Author: LionLee

  • Quy Trình Đo Chức Năng Hô Hấp

    Quy Trình Đo Chức Năng Hô Hấp

    Quy Trình Đo Chức Năng Hô Hấp

    CHỈ ĐỊNH

    ❖ Chẩn đoán

    . Đánh giá các hội chứng, dấu hiệu bất thường

    . Đánh giá ảnh hưởng của các bệnh lên chức năng hô hấp

    . Tiên lượng tiền và hậu phẫu

    . Tiên lượng về tình trạng sức khoẻ trước khi bắt đầu một chương trình gắng sức.

    ❖ Theo dõi

    . Đánh giá hiệu quả các liệu pháp can thiệp

    . Chỉ rõ các tác động của bệnh ảnh hưởng lên chức năng phổi

    . Theo dõi các tác nhân tổn thương

    . Theo tác dụng phụ của thuốc

    ❖ Đánh giá sự mất hay phục hồi chức năng phổi

    . Đánh giá các bệnh nhân trong chương trình phục hồi chức năng phổi.

    . Đánh giá bệnh nhân trong bảo hiểm

    . Pháp y

    ❖ Sức khỏe cộng đồng

    . Dịch tể học

    . Tìm Giá trị tham khảo

    . Nghiên cưú lâm sàng

    CHỐNG CHỈ ĐỊNH

    BN không hợp tác (VD: Không thể hiểu quy trình thực hiện)

    * Nhồi máu cơ tim mới (<1 tháng)

    * Tràn khí màng phổi mới

    * Mới chọc dò hay sinh thiết màng phổi

    * Cơn hen PQ cấp nặng

    * Đau ngực và/ hoặc đau bụng

    * Đau hàm mặt

    * Lao M (+) (Nguy cơ lây nhiễm), Ho ra máu

    * Stress

    QUY TRÌNH THỰC HIỆN TDCNHH:

    Chuẩn bị:

    – Kiểm tra định chuẩn: Hô hấp kế phải được định chuẩn mỗi ngày bằng syringue chuẩn 3 Lít.

    – Chuẩn bị mọi thứ, giải thích cho bệnh nhân: TDCNHH là một nghiệm pháp gắng sức đòi hỏi việc giải thích cho BN thật rõ ràng. Sự phối hợp và hợp tác của BN là yếu tố then chốt.

    • Những hoạt động nên tránh trước khi đo chức năng phổi.

    o Không hút thuốc trong vòng 1 giờ trước khi đo

    o Không uống rượu trong vòng 4 giờ trước khi đo

    o Không hoạt động gắng sức trong vòng 30 phút trước khi đo

    o Không mặc quần áo quá chật làm hạn chế ngực và bụng khi đo

    o Không ăn quá no trong vòng 2 giờ trước khi đo

    o Không sử dụng các thuốc dãn phế quản trước khi đo (4 giờ đối với SABA, 8 giờ đối với LABA)

    • Vị trí: BN có thể đứng hay ngồi:

    o Tư thế đứng: áp dụng cho hầu hết các trường hợp;

    o Tư thế ngồi: áp dụng khi BN chóng mặt và có thể té ngã khi gắng sức thở ra.

    • Trước khi đo, những dữ liệu sau phải được khai thác và nhập vào máy để tính giá trị tham chiếu của BN (PEF, FEV1, FVC): Giới tính, tuổi, chiều cao, chủng tộc, cân nặng, tiền căn, các thuốc đang được điều trị, rối loạn hô hấp, tình trạng hút thuốc lá. Với những bệnh nhân dị dạng lồng ngực nên thay đo chiều cao bằng đo chiều dài cánh tay sau đó tính ra chiều cao theo phương trình hồi qui: Ht = Chiều dài cánh tay/ 1.06.

    – Rửa tay

    – Hướng dẫn bệnh nhân

    – Có thể biểu diễn cho BN thấy cách thở.

    – Thực hiện trên bệnh nhân FVC test (Force vital capacity)

    ❖ Định nghĩa

    FVC ( Force vital capacity) là thể tích hít vào thở ra tối đa một cách gắng sức.

    FEV1 ( Force expiratory volumes in the first second) là thể tích thở ra gắng sức trong giây đầu tiên.

    PEF (Peak expiratory flow) Lưu lượng đỉnh lúc thở ra.

    ❖ Thao tác đo FVC

    Có 3 pha trong khi đo FVC

    1. Hít vào hết mức, ngưng < 1giây (1-2 giây)
    2. “Thổi” ra hết mức
    3. Tiếp tục thổi ra cho đến khi không thể thổi được nữa (6 giây ở người lớn, 3 giây ở trẻ con )

    – Thực hiện lại ít nhất 3 lần

    ❖ Đánh giá trong quá trình thao tác

    – Tiêu chuẩn của bắt đầu test: EV (extrapolation volume) < 5% FVC hay < 0,15 lít

    Quy Trình Đo Chức Năng Hô Hấp

    – Tiêu chuẩn kết thúc test

    . Thời gian thổi ra phải đủ dài tối thiểu là 6 giây và đến 15giây nếu có tắc nghẽn đường dẫn khí.

    . Giãn đồ Thể tích-Thời gian có thể tích thay đổi < 0,025 lít trong 1 giây

    – Một số tình trạng ảnh hưởng đến kết quả đo

    . Ho

    . Ngưng thổi đột ngột . Hở miệng hay tắc nghẽn ở ống ngậm

    ❖ Đánh giá so sánh kết quả giữa các lần đo Sau khi thực hiện 3 lần đo chúng ta sẽ chọn:

    . 2 kết quả lớn nhất của FVC chênh lệch không quá 0,15 lít hay 5%

    . 2 kết quả lớn nhất của FEV1 chênh lệch không quá 0,15 lít hay 5%

    Nếu đạt được cả 2 tiêu chuẩn trên, kết thúc test

    Nếu không, làm lại cho đến khi đạt 2 tiêu chuẩn trên nhưng chỉ thực hiện test tối đa 8 lần hay đến khi bệnh nhân không thể tiếp tục. Nếu vẫn không đạt được sau 8 lần đo, ngưng và chọn 3 giãn đồ tốt nhất, chấp nhận được.

    Test giãn phế quản:

    ❖ Phương pháp

    – Sau khi có 3 lần đo đạt chuẩn

    – Liều dùng albuterol/salbutamol với tổng liều là 400mcg, có thể dùng ipratropium bromide với tổng liều là 160mcg

    – Thời gian chờ 10 – 20 phút VC test (Vital capacity):

    ❖ Định nghĩa:

    VC (vital capacity) là thể tích thay đổi khi hít tối đa và thở ra hết mức, đơn vị lít.

    ❖ Thao tác

    – Hướng dẫn bệnh nhân cách thở

    – Bệnh nhân phải được hít vào hết mức rồi thở ra hết mức cho đến khi đạt tiêu chuẩn thở ra một cách từ từ, nhẹ nhàng, không cần gắng sức.

    – Quá trình hít vào và thở ra từ 5-6 giây.

    ❖ Đánh giá trong quá trình thao tác

    – Không được hít vào quá chậm

    – Giãn đồ Thể tích-Thời gian có thể tích thay đổi <0,025 lít trong 1 giây

    – Một số tình trạng ảnh hưởng đến kết quả đo

    . Ho

    . Ngưng thổi đột ngột . Hở miệng hay tắc nghẽn ở ống ngậm

    ❖ Đánh giá so sánh kết quả giữa các lần đo

    – Chênh lệch 2 kết quả < 5% hay 0,15 L.

    – Số lần thực hiện không quá 4 lần

    – Thời gian nghỉ giữa 2 lần thực hiện > 1 phút

    ❖ Chọn kết quả: chọn kết quả có VC lớn nhất MVV test (Maximal voluntary ventilation):

    ❖ Định nghĩa: MVV là thể tích tối đa có thể thở trong 1 khoảng thời gian ( 12 -15 giây)

    ❖ Thao tác

     Giải thích cho bệnh nhân

    – Hướng dẫn bệnh nhân thực hiện test

    – Cho bệnh nhân thở bình thuờng ít nhất 3 phút, sau đó bênh nhân hít vào và thở ra nhanh, mạnh hết mức có thể trong 12 giây.

    – Tần số thở từ 90 -110 lần/phút

    ❖ Đánh giá trong quá trình thực hiện

    – Tiêu chuẩn vàng để chấp nhận kết quả là xấp xỉ khoảng 50% VC

    – Tần số thở khoảng 90 lần/phút, không nhận kết quả nếu tần số nhỏ hơn 65 lần/phút

    ❖ Đánh giá so sánh kết quả giữa các lần đo

    – Thực hiện ít nhất 2 lần.

    – Kết quả 2 lần khác biệt không quá 20%

    ❖ Chọn kết quả: chọn kết quả có MVV lớn nhất, nên in thêm tần số thở trong báo cáo.

    Quy Trình Đo Chức Năng Hô Hấp

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Phạm Ngọc Thạch

    1. Phản Ứng Da Do Thuốc Lao
    2. Quy Trình Chẩn Đoán Bệnh Nhân Hôn Mê
    3. Quy Trình Kỹ Thuật Nhiệt Đông Cao Tần Qua Soi Phế Quản Ống Cứng
    4. Quy Trình Kỹ Thuật Áp Lạnh Liệu Pháp Qua Soi Phế Quản
    5. Quy Trình Sinh Thiết Phổi Xuyên Thành Ngực
  • Quy Trình Sinh Thiết Phổi Xuyên Thành Ngực

    Quy Trình Sinh Thiết Phổi Xuyên Thành Ngực

    Quy Trình Sinh Thiết Phổi Xuyên Thành Ngực

    GIỚI THIỆU:

    • Sinh thiết phổi xuyên thành ngực dưới sự trợ giúp của các phương tiện chẩn đoán hình ảnh được được BS X-quang thực hiện nhiều nhất [1].
    • Kết quả chẩn đoán chính xác lên đến 81.5% [2].
    • Đây là một thủ thuật xâm lấn tối thiểu ít có tai biến [3].

    CHỈ ĐỊNH [1]:

    • U phổi hoặc nốt phổi đơn độc mới phát hiện hoặc lớn lên trong quá trình theo dõi trên x-quang quy ước mà chưa có chẩn đoán sau khi soi phế quản
    • U phổi hoặc nốt phổi đơn độc trên CT phổi cho thấy ít có thể tiếp cận tổn thương qua soi phế quản.
    • Nhiều nốt ở phổi mà chưa có chẩn đoán.
    • Tổn thương dạng đông đặc kéo dài mà chưa có chẩn đoán sau khi cấy đàm, máu, xét nghiệm huyết thanh học hoặc soi phế quản
    • U vùng rốn phổi
    • U trung thất[4, 5].

    1. Hội Chẩn: Trước Khi Tiến Hành Làm

    • Hội chẩn liên khoa hoặc hội chẩn bệnh viện

    2. Chuẩn Bị Bệnh Nhân:

    • Khoa lâm sàng sẽ tư vấn cho bệnh nhân trước khi làm thủ thuật.
    • Bệnh nhân cần ký giấy chấp thuận cho làm thủ thuật.
    • Các xét nghiệm cần thiết: Công thức máu, Đông máu toàn bộ, ECG, siêu âm tim và đo chức năng hô hấp.
    • Các thuốc chống đông máu cần ngưng trước khi làm thủ thuật 5 ngày và chống kết dính tiểu cầu phải ngưng trước khi làm thủ thuật 03 ngày[6].
    • Ăn nhẹ vào buổi sáng trước khi làm và uống các loại thuốc đã được chỉ định bình thường.

    3. Chống Chỉ Định Tương Đối [1]:

    • Tiểu cầu < 100.000/ml
    • FEV1< 35%
    • Có rối loạn đông máu

    4. Kỹ Thuật Thực Hiện:

    • Bệnh nhân được cho nằm ngửa, nằm sấp hoặc nằm nghiêng tùy theo vị trí tổn thương.
    • Định vị tổn thương bằng máy CT scanner hoặc siêu âm.
    • Gây tê bằng Lidocain từ 2 – 10 ống.
    • Sinh thiết bằng kim 02 nòng từ 4-10 lần.

    5. Theo Dõi Sau Thủ Thuật[1]:

    • Bệnh nhân được chuyển về khoa lâm sang sau khi làm thủ thuật bằng băng ca hoặc xe đẩy.
    • Chụp phim X-quang tại giường sau 01 và 24 giờ để theo dõi biến chứng tràn khí màng phổi hoặc chảy máu trong nhu mô phổi.
    • Đối với bệnh nhân ngoại trú nên được lưu lại theo dõi ít nhất 4 giờ.

    6. Tai Biến Do Thủ Thuật

    • Tỷ lệ tử vong 0,15%
    • Tràn khí màng phổi 0-61%
    • Xuất huyết trong nhu mô phổi từ 5-16,9%
    • Ho ra máu khoảng 5%
    • Tràn máu màng phổi khoảng 1,5%

    Quy Trình Sinh Thiết Phổi Xuyên Thành Ngực

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Phạm Ngọc Thạch

    1. Phác Đồ Điều Trị Viêm Phổi Bệnh Viện
    2. Phản Ứng Da Do Thuốc Lao
    3. Quy Trình Chẩn Đoán Bệnh Nhân Hôn Mê
    4. Quy Trình Kỹ Thuật Nhiệt Đông Cao Tần Qua Soi Phế Quản Ống Cứng
    5. Quy Trình Kỹ Thuật Áp Lạnh Liệu Pháp Qua Soi Phế Quản
  • Quy Trình Kỹ Thuật Áp Lạnh Liệu Pháp Qua Soi Phế Quản

    Quy Trình Kỹ Thuật Áp Lạnh Liệu Pháp Qua Soi Phế Quản

    Quy Trình Kỹ Thuật Áp Lạnh Liệu Pháp Qua Soi Phế Quản

    CHỈ ĐỊNH

    – K phế quản không thể phẫu thuật, nguyên phát hoặc thứ phát, tổn thương gây bít tắc khí phế quản hoặc ho ra máu kéo dài, nhưng không mang tính chất cấp cứu.

    – Một số u lành : papilloma, leiomyoma, mô hạt..

    – Carcinoma in situ.

    – Lấy dị vật, cục máu đông, nút nhầy phế quản.

    CHỐNG CHỈ ĐỊNH

    – Suy hô hấp.

    – Rối loạn đông máu.

    – Tổn thương gây chít hẹp > 50% lòng khí quản. NGUYÊN TẮC

    Chất được dùng để tạo nhiệt độ lạnh là N2O (nitrous oxide). Được nén ở dạng lỏng, khi bốc hơi N2O sẽ tạo nhiệt độ lạnh đến -890C (hiệu ứng Joule-Thompson). Với nhiệt độ lạnh này, các tế bào sẽ bị chết do hình thành các tinh thể nước đánội-ngoại bào kèm hiện tượng thuyên tắc vi mạch. Quá trình này có thể diễn tiến chậm trong nhiều ngày.

    Các mô nhạy với áp lạnh: da, màng nhày (mucuos membrane), nội mạc (endothelium), mô hạt.

    Các mô kháng với áp lạnh: mỡ, sụn, mô liên kết, mô xơ.

    PHƯƠNG TIỆN

    – Hệ thống nội soi phế quản ống mềm với ống soi có kênh thủ thuật đường kính 2,8mm.

