa = 0,05 x 0,1 = 0,005

    Cơ thể mang gen đột biến: 1 – AA = 1 – 0,95 x 0,9 = 0,855

    Tỷ số: 0,005/ 0,855 = 3,45%

    Câu 17: Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?

    1. Sinh vật phân giải có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành chất vô cơ.
    2. Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.
    3. Các loài động vật ăn thực vật được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.
    4. Các loài thực vật quang hợp được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.

    Giải: Không phải tất cả các loài vi sinh vật đều xếp vào nhóm sinh vật phân giải, vì còn một số vi sinh vật có khả năng quang hợp được không xếp vào nhóm sinh vật phân giải.

    Câu 18:  Khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hóa, phát biểu nào sau đây không đúng?

    1. Tiến hóa sẽ không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền.
    2. Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa.
    3. Đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa.
    4. Nguồn biến dị của quần thể có thể được bổ sung bởi sự nhập cư.

    Giải: Mọi biến dị trong đó có biến dị di truyền và biến dị không di truyền.

    Câu 19: Các khu sinh học (Biôm) được sắp xếp theo thứ tự giảm dần độ đa dạng sinh học là:

    1. Đồng rêu hàn đới à Rừng mưa nhiệt đới à Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo mùa).
    2. Đồng rêu hàn đới à Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo mùa) àRừng mưa nhiệt đới
    3. Rừng mưa nhiệt đới à Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo mùa) à Đồng rêu hàn đới
    4. Rừng mưa nhiệt đới à Đồng rêu hàn đới à Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo mùa)

    Câu 20 : Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số như nhau. Tiến hành phép lai P: , trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 50,73%. Theo lí thuyết, số cá thể F1 có kiểu hình lặn về một trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ

    1. 11,04% B. 16,91%                       C. 22,43%                         D. 27,95%

    Giải : Dựa vào kết quả  trong hoán vị gen của cặp A,a và B,b ; còn cặp Dd phân ly độc lập.

    x Trội- trội

    y Trội – lặn

    z Lặn – trội

    k lặn – lặn

    Với k > 0 : Ta luôn có: x + y +z + k = 1   x+ y = 0.75 ; y + k = 0.25 ; x- k = 0.5

    • x = (0,5073) / (3/4) = 0,6764
    • y = 0,75 – 0,6764 = 0,0736
    • z = 1 – x – y – k = 1 – 0,6764 – 0,25 = 0,0736

    Tỷ lệ kiểu hình lặn về 1 tính trạng có 3 trường hợp (lặn cặp A,a hoặc cặp B,b hoặc D,được)

    = 0,0736 x 3/4 + 0,0736 x 3/4 + 0,6764 x 1/4 = 27,95%

    Câu 21: So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hóa vì

    1. đa số đột biến gen là có hại, vì vậy chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chúng nhanh chóng, chỉ giữ lại các đột biến có lợi.
    2. alen đột biến có lợi hay có hại không phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường sống, vì vậy chọn lọc tự nhiên vẫn tích lũy các gen đột biến qua các thế hệ.
    3. các alen đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào kiểu gen do đó tần số của gen lặn có hại không thay đổi qua các thế hệ.
    4. đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của cơ thể sinh vật.

    Giải: Đột biến gen chủ yểu liên quan đến một cặp nuclêôtit (đột biến điểm), và đa số là đột biến gen lặn nên ít ảnh hưởng đến sức sống và sự sinh sản.

    Câu 22: Trong quá trình sinh tổng hợp prôtêin, ở giai đoạn hoạt hóa axit amin, ATP có vai trò cung cấp năng lượng

    1. để cắt bỏ axit amin mở đầu ra khỏi chuỗi pôlipeptit.
    2. để gắn bộ ba đối mã của tARN với bộ ba trên mARN.
    3. để axit amin được hoạt hóa và gắn với tARN.
    4. để các ribôxôm dịch chuyển trên mARN.

    Giải: Trong giai đoạn hoạt hóa axit amin thì ATP cung cấp năng lượng để aa trở nên hoạt động và gắn với tARN tạo phức hợp aa-tARN

    Câu 23: Ở một loài thực vật, lôcut gen quy định màu sắc quả gồm 2 alen, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Cho cây (P) có kiểu gen dị hợp Aa tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gen này không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Dự đoán nào sau đây là đúng khi nói về kiểu hình ở F1?

    1. Các cây F1 có ba loại kiểu hình, trong đó có 25% số cây quả vàng, 25% số cây quả đỏ và 50% số cây có cả quả đỏ và quả vàng.
    2. Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó có 75% số quả đỏ và 25% số quả vàng.
    3. Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó có 50% số quả đỏ và 50% số quả vàng.
    4. Trên mỗi cây F1 chỉ có một loại quả, quả đỏ hoặc quả vàng

    Giải: tổng số 75% và 25% là tổng cộng các loại quả ở F1, do đó trên mỗi cây F1 chỉ có 1 loại quả là đỏ hoặc là vàng.

    Câu 24: Ở mỗi bậc dinh dưỡng của chuỗi thức ăn, năng lượng bị tiêu hao nhiều nhất qua

    1. quá trình bài tiết các chất thải. B. hoạt động quang hợp.
    2. hoạt động hô hấp.                                         D. quá trình sinh tổng hợp các chất.

    Câu 25: Ở một loài động vật, xét hai lôcut gen trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, lôcut I có 2 alen, lôcut II có 3 alen. Trên nhiễm sắc thể thường, xét lôcut III có 4 alen. Quá trình ngẫu phối có thể tạo ra trong quần thể của loài này tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về ba lôcut trên?

    1. 570 B. 270                             C. 210                               D. 180

    Giải: * Xét locus I và II:

    Số loại NST X: 2 x 3 = 6 (Xa1, b1; Xa1,b2; Xa1, b3; Xa2, b1, Xa2, b2, Xa2, b3;).

    Số loại NST Y: 2 x 3 = 6 (tương tự như trên)

    Số lại kiểu gen XX: , số loại kiểu gen XY = 6 x 6 = 36 (vì đối với giới XY còn có sự hoán đổi giữa X và Y).

    Tổng số kiểu gen 2 lôcus là 21 + 36 = 57

    * Xét locus 4: Tổng số kiểu gen:   10

    * Tổng số kiểu gen: 10 x 57 = 570

    Câu 26: Hiện nay, người ta giả thiết rằng trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, phân tử tự nhân đôi xuất hiện đầu tiên có thể là

    1. ARN B. ADN                          C. lipit                               D. prôtêin

    Câu 27: Khi nói về liên kết gen, phát biểu nào sau đây là đúng?

    1. Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái.
    2. Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
    3. Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng.
    4. Trong tế bào, các gen luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết.

    Câu 28: Cho các thành phần

    (1) mARN của gen cấu trúc; (2) Các loại nuclêôtit A, U, G, X ; (3) ARN pôlimeraza; (4) ADN ligaza;

    (5) ADN pôlimeraza.

    Các thành phần tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc của opêron Lac ở E.coli

    1. (2) và (3) B. (1), (2) và (3)              C. (3) và (5)                       D. (2), (3) và (4)

    Câu 29: Cho biết các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Theo lí thuyết, phép lai thu được ở đời con có số cá thể mang kiểu gen dị hợp về một cặp gen chiếm tỉ lệ

    1. 50% B. 87,5%                         C. 12,5%                           D. 37,5%

    Giải: ( 1/2 x 2/4 x 1/2 ) 3 trường hợp = 37,5%

    Câu 30: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?

    1. Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
    2. Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nuclêôtit.
    3. Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa.
    4. Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN.

    Câu 31: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở kỉ Tam Điệp (Triat) có lục địa chiếm ưu thế, khí hậu khô. Đặc điểm sinh vật điển hình ở kỉ này là:

    1. Dương xỉ phát triển mạnh. Thực vật có hạt xuất hiện. Lưỡng cư ngự trị. Phát sinh bò sát.
    2. Cây hạt trần ngự trị. Phân hóa bò sát cổ. Cá xương phát triển. Phát sinh thú và chim.
    3. Cây hạt trần ngự trị. Bò sát cổ ngự trị. Phân hóa chim.
    4. Phân hóa cá xương. Phát sinh lưỡng cư và côn trùng

    Câu 32: Một trong những đặc điểm của thường biến là

    1. có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.
    2. phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính.
    3. xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định.
    4. di truyền được cho đời sau và là nguyên liệu của tiến hóa.

    Câu 33: Khi nói về mức sinh sản và mức tử vong của quần thể, kết luận nào sau đây không đúng?

    1. Sự thay đổi về mức sinh sản và mức tử vong là cơ chế chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể
    2. Mức tử vong là số cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian.
    3. Mức sinh sản của quần thể là số cá thể của quần thể được sinh ra trong một đơn vị thời gian.
    4. Mức sinh sản và mức tử vong của quần thể có tính ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.

    Câu 34: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số 24%. Theo lí thuyết, phép lai  cho đđời con có tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử về cả bốn cặp gen và tỉ lệ kiểu hình trội về cả bốn tính trạng trên lần lượt là

    1. 7,22% và 19,29% B. 7,22% và 20,25%       C. 7,94% và 19,29%         D. 7,94% và 21,09%

    Giải: Tỷ lệ kiểu gen dị hợp 4 cặp gen: 1/2 Aa x 2/4 Bb x { (0,5-f/2)2 x 2 + (f/2 x 2)}D-E- = 7,94%

    Tỷ lệ kiểu hình trội 4 tính trạng: 1/2 A- x ¾ B- x {(0,5-f/2)2 x 2 + (f/2 x 3) + (0,5-f/2) x f/2 x 4)}B-D- = 19,29%

    Câu 35 : Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau?

    1. Cơ quan tương tự   B. Cơ quan tương đồng  C. Hóa thạch                     D. Cơ quan thoái hóa

    Câu 36: Cho các bước sau

    • Tạo ra các cây có cùng một kiểu gen
    • Tập hợp các kiểu hình thu được từ những cây có cùng kiểu gen
    • Trồng các cây có cùng kiểu gen trong những điều kiện môi trường khác nhau.

    Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen ở thực vật cần tiến hành các bước lần lượt như sau

    1. (1) à (2) à (3) B. (3) à (1) à (2)          C. (1) à (3) à (2)            D. (2) à (1) à (3).

    Giải: Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen ta cần phải tạo ra các cá thể có cùng kiểu gen, sau đó mang di trồng trong những điều kiện môi trường khác nhau và sau đó xác định mức phản ứng.

    Câu 37 : Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có 2 alen, alen A quy định mắt đỏ hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Lai ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng (P) thu được F1 gồm 50% ruồi mắt đỏ, 50% ruồi mắt trắng. Cho F1 giao phối tự do với nhau thu được F2. Theo lí thuyết, trong tổng số ruồi F2, ruồi cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ

    1. 6,25% B. 31,25%                       C. 75%                              D. 18,75%

    Giải: P: XAXa x XaY

    F1: ¼ XAXa: 1/4 XaXa:1/4 XAY:1/4 XaY

    • Tần số alen Xa ớ giới cái là: 3/4; Tần số alen Xa ở giới đực: 1/2

    tần số kiểu gen XaXa ở giới cái là: 3/4 x 1/2  = 3/8 = 37.5%

    Tỷ lệ kiểu hình mắt đỏ ở giới cái là: 100% – 37,5% = 62,5%

    Tỷ lệ kiểu hình mắt đỏ trong quần thể là: 62,5%/2 = 31,25% (vì tỷ lệ đực cái là 1:1)

    Câu 38: Quần thể sinh vật tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện nào sau đây?

    1. Nguồn sống trong môi trường không hoàn toàn thuận lợi, gây nên sự xuất cư theo mùa.
    2. Nguồn sống trong môi trường rất dồi dào, hoàn toàn thỏa mãn nhu cầu của cá thể.
    3. Không gian cư trú của quần thể bị giới hạn, gây nên sự biến động số lượng cá thể.
    4. Nguồn sống trong môi trường không hoàn toàn thuận lợi, hạn chế về khả năng sinh sản của loài.

    Câu 39 : Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây là đúng?

    1. Kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể dễ dẫn tới diệt vong.
    2. Kích thước quần thể không phụ thuộc vào mức sinh sản và mức tử vong của quần thể.
    3. Kích thước quần thể luôn ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường.
    4. Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển.

    Câu 40: Ở một loài thực vật, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần  thể thuộc loài này có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, ở F3 cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 7,5%. Theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ P là

    1. 0,1AA + 0,6Aa +0,3aa = 1 B. 0,3AA + 0,6Aa +0,1aa = 1
    2. 0,6AA + 0,3Aa +0,1aa = 1 D. 0,7AA + 0,2Aa +0,1aa = 1

    Giải: Tỷ lệ dị hợp của quần thể ban đầu: 0,075 x 23 = 0,6 Aa => AA = 0,3, aa = 0,1

    1. II. PHẦN RIÊNG ( 10 Câu )

    Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần ( Phần A hoặc Phần B )                     

    1. Theo chương trình Chuẩn ( 10 câu, từ câu 41 đến câu 50 )

    Câu 41: Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng ?

    1. Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
    2. Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân
    3. Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không thể phân li
    4. Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một số hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.

    Giải: Đột biến lệch bội xảy ra ở cả nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính ví dụ ở người XO (hội chứng tơcnơ)

    Câu 42: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do một số gen có 2 alen quy định, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; Chiều cao cây, do hai cặp gen B,b và D,d cùng quy định. Cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp về cả ba cặp gen ( ký hiệu là cây M ) lai với cây đồng hợp lặn về cả ba cặp gen trên, thu được đời con gồm: 140 cây thân cao, hoa đỏ; 360 cây thân cao, hoa trắng; 640 cây thân thấp, hoa trắng; 860 cây thân thấp, hoa đỏ. Kiểu gen của cây M có thể là :

    1. AaBbDd B.                          C. Dd               D. Dd

    Giải: – P dị hợp 2 cặp gen lai phân tích thu được F1: Thân cao: Thân thấp = 1: 3 => chiều cao chịu sự chi phối của quy luật tương tác giữa các gen không alen gen kiểu bổ trợ 9:7 (A-B-: Thân cao, còn lại thân thấp) => gen B và D phải nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.

    – Nhận thấy, cây thân cao A-B- chiếm tỷ lệ nhỏ => giao tử AB là giao tử hoán vị=> cơ thể là dị hợp tử chéo: Dd

    Câu 43: Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thư. Khi bị  đột biến, gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được. Những  gen ung thư loại này thường là

    1. gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng
    2. gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục
    3. gen lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục
    4. gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng

    Câu 44:  Ở một loài thực vật. alen A quy định hoa tím trội hoàn toàn với alen a quy định hoa đỏ; alen B quy định quả dài trội hoàn toàn với alen b quy định quả tròn. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho cây dị hợp về hai cặp gen trên thụ phấn với cây hoa tím, quả tròn thuần chủng. Dự đoán nào sau đây về kiểu hình ở đời con là đúng ?

    1. Trong tổng hợp cây thu được ở đời con, có số cây kiểu hình hoa đỏ, quả tròn chiếm tỷ lệ 50%
    2. Tất cả các cây thu được ở đời con đều có kiểu hình hoa tím, quả tròn
    3. Đời con có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hóan vị gen
    4. Trong tổng số cây thu được ở đời con, quả số cây có kiểu hình hoa tím quả tròn chiếm tỉ lệ 50%

    Câu 45:  Trong quần xã sinh vật, kiểu phân bố cá thể theo chiều thẳng đứng có xu hướng

    1. làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm hiệu quả sử dụng nguồn sống
    2. làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng sử dụng nguồn sống
    3. làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống
    4. làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống

    Câu 46:  Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây là đúng ?

    1. Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì thức ăn càng đơn giản.
    2. Trong một lưới thức ăn, mỗi loài chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định
    3. Trong một chuỗi thức ăn, mỗi loài có thể thuộc nhiều mắt xích khác nhau
    4. Chuỗi và lưới thức ăn phản ánh mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.

    Câu 47: Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, gen đột biến gây hại nào dưới đây có thể bị loại khỏi quần thể nhanh nhất ?

    1. Gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường
    2. Gen lặn nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X
    3. Gen lặn nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y
    4. Gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường

    Câu 48:  Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc thể có đường kính lần lượt là

    A.30 nm và 300 nm           B. 11nm và 300 nm           C. 11 nm và 30 nm          D.30 nm và 11 nm

    Câu 49:  Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp được kết quả

    Thành phần kiểu gen Thế hệ F1 Thế hệ F2 Thế hệ F3 Thế hệ F4 Thế hệ F5
    AA 0,64 0,64 0,2 0,16 0,16
    Aa 0,32 0,32 0,4 0,48 0,48
    aa 0,04 0,04 0,4 0,36 0,36

    Nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3

    1. các yếu tố ngẫu nhiên B. đột biến
    2. giao phối không ngẫu nhiên D.giao phối ngẫu nhiên

    Câu 50: Khi nói về nuôi cấy mô và tế bào thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng ?

    1. Phương pháp nuôi cấy mô tiết kiệm được diện tích nhân giống
    2. Phương pháp nuôi cấy mô có thể bảo tồn được một số nguồn gen quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng
    3. Phương pháp nuôi cấy mô có thể tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn
    4. Phương pháp nuôi cấy mô được sử dụng để tạo nguồn biến dị tổ hợp

    Theo chương trình Nâng cao ( 10 câu, từ câu 51 đến câu 60 )

    Câu 51: Trong tạo giống bằng công nghệ tế bào, phương pháp tạo giống bằng tạo dòng tế bào xôma có biến dị được sử dụng trong việc

    1. tạo ra các giống cây trồng mới, có các kiểu gen khác nhau của cùng một giống ban đầu
    2. tạo ra các đột biến ở tế bào sinh dưỡng và được nhân lên thành thể khảm
    3. tạo ra các giống cây trồng mới, có kiểu gen giống nhau của từ một số giống ban đầu
    4. tạo ra các dòng tế bào đơn bội, các dòng tế bào này có các kiểu gen khác nhau

    Câu 52: Trong công tác giống, người ta có thể dựa vào bản đồ di truyền để

    `           A. xác định độ thuần chủng của giống đang nghiên cứu

    1. rút ngắn thời gian chọn đôi giao phối, do đó rút ngắn thời gian tạo giống
    2. xác định mối quan hệ trội, lặn giữa các gen trên một nhiễm sắc thể
    3. xác định thành phần và trật tự sắp xếp các nuclêôtit trên một gen

    Câu 53: Khi nói về thuyết tiến hóa trung tính Kimura, phát biểu nào sau đây không đúng ?

    1. Thuyết tiến hóa trung tính dựa trên các nghiên cứu về những biến đổi trong cấu trúc của các phần tử prôtêin.
    2. Thuyết tiến hóa trung tính cho rằng mọi đột biến bằng trung tính
    3. Thuyết tiến hóa trung tính nghiên cứu sự tiến hóa ở cấp độ phân tử
    4. Nguyên nhân chủ yếu của sự tiến hóa ở cấp phân tử là sự củng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính

    Câu 54: Khi nói về vấn đề quản lí tài nguyên cho phát triển bền vững, phát biểu nào sau đây là không đúng ?

    1. Con người cần phải khai thác triệt để tài nguyên tái sinh, hạn chế khai thác tài nguyên không tái sinh
    2. Con người phải tự nâng cao nhận thức về sự hiểu biết, thay đổi hành vi đối xử với thiên nhiên
    3. Con người phải biết khai thác tài nguyên một cách hợp lí, bảo tồn đa dạng sinh học
    4. Con người cần phải bảo vệ sự trong sạch của môi trường sống

    Câu 55:  Cho các thông tin

    • Gen bị đột biến dẫn đến prôtêin không tổng hợp được
    • Gen bị đột biến làm tăng hoặc giảm số lượng prôtêin
    • Gen bị đột biến làm thay đổi axit amin này bằng một axit amin khác nhưng không làm thay đổi chức năng của prôtêin
    • Gen bị đột biến dẫn đến prôtêin được tổng hợp bị thay đổi chức năng

    Các thông tin có thể được sử dụng làm căn cứ để giải thích nguyên nhân của các bệnh di truyền ở người là

    1. (2), (3), (4) B. (1), (2), (4) C. (1), (3), (4)              D. (1), (2), (3)

    Câu 56: Khi nói về số lần nhân đôi và số lần phiên mã của các gen ở một tế bào nhân thực, trong trường hợp không có đột biến, phát biều nào sau đây là đúng ?

    1. Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã thường khác nhau
    2. Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường khác nhau

    C .Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường khác nhau

    D.Các gen nằm trong một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau.

    Vì sự nhân đôi của gen làm cơ sở cho nhiễm sắc thể nhân đôi.

    Câu 57:  Ở gà, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng  của nhiễm sắc thể giới tính X có hai alen , alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông không vằn. Gen quy định chiều cao chân nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp. Cho gà trống lông vằn , chân thấp thuần chủng giao phối với gà mái lông không vằn, chân cao thuần chủng thu được F1. Cho  F1 giao phối với nhau để tạo ra F2. Dự đoán nào sau đây về kiểu hình ở F2 là đúng ?

