Tag: toiec

  • Kỹ Năng Mềm

    Kỹ Năng Mềm

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

    Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)


    [toc]

    I. Câu hỏi trắc nghiệm

     

    Câu 1. Giao tiếp được coi như:

    A.Quá trình trao đổi thông tin

    B.Sự tác động qua lại giữa người với người

    C.Sự tri giác con người bởi con người

    D. Tất cả đều đúng

     

    Câu 2. Chuẩn bị hình thức khi thuyết trình bao gồm:

    A.Hình dáng ,điệu bộ, cử chỉ

    B.Giọng nói

    C.Hình dáng ,giọng nói ,địa điểm,tập nói và thiết bị hỗ trợ

    D.Địa điểm và thiết bị hỗ trợ

     

    Câu 3.Hình thành 1 nhóm cần tối thiểu bao nhiêu người:

    A.1

    B.2

    C.3

    D.4

     

    Câu 4.Hành động ngồi ngả người về phía trước thể hiện điều gì khi giao tiếp:

    A.Thái độ hạ mình hoặc thái độ hách dịch

    B.Sự tự tin

    C.Sự hứng thú và sẵn sàng hồi đáp

    D.Thái độ cố kiềm chế

     

    Câu 5. Trong khi nghe người khác nói không nên:

    A.Ngồi hoặc đứng thẳng

    B.Liếc nhìn đồng hồ

    C.Luôn tươi cười và thường xuyên gật đầu

    D.Duy trì khoảng cách giao tiếp là 1 cánh tay

     

    Câu 6 . Trong hoạt động giao tiếp thì hành vi chạm tay lên mặt thể hiện:

    A.Phản ứng tự nhiên của cơ thể

    B. Sự tự tin không bối rối

    C.Che dấu 1 điều gì đó

    D.Sự xấu hổ

     

    Câu 7 “Giao tiếp là một quá trình xã hội thường xuyên bao gồm các dạng thức ứng xử rất khác nhau…” Đây là quan điểm của:

    A.Osgood C.E

    B.Các nhà tâm lý học Liên Xô

    C.Fischer

    D.Nhà nghiên cứu người Ba Lan Sec..

     

    Câu 8 .Khái niệm thuyết trình:

    A.Thuyết trình là cách truyền đạt các ý tưởng và thông tin đến 1 nhóm khán giả

    B.Thuyết trình là hành động nhằm thông báo,giải thích thuyết phục hay trình bày 1 quan điểm.

    C.Thuyết trình là trình bày bằng lời trước người nghe về 1 vấn đề nào đó nhằm cung cấp thông tin hoặc thuyết phục, gây ảnh hưởng đến người khác.

    D.Cả  3 đáp án trên

     

    Câu 9. Đâu là nguyên nhân dẫn đến sự hồi hộp khi thuyết trình:

    A.Tự tưởng tượng ra những tình huống xấu

    B.Quá cảnh giác với những gì mình chưa làm bao giờ

    C.KHông chuẩn  bị kĩ nội dung bài thuyết trình

    D.Cả 3 đáp án trên

     

    Câu 10.Ngôn ngữ cơ thể thể hiện điều gì nếu 1 người thường xiết chặt tay và gõ chân xuống sàn trong quá trình giao tiếp:

    A.Suy tư

    B.Sẵn sàng phản hồi

    C.Nhẫn nhịn

    D.Thách thức

     

    Câu 11.Nhóm có số lượng người bao nhiêu là thích hợp để tất cả mọi người đếu đc nói?

    A.3

    B.7-10

    C.11-18

    D.19-30

     

    Câu 12. Câu hỏi mở là câu hỏi:

    A.Dùng cho việc bắt đầu 1 chủ đề mới

    B.Giúp cả người nói và người nghe cùng tư duy

    C.Thường dùng các từ để hỏi như “Tại sao”,”Như thế nào”..

    D.Cả 3 đáp án trên

     

    Câu 13.Trong khi tiến hành thuyết trình, muốn thay đổi không khí cần phải:

    A.Tỏ ra nghiêm túc hơn

    B.Giao lưu với khán giả

    C.Thay đổi nhiệt độ phòng

    D.Không đáp án nào đúng

     

    Câu 14.Để quản lý xung đột:

    A.Cần giải quyết xung đột nhỏ trước khi trở thành xung đột lớn

    B.Quản lý xung đột thay vì đàn áp hay tiêu diệt xung đột

    C.Cả A ,B đều đúng

    D.Cả A ,B đều sai

     

    Câu 15.Tổ chức nhóm tốt lên dựa trên nguyên tắc gì?