    – Hệ thống nén và xả khí N2O kèm bình chứa N2O.

    – Que áp lạnh mềm.

    KỸ THUẬT

    – Đưa ống soi mềm vào đường thở, đến gần vị trí tổn thương.

    – Luồn que áp lạnh vào ống soi đến khi đầu que thò ra khỏi ống soi ít nhất 2cm (để nhiệt độ lạnh ở đầu que không làm hư hại ống soi).

    – Que áp lạnh có thể được chọc thẳng góc vào tổn thương hoặc áp trên bề mặt tổn thương. Đạp bàn đạp của máy nén-xả N2O trong 30 giây để vận hành hệ thống làm lạnh. Ngưng đạp để rã đông que áp lanh. Lập lại các chu kỳ làm đông-rã đông 2-3 lần cho mỗi vị trí.

    – Chọn một vị trí khác trên tổn thương, áp lạnh tiếp 2-3 chu kỳ. Khoảng cách giữa các vị trí áp lạnh đủ gần để các quầng lạnh giao với nhau. Cứ thế cho đến khi toàn bộ bề mặt tổn thương được áp lạnh.

    – Sau 7-10 ngày soi phế quản lại để gắp các mô đã hoại tử ra ngoài và áp lạnh tiếp tổn thương nếu cần.

    – Đối với các tổn thương ở khí quản, nên dùng corticosteroid trong vòng 24 giờ sau khi thực hiện kỹ thuật áp lạnh để phòng ngừa hiện tượng viêm phù nề thứ phát.

    Việc chuẩn bị bệnh nhân, kỹ thuật nội soi, theo dõi trong khi soi không khác gì với quy trình nội soi phế quản ống mềm thông thường.

    BIẾN CHỨNG

    Rất ít gặp, có thể có:

    – Rung nhĩ hoặc nhịp tim chậm.

    – Co thắt phế quản.

    – Sốt.

    – Xuất huyết.

    Quy Trình Kỹ Thuật Áp Lạnh Liệu Pháp Qua Soi Phế Quản

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Phạm Ngọc Thạch

    1. Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Phổi
    2. Phác Đồ Điều Trị Viêm Phổi Bệnh Viện
    3. Phản Ứng Da Do Thuốc Lao
    4. Quy Trình Chẩn Đoán Bệnh Nhân Hôn Mê
    5. Quy Trình Kỹ Thuật Nhiệt Đông Cao Tần Qua Soi Phế Quản Ống Cứng
  • Quy Trình Kỹ Thuật Nhiệt Đông Cao Tần Qua Soi Phế Quản Ống Cứng

    Quy Trình Kỹ Thuật Nhiệt Đông Cao Tần Qua Soi Phế Quản Ống Cứng

    Quy Trình Kỹ Thuật Nhiệt Đông Cao Tần Qua Soi Phế Quản Ống Cứng

    CHỈ ĐỊNH

    – U ác tính, nguyên phát hoặc do di căn.

    – U lành tính, bao gồm cả mô hạt (granuloma).

    Các tổn thương này nằm ở khí quản hoặc các nhánh phế quản lớn, gây tắc nghẽn, hoặc dễ xuất huyết, và khơng còn chỉ định phẫu thuật.

    – Carcinoma in situ (trường hợp này chỉ cần làm nhiệt đông qua ống soi mềm).

    CHỐNG CHỈ ĐỊNH

    – Có nhiều bệnh phối hợp đe dọa tính mạng, hoặc tiên lượng vẫn xấu dù có can thiệp.

    – Tổn thương giả u do chèn ép từ ngoài.

    – Bệnh nhân đang mang máy tạo nhịp tim.

    -Các rối loạn khiến không thể gây mê.

    NGUYÊN TẮC

    Ứng dụng hiệu ứng sinh nhiệt của dòng điện để phá hủy mô. Để tránh kích thích thần kinh và cơ, dòng điện được dùng là dòng điện xoay chiều cao tần, với tần số tối thiểu 300 K Hz.

    Ở nhiệt độ 700C, tế bào bị đông (coagulation), 1000C tế bào bị hủy, 2000C tế bào bị cháy thành than.

    PHƯƠNG TIỆN

    – Ông soi cứng, hệ thống chiếu sáng kèm camera và màn hình.

    – Máy phát dòng điện cao tần, chế độ đơn cực.

    – Que đốt cứng, que đốt mềm, thòng lọng đốt điện.

    – Máy gây mê.

    KỸ THUẬT

    – Bệnh nhân được gây mê tĩnh mạch, tự thở với trợ giúp của bóp bóng oxy.

    – Quấn tấm điện cực nối đất vào cánh tay cùng bên với tổn thương.

    – Cài đặt máy đốt ở chế độ soft coagulation, công suất 40-60 W.

    – Đưa ống soi cứng vào đường thở, đến gần vị trí tổn thương.

    – Luồn que đốt điện vào ống soi. Cho que đốt tiếp xúc với khối u rồi đạp bàn đạp của máy đốt cho đến khi thấy mô u có màu trắng hoặc có khói bốc lên.

    – Dời que đến vị trí khác trên khối u rồi đốt tiếp, cứ thế khắp bề mặt khối u. Thỉnh thoảng phải lấy que đốt ra chùi sạch đầu que rồi mới đốt tiếp được. Luôn hút sạch đàm nhớt hoặc máu để đốt có hiệu quả.

    – Gắp phần u đã hoại tử ra ngoài.

    – Hoặc luồn ống soi mềm qua ống soi cứng rồi cắt đốt u bằng que đốt mềm hoặc bằng thòng lọng đốt điện nếu u không dính vào thành phế quản xung quanh

    BIẾN CHỨNG

    – Xuất huyết.

    – Thủng khí phế quản.

    – Chít hẹp đường thở thứ phát do xơ hóa sau đốt (thường xảy ra khi đốt giáp vòng trong lòng khí phế quản).

    – Viêm phổi.

    – Nhồi máu cơ tim.

    – Đột quỵ.

    Quy Trình Kỹ Thuật Nhiệt Đông Cao Tần Qua Soi Phế Quản Ống Cứng

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Phạm Ngọc Thạch

    1. Phác Đồ Điều Trị Lao Màng Ngoài Tim
    2. Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Phổi
    3. Phác Đồ Điều Trị Viêm Phổi Bệnh Viện
    4. Phản Ứng Da Do Thuốc Lao
    5. Quy Trình Chẩn Đoán Bệnh Nhân Hôn Mê
  • Quy Trình Chẩn Đoán Bệnh Nhân Hôn Mê

    Quy Trình Chẩn Đoán Bệnh Nhân Hôn Mê

    Quy Trình Chẩn Đoán Bệnh Nhân Hôn Mê

     Quy Trình Chẩn Đoán Bệnh Nhân Hôn Mê

    Chẩn Đoán Bệnh Nhân Hôn Mê – NGUYÊN NHÂN

    1. Các Rối Loạn Chuyển Hóa:

    – Tăng/Hạ natri máu

    – Tăng canxi máu

    – Tăng/Hạ đường huyết

    – Cường /Nhược giáp

    – Bệnh não do tăng huyết áp

    – Thiếu O2/Tăng CO2 máu

    – Thiếu máu não do hạ huyết áp

    2. Nhiễm Khuẩn:

    – Viêm màng não/Viêm não

    – Nhiễm trùng huyết

    – Nhiễm khuẩn toàn thân lan tỏa đến hệ TKTW

    3. Ngộ Độc Thuốc/Độc Tố:

    – Các ngộ độc thuốc: thuốc ngủ…

    – Hội chứng cai

    – Hít độc tố

    4. Khiếm Khuyết Do Dinh Dưỡng: Thiếu Thiamine

    5. Chấn Thương Đầu

    6. Tổn Thương Cấu Trúc Não:

    – TBMMN

    – Não úng thủy

    – U não

    7. Suy Tạng Hệ Thống:

    – Suy tim

    – Suy thận

    8. Tâm Lý

    Quy Trình Chẩn Đoán Bệnh Nhân Hôn Mê

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Phạm Ngọc Thạch

    1. Phác Đồ Điều Trị Lao  Xương Khớp
    2. Phác Đồ Điều Trị Lao Màng Ngoài Tim
    3. Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Phổi
    4. Phác Đồ Điều Trị Viêm Phổi Bệnh Viện
    5. Phản Ứng Da Do Thuốc Lao
  • Phác Đồ Điều Trị Phản Ứng Da Do Thuốc Lao

    Phác Đồ Điều Trị Phản Ứng Da Do Thuốc Lao

    Phản Ứng Da Do Thuốc Lao (Cutaneous Reaction to antituberculous drugs)

    I. Mở đầu:

    Phản ứng da do thuốc lao là một tác dụng phụ nặng thường gặp trong điều trị lao. Tỷ lệ vào khoảng 6% bao gồm các dạng phản ứng da như hồng ban dạng sởi, hồng ban đa dạng, mề đai, viêm da tróc vẩy, lichenoid, hoại tử biểu bì độc tính, hội chứng Stevens Johnson. Bệnh thường xảy ra trong 2 tháng đầu tiên điều trị lao.

    Tùy vào nghiên cứu, các thuốc lao hàng 1 đều có khả năng gây ra phản ứng da do thuốc lao theo thứ tự như sau theo một nghiên cứu ở Malaysia (3): Z>S>E>R>H. Ở Ân Độ, thứ tự các thuốc lao gây phản ứng da là: H>E>R>Z>S. Nghiên cứu 15 ca phản ứng da tại bv PNT (5) cho thây: S>Z>H>R=E. Cần nghiên cứu với số lượng lớn hơn để xác định tần suât các thuốc lao hàng 1 gây phản ứng da.

    Các yếu tố nguy cơ bao gồm: bệnh nhiễm trùng kèm theo (nhiễm HIV, viêm gan B, C), dùng nhiều loại thuốc cùng lúc (>5), người già, rối loạn tự miễn, bệnh thận gan tiềm ẩn, suy cơ quan.

    II. Chẩn đoán:

    1. Bệnh nhân được chẩn đoán lao và được điều trị các thuốc lao hàng một như: S,R,H,Z,E và sau đó xuât hiện phản ứng da.
    2. Loại trừ các bệnh lý da khác: ban xuât huyết, nhiễm nâm, viêm da tiếp xúc, ghẻ, các nguyên nhân khác của mề đai, nhiễm virus như thủy đậu, herpes zoster, sởi, rubella, giang mai.
    3. Khi ngừng các thuốc lao, phản ứng da giảm.
    4. Dùng lại thuốc lao, phản ứng da xảy ra. Kết luận thuốc gây phản ứng da.

    III. Lâm sàng và cận lâm sàng:

    1. Mô tả phản ứng da: hồng ban, tróc vẩy, mụn nước, lichenoid, mụn trứng cá, họai tử biểu bì. Xem có tổn thương niêm mạc không.

    -Đánh giá mức độ tổn thương da : nhẹ<10%, vừa 10-30%, nặng > 30%.

    1. Các triệu chứng khác kèm theo: sốt, ngứa, đau.

    -Đánh giá mức độ: nhẹ: ngứa, đỏ da thoáng qua; vừa: đỏ da kéo dài có sốt hay không; nặng: đỏ da, sốt kèm theo hạch, gan lách to, tổn thương niêm mạc, giảm tiều cầu, viêm gan, viêm thận, hội chứng Steven-Johnson.

    1. Các xét nghiệm cần làm: CTM, chức năng gan, chức năng thận, test dị ứng thuốc lao, Elisa HIV.

    IV. Xử trí:

    A. Phản ứng da nhẹ: tiếp tục thuốc lao, cho kháng histamine.

    B. Phản ứng da vừa-> nặng:

    1. Ngưng thuốc lao.
    2. Điều trị triệu chứng: chống ngứa, hạ sốt, giảm đau, kháng sinh nếu có nhiễm trùng, steroids tại chổ hay toàn thân, truyền dịch.
    3. Cho đến khi phản ứng da giảm hay mất hoàn toàn.

    3.1. Thử thuốc (challenge): mục đích xác định thuốc gây ra phản ứng da, thử từng loại thuốc lao với liều tăng dần trong 3 hay 7 ngày tùy phác đồ, bệnh cảnh phản ứng da, bệnh lao nặng hay nhẹ theo các phác đồ dưới đây. Nếu xuất hiện phản ứng da -> kết luận thuốc gây phản ứng da.

    Thuốc Ngày 1 Ngày 2 Ngày 3
    H 50 mg 300 mg 300 mg
    R 75 mg 300 mg Liều đủ
    Z 250 mg 1000 mg Liều đủ
    E 100 mg 400 mg Liều đủ
    S 125 mg 500 mg Liều đủ

    Theo WHO

    3.2. Giải mẫn cảm (Desensitization):

    . Giải mẫn cảm nhằm tạo ra dung nạp thuốc. Cẩn thận trong trường hợp phản ứng da nặng, cân nhắc giữa lợi và hại.

    . Giải mẫn cảm bằng đường uống an toàn, đơn giản, dễ thực hiện, hiệu quả thành công cao (80%).

    . Có nhiều protocol khác nhau, nguyên tắc chung liều đầu tiên bằng 1/10 liều đầu tiên trong thử thuốc, tăng liều lên gấp 2 và cho 2 lần mỗi ngày cho đến khi liều khuyến cáo đạt được, cho liều khuyến cáo 3 ngày sau đó chuyển sang liều một lần mỗi ngày.

    . Có 3 cách: cổ điển (conventional approach), giải mẫn cảm uống nhanh ( rapid oral desensitization), giải mẫn cảm tăng dần ( graded incrementeal approach).

    . Giới thiệu một vài cách giải mẫn cảm dưới đây:

    Ngày/ thuốc H(mg) R(mg)
    1 25 25
    2 25 25
    3 25 25
    4 50 50
    5 50 50
    6 50 50
    7 100 100
    8 100 100
    9 100 100
    10 200 200
    11 200 200
    12 200 200
    13 300 300
    14 300 300
    15 300 300
    16 400 450

    Giải mẫn cảm H và R (4)

    Thời gian
    Giờ:phút
    R
    mg
    E
    mg
    0 0.1 0.1
    00:45 0.5 0.5
    01:30 1.0 1.0
    02:15 2.0 2.0
    03:00 4.0 4.0
    03:45 8.0 8.0
    04:30 16.0 16.0
    05:15 32.0 32.0
    06:00 50.0 50.0
    06:45 100 100
    07:30 150 200
    11;00 300 400
    Ngày tiếp 06:30 sáng 300 2 lần mỗi ngày 400 3 lần mỗi ngày

    Giải mẫn cảm R và E (2)

    TÀI LIỆU THAM KHẢO:

    1. Holland CL et al. Rapid oral desensitization to isoniazid and rifampin. Chest 1990;98:1518-1519.
    2. Matz J, et al. Oral desensitization to rifampin and ethambutol in mycobacterial disease. Am J Respir. Crit Care Med 1994;149:815-817
    3. W C Tan, MD*, C K Ong, MD**, S C Lo Kang, MRCP*, M Abdul Razak, FCCP. Two Years Review of Cutaneous Adverse Drug Reaction from First Line Anti-Tuberculous Drugs. Department of Dermatology, Penang Hospital, Respiratory Unit, Penang Hospital, Penang Hospital, Jalan Residensi, 10990,Penang.
    4. Yoshihiro Kobashi, Takahiro Abe , Eriko Shigeto, Shuichi Yano, Toshihiko Kuraoka and Mikio Oka. Desensitization Therapy for Allergic Reactions to Antituberculous Drugs. Inter Med 49: 2297-2301, 2010.
    5. Phan Vương Khắc Thái và cs. Nhân 15 trường hợp phản ứng da do thuốc lao tại bệnh viện Phạm Ngọc Thạch. Thời sự y dược học, tháng 1-2 năm 2007, trang 10-12.
    6. Phan Vương Khắc Thái và cs. Nhân 1 trường hợp giải mẫn cảm Rifampicin và Isoniazid thành công ở bệnh nhân điều trị lao. Thời sự y dược học, tháng 10 năm 2005, trang 274-275.
    7. Kwok-Chiu Chang. Management of cutaneous and other common adverse reactions. The 3rdAsian Paciííc Region Conference of the International Union Against tuberculosis and Lung Disease, 8-11 July 2011.

