Category: Kho Sách Online

  • Lập Kế hoạch kinh doanh Giá trị lớn nhất

    Lập Kế hoạch kinh doanh Giá trị lớn nhất

    Lập Kế hoạch kinh doanh Giá trị lớn nhất

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Mẫu kế hoạch kinh doanh – Business plan pro


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Lập Kế hoạch kinh doanh Giá trị lớn nhất

    Lập Kế hoạch kinh doanh !

    Giá trị lớn nhất mà bản kế hoạch kinh doanh của bạn tạo ra là nó phác ra được một bức tranh trong đó đánh giá tất cả sự vững mạnh kinh tế của doanh nghiệp của bạn bao gồm việc mô tả và phân tích các viễn cảnh tương lai kinh doanh của bạn.

    Lập kế hoạch kinh doanh là một bước quan trọng mà bất cứ một nhà doanh nghiệp cẩn trọng nào cũng cần tiến hành cho dù quy mô của doanh nghiệp ở mức độ nào. Bước này rất hay bị bỏ qua nhưng chúng tôi đã làm cho bạn cảm thấy dễ dàng hơn bằng cách cung cấp cho bạn một mẫu sẵn để bạn xây dựng kế hoạch của mình trong khi bạn học khóa học.

    Tại sao cần phải chuẩn bị Bản Kế hoạch Kinh doanh?

    Bản kế hoạch kinh doanh sẽ giúp ích cho bạn trong một số việc. Dưới đây là một số lý do tại sao bạn không nên bỏ qua công cụ giá trị này.

    • Đầu tiên và trên hết, nó sẽ xác định và tập trung mục tiêu của bạn bằng cách sử dụng những thông tin và phân tích phù hợp.
    • Bạn có thể dùng nó như là một công cụ bán hàng tốt khi đàm phán với các mối quan hệ quan trọng như bên cho vay, chủ đầu tư và ngân hàng.
    • Bạn cũng có thể dùng nó để thu thập các ý kiến và tư vấn từ những người khác bao gồm cả những người trong lĩnh vực bạn dự định kinh doanh, những người có thể đưa ra cho bạn những lời khuyên vô giá mà hoàn toàn miễn phí. Thông thường, các nhà doanh nghiệp cứ tiến bước mà không tận dụng được sự góp ý hữu ích từ các chuyên gia, những người có thể giúp họ tiết kiệm rất nhiều mồ hôi và nước mắt. Bài hát “My Way!” (tôi làm theo cách của tôi) là một bài hát tuyệt vời nhưng trong thực tế có thể dẫn đế những khó khăn không cần thiết.
    • Bản Kế hoạch kinh doanh của bạn có thể giúp bạn phát hiện ra những điều bỏ sót và/hoặc những điểm yếu trong quá trình lập kế hoạch của bạn.

    Những điều cần tránh trong Bản Kế hoạch Kinh doanh của bạn Đưa ra một số giới hạn về dự đoán cho tương lai dài hạn (trên 1 năm). Tốt nhất là gắn nó với những mục tiêu ngắn hạn và điều chỉnh bản kế hoạch khi công việc kinh doanh của bạn diễn ra . Nhiều khi việc lập kế hoạch lâu dài trở nên vô nghĩa vì tình hình kinh doanh của bạn trên thực tế có thể thay đổi rất nhiều so với ý tưởng ban đầu của bạn.

    Tránh lạc quan. Trong thực tế, để bù lại việc quá lạc quan, hãy trở nên cực kỳ bảo thủ khi khi dự đoán về nhu cầu vốn, thời gian, doanh thu và lợi nhuận. Chỉ có vài bản kế hoạch là dự đoán chính xác lượng tiền và thời gian cần thiết thôi.

    Đừng quên giải thích rõ ràng về các chiến lược của bạn trong tình huống kinh doanh không thuận lợi.

    Đừng quên giải thích rõ ràng về các chiến lược của bạn trong tình huống kinh doanh không thuận lợi.

    Không nên phụ thuộc hoàn toàn vào tính độc đáo của loại hình kinh doanh của bạn hoặc thậm chí đó là một sáng chế đã được cấp bằng. Sự thành công thường đến với những người bắt đầu kinh doanh với những lợi ích kinh tế to lớn và không nhất thiết phải là những sáng kiến vĩ đại .

    Mô hình Bản Kế hoạch Kinh doanh: Một sự đánh giá có hệ thống về tất cả các yếu tố có tầm quan trọng đối với mục tiêu và mục đích kinh doanh của bạn

    Dưới đây là một số chủ đề mà bạn có thể chỉnh sửa trong bản kế hoạch của bạn:

    • Tuyên bố về mục đích: Đây là một bản phác họa chính xác những mục tiêu và mục đích kinh doanh của bạn.
    • Con người: Thành tố quan trọng nhất cho sự thành công của bạn chính là bản thân bạn. Tập trung vào việc làm thế nào để những kinh nghiệm trước đây của bạn có thể áp dụng vào công việc kinh doanh mới. Chuẩn bị một bản lý lịch tóm tắt của bạn và của những người cùng với bạn thành lập doanh nghiệp mới. Hãy đưa ra các thông tin thành thật, tránh thổi phồng. Trong bản kế hoạch kinh doanh của bạn, phần này sẽ được các bên cho vay, chủ đầu tư và các nhà cung cấp nghiên cứu kỹ lưỡng. Mẫu chuẩn bị lý lịch tóm tắt thường có sẵn trong thư viện của bạn, và trên Internet dưới tiêu đề “resumes” hoặc CV.
    • Tuy nhiên bạn không thể là một người khác được. Nếu như bạn không có khả năng thực hiện một chức năng quan trọng nào, hãy nêu trong bản kế hoạch kinh doanh của bạn. Ví dụ, nếu bạn không có khả năng đào tạo cho nhân viên, hãy cho biết bạn sẽ giải quyết thiếu sót này như thế nào. Bạn có thể đưa một đối tác của mình vào trong bản kế hoạch (sẽ được nói đến trong Phần 4) hoặc lên kế hoạch thuê người vào nhằm cung cấp những kỹ năng mà bạn không có. Cung cấp tiểu sử của toàn bộ đội ngũ quản lý tương lai của doanh nghiệp.
    • Sơ lược về họat động kinh doanh của bạn: Xác định và mô tả hoạt động kinh doanh mà bạn dự định tiến hành và kế hoạch chính xác bạn định thực hiện công việc như thế nào. Hãy tập trung vào thị trường chuyên biệt mà bạn dự định hoạt động.
    • Đánh giá về kinh tế: Đưa một đánh giá hoàn chỉnh về môi trường kinh doanh mà bạn dự định tham gia. Giải thích về việc doanh nghiệp mới của bạn phù hợp như thế nào với cơ quan quản lý nhà nước và nhân khẩu mà bạn sẽ phải làm việc. Nếu có thể, cung cấp các nghiên cứu về nhân khẩu học và số liệu về dòng giao thông thường có sẵn tại các cơ quan lập kế hoạch ở địa phương.
    • Đánh giá dòng lưu chuyển tiền mặt: Đưa ra báo cáo dòng lưu chuyển tiền mặt trong 1 năm bao gồm cả các yêu cầu về vốn của bạn ( được nêu trong Bài #7). Đưa ra đánh giá của bạn về những gì có thể có vấn đề và cách bạn giải quyết nó như thế nào.
    • Đưa ra kế hoạch marketing và kế hoạch mở rộng hoạt động kinh doanh.

    Nhắc đến các trang web hữu ích của chính phủ như Hỗ trợ và phát triển Doanh nghiệp Nhỏ.

    Sáu bước để có một Bản Kế hoạch Kinh doanh Hoàn hảo

     

    Những nhà doanh nghiệp mới khởi sự thường gặp khó khăn trong việc chuẩn bị bản kế hoạch kinh doanh. Phần này sẽ giúp bạn nhiều cách để làm điều này cho nên đừng bỏ qua công cụ lập kế hoạch này! Để trở nên dễ dàng hơn, dưới đây là sáu bước để có được một bản kế hoạch tốt:

    1. Viết ra ý tưởng kinh doanh cơ bản của mình. .
    1. Thu thập tất cả các số liệu bạn có thể có về tính khả thi và chi tiết của ý tưởng kinh doanh của bạn.
    2. Tập trung và sàng lọc ý tưởng của mình trên cơ sở các số liệu đã tổng hợp.
    1. Phác họa các chi tiết về mô hình kinh doanh của bạn. Sử dụng phương pháp tiếp cận với các câu hỏi “cái gì, ở đâu, tại sao và như thế nào” có thể giúp ích tốt cho bạn trong việc này.
    2. Làm cho bản kế hoạch của bạn thật hấp dẫn để nó không những cung cấp cho bạn một cái nhìn sâu sắc mà có thể trở thành một công cụ tốt trong khi làm việc với các mối quan hệ có tầm quan trọng đối với bạn.
    3. Hãy đọc các bản kế hoạch tham khảo mà chúng tôi cung cấp và sử dụng bản trống trên MS Word. Trong quá trình tham gia khóa học, hãy hoàn thiện mẫu này.

    Kiểm tra xem bản kế hoạch của bạn có bao gồm các yếu tố cần thiết giúp kinh doanh thành công mà chúng tôi đưa ra sau đây hay không.

    – Có một ý tưởng kinh doanh tốt Một sai lầm phổ biến nhất mà các nhà doanh nghiệp

    thường mắc phải là không chọn đúng ngành kinh doanh để bắt đầu. Cách tốt nhất để biết về tương lai của loại hình kinh doanh mà bạn chọn là làm việc cho ai đó trong lĩnh vực này trước khi bạn bắt đầu việc kinh doanh của riêng mình. Có thể sẽ có một khoảng cách lớn giữa ý tưởng kinh doanh doanh của bạn và thực tế.

    • Am hiểu về thị trường của mình Một cách tốt để kiểm tra sự hiểu biết của bạn là thử kiểm tra sản phẩm và dịch vụ của bạn với thị trường trước khi bạn bắt đầu. Bạn có nghĩ rằng bạn có một chiếc diều tuyệt vời có thể hiểu được trí tưởng tượng của những người thả diều trên toàn thế giới không? Sau đó hãy thử tự làm một chiếc và bán thử nó trước

    đã.

    • Ở trong một ngành kinh doanh ổn định, phát triển và lành mạnh. Nên nhớ rằng một số sáng kiến vĩ đại của mọi thời đại như máy bay và xe ô tô đã không mang lại lợi ích kinh tế cho những ai cố gắng khai thác những tiến bộ tuyệt vời này. Ví dụ, những lợi ích cộng dồn của các hãng hàng không kể từ khi Wilber Wright thực hiện chuyến bay đầu tiên là dưới không (âm, tổng thiệt hại của các hãng hàng không lớn hơn lợi nhuận của họ!)). Thành công chỉ đến với những người tìm thấy những ngành kinh doanh có lợi ích kinh tế cao và không nhất thiết phải là những phát minh hoặc lợi thế vĩ đại cho loài người.
    • Có năng lực quản lý. Hãy tìm những người mà bạn thích và ngưỡng mộ, có giá trị đạo đức tốt, có những kỹ năng bổ sung cho bạn và thông minh hơn bạn. Lên kế hoạch để tuyển những người có những kỹ năng mà bạn còn thiếu. Xác định khả năng độc đáo của bạn và tìm những người có khả năng biến những điểm yếu của bạn thành các điểm mạnh. Khả năng kiểm soát về tài chính. Sau này bạn sẽ biết tầm quan trọng của việc nắm vững chuyên môn về kế toán, phần mềm máy tính và kiểm soát lưu chuyển tiền tệ. Hầu hết các chủ doanh nghiệp không có kiến thức chuyên môn về kế tóan và phải đi học để trang bị những kỹ năng này. Bạn có sẵn sàng đánh cược khoản tiền tiết kiệm của mình trong một canh bạc mà bạn không biết luật chơi của nó không? Trong kinh doanh, người ta thường xuyên mắc phải lỗi này.
    • Một sự tập trung kiên định vào việc kinh doanh. Nếu bạn lấy những sản phẩm hay dịch vụ đặc thù, bạn sẽ thấy rằng những người có chuyên môn sẽ làm tốt hơn những người không có chuyên môn. tập trung vào một Việc mà bạn làm rất tốt, nó giúp bạn bạn không phải cạnh tranh với người khác bằng chiến lược giá thấp.
  • Mẫu kế hoạch kinh doanh – Business plan pro

    Mẫu kế hoạch kinh doanh – Business plan pro

    Mẫu kế hoạch kinh doanh – Business plan pro

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bản kế hoạch kinh doanh mẫu – James Jones


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Mẫu kế hoạch kinh doanh – Business plan pro

    Mẫu kế hoạch kinh doanh

    KẾ HOẠCH KINH DOANH

    1.     Giới thiệu chung:

    1.1 Đối tượng

     

    1.2 Nhiệm vụ

    1.3 Mấu chốt cơ bản để thành cơng

    2.Tĩm tắt kinh doanh

    2. 1 Quyền sở hữu cơng ty

    2. 2 Tĩm tắt khởi sự doanh nghiệp

    Mơ tả lịch sử của dự án – sản phẩm, thị trường, địa điểm, hình thức pháp lý, kế hoạch thực hiện & kế hoạch tài chính.

    2. 3 Các sản phẩm và dịch vụ

    Tĩm tắt sản phẩm/dịch vụ được chào bán/ cung cấp

    2. 4 Vị trí của cơng ty và các điều kiện thuận lợi

    Địa điểm của doanh nghiệp là yếu tố cần thiết để giảm giá các chi phí hoặc tăng các cơ hội của các khách hàng dừng chân tại doanh nghiệp để xem các sản phẩm hoặc yêu cầu các dịch vụ của bạn. Địa điểm phụ thuộc vào các loại hình kinh doanh như bán lẻ, định hướng dịch vụ hoặc quan hệ sản xuất. Cĩ một số yếu tố quan trọng để xem xét địa điểm cũng như tiếp cận nguồn nguyên liệu thơ, tiếp cận thị trường và các kênh phân phối, các phương tiện sẵn cĩ để vận chuyển, hiệu quả & giá lao động lành nghề rẻ…

    3.Các sản phẩm và các dịch vụ

    3. 1 Mơ tả sản phẩm và dịch vụ :

    Mơ tả vắn tắt về sản phẩm, kích cỡ, màu sắc, hình dáng và hàng loạt các sản phẩm được chào bán hoặc đặc điểm của dịch vụ được cung cấp. Giới thiệu cơng dụng, những lợi ích, dù đĩ là một sản phẩm/dịch vụ mới hoặc đã cĩ.

    3. 2 So sánh sự cạnh tranh

    Xác định cái gì sẽ làm cho sản phẩm/dịch vụ trở thành độc nhất trên thị trường. Liệu đĩ sẽ là một sản phẩm cĩ chất lượng tốt hơn những sản phẩm đang cĩ mặt hiện nay hay giá cả sẽ là một khác biệt đáng kể làm cho sản phẩm bán ra được dễ dàng hơn ? Những đặc điểm sẽ làm cho sản phẩm khác với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh cĩ thể là gì ?

    3.3 ấn phẩm quảng cáo chào hàng

    3.4 Tìm nguồn

    Xác định các nguồn khác nhau về nguyên liệu thơ và nhân cơng và khả năng sẵn cĩ trong năm nhằm mục đích bảo đảm cho sự sản xuất liên tục. Dự tính những vấn đề cĩ thể xảy ra với các nguồn và tìm kiếm các giải pháp.

    3. 5 Cơng nghệ

    Xác định trang thiết bị máy mĩc cần thiết để sản xuất và dự tính những chi phí chính xác. Nhìn chung việc này sẽ tốt hơn nhiều nếu bắt đầu xây dựng với quy mơ vừa phải, bắt đầu từ một tồ nhà nhỏ hoặc thậm chí thuê địa điểm và cĩ trang thiết bị máy mĩc cần thiết tối thiểu. Chu kỳ sử dụng cĩ ích của máy mĩc và các trang thiết bị phải được xem xét trong phần này, cĩ tính đến khấu hao..

    3. 6 Các sản phẩm và dịch vụ trong tương lai

     

    4.Phân tích thị trường

     

    4. 0 Tĩm tắt

    4. 1 Phân đoạn thị trường

    Mơ tả tồn cảnh địa lý (đĩ là nơi mà hầu hết các sản phẩm được bán ra) và nhĩm mục tiêu cụ thể trong dân số thuộc khu vực đĩ.

    4. 2 Phân tích ngành

    1. 2. 1 Các thành viên tham gia đến ngành

    Xác định khách hàng mục tiêu rõ ràng, cĩ thể cũng như các tính cách của họ và hồ sơ về tuổi tác, giới tính, thu nhập, thực tiễn mua hàng, các kênh tiêu dùng, cách sống và thị hiếu nhằm mục đích đảm bảo rằng sản phẩm cần thiết phù hợp với nhu cầu và cũng như những mong muốn của họ. Nếu họ là các tổ chức khác hoặc các doanh nghiệp, khối lượng tiêu dùng của họ và tiến trình tạo ra quyết định trong việc mua sản phẩm và thanh tốn cũng nên được xem xét đến.

    1. 2. 2 Các kiểu phân phối.

    Lựa chọn kênh phân phối đạt kết quả nhất về sản phẩm/dịch vụ xem xem sản phẩm/dịch vụ nên được trực tiếp bán cho các khách hàng hay bán thơng qua trung gian.

    1. 3 Các kiểu cạnh tranh và mua hàng
    1. 4 Các đối thủ cạnh tranh chính

    Miêu tả những đối thủ cạnh tranh hiện cĩ mặt trong khu vực thị trường, điểm mạnh, điểm yếu, tầm quan trọng của họ đối với doanh nghiệp của bạn

    4. 3 Phân tích thị trường

     

    5Chiến lược và việc thực hiện

     

    1. 0 Tĩm tắt
    1. 1 Chiến lược Marketing

    Hình thành chiến lược marketing nghĩa là lập kế hoạch phù hợp, cân đối và hợp nhất chiến lược sản phẩm của doanh nghiệp, chiến lược giá cả, chiến lược phân phối và chiến lược quảng cáo. Đây là sự cần thiết cho một doanh nghiệp mới nhằm mục đích bước vào thị trường xác định và cạnh tranh nhiều hơn là các doanh nghiệp hiện cĩ.

    1. 1 Thị trường mục tiêu và phân đoạn thị trường
    1. 2 Chiến lược giá cả

    Lựa chọn chiến lược giá cả thích hợp mới vì đây là yếu tố quan trọng nhất cho sự thành cơng của doanh nghiệp

    1. 1. 3 Chiến lược hỗ trợ

    Quảng cáo là cần thiết để hấp dẫn và thuyết phục người mua để mua sản phẩm của bạn và khơng mua của các đối thủ cạnh tranh của bạn nhằm mục đích đạt được những doanh thu dự tính. Hỗ trợ bán hàng nĩi chung được chia thành quảng cáo, hỗ trợ bán hàng, ấn phẩm và bán hàng cho cá nhân. Cần phải xem xét kỹ ngân sách chi cho hỗ trợ trong kế hoạch kinh doanh.

    1. 1. 4 Chiến lược phân phối

    Xác định người trung gian tiềm năng để liên hệ nhằm mục đích đạt được doanh thu chỉ tiêu

    1. 5 Chương trình marketing
    1. 2 Chiến lược bán hàng
    1. 1 Dự báo bán hàng

    Dự tính doanh thu chỉ tiêu trong tháng và hàng năm trên cơ sở tối thiểu là 5 năm tiếp theo. Đây là một yếu tố chính của kế hoạch kinh doanh. Thực tế hơn, đĩ là sự chính xác hơn những dự tính khác cĩ thể.

    1. 2. 2 Kế hoạch bán hàng
    1. 3 Liên minh các chiến lược
    1. 4 Dịch vụ và hỗ trợ

    Mơ tả dịch vụ phụ được chào bán hàng cùng các sản phẩm/dịch vụ chính nhằm thoả mãn các nhu cầu khác của khách hàng.

    1. 5 Các điểm mốc quan trọng Quản lý
    1. 0 Tĩm tắt
    1. 1 Cơ cấu tổ chức

    Xác định rõ một hình thức đăng ký kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp khi đăng ký kinh doanh dựa chủ yếu vào kinh nghiệm chủ sở hữu trong quản lý kinh doanh và khía cạnh chuyên mơn. Chuẩn bị một sơ đồ tổ chức mà trong đĩ từng chức năng được minh họa cụ thể.

    1. 2 Nhĩm quản lý

    Mơ tả nhân sự chủ chốt trong nhĩm quản lý về mặt hiểu biết, kinh nghiệm quan hệ kinh doanh, trình độ học vấn và trách nhiệm của họ trong kinh doanh

    1. 3 Sự khác biệt của nhĩm quản lý
    1. 4 Kế hoạch nhân sự

    Dựa vào biểu đồ tổ chức xác định kế hoạch để thuê nhân sự cấn thiết, chuẩn bị phần miêu tả cơng việc, các tiêu chí để lựa chọn, tiền thù lao và các phụ cấp khác cho nhân viên.

    1. 5 Xem xét các phần quản lý khác

    7.Kế hoạch tài chính

    1. 1 Những giả định quan trọng

    Đưa ra những điều kiện quan trọng mà thiếu chúng phần kế hoạch tài chính cĩ thể bị thất bại.

    1. 2 Các chỉ số tài chính cơ bản
    1. 3 Phân tích điểm hồ vốn

    Điểm hồ vốn là mức sản xuất mà ở đĩ doanh nghiệp khơng thu được lợi nhuận hoặc cũng khơng bị lỗ. Sản xuất trên mức này sẽ cĩ lãi và sản xuất dưới mức này sẽ làm doanh nghiệp bị lỗ. Điểm này cĩ thể được tính tốn bằng giá trị sản lượng sản xuất, tỉ lệ % hoặc doanh thu.

    1. 4 Lỗ lãi dự kiến

    Bản báo cáo lãi, lỗ cho biết kết quả của hoạt động kinh doanh trong một thời gian nhất định ( tháng hoặc năm). Nĩ cĩ thể được tính bằng cách lấy doanh thu trừ đi các chi phí hoạt động trong cùng thời gian.

    1. 5 Dự kiến lưu chuyển tiền mặt

    Báo cáo lưu chuyển tiền mặt trong doanh nghiệp cho biết các nguồn (đầu vào) và việc sử dụng (đầu ra) tiền trong kinh doanh của năm đĩ. Bằng cách lập kế hoạch về lưu chuyển tiền mặt của doanh nghiệp, bạn sẽ dự tính được khi nào bạn cần một khoản tiền mặt bổ sung và khi nào bạn cĩ thể cĩ thêm một khoản tiền dư. Nếu bạn vay từ ngân hàng thì họ sẽ phải biết kế hoạch lưu chuyển tiền mặt của bạn.

    1. 6 Bản dự tính cân đối kế tốn

    Bảng cân đối kế tốn là báo cáo tài sản (tích sản) và trái vụ nghĩa vụ tài chính, đưa ra một bức tranh về tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, ví dụ vào cuối name

    1. 7 Tỉ lệ kinh doanh

    Trong phần cuối của kế hoạch kinh doanh, cần thiết phải kiểm tra tính khả thi của dự án về mặt tài chính. Liệu lợi nhuận của năm đầu tiên cĩ đủ để trả nợ và hồn trả lãi suất khơng? Điều gì xẩy ra với khả năng sinh lời dự kiến nếu chi phí nguyên liệu thơ tăng 10%? Cái gì nếu dự tốn doanh thu chỉ cĩ 80% là hiện thực ? Doanh nghiệp cĩ thể phải cĩ nghĩa vụ trả lãi bằng tiền mặt hàng tháng ? Các tỉ lệ tài chính khác nhau được sử dụng để trả lời tất cả các vấn đề như vậy.

  • Bản kế hoạch kinh doanh mẫu – James Jones

    Bản kế hoạch kinh doanh mẫu – James Jones

    Bản kế hoạch kinh doanh mẫu – James Jones

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Lập kế hoạch kinh doanh quán cà phê


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bản kế hoạch kinh doanh mẫu – James Jones

      BẢN KẾ HOẠCH KINH DOANH MẪU

    (Loại hình sản phẩm)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Widget Corporation

    James Jones

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    18 tháng 9 năm 2000

     

    PHẦN 1:  Tóm lược về Công ty

    Mô tả sơ lược về công ty của tôi

    Tôi dự định kinh doanh toàn bộ các thiết bị cho phòng tắm bao gồm chai đựng nước rửa tay, khay đựng xà phòng, giá để bàn chải đánh răng, móc treo mũ và giá treo khăn tắm. Loạt sản phẩm này sẽ được thiết kế tại văn phòng tại nhà tôi và được sản xuất và đóng gói ở Trung Quốc.

    Thị trường và khách hàng mục tiêu

    Khách hàng của tôi là những chuỗi cửa hàng bán đồ giảm giá với tình hình trả nợ tốt và có lịch sử thanh toán đúng hạn. Những chuỗi cửa hàng này bao gồm Albertson’s, Costco, Fleming, Wal-Mart, K-Mart, Target, và một số cửa hàng được chọn khác.

    Xu hướng phát triển trong lĩnh vực kinh doanh này

    Thông tin này sẽ cần được tập trung vào sản phẩm mà bạn dự định kinh doanh. Bạn có thể dẫn chứng bằng các tại liệu từ các nguồn thương mại về tốc độ phát triển dự báo về ngành kinh doanh của bạn? Nếu nguồn thông tin trong ngành không có, bạn sẽ cần phải đưa ra giải thích phù hợp về xu hướng phát triển và tiềm năng của thị trường mà bạn định tham gia. Phần này sẽ cung cấp thông tin cho bạn và những người hậu thuẫn cho bạn liệu thị trường của các sản phẩm mà bạn dự định kinh doanh đang phát triển hay đang suy thoái.

    Quyền định giá

    Ban đầu tôi không thích thú với quyền định giá trong việc marketing các sản phẩm của Widget. Chuỗi cửa hàng bán đồ giảm giá là khách hàng chủ yếu quan tâm đến mức giá này. Để đạt được chi phí thấp hơn so với các đối thủ của mình, tôi dự định thực hiện công việc sau đây:  _______________________.

    Mục đích cuối cùng của tôi là xây dựng một hệ thống thật độc đáo và đề cao tính hiệu quả để khách hàng sẵn sàng trả với giá cao. Mục tiêu lâu dài của tôi là tạo dựng một thị trường không dựa hòan toàn vào giá cả. Tính độc đáo của nó bao gồm ­­­­____________.