    A.7WH+1H

    B.6WH+1H

    C.5WH+1H

    D.4WH+1H

     

    Câu 16.Khi bắt tay nên :

    A.Đứng thảng người, nhìn thằng vào mắt người đối diện

    B.Cúi lưng , cầm cả 2 tay của người đối diện

    C.Giữ tay người đối diện thật lâu, lắc mạnh nhiều lần

    D.Không đứng dậy khi bắt tay

     

    Câu 17.Hiệu suất lắng nghe trung bình của những người tham gia vào quá trình giao tiếp là bao nhiêu?

    A.80%

    B.30%

    C.50%

    D.20%

     

    Câu 18.Có bao nhiêu cách ứng phó với xung đột trong làm việc nhóm:

    A.2

    B.3

    C.4

    D.5

     

    Câu 19.Ngoài ngôn từ người ta hay dùng thêm cử chỉ , điệu bộ với mục đích:

    A.Tạo tâm lý thoải mái

    B.Thể hiện sự tự tin

    C.Đánh lạc hướng người khác

    D.Tăng thêm sự thu hút

     

    Câu 20. “Cười –hỏi-lắng nghe” chính là biểu hiện của :

    A.Sơ đồ tư duy trong giao tiếp

    B.Tam giác trong giao tiếp

    C.Tam giác vàng bên trong giao tiếp

    D.Tất cả đều sai

     

    Câu 21.Đâu là những cách quản lý nhóm kém hiệu quả?

    A.Quản lý kiểu độc tài

    B.Lười biếng trong quản lý

    C.Lạm dụng quyền lực

    D.Cả 3 đáp án trên

    Câu 22.Trình tự các bước chuẩn bị trước khi thuyết trình?

    A.Chuẩn bị nội dung-chuẩn bị hình thức-tập luyện

    B. Chuẩn bị nội dung-chuẩn bị hình thức-xác định đối tượng-tập luyện

    C.Xác định đối tượng-chuẩn bị nội dung-chuẩn bị hình thức-tập luyện

    D.Xác định đối tượng-chuẩn bị nội dung-tập luyện

     

    Câu 23.Việc trao và nhận danh thiếp 2 tay,đọc sau khi nhận, giữ gìn 1 cách cẩn thận cho thấy?

    A.Dấu hiệu của công việc thành công

    B.Tính cách cẩn thận,sạch sẽ

    C.Sự tôn trọng đối tác

    D.Sự ngưỡng mộ đối với người trao danh thiếp

     

    Câu 24.Xung đột trong 1 nhóm là gì?

    A.Bất đồng xảy ra giữa các cá nhân trong nhóm

    B.Giữa các nhóm trong cùng 1 tổ chức do khác biệt về nhu cầu ,giá trị ,mục đích hay quyền lợi

    C.Giữa 1 cá nhân với tất cả thành viên trong nhóm

    D.Tất cả các đáp án trên

     

    Câu 25.Khi viết thư điện tử(Email),chúng ta nên:

    A.Luôn ghi rõ mục đích của thư trong mục”Tiêu đề thư”(Subject), nêu rõ những yêu cầu(nếu có) trong thư

    B.Chú trọng phần chào hỏi

    C.Sử dụng cách hành văn cầu kì, trịnh trọng

    D.Diễn đạt 1 cách thoải mái vì email là loại hình thư chính thức

     

    Câu 26. Giao tiếp không có chức năng:

    A.Giải mã

    B.Truyền thông điệp

    C.Phản hồi

    D.Gây nhiễu

     

    Câu 27.Câu hỏi đúng trong giao tiếp có vai trò:

    A.Thể hiện sự tò mò, soi mói của người hỏi

    B.Khuyến khích sự tham gia của đối tác,dẫn dắt cuộc đối thoại

    C.Tạo môi trường giao tiếp cởi mở, thân thiện

    D.Đáp án B và C

     

    Câu 28.Khi trao danh thiếp, không nên:

    A.Đặt danh thiếp trong túi quần hoặc trong ví

    B.Đứng dậy và xưng danh

    C.Trao danh thiếp cho người có chức vị cao hơn trước

    D.Nói cảm ơn với người trao danh thiếp

     