    Phản Ứng Da Do Thuốc Lao

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Phạm Ngọc Thạch

    1. Phác Đồ Điều Trị Lao Tiết Niệu – Sinh Dục
    2. Phác Đồ Điều Trị Lao  Xương Khớp
    3. Phác Đồ Điều Trị Lao Màng Ngoài Tim
    4. Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Phổi
    5. Phác Đồ Điều Trị Viêm Phổi Bệnh Viện
  • Phác Đồ Điều Trị Viêm Phổi Bệnh Viện

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Phổi Bệnh Viện

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Phổi Bệnh Viện

    I. Định nghĩa:

    Viêm phổi bệnh viện là nguyên nhân hàng đầu và chiếm tỷ lệ tử vong cao trong nhiễm trùng bệnh viện.

    Tỷ lệ tử vong có liên quan đến nguy cơ mắc phải vi khuẩn kháng thuốc:

    Các khái niệm

    1. Viêm phổi mắc phải bệnh viện (HAP: Hospital Acquired Pneumonia): Viêm phổi xảy ra sau 48h nhập viện .
    2. Viêm phổi có liên quan đến thở máy (VAP Ventilator Associated Pneumonia): Xảy ra sau khi đặt nội khí quản 48h -72h
    3. Viêm phổi liên quan đến săn sóc y tế (HCAP Health Care Associated Pneumonia):
    • Đã có nhập viện trước đó ít nhất 2 ngày (trong vòng 90 ngày).
    • Lưu trú tại các đơn vị săn sóc y tế dài ngày.
    • Có tiền sử đã tiêm truyền kháng sinh bằng đường tỉnh mạch, hóa trị ung thư, săn sóc vết thương hở trong vòng 30 ngày

    Các yếu tố nguy cơ mắc phải vi khuẩn kháng thuốc :

    • Điều trị kháng sinh trước đó trong vòng 90 ngày.
    • Ngày nhập viện thứ 5 trở đi.
    • Tần suất của đề kháng kháng sinh trong cộng đồng hay tại đơn vị điều trị trong bệnh viện.
    • Hiện diện yếu tố nguy cơ của viêm phổi tại nơi săn sóc y tế (HCAP): nhập viện trước đó từ 2 ngày đến 90 ngày, lưu trú tại nhà điều dưỡng hay chăm sóc đạc biệt, có truyền dịch tại nhà bao gồm cả kháng sinh, chạy thận nhân tạo trong vòng 30 ngày, săn sóc vết thương tại nhà, thành viên trong gia đình có vi khuẩn đế kháng kháng sinh .
    • Suy giảm miển dịch mắc phải hay do điều trị .

    II. Nguyên nhân :

    Đa số là vi khuẩn, hiếm khi là siêu vi hay nấm xảy ra trên người bệnh không có suy giảm miển dịch.

    Vi khuẩn thường gặp là vi khuẩn gram âm hiếu khí: P .aeruginosa, Klebsella pneumonia , Escherichia Coli, H. Influenza và Acinetobacter. Ngoài ra vi trùng gram dương thường là S. pneumoniae, Staphylococcus aureus, đặc biệt S.aureus kháng Methicilline ngày càng chiếm tỷ lệ cao thường xảy ra trên bệnh nhân tiểu đường, chấn thương sọ não, bệnh nhân nằm trong trong ICU.

    Bệnh nhân có thể nhiễm nhiều loại vi khuẩn, nhất là bệnh nhân bị ADRS .

    III. Chẩn đoán :

    1. Lâm sàng :

    • Sốt
    • Ho khạc đàm nhầy mủ hay chất tiết phế quản là mủ.

    2. Cận lâm sàng :

    • X quang phổi : Tổn thương thâm nhiễm mới hay tổn thương cũ lan rộng ra và tồn tại kéo dài, xuất hiện tràn dịch màng phổi.
    • Bạch cầu máu tăng cao (> 10.000/mm3) hay giảm (<4000/mm3).
    • Phân lập được vi khuẩn từ các bệnh phẩm: đàm, dịch phế quản, dịch rửa phế quản phế nang, dịch màng phổi, máu .
    • Thay đổi huyết động: tụt huyết áp,
    • PaO2 giảm

    IV. ĐIỀU TRỊ:

    CHIẾN LƯỢC ĐIỀU TRỊ

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Phổi Bệnh Viện

    Bảng 1 : Điều trị ban đầu theo kinh nghiệm VPBV ở những bệnh nhân không có yếu tố nguy cơ nhiễm vi khuẩn kháng đa thuốc

    Vi trùng có khả năng gây bệnh Kháng sinh đề nghị
    Streptococcus Pneumoniae
    Hemophilus Influenzae

    Staphylococcus nhạy cảm với Methicillm.
    Vi trùng đường ruột gram(-) không đề khángkháng sinh : E .Colie
    Klebsella Pneumoniae.
    Enterobacter spec.
    Proteus spec.
    Serratia marcecens
    Cephalosporin thế hệ 3(Ceftriazone..)
    Hay
    β-lactam /β-lactamase Ampiciline/Sulfactam, Piperacilline/Tazobactam …)
    Hay
    Ertapenem

    Bảng 2 : Điều trị ban đầu theo kinh nghiệm VPBV ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ nhiễm vi khuẩn kháng đa thuốc .

    Vi trùng có khả năng gây bệnh Phối hợp thuốc
    Vi trùng được nêu ở bảng 1 và các vi trùng kháng đa thuốc
    Pseudomonas aeruginosa
    Klebsiella pneumoniae(ESBL+)
    Acinetobacter sppStaphylococcus kháng Methicillin

    Legionella Pneumophila
    Cephalosporin chống Pseudomonas
    (Cefepim, ceftazidime)
    Hay
    Carbapenem chống Pseudomonas ( Imipenem hay Meropenem)
    Hay
    β-lactam/β-lactamase inhibitor (piperacillin – tazobactam)
    Kết hợp với Fluoroquinolone chống pseudomonas ( Ciprofloxacin hay Levofloxacin)
    Hay
    Aminoglycoside
    (Amikacin, Gentamicin, hay Tobramycin)
    Kết hợp với
    Linezolid hay Vancomycin Ị

    Thời gian điều trị trung bình 2 tuần

    Tài liệu tham khảo :

    • American Thoracic Society Documents

    Guidelines for the Management of Adults withHospital-acquired, Ventilator-associated, and Healthcare-associated Pneumonia.2005.

    • Fishman’s Pulmonary Diseases and disorders 2008
    • Antoni Torres; Santiago Ewig; Harmut Lode; Jean Carlet For The European HAP working group: Defining, treating and preventing hospital acquired pneumonia: European perspective. Published online: 7 November 2008. Springer-Verlag 2008 .

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Phạm Ngọc Thạch

    1. Phác Đồ Điều Trị Lao Thần Kinh Trung Ương
    2. Phác Đồ Điều Trị Lao Tiết Niệu – Sinh Dục
    3. Phác Đồ Điều Trị Lao  Xương Khớp
    4. Phác Đồ Điều Trị Lao Màng Ngoài Tim
    5. Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Phổi
  • Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Phổi

    Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Phổi

    Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Phổi

    Trước khi điều trị người bệnh cần có các xét nghiệm:

    1. Giải phẫu bệnh hay tế bào học.
    2. CTM, glycemie, SGOP, SGPT, Creatinine, Ion đồ, phosphatase kiềm.
    3. CT ngực đánh giá sự xâm lấn của u nguyên phát và hạch di căn.
    4. Nội soi phế quản (nếu chưa có).
    5. Siêu âm bụng, siêu âm tim, ECG.

    Trong những trường hợp cần thiết nên lựa chọn đánh giá thêm bằng: Xạ hình xương, CT não, MRI não hay PET-CT.

    A. UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ (UTPKTBN)

    Tiên lượng bệnh và chiến lược điều trị dựa vào từng giai đoạn cụ thể, cần phải:

    1. Xác định TNM và giai đoạn theo Hiệp Hội Ung thư Quốc tế :

    Bảng 1: tóm tắt TNM của Ung thư Phổi (phiên bản 7) 2010 (chi tiết xin xem phụ lục)

    Mô tả
    TX Chỉ có tế bào học ác tính
    T1 Bướu ≤ 3cm
    T1a Bướu ≤ 2cm
    T1b Bướu trên 2cm cho tới 3cm
    T2 Bướu phế quản gốc cách carina từ 2cm trở lên, xâm lấn lá tạng, xẹp một phần phổi
    T2a Bướu trên 3cm tới 5cm
    T2b Bướu trên 5cm tới 7cm
    T3 Bướu lớn hơn 7cm, xâm lấn thành ngực, cơ hoành, màng tim, màng phổi trung thất, ở phế quản gốc cách carina dưới 2cm, xẹp toàn bộ phổi, nốt cùng thùy
    T4 Xâm lấn trung thất, tim, mạch máu lớn, carina, khí quản, thực quản, thân đốt sống, nốt khác thùy phổi cùng bên bướu.
    N1 Hạch phế quản, hạch rốn phổi cùng bên
    N2 Hạch trung thất, hạch dưới carina cùng bên
    N3 Hạch trung thất hay hạch rốn phổi đối bên, hạch cơ bậc thang hay hạch thượng đòn.
    M1 Di căn
    M1a Di căn nốt thùy đối bên, nốt màng phổi hay tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng tim ác tính
    M1b Di căn xa

    Bảng 2 xếp giai đoạn

    Ung thư tiềm ẩn TX N0 M0
    Giai đoạn 0 Tis N0 M0
    Giai đoạn IA T1a,b N0 M0
    Giai đoạn IB T2a N0 M0
    Giai đoạn IIA T2b N0 M0
    T1a,b N1 M0
    T2a N1 M0
    Giai đoạn IIB T2b N1 M0
    T3 N0 M0
    Giai đoạn IIIA T1a,b; T2a,b N2 M0
    T3 N1,N2 M0
    T4 N0, N1 M0
    Giai đoạn IIIb T4 N2 M0
    Mọi T N3 M0
    Giai đoạn IV Mọi T Mọi N M1

    2. Các định nghĩa trong hoá trị:

    • Hoá trị triệu chứng: trong giai đoạn tiến xa, tái phát hoặc di căn. Với ý nghĩa:

    o Xoa dịu triệu chứng.

    o Kéo dài thời gian sống thêm.

    o Có tính hiệu quả – chi phí: cần phải cân nhắc kỹ cho từng bệnh nhân.

    • Hoá trị tân hỗ trợ: dùng trong trường hợp còn phẫu thuật mà bướu lớn phẫu thuật ngay có nguy cơ, hóa trị trước khi phẫu thuật nhằm tăng khả năng cắt rộng bướu, giảm nguy cơ tái phát và di căn xa.
    • Hoá trị hỗ trợ: ở giai đoạn sớm phẫu thuật được, dùng sau phẫu thuật 20 ngày.

    3. Các chỉ định điều trị:

    – GĐ IA: (T1ab,N0):

    o Phẫu thuật:

    ❖ Bờ diện cắt âm tính: theo dõi

    ❖ Bờ diện cắt dương tính : phẫu thuật lại hay xạ trị.

    o Nếu có chống chỉ định phẫu thuật → Xạ trị hoặc cắt đốt cao tần ± Hoá trị.

    – GĐ IB: (T2a,N0), GD IIA (T2bN0):

    o Phẫu thuật:

    ❖ Bờ diện cắt âm tính theo dõi hay hóa trị nếu bệnh nhân có nguy cơ cao: giải phẫu bệnh kém biệt hóa (u nội tiết thần kinh), xâm lấn mạch máu, xâm lấn lá tạng.

    ❖ Bờ diện cắt dương tính :

    • Phẫu thuật lại ± hóa trị
    • Xạ trị hoặc cắt đốt cao tần ± hóa trị ( dùng cho IIA)

    o Nếu có chống chỉ định phẫu thuật → Xạ trị hoặc cắt đốt cao tần ± Hoá trị.

    – GĐ IIA (T1ab-T2a, N1), GĐ IIB (T3,N0; T2b N1), GĐ IIIA (T1-3, N0-1):

    o Phẫu thuật:

    ❖ Bờ diện cắt âm → Hoá trị .

    ❖ Bờ diện cắt dương:

    • Phẫu thuật lại + hóa trị
    • Hay hóa – xạ trị đồng thời + hóa trị

    o Không phẫu thuật được: Xạ trị ± Hoá trị.

    ❖ Hóa xạ trị đồng thời, sau đó xét chỉ định phẫu thuật

    • Phẫu thuật được + hóa trị
    • Không phẫu thuật được: hóa trị tiếp

    ❖ Hóa trị tân hỗ trợ 2- 3 chu kỳ: xét phẫu thuật

    • Phẫu thuật được:

    o Bờ diện cắt âm: theo dõi .

    o Bờ diện cắt dương:

    – Phẫu thuật lại

    – Hay hóa xạ trị đồng thời

    • Không phẫu thuật được: xạ trị + hóa trị cho đủ 6 chu kỳ

    – GĐ IIIA (T1-3, N2): N2 trên CT, nên đánh giá N2 bằng PET-CT hay MRI não, soi trung thất.

    o N2 (+) và không bằng chứng M1 trên PET-CT hay MRI não:

    ❖ Hóa xạ trị đồng thời

    ❖ Hay hóa trị tân hỗ trợ (2chu kỳ) ± xạ trị:

    • Bệnh không tiến triến: Phẫu thuật ± hóa trị hay ± xạ trị ( nếu chưa xạ trị)
    • Nếu bệnh tiến triển tại chỗ: xạ trị (nếu chưa) ± hóa trị
    • Bệnh tiến xa: điều trị như bệnh hóa trị bước 2 o N2 (-) điều trị như giai đoạn II

    – GĐ IIIB(T1-3,N3): làm PET-CT hay MRI não: không có bằng chứng M1→ sinh thiết hay FNA hạch N3

    o N3 âm tính: điều trị như giai đoạn I-IIIA

    o N3 dương tính: hóa xạ trị đồng thời, sau đó hóa trị.

    – GĐ IIIB(T4, N2-3): làm PET-CT hay MRI não: không có bằng chứng M1→ sinh thiết hay FNAVhạch N3,N2:

    o N3(-), N2(-): điều trị như IIIA

    o N3(-), N2(+) hay N3(+): Hóa xạ trị đồng thời → hóa trị

    – GĐ IVa: (tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng tim ác tính) và GĐIVb nhiều nơi.