    PHẦN 2:  Mục đích và Con người

    Từ lâu tôi đã có kế hoạch lâu dài về việc kinh doanh riêng để sử dụng những kiến thức kinh doanh đặc trưng mà tôi có được. Mối quan hệ kinh doanh mà tôi đã xây dựng bao gồm với các nhà cung cấp, những người mua hàng của các kênh giá rẻ và các nguồn sản xuất. Họ là: ______, _______,_______.  (Liệt kê danh sách và giải thích chi tiết về việc họ sẽ giúp bạn như thế nào).

    Lý do tôi tin rằng các kế hoạch của mình khả thi là:  __________.   Tôi là người phù hợp nhất để nắm bắt cơ hội này bởi vì __________.

    Hiện tại đang có những điều kiện đặc biệt thuận lợi để tôi khởi đầu việc kinh doanh là:   ___________.

    Con người

    Kinh nghiệm làm việc liên quan tới công việc kinh doanh dự định tiến hành

    Kinh nghiệm làm việc của tôi như sau:

    1995 – 1998: Chức vụ__________ tại công ty________.  Mô tả chi tiết công việc thực hiện: ______________________________________

    1998 – 2000  Phụ trách sản phẩm tại Công ty XNK ABC. Mô tả chi tiết công việc thực hiện:  ______________________________________

    Tôi đã liệt kê một lọat những điều ưa thích trong công việc và tính cách trong Exhibit A

    Tôi cũng có những mối quen biết tại Hong Kong và Singapore và họ sẵn sàng giúp tôi trong việc thiết kế, sản xuất và đóng gói các sản phẩm của WIDGET. Hai hệ thống cửa hàng bán đồ giảm giá cũng đã yêu cầu tôi thuyết trình cho họ.

    Trình độ học vấn và các chứng chỉ về giáo dục

    BẰNG CẤP:

    Quá trình học phổ thông của tôi: _________ tốt nghiệp trường trung học __________.

    Quá trình học đại học của tôi _____tốt nghiệp đại học ­­­_____________ chuyên ngành ____________ năm________.

    Trong thời gian ở trường________ tôi đã tham gia các hoạt động sau (hội sinh viên, hội nam/nữ sinh, các câu lạc bộ,….)  Tôi cũng đã tham dự các khóa học và hội thảo sau: Khởi sự doanh nghiệp, Internet, ________________,  _______________.

    Sở thích của tôi là:  _________________________________________________

    Quá trình học tập của tôi vẫn đang tiếp diễn với việc đặt các tạp chí: Wall Street Journal, Plastics World, ….

    Tôi cũng tham gia vào các hiệp hội và tổ chức nghề nghiệp sau: Hiệp hội Quốc gia các Nhà Nhập khẩu, Hội ngành nghề,….

    PHẦN 3:  Giao tiếp

    Máy vi tính và các phương tiện giao tiếp

    Tôi có kế hoạch sử dụng tất cả các máy tính và thiết bị truyền thông sẵn có, đưa mình lên ngang hàng với các đối thủ lớn. Sau đây là những thông số kỹ thuật và ngân sách tạm thời cho những thiết bị này.

    Yêu cầu về nguồn lực:

    Truyền thông

    Nhập thông số về tất cả các công cụ truyền thông

    Nhận ngân sách cho tất cả các công cụ truyền thông

    Điện thoại

    Nhập thông số về điện thọai

    Nhập ngân sách cho điện thoại

     

    Báo chí

    Nhập thông số về báo chí

    Nhập ngân sách cho báo chí

    Máy fax

    Nhập thông số về máy fax

    Nhập ngân sách cho máy fax

     

    Máy vi tính

    Nhập các thông số về máy vi tính

    Nhập ngân sách cho máy vi tính

    Internet

    Nhập thông số về những nhà cung cấp dịch vụ Internet

    Nhập ngân sách cho việc truy cập Internet

     

    PHẦN 4:  Tổ chức và bảo hiểm

    Cơ cấu tổ chức

    Tôi dự định sẽ chọn loại hình doanh nghiệp của mình là công ty. Mong muốn của tôi là phát triển Widget lên thành một công ty lớn với tầm quốc tế. Chi phí ban đầu và về sau cho việc vận hành một công ty sẽ là chi phí kinh doanh cần thiết. Thêm nữa, do việc điều hành công ty một cách chính xác sẽ tạo cho tôi một số trách nhiệm giới hạn nên tôi cho rằng đây là loại hình kinh doanh phù hợp cho mình. Tôi tin tưởng giao tất cả các công việc liên quan tới việc thành lập và duy trì các giấy tờ sổ sách của công ty cho luật sư riêng của mình.

    Các chuyên gia tư vấn chuyên nghiệp

    Tôi tin rằng điều quan trọng là nhóm các cố vấn chuyên nghiệp của tôi phải được thu xếp trước khi bắt đầu kinh doanh. Danh sách các cố vấn này bao gồm:

    Luật sư:  Suzie Catchum

    Kế toán:  Norman Numbers

    Đại lý bảo hiểm:  Paul Premium

    Ngân hàng:  Douglas Deeppockets

    Chuyên gia về thương mại điện tử:  Mary Smith

    Người khác:  _________________

    Người khác:  _________________

    Giấy phép

    Công ty Widget của tôi sẽ cần những giấy phép sau đây. Tôi sẽ cần phải nghiên cứu các quy định địa phương và các trường hợp:

    1.  Chính quyền thành phố: có thể bao gồm cơ quan cấp giấy phép kinh doanh, phòng kế hoạch, xây dựng, y tế,….

    2.  Norman Numbers, kế toán, sẽ tư vấn cho tôi về các yêu cầu về giấy phép và báo cáo cho chính quyền liên bang, bang và địa phương.

    3.  Luật sư Suzie Catchum sẽ cung cấp cho tôi danh sách những việc cần làm.

    Bảo hiểm

    Tôi dự định sẽ sử dụng dịch vụ của Paul Premium, đại lý bảo hiểm của tôi.  Hợp đồng bảo hiểm và các giới hạn đền bù sẽ như sau:

    Premium sẽ cung cấp cho tôi một bảng về tất cả các hợp đồng bảo hiểm và mức giới hạn trách nhiệm.

    PHẦN 5:  Địa điểm

    Tiêu chuẩn về địa điểm

    Trong giai đoạn khởi đầu khoảng từ 6-12 tháng, tôi dự định sẽ đặt văn phòng tại nhà. Khi mọi việc đã được thiết lập, yêu cầu ban đầu về văn phòng của tôi sẽ là khoảng 1000 feet vuông với 2 phòng riêng biệt và một khu hành chính thư ký. Tiêu chuẩn của tôi về văn phòng là:

    1.  Tiện về nhà.

    2.  Thuê trong thời gian ngắn hạn từ 1-2 năm với hợp đồng 1 năm và có thể gia hạn thêm 1 năm nữa.

    3.  Một điều khỏan về việc bên cho thuê địa điểm sẽ cho tôi mở rộng địa điểm như yêu cầu với một điều khoản cho phép tôi ngừng hợp đồng nếu như việc mở rộng địa điểm không thực hiện được.

    4.  Sơ đồ mặt bằng văn phòng bao gồm những công việc nâng cấp của chủ nhà sẽ do chủ nhà cung cấp. Xem trong Exhibit “C”.

    5.  Luật sư sẽ xem xét việc thuê địa điểm.

    6.  Sử dụng danh sách các công việc cần làm khi thuê địa điểm được đính kèm theo.

    Việc sử dụng các tiêu chuẩn về địa điểm sẽ cho tôi kinh nghiệm trong việc thuê các địa điểm lớn hơn trong tương lai gần. Các kế hoạch phát triển tương lai có bao gồm kho chứa hàng. Tôi sẽ chịu trách nhiệm về những giao ước thuê mướn lớn  và sẽ xem xét kỹ lưỡng. Việc nghiên cứu về địa điểm bao gồm:

    • yêu cầu về mặt bằng
    • các yêu cầu trong tương lai
    • nghiên cứu và đánh giá địa điểm nếu cần (đính kèm)
    • nghiên cứu về nhân khẩu học nếu cần (đính kèm)
    • danh sách các việc cần làm khi đi thuê (đính kèm)
    • ước lượng chi phí mặt bằng trên % doanh số
    • khoanh vùng/phân khu và phê chuẩn

    PHẦN 6:  Kế toán và dòng tiền

    Kế toán

    Kiến thức của tôi về kế toán là ______.  (Nếu bạn không có đủ kiến thức cơ bản về kế toán, hãy cho biết bạn dự định trang bị kiến thức cần thiết như thế nào.)

    Kế toán của công ty: tôi có kế hoạch làm việc với Norman Numbers.

    Các chương trình phần mềm về kế toán và bảng lương: tôi sẽ sử dụng các hệ thống sau: _____________________.

    Phương thức hạch toán kế toán: tôi sẽ áp dụng phương thức lũy kế bởi vì đây là yêu cầu chung đối với dịch vụ doanh thu nội bộ dành cho các doanh nghiệp liên quan tới sản xuất và lưu kho.

    Giấy tờ sổ sách: Các tài khoản và sổ sách của công ty Widget sẽ hoàn toàn tách biệt với của cá nhân tôi.

    Thuế: Nhân viên kế toán của công ty, ông Numbers, sẽ giúp tôi hệ thống giấy tờ thanh toán bảo hiểm xã hội, dự tính thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế trên bảng lương và thuế doanh thu và lợi tức. Mã số thuế của liên bang (FEIN) là: ______________.    Mã số thuế tại bang là: ____________.

    Kiểm soát nội bộ: ông Numbers sẽ giúp tôi thiết lập các hệ thống kiểm soát phù hợp đối với các quỹ của doanh nghiệp bao gồm chính sách về lưu kho và kiểm soát. Việc mua hàng, thu tiền mặt và ký séc sẽ không được ủy thác.

    Thống kê hàng quý: Thuế sẽ được thanh toán vào những thời điểm thích hợp. Ông Numbers sẽ giúp tôi trong việc thiết lập hệ thống giấy phép bán lại tài sản để báo cáo lên cơ quan thuế của bang

    Đối chiếu tài khoản: Tài khoản sẽ được đối chiếu trên cơ sở hàng tháng.

    Bảng cân đối kế toán: mẫu riêng về bảng cân đối kế toán ban đầu được đính kèm theo đây bao gồm thời gian biểu về nhu cầu đối với thiết bị và đồ đạc sẽ được thể hiện trong bảng cần đối kế toán.

    Báo cáo kết quả kinh doanh: Kèm theo đây là bản dự báo kết quả kinh doanh của tôi cho 6 tháng và năm đầu tiên.

    Dự báo dòng tiền

    Tôi có đính kèm bảng phân tích dòng tiền trong 1 năm trong đó bao gồm dự báo về doanh số, các chi phí và tiến vốn cần có. Bảng liệt kê tất cả các khoản chi phí cũng được tính đến trong bảng dự báo về dong tiền.

    Phân tích chi phí

    Dưới đây là liệt kê chi tiết về chi phí của mỗi sản phẩm riêng lẻ trong nhóm các sản phẩm đầu tiên của tôi. Mục tiêu ban đầu của tôi là giá bán sẽ bằng giá vốn cộng thêm khoảng ___%.

    Kiểm soát nội bộ

    Kế tóan của công ty, Norman Numbers, đã có kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh này kể cả về thương mại quốc tế. Ông ta sẽ giúp tôi thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ để đảm bảo rằng Công ty Widget sẽ thu được toàn bộ thu nhập mà không bị thất thoát do việc lãng phí, nhầm lẫn, không trung thực hoặc bất cẩn của nhân viên.

    Việc này sẽ bao gồm chính sách về hàng lưu kho trong đó có việc ai sẽ ký cung cấp hàng và dịch vụ và ai sẽ kiểm soát việc xuất hàng cũng như việc cung cấp dịch vụ ra bên ngoài. Chính sách kiểm soát nội bộ cũng bao gồm việc quy định chỉ bản thân tôi được quyền để ký các yêu cầu mua hàng, đưa ra yêu cầu thu tiền và ký séc.

    PHẦN 7:  Tài chính

    Chiến lược tài chính

    Các yêu cầu của tôi về vốn khởi sự là:

    Kèm theo đây là danh sách các chi phí cần được bỏ vốn hoặc đi vay. Những khoản chi phí này bao gồm việc mua đồ đạc văn phòng, mua máy vi tính, thiết bị và dụng cụ, chi phí đi lại và các chi phí ban đầu. Những chi phí này được tính toán trong bản dự báo dong tiền hàng tháng trong đó chỉ ra lượng tiền cần thiết trong thời gian sắp tới.

    Những nguồn tiền mặt cho việc khởi sự doanh nghiệp của tôi như sau. Tôi cũng đã cung cấp một bảng nêu tất cả các nguồn tiền cho việc khởi sự.

    Các nguồn tài chính cho việc khởi sự doanh nghiệp của tôi được nêu trong bảng sau đây. Mặc dù tôi không dựa vào việc cho vay từ các ngân hàng, tôi có các nguồn sẵ có khác chẳng hạn việc cho thuê thiết bị và đồ đạc, tiền từ các nhà cung cấp hoặc nơi cầm cố,… Những nguồn mà tôi nói đền ở trên bao gồm những đầu mối liên lạc hữu ích với các tổ chức cho vay: nhân viên kế toán, hội doanh nghiệp nhỏ, bạn bè và họ hàng,….

    Tôi luôn sẵn sàng trình bày kế hoạch của mình cho những đơn vị tổ chức cho vay tiềm năng. Các tài liệu trình bày bao gồm bản kế hoạch kinh doanh này, bản báo cáo về tình hình tài chính của cá nhân tôi và các khỏan thuế đựoc hòan trả cho cá nhân. Tôi sẽ chuẩn bị tỉ mỉ về nhu cầu về tài chính và tiến độ hoàn vốn cũng như nguồn chi trả của mình. Tôi sẽ chuyển cho các nhà cho vay tiềm năng bản dự báo dòng tiền trong đó có nêu những nguồn chi trả và tôi sẽ bảo vệ những dự báo của mình.

    PHẦN 8:  Thương mại điện tử

    Kế hoạch về thương mại điện tử

    Trong kế hoạch marketing tổng thể của tôi có một công cụ quan trọng đó là một website phục vụ cho thương mại điện tử giữa các doanh nghiệp. Tôi dự định sẽ xây dựng trang web tại địa chỉ www.widgetcorp.com mà tôi đã đăng ký. Nó cho phép các khách hàng của tôi là chuỗi các cửa hàng bán đồ giảm giá có thể đặt hàng (và đặt thêm hàng) trực tuyến từ website này. Tôi sẽ thuê ông Mary Smith ở công ty Tư vấn Thương mại điện tử Smith để thiết kế, lắp đặt và duy trì trang web này.

    Tính năng của trang web www.widgetcorp.com như sau:

     Dễ sử dụng với những tính năng chỉ dẫn dễ dàng và tải thông tin nhanh.

     Cung cấp các thông tin hữu ích như các thông tin chi tiết về tất cả các sản phẩm trong nhóm hàng mà tôi kinh doanh.

     Các thủ tục về việc mua hàng cho khách hàng là các công ty sẽ được thiết kế.

     Tôi dự định sẽ sử dụng website này làm nơi để khách hàng có thể phản hồi nhằm cải tiến mọi mặt của việc kinh doanh các sản phẩm trong ngành hàng cũng như các thủ tục kinh doanh.

    Ngân sách cho thương mại điện tử

    Ngân sách dành cho việc thiết kế, vận hành và chi phí ban đầu cho trang web ứng dụng thương mại điện tử sẽ là  _________.  Nó dựa trên một hợp đồng ký kết với Công ty tư vấn về thương mại điện tử Smith. Chi phí hàng tháng cho việc duy trì trang web này sẽ là

    $ ________.

    Cạnh tranh bằng thương mại điện tử

    Việc sử dụng thương mại điện tử trong việc kinh doanh giữa các doanh nghiệp đang là một chuẩn mực trong ngành này và nó cũng là một công cụ marketing quan trọng. Tôi muốn duy trì một website để tạo ra một hình ảnh về một nguồn lực năng động và tươi trẻ cho các khách hàng của mình. Tôi không muốn bị lạc hậu trong việc phát triển website và sẽ thường xuyên nâng cấp nó.

    PHẦN 9:  Việc mua lại doanh nghiệp

    Các thủ tục cần tiến hành khi mua lại doanh nghiệp khác

    Trong tương lai tôi có thể có cơ hội mua lại các doanh nghiệp khác. Để có thể đưa ra các quyết định sáng suốt về việc mua lại doanh nghiệp, các quy trình sau sẽ được tuân thủ.

    Tôi sẽ sử dụng một nhóm chuyên gia để đưa ra lời khuyên cụ thể cho mọi khía cạnh của việc mua lại doanh nghiệp bao gồm:

     Luật sư

     Kế toán

     Ngân hàng

     Môi giới

     Nhà cung cấp thiết bị

     Những chủ doanh nghiệp khác

    Sẽ cần đến các thông tin sau:

    1. Các giấy tờ của người bán và việc xác minh về doanh thu

    2. Tình hình tại chính hiện nay

    3. Báo cáo về tiền gửi ngân hàng

    4. Hóa đơn của nhà cung cấp

    5. Bản so sánh về tài chính với những doanh nghiệp tương tự khác

    6. Những thông tin khác ______________

    Việc phân tích về giá trị bao gồm:

    Cơ sở để đánh giá: các bản định giá,…

    Phương thức mua: tồn kho, tài sản,….

    Nếu là nhượng quyền kinh doanh, phỏng vấn với vài đơn vị được chọn ngẫu nhiên

    Đánh giá về những khoản thu nhập dự kiến trong tương lai

    Lý do bán của người bán

    Nguồn tài chính cho việc mua lại

    Kiểm tra cac khỏan được hoàn thuế của cá nhân và của doanh nghiệp

    Đánh giá hợp đồng cho thuê

    Chất lượng của việc cải tiến

    Chất lượng và khối lượng hàng trong kho. Mua hàng cũ?

    Điều kiện của các khoản phải thu

    Tình trạng của các khoản phải trả

    Hiện trạng của đơn hàng chưa thực hiện xong

    Đánh giá các mối quan hệ với khách hàng và danh tiếng của doanh nghiệp

    Đánh giá về giấy phép và các phê chuẩn của chính phủ

    Hiện trạng của các tranh chấp chưa được giải quyết

    Các phần khác ____________

    PHẦN 10:  Marketing

    Kế hoạch marketing

    Kế hoạch của tôi là tập trung toàn bộ mọi họat động marketing vào việc thiết lập một cơ sở tại một chuỗi cửa hàng lớn. Đích thân tôi sẽ phụ trách việc liên hệ với cách khách hàng phù hợp. Toàn bộ các sản phẩm trong ngành hàng sẽ được giới thiệu trong một gói bao gồm việc trưng bày các sản phẩm gắn liền với chính sách bán hàng của mỗi kênh. Ban đầu cơ cấu giá cả sẽ dựa trên việc tăng giá tối đa ____%  mục đích là để đưa ra chiết khấu trên giá lớn. Tôi sẽ dựa vào sự kết hợp giữa thời trang, chất lượng và giá cả để thâm nhập vào thị trường này.

    Các chương trình quảng cáo và khuyến mãi

    Kế hoạch ngắn hạn (6 đến 12 tháng): Ban đầu sẽ không có ngân sách chi cho việc quảng cáo, việc quảng cáo sẽ hoàn toàn do cá nhân tôi thực hiện. Giám đốc của các đơn vị cung cấp hàng sẽ trực tiếp thăm viếng các khách hàng của tôi. Kế hoạch của tôi là giới hạn ngân sách cho việc quảng cáo nằm trong chi phí đi lại để thuyết trình và những hoạt động tiếp theo sau.

    Kế hoạch trung hạn (12 – 36 tháng): Tạo ra sự nhận biết về thương hiệu ở thị trường bán lẻ. Tôi dự định dành ___% doanh thu tham gia các chiến dịch quảng cáo với các chuỗi cửa hàng bán đồ giảm giá của mình. Tôi sẽ thu hút sự có mặt của các công ty quảng cáo địa phương.

    Kế hoạch dài hạn: Tôi dự định xây dựng một cách mạnh mẽ sự nhận biết và trung thành với thương hiệu bằng cách trích ngân sách ____% doanh thu cho việc đặt chỗ quảng cáo trên các tạp chí thương mại, các tạp chí tiêu dùng phù hợp và tham gia các chiến dịch quảng cáo với khách hàng của mình.

    Mua hàng và kiểm soát tồn kho

    Để bổ sung lượng hàng trong kho, tôi dự định cùng với các khách hàng của mình áp dụng nguyên tắc just-in-time và sử dụng hệ thống giao dịch trực tuyến sẵn có của họ. Việc lưu kho phải được giữ ở mức càng thấp càng tốt qua việc sử dụng hệ thống giao hàng nhanh và trực tiếp. Các quy trình sau đây sẽ được áp dụng.

    Chúng tôi sẽ áp dụng điều khoản về hạn thanh toán trong 30 ngày và có giảm giá 2% cho việc thanh toán trong 10 ngày.

    Sẽ duy trì một hệ thống kiểm soát việc lưu kho.

    Tất cả hàng hóa mua vào sẽ được đếm và kiểm tra.

    Chúng tôi sẽ thanh toán cho các đối tác của mình đúng hạn và sẽ trung thành với họ.

    Chúng tôi sẽ yêu cầu được giảm giá và sẽ sử dụng chúng.

    Các yêu cầu mua hàng sẽ phải bao gồm:

    Giá và các điều khoản

    Việc đảm bảo về giá

    Tất cả đều trên giấy tờ

    Đầy đủ thông số kỹ thuật

    Thời hạn giao hàng

    Tất cả mọi cam kết đều được ghi trên giấy tờ

    Những trường hợp bất khả kháng sẽ được đề cập tới trong các yêu cầu mua hàng

    Mọi thay đổi và phát sinh phải được đồng ý trước bằng văn bản

    Việc kiểm soát nội bộ sẽ được thực hiện trước khi vận chuyển và nhận hàng

    Chính sách về đào tạo

    Ban đầu tôi sẽ thực hiện công việc bán hàng cho các khách hàng trong ở các chuỗi cửa hàng bán đồ giảm giá. Khi việc kinh doanh được mở rộng, tôi sẽ bắt đầu thực hiện việc marketing với các cửa hàng bán lẻ nhỏ hơn. Tôi sẽ tuyển các nhân viên bán hàng có khả năng làm cho các khách hàng nhỏ tự tin, những người muốn làm ăn với các nhà cung cấp có hiểu biết và sẵn sàng giúp đỡ. Để đạt được điều này tôi sẽ tuyển chọn nhân viên theo tiêu chuẩn sau. Những người:

       Thích công việc mình làm

      Học hỏi nhanh

      Tạo ra một hình ảnh thân thiện và tích cực

      Thích làm việc với mọi người và có khả năng quan hệ tốt

      Sẵn sàng giúp đỡ khách hàng và theo kịp các đồng sự

      Có tham vọng và mong muốn được trao thêm trách nhiệm

    Tôi sẽ tuân thủ danh sách công việc cần làm khi tuyển dụng:

      Xây dựng chính sách bằng văn bản về tuyển dụng bao gồm cơ cấu lương, thưởng.

      Xây dựng bản mô tả công việc cho mọi người.

      Tiến hành các cuộc họp định kỳ về marketing.

      Có chính sách và quy trình giải quyết các khiếu nại của khách hàng bằng văn bản.

      Duy trì các định hướng rõ ràng về chính sách giá cả và việc đáp ứng yêu cầu của khách hàng.

    Cạnh tranh

    Các đối thủ cạnh tranh chính của tôi là Công ty Nhựa Colossal. Tôi cũng đã đính kèm một bản danh sách tất cả các đối thủ chính trong lĩnh vực kinh doanh này và khách hàng của họ là ai. (cung cấp danh sách các đối thủ chính)

    Kế hoạch tận dụng điểm yếu của đối thủ

    Đối thủ lớn nhất của tôi là Công ty nhựa Colossal với 20 năm thành công và tên tuổi đã có chỗ đứng trên thị trường. Nhưng họ phải chịu chi phí chung lớn trong khi tôi thì không. Họ không thể thay đổi hoặc nâng cấp nhanh chóng các sản phẩm của học. Kế hoạch của tôi là đánh bại vai trò dẫn đầu của họ bằng những thiết kế mới mẻ và hình ảnh bao bì hấp dẫn cộng với giá cả rất cạnh tranh. Tôi dự định sẽ tiếp tục đưa ra thêm những yếu tố gia tăng và tinh xảo vào dòng sản phẩm của mình.

    Thêm nữa người tiêu dùng sản phẩm cuối cùng của tôi là các gia đình trẻ nên họ sẽ không có ấn tượng với những nhãn hiệu đã có từ lâu. Bằng việc vận hành công ty với một chi phí thấp, tôi tin tưởng rằng mình sẽ tìm được chỗ đứng trên thị trường này. Bản tiểu sử sơ lược về các đối thủ chính của tôi được đính kèm theo đây trong đó có nêu những điểm yếu của họ cũng như kế hoạch của tôi tận dụng những điểm yếu này như thế nào.

    PHẦN 11:  Kế hoạch phát triển

    Việc mở rộng

    Một khi doanh nghiệp của tôi đã bắt đầu ổn định, tôi sẽ thực hiện chiến lược phát triển sau đây. Tôi dự tính sẽ cần khoảng ____ (tháng hoặc năm) để tích lũy đủ kinh nghiệm và lợi nhuận trước khi có bất cứ kế hoạch mở rộng nào.

    Chiến lược phát triển của tôi sẽ dựa vào những định hướng sau:

    Tôi không có kế hoạch cố định nào cho việc mở rộng kinh doanh nhưng sẽ đợi đến khi có đủ kinh nghiệm cần thiết, lợi nhuận và vốn để bắt đầu. (nếu như bạn dự định mở rộng thành một chuỗi cửa hàng thì đây là nơi để bạn đưa ra lập luận rằng các hoạt động kinh doanh thử nghiệm ban đầu sẽ mang lại lợi nhuận tốt trước khi bạn mở thêm các cửa hàng khác.)

    Việc kiểm soát hệ thống kế toán và tiền mặt sẽ được thực hiện với việc lập báo cáo lãi/lỗ cho mỗi cửa hàng mở thêm trên cơ sở _____ (hàng tháng,…).

    Kiểm soát nội bộ đối với hệ thống kế toán, tiền mặt và hàng lưu kho sẽ được thực hiện.

    Luật sư của tôi sẽ xem xét tất cả các giấy tờ liên quan tới việc mở rộng này bao gồm các giấy tờ thuê muớn, hợp đồng lao động, quy chế thưởng, giấy phép, thỏa thuận nhượng quyền, các cam kết quan trọng với nhà cung cấp và khách hàng,…

    Kế hoạch của tôi là mọi việc mở rộng hoạt động kinh doanh sẽ không thay đổi quan điểm của tôi là dành một thời gian thích hợp cho gia đình.