    Câu 29.Chuẩn bị hình thức thuyết trình bao gồm:

    A.Hình dáng, điệu bộ,cử chỉ

    B.Giọng nói

    C.Hình dáng, giọng nói,địa điểm, tập nói và thiết bị hỗ trợ

    D.Địa điểm và thiết bị hỗ trợ

     

    Câu 30.Nền tảng để xây dựng 1 nhóm làm việc có hiệu quả là:

    A.Lòng tin tưởng

    B.Sự tôn trọng

    C.Tính đa dạng giữa các cá nhân

    D.Đáp án A và B

     

    Câu 31. Câu hỏi tốt là câu hỏi:

    A.Khiến người nghe không muốn trả lời

    B.Chỉ hỏi 1 câu mà chứa nhiều ý hỏi

    C.Là câu hỏi ngắn gọn,rõ ý hỏi,giúp người nghe định hướng suy nghĩ và suy nghĩ hiệu quả

    D.Không ai biết đáp án

     

    Câu 32.Việc đưa ra ý kiến phản hồi trong giao tiếp quan trọng vì:

    A.Giúp người tham gia giao tiếp có thể chấp thuận hoặc bác bỏ thông điệp

    B.Cho phép người gửi xác nhận thông tin rõ hơn

    C.Những người làm việc với con số cần thông tin chính xác

    D.Giúp người nói kiểm chứng xem người nghe có lắng nghe mình nói hay không

     

    Câu 33.Khi chuẩn bị nội dung bài thuyết trình, chúng ta cần:

    A.Xác định mục đích của buổi thuyết trình

    B.Xây dựng dàn ý

    C.Xác định thời lượng cho từng phần của bài thuyết trình

    D.Cả 3 đáp án trên

     

    Câu 34.Cách truyền đạt ý tưởng và thông tin đến 1 nhóm người gọi là:

    A.Giao tiếp

    B.Thuyết trình

    C.Tư duy

    D.Làm việc nhóm

     

    Câu 35.Nhóm nào thường có rất ít sự tham gia của các thành viên:

    A.Nhóm có từ 2-3 người

    B.Nhóm có từ 7-10 người

    C.Nhóm có từ 11-18 người

    D.Nhóm có trên 30 người

     

    Câu 36.Khi trong nhóm xảy ra xung đột, người trưởng nhóm nên:

    A.Né tránh

    B.Quản lý xung đột

    C.Đàn áp , tiêu diệt xung đột để nó không có cơ hội phát triển

    D.Nhường nhịn, xoa dịu

     

    Câu 37.Vai trò quan trọng của thuyết trình là gì?

    A.Giải thích, hướng dẫn,thuyết phục,thương lượng, thành công

    B.Giải thích, điều hành, thực hiện chiến lược

    C.Hướng dẫn, thực thi

    D.Thuyết phục, áp đặt theo ý tưởng của mình

     

    Câu 38.Thế nào là nhà quản lý độc tài?

    A.Thiếu niềm tin ở người khác

    B.Luôn đùn đẩy công việc

    C.Luôn cho rằng việc mình làm là một nhiệm vụ đc giao và không cần giải thích

    D.Phân công công việc ngoài khả năng chuyên môn của các thành viên

     

    Câu 39. Khi nói chuyện trước đám đông, quy tắc tối thiểu cần chú ý là:

    A.Yêu cầu người nghe làm theo mình

    B.Phải kiểm soát nội dung cần nói

    C.Nói cho xong vấn đề của mình

    D.Tất cả đều sai

     

    Câu 40.Thói quen xấu hay bắt gặp khi nghe người khác nói :

    A.Giả vờ quan sát trong khi đang nghĩ đến việc khác

    B.Xin phép ra ngoài nhiều lần vì có việc riêng

    C.Ngắt lời người khác

    D. Cả 3 phương án trên


     

    II. Câu hỏi tình huống

     

    1.Một chủ cửa hàng đã nghĩ ra thủ thuật sau đây để bán lô hàng quần áo ế ẩm của mình: ông huy động 1 số nhân viên từ các bộ phận khác đến xếp hàng trước của hàng để chờ mua hàng.Những nhân viên đã mua được hàng bước ra với vẻ mặt phấn khởi.Người qua đường thấy vậy cũng dừng lại,tụ tập trước của hàng của ông mỗi lúc 1 đông, người mua 1 bộ, người mua 2 bộ.Bằng cách đó,chỉ trong 1 ngày, ông chủ đã bán hết lô hàng ế ẩm bấy lâu nay.

