Tag: sách giao tiep tieng anh

  • Kỹ Năng Mềm

    Kỹ Năng Mềm

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

    Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)


    [toc]

    I. Câu hỏi trắc nghiệm

     

    Câu 1. Giao tiếp được coi như:

    A.Quá trình trao đổi thông tin

    B.Sự tác động qua lại giữa người với người

    C.Sự tri giác con người bởi con người

    D. Tất cả đều đúng

     

    Câu 2. Chuẩn bị hình thức khi thuyết trình bao gồm:

    A.Hình dáng ,điệu bộ, cử chỉ

    B.Giọng nói

    C.Hình dáng ,giọng nói ,địa điểm,tập nói và thiết bị hỗ trợ

    D.Địa điểm và thiết bị hỗ trợ

     

    Câu 3.Hình thành 1 nhóm cần tối thiểu bao nhiêu người:

    A.1

    B.2

    C.3

    D.4

     

    Câu 4.Hành động ngồi ngả người về phía trước thể hiện điều gì khi giao tiếp:

    A.Thái độ hạ mình hoặc thái độ hách dịch

    B.Sự tự tin

    C.Sự hứng thú và sẵn sàng hồi đáp

    D.Thái độ cố kiềm chế

     

    Câu 5. Trong khi nghe người khác nói không nên:

    A.Ngồi hoặc đứng thẳng

    B.Liếc nhìn đồng hồ

    C.Luôn tươi cười và thường xuyên gật đầu

    D.Duy trì khoảng cách giao tiếp là 1 cánh tay

     

    Câu 6 . Trong hoạt động giao tiếp thì hành vi chạm tay lên mặt thể hiện:

    A.Phản ứng tự nhiên của cơ thể

    B. Sự tự tin không bối rối

    C.Che dấu 1 điều gì đó

    D.Sự xấu hổ

     

    Câu 7 “Giao tiếp là một quá trình xã hội thường xuyên bao gồm các dạng thức ứng xử rất khác nhau…” Đây là quan điểm của:

    A.Osgood C.E

    B.Các nhà tâm lý học Liên Xô

    C.Fischer

    D.Nhà nghiên cứu người Ba Lan Sec..

     

    Câu 8 .Khái niệm thuyết trình:

    A.Thuyết trình là cách truyền đạt các ý tưởng và thông tin đến 1 nhóm khán giả

    B.Thuyết trình là hành động nhằm thông báo,giải thích thuyết phục hay trình bày 1 quan điểm.

    C.Thuyết trình là trình bày bằng lời trước người nghe về 1 vấn đề nào đó nhằm cung cấp thông tin hoặc thuyết phục, gây ảnh hưởng đến người khác.

    D.Cả  3 đáp án trên

     

    Câu 9. Đâu là nguyên nhân dẫn đến sự hồi hộp khi thuyết trình:

    A.Tự tưởng tượng ra những tình huống xấu

    B.Quá cảnh giác với những gì mình chưa làm bao giờ

    C.KHông chuẩn  bị kĩ nội dung bài thuyết trình

    D.Cả 3 đáp án trên

     

    Câu 10.Ngôn ngữ cơ thể thể hiện điều gì nếu 1 người thường xiết chặt tay và gõ chân xuống sàn trong quá trình giao tiếp:

    A.Suy tư

    B.Sẵn sàng phản hồi

    C.Nhẫn nhịn

    D.Thách thức

     

    Câu 11.Nhóm có số lượng người bao nhiêu là thích hợp để tất cả mọi người đếu đc nói?

    A.3

    B.7-10

    C.11-18

    D.19-30

     

    Câu 12. Câu hỏi mở là câu hỏi:

    A.Dùng cho việc bắt đầu 1 chủ đề mới

    B.Giúp cả người nói và người nghe cùng tư duy

    C.Thường dùng các từ để hỏi như “Tại sao”,”Như thế nào”..

    D.Cả 3 đáp án trên

     

    Câu 13.Trong khi tiến hành thuyết trình, muốn thay đổi không khí cần phải:

    A.Tỏ ra nghiêm túc hơn

    B.Giao lưu với khán giả

    C.Thay đổi nhiệt độ phòng

    D.Không đáp án nào đúng

     

    Câu 14.Để quản lý xung đột:

    A.Cần giải quyết xung đột nhỏ trước khi trở thành xung đột lớn

    B.Quản lý xung đột thay vì đàn áp hay tiêu diệt xung đột

    C.Cả A ,B đều đúng

    D.Cả A ,B đều sai

     

    Câu 15.Tổ chức nhóm tốt lên dựa trên nguyên tắc gì?

    A.7WH+1H

    B.6WH+1H

    C.5WH+1H

    D.4WH+1H

     

    Câu 16.Khi bắt tay nên :

    A.Đứng thảng người, nhìn thằng vào mắt người đối diện

    B.Cúi lưng , cầm cả 2 tay của người đối diện

    C.Giữ tay người đối diện thật lâu, lắc mạnh nhiều lần

    D.Không đứng dậy khi bắt tay

     

    Câu 17.Hiệu suất lắng nghe trung bình của những người tham gia vào quá trình giao tiếp là bao nhiêu?

    A.80%

    B.30%

    C.50%

    D.20%

     

    Câu 18.Có bao nhiêu cách ứng phó với xung đột trong làm việc nhóm:

    A.2

    B.3

    C.4

    D.5

     

    Câu 19.Ngoài ngôn từ người ta hay dùng thêm cử chỉ , điệu bộ với mục đích:

    A.Tạo tâm lý thoải mái

    B.Thể hiện sự tự tin

    C.Đánh lạc hướng người khác

    D.Tăng thêm sự thu hút

     

    Câu 20. “Cười –hỏi-lắng nghe” chính là biểu hiện của :

    A.Sơ đồ tư duy trong giao tiếp

    B.Tam giác trong giao tiếp

    C.Tam giác vàng bên trong giao tiếp

    D.Tất cả đều sai

     

    Câu 21.Đâu là những cách quản lý nhóm kém hiệu quả?

    A.Quản lý kiểu độc tài

    B.Lười biếng trong quản lý

    C.Lạm dụng quyền lực

    D.Cả 3 đáp án trên

    Câu 22.Trình tự các bước chuẩn bị trước khi thuyết trình?