    1. Tất cả gà lông không vằn , chân cao đều là gà trống
    2. Tỉ lệ gà mái lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân thấp
    3. Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông vằn , chân cao
    4. Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân cao

    Giải: Trống vằn thuần chủng:  x mái không vằn XaY

    F1: ½ : ½ XAY

    F2: 1/4 XAY: ¼ XaY => Tỉ lệ gà mái lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân thấp

    Câu 58: Khi nói về tháp sinh thái, phát biểu nào sau đây không đúng?

    1. Tháp năng lượng luôn có dạng chuẩn, đáy lớn, đỉnh nhỏ.
    2. Tháp số lượng và tháp sinh khối có thể bị biến dạng, tháp trở nên mất cân đối
    3. Trong tháp năng lượng, năng lượng vật làm mồi bao giờ cũng đủ đến dư thừa để nuôi vật tiêu thụ mình.
    4. Tháp sinh khối của quần xã sinh vật nổi trong nước thường mất cân đối do sinh khối của sinh vật tiêu thụ nhỏ hơn sinh khối của sinh vật sản xuất.

    Câu 59: Con lai được sinh ra từ phép lai khác loài thường bất thụ, nguyên nhân chủ yếu là do

    1. số lượng nhiễm sắc thể của hai loài không bằng nhau, gây trở ngại cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể.
    2. các nhiễm sắc thể trong tế bào không tiếp hợp với nhau khi giảm phân, gây trở ngại cho sự phát sinh giao tử.
    3. cấu tạo cơ quan sinh sản của hai loài không phù hợp.
    4. số lượng gen của hai loài không bằng nhau.

    Câu 60: Cho hai cây cùng loài giao phấn với nhau thu được các hợp tử. Một trong các hợp tử đó nguyên phân bình thường liên tiếp 4 lần đã tạo ra các tế bào con có tổng số 384 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi. Cho biết quá trình giảm phân của cây dùng làm bố không xảy ra đột biến và không có trao đổi chéo đã tạo ra tối đa 256 loại giao tử. Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào con được tạo ra trong quá trình nguyên phân này là

    1. 3n = 36 B. 2n = 16                       C. 2n = 26                         D. 3n = 24

    Giải: Số loại giao tử: 2n = 256 => n= 8.

    Số NST chứa trong mỗi tế bào sau nguyên phân: 384/ 24 = 24 => 3n = 24.

  • Đề Thi Thử Đại Học Vật Lý 2013 – Đề 2

    Đề Thi Thử Đại Học Vật Lý 2013 – Đề 2

    Đề Thi Thử Đại Học Vật Lý 2013 – Đề 2

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề Thi Thử Đại Học Vật Lý 2013 – Đề 1


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề Thi Thử Đại Học Vật Lý 2013 – Đề 2

    F , trên

     

     

    Đề Thi Thử Đại Học Vật Lý 2013 – Đề 2

     

     

    Câu 1: Một con lắc lò xo đặt trên mặt phẳng nằm ngang gồm lò xo nhẹ, độ cứng k 50 N / m , một đầu cố định, đầu kia gắn với vật nhỏ khối lượng m1 100 g . Ban đầu giữ vật m1 tại vị trí lò xo bị nén 10 cm, đặt một vật nhỏ khác khối lượng m2 400 g sát vật m1 rồi thả nhẹ cho hai vật bắt đầu chuyển động dọc theo phương của trục lò xo. Hệ số ma sát trượt giữa các vật với mặt phẳng ngang 0,05. Lấy g 10 m / s2 . Thời gian từ khi thả đến khi

     

    vật m2 dừng lại là: B. 0,31 s. C. 2,21 s. D. 2,06 s.
    A. 2,16 s.

    Câu 2: Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, lấy g=10m/s2, 2 10 . Nâng vật theo phương thẳng đứng đến vị trí lò xo bị nén 4cm rồi thả nhẹ, con lắc dao động điều hòa với tần số f = 2,5 Hz. Gốc thời gian lúc thả vật. Thời điểm lực đàn hồi đổi chiều lần thứ 2012.

    A. 1206 s . B. 1207 s C. 1609,6s D. 1205 s
    3 3 3

    Câu 3: Con lắc đơn có khối lượng 100g, vật có điện tích q, dao động ở nơi có g = 10 m/s2 thì chu kỳ dao động là T. Khi có thêm điện trường E hướng thẳng đứng thì con lắc chịu thêm tác dụng của lực điện F không đổi, hướng từ

     

    trên xuống và chu kỳ dao động giảm đi 75%. Độ lớn của lực F là:
    A. 5 N B. 10 N C. 20 N D. 15 N

     

    Câu 4: Âm do một chiếc đàn bầu phát ra

     

    1. nghe càng trầm khi biên độ âm càng nhỏ và tần số âm càng lớn.
    2. nghe càng cao khi mức cường độ âm càng lớn.
    3. có âm sắc phụ thuộc vao dạng đồ thị dao động của âm.
    4. có độ cao phụ thuộc vào hình dạng và kích thước hộp cộng hưởng.

     

    Câu 5: Ba điểm O, A, B cùng nằm trên một nửa đường thẳng xuất phát từ O. Tại O đặt một nguồn điểm phát sóng âm đẳng hướng ra không gian, môi trường không hấp thụ âm. Mức cường độ âm tại A là 80dB, tại B là 40dB. Mức cường độ âm tại điểm M trong đoạn AB có MB = MA là :

     

    1. 34dB B. 46dB C. 26 dB                              D. 51dB

    Câu 6: Đoạn mạch AM nối tiếp với MB, trên AM gồm R = 10         nối tiếp với tụ có điện dung C= 10 3

     

    MB có cuộn dây có điện trở thuần r =5                                          và hệ số tự cảm L= 1 H , đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện 20

    thế xoay chiều có điện áp hiệu dụng không đổi và tần số 50Hz. Tại thời điểm t điện áp tức thời trên AM là 20V thì điện áp tức thời trên MB là 10V. Điện áp cực đại hai đầu đoạn mạch.

    1. 100V. B. 100 2 V. C. 10 10 V             D. 20 5 V.

     

    Câu 7: Đoạn mạch AB, gồm điện trở R, cuộn thuần cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp theo đúng thứ tự trên. Gọi M là điểm nối giữa cuộn dây và tụ điện. Vôn kế có điện trở vô cùng lớn mắc giữa A

    và M. Điện áp ở hai đầu mạch AB là u AB    100 cos  t (V ) . Biết 2LCω2 = 1. Số chỉ của vôn kế bằng
    2
    A. 80 V. B. 100 V. C. 120 V. D. 200 V.

     

    Câu 8: Mắc một tụ điện có điện dung C với một cuộn cảm có độ tự cảm L ta được một mạch dao động. Điện áp cực đại giữa hai bản tụ là U0, cường độ dòng điện cực đại qua cuộn dây là I0. Mối liên hệ giữa U0 và I0 là:

    U 2 C U 2 I 2
    A. 0 B. 0 0 C. LU 02    CI02 D. I 02    LCU02
    L I02 L C

     

    Câu 9: Để máy thu nhận được sóng điện từ của đài phát thì

     

    1. máy thu phải có công suất lớn.
    2. anten thu phải đặt rất cao.

     

    Mã đề: 139. Trang    1

    1. cuộn cảm của anten thu phải có độ tự cảm rất lớn.
    1. tần số riêng của anten thu phải bằng tần số của đài phát.

    Câu 10: Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát đồng thời hai bức xạ đơn sắc: bức xạ λ1=560 nm và bức xạ màu đỏ có bước sóng λ 22 nằm trong khoảng từ 650 nm đến 730 nm). Trên màn quan sát, giữa hai vân sáng gần nhau nhất và cùng màu với vân sáng trung tâm có 6 vân sáng màu đỏ. Giá trị của λ2

    1. 700 nm. B. 650 nm. C. 670 nm.                              D. 720 nm.

    Câu 11: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc , màn quan sát cách mặt phẳng hai khe một khoảng không đổi D, khoảng cách giữa hai khe có thể thay đổi (nhưng S1 và S2 luôn cách đều S). Xét điểm M trên màn, lúc đầu là vân sáng bậc 4, nếu lần lượt giảm hoặc tăng khoảng cách S1S2 một lượng a thì tại đó là vân sáng bậc k và bậc 3k. Nếu tăng khoảng cách S1S2 thêm 2 a thì tại M là:

    A. vân sáng bậc 7. B. vân sáng bậc 9. C. vân sáng bậc 8. D. vân tối thứ 9 . UC
    = thì

    Câu 12: Cho đoạn mạch RLC nối tiếp ( cuộn dây thuần cảm) có điện áp hiệu dụng UL = UR

    2
    A. u sớm pha so với i B. u trễ pha so với i
    4 4
    C. u sớm pha so với i D. u trễ pha so với i
    3 3

    Câu 13: Người ta truyền tải dòng điện xoay chiều một pha từ nhà máy điện đến nơi tiêu thụ. Khi điện áp ở nhà máy điện là 6kV thì hiệu suất truyền tải là 73%. Để hiệu suất truyền tải là 97% thì điện áp ở nhà máy điện là

    1. 45kW. B. 18kV C. 2kV                                   D. 54kV

    Câu 14: Đặt một điện áp xoay chiều, điện áp cực đại 220V, tần số 50Hz vào hai đầu một bóng đèn ống, đèn

    sáng lên mỗi khi điện áp ở hai đầu bóng đèn lớn hơn hoặc bằng 110 2 V. Biết rằng trong một chu kì đèn sáng
    lên hai lần và tắt hai lần. Tỉ số giữa thời gian đèn tắt và thời gian đèn sáng trong một chu kì là
    A. 1/4. B. 2. C. 1/2. D. 1 .

    Câu 15: Hai điểm M, N cùng nằm trên một phương truyền sóng cách nhau x = λ/3, sóng có biên độ A, chu kì

    1. Tại thời điểm t1 = 0, có uM = +3cm và uN = -3cm. Ở thời điểm t2 liền sau đó có uM = +A, biết sóng truyền từ N đến M. Biên độ sóng A và thời điểm t2
    A. 2 cm 11T B. 3 cm 11T C. 2 cm T D. 3 cm 22T
    3 2 3 2
    12 12 12 12

    Câu 16: phat biểu nào sau là sai khi nói về sóng dừng.

    1. Khoảng thời gian gữa hai lần sợi dây duỗi thẳng liên tiếp bằng nửa chu kỳ sóng.
    2. Mọi điểm trong khoảng giữa hai nút liên tiếp luôn dao động cùng pha.
    3. Nút sóng là điểm mà tại đó sóng phản xạ ngược pha với sóng tới.
    4. Nếu vật cản cố định thì sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới.

    Câu 17: Một con lắc lò xo dao động điều hòa trên mặt phẳng ngang, với phương trình x = 10cos(10t +               )cm, 2

    ( đơn vị của t là giây), khối lượng quả cầu m = 200g, công suất cực đại của lực đàn hồi là:

    A.10W. B.0,5W. C.1,0W. D. 2,4W. Câu 18: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dao động điều hòa của con lắc đơn?

    1. Khi vật nặng đi qua vị trí cân bằng lực căng dây cực đại và tốc độ của vật có độ lớn cực đại.
    2. Chu kì dao động không phụ thuộc vào khối lượng của vật nặng.
    3. Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng, thì cơ năng bằng thế năng cực đại.
    4. Tại vị trí cân bằng gia tốc quả nặng bằng không.

    Câu 19: Cho A, B, C, D, E theo thứ tự là 5 nút liên tiếp trên một sợi dây có sóng dừng. M, N, P là các điểm bất kỳ của dây lần lượt nằm trong các khoảng AB, BC, DE. Kết luận nào sau đây là đúng?

    1. M dao động cùng pha P, ngược pha với N.
    2. không thể biết được vì không biết chính xác vị trí các điểm M, N, P.
    3. M dao động cùng pha N, ngược pha với P.
    4. N dao động cùng pha P, ngược pha với M.

    Mã đề: 139. Trang    2

    Câu 20: Mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R = 30 Ω mắc nối tiếp với cuộn dây. Đặt vào hai đầu mạch

    một điện áp xoay chiều u  60 cos(100 t )(V ) . Dòng điện trong mạch lệch pha so với u và lệch pha so
    6
    6 3
    với ud. Điện trở hoạt động của cuộn dây có giá trị
    C. 15 Ω. D. 17,3 Ω.
    A. 30 Ω. B. 10 Ω.

    Câu 21: Chọn câu sai dưới đây.

    1. Động cơ không đồng bộ ba pha biến điện năng thành cơ năng.
    2. Động cơ không đồng bộ ba pha hoạt động dựa trên cơ sở của hiện tượng cảm ứng điện từ và sử dụng từ trường quay.
    3. Trong động cơ không đồng bộ ba pha, vận tốc góc của Roto luôn nhỏ hơn vận tốc góc của từ trường quay.
    1. Động cơ không đồng bộ ba pha tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha.

    Câu 22: Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Thời gian ngắn nhất để năng lượng điện trường giảm từ giá trị cực đại xuống còn một nửa giá trị cực đại là t. Thời gian ngắn nhất để điện tích trên tụ có độ lớn giảm từ giá trị cực đại xuống còn một nửa giá trị đó là

    A. 4 t . B. t . C. 2 t. D. 3 t .
    3 2 4

    Câu 23: Một mạch dao động LC lí tưởng có 10 7 rad / s , điện tích cực đại ủa tụ q0 = 4.10-12C. Khi điện tích của tụ là q = 2.10-12C thì dòng điện trong mạch có độ lớn.

    1. ` 22.10 5 A . B. ` 2.10 5 A . C. 23.10 5 A .                         D. ` 2.10 5 A .

    Câu 24: Tia X khác bức xạ hồng ngoại ở chỗ

    1. nó xuyên qua được vật rắn.
    2. nó bị nước và thủy tinh hấp thụ.
    3. nó không phải là sóng điện từ.
    4. nó được hình thành không do sự chuyển mức năng lượng của electron.

    Câu 25: Chọn câu sai: Khi truyền từ không khí vào nước thì

    1. sóng âm và ánh sáng đều bị phản xạ tại mặt phân cách giữa không khí và nước.
    2. tần số và chu kỳ của sóng âm và sóng ánh sáng đều không đổi.
    3. bước sóng của sóng âm giảm còn bước sóng của ánh sáng tăng.
    4. Bước sóng và tốc độ của sóng cơ và ánh sáng đều thay đổi.

    Câu 26: Phát biểu nào sau đây là sai? khi một vật dao động điều hoà thì:

    A. gia tốc và lực kéo về ngược pha. B. li độ biến thiên vuông pha so với vận tốc.
    C. li độ và gia tốc ngược pha nhau. D. gia tốc và vận tốc vuông pha nhau.

    Câu 27: Trong dao động điều hòa của con lắc lò xo thẳng đứng thì phát biểu nào sau đây là đúng?

    1. Hợp lực tác dụng lên vật có độ lớn bằng nhau khi vật ở vị trí lò xo có chiều dài ngắn nhất hoặc dài nhất.
    2. Lực đàn hồi luôn cùng chiều với chiều chuyển động khi vật đi về vị trí cân bằng.
    3. Với mọi giá trị của biên độ, lực đàn hồi luôn ngược chiều với trọng lực.
    4. Lực đàn hồi đổi chiều tác dụng khi vận tốc bằng không.

    Câu 28: Một sóng ngang được mô tả bởi phương trình u         Acos 2 ( ft

    phần tử môi trường lớn gấp 4 lần vận tốc truyền sóng nếu.

    x ) . Vận tốc dao động cực đại của

    A.2 A. B. A . C. A . D.A.
    2 4

    Câu 29: Một mạch điện xoay chiều có điện áp hai đầu mạch u=120 2 cos(100 t      )V . Cường độ dòng điện 3

    trong mạch i= 2cos(100  t )A. Công suất tiêu thụ của mạch.

    1. 120W. B. 120 2 W. C. 60 6 W                D. 60 2 W.

    Câu 30: Khi máy phát điện xoay chiều 3 pha và động cơ không đồng bộ 3 pha hoạt động thì hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra ở (các) bộ phận nào?

    1. Ở các cuộn dây của stato máy phát điện 3 pha và ở rôto của động cơ không đồng bộ 3 pha
    1. Ở các cuộn dây của stato máy phát điện 3 pha và ở các cuộn dây của stato động cơ không đồng bộ 3 pha
    1. Ở các cuộn dây của stato động cơ không đồng bộ 3 pha
    2. Ở các cuộn dây của stato máy phát điện 3 pha

    Mã đề: 139. Trang    3

    Câu 31: Trong thông tin vũ trụ người ta thường dùng sóng:

    A. Vô tuyến cực dài vì năng lượng sóng lớn. B. Sóng trung vì bị tầng điện li phản xạ
    C. Vô tuyến cực ngắn vì có năng lượng lớn D. Sóng ngắn vì bị tầng điện li phản xạ.

    Câu 32: Đoạn mạch điện xoay chiều không phân nhánh gồm cuộn dây có độ tự cảm L, điện trở thuần R và tụ

    điện có điện dung C. Khi dòng điện có tần số góc 1 chạy qua đoạn mạch thì hệ số công suất của đoạn
    LC
    mạch này
    A. bằng 0. B. phụ thuộc tổng trở của đoạn mạch.
    C. bằng 1. D. phụ thuộc điện trở thuần của đoạn mạch.

    Câu 33: Đặt điện áp xoay chiều u = 1006 cos100 t (V) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Điều chỉnh C để điện áp hiệu dụng ở hai đầu tụ đạt giá trị cực đại thì thấy giá trị cực đại đó bằng 200 V. Điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn cảm là

    1. 100 V. B. 80 V. C. 60 V.                               D. 50 V.

    Câu 34: Hai nguồn sóng kết hợp M và N cách nhau 20cm trên bề mặt chất lỏng dao động theo phương thẳng đứng cùng pha, cùng biên độ A, có tần số 25Hz, tốc độ truyền sóng 1m/s, xem biên độ không đổi trong quá trình truyền sóng. Số điểm trên đường tròn thuộc mặt phẳng chất lỏng nhận MN làm đường kính có biên độ dao

    động bằng A/2.
    A. 36 B.42. C.40. D.38.

    Câu 35: Con lắc lò xo nằm ngang, vật nặng có m = 0,3 kg, dao động điều hòa theo hàm cosin. Gốc thế năng chọn ở vị trí cân bằng, cơ năng của dao động là 24 mJ, tại thời điểm t vận tốc và gia tốc của vật lần lượt là

    20  3 cm/s và – 400 cm/s2. Biên độ dao động của vật là
    A.1cm B.2cm C.3cm D. 4cm

    Câu 36: Đặt điện áp xoay chiều u  U

    cos(  t) (V) vào hai đầu đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp (cuộn dây

    2

    thuần cảm). Khi nối tắt tụ C thì điện áp hiệu dụng trên điện trở R tăng 2 lần và dòng điện trong hai trường hợp này vuông pha nhau. Hệ số công suất của đoạn mạch lúc sau bằng

    A. 2 . B. 3 . C. 1 . D. 2 .
    5 2 5 2

    Câu 37: Đặt điện áp u       U 0cos            t           vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R và tụ điện C mắc nối tiếp.

    Biết điện áp giữa hai đầu điện trở thuần và điện áp giữa hai bản tụ điện có giá trị hiệu dụng bằng nhau. Phát biểu nào sau đây là sai ?

    1. Cường độ dòng điện qua mạch trễ pha so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.

    4

    1. Điện áp giữa hai cực tụ điện trễ pha so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.

    4

    1. Điện áp giữa hai đầu điện trở thuần sớm pha so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.

    4

    1. Cường độ dòng điện qua mạch sớm pha so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.

    4

    Câu 38: Trong một mạch dao động LC lí tưởng, lúc cường độ dòng điện trong mạch bằng 0 thì hiệu điện thế trên tụ điện bằng 10 V. Khi năng lượng từ trường trong cuộn dây gấp 3 lần năng lượng điện trường trong tụ thì hiệu điện thế trên tụ bằng

    1. 7 V. B. 6 V. C. 5 V.                                  D. 8 V.

    Câu 39: Một nguồn phát ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 μm chiếu vào một màn chắn chứa hai khe hẹp S1, S2 song song cách nhau 1 mm và cách đều nguồn sáng. Khoảng cách từ hai khe đến màn là 2m. Vị trí vân tối thứ 5 là.

    1. 5,4mm. B. 6,6mm. C. 6mm.                 D. 4,8mm.