    KPS> 60%

     Hoá trị triệu chứng.

    ❖ Di căn não: chống phù não + xạ trị não.

    ❖ Tràn dịch màng phổi tái lập hay tràn dịch màng phổi lượng nhiều: làm xơ hóa màng phổi

    KPS < 60%: điều trị nội khoa nâng đỡ.

    – GĐ IVb di căn nốt đơn độc:

    o Di căn não đơn độc:

    ❖ Phẫu thuật lấy nốt di căn nếu có thể sau đó xạ trị não toàn bộ, hay phẫu tia ba chiều (stereotactic radiosurgery)

    ❖ Hay phối hợp phẫu tia ba chiều + xạ não.

    ❖ Hay xạ phẫu tia đơn thuần.

    o Di căn thượng thận: (có chẩn đoán xác định bằng sinh thiết hay phẫu thuật):

    ❖ Điều trị sang thương thượng thận nếu tổn thương phổi có thể chữa khỏi dựa vào xếp hạng T, N.

    ❖ Hay hóa trị.

    o Điều trị sang thương ở phổi sau xử lý nốt di căn:

    ❖ (T1-2, N0-1), (T3,N0):

    • Phẫu thuật cắt sang thương phổi rồi hóa trị.
    • Hay xạ trị.
    • Hay hóa trị rồi phẫu thuật lấy sang thương phổi.

    ❖ Các trường hợp còn lại hóa trị.

    4. Đánh giá trước mỗi chu kỳ hóa trị:

    4.1 Các xét nghiệm máu: CTM, glycemie, SGOP, SGPT, Creatinine máu, Ion đồ, phosphatase kiềm.

    4.2. Dấu hiệu sinh học bướu: CEA, Cyfra 21-1.

    4.3. X-quang phổi, siêu âm tim, ECG.

    Sau 3 chu kỳ hóa trị: CT lồng ngực, siêu âm bụng. Nên làm xạ hình xương khi có triệu chứng đau nhức xương hay có tình trạng tăng canci máu.

    Chú ý: trước khi truyền hoá chất nên dùng thuốc chống sốc, thuốc chống nôn trước:

    – Corticoides (Dexamethasone, solumedrol) TM chậm trước 30 phút.

    – Ondansetron (Emeset, Osetron) TM chậm trước 30 phút.

    – Có thể dùng thêm:

    + Dimedrol 10 mg 5 ống TB + Cimetidine 300 mg TM.

    – Bắt buộc phải dùng các thuốc sau đây trước truyền hóa chất họ Taxan

    ❖ Dimedrol 10 mg 5 ống TB

     Dexamethasone 20 mg TM chậm trước 30 phút.

    ❖ Ondansetron (Emeset, Osetron) TM chậm trước 30 phút.

    ❖ Cimetidine 300 mg TM

    – Khi dùng cisplatin phải truyền Nacl 0,9% hay G 5% (1-2 lít) một ngày trước và sau khi dùng, kèm theo thuốc lợi tiểu hay Manitol để ngừa suy thận.

    5. Theo dõi, điều trị tái phát và di căn:

    ❖ Bệnh sử, khám lâm sàng và chụp CT lồng ngực có thể cản quang mỗi 6 tháng trong 2 năm đầu. Sau đó theo dõi bệnh sử và khám lâm sàng CT ngực không cản quang hàng năm

    ❖ Đánh giá tình trạng hút thuốc lá khi tái khám, tư vấn hướng dẫn cai thuốc

    Trong trường hợp UTPKTBN tái phát, thể trạng bệnh nhân còn tốt ( KPS> 60%) cần đánh giá lại toàn bộ như lúc điều trị ban đầu.

    PHÁC ĐỒ HÓA TRỊ PHỐI HỢP VỚI XẠ TRỊ
    Hóa – xạ trị đồng thời:
    1. Cisplatin + Etoposid + xạ trị đồng thời
    – Cisplatin 50mg/m2 N: 1,8,29 và 36;
    – Etoposide 50mg/m2 N 1-5, 29-33;.
    2. Cisplatin + Vinblastine + xạ trị đồng thời
    – Cisplatin 100mg/m2 N: 1,29;
    – Vinblastine 5mg/m2 tuần x 5.
    3. Paclitaxel + Carboplatin + xạ trị đồng thời
    – Paclitaxel 45-50 mg/m2 /tuần truyền trên 1 giờ;
    – Carboplatin AUC=2mg/ml/phút truyền trên 30 phút/tuần.
    Hóa trị/ xạ trị tuần tự:
    1. Cisplatin + Vinblastine + xạ trị sau khi kết thúc hóa trị
    – Cisplatin 100mg/m2 N: 1,29;
    – Vinblastine 5mg/m2/tuần N: 1, 8, 15, 22, 29.
    2. Paclitaxel + Carboplatin + xạ trị khi kết thúc hóa trị 2 chu kỳ 21 ngày.
    – Paclitaxel 200 mg/m2(trên 3 giờ) N1
    – Carboplatin AUC 6, N1; .
    Hóa – xạ trị đồng thời tiếp theo hóa trị
    1. Cisplatin + Etoposid + xạ trị đồng thời+ hóa trị tiếp 2chu kỳ
    – Cisplatin 50mg/m2 N: 1,8, 29 và 36;
    – Etoposide 50mg/m2 N 1-5, 29-33;,
    – Tiếp theo hóa trị Cisplatin 50mg/m2 và etoposide 50mg/m2 2 chu kỳ.
    2. Paclitaxel + Carboplatin + xạ trị đồng thời+ hóa trị tiếp
    – Paclitaxel 45-50 mg/m2 /tuần;
    – Carboplatin AUC 2
    – Tiếp theo Paclitaxel 200mg/m2 và carboplatin AUC 6.
    PHÁC ĐỒ HÓA TRỊ HỖ TRỢ
    Phác đồ khuyến cáo dùng:
    1. Cisplatin + Vinorelbine chu kỳ 28 ngày x 4 chu kỳ
    – Cisplatin 50mg/m2 N: 1, 8;
    – Vinorelbine 25mg/m2 N:1, 8, 15, 22.
    Hay:
    – Cisplatin 100mg/m2 N:1.
    – Vinorelbine 30mg/m2 N:1, 8, 15, 22.
    Hay: chu kỳ 21 ngày:
    – Cisplatin 75-80mg/m2 N1
    – Vinorelbine 25-30mg/m2 N:1, 8.
    2. Cisplatin + Etoposide: chu kỳ 28 ngày x 4 chu kỳ
    – Cisplatin 100mg/m2 N: 1;
    – Etoposide 100mg/m2 N:1-3.
    3. Cisplatin + Vinblastine: chu kỳ 21 ngày x 4 chu kỳ
    – Cisplatin 80mg/m2 N: 1, 22, 43, 64;
    – Vinblastine 4mg/m2/tuần N 1, 8, 15, 22 sau đó mỗi 2 tuần sau N43.
    4. Cisplatin + Gemcitabine: chu kỳ 21 ngày x 4 chu kỳ
    – Cisplatin 75mg/m2 N1;
    – Gemcitabine 1250mg/m2 N 1,8
    5. Cisplatin + Docetaxel: chu kỳ 21 ngày x 4 chu kỳ
    – Cisplatin 75mg/m2; N1
    – Docetaxel 75 mg/m2, N1.
    6. Cisplatin +Pemetrexed chu kỳ 21 ngày x 4 chu kỳ
    – Pemetrexed 500mg/m2 N1,
    – Cisplatin 75mg/m2 N1
    (dùng cho carcinôm tuyến, carcinôm tế bào lớn và UTPKTBN tại chỗ không phải loại mô học đặc biệt khác).
    Có thể thay cisplatin bằng carboplatin AUC 6 trong các phác đồ trên
    Phác đồ dùng cho bệnh nhân có bệnh lý kèm theo hay không dung nạp cisplatin:
    Paclitaxel + Carboplatin chu kỳ 21 ngày x 4 chu kỳ
    – Paclitaxel 200mg/m2 N1.
    – Carboplatin AUC 6 N1.
    * Các phác đồ trên có thể được dùng làm hóa trị tân hỗ trợ 3 chu kỳ trước phẩu thuật

    THEO DÕI SAU ĐIỀU TRỊ

    Theo dõi lâu dài:

    o Theo dõi ung thư:

    ❖ Bệnh sử, khám lâm sàng và chụp CT lồng ngực có thể có cản quang mỗi 6-12 tháng trong 2 năm. Theo dõi bệnh sử và khám lâm sàng CT ngực không cản quang hàng năm

    ❖ PET hay MRI não không có chỉ định theo dõi thường quy.

    o Miễn dịch:

    ❖ Chủng ngừa cúm hàng năm

    ❖ Chủng ngừa phế cầu trùng và nhắc lại khi cần. o Hướng dẫn chế độ sinh hoạt:

    ❖ Duy trì trọng lượng cơ thể

    ❖ Hoạt động thể lực: luyện tật thể lực vừa phải 30 phút mỗi ngày.

    ❖ Hạn chế rượu

    ❖ Tư vấn hướng dẫn cai thuốc lá

    Bênh tái p phát tai chỗ tai vùng:

    Tắc nghẽn nội phế quản: các phương thức điều trị:.

    ❖ Xạ trị áp sát trong lòng phế quản

    ❖ Xạ trị ngoài lồng ngực. o Tái phát có thể phẫu thuật:

    ❖ Phẫu thuật

    ❖ Xạ trị ngoài lồng ngực

    o Tái phát hạch trung thất: hóa xạ trị đồng thời (nếu chưa xạ trị) o Tắc nghẽn tĩnh mạch chủ trên:

    ❖ Hóa xạ trị đồng thời (nếu chưa xạ trị)

    ❖ Xạ trị ngoài.

    ❖ Đặt Stent tĩnh mạch chủ trên. o Ho ra máu trầm trọng:

    ❖ Xạ trị ngoài.

    ❖ Xạ trị áp sát trong lòng phế quản.

    ❖ Làm thuyên tắc.

    ❖ Phẫu thuật

    Sau khi điều trị bệnh tái phát tại chỗ tại vùng:

    • Nếu không có bằng chứng di căn nhiều nơi: theo dõi hay hóa trị.
    • Di căn nhiều nơi: xem điều trị bệnh tiến xa và di căn.

    Di căn xa:

    o Triệu chứng tại chỗ: xạ trị ngoài giảm nhẹ.

    o Di căn não lan tỏa: xạ trị ngoài giảm nhẹ.

    o Di căn xương:

    ❖ Xạ trị ngoài giảm nhẹ, cố định chỉnh hình xương nếu nguy cơ gãy xương.

    ❖ Liệu pháp chống hủy xương (bisphosphonate).

    o Di căn đơn độc điều trị như giai đoạn IV ( M1b di căn đơn độc).

    o Di căn nhiều ổ: hóa trị.

    ĐIỀU TRỊ TÁI PHÁT HAY DI CĂN: tùy theo loại mô học Carcinôm tế bào gai: không khuyến cáo thường qui làm xét nghiệm đột biến EGFR.

    Xem điều trị bệnh tiến xa

    Carcinôn tuyến, Carcinôm tế bào lớn, UTPKTBN NOS: Làm xét nghiệm đột biến EGFR và xét nghiệm ALK.

    – Đột biến EGFR (-) hay ALK (-) hay không biết: xem điều trị bước 1

    – ALK dương tính: dùng Crizotinib nếu bệnh tiến triển xem điều trị bước 2.

    – Đột biến EGFR (+):

    Có đột biến EGFR trước khi điều trị bước một: thuốc ức chế tyrosine kinase (Erlotinib, Gefitinib), nếu bệnh tiến triển xem điều trị bước 2.

    Phát hiện đột biến trong khi đang hóa trị: Bắt đầu điều trị duy trì bằng erlotinib hay có thể dùng thêm erlotinib đồng thời hóa trị. Nếu bệnh tiến triển xem điều trị bước 2.

    CÁC LỰA CHỌN ĐIỀU TRỊ BỆNH TIẾN XA

    Điều trị bước 1:

    Carcinôm tế bào gai:

    – KPS: 80-100:

    o Hóa trị

    o Hay Cetuximab/vinorelbine/cisplatin Đánh giá

    o Bướu tiến triển điều trị bước 2

    o Bướu đáp ứng hay ổn định: hóa trị đủ 4-6 chu kỳ, đánh giá lại.

    ❖ Bướu tiến triển điều trị bước 2

    ❖ Đáp ứng điều trị hay bệnh ổn định: điều trị duy trì hay theo dõi. Khi bệnh tiến triển điều trị bước 2.

    – KPS: 60,70: hóa trị và tiếp tục như trên.

    – KPS < 60: chăm sóc nội khoa.

    Carcinôm tuyến, Carinôm tế bào lớn, UTPKTBN NOS: không có đột biến EGFR hay không biết:

    – KPS: 80-100:

    o Hóa trị hai chất.

    o Hay bevacizumab+ hóa trị

    o Hay cisplatin/ pemetrexed .

    o Cetuximab+ vinorelbine/cisplatin Đánh giá

    o Bệnh tiến triển: điều trị bước 2

    Bệnh đáp ứng hay ổn định: hóa trị đủ 4-6 chu kỳ, đánh giá lại.

    ❖ Bệnh tiến triển điều trị bước 2

     Đáp ứng điều trị hay bệnh ổn định:

    • Theo dõi.
    • Hay dùng tiếp phác đồ hiện đang điều trị tới khi bệnh tiến triển.
    • Hay điều trị duy trì bằng một trong các thuốc: bevacizumab,

    cetuximab, pemetrexed, gemcitabine.

    • Hay điều trị duy trì chuyển đổi:pemetrexed hay erlotinib

    ❖ Khi bệnh tiến triển: điều trị bước 2.

    – KPS: 60, 70: hóa trị và tiếp tục như trên.

    – KPS < 60: chăm sóc nội khoa.

    Điều trị bước 2:

    – KPS > 60 :

    o Điều trị đơn chất: docetaxel, pemetrexed hay dùng thuốc ức chế tyrosine kinase (Erlotinib, Gefitinib).

    o Hay hóa trị hai chất ± bevacizumab (nếu erlotinib dùng bước 1 và giải phẫu bệnh không phải tế bào gai).

    Nếu bệnh tiến triển → điều trị bước 3.

    – KPS < 60 : thuốc ức chế tyrosine kinase (Erlotinib, Gefitinib) hay chăm sóc nội khoa

    giảm nhẹ Điều trị bước 3:

    – KPS > 60: thuốc ức chế tyrosine kinase (nếu chưa dùng), nếu bệnh tiến triển chăm sóc nội khoa giảm nhẹ

    – KPS < 60: thuốc ức chế tyrosine kinase hay chăm sóc nội khoa giảm nhẹ

    PHỤ → LỤC:

    1. XÁC ĐỊNH TNM THEO HIỆP HỘI UNG THƯ QUỐC TẾ (UICC) 2010 T (Primary tumor): bướu nguyên phát

    Tx : Không phát hiện bướu nguyên phát, hay bướu được xác định có tế bào ác tính trong đàm hay dịch rửa phế quản nhưng không nhìn thấy trên hình ảnh hay nội soi phế quản.