    A.Chuẩn bị nội dung-chuẩn bị hình thức-tập luyện

    B. Chuẩn bị nội dung-chuẩn bị hình thức-xác định đối tượng-tập luyện

    C.Xác định đối tượng-chuẩn bị nội dung-chuẩn bị hình thức-tập luyện

    D.Xác định đối tượng-chuẩn bị nội dung-tập luyện

     

    Câu 23.Việc trao và nhận danh thiếp 2 tay,đọc sau khi nhận, giữ gìn 1 cách cẩn thận cho thấy?

    A.Dấu hiệu của công việc thành công

    B.Tính cách cẩn thận,sạch sẽ

    C.Sự tôn trọng đối tác

    D.Sự ngưỡng mộ đối với người trao danh thiếp

     

    Câu 24.Xung đột trong 1 nhóm là gì?

    A.Bất đồng xảy ra giữa các cá nhân trong nhóm

    B.Giữa các nhóm trong cùng 1 tổ chức do khác biệt về nhu cầu ,giá trị ,mục đích hay quyền lợi

    C.Giữa 1 cá nhân với tất cả thành viên trong nhóm

    D.Tất cả các đáp án trên

     

    Câu 25.Khi viết thư điện tử(Email),chúng ta nên:

    A.Luôn ghi rõ mục đích của thư trong mục”Tiêu đề thư”(Subject), nêu rõ những yêu cầu(nếu có) trong thư

    B.Chú trọng phần chào hỏi

    C.Sử dụng cách hành văn cầu kì, trịnh trọng

    D.Diễn đạt 1 cách thoải mái vì email là loại hình thư chính thức

     

    Câu 26. Giao tiếp không có chức năng:

    A.Giải mã

    B.Truyền thông điệp

    C.Phản hồi

    D.Gây nhiễu

     

    Câu 27.Câu hỏi đúng trong giao tiếp có vai trò:

    A.Thể hiện sự tò mò, soi mói của người hỏi

    B.Khuyến khích sự tham gia của đối tác,dẫn dắt cuộc đối thoại

    C.Tạo môi trường giao tiếp cởi mở, thân thiện

    D.Đáp án B và C

     

    Câu 28.Khi trao danh thiếp, không nên:

    A.Đặt danh thiếp trong túi quần hoặc trong ví

    B.Đứng dậy và xưng danh

    C.Trao danh thiếp cho người có chức vị cao hơn trước

    D.Nói cảm ơn với người trao danh thiếp

     

    Câu 29.Chuẩn bị hình thức thuyết trình bao gồm:

    A.Hình dáng, điệu bộ,cử chỉ

    B.Giọng nói

    C.Hình dáng, giọng nói,địa điểm, tập nói và thiết bị hỗ trợ

    D.Địa điểm và thiết bị hỗ trợ

     

    Câu 30.Nền tảng để xây dựng 1 nhóm làm việc có hiệu quả là:

    A.Lòng tin tưởng

    B.Sự tôn trọng

    C.Tính đa dạng giữa các cá nhân

    D.Đáp án A và B

     

    Câu 31. Câu hỏi tốt là câu hỏi:

    A.Khiến người nghe không muốn trả lời

    B.Chỉ hỏi 1 câu mà chứa nhiều ý hỏi

    C.Là câu hỏi ngắn gọn,rõ ý hỏi,giúp người nghe định hướng suy nghĩ và suy nghĩ hiệu quả

    D.Không ai biết đáp án

     

    Câu 32.Việc đưa ra ý kiến phản hồi trong giao tiếp quan trọng vì:

    A.Giúp người tham gia giao tiếp có thể chấp thuận hoặc bác bỏ thông điệp

    B.Cho phép người gửi xác nhận thông tin rõ hơn

    C.Những người làm việc với con số cần thông tin chính xác

    D.Giúp người nói kiểm chứng xem người nghe có lắng nghe mình nói hay không

     

    Câu 33.Khi chuẩn bị nội dung bài thuyết trình, chúng ta cần:

    A.Xác định mục đích của buổi thuyết trình

    B.Xây dựng dàn ý

    C.Xác định thời lượng cho từng phần của bài thuyết trình

    D.Cả 3 đáp án trên

     

    Câu 34.Cách truyền đạt ý tưởng và thông tin đến 1 nhóm người gọi là:

    A.Giao tiếp

    B.Thuyết trình

    C.Tư duy

    D.Làm việc nhóm

     

    Câu 35.Nhóm nào thường có rất ít sự tham gia của các thành viên:

    A.Nhóm có từ 2-3 người

    B.Nhóm có từ 7-10 người

    C.Nhóm có từ 11-18 người

    D.Nhóm có trên 30 người

     

    Câu 36.Khi trong nhóm xảy ra xung đột, người trưởng nhóm nên:

    A.Né tránh

    B.Quản lý xung đột

    C.Đàn áp , tiêu diệt xung đột để nó không có cơ hội phát triển

    D.Nhường nhịn, xoa dịu

     

    Câu 37.Vai trò quan trọng của thuyết trình là gì?

    A.Giải thích, hướng dẫn,thuyết phục,thương lượng, thành công

    B.Giải thích, điều hành, thực hiện chiến lược

    C.Hướng dẫn, thực thi

    D.Thuyết phục, áp đặt theo ý tưởng của mình

     

    Câu 38.Thế nào là nhà quản lý độc tài?

    A.Thiếu niềm tin ở người khác

    B.Luôn đùn đẩy công việc

    C.Luôn cho rằng việc mình làm là một nhiệm vụ đc giao và không cần giải thích

    D.Phân công công việc ngoài khả năng chuyên môn của các thành viên

     

    Câu 39. Khi nói chuyện trước đám đông, quy tắc tối thiểu cần chú ý là:

    A.Yêu cầu người nghe làm theo mình

    B.Phải kiểm soát nội dung cần nói

    C.Nói cho xong vấn đề của mình

    D.Tất cả đều sai

     

    Câu 40.Thói quen xấu hay bắt gặp khi nghe người khác nói :

    A.Giả vờ quan sát trong khi đang nghĩ đến việc khác

    B.Xin phép ra ngoài nhiều lần vì có việc riêng

    C.Ngắt lời người khác

    D. Cả 3 phương án trên


     

    II. Câu hỏi tình huống

     

    1.Một chủ cửa hàng đã nghĩ ra thủ thuật sau đây để bán lô hàng quần áo ế ẩm của mình: ông huy động 1 số nhân viên từ các bộ phận khác đến xếp hàng trước của hàng để chờ mua hàng.Những nhân viên đã mua được hàng bước ra với vẻ mặt phấn khởi.Người qua đường thấy vậy cũng dừng lại,tụ tập trước của hàng của ông mỗi lúc 1 đông, người mua 1 bộ, người mua 2 bộ.Bằng cách đó,chỉ trong 1 ngày, ông chủ đã bán hết lô hàng ế ẩm bấy lâu nay.