    Các chính sách về tuyển dụng và đào tạo cũng như các kế hoạch phụ cấp, phúc lợi sẽ được thiết lập.

    Tôi muốn ủy thác quyền và trách nhiệm cho một nhóm các nhà quản lý với những điều kiện sau đây:

    1. Động lực cho các nhà quản lý của tôi là cơ chế thưởng trong đó nó gắn chặt với thành công của mỗi cá nhân. Cơ chế này được viết ra trên cơ sở đơn giản và  nhấn mạnh tinh thần trách nhiệm. Mẫu phác thảo cơ chế thưởng có được đính kèm theo đây.

    2. Việc phân bổ tài chính và việc ký séc sẽ không được ủy thác cho người khác.

    Tôi dự định thường xuyên nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh. Thành công hay thất bại của họ sẽ giúp tôi định hướng những điều nên và không nên làm.

    Giải quyết các vấn đề lớn

    Chính sách của tôi trong việc giải quyết các vấn đề lớn là xác định và ghi nhận vấn đề kịp thời và trung thực. Tôi dự định sẽ đưa vào thực hiện ngay những chính sách sau nếu và khi những tình huống bất lợi nảy sinh trong khi thực hiện chiến lược phát triển của mình:

    Nguy cơ cạn tiền mặt: tôi dự định duy trì việc dự báo dòng tiền trên cơ sở ___ (hàng tháng). Việc dự báo về doanh thu, chi phí và những tình huống bất ngờ sẽ được nêu một cách trung thực. Các biện pháp khắc phục kịp thời sẽ được đưa ra mỗi khi có sự thâm hụt về vốn thông qua việc cắt giảm chi phí để duy trì dòng tiền dương và lợi nhuận.

    Khi doanh thu giảm hoặc bán hàng thiếu hiệu quả:

    1. Tôi sẽ đưa ra các biện pháp khắc phục kịp thời bằng việc cắt giảm chi phí.

    2. Tôi sẽ cải tiến mọi mặt của sản phẩm bao gồm giá trị, hình ảnh và hiệu suất

    3. Tôi sẽ tìm các cách mới để thúc đẩy bán hàng bằng việc _________________.

    4. Tôi cũng dự định gắn kết với loại hình kinh doanh đặc thù mà tôi biết rõ nhất này trừ khi gặp phải những sai sót chết người.

    Gian lận, trộm cắp và thất thoát: tôi dự định sẽ thực thi những chính sách tương tự như những chính sách đã được chứng minh là hiệu quả tại công ty ___________ một trong những đối thủ lớn nhất của tôi.

    Tình huống kinh doanh ảm đạm: tôi luôn sẵn sàng cắt giảm chi phí kịp thời để đảm bảo khả năng thanh toán. Tôi cũng sẽ luôn để mắt tới những cơ hội kinh doanh tốt trong thời gian việc kinh doanh không thuận lợi.

  • Kỹ năng quản lý thời gian

    Kỹ năng quản lý thời gian

    Kỹ năng quản lý thời gian

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu Luận Quy trình công nghệ sản xuất đường mía


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/K%E1%BB%B9-n%C4%83ng-qu%E1%BA%A3n-l%C3%BD-th%E1%BB%9Di-gian.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Kỹ năng quản lý thời gian

     

    Kỹ năng quản lý thời gian

    Thời gian là quý báu cho nhà lãnh đạo. dù ở trong công việc nào, bạn vẫn phải biết quản lý thời gian của mình. không có khác biệt nào giữa các cấp lãnh đạo. làm quản lý thường là giao việc cho người khác. dù vậy, bạn không thể tổ chức giao việc hiệu quả nếu bạn không tự mình tổ chức cho mình. thời gian là tài nguyên hiếm hoi. tự tổ chức và sắp xếp trách nhiệm có ý nghĩa là tổ chức và sử dụng quỹ thời gian của bạn cho cá nhân hay trong công việc, bạn cần xây dựng cho mình một chương trình làm việc xác định rõ quỹ thời gian nào dành cho việc nhỏ, ít quan trọng và dành nhiều thời gian hơn cho việc lớn, quan trọng hơn.

    tính chất phức tạp trong tổ chức ngày nay khiến cho bạn phải thực sự quan tâm đến việc sắp xếp chương trình sao cho tận dụng thời gian tốt nhất để đạt hiệu quả cao nhất.

    cần phải thích ứng để xác định đúng đắn, thận trọng những điều quan trọng thật sự cho dù cá nhân hay trong công việc. bạn phải suy tính như vậy trước khi bắt đầu chương trình hành động nào để tận dụng tối đa thời gian có được.

    bạn cần xác định và phân tích việc sử dụng của bạn hiện nay. chúng tôi đề nghị hãy giảm thiểu những điều ngăn trở thời gian của bạn và đây là vài ý kiến thực tế có thể giúp bạn khắc phục. sau cùng, đề nghị bạn lập ra một phương án riêng, trong đó bạn sẽ quản lý thời gian của mình một cách đều đặn.

    quản lý thời gian

    quản lý nghĩa là làm việc và tổ chức cùng với người khác. phần lớn thời gian bạn đã dùng để giao tiếp, tổ chức công việc với nhân viên. muốn tổ chức với người khác, bạn phải biết tự tổ chức và quản lý thời gian của chính mình.

    quản lý thời gian hiệu quả đem lại nhiều lợi ích thuyết phục

    • làm cho cuộc sống dễ dàng hơn
    • giảm căng thẳng (stress)
    • tăng hiệu quả
    • tăng niềm vui trong công việc
    • tăng năng suất của cá nhân và tập thể
    • tăng “thời gian riêng tư ” cho bạn dùng

    quản lý thời gian hiệu quả sẽ giúp bạn suy nghĩ thêm cho công việc quan trọng và thì giờ giải trí.

    năm chữ << a >> trong quản lý thời gian hiệu quả

    sơ đồ 1

    sơ đồ để quản lý thời gian tốt hơn

    1. aware : nhận biết : để đề ra mục tiêu cho cá nhân & công việc. sau đó sắp xếp ưu tiên
    2. analyse : điều cần làm
    3. attack : ăn cắp thời gian ® loại bỏ kẻ ăn cắp thời gian của mình.
    4. assign : lập thứ tự ưu tiên
    5. arrange : hoàn thiện kỷ năng, lập kế hoạch
    6. save time, better use : tiết kiệm thời gian, sử dụng thời gian tốt hơn
    1. awareness : nhận biết

    nhận biết đâu là điều quan trọng cho cá nhân và công việc. giai đoạn đầu tiên này giúp xác định mục tiêu cụ thể các yếu tố trên. bạn phải coi trọng các yếu tố liên quan đến cách thức sử dụng thời gian, thói quen, tác phong, giao tiếp và trách nhiệm công việc của bạn.

    1. analysis : phân tích điều cần làm.

    để cải thiện sử dụng thời gian bạn cần đào sâu chi tiết về cách sử dụng thời gian hiện tại / những điều làm mất thời gian. phân tích như vậy giúp bạn sẽ xác định được cần làm gì để tốt hơn.

    1. attack : ăn cắp thời gian (tg)

    có nhiều điều làm mất thời gian của bạn. những “kẻ cắp thời gian” cần phải loại bỏ khi bạn chú tâm vào những điều cần yếu.

    1. asignment : lập trật tự ưu tiên

    khi loại trừ “kẻ cắp thời gian”, bạn nhớ lập trật tự ưu tiên cho công việc đang dang dở.

    cần làm những việc này một cách đều đặn.

    1. arrangement : sắp đặt kế hoạch

    giai đoạn cuối cùng là bạn phải sắp xếp thời gian có mục đích rõ ràng. nhớ đều đặn hoàn thiện các kỹ năng “nhỏ bé” kể trên để phục hồi thời gian đã mất. bạn cần phải có kế hoạch thông minh.

    bây giờ chúng ta cùng xem kỹ hơn năm giai đoạn này :

    1. aware : nhận biết

    trước hết cần phải hiểu rõ chính bạn để có thể hoàn thiện việc quản lý thời gian. một, bạn nghiêm túc xác định mục đích cá nhân và công việc (hay các trọng điểm) : sẽ đi đâu và muốn thế nào. hãy viết các mục tiêu ra để thấy rõ mức độ quan trọng ở đó.

    hiệu quả quản lý thời gian có được từ hai cách kiểm soát : tự kiểm soát và kiểm soát công việc. tự kiểm soát là do hiểu biết chính mình : ưu điểm, khuyết điểm, nhân cách, cách nhìn sự việc theo tổng quan hay chi tiết. kiểm soát công việc là hiểu rõ công việc tức là tổ chức và vai trò trong tổ chức ấy. vì là lãnh đạo, bạn cần hiểu rõ mục đích chính của cơ quan. người ta sẽ đánh giá bạn qua sự hiểu biết này.

    khi đề ra mục đích và trọng tâm, bạn đã thấy đâu là điều quan trọng thật sự. hãy nghĩ về con người bạn muốn tạo nên. bạn hướng sự nghiệp về đâu ? cơ quan bạn cần đạt được điều gì ?

    để làm rõ mục đích không phải là chuyện dễ dàng. bạn biết sơ qua những liên quan đến mục tiêu. nhưng còn phải đưa ý tưởng mình ra ánh sáng. hãy làm như sau :

    • quan trong / ưu tiên :

    hãy tách riêng mục tiêu của gia đình với mục đích cá nhân và công việc (sự nghiệp / kinh doanh). nhớ phải giữ thế cân bằng. nếu bạn quyết định lấy bằng đại học, cùng lúc muốn dạy con bạn bơi lội và chơi lướt ván buồm tất cả các thứ một lúc thì xin bạn hãy suy xét lại. mọi mục tiêu đều quan trọng nhưng phải xác định cái nào quan trọng hơn trong thời điểm hiên tại :

    mức độ quan trọng tạm thời có thể hoán chuyển khi một vài trọng điểm đã hoàn tất / các ưu tiên có thay đổi.

    • kinh nghiệm quá khứ :

    hãy nhớ lại những chuyện đã làm hoặc xảy ra mà bạn cảm thấy “hài lòng” : lúc nào bạn đã thành công. có lẽ bạn mừng cho sự thăng chức trong vị trí hiện nay.

    về cá nhân, khi mua nhà mới hoặc đi nghỉ hè với bạn thân đều đem lại niềm sung sướng. nếu cảm nhận sự hài lòng ở đâu thì điều quan trọng cũng ở ngay đó vậy.

    • thực tế : (khi xác định mục tiêu)

    mục đích phải thực tế. nếu chỉ cao 1,45 m mà ước mong là ngôi sao trong đội bóng rổ chuyên nghiệp thì bạn viễn vông lắm đấy.

    • rõ ràng :

    mục đích cần rõ ràng, hợp lý và có hạn định. hãy nghĩ làm thế nào đạt mục đích và lên kế hoạch thực hiện.

    • viết ra giấy : (để hệ thống hóa, tránh sai sót)

    hãy viết ra giấy những ý tưởng của bạn. đừng lừa dối chính mình khi cho là có thể nhớ trong đầu các mục đích đa dạng của bạn.

    chúng ta đang nói đến những mục tiêu dài lâu cả đời người.

    hơn nữa, khi ghi chép các mục đích, bạn sẽ chú tâm đến những điều mình tin tưởng. khi viết ra giấy, các mục tiêu thường khác đi so với khi chúng còn nằm trong trí não.

    bảng sau đây sẽ cho bạn biết về các điều trên. bạn sẽ học cách thiết lập, sắp xếp ưu tiên, làm việc tích cực, hướng về mục đích đề ra.

    còn những điều khác ảnh hưởng đến quỹ thời gian của bạn : tư cách, thói quen và giao tiếp nếu bạn hay truyền miệng để liên lạc với nhân viên thì có ảnh hưởng đến thời gian của bạn là : bạn có thể đã nói đi nói lại mười lần cùng một thứ cho mười người khác nhau. thực ra chỉ cần một lời nhắn ngắn gọn là đủ.

    khó làm thay đổi thói quen nhưng làm vẫn được. còn có trách nhiệm công việc liên quan đến thời gian của bạn. những trách nhiệm này không hằn là điều bạn phải tin là quan trọng. có khi là những yêu cầu đòi hỏi trong công việc mà chúng ta không thích lắm nhưng phải chịu đựng. đó là những điều không quan trọng lắm nhưng lại không thể tránh được. bạn hãy giữ cho quân bình giữa điều quan trọng trong công việc và những bổn phận áp đặt lên bạn. hãy làm rõ trách nhiệm của bạn.

    trách nhiệm của bạn :

    • chịu trách nhiệm về những ai ?
    • mức độ trách nhiệm đối với họ ?
    • tôi có nắm nguồn lực và kinh phí riêng ?
    • tôi làm việc trong môi trường chính yếu nào ?
    • tôi chịu trách nhiệm hành chính nào ?
    • tôi có phải tiếp xúc với khách hàng bên ngoài ?
    • tôi có phải phát huy sáng kiến ?
    • tôi được quyền hạn gì ?
    • nhân viên của tôi trách nhiệm ra sao ?
    • đồng nghiệp của tôi có trách nhiệm nào ?
    • nhiệm vụ của cơ quan tôi là gì ?
    • trong công việc, có nguyện vọng gì tôi chưa đưa ra ?

    có thể liệt kê thêm nữa nhưng khi trả lời những câu hỏi trên sẽ giúp bạn định hình được trách nhiệm của mình.

    1. analyse : phân tích

    khi đã đề ra mục tiêu rồi, bạn phải làm một bước thực tế phân tích cách thức sử dụng thời gian. để kiểm soát được thời gian của mình, bạn phải biết dùng nó thế nào ?

    có vẻ như đơn giản, nhưng phần lớn các lãnh đạo lại không thể nói cho bạn biết chi tiết họ đã dùng thời gian trong ngày hay trong tuần như thế nào.

    bạn cần sử dụng thời gian của mình. cần phân tích rõ cách sử dụng sau khi biết rõ mình phải làm gì. hãy mổ xẻ thì giờ trong ngày và xem xét, tự hỏi : tôi dành thời gian bao lâu để họp hành ? tôi đã làm công việc của người khác mất bao lâu ? hãy biết rõ thực sự bạn đang làm điều gì ?

    nhật ký / tự đánh giá :

    phương pháp này, để bạn tự đánh giá theo mẫu “ngày của dũng” như ở đây / có mẫu khác rõ ràng hơn. hãy sắp xếp công đoạn làm việc theo từng 5, 10, 15 / 30 phút.

    mẫu tự đánh giá : (một thí dụ)

    thứ hai

    giờ                                                        công việc

    7h30 – 8h00         …………………………………………………………………………………………….

    8h00 – 8h30        …………………………………………………………………………………………….

    8h30 – 9h00        …………………………………………………………………………………………….

    9h00 – 9h30        …………………………………………………………………………………………….

    9h30 – 10h00      …………………………………………………………………………………………….

    10h00 – 10h30    …………………………………………………………………………………………….

    10h30 – 11h00    …………………………………………………………………………………………….

    11h00 – 11h30    …………………………………………………………………………………………….

    11h30 – 12h00    …………………………………………………………………………………………….

    12h00 – 12h30    …………………………………………………………………………………………….

    12h30 – 13h00    …………………………………………………………………………………………….

    13h00 – 13h30    …………………………………………………………………………………………….

    13h30 – 14h00    …………………………………………………………………………………………….

    14h00 – 14h30    …………………………………………………………………………………………….

    14h30 – 15h00    …………………………………………………………………………………………….

    15h00 – 15h30    …………………………………………………………………………………………….

    15h30 – 16h00    …………………………………………………………………………………………….

    16h00 – 16h30    …………………………………………………………………………………………….

    16h30 – 17h00    …………………………………………………………………………………………….

    17h00 – 17h30    …………………………………………………………………………………………….

    17h30 – 18h00    …………………………………………………………………………………………….

    khoảng thời gian dự tính tùy theo bạn sắp đặt. cần nhất là bạn phải biết mình đang thực sự làm điều gì lúc này. đề nghị bạn theo dõi thời gian biểu trong vài ngày liền ít nhất 3 lần trong năm. bạn hãy tập ghi chép lại công việc của mình. làm như thế, bạn sẽ biết rõ mình đang làm gì và đặt điều quan trọng nhất bạn muốn làm để hướng gần đến mục tiêu.

    tự xem xét xong, bạn hãy sang phần phân tích. để có ích lợi hơn, chúng ta hãy thực hiện một khoảng thời gian biểu trọn ngày. bạn càng chi tiết càng tốt và liệt kê công việc và thời gian thực hiện.

    thí dụ :  ngày của dũng” là một mẫu tham khảo như sau :

    ngày của dũng

    ngày thứ ba, 23/3
    giờ công việc tham gia
    7.30-7.41 uống cà phê, đọc báo tôi
    7.41-7.44 điện thoại từ chi nhánh số 5, đòi số liệu cho báo cáo
    7.44-7.50 đến phòng thư ký tìm tư liệu tôi
    7.50-7.53 hiền (thư ký) đến tìm tư liệu hiền
    7.53-7.56 sơn ghé vào xác nhận cuộc họp sơn
    7.56-8.00 giải thích xong cho hiền điều cần thiết hiền
    8.00-8.02 điện thoại từ nhà gọi đến lan (vợ tôi)
    8.02-8.16 làm việc về bản báo cáo năm tôi
    8.16-8.18 điện thoại từ chi nhánh số 5. nhắc lấy dữ liệu.

    nhắc hiền đưa dữ liệu cho lý

    8.18-8.23 nhận điện thoại từ hiền hiền
    8.23-8.29 làm tiếp bản báo cáo tôi
    8.29-8.47 tuấn ghé vào mời mọi người dùng cơm trưa tuấn
    8.47-8.49 điện thoại yêu cầu của bộ bộ
    8.49-8.54 hai gặp tuấn và đề nghị dùng cơm trưa ở số 94. hai, tuấn
    8.54-9.01 làm tiếp bản báo cáo tôi
    9.01-9.07 minh (ông chủ) gọi điện báo thay đổi lịch minh
    9.07-9.21 xem lại kế hoạch cho năm sau tôi
    9.21-9.23 phòng máy tính gọi đến đề nghị nâng cấp trang thiết bị phúc
    9.23-9.30 lập chương trình họp tôi
    9.30-9.34 hùng ghé vào để kiểm tra số ngày nghỉ còn tồn đọng và than phiền về cấp trên. buổi gặp mặt được sắp xếp với anh ta cho buổi chiều. hùng
    9.34-9.52 nghỉ giải lao và dùng cà phê những người khác
    9.52-l0.01 chuẩn bị lịch trình cho buổi họp tôi
    10.01-10.20 đi đến phòng họp, ngừng lại tán chuyện với đồng nghiệp những người khác
    l0.20-10.25 chờ mọi người đến dự họp những người khác
    10.25-11.32 điều hành cuộc họp về kế hoạch phát triển năm tới những người khác
    11.32-13.05 ăn trưa những người khác
    13.05-13.20 đi dạo tán gẫu với các đồng nghiệp  
    13.20-13.30 chuẩn bị cho cuộc họp với hùng tôi
    13.30-13.37 hùng đến, buổi họp bắt đầu hùng
    13.37-13.41 thư ký của phó chủ tịch hội đồng điện thoại về việc chậm trễ trả lời thư. thư ký phó chủ tịch hội đồng
    13.41-13.44 gọi điện cho kim nhắc đến lá thư. kim
    13.44-13.52 tiếp tục cuộc thảo luận với hùng hùng
    13.52-13.55 điện thoại từ phân xưởng báo thắng đang cãi nhau với người quản đốc. người khác

    tôi

    13.55-14.00 bảo hùng quay trở lại sau và đi xuống phân xưởng hùng
    14.00-14.24 nói chuyện với thắng và với quản đốc của anh ta để giúp họ giải quyết vấn đề. sắp xếp buổi gặp mặt. thắng và người quản đốc
    14.24-14.35 ký, các lá thư cho hiền và đọc đánh máy bản thông báo nội bộ. hiền
    14.35-14.39 điện thoại của con hỏi xin tiền hiếu
    14.39-14.47 chấm dứt việc đọc đánh máy, ký vài lá thư hiền
    14.47-15.15 dùng cà phê giải lao người khác
    15.15-15.36 thảo luận về những số liệu cho năm tới với các quản đốc. các quản đốc
    15.36-15.38 hai gọi điện báo cô ấy phải về nhà vì bệnh hai
    15.38-15.46 tiếp tục cuộc thảo luận các quản đốc
    15.46-15.49 ở nhà gọi điện bảo lúc về đón con gái mai ở trường lan (vợ)
    15.49-16.07 phi ghé vào nói về việc đề bạt thăng chức

    dời phần còn lại của cuộc thảo luận cho đến ngày mai

    phi

    các quản đốc

    16.07-16.20 thảo luận việc đề bạt thăng chức với phi phi
    16.20-16.22 lan gọi điện hẹn gặp ngày mai lan
    16.22-16.32 thu dọn đồ: số liệu năm sau, bản báo cáo và dụng cụ chơi tennis.  

    bài tập :

    bạn là đồng nghiệp và là một người bạn thân của ông dũng. ông dũng rất không hài lòng với một ngày làm việc như vậy. không may là những ngày làm việc lộn xộn như vậy lại xảy ra rất thường xuyên. ông ta yêu cầu bạn cho một vài lời khuyên nhằm cải thiện việc sắp xếp thời gian của ông ta. bước đầu bạn nên phân tích việc ông dũng đã sử dụng thời gian của mình như thế nào và tại sao lại như vậy. sau đó, bạn hãy đề nghị phương pháp để quản lí thời gian tốt hơn. bạn có thể đặt vài câu hỏi quan trọng với ông dũng để giúp ông ta.

    khi phân tích thời gian biểu hãy nhớ những điểm sau :

    • công việc ích lợi nào chiếm nhiều thời gian nhất ?
    • công việc vô bổ chiếm nhiều thời gian nhất ?
    • công việc ích lợi nào không đáng dành nhiều thời gian ?
    • công việc nào cần thời gian nhiều hơn ?
    • lúc nào trong ngày thì bận rộn nhất ?

    sơ đồ 2

    ngày của dũng

    (sau khi phân tích)

    loại công việc động tác thời lượng (phút) % tổng số thời gian
    chuyên môn 7 139 27,5%
    cấp bách 5 41 8,1%
    thường xuyên 25 165 32,6%
    cá nhân 11 161 31,8%

    dũng sắp xếp công việc của mình như sau :

    chuyên môn (c) : công việc nghiệp vụ như lên kế hoạch lâu dài, viết hồ sơ nhân viên, xem xét báo cáo.

    cấp bách (không dự báo trước được) (cb) : việc cần làm ngay như bất đồng cá nhân, quyết định cấp bách.

    thường xuyên (t) : việc hành chánh giấy tờ, thư từ, điện thoại, nhắc nhở nhân viên.

    cá nhân (cn) : việc riêng như gia đình, giải lao.

    trong mỗi phần, dung ghi rõ c, cb, t, cn. sau đó cộng hết thảy động tác của từng loại.

    nhìn chung sẽ thấy dũng mất nhiều thời gian cho những việc không quan trọng. việc hành chánh và cá nhân chiếm quá nhiều thời gian trong một ngày làm việc. nếu bạn cũng thế thì hãy biết còn nhiều người cũng vậy lắm. các nghiên cứu cho thấy người lãnh đạo thường bị lôi cuốn vào những chuyện lung tung, nhất thời và giai đoạn hoặc mất liên tục trong công việc.

    nói thực, bạn sẽ khó tìm được cách giải quyết thỏa đáng cho những điều quan trọng. có khi bạn bận rộn (hay cảm thấy như vậy) vì cứ phải trả lời điện thoại, khách không hẹn trước hoặc giải quyết bất đồng cá nhân. có nhiều người lãnh đạo và tổ chức cho “sự bận rộn” là đồng nghĩa với hiệu suất và cho như vậy là làm việc siêng năng. không phải thế đâu nếu như có ai đó cứ loay hoay bận bịu, lúc nào cũng căng thẳng, ấy là vì họ đã có thể không biết cách sắp xếp thời gian hợp lý.

    nếu bạn giống như họ, bạn sẽ mất nhiều thời gian lệ thuộc vào tác động của người khác thay vì đã có thể lên chương trình làm việc chú tâm vào những điểm cần thiết quan trọng hơn. bạn đang mất nhiều thời gian cho những điều ít hiệu quả.

    1. assign : lập trật tự ưu tiên

    lập thời gian biểu xong, bạn cần biết phân loại như sau :

    • kiểm soát được / chủ động
    • quan trọng
    • khẩn trương
    • giao cho ai khác
    • kiểm soát được / chủ động :

    hãy tự hỏi mình có thể tự kiểm soát được bao nhiêu công việc ? cần bổ sung gì cho công việc. nếu bạn chú tâm vào những việc không liên quan trực tiếp hoặc của người khác đang làm tốt hơn thì bạn đã mất thời gian.

    công việc nào tự bạn làm lấy ? việc nào do người khác đề nghị ? hãy xem lại khung thời gian biểu của mình và chọn ra. tính điểm khả năng chủ động của bạn theo cách sau :

    (điểm 0 đến 6)

    0 : không kiểm soát được trong công việc

    3 : bạn có kiểm soát một phần trong công việc

    6 : kiểm soát hoàn toàn trong công việc

    từ đó suy ra bạn ở mức độ kiểm soát thế nào trong khung thời gian của mình.

    cũng tính như vậy cho “chủ động

    0 : bạn bị động hoàn toàn trong công việc

    3 : bạn có linh động trong công việc

    6 : chủ động hoàn toàn trong công việc

    từ đó suy ra khả năng chủ động của bạn

    • sự quan trọng :

    hãy sắp xếp công việc theo mức độ quan trọng “có” và “không”. nghĩa là phải nghỉ đến hậu quả của các quyết định và hành động. sẽ phí thời gian nếu bị kẹt vào những điều không quan trọng so với mục tiêu đề ratrách nhiệm chính.

    theo pareto’s law, còn gọi là “luật 80/20” thì người lãnh đạo chỉ dành được 20% thời gian cho kết quả tốt. còn lại 80% là chuyện “bỏ đi”.

