Tag: ôn thi đại học

  • Đề thi thử THPT Quốc gia 2015 – Trường THPT hàm Thuận Bắc

    Đề thi thử THPT Quốc gia 2015 – Trường THPT hàm Thuận Bắc

    Đề thi thử THPT Quốc gia 2015 – Trường THPT hàm Thuận Bắc

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi THPT Quốc gia năm 2015 môn Hóa học – Trường THPT Quang Trung


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi thử THPT Quốc gia 2015 – Trường THPT hàm Thuận Bắc

    Đề thi thử THPT Quốc gia 2015 – Trường THPT hàm Thuận Bắc

    ĐỀ BÀI

    Câu 1: Xà phòng hóa hoàn toàn metyl axetat ( CH3COOCH3) bằng dung dịch NaOH vừa đủ. Sản phẩm thu được là:

    1. CH3COONa và CH3OH B. CH3COONa và CH3ONa
    1. CH3COONa và CH3CH2OH D. CH3COOH và CH3ONa

    Câu 2: Trong mùn cưa có chứa hợp chất nào sau đây?

    1. Xenlulozơ B. Tinh bột C. Saccarozơ                D. Glucozơ

    Câu 3: Trong các chất dưới đây chất nào là amin bậc 2?

    (a) CH3 – NH2                                (b) CH3 – NH – CH3                   (c) (CH3)(C2H5)2N

    (d) (CH3)(C2H5)NH    (e) (CH3)2CHNH2

    1. (b), (d) B. (c), (d) C. (d),(e)                      D. (a),(b)

    Câu 4: Teflon thường dùng làm vật liệu chống cháy, chất chống dính …được tạo nên từ monome có công thức

    A. CF2=CF2 B. CF2=CH2 C. CH2=CH2 D. CH2=CHCl
    Câu 5: Tính chất hóa học chung của kim loại :
    A. tính khử B. tính oxi hóa C. tính axit D. dễ bị khử
    Câu 6: Hơi thuy ngân rất đôc̣ , bơi vâỵ khi lam vơ nhiêṭkếthuy ngân thi chấbôṭ đươ ̣ c dung đểrắc lên
    ̉ ̉ ̀ ̃ ̉ ̀ ̀
    thủy ngân rồi gom lại là :
    A. lưu huynh B. cát C. muối ăn D. vôi sống
    ̀
    Câu 7: Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Al là
    A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.
    Câu 8: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
    A. quặng boxit. B.  quặng pirit.
    C. quặng manhetit. D. quặng đôlômit.
    Câu 9: Cấu hình electron nào sau đây là của Fe ?
    A. [Ar] 4s23d6. B. [Ar]3d64s2. C. [Ar]3d8. D. [Ar]3d74s1.
    Câu 10: Để chứng minh Al(OH)3 là hyđroxit lưỡng tính ta cho Al(OH)3 tác dụng với dung dịch:
    A. HCl và KOH B. KNO3 và KOH
    C. NaCl và NaOH D. Ca(OH)2 và MgCl2

    Câu 11: Cho vào ống nghiệm lần lượt vài giọt dd CuSO4 0,5%, 1 ml dd NaOH 10%. Sau phản ứng gạn bỏ phần dung dịch dư, giữ lại kết tủa Cu(OH)2, cho thêm vào đó 2ml dd glucozơ 1%. Lắc nhẹ, quan sát hiện tượng ta thấy

    1. kết tủa tan ra cho dung dịch màu xanh lam
    1. kết tủa tan ra cho dung dịch màu nâu
    2. kết tủa không tan có màu xanh
    1. kết tủa tan ra cho dung dịch không màu

    Câu 12: Cho các chất: saccarozơ, fructozơ, tinh bột, metyl axetat, xenlulozơ. Có mấy chất tham gia phản

    ứng thủy phân trong môi trường axit
    A. 4 B. 2 C. 3 D. 1

    Câu 13: Cho vào ống nghiệm 2 ml etyl axetat, sau đó thêm tiếp 1 ml dd H2SO4 20% quan sát hiện tượng (1); đun sôi 5 phút, quan sát hiện tượng (2). Kết quả hai lần quan sát (1) và (2) lần lượt là:

    1. chất lỏng tách thành hai lớp, chất lỏng tách thành hai lớp
    1. chất lỏng tách thành hai lớp, chất lỏng đồng nhất
    2. chất lỏng đồng nhất, chất lỏng tách thành hai lớp
    3. sủi bọt khí, chất lỏng tách thành 2 lớp

    Câu 14: Khí nào sau đây làm xanh giấy quỳ tím ẩm?

    1. NH3 B. CO2 C. SO2 D. H2S Câu 15: Tính khử của các kim loại: Mg, Al, Na, K giảm dần theo thứ tự sau:
    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 1/12
    A. K, Na, Mg, Al. B.Al, Mg, Na, K.
    C. K, Na, Al, Mg. D.Na, K, Mg, Al.
    Câu 16: Nhóm các chất đều không có tính lưỡng tính:
    A. Fe2O3, CaO B. Al2O3, Al(OH)3
    C. Cr2O3, Cr(OH)3 D. NaHCO3, Ca(HCO3)2

    Câu 17: Một hỗn hợp gồm Ag, Cu, Fe có thể dùng hoá chất nào sau đây để tinh chế Ag mà không làm thay đổi khối lượng của Ag

    1. dd FeCl3
    2. dd AgNO3
    1. dd Cu(NO3)2
    2. dd H2SO4 đậm đặc

    Câu 18: Có các chất rắn sau: Al, Al2O3, Mg. Thuốc thử để phân biệt được các chất rắn đó là:

    1. NaOH.
    1. Cu(OH)2. C. HCl D. H2O.

    Câu 19: Chọn dãy kim loại tan trong nước ở nhiệt độ thường. A. Na, Fe             B. Mg, Zn            C. K, Ba

    1. Cr, Ni

    Câu 20: Hòa tan hỗn hợp gồm Al, Fe và Cu bằng dd H2SO4 loãng thu được dung dịch X, Cho dung dịch

    • tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Y. Nung kết tủa Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn:
    1. CuO, Fe2O3 B. CuO, Al2O3, FeO C. Al2O3, FeO                      D. Fe2O3

    Câu 21: Thuỷ phân este X có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z trong đó Y có tỉ khối hơi so với H2 là 16. X có công thức là

    1. C2H5COOCH3 B. CH3COOC2H5 C. HCOOC3H5                    D. HCOOC3H7

    Câu 22: Tính khối lượng glucozơ thu được khi thủy phân 2 kg bột gạo có chứa 81% tinh bột, biết hiệu suất phản ứng là 80%

    1. 1,44kg B. 2 kg C. 1,8kg                                    D. 2,25kg

    Câu 23: Đun nóng 10,68kg tristearin có chứa 20% tạp chất trơ với dung dịch NaOH dư. Khối lượng glixerol thu được là:

    1. 0,8832 kg B. 1,3248 kg C. 2,6496 kg                          D. 1,104 kg

    Câu 24: Kết luận nào dưới đây không đúng:

    1. Tơ olon là polime trùng ngưng
    2. chất béo là trieste của glixerol với các axit béo
    1. Glucozo và fructozo thuộc loại monosaccarit
    2. CH3COOCH=CH2 trùng hợp tạo poli ( vinyl axetat)

    Câu 25: Cho 6,675g Alanin tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì tạo ra số gam muối là

    1. 8,325 B. 8,722 C. 8,633                                    D. 8,4

    Câu 26: Tiến hành trùng hợp 20,8g stiren. Hỗn hợp thu được sau phản ứng tác dụng vừa đủ với 400 ml

    dung dịch Brom 0,2M. Hiệu suất của phản ứng trùng hợp là
    A. 60% B. 70% C. 30% D. 40%

    Câu 27: Một loại hemoglobin (hồng cầu) có chứa 0,4% sắt và mỗi phân tử hemoglobin chỉ chứa 1 nguyên tử sắt. Phân tử khối của hemoglobin là

    1. 14000 đvC B. 14500đvC
    1. 15000 đvC
    1. 14200 đvC

    Câu 28: Kết luận nào dưới đây đúng

    1. xenlulozơ là chất rắn hình sợi, màu trắng , không tan trong nước
    2. tinh bột là chất rắn vô định hình , màu trắng , tan trong nước
    1. glucozơ chất rắn, không màu, không tan trong nước

    Câu 29: Kết luận không đúng:

    1. nguyên tắc chung để điều chế kim loại là oxi hóa ion kim loại thành kim loại
    2. nguyên tắc làm mềm tính cứng của nước là làm giảm nồng độ ion Ca2+, Mg2+
    1. Al, Na có thể tan trong dung dịch kiềm mạnh dư
    1. tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử ( dễ bị oxi hoá hay dễ nhừơng e)
    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 2/12
    D. hematit đỏ.

    Câu 30: Kết luận nào sau đây không đúng

    1. Cao su buna, cao su isopren, nilon là nhóm vật liệu polime được dùng làm cao su
    2. Hexametilen điamin, etilenglicol, axit adipic có thể tham gia phản ứng trùng ngưng
    1. Cho iot vào hồ tinh bột tạo ra hợp chất màu xanh
    2. PE, PVC, thủy tinh hữu cơ là nhóm vật liệu polime được dùng làm chất dẻo

    Câu 31: Hòa tan 10(g) hợp kim Al-Cu trong dung dịch HCl dư thu được 1,68 lít H2 (đktc). Thành phần % của Al trong hợp kim là:

    1. 13,5% B. 79,75% C. 86,5%                                  D. 20,25%

    Câu 32: Cho một loại quặng chứa sắt trong tự nhiên đã được loại bỏ tạp chất. Hoà tan quặng này trong dung dịch HNO3 thấy có khí màu nâu bay ra; dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch BaCl2 thấy

    có kết tủa trắng ( không tan trong axit mạnh). Loại quặng đó là:

    1. pirit sắt. B. manhetit. C. xiđerit.

    Cấu 33: Kết luận nào sau đây không đúng

    1. chất béo, tinh bột, protein, nilon-6,6 phản ứng được với dd axit và dd bazơ
    2. Alanin, Lysin, Glyxin, Valin trong công thức đều có 1 nhóm COOH
    1. etylamin, anilin, glyxin, alanin trong công thức đều có 1 nhóm NH2
    2. lòng trắng trứng, glucozơ, fructozơ, saccarozơ phản ứng được với Cu(OH)2

    Câu 34: Cho các hợp kim: (1) Fe-Zn, (2) Fe-Sn, (3) Fe-C. Khi để trong môi trường không khí ẩm thì hợp kim nào sắt (Fe) bị ăn mòn trước?

    A.(2) và (3)                            B. (1) và (2)                            C. (3)                                          D. (1) và (3)

    Câu 35: Phát biểu nào sau đây không đúng?

    1. Al tan trong dung dịch H2SO4 đặc nguội B. Nước cứng chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+ Kim loại có tính khử
    1. Nhận biết ion Na+ bằng phương pháp thử màu ngọn lửa.

    Câu 36: Cho 27 gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 . Khối lượng dung dịch sau phản ứng thay đổi như thế nào.

    1. Giảm 5,4 gam B. Tăng 27 gam C. Tăng 5,4 gam              D. Giảm 32,4 gam.

    Câu 37: Cho 0,1mol este X đơn chức tác dụng với 100 gam dung dịch NaOH 8%, phản ứng hoàn toàn thu được 107,4 gam dung dịch Y. Làm khô dung dịch Y thu được 12,2 gam chất rắn . Công thức của X.

    1. CH3COOCH3 B. HCOOC3H7. C. CH3COOC2H5         D. C2H5COOCH3

    Câu 38: Cho 15 mol a – amino axit A( chứa 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2) tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl ,sau đó đem cô cạn thì thu được 22,3 g muối. Công thức cấu tạo của A là:

    1. H2NCH2COOH B. CH3CH2CH(NH2)COOH C. H2NCH(CH3)COOH D. H2NCH2CH2COOH

    Câu 39: Cho a gam axit glutamic tác dụng với NaOH vừa đủ cô cạn thu được (a + 8,8)g chất rắn. Nếu cho a gam axit glutamic tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, khối lượng HCl cần dùng là:

    A. 7,3g B. 14,6g C. 29,2g D. 58,4g
    Câu 40: Từ Ala(M=89) và Gly(M=75) có thể tạo ra 4 đipetit. Khối lượng phân tử đipeptit nào dưới đây
    không phù hợp  :
    A. 164 B. 160 C. 132 D. 146

    Câu 41: Tripeptit A chỉ tạo bởi aminoaxit no X ( X có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH). Phần trăm khối lượng của oxi trong A là 27,706%. Tên gọi tắt của X là

    1. Ala B. Gly C. Glu                                        D. Val

    Câu 42: 50 g hỗn hợp gồm: CH3NH2 ;C6H5NH2.và CH3CH2NHCH3 tác dụng vừa đủ với 200ml dd HCl 5M. Đốt cháy hoàn toàn 50 g hỗn hợp amin trên thu được bao nhiêu lít N2 ( đktc) ?

    1. 11,2 B. 5,6 C. 6,72                                       D. 13,44

    Câu 43: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A( glucozơ, anđehit fomic, axit axetic) cần 6,72 lít O2(đktc). dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 thấy khối lượng bình tăng m g. Giá trị của m

    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 3/12
    1. 18,6 B. 4,4 C. 13,2                                       D. 12,4

    Câu 44: Cho dung dịch X chứa 0,1 mol FeCl2 và 0,2 mol NaCl vào dung dịch chứa 0,5 mol AgNO3, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn tính khối lượng chất rắn thu được?

    1. 68,2g B. 57,4g C. 28,7g                                    D. 54g

    Câu 45: Cho 21,6 gam hỗn hợp bột gồm Mg và Fe vào 600 ml dd CuSO4 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dd X và 30,4 gam hỗn hợp kim loại. Phần trăm về khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là

    1. 77,78%. B. 22,22%. C. 51,85%.                              D. 48,15%.

    Câu 46: Oxi hoá hoàn toàn 5,6g Fe và 2,7g Al bằng O2 được m (g) hỗn hợp Y gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4, Al2O3 , Y tan hết trong HNO3 dư, sinh ra 0,06mol NO duy nhất. Giá trị của m là: A. 11,66g B. 12,62g C. 9,26g D. 16,76g

    Câu 47: Dung dịch X gồm H2SO4 + HCl tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch Ba(NO3)2 thấy sinh ra 4,66g kết tủa và còn lại dung dịch Y. Trung hòa dung dịch Y cần dung dịch chứa 0,08 mol NaOH. Dung dịch X chứa:

    1. 0,02 mol H2SO4 + 0,04 mol HCl B. 0,02mol H2SO4 + 0,02 mol HCl C. 0,02 mol H2SO4 + 0,08 mol HCl D. 0,02 mol H2SO4 + 0,06 mol HCl

    Câu 48: Nung một miếng đá vôi sau một thời gian thu được chất rắn có khối lượng bằng 67% khối lượng miếng đá vôi ban đầu. Hiệu suất của phản ứng nhiệt phân là:

    1. 75% B. 40% C. 60%                                    D. 25%

    Câu 49: Hỗn hợp X gồm Zn, Fe, Cu.Cho 25 g hỗn hợp X tác dụng với dd HCl dư thu được 6,72 lít H2(đktc). Mặc khác 0,2 mol hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với 6,16 lít khí Cl2(đktc). Số mol Cu có trong 25 g hỗn hợp X là:

    1. 0,1 B. 0,05 C. 0,4                                         D. 0,2

    Câu 50: Hỗn hợp Y gồm 2 kim loại Na, Al được nghiền nhỏ trộn đều và chia thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với dd NaOH dư thu được 7,84 lít khí. Phần 2 cho tác dụng với nước dư thu được 4,48 lít khí (đktc).Khối lượng của Na, Al trong Y lần lượt là

    1. 4,6g; 10,8g. B. 2,3g; 5,4g. C. 9,2g; 6,3g.                         D. 18,4g; 12,6g.
    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 4/12

    HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

    Câu 1: Ta có gốc axit là CH3COO-, gốc rượu là CH3-

    => Sản phẩm thu được gồm CH3COONa và CH3OH

    => Đáp án A

    Câu 2: Mùn cưa sinh ra từ gỗ nên chứa xenlulozo

    => Đáp án A

    Câu 3: Amin bậc 2 là các chất có Nito liên kết với 2 gốc hidrocacbon

    => các chất b và d

    => Đáp án A

    Câu 4: monome của teflon là CF2=CF2

    => Đáp án A

    Câu 5: Tính chất chung là kim loại là tính khử, của phi kim là oxi hóa => Đáp án A

    Câu 6: Thủy ngân có thể tác dung với Lưu huỳnh ở điều kiện thường tạo kết tủa nên chất thỏa mãn là lưu huỳnh

    => Đáp án A

    Câu 7: Nhôm thuộc nhóm IIIA => có 3 e lớp ngoài cùng

    (Hoặc viết cấu hình e)

    => Đáp án A

    Câu 8: Nguyên liệu chính sản xuất nhôm là quặng boxit, thành phần chính là Al2O3

    => Đáp án A

    Câu 9: Vì Fe có 26e nên cấu hình e là [Ar] 4s23d6

    => Đáp án A

    Câu 10: Một chất là lưỡng tính => tác dụng được với cả axit và bazo

    => Đáp án A

    Câu 11: Cho vào ống nghiệm lần lượt vài giọt dd CuSO4 0,5%, 1 ml dd NaOH 10%. Sau phản ứng gạn bỏ phần dung dịch dư, giữ lại kết tủa Cu(OH)2, cho thêm vào đó 2ml dd glucozơ 1%. Lắc nhẹ, quan sát hiện tượng ta thấy

    1. kết tủa tan ra cho dung dịch màu xanh lam
    2. kết tủa tan ra cho dung dịch màu nâu
    1. kết tủa không tan có màu xanh
    2. kết tủa tan ra cho dung dịch không màu

    Giải: kết tủa tan ra cho dung dịch màu xanh lam vì Cu(OH)2 tác dụng với glucozo tạo phức màu xanh lam đặc trưng

    => Đáp án A

    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 5/12

    Câu 12: Cho các chất: saccarozơ, fructozơ, tinh bột, metyl axetat, xenlulozơ. Có mấy chất tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit

    1. 4 B. 2 C. 3                                             D. 1

    Giải: Từ fructozo là monosaccarit không thủy phân thì 4 chất còn lại đều thủy phân trong môi trường axit => Đáp án A

    Câu 13: Cho vào ống nghiệm 2 ml etyl axetat, sau đó thêm tiếp 1 ml dd H2SO4 20% quan sát hiện tượng (1); đun sôi 5 phút, quan sát hiện tượng (2). Kết quả hai lần quan sát (1) và (2) lần lượt là:

    1. chất lỏng tách thành hai lớp, chất lỏng tách thành hai lớp
    1. chất lỏng tách thành hai lớp, chất lỏng đồng nhất
    1. chất lỏng đồng nhất, chất lỏng tách thành hai lớp
    2. sủi bọt khí, chất lỏng tách thành 2 lớp

    Giải: Đây là phản ứng thủy phân este trong môi trường axit, phản ứng thuận nghịch nên không phản ứng hoàn toàn

    => cả 2 trường hợp chất lỏng đều tách lớp

    => Đáp án D

    Câu 14: Khí nào sau đây làm xanh giấy quỳ tím ẩm?

    1. NH3 B. CO2
    1. SO2
    1. H2S

    Giải: CO2, SO2 là các oxit axit, H2S là axit làm quỳ hóa đỏ, chỉ có NH3 làm quỳ hóa xanh

    => Đáp án C

    Câu 15: Tính khử của các kim loại: Mg, Al, Na, K giảm dần theo thứ tự sau:

    1. K, Na, Mg, Al.

    B.Al, Mg, Na, K.

    1. K, Na, Al, Mg.

    D.Na, K, Mg, Al.

    Giải: áp dụng dãy điện hóa, ta có thứ tự đúng là K, N, Mg, Al

    => Đáp án A

    Câu 16: Nhóm các chất đều không có tính lưỡng tính:

    A. Fe2O3, CaO B. Al2O3, Al(OH)3
    C. Cr2O3, Cr(OH)3 D. NaHCO3, Ca(HCO3)2

    Giải :Fe2O3 và CuO là oxit kim loại, cả 2 đều không có tính lưỡng tính => Đáp án A

    Câu 17: Một hỗn hợp gồm Ag, Cu, Fe có thể dùng hoá chất nào sau đây để tinh chế Ag mà không làm thay đổi khối lượng của Ag

    1. dd FeCl3
    1. dd AgNO3
    1. dd Cu(NO3)2
    1. dd H2SO4 đậm đặc

    Giải: Áp dụng dãy điện hóa, ta có Fe3+ và Ag+ đều có thể hòa tan Fe, Cu để thu được Ag, tuy nhiên theo bài ra không làm thay đổi khối lượng Ag nên phải dùng FeCl3

    => Đáp án C
    Câu 18: Có các chất rắn sau: Al, Al2O3, Mg. Thuốc thử để phân biệt được các chất rắn đó là:
    A. NaOH. B. Cu(OH)2. C. HCl D. H2O.
    Giải: Dùng NaOH
    tác dụng với Al tạo khí
    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 6/12

    tác dụng với Al2O3 tạo kết tủa rồi tan

    không tác dụng với Mg

    => Đáp án B

    Câu 19: Chọn dãy kim loại tan trong nước ở nhiệt độ thường. A. Na, Fe             B. Mg, Zn            C. K, Ba

    1. Cr, Ni

    Giải: Chỉ có các kim loại kiềm và một số kim loại kiềm thổ tan trong nước ở nhiệt độ thường, ở đây ta có Na, Ba, K tan trong nước

    => Đáp án C

    Câu 20: Hòa tan hỗn hợp gồm Al, Fe và Cu bằng dd H2SO4 loãng thu được dung dịch X, Cho dung dịch

    • tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Y. Nung kết tủa Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn:
    1. CuO, Fe2O3 B. CuO, Al2O3, FeO C. Al2O3, FeO                      D. Fe2O3

    Giải: Hòa tan bằng H2SO4 => Cu không tác dụng

    Cho tác dụng NaOH dư chỉ còn lại kết tủa của Fe

    Nung hidoxit của Fe trong không khí => thu được Fe2O3

    => Đáp án D

    Câu 21: Thuỷ phân este X có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất  hữu cơ Y

    và Z trong đó Y có tỉ khối hơi so với H2 là 16. X có công thức là

    1. C2H5COOCH3 B. CH3COOC2H5 C. HCOOC3H5
    1. HCOOC3H7

    MY = 16*2 = 32 =>Y là:  CH3OH => X là: C2H5COOCH3

    Câu 22: Tính khối lượng glucozơ thu được khi thủy phân 2 kg bột gạo có chứa 81% tinh bột, biết hiệu suất phản ứng là 80%

    A. 1,44kg B. 2 kg C. 1,8kg D. 2,25kg
    HD:   (C6H10O5)n ¾¾® C6H12O6

    m = 2 * 10081 * 180162 * 10080 =1, 44 (kg)

    Câu 23: Đun nóng 10,68kg tristearin có chứa 20% tạp chất trơ với dung dịch NaOH dư. Khối lượng glixerol thu được là:

    A. 0,8832 kg B. 1,3248 kg C. 2,6496 kg D. 1,104 kg
    HD: (C17H35COO)3C3H5 ¾¾® C3H5(OH)3
    m = 10, 68* 80 * 92 = 0,8832 (kg)
    100 890

    Câu 24: tơ olon được tạo thành từ phản ứng trùng hợp => Đáp án A

    Câu 25: Cho 6,675g Alanin tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì tạo ra số gam muối là
    A. 8,325 B. 8,722 C. 8,633 D. 8,4
    HD: m = 6, 675* 89 + 22 = 8, 325 (g)
    89
    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 7/12

    Câu 26: Tiến hành trùng hợp 20,8g stiren. Hỗn hợp thu được sau phản ứng tác dụng vừa đủ với 400 ml

    dung dịch Brom 0,2M. Hiệu suất của phản ứng trùng hợp là
    A. 60% B. 70% C. 30% D. 40%
    HD : Gọi x là số mol phản ứng trùng hợp ; y là số mol stiren dư
    ì = 20,8 ì x = 0,12 0,12
    104x + 104 y => í => H = *100 = 60%
    í
    î y = 0, 4*0, 2 = 0,08 îy = 0,08 0, 2

    Câu 27: Một loại hemoglobin (hồng cầu) có chứa 0,4% sắt và mỗi phân tử hemoglobin chỉ chứa 1 nguyên tử sắt. Phân tử khối của hemoglobin là

    1. 14000 đvC B. 14500đvC C. 15000 đvC                        D. 14200 đvC

    HD : M = 56*1*1000,4 =14000

    Câu 28: Kết luận nào dưới đây đúng

    1. xenlulozơ là chất rắn hình sợi, màu trắng , không tan trong nước
    2. tinh bột là chất rắn vô định hình , màu trắng , tan trong nước
    1. saccarozơ chất rắn kết tinh màu trắng, vị ngọt, dễ tan trong nước nóng
    2. glucozơ chất rắn, không màu, không tan trong nước

    Giải : Tinh bột và xenlulozo không tan trong nước, saccarozo và glucozo đều tan trong nước => Đáp án A

    Câu 29: Kết luận không đúng:

    1. nguyên tắc chung để điều chế kim loại là oxi hóa ion kim loại thành kim loại
    2. nguyên tắc làm mềm tính cứng của nước là làm giảm nồng độ ion Ca2+, Mg2+
    1. Al, Na có thể tan trong dung dịch kiềm mạnh dư
    1. tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử ( dễ bị oxi hoá hay dễ nhừơng e)

    Giải : kết luận không đúng là A, phải khử ion kim loại thành kim loại (không phải oxi hóa) => Đáp án A

    Câu 30: Kết luận nào sau đây không đúng

    1. Cao su buna, cao su isopren, nilon là nhóm vật liệu polime được dùng làm cao su
    2. Hexametilen điamin, etilenglicol, axit adipic có thể tham gia phản ứng trùng ngưng
    1. Cho iot vào hồ tinh bột tạo ra hợp chất màu xanh
    2. PE, PVC, thủy tinh hữu cơ là nhóm vật liệu polime được dùng làm chất dẻo

    Giải : ý A sai vì nilon không được dùng làm cao su

    => Đáp án A

    Câu 31: Hòa tan 10(g) hợp kim Al-Cu trong dung dịch HCl dư thu được 1,68 lít H2 (đktc). Thành phần % của Al trong hợp kim là:

    A. 13,5% B. 79,75% C. 86,5% D. 20,25%
    HD: 3nAl =2nH2 => nAl = 1, 68 * 2 = 0, 05 => %Al = 27 * 0, 05 *100 =13, 5(%)
    22, 4 3 10

    Câu 32: Cho một loại quặng chứa sắt trong tự nhiên đã được loại bỏ tạp chất. Hoà tan quặng này trong dung dịch HNO3 thấy có khí màu nâu bay ra; dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch BaCl2 thấy có kết tủa trắng ( không tan trong axit mạnh). Loại quặng đó là:

    A. xiđerit. B. manhetit. C. pirit sắt. D. hematit đo.
    ̉
    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 8/12

    Khí màu nâu ở đây là SO2 nên chắc chắn quặng có chứa lưu huỳnh

    => pirit sắt

    => Đáp án C

    Cấu 33: Kết luận nào sau đây không đúng

    1. chất béo, tinh bột, protein, nilon-6,6 phản ứng được với dd axit và dd bazơ
    2. Alanin, Lysin, Glyxin, Valin trong công thức đều có 1 nhóm COOH
    1. etylamin, anilin, glyxin, alanin trong công thức đều có 1 nhóm NH2
    2. lòng trắng trứng, glucozơ, fructozơ, saccarozơ phản ứng được với Cu(OH)2

    tinh bột không tác dụng với bazo

    => Đáp án A

    Câu 34: Cho các hợp kim: (1) Fe-Zn, (2) Fe-Sn, (3) Fe-C. Khi để trong môi trường không khí ẩm thì hợp kim nào sắt (Fe) bị ăn mòn trước?

    A.(2) và (3)                            B. (1) và (2)                            C. (3)                                          D. (1) và (3)

    Fe sẽ bị ăn mòn trước nếu chất còn lại đứng sau nó trong dãy điện hóa

    => Đáp án A

    Câu 35: Phát biểu nào sau đây không đúng?

    1. Al tan trong dung dịch H2SO4 đặc nguội B. Nước cứng chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+ Kim loại có tính khử
    1. Nhận biết ion Na+ bằng phương pháp thử màu ngọn lửa.

    Al bị thụ động hóa trong H2SO4 đặc nguội

    => Đáp án A

    Câu 36: Cho 27 gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 . Khối lượng dung dịch sau phản ứng thay đổi như thế nào.

    1. Giảm 5,4 gam B. Tăng 27 gam
    1. Tăng 5,4 gam D. Giảm 32,4 gam.

    HD:

    C6H12O6

    ¾¾® 2Ag

     

    27 * 2 *108

    mAg =                         = 32, 4 (g)

    => Khối lượng dung dịch thay đổi = 27 – 32,4 = – 5,4 (g) giảm 5,4 gam

    Câu 37: Cho 0,1mol este X đơn chức tác dụng với 100 gam dung dịch NaOH 8%, phản ứng hoàn toàn thu được 107,4 gam dung dịch Y. Làm khô dung dịch Y thu được 12,2 gam chất rắn . Công thức của X.

    A. CH3COOCH3 B. HCOOC3H7. C. CH3COOC2H5   D. C2H5COOCH3
    HD: mX = 107,4 – 100 = 7,4 (g)
    Mx = 7, 4 = 74 vậy CTPT C3H6O2
    0,1
    Áp dụng phương pháp bảo toàn m ta có
    7,4 + 100* 8 = 12,2 + 0,1*Mancol
    100
    => M = 32 => CH3OH => CH3COOCH3
    Câu 38: Cho 15 mol a – amino axit A( chứa 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2) tác dụng vừa đủ với dung
    dịch HCl ,sau đó đem cô cạn thì thu được 22,3 g muối. Công thức cấu tạo của A là:
    A. H2NCH2COOH B. CH3CH2CH(NH2)COOH
    C.  H2NCH(CH3)COOH D. H2NCH2CH2COOH
    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 9/12
    HD: n X = 22,3 -15 = 0, 2mol => M X  = 15 = 75 => H2NCH2COOH
    36,5 0, 2

    Câu 39: Cho a gam axit glutamic tác dụng với NaOH vừa đủ cô cạn thu được (a + 8,8)g chất rắn. Nếu cho a gam axit glutamic tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, khối lượng HCl cần dùng là:

    A. 7,3g B. 14,6g C. 29,2g D. 58,4g
    HD: nGlu = a + 8, 8 – a = 0, 2 => n = 0, 2 => m   = 36, 5*0, 2 = 7, 3
    22 * 2 HCl HCl
    Câu 40: Từ Ala(M=89) và Gly(M=75) có thể tạo ra 4 đipetit. Khối lượng phân tử đipeptit nào dưới đây
    không phù hợp  :
    A. 164 B. 160 C. 132 D. 146
    HD: Các giá trị M: (89*2) – 18 = 160
    (75*2) – 18 = 132
    (75 + 89) – 18 = 146

    Câu 41: Tripeptit A chỉ tạo bởi aminoaxit no X ( X có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH). Phần trăm khối lượng của oxi trong A là 27,706%. Tên gọi tắt của X là

    A. Ala B. Gly C. Glu D. Val
    HD : Tripeptit A = 3X – 2 H2O. Trong A có 4 nguyên tử oxi
    MA = 16*4*100 = 231=> Mx = 231 + 2*18 = 89 => Ala
    3
    27, 706
    Câu 42: 50 g hỗn hợp gồm: CH3NH2 ;C6H5NH2.và CH3CH2NHCH3 tác dụng vừa đủ với 200ml dd HCl
    5M. Đốt cháy hoàn toàn 50 g hỗn hợp amin trên thu được bao nhiêu lít N2 ( đktc) ?
    A. 11,2 B. 5,6 C. 6,72 D. 13,44
    HD: namin = nHCl = 0,2*5 = 1mol => n = 1 = 0,5 => V   = 0,5*22, 4 =11, 2
    N 2 2 N2

    Câu 43: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A( glucozơ, anđehit fomic, axit axetic) cần 6,72 lít O2(đktc). dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 thấy khối lượng bình tăng m g. Giá trị của m

    A. 18,6 B. 4,4 C. 13,2 D. 12,4
    HD: Công thức đơn giản chung của A: CH2O
    CH2O  +  O2 ¾¾®CO2 +  H2O
    0,3 0,3 0,3

    Khối lượng bình tăng: m = 44*0,3 + 18* 0,3 = 18,6 g

    Câu 44: Cho dung dịch X chứa 0,1 mol FeCl2 và 0,2 mol NaCl vào dung dịch chứa 0,5 mol AgNO3, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn tính khối lượng chất rắn thu được?