    T0 Không có bằng chứng bướu nguyên phát.

    Tis Ung thư tại chỗ.

    T1 Bướu có đường kính lớn nhất nhỏ hơn 3cm được bao quanh bởi nhu mô phổi hay lá tạng màng phổi, qua nội soi phế quản không có bằng chứng xâm lấn hơn phế quản thùy (không xâm lấn phế quản gốc)a.

    T1a Bướu có đường kính lớn nhất bằng hay nhỏ hơn 2cm.

    T1b Bướu có đường kính lớn nhất lớn hơn 2cm nhưng bằng hoặc nhỏ hơn 3cm T2 Bướu có đường kính lớn nhất lớn hơn 3cm nhưng bằng hoặc nhỏ hơn 7cm hay mọi kích thước bướu có đặc tính sau:

    – Bướu là T2 (được xếp T2a khi bướu nhỏ hơn 5cm) xâm lấn tới phế quản gốc cách carina trên 2cm.

    – Bướu xâm lấn lá tạng màng phổi kèm theo xẹp phổi hay viêm phổi tắc nghẽn lan tới vùng rốn phổi nhưng không xâm lấn mô phổi lành.

    T2a : Bướu có đường kính lớn nhất lớn hơn 3cm nhưng bằng hoặc nhỏ hơn 5cm.

    T2b: Bướu có đường kính lớn nhất lớn hơn 5cm nhưng bằng hoặc nhỏ hơn 7cm.

    T3 Bướu có đường kính lớn nhất lớn hơn 7cm hay bướu có một trong các trường hợp sau:

    – Xâm lấn trực tiếp vào thành ngực (bao gồm hõm trên đòn), xâm lấn cơ hoành, xâm lấn thần kinh hoành, màng phổi trung thất, màng tim,

    – Bướu xâm lấn phế quản gốc cách carina dưới 2cm nhưng không xâm lấn carina.

    – hay viêm phổi tắc nghẽn của mô phổi lành.

    – hay bướu có nốt vệ tinh cùng thùy.

    T4 Bướu với mọi kích thước xâm lấn các phần sau: trung thất, tim, mạch máu lớn, khí quản, thần kinh thanh quản, thực quản, thân đốt sống, carina, bướu có nốt vệ tinh khác thùy cùng một bên phổi.

    N (Regional Lymph Nodes) hạch vùng Nx Không xác định có hạch vùng.

    N0 Không có hạch di căn.

    N1 Di căn hạch phế quản và hay hạch rốn phổi cùng bên và hạch trong phổi bao gồm xâm lấn trực tiếp.

    N2 Di căn hạch trung thất hay hạch dưới carina cùng bên.

    N3 Di căn các hạch trung thất, hạch rốn phổi đối bên, hạch cơ bậc thang cùng bên hay đối bên, hay hạch trên xương đòn.

    M (Distant Metastasis) di căn xa

    Mx Không thể xác định di căn xa.

    M0 Không di căn xa.

    M1 Di căn xa.

    M1a: Nốt ở phổi đối bên, nốt di căn màng phổi hay tràn dịch màng phổi ác tính.

    M1b Di căn xa.

    a Bướu lan trên bề mặt( hiếm gặp) với mọi kích thước mà sự xâm lấn giới hạn ở thành phế quản, có thể lan tới phế quản gốc cũng được xếp T1.

    b Hầu hết tràn dịch màng phổi trong ung thư phổi là do khối bướu gây ra, tuy nhiên trong một vài bệnh nhân, xét nghiệm tế bào học dịch màng phổi âm tính nhiều lần và dịch không có máu và không phải là dịch tiết. Trong các trường hợp này xác định dựa vào các tính chất và lâm sàng của dịch không có liên quan tới bướu, tràn dịch màng phổi này không được xếp như là yếu tố giai đoạn và bệnh nhân được xếp phân loại như là T1, T2,T3 hay T4.

    1. Các phác đồ hóa trị khác hiện đang được sử dụng tại khoa Ung bướu.

    Phác đồ CEP: Chu kỳ 28 ngày . Thời gian điều trị : 4 – 6 chu kỳ

    1. Phác đồ CEP: Chu kỳ 28 ngày . Thời gian điều trị : 4 – 6 chu kỳ
      Cyclophosphamide 40-50 mg/m2 TM (10 phút) N 1
      Epirubicin 40 mg/m2 TM (10 phút) N 1
      Carboplatine AUC =6 TTM (30-60 phút) N 1
      Hay
      Cisplatine 75mg/ m2 TTM (60 phút) N 1
      2. Phác đồ MIC (phối hợp với mesna) Chu kỳ 21-28 ngày. Tối đa 3- 4 chu kỳ.
      Mitomycin 6 mg/m2 TTM N 1
      Ifosfamide 3000 mg/m2 TTM (2-3g) N 1
      Cisplatin 50 mg/m2 TTM N1
      3. Paclitaxel Polymeric Micelle Chu kỳ 21 ngày. Thời gian điều trị: 4 – 6 chu kỳ.
      Paclitaxel PM 230mg/ m2 TTM 3 giờ N 1
      Cisplatine 60mg/ m2 TTM (60 phút) N 1
      (Hay Carboplatine 300 mg/ m2 TTM (60 phút) N1)
      4. Paclitaxel hàng tuần Chu kỳ 28 ngày. Thời gian điều trị: 4 chu kỳ.
      Paclitaxel 50-60mg/ m2 TTM N 1,8,15
      Carboplatine 300 mg/ m2 TTM (60 phút) N1
      Hay Carboplatine 100 mg/ m2 TTM (60 phút) N1,8,15
      5. Paclitaxel đơn chất Dùng 6 tuần theo dõi sau đó 2 tuần nghỉ.
      Paclitaxel 80mg/m2 TTM 1 giờ tuần
      6. Gemcitabine đơn chất:
      Gemcitabine 1000mg/ m2 TTM (30 phút) N: 1,8
      Chu kỳ 21 ngày. Thời gian điều trị: 4 – 6 chu kỳ.
      Chu kỳ 28 ngày. Thời gian điều trị: 4 – 6 chu kỳ. N: 1,8,15
      7. Vinorelbine tuần :
      Vinorelbine 25 – 30 mg / m2 TTM (10 phút) tuần x 16
      Cisplatine 50 mg/ m2 TTM (60 phút) N 1,8
      Cisplatine dùng lập lại 4 tuần . Thời gian điều trị : 4 chu kỳ.
      8. Vinorelbine đơn chất :
      Vinorelbine 25 – 30 mg / m2 TTM (10 phút) N 1,8,15
      Chu kỳ 21 ngày dùng N1, N8
      Chu kỳ 28 ngày dùng N1, N8, N15.
      Thời gian điều trị : 4-6 chu kỳ.
      Hay
      Vinorelbine 60 mg / m2 viên uống N 1,8,15
      Tiếp theo
      Vinorelbine 80 mg / m2 viên uống hàng tuần
      Dùng cho tới khi bệnh tiến triển hay có độc tính không dung nạp được
      9. Irinotecan + Cisplatin
      Irinotecan 60-80mg/ m2 TTM (60 phút) N1, 8
      Cisplatine 60-80 mg/ m2 TTM (30-60 phút) N 1
      Chu kỳ 21 ngày .
      Chu kỳ 28 ngày thêm Irinotecan N15 .
      Thời gian điều trị : 4 – 6 chu kỳ.
      10. Phác đồ NIP (VIP) Chu kỳ 21 ngày. Thời gian điều trị : 4 chu kỳ.
      Vinorelbine 25 – 30 mg / m2 TTM (10 phút) N1,8
      Ifosfamide 3000 mg/ m2 TTM (2-3g) N 1
      (phối hợp với mesna)
      Cisplatine 80 mg/ m2 TTM (60 phút) N 1
      11. Phác đồ có thuốc nhắm trúng đích Chỉ định điều trị bước 2 và 3
      1. Erlotinib (viên 100mg và 150mg) Uống mỗi ngày một viên
      2. Gefitinib (viên 250mg) Uống mỗi ngày một viên
      Dùng tới khi bệnh tiến triển hay tác dụng phụ không dung nạp được.
      3. Bevacizumab phối hợp với hóa trị chuẩn 6 chu kỳ và sau đó dùng tiếp cho đến khi bệnh tiến triển. (có thể dùng bước một)
      Bevacizumab phối hợp Paclitaxel + Carboplatine
      Bevacizumab phối hợp Gemcitabine + Carboplatine
      Bevacizumab 7,5 mg/kg TTM (90 phút) N1

    B. UNG THƯ PHỔI TẾ BÀO NHỎ (UTPTBN)

    – Tiên lượng xấu vì tiến triển nhanh gây di căn xa sớm và tử vong (6- 15 tuần).

    – Một số có triệu chứng cận ung thư: tăng đường huyết, tăng tiết ADH….

    – Tế bào ung thư nhậy với hóa trị và xạ trị, nhưng vì tiến triển nhanh, di căn xa sớm nên hóa trị đóng vai trò chủ yếu.

    Đánh giá TNM tương tự như ung thư phổi không tế bào nhỏ nhưng trên lâm sàng chỉ chia làm hai giai đoạn là: khu trú và lan tràn.

    1. Đánh giá giai đoạn:

    – Giai đoạn khu trú: với bất kỳ T (trừ T3-4 nhiều nốt ở phổi), bất kỳ N, M0, khi tổn thương giới hạn trong lồng ngực một bên và trong giới hạn trường chiếu xạ.

    2. Giai đoạn lan tràn: với bất kỳ T, bất kỳ N, M1 hay T3-4 nhiều nốt ở phổi.

    3. Đánh giá trước điều trị:

    Trước điều trị cần đánh giá tổng thể:

    1. Giải phẫu bệnh hay tế bào học.
    2. CTM, glycemie, SGOP, SGPT, Creatinine, Ion đồ, phosphatase kiềm, NSE
    3. CT ngực đánh giá sự xâm lấn của u nguyên phát và hạch di căn. MRI não hay CT não đánh giá tình trạng di căn não.
    4. Nội soi phế quản (nếu chưa có).
    5. Siêu âm bụng, siêu âm tim, ECG, Xạ hình xương.
    6. Giai đoạn khu trú T1-2, N0, M0, để xác định khả năng phẫu thuật nên làm thêm:

    – PET-CT

    – Soi trung thất đánh giá hạch trung thất.

    – Chức năng hô hấp, khí máu động mạch.

    1. Sinh thiết tủy xương nếu thấy bất thường các tế bào máu ở phết máu ngoại biên.

    4. Các yếu tố tiên lượng: dựa vào giai đoạn bệnh và tình trạng toàn thân.

    5. Điều trị :

    ❖ Giai đoạn khu trú:

    o T1-2, N0, M0: làm PET CT để đánh giá.

    ❖ PET CT:T1-2, N0, M0 -> soi trung thất: Hạch trung thất không phát hiện hoặc GPB (-) : cắt thùy phổi và nạo hạch

    – N0: hóa trị

    – N(+): hóa xạ trị trung thất đồng thời.

    ❖ Có di căn hạch trung thất hay có bệnh lý đi kèm không thể phẫu thuật:

    – KPS > 60: hóa xạ trị đồng thời.

    – KPS <60 do bệnh ung thư gây ra: hóa trị ± xạ trị

    – KPS <60 do bệnh lý khác gây ra: chăm sóc nội khoa.

    o Giai đoạn khu trú còn lại: xử lý như hạch trung thất dương.

    ❖ Giai đoạn lan tràn:

    o Không có triệu chứng ở vị trị tại chỗ hay không di căn não:

    ❖ KPS > 60: hóa trị kết hợp chăm sóc nội khoa.

    ❖ KPS <60: điều trị nâng đỡ nội khoa hay hóa trị o Có triệu chứng ở vị trị tại chỗ:

    ❖ Hội chứng tĩnh mạch chủ trên; tắc nghẽn tại chỗ; di căn xương: Hóa trị ± xạ trị tại chỗ gây triệu chứng lâm sàng. Để điều trị tình trạng di căn xương khu trú, nên xạ trị ngoài giảm triệu chứng, hay cố định chỉnh hình tránh gãy xương.

    ❖ Chèn ép tủy: xạ trị chèn ép trước hóa trị, ngoài trừ trường hợp cần thiết điều trị toàn thân trước.

    o Di căn não.

    ❖ Không có triệu chứng: có thể hóa trị trước rồi xạ trị toàn bộ não.

    ❖ Có triệu chứng: xạ trị toàn bộ não trước hóa trị, ngoại trừ cần thiết điều trị hóa trị trước.

    Đánh giá đáp ứng điều trị ban đầu:

    – Xquang ngực

    – CT ngực /gan/thận có cản quang: bất kỳ lúc nào khi cần.

    – MRI não hay CT não nếu có dự định xạ não phòng ngừa

    – Khảo sát các phương tiện hình ảnh khác liên quan đánh giá vị trí ban đầu khi có chỉ định lâm sàng.

    – Công thức máu, Ion đồ, chức năng hô hấp, creatine, NSE.

    o Bệnh ổn định: theo dõi sau điều trị:

    ❖ Bệnh sử, khám lâm sàng, xquang ngực, xét nghiệm máu khi cần.

    ❖ Thời gian theo dõi

    • 1-2 năm đầu: 3-4 tháng 1 lần
    • 3-5 năm sau: 6 tháng 1 lần.
    • Sau đó hàng năm.

    ❖ Nốt mới ở phổi nên được xem là nguyên phát mới

    ❖ Tham vấn vấn đề cai thuốc lá.

    ❖ PET/CT không nên theo dõi thường qui.

    Nếu thấy thất bại điều trị tiếp theo

    o Bệnh đáp ứng hoàn toàn hay một phần: xạ trị não phòng ngừa. Sau đó theo dõi sau điều trị như trên.

    o Bệnh tiến triển: xem điều trị tiếp theo/ chăm sóc giảm nhẹ.

    ĐIỀU TRỊ TIẾP THEO/ CHĂM SÓC GIẢM NHẸ

    Bệnh tái phát:

    – Hóa trị tiếp theo liên tục:

    o Đáp ứng tốt hơn thêm hai chu kỳ

    o Bệnh tiến triển hay tăng độc tính → điều trị theo thử nghiệm lâm sàng hay chăm sóc giảm nhẹ bao gồm xạ triệu chứng tại chỗ.

    – Hay thử nghiệm lâm sàng.

    – Hay chăm sóc giảm nhẹ.

    Bệnh tiến triển:

    – Chăm sóc giảm nhẹ

    – Hay thử nghiệm lâm sàng

    – Hay hóa trị tiếp theo

    CÁC PHÁC ĐỒ HÓA TRỊ UTPTBN

    1. Giai đoạn khu trú(4-6 chu kỳ)
    Phác đồ EP:

    Etoposide

    Cisplatine

    100- 120 mg/m2 60 – 80 mg/ m2 TTM(60 phút) TTM (60 phút) N1- 3 N 1
    Hay

    Etoposide

    Carboplatine

    100 mg/m2 AUC =5 hay 6 TTM(60 phút) TTM (30-60 phút) N1- 3 N 1

    Hay trong khi hóa trị kết hợp xạ trị khuyến cáo dùng cisplatin/etoposide

    Không khuyến cáo dùng thuốc kích tủy trong hóa xạ đồng thời.