    • sự khẩn trương :

    công việc có khẩn trương và cần làm ngay không ?

    cần điều kiện thời gian đủ để hoàn tất công việc ngay. liệu có thể để lúc khác được không ?

    hãy phân biệt rõ việc “khẩn” và việc “quan trọng”.

    việc “khẩn” nhiều thì không quan trọng nhưng lại chiếm chỗ trước việc “quan trọng”. việc quan trọng gắn liền với kết quả phải có. việc “khẩn” thường do người khác tác động. bạn hãy kiểm soát lượng thời gian dành cho việc “khẩn”. cũng phải biết xếp thứ tự công việc. đó là sự ưu tiên.

    nhớ chú ý tới hai ảnh quan trọng và khẩn trương được trình bày trong sơ đồ sau đây :

    • khi thật quan trọng và thật khẩn, hãy làm ngay đi. không thể do dự vì đúng là công việc quá quan trọng.
    • khi thật quan trọng nhưng chưa thật khẩn trương thì bạn vẫn còn thời gian sắp xếp và giao phó cho ai một phần để bắt đầu công việc. dù sao cũng đừng để lâu quá. bởi vì đó là việc quan trọng liên quan đến kết quả.

    thí dụ : khi phải báo cáo trong hai tháng tới với ban giám đốc, bạn phải làm nghiêm túc vì có ảnh hưởng đến vị trí công tác và phòng ban trong cơ quan.

    • nếu thật khẩn nhưng không mấy quan trọng, bạn có hai giải pháp :
      • làm liền nhưng đừng kéo dài thời gian, chấm dứt sớm.
      • chuyển giao cho ai khác

    thí dụ : giám đốc cần danh sách nhân viên nghỉ phép trong một giờ tới. hãy làm cho xong vì đó chỉ là hành chánh.

    • nếu chẳng khẩn cũng chẳng quan trọng lắm, bạn hãy tự hỏi có nên làm không ? loại việc này có thể bỏ qua, quên đi hoặc giao cho ai khác.

    thí dụ : người trợ lý hỏi bạn màu xanh hay màu đỏ thì hợp cho bìa bản báo cáo.

    1. attack : kẻ cắp thời gian

    có nhiều thứ làm tiêu hao thời gian. cần phải biết rõ chúng để loại trừ. có hai loại bạn phải thanh toán. một là kẻ cắp bên ngoài : điện thoại nói chuyện lê thê, khách dai dẳng, hội họp thiếu tổ chức, bất hòa cá nhân và chuyện phiếm. hai là kẻ cắp bên trong : chẳng biết nói ”không”, do dự, dời lại công việc, lỗi lầm, không kế hoạch, không biết giao việc.

    bạn chắc đã gặp các thứ này rồi.

    kẻ cắp thời gian tiêu biểu :

    • không biết nói “không”
    • nói chuyện điện thoại lâu quá
    • khách thăm thình nịnh
    • nơi làm việc kém tổ chức
    • dời việc lại sau ® thường sảy ra khi gặp việc khó khăn ® nên : xé nhỏ công việc & bắt tay làm ngay để tránh tress.
    • cầu toàn
    • giấy tờ nhiều quá
    • giao tiếp kém
    • không biết giao việc (không chịu ủy quyền cho người khác)
    • không biết tổ chức buổi họp

    kẻ cắp 1 : không biết nói “không”

    chúng ta khó mà nói “không” với ai đó vì muốn giúp họ hơn là làm buồn lòng họ. có khi bạn khó nói “không” vì đã tham gia nhiều dự án hiệu quả làm cho bạn cảm thấy quan trọng và cần thiết. nói “có”  dễ làm bạn cảm thấy bận rộn và được yêu thích. hãy coi chừng ! nếu bạn cứ nhận đại mọi thứ mọi lúc thì người ta sẽ coi như bạn chắc chắn trả lời “có” bất cứ khi nào.

    • đối phó : sắp xếp ưu tiên cho công việc

    xem xét mọi đề nghị dựa trên mức độ quan trọng đối với bạn và đối với cơ quan. nếu không thấy quan trọng và không liên quan đến trách nhiệm của bạn, hãy từ chối nhẹ nhàng. nếu ai đó nhờ bạn làm một phần việc của họ, chẳng có lợi lộc gì khi bạn nói “có”.

    để ngày mai”, “lúc khác thuận tiện hơn” là một cách để nói “không”.

    tóm tắt

    để nói “không”

    Ø      sắp xếp ưu tiên công việc

    Ø      nói “không” khi việc chẳng quan trọng lắm

    Ø      nói “không” khi chẳng phải trách nhiệm của bạn

    Ø      hãy bắt đầu nói “không” với các đề nghị nhỏ

    Ø      hãy hỏi “có ai khác làm được việc đó không ?”

    Ø      tìm cách nói “không” một cách lịch sự

    kẻ cắp 2 : nói lâu trên điện thoại

    bạn nói chuyện điện thoại bao lâu ? thời gian cần thiết là bao lâu ? chúng ta thường nói lâu hơn cần thiết.

    có nhiều lý do giải thích như sau :

    • kéo dài câu chuyện
    • kể lể chuyện này chuyện kia
    • không chịu dừng đúng lúc
    • trả lời mọi cuộc điện thoại
    • không sử dụng đúng thư ký / không có thư ký
    • đối phó : hãy tách riêng chuyện phiếm với công việc.

    lời chào “thật tốt khi nói chuyện với bạn, các con bạn thế nào ?” thì vô hại nếu không kéo dài sang chuyện khác. hãy viết ra giấy trước những gì bạn cần bàn qua điện thoại. chú tâm vào đó và đừng lạc đề. có nhiều lãnh đạo không làm sao biết dừng một cuộc điện.

    có 2 cách thức liên quan tới nhau. nếu tự trả lời điện thoại hoặc “tự do mở cửa” cho mọi cuộc điện thoại thì bạn đang mất thời gian của mình. nếu có thư ký, hãy dặn dò họ sàng lọc hoặc giới hạn điện thoại. chỉ nên nhận những cuộc điện thoại thật sự quan trọng. hãy sắp xếp những mức độ ưu tiên với thư ký. nếu không có thư ký, bạn cần nhấc ống nghe ra hoặc chuyển tự động sang máy khác để dễ tập trung làm việc.

    sẽ mà làm việc nếu để điện thoại kiểm soát ngày làm việc của bạn.

    tóm tắt

    giải quyết nói chuyện điện thoại lâu

    Ø      phân biệt chuyện phiếm với công việc

    Ø      sắp xếp các ý tưởng cần bàn

    Ø      học cách dùng cuộc điện thoại

    Ø      lấy ống nghe ra khỏi máy

    kẻ cắp 3 : bận rộn vì khách thăm dai dẳng

    “tôi chỉ ghé qua chào bạn. tôi hơi làm biếng. liệu tôi có làm phiền khi xin một tách cà phê không ?”  chuyện như vậy cứ hay xảy đến với mỗi chúng ta, chắc chắn là vậy.

    nhất là khi bạn đang chú tâm vào một việc quan trọng. đôi khi chính là lỗi của bạn. có nhiều lãnh đạo thích “mở cửa tự do”. họ cho phép nhân viên gặp họ bất cứ khi nào muốn nói chuyện chơi hoặc khi có khó khăn bất kỳ. dường như họ nói : “thời gian của tôi không quan trọng lắm, hãy cứ đến mà lấy đi”.

    cho dù bạn không “mở cửa tự do”, bạn vẫn cứ gặp khách thăm dai dẳng với nhiều kiểu lý do khác nhau. nhiều người chẳng làm gì để hạn chế sự việc này.

    người khác lại chẳng biết chấm dứt một câu chuyện vì sợ bị cho là cộc cằn.

    • đối phó :

    1- cho nhân viên biết khi nào bạn tiếp khách được. hãy lập một chính sách “mở cửa” giới hạn. thí dụ : mỗi trưa thứ tư từ 14.00 – 17.00. tuy nhiên, nên đề nghị gặp gỡ chỉ khi thật sự cần thiết kể cả việc riêng tư. hãy dành cho mình các khối thời gian để làm việc quan trọng hơn.

    2- cùng soạn với thư ký một mẫu sàng lọc để lựa chọn cho đúng người cần gặp. không có thư ký thì bạn phải đề nghị hẹn trước để sắp xếp.

    3- nếu khách đến bất chợt không hẹn thì bạn đứng dậy hoặc ngồi trên bàn làm việc tiếp họ và nói rằng “hiện tôi khá bận rộn ?”. hãy giới hạn thời gian và đề nghị họ sớm chấm dứt. hãy nghiêm túc, nhưng đừng cộc cằn. nếu được, bạn hãy ở văn phòng người khác để cho bạn chấm dứt câu chuyện và đi ra. phương pháp trên cũng được dùng được với cấp trên.

    4- nghiêm khắc với thời gian biểu của bạn nhưng từ tốn với các bạn đồng nghiệp. đó là điều tốt vì bạn còn làm việc cùng nhau. nhờ vậy cũng tránh được xáo trộn ngoài ý muốn có khi lại còn chiếm dụng thời gian nhiều hơn. nếu có ai xông vào văn phòng bạn, hãy nhớ những cách xử sự sau :

    • không tỏ vẻ bối rối
    • lắng nghe cẩn thận
    • đừng ngắt lời
    • vào thẳng vấn đề và nói “không” khi cần thiết
    • làm tiếp công việc dở dang sau khi gián đoạn

    tóm tắt

    giải quyết gián đoạn :

    Ø      giới hạn thời gian tiếp khách

    Ø      cho mọi người biết khi nào bạn tiếp khách được

    Ø      đưa ra một phương cách chọn lọc

    Ø      đừng làm phật lòng khách không mời

    Ø      làm chủ tình hình gián đoạn nhưng hãy từ tốn

    kẻ cắp 4 : văn phòng bừa bộn

    văn phòng bừa bộn, bàn làm việc bừa bãi chúng tỏ bạn không có tổ chức.

    • đối phó :
      1. chỉ để ít đồ trên bàn thôi. dành chỗ cho đồ dùng cần thiết như điện thoại, khay hồ sơ “đi”, “đến”, bút viết. như vậy, bạn sẽ có chỗ để làm việc. chỉ nên để việc đang làm trên bàn. đừng chồng chất giấy tờ hồ sơ, làm choáng chỗ và phân tâm trong công việc.
      2. hãy để mọi thứ trong tầm tay : hồ sơ, tủ hồ sơ, vi tính, máy tính… mọi thứ bạn hay thường dùng.
      3. đặt mỗi thứ theo một chỗ nhất định. sẽ tránh được những lúc bực mình chỉ vì không tìm được những thứ mình cần ngay lúc mình cần nó nhất.
      4. nên có một cách sắp xếp hồ sơ hợp lý. có thể dùng nhiều cách : đánh số thứ tự, dùng màu làm dấu, thứ tự a, b, c…soạn lại thường xuyên để lọc bớt dư thừa. ngay lúc này, bạn có dọn sạch một nửa tủ hồ sơ của bạn nếu chịu loại bỏ đi những thứ dư thừa.

    tóm tắt

    giải quyết văn phòng bừa bộn

    Ø      chỉ để thứ cần dùng trên bàn

    Ø      để mọi thứ cần thiết trong tầm tay

    Ø      chỉ định chỗ cho từng vật dụng

    Ø      hồ sơ sắp xếp hợp lý

    Ø      tìm cho bạn cách quản lý thích hợp

    kẻ cắp 5 : dời việc lại

    kẻ cắp này quá quen thuộc, nhất là lúc chúng ta cần giải quyết việc quan trọng hoặc phải làm điều không thích hoặc cần quyết định ngay việc chi. nó ít khi xuất hiện khi chúng ta chỉ có việc lặt vặt tầm thường không quan trọng trước mắt.

    có thể thấy kẻ cắp này trong những chuyện phiếm, đọc thư lại 2-3 lần, xếp tài liệu hoặc dọn bàn làm việc. thời gian của bạn bị gặm nhấm dần dần.

    đã bao nhiêu lần bạn nghĩ : “tôi sẽ làm ngày mai, hôm nay không có thì giờ”.

    • đối phó :
      1. nếu phải làm một việc tẻ nhạt, không thích thú, bạn hãy làm chút ít thôi. hãy chia nhỏ nó ra và làm từng chút một. dù chỉ có 10 phút, cứ làm cho xong.
      2. đừng đặt ưu tiên thấp lên trên ưu tiên cao. thường chúng ta thích làm việc dễ trước. dù sao nó làm cho bạn có vẻ như bận rộn để từ chối những việc cần thiết hơn.
      3. tự dạy cho mình “cần làm ngay”. khi không muốn, hãy nhắc nhở chính mình. làm ngay và quên đi. cố gắng ìấy thái độ “cần làm ngay” thay vào thói quen dời việc.
      4. ghi nhớ và lập lại những mục đích đề ra để tránh sự dời việc. chú tâm vào mục đích để thấy các mức độ quan trọng của từng việc.
      5. hãy chuẩn bị thì giờ bắt đầu công việc, đừng chờ đến cuối mới lo. hãy ghi nhớ giờ “bắt đầu” cùng với giờ “kết thúc”.

    tóm tắt

    giải quyết thói quen dời việc

    Ø      làm từng chút một

    Ø      làm việc quan trọng trước

    Ø      làm ngay đi

    Ø      tự nhắc nhở mục đích đề ra

    Ø      đặt giờ “bắt đầu” và giờ “kết thúc”

    kẻ cắp 6 : tính cầu toàn

    ai cũng thích một việc làm hoàn hảo. nhưng có lãnh đạo quá lo lắng hoàn thiện công tác nên mất thời gian vô ích. khi hướng tới sự quá hoàn mỹ, bạn sẽ quên đi sự giao việc ủy quyền vì sẽ nghĩ rằng không có việc làm tốt nếu không giám sát chặt chẽ. bạn cũng không biết nhờ giúp đỡ vì sợ phạm sai lầm. có lẽ bạn sẽ có ý nghĩ lùi thời hạn lại để bảo đảm mọi việc được hoàn hảo hơn.

    nếu cứ lục soát hồ sơ xem xét cái hoàn mỹ, thì liệu bạn còn thời gian cho việc quan trọng khác không ? có nhà lãnh đạo kia tự hào về khả năng soi mói được cả những lỗi nhỏ nhất trong các giấy tờ : lỗi văn phạm, từ vựng, đánh máy.

    • đối phó :

    hãy sắp đặt ưu tiên cho từng việc. đừng phí thời gian làm quá tốt những việc thứ yếu. bạn hãy tự hỏi : “liệu thời gian bỏ ra có xứng đáng cho chất lượng đạt được không ?”

    để ý chi tiết cũng tốt nhưng sẽ không tốt nếu điều đó làm cho chúng ta không nhìn toàn cảnh : bạn làm gì trong công việc này. hãy ghi nhớ đến các ưu tiên. tốc độ cũng hiệu lực như sự chuẩn xác. hãy sắp xếp ưu tiên cho công việc.

    tóm tắt

    giải quyết sự cầu toàn

    ü      sắp xếp ưu tiên cho từng việc

    ü      đừng mất thời gian cho việc thứ yếu

    ü      ghi nhớ “toàn cảnh”

    ü      không để phân tâm vì những việc lặt vặt

    ü      hãy tin cậy giao việc cho người khác

     

    kẻ cắp 7 : giấy tờ nhiều quá

    trong thời đại vi tính ngày nay, chúng ta vẫn gặp vấn đề với hàng đống giấy tờ hồ sơ, báo cáo, ghi chú, thư từ, quảng cáo, đơn xin…không kể hết. bạn làm gì với hàng đống giấy tờ trên mỗi ngày ?

    bạn xếp chúng thành đống rồi chờ chúng tự biến mất ? hay bạn cất hết chờ khi có lúc

    dùng đến ?

    ngoài việc nhận hàng đống giấy tờ, các nhà lãnh đạo cũng sản sinh ra chúng nữa. có một vị hiệu trưởng kia thích liên hệ với đồng sự và các trưởng khoa bằng tờ ghi chú có khi 2 tờ mỗi ngày. vậy mà phòng hiệu phó chỉ ngay sát bên ! có nhiều lý do khiến chúng ta hay viết như sau :

    1. tự bảo vệ nếu có điều bất trắc
    2. để cho người ta chú ý
    3. để giám đốc chú ý
    4. để cho biết mình hiện hữu
    5. để cho vui

    bạn có thích một trong các lý do kể trên không ? nếu có thì bạn đã gây ra hàng đống giấy tờ vô ích mà không có lý do chính đáng. quá nhiều giấy tờ có 2 ý nghĩa : mình nhận quá nhiều và cũng sản sinh ra thừa thải.

    • đối phó :

    khi nhận hồ sơ, thư từ hãy dành thời gian xử lý trong ngày. nhớ để giỏ rác gần bạn. và bắt đầu xem xét. lướt qua những gì đã nhận và thực hiện ngay một trong các động tác sau đây :

    1. vứt bỏ
    2. chuyển giao
    3. làm theo
    4. lưu : a) dài hạn
    5. b) chờ

    cần biết rằng 80% thư từ có thể xử lý tức thời. khi sàng lọc xong, giỏ rác của bạn chắc phải đầy ắp. hãy cố gắng xử lý một lần đủ cả. sau khi xử lý xong thứ nào thì vứt bỏ đi. có hồ sơ cần lưu lâu hơn hoặc tạm thời. nhớ xác định thời hạn lưu giữ. ghi chú hạn định trên hồ sơ đó để đến lúc cần loại bỏ thì có thể làm ngay.

    hồ sơ lưu phải dễ lấy và ghi chép đầy đủ. xem lại mỗi chu kỳ 6 tháng để loại bớt những hồ sơ không cần thiết nữa.

    bạn đừng sản sinh ra số lượng giấy tờ quá mức cần thiết. truyền miệng tiết kiệm thời gian và có lợi khi làm công việc thứ yếu. nếu phải viết, hãy viết đơn giản. dùng mẫu có sẵn và vào đề ngay. để sắp xếp lại giấy tờ, hãy phân loại theo đề tài đã có trước.

    tóm tắt

    giải quyết đống giấy tờ

    ü      dành thời gian mỗi ngày để xử lý

    ü      sắp xếp ưu tiên và phân loại

    ü      chỉ trả lời trên giấy khi cần thiết

    ü      dùng điện thoại khi tiện lợi

    ü      chỉ xử lý một lần đủ cả

    ü      thông tin bằng truyền miệng

    ü      nếu phải viết, hãy viết đơn giản và thẳng thắn

    kẻ cắp 8 : giao tiếp kém

    thời gian lãng phí cũng có thể do thông tin giao tiếp nội bộ còn kém. nếu nhân viên không hiểu rõ công việc, họ sẽ liên tục làm phiền bạn để làm rõ hoặc tệ hơn, họ chẳng chịu làm công việc cần làm. nhiều khi chúng ta giao tiếp với nhân viên bằng những cách không thích hợp.

    nếu viết ghi chú cho đồng nghiệp ở ngay phòng bên thì thật là vô bổ trừ khi việc cần hồ sơ lưu lại. trách nhiệm lãnh đạo yêu cầu bạn phải tổ chức thông tin giao tiếp nội bộ xuyên suốt để khỏi phải lặp đi lặp lại mãi chỉ một chỉ thị.

    • đối phó :

    hãy nghĩ về điều cần thông báo và chọn phương tiện thích hợp nhất: : họp, điện thoại, bảng biểu, ghi chú… nhớ đưa thông tin sao cho thích nghi với từng cá nhân chịu trách nhiệm. coi chừng thông tin dư thừa. nếu muốn ai làm việc gì cụ thể, chỉ cần đưa yêu cầu cần thiết cho họ mà thôi.

    hãy đảm bảo mọi thông tin đều được hiểu rõ ràng. bạn phải biết truyền đạt qua hệ thống thông tin nội bộ nhanh gọn dễ dàng để người nhận có được thông tin rõ ràng nhất. chỉ nên viết hoặc gặp mặt khi trao đổi các nhóm. ngôn ngữ phải dễ hiểu và được mọi tiếp nhận dễ dàng.

    tóm tắt

    giải quyết giao tiếp kém

    ü      tìm phương tiện truyền đạt thích hợp

    ü      thông tin thích hợp với mức độ phức tạp

    ü      đừng thông tin dư thừẵ

    ü      đảm bảo thông kênh truyền đạt nội bộ

    ü      dùng ngôn ngữ đơn giản

    1. arrange : lập kế hoạch

    không thu xếp thời gian thì mọi thứ kể trên đều vô ích. cần phải biết mình muốn gì và thời điểm thực hiện các công việc. sau đây là hai mẫu kế hoạch thời gian. kế hoạch của cả năm và kế hoạch ngày / tuần.

    kế hoạch cho cả năm :

    bản kế hoạch phải được gắn trên tường và dễ dàng xếp lại mang đi. cần ghi chép nhiều thứ trên đó. hãy dùng các loại màu để đánh dấu. màu xanh lục để cho ngày phép, điều bạn mong chờ. màu đỏ để nhắc nhở về các báo cáo quan trọng đến hạn, các báo cáo thường niên, hai năm, quảng cáo. đánh dấu khung các buổi họp thường lệ và chuyến đi công tác định sẵn.

    bảng biểu này cần được sao lại để treo ở phòng thư ký cho nhân viên đều biết và lịch làm việc của bạn cũng vậy để họ xin hẹn gặp. như vậy, có hai điều ích lợi. mọi người biết bạn đang làm gì và lúc nào bạn rảnh hoặc không rảnh để tiếp khách. nhớ cập nhật thường xuyên. nếu bất tiện, bạn có thể lập lịch làm việc chung cho mỗi tháng một lần.

    kế hoạch ngày / tuần :

    hãy xác định điều cần làm trong tuần và sắp xếp ưu tiên. truởc đó bạn nhớ đem một số chi tiết sang từ bảng kế hoạch năm. bởi vậy, có thể lịch làm việc trong tuần đã khá đầy đủ rồi.

    sơ đồ 3

    kế hoạch tuần / ngày :

    ngày :   tuần : tên :
      thứ hai thứ ba thứ tư thứ năm thứ sáu
    9.00

    9.30

    10.00

             
    10.30

    11.00

    11.30

    12.00

             
    12.30

    13.00

    ăntrưa
    13.30

    14.00

    14.30

    15.00

             
    15.30

    16.00

    16.30

    17.00

    17.30

    18.00

             
    giờ phụ trội thứ bảy
            chủ nhật
    công việc thư từ hẹn điều khác
    việc cần làm trong tuần :

    1.                                                                           xong ngày :                               báo cáo :

    2.                                                                           xong ngày :                               báo cáo :

    3.                                                                           xong ngày :                               báo cáo :

    ghi chú : (đem qua tuần sau)

    bây giờ hãy liệt kê thêm những việc phải làm trong tuần. thí dụ :

    • họp với tuyết
    • xem xét yêu cầu thêm nhân viên
    • kiểm tra khu vực mỗi ngày
    • gặp lan hỏi về thương lượng dự án quốc tế
    • kiểm tra máy móc thiết bị lần 2
    • gặp doanh bàn chuyện ánh sáng văn phòng
    • đề ra kế hoạch cung cấp năm tới
    • kiểm tra hoá đơn cho việc thanh tra hàng năm
    • mời hương dự tiệc chia tay
    • trả lời thư dũng và vân
    • chuẩn bị họp với giám đốc
    • mời trưởng phòng đi họp ngày 12
    • xem xét bồi dưỡng đào tạo nhân viên
    • sinh nhật thanh 16.00 – thứ năm.

    lịch đã có, bây giờ sắp xếp ưu tiên các công việc và nhiệm vụ. xem xét từng việc một để sắp xếp ưu tiên theo mẫu ở phần (3). lập trật tự ưu tiên. công việc quan trọng, khẩn trương thế nào ? có thể đánh số thứ tự hoặc phân loại 3 nhóm : thật quan trọng, quan trọng, không quan trọng. (thật khẩn trương, khẩn trương, không khẩn trương).

    bây giờ hãy ghi công việc vào bảng kế hoạch ngày / tuần. nhớ tính thời gian rộng rãi để không bị hụt hẩng. nếu bạn tính 20 phút thì hãy cho 30 phút để khi làm xong sớm hơn, bạn coi như được thưởng.

    đừng ghi chép lung tung. bạn đang sắp xếp ưu tiên cho công việc chứ không chỉ ghi ra việc cần làm. hãy, suy nghĩ kỹ. những việc quan trọng nhất, cần suy nghĩ nhiều nhất phải ghi vào thời gian “riêng tư”. ghi thư từ và điện thoại vào chỗ thích hợp như khoảng thời gian linh động được giữa hai phần công việc. nếu quan trọng thì đặt vào thời gian đặc biệt.

    cũng vậy, hãy ghi các cuộc hẹn và việc bình thường khác vào chỗ thích hợp dưới bảng biểu. sau đó đặt thời hạn tùy theo mức độ quan trọng và khẩn trương. cuộc hẹn với nhân viên có thể xếp vào khoảng thời gian thích hợp dành cho cuộc gặp đồng nghiệp. hãy thông báo các khoảng thời gian này và từ chối gặp gc’ vào các khoảng thời gian khác nếu nhân viên không cần thì có thể dùng các khoảng thời gian này dể làm những việc bình thường như sắp xếp hồ sơ không lo gián đoạn coi như được lợi.

    có thể dùng bảng này để sắp xếp đời sống riêng tư hàng ngày. công việc không phải là tất cả. phải có sự công bằng giữa công việc và đời sống riêng tư, gia đình, sức khỏe.

    cần dành thời gian mỗi ngày cho những sự kiện đột xuất bất thường nhưng không cần quá nhiều. những khó khăn có thể xảy ra và bạn có thể tạm gác qua mọi sự để giải quyết đây cũng là một phần trọng công việc. bạn cần phải linh động. hãy cố gắng theo sát mục tiêu đề ra, nhưng chớ lo lắng, bối rối hoặc quá căng thẳng nếu có điều bất thường ngăn trở kế hoạch của bạn. nhờ đã chuẩn bị kế hoạch kỹ lưỡng, bạn đã giảm đi nhiều căng thẳng. hãy dành 5 phút mỗi ngày để điều chỉnh những kế hoạch trong ngày. luôn tự nhắc nhở về những ưu tiên và mục tiêu đề ra.

    nhớ lên kế hoạch và soạn thảo thời gian biểu, (gắn liền với mục tiêu và trách nhiệm của bạn), bạn đã khẳng định mức độ quan trọng của thời gian đối với bạn.

    luôn luôn nhắm mục tiêu đề ra, những điều cần thiết nhất trong suốt quá trình lập kế hoạch.

    nhờ đó, bạn có động lực để sử dụng thời gian hiệu quả. khi lên kế hoạch thời gian, bạn sẽ có thể phân tích, nghiên cứu bảng kế hoạch năm và tuần / ngày một cách đều đặn. nhờ vậy, mới thắng hơn những “kẻ cắp thời gian”. cuối ngày, hãy vào những việc thêm vào đột xuất.  giữ bảng kế hoạch từng tháng hoặc 6 tuần và nghiên cứu nội dung như một thời gian biểu. nếu bạn thấy lãng phí nhiều thời gian cho điện thoại thì bạn phải giải quyết ngay một cách nghiêm chỉnh.

    kết luận

    10 bí quyết quản lý thời gian :

    1. hãy bắt đầu dự án ở phần quan trọng nhất. đôi khi không cần phải làm phần còn lại.
    2. kiên trì và nhẫn nại ® tiến hành công việc từ đầu đến cuối.
    3. chỉ xử lý thư từ, giấy tờ một lần đủ cả ® chỉ đọc và giải quyết 1 lần.
    4. dọn bàn sạch sẽ và để thứ cần thiết ngay giữa.
    5. sắp xếp chỗ cho từng vật dụng.
    6. gom những vặt’vãnh cho những kỳ họp 3 giờ trong tháng. ® giành 1 khoảng thời gian trong tháng để sắp xếp lại công việc.
    7. tự thưởng một cách đặc biệt khi làm công việc quan trọng.
    8. nhận biết có lúc mất kiểm soát thời gian vô ích ® đừng sợ.
    9. trả lời thư từ càng sớm càng tốt sau khi nhận.
    10. luôn tự hỏi : ngay bây giờ, làm gì thì tốt nhất ?