    Câu 40: Thực hiên giao thoa ánh sáng với nguồn gồm hai thành phần đơn sắc nhìn thấy có bước sóng λ1 = 0,64μm; λ2. Trên màn hứng các vân giao thoa, giữa hai vân gần nhất cùng màu với vân sáng trung tâm đếm được 11 vân sáng. Trong đó, số vân của bức xạ λ1 và của bức xạ λ2 lệch nhau 3 vân, bước sóng của λ2 là:

    A. 0,4μm. B. 0,45μm C. 0,72μm D. 0,54μm

    Mã đề: 139. Trang    4

    Câu 41: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 220V và tần số không đổi vào hai đầu A và B của đoạn mạch gồm R, L, C lần lượt mắc nối tiếp. Cuộn thuần cảm L không đổi. R và C có thể thay đổi. R, L, C là các đại lượng có giá trị hữu hạn khác không. Gọi N là điểm nằm giữa L và C. Với C=C1 thì hiệu điện thế giữa hai đầu biến trở R có giá trị không đổi và khác 0 khi thay đổi giá trị R. Với C=C1/2 thì điện áp hiệu dụng giữa A và N là:

    1. 220 2 V. B. 110 2 V. C. 220V.                                  D. 110V.

    Câu 42: Một sợi dây AB =120cm, hai đầu cố định khi có sóng dừng ổn định xuất hiện 5 nút sóng kể cả A và B. O là trung điểm dây, Mvà N là hai điểm trên dây nằm về hai phía của O, với OM =5cm, ON =10cm, tại thời điểm t vận tốc pần tử M là 60cm/s, thì vận tốc phần tử N là.

    1. – 60 3 cm/s. B. 60 3 cm/s. C. 30 3 cm/s                  D.Không xác định.

    Câu 43: Con lắc lò xo gồm vật nặng 100 gam và lò xo có độ cứng 40 N/m. Tác dụng một ngoại lực điều hoà cưỡng bức với biên độ Fo và tần số f1 = 4 Hz thì biên độ dao động ổn định của hệ là A1. Nếu giữ nguyên biên độ F0 và tăng tần số ngoại lực đến giá trị f2 = 5 Hz thì biên độ dao động ổn định của hệ là A2. So sánh A1 và A2

    1. A2 A1 B. A2 = A1                            C. A2 < A1                            D. A2 > A1

    Câu 44: Mạch dao động LC ở đầu vào của một máy thu vô tuyến điện . khi điện dung của tụ C = 40nF thì mạch thu được sóng điện từ có bước sóng 20m. Người ta mắc thêm tụ C’ với tụ C để thu được sóng có bước sóng

    30m. Khi đó cách mắc và giá trị của C’ là:
    A. C’ nối tiếp với C ; C’ = 20nF. B. C’ song song với C ; C’ = 50nF.
    C. C’ nối tiếp với C ; C’ = 50nF. D. C’ song song với C ; C’ = 20nF.

    Câu 45: Cho mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp, có R là biến trở. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có biểu thức u 1202cos(120 t )(V ) . Biết rằng ứng với hai giá trị của biến trở là R1=18 Ω, R2=32Ω

    thì đoạn mạch đều tiêu thụ công suất P. Giá trị của P là
    A. 288 W. B. 600 W. C. 25 W. D. 576 W.
    46: Một chất điểm đồng thời tham gia vào hai dao động cùng phương có phương trình tương ứng.

    Câu

    x1= 6cos(4  t ) cm, x2 =8cos(4  t ) cm. Tốc độ trung bình cực đại của chất điểm trong khoảng thời gian
    6 3
    1/12 giây là.
    A. 80cm/s B.120cm/s C. 100cm/c D.40  cm/s.

    Câu 47: Mạch dao động LC gồm cuộn dây có độ tự cảm L = 1 mH có điện trở R, tụ điện có điện dung C =1μF . Để duy trì hiệu điện thế cực đại ở hai cực của tụ điện U0 = 6 V, người ta phải cung cấp cho mạch một công suất trung bình là 10,8 mW. Giá trị điện trở R của cuộn dây là

    1. 0, 6 . B. 0, 06      .                         C. 6 m      .                            D. 6      .

    Câu 48: Chọn kết luận sai khi nói về quang phổ liên tục.

    1. Khi nhiệt độ tăng dần thì cường độ bức xạ càng mạnh và miền quang phổ lan dần từ bức xạ có bước sóng dài sang bức xạ có bước sóng ngắn.
    2. Sự phân bố độ sáng của các vùng màu khác nhau trong quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.
    1. Quang phổ liên tục do các chất rắn, chất lỏng hay chất khí ở áp suất thấp phát ra khi bị nung nóng.
    2. Không phụ thuộc vào bản chất của vật phát sáng, mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật. Câu 49: Trong quang phổ ánh sáng mặt trời qua lăng kính thì
    3. Chùm tia màu tím bị lệch nhiều nhất.
    4. Chùm tia màu cam lệch nhiều hơn chùm tia màu tím.
    5. Chùm tia màu vàng lệch ít hơn chùm tia màu đỏ.
    6. Chùm tia màu đỏ bị lệch nhiều nhất.

    Câu 50. Trong dao dao động điều hòa trên quỹ đạo thẳng, phát biểu nào sau là đúng.

    1. Khi vận tốc và gia tốc cùng dấu thì lực kéo về tăng.
    2. Khi vận tốc và gia tốc cùng dấu thì động năng tăng.
    3. Khi vận tốc và gia tốc trái dấu thì thế năng giảm.
    4. Khi vận tốc và gia tốc trái dấu thì động năng tăng.

    ***************************Hết**************************

    Chúc các em một mùa thi thắng lợi!

     

    Mã đề: 139. Trang    5

  • Đề Thi Thử Đại Học Vật Lý 2013 – Đề 1

    Đề Thi Thử Đại Học Vật Lý 2013 – Đề 1

    Đề Thi Thử Đại Học Vật Lý 2013 – Đề 1

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi thử đại học vật lý 2010 – Số 7


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề Thi Thử Đại Học Vật Lý 2013 – Đề 1

    Đề Thi Thử Đại Học Vật Lý 2013 – Đề 1

    ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC

    MÔN VẬT LÝ KHỐI A

    Thời gian làm bài: 90 phút;

    (50 câu trắc nghiệm)

    Câu 1: Một vật thực hiện đồng thời 4 dao động điều hòa cùng phương và cùng tần số có các phương trình:

    x1 = 3sin( t + ) cm; x2 = 3cos t (cm);x3 = 2sin( t + ) cm; x4 = 2cos t (cm). Hãy xác định phương trình dao động tổng hợp của vật.

    1. x 5 cos( t / 2) cm                                                               B. x      5  2 cos( t            / 2) cm
    1. x 5 cos( t / 2) cm                                                                   D. x      5 cos( t          / 4) cm

    Câu 2: Sự xuất hiện cầu vồng sau cơn mưa do hiện tượng nào tạo nên?

    1. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng. B. Hiện tượng giao thoa ánh sáng.
    2. Hiện tượng phản xạ ánh sáng. D. Hiện tượng tán sắc ánh sáng.

    Câu 3: Ánh sáng không có tính chất sau:

    1. Có truyền trong chân không. B. Có thể truyền trong môi trường vật chất.
    2. Có mang theo năng lượng. D. Có vận tốc lớn vô hạn.

    Câu 4: Tìm phát biểu sai về đặc điểm quang phổ vạch của các nguyên tố hóa học khác nhau.

    1. Khác nhau về bề rộng các vạch quang phổ. B. Khác nhau về màu sắc các vạch.
    2. Khác nhau về độ sáng tỉ đối giữa các vạch. D. Khác nhau về số lượng vạch.

    Câu 5: Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng

    1. giải phóng electron khỏi mối liên kết trong bán dẫn khi bị chiếu sáng.

     

    1. bứt electron ra khỏi bề mặt kim loại khi bị chiếu sáng.

     

    1. giải phóng electron khỏi kim loại bằng cách đốt nóng.

     

    1. giải phóng electron khỏi bán dẫn bằng cách bắn phá ion.

    Câu 6: Đoạn mạch AC có điện trở thuần, cuộn dây thuần cảm và tụ điện mắc nối tiếp. B là một điểm trên AC

    với uAB = cos100 t (V) và uBC =  3cos(100 t – 2) (V). Tìm biểu thức hiệu điện thế uAC.

    A. uAC   2  2 cos(100 t) V B. u AC
    2 cos 100 t V
    3
    C. u AC D. u AC
    2co s 100 t V 2co s 100 t V
    3
    3

    Câu 7: Tìm phát biểu đúng khi nói về động cơ không đồng bộ 3 pha:

    1. Động cơ không đồng bộ 3 pha được sử dụng rộng rãi trong các dụng cụ gia đình.

     

    1. Rôto là bộ phận để tạo ra từ trường quay.

     

    1. Vận tốc góc của rôto nhỏ hơn vận tốc góc của từ trường quay.

     

    1. Stato gồm hai cuộn dây đặt lệch nhau một góc 90o.

    Câu 8: Cho hai nguồn kết hợp S1, S2 giống hệt nhau cách nhau 5cm. Sóng do hai nguồn này tạo ra có bước sóng

    2cm. Trên S1S2 quan sát được số cực đại giao thoa là C. 5 D. 3
    A. 7 B. 9

    Câu 9: Cho dòng điện có tần số f = 50Hz qua đoạn mạch RLC không phân nhánh, dùng Oát kế đo công suất của mạch thì thấy công suất có giá trị cực đại. Tìm điện dung của tụ điện, biết độ tự cảm của cuộn dây là L = 1/ (H)

    1. C 3,14.10-5 F. B. C      1,59.10-5 F                      C. C     6,36.10-5 F                      D. C     9,42.10-5 F

    Câu 10: Một con lắc lò xo dao động điều hòa với biên độ 6cm và chu kì 1s. Tại t = 0, vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm của trục toạ độ. Tổng quãng đường đi được của vật trong khoảng thời gian 2,375s kể từ thời điểm được chọn làm gốc là:

    1. 48cm B. 50cm C. 55,76cm                                    D. 42cm

    Câu 11: Tính chất nào sau đây không phải của tia X:

    1. Tính đâm xuyên mạnh. B. Xuyên qua các tấm chì dày cỡ cm.
    2. Gây ra hiện tượng quang điện. D. Iôn hóa không khí.

    Câu 12: Một vật dao động điều hòa với tần số bằng 5Hz. Thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có li độ x1 = –

    0,5A (A là biên độ dao động) đến vị trí có li độ x2 = + 0,5A là D. 1/30 s.
    A. 1/10 s. B. 1 s. C. 1/20 s.

    Câu 13: Trong các trường hợp sau đây trường hợp nào có thể xảy hiện tượng quang điện? Khi ánh sáng Mặt

    Trời chiếu vào

    1. mặt nước. B. mặt sân trường lát gạch.
    2. tấm kim loại không sơn. D. lá cây.

    Câu 14: Trong máy phát điện xoay chiều một pha

    1. để giảm tốc độ quay của rô to người ta tăng số cuộn dây và giảm số cặp cực.

     

    1. để giảm tốc độ quay của rô to người ta giảm số cuộn dây và tăng số cặp cực.

     

    1. để giảm tốc độ quay của rô to người ta giảm số cuộn dây và giảm số cặp cực.

     

    1. để giảm tốc độ quay của rô to người ta tăng số cuộn dây và tăng số cặp cực.
    1. Khi giảm số vòng dây ở cuộn thứ cấp, cường độ dòng điện trong cuộn thứ cấp giảm.

     

    1. Muốn giảm hao phí trên đường dây tải điện, phải dùng máy tăng thế để tăng hiệu điện thế.

     

    1. Khi mạch thứ cấp hở, máy biến thế xem như không tiêu thụ điện năng.

     

    1. Khi tăng số vòng dây ở cuộn thứ cấp, hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp tăng.

    Câu 16: Sau 2 giờ, độ phóng xạ của một mẫu chất phóng xạ giảm 4 lần. Chu kì bán rã của chất phóng xạ là

    1. 1 giờ. B. 1,5 giờ. C. 2 giờ.                                          D. 3 giờ.

    Câu 17: Trong đoạn mạch RLC không phân nhánh, độ lệch pha giữa hai đầu cuộn dây và hai đầu trở thuần R không thể bằng

    1. /4 B.  /2                                                  C.  /12                                               D. 3 /4

    Câu 18: Một đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp. Cuộn dây thuần cảm. Gọi U0R, U0L, U0C là hiệu điện thế cực đại ở hai đầu điện trở, hai đầu cuộn dây và hai đầu tụ điện. Biết U0L = 2U 0R = 2U0C. Kết luận nào dưới đây về độ lệch pha giữa dòng điện và hiệu điện thế giữa hai đầu mạch điện là đúng:

    A. u chậm pha hơn i một góc π/4 B. u sớm pha hơn i một góc 3π/4
    C. u chậm pha hơn i một góc π/3 D. u sớm pha i một góc π/4
    Câu 19: Hiện tượng giao thoa ánh sáng là sự kết hợp của hai sóng ánh sáng thỏa mãn điều kiện:
    A. Cùng pha và cùng biên độ. B. Cùng tần số và độ lệch pha không đổi.
    C. Cùng tần số và cùng điều kiện chiếu sáng. D. Cùng tần số và cùng biên độ.
    Câu 20: Sóng FM của Đài Tiếng nói Việt Nam có tần số 100MHz. Tìm bước sóng.
    A. 5m B. 3m C. 10m. D. 1 m.
    Câu 21: Chọn tính chất không đúng khi nói về mạch dao động LC:
    A. Năng lượng điện trường tập trung ở tụ điện C.
    1. Năng lượng điện trường và năng lượng từ trường cùng biến thiên tuần hoàn theo một tần số chung.

     

    1. Dao động trong mạch LC là dao động tự do vì năng lượng điện trường và từ trường biến thiên qua lại với

     

    nhau.

     

    1. Năng lượng từ trường tập trung ở cuộn cảm L.

    Câu 22: Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng của Y-âng, hai khe sáng cách nhau 0,8mm. Khoảng cách từ hai khe đến màn là 2m, đơn sắc chiếu vào hai khe có bước sóng = 0,64 m. Vân sáng bậc 4 và bậc 6 (cùng phía so với vân chính giữa) cách nhau đoạn

    A. 3,2mm. B. 1,6mm. C. 6,4mm. D. 4,8mm.
    Câu 23: Phản ứnh nhiệt hạch 21 D +21 D23 He + 01 n + 3,25 (MeV). Biết độ hụt khối của 21 D là   mD=
    0,0024 u và 1u = 931 (MeV).Năng lượng liên kết của hạt 23 He là
    1. 8,52(MeV) B. 9,24 (MeV) C. 7.72(MeV)                               D. 5,22 (MeV)

    Câu 24: Con lắc lò xo treo thẳng đứng, lò xo có khối lượng không đáng kể. Hòn bi đang ở vị trí cân bằng thì được kéo xuống dưới theo phương thẳng đứng một đoạn 3cm rồi thả ra cho nó dao động. Hòn bi thực hiện 50 dao động mất 20s . Cho g = 2 = 10m/s 2 . tỉ số độ lớn lực đàn hồi cực đại và lực đàn hồi cực tiểu của lò xo khi dao động là:

    1. 5 B. 4 C. 7                                                    D. 3

    Câu 25: Âm sắc là một đặc tính sinh lí của âm cho phép phân biệt được hai âm

    1. có cùng độ to phát ra bởi hai nhạc cụ khác nhau.
    1. có cùng tần số phát ra bởi hai nhạc cụ khác nhau.

     

    1. có cùng biên độ phát ra bởi hai nhạc cụ khác nhau.

     

    1. có cùng biên độ được phát ra ở cùng một nhạc cụ tại hai thời điểm khác nhau.

    Câu 26: Sau 1năm, khối lượng chất phóng xạ giảm đi 3 lần. Hỏi sau 2 năm, khối lượng chất phóng xạ trên giảm

    đi bao nhiêu lần so với ban đầu.
    A. 9 lần. B. 6 lần. C. 12 lần. D. 4,5 lần
    Câu 27: Sự hình thành dao động điện từ tự do trong mạch dao động là do hiện tượng
    A. từ hóa. B. tự cảm. C. cộng hưởng điện. D. cảm ứng điện từ.
    Câu 28: Cho hạt proton bắn phá hạt nhân Li, sau phản ứng ta thu được hai hạt
    A. Phản ứng tỏa năng lượng 15MeV. B. Phản ứng thu năng lượng 17,41MeV.
    C. Phản ứng thu năng lượng 15MeV. D. Cho biết mp = 1,0073u; m = 4,0015u. và mLi = 7,0144u. Phản
    ứng này tỏa hay thu năng lượng bao nhiêu?
    A. Phản ứng tỏa năng lượng 17,41MeV.

    Câu 29: Đặt vào hai đầu mạch điện RLC nối tiếp một hiệu điện thế xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi thì hiệu điện thế hiệu dụng trên các phần tử R, L, và C đều bằng nhau và bằng 20V . Khi tụ bị nối tắt thì hiệu địện thế hiệu dụng hai đầu điện trở bằng:

    1. 30 2 V B. 10 2 V C. 20V                                             D. 10V

    Câu 30: Một hạt nhân có khối lượng m = 5,0675.10-27kg đang chuyển động với động năng 4,78MeV. Động

    lượng của hạt nhân là
    A. 3,875.10-20kg.m/s B. 7,75.10-20kg.m/s. C. 2,4.10-20kg.m/s. D. 8,8.10-20kg.m/s.

    Câu 31: Một vật có khối lượng m dao động điều hòa với biên độ A .Khi chu kì tăng 3 lần thì năng lượng của vật

    thay đổi như thế nào?

    1. Giảm 3 lần. B. Tăng 9 lần. C. Giảm 9 lần                               D. Tăng 3 lần

    Câu 32: Một vật dao động điều hòa, trong 1 phút thực hiện được 30 dao động toàn phần. Quãng đường mà vật di

    chuyển trong 8s là 64cm. Biên độ dao động của vật là
    A. 3cm B. 2cm C. 4cm D. 5cm
    Câu 33: Một vật phát ra tia hồng ngoại vào môi trường xung quanh phải có nhiệt độ
    A. trên 1000C. B. cao hơn nhiệt độ môi trường.
    C. trên 00K. D. trên 00C.
    Câu 34: Hạt nhân 84210 Po là chất phóng xạ
    A. Sau khi phân rã, hạt nhân con sinh ra có B. 80 proton và 122 nơtron.
    A. 84 proton và 126 nơtron.
    C. 82 proton và 124 nơtron. D. 86 proton và 128 nơtron.

    Câu 35: Chiếu bức xạ có bước sóng = 0,4 m vào catot của một tế bào quang điện. Công thoát electron của kim loại làm catot là A = 2eV. Tìm giá trị hiệu điện thế đặt vào hai đầu anot và catot để triệt tiêu dòng quang điện.

    Cho h = 6,625.10-34Js và c = 3.108m/s. 1eV = 1,6.10-19J
    A. UAK   – 1,2V. B. UAK   – 1,4V. C. UAK   – 1,1V. D. UAK   1,5V.

    Câu 36: Cho dòng điện xoay chiều có cường độ 1,5A tần số 50 Hz qua cuộn dây thuần cảm, có độ tự cảm L = 2/ H. Hiệu điện thế hai đầu dây là

    1. U = 200V. B. U = 300V. C. U = 3002V.                         D. U = 320V.

    Câu 37: Chiếu vào catot của một tế bào quang điện các bức xạ có bước sóng = 400nm và ‘ = 0,25 m thì thấy vận tốc ban đầu cực đại của electron quang điện gấp đôi nhau. Xác định công thoát eletron của kim loại làm catot.

    Cho h = 6,625.10-34Js và c = 3.108m/s.
    A. A = 3,3975.10-19J. B. A = 2,385.10-18J. C. A = 5,9625.10-19J. D. A = 1,9875.10-19J.
    Câu 38: Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh hiệu điện thế u = 100
    2cos100 t (V) thì dòng điện
    qua mạch là i = 2cos100 t (A). Tổng trở thuần của đoạn mạch là
    A. R = 50  . B. R = 100  . C. R = 20  . D. R = 200  .

    Câu 39: Trong mạch điện xoay chiều không phân nhánh, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ

    dòng điện trong mạch lần lượt là: u = 100sin100 t (V) và i = 100sin(100 t +  /3) (mA). Công suất tiêu thu trong

    mạch là
    A. 2500W B. 2,5W C. 5000W D. 50W

    Câu 40: Cho đoạn mạch RLC nối tiếp, trong đó cuộn dây thuần cảm L = 1/ (H); tụ điện có điện dung C = 16 F và trở thuần R. Đặt hiệu điện thế xoay chiều tần số 50Hz vào hai đầu đoạn mạch. Tìm giá trị của R để công suất của mạch đạt cực đại.

    1. R = 200 B. R = 1002 C. R = 100                                     D. R = 2002

    Câu 41: Một dây đàn hồi AB dài 60 cm có đầu B cố định, đầu A mắc vào một nhánh âm thoa đang dao động với tần số f=50 Hz. Khi âm thoa rung, trên dây có sóng dừng với 3 bụng sóng. Vận tốc truyền sóng trên dây là :

    1. v=15 m/s. B. v= 28 m/s. C. v=20 m/s.                                  D. v= 25 m/s.