    Hỏi thủ thuật mà ông chủ cửa hàng đã dùng ở trên biểu hiện hình thức nào của sự tác động, ảnh hưởng qua lại trong giao tiếp? Hãy phân tích?

    Gợi ý: Trong giao tiếp con người không chỉ trao đổi thông tin với nhau , nhận thức đánh giá nhau mà còn ảnh hưởng, tác động lẫn nhau.

    Sự tác động đó được biểu hiện dười nhiều hình thức da dạng.

    Những người có xu hướng thay đổi ý kiến của mình và chấp nhận ý kiến của đa số, người ta còn gọi là tâm lý đám đông..

    Ở đây, ông chủ cửa hàng đã sử dụng hình thức áp lực nhóm của sự tác động, ảnh hưởng qua lại trong giao tiếp để bán hết lô hàng ế ẩm đó của mình.

    2.Bạn đc giao nhiệm vụ trưởng nhóm mặc dù lực học của bạn không bằng Hương-1 thành viên trong nhóm.Hương rất bất mãn về điều đó và thường không hợp tác trong bất cứ công việc chung nào của nhóm.

    Với vai trò trưởng nhóm, bạn nên thuyết phục Hương như thế nào?

    Gợi ý: Nên thuyết phục H rằng để trở thành 1 nhà lãnh đạo không những cần năng lực chuyên môn mà còn cần các kỹ năng đàm phán, thuyết phục, giao tiếp, thương lượng, thành công..

    Nếu thể hiện mình tốt trong những vai trò đó thì chắc chắn mọi người sẽ nhận ra và ủng hộ.

    Với vai trò là 1 thành viên trong nhóm, tất cả mọi người đều có trách nhiệm làm việc vì mục tiêu chung và H cũng không là ngoại lệ.

    Nên giao cho H những công việc quan trọng và thường xuyên tha khảo ý kiến của H để H thấy rằng người có năng lực chuyên môn tốt sẽ đc trọng dụng.

    3.Anh Quân có 1 cuộc hẹn với 1 khách hàng lớn tại 1 nhà hàng sang trọng.Trong lúc gọi rượu vang, anh Quân đã gọi loại mình thích và chê bai 1 loại rượu khác.Không ngờ người khách hàng rất khó chịu và nói rằng sản phẩm anh ta vừa chê cũng chính là 1 nhãn hàng của công ty ông ấy.Anh Quân rất bối rối và không biết phải làm sao?

    Theo bạn anh Quân phải xử lý như thế nào?

    Gợi ý:Anh Quân đã mắc phải 1 lỗi là chưa tìm hiểu kỹ về đối tác của mình

    Là nhân viên chăm sóc khách hàng , chắc chắn bạn sẽ ít tuổi hơn so với đối tác của mình.Vì vậy khi ấy hãy thành thật nhận lỗi:”Xin lỗi anh,em còn ít tuổi khi buông ra những lời nhận xét không phải từ bản thân mình, và nhờ có lời nhắc nhở của anh thì em mới tự rút ra được kinh nghiệm”

    Hỏi:”Anh có thể phân tích cho em biết rằng sản phẩm đó có ưu điểm gì so với sản phẩm khác?

    Và qua đó ,em sẽ thay đổi quan điểm của những người mà đã có nhận xét như vậy, bởi lẽ chắc chắn ông khách hàng kia rất muốn đc giới thiệu về sản phẩm của mình.

  • Luật Bảo Hiểm

    Luật Bảo Hiểm

    Đề cương môn Luật Bảo Hiểm

    [Tải xuống đề cương môn luật bảo hiểm tại đây]

    [toc]

    CHƯƠNG 1

    Câu 1: Phân tích bản chất của BH

    *Khái niệm:

    BH là phương thức chuyển giao rủi ro trên cơ sở HĐ; là sự cam kết bồi thường of người BH đối vs người tham gia BH trong trường hợp người tham gia BH gặp rủi ro trong phạm vi BH. Đổi lại người tham gia BH phải nộp 1 khoản phí cho người BH.

    Phân tích Khái niệm:

    -Chuyển giao rủi ro trên cơ sở HĐ:

    Chuyển giao rủi ro là chuyển giao những rủi ro từ người tham gia BH sang người BH thông qua hợp đồng.

    HĐ là VB pháp lý quy định trách nhiệm, quyền hạn của các bên tham gia ( người BH và người tham gia BH )

    -Phạm vi BH:

    Trên thị trường có rất nhiều sản phẩm BH nhưng mỗi 1 loại BH chỉ chịu trách nhiệm bảo đảm cho 1 số rủi ro nhất định.

    -Phí:

    Người mua BH muốn được bồi thường thì phải nộp 1 khoản phí cho sản phẩm BH đấy.

    -Người BH:

    Người bán BH, các cty, Doanh nghiệp, tổ chức BH hoạt động dưới sự chỉ đạo của nhà nước.

    -Người tham gia BH:

    Người mua BH.

    *Bản chất của BH:

    -Hoạt động theo nguyên tắc “số đông bù số ít”

    Đối với mỗi sản phẩm BH, khoản tiền phí mà người tham gia BH phải đóng là thấp hơn rất nhiều so vs số tiền mà BH bồi thường.

    -BH vừa mang tính bồi hoàn, vừa mang tính không bồi hoàn

    Phân phối trong BH là phân phối k đều, k = nhau, nghĩa là k phải ai tham gia BH cũng được phân phối và phân phối vs số tiền như nhau. Người tham gia BH nhưng k gặp rủi ro, tổn thất nào trong thời hạn BH thì k được phân phối, còn người tham gia BH nào k may gặp rủi ro, gây thiệt hại đến sản xuất, đời sống trên cơ sở mức thiệt hại thực tế và điều kiện BH thì sẽ nhận được tiền BH. Tính bồi hoàn chỉ tồn tại ở BH nhân thọ.