     

     

    phần 3

    nghiên cứu tình huống

    một ngày làm việc của giám đốc huy

    như mọi hôm, huy rời khỏi nhà từ 7g15 sáng để đến nhà máy hóa chất bình hòa, nơi anh làm giám đốc từ hai năm nay. đoạn đường này huy đi chỉ mất khoảng 15 phút, nên anh có thể bắt đầu ngày làm việc của mình từ 7g30, sớm hơn giờ làm việc chính thức là nửa giờ. khoảng thời gian nửa giờ này thường được anh dành để suy nghĩ về những việc cần làm trong ngày mà không ngại bị ngắt quãng bởi những việc bất chợt khác cần phải giải quyết. thật ra, huy cũng có thể tìm được một căn nhà khác ở gần nhà máy hơn, nhưng với rlgôi thà hiện anh đang ở, huy nghĩ rằng mình đã có một sự lựa chọn tốt nhất khi vẫn đáp ứng được những nhu cầu của gia đình (khung cảnh sống, láng giềng, trường học cho con, chợ gần nhà, v.v…), và yêu cầu của bản thân anh cần phải tốn thời gian ít nhất cho việc đi đến chỗ làm mỗi ngày.

    nhà máy bình hòa là một đơn vị thuộc ngành thuốc nhuộm của công ty anh quân chuyên sản xuất và kinh doanh trong lãnh vực hóa chất. những lăm gần đây, việc mất đi một số thị trường lớn đã làm giảm hẳn một số hoạt động của công ty và dẫn tới việc tinh giản lao động trong một số đơn vị. chính huy khi vừa nhận chức giám đốc nhà máy bình hòa cũng đã phải giảm hẳn số lượng nhân viên từ 200 còn 150 người.

    việc cắt giảm số lượng nhân viên vừa qua đã gặp không ít khó khăn, và huy đã tỏ ra linh hoạt nhưng kiên quyết. do đó, anh đã giảm thiểu đến mức tối đa những xáo trộn trong nội bộ nhà máy. sự kiện này diễn ra cũng đã được sáu tháng, và hiện nay, huy đang cố gắng xây dựng lại trong nhà máy một  tinh thần làm việc mang tính đồng đội và tập thể cao.

    bối cảnh này làm huy nghĩ đến những việc cần làm trong ngày. ưu tiên số một cần giải quyết của anh là tổ chức lại phân xưởng số 4 vì đó là vấn đề sống còn của nhà máy. huy nhớ là tuần truớc, anh có đề cập đến đề tài này với một trong những giám đốc chuyên môn của công ty. ông này hỏi thăm việc tiến hành công tác cải tổ hiện đến đâu và nhấn mạnh cần phải hoàn thành việc sắp xếp lại trước cuối năm. thời gian chỉ còn chín tháng để hoàn tất công việc cải tổ hầu đạt đến những kết quả khả quan bắt đầu từ năm sau.

    thật ra, huy đã có ý định tổ chức lại phân xưởng này từ những tháng đầu tiên sau khi nhận chức giám đốc nhà máy. nhưng những khó khăn nảy sinh từ việc tinh giản bộ máy đã gây cho anh không ít vấn đề phải giải quyết. hơn nữa, việc xây dựng những mối quan hệ cá nhân với các nhân viên nhằm tạo ra một tinh thần đồng đội gắn bó đã chiếm rất nhiều thời gian của anh. đương nhiên là vẫn còn công việc hằng ngày cần phải giải quyết. do đó mà huy vẫn còn ngần ngừ chưa tiến hành bước thứ hai trong việc cải tổ bộ máy, vì việc này đòi hỏi phải suy nghĩ thật thấu đáo, phải dự báo nhân sự cần điều động, phải thay đổi thói quen làm việc của nhiều người, v.v….

    hôm nay thì huy cho rằng đã đến lúc anh phải xem xét vấn đề một cách nghiêm túc và thấu đáo nhưng vừa bước vào cửa tòa nhà dành cho bộ phận hành chánh, huy đã gặp bạch, quản đốc phân xưởng số 2, với vẻ lo lắng hiện rõ trên nét mặt.

    chào anh bạch, hôm nay tình hình thếnào ?” huy hỏi.

    “không tốt lắm”,  bạch trả lời : “tôi có một máy trộn hóa chất bị hư từ tối qua mà các anh bên bảo trì còn chưa thấy tới. ngoài ra, sáng nay khi thay ca, tôi phát hiện ra là mình thiếu một công nhân”.

    “thếcái máy trộn hóa chất của anh có vấn dề gì ?”

    “ồ, anh biết đấy, đây không phải là lần đầu tiên nó bị hư. loại máy này dược thiết kế để chạy ban ngày mà thôi. từ khi chúng ta chuyển sang sản xuất liên tục, kể cả buổi tối, thì chúng thường xuyên bị trục trặc”.

    vậy anh hãy hỏi ý kiến các anh bên bảo trì”

    tôi mới vừa đặt một phiếu sửa chữa lên bàn của bộ phận bảo trì, nhưng tôi biết hiện họ còn đang bận rộn sửa máy phân xưởng số 3 và không dễ gì họ cử một anh đến chỗ chúng tôi trước ngày mai hoặc ngày mốt”.

    “nếu vậy thì anh để tôi giải quyết dùm cho, và anh sẽ thấy là sự việc sẽ không kéo dài đâu !”.

    “tôi còn thiếu một công nhân, và anh cũng biết là việc tinh giản bộ máy không làm công việc của chúng tôi nhẹ hơn để mà choàng việc cho nhau !”.

    “thôi được rồi, anh bạch, anh thế nào cũng tìm ra được cách giải quyết mà ! đây đâu phải lần đầu tiên anh gặp chuyện này đâu !”.  huy nói với bạch và bắt đầu cảm thấy bực bội.

    “chính vì không phải là lần đầu nên tôi lại càng phải báo cho anh biết”, bạch trả lời, nhưng lúc này thì huy đã vào tới phòng của anh rồi.

    vào phòng làm việc, huy nhìn lướt qua xấp giấy tờ cô thư ký của anh đã chuẩn bị sẵn trên khay. sau đó, anh đọc lại bản báo cáo anh vừa soạn tối qua để gửi cho ban giám đốc ngành thuốc nhuộm của công ty. lúc thảo xong thì đã 20 giờ nên huy muốn đọc lại lần nữa, vì bản báo cáo này khá quan trọng…

    huy vẫn còn đang sửa bản báo cáo thì lúc 8g05, cô thư ký bước vào phòng để hỏi xem anh có cần cô giúp gì không. chuông điện thoại reo và huy phải nhấc máy vì không có thư ký trực tổng đài để chọn lọc. trong điện thoại là ông ân, trưởng phòng nhân sự, cần có ý kiến của anh về một đơn xin thuyên chuyển. huy trả lời ông ân và sẳn dịp cũng đề cập đến vấn đề thiếu nhân sự tại phân xưởng 2. sau đó huy kết thúc giao việc cho cô thư ký và anh gọi điện cho trưởng bộ phận bảo trì để yêu cầu cử người sang sửa chữa máy ở phân xưởng 2. lại một lần nữa, anh này tỏ vẻ khó khăn :

    “nhưng anh cũng biết là phân xưởng 3 cũng có máy đang hư”

    “nghe này, anh nên tự thu xếp lấy. dù sao đi nữa, bảo trì phải phục vụ sản xuất chứ không phải là ngược lại”, và huy giận dữ cúp máy.

    đây không phải là lần đầu tiên trưởng bộ phận bảo trì gây khó khăn cho công việc chung. có lẽ vì ngay từ khi mới nhậm chức, huy đã tinh giản bộ máy trước tiên là ở bộ phận này.

    sau đó, huy bắt đầu đọc và giải quyết các công văn. anh yêu cầu cô thư ký cung cấp thông tin để trả lời một số thư, và chừa lại những công văn quan trọng để có thời gian suy nghĩ và trả lời sau. một trong số các công văn này từ ban giám đốc ngành thuốc nhuộm, yêu cầu nộp kế hoạch sản xuất. vì thế huy gọi điện thoại cho trưởng phòng sản xuất để biết kết quả sản xuất tối hôm trước và nhờ anh này mời kỹ sư phụ trách ca tối cùng đến làm việc chung. trong khi chờ đợi, huy lợi dụng chút thời gian rỗi để sấp xếp thứ tự các hồ sơ, vừa suy nghĩ về những khó khăn trong công tác lãnh đạo :

    “vấn đề của một giám đốc là lúc nào cũng phải giải quyết những khó khăn của những người khác mà không còn thời gian để suy nghĩ về công việc của chính mình, cụ thể là sự phát triển trong dài hạn”.

    sau đó, huy có một cuộc họp ngắn trong vòng 15 phút với trưởng phòng sản xuất và kỹ sư trưởng ca đêm. cuộc họp này giúp anh nắm rõ những con số thực hiện bởi ca đêm, nhấn mạnh một số điểm yếu xảy ra tối qua. một lần nữa, huy nhận thấy rằng phần điện tiêu thụ là quá cao, và điều này khiến anh phải thảo luận với các cộng sự về biện pháp điều chỉnh đường dẫn hơi nước ở phân xưởng 4.

    đến 8g45, huy đi một vòng nhà máy như mọi hôm. anh cố gắng dành thời gian thực hiện việc này, nhằm mục đích thiết lập những mối quan hệ trục tiếp với nhân viên, lắm bắt những mối quan tâm lo lắng của họ. trên đường đi, huy dừng lại trò chuyện với một kỹ sư phòng phương pháp mà anh đánh giá là rất có triển vọng và muốn động viên. huy đề cập với anh này việc điều chỉnh đường dẫn hơi nước ở phân xưởng 4.

    ngoài ra, huy còn gặp người phụ trách bộ phận giao hàng và hỏi ông này về những khó khăn gặp phải. sau cùng, anh còn gặp và nghe ông đại diện công đoàn than phiền rằng công nhân không hài lòng về cách mà các quản đốc giải quyết vấn đề thay người. do cách trình bày của vị đại diện công đoàn đầy ý chỉ trích, huy chuyển ông ta đến làm việc với trưởng phòng nhân sự.

    quay về phòng làm việc của mình, huy có một cuộc họp hàng tuần với các cán bộ chủ chốt của nhà máy. anh tóm lược kết quả làm việc với ban giám đốc ngành thuốc nhuộm vào thứ sáu tuần trước ở trụ sở công ty. huy cũng nhấn mạnh mục tiêu lợi nhuận cần đạt được của ngành, và nhất là của nhà máy bình hòa. sau đó, anh trả lời các câu hỏi thắc mắc của trướng phòng thí nghiệm. một câu hỏi của trưởng bộ phận bảo trì kế đó dẫn đến cuộc thảo luận về sự cần thiết áp dụng một hệ thống phiếu đăng ký sửa chữa mới. đúng lúc đó thì cô thư ký bước vào đưa công văn và báo có điện thoại của giám đốc ngành.

    huy chấm dứt cuộc họp bằng cách đề nghị trưởng phòng sản xuất lập một nhóm làm việc bao gồm hai bộ phận sản xuất và bảo trì.

    giám đốc ngành là thủ trưởng của huy. ông báo cho anh biết sắp tới sẽ có đợt làm việc với một nhóm kiểm toán do công ty cử xuống và họ cùng bàn luận về cách trình bày kết quả đạt được ở nhà máy bình hòa. cùng lúc, họ cũng thảo luận về chiến lược phát triển của công ty và sau cùng, họ thống nhất gặp nhau vào cuối tuần để chuẩn bị đón đoàn kiểm toán. cuộc hẹn này không thuận tiện lắm cho huy vì buộc anh phải đi xuống trung tâm thành phố hai lần trong tuần này, nhưng ông giám đốc ngành không còn ngày nào khác sau khi nói chuyện với cấp trên xong, huy gọi cô thư ký vào để nhờ dời lại các cuộc hẹn trùng giờ. anh nhìn lướt qua xấp thư từ công văn và nhận thấy không có ai khẩn cấp.

    và thế là anh đi ăn trưa cùng với ông trưởng phòng nhân sự. hai người thảo luận về không khí làm việc trong nhà máy và những ảnh hưởng có thể xảy ra từ việc tổ chức lại phân xưởng 4 sẽ thực hiện sắp tới.

    sau khi ăn trưa về, huy hướng dẫn cô thư ký trả lời một số thư nhận được ban sáng và thận được cú điện thoại từ trưởng phòng kinh doanh. ông này đề nghị anh cho phép giao hàng sớm hơn để có thời gian thực hiện một hợp đồng khác quan trọng hơn. điều này khiến huy phải gọi trưởng phòng sản xuất lên gặp để thay đổi kế hoạch sản xuất. sau đó, anh lợi dụng chút thời gian rỗi để sang gặp phòng phương pháp. anh trưởng phòng này nhân dịp đó đã trình bày một số trục trặc với những người nhận gia công, và các khó khăn từ việc tái lập cơ chế gọi thầu từ một tháng lay. cuộc họp ban sáng kết thúc quá sớm làm trưởng phòng phương pháp đã không kịp báo cáo các vấn đề trên.

    cuộc trao đổi này kéo dài gần một giờ nhưng cho phép huy giải quyết một số vấn đề quan trọng, và nhất là giữ được mối quan hệ trực tiếp với trưởng phòng phương pháp là người đã lâu huy không gặp. anh trưởng phòng này cũng lợi dụng cơ hội để trình bày những nguyện vọng thăng tiến cá nhân trong vòng 45 phút. huy cũng cố gắng nghe nhưng không nói gì nhiều vì anh trưởng phòng này đã đạt đến chức vụ cao nhất trong qui trình thăng tiến của anh ta tại công ty. dù sao, việc huy lắng nghe những nguyện vọng cá nhân của cộng sự đã chứng tỏ anh quan tâm đến họ. sau cùng thì anh trưởng phòng phương pháp lại tỏ vẻ hài lòng về cuộc nói chuyện này, dù huy không muốn cũng như không thể hứa hẹn điều gì với anh.

    huy trở về phòng làm việc. anh có một ít thời gian riêng và dùng để đọc một nghiên cứu về thị trường thuốc nhuộm ở các nước vùng asean và về chiến lược của công ty trong vòng năm năm tới. anh có một số ý kiến về kết luận của nghiên cứu và định gửi đến cho ông giám đốc ngành, nhưng cô thư ký của anh đã ra về và huy dời việc này lại vào ngày hôm sau.

    đồng hồ chỉ 18g30, toàn bộ nhân viên hành chánh đã ra về từ 17g. huy nghĩ đến việc nghiên cứu kế hoạch thực hiện cải tổ ở phân xưởng 4. nhưng trời đã tối và anh cảm thấy mệt. thế là huy quyết định về nhà đúng giờ chứ không trễ như mọi hôm. anh xếp vào cặp hai hồ sơ mà anh chưa có thời gian đọc và hướng về chỗ để xe. trên đường đi, huy gặp một quản đốc than phiền về những đoạn đang sửa chữa trên đường dẫn đến nhà máy.

    trên đường về, vừa chú ý lái xe, huy vừa suy nghĩ về ngày làm việc vừa xong. “tôi đã làm được những việc có ích”, anh tự nhủ, “nhưng thật là khó suy nghĩ cặn kẽ và nhìn toàn cảnh các vấn đề khi ở một chức vụ như thế này”.

    câu hỏi

    1. anh (chị) có ý kiến gì về việc sử dụng thời gian của giám đốc huy trong ngày làm việc được mô tả trên đây ?
    2. anh (chị) hãy phân tích các công việc của giám đốc huy trong ngày làm việc được mô tả trên đây theo mẫu sau ?

    để thuận tiện cho việc điền vào khung, chúng ta quy định như sau :

    về mức độ “quan trọng” bạn theo cách chia làm thành hai cấp : nhiều ít

    về mức độ “khẩn trương” bạn theo cách chia làm thành hai cấp : nhiều ít

    về mức độ “kiểm soát” bạn theo cách sau :

    0 : không kiểm soát được trong công việc

    1 : kiểm soát một phần trong công việc

    2 : kiểm soát hoàn toàn trong công việc

    về mức độ “chủ động” bạn theo cách sau :

    0 : bị động hoàn toàn trong công việc

    1 : linh động một phần trong công việc

    2 : chủ động hoàn toàn trong công việc

    công việc quan trọng khẩn trương chủ động kiểm soát ủy quyền các hành động phải tiến hành ưu tiên khi nào
                     
                     
                     
                     
                     
                     
                     
                     
                     
                     

    bài tập

    quản lý thời gian

    nội dung không
    1. tôi có trí nhớ tốt, không cần ghi chú    
    2. tôi chẳng bỏ tài liệu lào vì biết đâu có lúc cầrl đến sau này    
    3. tôi khó chấm dứt một cuộc gọi điện thoại. nó cứ kéo dài lê thê    
    4. tôi ít luyện tập thể dục. quá bận.    
    5. tôi thích dành thời gian với các đồng sự. cửa phòng tôi luôn mở, đón chào họ    
    6. tôi không giao việc khó cho nhân viên. dù sao tôi vẫn tự làm thì tốt nhất    
    7. trong buổi họp, mọi người đều được phép phát biểu bất kể thời gian.    
    8. tôi có thời gian biểu để biết mình phải làm gì, ở đâu, bao lâu.    
    9. tôi hay dồn việc vào lúc cuối. hình như tôi làm tốt hơn nếu chịu sức ép.    
    10. hàng tuần, tôi có để chút thời gian suy nghĩ về những điều quan trọng trong công việc.    
    11. bạn khó nhìn thấy tôi vì bàn làm việc của tôi ngập đầy hồ sơ đang xử lý    
    12. tôi hãnh diện vì công việc tôi làm được thực hiện đến mức hoàn hảo.    
    13. tôi không quyết định ngay mà dành thêm thời gian để suy nghĩ.

    tôi không muốn sai lầm vì hối thúc cho nhanh chóng xong công việc.

       
    14. tôi bận đến nỗi không còn thời gian gặp bạn bè, người thân. cái giá của thành công mà !    
    15. nếu không thích tôi sẽ bỏ trôi công việc    
    16. tôi thường ôm đồm quá nhiều việc nên khó làm xong một chuyện gì    
    17. tôi hay lang thang trong cơ quan và nghỉ giải lao lâu    
    18. tôi cố giải quyết thư từ đầy đủ cả    
    19. tôi có ấn định thời hạn và tuân thủ theo    
    20. tôi có thời gian cho gia đình và bạn bè.    

    kết quả : các câu : 8, 9, 10, 18, 19, 20 nếu được đánh dấu “có” Þ tốt

    bài tập 1 : những điều quan tâm

    tt nội dung không
    1 tôi có trí nhớ tốt, không cần ghi chú    
    2 tôi chẳng bỏ tài liệu nào vì biết đâu có lúc cần đến sau này    
    3 tôi khó chấm dứt một cuộc gọi điện thoại. nó cứ kéo dài lê thê.    
    4 tôi ít luyện tập thể dục. quá bận.    
    5 tôi thích dành thời gian với các đồng sự. cửa phòng tôi luôn mở, đón chào họ    
    6 tôi không giao việc khó cho nhân viên. dù sao tôi vẫn tự làm thì tốt nhất    
    7 trong buổi họp, mọi người đều được phép phát biểu bất kể thời gian.    
    8 tôi có thời gian biểu để biết mình phải làm gì, ở đâu, bao lâu.    
    9 tôi hay dồn việc vào lúc cuối. hình như tôi làm tốt hơn nếu chịu sức ép.    
    10 hàng tuần, tôi có để chút thời gian suy nghĩ về những điều quan trọng trong công việc.    
    11 bạn khó nhìn thấy tôi vì bàn làm việc của tôi ngập đầy hồ sơ đang xử lý    
    12 tôi hãnh diện vì công việc tôi làm được thực hiện đến mức hoàn hảo.    
    13 tôi không quyết định ngay mà đành thêm thời gian để suy nghĩ.

    tôi không muốn sai lầm vì hối thúc cho nhanh chóng xong công việc.

       
    14 tôi bận đến nỗi không còn thời gian gặp bạn bè, người thân. cái giá của thành công mà !    
    15 nếu không thích tôi sẽ bỏ trôi công việc.    
    16 tôi thường ôm đồm quá nhiều việc nên khó làm xong một chuyện gì.    
    17 tôi hay lang thang trong cơ quan và nghỉ giải lao lâu.    
    18 tôi cố giải quyết thư từ đầy đủ cả    
    19 tôi có ấn định thời hạn và tuân thủ theo    
    20 tôi có thời gian cho gia đình và bạn bè.    

    cách tính điểm :

    – nếu trả lời “có” cho câu 8, 9, 10, 18, 19, 20 và “không” cho tất cả những câu còn lại thì bạn đã sắp xếp thời gian của mình tương đối khá hợp lý.

    – nếu trả lời “không” cho các câu 8, 9, 10, 18, 19, 20 hoặc trả lời “có” cho các câu còn lại thì bạn làm mất thời gian quý báu của mình.

     

    bài tập 2 : mục tiêu của bạn

    1. liệt kê trên giấy những điều bạn muốn thực hiện trong hai, ba năm tới : cá nhân, công việc (kinh doanh và sự nghiệp), gia đình.

    hãy viết ra bao nhiêu mục tiêu tùy thích.

    1. hãy để danh sách một bên khoảng vài ngày nếu được. sau đó xem lại danh sách, thay đổi, sửa chữa, hoàn thiện. rồi hãy sắp xếp ưu tiên trong từng lãnh vực : cá nhân, công việc, gia đình. hãy tìm ra 5 điểm quan trọng trong từng lãnh vực. hãy viết theo thứ rự ưu tiên dựa trên mẫu sau đây :

    hãy làm ngay : mục tiêu của tôi

    1. hãy xét kỹ từng mục đích một và xem xét đâu là điểm thực sự quan trọng nhất. sắp xếp theo số từ 1. nếu bạn không thích mức độ chi tiết theo mẫu thì hãy làm như sau :
    2. rất quan trọng
    • quan trọng
    1. không quan trọng lắm
    2. đặt hạn định thử (khi nào xong ?). có mục tiêu ngắn hạn, có cái kéo dài hai năm.

    bạn hãy tự quyết định.

    1. liệt kê vài phương pháp bạn dùng để đạt mục tiêu. bạn có thể làm gì để thực hiện mục tiêu của mình ?

    cá nhân

    ưu tiên trên hết lãnh vực ưu tiên mục tiêu khi nào cách nào ?
      1

    2

    3

    4

    5

         

    công việc

    ưu tiên trên hết lãnh vực ưu tiên mục tiêu khi nào cách nào ?
      1

    2

    3

    4

    5

         

    gia đình

    ưu tiên trên hết lãnh vực ưu tiên mục tiêu khi nào cách nào ?
      1

    2

    3

    4

    5

         

    đây là một thí dụ :

    ưu tiên trên hết lãnh vực ưu tiên mục tiêu khi nào cách nào ?
    3 2 đạt danh hiệu người bán hàng giỏi nhất trong năm 6/1993 liên hệ với hai khách hàng mỗi tuần. giữ liên lạc với khách. tăng thêm đơn đặt hàng

     

    bài tập 3 : ảnh hưởng đối với thời gian – các yếu tố khác

    đây là một phương án làm việc có đánh giá về ảnh hưởng đối với thời gian của lãnh đạo.

    thí dụ :

    mô tả ảnh hưởng đối với thời gian
    cửa luôn mở tiếp nhân viên không cần lý do. gián đoạn công việc luôn. không thể theo dự án dài hạn. không thể tập trung.
    1

    2

    3

    thói quen
    1

    2

    3

    tác phong
    1

    2

    3

    giao tiếp

    bài tập 4 : kiểm soát và chủ động

    hãy đánh dấu x vào điểm gặp nhau của “kiểm soát” và “chủ động”. nếu bạn đánh giá càng cao thì công việc càng quan trọng đối với bạn. khả năng kiểm soát và chủ động của bạn là động lực chính của bạn.

    đây chỉ là một thí dụ nhỏ của một công việc. nếu bạn xem xét hết công việc trong ngày/tuần, bạn sẽ thấy mình rơi vào khu vực (1). có nghĩa là bạn đang bị tác động của người khác thay vì kiểm soát được thời gian của mình. thật ra cũng có những việc bạn không có quyền gì mà chỉ phải làm theo. đó là thực tế nơi làm việc. trong nhiều trường hợp khác, bạn có thể đã bị người khác tác động lên thời gian của mình do những việc họ đề xuất khởi xướng mà chính bạn không cần phải làm theo. thí dụ, một người quen cứ mỗi thứ hai lại ghé văn phòng bàn chuyện bóng đá cuối tuần.

    anh ta bắt đầu câu chuyện và kéo bạn vào theo. nếu cứ để xảy ra, thì bạn mất kiểm soát hoàn toàn trong thời gian bàn luận cả tiếng đồng hồ.

    vậy hãy cố dành thời gian cho khu vực (4). không thể bỏ qua những trách nhiệm khó chịu. nhưng bạn vẫn có thể kiểm soát tình hình ở nhiều cơ hội khác. thí dụ có thể bàn chuyện bóng đá lúc giải lao.

    kiểm soát và chủ động còn có nghĩa “tích cực” và “tiêu cực”.

    công việc tích cực là điều cần làm để đạt mục tiêu.

    công việc tiêu cực là điều ngăn trở xuất hiện tại văn phòng mỗi ngày cần được giải quyết ngay để công việc chạy đều.

    từ ngữ không phải là ý chính. nhưng cần hiểu làm thế nào phân loại trách nhiệm công việc để có thể tập trung thời gian cho điều ích lợi quan trọng hơn.

    bài tập 5 : quan trọng và khẩn trương

    hãy xem xét vài việc trong thời gian biểu của bạn. việc nào quan trọng? việc nào khẩn? đánh giá theo khung sau đây.

    bạn sẽ hình dung ra được cần phải ưu tiên việc nào.