    1. Giai đoạn lan tràn(4-6 chu kỳ)

    Phác đồ EP:

    Etoposide 80- 100 mg/m2 TTM(60 phút) N1- 3
    Cisplatine 75mg/ m2 TTM (60 phút) N 1
    Hay
    Etoposide 100mg/m2 TTM(60 phút) N1- 3
    Cisplatine 25mg/ m2 TTM (60 phút) N 1-3.
    Hay
    Etoposide 100 mg/m2 TTM(60 phút) N1- 3
    Carboplatine AUC =5 hay 6 TTM (30-60 phút) N 1
    Phác đồ PI (irinotecan)
    Cisplatine 60mg/ m2 TTM (60 phút) N 1
    Irinotecan 60mg/ m2 TTM (60 phút) N 1, 8, 15
    Hay
    Cisplatine 30mg/ m2 TTM (60 phút) N 1, 8
    Irinotecan 65mg/ m2 TTM (60 phút) N 1, 8.

     

    Hay
    Carboplatine AUC =5 TTM (30-60 phút) N 1
    Irinotecan 50mg/ m2 TTM (60 phút) N 1, 8, 15
    Hóa trị tiếp theo:

    – Tham khảo thử nghiệm lâm sàng.

    – Tái phát < 2-3 tháng, KPS 60-100:
    o Paclitaxel o Irinotecan
    o Docetaxel o Ifosfamiid
    o Topotecan o Gemcitabine
    – Tái phát từ 3 tháng tới 6 tháng:
    o Topotecan uống, TTM o Gemcitabine
    o Paclitaxel o Vinorelbine
    o Docetaxel o Etoposide uống
    o Irinotecan caV

    CAV:

    Cyclophosphamide 1000 mg/m2 TTM (30 phút) N 1
    Doxorubicine 40 mg/m2 TM (10 phút) N 1
    Vincristine 1mg/ m2 (tối đa 2mg) TM N1
    Chu kỳ 21 ngày . Thời gian điều trị : 4 – 6 chu kỳ.
    Tái phát trên 6 tháng: điều trị ban đầu.

    CHĂM SÓC HỖ TRỢ

    o Tư vấn cai thuốc lá.

    o Không nên dùng thuốc kích tích tăng hồng cầu , bạch cầu trong khi xạ trị

    o Hội chứng tăng tiết ADH không thích hợp.

    ❖ Hạn chế nước.

    ❖ Truyền muối cho các bệnh nhân có triệu chứng.

    ❖ Demeclocycline.

    ❖ Điều trị kháng bướu.

    o Hội chứng Cushing

    ❖ Cân nhắc dùng ketoconazole

    ❖ Cố gắng điều trị trước khi bắt đầu điều trị kháng bướu.

    o Điều trị giảm đau theo hướng dẫn bộ y tế

    o Điều trị tâm lý.

    C. BƯỚU THẦN KINH NỘI TIẾT Ở PHỔI

    1. Carcinôm thần kinh nội tiết grade cao (tế bào lớn) điều trị như UTPKTBN.
    2. Carcinôm thần kinh nội tiết grade thấp (bướu carcinoid điển hình) và trung bình (bướu carcinoid không điển hình) đánh giá lại bằng:

    ❖ CT ngực bụng, soi phế quản

     Soi trung thất nếu hạch trung thất phì đại thấy trên CT.

    ❖ Kiểm tra octreotide.

    ❖ PET CT.

    Giai đoạn I- IIIA: phẫu thuật nạo hạch:

    – Loại mô học grade thấp (điển hình) theo dõi sau phẫu thuật

    – Loại mô học grade trung bình ( không điển hình):

    o Giai đoạn I: theo dõi.

    o Giai đoạn II, III: hóa trị Cisplatin/etoposide ± xạ trị Giai đoạn IIIB, IV, hay không thể phẫu thuật

    o Điều trị toàn thân.

    o Cân nhắc octreotide nếu octreotide dương tính hay có triệu chứng của hội chứng carcinoid.

    1. Giải phẫu bệnh kết hợp tế bào nhỏ và không tế bào nhỏ: điều trị như tế bào nhỏ

    Bảng đánh giá chỉ số hoạt động cơ thể:

    Theo Karnofsky Chỉ số Theo WHO, ECOG Mức
    Hoạt động bình thường không có triệu chứng, không dấu hiệu bệnh 100 Hoạt động bình thường không có triệu chứng 0
    Có ít dấu hiệu hoặc triệu chứng bệnh, có thể hoạt động bình thường 90 Có triệu chứng, giảm sút ít hoạt động cơ thể, có thể tự mình đảm đương duy trì sinh hoạt hàng ngày 1
    Có dấu hiệu hoặc triệu chứng bệnh cản trở gắng sức, giảm sút hoạt động bình thường 80
    Không thể hoạt động bình thường hay chủ động, tự chăm sóc được cho mình 70 Không thể làm việc, tự mình đảm bảo phần lớn sinh hoạt hàng ngày, cần trợ giúp không thường xuyên. thời gian nằm nghỉ ban ngày ít hơn 50%. 2
    Cần trợ giúp không thường xuyên nhưng có thể tự thực hiện phần lớn các nhu cầu cá nhân. 60
    Cần trợ giúp săn sóc và y tế thường xuyên 50 Không tự chăm sóc được, cần trợ giúp thường xuyên hoặc phải nằm viện, bệnh tiến triển nhanh, thời gian nằm nghỉ ban ngày trên 50% 3
    Không hoạt động được, cần trợ giúp chăm sóc đặc biệt 40
    Mất sức nặng , cần nằm viện và săn sóc đặc biệt 30 Nằm tại chỗ, cần chăm sóc tăng cường đặc biệt 4
    Rất yếu, đòi hỏi nằm viện và săn sóc tăng cường đặc biệt. 20
    Hấp hối 10
    Tử vong 0 Tử vong 5

    Tài liệu tham khảo:

    1. Nguyễn Bá Đức, Hoá chất điều trị bệnh ung thư. Nhà xuất bản y học Hà nội 2000: trang 64-74.
    2. Nguyễn Chấn Hùng, Ung bướu học nội khoa. Nhà xuất bản y học 2004; trang 224-233.
    3. ASTA Medica Oncology, Selected Schedules of Therapy for Malignant Tumours, 9th Update 1999, p 8-12.
    4. Klaus Herdrich, Heinz Weinberger, (2010) “Lung cancer”, Selected Schedules in the Therapy for Malignant Tumours, 15th Update 2010, pp 276-298.
    5. Kuhr T., Thaler J., (2007), “Chemotherapy protocols”, Caritas Chists Urget Nos, pp 56-70.
    6. PreiB J. , Dornoff W., Hagmann FG., Schmieder A., Cancer therapy- Pocket Guide-Unabridged English Version of the 10th Original Edition, 68-77.
    7. NCCN (2012), “Non-Small cell lung cancer”, Clinical practice guideline in oncology, v2.
    8. NCCN (2012), “Small cell lung cancer”, Clinical practice guideline in oncology, v2
    9. NCCN (2011), “Non-Small cell lung cancer”, Clinical practice guideline in oncology, v3
    10. NCCN (2011), “ Small cell lung cancer”, Clinical practice guideline in oncology, v3
    11. Sobin L.H, Gospodarowicz, Witekind Ch. (2009)- International Union Against Cancer, “Pleural Mesothelioma”, TNM Classiíication of Malignant Tumours, 7th , Wiley-blakwell, pp 138-146

    Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Phổi

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Phạm Ngọc Thạch

    1. Phác Đồ Điều Trị Lao Siêu Kháng Thuốc
    2. Phác Đồ Điều Trị Lao Thần Kinh Trung Ương
    3. Phác Đồ Điều Trị Lao Tiết Niệu – Sinh Dục
    4. Phác Đồ Điều Trị Lao  Xương Khớp
    5. Phác Đồ Điều Trị Lao Màng Ngoài Tim
  • Phác Đồ Điều Trị Lao Xương Khớp

    Phác Đồ Điều Trị Lao Xương Khớp

    Phác Đồ Điều Trị Lao Xương Khớp

    I. Định nghĩa:

    Lao xương khớp là tình trạng viêm xương khớp mạn tính do vi trùng lao Mycobacterium Tuberculosis gây nên.

    II- Những đặc điểm cơ bản của lao xương khớp:

    – Lao xương khớp chiếm tỷ lệ 20% của các bệnh lao ngoài phổi.

    – Ở người lớn : – Lao xương chiếm 2/3 tổng số,

    – Lao khớp chiếm 1/3 tổng số

    – Trong các loại lao xương thì lao cột sống chiếm chủ yếu gấp 25 lần lao xương ức, lao xương sườn. Trong khi đó lao các thân xương khác hiếm gặp.

    – Các loại lao xương khớp thường gặp theo thứ tự có tỷ lệ giảm dần:

    cột sống (64,6%) > khớp háng (13,5%) > khớp gối (6,8%) > khớp cổ chân (6,3%) > khớp cổ tay (3,1%)> khớp vai (2,6%) > khớp khuỷu (0,5%)

    – Tỉ lệ nam nữ là 5/4

    A- LAO CỘT SỐNG

    I- Đại cương:

    Lao cột sống là sự viêm mạn tính đốt xương sống do vi trùng lao gây nên, đây là bệnh lý lao chiếm tỷ lệ cao nhất trong các loại lao xương.

    II- Giới và tuổi:

    Ở trẻ con, Số trẻ nữ khoảng 2/3 số trẻ nam Ở người lớn, số bệnh nhân nam và nữ tương tự, thường ở độ tuổi ba mươi. Càng nhiều tuổi thì lao cột sống ít gặp.

    III- Vị trí và số đốt sống bị lao:

    Các đốt sống bị tổn thương lao nhiều nhất là đốt thắt lưng, từ TL1 đến TL5, kế tiếp là đốt sống lưng từ N7 đến N12

    Các đốt sống khác có tần suất bị lao ít hơn

    VI- Triệu chứng lâm sàng:

    Bệnh nhân sẽ có triệu chứng như đau, áp xe lạnh, méo lệch cột sống, lỗ dò và liệt tủy. Về mặt kinh điển, lao cột sống được chia làm 3 giai đoạn

    1- Giai đoạn khởi đầu:

    – Đau khi gõ vào mấu gai một đốt.

    – Cột sống cứng đơ vì cơ duổi lưng bị co rút

    2- Giai đoạn bệnh tiến triển:

    – Gù nhọn, mấu gai nhô ra, cột sống gập góc.

    – Áp Xe lạnh.

    Ở vùng cổ: Áp xe đẩy khí quản, thực quản ra phía trước, xuất hiện ở tam giác cổ sau.

    Ở vùng ngực: Áp xe đi theo một khe liên sườn thấy được trên X quang lồng ngực.

    Ở vùng thắt lưng: Áp xe đi theo cơ thắt lưng chậu và xuất hiện ở trên và dưới cung bẹn, xuống đùi và mông, ra sau lưng ở tam giác Petit.

    Ở vùng xương cùng: Áp xe đẩy trực tràng ra phía trước

    – Liệt chi

    Là biến chứng có thể thấy ở bất cứ giai đoạn nào của bệnh : ngay sau khi khởi phát, đang điều trị hoặc rất lâu sau khi đã khỏi.

    3- Giai đoạn biến dạng gù (kyphotic deformity):

    Tiến triển tự nhiên của bệnh lao cột sống tới giai đoạn này, bệnh có thể tự khỏi nhưng để lại di chứng nặng nề là gù, thường thấy ở trẻ em, nhưng hiện nay di chứng này ít khi xảy ra.

    VII- Cận lâm sàng:

    1- Các xét nghiệm tầm soát về lao:

    X quang phổi : có thể phát hiện tổn thương lao

    Tìm được AFB qua soi và cấy mủ áp xe hay lỗ dò cột sống, PCR lao / mủ áp xe hay mủ lổ dò, IDR(+), VS tăng.

    2- X quang cột sống qui ước:

    Rất cần thiết để chẩn đoán và theo dõi bệnh, là khâu quan trọng nhất trong chẩn đoán.

    X quang nghiêng: có thể thấy

    – Ô áp xe hình thoi, hình tròn, hình tháp, bóng hơi của khí quản bị đẩy ra phía trước.

    – Hang lao giửa thân xương, hang lao từ bờ trên hay dưới ăn khuyết vào thân xương

    – Mòn khuyết bờ thân đốt hai bên đĩa đệm, gờ không đều

    – Tổn thương hủy mặt trước trên, dưới hay giửa thân đốt

    – Thân đốt sống xẹp phía trước thành hình nêm hay hình tam giác

    – Nhiều đốt sống cùng bị tổn thương

    – Xẹp đĩa đệm, đôi khi kèm theo trượt đốt sống X quang thẳng:

    Đặc biệt chú ý xem hình ảnh chân cung, luôn luôn tồn tại dù lao cột sống tiến triển xa, điều này giúp phân biệt với ung thư di căn xương sống

    – Xẹp đĩa đệm

    – Xẹp thân đốt đều hai bên

    – Xẹp thân đốt một bên nhiều, một bên ít

    – Vẹo cột sống

    – Hình ảnh áp xe lao trong lao cột sống lưng: hình thoi, hình tròn, hình tam giác

    – Tổn thương lao cột sống nhiều tầng khác nhau

    3- CT scan cột sống:

    Giúp khảo sát thêm tổn thương xương đã thấy trên X quang thường qui. Phương pháp này giúp xem xét tổn thương chân cung để phân biệt với ung thư di căn cột sống

    4- MRI cột sống:

    Nếu CT Scan cột sống cung cấp thông tin phần xương tốt thì hình ảnh MRI cột sống cung cấp thông tin phần mềm tốt, như thế có thể khảo sát hình ảnh áp xe cạnh cột sống, ống tủy sống và đĩa đệm , mô hoại tử, mức độ chèn ép tủy sống, hình ảnh áp xe cơ thắt lưng chậu…

    5- Siêu âm:

    Thường được sử dụng để chẩn đoán áp xe cột sống hay áp xe cơ thắt lưng chậu có khuynh hướng tạo thành đường dò ra da

    VIII- Chẩn đoán:

    1- Chẩn đoán xác định:

    Dựa vào tiêu chuẩn vàng: tìm được AFB trong bệnh phẩm đặc biệt là mủ lao hoặc là làm PCR lao với mủ bệnh phẩm cho kết quả dương tính, tuy nhiên bệnh phẩm rất khó lấy vì tổn thương nằm sâu hoặc chưa có lỗ dò mủ.

    2- Chẩn đoán có khả năng lao cột sống:

    – Dựa vào tiền căn đã được chẩn đoán lao phổi hay lao ngoài phổi

    – Triệu chứng lâm sàng là đau và giới hạn cử động xương sống nơi mắc bệnh, gù lưng, lỗ dò cột sống hay cạnh cột sống, liệt vận động..

    – Triệu chứng X quang cột sống qui ước kết hợp với hình ảnh CT scan và MRI cột sống có hình ảnh hướng đến lao.