    -BH góp phần ổn định tài chính cho người tham gia BH khi k may gặp rủi ro thuộc phạm vi BH

    Rủi ro dù do thiên tai or tai nạn bất ngờ đều gây thiệt hại về kinh tế, ảnh hưởng đến thu nhập, đời sống, SXKD of cá nhân, Doanh nghiệp tham gia BH, chưa kể có lúc gây thiệt hại về người. Khi rủi ro xảy ra, BH sẽ trả cho người mua BH 1 khoản tiền nhất định để khắc phục hậu quả, ổn định đời sống, SXKD.

    -BH mang tính nhân văn, tương trợ sâu sắc giữa các thành viên trong XH

    Những người tham gia BH đóng 1 khoản phí BH và số tiền này có thể góp phần trợ giúp cho những người khác cũng tham gia BH nhưng k may gặp rủi ro.

    -BH là chỗ dựa tinh thần cho các thành viên trong XH

    Đối vs cá nhân, Doanh nghiệp khi tham gia BH, nếu k may gặp rủi ro, họ sẽ được các cty BH hỗ trợ 1 khoản tiền nhất định, do vậy họ sẽ yên tâm hơn trong quá trình SXKD và phát triển kinh tế.

     

    Câu 2: BH có cần thiết hay không? Lấy VD minh họa.

    Trong cuộc sống con người luôn phải đối mặt vs những rủi ro. Rủi ro thường xảy ra mang tính chất ngẫu nhiên, khách quan, bất ngờ. Rủi ro thường là những điều k được mong đợi.

    *Các rủi ro đó do nhiều nguyên nhân:

    -Do thiên tai

    VD: bão, lũ lụt, động đất, sóng thần… làm ảnh hưởng đến SX, đến đời sống và sức khỏe của con người.

    -KHCN phát triển: tăng năng suất LĐ, thúc đẩy nền kinh tế phát triển và tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc sống con người. Tuy nhiên cũng gây ra nhiều tai nạn bất ngờ như tai nạn LĐ, bệnh nghề nghiệp, tai nạn ô tô… và làm tăng nguy cơ mất việc làm của người LĐ.

    VD:

    +Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản thực vật => Ngộ độc.

    +Chế tạo nhiều máy móc thiết bị hiện đại dần thay thế sức LĐ con người => tỷ lệ thất nghiệp gia tăng.

    -Do MT XH: Những rủi ro này chịu tác động của nhiều yếu tố và ảnh hưởng trực tiếp đến mọi thành viên trong XH.

    VD: ốm đau, bệnh dịch, trộm cắp, hỏa hoạn …

    *Biện pháp:

    Để đối phó vs các rủi ro, con người đã có nhiều biện pháp khác nhau nhằm kiểm soát cũng như khắc phục hậu quả của rủi ro gây ra.

    Có 2 nhóm biện pháp:

    Kiểm soát rủi ro

    Tài trợ rủi ro

    -Kiểm soát rủi ro gồm:

    +Tránh né rủi ro: là biện pháp được sd thường xuyên trong cuộc sống nhưng k phải rủi ro nào cũng  tránh né được. Tránh né rủi ro tức là loại trừ cơ hội dẫn đến tổn thất.

    VD: đội mũ BH, đi lại cẩn thận để tránh tai nạn giao thông.

    +Giảm thiểu tổn thất: Đối vs những rủi ro đã xảy ra rồi và con người phải tìm ra những biện pháp để giảm thiểu thiệt hại do rủi ro gây ra. Người ta có thể giảm thiểu tổn thất thông qua các biện pháp làm giảm giá trị thiệt hại khi tổn thất đã gây ra.

    VD: Khi xảy ra tai nạn giao thông, để giảm thiểu tối đa thiệt hại về người và của, phải đưa ngay những người bị thương đến nơi cấp cứu, điều trị …

    +Ngăn ngừa rủi ro: Rủi ro chưa xảy ra, để ngăn ngừa tổn thất phải đưa ra hành động để tránh tổn thất, giảm tổn thất, hay giảm mức độ thiệt hại do tổn thất gây ra.

    VD: Các cty, Doanh nghiệp mở lớp dạy về an toàn LĐ để người LĐ dễ nhận thấy những rủi ro mình có thể gặp, từ đó họ có thể tránh né và giảm thiểu các tai nạn LĐ.

    -Tài trợ rủi ro:

    Đây là các biện pháp được sd trước khi rủi ro xảy ra vs mục đích khắc phục các hậu quả tổn thất do rủi ro gây ra nếu có, bao gồm:

    +Chấp nhận rủi ro: là hình thức mà người gặp phải tổn thất tự chấp nhận khoản tổn thất đó, bao gồm:

    Chấp nhận rủi ro thụ động: Người ta biết trước tương lai sẽ gặp rủi ro nhưng k thể chuẩn bị trước để đối phó vs nó và có thể phải vay mượn để khắc phục hậu quả tổn thất. Tuy nhiên k phải lúc nào cũng vay được, gặp phải vấn đề lãi suất.

    Chấp nhận rủi ro chủ động: Người ta chuẩn bị trước 1 quỹ dự trữ, dự phòng để có thể đối phó vs rủi ro. Nhược điểm là tiền k được đem vào lưu thông và k thể sinh lời.

    +BH

    BH là công cụ đối phó vs hậu quả tổn thất do rủi ro gây ra có hiệu quả nhất. BH k chỉ chuyển giao rủi ro mà còn giảm rủi ro do việc tập trung 1 số lớn các rủi ro cho phép có thể tiên đoán về tổn thất khi chúng xảy ra.

    =>Như vậy, BH ra đời là đòi hỏi khách quan của cuộc sống, of hoạt động SXKD và BH là cần thiết.

     

    Câu 3: Phân tích mối quan hệ giữa sự phát triển của BH vs sự phát triển KT – XH

    *Sự phát triển KT-XH tác động đến sự phát triển của BH

    1 điều có tính quy luật là KT-XH càng phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của người dân càng cao thì nhu cầu về BH càng lớn. Như vậy, khi KT-XH phát triển sẽ thúc đẩy BH phát triển.