    A. 68,2g B. 57,4g C. 28,7g D. 54g
    ìFe2+ : 0,1
    HD: ddX chứa ïCl : 0,1* 2 + 0, 2 = 0, 4   + AgNO3 0,5 nol
    í
    ï + : 0, 2
    îNa
    Ag+ + Cl ¾¾® AgCl ¯
    Ag+ + Fe2+ ¾¾® Fe3+    +   Ag ¯

    m ¯ = 143,5*0,4 + 108*0,1 = 68,2

    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 10/12

    Câu 45: Cho 21,6 gam hỗn hợp bột gồm Mg và Fe vào 600 ml dd CuSO4 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dd X và 30,4 gam hỗn hợp kim loại. Phần trăm về khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là

    A. 77,78%. B. 22,22%. C. 51,85%. D. 48,15%.
    HD: Sau khi lập luận xác định đúng trường hợp:
    Gọi x là số mol Mg phản ứng; y là số mol Fe phản ứng; z là số mol Fe dư
    ì 24 x + 56 y + 56 z = 21, 6 ìx = 0, 2 56 * (0,1 + 0, 2)
    ï ï
    í 2 x + 2 y = 0, 3* 2 => íy = 0,1 => % Fe = *100 = 77, 78%
    21, 6
    ï ï
    î 64 x + 64 y + 56 z = 30, 4 îz = 0, 2

    Câu 46: Oxi hoá hoàn toàn 5,6g Fe     và 2,7g Al bằng O2  được m (g) hỗn hợp Y gồm Fe, FeO, Fe2O3,

    Fe3O4, Al2O3 , Y tan hết trong HNO3 dư, sinh ra 0,06mol NO duy nhất. Giá trị của m là:

    1. 11,66g B. 12,62g C. 9,26g                                    D. 16,76g

    HD: Bảo toàn e: 3nFe  +  3nAl = 2nO + 3nNO

    => nO = 0,21 => m = 5,6 + 2,7 + 16*0,21 = 11,66

    Câu 47: Dung dịch X gồm H2SO4 + HCl tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch Ba(NO3)2 thấy sinh ra 4,66g kết tủa và còn lại dung dịch Y. Trung hòa dung dịch Y cần dung dịch chứa 0,08 mol NaOH. Dung dịch X chứa:

    A. 0,02 mol H2SO4 + 0,04 mol HCl B. 0,02mol H2SO4 + 0,02 mol HCl
    C. 0,02 mol H2SO4 + 0,08 mol HCl D. 0,02 mol H2SO4 + 0,06 mol HCl
    HD: Số mol H2SO4 = số mol BaSO4 = 4, 66 = 0, 02

    233

    Tổng số mol H+ = số mol NaOH = 0,08

    => nHCl = 0,08 – 2* 0,02 = 0,04

    Câu 48: Nung một miếng đá vôi sau một thời gian thu được chất rắn có khối lượng bằng 67% khối lượng miếng đá vôi ban đầu. Hiệu suất của phản ứng nhiệt phân là:

    1. 75% B. 40% C. 60%                                D. 25%

    HD: Giả sử khối lượng miếng đá vôi: 100 g

    Khối lượng CO2 phản ứng: 100 – 67 = 33 g => n = 0,75 mol

    100*0,75

    H =                       *100 = 75%

    Câu 49: Hỗn hợp X gồm Zn, Fe, Cu.Cho 25 g hỗn hợp X tác dụng với dd HCl dư thu được 6,72 lít H2(đktc). Mặc khác 0,2 mol hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với 6,16 lít khí Cl2(đktc). Số mol Cu có trong 25 g hỗn hợp X là:

    1. 0,1

    ì 65x + 56 y + ï + =

    ï x y 0,3 HD: í

    ï ax + ay + az ïî ax + 1,5ay +

    B. 0,05 C. 0,4 D. 0,2
    64z = 25 ìx = 0, 2
    ï
    ïy = 0,1 => 0,1
    => í
    = 0, 2 ïz = 0,1
    az = 0, 275 ï
    îa = 0,5

    Câu 50: Hỗn hợp Y gồm 2 kim loại Na, Al được nghiền nhỏ trộn đều và chia thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với dd NaOH dư thu được 7,84 lít khí. Phần 2 cho tác dụng với nước dư thu được 4,48 lít khí (đktc).Khối lượng của Na, Al trong Y lần lượt là

    1. 4,6g; 10,8g. B. 2,3g; 5,4g. C. 9,2g; 6,3g. D. 18,4g; 12,6g. HD: Theo đề bài thì hỗn hợp có số mol Na < số mol Al nên thể tích khí ở hai trường hợp khác nhau Gọi x là số mol Na; y là số mol Al trong ½ hỗn hợp

    Áp dụng phương pháp bảo toàn e

    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 11/12
    ì 7,84
    ï1x + 3y = * 2 = 0, 7 ìx = 0,1
    22, 4
    ï
    í => í
    ï1x + 3x = 4, 48 * 2 = 0, 4 îy = 0, 2
    ï 22, 4
    î

    mNa =23*0,1*2=4,6(g)

    mAl = 27*0,2*2=10,8(g)

    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 12/12
  • Đề thi THPT Quốc gia năm 2015 môn Hóa học – Trường THPT Quang Trung

    Đề thi THPT Quốc gia năm 2015 môn Hóa học – Trường THPT Quang Trung

    Đề thi THPT Quốc gia năm 2015 môn Hóa học – Trường THPT Quang Trung

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2015


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi THPT Quốc gia năm 2015 môn Hóa học – Trường THPT Quang Trung

    Đề thi THPT Quốc gia năm 2015 môn Hóa học – Trường THPT Quang Trung

    ĐỀ BÀI

    Câu 1: Phát biểu  nào dưới đây là đúng ?

    1. A. Liên kết kim loại là lực hút tĩnh điện giữa các electron tự do gắn các ion dương kim loại với nhau.
    1. B. Lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại thường có từ 1 đến 5 electron.
    1. C. Tính chất vật lí chung của kim loại như: dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim… là do các ion dương kim loại ở các nút mạng tinh thể gây ra.
    1. D. Tất cả các kim loại đều ở trạng thái rắn và có cấu tạo mạng tinh thể.

    Câu 2: Phát biểu nào sau đây đúng ?

    1. A. Năng lượng ion hóa I1 của kim loại kiềm giảm dần từ Li đến Cs.
    1. B. Nối kim loại Cu với vỏ tàu thuỷ bằng thép thì vỏ tàu thủy sẽ được bảo vệ
    1. C. Để một vật bằng Gang ra ngoài không khí ẩm thì vật đó sẽ bị ăn mòn hoá học.
    1. D. Cu có khả năng tan được trong dung dịch FeCl2.

    Câu 3: Trong các phát biểu sau:

    • Nhôm là kim loại dẻo nhất.
    • Thép là hợp kim của sắt với cacbon có 2-5% khối lượng.
    • Wofam là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất.
    • Kim cương là kim loại cứng nhất.
    • Cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là ns1.
    • Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion Mg2+ và Ca2+.
    Có bao nhiêu phát biểu đúng ?
    A. 5 B. 4 C. 2 D. 3

    Câu 4: Cho các hỗn hợp kim loại sau: (1) Mg – Fe, (2) Mg – K, (3) Mg – Ag, (4) Ca – Be. Chỉ dùng H2O có thể nhận biết được bao nhiêu hỗn hợp kim loại trên ?.

    A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
    Câu 5: Cho luồng khí CO dư qua hỗn hợp các oxit: Al2O3, CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở
    nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn thu được gồm ?
    A. Al, Cu, FeO, ZnO, MgO B. Al2O3, Cu, Fe, Zn, Mg.
    C. Al2O3, Cu, Fe, Zn, MgO D. Al, Cu, Fe, ZnO, MgO.
    Câu 6: Cặp chất nào sau đây tan trong dung dịch KOH và dung dịch H2SO4 loãng ?
    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 1/9
    A. Al(OH)3 và Ca(OH)2 B. Cr(OH)3 và Fe(OH)2
    C. Mg(OH)2 và Sn(OH)2 D. Zn(OH)2 và Cr(OH)3

    Câu 7: Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây ?

    1. A. Làm hỏng các dung dịch pha chế. Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm. B. Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn

    nước.

    1. C. Gây ngộ độc nước uống.
    2. D. Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo.

    Câu 8: Phát biểu đúng là :

    1. A. Chất béo rắn là chất béo chứa gốc hiđrôcacbon không no.
    1. B. Chất béo lỏng là chất béo chứa gốc hiđrôcacbon no hoặc không no.
    1. C. Hidro hóa các chất béo lỏng sẽ thu được chất béo rắn.
    2. D. Chất béo lỏng là chất béo chứa gốc hiđrôcacbon no.

    Câu 9: Sắp xếp nào theo trật tự tăng dần lực bazơ của các hợp chất sau đây đúng ?

    1. C2H5NH2 < NH3 < C6H5NH2 B. NH3 < C6H5NH2 < C2H5NH2 C. C6H5NH2 < NH3 < C2H5NH2 D. NH3 < C2H5NH2 < C6H5NH2

    Câu 10: Công thức nào sau đây là của xenlulozơ ?

    1. A. [C6H7O2(OH)3]n. B. [C6H8O2(OH)3]n. C. [C6H7O3(OH)3]n. D. [C6H5O2(OH)3]n.

    Câu 11: Saccarozơ và glucozơ đều có:

    1. A. Phản ứng với dung dịch NaCl.
    1. B. Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam.
    2. C. Phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit.
    1. D. Phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng.

    Câu 12: Khi thủy phân bất kỳ chất béo nào cũng thu được

    1. A. glixerol. B. axit oleic. C. axit panmitic                          D. axit stearic.

    Câu 13: Trong các chất cho sau đây: xenlulozơ, cát, canxi cacbua, ancol etylic, cao su, tinh bột, natri clorua, sắt kim loại, oxi, dầu mỏ; chất là nguyên liệu tự nhiên là

    1. xenlulozơ, cát, canxi cacbua, tinh bột, sắt kim loại, oxi, dầu mỏ.
    2. xenlulozơ, cát, cao su, tinh bột, natri clorua, oxi, dầu mỏ.
    1. xenlulozơ, ancol etylic, tinh bột, natri clorua, oxi, dầu mỏ.
    2. xenlulozơ, cao su, ancol etylic, tinh bột, sắt kim loại, oxi, dầu mỏ.

    Câu 14: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là:

    A. etyl axetat. B. metyl propionat.  C. metyl axetat. D. propyl axetat.
    Câu 15: Cho phản ứng: Zn + H2SO4 đăc,t 0 + H2O. Hệ số cân bằng của chất
    ¾¾¾® ZnSO4 + SO2
    khử và sản phẩm khử lần lượt là.
    A. 1; 1 B. 2; 1 C. 1;2. D. 2;3.

    Câu 16: Khi điều chế FeCl2 bằng cách cho Fe tác dụng với dd HCl. Để bảo quản dung dịch FeCl2 thu được không bị chuyển hóa thành hợp chất sắt (III), người ta có thể cho thêm vào dung dịch FeCl2 một lượng dư chất nào sau đây ?

    1. A. Mg. B. Fe. C. Cu.                                 D. Ca.

    Câu 17: Cho các phát biểu sau :

    • Thanh kẽm nhúng trong dd CuSO4 xảy ra ăn mòn điện hóa.
    • Dung dịch chất điện li dẫn điện được là do sự chuyển động của các cation và anion.
    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 2/9
    • Khi phân li Na2HPO3 cho ra ion H+.
    • Dung dịch LiOH có pH = 8,0 đổi màu dung dịch Phenolphtalein sang màu hồng.
    • Kim loại Cu tác dụng với HNO3 đặc hiện tượng quan sát được là có khí màu nâu bay lên, dung dịch ban đầu chuyển sang màu xanh.
    • Điều chế kim loại là sự khử ion kim loại ở dạng hợp chất thành kim loại đơn chất. Số phát biểu đúng
    1. A. 5 B. 3 C. 4                                      D. 2

    Câu 18: Cho các thí nghiệm sau:

    • dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2
    • dung dịch AlCl3 dư vào dung dịch NaOH
    • khí CO2 vào dung dịch NaAlO2 dư,
    • Sục khí NH3 dư vào dung dịch Al(NO3)3
    • Bột Fe vào dung dịch FeCl3 dư.

    Số thí nghiệm thu được kết tủa ?.

    1. A. 2 B. 3 C. 4                                      D.1

    Câu 19: Có dung dịch CuSO4 được chia làm 2 phần bằng nhau:

    • Phần 1: Tác dụng vừa đủ với dung dịch x mol NaOH.
    • Phần 2: Điện phân với hiệu suất < 100% được dung dịch Q. Dung dịch Q phản ứng vừa đủ với y mol NaOH. Mối quan hệ giữa x và y là ?
    1. A. x = y B. x > y C. x < y                             D. x ≥ y

    Câu 20. Khi cho Zn vào dung dịch chứa 3 muối sau: FeCl3, CuCl2, FeCl2. Các phản ứng xảy ra như sau :

    (1). Zn + Fe3+ → Zn2+ + Fe2+

    (2). Zn + Cu2+ → Zn2+ + Cu

    (3).

    Zn + Fe2+ → Zn2+ + Fe.

    Thứ tự xảy ra phản ứng là:

    1. A. 2, 1, 3 B. 1, 2, 3 C. 3, 2, 1                           D. 1, 3, 2

    Câu 21: Có 3 kim loại X, Y, Z thỏa mãn:

    • X tác dụng với HCl, không tác dụng với NaOH và HNO3 đặc nguội.
    • Y tác dụng được với HCl và HNO3 đặc nguội, không tác dụng với NaOH.
    • Z tác dụng được với HCl và NaOH, không tác dụng với HNO3 đặc nguội. Vậy X, Y, Z lần lượt là
    1. A. Fe, Mg, Zn B. Zn, Mg, Al C. Fe, Mg, Al                 D. Fe, Al, Mg

    Câu 22: Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng phân tử bằng 60 đvC. X1 có khả năng

    phản ứng với: Na, NaOH, Na2CO3. X2 phản ứng với Na nhưng không phản ứng NaOH. Công thức cấu tạo của X2, X1 lần lượt là:

    A. CH3-COOH, H-COO-CH3. B. (CH3)2CH-OH, H-COO-CH3.
    C. H-COO-CH3, CH3-COOH. D. CH3-COOH, C3H7-OH.
    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 3/9

    Câu 23: Este X có các đặc điểm sau:

    • Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau;
    • Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất

    Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X). Phát biểu không đúng là:

    1. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O.

     

    1. Chất Y tan vô hạn trong nước.

     

    1. Chất X thuộc loại este no, đơn chức.
    2. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170oC thu được anken.

    Câu 24: Dung dịch saccarozơ tinh khiết không có tính khử, nhưng khi đun nóng với dung dịch

    H2SO4 lại có thể cho phản ứng tráng gương. Đó là do:

    1. A. Đã có sự tạo thành anđehit sau phản ứng.
    2. B. Saccarozơ bị thuỷ phân tạo thành glucozơ và fructozơ.
    3. C. Saccarozơ bị thuỷ phân tạo thành hai phân tử glucozơ .
    4. D. Saccarozơ bị thuỷ phân tạo thành hai phân tử fructozơ.

    Câu 25: Cho các phát biểu:

    (1) Tất cả các anđehit đều có cả tính oxi hóa và tính khử

    (2) Tất cả các axit cacboxylic đều không tham gia Pư tráng bạc

    • Pư thủy phân este trong môi trường axit là Pư thuận nghịch
    • Tất cả các ancol no, đa chức đều hòa tan được Cu(OH)2

    Phát biểu đúng là

    1. A. (2) và (4) B. (3) và (4) C. (1) và (3)                   D. (1) và (2)

    Câu 26: Trong số các polime dưới đây loại nào có nguồn gốc từ xenlulozơ:        (1) sợi bông;  (2)

    tơ olon; (3) len lông cừu; (4) tơ enang; (5) tơ visco; (6) tơ nilon-6; (7) tơ axêtat; (8) tơ capron

    1. (1), (3), (5) B. (1), (5), (7), (8) C. (1), (5), (7)               D. (1), (3), (5), (8)

    Câu 27: Cho các ý sau :

    • Các animoaxit không làm đổi màu quỳ tím.
    • Axit glutamic làm quỳ tím hóa xanh.
    • Gly tác dụng với dung dịch axit nhưng không tác dụng với dung dịch bazơ
    • Val có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH .
    • Lys làm quỳ tím hóa đỏ.
    Số phát biểu sai là :
    A. 5 B. 2 C. 3 D. 4

    Câu 28: Một peptit có tên là Bradikinin có tác dụng làm giảm huyết áp, đó là một nanopeptit có công thức viết tắt là: Arg – Pro – Pro – Gly–Phe–Ser–Pro–Phe–Arg. Khi thủy phân không hoàn toàn peptit này có thể thu được bao nhiêu tri peptit mà thành phần có chứa phenyl alanin ( viết tắt Phe).

    1. 4 B. 3 C. 6                                      D. 5

    Câu 29: Đun 6 gam axit axetic với 6,9 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 5,72 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là (Cho H = 1; C = 12; O = 16).

    1. 50,0% B. 25,0% C. 65,0%                          D. 75,0%

    Câu 30. Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric. Thể tích dung dịch HNO3 63 % (D = 1,52 g/ml) cần dùng để tác dụng với lượng dư xenlulozơ tạo 297 gam xenlulozơ trinitrat là

    1. A. 243,90 ml B. 300,0 ml C. 189,0 ml                     D. 197,4 ml

    Câu 31: Trùng ngưng m gam glixin (axit aminoetanoic), hiệu suất 80%, thu được 68,4 gam polime và 21,6 gam nước. Trị số của m là:

    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 4/9
    1. 112,5 gam B. 90 gam C. 85,5 gam                    D. 72 gam

    Câu 32: Hỗn hợp X gồm HCOOH và CH3COOH có số mol bằng nhau. Lấy 5,3 g hỗn hợp X cho T/d với 5,75 g C2H5OH (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thu được m (g) hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng este hóa đều bằng 80%). Giá trị m là

    1. A. 8,80 B. 7,04 C. 6,48                               D. 8,10

    Câu 33: Hoà tan hoàn toàn 5,4 gam kim loại R vào dung dịch HNO3 dư thu được 3,36 lít khí (đktc) không màu tự hóa mâu ngoài không khí. Vậy R là kim loại nào sau đây ?

    1. A. Zn B. Cu C. Mg                                  D. Ag

    Câu 34: Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch FeCl2 thu được 13,5 g kết tủa. Nếu thay dung dịch KOH bằng dung dịch AgNO3 dư thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    1. A. 43,05 B. 59,25 C. 53,85                            D. 48,45.

    Câu 35: Thổi một luồng khí CO qua ống sứ chứa m gam hỗn hợp gồm CuO , FeO Fe3O4 , Al2O3 nung nóng. Khí Thoát ra khỏi ống sứ cho qua Ca(OH)2 dư thu được 0,15 gam kết tủa. Sau phản ứng chất rắn trong ống sứ có khối lượng 2,15 gam. Giá trị m là:

    1. A. 2,174 gam. B. 1,198 gam. C. 2,230 gam                 D. 3,505 gam

    Câu 36: Cho 4,88 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl (có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2) vào một lượng nước (dư), thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra m gam chất rắn. Giá trị của m là

    1. A. 5,74 g B. 13,64 g C. 11,5 g                           D. 2,16 g

    Câu 37: Thủy phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ một thời gian thu được dd X (hiệu suất Pư thủy phân mỗi chất đều là 75%). Khi cho toàn bộ X T/d với dd AgNO3/NH3 dư thì lượng Ag thu được là

    A.0,090 mol                   B. 0,095 mol                  C. 0,12 mol                     D. 0,06 mol

    Câu 38: Thủy phân hoàn toàn 0,05 mol este của 1 axit đa chức với 1 ancol đơn chức cần 5,6 gam KOH. Mặt khác, khi thủy phân 5,475 gam este đó thì cần 4,2 gam KOH và thu được 6,225 gam muối. CTCT của este là:

    1. A. (COOC2H5)2 B. (COOC3H7)2 C. (COOCH3)2             D. CH2(COOCH3)2

    Câu 39: Dung dịch X chứa 0,07mol Na+, x mol SO2 , 0,01 mol OH. Dung dịch Y chứa y mol 4

    H+, z mol Ba2+ , 0,02mol NO3 . Trộn X với Y, sau khi phản ứng xong được 500ml dung dịch có

    pH = 2 và thu được m gam kết tủa. Tính m
    A. 0,5825g B. 3,495g C. 0,345g D. 6,99g

    Câu 40: X là hỗn hợp gồm Fe và 2 oxit của sắt. Hòa tan hết 15,12 gam X trong dd HCl dư , sau Pư được 16,51 gam muối Fe (II) và m gam muối Fe (III ). Mặt khác cho 15,12 gam X Pư hoàn toàn với dd HNO3 loãng dư được 1,568 lít NO ( đktc ). % về khối lượng của Fe trong X là

    1. A. 11,11% B.29,63% C. 14,81%                         D.33,33%
    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 5/9

    ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

    Câu 1:

    1. A. Liên kết kim loại là lực hút tĩnh điện giữa các electron tự do gắn các ion dương kim loại với nhau.

    Câu 2:

    1. A. Năng lượng ion hóa I1 của kim loại kiềm giảm dần từ Li đến Cs.

    Câu 3: B. 4

    (1) Nhôm là kim loại dẻo nhất.

    (3) Wofam là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất.

    • Cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là ns1.
    • Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion Mg2+ và Ca2+.

    Câu 11: B. Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam.

    Câu 14: B. metyl propionat

    Câu 15: Chọn A: Cân bằng Zn + 2H2SO4  ¾đăc¾¾,t0® ZnSO4 + SO2 + H2O

    Câu 16: B: Vì Fe tác dụng với Fe3+ tạo ra Fe2+

    Câu 17: C: Phát biểu đúng (1), (2), (5), (6)

    Câu 18: B: Thí nghiệm thu được kết tủa (2), (3), (4)

    Câu 19: A; Vì số mol CuSO4 ở 2 phần bằng nhau.

    Câu 20: B: Vì tính Oxi hóa Fe3+ > Cu2+ > Fe2+

    • X tác dụng với HCl, không tác dụng với NaOH và HNO3 đặc nguội loại Zn vậy bỏ câu B
    • Y tác dụng được với HCl và HNO3 đặc nguội, không tác dụng với NaOH loại Al vậy bỏ câu D
    • Z tác dụng được với HCl và NaOH, không tác dụng với HNO3 đặc nguội loại Zn vậy bỏ câu A

    Câu 22: D

    X1 và X2 đều có khối lượng phân tử bằng 60 đvC: C3H8O, C2H4O2.

    X1 có khả năng phản ứng với: Na, NaOH, Na2CO3 vậy X1 là axit:  CH3-COOH

    X2 phản ứng với Na nhưng không phản ứng NaOH vậy X2 là ancol : C3H7-OH

    Câu 23: D

    • Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau : este no;
    • Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) vậy Y là

    HCOOH và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X) vậy Z

    là CH3OH =>Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170oC thu được anken là không hợp lí..

    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 6/9

    Câu 24: B. Saccarozơ bị thuỷ phân tạo thành glucozơ và fructozơ.

    Câu 25: C

    (1) Tất cả các anđehit đều có cả tính oxi hóa và tính khử

    • Pư thủy phân este trong môi trường axit là Pư thuận nghịch Câu 26: C (1) sợi bông; (5) tơ visco; (7) tơ axêtat;

    Câu 27: D

    • Các animoaxit không làm đổi màu quỳ tím.
    • Axit glutamic làm quỳ tím hóa xanh.
    • Gly tác dụng với dung dịch axit nhưng không tác dụng với dung dịch bazơ
    • Lys làm quỳ tím hóa đỏ.

    Câu 28: D (Pro – Gly–Phe; Gly–Phe–Ser; Phe–Ser–Pro; Ser–Pro–Phe; Pro–Phe–Arg)

    Câu 29: C

    H 2 SO4 d
    ¾¾¾® CH3COO2H5    +  H2O
    CH3COOH + C2H5OH ¬¾¾¾0
    t
    0,1  ——————————— > 0,1
    meste = 88.0,1 = 8,8
    ==> H = 5,72.100/8,8 = 65,0

    Câu 30. D

    [C6H7O2(OH)3]n  + 3n HNO3    ¾® [C6H7O2(ONO2)3]n  + 3n H2O
    189 297
    m = 189 297

    ==> V = 189.100/63.1,52 = 197,4 ml

    Câu 31: A       m = (68,4 + 21,6).100/80 = 112,5

    Câu 32:

    ìHCOOH x mol ® 46x + 60x = 5,3 ® x = 0,05
    5,3 gam hh X í
    îCH3COOH x mol
    n = 5,75 = 0,125 mol
    C 2 H 5OH 46
    H 2 SO4 d
    ¾¾¾® HCOO2H5    +  H2O
    HCOOH  + C2H5OH ¬¾¾¾0
    t
    0, 05. 80 ® 0,04 mol
    100
    H 2 SO4 d
    ¾¾¾® CH3COO2H5 +  H2O
    CH3COOH + C2H5OH ¬¾¾¾0
    t
    0, 05. 80 ® 0,04 mol
    100

    meste = 0,04 . 74 + 0,04 .88= 6,48 gam

    Câu 33: C

    Ta có nNO = 0,15 mol.
    R0 ®R+n + ne và N+5 + 3e ® N+2
    x ®nx 0,45 ¬ 0,15
    • x = 0,45/n ®MR = 5,4.n/0,45 = 12n
    • Với n= 1 ®MR = 12 (loại)
    • Với n= 2 ®MR = 24 (Mg)
    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 7/9

    Câu 34: B

    Fe2+  + 2OH  ® Fe(OH)2

    0,15                        ¬     0,15

    FeCl2 + 2AgNO3  ®Fe(NO3)2 + 2AgCl

    0,15                ®               0,15                   0,3

    Fe(NO3)2+ AgNO3  ®Fe(NO3)3 + Ag

    0,15                ®               0,15               0,15

    Vậy m kết tủa  = 0,3.143,5 + 0,15.108 = 59,25 gam.

    Câu 35: A

    Ta có nO = nCaCO3  = 1,5.10-3.

    Vậy m = 2,15 + 16. 1,5.10-3 = 2,174 gam.

    Câu 36: C

    Từ tỉ lệ và khối lượng ban đầu tính được số mol FeCl2 = 0,02 và số mol NaCl = 0,04.

    FeCl2 + 2AgNO3 ®2AgCl + Fe(NO3)2

    0,02             ®                 0,04     ®     0,02

    NaCl + AgNO3 ®AgCl + NaNO3

    0,04             ®                 0,04

    Fe(NO3)2 + AgNO3 ® Fe(NO3)3  + Ag

    0,02             ®                                                      0,02.

    Khối lượng chất rắn: m = 11,5 gam.

    Câu 37: B

    0,02 mol saccarozơ ® 0,02.2.0,75 = 0,03 ® nAg = 0,06

    0,01 mol mantozơ ® 0,01.2.0,75 = 0,015 ® nAg = 0,03

    Còn 0,0225 mol mantozơ ® nAg = 0,0025.2 = 0,005  ® nAg = 0,095 mol

    Saccarozơ không Pư với AgNO3

    Câu 38: A

    nKOH = 0,1 mol và nKOH = 2n este → este hai chức tạo bởi axit hai chức và ancol đơn chức. CTCT: R(COOR,)2 + 2KOH → R(COOK)2 + 2R,OH

    0,0375 ← 0,075
    Khối lượng tăng = 2(39- R,) , theo bài ra m↑=  6,225-5,475 = 0,75
    → 0,0375 (78-2R,) = 0,75 → R, = 29 (C2H5)
    M este = R + (44+29).2 = 5,475/0,0375 → R = 0.
    Câu 39: A
    Dung dịch X. Số mol (SO4)2-  = 0,03 mol.
    Từ pH = 2 ta tính được số mol H+  = 5. 10-3 mol.
    Vậy số mol H+ trong dung dịch Y là : 0,01 + 5. 10-3 = 0,015 mol
    Số mol của Ba2+  = 2,5.10-3 mol.
    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 8/9

    Ba2+ + SO42-  ® BaSO4

    Vậy khối lượng kết tủa: m = 2,5.10-3.233 = 0,5825 gam.

    Câu 40: C

    Quy đổi 15,12 gam X thành :       Fe ( x mol )        ;        FeO  ( y mol )            v à Fe2O3

    Hoà tan vào dd HCl ta có pt : x + y = 16,51/127 = 0,13 mol.

    Cho X vào HNO3 dư :

    Fe

    x

    ®

    Fe3+

    + 3e

    3x

    N+5

    + 3e

    0,21

    ®

    ¬

    NO

    0,07

    FeO

    ®

    Fe3+ + 1e

    y

    y

    • Bảo toàn electron: 3x + y = 0,21

    Giải hệ ® x = 0,04 mol v à y = 0,09 mol ® % mFe = 0,04.56/15,12 . 100% = 14,81

    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 9/9
  • Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2015

    Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2015

    Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2015

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi thử THPT Quốc gia (năm học 2014-2015) môn Hóa học – Mã đề 111


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2015

    Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2015

    ĐỀ BÀI

    Câu 1:(ID:83818) Phát biểu nào sau đây không đúng ?

    1. Trong hợp chất hữu cơ nguyên tử các nguyên tố liên kết với nhau đúng hóa trị theo một trật tự xác định
    1. Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có chứa cacbon và hidro có thể chứa axit, nito, lưu huỳnh… C. Các phản ứng hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau
    1. Hau chất hơn kém nhau một hoặc nhiều nhóm CH2 chưa chắc đã là đồng đẳng của nhau Câu 2:(ID:83819) Phát biểu nào sau đây sai về phân bón hóa học ?
    1. Phân urê thu được khi cho amoniac phản ứng với axit photphoric
    2. Tro thực vật có thành phần chính là K2CO3 cũng được dùng để bón ruộng C. Không nên bón nhiều phân amoni vào ruộng đã bị chua
    3. Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2.

    Câu 3:(ID:83820) Hợp chất X có vòng benzen và có công thức phân tử là C8H12O2. Oxi hóa X trong điều kiện thích hợp thu được chất Y có công thức phân tử là C8H6O2. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo ?

    1. 5 B. 2 C.4                                                 D.3

    Câu 4:(ID:83821) Cho 100ml dung dịch FeCl2 1,2M tác dụng với 200ml dung dịch AgNO3 2M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    1. 12,96 B. 47,4 C. 30,18                                       D. 34,44

    Câu 5:(ID:83822) Cho các chất NaHCO3, CO, Al(OH)3, HF , SiO2 , Cl2 , NH4Cl . Số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường là

    A. 5 B. 4 C.7 D.6
    Câu 6:(ID:83823) Cho phản ứng oxi hóa- khử sau:

    X + HNO3 đặc,nóng -> NO2 + …

    Cho NO2 là sản phẩm khử duy nhất của HNO3 đặc, nóng. Đặt k= số mol NO2 / số mol X. Nếu X là Cu, S,

    FeS2 thì k nhận các giá trị tương ứng là:
    A. 2;6;7 B. 2 ;6 ;15 C. 2 ;5 ;9 D. 1 ;6 ;15

    Câu 7:(ID:83824)Hòa tan hoàn toàn 7,52g hỗn hợp H gồm S, FeS, FeS, FeS2 trong HNO3 đặc nóng, đã thu được 0,96 mol NO2 ( là sản phẩm khử duy nhất ) và dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch X lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là

    1. 30,29 gam B.36,71 gam C. 24,9 gam                              D. 35,09 gam

    Câu 8:(ID:83825) Amin tồn tại ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường là

    1. etylamin B. anilin C. metylamin                              D. đimetyamin

    Câu 9:(ID:83826) Nhận xét nào sau đây không đúng ?