    Câu 42: Nguồn sóng ở O dao động với tần số 10Hz , dao động truyền đi với vận tốc 0,4m/s trên phương Oy . trên phương này có 2 điểm P và Q theo thứ tự đó PQ = 15cm . Cho biên độ a = 1cm và biên độ không thay đổi khi sóng

    truyền. Nếu tại thời điểm nào đó P có li độ 1cm thì li độ tại Q là:

    1. 0 B. 2 cm C. 1cm                                              D. – 1cm

    Câu 43: Chiếu bức xạ có bước sóng = 0,552 m với công suất P = 1,2W vào catot của một tế bào quang điện, dòng quang điện bão hòa có cường độ Ibh = 2mA. Tính hiệu suất lượng tử của hiện tượng quang điện.

    Cho h = 6,625.10-34Js ; c = 3.108m/s, e = 1,6.10-19C.

    1. 0,37% B. 0,425% C. 0,55%                                         D. 0,65%

    Câu 44: Một vật dao động điều hòa với chu kì T = 3,14s. Xác định pha dao động của vật khi nó qua vị trí x = 2cm với vận tốc v = 0,04m/s.

    A. 0 B. rad C. rad D. rad
    4 6 3

    Câu 45: Con lắc lò xo dao động theo phương thẳng đứng, trong hai lần liên tiếp con lắc qua vị trí cân bằng thì

    1. động năng bằng nhau, vận tốc bằng nhau. B. gia tốc bằng nhau, động năng bằng nhau.
    1. gia tốc bằng nhau, vận tốc bằng nhau. D. Tất cả đều đúng.

    Câu 46: Cho phản ứng hạt nhân: p         73 Li     2         17,3MeV . Khi tạo thành được 1g Hêli thì năng lượng tỏa ra

    từ phản ứng trên là bao nhiêu? Cho NA = 6,023.1023 mol-1. C. 26,04.1023MeV. D. 34,72.1023MeV.
    A. 13,02.1023MeV. B. 8,68.1023MeV.

    Câu 47: Trên dây AB dài 2m có sóng dừng có hai bụng sóng, đầu A nối với nguồn dao động (coi là một nút sóng), đầu B cố định. Tìm tần số dao động của nguồn, biết vận tốc sóng trên dây là 200m/s.

    1. 25Hz B. 200Hz C. 50Hz                                           D. 100Hz

    Câu 48: Con lắc lò xo gồm vật nặng treo dưới lò xo dài, có chu kỳ dao động là T. Nếu lò xo bị cắt bớt một nửa thì chu kỳ dao động của con lắc mới là:

    A. T . B. 2T. C. T. D. T .
    2 2

    Câu 49: Trong mạch thu sóng vô tuyến người ta điều chỉnh điện dung của tụ C = 1/4000 (F) và độ tự cảm của cuộn dây L = 1,6/ (H). Khi đó sóng thu được có tần số bao nhiêu? Lấy 2 = 10.

    1. 50Hz. B. 25Hz. C. 100Hz.                                       D. 200Hz.

    Câu 50: Một máy phát điện xoay chiều ba pha mắc theo kiểu hình sao có hiệu điện thế pha là 120V. Hiệu điện thế dây bằng:

    A. 169,7V B. 207,85V C. 84,85V D. 69,28V

    ĐÁP ÁN

    1 A 11 B 21 C 31 D 41 C
    2 D 12 D 22 A 32 C 42 A
    3 D 13 C 23 C 33 B 43 A
    4 A 14 D 24 C 34 C 44 B
    5 A 15 A 25 B 35 C 45 B
    6 D 16 A 26 A 36 B 46 A
    7 C 17 D 27 B 37 A 47 D
    8 C 18 D 28 D 38 B 48 D
    9 A 19 B 29 B 39 B 49 B
    10 C 20 B 30 D 40 C 50 B
  • Đề thi thử đại học vật lý 2010 – Số 7

    Đề thi thử đại học vật lý 2010 – Số 7

    Đề thi thử đại học vật lý 2010 – Số 7

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi thử đại học vật lý 2010 – Số 4


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi thử đại học vật lý 2010 – Số 7

    Đề thi thử đại học vật lý 2010

    ĐỀ SỐ 7

     

    Câu 1: Gọi la  và lb lần lượt là hai bước sóng ứng với các vạch đỏ Ha và vạch lam Hb của dãy Ban-me , l1 là bước sóng dài nhất của dãy Pa-sen trong quang phổ của Hiđrô. Biểu thức liên hệ giữa la, lb, l1

    1. l1 = la – lb. B.                 C.               D.

    Câu 2: Ở một nhiệt độ nhất định, nếu một đám hơi có khả năng phát ra hai bức xạ có bước sóng tương ứng  l1 và l2 (l1 < l2) thì nó cũng có khả năng hấp thụ

    1. hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng l1 và l2.
    2. mọi ánh sáng đơn sắc có bước sóng trong khoảng từl1 đến l2.
    3. mọi ánh sáng đơn sắc có bước sóng nhỏ hơn l1.
    4. mọi ánh sáng đơn sắc có bước sóng lớn hơn l2.

    Câu 3: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng quang phát quang?

    1. Khi được chiếu bằng tia tử ngoại, chất fluorexêin phát ra ánh sáng huỳnh quang màu lục.
    2. Huỳnh quang và lân quang đều là hiện tượng quan phát quang.
    3. Chiếu chùm tia hồng ngoại vào một chất phát quang, chất đó hấp thụ và có thể phát ra ánh sáng đỏ.
    4. Bước sóng của ánh sáng phát quang bao giờ cũng lớn hơn bước sóng mà chất phát quang hấp thụ.

    Câu 4: Đối với sự lan truyền trong không gian thì phát biểu nào sau đây là sai?

    1. Sóng điện từ mang năng lượng dưới dạng các phôtôn.
    2. Trong sóng điện từ, điện trường và từ trường luôn biến thiên cùng chu kì.
    3. Sóng điện từ là sự lan truyền của điện từ trường biến thiên theo thời gian.
    4. Trong sóng điện từ, điện trường và từ trường luôn biến thiên lệch pha nhau .

    Câu 5: Đặt vào hai đầu một cuộn dây điện áp xoay chiều có biểu thức u = 100cos(100pt) (V) thì dòng điện qua cuộn dây có cường độ hiệu dụng bằng 2A và sau thời gian 1 giờ, nhiệt lượng tỏa ra trên cuộn dây là 36.104J. Biểu thức cường độ dòng điện tức thời qua cuộn dây là

    1. i = 2cos(100pt + ) (A).                                                                                    B. i = 2cos(100pt +   ) (A).
    2. i = 2cos(100pt – ) (A).                                                                                    D. i = 2cos(100pt –  ) (A).

    Câu 6: Một mômen lực có độ lớn 30Nm tác dụng vào một bánh xe có mômen quán tính đối với trục bánh xe là 2kgm2. Nếu bánh xe quay nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ thì động năng của bánh xe ở thời điểm t = 10s là

    1. Eđ = 22,5 kJ. B. Eđ = 18,3 kJ. C. Eđ = 20,2 kJ.                         D. Eđ = 24,6 kJ.

    Câu 7: Cho đoạn mạch xoay chiều gồm cuộn dây có độ tự cảm L =   H, điện trở R = 50W mắc nối tiếp với một tụ điện có điện dung thay đổi được. Ban đầu điện dung của tụ điện là C = , đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều tần số không đổi f = 50Hz, giảm dần giá trị điện dung của tụ điện thì độ lệch pha giữa điện áp hai đầu cuộn dây với điện áp hai đầu đoạn mạch

    1. ban đầu bằng và sau đó tăng dần.                               B. ban đầu bằng    và sau đó giảm dần.
    2. ban bằng và sau đó không đổi. D. ban đầu bằng    và sau đó tăng dần.

    Câu 8: Hiệu điện thế hiệu dụng giữa anốt và catốt của một ống Rơnghen là U = 12 kV. Coi vận tốc ban đầu của chùm êlectrôn (êlectron) phát ra từ catốt bằng không. Biết hằng số Plăng h = 6,625.10-34J.s, điện tích nguyên tố bằng 1,6.10-19C. Bước sóng nhỏ nhất của tia Rơnghen do ống này có thể phát ra là

    1. 10,35nm. B. 73,1966pm. C. 0,73mm.                                D. 1,35.1010m.

    Câu 9: Một vật dao động điều hòa với chu kì T, trên một đoạn thẳng, giữa hai điểm biên M và N. Chọn chiều dương từ M đến N, gốc tọa độ tại vị trí cân bằng O, mốc thời gian t = 0 là lúc vật đi qua trung điểm I của đoạn MO theo chiều dương. Gia tốc của vật bằng không lần thứ nhất vào thời điểm

    1. t = . B. t = . C. t = .                                    D. t = .

    Câu 10: Con lắc lò xo treo thẳng đứng, dao động điều hòa với phương trình x = 2cos20t (cm). Chiều dài tự nhiên của lò xo là l0 = 30cm, lấy g = 10m/s2. Chiều dài nhỏ nhất và lớn nhất của lò xo trong quá trình dao động lần lượt là

    1. 28,5cm và 33cm. B. 31cm và 36cm. C. 30,5cm và 34,5cm.            D. 32cm và 34cm.

    Câu 11: Một chất điểm chuyển động tròn xung quanh một trục có mômen quán tính đối với trục là I. Kết luận nào sau đây là không đúng?

    1. Tăng đồng thời khối l­ượng của chất điểm lên hai lần và khoảng cách từ chất điểm đến trục quay lên hai lần thì mômen quán tính tăng 8 lần.
    2. Tăng khoảng cách từ chất điểm đến trục quay lên hai lần thì mômen quán tính tăng 4 lần.
    3. Tăng khối l­ợng của chất điểm lên hai lần thì mômen quán tính tăng lên hai lần.
    4. Tăng khoảng cách từ chất điểm đến trục quay lên hai lần thì mômen quán tính tăng 2 lần.

    Câu 12: Chu kì của âm có giá trị nào sau đây mà tai con người không thể nghe được?

    1. T = 6,25.10-5s. B. T = 6,25.10-4s. C. T = 6,25.10-3s.                     D. T = 625.10-3s.

    Câu 13: Mômen quán tính của vật rắn đối với trục quay xác định

    1. bằng tổng mômen quán tính của các phần khác nhau của vật đối với trục quay đó.
    2. có thể dương hay âm tùy thuộc vào chiều quay của vật.
    3. càng lớn thì mômen lực tác dụng lên vật càng lớn.
    4. không phụ thuộc vào vị trí trục quay.

    Câu 14:  phân rã thành  với chu kỳ bán rã 4,47.109 năm. Một khối đá được phát hiện chứa 46,97mg và 2,315mg . Giả sử khối đá khi mới hình thành không chứa nguyên tố chì và tất cả lượng chì có mặt trong đó đều là sản phẩm phân rã của . Tuổi của khối đá đó hiện nay là bao nhiêu?

    1. 2,6.109 năm. B. 2,5.106 năm. C. 3,57.108 năm.                 D. 3,4.107 năm.

    Câu 15: Lần lượt đặt vào hai đầu một đoạn mạch RLC mắc nối tiếp các điện áp u1, u2, u3 có cùng giá trị hiệu dụng nhưng tần số khác nhau, thì cường độ dòng điện trong mạch tương ứng là i1 = I0cos100pt, , i3 = Icos(110pt –  ). Hệ thức nào sau đây là đúng?

    1. I > . B. I   .                                C. I <  .                                  D. I =  .

    Câu 16: Một con lắc đơn gồm một vật nhỏ được treo vào đầu dưới của một sợi dây không dãn, đầu trên của sợi dây được buộc cố định. Bỏ qua ma sát và lực cản của không khí. Kéo con lắc lệch khỏi phương thẳng đứng một góc 0,1 rad rồi thả nhẹ. Tỉ số giữa độ lớn gia tốc của vật tại vị trí cân bằng và độ lớn gia tốc tại vị trí biên bằng

    1. 0,1. B. 0. C. 10.                                         D. 5,73.

    Cõu 17: Một đĩa mài có mômen quán tính đối với trục quay của nó là 1,2 kgm2. Đĩa chịu một mômen lực không đổi 16Nm, mômen động l­ượng của đĩa tại thời điểm t = 3,3s là

    1. 70,4 kgm2/s. B. 52,8 kgm2/s. C. 66,2 kgm2/s.                         D. 30,6 kgm2/s.

    Câu 18: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Iâng (Y-âng), khoảng cách giữa hai khe là 2mm. Chiếu sáng hai khe bằng ánh sáng hỗn hợp gồm hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng 500 nm và 660 nm thì thu được hệ vân giao thoa trên màn. Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai vân sáng cùng màu với vân trung tâm là 9,9mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là

    1. 1,5m. B. 1m. C. 2m.                                        D. 1,2m.

    Câu 19: Iôt  là một đồng vị phóng xạ. Sau 12,3 ngày thì số phân rã còn lại 24% số phân rã ban đầu, hằng số phân rã của  là

    1. 2,45.10-6 s-1. B. 3,14.10-6 s-1. C. 1,34.10-6 s-1.                         D. 4,25.10-6 s-1.

    Câu 20: Một chất điểm dao động điều hòa. Khi đi qua vị trí cân bằng, tốc độ của chất điểm là 40cm/s, tại vị trí biên gia tốc có độ lớn 200cm/s2. Biên độ dao động của chất điểm là

    1. 0,1m. B. 8cm. C. 5cm.                                      D. 0,8m.

    Câu 21: Mạch dao động LC lí tưởng dao động với chu kì riêng T = 10-4-444——–4s, điện áp cực đại giữa hai bản tụ điện U0 = 10V, cường độ dòng điện cực đại qua cuộn dây là I0 = 0,02A. Điện dung của tụ điện và hệ số tự cảm của cuộn dây lần lượt là

    1. C = 7,9.10-3F và L = 3,2.10-8H. B. C = 3,2mF và L = 0,79mH.
    2. C = 3,2.10-8F và L = 7,9.10-3H. D. C = 0,2mF và L = 0,1mH.

    Câu 22: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về năng lượng của dao động điện từ trong mạch dao động LC lí tưởng?

    1. Năng lượng điện từ biến thiên tuần hoàn với tần số gấp đôi tần số dao động riêng của mạch.
    2. Năng lượng điện trường trong tụ điện và năng lượng từ trường trong cuộn dây chuyển hóa lẫn nhau.
    3. Cứ sau thời gian bằng chu kì dao động, năng lượng điện trường và năng lượng từ trường lại bằng nhau.
    4. Năng lượng điện trường cực đại bằng năng lượng từ trường cực đại.

    Câu 23: Đặt vào hai đầu một đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp điện áp xoay chiều u = 200cos100pt (V) thì cường độ dòng điện trong mạch có biểu thức i = cos100pt (A). Điện trở thuần trong mạch là

    1. 100W. B. 200W. C. 282,8W.                                D. 141,4W.

    Câu 24: Trong thí nghiệm về hiện tượng quang điện người ta cho các quang electron bay vào một từ trường đều theo phương vuông góc với đường sức từ thì bán kính quỹ đao lớn nhất của quang electron sẽ tăng khi

    1. chỉ cần giảm bước sóng ánh sáng kích thích.
    2. tăng bước sóng ánh sáng kích thích và giảm cường độ ánh sáng kích thích.
    3. tăng cường độ ánh sáng kích thích và tăng bước sóng ánh sáng kích thích.
    4. chỉ cần tăng cường độ ánh sáng kích thích.

     

    Câu 25: Một bàn tròn phẳng nằm ngang bán kính 4m có trục quay cố định đi qua tâm bàn. Mômen quán tính của bàn đối với trục quay này là 40kg.m2. Một người khối lượng 60kg đứng trên bàn sát trục  quay. Bàn đang quay đều với tốc độ góc 2rad/s thì người trên bàn đi ra mép bàn. Bỏ qua ma sát ở trục quay, lực cản của môi trường và xem người như một chất điểm. Tốc độ góc của bàn khi người ra tới mép bàn là

    1. 0,16rad/s. B. 0,08rad/s. C. 0,078rad/s.                           D. 0,314rad/s.

    Câu 26: Quá trình biến đổi từ  thành chì  chỉ xảy ra phóng xạ a và b. Số lần phân rã a và b lần lượt là

    1. 8 và 10. B. 6 và 8. C. 10 và 6.                                D. 8 và 6.

    Câu 27: Chọn phát biểu sai khi nói về sự phóng xạ của hạt nhân nguyên tử:

    1. Tại một thời điểm, khối lượng chất phóng xạ càng lớn thì số phân rã càng lớn.
    2. Độ phóng xạ tại một thời điểm tỉ lệ với số hạt nhân đã phân rã tính đến thời điểm đó.
    3. Độ phóng xạ phụ thuộc vào bản chất của chất phóng xạ.
    4. Mỗi phân rã là một phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.

    Câu 28: Hạt nhân phóng xạ đứng yên, phóng ra một hạt a và biến thành hạt nhân thori (Th). Động năng của hạt a chiếm bao nhiêu phần trăm năng lượng phân rã?

    1. 18,4%. B. 1,7%. C. 81,6%.                                  D. 98,3%.

    Câu 29: Lần lượt mắc điện trở R, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L, tụ điện có điện dung C vào điện áp xoay chiều u = U0coswt thì cường độ hiệu dụng của dòng điện qua chúng lần lượt là 4A, 6A, 2A. Nếu mắc nối tiếp các phần tử trên vào điện áp này thì cường độ hiệu dụng của dòng điện qua mạch là

    1. 4A. B. 12A. C. 2,4A.                                     D. 6A.

    Câu 30: Trong các tia: g; X; Catôt; ánh sáng đỏ, tia nào không cùng bản chất với các tia còn lại?

    1. Tia ánh sáng đỏ. B. Tia Catốt. C. Tia X.                                    D. Tia g.

    Câu 31: Mạch dao động lí tưởng gồm tụ điện  có điện dung  và cuộn dây có độ từ cảm . Khi t = 0, cường độ dòng điện qua cuộn dây có độ lớn lớn nhất là 0,05A. Điện áp giữa hai bản tụ điện đạt cực đại là

    1. 1 vôn tại thời điểm t = 0,03s. B. 5 vôn tại thời điểm t = 1,57.10-4s.
    2. 3 vôn tại thời điểm t = 1,57.10-4s. D. 7 vôn tại thời điểm t = 0,03s.

    Câu 32: Một sóng cơ có bước sóng l, tần số f và biên độ a không đổi, lan truyền trên một đường thẳng từ điểm M   đến điểm N cách M một đoạn   . Tại một thời điểm nào đó, tốc độ dao động của M bằng 2pfa, lúc đó tốc độ dao động của điểm N bằng

    1. pfa. B. pfa. C. 0.                                            D. pfa.

    Câu 33: Chọn phát biểu đúng:

    1. Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng mà sau khi đi qua lăng kính không bị lệch về đáy của lăng kính.
    2. Trong chân không, tần số của ánh sáng đỏ và tần số của ánh sáng tím là như nhau.
    3. Trong tất cả các môi trường trong suốt, ánh sáng tím truyền đi với tốc độ nhỏ hơn ánh sáng đỏ.
    4. Ánh sáng đơn sắc có bước sóng thay đổi khi đi qua các môi trường trong suốt khác nhau.

    Câu 34: Chiếu lần lượt hai bức xạ có bước sóng  l1 và  l2 (l2 >  l1) vào một tấm kim loại thì tốc độ ban đầu cực đại của các êlêctrôn quang điện tương ứng là v1 và v2. Nếu chiếu đồng thời cả hai bức xạ trên vào tấm kim loại đó thì tốc độ ban đầu cực đại của các êlêctrôn quang điện là

    1. v2. B. v1 + v2. C. v1.                                          D.

    Câu 35: Trong quá trình dao động điều hòa của con lắc lò xo thì

    1. cơ năng và động năng biến thiên tuần hoàn cùng tần số, tần số đó gấp đôi tần số dao động.
    2. sau mỗi lần vật đổi chiều, có 2 thời điểm tại đó cơ năng gấp hai lần động năng.
    3. khi động năng tăng, cơ năng giảm và ngược lại, khi động năng giảm thì cơ năng tăng.
    4. cơ năng của vật bằng động năng khi vật đổi chiều chuyển động.

    Câu 36: Trên một sợi dây có sóng dừng, điểm bụng M cách nút gần nhất N một đoạn 10cm, khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp trung điểm P của đoạn MN có cùng li độ với điểm M  là 0,1 giây. Tốc độ truyền sóng trên dây là

    1. 400cm/s. B. 200cm/s. C. 100cm/s.                              D. 300cm/s.

    Câu 37: Hai nguồn âm O1, O2 coi là hai nguồn điểm cách nhau 4m, phát sóng kết hợp cùng tần số 425 Hz, cùng biên độ 1 cm và cùng pha ban đầu bằng không (vận tốc truyền âm là 340 m/s). Số điểm dao động với biên độ 1cm ở trong khoảng giữa O1O2 là:

    1. 18. B. 9. C. 8.                                            D. 20.