    -Khi KT phát triển, thu nhập của Doanh nghiệp, của người LĐ nâng cao, khả năng đóng góp ( đóng phí BH ) càng có điều kiện và do đó khả năng tham gia vào các loại hình BH càng nhiều, nhất là BH nhân thọ.

    – KT-XH phát triển, thúc đẩy KH-Kĩ thuật phát triển, cuộc sống của con người càng nhiều rủi ro =>nhiều loại sp BH ra đời. Vì vậy ngành BH phát triển đa dạng và phong phú hơn.

    -KT-XH phát triển làm cho nguồn thu của Ngân sách Nhà nước tăng, từ đó có điều kiện hỗ trợ để bảo toàn và tăng trưởng 1 số nguồn quỹ BH như: quỹ BHXH, BH thất nghiệp và BH y tế.

    -KT phát triển, chính trị ổn định thì các điều kiện pháp lý, môi trường kinh doanh có điều kiện hoàn chỉnh tạo điều kiện cho BH có điều kiện phát triển.

    -KT phát triển thúc đẩy xu thế hội nhập và toàn cầu hóa phát triển, làm cho hoạt động BH cũng mở rộng thị trường, k chỉ trong nước mà cả quốc tế.

    *BH tác động đến sự phát triển KTXH ( 6 tác dụng của BH )

    Nếu phát triển KTXH là điều kiện có tính quyết định mở rộng và phát triển BH thì BH cũng có tác dụng kích thích KTXH phát triển.

    -BH góp phần ổn định tài chính cho người tham gia BH khi k may gặp rủi ro thuộc phạm vi BH, từ đó góp phần ổn định và phát triển SXKD, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

    -BH góp phần đề phòng và hạn chế tổn thất, giúp cuộc sống con người an toàn hơn, XH trật tự hơn, giảm bớt lỗi lo của mỗi cá nhân, mỗi Doanh nghiệp.

    -BH góp phần tăng thu, giảm chi cho Ngân sách Nhà nước.

    -BH góp phần tạo thêm công ăn việc làm cho người LĐ, giảm bớt tình trạng thất nghiệp cho XH.

    -BH là kênh huy động vốn hữu hiệu để đầu tư phát triển KTXH

    – BH góp phần mở rộng, thúc đẩy phát triển quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế thông qua hoạt động tái BH =>Góp phần ổn định thu, chi ngoại tệ cho ngân sách.

     

    Câu 4: Trình bày chủ thể và trách nhiệm của các bên trong HĐ BH

    HĐ BH là 1 VB pháp lý quy định quyền hạn và trách nhiệm của các bên tham gia ( người BH và người được BH ), qua đó công ty BH cam kết sẽ chi trả hay bồi thường cho bên được BH khi có sự kiện BH xảy ra gây ra tổn thất; ngược lại, bên mua BH cam kết trả khoản phí phù hợp với mức trách nhiệm và rủi ro mà công ty BH đã nhận.

    *Các chủ thể:

    -Người BH ( người bán BH ): là các tổ chức or cá nhân có đầy đủ tư cách pháp nhân được nhà nước cho phép tiến hành hoạt động KD BH, được thu phí để lập ra quỹ BH và chịu trách nhiệm bồi thường hay chi trả cho bên được BH khi có sự kiện BH xảy ra.

    -Người được BH bao gồm:

    +Người tham gia BH: là tổ chức or cá nhân ký kết HĐ BH vs công ty BH và đóng phí BH.

    +Người được BH: là người có đối tượng được BH ( tài sản, trách nhiệm dân sự,… được BH theo hợp đồng BH )

    +Người được thừa hưởng quyền lợi BH ( người thụ hưởng quyền lợi BH ) là người trực tiếp nhận được tiền bồi thường of bên BH.

    VD:

    +3 đối tượng là một: BH y tế

    +3 đối tượng là tách biệt: BH xe máy

    Người tham gia BH: chủ xe

    Người được BH: chủ xe

    Người được thụ hưởng quyền lợi BH: bên thứ 3 mà chủ xe va phải.

    =>Việc xác định các chủ thể trong HĐ BH là cần thiết để hiểu rõ trách nhiệm và quyền lợi of các chủ thể này.

    *Trách nhiệm của các bên trong HĐ BH

    -Trách nhiệm của người BH

    +Bên bán BH có trách nhiệm bồi thường cho khách hàng of mình. Khách hàng luôn mong muốn bồi thường được diễn ra 1 cách nhanh chóng, kịp thời.

    +Trách nhiệm bồi thường và việc bồi thường phải đúng, đủ về mặt giá trị; nhanh chóng, kịp thời về mặt thời gian. Nếu người BH bồi thường chậm trễ quá 15 ngày theo quy định of HĐ thì phải trả khoản tiền lãi cho số tiền bồi thường này theo mức lãi suất mà Ngân hàng Trung ương quy định.

    -Trách nhiệm of người được BH

    +Đóng phí đầy đủ về mặt giá trị, đúng về mặt thời gian.

    +Khai báo trung thực rủi ro tại thời điểm kí kết HĐ BH, trung thực trong việc khai báo giá trị thiệt hại khi đối tượng được BH gặp rủi ro.

    +Có trách nhiệm trong việc thực hiện các biện pháp đề phòng hạn chế tổn thất.

  • Pháp Luật Kinh Tế

    Pháp Luật Kinh Tế

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

    Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)


    [toc]

    I. Các câu khẳng định đúng hay sai và giải thích ngắn gọn. (10đ/câu)

    Câu 1: Theo học thuyết Mác-Lênin về nguồn gốc nhà nước thì nhà nước có trong mọi xã hội?

    Trả lời: Sai vì theo học thuyết Mác-Lênin, nhà nước chỉ xuất hiện khi trong xã hội xuất hiện mâu thuẫn giai cấp đối kháng không điều hòa được và nhà nước ra đời để điều hòa mâu thuẫn giai cấp, giữ cho mâu thuẫn nằm trong vòng trật tự.

    Câu 2: Bản chất xã hội của các nhà nước trong xã hội hiện đại này càng được thể hiện rõ nét hơn so với bản chất giai cấp?