    A.Poli(metyl metaacrylat) được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ

    1. Metyl fomat có nhiệt độ sôi thấp hơn axit axetic
    1. Các este thường nhẹ hơn nước và ít tan trong nước
    1. Metyl axetat là đồng phân của axit axetic

    Câu 10:(ID:83827) Cho X là hợp chất hữu cơ, mạch hở chỉ chứa một loại nhóm chức. Đốt cháy hoàn toàn X chỉ thu được CO2 hoặc H2O. Khi làm bay hơi hoàn toàn 4,5 gam X thì thu được thể tích bằng thể tích của 2,1 gam khí N2 ở cùng điều kiện. Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn là

    1. 6 B. 3 C. 4                                                D.5

    Câu 11:(ID:83828) Cho các hợp kim: Fe-Cu; Fe-C; Zn-Fe; Mg-Fe; Fe-Ag tiếp xúc với không khí ẩm. Số hợp kim trong đó Fe bị ăn mòn điện hóa là:

    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 1/12
    1. 3 B. 5 C. 2                                              D.4

    Câu 12:(ID:83829) Tổng số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử của nguyên tố Fe (Z=26) là

    A. 26 B. 86 C. 56 D.52
    Câu 13:(ID:83830) Tiến hành thí nghiệm như hình bên.

    Kết thúc thí nghiệm hiện tượng xảy ra là :

    1. Có hiện tượng chất lỏng phân lớp
    1. Xuất hiện kết tủa màu nâu
    1. Dung dịch đổi màu thành vàng nâu
    1. Phenol tách ra làm vẩn đục dung dịch

    Câu 14:(ID:83831) Khi cho Na vào dung dịch HCl thì

    1. HCl bị oxi hóa trước
    2. H2O bị khử trước
    3. H2O bị oxi hóa trước
    1. HCl bị khử trước

    Câu 15:(ID:83832) Chất hữu cơ X mạch hở có thành phần nguyên tố (C,H,O). Tỷ khối hơi của X so với H2 bằng 49. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH thu được 2 chất hữu cơ Y và Z. Chất Y tác dụng với NaOH (CaO, nung nóng) thu được hidrocacbon E. Cho E tác dụng với O2 (đung nóng, xúc tác ) thu được chất Z.Tỷ khối hơi của X so với Z có giá trị là

    1. 1,633 B. 2,130 C. 2,227                                    D. 1,690

    Câu 16:(ID:83833) Polime nào sau đây thuộc loại polime bán tổng hợp?

    1. Tơ visco B. Tinh bột C. Tơ tằm                                D. Polietilen

    Câu 17:(ID:83834) Cho 2 lít dung dịch KOH có pH=13 vào 3 dung dịch HCl có pH= 2 đến phản ứng

    hoàn toàn thu được dung dịch Y. Giá trị pH của dung dịch Y là
    A. 3,20 B. 12,53 C. 11,57 D. 2,40

    Câu 18:(ID:83835) Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp X gồm aminoaxit H2NR(COOH)3 và một axit no mạch hở, đơn chức thu được 0,6 mol CO2 và 0,675 mol nước. Mặt khác 0,2 mol X phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl. Giá trị a là

    1. 0,2 mol B. 0,25 mol C. 0,12 mol                             D. 0,15 mol

    Câu 19:(ID:83836) Dãy cation kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa từ trái sang phải là

    A. Mg2+, Fe2+, Cu2+, Ag+ B.Cu2+, Fe2+, Mg2+,Ag+
    C. Mg2+, Cu2+, Fe2+, Ag+ D. Cu2+, Mg2+, Fe2+, Ag+
    Câu 20:(ID:83837) Thực hiện các thí nghiệm sau
    • Cho Fe vào dung dịch CuSO4.
    • Khử Fe2O3 bằng khí CO dư ở nhiệt độ cao
    • Nhiệt phân KNO3
    • Nung CaO với cacbon
    • Nung Ag2S trong không khí
    • Cho Zn vào dung dịch FeCl3 (dư)

    Số thí nghiệm thu được kim loại sau khi các phản ứng kết thúc là

    1. 4 B.5 C. 3                                              D. 6

    Câu 21:(ID:83838) Khi cho toluen phản ứng với Br2 (xúc tác Fe, t0C) theo tỉ lệ 1:1 về số mol, sản phẩm chính thu được có tên là

    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 2/12
    tử của Y là A. C4H8.
    1. benzyl clorua B. 2,4 đibromtoluen
    1. p-bromtoluen D.m-bromtoluen

    Câu 22:(ID:83839)Cho các hợp chất sau:

    (a) HOCH2-CH2OH ;                                   (b) HOCH2-CH2-CH2OH

    (c) OHCH2-CH(OH)-CH2OH;               (d) CH3-CH(OH)-CH2OH,

    (e)CH3-CH2OH;                                             (f) CH3-O-CH2CH3.

    1. (c) ,(d), (f) B.(c) , (d), (e)
    1. (a),(c),(d) D. (a), (b), (c)

    Câu 23:(ID:83840) X là một hexapeptit cấu tạo từ một aminoaxit H2NCnH2nCOOH (Y). Trong Y có tổng

    • khối lượng nguyên tố oxi và nito là 61,33%. Thủy phân hết m(g) X trong môi trường axit thu được 30,3 (g) pentapeptit 19,8(g) đipeptit và 37,5 (g) Y. Giá trị của m là
    1. 100 gam B.78 gam C. 84 gam                         D. 69 gam

    Câu 24:(ID:83841) Cao su lưu hóa có 2% lưu huỳnh về khối lượng. Khoảng bao nhiêu mắt xích isopren có một cấu trúc ddissunfua-S-S? Giả thiết rằng S đã thay thế cho H ở cầu metylen trong mạch cao su

    1. 46 B. 24 C. 23                                    D.48

    Câu 25:(ID:83842) Gốc glucozo và gốc fructozo trong phân tử saccarozo liên kết với nhau qua nguyên tử

    1. oxi B. cacbon C. nito                                 D. hidro

    Câu 26:(ID:83843) Dung dịch X gồm 0,1 mol H+, z mol Al3+, t mol NO3- và 0,02 mol SO42-. Cho 120ml

    dung dịch Y gồm KOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 3,732 gam kết tủa. Giá trị của z,t lần lượt là

    1. 0,020 và 0,012 B.0,020 và 0,120 C. 0,120 và 0,020           D. 0,012 và 0,096

    Câu 27:(ID:83844) Sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính bazo của các chất sau: NH3+, (2)CH3NH2+  (3)

    C6H5NH2+ (4) (CH3)2NH+ (5) C2H5NH2+   (6) p-O2N-C6H4NH2+.
    A. 1,2,3,4,5,6 B. 4,5,2,3,1,6 C. 3,6,1,2,5,4 D. 6,3,1,2,5,4

    Câu 28:(ID:83845) Để tách lấy Ag ra khỏi hỗn hợp gồm Fe, Cu, Ag ta dùng lượng dư dung dịch

    1. NaOH B. HNO3. C. HCl                                D. Fe2(SO4)3.

    Câu 29: (ID:83846) Aminoaxit X có công thức H2NC6H2(COOH)2. Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít dung dịch H2SO4 0,5M thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 3M, thu được dung dịch chứa 36,7 gam muối. Phần trăm khối lượng của nito trong X là

    1. 9,524% B. 10,687% C. 10,526%                       D. 11,966%

    Câu 30:(ID:83847) Biết m gam một anken Y phản ứng được với tối đa 20m/7 gam Br2. Công thức phân

    1. C5H10. C. C2H4. D. C3H6.

    Câu 31:(ID:83851) Cho m gam Fe vào bình chứa dung dịch gồm H2SO4 và HNO3 thu được dung dịch X là 2,24 lít khí NO. Thêm tiếp dung dịch H2SO4 vào bình thu được 0,896 lít khí NO và dung dịch Y. Biết trong cả 2 trường hợp NO là sản phẩm khử duy nhất và thể tích khí được đo ở điều kiện chuẩn. Dung dịch Y hòa tan vừa hết 4,16 gam Cu ( không tạo thành sản phẩm khử của N+5) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    1. 7,84 B. 8,12 C. 4,80                                D. 8,40

    Câu 32:(ID:83852) Hỗn hợp M gồm axit axetic và andehit X. Đốt cháy hoàn toàn m gam M cần dùng vừa đủ 0,13 mol O2, sinh ra 0,1 mol CO2 và 0,1 mol H2O. Cho toàn bộ lượng M trên vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 0,04 mol Ag. Số đồng phân anđehit tương ứng của X là

    1. 1 B.2 C.4                                        D.3

    Câu 33:(ID:83854) Cho a mol Mg và b mol Zn vào dung dịch chứa c mol Cu2+ và d mol Ag+. Sau khi phản ứng hoàn toàn dung dịch thu được có chứa hai ion kim loại. Cho biết a> d/2. Tìm điều kiện của b theo a,c, d để được kết quả này

    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 3/12
    1. b>= c- a + d/2 B. b= (c+d-2a)/2 C. b> c- a D. b <= c – a – d/2

    Câu 34:(ID:83855) Tình thời gian tổng hợp được 1,8 gam glucozo của 10 lá xanh, mỗi lá có diện tích 10cm2, hiệu suất sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời của lá xanh chỉ là 10%. Biết rằng trong mỗi phút, mỗi cm2 bề mặt lá xanh nhận được 2,09J năng lượng mặt trời và phản ứng tổng hợp glucozo diễn ra theo phương trình sau:

    6CO2 + 6 H2O + 2813kJ -> C6H12O6 +6 O2 .

    Kết quả nào sau đây đúng?

    1. 1899 phút B. 1346 phút C. 4890 phút                            D. 2589 phút

    Câu 35:(ID:83856) Cho 500ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,8M và Fe(NO3)2 0,6M có thể hòa tan tối đa m(g) hỗn hợp Fe và Cu ( tỉ lệ mol là 2:3). Sau phản ứng thu được khí NO( là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Khối lượng muối khan khi cô cạn dung dịch X gần nhất với giá trị nào sau đây ?

    1. 100 B. 95 C. 98                                            D. 105

    Câu 36:(ID:83857) Trong công nghiệp, phenol được điều chế từ

    1. Toluen B. m- xilen C. cumen                                    D. o-xilen

    Câu 37:(ID:83858) Cho các dãy kim loại kiềm: Na, K, Rb, Cs Kim loại trong dãy có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là

    1. Na B. Rb C. K                                             D. Cs

    Câu 38:(ID:83860) Oxi hóa 4,8 gam ancol X đơn chức, bậc 1 thành axit tương ứng bằng O2, lấy toàn bộ hỗn hợp sau phản ứng (hỗn hợp Y) cho tác dụng với Na dư thì thu được 2,8 lít khí ( đo ở điều kiện tiêu chuẩn). Hỗn hợp Y tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH xM. Giá trị của x là

    1. 0,5 M B. 1,25M C. 2,5M                                      D. 1M

    Câu 39:(ID:83861) Dãy nào sau đây được xếp đúng thứ tự tính axit và tính khử giảm dần ?

    1. HI, HBr, HCl, HF B. HF, HCl, HBr, HI C. HCl, HBr, HI, HF D. HCl, HI, HBr, HF

    Câu 40:(ID:83863) Cho 13,7 gam Ba vào 100ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Cho dung

    dịch FeSO4 0,7M thu được kết tủa Y. Tính khối lượng kết tủa Y A. 20,81 gam B. 16,31 gam C. 25,31 gam D. 14,5 gam

    Câu 41:(ID:83864) Cho dãy các hợp chất thơm p-HO-C6H4-COOC2H5, p-HO-CH2-C6H4OH, p-HO-C6H4COOH, p-HCOO-C6H4-OH, p-CH3O-C6H4-OH. Có bao nhiêu chất thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau:

    a, Tác dụng với dung dịch NaOH dư theo tỉ lệ 1:1
    b, Tác dụng được với Na dư tạo ra số mol H2 bằng số mol chất phản ứng
    A.2 B.1 C. 3 D.4
    Câu 42:(ID:83865) Để xử lí chất thải có tính axit, người ta thường dùng
    A. Giấm ăn B. Phèn chua C. Muối ăn D. Nước vôi

    Câu 43:(ID:83866) Cho dãy các chất: KOH, Ca(NO3)2, SO3, NAHSO4, Na2SO3, K2SO4. Số chất trong

    dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl2 là:
    A. 3 B.2 C. 4 D. 6

    Câu 44:(ID:83867) Cho dãy các chất Fe, Cu, KI, Ag, AgNO3, KBr, H2S, NaOH. Số chất trong dãy khử

    được FeCl3 trong dung dịch là
    A. 5 B. 6 C. 4 D.3

    Câu 45:(ID:83868) Khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp đến khi H2O bị điện phân ở cả hai điện cực thì dừng lại thu được dung dịch X. Nhỏ vài giọt phenolphtalein vào dung dịch X thì được dung dịch có màu gì ?

    A. Tím B. Hồng C. Xanh D. Không màu
    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 4/12

    Câu 46:(ID:83869) Ở điều kiện thường, kim loại có độ cứng lớn nhất là

    1. Crom B. Vàng C. Kim Cương                              D. Platin

    Câu 47:(ID:83870) Cho cân bằng sau trong bình kín:

    CO(k) + H2O(k)  ↔CO2(k) + H2(k)  ∆H < 0

    Trong các yếu tố : (1) tăng nhiệt độ ;  (2) thêm một lượng hơi nước ;  (3) thêm một lượng H2 ;       (4) tăng

    áp suất chung của hệ;        (5) dùng chất xúc tác

    Dãy gồm các yếu tố đều  làm thay đổi cân bằng của hệ là

    1. (1), (2), (4) B. (2), (3) , (4) C. (1), (4), (5)                                 D. (1), (2), (3)

    Câu 48: (ID:83871)Sắp xếp theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất sau: CH3OH (1) ; C2H5OH (2)

    ; CH3COOH (3) ; CH3COOC2H5 (4); HCHO (5)
    A. 5,4,2,1,3 B. 3,2,1,5,4 C. 5,4,1,2,3 D. 1,2,3,4,5

    Câu 49:(ID:83873) Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam CaO vào H2O dư thu được dung dịch X. Sục từ từ khí

    CO2 vào dung dịch X, qua quá trình khảo sát người ta lập đồ thị như sau:

    Giá trị của X là
    A. 0.050 B. 0.040 C. 0,020 D. 0,025

    Câu 50:(ID:83875) Cho 8,04 gam hỗn hợp hơi gồm anđehit axetic và axetilen tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3 thu được 55,2 gam kết tủa. Cho kết tủa này vào dung dịch HCl dư, sau khi kết thúc phản ứng còn lại m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là:

    1. 55,2 B. 80,36 C. 61,78                                        D. 21,6
    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 5/12

    LỜI GIẢI CHI TIẾT VÀ ĐÁP ÁN

    Câu 1: Hợp chất hữu cơ không nhất thiết phải có H, ví dụ CaC2, CCl4… Đáp án C

    Câu 2: Phân ure được sản xuất bằng cách cho NH3 tác dụng với CO2.

    • NH3 + CO2 (NH2)2CO + H2O

    Đáp án A.

    Câu 3: Những công thức thỏa mãn là:

    (X chứa nhóm –OH(hydroxyl); Y chứa nhóm –CO- (cacbonyl))

    Đáp án C

    Câu 4: Chú ý rằng :

    • AgNO3 + FeCl2 → Fe(NO3)3 + 2 AgCl↓ + Ag↓

    Mà = 0,4 mol ;  = 0,12 mol => AgNO3 dư => nAg = 0,12 mol; nAgCl = 0,24 mol => m = mAg + mAgCl = 47,4 g

    Đáp án B

    Câu 5: Ta có

    1. NaHCO3 Na2CO3 + H2O
    1. Al(OH)3 Na[Al(OH)4]
    1. HF NaF + H2O
    1. Cl2 NaCl + NaClO + H2O
    1. NH4Cl NaCl + NH3 + H2O

    Đáp án A

    Câu 6: Áp dụng định luật bảo toàn electron, với nX = 1 mol

    Cu : necho = 2 mol  =>  = 2 mol  => k=2

    S : necho = 6 mol ( vì tạo SO42-) =>  = 6 mol  => k= 6

    FeS2 : Chú ý rằng FeS2 → Fe3+ + 2 S6+ + 15e

    => necho = 15 mol => k= 15

    Đáp án B

    Câu 7: S, FeS, FeS2 + HNO3 → Fe3+ + SO4 2- + NO2↑ Khi cho Ba(OH)2 vào X, kết tủa là Fe(OH)3 và BaSO4 Coi hỗn hợp đầu gồm x mol Fe và y mol S

    =>   =>

    Bảo toàn nguyên tố =>  = 0,06 mol;  = 0,13 mol Sau khi nung, chất rắn là Fe2O3 (0,03 mol) và BaSO4 (0,13 mol) => mc.rắn = 35,09 g

    Đáp án D

    Câu 8: Anilin là chất lỏng, không màu ở điều kiện thường

    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 6/12

    Etylamin, metylamin và dimetylamin đều là chất khí (đktc)

    Đáp án B

    Câu 9:Metylaxetat : CH3COOCH3 (C3H6O2) và axit axetic CH3COOH (C2H4O2) không phải là chuỗi đồng phân của nhau ( Do CTPT khác nhau)

    Đáp án D

    Câu 10:

    Theo đề bài: 4,5g X ứng với nx=  = 0,075 mol

    => MX = 60 => X là CH3COOH , HCOOCH3; CH3CH2CH2OH; CH3CHOHCH3 ; CH3-O-C2H5 => Có 5 CT thỏa mãn

    => Đáp án D

    Câu 11:

    Fe bị ăn mòn trước, khi Fe là chất khử mạnh hơn (vai trò catot)

    => Cặp Fe-Cu ; Fe-C; Fe- Ag thỏa mãn

    Đáp án A

    Câu 12:Nguyên tử Fe có Z= 26 => Có 26 proton trong hạt nhân => Có 26 hạt mang điện (trong hạt nhân) Đáp án A

    Câu 13: Vì CO2 + H2O → H2CO3 là axit mạnh hơn axit phenic C6H5OH nên: CO2 + H2O + C6H5Ona → C6H5OH + NaHCO3

    Phenol tạo ra không tan, làm vẩn đục dung dịch

    Đáp án D

    Câu 14: Có thể hiểu, H+ trong HCl có tính oxi hóa mạnh hơn H+ trong H2O HCl phản ứng với Na trước. Nói cách khác HCl bị khử trước

    => Đáp án D

    Câu 15: Ta thấy

    Y + NaOH  hidrocacbon

    => Y là muối natri của axit cacboxylic

    => X là este. Mà E + O2 → Z

    => E và Z có số C như nhau ( dự đoán )

    => Z kém Y 1 nguyên tử C

    MX = 98 => X là C5H6O2 => X có CTCT : CH2=CHCOOH=CH2 Khi đó, Y là CH2=CHCOONa; Z là CH3CHO ; E là C2H4

    => dX/Z =  = 2,227

    Đáp án C

    Câu 16: Polime bán tổng hợp là tơ visco ( chế hóa từ xenlulozo tự nhiên )

    Đáp án A

    Câu 17: Ta có: nKOH= 0,2 mol ; nHCl= 0,03 mol

    => Dung dịch Y có KOH dư, nKOH= 0,2-0,03 = 0,17 mol

    => [OH] =  => pH = 14 + log[OH] = 12,53

    Đáp án B

    Câu 18: Khi đốt hỗn hợp X. tạo ra  >

    => Aminno axit phải no, và có 1 nhóm COOH => A.a có dạng H2N(CH2)nCOOH

    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 7/12

    Khi đốt a.a ta được na.a=  =  = 0,15 mol

    Trong 0,2 mol X số mol aminoaxit là 0,15. = 0,12 mol

    Mà chỉ có a.a phản ứng với HCl tỉ lệ 1:1

    => nHCl= 0,12 mol

    Đáp án C

    Câu 19: Kim loại càng yếu thì cation kim loại tương ứng có tính oxi hóa càng mạnh Mg2+< Fe2+|< Cu2+< Ag+ ( Xét về tính oxi hóa )

    Đáp án A

    Câu 20: (1) Fe  FeSO4 + Cu

    • Fe2O3 + COFe + CO2
    • KNO3 KNO2 + O2
    • CaO + C → CaC2 + CO2
    • Ag2S + O2 Ag + SO2

    (6) Zn + FeCl3dư → ZnCl2 + FeCl2

    ( Chú ý các phản ứng tạo ra kim loại )

    Đáp án C

    Câu 21: Toluen (C6H5CH3) có nhóm thế CH3, khi phản ứng với Br2 (1:1) sẽ ưu tiên tạo thành o-bromtoluen hoặc p-bromtoluen

    Đáp án C

    Câu 22: Để phản ứng được với Cu(OH)2 cần có hai nhóm –OH gắn với 2 C liền kề => Các chất (a) CH2OH-CH2OH; (c) CH2OHCHOHCH2OH và (d) CH3CHOHCH2OH Đáp án C

    Câu 23: Theo đề bài: % N + % O = 61,33% ↔  = 0,6133 => MY = 75

    => Y là H2NCH2COOH (alynin)

    Số mol mắt xích glyxin trong X là nglyxin=  +  +  = 1,3 mol ( n-peptit có phân tử khối là 75n-18(n-1)

    => nX=  => m=  (75 x 6 -18 x 5) = 78 g

    Đáp án B

    Câu 24: Cao su isopren có công thức C5nH8n-(C5H8)n

    => Khi lưu hóa, giả sử có 1 cầu nối S-S, cao su có CT: C5nH8n-2S2 ( Mỗi một S thay thế một H)

    =>  = 2% => n= 46

    Đáp án A

    Câu 25: Gốc glucozo và fructozo liên kết vói nhau bởi cầu nối C1-O-C, tức là thông qua nguyên tử oxi Đáp án A

    Câu 26: Dung dịch Y chứa nOH-= nKOH + 2  = 0,168 mol

    .nBa2+ = 0,012 mol kết tủa gồm BaSO4 và Al(OH)3 ( có thể có)

    = nBa2+ = 0,012 mol ( Vì Ba2+ hết so với SO42- ) => R = 2,796g

    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 8/12

    =>  = 3,732 – 2,796 =0,936g =>  = 0,012 mol Khi cho X + Y, đầu tiên H+ phản ứng với OH trước, rồi đến Al3+ => nOH- phản ứng với Al3+ = 0,168 – 0,1 = 0,068 mol

    Trong khi đó  = 0,012 mol => Có tạo muối AlO2

    =>  = 4nAl3+ – nOH- => nAl3+ =  = 0,02 mol => z= 0,02 bảo toàn điện tích dung dịch X

    => t = 0,12 mol

    Đáp án B

    Câu 27: Các chất có chung cấu tạo A-NH2. Gốc A càng đẩy e mạnh, tích bazo càng mạnh và ngược lại

    Xét về tính đẩy e (CH3)2 →C2H5→CH3-→H→C6H5→p-O2N-C6H4

    Tính bazo giảm dần (4) > (5) >(2) > (1) > (3) >(6)

    Đáp án D

    Câu 28: Sử dụng lượng dư Fe2(SO4)3

    Riêng Ag không tan ( không phản ứng ) => Gạn lấy Ag Đáp án D

    Câu 29: Xét 1 cách tổng quát vì Y phản ứng vừa đủ với NaOH và KOH => Muối tạo thành chứa các ion Na+, K+, SO42- và H2NCxHy(COO)2-Gọi CxHy là R

    Tổng khối lượng ion tạo muối là 36,4g

    => 0,1.23 + 0,3.39 +0,1.96+0,1.[16+R+44.2] = 36,4

    => R= 27 ( C2H3-)

    => % N =  = 11,966%

    Đáp án D

    Câu 30: Gọi anken là CnH2n( n € N*, n ≥ 2) Giả sử m= 14

    => nanken =  =  mol;  =  = 0,25 mol

    Mà nanken=   =>  = 0,25 => n= 4

    Đáp án A

    Câu 31: Fe +  →

    Bảo toàn e, gọi nFe= x

    Tổng e cho : ne cho = 2 nFe + 2nCu = 2x + 2. = 2x+0,13

    Tổng e nhận: ne nhận = 3nNO= 3.  = 0,42 => 2x + 0,13 = 0,42 => x= 0,145mol

    => mFe = 8,12 g

    Đáp án B

    Câu 32: Đốt M thu được  =

    => Anđehit X no, mạch hở, đơn chức. Gọi  = x ; nX= y

    • + 0,13 mol O2 →0,1 mol CO2 + 0,1 mol H2O BTNT oxi => 2x+y= 0,1.2+0,1 -0,13.2= 0,04
    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 9/12

    Gọi số C của X là n, BTNT cacbon => 2x + ny= 0,1

    => y(n-1) = 0,06

    Nếu X là HCHO => y=  nAg = 0,01 => n=7 Vô lí

    Nếu X khác HCHO => y=  nAg = 0,02 => n=4 => X là C3H7CHO Các đồng phân của X CH3CH2CH2CHO; (CH3)2CHCHO

    Đáp án B

    Câu 33: Cặp phản ứng với nhau trước hết là Mg và Ag+, do đó chắc chắn tồn tại ion Mg2+. Nếu ion còn lại là Cu2+ mâu thuẫn do Zn vẫn dư thì Cu2+ phải hết

    => Hai ion trong dung dịch là Mg2+ và Zn2+. Phản ứng xảy ra tới khi hết Ag+; Cu2+ => Riêng Mg sẽ bị dư Ag+, Cu2+ … 2a < 2c +d

    Cả Mg và Zn phản ứng sẽ dư kim loại : 2a +2b ≥ 2c +d => b ≥ c – a + d2

    Đáp án A.

    Câu 34: Gọi số phút cần thiết là t ta có:

    Năng lượng mà 10 lá nhận được là 10 lá x 10cm2/ lá x 2,09 J/cm2 x t phút = 209t (J)

    =>  =   => t= 1346 phút

    Đáp án B

    Câu 35: nHCl= 0,4 mol ; = 0,3 mol

    => nH+ = 0,4 mol,  = 0,9 mol ;  = 0,3 mol

    Mà ( Fe, Cu) + 4 H+ + NO3 → NO + Fe2+ + Cu2+
    ( Fe, Cu) + Fe3+ → Fe2+ + …
    H+ hết, nNO =   nH+ = 0,1 mol
    => ne nhận = 3 nNO + nFe3+ = 0,3+ 0,3 = 0,6
    Gọi nFe = 2x => nCu = 3x => 2 nFe + 2 nCu = 0,6
    => 4x +6x = 0,6 => x= 0,06
    Muối trong X gồm các ion Cu2+, Fe2+, Cl và NO3

    nCu2+ = 0,18 mol ; nFe2+ = 0,12+0,3 = 0,42 mol; nCl = 0,4 mol; nNO3= 0,9-0,1 =0,8 mol => mmuối = 98,84g

    Đáp án C

    Câu 36: Từ aimen người ta điều chế ra phenol và axeton Đáp án C

    Câu 37: Trong cùng nhóm IA, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy giảm dần => Cs có nhiệt độ sôi nhỏ nhất

    Đáp án D

    Câu 38: Ancol + O2 → Axit + H2O => Y gồm axit và H2O và ancol dư Gọi số mol ancol là x => x= naxit + nancol dư ; nH2O= naxit

    Ta có naxit + nH2O + n ancol dư = 2nH2= 0,25 mol

    <=> x + naxit = 0,25

    Vì naxit < x => 2 x> 0,25 => x < 0,25

    => Mancol thuộc khoảng  < => 19,2 < Mancol < 38,4 => Ancol là CH3OH

    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 10/12

    => x= 3,24,8 = 0,15 => naxit = 0,1 mol => nNaOH= 0,1 mol => CNaOH = 00,,11 = 1 M

    Đáp án D

    Câu 39: Đi từ HI,HBr, HCl, HF tính axit giảm dần và tính khử giảm dần Đáp án A

    Câu 40:

    .nBa= 0,1 mol; nHCl = 0,1 mol

    Dung dịch X chứa nBa2+ = 0,1 mol; nOH = 2nBa –nHCl = 0,1 mol

    Mà  = 0,07 mol; ; = 0,05 mol => mY = 20,81 g

    Đáp án A

    Câu 41: Chất thỏa mãn là chất có 1 nhóm –OH phenol và 1 nhóm –OH ancol, hoặc 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –OH ancol

    Các chất p-OH_CH2-C6H4OH thỏa mãn

    Đáp án B

    Câu 42: Người ta thường dùng nước vôi do rẻ tiền; hàm lượng kiềm cao

    Đáp án D

    Câu 43: Các phản ứng tạo kết tủa

    H2O + SO3 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2 HCl

    NaHSO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + NaCl + HCl

    Na2SO3 + BaCl2 → BaSO3↓ + 2 NaCl

    K2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2 KCl

    Đáp án C

    Câu 44: Chất thỏa mãn là Fe, Cu, KI, H2S

    Đáp án C

    Câu 45: Điện phân dung NaCl có màng ngăn

    NaCl + H2O ¾đpđ¾,¾cmn® NaOH +  H2 +  Cl2

    Dung dịch tạo thành có tính kiềm

    => Phenol chuyển hồng

    Đáp án B

    Câu 46: Nếu coi độ cứng của kim cương là 10 thì độ cứng của Cr là 9 Trong 4 đáp án, chất cứng nhất là kim cương, còn kim loại cứng nhất là Cr Đáp án A

    Câu 47: Phản ứng có ∆H < 0 => Tỏa nhiệt

    Nếu tăng nhiệt, thêm H2 cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch Nếu thêm H2O cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận Đáp án D

    Câu 48: Nhiệt độ tăng theo thứ tự Anđehit < Este < Ancol < Axit

    • < (4) < (1) < (2) < (3)

    Đáp án C

    Câu 49: nCaO = 11,256 = 0,2 mol

    Với  = x =>  = x

    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 11/12

    Với  = 15x =>  = nOH –  = 0,4 -15 x x= 0,4 – 15x

    => x= 0,025

    Đáp án D

    Câu 50:

    CH3CHO  2 Ag  Không tan

    C2H2 Ag2C2  AgCl↓ + C2H2

    Gọi  = x;  = y =>  =

    Chất rắn gồm 0,2 mol Ag và 0,28 mol AgCl

    => m= 61,78g

    Đáp án C

    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 12/12
  • Đề thi thử THPT Quốc gia (năm học 2014-2015) môn Hóa học – Mã đề 111

    Đề thi thử THPT Quốc gia (năm học 2014-2015) môn Hóa học – Mã đề 111

    Đề thi thử THPT Quốc gia (năm học 2014-2015) môn Hóa học – Mã đề 111

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi thử chuẩn bị cho kì thi THPT Quốc gia năm 2015 môn Hóa học – Mã đề thi 213


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi thử THPT Quốc gia (năm học 2014-2015) môn Hóa học – Mã đề 111

    Đề thi thử THPT Quốc gia (năm học 2014-2015) môn Hóa học – Mã đề 111

    ĐỀ BÀI

    Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvc) của các nguyên tố :O =16, H= 1; C = 12, Fe =56; Cu=64;Al=27;Mg=24; N =14; Cl =35,5; S =32; P=31; Ag=108; Zn =65; K =39; Na=23; Ba =137; Sr =87,5,Ca= 40;Si = 28; Be = 9; Cr=52; Br =80; I = 127)

    Câu 1: Tơnitron thuộc loại tơ

    A.Thiên nhiên                       B. Poliamit                           C.Tổng hợp                      D. Nhân tạo

    Câu 2: Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Cu; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni, Fe và Mg. Khi lần lượt nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ

    trước là
    A. 5 B. 3 C. 2 D. 4
    Câu 3: Nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt
    A. Proton,electron B. Electron C. Proton,electron, nơtron D. Proton, nơtron
    Câu 4: Anilin có công thức phân tử là
    A . C6H5NH2 B . C3H5NH2 C . C6H5OH D . C4H5NH2
    Câu 5: Tổng số nguyên tố của chu kỳ 2 và 6 trong bảng Hệ Thống Tuần Hoàn là
    A .16 B.26 C .40 D .50

    Câu 6: Có 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa một loại cation và một loại anion. Các loại ion trong

    cả 4 dung dịch gồm Ba2+, Mg2+, Pb2+, Na+, SO4 2-, Cl, CO32-, NO3 . Đó là 4 dung dịch
    A .BaCl2, MgSO4, Na2CO3, Pb(NO3)2. B.BaCO3,MgSO4,NaCl,Pb(NO3)2.
    C .Ba(NO3)2, PbCl2, MgSO4, Na2CO3 D.Mg(NO3)2, BaCl2, Na2CO3, PbSO4

    Câu 7: Dẫn khí H2 qua chất rắn X nung nóng thấy khối lượng của X giảm. Nếu Cho X phản ứng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch A và chất rắn B. X là

    A .ZnO                                       B .Al2O3                                            C .CuO                                               D . Fe2O3

    Câu 8: Có các phát biểu :

    1). Photpho trắng có cấu trúc tinh thể phân tử .