    Câu 38: Một lực có độ lớn không đổi tác dụng lên một vật tại điểm M cách trục quay của vật một đoạn OM = R  không đổi. Khi giá của lực đồng thời vuông góc với OM và trục quay thì nó gây ra cho vật gia tốc góc g, khi giá của lực vẫn vuông góc với trục quay nhưng nó hợp với OM góc 300 thì gia tốc góc mà lực này gây ra cho vật là

    1. . B. 3g. C. .                                       D. g.

    Câu 39: Một con lắc lò xo nằm ngang, tại vị trí cân bằng, cấp cho vật nặng một vận tốc có độ lớn 10cm/s dọc theo trục lò xo, thì sau 0,4s thế năng con lắc đạt cực đại lần đầu tiên, lúc đó vật cách vị trí cân bằng

    1. 1,25cm. B. 4cm. C. 2,5cm.                                   D. 5cm.

    Câu 40: Một cái còi phát sóng âm ở tần số 1000Hz chuyển động đi ra xa một người đứng bên đường về phía một vách đá, với tốc độ 15m/s. Lấy tốc độ truyền âm trong không khí là 340m/s. Tần số của âm mà người đó nghe được khi âm phản xạ lại từ vách đá là

    1. 956 Hz. B. 958 Hz. C. 1 046 Hz.                             D. 1 044 Hz.

    Câu 41: Trong nguyên tử hiđrô , bán kính Bo là r0 = 5,3.10-11m. Sau khi nguyên tử hiđrô bức xạ ra phôtôn ứng với vạch đỏ (vạch Ha) thì bán kính quỹ đạo chuyển động của êlêctrôn trong nguyên tử giảm

    1. 13,6mm. B. 0,47nm. C. 0,26nm.                                D. 0,75mm.

    Câu 42: Một khung dây dẫn phẳng, quay đều với tốc độ gócquanh một trục cố định trong một từ trường đều, có véc tơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay của khung, suất điện động cảm ứng trong khung có biểu thức . Vào thời điểm t = 0, véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây hợp với véctơ cảm ứng từ một góc bằng

    1. 1800. B. 1500. C. 450.                                        D. 900.

    Câu 43: Hai dao động điều hòa (1) và (2) cùng phương, cùng tần số và cùng biên độ A = 4cm. Tại một thời điểm nào đó, dao động (1) có li độ x = 2 cm, đang chuyển động ngược chiều dương, còn dao động (2) đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Lúc đó, dao động tổng hợp của hai dao động trên có li độ bao nhiêu và đang chuyển động theo hướng nào?

    1. x = 8cm và chuyển động ngược chiều dương. B. x = 0 và chuyển động ngược chiều dương.
    2. x = 4cm và chuyển động theo chiều dương. D. x = 2cm và chuyển động theo chiều dương.

    Câu 44: Vật có trục quay cố định, mômen quán tính đối với trục quay này là I, quay với tốc độ góc  thì mômen quán tính L và động năng Wđ liên hệ với nhau bởi hệ thức

    1. B. C.                         D.

    Câu 45: Sau khi được tách ra từ hạt nhân , tổng khối lượng của 2 prôtôn và 2 nơtrôn lớn hơn khối lượng hạt nhân 4He một lượng là 0,0305u. Nếu 1u = 931, năng lượng ứng với mỗi nuclôn, đủ để tách chúng ra khỏi hạt nhân 4He là bao nhiêu?

    1. 7,098875MeV. B. 2,745.1015J. C. 28,3955MeV.                      D. 0.2745.1016MeV.

    Câu 46: Đoạn mạch xoay chiều AB chỉ gồm cuộn thuần cảm L, nối tiếp với biến trở R. Hiệu điện thế hai đầu mạch là UAB ổn định, tần số f. Ta thấy có 2 giá trị của biến trở là R1 và R2 làm độ lệch pha tương ứng của uAB với dòng điện qua mạch lần lượt là j1 và j2. Cho biết j1 + j2 =   . Độ tự cảm L của cuộn dây được xác định bằng biểu thức:

    1. L = . B. L = . C. L = .                       D. L = .

    Câu 47: Con lắc vật lý là một thanh mảnh, đồng chất, khối lượng m, chiều dài ℓ, dao động điều hòa (trong một mặt phẳng thẳng đứng) quanh một trục cố định nằm ngang đi qua một đầu thanh, tại nơi có gia tốc trọng trường g. Biết momen quán tính của thanh đối với trục quay đã cho là I = m ℓ2 . Dao động của con lắc này có chu kỳ là

    1. T = 2 B. T = C. T =                      D. T =

    Câu 48: Một ròng rọc khối lượng M , bán kính R , có thể quay tự do  xung quanh trục cố định  của nó . Một sợi dây quấn quanh ròng rọc và đầu tự do của dây có gắn một vật khối lượng m. Giữ cho vật đứng yên rồi thả nhẹ . Khi vật m rơi xuống được một đoạn bằng h , thì tốc độ của nó ở thời điểm đó

    1. tỉ lệ thuận với R. B. tỉ lệ nghịch với R. C. tỉ lệ nghich với R2.              D. không phụ thuộc R.

    Câu 49: Động cơ không đồng bộ 3 pha hoạt động bằng dòng xoay chiều tần số 50Hz. Tại trục quay của rôto, mỗi cuộn dây tạo ra từ trường có cảm ứng từ cực đại B0. Ở thời điểm t, cảm ứng từ tổng hợp do 3 cuộn dây gây ra tại trục quay là  thì sau 0,01s, cảm ứng từ tổng hợp tại đó là

    1. B. . C. .                                  D. B0.

    Câu 50: Một đoạn mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với tụ điện C. Nếu dung kháng ZC bằng R thì cường độ dòng điện qua điện trở luôn

    1. trễ pha so với điện áp giữa hai bản tụ điện.                 B. sớm pha  so với điện áp hai đầu đoạn mạch.
    2. sớm pha so với điện áp hai đầu đoạn mạch. D. trễ pha    so với điện áp giữa hai bản tụ điện.

    ———– HẾT ———-

    ĐÁP ÁN

    1 C 11 D 21 C 31 B 41 C
    2 A 12 D 22 A 32 B 42 A
    3 C 13 A 23 D 33 D 43 D
    4 D 14 C 24 A 34 C 44 B
    5 D 15 A 25 B 35 B 45 A
    6 A 16 A 26 D 36 B 46 A
    7 D 17 B 27 B 37 D 47 B
    8 B 18 D 28 D 38 A 48 A
    9 C 19 C 29 C 39 C 49 A
    10 C 20 B 30 B 40 C 50 A
  • Đề thi thử đại học vật lý 2010 – Số 4

    Đề thi thử đại học vật lý 2010 – Số 4

    Đề thi thử đại học vật lý 2010 – Số 4

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi thử đại học vật lý 2010 – Số 8


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi thử đại học vật lý 2010 – Số 4

     

    Đề thi thử đại học vật lý 2010 – Số 4

    I. PHẦN CHUNG

     

    Câu 1: Trong quang phổ vạch H2 hai bước sóng đầu tiên của dãy Laiman là 0,1216 µm và 0,1026. Bước sóng dài nhất của dãy Banme có giá trị nào

    1. 0,7240 B. 0,6860 C. 0,6566                 D. 0,7246

    Câu 2: Thực hiện giao thoa với khe Young, khoảng cách giữa hai khe bằng 1,5mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát bằng 2m. Hai khe được rọi đồng thời bằng các bức xạ đơn sắc có bước sóng lần lượt là  và . Xác định khoảng cách nhỏ nhất giữa vân sáng trung tâm và vân sáng cùng màu với vân sáng trung tâm.

    1. 5,12mm B. 2,36mm C. 2,56mm                     D. 1,92mm

    Câu 3: M¹ch R, L , C m¾c nèi tiÕp , ®Æt vµo hai ®Çu ®o¹n m¹ch , ®iÒu kiÖn cã céng h­ëng

    1. LC2 = R2 B. R = L/C C.  = 1/LC                          D. LC2 = 1

    Câu 4: Mét chÊt ®iÓm dao ®éng ®iÒu hoµ däc trôc Ox quanh VTCB O víi biªn ®é A vµ chu k× T. Trong kho¶ng thêi gian T/3 qu·ng ®­êng lín nhÊt mµ chÊt ®iÓm cã thÓ ®i ®­îc lµ

    1. A B. 1,5A C. A                                       D. A.

    Câu 5: Cho m¹ch xoay chiÒu kh«ng ph©n nh¸nh RLC cã tÇn sè dßng ®iÖn thay ®æi ®­îc. Gäi  lÇn l­ît lµ c¸c gi¸ trÞ cña tÇn sè dßng ®iÖn lµm cho . Ta cã

    1. B. C.              D. mét biÓu thøc quan hÖ kh¸c

    Câu 6: Trong dao ®éng ®iÒu hoµ, gia tèc lu«n lu«n

    1. ng­îc pha víi li ®é B. vu«ng pha víi li ®é C. lÖch pha  víi li ®é       D. cïng pha víi li ®é

    Câu 7: Mét sãng ngang lan truyÒn trªn mét sîi d©y rÊt dµi cã ph­¬ng tr×nh sãng (m,s). Tèc ®é truyÒn sãng trªn d©y

    1. 40m/s B. 80m/s C. 50m/s                                D. 100m/s

    Câu 8: Sù h×nh thµnh dao ®éng ®iÖn tõ tù do trong m¹ch dao ®éng lµ do hiÖn t­îng nµo sau ®©y

    1. HiÖn t­îng tõ hãa B. HiÖn t­îng c«ng h­ëng ®iÖn
    2. HiÖn t­îng c¶m øng ®iÖn tõ D. HiÖn t­îng tù c¶m

    Câu 9: Víi m¸y biÕn ¸p, nÕu bá qua ®iÖn trë cña c¸c d©y quÊn th× ta lu«n cã:

    1. = B.  =                          C.  =                         D. =

     

    Câu 10: Mét lß xo nhÑ treo th¼ng ®øng cã chiÒu dµi tù nhiªn lµ 30cm. Treo vµo ®Çu d­íi lß xo mét vËt nhá th× thÊy hÖ c©n b»ng khi lß xo gi·n 10cm. KÐo vËt theo ph­¬ng th¼ng ®øng cho tíi khi lß xo cã chiÒu dµi 42cm, råi truyÒn cho vËt vËn tèc 20cm/s h­íng lªn trªn (vËt dao ®éng ®iÒu hoµ).Chän gèc thêi gian khi vËt ®­îc truyÒn vËn tèc,chiÒu d­¬ng h­íng lªn. LÊy  .  Ph­¬ng tr×nh dao ®éng cña vËt lµ:

    1. x = (cm) B. x = (cm)
    2. x = (cm) D. x = (cm)

    Câu 11: Tìm phát biểu sai về sự tạo thành quang phổ vạch của hiđrô.

    1. Trong dãy Balmer có bốn vạch Hα , Hb , Hg , Hd thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy.
    2. Các vạch trong dãy Paschen được hình thành khi electron chuyển về quỹ đạo M.
    3. Các vạch trong dãy Lyman được hình thành khi electron chuyển về quỹ đạo K.
    4. Các vạch trong dãy Balmer được hình thành khi electron chuyển về quỹ đạo N.

    Câu 12: §o¹n m¹ch cã c¶m kh¸ng 10 vµ tô F m¾c nèi tiÕp. Dßng qua m¹ch (A). M¾c thªm ®iÖn trë R nèi tiÕp vµo m¹ch b»ng bao nhiªu ®Ó tæng trë Z = ZL + ZC :

    1. 40() B. 0 () C. 20()                               D. 20()

    Câu 13: Mét sãng ngang lan truyÒn trªn mét sîi d©y rÊt dµi cã ph­¬ng tr×nh sãng (m,s). §é dêi cña mét phÇn tö m«i tr­êng cã täa ®é  cm ë thêi ®iÓm s

    1. m B. . m C. m                         D. m

    Câu 14: Cho m¹ch R, L , C m¾c nèi tiÕp R = 20,L=0,6/  (H ), C = 10-3/4 (F).§Æt vµo hai ®Çu m¹ch ®iÖn mét ®iÖn ¸p u = 200 cos(100t)  V. BiÓu thøc c­êng ®é dßng ®iÖn trong m¹ch

    1. (A) B. (A)
    2. (A) D. (A)

    Câu 15: Sãng (c¬ häc) ngang truyÒn ®­îc trong m«i tr­êng

    1. KhÝ B. Ch©n kh«ng C. Láng                                 D. R¾n

    Câu 16: Nguyªn t¾c ho¹t ®éng cña ®éng c¬ kh«ng ®ång bé ba pha dùa trªn

    1. HiÖn t­îng tù c¶m
    2. HiÖn t­îng c¶m øng ®iÖn tõ vµ sö dông tõ tr­êng quay
    3. HiÖn t­îng tù c¶m vµ sö dông tõ tr­êng quay
    4. HiÖn t­îng c¶m øng ®iÖn tõ

    Câu 17: Chän ph¸t biÓu kh«ng ®óng vÒ dao ®éng tæng hîp cña hai dao ®éng ®iÒu hoµ cïng ph­¬ng cïng tÇn sè:

    1. Biªn ®é dao ®éng tæng hîp cã thÓ b»ng mét trong hai biªn ®é dao ®éng thµnh phÇn
    2. Biªn ®é dao ®éng tæng hîp cã thÓ b»ng kh«ng
    3. Biªn ®é cña dao ®éng tæng hîp kh«ng chØ phô thuéc biªn ®é cña c¸c dao ®éng thµnh phÇn mµ cßn phô thuéc ®é lÖch pha cña hai dao ®éng thµnh phÇn
    4. Biªn ®é dao ®éng tæng hîp kh«ng thÓ nhá h¬n biªn ®é cña c¸c dao ®éng thµnh phÇn

    Câu 18: Mét chÊt ®iÓm dao ®éng ®iÒu hoµ däc trôc Ox quanh vÞ trÝ c©n b»ng O víi chu k× . T¹i mét thêi ®iÓm nµo ®ã, chÊt ®iÓm cã li ®é vµ vËn tèc lµ  vµ . T¹i mét thêi ®iÓm sau ®ã mét kho¶ng thêi gian , li ®é vµ vËn tèc cña nã ®­îc x¸c ®Þnh theo biÓu thøc:

    1. B.
    2. D.

    Câu 19: Hai con l¾c ®¬n cã chu k× dao ®éng lÇn l­ît lµ  vµ  ®­îc kÝch thÝch cho b¾t ®Çu dao ®éng nhá cïng lóc. Chu k× dao ®éng trïng phïng cña bé ®«i con l¾c nµy b»ng:

    1. 1,2 s B. 0,9 s C. 0,6 s                                  D. 0,3 s

    Câu 20: NÕu ®­a lâi s¾t non vµo trong lßng cuén c¶m th× chu k× dao ®éng ®iÖn tõ sÏ thay ®æi nh­ thÕ nµo ?

    1. Kh«ng ®æi B. Gi¶m C. T¨ng lªn                  D. Cã thÓ t¨ng hoÆc gi¶m

    Câu 21: Dßng quang  ®iÖn b·o hoµ cã c­êng ®é I= 2.10-3A . C«ng suÊt bøc x¹ cña chïm s¸ng tíi lµ 1,515W. B­íc sãng cña ¸nh s¸ng kÝch thÝch lµ . HiÖu suÊt l­îng tö lµ

    1. 0,3% B. 3% C. 30%                                   D. 5%

    Câu 22: Biết lực tương tác giữa e và hạt nhân nguyên tử Hiđro là lực Culông. Tính vận tốc của e trên quỹ đạo K

    1. 2,00.106m/s B. 2,53.106m/s C. 0,219.106m/s                     D. 2,19.106m/s

    Câu 23: Mét con l¾c ®¬n chiÒu dµi  ®­îc treo vµo ®iÓm cè ®Þnh O. Chu k× dao ®éng nhá cña nã lµ . B©y giê, trªn ®­êng th¼ng ®øng qua O, ng­êi ta ®ãng 1 c¸i ®inh t¹i ®iÓm O’ bªn d­íi O, c¸ch O mét ®o¹n  sao cho trong qu¸ tr×nh dao ®éng, d©y treo con l¾c bÞ v­íng vµo ®inh. Chu k× dao ®éng bÐ cña con l¾c lóc nµy lµ:

    1. B. C.                                   D.

    Câu 24: XÐt m¹ch ®iÖn xoay chiÒu RLC, hiÖu ®iÖn thÕ ë 2 ®Çu m¹ch lÖch pha so víi c­êng ®é dßng ®iÖn qua m¹ch 1 gãc. KÕt qu¶ nµo sau ®©y lµ ®óng?

    1. ZC = 2 ZL B.                    C. ZL = ZC                                                            D. ZL = 2ZC

    Câu 25: Chiếu vào mặt bên của một lăng kính có góc chiết quang A=60o một chùm ánh sáng trắng hẹp. Biết góc lệch của tia màu vàng đạt giá trị cực tiểu. Tính góc lệch của tia màu tím. Biết chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng vàng bằng 1,52 và ánh sáng tím bằng 1,54

    1. 40,720 B. 51,2o C. 60o                                                              D. 29,6o

    Câu 26: Chọn phát biểu sai về thang sóng điện từ:

    1. Các sóng có bước sóng càng ngắn thì càng dễ làm phát quang các chất và gây ion hoá chất khí
    2. Các sóng có tần số càng nhỏ thì càng dễ quan sát hiện tượng giao thoa của chúng
    3. Các sóng có bước sóng càng ngắn thì càng dễ tác dụng lên kính ảnh
    4. Các sóng có tần số càng nhỏ thì tính đâm xuyên càng mạnh

    Câu 27: Tìm kết luận sai: Để phát hiện ra tia X, người ta dùng .

    1. máy đo dùng hiện tượng iôn hoá B. màn huỳnh quang
    2. Điện nghiệm có kim điện kế D. tế bào quang điện

    Câu 28:  Ca tèt cña tÕ bµo quang ®iÖncã c«ng tho¸t A = 4,14eV. ChiÕu vµo ca tèt mét bøc x¹ cã b­íc sãng = 0,2. HiÖu ®iÖn thÕ gi÷a an«t vµ ca tèt ph¶i tho¶ m·n ®iÒu kiÖn g× ®Ó kh«ng mét electron nµo vÒ ®­îc anèt?

    1. UAK B. UAK C. UAK                                           D. Mét gi¸ trÞ kh¸c

    Câu 29: Sãng ©m kh«ng thÓ truyÒn ®­îc trong m«i tr­êng

    1. KhÝ B. Láng C. R¾n                                   D. Ch©n kh«ng

    Câu 30: Mét m¹ch dao ®éng gåm tô ®iÖn pF, cuén c¶m L = 10H, Gi¶ sö t¹i thêi ®iÓm ban ®Çu c­êng ®é dßng ®iÖn lµ cùc ®¹i vµ b»ng 40 mA. BiÓu thøc cña c­êng ®é dßng ®iÖn lµ

    1. (A) B.  (A)
    2. (A) D.  (A)

    Câu 31: Cho m¹ch xoay chiÒu R,L,C kh«ng ph©n nh¸nh, ,, . C«ng suÊt tiªu thô cña m¹ch lµ

    1. 100W B. 200 W                         C. 200 W                               D. 100 W

    Câu 32: Cho m¹ch xoay chiÒu kh«ng ph©n nh¸nh RLC cã R thay ®æi ®­îc.  HiÖu ®iÖn thÕ hai ®Çu m¹ch lµ (V) ,  (F)   , (H) .§Ó c«ng suÊt tiªu thô cña m¹ch cùc ®¹i th× gi¸ trÞ cña R b»ng

    1. 120 B. 50 C. 100                                D. 200

    Câu 33: Cho mét hép ®en X bªn trong chøa 2 trong 3 phÇn tö R, L,C. §Æt mét hiÖu ®iÖn thÕ kh«ng ®æi U = 100 V vµo hai ®Çu ®o¹n m¹ch th× thÊy. X¸c ®Þnh c¸c phÇn tö trong m¹ch vµ gi¸ trÞ cña c¸c phÇn tö ®ã.