    Hỏi thủ thuật mà ông chủ cửa hàng đã dùng ở trên biểu hiện hình thức nào của sự tác động, ảnh hưởng qua lại trong giao tiếp? Hãy phân tích?

    Gợi ý: Trong giao tiếp con người không chỉ trao đổi thông tin với nhau , nhận thức đánh giá nhau mà còn ảnh hưởng, tác động lẫn nhau.

    Sự tác động đó được biểu hiện dười nhiều hình thức da dạng.

    Những người có xu hướng thay đổi ý kiến của mình và chấp nhận ý kiến của đa số, người ta còn gọi là tâm lý đám đông..

    Ở đây, ông chủ cửa hàng đã sử dụng hình thức áp lực nhóm của sự tác động, ảnh hưởng qua lại trong giao tiếp để bán hết lô hàng ế ẩm đó của mình.

    2.Bạn đc giao nhiệm vụ trưởng nhóm mặc dù lực học của bạn không bằng Hương-1 thành viên trong nhóm.Hương rất bất mãn về điều đó và thường không hợp tác trong bất cứ công việc chung nào của nhóm.

    Với vai trò trưởng nhóm, bạn nên thuyết phục Hương như thế nào?

    Gợi ý: Nên thuyết phục H rằng để trở thành 1 nhà lãnh đạo không những cần năng lực chuyên môn mà còn cần các kỹ năng đàm phán, thuyết phục, giao tiếp, thương lượng, thành công..

    Nếu thể hiện mình tốt trong những vai trò đó thì chắc chắn mọi người sẽ nhận ra và ủng hộ.

    Với vai trò là 1 thành viên trong nhóm, tất cả mọi người đều có trách nhiệm làm việc vì mục tiêu chung và H cũng không là ngoại lệ.

    Nên giao cho H những công việc quan trọng và thường xuyên tha khảo ý kiến của H để H thấy rằng người có năng lực chuyên môn tốt sẽ đc trọng dụng.

    3.Anh Quân có 1 cuộc hẹn với 1 khách hàng lớn tại 1 nhà hàng sang trọng.Trong lúc gọi rượu vang, anh Quân đã gọi loại mình thích và chê bai 1 loại rượu khác.Không ngờ người khách hàng rất khó chịu và nói rằng sản phẩm anh ta vừa chê cũng chính là 1 nhãn hàng của công ty ông ấy.Anh Quân rất bối rối và không biết phải làm sao?

    Theo bạn anh Quân phải xử lý như thế nào?

    Gợi ý:Anh Quân đã mắc phải 1 lỗi là chưa tìm hiểu kỹ về đối tác của mình

    Là nhân viên chăm sóc khách hàng , chắc chắn bạn sẽ ít tuổi hơn so với đối tác của mình.Vì vậy khi ấy hãy thành thật nhận lỗi:”Xin lỗi anh,em còn ít tuổi khi buông ra những lời nhận xét không phải từ bản thân mình, và nhờ có lời nhắc nhở của anh thì em mới tự rút ra được kinh nghiệm”

    Hỏi:”Anh có thể phân tích cho em biết rằng sản phẩm đó có ưu điểm gì so với sản phẩm khác?

    Và qua đó ,em sẽ thay đổi quan điểm của những người mà đã có nhận xét như vậy, bởi lẽ chắc chắn ông khách hàng kia rất muốn đc giới thiệu về sản phẩm của mình.

  • Thị trường chứng khoán

    Thị trường chứng khoán

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Thị trường chứng khoán là một môn nhiều công thức, vì vậy các bạn nên tải bản pdf về học cho dễ dàng nhé! Dưới đây là các phần lý thuyết ít công thức nhé!

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

    Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)

    Xem ngay: Một số dạng bài của môn Thị trường Chứng Khoán bổ sung


    [toc]

    Các dạng bài môn TTCK

    [Tải xuống các dạng bài môn TTCK tại đây] [Dự Phòng: Click Here]

    Câu 1: Phân tích các chức năng của TTCK?