    2). Nung hỗn hợp quặng photphorit, cát trắng và than để điều chế photpho trong công nghiệp .

    • Axit H3PO4 có tính oxi hóa mạnh giống HNO3 .
    • Amophot là hỗn hợp các muối NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4 .
    • Hàm lượng dinh dưỡng của phân lân được đánh giá qua hàm lượng P2O5 trong lân .
    • Bón lân cho cây trồng thường gây chua đất .
    • Photpho chỉ thể hiện tính khử .Số phát biểu đúng là
    A .(1), (2), (4), (5) B .(1), (3), (4), (6)
    C .(3), (4), (5), (7) D .(1), (3), (5), (7)

    Câu 9: Cho các chất sau: Benzen, stiren, toluen, axetilen, etilen số chất làm mất màu nước brom là

    A .5                                              B .4                                       C .2                                       D .3

    Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn x mol axit hữu cơ Y được 4x mol CO2. Mặt khác, để trung hoà x mol Y cần vừa đủ 2x mol NaOH. Công thức cấu tạo thu gọn của Y là

    A .C2H5COOH.                   B .HOOC- COOH.      C .CH3COOH                D .HOOC -CH2 -CH2 – COOH.

    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 1/15

    Câu 11: Cho 9,2 gam hỗn hợp kim loại Mg và Fe vào 210 ml dung dịch CuSO4 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và 15,68 gam hai kim loại. Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là

    A .60,87%

    B .24,35%

    C .36,52%

    D .70,43%

    Câu 12: Kim loại dẫn điện tốt nhất là

    A .Cu                                           B .Ag                                                  C .Al                                     D .Fe

    Câu 13: Phát biểu nào sau đây sai

    .Trong chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử thì

    A .Bán kính nguyên tử kim loại giảm dần, bán kính nguyên tử phi kim tăng dần B .Tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần

    C .Bán kính nguyên tử kim loại giảm dần, bán kính nguyên tử phi kim giảm dần D .Năng lượng ion hóa thứ nhất của các nguyên tố tăng dần

    Câu 14: Trong số các polime cho dưới đây, polime nào không phải là polime tổng hợp?

    A .Poli(vinylclorua) (PVC)                                                              B .Tơ capron

    C .Polistiren (PS)                                                                                    D .Tơ xenlulozơ triaxetat

    Câu 15:Có các nhận xét :

    a,Amino axit là chất rắn vị hơi ngọt

    b, Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2

    c, Protein đơn giản là những protein được tạo thành từ các gốc α-amino axit

    d,Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa các amino axit là liên kết peptit. Số nhận xét đúng là

    A 4                                                  B . 3                                                       C . 2                                         D . 1

    Câu 16: Phenol có công thức phân tử là

    A . C2H5OH                             B . C3H5OH                                    C . C6H5OH                        D . C4H5OH

    Câu 17 : Chia m gam hỗn hợp X gồm CuO,Fe2O3 cùng khối lượng thành 2 phần bằng nhau

    -Phần 1: Tác dụng với cacbon khi đun nóng thu được 8,96 lit hỗn hợp CO2 ,CO (đktc) có tỉ khối đối với H2 là19 và x gam hai kim loại .

    -Phần 2: Tác dụng vừa hết với V lit dung dịch HNO3 1 M .Giá trị của m và V là

    A .83,2 gam và 1,3 lit           B . 41,6 gam và 1,3 lit            C . 83,2 gam và 1,2 lit           D . 38,4 gam và 1,2 lit

    Câu 18 : Điện phân dung dịch X chứa 0,2 mol FeCl3 và 0,1 mol CuCl2. Thời gian điện phân để thu được hết kim loại là t (s). Nếu chỉ điện phân trong 0,6 t (s) trong điều kiện như trên thì khối lượng kim loại thu được ở catot là:

    A. 10,56 gam. B. 6,40 gam. C. 11,20 gam. D. 8,64 gam.
    Câu 19 : Ancol etylic có công thức phân tử là
    A . C2H5OH B . C3H5OH C . C6H5OH D . C4H5OH
    Câu 20 : Dãy gồm các kim loại đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch kiềm là:
    A .Fe, K, Ca B .Li, K, Cs C .Be, Na, Ca D .Zn, Na, Ba
    Câu 21 : Tên gọi của hợp chất hữu cơ CH2=CH OOCCH3  là:
    A .anlyl fomat. B .vinyl axetat. C .etyl fomat. D .vinyl fomat

    Câu 22 : Nung 31,8 gam hỗn hợp X gồm 2 muối cacbonat hóa trị II (hóa trị không đổi) đến khối lượng không

    đổi, còn lại 16,4 gam chất rắn. Hấp thụ toàn bộ khối lượng khí CO2  sinh ra vào dung dịch Ychứa 0,1 mol
    Ba(OH)2 và 0,2 mol NaOH. Khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng là.
    A .17,73 gam B .9,85 gam C .19,7 gam D .39,4 gam
    Câu 23 : Cho dãy các chất: Mg, Zn, Fe, Cu và Al. Số kim loại phản ứng với dung dịch HCl là
    A .3 B .2 C .5 D .4
    Câu 24 : Trimetylamin có công thức cấu tạo thu gọn là
    A .(CH3)2NH. B .CH3NH2 C .(CH3)2NC2H3. D .(CH3)2NCH3.
    Câu 25: Axit photphoric và axit nitric có công thức tương ứng là
    A.H3PO4 ,H2SO4 B. H3PO4 ,HPO3 C. H3PO4 ,H2SiO3 D. H3PO4 ,HNO3
    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 2/15

    Câu 26: Có V lit khí A gồm H2 và 2 anken là đồng đẳng liên tiếp nhau, trong đó H2 chiếm 60% về thể tích. Dẫn hỗn hợp A qua bột Ni nung nóng được hỗn hợp khí B. Đốt cháy hoàn toàn B thu được 19,8 gam CO2 và 13,5 gam H2O. Công thức 2 anken là

    A .C5H10 và C6H12           B .C3H6 và C4H8                         C .C2H4 vàc C3H6               D . C4H8 và C5H10

    Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 15,84 gam hỗn hợp 2 este CH3COOC2H5 và C2H5COOCH3 cho toàn bộc sản phẩm cháy qua dung dịch nước vôi trong thấy khối lượng bình tăng m gam. Giá trị của m là

    A .12,96 gam                     B .27,36 gam                           C .44,64 gam                                  D .31,68 gam

    Câu 28 : Có các phát biểu về cabohiđrat:

    a.Dung dịch Fructozơ hoà tan được Cu(OH)2

    b.Sản phẩm thuỷ phân xenlulozơ đến cùng (xúc tác, H+, nhiệt độ) tham gia phản ứng tráng gương c.Các dung dịch monosaccarit cũng như các dung dịch đisaccarit đều phản ứng với đồng (II) hiđroxit d.Thuỷ phân hoàn toàn(xúc tác, H+, nhiệt độ) Saccarozơ cũng như xenlulozơ đều cho cùng một monosaccarit Số phát biểu đúng là

    Phần II: đem hòa tan vừa hết trong dung dịch chứa y mol HNO3thì thu được khí đinitơoxit là sản phẩm khử duy

    nhất của N+5.Mối liên hệ giữa x với y là

    A.2x=3y                               B .x=4y                                       C . 5x=2y                                           D . 2x=y

    Câu 30 : Axit axetic có công thức phân tử là

    A . HCOOH                       B . CH3COOH                    C . C6H5OH                                     D . C2H5COOH

    Câu 31 : X là 1 tetrapeptit cấu tạo từ aminoaxit A, Trong phân tử của A có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm -COOH, no mạch hở. Trong A nitơ chiếm 15,73% về khối lượng. Thủy phân m g gam X trong môi trường axit thì thu

    được 27,72 gam tripeptit, 32 g đipeptit và 13,35g A. Giá trị của m
    A 68,705 gam B .274,82 gam C .70,680 gam D .67,886 gam
    Câu 32 : Chỉ từ cặp khí nào sau đây ta điều chế được axit nitric
    A .O2 và N2. B .NH3 và O2. C . N2 và H2. D .NO và O2.
    Câu 33 : Anilin không phản ứng với
    A .Dung dịch brom B . Dung dịch HCl C . Dung dịch NaOH D . Dung dịch H2SO4

    Câu 34: Cho 0,1 mol aminoaxit X tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 22,9 gam muối khan. Công thúc cấu tạo thu gọn của X là

    A .NH2-CH2-CH2-CH2-COOH                                         B .NH2-CH2-CH2-COOH

    C .(NH2)2-CH-COOH                                                              D .(NH2)2 C2H2(COOH)2

    Câu 35: Kim loại đồng được điều chế bằng phương pháp là

    A .Nhiệt luyện                      B .Điện phân                          C .Thủy luyện                                    D .Cả ba phương pháp

    Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc), cho toàn bộ sản phẩm vào bình chứa nước vôi trong dư thu được 30 gam kết tủa và khối lượng bình nước vôi tăng 16,8 gam. Giá trị của V là

    A .4,48                                        B .2,24                                      C .6,72.                                                  D .8,96

    Câu 37: Cho 9,6 gam Cu vào 200ml dung dịch gồm HNO3 1M và H2SO4 0,5M sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn (sản phẩm khử duy nhất là NO), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng muối khan là

    A .25,4 gam                             B .31,6 gam                           C .28,2 gam                                         D .19,2 gam

    Câu 38: Khối lượng xenlulozơ và khối lượng axit nitric cần lấy để sản xuất ra 445,5 kg xenlulozơ trinitrat, biết hiệu xuất phản ứng đạt 75% là

    A .324 kg xenlulozơ và 126 kg HNO3 B. 162 kg xenlulozơ và 378 kg HNO3
    C .182,25 kg xenlulozơ và 212,625 kg HNO3 D .324 kg xenlulozơ và 378 kg HNO3

    Câu 39: Cho các chất sau: axit glutamic; valin, lysin, phenol, axit fomic, glyxin, alanin, trimetylamin, anilin. Số

    chất làm quỳ tím chuyển màu hồng, màu xanh và không đổi màu lần lượt là
    A .1, 3, 5 B .2, 3, 4 C .3, 3, 3 D .2, 2,5
    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 3/15

    Câu 40: NH3 được tổng hợp từ N2 và H2 ở nhiệt độ 450-500OC, áp suất p =200-300atm, xúc tác Fe theo phản ứng:

    N2 + 3H2 ó 2NH3
    Nếu tăng nồng độ N2 và H2 lên 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng
    A .16 lần B .4 lần C .8 lần D .2 lần
    Câu 41: Axit glutamic có công thức thu gọn là
    A.CH2OH[CHOH]4COOH B .HOOCCH2CH2CH2CH2COOH
    C .HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH D . HOOCCH2CH2CH(NH2)COONa
    Câu 42: Thực hiện các thí nghiệm sau:
    (a). Sục khí C2H4 vào dung dịch KMnO4. (b). Sục Cl2 dư vào dung dịch NaOH
    (c). Chiếu sáng vào hỗn hợp khí (CH4; Cl2). (d). Sục khí H2S vào dung dịch CuCl2.
    (e). Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2. (g). Sục khí SO2 vào dung dịch H2S.
    Số thí nghiệm có phản ứng oxi hoá- khử xảy ra là
    A .6. B .5. C .4. D .3.

    Câu 43: Protein A có khối lượng phân tử là 50000 đvc. Thủy phân 100 gam A thu được 33,998 gam alanin. Số

    mắt xích alanin trong phân tử A là
    A .562 B .208 C .382 D .191
    Câu 44: Có các phát biểu :

    a.Tính oxi hóa của clo mạnh hơn Iot

    b.Trong hợp chất các nguyên tố halogen đều có số oxi hóa -1, +1, +3, +5, +7 c.Các muối AgCl, AgBr, AgI, AgF không tan trong nước

    d .HF, HCl, HBr, HI có tính khử giảm dần từ trái qua phải. Số phát biểu đúng là

    A . 4 B . 2 C .3 D .1
    Câu 45: Khi lên men rượu m gam glucozơ (hiệu suất 100%) thu được 8,96 lít CO2 (đktc) .Giá trị của m là
    A.9,0 B . 18, 0 C .27,0 D . 36,0

    Câu 46 : Hỗn hợp khí X gồm SO2 và O2 có tỉ khối đối với H2 bằng 24. Sau khi đun nóng hỗn hợp trên với chất xúc tác thu được hỗn hợp khí Y gồm SO2, O2 và SO3 có tỉ khối đối với H2 bằng 30. Phần trăm số mol của O2 trong hỗn hợp Y là:

    Câu 47: Đốt cháy hoàn toàn m gam một este đơn chức X cần vừa hết 10,08 lit oxi đktc, sinh ra 8,96 lit CO2 đktc mặt khác m gam X phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 1M . Số đồng phân cấu tạo của X có

    dạng CxHy-OOCH là
    A .3 B .4 C .7 D . .8

    Câu 48: Cho các chất : CH3COONH4, Na2CO3, Ba(OH)2, Al2O3, NH4Cl, KHCO3, NH4H2PO4, Al và (NH4)2CO3 .Số chất vừa phản ứng với dung dịch HCl và vừa phản ứng với dung dịch NaOH là

    A .5 B .6 C .7 D .4
    Câu 49:Tên gọi của chất có mùi thơm chuối chín là
    A.Vinylaxetat B .Isoamylaxetat C .Isopropylaxetat D . Etylaxetat
    Câu 50:Dung dịch X có chứa :0,1 mol Ca2+;0,3mol Mg2+; 0,4 mol Cl và a mol HCO3 .Cô cạn X ở nhiệt độ cao
    đến khối lượng không đổi, được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
    A.28,6 B. 37,4 C . 49,8 D . 30,5
    ( HẾT)

    ( Thí sinh không được dùng tài liệu kể cả bảng HTTH)

    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 4/15

    LỜI GIẢI CHI TIẾT

    Câu 1: Tơnitron thuộc loại tơ

    A.Thiên nhiên                       B. Poliamit                           C.Tổng hợp                      D. Nhân tạo

    Tơ nitron thuộc loại tơ vinylic được tổng hợp từ vinyl xianua => Đáp án C

    Câu 2: Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Cu; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni, Fe và Mg. Khi lần lượt nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là

    1. 5 B. 3 C. 2                                       D. 4

    Fe bị phá hủy trước nếu kim loại còn lại đứng sau Fe trong dãy điện hóa (đóng vai trò cực dương)

    => Cu, Ni, Sn

    => Đáp án B

    Câu 3: Nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt

    1. Proton,electron B. Electron C. Proton,electron, nơtron D. Proton, nơtron Nguyên tử được cấu tạo bởi Proton,electron, nơtron

    => Đáp án C

    Câu 4: Anilin có công thức phân tử là

    A . C6H5NH2 B . C3H5NH2 C . C6H5OH D . C4H5NH2 Công thức phân tử của anilin là C6H5NH2

    (vòng cacbon nối với NH2)

    => Đáp án A

    Câu 5: Tổng số nguyên tố của chu kỳ 2 và 6 trong bảng Hệ Thống Tuần Hoàn là

    A .16                            B.26                                       C .40                          D .50

    Chu kì 2 có 8 nguyên tố, chu kì 6 có 18 nguyên tố

    => Đáp án B

    Câu 6: Có 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa một loại cation và một loại anion. Các loại ion trong

    cả 4 dung dịch gồm Ba2+, Mg2+, Pb2+, Na+, SO4 2-, Cl, CO32-, NO3 . Đó là 4 dung dịch
    A .BaCl2, MgSO4, Na2CO3, Pb(NO3)2. B.BaCO3,MgSO4,NaCl,Pb(NO3)2.
    C .Ba(NO3)2, PbCl2, MgSO4, Na2CO3 D.Mg(NO3)2, BaCl2, Na2CO3, PbSO4

    PbCl2, BaCO3, PbSO4 kết tủa nên loại B, C, D

    => Đáp án A

    Câu 7: Dẫn khí H2 qua chất rắn X nung nóng thấy khối lượng của X giảm. Nếu Cho X phản ứng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch A và chất rắn B. X là

    A .ZnO                                       B .Al2O3

    C .CuO

    D . Fe2O3

    X có thể bị khử bơi Hidro => Loại A và B

    X tác dụng với HCl dư cho ra dung dịch A và rắn B nên X phải là CuO, nếu là Fe2O3 sẽ tan hết và không thu được rắn

    => Đáp án C

    Câu 8: Có các phát biểu :

    1). Photpho trắng có cấu trúc tinh thể phân tử .

    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 5/15

    2). Nung hỗn hợp quặng photphorit, cát trắng và than để điều chế photpho trong công nghiệp .

    • Axit H3PO4 có tính oxi hóa mạnh giống HNO3 .
    • Amophot là hỗn hợp các muối NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4 .
    • Hàm lượng dinh dưỡng của phân lân được đánh giá qua hàm lượng P2O5 trong lân .
    • Bón lân cho cây trồng thường gây chua đất .
    • Photpho chỉ thể hiện tính khử .Số phát biểu đúng là
    A .(1), (2), (4), (5) B .(1), (3), (4), (6)
    C .(3), (4), (5), (7) D .(1), (3), (5), (7)
    • Số 2 đúng nên loại B, C, D => Đáp án A

    Câu 9: Cho các chất sau: Benzen, stiren, toluen, axetilen, etilen số chất làm mất màu nước brom là

    A .5 B .4 C .2 D .3 Các chất làm mát màu brom gồm stiren, axetilen, etilen

    => Đáp án D

    Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn x mol axit hữu cơ Y được 4x mol CO2. Mặt khác, để trung hoà x mol Y cần vừa đủ 2x mol NaOH. Công thức cấu tạo thu gọn của Y là

    A .C2H5COOH. B .HOOC- COOH. C .CH3COOH D .HOOC -CH2 -CH2 – COOH. Theo bài ra, Y có 4C và có 2 nhóm COOH

    => Đáp án D

    Câu 11: Cho 9,2 gam hỗn hợp kim loại Mg và Fe vào 210 ml dung dịch CuSO4 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và 15,68 gam hai kim loại. Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là

    A .60,87% B .24,35% C .36,52% D .70,43% nCu=0.21

    nMg=a,nFe=b

    24a+56b=9.2

    a*(64-24)+(0.21-a)*(064-56)=15.68-9.2 nên a=0.15

    b=0.1

    %fe=60.8%

    • A

    Câu 12: Kim loại dẫn điện tốt nhất là

    A .Cu                                                     B .Ag                                      C .Al                      D .Fe

    Bạc là kim loại dẫn điện tốt nhất trong số tất cả các kim loại, rồi tới đồng, vàng …

    => Đáp án B

    Câu 13: Phát biểu nào sau đây sai

    .Trong chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử thì

    A .Bán kính nguyên tử kim loại giảm dần, bán kính nguyên tử phi kim tăng dần B .Tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần

    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 6/15

    C .Bán kính nguyên tử kim loại giảm dần, bán kính nguyên tử phi kim giảm dần D .Năng lượng ion hóa thứ nhất của các nguyên tố tăng dần

    Trong 1 chu kì, bán kinh nguyên tử giảm dần, không kể kim loại hay phi kim => Đáp án A

    Câu 14: Trong số các polime cho dưới đây, polime nào không phải là polime tổng hợp?

    A .Poli(vinylclorua) (PVC)                                             B .Tơ capron

    C .Polistiren (PS)                                                                   D .Tơ xenlulozơ triaxetat

    Tơ xenlulozơ triaxetat có nguồn gốc là xenlulozo => Tơ nhân tạo hay còn gọi là bán tổng hợp => Đáp án D

    Câu 15:Có các nhận xét :

    a,Amino axit là chất rắn vị hơi ngọt

    b, Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2

    c, Protein đơn giản là những protein được tạo thành từ các gốc α-amino axit

    d,Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa các amino axit là liên kết peptit. Số nhận xét đúng là

    A 4      B . 3 C . 2 D . 1 Nhận xét d sai vì phải là những anpha amino axit mới gọi là liên kết peptit

    => Đáp án B

    Câu 16: Phenol có công thức phân tử là

    A . C2H5OH B . C3H5OH C . C6H5OH D . C4H5OH Công thức đúng là phenol là C6H5OH (nhóm OH gắn với nhân thơm)

    => Đáp án C

    Câu 17 : Chia m gam hỗn hợp X gồm CuO,Fe2O3 cùng khối lượng thành 2 phần bằng nhau

    -Phần 1: Tác dụng với cacbon khi đun nóng thu được 8,96 lit hỗn hợp CO2 ,CO (đktc) có tỉ khối đối với H2 là19 và x gam hai kim loại .

    -Phần 2: Tác dụng vừa hết với V lit dung dịch HNO3 1 M .Giá trị của m và V là

    A .83,2 gam và 1,3 lit B . 41,6 gam và 1,3 lit C . 83,2 gam và 1,2 lit D . 38,4 gam và 1,2 lit M trung bình hh khí=38 tích chéo có nCO/nCO2=3/5

    n khí=0.4

    nCO2=0.25

    nO=0.25*2+.0.15=0.65

    nH+ để phan ứng vs các oxit=2*0.65=1.3

    V=1.3

    nCuO=a,nFe2O3=b

    a+3b=.65

    80a=160b

    a=0.26,b=0.13

    m=83.2

    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 7/15

    A

    Câu 18 : Điện phân dung dịch X chứa 0,2 mol FeCl3 và 0,1 mol CuCl2. Thời gian điện phân để thu được hết kim loại là t (s). Nếu chỉ điện phân trong 0,6 t (s) trong điều kiện như trên thì khối lượng kim loại thu được ở catot là:

    1. 10,56 gam. B. 6,40 gam.
    1. 11,20 gam.
    1. 8,64 gam.

    t (s) ne trao đổi = 0,2.3+0,1.2=0,8 mol

    => 0,6t (s) ne trao đổi = 0,8.0,6=0,48 mol

    Quá trình điện phân tại catot :

    Fe3+ +e -> Fe2+

    0,2        0,2

    Cu2+ +2e -> Cu

    0,1      0,2

    Fe2+ +2e -> Fe

    0,08    0,04

    Khối lượng kim loại thu được ở catot là: m=0,1.64+0,04.56=8,64g

    Câu 19 : Ancol etylic có công thức phân tử là

    A . C2H5OH B . C3H5OH C . C6H5OH D . C4H5OH Công thức phân tử của ancol etylic là C2H5OH

    => Đáp án A

    Câu 20 : Dãy gồm các kim loại đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch kiềm là:

    A .Fe, K, Ca B .Li, K, Cs C .Be, Na, Ca D .Zn, Na, Ba Loại Fe, Be, Zn

    => Đáp án B

    Câu 21 : Tên gọi của hợp chất hữu cơ CH2=CH OOCCH3  là:

    A .anlyl fomat.                       B .vinyl axetat.                               C .etyl fomat.

    D .vinyl fomat

    Axit là CH3COOH => axetat

    => vinyl axetat.

    => Đáp án B

    Câu 22 : Nung 31,8 gam hỗn hợp X gồm 2 muối cacbonat hóa trị II (hóa trị không đổi) đến khối lượng không

    đổi, còn lại 16,4 gam chất rắn. Hấp thụ toàn bộ khối lượng khí CO2  sinh ra vào dung dịch Ychứa 0,1 mol
    Ba(OH)2 và 0,2 mol NaOH. Khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng là.
    A .17,73 gam B .9,85 gam C .19,7 gam D .39,4 gam
    mCO2=15.4 nCO2=0.35
    nOH-=0.4
    OH-   + CO2 ——-> HCO3-
    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 8/15
    0.4 0.35
    0.05 0 0.35
    HCO3- + OH- ——–> CO3(2-)   + H20
    0.35 0.05
    0.3 0 0.05

    mBaCo3=9.85

    B

    Câu 23 : Cho dãy các chất: Mg, Zn, Fe, Cu và Al. Số kim loại phản ứng với dung dịch HCl là

    A .3                                              B .2                                       C .5                                       D .4

    Kim loại phản ứng với dung dịch HCl phải đứng trước H+ trong dãy điện hóa

    => Loại Cu

    => Đáp án D

    Câu 24 : Trimetylamin có công thức cấu tạo thu gọn là

    A .(CH3)2NH.                         B .CH3NH2                    C .(CH3)2NC2H3.                        D .(CH3)2NCH3.

    Trimetyl => có 3 gốc metyl => (CH3)2NCH3.

    => Đáp án D

    Câu 25: Axit photphoric và axit nitric có công thức tương ứng là

    A.H3PO4 ,H2SO4 B. H3PO4 ,HPO3 C. H3PO4 ,H2SiO3 D. H3PO4 ,HNO3 Để ý cả 4 đáp án axit photphoric đều là H3PO4, axit nitric là HNO3

    => Đáp án D

    Câu 26: Có V lit khí A gồm H2 và 2 anken là đồng đẳng liên tiếp nhau, trong đó H2 chiếm 60% về thể tích. Dẫn hỗn hợp A qua bột Ni nung nóng được hỗn hợp khí B. Đốt cháy hoàn toàn B thu được 19,8 gam CO2 và 13,5 gam H2O. Công thức 2 anken là

    A .C5H10 và C6H12           B .C3H6 và C4H8                          C .C2H4 vàc C3H6           D . C4H8 và C5H10

    • CO2=0.45

    nH20=0.75

    ta có anken nên cháy tạo nCO2=nH20 nên n H2=0.3

    n 2 anken=0.2 nên số C trung bình=0.45/0.22.25 vậy 2 anken là C2H4 và C3H8

    Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 15,84 gam hỗn hợp 2 este CH3COOC2H5 và C2H5COOCH3 cho toàn bộc sản phẩm cháy qua dung dịch nước vôi trong thấy khối lượng bình tăng m gam. Giá trị của m là

    A .12,96 gam B .27,36 gam C .44,64 gam D .31,68 gam M 2 chất băng nhau nên tổng sô mol =0.18

    nCO2=0.18*4=0.72

    nH20=0.18*4=0.72

    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 9/15

    m bình tăng =44.64

    • C

    Câu 28 : Có các phát biểu về cabohiđrat:

    a.Dung dịch Fructozơ hoà tan được Cu(OH)2

    b.Sản phẩm thuỷ phân xenlulozơ đến cùng (xúc tác, H+, nhiệt độ) tham gia phản ứng tráng gương c.Các dung dịch monosaccarit cũng như các dung dịch đisaccarit đều phản ứng với đồng (II) hiđroxit d.Thuỷ phân hoàn toàn(xúc tác, H+, nhiệt độ) Saccarozơ cũng như xenlulozơ đều cho cùng một monosaccarit Số phát biểu đúng là

    A .1                                        B.2                                               C .4                                            D .3

    Các ý đúng là a, b, c. ý D sai vì saccarozo cho fructozo và glucozo, trong khi xenlulozo chỉ cho glucozo => Đáp án D

    Câu 29 : Chia m gam Mg làm hai phần bằng nhau:

    Phần I :đem hòa tan trong dung dịch HCl dư thu được x mol hiđro.

    Phần II: đem hòa tan vừa hết trong dung dịch chứa y mol HNO3thì thu được khí đinitơoxit là sản phẩm khử duy nhất của N+5.Mối liên hệ giữa x với y là

    A.2x=3y                               B .x=4y

    C . 5x=2y

    D . 2x=y

    p1;

    2H+

    +2 e

    —-> H2

    Mg

    ——–> Mg2+

    + 2e

    p2:

    Mg

    ——–>Mg2+ +2e

    N(+5) +e ——–> N(+4)

    vậy 2x=y

    =>D

    Câu 30 : Axit axetic có công thức phân tử là

    A . HCOOH                     B . CH3COOH                                      C . C6H5OH                     D . C2H5COOH

    Lần lượt ý A là axit fomic, ý B là axit axetic, ý C là phenol và ý D là axit propionic => Đáp án B

    Câu 31 : X là 1 tetrapeptit cấu tạo từ aminoaxit A, Trong phân tử của A có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm – COOH, no mạch hở. Trong A nitơ chiếm 15,73% về khối lượng. Thủy phân m g gam X trong môi trường axit thì thu được 27,72 gam tripeptit, 32 g đipeptit và 13,35g A. Giá trị của m

    A 68,705 gam                     B .274,82 gam                          C .70,680 gam                              D .67,886 gam

    Câu 32 : Chỉ từ cặp khí nào sau đây ta điều chế được axit nitric

    A .O2 và N2.                      B .NH3 và O2.                          C . N2 và H2.                                    D .NO và O2.

    NO + O2 -> NO2

    NO2 + O2 + H2O -> HNO3

    => Đáp án D

    • Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 10/15

    Câu 33 : Anilin không phản ứng với

    A .Dung dịch brom B . Dung dịch HCl C . Dung dịch NaOH D . Dung dịch H2SO4 Vì anilin có tính bazo yếu nên không phản ứng với bazo là NaOH

    => Đáp án C

    Câu 34: Cho 0,1 mol aminoaxit X tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 22,9 gam muối khan. Công thúc cấu tạo thu gọn của X là

    A .NH2-CH2-CH2-CH2-COOH B .NH2-CH2-CH2-COOH C .(NH2)2-CH-COOH D .(NH2)2 C2H2(COOH)2

    nHCl=0.2,n amino axit=0.1 nên có 2 nhóm NH2

    • amino axit=22.9-0.2*36.5=15.6 M amino axit=156

    CxHy(NH2)2-(COOH)z

    do M=156 nên z<3

    nếu z=1 thì M(CxHy)=79

    12x+y=79 nên x=<6

    thì có C6H9 thỏa

    nếu z=2 thì ko có chất thoa mãn

    E

    Câu 35: Kim loại đồng được điều chế bằng phương pháp là

    A .Nhiệt luyện                      B .Điện phân                          C .Thủy luyện

    D .Cả ba phương pháp

    Đồng được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện (hoạt động hóa học yếu)

    => Đáp án A

    Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc), cho toàn bộ sản phẩm vào bình chứa nước vôi trong dư thu được 30 gam kết tủa và khối lượng bình nước vôi tăng 16,8 gam. Giá trị của V là

    A .4,48 B .2,24 C .6,72. D .8,96 mCO2+mH20=16.8

    nCO2=nCaCO3=0.3

    mH20=3.6

    nH20=0.2 nên nO2 cần dùng=0.3+0.1-0.1=0.3

    V=0.3*22.4=6.72

    • Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 11/15

    C

    Câu 37: Cho 9,6 gam Cu vào 200ml dung dịch gồm HNO3 1M và H2SO4 0,5M sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn (sản phẩm khử duy nhất là NO), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng muối khan là

    A .25,4 gam                             B .31,6 gam                      C .28,2 gam                      D .19,2 gam

    nCu=0,15 ; nNO3-= 0,2 ; nH+ = 0,4

    3Cu + 8H+ + 2NO3- -> 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

    => NO3- dư ; Cu2+ , H+ hết

    Dung dịch sau phản ứng gồm 0,1 mol SO42- ; 0,15 mol Cu2+ và 0,2 mol NO3-

    Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được  khối lượng muối khan là :

    0,1.96+0,15.64+0,2.62= 31,6g

    Câu 38: Khối lượng xenlulozơ và khối lượng axit nitric cần lấy để sản xuất ra 445,5 kg xenlulozơ trinitrat, biết hiệu xuất phản ứng đạt 75% là

    A .324 kg xenlulozơ và 126 kg HNO3 B. 162 kg xenlulozơ và 378 kg HNO3 C .182,25 kg xenlulozơ và 212,625 kg HNO3 D .324 kg xenlulozơ và 378 kg HNO3

    [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 -> [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O Khối lượng xenlulozơ : 445,5 : 297 . 162 : 75% = 324 kg Khối lượng axit nitric : 445,5 : 297 . 3 . 63 : 75% = 378 kg

    Câu 39: Cho các chất sau: axit glutamic; valin, lysin, phenol, axit fomic, glyxin, alanin, trimetylamin, anilin. Số chất làm quỳ tím chuyển màu hồng, màu xanh và không đổi màu lần lượt là

    A .1, 3, 5 B .2, 3, 4 C .3, 3, 3 D .2, 2,5 Các chất làm quỳ hóa hồng là: axit glutamic, axit fomic

    Các chất làm quỳ hóa xanh: Lysin, trimetyl amin

    => Đáp án D

    Câu 40: NH3 được tổng hợp từ N2 và H2 ở nhiệt độ 450-500OC, áp suất p =200-300atm, xúc tác Fe theo phản ứng:

    N2 + 3H2 ó 2NH3
    Nếu tăng nồng độ N2 và H2 lên 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng
    A .16 lần B .4 lần C .8 lần D .2 lần

    A do nồng độ tăng 2 nhưng hệ số trong phương trình là 1:3:2 nên khi tăng như vây phan ứng tăng 2^1*2^3=16 Câu 41: Axit glutamic có công thức thu gọn là

    A.CH2OH[CHOH]4COOH                                                 B .HOOCCH2CH2CH2CH2COOH

    C .HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH                               D . HOOCCH2CH2CH(NH2)COONa

    Axit glutamic có 2 nhóm COOH và không có Na => Loại A và D

    • B sai vì không có nhóm NH2, không phải amino axit => Đáp án C

    Câu 42: Thực hiện các thí nghiệm sau:

    • Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 12/15

    (a). Sục khí C2H4 vào dung dịch KMnO4.