    • giao phó :

    hãy tự hỏi xem bạn có cần tự làm hay có thể giao việc cho người khác. nếu giao phó được, vì quyền lợi của cơ quan hay đồng nghiệp, bạn cần gì phải tự làm mất thời gian của mình.

    bài tập 6 : kẻ cắp thời gian của tôi

    dời việc lại   do dự  
    lo lắng   họp kém hiệu quả  
    thiếu tự tin   không giao quyền đủ  
    hội họp không tổ chức   mệt mỏi  
    lỗi lầm   cầu toàn  
    chuyện phiếm   mục đích không rõ ràng  
    thiếu hướng dẫn   kiểm tra kém cõi  
    kế hoạch thiếu sót   viết văn kém  
    nói điện thoại lâu   làm việc của người  
    không lắng nghe   không dùng thì giờ thuận tiện  
    không ghi ra giấy các mục tiêu   giao tiếp không rõ ràng  
    dựa vào ghi chú trên giấy nhỏ   ăn trưa lâu  
    không dùng mẫu có sẵn   không tiết kiệm thời gian  
    rình mò nhân viên   không liên tục  
    không xác định thời hạn   không biết nói “không”  

    bài tập 7 :

    nội dung không
    1. bạn có cần quá 5 phút để tìm thấy một vật trên bàn ?    
    2. bạn có thường bối rối khi phải tìm một vật gì trên bàn ?    
    3. bạn có đống hồ sơ tồn tại quá lâu trên bàn ?    
    4. bạn có đọc và hay lưu thư từ quá nhiều ?    
    5. bạn có phải lục tung giấy tờ trên bàn để tìm tài liệu ?    
    6. bạn có khó tìm một tài liệu trong tủ hồ sơ ?    
    7. bạn có phải rời bàn làm việc mỗi khi lấy vật gì ?    
    8. bạn có hồ sơ nào tồn đọng cả tuần ?    
    9. bạn có nghĩ sẽ tốt hơn nếu có bàn rộng hơn ?    
    10. bạn có để hồ sơ trên bàn mà không ghi chú thời hạn xử lý ?    

    nếu bạn trả lời “có” cho hơn nửa số câu hỏi thì bạn đang bị mất thời gian vì văn phòng bừa bộn quá. cho dù chỉ có một trả lời “có” bạn cũng nên tìm cách khắc phục. nếu trả lời “không” thì chúc mừng bạn có một nơi gọn gàng ít làm tốn thời gian của bạn.

    nhiều người mất nhiều thời gian hồ sơ thất lạc ngay trên đóng tài liệu lộn xộn trên bàn làm việc.

    hãy giữ sạch sẽ gọn gàng và ghi nhớ chỗ của mỗi thứ trên bàn làm việc.

    bài tập 8 : tôi có cầu toàn ?

    khoanh tròn câu thích hợp với bạn

    không thích hợp :              1

    thích hợp chút ít :              2

    hoàn toàn thích hợp :        3

    nội dung khoanh tròn câu thích hợp
    1. nếu muốn hoàn hảo, tôi phải tự làm lấy mới được 1 2 3
    2. yêu cầu cao đối với bản thân. không bao giờ bỏ cuộc 1 2 3
    3. tôi sửa nháp 3 lần cho một lá thư 1 2 3
    4. tôi sẽ gia hạn nếu không bằng lòng kết quả. tôi luôn làm thế 1 2 3
    5. phê bình người khác ở văn phòng cũng như ở nhà 1 2 3
    6. càng đọc các văn bản do tôi viết, tôi càng thấy khó bằng lòng với công việc 1 2 3
    7. khi làm việc tôi hay lưu ý những chi tiết nhỏ 1 2 3
    8. tôi sợ phạm sai lầm . tôi không vui và người khác cũng thế 1 2 3
    9. nhân viên góp ý rằng tôi khó. nhưng tôi chỉ muốn mọi điều tốt 1 2 3
    10. tôi không thích nhờ ai giúp đỡ 1 2 3
    11. tôi ít ủy quyền vì tôi phải mất thời gian giám sát luôn 1 2 3
    12. nếu không tin chắc, tôi không bắt tay vào làm công việc 1 2 3
      tổng số điểm :

    cộng điểm lại và ghi vào ô. nếu :

    > 24 điểm, bạn quá cầu toàn. bạn bị ám ảnh phải làm mọi việc cho bằng được luôn luôn. rất ít việc nào làm như ý bạn muốn. cần phải chấp nhận như vậy nếu không thì bạn lãng phí quá nhiều thời gian.

    hãy tin tưởng người chung quanh để giao việc và chú tâm vào việc quan trọng hơn hết mà thôi.

    bài tập 9 : loại trừ kẻ cắp thời gian

    kẻ cắp 1 :

    1. làm gì để giải quyết vấn đề ?
    2. người khác giúp đỡ tôi thế nào ?
    3. lập kế hoạch giải quyết vấn đề. đặt ra hạn định

    kẻ cắp 2 :

    1. làm gì để giải quyết vấn đề ?
    2. người khác giúp đỡ tôi thế nào ?
    3. lập kế hoạch giải quyết vấn đề. đặt ra hạn định

    kẻ cắp 3 :

    1. làm gì để giải quyết vấn đề ?
    2. người khác giúp đỡ tôi thế nào ?
    3. lập kế hoạch giải quyết vấn đề. đặt ra hạn định

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • KỸ THUẬT NUÔI CHIM BỒ CÂU

    KỸ THUẬT NUÔI CHIM BỒ CÂU

    KỸ THUẬT NUÔI CHIM BỒ CÂU

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Kỹ thuật nuôi ong mật


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/K%E1%BB%B8-THU%E1%BA%ACT-NU%C3%94I-CHIM-B%E1%BB%92-C%C3%82U.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: KỸ THUẬT NUÔI CHIM BỒ CÂU

    KỸ THUẬT NUÔI CHIM BỒ CÂU

    Có thể nuôi chim bồ câu với quy mô lớn. Chim bồ câu siêu thịt, có thể nặng từ 1,2 kg trở lên, dễ nuôi, nhanh lớn, ít bệnh, sinh sản tốt.

    Chim bồ câu là vật nuôi có giá trị dinh dưỡng khá cao, rất bổ dưỡng cho người già, người mới ốm đậy, trẻ em suy dinh dưỡng.

    Phân chim bồ câu ủ để bón hoa, kiểng, cây ăn trái.

    Chim bồ câu còn là loại chim cảnh đẹp.

    Con giống

    Giống của Hà Lan, Anh, Pháp, Nhật.

    Chim bồ câu được chọn làm giống phải đảm bảo các yêu cầu: khỏe mạnh, lông mượt, không có bệnh tật, dị tật, lanh lợi.

    Dòng chim bồ câu Pháp: Titan & Mimas:

    * Dòng “siêu lợi” Mimas có bộ lông đồng nhất màu trắng, khả năng sản xuất: 16-17 chim non/cặp/năm, khối lượng chim non lúc 28 ngày tuổi đạt 590g.

    *Dòng “siêu nặng” Titan có bộ lông phong phú đa dạng hơn: trắng, đốm, xám, nâu, khả năng sản xuất: 12-13 chim non/cặp/năm, khối lượng chim non lúc 28 ngày tuổi đạt 700 g.

    Phân biệt trống mái: Con trống to hơn, đầu thô, có phản xạ gù mái (lúc thành thục), khoảng cách giữa 2 xương chậu hẹp; con mái thường có khối lượng nhỏ hơn, đầu nhỏ và thanh, khoảng cách giữa 2 xương chậu rộng. Tuy nhiên, lúc bé rất khó phân biệt. Nên mua loại chim từ 4-5 tháng tuổi.

    Một cặp bồ câu có thể sinh sản trong 5 năm, nhưng sau 3 năm đẻ, khả năng sinh sản giảm, nên thay chim bố mẹ mới.

    Sinh sản

    Nếu nuôi tốt 1 con bồ câu mái sau 4 -5 tháng tuổi bắt đầu đẻ lứa đầu, mỗi lứa đẻ 2 trứng. Sau khi ấp 16 – 18 ngày sẽ nở. Chim con sẽ được giao cho chim trống nuôi dưỡng. 24 ngày tuổi có thể xuất chuồng bán. Chim mái nghỉ dưỡng sau 7- 10 ngày thì đẻ lứa tiếp theo. Cứ như thế 1 cặp bồ câu bố mẹ sau 1 năm cho ra đời 17 cặp con cháu.

    Nuôi chim trong chuồng tỷ lệ đẻ và ấp đạt được từ 90% – 100%, nhưng khâu chăm sóc nhiều bơn, tốn công hơn.

    Còn khi nuôi thả thì tỉ lệ đạt khoảng 80%, nhưng có ưu điểm là chim khoẻ không bệnh dịch.

    Chim bồ câu thường đẻ trong khoảng thời gian từ 3 đến 5 giờ chiều do vậy cần hạn chế vào chuồng chim và xua đuổi chuột, mèo, rắn…bởi vì chúng làm cho chim hoảng loạn, không hoặc ngưng đẻ ngay lập tức.

    Kỹ thuật dồn trứng, dồn con: Kiểm tra nghiêm ngặt, tuyển lựa trứng, ghi chép số chuồng, ngày đẻ. Trứng đẻ 5 ngày phải soi, nếu trứng không có trống loại bỏ ngay, trứng còn lại chuyển qua cặp đẻ cùng ngày để ấp. Khi 3 cặp chim nở, sẽ tách một cặp con dồn cho hai cặp nuôi. Cặp còn lại 7 ngày sau đẻ tiếp.

    Chuồng trại

    Với chuồng trại 200m2 có thể nuôi 70 con bồ câu bố mẹ, trong có 50m2 làm ổ cho bồ câu đẻ, ấp; ngoài ra có khu vực bồ câu thịt, khu an dưỡng chờ đẻ tiếp. Cần vệ sinh chuồng trại sạch sẽ. Nên tạo cho chim có được môi trường tự nhiên, chuồng trại đẹp thoáng mát, có đủ ánh sáng mặt trời, có mái cao ráo, yên tĩnh nhẹ nhàng, tránh gió lùa, mưa, ồn ào quá mức, tránh mèo, chuột, rắn, có độ cao vừa phải… có chỗ cho chim tắm, mỗi tuần pha một lần nước muối nhạt để chống rệp cho chim.

    Chuồng trại, lồng làm bằng tre, gỗ, hay lưới kẽm (dây thép) 2mm, ghép từng ô, có thể làm nhiều tầng.

    Mật độ nuôi: Nếu nuôi nhốt theo kiểu ô chuồng thì mỗi ô chuồng là một đôi chim sinh sản. Nếu nuôi thả trong chuồng thì mật độ là 6-8 con/m2 chuồng. Khi được 28 ngày tuổi, chim non tách mẹ (giai đoạn về sau này được gọi là chim dò). Nuôi chim dò với mật độ gấp đôi nuôi chim sinh sản (10-14 con/m2).

    Chuồng nuôi chim sinh sản từ 6 tháng tuổi trở đi: Dành cho một cặp trống mái sinh sản: Cao: 40cm x sâu: 60cm x rộng: 50cm. Trên đó đặt ổ đẻ, máng ăn, máng uống, máng đựng thức ăn bổ sung.

    Chuồng nuôi chim hậu bị sinh sản từ 2-6 tháng tuổi: dài: 6m x rộng: 3,5m x cao: 5,5m (cả mái).

    Chuồng nuôi dưỡng chim thịt (nuôi vỗ béo chim thương phẩm từ 21-30 ngày tuổi): Cao: 40cm x sâu: 60cm x rộng: 50cm. Mật độ 45-50 con/m2, không có ổ đẻ, không có máng ăn (phải nhồi trực tiếp cho chim ăn), ánh sáng tối thiểu.

    ổ đẻ: Đường kính: 20-25cm x cao: 7-8cm: Trong giai đoạn nuôi con, chim bồ câu đã đẻ lại, nên mỗi đôi chim cần hai ổ, một ổ đẻ và ấp trứng đặt ở trên, một ổ để nuôi con đặt ở dưới. ổ có thể làm bằng gỗ, nhựa, khô ráo, sạch sẽ, vệ sinh thay rửa thường xuyên.

    Máng ăn cho một đôi chim bố mẹ: dài: 15cm x rộng: 5cm x sâu: 5-10cm. Nên đặt ở những vị trí tránh chim ỉa vào, tránh các nguồn gây ẩm ướt và hạn chế thức ăn rơi vãi. Có thể dùng máng bằng tre hoặc bằng tôn. Kích thước máng ăn:

    Máng uống cho một đôi chim bố mẹ: Đường kính: 5-6cm x cao: 8-10cm. Máng uống phải đảm bảo tiện lợi và vệ sinh. Có thể dùng đồ hộp (lon nước giải khát, lon bia…), cốc nhựa…

    Máng đựng thức ăn bổ sung: nuôi nhốt nên cần chất khoáng, sỏi, muối ăn. Kích thước của máng đựng thức ăn bổ sung như máng uống, nên dùng gỗ hoặc nhựa, không nên làm bằng kim loại.

    Thức ăn:

    Chế độ ăn uống của chim đều 2-3 cữ/ngày. Bình quân lượng thức ăn cho 1 con chỉ từ 0,1-0,15g.

    Cần cho chim ăn đầy đủ, nhất là cám tổng hợp. Có thể cho ăn bắp, đậu xanh hột, lúa trộn với một ít thức ăn công nghiệp của gà, vịt (thịt, đẻ).

    Pha chế thức ăn cho chim theo tỷ lệ: 40% đậu xanh, 30% bắp hạt sống, 20% gạo lức và 10% lúa trộn đều với nhau. Có thể trộn gạo, lúa và pha thêm cám gà để giảm lượng đậu xanh, giảm chi phí thức ăn.

    Ngoài ra, nên tăng cường thêm một số chất khoáng, vôi vào khẩu phần ăn của chim để đảm bảo cho chim sinh sản và giúp chim luôn giữ được nhiệt để tiêu thụ thức ăn tốt.

    Chuồng phải có máng nước đổ đầy uống cả ngày. Nước phải sạch sẽ, không màu, không mùi và phải thay hằng ngày. Có thể bổ sung vào trong nước Vitamin và kháng sinh để phòng bệnh khi cần thiết, trung bình mỗi chim bồ câu cần 50-90ml/ngày.

    Một số kinh nghiệm:

    1. Tập cho chim làm quen với mèo và rắn: mỗi lần cho chim ăn mang kèm theo con mèo bên cạnh, tập cho an chung, gần nhau, mèo không vồ chim, chim không sợ mèo. Với rắn: dùng con rắn nhựa cho làm quen với chim, rồi cho rắn vào chuồng chim. Chin sẽ dạn dĩ dần với động vật lạ.
    2. Giữ chim ở lại chuồng tránh tình trạng chim bay bỏ chủ mà đi chủ khác: Tập cho chim quen hơi chủ bằng cách nuôi chim càng non càng tốt. Thường xuyên thăm nom các ổ chim mới nở, làm chim trở nên “dạn” gần gũi với chủ hơn.
    3. Cho ăn đúng giờ tạo thói quen, dù có đi ăn xa khi đến giờ ăn chim rủ nhau về nhà để ăn thức ăn quen thuộc của chủ.

    Chế độ chiếu sáng

    Chim bồ câu rất nhạy cảm với ánh sáng. Sự đẻ trứng chỉ phụ thuộc vào một phần ánh sáng nhưng sự ấp trứng lại phụ thuộc chặt chẽ vào yếu tố ánh sáng. Bản năng ấp trứng của bồ câu phụ thuộc vào thời gian chiếu sáng ban ngày tối thiểu là 13 giờ. Do đó chuồng trại thiết kế thoáng đảm bảo cung cấp đủ ánh sáng cho chim. Tuy nhiên, ở miền Bắc, ban ngày mùa đông ánh sáng ngắn, có thể lắp bóng đèn 40W chiếu sáng thêm vào ban đêm (nếu nuôi theo quy mô lớn) với cường độ 4-5W/m2 nền chuồng với thời gian 3-4h ngày.

    TLTK: Nuôi chim bồ câu Pháp, NXB Nông nghiệp, 2001

    Quy trình Kỹ thuật nuôi chim bồ câu pháp
    ?1. Nhu cầu dinh dưỡng

     

    ?? Nhu cầu về dinh dưỡng của chim bồ câu tuỳ theo giai đoạn phát triển của chim. Sau đây là nhu cầu cần thiết cho chim sinh sản:

    Năng lượng (kcal/ME):  2900-3000

    Protein thô (%): 13,4-14,4%

    Ca (%):  2-3%

    P (%):  0,6-0,8%

    NaCl (%):  0,3-0,35

    Methionin (%):  0,3

    Lizin (%):  0,3-0,7

    ?? Chim bồ câu nuôi nhốt rất cần chất khoáng, do đó phải thường xuyên bổ sung vào các máng ăn riêng cho chim ăn tự do.

    ? 2. Các loại thức ăn thường sử dụng nuôi? chim

    Thông thường chim ăn trực tiếp các loại hạt thực vật: đỗ, ngô, thóc, gạo… và một lượng cần thiết thức ăn đã gia công chứa nhiều chất khoáng và vitamin.

    + Đỗ bao gồm: đỗ xanh, đỗ đen, đỗ tương,…Riêng đỗ tương hàm lượng chất béo nhiều nên cho ăn ít hơn và phải được rang trước khi cho chim ăn.

    + Thức ăn cơ sở: thóc, ngô, gạo, cao lương,..trong đó ngô là thành phần chính của khẩu phần. Yêu cầu của thức ăn phải đảm bảo sạch, chất lượng tốt, không mốc, mọt.

    Chim bồ câu cần một lượng nhất định các hạt sỏi,? giúp cho chim trong quá trình tiêu hoá của dạ dày (mề). Kích cỡ của các hạt: dài 0,5-0,8mm, đường kính 0,3-0,4mm. Vì vậy nên đưa sỏi vào máng dành riêng đựng thức ăn bổ sung cho chim ăn (trộn cùng với muối ăn và khoáng Premix).

    3. Cách phối trộn thức ăn

    Thức ăn bổ sung (chứa vào máng ăn riêng): Khoáng Premix: 85%; NaCl: 5%; Sỏi: 10%

    Bổ sung liên tục trong máng cho chim ăn tự do. Tuy nhiên hỗn hợp được trộn nên dùng với một lượng vừa phải. Không nên để thức ăn bổ sung quá nhiều trong một thời gian dài gây biến chất các thành phần có trong hỗn hợp.

    Khi phối trộn thức ăn, càng nhiều thành phần càng tốt, đảm bảo đủ chất lượng và bổ sung hỗ trợ cho nhau đạt hiệu quả cao nhất. Tuy nhiên nguyên? liệu khác nhau cách phối hợp cũng khác nhau, thông thường lượng hạt đậu đỗ từ 25-30%; ngô và thóc gạ 75-75%.?

    Sau đây là 2? khẩu phần đang được ứng dụng nuôi chim bồ câu Pháp:

    Khẩu phần 1: (Sử dụng nguyên liệu thông thường)

    Nguyên liệu & GTDD Chim sinh sản Chim dò
    Ngô (%) 50 50
    Đỗ xanh (%) 30 25
    Gạo xay (%) 20 25
    Năng lượng ME (kcal/kg) 3165,5 3185,5
    Protein (%) 13,08 12,32
    ME/P 242,08 258,5
    Ca (%) 0,129 0,12
    P(%) 0,429 0,23

     Khẩu phần 2: (Sử dụng kết hợp cám gà công nghiệp)

    Nguyên liệu & GTDD Chim sinh sản Chim dò
    Cám viên Proconco C24 (%) 50 33
    Ngô hạt đỏ (%) 50 67
    Năng lượng ME (kcal/kg) 3000 3089
    Protein (%) 13,5 11,99
    Xơ thô (%) 4,05 3,49
    Ca (%) 2,045 1,84
    Phot pho tiêu hóa (%) 0,40 0,25
    Lizin (%) 0,75 0,52
    Methionin (%) 0,35 0,29

     4. Cách cho ăn

    – Thời gian:

    2 lần trong ngày buổi sáng lúc 8-9h, buổi chiều lúc 14-15 h, nên cho ăn vào một thời gian cố định trong ngày.

    – Định lượng:

    Tuỳ theo từng loại chim mà chúng ta cho ăn với số lượng thức ăn khác nhau, thông thường lượng thức ăn= 1/10 trọng lượng cơ thể:

    – Chim dò (2-5 tháng tuổi): 40-50g thức ăn/con/ngày:

    – Chim sinh sản: (6 tháng tuổi trở đi)?

    + Khi nuôi con: 125-130g thức ăn/đôi/ngày

    + Không nuôi con: 90-100g thức ăn/đôi/ngày

    – Lượng thức ăn/đôi sinh sản/năm: 45-50kg

    1. Chim sinh sản (6 tháng tuổi trở đi)

    Sau khi được nuôi tập trung ở giai đoạn chim dò đến 5 tháng tuổi và đã ghép đôi tự nhiên, mỗi đôi đó được chuyển sang 1 ô chuồng riêng đã được chuẩn bị sãn sàng về máng ăn, máng uống, ổ đẻ, máng đựng thức ăn bổ sung như đã hướng dẫn ở trên. Giai đoạn này có chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng riêng.

    a. Thời kỳ đẻ và ấp trứng

    Khi ghép đôi xong, quen với chuồng và ổ, chim sẽ đẻ. Trước khi chim đẻ, chuẩn bị ổ (chỉ dùng 1 ổ). Dùng rơm khô, sạch sẽ và dài để lót ổ. ở những lứa đầu tiên chim thường có hiện tượng làm vãi rơm gây vỡ trứng, do đó nên bện 1 vòng rơm lót vừa khít đường kính của ổ.

    – Nơi ấp trứng? phải yên tĩnh, đặc biệt với chim ấp lần đầu nên giảm bớt tầm nhìn, âm thanh, ánh sáng để chim chuyên tâm ấp trứng.

    – Theo dõi ngày chim đẻ bằng sổ sách ghi chép cụ thể hoặc? nếu máng ăn được làm bằng tôn thì dùng bút dạ ghi trực tiếp lên máng. Nhờ vậy chúng ta có thể ghép ấp những quả trứng có cùng ngày đẻ hoặc chênh lệch nhau 2-3 ngày (số lượng trứng ghép ấp tối đa: 3 quả/ổ)

    – Khi chim ấp nên định kỳ kiểm tra: xem trứng có thụ tinh không (soi trứng khi ấp được 7 ngày) trứng không được thụ tinh thì loại? ngay. Có thể dựa vào kinh nghiệm để nhận biết được trứng có phôi hay không thông qua màu sắc của vỏ trứng.

    Khi chim ấp được 18 -20 ngày sẽ nở, nếu quả trứng nào mổ vỏ lâu? mà chim không đạp vỏ trứng chui ra thì người nuôi cần trợ giúp bằng cách bóc vỏ trứng để chim non không chết ngạt trong trứng.

    Những đôi chỉ nở 1 con thì chúng ta cũng có thể ghép nuôi con vào những ổ 1 con khác với ngày nở chênh lệch nhau 2-3 ngày (có cùng ngày nở là tốt nhất), số lượng con ghép tối đa: 3 con/ổ

    b. Thời kỳ nuôi con

    Trong thời kỳ nuôi con (từ khi nở đến 28 ngày tuổi), cần thay lót ổ thường xuyên (2-3 ngày/lần), để tránh sự tích tụ phân trong ổ vì đó là nơi lý tưởng cho ký sinh trùng, vi khuẩn và virus.?

    Khi chim non được 7-10 ngày mới tiến hành cho ổ đẻ thứ hai vào. Sau khi tách mẹ, ổ đẻ tương ứng được bỏ ra rửa sạch, phơi khô để bố trí lứa đẻ tiếp theo.

    2. Chim dò (2-5 tháng tuổi) nuôi hậu bị sinh sản

    Sau khi được 28-30 ngày tuổi chúng ta tiến hành tách chim non khỏi mẹ.

    Chim dò được nuôi thả ở chuồng quần thể với lứa tuổi tương đương nhau. Sau khi rời ổ, chim non chuyển sang một giai đoạn mới phải tự đi lại, tự ăn. Giai đoạn này chim còn yếu, khả năng đề kháng và khả năng tiêu hoá kém dễ sinh bệnh. Do đó cần chú ý công tác chăm sóc nuôi dưỡng. Giai đoạn này nên bổ sung Vitamin A, B, D, các chất kháng sinh…vào nước uống để chống mềm xương, trợ giúp tiêu hoá và chống các bệnh khác. Trong giai đoạn đầu có một số con chưa quen cuộc sống tự lập không biết ăn, uống do đó người nuôi phải kiên nhẫn tập cho chim non.

    3. Nuôi vỗ béo chim lấy thịt

    Tiến hành tách mẹ lúc 20-21 ngày tuổi (khối lượng cơ thể đạt 350-400g/con) dùng nhồi vỗ bé

    – Địa điểm: Nhà xây, lán trại, khu nuôi riêng, dùng lồng như chuồng cá thể đã trình bày ở trên cần đảm bả sạch sẽ, thoáng mát, tuyệt đối yên tĩnh, chỉ có ánh sáng khi cho chim ăn, uống.

    – Mật độ: 45-50 com/m2 lồng, không để không gian cho chim hoạt động nhiều, đảm bảo ngoài giờ ăn,uống thì thời gian ngủ là chính.

    – Thức ăn dùng để nhồi: Ngô: 80%, đậu xanh 20%

    – Cách nhồi: Thức ăn được nghiền nhỏ,? viên thành viên nhỏ ngâm cho mềm rồi sấy khô đảm bảo tỷ lệ? thức ăn/nước: 1:1

    + Định lượng: 50-80 g/con

    + Thời gian: 2-3 lần/ngày

    + Phương pháp:

    * Nhân công: Dùng tay nhét thức ăn vào miệng chim

    * Dùng máy nhồi như vịt

    – Khoáng vẫn được bổ sung tự do, các loại vitamin, thuốc bổ khác? được bổ sung trong nước uống.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Kỹ thuật nuôi ong mật

    Kỹ thuật nuôi ong mật

    Kỹ thuật nuôi ong mật

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đề cương nghiên cứu khoa học Đánh giá nhận thức của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh về vấn đề sống thử


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Kỹ thuật nuôi ong mật

    Kỹ thuật nuôi ong mật

    Sinh học ong mật

    Đời sống của đàn ong: Ong mật sống thành đàn, trong đàn gồm có Ong chúa, Ong đực và Ong thợ.