    TTCK là một thị trường có tổ chức, nơi các chứng khoán được mua bán tuân theo những quy tắc đã được ấn định. TTCK có các chức năng sau:

    • Chức năng huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế:

    TTCK cung cấp phương tiện huy động số vốn nhàn rỗi trong dân cư cho các doanh nghiệp sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau như : đầu tư phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất mới…

    Chức năng này được thực hiện khi: Công ty phát hành CK và công chúng mua CK. Khi mua CK do các công ty phát hành, số tiền nhàn rỗi của các nhà đầu tư được đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh và qua đó góp phần mở rộng sản xuất xã hội.

    • Chức năng cung cấp khả năng thanh khoản cho các CK:

    TTCK là nơi các CK được mua bán trao đổi, nhờ TTCK các nhà đầu tư có thể dễ dàng chuyển đổi các CK họ sở hữu thành tiền hoặc các loại CK khác khi họ muốn.

    Khả năng thanh khoản (khả năng chuyển đổi thành tiền) là một trong những yếu tố quyết định tính hấp dẫn của CK đối với người đầu tư.

    • Chức năng đánh giá giá trị của doanh nghiệp và tình hình của nền kinh tế:

    TTCK là nơi đánh giá giá trị của doanh nghiệp và tình hình của cả nền kinh tế một cách tổng hợp và chính xác thông qua chỉ số giá CK trên Thị trường. Từ đó tạo ra được một môi trường cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, kích thích áp dụng công nghệ mới, cải tiến sản phẩm.

    • Chức năng giúp chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô:

    TTCK là nơi cung và cầu vốn dài hạn gặp nhau. Trên TTCK, giá cả các CK phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng và các ngành kinh tế nói chung.

    • Nếu giá CK tăng, chứng tỏ rằng đầu tư đang mở rộng, nền kinh tế tăng trưởng.
    • Nếu giá CK giảm cho thấy dấu hiệu tiêu cực của nền kinh tế.
    • Tóm lại: TTCK được gọi là “phong vũ biểu” của nền kinh tế, giúp chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô. Thông qua TTCK, Chính phủ có thể mua và bán trái phiếu Chính phủ để tạo ra nguồn thu bù đắp thâm hụt ngân sách và quản lý lạm phát, hoặc sử dụng một số chính sách, biện pháp tác động vào TTCK nhằm định hướng đầu tư đảm bảo cho sự phát triển cân đối của nền kinh tế.

    Câu 2: Chứng khoán là gì? Các cách để phân loại chứng khoán.

    • Khái niệm:

      CK là một thuật ngữ dùng để chỉ các giấy tờ có giá, tức là giấy tờ ghi nhận khoản tiền tệ mà người sở hữu chúng bỏ ra sẽ được quyền hưởng những khoản lợi tức nhất định theo kỳ hạn.

    • Phân loại CK:
    • Căn cứ vào chủ thể phát hành:
    • CK doanh nghiệp: Là các CK do các doanh nghiệp phát hành bao gồm các cổ phiếu và trái phiếu doanh nghiệp.
    • CK Chính phủ và chính quyền địa phương: Là các CK do Chính phủ và chính quyền địa phương phát hành. Các CK này thường là các trái phiếu được chính phủ hoặc chính quyền địa phương đảm bảo thanh toán tiền gốc và lãi.
    • CK của ngân hàng và các tổ chức tài chính tín dụng: Là các CK do các ngân hàng và các tổ chức tài chính tín dụng phát hành nhằm phục vụ cho các hoạt động nghiệp vụ của họ.
    • Căn cứ vào tính chất huy động vốn:
    • Cổ phiếu: Là giấy chứng nhận việc đầu tư vốn vào công ty cổ phần của một cổ đông.
    • Trái phiếu: Là một hình thức cho vay nợ, trong đó người vay phát hành một chứng chỉ thường là với một lãi suất xác định, đảm bảo thanh toán vào một thời hạn xác định trong tương lai.
    • Các CK phái sinh: Là các CK thể hiện quyền được mua cổ phiếu, trái phiếu theo các điều kiện nhất định đã được thoả thuận trước. Các CK phái sinh bao gồm một số loại chủ yếu sau: quyền mua cổ phần, chứng quyền, các hợp đồng tương lai.
    • Căn cứ vào lợi tức của CK:
    • Chứng khoán có thu nhập cố định: Là các chúng khoán có thu nhập xác định trước không phụ thuộc vào bất kỳ một yếu tố nào khác. Các chứng khoán thu nhập cố định thường thấy là các trái phiếu có lãi suất cố định và cổ phiếu ưu đãi.
    • Chứng khoán có thu nhập biến đổi: Là các chứng khoán có thu nhập thay đổi phụ thuộc vào các yếu tố nhất đinh.
    • Căn cứ theo hình thức CK:
    • Chứng khoán ghi danh: Là CK trên đó có ghi tên người sở hữu. Thông thường, các CK ghi danh bị hạn chế khả năng chuyển nhượng, thể hiện sự ràng buộc chặt chẽ của người sở hữu CK với người phát hành. CK ghi danh có thể là cổ phiếu và trái phiếu ghi danh.
    • Chứng khoán không ghi danh: Là các CK không ghi tên người sở hữu, các CK này được tự do chuyển nhượng.
    • Căn cứ theo thị trường nơi chứng khoán được giao dịch.
    • Chứng khoán được niêm yết: Là các CK được chấp nhận đủ tiêu chuẩn và được giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán.
    • Chứng khoán không được niêm yết: Là các CK không được niêm yết tại Sở giao dịch trên thị trường phi tập trung.