    1. Cuén d©y kh«ng thuÇn c¶m B. Cuén d©y thuÇn c¶m,
    2. Cuén d©y kh«ng thuÇn c¶m D. §iÖn trë thuÇn vµ tô ®iÖn,

    Câu 34: Mét hép ®en chøa mét phÇn tö vµ mét linh kiÖn nµo ®ã. NÕu ta m¾c dßng ®iÖn mét chiÒu   qua hép th× thÊy c«ng suÊt lµ P, khi ta thay dßng ®iÖn trªn b»ng dßng ®iÖn xoay chiÒu cã c­êng ®é hiÖu dông ®óng b»ng 2 A th× thÊy c«ng suÊt chØ cßn lµ P/2. PhÇn tö vµ linh kiÖn trong hép X lµ

    1. Tô ®iÖn vµ ®iot B. Cuén d©y kh«ng thuÇn c¶m
    2. Cuén d©y thuÇn c¶m vµ ®iot D. §iÖn trë thuÇn vµ ®iot

    Câu 35: Mét m¹ch dao ®éng gåm tô ®iÖn pF, cuén c¶m . Gi¶ sö t¹i thêi ®iÓm ban ®Çu c­êng ®é dßng ®iÖn lµ cùc ®¹i vµ b»ng 40 mA. BiÓu thøc cña hiÖu ®iÖn thÕ gi÷a hai b¶n tô lµ

    1. B. C.     D.

    Câu 36: HiÖn t­îng céng h­ëng dao ®éng c¬ häc sÏ biÓu hiÖn râ nhÊt khi

    1. Lùc ma s¸t cña m«i tr­êng nhá kh«ng ®¸ng kÓ
    2. Biªn ®é cña dao ®éng c­ìng bøc b»ng biªn ®é cña dao ®éng riªng
    3. TÇn sè cña dao ®éng c­ìng bøc b»ng tÇn sè cña dao ®éng riªng
    4. C¶ 3 ®iÒu kiÖn trªn

    Câu 37: Một ống Rơnghen phát ra bứt xạ có bước sóng nhỏ nhất là 5. Cho điện tích electron; hằng số plăng h = 6,625.10-34 J.s, vận tốc của ánh sáng trong chân không c = 3.108m/s. Hiệu điện thế giữa anốt và catốt là

    1. 2484V B. 1600V C. 3750V                       D. 2475V

    Câu 38: Điều kiện để thu được quang phổ vạch hấp thụ là:

    1. Nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải cao hơn nhiệt độ của môi trường
    2. Nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải thấp hơn nhiệt độ của nguồn phát ra quang phổ liên tục
    3. Nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải cao hơn nhiệt độ của nguồn phát ra quang phổ liên tục
    4. Nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải thấp hơn nhiệt độ của môi trường

    Câu 39: §Ó t¨ng chu kú dao ®éng cña con l¾c lß xo lªn 2 lÇn, ta ph¶i thùc hiÖn c¸ch nµo sau ®©y:

    1. Gi¶m ®é cøng cña lß xo ®i 4 lÇn B. Gi¶m biªn ®é cña nã ®i 2 lÇn
    2. T¨ng khèi l­îng cña vËt lªn 2 lÇn D. T¨ng vËn tèc dao ®éng lªn 2 lÇn

    Câu 40: Trong thÝ nghiÖm víi khe I©ng nÕu thay kh«ng khÝ b»ng n­íc cã chiÕt suÊt n = 4/3 th× hÖ v©n giao thoa trªn mµn ¶nh sÏ thay ®æi nh­ thÕ nµo. Chän ®¸p ¸n ®óng.

    1. Kho¶ng v©n trong n­íc gi¶m ®i vµ b»ng 3/4 kho¶ng v©n trong kh«ng khÝ
    2. Kho¶ng v©n t¨ng lªn b»ng 4/3 lÇn kho¶ng v©n trong kh«ng khÝ
    3. Kho¶ng v©n kh«ng ®æi
    4. V©n chÝnh gi÷a to h¬n vµ dêi chç

    II. PHẦN RIÊNG

    ThÝ sinh chØ ®­îc lµm 1 trong 2 phÇn A hoÆc B

    1. PhÇn dµnh riªng cho thÝ sinh thuéc ban chuÈn (10 c©u, tõ c©u 41 ®Õn c©u 50)

    C©u 41: Mét chÊt ph¸t quang ph¸t ra ¸nh s¸ng mµu lôc.ChiÕu ¸nh s¸ng nµo d­íi ®©y vµo chÊt ®ã th× nã sÏ ph¸t quang:

    1. ¸nh s¸ng mµu vµng B. ¸nh s¸ng mµu tÝm          C. ¸nh s¸ng mµu ®á         D. ¸nh s¸ng mµu da cam

    C©u 42: M¹ch biÕn ®iÖu dïng ®Ó lµm g×? Chän c©u ®óng:

    1. KhuyÕch ®¹i dao ®éng ®iÖn tõ cao tÇn
    2. Trén sãng ®iÖn tõ tÇn sè ©m víi sãng ®iÖn tõ cao tÇn
    3. T¹o ra sao ®éng ®iÖn tõ cao tÇn
    4. T¹o ra dao ®éng ®iÖn tõ tÇn sè ©m

    C©u 43: §¬n vÞ Mev/c2 cã thÓ lµ ®¬n vÞ cña ®¹i l­îng vËt lý nµo sau ®©y?

    1. N¨ng l­îng liªn kÕt B. §é phãng x¹ C. H»ng sè phãng x¹       D. §é hôt khèi

    C©u 44: §Æt hiÖu ®iÖn thÕ xoay chiÒu u = 160Cos100(v) vµo hai ®Çu mét ®o¹n m¹ch xoay chiÒu thÊy biÓu thøc dßng ®iÖn lµ i = Cos(100)A. M¹ch nµy cã nh÷ng linh kiÖn g× ghÐp nèi tiÕp víi nhau?

    1. C nèi tiÕp L B. R nèi tiÕp L C. R nèi tiÕp L nèi tiÕp C                       D. R nèi tiÕp C

    C©u 45: Khi g¾n mét qu¶ cÇu nÆng m1 vµo mét lß xo, nã dao ®éng víi mét chu kú T1 = 1,2(s); khi g¾n qu¶ nÆng m2 vµo còng lß xo ®ã nã dao ®éng víi chu kú T2 = 1,6(s). Khi g¾n ®ång thêi 2 qu¶ nÆng (m1 + m2) th× nã dao ®éng víi chu kú:

    1. T = T1 + T2= 2,8(s) B. T = = 2(s) C. T = = 4(s)           D. T = = 1,45(s)

    C©u 46: Trong chuçi ph©n r· phãng x¹  cã bao nhiªu h¹t  vµ  ®­îc ph¸t ra:

    1. 7vµ 4 B. 7 vµ 2                  C. 4 vµ 7                  D. 3 vµ 4

    C©u 47: Mét d©y dµi 80cm ph¸t ra mét ©m cã tÇn sè 100Hz, quan s¸t thÊy cã 5 nót (gåm c¶ hai nót ë ®Çu d©y). VËn tèc truyÒn sãng trªn d©y lµ:

    1. 40m/s B. 20m/s C. 250m/s                        D. 32m/s

    C©u 48: Trong thÝ nghiÖm giao thoa, nÕu lµm cho 2 nguån kÕt hîp lÖch pha nhau th× v©n s¸ng chÝnh gi÷a sÏ thay ®æi nh­ thÕ nµo?

    1. V©n n»m chÝnh gi÷a tr­êng giao thoa B. Kh«ng cßn c¸c v©n giao thoa n÷a
    2. Xª dÞch vÒ phÝa nguån sím pha h¬n D. Xª dÞch vÒ phÝa nguån trÔ pha h¬n

    C©u 49: XÐt ®o¹n m¹ch gåm ®iÖn trë thuÇn R, cuén c¶m thuÇn cã ®é tù c¶m L vµ tô ®iÖn cã mang ®iÖn dung C. NÕu tÇn sè gãc cña hiÖu ®iÖn thÕ ®Æt vµo 2 ®Çu ®o¹n m¹ch tho¶ m·n hÖ thøc th× kÕt qu¶ nµo sau ®©y kh«ng ®óng?

    1. HiÖu ®iÖn thÕ hiÖu dông ë 2 ®Çu ®iÖn trë thuÇn R b»ng hiÖu ®iÖn thÕ hiÖu dông ë 2 ®Çu c¶ ®o¹n m¹ch
    2. Tæng trë cña m¹ch b»ng kh«ng
    3. C­êng ®é dßng ®iÖn vµ hiÖu ®iÖn thÕ cïng pha
    4. HiÖu ®iÖn thÕ hiÖu dông ë 2 ®Çu cuén c¶m b»ng hiÖu ®iÖn thÕ hiÖu dông ë 2 ®Çu tô ®iÖn

    C©u 50:Cho 2 dao ®éng ®iÒu hoµ cïng ph­¬ng, cïng tÇn sè cã ph­¬ng tr×nh: (cm), (cm). Ph­¬ng tr×nh dao ®éng tæng hîp cña 2 dao ®éng nµy lµ:

    1. x = 4cos(cm) B. x = 4cos(cm)
    2. x = 4cos(cm) D. x = 4cos(cm)

     

    1. PhÇn dµnh riªng cho thÝ sinh thuéc ban khtn (10 c©u, tõ c©u 51 ®Õn c©u 60)

    C©u 51: Khi nguyªn tö Hi®ro chuyÓn tõ tr¹ng th¸i dõng cã n¨ng l­îng  vÒ tr¹ng th¸i dõng cã n¨ng l­îng  thÊp h¬n, nã cã thÓ ph¸t ra mét ph«t«n cã tÇn sè x¸c ®Þnh theo c«ng thøc nµo sau ®©y? BiÕt  h lµ h»ng sè Pl¨ng,  lµ n¨ng l­îng ë tr¹ng th¸i dõng c¬ b¶n. Chän ®¸p ¸n ®óng.

    1. B. C.      D.

    C©u 52: Ph­¬ng tr×nh nµo d­íi ®©y biÓu diÔn mèi quan hÖ gi÷a to¹ ®é gãc vµ thêi gian trong chuyÓn ®éng quay nhanh dÇn ®Òu cña vËt r¾n quanh mét trôc cè ®Þnh

    1. B. C.             D.

    C©u 53: Mét chÊt ®iÓm dao ®éng ®iÒu hoµ däc trôc Ox quanh vÞ trÝ c©n b»ng O víi ph­¬ng tr×nh  (cm,s). Trong gi©y ®Çu tiªn nã ®i qua vÞ trÝ c©n b»ng

    1. 5 lÇn B. 3 lÇn C. 2 lÇn                            D. 4 lÇn

    C©u 54: Trong thÝ nghiÖm giao thoa ¸nh s¸ng Y©ng, nÕu gi÷ nguyªn c¸c yÕu tè kh¸c, chØ t¨ng dÇn bÒ réng cña hai khe  th×:

    1. §é s¸ng cña c¸c v©n s¸ng t¨ng dÇn
    2. Kho¶ng v©n t¨ng dÇn
    3. HiÖn t­îng giao thoa ¸nh s¸ng kh«ng cã g× thay ®æi
    4. BÒ réng c¸c v©n s¸ng t¨ng dÇn

    C©u 55: Mét c¸i cét dµi 2 m ®ång chÊt tiÕt diÖn ®Òu ®øng c©n b»ng trªn mÆt ®Êt n»m ngang. Do bÞ ®ông nhÑ, cét bÞ ng· xuèng trong mÆt ph¼ng th¼ng ®øng. Gi¶ sö ®Çu d­íi cña cét kh«ng bÞ xª dÞch. Tèc ®é cña ®Çu trªn cña cét ngay tr­íc khi nã ch¹m ®Êt lµ

    1. B. C.                      D.

    C©u 56: Tia tö ngo¹i ph¸t ra m¹nh nhÊt tõ

    1. Hå quang ®iÖn B. Mµn h×nh m¸y vi tÝnh C. Lß s­ëi ®iÖn            D. Lß vi sãng

    C©u 57: Mét thanh ®ång chÊt khèi l­îng M cã chiÒu dµi L cã thÓ quay tù do mét ®Çu quanh mét b¶n lÒ g¾n vµo t­êng cè ®Þnh. Thanh ®­îc gi÷ n»m ngang råi th¶ cho r¬i tù do. M« men qu¸n tÝnh cña thanh lµ . Gia tèc r¬i tù do lµ g. T¹i thêi ®iÓm b¾t ®Çu th¶, gia tèc gãc vµ gia tèc dµi cña thanh lÇn l­ît b»ng

    1. vµ B.  vµ
    2. vµ D.  vµ

    C©u 58: Mét ®­êng d©y dÉn ®iÖn mét dßng ®iÖn xoay chiÒu tõ n¬i ph¸t ®iÖn ®Õn n¬i tiªu thô xa 3 km. HiÖu ®iÖn thÕ vµ c«ng suÊt n¬i ph¸t lµ 6 kV vµ  540 kW. D©y dÉn lµm b»ng nh«m tiÕt diÖn 0,5 cm2 vµ ®iÖn trë suÊt . HÖ sè c«ng suÊt cña m¹ch ®iÖn b»ng 0,9. HiÖu suÊt truyÒn t¶i ®iÖn trªn ®­êng d©y b»ng:

    1. 85,5% B. 92,1% C. 94,4%                         D. Mét ®¸p ¸n kh¸c

    C©u 59: M« men qu¸n tÝnh cña mét vËt r¾n kh«ng phô thuéc vµo

    1. kÝch th­íc vµ h×nh d¹ng cña nã B. tèc ®é cña nã C. vÞ trÝ cña trôc quay       D. khèi l­îng cña nã

    C©u 60: Khi sãng truyÒn ®i trong mét m«i tr­êng, n¨ng l­îng cña sãng sÏ bÞ gi¶m ®i nhanh nhÊt ®èi víi:

    1. Sãng ©m vµ sãng trªn mÆt n­íc B. Sãng ©m
    2. Sãng trªn d©y th¼ng D. Sãng trªn mÆt n­íc

    o0o HÕt o0o

    §¸p ¸n ®Ò 1

    (1C)(2C)(3D)(4A)(5A)(6A)(7A)(8D)(9A)(10C)

    (11D)(12D)(13A)(14B)(15D)(16B)(17D)(18B)(19C)(20C)

    (21A)(22D)(23A)(24B)(25A)(26D)(27A)(28A)(29D)(30B)

    (31A)(32A)(33C)(34D)(35C)(36A)(37A)(38B)(39A)(40A)

    (41B)(42B)(43D)(44A)(45B)(46A)(47A)(48D)(49B)(50B)

    (51C)(52B)(53A)(54D)(55B)(56A)(57D)(58C)(59B)(60B)

  • Đề thi thử đại học vật lý 2010 – Số 8

    Đề thi thử đại học vật lý 2010 – Số 8

    Đề thi thử đại học vật lý 2010 – Số 8

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi thử đại học vật lý 2010 – Số 6


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi thử đại học vật lý 2010 – Số 8

    Đề thi thử đại học vật lý 2010 – Số 8

    PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40):

    Câu 1: Một CLLX gồm quả cầu nhỏ và LX có độ cứng k = 80N/m. Con lắc thực hiện 100 dao động hết 31,4s. Chọn gốc thời gian là lúc quả cầu có li độ 2cm và đang chuyển động theo chiều dương của trục tọa độ với vận tốc có độ lớn  thì phương trình dao động của quả cầu là

    1. B.
    2. D.

    Câu 2: Một dây AB dài 1,8m căng thẳng nằm ngang, đầu B cố định, đầu A gắn vào một bản rung tần số 100Hz. Khi bản rung hoạt động, người ta thấy trên dây có sóng dừng gồm 6 bó sóng, với A xem như một nút. Tính bước sóng và vận tốc truyền sóng trên dây AB.

    1. l = 0,3m; v = 60m/s B. l = 0,6m; v = 60m/s
    2. l = 0,3m; v = 30m/s D. l = 0,6m; v = 120m/s

    Câu 3: Chọn câu phát biểu không đúng

    1. Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững
    2. Khi lực hạt nhân liên kết các nuclon để tạo thành hạt nhân thì luôn có sự hụt khối
    3. Chỉ những hạt nhân nặng mới có tính phóng xạ
    4. Trong một hạt nhân có số nơtron không nhỏ hơn số protôn thì hạt nhân đó có cả hai loại hạt này

    Câu 4: Cho mạch dao động gồm một cuộn cảm mắc nối tiếp với một tụ điện C1 thì mạch thu được sóng điện từ có bước sóng l1, thay tụ trên bằng tụ C2 thì mạch thu được sóng điện từ có l2. Nếu mắc đồng thời hai tụ nối tiếp với nhau rồi mắc vào cuộn cảm thì mạch thu được sóng có bước sóng l xác định bằng công thức

    1. B. C.                D.

    Câu 5: Một máy phát điện xoay chiều 1 pha có 4 cặp cực rôto quay với tốc độ 900vòng/phút, máy phát điện thứ hai có 6 cặp cực. Hỏi máy phát điện thứ hai phải có tốc độ là bao nhiêu thì hai dòng điện do các máy  phát ra hòa vào cùng một mạng điện

    1. 600vòng/phút B. 750vòng/phút C. 1200vòng/phút          D. 300vòng/phút

    Câu 6: Người ta cần truyền một công suất điện một pha 10000kW dưới một hiệu điện thế hiệu dụng 50kV đi xa. Mạch điện có hệ số công suất cosj = 0,8. Muốn cho tỷ lệ năng lượng mất trên đường dây không quá 10% thì điện trở của đường dây phải có giá trị

    1. R < 20W B. R < 25W C. R < 4W                       D. R < 16W

    Câu 7: Trong phòng thí nghiệm có một lượng chất phóng xạ, ban đầu trong 1 phút người ta đếm được có 360 nguyên tử của chất bị phân rã, sau đó 2 giờ trong 1 phút có 90 phân tử bị phân rã. Chu kì bán rã của chất phóng xạ đó là

    1. 30 phút B. 60 phút C. 90 phút                      D. 45 phút

    Câu 8: Phương trình dao động điều hòa có dạng x = Asinwt. Gốc thời gian  đ ược chọn là:

    1. lúc vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương.
    2. lúc vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm
    3. lúc vật có li độ x = +A
    4. lúc vật có li độ x = – A

    Câu 9: Cho mạch điện xoay chiều RLC nối tiếp, L = 0,637H, C = 39,8μF, đặt vào hai đầu mạch hiệu điện thế có biểu thức u = 150sin100pt (V) mạch tiêu thụ công suất P = 90 W. Điện trở R trong mạch có giá trị là

    1. 180Ω B. 50Ω C. 250Ω                         D. 90Ω

    Câu 10: Trong các phương trình sau, phương trình nào không biểu thị cho dao động điều hòa?

    1. x = 3tsin (100pt + p/6) B. x = 3sin5pt + 3cos5pt
    2. x = 5cospt + 1 D. x = 2sin2(2pt + p /6)

    Câu 11: Một toa xe trượt không ma sát trên một đường dốc xuống dưới, góc nghiêng của dốc so với mặt phẳng nằm ngang là α = 300. Treo lên trần toa xe một con lắc đơn gồm dây treo chiều dài l = 1(m) nối với một quả cầu nhỏ. Trong thời gian xe trượt xuống, kích thích cho con lắc dao động điều hoà với biên độ góc nhỏ. Bỏ qua ma sát, lấy g = 10m/s2. Chu kì dao động của con lắc là

    1. 2,135s B. 2,315s C. 1,987s                        D. 2,809s

    Câu 12: Một lăng kính có góc chiết quang A = 600 chiết suất  n=  đối với ánh sáng màu vàng của Natri. Chiếu vào mặt bên của lăng kính một chùm tia sáng trắng mảnh song song và được điều chỉnh sao cho góc lệch với ánh sáng vàng cực tiểu. Góc tới của chùm tia sáng trắng là

    1. 600 B. 300 C. 750                             D. 250

    Câu 13: Khe sáng của ống chuẩn trực của máy quang phổ được đặt tại

    1. quang tâm của thấu kính hội tụ
    2. tiêu điểm ảnh của thấu kính hội tụ
    3. tại một điểm trên trục chính của thấu kính hội tụ
    4. tiêu điểm vật của thấu kính hội tụ

    Câu 14: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Iâng dùng ánh sáng có bước sóng l từ 0,4mm đến 0,7mm. Khoảng cách giữa hai khe Iâng là a = 2mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là D = 1,2m tại điểm M cách vân sáng trung tâm một khoảng xM = 1,95 mm có mấy bức xạ cho vân sáng

    1. có 8 bức xạ B. có 4 bức xạ C. có 3 bức xạ                D. có 1 bức xạ

    Câu 15: Bức xạ tử ngoại là bức xạ điện từ

    1. Có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia x
    2. Có tần số thấp hơn so với bức xạ hồng ngoại
    3. Có tần số lớn hơn so với ánh sáng nhìn thấy
    4. Có bước sóng lớn hơn bước sóng của bức xạ tím

    Câu 16: Cho một sóng điện từ có tần số f = 3MHz. Sóng điện từ này thuộc dải

    1. Sóng cực ngắn B. Sóng dài C. Sóng ngắn                  D. Sóng trung

    Câu 17: Cho mạch  nối tiếp RC, Dùng vôn kế nhiệt có điện trở rất lớn đo được UR = 30 V, UC = 40V, thì hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch lệch pha so với hiệu điện thế ở hai đầu tụ điện một lượng là

    1. 1,56 B. 1,08 C. 0,93                           D. 0,64

    Câu 18: Quang phổ của một bóng đèn dây tóc khi nóng sáng thì sẽ

    1. Sáng dần khi nhiệt độ tăng dần nhưng vẫn có đủ bảy màu
    2. Các màu xuất hiện dần từ màu đỏ đến tím, không sáng hơn
    3. Vừa sáng dần lên, vừa xuất hiện dần các màu đến một nhiệt độ nào đó mới đủ 7 màu
    4. Hoàn toàn không thay đổi

    Câu 19: Mạch dao động lý tưởng: C = 50mF, L = 5mH. Hiệu điện thế cực đại ở hai bản cực tụ là 6(v) thì dòng điện cực đại chạy trong mạch là

    1. 0,60A B. 0,77A C. 0,06A                         D. 0,12A

    Câu 20: Một sóng âm truyền từ không khí vào nước, sóng âm đó ở hai môi trường có

    1. Cùng vận tốc truyền B. Cùng tần số
    2. Cùng biên độ D. Cùng bước sóng

    Câu 21: Catốt của một tế bào quang điện làm bằng vônfram. Biết công thoát của electron đối với vônfram là 7,2.10-19J và bước sóng của ánh sáng kích thích là 0,180mm. Để triệt tiêu hoàn toàn dòng quang điện, phải đặt vào hai đầu anôt và catôt một hiệu điện thế hãm có giá trị tuyệt đối là

    1. Uh = 3,50V B. Uh = 2,40V C. Uh = 4,50V                D. Uh = 6,62V

    Câu 22: Cho mạch điện RLC ghép nối tiếp gồm điện trở R, cuộn dây có điện trở thuần 30W, độ tự cảm 0,159H và tụ điện có điện dung 45,5μF, Hiệu điện thế ở hai đầu mạch có dạng u = U0sin100πt(V). Để công suất tiêu thụ trên điện trở R đạt giá trị cực đại thì điện trở R có giá trị là

    1. 30(W) B. 50(W) C. 36 (W)                        D. 75(W)

    Câu 23:  là chất phóng xạ , ban đầu có khối lượng 0,24g. Sau 105 giờ độ phóng xạ giảm 128 lần. Kể từ thời điểm ban đầu thì sau 45 giờ lượng chất phóng xạ trên còn lại là

    1. 0,03g B. 0,21g                          C. 0,06g                                   D. 0,09g

    Câu 24: Khi đi vào một ngõ hẹp, ta nghe tiếng bước chân vọng lại đó là do hiện tượng

    1. Khúc xạ sóng B. Phản xạ sóng C. Nhiễu xạ sóng            D. giao thoa sóng

    Câu 25: Phát biểu nào sau đây là sai với nội dung hai giả thuyết của Bo?