    Trả lời: Đúng vì ở nhà nước chiếm hữu nô lệ và phong kiến công khai thừa nhận bản chất giai cấp, bản chất xã hội hết sức mờ nhạt. Còn nhà nước hiện đại ngày nay (Nhà nước tư bản và nhà nước XHCN) thì mang đậm nét bản chất xã hội. Theo đó, nhà nước là công cụ để quản lý xã hội, bảo vệ cho lợi ích của mọi người dân trong xã hội.

    Câu 3: Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật?

    Trả lời: Sai vì bên cạnh quốc hội còn có nhiều cơ quan có quyền xây dựng và ban hành các luật. VD: Chính phủ ban hành nghị định, UBND ban hành quyết định, chỉ thị.

    Câu 4: Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam được xây dựng và tổ chức theo Học thuyết “Tam quyền phân lập”?

    Trả lời: Sai vì bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam được xây dựng và tổ chức theo nguyên tắc tập quyền. Theo đó, toàn bộ quyền lực tập trung trong tay nhân dân mà đại diện là công nhân, nông dân và tầng lớp tri thức.

    Câu 5: Mọi quan hệ xã hội đều chịu sự điều chỉnh của pháp luật?

    Trả lời: Sai vì có nhiều quan hệ xã hội không chịu sự điều chỉnh của pháp luật. VD: quan hệ tình bạn, quan hệ tình yêu,…

    Câu 6: Trong mọi trường hợp, chế tài được áp dụng cho các chủ thể được nêu ở phần giả định?

    Trả lời: Sai vì chế tài chỉ được áp dụng cho các chủ thể được nêu ở phần giả định nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các yêu cầu ở phần quy định.

    Câu 7: Mọi vi phạm pháp luật đều là hành vi trái pháp luật?

    Trả lời: Đúng vì vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, được thực hiện bởi chủ thể có năng lực hành vi và có lỗi.

    Câu 8: Cá nhân bị mất năng lực hành vi dân sự sẽ không bao giờ có năng lực hành vi dân sự?

    Trả lời: Sai vì một cá nhân bi mất năng lực hành vi dân sự như điên, mất trí, tâm thần,… sau một thời gian chữa bệnh mà khỏi thì sẽ được khôi phục lại năng lực hành vi.

    Câu 9: Các thành viên công ty chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn đã góp vào công ty?

    Trả lời: Sai vì đối với thành viên hợp danh trong công ty hợp danh thì có chế độ chịu trách nhiệm vô hạn trong kinh doanh.

    Câu 10: Mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp?

    Trả lời: Sai vì theo quy định của Luật doanh nghiệp, có một số cá nhân, tổ chức không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp. VD: Cán bộ, công nhân viên chức; người chưa thành niên;…

    Câu 11: Chủ doanh nghiệp tư nhân không có quyền thành lập bất kỳ một doanh nghiệp nào?

    Trả lời: Sai vì Luật doanh nghiệp chỉ cấm chủ doanh nghiệp tư nhân thành lập them môt doanh nghiệp tư nhân khác. Do đó, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn có quyền thành lập them các loại hình doanh nghiệp khác như công ty TNHH, công ty cổ phần,…

    Câu 12: Trong mọi trường hợp, thành viên hợp danh không được là thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác?

    Trả lời: Sai vì thành viên hợp danh vân có thể trở thành thành viên hợp danh của một công ty hợp danh khác nếu được các thành viên còn lại đồng ý.

    Câu 13: Thương nhân có quyền phát hành chứng khoán?

    Trả lời: Sai vì công ty TNHH là thương nhân nhưng không có quyền phát hành cổ phiếu; doanh nghiệp tư nhân là thương nhân nhưng không có quyền phát hành bất kỳ một loại hình chứng khoán nào.

    Câu 14: Mọi chủ thể thực hiện hoạt động thương mại đều là thương nhân?

    Trả lời: Sai vì chỉ có chủ thể thực hiện hoạt động thương mại có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới là thương nhân.

    Câu 15: Mọi thương nhân đều có tư cách pháp nhân?

    Trả lời: Sai vì doanh nghiệp tư nhân là thương nhân nhưng không có tư cách pháp nhân.

    Câu 16: Mọi hợp đồng được ký giữa thương nhân với thương nhân đều là hợp đồng thương mại?

    Trả lời: Sai vì hợp đồng được ký giữa thương nhân với thương nhân nhưng mục đích không phục vụ sản xuất kinh doanh hướng tới lợi nhuận mà phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng của các bên thì không phải hợp đồng thương mại.

    Câu 17: Các bên đã giao kết hợp đồng trong thương mại không phải thực hiện bất kỳ nghĩa vụ nào nếu hợp đồng đó vô hiệu toàn bộ?

    Trả lời: Sai vì hợp đồng bị vô hiệu toàn bộ, các bên vẫn phải thực hiện nghĩa vụ hoàn trả tài sản cho nhau đã nhận được từ hợp đồng.

    Câu 18: Mọi thỏa thuận tại hợp đồng trong thương mại đều bị bãi bỏ nếu hợp đồng đó bj áp dụng hình thức trách nhiệm hủy bỏ toàn bộ hợp đồng?

    Trả lời: Sai vì khi hợp đồng bị hủy bỏ thì các thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ sau khi hủy bỏ hợp đồng và về giải quyết tranh chấp vẫn có hiệu lực.

    Câu 19: Nguyên tắc “phân tách tài sản” được thể hiện trong công ty cổ phần?

    Trả lời: Đúng vì công ty cổ phần có chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn. Tài sản của công ty có sự phân tách với tài sản của các thành viên trong công ty và các thành viên chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn đến hết số cổ phần họ nắm giữ.

    Câu 20: Trong mọi trường hợp, không miễn trừ nghĩa vụ về tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân đối với chủ nợ chưa được thanh toán nợ.

    Trả lời: Sai vì trong trường hợp doanh nghiệp tư nhân bị phá sản do nguyên nhân bất khả kháng sẽ được miễn trừ nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp tư nhân đối với chủ nợ chưa được thanh toán.

    Cấu 21: Trong mọi trường hợp, chủ doanh nghiệp tư nhân không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp trong thời hạn từ 1 đến 3 năm, kể từ ngày doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản.

    Trả lời: Sai vì nếu doanh nghiệp phá sản vì ly do bất khả kháng thì chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp trong thời hạn từ 1 đến 3 năm kể từ ngày doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản.