    IX- Điều trị:

    1- Nội khoa:

    Dùng thuốc kháng lao theo chương trình chống lao quốc gia, dùng ngay từ đầu phác đồ II: 2SHZRE / RHEZ / 5R3H3E3, thời gian tấn công là 3 tháng, nhưng đối với lao cột sống có thể kéo dài thời gian tấn công thêm 1 – 2 tháng tùy thuộc vào diễn tiến lâm sàng của bệnh nhân và thời gian điều trị có thể kéo dài đến 10-12 tháng.

    Bất động cột sống không có vai trò quan trọng trong điều trị lao cột sống, bệnh nhân vẩn đi đứng sinh hoạt bình thường, nếu có đau cột sống thì mới hạn chế vận động cột sống.

    Bệnh nhân không liệt chi nhưng đi đứng yếu, sức cơ có giảm vẫn điều trị nội khoa, nhưng khi diễn tiến sang tình trạng liệt chi, không đi đứng được cần chuyển sang can thiệp ngoại khoa điều trị liệt cho bệnh nhân.

    2- Phẫu thuật:

    2-1- Chỉ định phẫu thuật khi có các triệu chứng sau:

    – Biến chứng liệt chi, không có cải thiện tình trạng liệt sau 3 tuần điều trị phác đồ lao.

    – Đau nhiều khiến bệnh nhân không chịu đựng nổi thường do cột sống bị kênh không vững khi ngồi lên, đứng, đi lại và ấn vào gù.

    – Áp xe cơ thăn do lao cột sống vùng lưng thấp hay áp xe cạnh cột sống khác thấy được trên X quang hoặc MRI cột sống.

    2- 2- Điều kiện phẫu thuật:

    – Bệnh nhân phải được dùng tối thiểu từ 2 – 3 tuần thuốc kháng lao trước ngày phẫu thuật.

    – Nếu bệnh nhân có lao phổi kết hợp thì xét nghiệm AFB trong đàm phải âm tính.

    – Đo chức năng hô hấp đảm bảo cho cuộc phẫu thuật.

    3- Điều trị nội khoa sau phẫu thuật:

    Tiếp tục dùng thuốc kháng lao kéo dài theo qui định, tổng thời gian điều trị trung bình là 8 tháng, tuy nhiên với những tình huống nặng như tổn thương nhiều đốt sống, áp xe lớn vẩn còn dò mủ, tình trạng liệt vận động cải thiện ít, có thể kéo dài thời gian điều trị đến 12 tháng.

    4- Tập vật lý trị liệu:

    Đối với những trường hợp bệnh nhân không cần phải phẫu thuật, bệnh nhân phải được tập vật lý trị liệu sớm, tập đi lại từ ít đến nhiều.

    Các trường hợp sau phẫu thuật giải áp chèn ép tủy sống do lao, cần phải tập vật lý trị liệu càng sớm càng tốt.

    X- Theo dõi bệnh nhân lao cột sống:

    Người bệnh lao cột sống được theo dõi tái khám hàng tháng để phát hiện và xử lý các biến chứng kịp thời, tránh để lại di chứng không hồi phục, ngay cả khi đã ngưng trị vẫn phải tái khám mỗi 3 tháng trong năm đầu để phát hiện lao cột sống tái phát.

    XI- Lao cột sống thất bại hay tái phát:

    1- Tiêu chuẩn đánh giá thất bại trong điều trị lao cột sống:

    Sau giai đoạn điều trị tấn công , bệnh nhân vẫn còn có các triệu chứng sau thì được đánh giá thất bại điều trị lao 1-1- Lâm sàng:

    – Nhọt lao hay ổ áp xe lạnh đốt sống xuất hiện hoặc lớn hơn trước.

    – Liệt xuất hiện hoặc tăng thêm.

    – Đi lại khó khăn hơn vì đau.

    1- 2- Hình ảnh học: X quang, CT Scan, MRI cột sống.

    – Ổ áp xe xuất hiện hoặc lớn hơn trước.

    – Thân đốt sống bi xẹp thêm.

    – Đốt sống bị bệnh mất canxi thêm.

    2- Tiêu chuẩn đánh giá lao cột sống tái phát:

    Sau một thời gian điều trị được đánh giá khỏi bệnh, nếu bệnh nhân có một hay nhiều triệu chứng sau đây thì được coi là bệnh tái phát.

    2-1-Lâm sàng: xuất hiện ở đốt sống mới hoặc tái phát nơi đốt sống cũ.

    – Nhọt lao, Ô áp xe lao đốt sống, lỗ dò.

    – Đau đến mức cản trở việc làm hàng ngày.

    – Liệt vận động hay liệt bàng quang.

    2-2- Hình ảnh học: X quang, CT Scan, MRI cột sống.

    Xuất hiện hoặc tăng thêm hình ảnh áp xe lao đốt sống ở vị trí cũ hay ở nơi khác.

    2-3- Tìm được vi trùng lao: trong mũ dò từ cột sống bằng soi trực tiếp, cấy hay PCR lao(+) cho chẩn đoán chính xác nhất.

    Bệnh nhân khi được đánh giá thất bại hay tái phát một công thức điều trị lao cột sống, phải được chuyển sang công thức điều trị mới và can thiệp ngoại khoa đúng theo chỉ định.

    B- LAO KHỚP NÓI CHUNG

    I- Định nghĩa:

    lao khớp là tình trạng viêm khớp mạn tính do vi trùng lao (Mycobacterium tuberculosis) gây nên ở bao hoạt mạc rồi từ đó xâm nhập vào các phần xương cạnh khớp.

    II- Chẩn đoán:

    1- Triệu chứng lâm sàng:

    1-1-Triệu chứng toàn thân

    1-2- Đau mang tính chất cơ học (đau khi vận động). khó xác định thời điểm khởi phát, kéo dài hai hoặc ba tháng, đôi khi lâu hơn.

    1-2- Sưng to một khớp đơn độc do dày bao khớp, do tích tụ dịch trong khớp.

    1-3- Áp xe lạnh chứa mủ loãng, không đau ở ngay cạnh khớp hoặc đi theo các bao cơ đi xa khớp.

    1-4- Lỗ dò mủ (do áp xe vỡ tự nhiên hoặc do rạch tháo mủ để hở) có các đặc điểm bờ không dày, màu tái nhợt hơi tím, liên tục chảy mủ lỏng có màu trắng. Lỗ dò có thể bị bội nhiễm vi trùng thường sẽ làm nặng thêm tình trạng viêm khớp.

    1-5- Cứng khớp là hậu quả của sự dày dính bao khớp, của sự gồng cơ phản xạ.

    1-6- Méo lệch khớp là hậu quả của sự tàn phá xương. Khớp gối có thể bị gập, vẹo trong, vẹo ngoài.

    1-7- Teo cơ nhanh chóng.

    1- 8- Nổi hạch vùng tương ứng với khớp bị lao, hạch từng chùm dính nhau không đau có thể vỡ mủ ra da.

    2- Cận lâm sàng:

    2-1- X quang khớp:

    Diễn tiến trên X quang của lao khớp gồm 4 giai đoạn:

    Giai đoạn 1:

    – loãng xương vùng

    – Khe khớp bình thường hay rộng ra

    – Dầy phần mềm

    Giai đoạn này tương ứng với thời kỳ đầu, viêm bao khớp thuần túy.

    Giai đoạn 2:

    – Loãng xương nặng

    – Khe khớp hẹp có vùng hủy xương dưới sụn

    – Có thể hình thành áp xe quanh phần mềm Giai đoạn 3:

    – Phá hủy mặt khớp

    – Nhiều hang trong xương, có thể chứa xương chết

    – Áp xe phần mềm

    – Thường xuất hiện tháng thứ 5 Giai đoạn 4:

    – Cấu trúc khớp bi phá

    – Khe khớp biến mất

    – Trật hoặc bán trật khớp

    – Méo lệch trục của chi

    – Nhầm lẫn với phần mềm

    2-2- Siêu âm khớp và chụp MRI khớp phát hiện áp xe phần mềm khớp

    2-3 Sinh thiết mô khớp

    2-4- Các xét nghiệm tầm soát lao:

    • Xét nghiệm tìm AFB qua soi và cấy mủ hay dịch khớp
    • PCR lao /mủ hay dịch khớp
    • IDR thường dương tính

    IV- Chẩn đoán:

    1- Chẩn đoán xác định:

    • AFB(+) hoặc cấy vi khuẩn lao dương tính trong mủ, dịch khớp.
    • PCR/lao của mủ, dịch khớp cho kết quả dương tính.
    • Sinh thiết mô khớp cho thấy hình ảnh nang lao.

    2- Chẩn đoán có khả năng lao khớp:

    • Lâm sàng : hình ảnh lổ dò. áp xe lạnh .
    • Các dấu hiệu tổn thương trên X quang , MRI, → CTscan

    V- Điều trị:

    Bệnh lao khớp là bệnh nhiễm trùng và là bệnh hủy hoại chức năng nên việc điều trị cần chú ý 2 vấn đề

    1- Điều trị nội khoa :

    Dùng thuốc kháng lao theo qui định của chương trình chống lao như đã trình bày trong phần lao cột sống. Trong những trường hợp nhẹ có thể dùng phác đồ I: 2S(E)RHZ/6HE.

    2- Điều trị chỉnh hình:

    Chức năng của khớp được bảo vệ và cải thiện bằng 3 biện pháp

    2-1- Cố định:

    Để giảm đau, để tránh hoặc sửa những biến dạng xấu bằng những cách sau:

    – Nằm nghỉ.

    – Kéo tạ liên tục để điều chỉnh tư thế xấu.

     Bó bột để hạn chế sự cử động khớp bệnh, các khớp gần khớp bệnh vẫn để cử động bình thường, khi bó bột khớp phải ở tư thế chức năng để sau khi có hiện tượng hàn khớp bệnh nhân vẫn còn sử dụng chức năng khớp tối thiểu.

    Thông thường thời gian cố định khoảng 3 tháng.

    2-2- Phẫu thuật:

    – Dẫn lưu kín áp xe bằng cách dùng kim chọc hút mủ, có thể làm mỗi ngày hay vài ngày một lần tùy lượng mủ tái phát nhiều hay ít

    – Chỉnh hình khớp biến dạng sau khi đã điều trị thuốc kháng lao đủ thời gian.

    2- 3- Vật lý trị liệu:

    Tập luyện vận động khớp, chỉ thực hiện khi khớp bớt sưng. Tập càng nhiều càng tốt, chỉ ngưng khi đau nhiều .Sự tập luyện sẽ giúp cho người bệnh sử dụng chức năng còn lại của khớp một cách tối ưu.

    Tài liệu tham khảo

    1. Bộ Y Tế (2009), “Điều trị bệnh lao”, Chương trình chống lao quốc gia Việt Nam, Hướng dẫn quản lý bệnh lao, Nhà xuất bản Y học, tr. 14-17.
    2. Đàm trung Lưu (1996), “Lao xương khớp”, Viện lao và bệnh phổi, Bệnh học lao và bệnh phổi, Nhà xuất bản Y học, Tập 2, tr. 117-131.
    3. Nguyễn Trọng Tín (2010), “Chẩn đoán, điều trị lao xương khớp”, Dự án phòng chống lao Quốc Gia, Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch, Phối hợp quản lý bệnh lao trong các bệnh viện đa khoa, Năm 2010, tr. 63-89.
    4. Ajay Chauhan, BB Gupta (2007), “Spinal Tuberculosis”, Jounal, Indian Academy of Clinical Medicine, Vol 8, No.1, January-march, 2007.
    5. A.I. De Backer, K.J. Mortelé, I.J. Vanschoubroeck, D. Deeren, F.M. Vanhoenacker, B.L. De Keulenaer, P.Bomans, M.M. Kockx, “Tuberculosis of the spine: CT and MR Imaging features”, JBR-BTR, 2005, 88 (2), pp. 92-97.
    6. B Dass, T A Puet, C Watanakunakorn (2002),“Tuberculosis of the spine (Pott’s disease)

    presenting as ‘compression fractures’”, Spinal Cord, November 2002, 40 (11), pp. 604-608.

    1. Clifford R. Wheeless (2011), “tuberculous spondylitis, periarticular bone tuberculosis”, Tuberculosis – Wheeless’ Textbook of Orthopaedics, Last updated by Data Trace Staff on Tuesday, May 10, 2011.
    2. Derek Moore (2012), “Spinal Tuberculosis”, Spinal Tuberculosis – Spine – Orthobullets , Topic updated on 01/01/2012.
    3. D. S. Sandher, M. Al-Jibury, R. W. Paton, L. P. Ormerod (2007), “Bone and joint tuberculosis”, Cases in blackburn between 1988 and 2005, © 2007 British Editorial Society of Bone and Joint Surgery, May 22, 2007.
    4. Marjorie P. Golden, Holenarasipur R. Vikram (2005),“Skeletal tuberculosis”, Extrapulmonary Tuberculosis, Copyright © 2005 by the American Academy of Family Physicians, 2005 Nov 1, 72(9), pp. 1761-1768.
    5. Moon M.S. (2006), “Development in the management of tuberculosis of the spine”, Spine, pp. 132-140.
    6. Moon M.S. (2007), Tuberculosis of the spine -contemporary thoughts on current issue and perspective views, Spine, (21), pp. 364-379.
    7. Mihalko MJ (2008), Tuberculosis and other unusual infections, Campbell s’ operative orthopedics, pp. 753-767.
    8. Peter J. Jenks, Bruce Stewart (1998), “Vertebral Tuberculosis”, N Engl J Med, June 4 1998, (338), pp. 1677.
    9. Paul Pack and Cheery Upadhyaya (2010), “Pott disease causing Chin on chest deformity and myelopathy”, Neurology 2010, (75), pp. 477.
    10. Robert N, longíield (2012), “Skeletal Tuberculosis”, Extra-pulmonary Tuberculosis, TB extensive course, San antoni, Texas, April 5, 2012, pp. 25-36.
    11. Ron NJ de Nijs (2011), “ Spinal tuberculosis”, The Lancet, 3 December 2011, Volume 378, Issue 9807, pp. 3-18.
    12. R. J.S. Ramlakan, S. Govender (2007), “Sacroiliac joint tuberculosis”, Internatinal Orthopeadics, 2007 February, 31(1), pp. 121-124.
    13. Sindhu V, U Singh, SL Yadav (2003), “Presenting as Retroperitoneal Lymphadenopathy, Obstructive Uropathy, Chronic Renal Failure, and Back pain – A Case Report”, Spinal Tuberculosis, IJPMR 14, April 2003, pp. 19-23.
    14. TB-free TAIWAN (2007), “Skeletal tuberculosis”, Extra-pulmonary Tuberculosis, 2007-2-12, pp. 9-12.
    15. TK Shanmugasundaram (2005), “Bone and joint tuberculosis”, Guidelines for management, 2005, 39(3), pp. 95-198.
    16. Umesh Isalkar (2012), “Spinal tuberculosis can paralyze if ignored”, The times of India, TNN Mar 23, 2012.
    17. WHO (2009), “Treatment of tuberculosis: guidelines”, 4th Edition, WHO/HTM/TB/ 2009.