    1. Nguyên tử có năng lượng xác định khi nguyên tử đó ở trạng thái dừng.
    2. Trong các trạng thái dừng, nguyên tử không bức xạ hay hấp thụ năng lượng.
    3. Khi chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng thấp sang trạng thái dừng có năng lượng cao nguyên tử sẽ phát ra phôtôn.
    4. Ở các trạng thái dừng khác nhau năng lượng của các nguyên tử có giá trị khác nhau.

    Câu 26: Một máy biến thế có hiệu suất 80%. Cuộn sơ cấp có 150vòng, cuộn thứ cấp có 300vòng. Hai đầu cuộn thứ cấp nối với một cuộn dây có điện trở hoạt động 100W, độ tự cảm 318mH. Hệ số công suất mạch sơ cấp bằng 1. Hai đầu cuộn sơ cấp được đặt ở hiệu điện thế xoay chiều có U1 = 100V, tần số 50Hz. Tính cường độ hiệu dụng mạch sơ cấp.

    1. 1,8A B. 2,0A C. 1,5A                          D. 2,5A

    Câu 27: Một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = 2/p(H), mắc nối tiếp với một tụ C = 31,8(μF). Hiệu điện thế ở hai đầu cuộn cảm là uL = 100sin(100pt + p/6) V. Biểu thức của hiệu điện thế ở hai đầu mạch là

    1. u = 50sin(100pt + p/6) V B. u = 100sin(100pt – p/3) V
    2. u = 200sin(100pt + p/3) V D. u = 50sin(100pt – p/6) V

    Câu 28: Trong phản ứng phân hạch của U235 năng lượng tỏa ra trung bình là 200MeV. Năng lượng tỏa ra khi 1kg U235 phân hạch hoàn toàn là

    1. 12,85.106 kWh B. 22,77.106 kWh C. 36.106 kWh                D. 24.106 kWh

    Câu 29: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về động năng ban đầu cực đại của các electron quang điện?

    1. Động năng ban đầu cực đại của các electron quang điện không phụ thuộc vào cường độ chùm sáng kích thích.
    2. Động năng ban đầu cực đại của các electron quang điện không phụ thuộc vào bản chất của kim loại làm catốt.
    3. Động năng ban đầu cực đại của các electron quang điện phụ thuộc vào bản chất kim loại dùng làm catôt.
    4. Động năng ban đầu cực đại của các electron quang điện phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng kích thích.

    Câu 30: Bước sóng dài nhất trong dãy Laiman; Banme; Pasen lần lượt là 0,122µm; 0,656µm; 1,875µm. Bước sóng dài thứ hai của dãy Laiman và Banme là

    1. 0,103µm và 0,486µ B. 0,103µm và 0,472µm
    2. 0,112µm và 0,486µm D. 0,112µm và 0,472µm

    Câu 31: Con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng có năng lượng dao động  E = 2.10-2(J) lực đàn hồi cực đại của lò xo F(max) = 4(N). Lực đàn hồi của lò xo khi vật ở vị trí cân bằng là F = 2(N). Biên độ dao động sẽ là

    1. 2(cm). B. 4(cm). C. 5(cm).                        D. 3(cm).

    Câu 32: Sóng điện từ có tần số f = 2,5MHz truyền trong thuỷ tinh có chiết suất n=1.5 thì có bước sóng là

    1. 50m B. 80m C. 40m                           D. 70m

    Câu 33: Từ kí hiệu của một hạt nhân nguyên tử là , kết luận nào dưới đây chưa chính xác

    1. Hạt nhân của nguyên tử này có 6 nuclon
    2. Đây là nguyên tố đứng thứ 3 trong bảng HTTH
    3. Hạt nhân này có 3 protôn và 3 nơtron
    4. Hạt nhân này có protôn và 3 electron

    Câu 34: Hai con lắc đơn có chiều dài  l1 & l2 dao động nhỏ với chu kì T1 = 0,6(s), T2 = 0,8(s) cùng được kéo lệch góc α­0 so với phương thẳng đứng và buông tay cho dao động. Sau thời gian ngắn nhất bao nhiêu thì 2 con lắc lại ở trạng thái này.

    1. 2(s) B. 2,5(s) C. 4,8(s)                         D. 2,4(s)

    Câu 35: Cho mạch R,L,C tần số của mạch có thể thay đổi được, khi w = w0 thì công suất tiêu thụ trong mạch đạt giá trị cực đại, khi w = w1 hoặc w = w2 thì mạch có cùng một giá trị công suất. Mối liên hệ giữa các giá trị của w là

    1. w02 = w12 + w22 B. C. w02 = w1.w2                 D. w0 = w1 + w2

    Câu 36: Hiệu điện thế ở hai cực của một ống Rơnghen là 4,8kV. Bước sóng ngắn nhất của tia X mà ống có thể phát ra là

    1. 0,134nm B. 1,256nm C. 0,447nm                    D. 0,259nm

    Câu 37: Một vật dao động với phương trình . Quãng đường vật đi từ thời điểm đến  là

    1. 84,4cm B. 333,8cm C. 331,4cm                     D. 337,5cm

    Câu 38: Một máy phát điện ba pha mắc hình sao có hiệu điện thế pha Up = 115,5V và tần số 50Hz. Người ta đưa dòng ba pha vào ba tải như nhau mắc hình tam giác, mỗi tải có điện trở thuần 12,4W và độ tự cảm 50mH. Cường độ dòng điện qua các tải là

    1. 8A B. 10A C. 20A                           D. 5A

    Câu 39: Hạt nhân ban đầu đang đứng yên thì phóng ra hạt α có động năng 4,80MeV. Coi khối lượng mỗi hạt nhân xấp xỉ với số khối của nó. Năng lượng toàn phần tỏa ra trong sự phân rã này là

    1. 4,89MeV B. 4,92MeV C. 4,97MeV                   D. 5,12MeV

     

    PHẦN RIÊNG: Thí sinh chỉ được chọn làm 1 trong 2 phần (Phần 1 hoặc phần 2)

    Phần 1. Theo chương trình phân ban (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)

    Câu 40: Một sóng cơ học lan truyền từ 0 theo phương 0y với vận tốc v = 40(cm/s). Năng lượng của sóng được bảo toàn khi truyền đi. Dao động tại điểm 0 có dạng:

    Biết li độ của dao động tại M ở thời điểm t là 3(cm). Li độ của điểm M sau thời điểm đó 6(s).

    1. – 2cm B. 3 cm C. 2cm                           D. – 3cm

    Câu 41: Chọn câu phát biểu đúng

    1. Mômen của hệ ba lực đồng phẳng, đồng qui đối với một trục quay bất kỳ đều bằng không
    2. Tổng các mômen lực tác dụng vào vật bằng không thì vật phải đứng yên
    3. Tổng hình học của các lực tác dụng vào vật rắn bằng không thì tổng của các mômen lực tác dụng vào nó đối với một trục quay bất kỳ cũng bằng không.
    4. Tác dụng của lực vào vật rắn không đổi khi ta di chuyển điểm đặt lực trên giá của nó

    Câu 42: Một thanh đồng chất, tiết diện đều dài L dựa vào một bức tường nhẵn thẳng đứng. Hệ số ma sát nghỉ giữa thanh và sàn là 0,4. Góc mà thanh hợp với sàn nhỏ nhất (αmin) để thanh không trượt là

    1. αmin = 51,30 B. αmin = 56,80 C. αmin = 21,80                D. αmin = 38,70

    Câu 43: Một vật rắn có khối lượng 1,5kg có thể quay không ma sát xung quanh một trục cố định nằm ngang. Khoảng cách từ trục quay đến khối tâm của vật là 20cm, mô men quán tính của vật đối với trục quay là 0,465kg.m2, lấy g = 9,8m/s2. Chu kì dao động nhỏ của vật là

    1. 3,2s B. 0,5s C. 2,5s                            D. 1,5s

    Câu 44: Chọn câu phát biểu không đúng

    1. Hiện tượng tán sắc ánh sáng chứng tỏ ánh sáng có nhiều thành phần phức tạp
    2. Hiện tượng giao thoa ánh sáng chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng
    3. Hiện tượng quang điện chứng tỏ ánh sáng có tính chất hạt
    4. Sự nhiễu xạ ánh sáng là do các lượng tử ánh sáng có tần số khác nhau trộn lẫn vào nhau

    Câu 45: Một nguồn âm phát ra một âm đơn sắc có tần số f, cho nguồn âm chuyển động với tốc độ v trên một đường tròn bán kính R trong mặt phẳng nằm ngang. Máy thu 1 đặt tại tâm đường tròn, máy thu 2 đặt cách máy thu 1 một khoảng 2R cùng trong mặt phẳng quĩ đạo của nguồn âm. Kết luận nào sau đây là đúng

    1. Máy thu 1 thu được âm có tần số f’ > f do nguồn âm chuyển động
    2. Máy thu 2 thu được âm có tần số biến thiên tuần hoàn quanh giá trị f
    3. Máy thu 2 thu được âm có tần số f’ < f
    4. Máy thu 2 thu được âm có tần số f’ > f

    Câu 46: Một đĩa đặc đang quay với tốc độ 360 vòng/phút thì quay chậm dần đều và dừng lại sau đó 600s. Số vòng quay của đĩa trong thời gian quay chậm dần là

    1. 1200 vòng B. 1800vòng C. 360 vòng                    D. 900 vòng

    Câu 47: Một ròng rọc coi như một đĩa tròn mỏng bán kính R = 10cm, khối lượng 1kg có thể quay không ma sát quanh 1 trục nằm ngang cố định. Quấn vào vành ròng rọc một sợi dây mảnh, nhẹ không dãn và treo vào đầu dây một vật nhỏ M có khối lượng 1kg. Ban đầu vật M ở sát ròng rọc và được thả ra không vận tốc ban đầu, cho g = 9,81m/s2. Tốc độ quay của ròng rọc khi M đi được quãng đường 2m là

    1. 36,17rad/s B. 81,24rad/s C. 51,15rad/s                  D. 72,36rad/s

    Câu 48: Một thanh nhẹ dài 1m quay đều trong mặt phẳng ngang xung quanh trục thẳng đứng đi qua trung điểm của thanh. Hai đầu thanh có gắn hai chất điểm có khối lượng 2kg và 3kg. Tốc độ dài của mỗi chất điểm là 5m/s. Momen động lượng của thanh là

    1. L = 7,5 kgm2/s B. L = 12,5 kgm2/s C. L = 10,0 kgm2/s         D. L = 15,0 kgm2/s

    Câu 49: Đạo hàm theo thời gian của momen động lượng của vật rắn là đại lượng

    1. Mômen lực tác dụng vào vật B. Động lượng của vật
    2. Hợp lực tác dụng vào vật D. Mômen quán tính tác dụng lên vật

    Câu 50: Một momen lực có độ lớn 30Nm tác dụng vào một bánh xe có momen quán tính đối với trục bánh xe là 2kgm2. Nếu bánh xe quay nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ thì động năng của bánh xe ở thời điểm t = 10s là

    1. Eđ = 20,2kJ B. Eđ = 24,6kJ C. Eđ = 22,5kJ                D. Eđ = 18,3kJ

     

    Phần 2. Theo chương trình KHÔNG phân ban (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)

    Câu 51: Dùng máy ảnh để chụp được ảnh của vật ta cần điều chỉnh

    1. tiêu cự của vật kính
    2. khoảng cách từ vật kính đến phim
    3. khoảng cách từ vật đến vật kính
    4. khoảng cách từ vật đến vật kính và khoảng cách từ vật kính đến phim

    Câu 52: Trong các loại sóng vô tuyến thì

    1. sóng dài truyền tốt trong nước B. sóng ngắn bị tầng điện li hấp thụ
    2. sóng trung truyền tốt vào ban ngày D. sóng cực ngắn phản xạ ở tầng điện li

    Câu 53: Chọn câu có nội dung không đúng? 

    Điểm cực cận của mắt là

    1. điểm mà khi vật đặt ở đó mắt quan sát phải điều tiết tối đa
    2. điểm gần nhất trên trục của mắt mà khi vật đặt ở đó mắt nhìn vật với góc trông lớn nhất
    3. điểm gần nhất trên trục của mắt mà khi vật đặt ở đó mắt còn nhìn rõ vật
    4. điểm gần nhất trên trục của mắt mà khi vật đặt ở đó cho ảnh trên võng mạc

    Câu 54: Chọn câu phát biểu đúng

    1. Sóng điện từ có bản chất là điện trường lan truyền trong không gian
    2. Sóng điện từ có bản chất là từ trường lan truyền trong không gian
    3. Sóng điện từ lan truyền trong tất cả các môi trường kể cả trong chân không
    4. Môi trường có tính đàn hồi càng cao thì tốc độ lan truyền của sóng điện từ càng lớn

    Câu 55: Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một hệ hai thấu kính đồng trục, trong khoảng giữa hai thấu kính cho hai ảnh có vị trí trùng nhau, một ảnh bằng vật và một ảnh cao gấp hai lần vật. Khoảng cách giữa hai thấu kính là 60cm, tiêu cự của hai thấu kính là

    1. 20cm; 100cm B. 10cm; 80cm C. 20cm; 40cm               D. 10cm; 20cm

    Câu 56: Một người viễn thị có cực cận cách mắt 40cm, dùng một kính lúp có tiêu cự 10cm để quan sát ảnh của một vật nhỏ đặt cách mắt 30cm, để kính cho ảnh gần mắt nhất mắt vẫn nhìn rõ, phải đặt lúp cách mắt một đoạn

    1. 23,82cm B. 25,46cm C. 22,36cm                     D. 24,38cm

    Câu 57: Một người cận thị phải đeo sát mắt một kính có độ tụ – 2điốp mới nhìn rõ được các vật nằm cách mắt từ 20cm đến vô cực. Khoảng nhìn rõ ngắn nhất của mắt người này

    1. cm B. cm C. cm                      D. cm

    Câu 58: Đặt một vật phẳng nhỏ AB vuông góc với trục chính của một gương cầu lõm và cách gương 40cm. A nằm trên trục chính. Gương có bán kính 60cm. Dịch chuyển vật một khoảng 20 cm lại gần gương, dọc theo trục chính. Ảnh cho bởi gương là

    1. Ảnh ảo, ngược chiều với vật B. Ảnh thật, cùng chiều với vật
    2. Ảnh ảo, nhỏ hơn vật D. A,B và C đều sai.

    Câu 59: Một người quan sát một vật nhỏ qua kính lúp trên vành có ghi x5. Mắt đặt cách kính 5cm, vật đặt cách kính 2cm cho ảnh có độ bội giác là G. Khi dịch vật ra xa cách kính 4cm thì độ bội giác của ảnh là

    1. 4G B. 2G C. G/2                            D. G

    Câu 60: Một người mắt tốt quan sát một ngôi sao qua kính thiên văn ở trạng thái mắt không điều tiết. Khi mắt cách thị kính 2cm thì ảnh của ngôi sao có độ bội giác là 300, hỏi khi dịch mắt ra xa cách thị kính 4cm thì độ bội giác của ảnh là

    1. 600 B. 150 C. 300                            D. 900

    ———————————————–

    ———– HẾT ———-

    ĐÁP ÁN

    1 C 11 A 21 B 31 A 41 D 51 D
    2 B 12 A 22 C 32 B 42 A 52 A
    3 C 13 D 23 A 33 D 43 C 53 B
    4 A 14 B 24 B 34 D 44 D 54 C
    5 A 15 C 25 C 35 C 45 B 55 B
    6 D 16 D 26 D 36 D 46 B 56 A
    7 B 17 D 27 A 37 C 47 C 57 C
    8 A 18 C 28 B 38 B 48 B 58 D
    9 D 19 A 29 B 39 A 49 A 59 D
    10 A 20 B 30 A 40 D 50 C 60 C
  • Đề thi thử đại học vật lý 2010 – Số 6

    Đề thi thử đại học vật lý 2010 – Số 6

    Đề thi thử đại học vật lý 2010 – Số 6

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi thử đại học vật lý – Số 3


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi thử đại học vật lý 2010 – Số 6

    Đề thi thử đại học vật lý 2010 – Số 6

     

    PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40):

    Câu 1: Chọn phát biểu đúng?

    1. Đối với cùng một hệ dao động thì ngoại lực trong dao động duy trì và trong dao động cưỡng bức cộng hưởng khác nhau ở tần số
    2. Đối với cùng một hệ dao động thì ngoại lực trong dao động duy trì và trong dao động cưỡng bức cộng hưởng khác nhau ở lực ma sát
    3. Đối với cùng một hệ dao động thì ngoại lực trong dao động duy trì và trong dao động cưỡng bức cộng hưởng khác nhau ở môi trường dao động
    4. Đối với cùng một hệ dao động thì ngoại lực trong dao động duy trì và trong dao động cưỡng bức cộng hưởng khác nhau ở chỗ ngoại lực trong dao động cưỡng bức độc lập đối với hệ dao động, còn ngoại lực trong dao động duy trì được điều khiển bởi một cơ cấu liên kết với hệ dao động

    Câu 2: Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa với phương trình x = Acoswt. Sau đây là đồ thị biểu diễn động năng Wđ và thế năng Wt của con lắc theo thời gian:

    Người ta thấy cứ sau 0,5(s) động năng lại bằng thế năng thì tần số dao động con lắc sẽ là:

    A p(rad/s)                        B. 2p(rad/s)                       C. (rad/s)                        D. 4p(rad/s)

    Câu 3: Cho một vật dao động điều hòa có phương trình chuyển động (cm). Vật đi qua vị trí cân bằng lần đầu tiên vào thời điểm:

    1. (s) B. (s) C. (s)                              D. (s)

    Câu 4: Một lò xo có độ cứng k = 10(N/m) mang vật nặng có khối lượng m = 1(kg). Kéo vật m ra khỏi vị trí cân bằng một đoạn x0 rồi buông nhẹ, khi qua vị trí cân bằng vật có vận tốc là 15,7(cm/s). Chọn gốc thời gian là lúc vật có tọa độ  theo chiều dương. Phương trình dao động của vật là:

    1. (cm) B. (cm)
    2. (cm) D. (cm)

    Câu 5: Một đồng hồ quả lắc được xem như con lắc đơn mỗi ngày chạy nhanh 86,4(s). Phải điều chỉnh chiều dài của dây treo như thế nào để đồng hồ chạy đúng?