    Câu 22: Tòa án phải từ chối thụ lý nếu có một bên tranh chấp khởi kiện khi các bên đã có thỏa thuận bằng văn bản về việc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài?

    Trả lời: Sai vì các bên đã có thỏa thuận bằng văn bản về việc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài nhưng thỏa thuận trọng tài bị tuyên bố vô hiệu vì nhiều nguyên nhân khác nhau (VD: người ký thỏa thuận trọng tài không có quyền ký) thì khi một bên tranh chấp khởi kiện thì tòa án vẫn có quyền thụ lý.

    Câu 23: Chủ thể ký hợp đồng kinh doanh thương mại phải là thương nhân?

    Trả lời: Sai vì theo quy định của Luật thương mại thì chủ thể một bên là thương nhân hoặc không phải là thương nhân ký hợp đồng thương mại với một bên với một bên là thương nhân.

    Câu 24: Trong quan hệ hợp đồng kinh doanh thương mại, một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng, bên bị vi phạm có quyền tạm ngừng thực hiện hợp đông, đình chỉ hợp đồng, hủy bỏ hợp đồng?

    Trả lời: Sai vì khi một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng kinh doanh thì bên bị vi phạm có quyền áp dụng một trong ba chế tài tạm ngừng hợp đông, đình chỉ hợp đồng hoặc hủy bỏ hợp đồng chứ không có quyền áp dụng cả 3 chế tài.

  • Bí quyết làm giàu của Napoleon Hill

    Bí quyết làm giàu của Napoleon Hill

    Nếu bạn thực hành theo các nguyên tắc mà Napoleon Hill đưa ra trong quyển sách này, bạn – cũng như hàng triệu người khác – sẽ nhanh chóng hiểu ra rằng rào cản duy nhất đối với bạn chính là những chướng ngại vô hình mà bạn đã tự dựng lên trong tâm trí mình.

    Bí quyết làm giàu của Napoleon Hill – A year of growing rich

    Tuyển tập những bài viết này của Napoleon Hill nhằm giúp bạn qua mỗi tuần lại nỗ lực hơn nữa để đạt được thành tích cao hơn cũng như trở nên giàu có hơn. Như W. Clement Stone đã viết trong Lời mở đầu, động lực là một ngọn lửa cần được liên tục tiếp thêm nhiên liệu nếu bạn muốn ngọn lửa ấy cháy mãi.

    Cuốn sách này có 52 bài viết, tương ứng 52 tuần trong năm. Mỗi tuần, bạn hãy đọc một bài trong một thời gian nhất định – khi đó, bạn sẽ có cơ hội suy ngẫm những ý nghĩa sâu xa trong lời khuyên của Napoleon Hill. Không có bài viết nào dài dòng, cũng chẳng có bài viết nào khó hiểu. Nhưng tất cả sẽ là một thử thách đối với bạn…

    ————————————————————————————————————————————

    [Xem thêm và tải ebook MIỄN PHÍ]

    ————————————————————————————————————————————

  • Bộ sách English Effortless

    Bộ sách English Effortless

    English Effortless

    English Effortless là phương pháp học tiếng anh hiệu quả. Chương trình của bộ sách này được thiết kế theo mô hình giáo dục hiện đại, khác xa so với phương pháp dạy và học tiếng anh truyền thống. Phương pháp này đem đến cho người học một cách tiếp thu mới, hiệu quả gấp nhiều lần so với phương pháp thông thường.

    Chương trình của sách hiệu quả ở chỗ bạn không cần phải học quá nhiều ngữ pháp, bạn chỉ cần nghe, trả lời các câu hỏi, ghi nhớ các nhóm từ. Cách học này không quá lý thuyết, bạn sẽ có cảm giác học như một đứa trẻ bản ngữ vậy. English Effortless là chương trình được đánh giá cao tại nhiều nước trên toàn thế giới bởi sự hiệu quả nó đem lại. Bạn sẽ chỉ mất một thời gian ngắn tập luyện để có thể đạt được khả năng nói chuyện như người bản ngữ.

    [toc]

    1. Hướng dẫn học English Effortless

    Nhấp vào đây để tìm hiểu 

    2. Nội dung sách English Effortless

    DVD1. Original Effortless English

    DVD2. Learn Real English Lessons VOL1

    DVD2. Learn Real English Lessons VOL2

    DVD3. Flow English Lessons

    DVD4. Business English Lessons

    DVD5. Power English Now

    DVD6. VIP Global Leadership Program

    3. Phần nghe sách English Effortless

    Dưới đây là một số đường link bài nghe, các bạn chọn một trong những link sau để tải về nhé!

    (Click vào một trong ba link sau)

    Link đĩa nghe 1: Link chính

    Link đĩa nghe 2: Dự phòng

    Link đĩa nghe 3: Dự phòng

  • Nguyên lý cơ bản 2 (Triết học)

    Nguyên lý cơ bản 2 (Triết học)

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

    Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)


    [toc]

    Câu 1: Hàng hóa là gì? Trình bày thuộc tính giá trị sử dụng của hàng hóa?

    Trả lời:

    • Hàng hóa là sản phẩm của lao động, nó có thể thỏa mãn những nhu cầu nhất định nào đó của con người thông qua trao đổi mua bán.
    • Giá trị sử dụng:
    • Giá trị sử dụng của hàng hóa là công dụng của hàng hóa để thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người.
    • Giá trị sử dụng là do thuộc tính tự nhiên của hàng hóa quy định, nó không phụ thuộc vào chế độ xã hội cho nên giá trị sử dụng là phạm trù vĩnh viễn và giá trị sử dụng cấu thành nội dung vật chất của của cải. Giá trị sử dụng xác định mặt chất của hàng hóa và nó là căn cứ để phân biệt hàng hóa này với hàng hóa khác.
    • Mỗi hàng hóa có nhiều thuộc tính tức nhiều công dụng, chúng được phát hiện dần dần trong quá trình phát triển của khoa học và công nghệ và của lực lượng sản xuất nói chung.
    • Giá trị sử dụng của hàng hóa chỉ được thể hiện đầy đủ thông qua quá trình sử dụng, tiêu dùng hàng hóa. Vì thế nếu hàng hóa chưa được sử dụng thì nó mới chỉ có giá trị sử dụng khả năng, nó chỉ có giá trị sử dụng, cụ thể khi ở trong quá trình tiêu dùng của con người.
    • Giá trị sử dụng của hàng hóa không phải là giá trị sử dụng cho người trực tiếp sản xuất ra nó mà cho người khác, cho xã hội thông qua trao đổi, mua bán. Nên giá trị sử dụng của hàng hóa là vật mang giá trị trao đổi.