    Phác Đồ Điều Trị Lao Xương Khớp

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Phạm Ngọc Thạch

    1. Phác Đồ Điều Trị Lao Màng Bụng
    2. Phác Đồ Điều Trị Lao Màng Ngoài Tim
    3. Phác Đồ Điều Trị Lao Siêu Kháng Thuốc
    4. Phác Đồ Điều Trị Lao Thần Kinh Trung Ương
    5. Phác Đồ Điều Trị Lao Tiết Niệu – Sinh Dục
  • Phác Đồ Điều Trị Lao Tiết Niệu – Sinh Dục

    Phác Đồ Điều Trị Lao Tiết Niệu – Sinh Dục

    Phác Đồ Điều Trị Lao Tiết Niệu – Sinh Dục

    A- LAO TIẾT NIỆU

    I. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG:

    Ngoài các triệu chứng nhiễm lao chung như sốt và các triệu chứng toàn thân ít gặp, còn có các triệu chứng như: tiểu khó (34%), tiểu máu đại thể (27%), đau hông và lưng (10%) và tiểu mủ (5%)

    1. Lao thận:

    70% có biểu hiện triệu chứng và 30% không có triệu chứng.

    + Giai đoạn bắt đầu: không có triệu chứng và thỉnh thoảng phát hiện tình cờ qua xét nghiệm nước tiểu. những triệu chứng nhiễm lao chung như sốt sụt cân, đổ mồ hôi về đêm, tương đối ít xảy ra. Các dấu hiệu ở thận thường rất lu mờ: bệnh nhân có thể thấy ê ẩm ở vùng thắt lưng nhưng không có gì đặc hiệu.

    + Giai đoạn tiến triển: biểu hiện triệu chứng rầm rộ như rối loạn đi tiểu (lắc nhắc nhiều lần), tiểu mủ, tiểu máu, đau lưng hoặc đau bụng hoặc xuất hiện cơn đau quặn thận. Trong trường hợp thận ứ mủ có thể sờ thấy thận to.

    Trong một số trường hợp lao thận gây triệu chứng viêm thận mô kẽ lan tỏa và tăng huyết áp

    2. Lao bàng quang:

    Bệnh nhân đái buốt, đái giắc, đái nhiều lần, như trong trường hợp viêm bàng quang, nhưng điều trị bằng thuốc kháng sinh thông thường, bệnh không thuyên giảm. Dấu hiệu ở bàng quang có thể là dấu hiệu duy nhất mà bệnh nhân cảm nhận được khi bệnh mới phát. Biểu hiện đau vùng hạ vị, tiểu đêm, rối loạn đi tiểu. Tiểu mủ và tiểu máu cũng có thể có phát hiện qua xét nghiệm nước tiểu, thấy có nhiều bạch cầu và hồng cầu.

    II. CẬN LÂM SÀNG:

    1. Xét nghiệm nước tiểu:

    Nước tiểu nên lấy mẫu vào buổi sáng, 3 ngày liên tiếp (93% có cặn lắng nước tiểu bất thường):

    • Soi trực tiếp, cấy tìm AFB. Cấy nước tiểu có thể cho âm tính giả nếu trước đó bệnh nhân đã được sử dụng kháng sinh. Để tránh trường hợp này, phải ngưng kháng sinh ít nhất 48 giờ trước khi quyết định cấy nước tiểu.
    • PCR lao

    2. Chụp X-quang hệ niệu:

    Chụp UIV được lựa chọn để giúp chẩn đoán phát hiện hơn 90% trường hợp lao thận. Chụp UIV có thể phát hiện chít hẹp, dãn, di lệch các động mạch thận hay tình trạng phá hủy đài bể thận, biến dạng thận, chít hẹp niệu quản.

    Có thể nhìn thấy hình ảnh :

    + Các đài thận như bị gặm nhấm do viêm loét gây nên + Hình ảnh hẹp ở đài thận lớn + Có thể thấy đài thận bị cắt cụt + Bể thận bị hẹp

    + Niệu quản bị gặm nhắm, có chỗ to chỗ bé + Bàng quang teo nhỏ, hình tròn.

    + Trường hợp nặng thấy hình ảnh thận câm một thận.

    X-quang hệ niệu thấy vôi hóa nhu mô thận với những hình dạng khác nhau: vôi hóa thận thường biểu hiện toàn bộ hay một phần.

    1. Chụp CT scan bụng: phát hiện tổn thương hoại tử từng phần hay toàn bộ thận, xơ hóa thận, những nốt vôi hóa trong nhu mô thận.
    2. Nội soi bàng quang niệu quản cũng được chỉ định trong những trường hợp khó.
    3. X quang phổi, IDR, VS, tìm vi khuẩn lao trong đàm

    được thực hiện thường qui trong chẩn đoán lao niệu sinh dục.

    III. CHẨN ĐOÁN:

    1. Chẩn đoán xác định:

    – Biểu hiện lâm sàng của tình trạng nhiễm lao và các triệu chứng khu trú tại đường tiết niệu sinh dục.

    – Các xét nghiệm tìm được vi trùng lao trong nước tiểu (soi trực tiếp, PCR lao, nuôi cấy).

    – Chụp đường niệu tĩnh mạch có cản quang (UIV) có hình ảnh nghi ngờ lao.

    – Có thể có tổn thương lao cơ quan khác (thường là lao phổi)

    2. Chẩn đoán phân biệt:

    – Viêm mủ đường tiết niệu.

    VI. ĐIỀU TRỊ:

    1. Điều trị nội khoa:

    – Điều trị lao sinh dục tiết niệu chủ yếu là điều trị nội khoa.

    – Thường sử dụng phác đồ: 3RHZE/5R3H3E3(Không dùng SM vì có nguy cơ cao gây suy thận.

    2. Chỉ định ngoại khoa:

    – Cắt bỏ thận khi thận bị hư hại nặng hay mất chức năng.

    – Bệnh tiến triển gây cao huyết áp.

    – Tiểu máu mãn tính.

    – Tái tạo hay đặt stent nong những chỗ chít hẹp nhằm phục hồi chức năng thận.

    3. Theo dõi:

    Cần theo dõi chức năng thận (creatinine, BUN, luợng nước tiểu…) định kỳ mỗi 2 tuần để phát hiện các biến chứng gây suy thận như tắc hẹp niệu quản. Bệnh nhân sẽ được đặt stent hay phẫu thuật tái tạo bàng quang niệu quản.

    B- LAO SINH DỤC

    I. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG:

    Đa số trường hợp nhiễm vi trùng lao do lan tràn từ thận vào đường sinh dục.

    1. Lao sinh dục nam:

    + 50% trường hợp lao sinh dục nam cũng có biểu hiện lao thận. Tổn thương lao thường xảy ra ở mào tinh và tuyến tiền liệt là nhiều nhất. Tinh hoàn và dương vật có tỷ lệ ít hơn, Lao sinh dục nam thường không có các triệu chứng toàn thân. Trong trường hợp lao tiền liệt tuyến vi trùng lao có thể lây truyền qua tinh dịch.

    + Khám tinh hoàn, có thể thấy được nhân cứng ở mào tinh hoàn, không đau và chủ mô của tinh hoàn bình thường.

    + Đôi khi có biểu hiện tràn dịch màng tinh hoàn.

    + Thăm tiền liệt tuyến qua trực tràng và có thể thấy được nhân cứng ở một thùy bên, có thể sờ thấy túi tinh bị xơ cứng.

    2. Lao sinh dục nữ:

    Ngoài triệu chứng nhiễm lao chung (26%), các biểu hiện triệu chứng ở lao sinh dục phần phụ như vô sinh (44%), đau khung chậu(25%), mất kinh (18%), xuất huyết âm đạo (4%).

    II. CẬN LÂM SÀNG:

    Xét nghiệm: X-quang phổi để tìm tổn thương lao nguyên phát, công thức máu- VS, IDR, tìm vi khuẩn lao trong đàm.

    III. CHẨN ĐOÁN:

    1. Lao sinh dục nam:

    Chẩn đoán chủ yếu dựa vào sinh thiết và cấy các sang thương lấy từ các mảng gồ. Lao sinh dục nam được chia làm 3 nhóm:

    + Có bất thường trên phim X-quang hệ niệu hướng đến lao nhưng không phát hiện bất thường qua thăm khám trực tràng hay bìu (40%).

    + Có bất thường trên phim X-quang hệ niệu hướng đến lao kết hợp với sang thương ở các cơ quan sinh dục (50%).

    + X-quang hệ niệu bình thường nhưng có sang thương ở các cơ quan sinh dục(10%).

    + Xét nghiệm tinh dịch đồ có biểu hiện vô sinh.

    2. Lao sinh dục nữ:

    + Nạo, sinh thiết nội mạc tử cung hay sinh thiết tai vòi tử cung để làm xét nghiệm mô bệnh học.

    + Chụp hình tử cung vòi trứng, nội soi ổ bụng, phết dịch âm đạo tìm vi trùng lao.

    + Chụp X-quang bụng có thể phát hiện vôi hóa hạch lympho vùng chậu hay vùng bụng.

    + Siêu âm có thể phát hiện các mảng (mass) phần phụ 2 bên với sự hiện diện vài nốt vôi nhỏ gợi ý nhiều đến tổn thương lao.

    + CT Scan cũng có thể giúp phát hiện sang thương lao sinh dục.

    + Mổ bụng thám sát hoặc nội soi ổ bụng đôi khi cũng cần thiết để xác định chẩn đoán.

    VI. ĐIỀU TRỊ:

    Dùng thuốc kháng lao theo chường trình chống lao quốc gia.

    Phác đồ II : 2SRHZE/ 1RHEZ/5R3H3E3 ,

    Tài liệu tham khảo:

    1. Nguyển Phúc Cẩm Hoàng, Lê Văn Hiếu Nhân, Vũ Lê Chuyên (2011), “Lao niệu sinh dục ở các nước đang phát triển (Việt Nam): Chẩn đoán và điều trị”, Hội thảo bệnh lao ngoài phổi tại TP. Hồ Chí Minh, ngày 6/10/2011, tr. 26- 44.
    2. Ngo Gia Hy (2000), “Overview on Genitourinary tuberculosis”, Ho Chi Minh city’s Medicopharmacology Actualities, pp. 68-72
    3. Nguyen Phuc Cam Hoang (2009), “Tuberculosis ureteric strictures: diagnosis and outcome of treatment”, Vietnamese National Thesis for PhD Degree 2008.(Abstract), Urology 74 (Supplement 4A), 30th Congress of the Socit Internationale d’ Urologie, pp. 90.
    4. Ali Nawaz Khan, Eugene C Lin (2011), “Imaging of Tuberculosis in the Genitourinary Tract”, Updated: Jul 21, 2011.
    5. Avi Levine, Gillian Lieberman (2008), “Genitourinary Tuberculosis – Lieberman’s Radiology Learning Sites”, Genitourinary Tuberculosis, Updated: August 2008.
    6. Aula Abbara, Robert N. Davidson (2011), “Etiology and Management of Genitourinary Tuberculosis CME,” Nature Publishing Group, Nature Review Urology, 2011, 8(12), pp. 678-688.
    7. A. Rai, H. Pahwa, V. Jain, S. Misra (2010), “Management of Genito-Urinary Tuberculosis”, Copyright © Internet Scientific Publications, The Internet Journal of Surgery. 2010 Volume 23 Number 1. DOI: 10.5580/173a
    8. Klaus-Dieter Lessnau, Edward David Kim (2011). “Tuberculosis of the Genitourinary System Overview of GUTB”, Tuberculosis of the Genitourinary System, Updated: 2011 Mar 29.
    9. Lima NA, Vasconcelos CC, Filgueira PH, Kretzmann M, Sindeaux TA, Feitosa Neto B, Silva Junior GB, Daher EF (2012), “Review of genitourinary tuberculosis with focus on end-stage renal disease”, Rev Inst Med Trop Sao Paulo. 2012 Jan-Feb, 54(1), pp. 57-60.
    10. Marjorie P. Golden, Holenarasipur R. Vikram (2005),“Genitourinary tuberculosis”, Extrapulmonary Tuberculosis, Copyright © 2005 by the American Academy of Family Physicians, 2005 Nov 1, 72(9), pp. 1761-1768.
    11. Mete C, ek, Severin Lenk, Kurt G. Naber, Michael C. Bishop, Truls E. Bjerklund Johansen,Henry Botto, Magnus Grabe, Bernard Lobel, Juan Palou Redorta, Peter Tenke (2005), “EAUGuidelines for the Management of Genitourinary Tuberculosis”, EAUGuidelines, European Urology, 2005, (48), pp. 353-362.
    12. Marjorie P. Golden, Holenarasipur R. Vikram (2005),“ Genitourinary Tuberculosis”, Extrapulmonary tuberculosis, Copyright © 2005 by the American Academy of Family Physicians, 2005 Nov 1, 72(9), pp. 1761-1768.
    13. McAleer SJ, Johnson CW, Johnson WD (2007), “Genitourinary Tuberculosi”, Campell-Walsh urology, Elsevier Saunders: Philadelphia, Pa. ; Edinburgh, ninth edition, 2007, (28), pp. 528.
    14. Mete Cek et al (2005), “EAU Guidelines for the management of genitourinary tuberculosis”, European Urology, 2005, (48), pp.353-362.
    15. Prasenjit Das, Arvind Ahuja, and Siddhartha Datta Gupta (2008), “Incidence, etiopathogenesis and pathological aspects of genitourinary tuberculosis in India: A journey revisited”, Genitourinary Tuberculosis -7 Family Practice Notebook, Indian Journal Urology, 2008 Jul-Sep, 24(3)pp. 356-361.
    16. Robert N, longíìeld (2012), “Genitourinary Tuberculosis”, Extrapulmonary Tuberculosis, TB extensive course, San antoni, Texas, 2012 April 5, pp. 54-59.
    17. Rakesh Kapoor, M. S. Ansari, Anil Mandhani, Anil Gulia (2008), “Clinical presentation and diagnostic approach in cases of genitourinary tuberculosis”, Indian J Urol., 2008 Jul-Sep, 24(3), pp. 401-405.
    18. Shin KY, Park HJ, Lee JJ, Park HY, Woo YN, Lee Ty (2002), “Role of early endourologic management of tuberculous ureteral strictures”, J Endourol, 2002, 16(10), pp. 755- 758.
    19. Tamilarasu Kadhiravan and Surendra K. Sharma

    (2008), “Medical management of genitourinary tuberculosis”, Indian J Urol., 2008 Jul-Sep, 24(3)pp. 362-368.

    1. UBC Urology Rounds “Case presentation, Epidemiology, GU organs Fx, Medical Rx.,Surgical Rx.”, Genitourinary Tuberculosis – VGH Grand Rounds. March 2, 2005.
    2. Yoon Young Jung, Jeong Kon Kim, Kyoung-Sik Cho (2005), “Genitourinary Tuberculosis: Comprehensive Cross-Sectional Imaging”, Copyright © 2012 by American Roentgen Ray Society, AJRJanuary 2005, 184(1),pp. 143-150.

    Phác Đồ Điều Trị Lao Tiết Niệu - Sinh Dục

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Phạm Ngọc Thạch

    1. Phác Đồ Điều Trị Choáng Giảm Thể Tích
    2. Phác Đồ Điều Trị Lao Màng Bụng
    3. Phác Đồ Điều Trị Lao Màng Ngoài Tim
    4. Phác Đồ Điều Trị Lao Siêu Kháng Thuốc
    5. Phác Đồ Điều Trị Lao Thần Kinh Trung Ương