    (c). Chiếu sáng vào hỗn hợp khí (CH4; Cl2).

    (e). Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2.

    (b). Sục Cl2 dư vào dung dịch NaOH (d). Sục khí H2S vào dung dịch CuCl2. (g). Sục khí SO2 vào dung dịch H2S.

    Số thí nghiệm có phản ứng oxi hoá- khử xảy ra là

    A .6.                                             B .5.                                      C .4.

    D .3.

    (a). Sục khí C2H4 vào dung dịch KMnO4.

    (b). Sục Cl2 dư vào dung dịch NaOH

    (g). Sục khí SO2 vào dung dịch H2S.

    Câu 43: Protein A có khối lượng phân tử là 50000 đvc. Thủy phân 100 gam A thu được 33,998 gam alanin. Số mắt xích alanin trong phân tử A là

    A .562 B .208 C .382 D .191
    % khối lượng alanin = 33,998%

    => trong 50 000 đvC có 33,998% . 50 000 = 16 999

    => số mắt xích: 17 000 : 89 = 191

    => Đáp án D

    Câu 44: Có các phát biểu :

    a.Tính oxi hóa của clo mạnh hơn Iot

    b.Trong hợp chất các nguyên tố halogen đều có số oxi hóa -1, +1, +3, +5, +7 c.Các muối AgCl, AgBr, AgI, AgF không tan trong nước

    d .HF, HCl, HBr, HI có tính khử giảm dần từ trái qua phải. Số phát biểu đúng là

    A . 4                                        B . 2                                           C .3                                         D .1

    Chỉ có ý A đúng.

    • B, F chỉ có số oxi hóa -1 trong hợp chất
    • C, AgF tan
    • D là tính khử tăng dần

    => Đáp án D

    Câu 45: Khi lên men rượu m gam glucozơ (hiệu suất 100%) thu được 8,96 lít CO2 (đktc) .Giá trị của m là

    A.9,0 B . 18, 0 C .27,0 D . 36,0 Ta có nCO2 = 0,4 mol => nglucozo = 0,2 mol

    => m = 180 . 0,2 = 36 gam

    => Đáp án D

    Câu 46 : Hỗn hợp khí X gồm SO2 và O2 có tỉ khối đối với H2 bằng 24. Sau khi đun nóng hỗn hợp trên với chất xúc tác thu được hỗn hợp khí Y gồm SO2, O2 và SO3 có tỉ khối đối với H2 bằng 30. Phần trăm số mol của O2 trong hỗn hợp Y là:

    A.12,5% B. 40% C.50% D. 37,5% dX/H2 = 24 => trong hỗn hợp khí X , nSO2 = nO2

    Đặt nSO2 = nO2 = a mol

    • Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 13/15

    2SO2 + O2 -> 2SO3

    Đặt nO2 phản ứng = b mol

    Sau phản ứng, hỗn hợp Y gồm a-2b mol SO2 , a-b mol O2 và 2b mol SO3

    dY/H2 = 30 <=> 64(a-2b)+32(a-b)+80.2b=2.30.(2a-b) => a=5/2b

    Phần trăm số mol của O2 trong hỗn hợp Y là:

    (a-b)/(2a-b) = 37,5%

    Câu 47: Đốt cháy hoàn toàn m gam một este đơn chức X cần vừa hết 10,08 lit oxi đktc, sinh ra 8,96 lit CO2 đktc mặt khác m gam X phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 1M . Số đồng phân cấu tạo của X có dạng CxHy-OOCH là

    A .3 B .4 C .7 D . .8 nO2=0.45

    nCO2=0.4,

    nNaOH=0.1 nên 1 phân tử este có 4 nguyên tử C

    nO2(trong phân tử este)=0.1 nên nH20=0.45*2+0.1*2-0.4*=0.3

    ctpt là C4H6O2

    pt có 2 liên kết pi

    HC-OO-CH2-CH=CH2

    HC-OO-CH=CH-CH3(cis -trans)

    A

    Câu 48: Cho các chất : CH3COONH4, Na2CO3, Ba(OH)2, Al2O3, NH4Cl, KHCO3, NH4H2PO4, Al và (NH4)2CO3 .Số chất vừa phản ứng với dung dịch HCl và vừa phản ứng với dung dịch NaOH là

    A .5                                          B .6                                                    C .7                                D .4

    Các chất thỏa mãn gồm CH3COONH4, Al2O3, NH4Cl, KHCO3, NH4H2PO4, Al và (NH4)2CO3 => Đáp án C

    Câu 49:Tên gọi của chất có mùi thơm chuối chín là

    A.Vinylaxetat                   B .Isoamylaxetat                              C .Isopropylaxetat                           D . Etylaxetat

    Este có mùi chuối chín được giới thiệu trong phần este, công thức Isoamylaxetat (đọc thêm các este trong phần đọc thêm cuối bài)

    => Đáp án B

    Câu 50:Dung dịch X có chứa :0,1 mol Ca2+;0,3mol Mg2+; 0,4 mol Cl và a mol HCO3 .Cô cạn X ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A.28,6 B. 37,4 C . 49,8 D . 30,5 Bảo toàn điện tích : a = 0,1.2+0,3.2-0,4=0,4

    • Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 14/15

    Gọi M là CTTB của Mg và Ca => M = 28

    M(HCO3)2 -> MCO3 -> MO

    Sau khi nung, chất rắn còn lại gồm 0,4 mol Cl- , 0,2 mol M2+ , và 0,2 mol MO Vậy m = 0,4.35,5+0,2.28+0,2.44=28,6g

    ( HẾT)

    ( Thí sinh không được dùng tài liệu kể cả bảng HTTH)

    • Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 15/15
  • Đề thi thử chuẩn bị cho kì thi THPT Quốc gia năm 2015 môn Hóa học – Mã đề thi 213

    Đề thi thử chuẩn bị cho kì thi THPT Quốc gia năm 2015 môn Hóa học – Mã đề thi 213

    Đề thi thử chuẩn bị cho kì thi THPT Quốc gia năm 2015 môn Hóa học – Mã đề thi 213

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi thử THPT Quốc gia năm học 2014-2015 môn Hóa học (mã đề thi 159) – Trường THPT Hương Khê


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi thử chuẩn bị cho kì thi THPT Quốc gia năm 2015 môn Hóa học – Mã đề thi 213

    Đề thi thử chuẩn bị cho kì thi THPT Quốc gia năm 2015 môn Hóa học – Mã đề thi 213

    ĐỀ BÀI

    • Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố :

    H = 1; He=4; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40;

    Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; As = 75 ; Br = 80; Rb = 85,5; Sr=88; Ag = 108;Sn = 119; Ba = 137; Pd=106.

    .

    Bài 1 (ID:75429) . Để xử lý chất thải có tính acid, người ta thường dùng ?

    1. Nước vôi B. Giấm ăn C. Muối ăn
    1. D. Phèn chua.

    Bài 2 (ID:75430) . Đốt cháy hoàn toàn một ester đơn chức, mạch hở X ( phân tử có số liên kết π nhỏ hơn 3), thu được thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng ( các thể tích khí đo ở cùng điều kiện). Cho

    • gam X tác dụng hoàn toàn với 200ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 12,88 gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
    1. A. 7,20. 6,66. C. 8,88.                                          D. 10,56..

    Bài 3 (ID:75431) . Để hòa tan x mol một kim loại M cần dùng vừa đủ 2x mol HNO3 đặc, nóng giải phóng

    khí NO2. Vậy M có thể là kim loại nào trong các kim loại sau ?

    1. Fe. B. Au. C. Cu.                                              D. Ag.

    Bài 4 (ID:75432) . Lượng Glucose cần dùng để tạo ra 1,82gam sorbitol với hiệu suất 80% là ?

    1. 1,44g. B. 1,80g. C. 1,82g.                                        D. 2,25g.

    Bài 5 (ID:75433) . Cho các nhận xét sau:

    • Có thể tạo được tối đa 2 đipeptit từ phản ứng trùng ngưng hỗn hợp Alanin và Glycin.
    • Khác với acid axetit, acid amino acetic có thể phản ứng với acid HCl và tham gia phản ứng trùng ngưng.
    • Giống với acid acetic, aminoacid có thể tác dụng với base tạo ra muối và nước.
    • Acid acetid và acid α – amino glutaric có thể làm thay đổi màu quỳ tím thành đỏ.
    • Thủy phân không hoàn toàn peptit: Gly − P he − Tyr − Gly − Lys − P he − T yr có thể thu được 6 tripeptit có chứa Gly.
    • Cho HNO3 đặc vào ống nghiệm chứa albumin thấy tạo dung dịch màu tím.

    Số nhận xét đúng là :

    1. 5. B. 6. C. 4.                                                 D. 3.

    Bài 6 (ID:75434) . Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở thì số mol CO2 sinh ra bằng số

    mol O2 đã tham gia phản ứng. Tên gọi của este là:

    1. etyl acetat.
    2. metyl acetat.
    3. C. n – propyl acetat.
    4. D. metyl format.
    • X + 2N aOH (t0)−→ 2Y + H2
    • Y + HCl (loãng) → Z + N aCl

    Biết X là chất hữu cơ có công thức phân tử C6H10O5. Khi cho 0,1 mol Z tác dụng hết với Na (dư) thì số mol của H2 thu được là :

    1. A. 0,10. 0,20. C. 0,05.                                        D. 0,15.

    Bài 8 (ID:75436) . Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là:

    A. Mg, Zn, Cu. B. Fe, Cu, Ag.
    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/hoc-truc-tuyen-mon-hoa-c49.html để học hóa tốt hơn 1/12
    1. C. Al, Fe, Cr. D. Ba, Ag, Au.

    Bài 9 (ID:75437) . Cho biết thứ tự từ trái sang phải của các cặp oxi hóa – khử trong dãy điện hóa( dãy thế điện cực chuẩn) như sau: Zn2+ /Zn; Fe2+ /Fe; Cu2+ /Cu; Fe3+ /Fe2+; Ag+/Ag. Các kim loại và ion đều phản

    ứng được với ion Fe3+ trong dung dịch là:

    1. Ag và F e3+.
    2. C. Ag và Cu2+.
    1. Zn và Ag+.
    1. D. Zn và Cu2+.

    Bài 10 (ID:75438) . Cho 7,68g Cu và 200 mL dung dịch gồm HNO3 0,6M và H2SO4 0,5 M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn ( sản phẩm khử duy nhất là NO), cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là:

    1. A. 20,16g. 19,20g. C. 19,76g                                  D. 22,56g.

    Lời giải.

    Đáp án C

    Bài 11 (ID:75439) . Phản ứng nào sau đây chứng tỏ glucose có cấu tạo dạng mạch hở ? A. Hòa tan trong Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh.

    1. Phản ứng lên men rượu.
    2. Phản ứng với CH3OH có xúc tác HCl.
    3. Phản ứng tráng Ag.

    Bài 12 (ID:75440) . Đun nóng 0,2 mol ester đơn chức X với 135 mL dung dịch NaOH 2M. Sau khi phản ứng xảu ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 19,2 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là :

    1. A. C2H3COOC2H5.
    1. C. C2H5COOC2H5. D. CH3COOC2H5.

    Bài 13 (ID:75441) . Thực hiện các thí nghiệm với hỗn hợp X gồm Ag và Cu:

    • Cho X vào bình chứa một lượng khí O3 (ở điều kiện thường.)
    • Cho X vào một lwongj dư dung dịch HNO3 (đặc.)
    • Cho X vào một lượng dư dung dịch HCl (không có mặt O2).
    • Cho X vào một lượng dư dung dịch F eCl3.

    Thí nghiệm mà Cu bị oxi hóa còn Ag không bị oxy hóa là ?

    1. A. (d). B. (b). C. (c). D. (a).

    Bài 14 (ID:75442) . Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su Buna – S là :

    1. CH2 = CH − CH = CH2 và CH3CH = CH2.
    2. B. CH2 = C(CH3) − CH = CH2 và C6H5CH = CH2.
    1. C. CH2 = CH − CH = CH2 và lưu huỳnh.
    2. D. CH2 = CH − CH = CH2 và C6H5CH = CH2.

    Bài 15 (ID:75443). Cho dung dịch Fe(NO3)2 lần lượt tác dụng với các dung dịch Na2S, H2SO4loãng, H2S, H2SO4đặc, NH3, AgNO3, N a2CO3, Br2. Số trường hợp xảy ra phản ứng là:

    1. A. 5. B. 7. C. 8.                                                D. 6.

    Bài 16 (ID:75444). Điện phân 100 ml dung dịch A chứa AgNO3 0,2 M, Cu(NO3)2 0,1 M và Zn(NO3)2 0,15 M với cường độ dòng điện I = 1, 34 A trong 72 phút. Số gam kim loại thu được ở catod sau điện phân là ?

    1. 3,450g. B. 2,800g. C. 3,775g.                                    D. 2,480g.

    Bài 17 (ID:75445). Xà phòng hóa 17,6 gam etyl axetat bằng 200 mL dung dịch NaOH 0,4 M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn cung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là:

    1. A. 20,80g. 17,12g. C. 16,40g.                                    D. 6,56g.

    Bài 18 (ID:75446). Cho hỗn hợp X gồm F e2O3, ZnO, Cu tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch Y và phần không tan Z. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH (loãng, dư) thu được kết tủa gồm : A. Fe(OH)2 và Cu(OH)2.

    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/hoc-truc-tuyen-mon-hoa-c49.html để học hóa tốt hơn 2/12
    1. B. Fe(OH)2, Cu(OH)2 và Zn(OH)2.
    2. C. Fe(OH)3.
    3. D. Fe(OH)3 và Zn(OH)2.

    Bài 19 (ID:75447) . Đun nóng dung dịch chứa m gam glucose với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3,

    sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 10,8 gam Ag. Giá trị của m là:
    A. 4,5. B. 9,0. C. 18,0. D. 8,1.
    Bài 20 (ID:75448) . Polimer nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng :
    A. Poli (Vinyl clorua). B. Polistiren.
    C. Polietilen. D. Poli (Etylen-terephtalat).

    Bài 21 (ID:75449) . Cho 3,68 gam hỗn hợp Al, Zn phản ứng với dung dịch H2SO4 20% vừa đủ, thu được

    0,1 mol H2. Khối lượng dung dịch sau phản ứng là:

    1. A. 13,28 gam. B. 52,48 gam. 42,58 gam.
    1. D. 52,68 gam.

    Bài 22 (ID:75450) . Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ ? A. Cr. B. Sr. C. Al.

    1. D. Fe.

    Bài 23 (ID:75451) .

    Cho phương tình hóa học của phản ứng : 2Cr + 3Sn2+ → 2Cr3+ + 3Sn.

    Nhận xét nào sau đây về phản ứng trên là đúng ?

    1. Cr là chất oxi hóa, Sn2+ là chất khử. B. Sn2+ là chất khử, Cr3+ là chất oxi hóa. Cr là chất khử, Sn2+ là chất oxi hóa. D. Cr3+ là chất khử, Sn2+ là chất oxi hóa.

    Bài 24 (ID:75452). Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20% (loãng), thuđược dung dịch Y. Nồng độ của MgSO4 trong dung dịch Y là 15,22%. Nồng độ phần trăm của ZnSO4 trong dung dịch Y là:

    1. A. 10,21%. B. 18,21%. 15,22%.                                          D. 15,16%.

    Bài 25 (ID:75453). Cho m gam bột Cu vào 400 mL dung dịch AgNO3 0,2M, sau một thời gian phản ứng thu được 7,76 gam hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y. Lọc tách X, rồi thêm 5,85 gam bột Zn và Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,53 gam chất rắn Z. Giá trị của m là:

    1. A. 6,40. 5,76. C. 3,84.
    1. 5,12.

    Bài 26 (ID:75454). Amino acid X có phân tử khối bằng 89. Tên gọi của X là:

    1. A. Glycin. Lysin. C. Alanin.                                            D. Valin.

    Bài 27 (ID:75479) : Điện phân (với điện cực trơ) 200 ml dung dịch CuSO4 nồng độ x M, sau một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8 gam so với dung dịch ban đầu. Cho 16,8 gam bột Fe vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4 gam kim loại. Giá trị của x là:

    1. 1,25. B. 2,25. C. 3,25.                                                D. 1,50.

    Bài 28 (ID:75456). Chất hữu cơ X mạch hở có dạng H2N − R − COOR0 (R, R0 là các gốc hidrocarbon), thành phần % về khối lượng của nito trong X là 15,73%. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, tòa bộ lượng ancol sinh ra cho tác dụng hết với CuO (nung nóng) được andehit Y (ancol chỉ bị oxi hóa thành andehit). Cho toàn bộ Y tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 12,96 gam Ag kết tủa. Giá trị của m là:

    1. 3,56. B. 5,34. C. 4,45.                                              D. 2,67.

    Bài 29 (ID:75457) . Nhúng một thanh Fe vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,02 mol AgNO3 và 0,05 mol Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng thanh Fe tăng m gam (coi toàn bộ lượng kim loại sinh ra đều bám vào thanh sắt). Giá trị của m là:

    A. 1,44. B. 3,60. C. 5,36. D. 2,00.
    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/hoc-truc-tuyen-mon-hoa-c49.html để học hóa tốt hơn 3/12

    Bài 30 (ID:75458) . Để bảo vệ ống thép (dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí dốt) bằng phương pháp điện hóa,

    người ta gắn vào mặt ngoài của ống thép những khối kim loại ? A. Zn. B. Ag. C. Pb.

    1. D. Cu.

    Bài 31 (ID:75459) . Ứng với công thức phân tử C2H7O2N có bao nhiêu chất vừa phản ứng được với dung dịch NaOH, vừa phản ứng được với dung dịch HCl ?

    1. A. 4. B. 1. C. 2.                                              D. 3.

    Bài 32 (ID:75460). Cho hỗn hợp Al và Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X chứa 3 muối. Các muối trong dung dịch X là :

    1. A. Al(NO3)3, Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2.
    2. B. Al(NO3)3, Fe(NO3)3 và Fe(NO3)2.
    1. Al(NO3)3, Fe(NO3)2 và AgNO3. D. Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 và AgNO3.

    Bài 33 (ID:75461). Cho dãy các chất: tinh bột, cenlulose,glucose, fructose, saccharose. Số chất trong dãy

    khi phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo kết tủa là :
    A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.

    Bài 34 (ID:75462). Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong phản ứng giữa Cu với

    dung dịch HNO3 đặc, nóng là:
    A. 10. B. 12. C. 18. D. 20.

    Bài 35 (ID:75463). Một Polimer có phân tử khối là 2, 8.105 đvC và hệ số trùng hợp là 104. Pomiler ấy là:

    1. PVC. B. PS. C. PE.                                            D. Teflon.

    Bài 36 (ID:75464). Kết luận nào sau đây không đúng về tính chất của hợp kim ?

    1. A. Độ cứng của hợp kim thường lớn hơn độ cứng của kim loại nguyên chất.
    2. B. Hợp kim thường dẫn nhiệt và dẫn điện tốt hơn kim loại nguyên chất.
    3. C. Nhiệt độ nóng chảy của hợp kim thường thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của kim loại nguyên chất.
    4. D. Liên kết trong đa số tinh thể hợp kim vẫn là liên kết kim loại..

    Bài 37 (ID:75465). Cho các phát biểu sau:

    • Đốt cháy hoàn toàn ester no, đơn chức, mạch hở luôn thu được nCO2 = nH2O
    • Trong hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có carbon và hidro.
    • Dung dịch Glucose bị khử bởi AgNO3 trong NH3 tạo ra Ag.
    • Những hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố giống nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều

    nhóm NH2 là đồng đẳng của nhau.

    • Saccharose chỉ có cấu tạo vòng.
    1. A. 4. B. 2. C. 5.                                             D. 3.

    Bài 38 (ID:75466). Cho m gam Fe vào bình chứa dung dịch gồm H2SO4 và HNO3, thu được dung dịch X và 1,12 lít khí NO. Thêm tiếp dung dịch H2SO4 dư vào bình thu được 0,448 lít khí NO và dung dịch Y. Biết

    trong cả hai trường hợp NO là sản phẩm khử duy nhất, đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Dung dịch Y hòa tan vừa hết 2,08 gam Cu (không tạo thành sản phẩm khử của N +5). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của

    m là:
    A. 4,20. B. 4,06. C. 3,92. D. 2,40.
    Bài 39 (ID:75467). Với công thức phân tử C4H6O4 số đồng phân ester đa chức mạch hở là:
    A. 3. B. 5. C. 2. D. 4.
    Bài 40 (ID:75468) . Số đồng phân cấu tạo của amin bậc 1 có cùng công thức phân tử C3H9N là:
    A. 1. B. 4. C. 2. D. 3.
    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/hoc-truc-tuyen-mon-hoa-c49.html để học hóa tốt hơn 4/12

    Bài 41 (ID:75469). Hòa tan hoàn toàn 3,79 gam hỗn hợp X gồm Al và Zn (có tỉ lệ mol tương tướng là 2 : 5) vào dung dịch chứa 0,394 mol HNO3 thu được dung dịch Y và V ml (đktc) khí N2 duy nhất. Để phản ứng hết với các chất trong Y thu được dung dịch trong suốt cần 3,88 lít dung dịch NaOH 0,125M. Giá trị của V là:

    A. 352,8. B. 268,8. C. 358,4. D. 112,0.
    Bài 42 (ID:75470). Cho biết các phản ứng xảy ra sau:
    (1) 2FeBr2 + Br2 → 2FeBr3
    (2) 2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2
    Phát biểu đúng là :
    A. Tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn Cl2.
    B. Tính khử của Cl mạnh hơn của Br.
    C. Tính khử của Br mạnh hơn Fe2+.
    D. Tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn F e3+.
    Bài 43 (ID:75471) . Amin nào sau đây thuộc loại amin bậc hai ?
    A. Metylamin. B. Trimetylamin. C. Đimetylamin. D. Phenylalanin.

    Bài 44 (ID:75472) . Amino acid X có công thức H2N − CxHy − (COOH)2. Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít dung dịch H2SO4 0,5M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 3M, thu được dung dịch chứa 36,7 gam muối. Phần trăm khối lượng của nito trong X là :

    1. 11,966%. B. 10,687%. C. 10,526%.                                      D. 9,524%.

    Bài 45 (ID:75473). Trong các Polimer : tơ tằm, sợi bông, tơ visco, tơ nilon – 6, tơ nitron. Những Polimer có nguồn gốc từ cenlulose là

    1. Tơ visco và tơ nilon – 6.
    2. B. Tơ tằm, sợi bông và tơ nitron.
    3. Sợi bông và tơ visco.
    4. D. Sợi bông, tơ visco và tơ nilon – 6.

    Bài 46 (ID:75474) . Đipeptit X có công thức H2NCH2CONHCH(CH3)COOH. Tên gọi của X là:

    1. A. Glyxylalanyl. Glyxylalanin. C. Alanylglixyl.                           D. Alanylglixin.

    Bài 47 (ID:75475) . Ester nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2 ?

    1. Phenyl acetat. B. Vinyl acetat. C. Etyl acetat.
    1. D. Propyl acetat..

    Bài 48 (ID:75476). Nếu vật làm bằng hợp kim Fe – Zn bị ăn mòn điện hóa thì trong quá trình ăn mòn :

    1. A. Sắt đóng vai trò catod và ion H+ bị oxi hóa.
    2. Kẽm đóng vai trò anod và bị oxi hóa.
    1. C. Kẽm đóng vai trò catod và bị oxi hóa.
    2. D. Sắt đóng vai trò anod và bị oxi hóa.

    Bài 49(ID:75477) . Thủy phân hoàn toàn một lượng tristrearin trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được 1 mol glyxerol và :

    1. 3 mol C17H35COONa.
    1. 1 mol C17H33COONa.
    1. B. 3 mol C17H33
    1. D. 3 mol C17H35

    Bài 50 (ID:75478). Cho 1,792 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH

    0,2 M và Ba(OH)2 0,12 M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:
    A. 4,728. B. 3,940. C. 1,576. D. 2,364.
    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/hoc-truc-tuyen-mon-hoa-c49.html để học hóa tốt hơn 5/12

    GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI THPT QUỐC GIA 2015 MÔN HÓA – LẦN 1

    TRƯỜNG THPT CHUYÊN SƯ PHẠM HÀ NỘI

    Bài 1: Lời giải.

    Vì nước vôi có tính bazo nên có thể xử lý chất thải có tính axit.

    Đáp án A.

    Bài 2 : Lời giải.

    X có dạng:

    với

    (lt là dấu “<”)

    Khi đốt cháy:

    X là : C3H6O2

    Thí nghiệm 2:   ,

    sử dụng M trung bình =>

    => m = 0,12.74 = 8,88

    => Đáp án C

    Bài 3 : Lời giải.

    Gọi n là số oxi hóa cao nhất của kim loại.

    Bảo toàn e : x.n = nNO2 < 2x =>   n < 2   => n = 1 => M : Ag .

    => Đáp án D.

    Bài 4 : Lời giải.

    Đáp án D

    Bài 5:

    1. Có 4 đi peptit đó là Gly − Ala, Ala − Gly, Gly − Gly, Ala − Ala.
    2. Đúng. Đây là tính chất của amino axit
    3. Đúng. Tính chất chung của axit
    4. Đúng. Axit axetic là axit yếu, cho H+ còn axit glutamic có hai nhóm COOH nên cả hai đều làm quỳ hóa

    đỏ

    1. Các tripeptit có thể là :Gly − Phe − Tyr, Phe – Tyr – Glys; Tyr − Gly − Lys, Gly − Lys − Phe
    2. Albumin là một protein tác dụng với HNO3 đặc tạo kết tủa vàng

    Vậy có 3 câu đúng

    Đáp án D.

    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/hoc-truc-tuyen-mon-hoa-c49.html để học hóa tốt hơn 6/12

    Bài 6 : Phương trình:

    Theo đề thì:  = n     => n = 2

    Vậy este là metyl fomat

    => Đáp án D

    Bài 7: Từ các phản ứng trên ta suy ra X là anhiđrit có công thức là (HO − CH2 − CH2 − CO)2O

    Từ đó suy ra Z là acid có công thức : HOCH2CH2COOH

    Khi lấy 0,1 mol Z tác dụng với NaOH thì ta thu được 0,1 mol H2 Đáp án A.

    Bài 8 :

    1. Loại vì Mg điều chế bằng điện phân nóng chảy muối
    1. Loại vì Al chỉ điện phân nóng chảy Al2O3 (không điện phân nóng chảy AlCl3 vì thăng hoa)
    1. Loại vì Ba điều chế bằng dùng điện phân nóng chảy muối halogenua hoặc hidroxit kim loại tương ứng. Vậy chọn B, các kim loại có tính khử trung bình và yếu.

    Bài 9 :

    Fe2+ + Zn → Zn2+ + Fe

    Ag+ + Fe2+ → Fe3+ + Ag

    Đáp án B

    Bài 10 :

    Ta có:  nên Cu , H+  hết , NO3

    Đáp án C

    Bài 11 : Chọn D

    Bài 12 :

    Đáp án D.

    Bài 13 : Chọn A.

    Bài 14 : Chọn D

    Bài 15 :

    Gồm các chất: N a2S, H2SO4 loãng, H2SO4 đặc, NH3, AgNO3, N a2CO3, Br2.

    • Chọn B

     

    Bài 16 :

    n e nhường =

    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/hoc-truc-tuyen-mon-hoa-c49.html để học hóa tốt hơn 7/12

    =>

    Chọn A

    Bài 17:

    nNaOH = 0,08  < nCH3COOC2H5  = 0,2

    => m rắn = mCH3COONa = 0,08.82 = 6,56 (g)

    => Đáp án D

    Lưu ý: Đối với phản ứng xà phòng hóa, rắn thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng sẽ là: muối (Na,K,…) và kiềm dư (nếu có). Không tính đến este dư, ancol,…

    Bài 18:

    gồm :

    Vì HCl dư, mặt khác sau phản ứng X + HCl thu được rắn Z.

    Chứng tỏ Z là Cu và dung dịch Y chứa FeCl2;ZnCl2; CuCl2, HCl dư

    Fe2O3  +         6 HCl    à            2FeCl3 + 3H2O

    Cu           +         2FeCl3    à          CuCl2 + 2FeCl2

    Cho Y tác dụng với N aOH dư thì kết tủa thu được chỉ có: Fe(OH)2; Cu(OH)2 (do Zn(OH)2 tan trong kiềm dư. )

    Vậy chọn A

    Bài 19 :

    glucozo → 2Ag

    => nglucozo = nAg / 2 = 0, 05mol → m = 9gam.

    Chọn B

    Bài 20: Chọn D.

    Chọn D.

    poli(etilen − terephtalat) (tơ lapsan thuộc polieste )là sản phẩm của quá trình trùng ngưng etilen glicol và axit terephtalic

    Các chất còn lại đều là sản phẩm của quá trình trùng hợp.

    Bài 21: Bảo toàn H:

    nH2SO4 = nH2 = 0, 1mol

    mdd trước = 0, 1.98. 100/20= 49g

    Bảo toàn khối lượng:

    mdd sau = 3, 68 + 49 − 0, 1.2 = 52, 48g

    Đáp án B

    Bài 22: Đáp án B

    Bài 23: Đáp án C

    Bài 24:

    Giả sử khối lượng dd H2SO4 phản ứng là 98 gam => nH2SO4 = 0,2 mol

    Gọi x, y lần lượt là số mol của Mg và Zn

    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/hoc-truc-tuyen-mon-hoa-c49.html để học hóa tốt hơn 8/12

    => Đáp án A

    Bài 25: Dd muối cuối cùng là Zn(NO3)2

    Ta có: nNO3 = 0, 4.0, 2 = 0, 08 mol

    BT NO3   → nZn(NO3)2 = 0, 04 mol

    BTKL ba kim loại:

    m + 0, 4.0, 2.108 + 5, 85 = 7, 76 + 10, 53 + 0, 04.65 → m = 6, 4 gam Chọn A

    Bài 26: Chọn C.

    Gly : M = 75 Ala : M = 89 V al : M = 117; Glu : M = 147; Lys : M = 146

    Bài 27:

    Bảo toàn

    m chất rắn  = mFe ban đầu – mFe phản ứng + mCu

    <=> 16,8 – 0,2x.56 + 64.(0,2x – 0,1) = 12,4     => x = 1,25

    => Đáp án A

    Lưu ý: thường thì chúng ta sẽ quên đi phản ứng giữa sắt với H+ do quá trình điện phân tạo ra dẫn đến không hiểu tại sao khối lượng thanh sắt giảm.

    Bài 28:

    => R + R’ = 89 – 44 – 6 = 29

    => R = 14 (CH2) ; R’ = 15 (CH3)

    CTCT của X là     : H2N-CH2-COOCH3

    => nX = = 0,03 mol   => mX = 0,03.89 = 2,67 gam
    Chọn D.
    Bài 29:
    nNO3 = nAgNO3 + 2nCu(NO3)2 = 0, 12 mol
    BT NO3 => nFe(NO3)2 = 0, 06mol
    mtăng = mAg + mCu − mFe pư = 0, 02.108 + 0, 05.64 − 0, 06.56 = 2 gam
    Chọn D.
    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/hoc-truc-tuyen-mon-hoa-c49.html để học hóa tốt hơn 9/12

    Bài 30:

    Chọn A.