    Câu 2: Trình bày thuộc tính giá trị của hàng hóa?

    Trả lời:

    • Giá trị của hàng hóa là 1 phạm trù trừu tượng, để hiểu được giá trị của hàng hóa thì trước hết phải hiểu được giá trị trao đỏi của hàng hóa.
    • Giá trị trao đổi là quan hệ tỷ lệ về số lượng trao đổi giữa những hàng hóa có giá trị sử dụng khác nhau.
    • Giá trị hàng hóa là hao phí lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.
    • Giá trị hàng hóa là cái ẩn dấu bên trong làm cơ sở cho sự so sánh, trao đổi giữa các hàng hóa với nhau. Sở dĩ hàng hóa có giá trị trao đổi là vì hàng hóa có giá trị. Do vậy, giá trị hàng hóa là nội dung còn giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị.
    • Giá trị hàng hóa là 1 quan hệ xã hội, nó biểu thị mối quan hệ giữa nhùng ng sản xuất hàng hóa. 1 hàng hóa này trao đổi với hàng hóa khác thì có nghĩa là hao phí lao động của người sản xuất hàng hóa này đứng đối diện, quan hệ với hao phí lao động của người sản xuất khác.
    • Giá trị hàng hóa là 1 phạm trù lịch sử, có sản xuất hàng hóa mới có giá trị hàng hóa. Trong nền kinh tế tự cấp tự túc thì phạm trù giá trị của hang hóa chưa xuất hiện.

    Câu 3: Trình bày khái niệm tư bản bất biến, tư bản khả biến?

    Trả lời:

    1. TB bất biến:
    • ĐN: Bộ phận tb biến thành TLSX mà giá trị được bảo toàn và chuyển hóa vào sản phẩm, tức là không thay đổi về lượng giá trị của nó. Ký hiệu là C.
    • Cấu trúc: về mặt hiện vật, TB bất biến gồm: máy móc, thiết bị, nhà xưởng(C1); nguyên, nhiên vật liệu (C2).
    • Đặc điểm: giá trị của chúng được lao động cụ thể của ng công nhân bảo tồn và chuyển dịch nguyên vẹn vào giá trị sản phẩm. Trong đó C1 chuyển giá trị nhiều lần, C2 chuyển giá trị 1 lần. Giá trị sử dụng của TLSX được bảo tồn dưới hình thức giá trị sử dụng mới.
    1. TB khả biến:
    • ĐN: là bộ phận TB biến thành sức lao động không tái hiện ra, nhưng thông qua lao động trưu tượng của công nhân làm thuê tăng lên, tức là không biến đổi về lượng. Ký hiệu V.
    • Cấu trúc: TB khả biến dùng để thuê ng lao động làm việc trong khoảng thời gian nhất định. TB khả biến tồn tại dưới hình thức tiền lương.
    • Đặc điểm: Sử dụng TB khả biến sẽ tạo ra 1 giá trị mới lớn hơn giá trị của chính TB khả biến bỏ ra ban đầu. Lượng giá trị đó được chia thành 2 bộ phận: 1 bộ phận chuyển thành tư liệu sinh hoạt của ng công nhân, bù lại giá rị sức lao động của ng công nhân và mất đi trong quá trình tiêu dùng của họ; bộ phận còn lại chính là giá rị thựng dư thuộc về nhà TB.
    • Nhà TB không sở hữu được sức lao động đã mua bằng TB khả biến, mà chỉ sử dụng sức lao động đó trong thời gian nhất định trong ngày.

    Câu 4: Trình bày khái niệm lợi nhuận?

    Trả lời:

    • Nếu hàng hóa được bán đúng giá thị trường thì chủ TB sẽ thu được phàn thặng dư đúng bằng giá trị thặng dư. Họ không quan tâm phần thặng dư đó do cái gì tạo ra mà chỉ biết kết thúc quá trình đầu tư TB, họ thu vè 1 phần thặng dư, họ gọi đó là lợi nhuận.
    • Lợi nhuận là giá trị thặng dư khi được coi là kết quả của toàn bộ TB ứng trước, là phần chênh lệch giữa giá trị hàng hóa và chi phí sản xuất. Ký hiệu P.
    • Công thức: P= w-k

    Câu 5: Trình bày khái niệm tỷ suất giá trị thặng dư và khối lượng giá trị thặng dư?

    Trả lời:

    • Tỷ suất giá trị thặng dư là tỷ lệ phần trăm giữa số lượng giá trị thặng dư với tư bản khả biến cần thiết để sản xuất ra giá trị thặng dư đó
    • Công thức: m’ = M/v x 100 %
    • Tỷ suất giá trị thặng dư chỉ rõ trình độ bóc lột của nhà TB đói với công nhân. Nó phản ánh trong tổng số giá trị mới do công nhân tạo ra thì công nhân được hưởng bao nhiêu và nhà TB chiếm đoạt bao nhiêu. Tỷ suất giá trị thặng dư còn chỉ rõ ngày lao động của công nhân được chia thành thời gian lao động tất yếu và thời gian lao động thặng dư theo tỉ lệ nào. Vì thế tỷ suất giá trị thặng dư còn được tính:

    m’ = thời gian lao động thặng dư( t’) / thời gian lao động cần thiết(t) x 100 %

    • Khối lượng giá trị thặng dư (M) là số lượng giá trị thặng dư mà nhà tư bản bóc lột được trong một thời gian sản xuất nhất định.
    • Công thức:nó được tính bằng tích số giữa tỷ suất giá trị thặng dư và tổng TB khả biến: M = m’ x V.
    • Khối lượng giá trị thặng dư phụ thuộc vào trình độ bóc lột của nhà TB và số lượng công nhân bị nhà TB bóc lột.
    • Khối lượng giá trị thặng dư chỉ rõ quy mô bóc lột của nhà TB.