    1. Tăng 0,2% B. Giảm 0,2% C. Tăng 0,4%                     D. Giảm 0,4%

    Câu 6: Một con lắc đơn dao động điều hòa. Năng lượng sẽ thay đổi như thế nào nếu cao độ cực đại của vật tính từ vị trí cân bằng tăng 2 lần:

    1. tăng 2 lần B. giảm 2 lần C. tăng 4 lần                      D. giảm 4 lần

    Câu 7: Đồ thị của hai dao động điều hòa cùng tần số được vẽ như sau:

    Phương trình nào sau đây là phương trình dao động tổng hợp của chúng:

    1. (cm) B. (cm)
    2. (cm) D. (cm)

    Câu 8: Tại cùng 1 địa điểm, người ta thấy trong thời gian con lắc đơn A dao động được 10 chu kỳ thì con lắc đơn B thực hiện được 6 chu kỳ. Biết hiệu số độ dài của chúng là 16(cm). Chiều dài của  và  lần lượt là:

    1. (cm), (cm) B. (cm), (cm)
    2. (cm), (cm) D. (cm), (cm)

    Câu 9: Một người quan sát trên mặt nước biển thấy một cái phao nhô lên 5 lần trong 20(s) và khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp là 2(m). Vận tốc truyền sóng biển là:

    1. 40(cm/s) B. 50(cm/s) C. 60(cm/s)                        D. 80(cm/s)

    Câu 10: Khi cường độ âm tăng 1000 lần thì mức cường độ âm tăng

    1. 100(dB) B. 20(dB) C. 30(dB)                          D. 40(dB)

    Câu 11: Cho hai loa là nguồn phát sóng âm S1, S2 phát âm cùng phương trình . Vận tốc sóng âm trong không khí là 330(m/s). Một người đứng ở vị trí M cách S1 3(m), cách S2 3,375(m). Vậy tần số âm bé nhất, để ở M người đó không nghe được âm từ hai loa là bao nhiêu?

    1. 420(Hz) B. 440(Hz) C. 460(Hz)                         D. 480(Hz)

    Câu 12: Một dao động lan truyền trong môi trường liên tục từ điểm M đến điểm N cách M một đoạn 0,9(m) với vận tốc 1,2(m/s). Biết phương trình sóng tại N có dạng uN = 0,02cos2pt(m). Viết biểu thức sóng tại M:

    1. uM = 0,02cos2pt(m) B. (m)
    2. (m) D. (m)

    Câu 13: Khung dao động với tụ điện C và cuộn dây có độ tự cảm L đang dao động tự do. Người ta đo được điện tích cực đại trên một bản tụ là Q0 = 10–6(J) và dòng điện cực đại trong khung I0 = 10(A). Bước sóng điện tử cộng hưởng với khung có giá trị:

    1. 188,4(m) B. 188(m) C. 160(m)                          D. 18(m)

    Câu 14: Mạch dao động bắt tín hiệu của một máy thu vô tuyến điện gồm một cuộn cảm L = 2(mH) và một tụ điện (pF). Nó có thể thu được sóng vô tuyến điện với bước sóng là:

    1. 113(m) B. 11,3(m) C. 13,1(m)                         D. 6,28(m)

    Câu 15: Khung dao động (C = 10mF; L = 0,1H). Tại thời điểm uC = 4(V) thì i = 0,02(A). Cường độ cực đại trong khung bằng:

    1. 2.10–4(A) B. 20.10–4(A) C. 4,5.10–2(A)                    D. 4,47.10–2(A)

    Câu 16: Trong quá trình lan truyền sóng điện từ, vectơ  và vectơ  luôn luôn

    1. trùng phương và vuông góc với phương truyền sóng
    2. dao động cùng pha
    3. dao động ngược pha
    4. biến thiên tuần hoàn chỉ theo không gian

    Câu 17: Khi từ trường của một cuộn dây trong động cơ không đồng bộ ba pha có giá trị cực đại B1 và hướng từ trong ra ngoài cuộn dây thì từ trường quay của động cơ có trị số

    1. B1 B. C.                                        D. 2B1

    Câu 18: Nguyên tắc sản xuất dòng điện xoay chiều là:

    1. làm thay đổi từ trường qua một mạch kín
    2. làm thay đổi từ thông qua một mạch kín
    3. làm thay đổi từ thông xuyên qua một mạch kín một cách tuần hoàn
    4. làm di chuyển mạch kín trong từ trường theo phương song song với từ trường

    Câu 19: Một hiệu thế xoay chiều f = 50(Hz) thiết lập giữa hai đầu của một đoạn mạch điện gồm R, L, C với (H), (F). Người ta muốn ghép tụ điện có điện dung C’ vào mạch điện nói trên để cho cường độ hiệu dụng trong mạch đạt giá trị cực đại thì C’ phải bằng bao nhiêu và được ghép như thế nào?

    1. (F) ghép nối tiếp B. (F) ghép song song
    2. (F) ghép song song D. (F) ghép nối tiếp

    Câu 20: Cho mạch R, L, C mắc nối tiếp uAB = 170cos100pt(V). Hệ số công suất của toàn mạch là cosj1 = 0,6 và hệ số công suất của đoạn mạch AN là cosj2 = 0,8; cuộn dây thuần cảm. Chọn câu đúng?

    1. UAN = 96(V)
    2. UAN = 72(V)
    3. UAN = 90(V)
    4. UAN = 150(V)

    Câu 21: Giữa hai điểm A và B của một nguồn xoay chiều có ghép nối tiếp một điện trở thuần R, một tụ điện có điện dung C. Ta có (V). Độ lệch pha giữa u và i là . Cường độ hiệu dụng I = 2(A). Biểu thức của cường độ tức thời là:

    1. (A) B. (A)
    2. (A) D. (A)

    Câu 22: Một máy biến thế có tỉ số vòng , hiệu suất 96% nhận một công suất 10(kW) ở cuộn sơ cấp và hiệu thế ở hai đầu sơ cấp là 1(kV), hệ số công suất của mạch thứ cấp là 0,8, thì cường độ dòng điện chạy trong cuộn thứ cấp là:

    1. 30(A) B. 40(A) C. 50(A)                            D. 60(A)

    Câu 23: Cho mạch điện như hình vẽ. Cuộn dây thuần cảm có (H). Áp vào hai đầu A, B một hiệu thế xoay chiều uAB = U0cos100pt(V). Thay đổi R đến giá trị R = 25(W) thì công suất cực đại. Điện dung C có giá trị:

    1. (F) hoặc (F)
    2. (F) hoặc (F)
    3. (F) hoặc (F)
    4. (F) hoặc (F)

    Câu 24: Cho mạch điện, uAB = UABcos100pt(V), khi (F) thì vôn kế chỉ giá trị nhỏ nhất. Giá trị của L bằng:

    1. (H) B. (H)
    2. (H) D. (H)

    Câu 25: Cho mạch điện R, L, C với (V) và (W). Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch MN nhanh pha hơn hiệu thế hai đầu đoạn mạch AB một góc . Cường độ dòng điện i qua mạch có biểu thức nào sau đây?

    1. (A)
    2. (A)
    3. (A)
    4. (A)

    Câu 26: Trong thí nghiệm Iâng, dùng hai ánh sáng có bước sóng l = 0,6(mm) và l’ = 0,4(mm) và quan sát màu của vân giữa. Hỏi trong khoảng giữa hai vân sáng thứ 3 ở hai bên vân sáng giữa của ánh sáng l có tổng cộng bao nhiêu vân có màu giống vân sáng giữa:

    1. 1 B. 3 C. 5                                    D. 7

    Câu 27: Chiết suất của nước đối với tia đỏ là nđ, tia tím là nt. Chiếu tia sáng tới gồm cả hai ánh sáng đỏ và tím từ nước ra không khí với góc tới i sao cho . Tia ló là:

    1. tia đỏ B. tia tím
    2. cả tia tím và tia đỏ D. không có tia nào ló ra

    Câu 28: Quang phổ mặt trời mà ta thu được trên trái đất là quang phổ

    1. vạch hấp thụ B. liên tục C. vạch phát xạ                  D. cả A, B, C đều sai

    Câu 29: Hiệu thế giữa anot và catot trong một ống Rơnghen là U = 105(V). Độ dài sóng tia X phát ra có giá trị nhỏ nhất là bao nhiêu?

    1. 12.10–10(m) B. 0,12.10–10(m) C. 1,2.10–10(m)                   D. 120.10–10(m)

    Câu 30: Hiện tượng một vạch quang phổ phát xạ sáng trở thành vạch tối trong quang phổ hấp thụ được gọi là:

    1. sự tán sắc ánh sáng B. sự nhiễu xạ ánh sáng
    2. sự đảo vạch quang phổ D. sự giao thoa ánh sáng đơn sắc

    Câu 31: Một vật khi hấp thụ ánh sáng có bước sóng l1 thì phát xạ ánh sáng có bước sóng l2. Nhận xét nào đúng trong các câu sau?

    1. l1 > l2 B. l1 = l2 C. l1 < l2                           D. Một ý khác

    Câu 32: Một ánh sáng đơn sắc có tần số 4.1014(Hz). Bước sóng của tia sáng này trong chân không là:

    1. 0,25(mm) B. 0,75(mm) C. 0,75(mm)                       D. 0,25(nm)

    Câu 33: Tính vận tốc ban đầu cực đại của electron quang điện biết hiệu điện thế hãm 12(V)?

    1. 1,03.105(m/s) B. 2,89.106(m/s) C. 2,05.106(m/s)                 D. 4,22.106(m/s)

    Câu 34: Khi nguyên tử Hiđrô bức xạ một photôn ánh sáng có bước sóng 0,122(mm) thì năng lượng của nguyên tử biến thiên một lượng:

    1. 5,5(eV) B. 6,3(eV) C. 10,2(eV)                        D. 7,9(eV)

    Câu 35: Một chất phát quang có khả năng phát ra ánh sáng màu vàng lục khi được kích thích phát sáng. Hỏi khi chiếu vào chất đó ánh sáng đơn sắc nào dưới đây thì chất đó sẽ phát quang?

    1. Lục B. Vàng C. Da cam                          D. Đỏ

    Câu 36: Một phôtôn có năng lượng 1,79(eV) bay qua hai nguyên tử có mức kích thích 1,79(eV), nằm trên cùng phương của phôtôn tới. Các nguyên tử này có thể ở trạng thái cơ bản hoặc trạng thái kích thích. Gọi x là số phôtôn có thể thu được sau đó, theo phương của phôtôn tới. Hãy chỉ ra đáp số sai:

    1. x = 0 B. x = 1 C. x = 2                              D. x = 3

    Câu 37:  có chu kỳ bán rã là 8 ngày. Độ phóng xạ của 100(g) chất đó sau 24 ngày:

    1. 0,72.1017(Bq) B. 0,54.1017(Bq) C. 5,75.1016(Bq)                D. 0,15.1017(Bq)

    Câu 38: Một chất phóng xạ có chu kỳ bán rã là 360 giờ. Khi lấy ra sử dụng thì khối lượng chỉ còn  khối lượng lúc mới nhận về. Thời gian từ lúc mới nhận về đến lúc sử dụng:

    1. 100 ngày B. 75 ngày C. 80 ngày                         D. 50 ngày

    Câu 39: Tìm phát biểu sai về phản ứng nhiệt hạch:

    1. Sự kết hợp hai hạt nhân rất nhẹ thành một hạt nhân năng hơn và tỏa ra năng lượng
    2. Mỗi phản ứng kết hợp tỏa ra năng lượng bé hơn một phản ứng phân hạch, nhưng tính theo cùng khối lượng nhiên liệu thì phản ứng kết hợp tỏa ra năng lượng nhiều hơn
    3. Phản ứng kết hợp tỏa ra năng lượng nhiều, làm nóng môi trường xung quanh nên tạ gọi là phản ứng nhiệt hạch
    4. Con người đã thực hiện được phản ứng nhiệt hạch nhưng dưới dạng không kiểm soát được đó là sự nổ của bom H

    Câu 40: Trong các loại: Phôtôn, Mêzon, lepton và Barion, các hạt sơ cấp thuộc loại nào có khối lượng nghỉ nhỏ nhất:

    1. phôtôn B. leptôn C. mêzon                           D. barion

     

    PHẦN RIÊNG: Thí sinh chỉ được chọn làm 1 trong 2 phần: Phần I và Phần II

    Phần I: Theo chương trình Chuẩn (10câu, từ câu 41 đến câu 50):

    Câu 41: Một chất điểm M dao động điều hòa theo phương trình: (cm). Tìm tốc độ trung bình của M trong 1 chu kỳ dao động:

    1. 50(m/s) B. 50(cm/s) C. 5(m/s)                            D. 5(cm/s)

    Câu 42: Đầu một lò xo gắn vào một âm thoa dao động với tần số 240(Hz). Trên lò xo xuất hiện một hệ thống sóng dừng, khoảng cách từ nút thứ 1 đến nút thứ 4 là 30(cm). Tính vận tốc truyền sóng:

    1. 12(m/s) B. 24(m/s) C. 36(m/s)                          D. 48(m/s)

    Câu 43: Chọn phát biểu đúng khi nói về các loại sóng vô tuyến:

    1. Sóng dài chủ yếu được dùng để thông tin dưới nước
    2. Sóng trung có thể truyền đi rất xa vào ban ngày
    3. Sóng ngắn có năng lượng nhỏ hơn sóng dài và sóng trung
    4. Cả A, B, C đều đúng

    Câu 44: Cho đoạn mạch như hình vẽ. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây, giữa hai bản tụ điện, giữa hai đầu đoạn mạch lần lượt là Ucd, UC, U. Biết  và U = UC. Câu nào sau đây đúng với đoạn mạch này?

    1. Vì Ucd ¹ UC nên suy ra ZL ¹ ZC, vậy trong mạch không xảy ra cộng hưởng
    2. Cuộn dây có điện trở không đáng kể
    3. Cuộn dây có điện trở đáng kể. Trong mạch không xảy ra hiện tượng cộng hưởng
    4. Cuộn dây có điện trở đáng kể. Trong mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng

    Câu 45: Hai đường đặc trưng vôn-ămpe của một tế bào quang điện cho trên đồ thị ở hình bên là ứng với hai chùm sáng kích thích nào:

    1. Hai chùm sáng kích thích có cùng bước sóng
    2. Có cùng cường độ sáng
    3. Bước sóng khác nhau và cường độ sáng bằng nhau
    4. Bước sóng giống nhau và cường độ sáng bằng nhau

    Câu 46: Sự phát xạ cảm ứng là gì?

    1. Đó là sự phát ra phôtôn bởi một nguyên tử
    2. Đó là sự phát xạ của một nguyên tử ở trạng thái kích thích dưới tác dụng của một điện từ trường có cùng tần số
    3. Đó là sự phát xạ đồng thời của hai nguyên tử có tương tác lẫn nhau
    4. Đó là sự phát xạ của một nguyên tử ở trạng thái kích thích, nếu hấp thụ thêm một phôtôn có cùng tần số

    Câu 47: Sau 8 phân rã a và 6 phân rã b. Hạt nhân 238U biến thành hạt nhân gì:

    1. B. C.                             D.

    Câu 48: Các tương tác và tự phân rã các hạt sơ cấp tuân theo các định luật bảo toàn:

    1. khối lượng, điện tích, động lượng, momen động lượng
    2. điện tích, khối lượng, năng lượng nghỉ, động lượng
    3. điện tích, khối lượng, năng lượng nghỉ, momen động lượng
    4. điện tích, động lượng, momen động lượng, năng lượng toàn phần (bao gồm cả năng lượng nghỉ)

    Câu 49: Hạt Xi trừ (Ξ) có spin  và điện tích Q = –1. Hạt này chứa hai quac lạ và nó là tổ hợp của ba quac. Đó là tổ hợp nào sau đây?

    1. (ssd) B. (sdu) C. (usd)                              D. (ssu)

    Câu 50: Thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Iâng, hai khe cách nhau 3(mm) và cách màn 3(m). Ánh sáng thí nghiệm có bước sóng trong khoảng 0,41(mm) đến 0,65(mm). Số bức xạ cho vân tối tại điểm M trên màn cách vân sáng trung tâm 3(mm) là:

    1. 2 B. 3 C. 4                                    D. 5

     

    Phần II: Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60):

    Câu 51: Momen quán tính của một vật rắn không phụ thuộc vào

    1. khối lượng của vật B. tốc độ góc của vật
    2. kích thước và hình dạng của vật D. vị trí trục quay của vật

    Câu 52: Phương trình nào sau đây biểu diễn mối quan hệ giữa vận tốc góc w và thời gian t trong chuyển động quay nhanh dần đều của vật rắn quay quanh một trục cố định?

    1. w = 2 + 0,5t2(rad/s) B. w = 2 – 0,5t(rad/s)
    2. w = –2 – 0,5t(rad/s) D. w = –2 + 0,5t(rad/s)

    Câu 53: Cho một chất điểm chuyển động trên đường tròn tâm O như hình vẽ và có vectơ momen lực  không đổi hướng lên và momen động lượng . Chất điểm chuyển động

    1. tròn đều cùng chiều kim đồng hồ
    2. tròn nhanh dần đều ngược chiều kim đồng hồ
    3. tròn chậm dần đều cùng chiều kim đồng hồ
    4. tròn chậm dần đều ngược chiều kim đồng hồ

    Câu 54: Một thanh mảnh AB đồng chất tiết diện đều, chiều dài , có thể quay xung quanh trục nằm ngang đi qua đầu A của thanh và vuông góc với thanh. Bỏ qua ma sát ở trục quay và sức cản của môi trường. Momen quán tính của thanh đối với trục quay là  và gia tốc rơi tự do là g. Nếu thanh được thả không vận tốc đầu từ vị trí nằm ngang thì tới vị trí thẳng đứng đầu B của thanh có tốc độ v bằng:

    1. B. C.                             D.

    Câu 55: Tính độ co chiều dài của một cái thước có chiều dài riêng bằng 30(cm), chuyển động với tốc độ v = 0,8c:

    1. 3(cm) B. 6(cm) C. 18(cm)                           D. 12(cm)

    Câu 56: Một tàu hỏa từ xa chạy vào ga với vận tốc không đổi 10(m/s). Khi đến gần, tàu kéo một hồi còi dài, người đứng ở sân ga nghe được âm của hồi còi với tần số 1250(Hz). Sau khi nghỉ, tàu chuyển động để đi tiếp và lúc đạt vận tốc như cũ, tàu lại kéo còi với tần số như cũ. Người đó sẽ lại nghe tiếng còi tàu với tần số bao nhiêu? (vận tốc truyền âm trong không khí là 340 m/s)

    1. 1178,6(Hz) B. 1250(Hz) C. 1325,8(Hz)                    D. Một đáp số khác

    Câu 57: Chọn phát biểu sai khi nói về điện từ trường:

    1. Khi một từ trường biến thiên theo thời gian, nó sinh ra một điện trường xoáy
    2. Điện trường xoáy là điện trường mà đường sức là những đường cong
    3. Khi một điện trường biến thiên theo thời gian, nó sinh ra một từ trường xoáy
    4. Từ trường xoáy là từ trường mà đường cảm ứng từ bao quanh các đường sức điện trường

    Câu 58: Cần ghép một tụ điện nối tiếp với các phần tử khác theo cách nào dưới đây, để được đoạn mạch xoay chiều mà cường độ dòng điện qua nó trễ pha  so với điện áp hai đầu đoạn mạch? Biết tụ điện trong đoạn mạch này có dung kháng 20(W)

    1. Một cuộn cảm thuần có cảm kháng bằng 20(W)
    2. Một điện trở thuần có độ lớn bằng 20(W)
    3. Một điện trở thuần có độ lớn bằng 40(W) và một cuộn cảm thuần có cảm kháng bằng 20(W)
    4. Một điện trở thuần có độ lớn bằng 20(W) và một cuộn cảm thuần có cảm kháng bằng 40(W)

    Câu 59: Tìm độ phóng xạ của m0 = 200(g) chất iôt phóng xạ . Biết rằng sau 16 ngày lượng chất đó chỉ còn lại một phần tư ban đầu:

    1. 9,22.1017(Bq) B. 2,30.1016(Bq) C. 3,20.1018(Bq)                D. 4,12.1019(Bq)

    Câu 60: Piôn trung hòa đứng yên có năng lượng nghỉ là 134,9(MeV) phân rã thành hai tia gamma p0 ® g + g. Bước sóng của tia gamma phát ra trong phân rã của piôn này là:

    1. 9,2.10–15(m) B. 9200(nm) C. 4,6.10–12(m)                   D. 1,8.10–14(m)

    ĐÁP ÁN

    1D,2A,3A,4A,5A,6A,7B,8A,9A,10C,11B,12B,13A,14A,15D,16B,17B,18C,19B,20C,21A,22D,23A,24A,25A,26B,27A,28A,29B,30C,31C,32C,33C,33C,34C,35A,36A,37C,38B,39C,40A,41B,42D,43A,44D,45A,46D,47A,48D,49A,50A,51B,52C,53C,54C,55D,56A,57B,58D,59A,60D