    Zn có tính kim loại mạnh hơn Fe, do đó khi gắn vào mặt ngoài ống thép những khối kim loại Zn thì Zn sẽ bị ăn mòn trước => Bảo vệ được Fe

    Bài 31: 2 chất là : HCOONH3CH3, CH3COONH4

    Đáp án C.

    Bài 32: Đáp án A

    Bài 33: Có 2 chất thỏa mãn là : glucozo,fructozo .

    Đáp án B

    Bài 34: Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

    Đáp án A

    Bài 35:

    M = 280000:10000 = 28

    monome là C2H4 ⇒ polime polime PE .

    Đáp án C

    Bài 36: Kim loại nguyên chất thì có độ dẫn nhiệt, dẫn điên tốt hơn so với hợp kim của chúng . Đáp án B

    Bài 37:

    • đúng
    • Hợp chất hưu cơ chỉ cần có C . Sai
    • Dung dich bị OXH không phải bị khử.Sai
    • Những hợp chất đó không cùng tính chất hóa học nên không được gọi là đồng đẳng. Sai
    • đúng

    Đáp án :B

    Bài 38:

    Xét tổng thể quá trình ta thấy :

    F e → Fe2+

    Cu → Cu2+

    N5+ → N2+

    nCu =  = 0, 0325

    Bảo toàn e : 2. + 2.0, 0325 = 3. + 3.

    => m = 4, 06.

    => Đáp án B

    Bài 39:

    HCOO − CH2 − COOCH3,

    HCOO − CH2 − OOCCH3,

    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/hoc-truc-tuyen-mon-hoa-c49.html để học hóa tốt hơn 10/12

    H3C − OOC − COO − CH3,

    HCOO − CH2 − CH2 − OOCH,

    HCOOCH(CH3)OOCH.

    Bài 40: CH3 − CH2 − CH2 − NH2, CH3CH(NH2)CH3

    Đáp án C

    Bài 41:

    Ta tính được ngay:

    Al và Zn có tính khử mạnh nên trong dung dịch sau phản ứng sẽ có muối amoni.

    Đặt nN2 = xmol, nNH4NO3 = y mol

    Vì sau phản ứng tạo ra Al3+ và Zn2+ co tính lưỡng tính nên ta có ( có thể HNO3 dư nếu không dư sẽ tính bằng 0):

    nHNO3dư + nNH4NO3 = nOH − 4nAl3+ − 4nZn2+

    0, 394 − (12x + 10y) + y = 0,205

    Kết hợp bảo toàn electron ta có hệ:

    => x = 0,012 mol

    => Đáp án B.

    Bài 42: Từ phương trình (2) :       2NaBr + Cl2 → NaCl + Br2 ta suy ra tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn Br2.

    Mặt khác từ (1): FeBr2 + Br2 → FeBr3 nên tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn Fe3+ => Đáp án D.

    Bài 43: Bậc của amin là số nhóm gắn vào N thế H trong phân tử NH3 => Đáp án C

    Bài 44: nOH = 2nX + 2nH2SO4 = 0, 4 = nKOH + nNaOH

    nKOH = 3nNaOH = 0, 3

    • = mX + mH2SO4 + mKOH + mNaOH − mH2O

    => mX = 13, 3 ⇒ MX = 133

    => %N = 10, 526%

    => Đáp án C

    Bài 45: Các tơ có nguồn gốc từ xenlulozo là sợi bông, tơ visco Vậy chọn đáp án C

    Bài 46: Tên gọi của X là Glyxylalanin.

    chọn B

    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/hoc-truc-tuyen-mon-hoa-c49.html để học hóa tốt hơn 11/12

    Bài 47: Este C4H8O2 là este no đơn chức và có 4 C nên loại A, B, D.

    Vậy chọn đáp án C

    Bài 48: Trong ăn mòn điện hóa thì chất nào có tính khử mạnh hơn thì đóng vai trò là cực âm và chất đó bị

    oxi hóa.

    Nên chọn B

    Bài 49: Tristearin là trieste của glixerol và axit stearic ( C17H35COOH)

    Khi thủy phân trong dung dịch kiềm sẽ tạo muối và glixerol.

    Vậy chọn A

    Bài 50: Ta có: nCO2 = 0,08 mol và nOH- = 0,088 mol

    PTHH:

    X                  2X

    y                   y

    Ta có hệ phương trình :

    Vậy m = 0,008.197 = 1,576 gam

    => Đáp án C

    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/hoc-truc-tuyen-mon-hoa-c49.html để học hóa tốt hơn 12/12
  • Đề thi thử THPT Quốc gia năm học 2014-2015 môn Hóa học (mã đề thi 159) – Trường THPT Hương Khê

    Đề thi thử THPT Quốc gia năm học 2014-2015 môn Hóa học (mã đề thi 159) – Trường THPT Hương Khê

    Đề thi thử THPT Quốc gia năm học 2014-2015 môn Hóa học (mã đề thi 159) – Trường THPT Hương Khê

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi thử THPT Quốc gia năm học 2015-2016 môn Hóa học lần 1 – Trường THPT Nghèn (Mã đề thi 108)


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi thử THPT Quốc gia năm học 2014-2015 môn Hóa học (mã đề thi 159) – Trường THPT Hương Khê

    Đề thi thử THPT Quốc gia năm học 2014-2015 môn Hóa học (mã đề thi 159) – Trường THPT Hương Khê

     

    ĐỀ BÀI

     

    Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố:

    H=1; C=12; N=14; O=16; F=19; Na=23; Mg=24; Al=27; P=31; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Cr=52; Mn=55; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Br=80; Ag=108; I=127; Ba=137.

    Câu 1: Cấu hình electron nguyên tử nào là của nguyên tố kim loại chuyển tiếp (nguyên tố nhóm B) trong Bảng tuần hoàn?

     

    1. [He] 2s22p4 B. [Ne] 3s2 C. [Ar] 4s1
    1. [Ar] 3d64s2

     

    Câu 2: Liên kết hoá học nào sau đây có tính ion rõ nhất?

     

    1. Cs2S ` B. NH3                                C. HCl
    1. H2S

     

    Câu 3: Trong phản ứng oxi hoá – khử sau:

     

    H 2S  KMnO4  H 2SO4   S  MnSO4    K 2SO4 H 2O . Hệ số (tối giản) của các chất tham

    gia phản ứng lần lượt là
    A. 3, 2, 5 B. 5, 2, 3 C. 2, 2, 5 D. 5, 2, 4

    Câu 4: Cho FeS tác dụng với dung dịch HCl thu được khí A. Nhiệt phân KClO3 có xúc tác MnO2 thu được khí B. Cho Na2SO3 tác dụng với dung dịch HCl thu được khí C. Các khí A, B, C lần lượt là

    1. O2, SO2 , H2S B. O2, H2S, SO2 C. H2S, Cl2, SO2 D. H2S, O2, SO2 Câu 5: Trong các dung dịch sau : Ca(OH)2, BaCl2, Br2, H2S. Số dung dịch có thể dùng để
    phân biệt được 2 khí CO2 và SO2
    A. 1 B. 4 C. 2 D. 3

    Câu 6: Dãy nào sau đây có tính axit và tính khử tăng theo chiều từ trái sang phải?

    1. HI, HBr, HCl, HF B. HCl, HBr, HF, HI C. HF, HCl, HBr, HI D. HCl, HBr, HI, HF

    Câu 7: Hoà tan 20,8 gam hỗn hợp bột gồm FeS, FeS2, S bằng dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 53,76 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy toàn bộ kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là

    1. 16 gam B. 9 gam C. 8,2 gam                        D. 10,7 gam

    Câu 8: Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là thực hiện quá trình

    1. khử các ion kim loại B. oxi hoá các ion kim loại
    2. khử các kim loại D. oxi hoá các kim loại

    Câu 9: Cho 0,01 mol Fe vào 50 ml dung dịch AgNO3 1 M. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng Ag thu được là

    A. 5,4 gam B. 2,16 gam C. 3,24 gam D. 4,32 gam
    Câu 10: Ion OH có thể phản ứng được với tất cả các ion nào sau đây?
    A. H ,NH  ,HCO  ,CO 2 B. Fe2 ,Zn2 ,HS ,SO 2
    4 3 3 4
    C. Ca2 , Mg2 ,Al 3 ,Cu2 D. Fe3 , Mg2 ,Cu2 ,HSO
    4

    Câu 11: Cho 5,76 gam Cu vào 500 ml dung dịch NaNO3 0,3 M, sau đó thêm 500 ml dung dịch HCl 0,6 M thu được khí NO và dung dịch A. Thể tích khí NO (đktc) là

    1. 1,68 lít B. 0,896 lít C. 1,344 lít                      D. 2,016 lít

     

    Câu 12: Cho lần lượt Na, dung dịch NaOH vào các chất phenol, axit axetic, anđehit axetic,

    ancol etylic. Số lần có phản ứng xảy ra là

    1. 3 B. 4 C. 5                                       D. 6

    Câu 13: Dãy nào gồm các hiđroxit được xếp theo chiều tăng dần tính bazơ?

    1. KOH, Mg(OH)2, Al(OH)3. B. Al(OH)3, NaOH, Mg(OH)2
    2. KOH, Ba(OH)2, Al(OH)3 D. Al(OH)3, Mg(OH)2, KOH

    Câu 14: Cho sơ đồ phản ứng sau: Al X Y AlCl3. X, Y có thể lần lượt là cặp chất nào sau đây?

    1. Al(OH)3, Al(NO3)3 B. Al(OH)3, Al2O3 C. Al2(SO4)3, Al2O3 D. Al2(SO4)3, Al(OH)3

    Câu 15: Cho 16,2 gam kim loại M (có hoá trị n không đổi) tác dụng với 3,36 lít O2 (đktc). Hoà tan chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 13,44 lít H2 (đktc). Xác định kim loại M?

    1. Mg B. Ca C. Fe                                    D. Al

    Câu 16: Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào 100 ml dung dịch X có chứa các ion: NH4+, SO42-, NO3 thì có 23,3 gam một kết tủa được tạo thành và đun nóng thì có 6,72 lít (đktc) một chất khí bay ra. Nồng độ mol/lít của (NH4)2SO4 và NH4NO3 trong dung dịch X lần lượt là bao nhiêu?

    1. 1 M và 1 M B. 2 M và 2 M C. 1 M và 2 M     D. 2 M và 1 M.

    Câu 17: Hợp chất nào sau đây chỉ có tính oxi hoá không có tính khử?

    1. CrCl3 B. CrO C. Fe3O4                                D. Fe2(SO4)3

    Câu 18: Khử hoàn toàn 32 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 bằng khí H2 dư, nung nóng tạo ra 9

    gam H2O. Khối lượng hỗn hợp kim loại thu được là

    1. 23 gam B. 16 gam C. 24 gam                         D. 26 gam

    Câu 19: Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu được dung dịch X. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,5 M. Giá trị của V đã cho là

    1. 80 ml B. 20 ml C. 40 ml                             D. 60 ml

    Câu 20: Cho viên Zn nguyên chất vào hỗn hợp dung dịch gồm các ion Cu2+, Fe2+, Ag+, Pb2+, NO3 ở điều kiện thường đến dư Zn, thứ tự các ion kim loại lần lượt bị khử là

    A. Cu2+, Ag+, Pb2+, Fe2+ B. Ag+, Cu2+, Fe2+, Pb2+
    C. Ag+, Cu2+, Pb2+, Fe2+ D. Cu2+, Fe2+, Ag+, Pb2+
    Câu 21: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2
    A. HNO3, NaCl, Na2SO4, KHSO4 B. NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, Mg(NO3)2
    C. HNO3, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4 D. HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2

    Câu 22: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử là

    1. 8 B. 5 C. 7                                       D. 6

    Câu 23: Trộn 250 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,08 M và H2SO4 0,01 M với 250 ml dung dịch Ba(OH)2 a M thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 12, biết [ H+].[OH] = 10-14. Giá trị m và a lần lượt là

    1. 0,5582 và 0,03 B. 0,03 và 0,5582 C. 0,5825 và 0,06 D. 0,03 và 0,06 Câu 24: Có thể phân biệt được 5 dung dịch riêng biệt bị mất nhãn chứa các hoá chất NaCl, NH4Cl, (NH4)2­SO4, AlCl3, FeCl3 chỉ bằng 1 kim loại là
    2. Na B. Al C. Mg                                  D. Ba

    Câu 25: Hoà tan 6 gam hỗn hợp gồm 2 kim loại A, B có hoá trị lần lượt là I, II  vào dung

    dịch chứa hỗn hợp 2 axit HNO3 và H2SO4 (vừa đủ) thu được 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí SO2 và NO2 theo tỉ lệ mol lần lượt 1 : 5. Khối lượng muối khan thu được là

    1. 14,12 gam B. 13,04 gam C. 14,54 gam                  D. 14,04 gam

     

    Câu 26: Có 2 bình điện phân mắc nối tiếp, bình 1 chứa dung dịch CuCl­­2, bình 2 chứa dung dịch AgNO3. Khi tiến hành điện phân ở anot của bình 1 thoát ra 22,4 lít một khí duy nhất thì ở anot của bình 2 thoát ra bao nhiêu lít khí? (Biết các thể tích đo ở cùng điều kiện).

    1. 22,4 lít B. 11,2 lít C. 33,6 lít                          D. 44,8 lít.

    Câu27: Dụng cụ làm bằng chất nào sau đây không nên đựng nước vôi trong

    1. đồng B. thép C. gang                              D. nhôm

    Câu 28: Số anken khí (ở nhiệt độ thường) khi tác dụng với HBr chỉ cho một sản phẩm cộng

    A. 1 B. 4 C. 2 D. 3

    Câu 29: Tiến hành crăckinh 10 lít khí butan thì sau phản ứng thu được 18 lít hỗn hợp khí gồm etan, metan, eten, propilen, butan (các khí đo cùng điều kiện). Hiệu suất của quá trình

    crăckinh là
    A. 60% B. 70% C. 80% D. 90%

    Câu 30: Để phân biệt ancol đơn chức với ancol đa chức có ít nhất 2 nhóm -OH liền kề nhau người ta dùng thuốc thử là

    1. dung dịch brom B. dung dịch thuốc tím C. dung dịch AgNO3 D. Cu(OH)2

    Câu 31: Cho m gam phenol (C6H5OH) tác dụng với natri dư thấy thoát ra 0,56 lít khí H2

    (đktc), giá trị m của là

    1. 4,7 gam B. 9,4 gam C. 7,4 gam                        D. 4,9 gam

    Câu 32: Cho 1,2 gam một axit cacboxylic đơn chức X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH thu được 1,64 gam muối. X là

    1. H-COOH B. CH2 = CHCOOH C. C6H5-COOH D. CH3-COOH Câu 33: Cho chất sau đây m-HO-C6H4-CH2OH (hợp chất chứa nhân thơm) tác dụng với dung dịch NaOH dư. Sản phẩm tạo ra là
    ONa OH ONa ONa
    A. B. C. D.
    CH2ONa CH2ONa CH2OH CH2OH

    Câu 34: Cho hỗn hợp X gồm 2 anđehit no đơn chức. Lấy 0,25 mol X cho phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 86,4 gam kết tủa, khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 76,1 gam. Xác định công thức của 2 anđehit?

    1. HCHO và C2H5CHO B. CH3CHO và C2H5CHO
    2. HCHO và CH3CHO D. CH3CHO và C3H7CHO

    Câu 35: Công thức chung của este no, đơn chức mạch hở là

    1. CnH2nO2 B. CnH2n+2O2 C. CnH2n -2O2                  D. CnH2nO

    Câu 36: Có tối đa bao nhiêu trieste thu được khi đun nóng hỗn hợp gồm glixerol, axit stearic,

    axit panmitic có xúc tác H2SO4 đặc?
    A. 3 B. 4 C. 5 D. 6

    Câu 37: Cho 4,48 gam hổn hợp gồm CH3COOC2H5 và CH3COOC6H5 (có tỷ lệ mol là 1:1) tác dụng với 800 ml dung dịch NaOH 0,1M, làm khô dung dịch sau phản ứng thu được khối

    lượng chất rắn là

    1. 5,6 gam B. 4,88 gam C. 3,28 gam                     D. 6,4 gam

    Câu 38: Dãy gồm các dung dịch đều hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng là

    1. glucozơ, fructozơ và tinh bột B. glucozơ, fructozơ và xenlulozơ
    2. glucozơ, fructozơ và saccarozơ D. glucozơ, fomalin và tinh bột

    Câu 39: Hỗn hợp X gồm 2 hợp chất hữu cơ chứa cùng loại nhóm chức. Đun nóng 13,6 gam hỗn hợp X với dung dịch NaOH dư thu được 1 muối duy nhất của axit cacboxylic đơn chức

     

    và 5,5 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 13,6 gam hỗn hợp X cần dùng 16,8 lít oxi thu được 14,56 lít CO2 (thể tích khí ở đktc). Công thức cấu tạo của các chất trong X là

    1. CH3COOCH3, CH3COOC2H5 B. C2H3COOCH3, C2H3COOC2H5 C. HCOOCH3, HCOOC2H5 D. HCOOC3H5, HCOOC4H7

    Câu 40: Để chứng minh tính lưỡng tính của NH2-CH2-COOH (X), ta cho X tác dụng với

    1. HCl, NaOH B. NaCl, HCl C. NaOH, NH3 D. HNO3, CH3COOH

    Câu41: Cho các chất: C6H5NH2, C6H5OH, CH3NH2, NH3. Chất nào làm đổi màu quỳ tím thành xanh?

    1. CH3NH2, NH3 B. C6H5OH, CH3NH2
    2. C6H5NH2, CH3NH2 D. C6H5OH, NH3

    Câu 42: Thuỷ phân không hoàn toàn tetrapeptit (X), ngoài các   -amino axit còn thu được

    các đipeptit là Gly-Ala, Phe-Val, Ala-Phe. Cấu tạo nào sau đây là của X?

    1. Val-Phe-Gly-Ala B. Ala-Val-Phe-Gly
    2. Gly-Ala-Val-Phe D. Gly-Ala-Phe-Val

    Câu 43: Cao su lưu hoá có 2% lưu huỳnh về khối lượng. Có bao nhiêu mắt xích isopren thì có một cầu nối (- S – S -)?

    1. 38 B. 42 C. 46                                    D. 50

    Câu 44: Khi thủy phân tripeptit H2N-CH(CH3)CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-COOH sẽ tạo ra các – aminoaxit là

    1. H2NCH2COOH, CH3CH(NH2)COOH
    2. H2NCH(CH3)COOH, H2NCH(NH2)COOH
    3. H2NCH2CH(CH3)COOH, H2NCH2COOH
    4. CH3CH(NH2)CH2COOH, H2NCH2COOH

    Câu45: Chỉ dùng một thuốc thử có thể phân biệt được 3 chất hữu cơ riêng biệt: axit aminoaxetic, axit propionic, etylamin. Thuốc thử đó là

    1. NaOH B. HCl C. CH3OH/HCl             D. Quì tím

    Câu 46: Trong số các polime sau đây: tơ tằm, sợi bông, len lông cừu, tơ visco, tơ nilon-6, tơ axetat, tơ nitron, thì những polime có nguồn gốc từ xenlulozơ là

    1. tơ tằm, sợi bông, tơ nitron B. sợi bông, tơ visco, tơ axetat C. sợi bông, tơ visco, tơ nilon-6 D. tơ visco, tơ nilon-6, tơ axetat

    Câu 47: Cho các chất sau: etyl axetat, anilin, ancol etylic, phenol, phenylamoniclorua, ancol bezylic, p-crezol. Trong các chất này số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là

    1. 3 B. 5 C. 6                                       D. 4

    Câu 48: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 ancol thu được 0,88 gam CO2. Tách nước hoàn toàn từ hỗn hợp X được hỗn hợp an ken Y. Đốt cháy hết Y thu được tổng khối lượng

    H2O và CO2

    1. 1,47 gam B. 2,26 gam C. 1,96 gam                     D. 1,24 gam

    Câu 49: Cho V lít  hổn hợp khí X gồm H2, C2H2, C2H4 (trong đó số mol của C2H2 bằng số

    mol của C2H4) đi qua Ni nung nóng (hiệu suất phản ứng đạt 100%) thu được 11,2 lít hổn hợp

    khí Y (ở đktc) có  tỷ khối hơi của hổn hợp Y đối với H2 là 6,6. Nếu cho V lít hổn hợp X ở

    trên đi qua dung dịch Brom dư thì khối lượng bình Brom tăng

    1. 5,4 gam B. 4,4 gam C. 2,7 gam                        D. 6,6 gam

    Câu 50: Cho 30 gam hỗn hợp 3 axit gồm HCOOH, CH3COOH, CH2=CH-COOH tác dụng vừa hết với dung dịch NaHCO3 thu được 13,44 lít CO2 (đktc), khối lượng muối khan có trong dung dịch sau phản ứng là

    1. 43,2 gam B. 56,4 gam C. 54 gam                         D. 43,8 gam

    HẾT

     

    TRƯỜNG THPT HƯƠNG KHÊ

    ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2014-2015

    TỔ HOÁ HỌC BỘ MÔN HOÁ HỌC
    GIÁO VIÊN XÂY DỰNG ĐÁP ÁN: PHAN THỌ NHẬT
    MÃ ĐỀ: 159
    1D 2A 3B 4D 5C 6C 7A 8A 9C 10D
    11C 12C 13D !4D 15D 16A 17D 18C 19C 20C
    21C 22C 23C 24D 25A 26B 27D 28D 29C 30D
    31A 32D 33D 34A 35A 36D 37D 38C 39B 40A
    41A 42D 43B 44A 45D 46B 47D 48D 49A 50A
  • Đề thi thử THPT Quốc gia năm học 2015-2016 môn Hóa học lần 1 – Trường THPT Nghèn (Mã đề thi 108)

    Đề thi thử THPT Quốc gia năm học 2015-2016 môn Hóa học lần 1 – Trường THPT Nghèn (Mã đề thi 108)

    Đề thi thử THPT Quốc gia năm học 2015-2016 môn Hóa học lần 1 – Trường THPT Nghèn (Mã đề thi 108)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi thử THPT Quốc gia năm học 2015-2016 môn Hoá học lần 2 – Trường THPT Hàn Thuyên (Mã đề 136)


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi thử THPT Quốc gia năm học 2015-2016 môn Hóa học lần 1 – Trường THPT Nghèn (Mã đề thi 108)

     

    Đề thi thử THPT Quốc gia năm học 2015-2016 môn Hóa học lần 1 – Trường THPT Nghèn (Mã đề thi 108)

    ĐỀ BÀI

    Câu 1: Các loại rượu không đảm bảo chất lượng thường gây cho người uống bị ngộ độc metanol, có thể dẫn đến tử vong. Metanol là tên gọi của chất nào sau đây?

    1. C2H5OH B. HCHO C. CH3COOH                        D. CH3OH

    Câu 2: Cho các chất: NaCl, NaOH, Cu(OH)2, H2SO4, CuSO4, Na, Cu, CuCl2, Na2SO4. Có bao nhiêu chất trong số đã cho tan hoàn toàn trong nước?

    1. 7 B. 5 C. 6                                             D. 8

    Câu 3: Trong chu kỳ 3, bảng HTTH các nguyên tố hóa học, khi điện tích hạt nhân tăng dần thì số electron lớp ngoài cùng trong nguyên tử các nguyên tố biến đổi thế nào?

    1. Giảm dần B. Tăng rồi giảm C. Không đổi                         D. Tăng dần

    Câu 4: Khi sắt nóng chảy nguội đi, nó kết tinh ở 1538 °C ở dạng thù hình δ, dạng này có cấu trúc tinh thể như

    hình sau: . Phần trăm thể tích chân không trống rỗng trong kiểu mạng tinh thể này là:
    A. 32% B. 26% C. 74% D. 68%

    Câu 5: Tecpen là những hidrocacbon có trong nhiều loại thực vật, một trong những tecpen đơn giản nhất có công

    thức cấu tạo thu gọn nhất như hình: . Phân tử khối của tecpen này là: (C=12, H=1)
    A. 56 B. 70 C. 54 D. 68
    Câu 6: Hợp chất tác dụng được với NaHCO3 D. benzen
    A. ancol etylic B. triolein C. axit axetic

    Câu 7: Qua nghiên cứu phản ứng este hóa xenlulozơ, người ta thấy mỗi gốc glucozơ (C6H10O5) có bao nhiêu nhóm hiđroxyl ?

    1. 4 B. 3 C. 5                                             D. 2

    Câu 8: Polime X được dùng để tráng làm bề mặt chảo chống dính, nó là:

    1. Teflon B. Nilon-6 C. Fibroin                                D. Poli(metyl metacrylat)

    Câu 9: “Nước đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là:

    1. CO rắn B. CO2 rắn C. H2O rắn                              D. SO2 rắn

    Câu 10: Criolit (còn gọi là băng thạch) có công thức phân tử Na3AlF6, được thêm vào Al2O3 trong quá trình điện phân Al2O3 nóng chảy để sản xuất nhôm. Criolit không có tác dụng nào sau đây?

    1. Làm tăng độ dẫn điện của Al2O3 nóng chảy B. Làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3
    1. Tạo lớp ngăn cách để bảo vệ Al nóng chảy D. Bảo vệ điện cực khỏi bị ăn mòn

    Câu 11: Cho các nguyên tử: 1327 Al1735Cl . Phân tử khối của hợp chất tạo nên từ các nguyên tử trên có thể có giá trị là:

    1. 62 B. 62,5 C. 132                                       D. 133,5

    Câu 12: Phát biểu nào sau đây là sai khi so sánh tính chất hóa học của C2H2 và CH3CHO ?

    1. C2H2 và CH3CHO đều có phản ứng cộng với H2 (xúc tác Ni, to).
    2. C2H2 và CH3CHO đều làm mất màu nước brom
    3. C2H2 và CH3CHO đều có phản ứng tráng bạc
    4. C2H2 và CH3CHO đều làm mất màu dung dịch KMnO4.

    Câu 13: Nicotin có trong khói thuốc lá là chất gây nghiện, có độc tính, có công thức phân tử C10H14N2. Nicotin thuộc loại hợp chất nào?

    1. Aminoaxit B. Amin C. Protein                                 D. Ankin.

    Đề thi thử THPT QG 2016 Lần I – Trường THPT Nghèn – Can Lộc – Hà Tĩnh  Trang 1/4 – Mã đề thi 108

    Câu 14: Cho 9,4 gam phenol (C6H5OH) tác dụng hết với brom dư thì số mol brom tham gia phản ứng là: (C=12, H=1, O=16)

    1. 1 mol B. 0,1 mol C. 3 mol                                   D. 0,3 mol

    Câu 15: Cho các phát biểu sau: (a) Trong các phản ứng hóa học, flo chỉ thể hiện tính oxi hóa. (b) Axit flohiđric là axit yếu. (c) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng. (d) Trong hợp chất, các halogen (F, Cl, Br,

    1. đều có số oxi hóa: -1, +1, +3, +5 và +7. (e) Tính khử của các ion halogenua tăng dần theo thứ tự: F, Cl, Br, I. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
    A. 3 B. 4 C. 5 D. 2
    Câu 16: Để phát hiện các khí sau trong hỗn hợp, phương pháp nào không đúng?
    A. Dùng dung dịch KMnO4 để nhận ra SO2 B. Dùng dung d ịch KI và hồ tinh bột để nhận ra O3
    C. Dùng dung dịch CuSO4 để nhận ra H2S D. Dùng dung dịch BaCl2 để nhận ra CO2
    Câu 17: Phần trăm khối lượng của N trong glyxin là: (C=12, H=1, O=16, N=14)
    A. 18,67% B. 15,73% C. 21,33% D. 42,67%

    Câu 18: Cho dãy các chất: CH4, C2H2, C2H4, C2H5OH, CH2=CHCOOH, C6H5NH2(anilin), C6H5OH (phenol),

    C6H6(benzen), CH3CHO. Số chất trong dãy phản ứng được với nước brom ở điều kiện thường là:

    1. 6 B. 8 C. 7                                            D. 5

    Câu 19: Nhiệt phân hoàn toàn 50,0 gam CaCO3 thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là (Ca=40, C=12, O=16)

    1. 22,4 B. 11,2 C. 33,6                                      D. 5,6

    Câu 20: Cho 43,68 gam kim loại kiềm M tác dụng nước dư thoát ra 1,12 gam khí. Kim loại M là: (Li=7, Na=23, K=39, Rb=85,5)

    1. Rb B. Li C. K                                           D. Na

    Câu 21: Cho tổng số 2 mol anilin và phenol tác dụng với nước brom dư thì số mol Brom phản ứng là:

    1. 6 mol B. 2 mol C. 12 mol                                D. 3 mol

    Câu 22: Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành acol etylic là (C=12, H=1, O=16)

    1. 60% B. 40% C. 54%                                     D. 80%

    Câu 23: Công thức nào sau đây không thể là công thức đơn giản nhất của một hợp chất hữu cơ?

    1. C3H6O2 B. C6H6 C. CH3O                                  D. C3H2

    Câu 24: Có nhiều nhất bao nhiêu ion trong số Na+, CO32-, NH4+, Cl, Mg2+, OH, NO3 có thể cùng tồn tại trong một dung dịch (bỏ qua sự thuỷ phân của muối)

    1. 3 B. 6 C. 5                                            D. 4

    Câu 25: Chất nào sau đây khi cho vào nước cứng có thể làm mất tính cứng?

    1. NaCl B. Xà phòng C. HCl                                       D. CaCl2

    Câu 26: Trộn 3 dung dịch gồm có H2SO4 0,1M, HCl 0,2M và HNO3 0,3M thu được dung dịch X. Cho 300 ml dung dịch X tác dụng với V lít dung dịch Y chứa NaOH 0,2 M và Ba(OH)2 0,1M được dung dịch Z có pH=1. Giá trị của V là:

    1. 0,24 lít. B. 0,36 lít. C. 0,16 lít.                               D. 0,32 lít

    Câu 27: Điện phân 100 ml dung dịch hỗn hợp CuSO4 0,75M và Fe2(SO4)3 0,3M trong bình điện phân với điện cực trơ, I=5A trong 48 phút 15 giây thì dừng điện phân. Dung dịch sau điện phân gồm những chất nào :

    1. Fe2(SO4)3 và H2SO4 B. CuSO4, FeSO4 và H2SO4
    2. FeSO4 và H2SO4 D. CuSO4, H2SO4 và Fe2(SO4)3

    Câu 28: Phenolphtalein là chất chỉ thị màu axit – bazơ trong phòng thí nghiệm có công thức đơn giản nhất là C10H7O2. Trong phân tử phenolphtalein có 3 vòng benzen, một vòng chứa oxy và một nối đôi C=O, còn lại là liên kết đơn. Công thức phân tử của phenolphtalein sẽ là:

    1. C10H7O2 B. C40H28O8 C. C20H14O4                          D. C30H21O6.

    Câu 29: Đốt cháy hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no đơn chức mạch hở, một ancol chứa một nối đôi, mạch hở, một andehit no đơn chức, mạch hở, một anken và một este tạo ra từ axit cacboxylic trên với ancol etylic thu được m (gam) H2O và 11,2 lít CO2 (đktc). Giá trị của m là: (H=1, O=16)

    1. 9 gam B. 18 gam C. 4,58 gam                            D. 4,5 gam

    Câu 30: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Gly- Gly- Gly- Gly (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 30 gam Gly,

    21,12 gam Gly-Gly và 15,12 gam Gly- Gly-Gly. Giá trị của m là: (C=12, H=1, O=16, N=14)

    1. 56,58 B. 34,44 C. 40,24                                   D. 59,04

    Đề thi thử THPT QG 2016 Lần I – Trường THPT Nghèn – Can Lộc – Hà Tĩnh Trang 2/4 – Mã đề thi 108

    Câu 31: Hòa tan hết m gam hỗn hợp FeS2 và Cu2S trong dung dịch HNO3, sau khi các phản ứng hoàn toàn thu

    được dung dịch X chỉ có 2 chất tan, với tổng khối lượng các chất tan là 72 gam. Giá trị của m là: (Fe=56, Cu=64, O=16, S=32, N=14)

    1. 20 B. 60 C. 40                                          D. 80

    Câu 32: Dung dịch Y gồm: a mol Al3+, b mol Cl, 0,15 mol H+ và 0,03 mol SO42-. Cho 180ml dung dịch Z gồm NaOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào dung dịch Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 5,598 gam kết tủa. Giá trị của a, b lần lượt là: (Al=27, Cl=35,5, Ba=137, S=32, H=1, Na=23, O=16)

    1. 0,030 và 0,018. B. 0,018 và 0,144. C. 0,180 và 0,030.              D. 0,030 và 0,180.