     

    Câu 3: Chứng khoán phái sinh là gì? Phân biệt chứng quyền (Warrants) và quyền mua cổ phần (Rights)?

    • CK phái sinh là các CK thể hiện quyền được mua cổ phiếu, trái phiếu theo các điều kiện nhất định đã được thoả thuận trước.
    • Phân biệt chứng quyền và quyền mua cổ phần:
    Tiêu chí Chứng quyền (Warrants) Quyền mua cổ phần (Rights)
    Thời gian Thường có kỳ hạn dài (khoảng một vài năm) Thường có kỳ hạn ngắn (khoảng một vài tháng)
    Giá ưu tiên Giá định ước trên chứng quyền cao hơn giá thị trường hiện hành của cố phiếu thường. Các cổ đông có quyền mua cổ phần, được quyền “mua” hoặc “đặt mua” với giá thấp hơn giá thị trường hiện hành của cổ phiếu.
    CK phát hành kèm theo Thường phát hành kèm theo chứng khoán ưu đãi và trái phiếu. Thường phát hành kèm theo cổ phiếu.
    Lợi ích của người sở hữu Cho phép người nắm giữ nó được quyền mua cổ phiếu thường theo một giá định trước gọi là giá đặt mua trong một thời hạn nhất định. Các cổ đông được mua cổ phiếu mới tỷ lệ với số cổ phiếu mà họ đang nắm giữ.
    Ví dụ Ngày 3/8/2010, HAPACO phát hành một đợi trái phiếu, mệnh giá mỗi trái phiếu là 1.000.000 đồng. Nếu nhà đầu tư mua trái phiếu của HAPACO thì ứng với mỗi trái phiếu người đầu tư có quyền mua 10 cổ phiếu thường với mức giá 100.000 đồng, thời gian khoảng 3/8/2010 đến 3/8/2012. Giá hiện tại của cổ phiếu HAPACO là 45.000đ/CP. Ngày 20/6/2012 công ty cổ phần A phát hành thêm 10.000.000 cổ phiếu mới với mức giá dự tính là 50.000đ. Số lượng cổ phiếu đang lưu hành trước đó là 20.000.000. Ứng với 2 cổ phiếu cũ thì cổ đông hiện hữu được mua 1 cổ phiếu mới với mức giá 45.000đ, trong thời hạn từ 20/6/2012 đến 20/7/2012.

    Câu 4: Phân tích cơ cấu, mục tiêu của TTCK.

    • Cơ cấu TTCK:

    Nghiên cứu về cơ cấu TTCK là phân tích xem TTCK bao gồm những bộ phận nào và tìm hiểu mối quan hệ giữa các bộ phận đó. Có thể xem xét cơ cấu TTCK dưới một số góc độ sau:

    • Căn cứ vào tích chất các CK được giao dịch:
    • Thị trường cổ phiếu: là thị trường nơi các cổ phiếu được phát hành và giao dịch.
    • Thị trường trái phiếu: là thị trường nơi các trái phiếu được phát hành và giao dịch.
    • Thị trường các sản phẩm phái sinh.
    • Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vốn:
    • Thị trường sơ cấp: là thị trường mua bán các CK lần đầu được phát hành.
    • Thị trường thứ cấp: là nơi giao dịch các CK đã được phát hành trên thị trường sơ cấp.
    • Mục tiêu của TTCK:
    • Hoạt động hiệu quả