    Các thành viên của đàn ong:

    Ong chúa: Bình thường mỗi đàn ong chỉ có một con ong chúa. Ong chúa của giống ong nội đẻ trung bình 400 – 600 trứng/ngày đêm. Ong chúa có hình dạng lớn nhất trong đàn: dáng cân đối, bụng thon dài, chúa mới đẻ có lớp lông tơ nhiều, mịn, bò nhanh nhẹn. Ong chúa là cá thể duy nhất có khả năng sinh sản để duy trì bầy đàn và điều tiết của hoạt động của đàn ong.

    Ong đực: Có màu đen và làm nhiệm vụ duy nhất là giao phối với ong chúa. Ong đực có thể sống trong 50 – 60 ngày. Sau khi giao phối, ong đực bị chết hoặc khi thiếu ăn chúng sẽ bị ong thợ đuổi ra ngoài và bị chết đói.

    Ong thợ: Có số lượng đông nhất trong đàn và có bộ phận sinh sản phát triển không đầy đủ. Ong thợ có cấu tạo cơ thể thích hợp với việc nuôi ấu trùng, thu mật và phấn hoa… Tuổi thọ của ong thợ chỉ kéo dài từ 5 – 8 tuần. Khi phải nuôi nhiều ấu trùng, lấy mật nhiều thì tuổi thọ giảm và ngược lại. Một số ong thợ làm nhiệm vụ trinh sát, bay đi tìm nguồn mật, phấn hoa và thông báo cho các ong thu hoạch biết đến hút mật chuyển cho ong tiếp nhận. Ong tiếp nhận tiết thêm men vào mật, quạt gió và chuyển dần mật từ các lỗ tổ ở phía dưới lên trên của bánh tổ.

    Các giai đoạn phát triển của ong A.cerana:

    Loại Giai đoạn
       
    Ong   Ấu trùng   Tổng cộng
      Trứng (ngày) Nhộng (ngày)
        (ngày)     (ngày)  
                 
    Ong chúa 3 5   7 – 8   15 – 16
    Ong thợ 3 5   11   19
    Ong đực 3 6   14   23
                 

    Chọn điểm đặt ong

    a. Chọn điểm nuôi ong:

    -Gần nguồn mật phấn hoa

    -Nơi không phun thuốc sâu hóa chất.

    -Không có dịch bệnh, ít hoặc không có ong rừng, chim thú hại.

    -Địa hình thoáng mát, yên tĩnh, không gần đường giao thông, nhà máy đường, nhà máy hóa chất, nhà máy chế biến hoa qủa và không có hồ lớn bao quanh…

    b. Cách đặt thùng đàn ong:

    Thùng ong nên kê cao 25 – 30cm so với mặt đất, thùng nọ cách thùng kia ít nhất là 1m, cửa ra vào đặt các hướng khác nhau, chọn nơi khô ráo, thoáng mát như dưới hiên nhà, cạnh các gốc cây… Khống nên đặt trên sân gạch, nền xi măng, nơi qúa ẩm ướt hoặc gần chuồng gia súc.

    Chia đàn tự nhiên: Một bộ phận ong thợ cùng với ong chúa tách ra, bay đi để thành lập một số ong mới. Chia đàn ong tự nhiên thường làm giảm năng suất mật.

    c. Khi nào đàn ong chia đàn tự nhiên:

    Điều kiện bên ngoài:

    -Nguồn thức ăn (mật, phấn) nhiều.

    -Khí hậu thời tiết tốt (không nắng, nóng, lạnh qúa)

    Điều kiện bên trong đàn ong:Mật độ ong đông, ong chúa đẻ mạnh, cầu con nhiều, thức ăn dự trữ thừa và ong sống trong thùng qúa chật trội.

    d. Hiện tượng của đàn ong trước khi chia đàn tự nhiên:

    Trước khi chia đàn vài tuần, ong xây nhiều lỗ tổ ong đực và xây từ 3 – 10 mũ chúa ở hai góc và phía dưới bánh tổ.

    Bình thường khi mũ chúa già thì ong chia đàn nhưng có khi mới có nền chúa hoặc ong chúa mới đẻ vào đã chia đàn.

    Ong chia đàn từ 8 – 11 giờ sáng và 14 – 16 giờ chiều vào những ngày đẹp trời. Khi chia đàn, ong chúa cũ cùng với qúa nửa số ong thợ và một số ong đực ăn no mật rồi bay ra khỏi tổ, sau đó tụ lại ở hiên nhà, cành cây gần đó và quên tổ cũ, khi bắt đàn ong trở lại, nên cho ong vào thùng khác và đặt bất cứ nơi nào.

    Khi chia đàn tự nhiên, ong không ồn ào và náo động như khi bốc bay.

    e. Thời gian chia đàn tự nhiên:

    -Ở miền Bắc: ong thường chia đàn vào tháng 3 – 4, một số ít chia vào tháng 10 – 11.

    -Ở miền Nam: ong thường chia đàn vào tháng 10 – 11 và tháng 2 – 4(đầu và giữa vụ mật).

    f. Xử lý ong chia đàn tự nhiên:

    Trong trường hợp đàn ong ít quân: khắc phục việc chia đàn bằng cách thay ong chúa cũ bằng ong chúa mới vào lúc nguồn hoa phong phú, cho thêm tầng chân, quay mật hoặc chuyển cầu mật cho đàn khác, nới rộng khoảng cách cầu và bỏ vật chống rét ra ngoài, vặt các mũ chúa và cắt bỏ lỗ tổ ong đực.

    Trong trường hợp đàn ong mạnh thì chủ động chia đàn: cần cho ăn đủ, chọn những mũ chúa thẳng dài ở vị trí trống như ở 2 góc và dưới bánh tổ để sử dụng sau khi ong chia đàn mới.

    Đàn ong chia đàn tự nhiên thường ăn no mật và phần đông ong thợ trẻ đang độ tuổi tiết sáp, xây tầng nhanh, nên ngay sau khi ổn định có thể cho đàn ong đó xây tầng chân. Đàn ong gốc chỉ giữ lại 1 mũ ong chúa tốt nhất để thay chúa còn lại cắt bỏ tất cả các mũ chúa đi.

    Ong bốc bay

    a. Nguyên nhân và biểu hiện ong bốc bay:

    Nguyên nhân bên ngoài: ong rừng, kiến hoặc hại khác quấy phá, trời nắng, nóng, khô hanh ; thùng ong bị đồ, bị chấn động mạnh sau khi di truyền…

    Nguyên nhân bên trong: do đàn ong thiếu thức ăn, ong chúa ngừng đẻ không có cầu con. Đặc biệt khi đàn ong bị bệnh và bị sâu phá bánh tổ. Hoặc do chuyển nơi ở theo mùa vì ong còn mang tính dã sinh.

    Trước khi bốc bay ong chúa giảm đẻ sau đó ngừng hẳn, đàn ong đi làm uể oải. Khi sắp bốc bay cả đàn đàn ong ồn ào, náo động, chúng ăn no mật và ùn ùn kéo ra khỏi tổ.

    b. Thời vụ và thời gian ong bốc bay:

    -Ở miền Bắc, ong thường bốc bay vào tháng 7 – 9 do thiếu ăn và nắng nóng, ong di chuyển chỗ ở từ vùng thấp lên vùng cao mát mẻ hơn. Tháng 10 – 11 ong lại bốc bay di cư về vùng thấp và tháng 1 – 2 bốc bay do đói rét.

    -Ở miền Nam, ong bốc bay sau vụ mật vào tháng 7 – 9.

    1. Biện pháp hạn chế ong bốc bay:

    -Tạo đàn ong có chúa trẻ dưới 8 tháng tuổi, đẻ tốt.

    -Thức ăn đủ (cả mật vít nắp và 1 – 2 cầu phấn).

    -Duy trì đàn ong lúc nào cũng có cầu con, nhất là cầu ấu trùng.

    -Phòng bệnh tốt, trị bệnh kịp thời và triệt để.

    -Chống nóng, nắng, hanh khô.

    Phương pháp nhập đàn ong, cầu ong

    Nhập ong thợ từ đàn này sang đàn khác nhằm:

    -Điều chỉnh thế ong cho đồng đều.

    -Xử lý các trường hợp: bốc bay, mất chúa, tăng lực lượng xây bánh tổ.

    -Thao tác cần nhẹ nhàng để tránh ong đánh nhau gây tình trạng mất ổn định trong đàn ong và những đàn xung quanh.

    a. Các nguyên tắc nhập đàn ong, cầu ong:

    -Nhập vào buổi tối.

    -Nhập đàn ong không có chúa vào đàn ong có chúa.

    -Nhập đàn ong yếu vào đàn ong mạnh.

    b. Các cách nhập ong:

    Nhập gián tiếp (ngoài ván ngăn)

    -Khử hoặc tách chúa ở đàn bị nhập trước 6 giờ.

    -Đến tối nhấc các cầu định nhập đặt ngoài ván ngăn của đàn ong được

    nhập.

    -Sáng hôm sau nhấc ván ngăn ra ngoài và ổn định cầu mới nhập vào.

    Nhập trực tiếp (trong ván ngăn): Buổi chiều, tách ván ngăn ra xa, đến tối đặt nhẹ cầu nhập vào hoặc thổi nhẹ cho ong già bay khỏi tổ, còn lại toàn ong non.

    Phương pháp chia đàn ong:

    Chia đàn nhân tạo nhằm giảm sự chia đàn tự nhiên và tăng số đàn. Có mấy phương pháp chia như sau:

    a. Chia đàn song song

    Sau khi chuẩn bị được ong chúa, mũ chúa, dùng một thùng mới có mầu sơn giống với mầu thùng cũ của đàn ong định chia.

    Chia đều số cầu, quân nhộng, ấu trùng và thức ăn ra làm đôi, đặt 2 đàn liền

    nhau.

    Để 2 đàn cách đều vị trí đàn cũ 20 – 30cm. Nếu đàn ong vào nhiều hơn thì nhích xa vị trí cũ, đàn nào vào ít thì nhích gần lại. Dần dần tách 2 đàn ra xa nhau, quay cửa tổ ra 2 hướng.

    Cách chia này có ưu điểm là: 2 đàn được chia đều, phát triển nhanh, không phải mang ong đi, tiện kiểm tra, chăm sóc.

    b. Chia dời chỗ:

    Mang thùng mới đến gần đàn cơ bản, tách ra 2 – 3 cầu, chèn lại, rồi chuyển đi cách đó 1km, thường mang ong chúa đã đẻ đi. Nên tiến hành trước vụ mật 40 ngày.

    c. Tách cầu ghép thành đàn mới:

    Khi sắp tới vụ mật, có một số đàn ong mạnh muốn chia đàn tự nhiên, nếu không chia ong sẽ tự chia đàn hoặc đi làm kém. Cần lấy từ các đàn mạnh, mỗi đàn một cầu nhộng và quân để tách ra hình thành đàn mới. Vừa chống chia đàn, vừa tăng sản lượng mật, tăng được số lượng đàn. Ngày đầu chỉ nên lấy 1 cầu, ngày sau lấy 1 cầu của đàn khác và hôm sau lấy thêm 1 cầu của đàn thứ 3. Nếu ong chúa đẻ, đàn ghép sẽ phát triển nhanh.

    Phương pháp chống nóng, chống rét cho ong:

    Ta đã biết rằng: yêu cầu nhiệt độ trong đàn ong từ 33 – 350C, độ ẩm từ 60 – 80%. Cao hơn hoặc thấp hơn ong thợ sẽ làm những công việc sau:

    -Quạt gió cho mát (nếu nóng qúa)

    -Tụ lại rung cánh tạo nhiệt (rét qúa)

    -Đi lấy nước về tổ (hanh, thiếu ẩm độ)

    Chống nóng cho ong:

    -Không để đàn ong ở ngoài nắng, không đặt cửa về hướng tây, không để đàn ong chật chội.

    -Để máng có nước trong thùng ong vào những ngày nóng bức.

    Chống rét, khô hanh cho ong:

    -Điều chỉnh đàn ong trước mùa rét để có thế đàn đông đều, nên kết thúc nhân giống trước 30/11 để có thời gian nâng thế đàn tốt qua mùa đông.

    -Cho ăn đầy đủ đến khi có mật vít nắp, nếu thiếu phấn kéo dài phải cho ăn bổ sung.

    -Dùng rơm, lá chuối khô… làm vật chống rét để ở ngoài ván ngăn hoặc bên trên xà cầu.

    -Bịt kín các khe hở của thùng ong, không để cửa tổ quay về hướng bắc. Nếu khô hanh qúa cho uống nước pha ít muối với tỷ lệ 9/1000. Phương pháp tạo chúa

    Nuôi ong cần nhiều chúa mới đẻ thay thế chúa già, chúa xấu hoặc để chia đàn. Việc chủ động tạo chúa là biện pháp kỹ thuật quan trọng để tạo ra đàn ong mạnh, cho năng suất cao.

    Chọn đàn làm giống và đàn nuôi dưỡng:

    Chất lượng ong chúa phụ thuộc vào nguồn gốc bố mẹ và yếu tố nuôi dưỡng (đàn nuôi dưỡng, thức ăn). Vì vậy việc tạo chúa phải chọn được các đàn giống tốt và đàn nuôi dưỡng tốt, trong đàn ong chia ra đàn mẹ và đàn bố.

    -Đàn mẹ: Là đàn cung cấp ấu trùng để tạo chúa, đàn mẹ phải đáp ứng được những nhu cầu sau:

    +Tụ đàn đông (nhiều cầu)

    +Năng suất mật cao.

    +Không bị bệnh.

    +Đàn ong hiền lành, không bay bốc, không hoặc ít chia đàn.

    • những trại ong lớn thương chọn từ 2 – 3 đàn mẹ để tránh cận huyết. Trước khi lấy ấu trùng 1 – 2 ngày nên cho đàn mẹ ăn để ong tiết nhiều sữa nuôi ấu trùng.

    -Đàn bố: Là đàn ong tạo ra ong đực sẽ giao phối với ong chúa tơ. Để ong đực ở độ tuổi giao phối thích hợp, cần tạo ong đực trước khi tạo chúa khoảng 20 –

    • ngày. Cho đàn bố ăn bổ sung, viện thêm cầu nhộng, cắt góc bánh tổ, đàn ong sẽ xây các lỗ đực và ong chúa sẽ đẻ trứng vào đó.

    Tiêu chuẩn đàn bố giống như đàn mẹ; để tránh cận huyết mỗi trại nên chọn từ 3 – 5 đàn bố, đồng thời tiến hành diệt ong đực ở đàn mẹ và các đàn khác.

    Đàn nuôi dưỡng: Là đàn nuôi ấu trùng ong chúa cho đến khi nở thành chúa tơ. Đàn phải thiếu nguồn mật tự nhiên, cần cho đàn nuôi dưỡng ăn trước khi tạo thành chúa 4 – 5 ngày. Cần rũ bớt cầu trong đàn nuôi dưỡng để ong bám trên cầu thật đông tiếp thu chúa nhiều hơn.

    Phương pháp di trùng:

    Dùng kim di trùng băng nhôm hoặc lông ngỗng vót nhỏ đưa vào phía lưng của ấu trùng, cố gắng lấy cả sữa chúa để ấu trùng không bị tổn thương; đặt nhẹ kim di trùng vào giọt mật, ấu trùng sẽ nổi lên, nhẹ nhàng rút kim ra và tiếp tục múc ấu trùng khác.

    Nên chọn ấu trùng 1 ngày tuổi để tạo ong chúa là tốt nhất (vì tuổi ấu trùng càng cao thì chất lượng ong chúa càng giảm) nếu cầu mới xây nên cẩn thận khi di trùng vì đầu kim di trùng dễ đâm thủng đáy của lỗ tổ. Nếu bánh tổ qúa cũ, lỗ tổ sẽ hẹp rất khó múc ấu trùng.

    Khi di trùng cần tiến hành nhanh và ở nơi kín gió, vào lúc thời tiết ấm áp, tránh ánh nắng chiếu vào sẽ làm khô ấu trùng khi thao tác.

    Di trùng xong, xoay các chén sáp xuống phía dưới và đặt vào giữa đàn nuôi dưỡng đã chuẩn bị sẵn.

    Trước khi di trùng 24 – 48 giờ, bắt ong chúa ra khỏi đàn nuôi dưỡng, rũ bớt cầu cho ong bám vào các cầu còn lại ; đồng thời trước khi di trùng 2 – 3 giờ, dãn 2 cầu giữa đàn ra khoảng 3cm tạo thành khe để ong non tập trung đến khu vực đó nhiều, chúng sẽ nhanh chóng tiếp nhận và nuôi dưỡng ấu trùng.

    Trong tạo chúa, một số người áp dụng phương pháp di đơn nhưng phần lớn là áp dụng phương pháp di kép. Di đơn là phương pháp di ấu trùng vào mũ chúa một lần để ong nuôi dưỡng ấu trùng đó thành ong chúa. Di kép là di ấu trùng 2 lần vào chén sáp (tức là sau khi di trùng lần thứ nhất 24 giờ, người ta gắp bỏ ấu trùng cũ đi và tiến hành di ấu trùng khác vào) làm như thế, ấu trùng di lần 2 sẽ được ăn sữa chúa ngay nên phát triển tốt.

    Chăm sóc đàn nuôi dưỡng:

    Như trên đã nói, đàn nuôi dưỡng có ảnh hưởng lớn đến số lượng và chất lượng chúa, nên phải chọn những đàn mạnh từ 5 – 6 cầu, sau đó rút bớt 1 – 2 cầu để ong phủ kín trên các cầu còn lại. Cần tạo một khoảng trống rộng từ 2 – 3cm ở giữa đàn ong để tạo ong non tập trung tại đấy trước khi đặt cầu chúa vào 2 – 3 giờ. Nên cho đàn ong nuôi dưỡng ăn thêm trước khi di trùng và cho ăn đến khi vít nắp các lỗ mật.

    Nếu tạo chúa vào lúc đủ phấn, mật thì không cần cho ăn, nếu thiếu thức ăn thì phải cho ăn thêm trước khi tạo chúa từ 2 – 3 ngày và cho ăn đến khi ong vít nắp mũ chúa, nếu thiếu phấn phải cho ăn thêm phấn hoa.

    Sau khi di trùng 1 ngày, kiểm tra thấy mũ chúa đạt từ 15 – 20 cái là được nếu ít qúa phải di thêm, nếu nhiều qúa thì loạt bớt, kiểm tra để vặt hết các mũ ong chúa cấp tạo ở trên bánh tổ.

    Sau 5 ngày, kiểm tra lần 2 để tiếp tục vặt bỏ các mũ chúa cấp tạo, nếu không chúa cấp tạo nở ra trước sẽ cắn hết các mũ chúa di trùng. Khi kiểm tra các

    cầu chúa cần nhẹ nhàng, tránh rung, lắc, nhất là khi mũ chúa mới vít nắp 1 – 2 ngày vì sẽ làm cho nhộng bị chết hoặc khi nở ra chúa sẽ bị xoăn cánh.

    Bảo quản và giới thiệu mũ chúa:

    Thông thường sau khi di trùng 11 – 12 ngày chúa tơ sẽ nở, do đó sau 9 – 10 ngày, các mũ chúa già có thể lấy đi để giới thiệu vào các đàn giao phối hoặc các đàn mất chúa. Trường hợp chưa sử dụng hết mũ chúa, phải cho mũ chúa vào lồng lò xo cách ly để tránh con chúa đầu tiên nở ra cắn phá các mũ chúa khác và được đặt trong đàn để ong ủ ấm. Một vài ngày sau chúa tơ ra đời, có thể bán hoặc giới thiệu cho các đàn ong bị mất chúa. Chúa tơ có thể sống ở trong lồng dự trữ từ 7 – 15 ngày.

    Hiện nay, với ong nội người ta thường giới thiệu trực tiếp các mũ chúa vào đàn ong sản xuất chứ ít khi sử dụng các đàn giao phối vì số lượng ít.

    Kỹ thuật tạo chúa đơn giản: Những nơi nuôi ít ong không có dụng cụ tạo chúa, có thể áp dụng phương pháp đơn giản mà vẫn tạo được chúa có chất lượng tốt.

    Sử dụng mũ chúa chia đàn tự nhiên:

    Vào mùa chia đàn tự nhiên: nhiều đàn ong mạnh có thể xây từ 5 – 10 mũ chúa cần chọn mũ chúa dài, thẳng đẹp từ đàn đủ tiêu chuẩn để làm giống. Dùng dao sắc cắt trên góc mũ chúa 1,5cm rồi gắn vào đàn cần thay chúa. Không dùng mũ chúa của các đàn yếu, bị bệnh.

    Kích thích ong xây mũ chúa chia đàn tự nhiên: Chọn đàn ong mạnh (đủ tiêu chuẩn) cho ăn 2 – 3 tối, viện thêm cầu nhộng già, rút bớt cầu cũ để ong tập trung hơn.

    Khi kiểm tra các cầu chúa cần làm nhẹ nhàng, tránh lắc, rũ mạnh nhất là khi các mũ chúa vít nắp 1 – 2 ngày nếu không sẽ làm cho nhộng bị chết hoặc khi nở ra chúa bị xoăn cánh.

    Tạo chúa theo phương pháp cấp tạo:

    Cách làm: chọn đàn ong mạnh, có năng suất cao nhất trại để làm đàn giống và cho đàn ăn thêm sirô đường, rút bớt cầu ong để bám dày hơn trên các cầu ong còn lại. Đặt cầu có trứng mới đẻ vào giữa tổ. Hai ngày sau, kiểm tra để loại bỏ tất cả các mũ chúa trên bề mặt của bánh tổ và các cầu khác, chỉ để các mũ chúa ở phía dưới của bánh tổ, sau khoảng 8 – 9 ngày thì tách các mũ chúa để sử dụng.

    Cũng có thể cắt bớt phần dưới của một bánh tổ theo đường kính dích dắc để ong xây nhiều mũ chúa ở chỗ bánh tổ có ấu trùng nhỏ. Nhưng cần lưu ý chọn các bánh tổ còn mới để ong dễ tiếp thu hơn.

    Ngày nay, để có nhiều ong chúa chất lượng cao phục vụ cho sản xuất vào mùa nhân đàn, người ta tiến hành tổ chức sản xuất chúa theo phương pháp công nghiệp. Đây là một công nghệ mới trong sản xuất ong chúa, có nhiều ưu thế để nâng cao chất lượng ong chúa và đem lại hiệu qủa kinh tế cao.

    BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ MỘT SỐ BỆNH CHO ONG Một số bệnh ong thường gặp:

    Cũng như các ngành chăn nuôi khác, bệnh ong cũng gây nên những tổn thất đáng kể cho người nuôi ong. Bệnh nhẹ thì ảnh hưởng đến thế đàn, giảm năng suất, bệnh nặng thì đe dọa đến sự tồn vong của đàn ong.

    Hiện nay trên đàn ong nội thường xuất hiện 3 bệnh chủ yếu sau:

    -Bệnh thối ấu trùng Châu Âu (bệnh thối ấu trùng tuổi nhỏ)

    -Bệnh ấu trùng túi (bệnh nhọn đầu, bệnh ấu trùng túi)

    -Bệnh ỉa chảy lây lan.

    Các biện pháp phòng bệnh

    Đàn ong sống trong một quần thể bầy đàn nên khả năng nhiễm và lây lan bệnh rất cao. Khi bệnh phát ra, nó không chỉ tiêu diệt từng cá thể con ong mà

    thường tiêu diệt cả đàn ong, thậm chí còn tiêu diệt cả một trại ong trong một thời gian ngắn.

    Cũng như con người và các loại vật khác, con ong cũng chịu sự tàn phá của các loài vi khuẩn, vi rút và các loại ký sinh trùng… do đó việc phòng bệnh cho ong là hết sức cần thiết, nên lưu ý một số điểm chính sau:

    Chọn điểm đặt: chọn nơi thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông.

    -Thùng ong phải kín đáo, không bị dột nát.

    -Thường xuyên làm vệ sinh đàn ong.

    -Đặt ong gần nguồn nước sạch…

    Việc phát hiện bệnh sớm và có biện pháp tròng trừ kịp thời là yếu tố quyết định nuôi ong đạt hiêụ qủa kinh tế cao.

    Phương pháp chẩn đoán bệnh

    Muốn điều trị bệnh có hiệu qủa thì việc đầu tiên là phải chẩn đoán đúng bệnh. Việc kết luận bệnh nên dựa trên kết qủa chẩn đoán tổng hợp của các phương pháp chủ yếu sau:

    -Chẩn đoán bệnh bằng phương pháp cảm quan:

    Mỗi bệnh biểu hiện một số nét đặc trưng khác nhau và bằng phương pháp cảm quan ta có thể nhận biết bệnh một cách tương đối chính xác.

    +Với bệnh thối ấu trùng Châu Âu: nhìn trong lỗ tổ thấy các ấu trùng bị chết, ấu trùng chuyển từ màu trắng sang màu trắng đục. Khi nhấc cầu ong lên thấy ong xào xạc và chạy tụt xuống phía dưới của đáy tổ ; ong thợ có màu đen bóng do ấu trùng bị chết nên không có lớp ong non kế tiếp, trên mặt lỗ tổ có lỗ thủng nhỏ và lõm xuống.

    +Với bệnh ấu trùng túi (bệnh nhọn đầu): thấy lỗ tổ vít nắp hơi lõm xuống, một số cắn nham nhở, có nhiều ấu trùng nhọn đầu nhô lên miệng lỗ tổ.

    +Với bệnh ỉa chảy lây lan: nhìn thấy phân màu nâu sẫm trên lá cây hay quần áo phơi xung quanh các điểm đặt ong: ong non yếu ớt, bụng của ong trưởng thành trướng lên, ong sã cánh bò ra trước cửa sổ.

    -Chẩn đoán thông qua việc nhận biết mùi đặc trưng của bệnh:

    Mỗi bệnh có một mùi đặc trưng, thông qua đó người nuôi ong có thể nhận biết được bệnh đang xảy ra trên đàn ong là bệnh gì? Ví dụ:

    +Bệnh thối ấu trùng Châu Mỹ: có mùi khét đặc trưng của keo da trâu. +Bệnh thối ấu trùng Châu Âu: có mùi chua. +Bệnh thối ấu trùng túi: không có mùi… -Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm:

    Muốn chẩn đoán được bệnh chính xác, tốt nhất nên gửi bệnh phẩm về các có quan khoa học, các phòng phân tích để kiểm tra.

    Trong qúa trình chẩn đoán, phải được tiến hành đồng bộ để có kết luận đúng: đâu là bệnh chính, đâu là bệnh kế phát để có biện pháp điều trị có hiệu quả.