    Câu 33: Cho các thí nghiệm trong các hình vẽ sau:

    Hiện tượng quan sát được ở hai thí nghiệm là:

    1. Ở thí nghiệm 2 xuất hiện khí mùi trứng thối nhanh hơn ở thí nghiệm 1.
    1. Ở thí nghiệm 2 xuất hiện kết tủa vàng nhạt nhanh hơn ở thí nghiệm 1
    2. Ở thí nghiệm 2 xuất hiện kết tủa màu đỏ nhanh hơn ở thí nghiệm 1
    3. Ở thí nghiệm 1 xuất hiện bọt khí nhanh hơn ở thí nghiệm 2

    Câu 34: Khử hết m gam Fe3O4 bằng khí CO thu được hỗn hợp A gồm Fe và FeO. A tan vừa đủ trong 0,3 lít dung dịch H2SO4 1M cho ra 4,48 lít khí (đktc). Thể tích khí CO (đktc) đã phản ứng là? (Fe=56, O=16)

    1. 4,48 lít B. 8,96 lít C. 6,72 lít                                 D. 2,24 lít

    Câu 35: Cho các dung dịch có cùng nồng độ: CH3COONa (1); H2SO4 (2); HCl (3); NaNO3 (4). Giá trị pH của các dung dịch trên được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là:

    1. (4), (1), (2), (3) B. (3), (2), (4), (1) C. (1), (2), (3), (4)               D. (2), (3), (4), (1)

    Câu 36: Để xà phòng hoá hoàn toàn 3,28 gam hỗn hợp hai este được tạo ra từ hai axit đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức, mạch hở cần dùng 500ml dung dịch NaOH 0,1M. Khối lượng muối thu được sau phản ứng xà phòng hoá là (Cho H=1, C=12, Na=23, O=16)

    A. 3,68 B. 6,38 C. 2,98 D. 5,28
    Câu 37: Chất 2,4-Dimetylpyrol có công thức phân tử: C6H9N. Chất này có thể là:
    A. Amin một vòng, hai nối đôi B. Amin một vòng, no
    C. Amin no, mạch hở D. Amin có vòng benzen

    Câu 38: Hoà tan 15 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại Al và Mg vào dung dịch Y gồm HNO3 và H2SO4 đặc thu được 0,1 mol mỗi khí SO2, NO, NO2, N2O (không còn sản phẩm khử khác). % khối lượng Al trong hỗn hợp X là (Al=27, Mg=24)

    1. 63% B. 46% C. 36%                                      D. 50%

    Câu 39: Khi đốt một lượng polime sinh ra từ phản ứng đồng trùng hợp isoprene với acrilonitrin bằng O2 vừa đủ, tạo thành hỗn hợp khí chứa 58,33% CO2 về thể tích. Tỉ lệ số mắt xích acrilonitrin và isopren trong polime đó tương ứng là:

    1. 3 : 1 B. 2 : 1 C. 1 : 2                                      D. 1 : 3

    Câu 40: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C5H10O2, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là

    1. 5 B. 9 C. 8                                             D. 4

    Câu 41: Khí đồng hành khi được tách khỏi dầu thô có thể coi là hỗn hợp gồm etan (C2H6), propan (C3H8), butan (C4H10) và pentan (C5H12). Nhận định nào sau đây không chính xác khi nói về khí đồng hành?

    1. Khí đồng hành không làm mất màu nước brom.
    2. Cần thu hồi và chế biến khí đồng hành thay vì đốt bỏ.

     

    1. Đốt cháy khí đồng hành thu được số mol CO2 bằng số mol H2O
    2. Đốt cháy khí đồng hành thu được lượng nhiệt lớn.

    Đề thi thử THPT QG 2016 Lần I – Trường THPT Nghèn – Can Lộc – Hà Tĩnh  Trang 3/4 – Mã đề thi 108

    Câu 42: Trước đây người ta thường pha tetraetyl chì (Pb(C2H5)4) vào xăng nên gây ô nhiễm môi trường. Hiện nay xăng không chì với nhiều phụ gia không gây ô nhiễm môi trường được đưa vào sử dụng. Các chất phụ gia thay thế cho tetraetyl chì trong xăng nhằm mục đích gì?

    1. Chống cháy nổ cho xăng B. Tăng tính chống kích nổ
    1. Tăng khả năng bôi trơn động cơ D. Giảm khả năng bay hơi

    Câu 43: Cho hỗn hợp X gồm (Mg, Al, Fe, Cu) trong đó có Mg và Fe có số mol bằng nhau. Lấy 7,5 gam hỗn hợp X cho vào cốc đựng dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 5,152 lít khí (đktc) và hỗn hợp sản phẩm (gồm cả dung dịch và phần không tan). Cho từ từ một lượng vừa đủ Mg(NO3)2 vào hỗn hợp sản phẩm đến khi kết thúc các phản ứng thu được V lít (đktc) một khí không màu, hóa nâu trong không khí (không còn sản phẩm khử khác) và dung dịch Y. Cho NaOH dư vào Y thu được 9,92 gam hỗn hợp chất kết tủa khan. % khối lượng của Fe gần với giá trị nào sau đây nhất? (Mg=24, Al=27, Fe=56, Cu=64, O=16, H=1, Cl=35,5, N=14, Na=23)

    1. 60 B. 84 C. 13                                          D. 30

    Câu 44: Cho dung dịch Fe(NỌ3)2 lần lượt tác dụng với các dung dịch: Na2S, H2SO4 loãng, H2S; H2SO4 đặc; NH3, AgNỌ3, Na2CỌ3, Br 2. Số trường hợp xảy ra phản ứng là

    1. 8 B. 6 C. 7                                             D. 5

    Câu 45: X là một este có cấu tạo đối xứng, có công thức phân tử C16H4O4. Một mol X tác dụng được với bốn mol NaOH. Muối natri của axit thu được sau phản ứng xà phòng hoá nếu đem đốt cháy chỉ thu được CO2 và xôđa. X là

    1. este của axit sucxinic (HOOCCH2CH2COOH) với hai phân tử phenol B. este của axit oxalic với hai phân tử phenol
    2. este của axit malonic (HOOCCH2COOH) với một phân tử phenol và một phân tử cresol
    3. este của axit oxalic với hai phân tử cresol (CH3C6H4OH)

    Câu 46: Cho hỗn hợp X gồm bốn este mạch hở, trong đó có một este đơn chức và ba este hai chức là đồng phân của nhau. Đốt cháy 11,88 gam X cần 14,784 lít O2 (đktc), thu được 25,08 gam CO2. Đun nóng 11,88 gam X với 300 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Y và phần hơi chỉ chứa một ancol đơn chức Z. Cho Z vào bình Na dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng bình Na tăng 5,85 gam. Trộn Y với CaO rồi nung trong điều kiện không có không khí, thu được 2,016 lít (đktc) một hidrocacbon duy nhất. Công thức phân tử của este đơn chức là: (O=16, Na=23, O=16, H=1, C=12)

    1. C5H10O2 B. C4H6O2 C. C5H8O2                               D. C4H8O2

    Câu 47: Chia hỗn hợp hai axit no đơn chức làm ba phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 21,6 gam Ag. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch Ca(OH) 2 dư thu được 22,3 gam muối. Phần 3 trung hòa bằng NaOH, cô cạn rồi cho sản phẩm tác dụng NaOH/CaO dư nung nóng thu được 6,72 lít hỗn hợp hai khí (đktc). Công thức cấu tạo của hai axit là: (Cho Ca=40, C=12, Na=23, O=16, Ag=108)

    1. HCOOH; CH3COOH. B. HCOOH; C2H3COOH.
    2. CH3COOH; C2H5COOH. D. HCOOH; C2H5COOH.

    Câu 48: Hỗn hợp E gồm peptit X mạch hở ( cấu tạo từ Gly, Ala) và este Y ( được tạo ra từ phản ứng este hóa giữa axit cacboxylic no đơn chức và metanol). Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần 15,68 lít O2 ( đktc). Mặt khác thủy phân m gam E trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được 24,2 gam hỗn hợp muối (trong đó số mol muối natri của Gly lớn hớn số mol muối natri của Ala). Đốt cháy hoàn toàn khối lượng muối trên cần 20 gam O2 thu được H2O, Na2CO3, N2 và 18,7 gam CO2. Tỉ lệ số mol Gly : Ala trong X là (O=16, Na=23, O=16, H=1, C=12)

    1. 3:1 B. 1:1 C. 1:3                                         D. 1:2

    Câu 49: Hòa tan hoàn toàn m gam oxit MO (M là kim loại) trong 78,4 gam dung dịch H2SO4 6,25% (loãng) thì thu được dung dịch X trong đó nồng độ H2SO4 còn dư là 2,433%. Mặt khác, khi cho CO dư đi qua m gam MO nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y qua 500 ml dung dịch NaOH 0,1M thì chỉ còn một khí duy nhất thoát ra, trong dung dịch thu được có chứa 2,96 gam muối. Kim loại M là: (Fe=56, Cu=64, Cr=52, Ni=59, Na=23, S=32, O=16)

    1. Ni B. Cr C. Cu                                         D. Fe

    Câu 50: Cho m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO, MgS và Cu2S (oxi chiếm 30% khối lượng) tan hết trong dung dịch H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Y chỉ chứa 4m gam muối trung hòa và 0,672 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO2, SO2 (không còn sản phẩm khử khác). Cho Y tác dụng vừa đủ với dung dịch Ba(NO3)2, được dung dịch Z và 9,32 gam kết tủa. Cô cạn Z được chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi, thu được 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí (có tỉ khối so với H2 bằng 19,5). Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây? (Mg=24, Cu=64, Na=23, S=32, O=16, Ba=137, H=1, N=14)

    A. 4,0. B. 2,5. C. 3,0. D. 3,5.
    ———– HẾT ———-

    Đề thi thử THPT QG 2016 Lần I – Trường THPT Nghèn – Can Lộc – Hà Tĩnh  Trang 4/4 – Mã đề thi 108

    SỞ GD-ĐT HÀ TĨNH                         ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 MÔN HÓA

    TRƯỜNG THPT NGHÈN                                                  Thời gian làm bài: 90 phút;

    Năm học 2015-2016                                                     (50 câu trắc nghiệm)

    Họ, tên thí sinh:………………………………………………………………………………. Số báo danh:……………………………….. Mã đề thi

    273

    (Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

    Câu 1: Các loại rượu không đảm bảo chất lượng thường gây cho người uống bị ngộ độc metanol, có thể dẫn đến tử vong. Metanol là tên gọi của chất nào sau đây?

    1. CH3COOH B. HCHO C. C2H5OH                             D. CH3OH

    Câu 2: Trong chu kỳ 3, bảng HTTH các nguyên tố hóa học, khi điện tích hạt nhân tăng dần thì số electron lớp ngoài cùng trong nguyên tử các nguyên tố biến đổi thế nào?

    1. Giảm dần B. Tăng rồi giảm C. Không đổi                         D. Tăng dần

    Câu 3: Khi sắt nóng chảy nguội đi, nó kết tinh ở 1538 °C ở dạng thù hình δ, dạng này có cấu trúc tinh thể như

    hình sau: . Phần trăm thể tích chân không trống rỗng trong kiểu mạng tinh thể này là:
    A. 32% B. 26% C. 74% D. 68%
    Câu 4: Polime X được dùng để tráng làm bề mặt chảo chống dính, nó là:
    A. Fibroin B. Nilon-6 C. Teflon D. Poli(metyl metacrylat)

    Câu 5: Cho các chất: NaCl, NaOH, Cu(OH)2, H2SO4, CuSO4, Na, Cu, CuCl2, Na2SO4. Có bao nhiêu chất trong số đã cho tan hoàn toàn trong nước?

    1. 6 B. 8 C. 7                                             D. 5

    Câu 6: Qua nghiên cứu phản ứng este hóa xenlulozơ, người ta thấy mỗi gốc glucozơ (C6H10O5) có bao nhiêu nhóm hiđroxyl ?

    A. 4 B. 3 C. 5 D. 2
    Câu 7: Hợp chất tác dụng được với NaHCO3 C. benzen D. ancol etylic
    A. triolein B. axit axetic

    Câu 8: “Nước đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là:

    1. CO rắn B. CO2 rắn C. H2O rắn                              D. SO2 rắn

    Câu 9: Tecpen là những hidrocacbon có trong nhiều loại thực vật, một trong những tecpen đơn giản nhất có công

    thức cấu tạo thu gọn nhất như hình:

    1. 68 B. 70

    . Phân tử khối của tecpen này là: (C=12, H=1) C. 56                D. 54

    Câu 10: Criolit (còn gọi là băng thạch) có công thức phân tử Na3AlF6, được thêm vào Al2O3 trong quá trình điện phân Al2O3 nóng chảy để sản xuất nhôm. Criolit không có tác dụng nào sau đây?

    A. Làm tăng độ dẫn điện của Al2O3 nóng chảy B. Làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3
    C. Tạo lớp ngăn cách để bảo vệ Al nóng chảy D. Bảo vệ điện cực khỏi bị ăn mòn
    Câu 11: Để phát hiện các khí sau trong hỗn hợp, phương pháp nào không đúng?
    A. Dùng dung dịch KMnO4 để nhận ra SO2 B. Dùng dung d ịch KI và hồ tinh bột để nhận ra O3
    C. Dùng dung dịch CuSO4 để nhận ra H2S D. Dùng dung dịch BaCl2 để nhận ra CO2

    Câu 12: Nicotin có trong khói thuốc lá là chất gây nghiện, có độc tính, có công thức phân tử C10H14N2. Nicotin thuộc loại hợp chất nào?

    1. Aminoaxit B. Protein C. Amin                                    D. Ankin.

    Câu 13: Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành acol etylic là (C=12, H=1, O=16)

    1. 80% B. 60% C. 54%                                      D. 40%

    Câu 14: Cho các nguyên tử: 1327 Al1735Cl . Phân tử khối của hợp chất tạo nên từ các nguyên tử trên có thể có giá trị là:

    Đề thi thử THPT QG 2016 Lần I – Trường THPT Nghèn – Can Lộc – Hà Tĩnh  Trang 1/4 – Mã đề thi 273

    1. 62 B. 133,5 C. 132                                       D. 62,5

    Câu 15: Cho các phát biểu sau: (a) Trong các phản ứng hóa học, flo chỉ thể hiện tính oxi hóa. (b) Axit flohiđric là axit yếu. (c) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng. (d) Trong hợp chất, các halogen (F, Cl, Br,

    1. đều có số oxi hóa: -1, +1, +3, +5 và +7. (e) Tính khử của các ion halogenua tăng dần theo thứ tự: F, Cl, Br, I. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
    1. 4 B. 2 C. 5                                            D. 3

    Câu 16: Cho tổng số 2 mol anilin và phenol tác dụng với nước brom dư thì số mol Brom phản ứng là:

    1. 6 mol B. 12 mol C. 3 mol                                   D. 2 mol

    Câu 17: Cho dãy các chất: CH4, C2H2, C2H4, C2H5OH, CH2=CHCOOH, C6H5NH2(anilin), C6H5OH (phenol),

    C6H6(benzen), CH3CHO. Số chất trong dãy phản ứng được với nước brom ở điều kiện thường là:

    1. 6 B. 8 C. 7                                            D. 5

    Câu 18: Cho 43,68 gam kim loại kiềm M tác dụng nước dư thoát ra 1,12 gam khí. Kim loại M là: (Li=7, Na=23, K=39, Rb=85,5)

    A.

    Rb

    1. Li
    1. K
    1. Na

    Câu 19: Chất nào sau đây khi cho vào nước cứng có thể làm mất tính cứng? A. NaCl B. Xà phòng C. HCl

    1. CaCl2

    Câu 20: Phát biểu nào sau đây là sai khi so sánh tính chất hóa học của C2H2 và CH3CHO ?

    1. C2H2 và CH3CHO đều làm mất màu nước brom
    2. C2H2 và CH3CHO đều có phản ứng cộng với H2 (xúc tác Ni, to).
    3. C2H2 và CH3CHO đều có phản ứng tráng bạc
    4. C2H2 và CH3CHO đều làm mất màu dung dịch KMnO4.

    Câu 21: Công thức nào sau đây không thể là công thức đơn giản nhất của một hợp chất hữu cơ?

    1. C6H6 B. C3H2 C. C3H6O2                              D. CH3O

    Câu 22: Có nhiều nhất bao nhiêu ion trong số Na+, CO32-, NH4+, Cl, Mg2+, OH, NO3 có thể cùng tồn tại trong một dung dịch (bỏ qua sự thuỷ phân của muối)

    1. 3 B. 6 C. 5                                            D. 4

    Câu 23: Nhiệt phân hoàn toàn 50,0 gam CaCO3 thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là (Ca=40, C=12, O=16)

    A. 22,4 B. 5,6 C. 11,2 D. 33,6
    Câu 24: Phần trăm khối lượng của N trong glyxin là: (C=12, H=1, O=16, N=14)
    A. 21,33% B. 18,67% C. 15,73% D. 42,67%

    Câu 25: Cho 9,4 gam phenol (C6H5OH) tác dụng hết với brom dư thì số mol brom tham gia phản ứng là: (C=12, H=1, O=16)

    1. 1 mol B. 0,1 mol C. 3 mol                                   D. 0,3 mol

    Câu 26: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Gly- Gly- Gly- Gly (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 30 gam Gly,

    21,12 gam Gly-Gly và 15,12 gam Gly- Gly-Gly. Giá trị của m là: (C=12, H=1, O=16, N=14)

    1. 56,58 B. 34,44 C. 40,24                                   D. 59,04

    Câu 27: Khử hết m gam Fe3O4 bằng khí CO thu được hỗn hợp A gồm Fe và FeO. A tan vừa đủ trong 0,3 lít dung dịch H2SO4 1M cho ra 4,48 lít khí (đktc). Thể tích khí CO (đktc) đã phản ứng là? (Fe=56, O=16)

    1. 4,48 lít B. 6,72 lít C. 2,24 lít                                D. 8,96 lít

    Câu 28: Cho các dung dịch có cùng nồng độ: CH3COONa (1); H2SO4 (2); HCl (3); NaNO3 (4). Giá trị pH của các dung dịch trên được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là:

    1. (4), (1), (2), (3) B. (3), (2), (4), (1) C. (1), (2), (3), (4)               D. (2), (3), (4), (1)

    Câu 29: Để xà phòng hoá hoàn toàn 3,28 gam hỗn hợp hai este được tạo ra từ hai axit đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức, mạch hở cần dùng 500ml dung dịch NaOH 0,1M. Khối lượng muối thu được sau phản ứng xà phòng hoá là (Cho H=1, C=12, Na=23, O=16)

    A. 3,68 B. 6,38 C. 5,28 D. 2,98
    Câu 30: Chất 2,4-Dimetylpyrol có công thức phân tử: C6H9N. Chất này có thể là:
    A. Amin một vòng, hai nối đôi B. Amin một vòng, no
    C. Amin no, mạch hở D. Amin có vòng benzen

    Câu 31: Dung dịch Y gồm: a mol Al3+, b mol Cl, 0,15 mol H+ và 0,03 mol SO42-. Cho 180ml dung dịch Z gồm NaOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào dung dịch Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 5,598 gam kết tủa. Giá trị của a, b lần lượt là: (Al=27, Cl=35,5, Ba=137, S=32, H=1, Na=23, O=16)

    Đề thi thử THPT QG 2016 Lần I – Trường THPT Nghèn – Can Lộc – Hà Tĩnh Trang 2/4 – Mã đề thi 273

    1. 0,030 và 0,180. B. 0,018 và 0,144. C. 0,030 và 0,018.              D. 0,180 và 0,030.

    Câu 32: Đốt cháy hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no đơn chức mạch hở, một ancol chứa một nối đôi, mạch hở, một andehit no đơn chức, mạch hở, một anken và một este tạo ra từ axit cacboxylic trên với ancol etylic thu được m

    (gam) H2O và 11,2 lít CO2 (đktc). Giá trị của m là: (H=1, O=16) D. 9 gam
    A. 18 gam B. 4,58 gam C. 4,5 gam

    Câu 33: Trước đây người ta thường pha tetraetyl chì (Pb(C2H5)4) vào xăng nên gây ô nhiễm môi trường. Hiện nay xăng không chì với nhiều phụ gia không gây ô nhiễm môi trường được đưa vào sử dụng. Các chất phụ gia thay thế cho tetraetyl chì trong xăng nhằm mục đích gì?

    1. Giảm khả năng bay hơi
    1. Tăng tính chống kích nổ
    1. Chống cháy nổ cho xăng
    1. Tăng khả năng bôi trơn động cơ

    Câu 34: Phenolphtalein là chất chỉ thị màu axit – bazơ trong phòng thí nghiệm có công thức đơn giản nhất là C10H7O2. Trong phân tử phenolphtalein có 3 vòng benzen, một vòng chứa oxy và một nối đôi C=O, còn lại là liên kết đơn. Công thức phân tử của phenolphtalein sẽ là:

    1. C10H7O2 B. C30H21O6. C. C40H28O8                           D. C20H14O4

    Câu 35: Hòa tan hết m gam hỗn hợp FeS2 và Cu2S trong dung dịch HNO3, sau khi các phản ứng hoàn toàn thu

    được dung dịch X chỉ có 2 chất tan, với tổng khối lượng các chất tan là 72 gam. Giá trị của m là: (Fe=56, Cu=64, O=16, S=32, N=14)

    1. 40 B. 20 C. 80                                          D. 60

    Câu 36: Trộn 3 dung dịch gồm có H2SO4 0,1M, HCl 0,2M và HNO3 0,3M thu được dung dịch X. Cho 300 ml dung dịch X tác dụng với V lít dung dịch Y chứa NaOH 0,2 M và Ba(OH)2 0,1M được dung dịch Z có pH=1. Giá trị của V là:

    1. 0,24 lít. B. 0,32 lít C. 0,16 lít.                               D. 0,36 lít.

    Câu 37: Hoà tan 15 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại Al và Mg vào dung dịch Y gồm HNO3 và H2SO4 đặc thu được 0,1 mol mỗi khí SO2, NO, NO2, N2O (không còn sản phẩm khử khác). % khối lượng Al trong hỗn hợp X là (Al=27, Mg=24)

    1. 50% B. 46% C. 63%                                      D. 36%

    Câu 38: Khi đốt một lượng polime sinh ra từ phản ứng đồng trùng hợp isoprene với acrilonitrin bằng O2 vừa đủ, tạo thành hỗn hợp khí chứa 58,33% CO2 về thể tích. Tỉ lệ số mắt xích acrilonitrin và isopren trong polime đó tương ứng là:

    1. 3 : 1 B. 2 : 1 C. 1 : 2                                      D. 1 : 3

    Câu 39: Điện phân 100 ml dung dịch hỗn hợp CuSO4 0,75M và Fe2(SO4)3 0,3M trong bình điện phân với điện cực trơ, I=5A trong 48 phút 15 giây thì dừng điện phân. Dung dịch sau điện phân gồm những chất nào :

    1. Fe2(SO4)3 và H2SO4 B. CuSO4, FeSO4 và H2SO4 C. FeSO4 và H2SO4 D. CuSO4, H2SO4 và Fe2(SO4)3

    Câu 40: Khí đồng hành khi được tách khỏi dầu thô có thể coi là hỗn hợp gồm etan (C2H6), propan (C3H8), butan (C4H10) và pentan (C5H12). Nhận định nào sau đây không chính xác khi nói về khí đồng hành?

    1. Khí đồng hành không làm mất màu nước brom.
    2. Cần thu hồi và chế biến khí đồng hành thay vì đốt bỏ.

     

    1. Đốt cháy khí đồng hành thu được số mol CO2 bằng số mol H2O
    2. Đốt cháy khí đồng hành thu được lượng nhiệt lớn.

    Câu 41: Cho các thí nghiệm trong các hình vẽ sau:

    Hiện tượng quan sát được ở hai thí nghiệm là:

    1. Ở thí nghiệm 2 xuất hiện khí mùi trứng thối nhanh hơn ở thí nghiệm 1.
    1. Ở thí nghiệm 2 xuất hiện kết tủa vàng nhạt nhanh hơn ở thí nghiệm 1

    Đề thi thử THPT QG 2016 Lần I – Trường THPT Nghèn – Can Lộc – Hà Tĩnh  Trang 3/4 – Mã đề thi 273

    1. Ở thí nghiệm 2 xuất hiện kết tủa màu đỏ nhanh hơn ở thí nghiệm 1 D. Ở thí nghiệm 1 xuất hiện bọt khí nhanh hơn ở thí nghiệm 2

    Câu 42: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C5H10O2, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là

    1. 5 B. 9 C. 8                                             D. 4

    Câu 43: Cho hỗn hợp X gồm (Mg, Al, Fe, Cu) trong đó có Mg và Fe có số mol bằng nhau. Lấy 7,5 gam hỗn hợp X cho vào cốc đựng dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 5,152 lít khí (đktc) và hỗn hợp sản phẩm (gồm cả dung dịch và phần không tan). Cho từ từ một lượng vừa đủ Mg(NO3)2 vào hỗn hợp sản phẩm đến khi kết thúc các phản ứng thu được V lít (đktc) một khí không màu, hóa nâu trong không khí (không còn sản phẩm khử khác) và dung dịch Y. Cho NaOH dư vào Y thu được 9,92 gam hỗn hợp chất kết tủa khan. % khối lượng của Fe gần với giá trị nào sau đây nhất? (Mg=24, Al=27, Fe=56, Cu=64, O=16, H=1, Cl=35,5, N=14, Na=23)

    1. 13 B. 84 C. 60                                          D. 30

    Câu 44: X là một este có cấu tạo đối xứng, có công thức phân tử C16H4O4. Một mol X tác dụng được với bốn mol NaOH. Muối natri của axit thu được sau phản ứng xà phòng hoá nếu đem đốt cháy chỉ thu được CO2 và xôđa. X là

    1. este của axit malonic (HOOCCH2COOH) với một phân tử phenol và một phân tử cresol

     

    1. este của axit sucxinic (HOOCCH2CH2COOH) với hai phân tử phenol
    2. este của axit oxalic với hai phân tử phenol

     

    1. este của axit oxalic với hai phân tử cresol (CH3C6H4OH)

    Câu 45: Chia hỗn hợp hai axit no đơn chức làm ba phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 21,6 gam Ag. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch Ca(OH) 2 dư thu được 22,3 gam muối. Phần 3 trung hòa bằng NaOH, cô cạn rồi cho sản phẩm tác dụng NaOH/CaO dư nung nóng thu được 6,72 lít hỗn hợp hai khí (đktc). Công thức cấu tạo của hai axit là: (Cho Ca=40, C=12, Na=23, O=16, Ag=108)

    1. CH3COOH; C2H5COOH. B. HCOOH; C2H3COOH.
    1. HCOOH; CH3COOH. D. HCOOH; C2H5COOH.

    Câu 46: Hỗn hợp E gồm peptit X mạch hở ( cấu tạo từ Gly, Ala) và este Y ( được tạo ra từ phản ứng este hóa giữa axit cacboxylic no đơn chức và metanol). Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần 15,68 lít O2 ( đktc). Mặt khác thủy phân m gam E trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được 24,2 gam hỗn hợp muối (trong đó số mol muối natri của Gly lớn hớn số mol muối natri của Ala). Đốt cháy hoàn toàn khối lượng muối trên cần 20 gam O2 thu được H2O, Na2CO3, N2 và 18,7 gam CO2. Tỉ lệ số mol Gly : Ala trong X là (O=16, Na=23, O=16, H=1, C=12)

    1. 3:1 B. 1:1 C. 1:3                                         D. 1:2

    Câu 47: Hòa tan hoàn toàn m gam oxit MO (M là kim loại) trong 78,4 gam dung dịch H2SO4 6,25% (loãng) thì thu được dung dịch X trong đó nồng độ H2SO4 còn dư là 2,433%. Mặt khác, khi cho CO dư đi qua m gam MO nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y qua 500 ml dung dịch NaOH 0,1M thì chỉ còn một khí duy nhất thoát ra, trong dung dịch thu được có chứa 2,96 gam muối. Kim loại M là: (Fe=56, Cu=64, Cr=52, Ni=59, Na=23, S=32, O=16)

    1. Ni B. Fe C. Cu                                         D. Cr

    Câu 48: Cho m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO, MgS và Cu2S (oxi chiếm 30% khối lượng) tan hết trong dung dịch H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Y chỉ chứa 4m gam muối trung hòa và 0,672 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO2, SO2 (không còn sản phẩm khử khác). Cho Y tác dụng vừa đủ với dung dịch Ba(NO3)2, được dung dịch Z và 9,32 gam kết tủa. Cô cạn Z được chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi, thu được 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí (có tỉ khối so với H2 bằng 19,5). Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây? (Mg=24, Cu=64, Na=23, S=32, O=16, Ba=137, H=1, N=14)

    1. 4,0. B. 2,5. C. 3,0.                                       D. 3,5.

    Câu 49: Cho hỗn hợp X gồm bốn este mạch hở, trong đó có một este đơn chức và ba este hai chức là đồng phân của nhau. Đốt cháy 11,88 gam X cần 14,784 lít O2 (đktc), thu được 25,08 gam CO2. Đun nóng 11,88 gam X với 300 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Y và phần hơi chỉ chứa một ancol đơn chức Z. Cho Z vào bình Na dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng bình Na tăng 5,85 gam. Trộn Y với CaO rồi nung trong điều kiện không có không khí, thu được 2,016 lít (đktc) một hidrocacbon duy nhất. Công thức phân tử của este đơn chức là: (O=16, Na=23, O=16, H=1, C=12)

    1. C4H8O2 B. C5H8O2 C. C5H10O2                             D. C4H6O2

    Câu 50: Cho dung dịch Fe(NỌ3)2 lần lượt tác dụng với các dung dịch: Na2S, H2SO4 loãng, H2S; H2SO4 đặc; NH3, AgNỌ3, Na2CỌ3, Br 2. Số trường hợp xảy ra phản ứng là

    A. 8 B. 5 C. 6 D. 7
    ———– HẾT ———-
    Đề thi thử THPT QG 2016 Lần I – Trường THPT Nghèn – Can Lộc – Hà Tĩnh Trang 4/4 – Mã đề thi 273

    SỞ GD-ĐT HÀ TĨNH                         ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 MÔN HÓA

    TRƯỜNG THPT NGHÈN                                                  Thời gian làm bài: 90 phút;

    Năm học 2015-2016                                                     (50 câu trắc nghiệm)

    Họ, tên thí sinh:………………………………………………………………………………. Số báo danh:……………………………….. Mã đề thi

    312

    (Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

    Câu 1: Hợp chất tác dụng được với NaHCO3

    1. triolein B. axit axetic C. benzen                                D. ancol etylic

    Câu 2: Trong chu kỳ 3, bảng HTTH các nguyên tố hóa học, khi điện tích hạt nhân tăng dần thì số electron lớp ngoài cùng trong nguyên tử các nguyên tố biến đổi thế nào?

    1. Tăng dần B. Tăng rồi giảm C. Giảm dần                           D. Không đổi

    Câu 3: Khi sắt nóng chảy nguội đi, nó kết tinh ở 1538 °C ở dạng thù hình δ, dạng này có cấu trúc tinh thể như

    hình sau: . Phần trăm thể tích chân không trống rỗng trong kiểu mạng tinh thể này là:
    A. 32% B. 68% C. 26% D. 74%

    Câu 4: Cho các chất: NaCl, NaOH, Cu(OH)2, H2SO4, CuSO4, Na, Cu, CuCl2, Na2SO4. Có bao nhiêu chất trong số đã cho tan hoàn toàn trong nước?