    Một TTCK có hiệu quả là một thị trường có tính hiệu quả về mặt thông tin và cơ chế giao dịch. Để đạt được điều này, TTCK cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:

    • Giá cả: phải là giá cân bằng giữa cung và cầu và phải phản ánh được tức thời các thông tin có liên quan có thể ảnh hưởng tới giá cả. Do đó phải thiết lập được một cơ chế giao dịch nhạy bén có khả năng xác định giá cả thị trường của các CK một cách chính xác nhất.
    • Tính thanh khoản: TTCK phải đảm bảo tính thanh khoản cao giúp cho các nhà đầu tư có thể mua và bán CK bất kỳ lúc nào họ muốn.
    • Chi phí giao dịch: phải tối thiếu hoá đảm bảo những lợi ích thu được từ đầu tư vào CK không bị chi phí giao dịch ăn mòn.
    • Tổ chức: TTCK phải được tổ chức một cách thuận tiện cho người sử dụng, như vậy mới thu hút được nhiều nhà đầu tư tham gia vào thị trường.
    • Điều hành công bằng:

    Điều hành công bằng TTCK là việc đảm bảo sự bình đẳng giữa những người tham gia vào thị trường. Muốn điều hành công bằng TTCK cần đảm bảo các yêu cầu sau:

    • Các cơ quan điều hành thị trường phải xác lập các quy chế đảm bảo sự cạnh tranh tự do bình đẳng trên thị trường.
    • Các nhà đầu tư và các tổ chức có liên quan đến CK tự do tham gia và rút khỏi thị trường.
    • Mọi giao dịch không bình đẳng đều bị nghiêm cấm.
    • Đảm bảo quyền lợi của các nhà đầu tư thông qua việc duy trì thị trường lành mạnh, chống lại các trường hợp lũng đoạn thị trường và bóp méo giá gây thiệt hại cho nhà đầu tư.
    • Phát triển ổn định TTCK: Để đảm bảo TTCK phát triển ổn định và lành mạnh cần chú trọng phát triển và loại trừ các khả năng xảy ra khủng hoảng thị trường do mất khả năng thanh khoản hoặc do biến động giá cả quá lớn.

    Câu 5: Phân tích các nguyên tắc hoạt động của TTCK.

    1. Nguyên tắc cạnh tranh tự do
    • Các nhà phát hành, nhà đầu tư được tự do tham gia và rút khỏi thị trường. giá cả trên thị trường phản ánh quan hệ cung cầu về CK và thể hiện tương quan cạnh tranh giữa các công ty.
    • Trên thị trường sơ cấp, các nhà phát hành cạnh tranh với nhau để bán CK của mình cho các nhà đầu tư. Các nhà đầu tư được tự do lựa chọn các CK mà họ muốn đầu tư vào.
    • Trên thị trường thứ cấp các nhà đầu tư cũng cạnh tranh tự do để tìm kiếm cho mình một CK có lợi nhuận cao nhất.
    1. Nguyên tắc giao dịch công bằng
    • Có rất nhiều người tham gia TTCK với những mục đích khác nhau. Để đảm bảo lợi ích cho tất cả những người này. TTCK phải hoạt động dựa trên nguyên tắc giao dịch công bằng.
    • Tất cả mọi giao dịch phải được thực hiện trên cơ sở những quy định chung và mọi người tham gia thị trường đều bình đẳng không việc thực hiện những quy định này.

    Các trường hợp giao dịch bất dịch bất bình đẳng đều bị nghiêm cấm.

    1. Nguyên tắc công khai
    • Các tin tức có tác động đến sự thay đổi giá cả của CK cần phải công khai cung cấp cho các nhà đầu tư nhằm tạo cho họ có cơ hội đầu tư như nhau, đồng thời đó cũng là biện pháp quan trọng để ngăn chặn các hành vi gian lận trong kinh doanh CK.
    • Các thông tin được công khai thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, Sở giao dịch, các công ty CK và các tổ chức có liên quan khác.
    1. Nguyên tắc trung gian mua bán
    • Trên TTCK, các giao dịch được thực hiện thông qua tổ chức môi giới để đảm bảo các loại CK được giao dịch là CK thực tế và hợp pháp, tránh sự giả mạo lừa đảo trong giao dịch.
    • Các công ty CK, bằng việc thực hiện các nghiệp vụ của mình đảm nhận vai trò trung gian cho cung và cầu CK gặp nhau.