    Nguyên tắc điều trị bệnh ong

    Khi điều trị cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

    -Điều trị đúng thuốc, đúng bệnh:

    Các bệnh do các vi khuẩn gây nên gồm các vi khuẩn Gram dương hoặc vi khuẩn Gram âm, mỗi một loại vi khuẩn có thuốc đặc trị khác nhau, nếu điều trị không đúng thuốc sẽ không khỏi bệnh mà còn làm hại đến sức khỏe của đàn ong. Cụ thể như bệnh thối ấu trùng Châu Âu, mầm bệnh là vi khuẩn Gram âm nên khi điều trị phải dùng thuốc đặc trị như Kanamycin, Stretomycin hoặc ertromycin chứ không được dùng thuốc Penicillin hoặc những thuốc đặc trị cho loại vi khuẩn Gram dương khác.

    -Điều trị đủ liều:

    Khi điều trị phải chú ý dùng liều cao ngay từ đầu, đồng thời dùng đủ liệu trình theo chỉ dẫn để đạt hiệu qủa cao nhất và tránh được sự quen thuốc. Hiện nay người nuôi ong điều trị bệnh thối ấu trùng không phải bằng cách pha vào sirô đường cho ăn mà họ dùng cách hòa tan thuốc và phun trực tiếp vào lỗ tổ. Nhưng nên chú ý rằng phương pháp này chỉ có hiệu qủa khi thuốc được phun với liều lượng gấp 2 lần so với liều cho ăn.

    -Điều trị đúng phương pháp:

    Tùy từng bệnh mà có phương pháp điều trị thích hợp để nâng cao hiệu qủa. Ví dụ như bệnh thối ấu trùng Châu Âu, trước đây điều trị bằng phương pháp cho ăn nước sirô đường hòa với thuốc kháng sinh, nhưng ngày nay bằng phương pháp phun trực tiếp vào bánh tổ. Điều trị bằng phương pháp này vừa giải quyết được bệnh nhanh vừa giảm ảnh hưởng của thuốc kháng sinh đến chất lượng mật ong. Song cách pha thuốc cũng phải được chú ý: có loại thuốc chỉ được pha bằng nước nguội, nếu pha bằng nước nóng thuốc sẽ bị phân hủy, thuốc không còn tác dụng điều trị.

    Một số bệnh ong nội và phương pháp phòng trị

    *Bệnh của ong trưởng thành: Do một loại bảo tử trùng gây nên (Nosema apis). Bệnh này hay xảy ra vào thời kỳ rét đậm, mưa nhiều, độ ẩm cao.

    Triệu chứng:

    -Ong trưởng thành ỉa lung tung vào các cửa sổ, vách thùng.

    -Đàn ong chết nhiều, thưa quân, mật ít.

    -Có một số ong bụng trướng lên, sã cánh bò trước cửa tổ.

    Phương pháp điều trị:

    -Luôn giữ cho đàn ong mạnh, đủ thức ăn.

    -Khi phát hiện thấy đàn ong bị bệnh thì thay thùng, loại bớt cầu xấu cũ.

    -Cho ong ăn thuốc Fumagillin với liều lượng 100 mg/40 cầu/1 tối, pha với 3 lít nước đường, cho ăn trong 10 ngày.

    -Nếu không có thuốc Fumagillin có thể cho ăn sirô pha nước gừng tươi (9 – 10g gừng tươi/1 lít sirô cho 10 cầu/1tối).

    *Bệnh của ấu trùng ong: Thường có 2 bệnh gây nên hiện tượng thối ấu trùng, đó là bệnh ấu trùng Châu Âu và bệnh thối ấu trùng túi. Cần phải phân biệt rõ 2 bệnh này thì mới có biện pháp điều trị hiệu qủa.

    Bệnh thối ấu trùng Châu Âu: Bệnh do vi khuẩn Melissococus pluton gây nên. ấu trùng mắc bệnh ở tuổi 3 – 5, khi chết có mùi chua.

    Ấu trùng bị bệnh chuyển từ màu trắng ngà sang trắng đục, sau thối nhũn xẹp xuống, quan sát lỗ tổ thấy vít nắp lỗ chỗ.

    Bệnh lây lan do khi kiểm tra đàn ong, dùng dụng cụ, ong ăn cướp mật, do di chuyển và mua bán đàn ong.

    Điều trị:

    -Bằng phương pháp cho ăn:

    +Streptomycin 1 lọ/10 cầu ; Kanamycin 0,5g/đàn, cho ăn liền 3 tối. Sau 1tuần không khỏi cho ăn tiếp 3 tối nữa.

    +Lưu ý: Trước khi cho ăn nên loại bớt cầu bị bệnh nặng để nuôi ong bám đông trên cầu còn lại.

    -Bằng phương pháp phun thuốc trực tiếp:

    +Sử dụng 2 loại thuốc trên nhưng liều lượng gấp đôi, pha với nước sôi để nguội hoặc với nước đường loãng.

    +Dùng bình phun có hạt loại nhỏ phun lên 2 mặt cầu ong. Cách 1 ngày phun 1 lần, phun làm 3 lần.

    -Bệnh ấu trùng túi Sacbrood (do virut gây nên).

    Triệu chứng: Phần lớn ấu trùng chết ở giai đoạn cuối vít nắp hoặc thời kỳ tiền nhộng (ấu trùng tuổi lớn) có nhiều ấu trùng nhọn đầu nhô lên miệng lỗ tổ. Phía đuôi ấu trùng hình thành túi nước có màu trong suốt hoặc vàng nhạt, ấu trùng chết không có mùi.

    Điều trị:

    -Thay chúa của đàn bị bệnh bằng chúa tơ hoặc mũ chúa được tạo ra từ những đàn không bị bệnh hoặc nhốt chúa đẻ 7 – 8 ngày, đồng thời loại bớt cầu bệnh.

    -Cho ăn nước đường 3 – 4 tối hoặc di chuyển ong đến vùng có nhiều mật, phấn dồi dào để kích thích ong đi làm vệ sinh và dọn sạch các ấu trùng bệnh.

    Tuy nhiên, cần phải hạn chế việc lạm dụng thuốc kháng sinh trong điều trị bệnh ong vì gây nên hiện tượng tồn dư chất kháng sinh trong mật ong. Muốn khắc phục được tình trạng trên, nên đầu tư vào công tác giống để nhanh chóng tạo ra giống ong có sức đề kháng bệnh cao, hoặc tổ chức các đàn ong khỏe trước mùa khai thác… Trong trường hợp đàn ong bị bệnh, nên tiến hành điều trị triệt để và phải chấm dứt việc dùng thuốc kháng sinh trước mùa khai thác mật từ 30 – 40 ngày.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Bí Quyết Kinh Doanh Trên Mạng

    Bí Quyết Kinh Doanh Trên Mạng

    Bí Quyết Kinh Doanh Trên Mạng

    [su_box title=”Tải Xuống Ebook – CLICK HERE” box_color=”#190dff” radius=”2″]Bí Quyết Kinh Doanh Trên Mạng

    LINK 1LINK 2

    [/su_box]

    >>>Xem thêm sách tại Kho Sách Online

    Giới thiệu ngắn về Ebook 

    Cuốn Ebook Bí Quyết Kinh Doanh Trên Mạng gồm 40 chương được các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh viết rất tỉ mỉ. Các bạn đam mê kinh doanh phải đọc ngay!

    CHƯƠNG 1. Cách kiếm tién nhanh trẽn mạng (Joe Vitale)

    CHƯƠNG 2. 10 quy luật hàng đầu của marketing trên mạng (Randy Charach)

    CHƯƠNG 3. 5 chiến lược marketing để đạt được tăng trưởng kinh doanh mạnh mẽ (JoHanMok)

    CHƯƠNG 4. Tiền tinh thần: 5 bước để kiếm tiền khi bạn không có gì cả (Joe Vitale)

    CHƯƠNG 5. Những nhân tố thành công chưa được khai thác (Gary Vumum)

    CHƯƠNG 6. Gia tăng sức mạnh quảng cáo liên kết cho công viêc kinh doanh (Ewen-Chia)

    CHƯƠNG 7. Hãy để người khác tạo nên sản phẩm đầu tiên của bạn (Charles Burke)

    CHƯƠNG 8. 5 yếu tố quan trọng cần cân nhắc khi ký kết các hợp đồng liên kết lớn (AlexTan)

    CHƯƠNG 9. Tôi đã kiếm được hơn 112.000 đô la bằng việc dạy các lớp học trên mạng như thế não? (Joe Vitale)

    CHƯƠNG 10. Năm điều mà tất cả các nhà kinh doanh trên mạng phải học ngay, từ việc đặt hàng qua thư đến việc làm tăng lợị nhuận (Jo Han Mok)

    CHƯƠNG 11. In sách bằng phương tiện kỹ thuật số (Dan Poyuter)

    CHƯƠNG 12. 10 cách sử dụng thư điện tử để đưa tin tức (Paul J. Kmpin)

    CHƯƠNG 13. Bí quyết tăng số lượng người truy cập trang web của bạn (Bill Hibbler)

    CHƯƠNG 14. 10 cách tối ưu để tăng thêm lượng người đãng ký trong danh sách của bạn (Jo Han Mok)

    CHƯƠNG 15. 14 giải pháp hữu hiệu để bán bất cứ sản phẩm hay dịch vụ nào trong nền kinh tế đang suy yếu (Robert w. Bly)

    CHƯƠNG 16. Làm thé nào để tìm được người mua trên web (Dan Seidman)

    CHƯƠNG 17. Kế hoạch 7 ngày kiếm tiền trên mạng (Yanik Silver)

    CHƯƠNG 18. Cách triển khai chiến dịch email của bạn thành công (Diane Hughes)

    CHƯƠNG 19. Năm cách đơn giản để làm tăng sự chuyển biến của trang Web (Jo Han Mok)

    CHƯƠNG 20. Làm cho việc kiếm tiền trên mạng trở nên dễ dàng (Terri Levine)

    CHƯƠNG 21. Lập những nhóm khách hàng lớn (Bob Serling)

    CHƯƠNG 22. Hỗ trợ việc kinh doanh của bạn với tạp chí điện tử miễn phí (Shel Horowitz)

    CHƯƠNG 23. Bí quyết thiết lập các liên minh có lợi  (Barry Boswell)

    CHƯƠNG 24. Một Số thủ thuật đơn giản với nhận thức thông thường (Cathy stưcker)

    CHƯƠNG 25. Những cách tiếp thị hợp lý (Rufina James và Dart Baggett)

    CHƯƠNG 26. Một hình thức marketing trên các tờ báo miền phí (Joe Vitale)

    CHƯƠNG 27. 39 cách để tạo ra một cuốn sách điện tử ít hoặc không sử dụng chữ viết (Joe Vitale)

    CHƯƠNG 28. Công cụ bán sách điện tử (Iarry Dotson)

    CHƯƠNG 29. Sức mạnh marketing trên Internet (Christian H. Godejroy)

    CHƯƠNG 30. Thực hiện thành công chiến dịch thư điện tử (Peggy Mccoll)

    CHƯƠNG 31. Kiếm tiền dễ dàng đối với những người mới bước vào kinh doanh trên mạng Internet tại ebay (Mark Joyner)

    CHƯƠNG 32. Hai sáng kiến có thể đem lại lợi nhuận (Blair Warren)

    CHƯƠNG 33. Mỗi tựa đề là một câu chuyện (Mark Levy)

    CHƯƠNG 34. Khía cạnh con người trong hoạt động quảng cáo (Jeff Mulligan)

    CHƯƠNG 35. Làm thế nào để thiết lập một kế hoạch marketing trực tuyến đơn giản nhưng thu được lợi nhuận tối đa – phần I (Terry Dean)

    CHƯƠNG 36. Làm thế nào để thiết lập một kế hoạch marketing trực tuyến đơn giản nhưng thu được lợi nhuận tối đa – phản II (Terry Dean)

    CHƯƠNG 37. Những chỉ dẫn nhằm giúp các thành viên không nhạy cảm nhanh chóng thành công (Terry Dean)

    CHƯƠNG 38. Những chỉ dẫn nhằm giúp các thành viên lười biếng đạt được thành công nhanh chóng và dễ dàng (Terry Dean)

    CHƯƠNG 39. Cách để tối đa hoá lợi nhuận từ những chương trình liên kết (Frank Garon uà Terry Dean)

    CHƯƠNG 40. Những bí quyết của một nhà siêu liên kết triệt để (Jason Manqrum)

  • Tất Tần Tật Về Email Marketing 2.0

    Tất Tần Tật Về Email Marketing 2.0

    Tất Tần Tật Về Email Marketing 2.0

    [su_box title=”Tải Xuống Ebook – CLICK HERE” box_color=”#190dff” radius=”2″]Tất Tần Tật Về Email Marketing 2.0

    LINK 1LINK 2

    [/su_box]

    >>>Xem thêm sách tại Kho Sách Online

    Giới thiệu ngắn về Ebook 

    Email dường như là một công cụ marketing tuyệt với – cho đến khi bạn nghĩ về tất cả nhũng thư rác đang làm tắc nghẽn inbox cùa bạn. Nhưng dĩ nhiên thông điệp của bạn không phài là spam. Vậy làm thế nào để dùng email mà không trở thành một spammer?

    Làm đúng cách, email marketing sẽ đem lại hiệu quả cao. Tất tần tật về Email Marketing có thê giúp bạn gửi thông điệp của bạn tới hòm thư inbox cùa người nhận theo những tiêu chuẩn chuyên nghiệp, tăng khả năng gùi email thành công.

    Bạn sê khám phá ra nhũng bí mật đằng sau việc xây dựng thành công danh sách khách hàng và thiết kế các thông điệp email hấp dẫn và chuyên nghiệp.

    Bạn sẽ có thể:

    • Phát triển một chiến lược thành công, đo lường hiệu quả nỗ lực marketing qua các chì số và ROI
    • Tăng tỷ lệ open và xem xem ai đã mở email của bạn
    • Quyết định nên dùng nhà cung cấp dịch vụ email hay không
    • Xây dựng quan hệ với các khách hàng cùa bạn
    • Thực hiện chiến lược tuân thủ theo các quy định về chống thư rác
    • Kết hợp email vói các phương tiện marketing khác

    Sách được viết bằng ngôn ngữ đơn giản, phù hợp với phần đông những người kinh doanh không có quá nhiều thời gian nghiên cứu.

    Bạn có thê ngay lập tức áp dụng những thủ thuật được miêu tả trong sách đê đem lại lợi nhuận cho nỗ lực marketing của mình.
    Cuối cùng, dù bạn đọc toàn bộ quyến sách hay đi thẳng vào phần bạn quan tâm nhất, Tât tấn tật về Email Marketing cùng bao gồm tất cả những kiến thức đê giúp bạn sử dụng email marketing thành công trong kinh doanh.

    Bạn sẽ thấy gì trong Ebook này

    Tài liệu này nhằm mục đích cung cấp cho cộng đồng các doanh nghiệp và những người làm marketing những kiến thức quan trọng đê nhanh chóng tiếp cận và thành công cùng email marketing.

    1. Phần đầu của tài liệu sẽ cung cấp cho bạn khái niệm và các bước cơ bản để thực hiện Email marketing.

     

    2. Phần tiếp theo, từ chương 2 – chương 5, bạn sẽ tìm được những hướng dần chi tiết, từ việc xây dựng danh sách, lựa chọn phần mềm email marketing, thiết kế email, tới phân tích hiệu quả.

    3. Cuôi cùng là phần nâng cao, đưa ra những kinh nghiệm để bạn tối ưu hóa chiến dịch email marketing và nâng cao khả năng gửi email thành công.

    Có gì mới trong phiên bản 2

    Nếu bạn đã đọc hết các phiên bản trước của cuốn sách này, bạn sẽ tìm thấy thêm nhiều thông tin hữu ích sau:

    • Phân biệt 5 loại thông điệp email qua kinh nghiệm từ Apple
    • Các tiêu chí giúp bạn chọn lựa phần mềm email marketing tốt nhất
    • Hương dẫn thiết kế email hiển thị tốt với Outlook 2007 & Outlook 2010
    • Phân tích sự khác biệt giữa 3 loại xác nhận đăng ký nhận tin
    • Đo lường ROI trong email marketing.
  • 18 Quy Luật Bất Biến Phát Triển Thương Hiệu Công Ty

    18 Quy Luật Bất Biến Phát Triển Thương Hiệu Công Ty

    18 Quy Luật Bất Biến Phát Triển Thương Hiệu Công Ty

    [su_box title=”Tải Xuống Ebook – CLICK HERE” box_color=”#190dff” radius=”2″]18 Quy Luật Bất Biến Phát Triển Thương Hiệu Công Ty

    LINK 1 LINK 2

    [/su_box]

    >>>Xem thêm sách tại Kho Sách Online

    Giới thiệu ngắn về Ebook 

    Các nhà điều hành của những công ty có danh tiếng tốt hẳn đang cảm thấy khá cô đơn vào lúc này – bởi các vụ bê bối đã lần lượt hạ bệ hoặc làm ô danh hết công ty này đến công ty khác chi vì một số nhà điều hành hoa mắt vì những món lợi nhuận kếch xù. Tầm nhìn về danh tiếng -thứ tài sản lâu dài và quý giá nhất của công ty – cũng bị che khuất. Họ chì biết sống cho hiện tại và vô tình hủy hoại danh tiếng của chính công ty mình.

    Những hành động đáng hổ thẹn của doanh nghiệp không chỉ cho thấy danh tiếng quý giá đến thế nào, và cũng phù du thế nào, mà còn chứng tỏ hành động xấu xa của một công ty đơn lẻ có thể làm hoen ố thanh danh toàn ngành công nghiệp, thậm chí là toàn giới doanh nghiệp của một quốc gia. Những vụ bê bối và sự lơ là ngày càng gia tăng từ phía chính phủ đã tạo ra một môi trường kinh doanh mà ở đó các công ty luôn phải cảnh giác cao độ để bảo vệ danh tiếng cúa mình. Một số doanh nghiệp có danh tiếng không tì vết chợt nhận thấy mình đang bị xếp chung hàng một cách thiếu công bằng với các công ty lắm tai tiếng vì những vụ làm ăn khuất tất. Một tờ báo khi đưa tin về cuộc điều tra tại một nhà máy của Johnson & Johnson ở Puerto Rlco đã xếp Johnson & Johnson vào nhóm các công ty gian lận kế toán. Johnson & Johnson phải yêu cầu tòa soạn công khai cải chính thông tin này.

    Ron Sargent – giám đốc điều hành của Staples – kể lại chuyến đi thăm một trường trung học ở ngoại ô Boston. Những câu hỏi của các học sinh ở đây khiến ông kinh ngạc tột độ. Một thiếu niên thắc mác: “Nhà ông có một tấm màn trong buồng tắm trị giá tới 6.000 đô-la phải không?”, ông hiểu chúng đang ám chỉ những khoản chi tiêu phung phí của cựu giám đốc điều hành Tyco International – Dennis Kozlowski, người bị cáo buộc là đã dùng ngân sách công ty để mua sắm vật dụng xa xi cho riêng mình. Sau sự việc của Tyco, công chúng có xu hướng xem các nhà lãnh dạo doanh nghiệp là những kẻ tham lam luôn tìm cách gian lận sổ sách kế toán và chỉ lo thu vén cho bản thân.

    Hoạt động kinh doanh ngày càng khó điều khiển hơn khi tính toàn cầu ngày càng in dấu ấn đậm nét hơn, cùng với cuộc cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt và khắc nghiệt. Trong không khí đầy hoài nghi và dò xét, một danh tiếng tốt là yếu tố quan trọng và có sức mạnh hơn cả, bởi đó là “tấm bình phong” an toàn nhất mà công ty có thể sở hữu.

    Hy vọng cuốn sách này sẽ hướng dẫn bạn cách tạo dựng một danh tiếng tốt cho doanh nghiệp mình. Với mục đích đó, tôi dã sử dụng tin tức, bài viết của mình trong 20 năm qua về vấn đề danh tiếng doanh nghiệp và xây dựng thương hiệu, cũng như kinh nghiệm của tôi trong vai trò biên tập viên và người phụ trách chuyên mục tiếp thị của tờ The Wall Street Journal. Cuôn sách này củng lấy tư liệu từ các cuộc phỏng vấn của tôi với các nhà điều hành doanh nghiệp, nhà nghiên cứu thị trường, chuyên gia truyền thông và học giả trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

    Lúc tôi viết cuồn sách về quản lý danh tiếng doanh nghiệp, mọi người đều nghiễm nhiên cho rằng tôi đang đi tìm câu trả lời cho biến cố Enron và các vụ bê bối doanh nghiệp tiếp sau đó. Điều này có thể hiểu được, nhưng thật ra tôi đã bắt đầu lên kế hoạch từ mùa hè năm 2001, tức là khá lâu trước khi những chuyện xấu xa kia bị ra ánh sáng. Dự án của tôi bị gián đoạn chủ yếu vì vụ khủng bố ngày 11 tháng 9 vào Trung tâm Thương mại Thế giới. Thảm họa này đã buộc nhân viên tờ The Wall Street Journal sơ tán văn phòng sang Trung tâm Tài chính Thế giới ở gần bên, nơi mà tất cả hồ sơ tài liệu của tôi phải nằm giữa đống bụi bặm và đổ nát. Cuối cùng đành vận dụng trí nhớ để khôi phục đề cương cuốn sách đã gần như hoàn tất. Thậm chí cuốn sách của tôi đã nhận được giấy phép in ấn trước khi Enron nộp hồ sơ xin bảo vệ phá sản vào tháng chín năm đó.

    Khá lâu trước khi xảy ra những vụ bê bối này, tôi nhận thấy rằng các công ty đã bắt đầu hiểu ra tầm quan trọng của danh tiếng doanh nghiệp, nhưng họ vẫn không để tâm nhiều lắm. Cứ mỗi lần viết một bài báo về danh tiếng cho tờ The Wall Street Journal, tôi lại nhận được những cuộc điện thoại và e-mail từ các nhà quản lý khao khát muốn tìm hiểu cặn kẽ hơn về chủ đề này. Họ hỏi tôi về khái niệm, về cách xác định danh tiếng, cách đánh giá, và quan trọng nhất là cách quản lý danh tiếng doanh nghiệp. Phó chủ tịch kiêm giám đốc truyền thông doanh nghiệp của Tập đoàn Dịch vụ Tài chính PNC đã viết trong e-mail của ông thế này: “Bài báo hôm nay của anh về danh tiếng doanh nghiệp thật là hay. Tôi đang cùng các đồng nghiệp ở bộ phận quảng cáo và quan hệ công chúng nghiên cứu bài báo đó vì chúng tôi vừa bàn đến các yếu tố tác động tới danh tiếng và những việc cần làm để tạo dựng một danh tiếng tốt”.

    Việc quản lý danh tiếng mang tính nghệ thuật nhiều hơn là khoa học, nhưng vẫn có những nguyên tắc và hướng dẫn được hệ thống lại. Tôi gọi đó là 18 quy luật bất biến phát triển danh tiếng thương hiệu công ty. Cuốn sách được chia làm ba phần và có vai trò như một bản chỉ dẫn giúp tăng tối đa lợi ích từ thứ tài sản quý giá nhắt của bạn….

     

  • NLP Căn Bản – Làm Thế Nào Để Ảnh Hưởng Tới Người Khác

    NLP Căn Bản – Làm Thế Nào Để Ảnh Hưởng Tới Người Khác

    NLP Căn Bản – Làm Thế Nào Để Ảnh Hưởng Tới Người Khác

    [su_box title=”Tải Xuống Ebook – CLICK HERE” box_color=”#190dff” radius=”2″]NLP căn bản – Những kỹ năng tâm lý để hiểu và gây ảnh hưởng lên người khác

    LINK 1LINK 2LINK 3

    [/su_box]

    >>>Xem thêm ebook tại Kho Sách Online

    Giới thiệu ngắn về Ebook 

    Đã bao giờ bạn tự hỏi tại sao cùng đối mặt với một vấn đề mà kết quả mọi người thu được lại rất khác nhau?

    Tại sao một số người lại thành công ở mọi mặt, tràn đầy nhiệt huyết và luôn tìm thấy những niềm vui bất tận, còn những người khác thì không?

    NPL – Lập trình ngôn ngữ tư duy sẽ trả lời cho bạn những câu hỏi này. Bằng cách khám phá suy nghĩ và hành động của những người thành công, bạn có thể học được những kỹ năng và công cụ để biến đổi cuộc sống của chính mình.

    Trên thế giới đã có rất nhiều cuốn sách, các chương trình đào tạo về chủ đề này. Ở Việt Nam thì dường như NLP còn khá mới mẻ. Một số cuốn sách về NLP đã được xuất bản tại Việt Nam là: Đánh thức nguồn năng lực vô hạn, Thay đổi cuộc sống của bạn trong 7 ngày, NLP – tự “lập trình” cho tư duy của bạn, Thật đơn giản – lập trình ngôn ngữ tư duy, Làm chủ tư duy – thay đổi vận mệnh.

    NLP căn bản – Những kỹ năng tâm lý để hiểu và gây ảnh hưởng lên người khác mà Alpha Books và VietMinds cùng hợp tác xuất bản nhằm cung cấp cho bạn đọc một cái nhìn cơ bản, cập nhật và toàn diện nhất về NLP. Đó là những khám phá mới nhất trong ngành
    học này cũng như rà soát lại những nguyên tắc cơ bản quan trọng nhất của NLP.

    Trong cuốn sách này, hai nhà tâm lý học Joseph O’Connor và John Seymour trình bày một cách đơn giản dễ hiểu những nguyên tắc cơ bản và những công cụ của NLP về: cách thức tạo dựng quan hệ với người khác; kỹ năng gây ảnh hưởng; hiểu và sử dụng ngôn ngữ cơ
    thể; cách thức để nghĩ và đạt được kết quả bạn muốn; nghệ thuật đặt ra những câu hỏi quan trọng; họp hành, đàm phán và bán hàng hiệu quả; và cuối cùng là những chiến lược học tập tăng tốc. Cuốn sách được viết bằng giọng văn hội thoại thú vị mà vẫn giữ được những giá trị và tinh hoa của chủ đề nó đang nói đến – và do đó cuốn sách này đúng với một phát biểu của Albert Einstein, “Mọi thứ đều nên được đơn giản hóa nhưng không nên
    đơn giản hơn nữa.”

    Ứng dụng những kỹ năng tâm lý của NLP trong cuốn sách này sẽ mang lại cho bạn những kết quả tuyệt vời khi hiểu và từng bước làm chủ NLP, lan tỏa tầm ảnh hưởng, sức hút và thành công của bản thân, biết cách áp dụng hiệu quả NLP vào thực tế. Tiềm năng luôn tồn tại trong mỗi người – bây giờ là lúc bộc lộ nó!