    1. 7 B. 6 C. 8                                             D. 5

    Câu 5: Tecpen là những hidrocacbon có trong nhiều loại thực vật, một trong những tecpen đơn giản nhất có công

    thức cấu tạo thu gọn nhất như hình:

    1. 56 B. 70

    . Phân tử khối của tecpen này là: (C=12, H=1) C. 54                D. 68

    Câu 6: Các loại rượu không đảm bảo chất lượng thường gây cho người uống bị ngộ độc metanol, có thể dẫn đến tử vong. Metanol là tên gọi của chất nào sau đây?

    1. CH3COOH B. C2H5OH
    1. CH3OH
    1. HCHO

    Câu 7: Polime X được dùng để tráng làm bề mặt chảo chống dính, nó là:

    1. Fibroin B. Poli(metyl metacrylat) C. Teflon
    1. Nilon-6

    Câu 8: Criolit (còn gọi là băng thạch) có công thức phân tử Na3AlF6, được thêm vào Al2O3 trong quá trình điện phân Al2O3 nóng chảy để sản xuất nhôm. Criolit không có tác dụng nào sau đây?

    1. Làm tăng độ dẫn điện của Al2O3 nóng chảy B. Làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 C. Tạo lớp ngăn cách để bảo vệ Al nóng chảy D. Bảo vệ điện cực khỏi bị ăn mòn

    Câu 9: “Nước đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là:

    1. CO rắn B. CO2 rắn C. H2O rắn                              D. SO2 rắn

    Câu 10: Qua nghiên cứu phản ứng este hóa xenlulozơ, người ta thấy mỗi gốc glucozơ (C6H10O5) có bao nhiêu nhóm hiđroxyl ?

    1. 4 B. 3 C. 5                                             D. 2

    Câu 11: Có nhiều nhất bao nhiêu ion trong số Na+, CO32-, NH4+, Cl, Mg2+, OH, NO3 có thể cùng tồn tại trong một dung dịch (bỏ qua sự thuỷ phân của muối)

    A. 4 B. 5 C. 6 D. 3
    Câu 12: Phần trăm khối lượng của N trong glyxin là: (C=12, H=1, O=16, N=14)
    A. 21,33% B. 18,67% C. 15,73% D. 42,67%

    Câu 13: Cho 43,68 gam kim loại kiềm M tác dụng nước dư thoát ra 1,12 gam khí. Kim loại M là: (Li=7, Na=23, K=39, Rb=85,5)

    1. K B. Rb C. Li                                           D. Na

    Câu 14: Cho 9,4 gam phenol (C6H5OH) tác dụng hết với brom dư thì số mol brom tham gia phản ứng là: (C=12, H=1, O=16)

    A. 1 mol B. 0,1 mol C. 3 mol D. 0,3 mol
    Đề thi thử THPT QG 2016 Lần I – Trường THPT Nghèn – Can Lộc – Hà Tĩnh Trang 1/4 – Mã đề thi 312

    Câu 15: Cho các phát biểu sau: (a) Trong các phản ứng hóa học, flo chỉ thể hiện tính oxi hóa. (b) Axit flohiđric là axit yếu. (c) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng. (d) Trong hợp chất, các halogen (F, Cl, Br,

    1. đều có số oxi hóa: -1, +1, +3, +5 và +7. (e) Tính khử của các ion halogenua tăng dần theo thứ tự: F, Cl, Br, I. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
    1. 2 B. 4 C. 5                                            D. 3

    Câu 16: Cho dãy các chất: CH4, C2H2, C2H4, C2H5OH, CH2=CHCOOH, C6H5NH2(anilin), C6H5OH (phenol),

    C6H6(benzen), CH3CHO. Số chất trong dãy phản ứng được với nước brom ở điều kiện thường là:

    1. 5 B. 7 C. 8                                            D. 6

    Câu 17: Nicotin có trong khói thuốc lá là chất gây nghiện, có độc tính, có công thức phân tử C10H14N2. Nicotin thuộc loại hợp chất nào?

    1. Amin B. Protein C. Ankin.                                 D. Aminoaxit

    Câu 18: Nhiệt phân hoàn toàn 50,0 gam CaCO3 thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là (Ca=40, C=12, O=16)

    A. 22,4 B. 5,6 C. 11,2 D. 33,6
    Câu 19: Để phát hiện các khí sau trong hỗn hợp, phương pháp nào không đúng?
    A. Dùng dung dịch KI và hồ tinh bột để nhận ra O3 B. Dùng dung d ịch KMnO4 để nhận ra SO2
    C. Dùng dung dịch BaCl2 để nhận ra CO2 D. Dùng dung dịch CuSO4 để nhận ra H2S

    Câu 20: Công thức nào sau đây không thể là công thức đơn giản nhất của một hợp chất hữu cơ?

    1. C6H6 B. C3H2 C. C3H6O2 D. CH3O Câu 21: Phát biểu nào sau đây là sai khi so sánh tính chất hóa học của C2H2 và CH3CHO ?
    2. C2H2 và CH3CHO đều có phản ứng cộng với H2 (xúc tác Ni, to).
    3. C2H2 và CH3CHO đều làm mất màu dung dịch KMnO4.
    4. C2H2 và CH3CHO đều có phản ứng tráng bạc
    5. C2H2 và CH3CHO đều làm mất màu nước brom

    Câu 22: Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành acol etylic là (C=12, H=1, O=16)

    1. 60% B. 40% C. 80%                                     D. 54%

    Câu 23: Cho các nguyên tử: 1327 Al1735Cl . Phân tử khối của hợp chất tạo nên từ các nguyên tử trên có thể có giá

    trị là:
    A. 133,5 B. 62,5 C. 62 D. 132

    Câu 24: Cho tổng số 2 mol anilin và phenol tác dụng với nước brom dư thì số mol Brom phản ứng là:

    1. 2 mol B. 6 mol C. 12 mol                                D. 3 mol

    Câu 25: Chất nào sau đây khi cho vào nước cứng có thể làm mất tính cứng? A. NaCl B. CaCl2 C. HCl

    1. Xà phòng

    Câu 26: Chất 2,4-Dimetylpyrol có công thức phân tử: C6H9N. Chất này có thể là:

    1. Amin có vòng benzen B. Amin một vòng, no
    2. Amin no, mạch hở D. Amin một vòng, hai nối đôi

    Câu 27: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Gly- Gly- Gly- Gly (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 30 gam Gly,

    21,12 gam Gly-Gly và 15,12 gam Gly- Gly-Gly. Giá trị của m là: (C=12, H=1, O=16, N=14)

    1. 40,24 B. 56,58 C. 59,04                                   D. 34,44

    Câu 28: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C5H10O2, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là

    1. 9 B. 8 C. 4                                            D. 5

    Câu 29: Cho các dung dịch có cùng nồng độ: CH3COONa (1); H2SO4 (2); HCl (3); NaNO3 (4). Giá trị pH của các dung dịch trên được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là:

    1. (1), (2), (3), (4) B. (2), (3), (4), (1) C. (4), (1), (2), (3)
    1. (3), (2), (4), (1)

    Câu 30: Dung dịch Y gồm: a mol Al3+, b mol Cl-, 0,15 mol H+ và 0,03 mol SO42-. Cho 180ml dung dịch Z gồm

    NaOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào dung dịch Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 5,598 gam kết tủa. Giá trị của a, b lần lượt là: (Al=27, Cl=35,5, Ba=137, S=32, H=1, Na=23, O=16)

    1. 0,030 và 0,018. B. 0,018 và 0,144. C. 0,030 và 0,180.              D. 0,180 và 0,030.

    Câu 31: Để xà phòng hoá hoàn toàn 3,28 gam hỗn hợp hai este được tạo ra từ hai axit đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức, mạch hở cần dùng 500ml dung dịch NaOH 0,1M. Khối lượng muối thu được sau phản ứng xà phòng hoá là (Cho H=1, C=12, Na=23, O=16)

    Đề thi thử THPT QG 2016 Lần I – Trường THPT Nghèn – Can Lộc – Hà Tĩnh Trang 2/4 – Mã đề thi 312

    1. 5,28 B. 2,98 C. 6,38                                      D. 3,68

    Câu 32: Khí đồng hành khi được tách khỏi dầu thô có thể coi là hỗn hợp gồm etan (C2H6), propan (C3H8), butan (C4H10) và pentan (C5H12). Nhận định nào sau đây không chính xác khi nói về khí đồng hành?

    1. Khí đồng hành không làm mất màu nước brom.
    2. Cần thu hồi và chế biến khí đồng hành thay vì đốt bỏ.

     

    1. Đốt cháy khí đồng hành thu được số mol CO2 bằng số mol H2O
    2. Đốt cháy khí đồng hành thu được lượng nhiệt lớn.

    Câu 33: Trộn 3 dung dịch gồm có H2SO4 0,1M, HCl 0,2M và HNO3 0,3M thu được dung dịch X. Cho 300 ml dung dịch X tác dụng với V lít dung dịch Y chứa NaOH 0,2 M và Ba(OH)2 0,1M được dung dịch Z có pH=1. Giá trị của V là:

    1. 0,24 lít. B. 0,32 lít C. 0,16 lít.                               D. 0,36 lít.

    Câu 34: Hòa tan hết m gam hỗn hợp FeS2 và Cu2S trong dung dịch HNO3, sau khi các phản ứng hoàn toàn thu

    được dung dịch X chỉ có 2 chất tan, với tổng khối lượng các chất tan là 72 gam. Giá trị của m là: (Fe=56, Cu=64, O=16, S=32, N=14)

    1. 40 B. 20 C. 80                                          D. 60

    Câu 35: Khi đốt một lượng polime sinh ra từ phản ứng đồng trùng hợp isoprene với acrilonitrin bằng O2 vừa đủ, tạo thành hỗn hợp khí chứa 58,33% CO2 về thể tích. Tỉ lệ số mắt xích acrilonitrin và isopren trong polime đó tương ứng là:

    1. 3 : 1 B. 1 : 2 C. 1 : 3                                      D. 2 : 1

    Câu 36: Cho các thí nghiệm trong các hình vẽ sau:

    Hiện tượng quan sát được ở hai thí nghiệm là:

    1. Ở thí nghiệm 2 xuất hiện khí mùi trứng thối nhanh hơn ở thí nghiệm 1.
    1. Ở thí nghiệm 2 xuất hiện kết tủa vàng nhạt nhanh hơn ở thí nghiệm 1
    2. Ở thí nghiệm 2 xuất hiện kết tủa màu đỏ nhanh hơn ở thí nghiệm 1
    3. Ở thí nghiệm 1 xuất hiện bọt khí nhanh hơn ở thí nghiệm 2

    Câu 37: Hoà tan 15 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại Al và Mg vào dung dịch Y gồm HNO3 và H2SO4 đặc thu được 0,1 mol mỗi khí SO2, NO, NO2, N2O (không còn sản phẩm khử khác). % khối lượng Al trong hỗn hợp X là (Al=27, Mg=24)

    1. 36% B. 50% C. 63%                                      D. 46%

    Câu 38: Điện phân 100 ml dung dịch hỗn hợp CuSO4 0,75M và Fe2(SO4)3 0,3M trong bình điện phân với điện cực trơ, I=5A trong 48 phút 15 giây thì dừng điện phân. Dung dịch sau điện phân gồm những chất nào :

    1. Fe2(SO4)3 và H2SO4 B. CuSO4, FeSO4 và H2SO4 C. FeSO4 và H2SO4 D. CuSO4, H2SO4 và Fe2(SO4)3

    Câu 39: Đốt cháy hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no đơn chức mạch hở, một ancol chứa một nối đôi, mạch hở, một andehit no đơn chức, mạch hở, một anken và một este tạo ra từ axit cacboxylic trên với ancol etylic thu được m

    (gam) H2O và 11,2 lít CO2 (đktc). Giá trị của m là: (H=1, O=16) D. 4,58 gam
    A. 4,5 gam B. 9 gam C. 18 gam

    Câu 40: Phenolphtalein là chất chỉ thị màu axit – bazơ trong phòng thí nghiệm có công thức đơn giản nhất là C10H7O2. Trong phân tử phenolphtalein có 3 vòng benzen, một vòng chứa oxy và một nối đôi C=O, còn lại là liên kết đơn. Công thức phân tử của phenolphtalein sẽ là:

    1. C30H21O6. B. C10H7O2 C. C20H14O4                           D. C40H28O8

    Câu 41: Trước đây người ta thường pha tetraetyl chì (Pb(C2H5)4) vào xăng nên gây ô nhiễm môi trường. Hiện nay xăng không chì với nhiều phụ gia không gây ô nhiễm môi trường được đưa vào sử dụng. Các chất phụ gia thay thế cho tetraetyl chì trong xăng nhằm mục đích gì?

    Đề thi thử THPT QG 2016 Lần I – Trường THPT Nghèn – Can Lộc – Hà Tĩnh  Trang 3/4 – Mã đề thi 312

    1. Tăng tính chống kích nổ
    1. Chống cháy nổ cho xăng
    1. Tăng khả năng bôi trơn động cơ
    1. Giảm khả năng bay hơi

     

    Câu 42: Khử hết m gam Fe3O4 bằng khí CO thu được hỗn hợp A gồm Fe và FeO. A tan vừa đủ trong 0,3 lít dung dịch H2SO4 1M cho ra 4,48 lít khí (đktc). Thể tích khí CO (đktc) đã phản ứng là? (Fe=56, O=16)

    1. 2,24 lít B. 4,48 lít C. 6,72 lít                                 D. 8,96 lít

    Câu 43: Cho m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO, MgS và Cu2S (oxi chiếm 30% khối lượng) tan hết trong dung dịch H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Y chỉ chứa 4m gam muối trung hòa và 0,672 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO2, SO2 (không còn sản phẩm khử khác). Cho Y tác dụng vừa đủ với dung dịch Ba(NO3)2, được dung dịch Z và 9,32 gam kết tủa. Cô cạn Z được chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi, thu được 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí (có tỉ khối so với H2 bằng 19,5). Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây? (Mg=24, Cu=64, Na=23, S=32, O=16, Ba=137, H=1, N=14)

    1. 2,5. B. 3,5. C. 4,0.                                       D. 3,0.

    Câu 44: Cho dung dịch Fe(NỌ3)2 lần lượt tác dụng với các dung dịch: Na2S, H2SO4 loãng, H2S; H2SO4 đặc; NH3, AgNỌ3, Na2CỌ3, Br 2. Số trường hợp xảy ra phản ứng là

    1. 6 B. 5 C. 8                                             D. 7

    Câu 45: Hỗn hợp E gồm peptit X mạch hở ( cấu tạo từ Gly, Ala) và este Y ( được tạo ra từ phản ứng este hóa giữa axit cacboxylic no đơn chức và metanol). Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần 15,68 lít O2 ( đktc). Mặt khác thủy phân m gam E trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được 24,2 gam hỗn hợp muối (trong đó số mol muối natri của Gly lớn hớn số mol muối natri của Ala). Đốt cháy hoàn toàn khối lượng muối trên cần 20 gam O2 thu được H2O, Na2CO3, N2 và 18,7 gam CO2. Tỉ lệ số mol Gly : Ala trong X là (O=16, Na=23, O=16, H=1, C=12)

    1. 1:1 B. 1:3 C. 3:1                                         D. 1:2

    Câu 46: Hòa tan hoàn toàn m gam oxit MO (M là kim loại) trong 78,4 gam dung dịch H2SO4 6,25% (loãng) thì thu được dung dịch X trong đó nồng độ H2SO4 còn dư là 2,433%. Mặt khác, khi cho CO dư đi qua m gam MO nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y qua 500 ml dung dịch NaOH 0,1M thì chỉ còn một khí duy nhất thoát ra, trong dung dịch thu được có chứa 2,96 gam muối. Kim loại M là: (Fe=56, Cu=64, Cr=52, Ni=59, Na=23, S=32, O=16)

    1. Ni B. Fe C. Cu                                         D. Cr

    Câu 47: X là một este có cấu tạo đối xứng, có công thức phân tử C16H4O4. Một mol X tác dụng được với bốn mol NaOH. Muối natri của axit thu được sau phản ứng xà phòng hoá nếu đem đốt cháy chỉ thu được CO2 và xôđa. X là

    1. este của axit malonic (HOOCCH2COOH) với một phân tử phenol và một phân tử cresol
    2. este của axit sucxinic (HOOCCH2CH2COOH) với hai phân tử phenol
    3. este của axit oxalic với hai phân tử phenol

     

    1. este của axit oxalic với hai phân tử cresol (CH3C6H4OH)

    Câu 48: Cho hỗn hợp X gồm bốn este mạch hở, trong đó có một este đơn chức và ba este hai chức là đồng phân của nhau. Đốt cháy 11,88 gam X cần 14,784 lít O2 (đktc), thu được 25,08 gam CO2. Đun nóng 11,88 gam X với 300 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Y và phần hơi chỉ chứa một ancol đơn chức Z. Cho Z vào bình Na dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng bình Na tăng 5,85 gam. Trộn Y với CaO rồi nung trong điều kiện không có không khí, thu được 2,016 lít (đktc) một hidrocacbon duy nhất. Công thức phân tử của este đơn chức là: (O=16, Na=23, O=16, H=1, C=12)

    1. C4H8O2 B. C5H8O2 C. C5H10O2                             D. C4H6O2

    Câu 49: Chia hỗn hợp hai axit no đơn chức làm ba phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 21,6 gam Ag. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch Ca(OH) 2 dư thu được 22,3 gam muối. Phần 3 trung hòa bằng NaOH, cô cạn rồi cho sản phẩm tác dụng NaOH/CaO dư nung nóng thu được 6,72 lít hỗn hợp hai khí (đktc). Công thức cấu tạo của hai axit là: (Cho Ca=40, C=12, Na=23, O=16, Ag=108)

    1. CH3COOH; C2H5COOH. B. HCOOH; CH3COOH.
    2. HCOOH; C2H3COOH. D. HCOOH; C2H5COOH.

    Câu 50: Cho hỗn hợp X gồm (Mg, Al, Fe, Cu) trong đó có Mg và Fe có số mol bằng nhau. Lấy 7,5 gam hỗn hợp X cho vào cốc đựng dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 5,152 lít khí (đktc) và hỗn hợp sản phẩm (gồm cả dung dịch và phần không tan). Cho từ từ một lượng vừa đủ Mg(NO3)2 vào hỗn hợp sản phẩm đến khi kết thúc các phản ứng thu được V lít (đktc) một khí không màu, hóa nâu trong không khí (không còn sản phẩm khử khác) và dung dịch Y. Cho NaOH dư vào Y thu được 9,92 gam hỗn hợp chất kết tủa khan. % khối lượng của Fe gần với giá trị nào sau đây nhất? (Mg=24, Al=27, Fe=56, Cu=64, O=16, H=1, Cl=35,5, N=14, Na=23)

    A. 60 B. 13 C. 84 D. 30
    ———– HẾT ———-
    Đề thi thử THPT QG 2016 Lần I – Trường THPT Nghèn – Can Lộc – Hà Tĩnh Trang 4/4 – Mã đề thi 312

    SỞ GD-ĐT HÀ TĨNH                         ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 MÔN HÓA

    TRƯỜNG THPT NGHÈN                                                  Thời gian làm bài: 90 phút;

    Năm học 2015-2016                                                     (50 câu trắc nghiệm)

    Họ, tên thí sinh:………………………………………………………………………………. Số báo danh:……………………………….. Mã đề thi

    431

    (Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

    Câu 1: Hợp chất tác dụng được với NaHCO3

    1. triolein B. axit axetic C. benzen                                D. ancol etylic

    Câu 2: Polime X được dùng để tráng làm bề mặt chảo chống dính, nó là:

    1. Fibroin B. Poli(metyl metacrylat) C. Teflon                                D. Nilon-6

    Câu 3: Cho các chất: NaCl, NaOH, Cu(OH)2, H2SO4, CuSO4, Na, Cu, CuCl2, Na2SO4. Có bao nhiêu chất trong số đã cho tan hoàn toàn trong nước?

    1. 7 B. 8 C. 5                                             D. 6

    Câu 4: Khi sắt nóng chảy nguội đi, nó kết tinh ở 1538 °C ở dạng thù hình δ, dạng này có cấu trúc tinh thể như

    hình sau: . Phần trăm thể tích chân không trống rỗng trong kiểu mạng tinh thể này là:
    A. 26% B. 32% C. 68% D. 74%

    Câu 5: Các loại rượu không đảm bảo chất lượng thường gây cho người uống bị ngộ độc metanol, có thể dẫn đến tử vong. Metanol là tên gọi của chất nào sau đây?

    1. HCHO B. CH3OH C. CH3COOH                        D. C2H5OH

    Câu 6: Trong chu kỳ 3, bảng HTTH các nguyên tố hóa học, khi điện tích hạt nhân tăng dần thì số electron lớp ngoài cùng trong nguyên tử các nguyên tố biến đổi thế nào?

    1. Giảm dần B. Không đổi C. Tăng dần                            D. Tăng rồi giảm

    Câu 7: Criolit (còn gọi là băng thạch) có công thức phân tử Na3AlF6, được thêm vào Al2O3 trong quá trình điện phân Al2O3 nóng chảy để sản xuất nhôm. Criolit không có tác dụng nào sau đây?

    1. Làm tăng độ dẫn điện của Al2O3 nóng chảy B. Làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 C. Tạo lớp ngăn cách để bảo vệ Al nóng chảy D. Bảo vệ điện cực khỏi bị ăn mòn

    Câu 8: Tecpen là những hidrocacbon có trong nhiều loại thực vật, một trong những tecpen đơn giản nhất có công

    thức cấu tạo thu gọn nhất như hình:

    1. 70 B. 54

    . Phân tử khối của tecpen này là: (C=12, H=1) C. 56                D. 68

    Câu 9: Qua nghiên cứu phản ứng este hóa xenlulozơ, người ta thấy mỗi gốc glucozơ (C6H10O5) có bao nhiêu nhóm hiđroxyl ?

    1. 4 B. 3 C. 5                                             D. 2

    Câu 10: “Nước đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là:

    A. SO2 rắn B. CO rắn C. H2O rắn D. CO2 rắn
    Câu 11: Để phát hiện các khí sau trong hỗn hợp, phương pháp nào không đúng?
    A. Dùng dung dịch KMnO4 để nhận ra SO2 B. Dùng dung d ịch KI và hồ tinh bột để nhận ra O3
    C. Dùng dung dịch BaCl2 để nhận ra CO2 D. Dùng dung dịch CuSO4 để nhận ra H2S

    Câu 12: Nicotin có trong khói thuốc lá là chất gây nghiện, có độc tính, có công thức phân tử C10H14N2. Nicotin thuộc loại hợp chất nào?

    1. Amin B. Protein C. Ankin.                                 D. Aminoaxit

    Câu 13: Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành acol etylic là (C=12, H=1, O=16)

    A. 80% B. 60% C. 54% D. 40%
    Câu 14: Chất nào sau đây khi cho vào nước cứng có thể làm mất tính cứng?
    A. NaCl B. CaCl2 C. HCl D. Xà phòng
    Đề thi thử THPT QG 2016 Lần I – Trường THPT Nghèn – Can Lộc – Hà Tĩnh Trang 1/4 – Mã đề thi 431

    Câu 15: Cho 9,4 gam phenol (C6H5OH) tác dụng hết với brom dư thì số mol brom tham gia phản ứng là: (C=12, H=1, O=16)

    A.

    0,3 mol

    1. 1 mol
    1. 0,1 mol
    1. 3 mol

    Câu 16: Phần trăm khối lượng của N trong glyxin là: (C=12, H=1, O=16, N=14) A. 15,73% B. 21,33% C. 42,67%

    1. 18,67%

    Câu 17: Cho các phát biểu sau: (a) Trong các phản ứng hóa học, flo chỉ thể hiện tính oxi hóa. (b) Axit flohiđric là axit yếu. (c) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng. (d) Trong hợp chất, các halogen (F, Cl, Br,

    1. đều có số oxi hóa: -1, +1, +3, +5 và +7. (e) Tính khử của các ion halogenua tăng dần theo thứ tự: F, Cl, Br, I. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
    1. 3 B. 5 C. 4                                            D. 2

    Câu 18: Cho dãy các chất: CH4, C2H2, C2H4, C2H5OH, CH2=CHCOOH, C6H5NH2(anilin), C6H5OH (phenol),

    C6H6(benzen), CH3CHO. Số chất trong dãy phản ứng được với nước brom ở điều kiện thường là:

    1. 8 B. 7 C. 6                                            D. 5

    Câu 19: Công thức nào sau đây không thể là công thức đơn giản nhất của một hợp chất hữu cơ?

    1. C6H6 B. C3H2 C. C3H6O2 D. CH3O Câu 20: Phát biểu nào sau đây là sai khi so sánh tính chất hóa học của C2H2 và CH3CHO ?
    2. C2H2 và CH3CHO đều có phản ứng cộng với H2 (xúc tác Ni, to).
    3. C2H2 và CH3CHO đều làm mất màu dung dịch KMnO4.
    4. C2H2 và CH3CHO đều có phản ứng tráng bạc
    5. C2H2 và CH3CHO đều làm mất màu nước brom

    Câu 21: Cho các nguyên tử: 1327 Al1735Cl . Phân tử khối của hợp chất tạo nên từ các nguyên tử trên có thể có giá trị là:

    1. 133,5 B. 62,5 C. 62                                          D. 132

    Câu 22: Nhiệt phân hoàn toàn 50,0 gam CaCO3 thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là (Ca=40, C=12, O=16)

    1. 5,6 B. 33,6 C. 11,2                                      D. 22,4

    Câu 23: Có nhiều nhất bao nhiêu ion trong số Na+, CO32-, NH4+, Cl, Mg2+, OH, NO3 có thể cùng tồn tại trong một dung dịch (bỏ qua sự thuỷ phân của muối)

    1. 3 B. 6 C. 5                                            D. 4

    Câu 24: Cho tổng số 2 mol anilin và phenol tác dụng với nước brom dư thì số mol Brom phản ứng là:

    1. 2 mol B. 6 mol C. 12 mol                                D. 3 mol

    Câu 25: Cho 43,68 gam kim loại kiềm M tác dụng nước dư thoát ra 1,12 gam khí. Kim loại M là: (Li=7, Na=23, K=39, Rb=85,5)

    1. Rb B. K C. Li                                           D. Na

    Câu 26: Để xà phòng hoá hoàn toàn 3,28 gam hỗn hợp hai este được tạo ra từ hai axit đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức, mạch hở cần dùng 500ml dung dịch NaOH 0,1M. Khối lượng muối thu được sau phản ứng xà phòng hoá là (Cho H=1, C=12, Na=23, O=16)

    1. 5,28 B. 2,98 C. 6,38                                      D. 3,68

    Câu 27: Khi đốt một lượng polime sinh ra từ phản ứng đồng trùng hợp isoprene với acrilonitrin bằng O2 vừa đủ, tạo thành hỗn hợp khí chứa 58,33% CO2 về thể tích. Tỉ lệ số mắt xích acrilonitrin và isopren trong polime đó tương ứng là:

    1. 2 : 1 B. 1 : 3 C. 3 : 1                                      D. 1 : 2

    Câu 28: Đốt cháy hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no đơn chức mạch hở, một ancol chứa một nối đôi, mạch hở, một andehit no đơn chức, mạch hở, một anken và một este tạo ra từ axit cacboxylic trên với ancol etylic thu được m (gam) H2O và 11,2 lít CO2 (đktc). Giá trị của m là: (H=1, O=16)

    1. 9 gam B. 4,58 gam C. 18 gam                                D. 4,5 gam

    Câu 29: Hòa tan hết m gam hỗn hợp FeS2 và Cu2S trong dung dịch HNO3, sau khi các phản ứng hoàn toàn thu

    được dung dịch X chỉ có 2 chất tan, với tổng khối lượng các chất tan là 72 gam. Giá trị của m là: (Fe=56, Cu=64, O=16, S=32, N=14)

    A. 20 B. 40 C. 60 D. 80
    Câu 30: Chất 2,4-Dimetylpyrol có công thức phân tử: C6H9N. Chất này có thể là:
    A. Amin một vòng, no B. Amin có vòng benzen
    C. Amin no, mạch hở D. Amin một vòng, hai nối đôi
    Đề thi thử THPT QG 2016 Lần I – Trường THPT Nghèn – Can Lộc – Hà Tĩnh Trang 2/4 – Mã đề thi 431

    Câu 31: Khử hết m gam Fe3O4 bằng khí CO thu được hỗn hợp A gồm Fe và FeO. A tan vừa đủ trong 0,3 lít dung dịch H2SO4 1M cho ra 4,48 lít khí (đktc). Thể tích khí CO (đktc) đã phản ứng là? (Fe=56, O=16)

    1. 4,48 lít B. 8,96 lít C. 2,24 lít                                 D. 6,72 lít

    Câu 32: Khí đồng hành khi được tách khỏi dầu thô có thể coi là hỗn hợp gồm etan (C2H6), propan (C3H8), butan (C4H10) và pentan (C5H12). Nhận định nào sau đây không chính xác khi nói về khí đồng hành?

    1. Đốt cháy khí đồng hành thu được số mol CO2 bằng số mol H2O B. Đốt cháy khí đồng hành thu được lượng nhiệt lớn.
    2. Cần thu hồi và chế biến khí đồng hành thay vì đốt bỏ.

     

    1. Khí đồng hành không làm mất màu nước brom.

    Câu 33: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Gly- Gly- Gly- Gly (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 30 gam Gly,

    21,12 gam Gly-Gly và 15,12 gam Gly- Gly-Gly. Giá trị của m là: (C=12, H=1, O=16, N=14)

    1. 34,44 B. 59,04 C. 56,58                                   D. 40,24

    Câu 34: Phenolphtalein là chất chỉ thị màu axit – bazơ trong phòng thí nghiệm có công thức đơn giản nhất là C10H7O2. Trong phân tử phenolphtalein có 3 vòng benzen, một vòng chứa oxy và một nối đôi C=O, còn lại là liên kết đơn. Công thức phân tử của phenolphtalein sẽ là:

    1. C30H21O6. B. C20H14O4 C. C40H28O8                           D. C10H7O2

    Câu 35: Cho các thí nghiệm trong các hình vẽ sau:

    Hiện tượng quan sát được ở hai thí nghiệm là:

    1. Ở thí nghiệm 2 xuất hiện khí mùi trứng thối nhanh hơn ở thí nghiệm 1.
    1. Ở thí nghiệm 2 xuất hiện kết tủa vàng nhạt nhanh hơn ở thí nghiệm 1
    2. Ở thí nghiệm 2 xuất hiện kết tủa màu đỏ nhanh hơn ở thí nghiệm 1
    3. Ở thí nghiệm 1 xuất hiện bọt khí nhanh hơn ở thí nghiệm 2

    Câu 36: Hoà tan 15 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại Al và Mg vào dung dịch Y gồm HNO3 và H2SO4 đặc thu được 0,1 mol mỗi khí SO2, NO, NO2, N2O (không còn sản phẩm khử khác). % khối lượng Al trong hỗn hợp X là (Al=27, Mg=24)

    1. 36% B. 50% C. 63%                                      D. 46%

    Câu 37: Điện phân 100 ml dung dịch hỗn hợp CuSO4 0,75M và Fe2(SO4)3 0,3M trong bình điện phân với điện cực trơ, I=5A trong 48 phút 15 giây thì dừng điện phân. Dung dịch sau điện phân gồm những chất nào :

    1. Fe2(SO4)3 và H2SO4 B. CuSO4, FeSO4 và H2SO4 C. FeSO4 và H2SO4 D. CuSO4, H2SO4 và Fe2(SO4)3

    Câu 38: Cho các dung dịch có cùng nồng độ: CH3COONa (1); H2SO4 (2); HCl (3); NaNO3 (4). Giá trị pH của các dung dịch trên được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là:

    1. (2), (3), (4), (1) B. (4), (1), (2), (3) C. (1), (2), (3), (4)               D. (3), (2), (4), (1)

    Câu 39: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C5H10O2, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là

    1. 8 B. 5 C. 9                                             D. 4

    Câu 40: Trước đây người ta thường pha tetraetyl chì (Pb(C2H5)4) vào xăng nên gây ô nhiễm môi trường. Hiện nay xăng không chì với nhiều phụ gia không gây ô nhiễm môi trường được đưa vào sử dụng. Các chất phụ gia thay thế cho tetraetyl chì trong xăng nhằm mục đích gì?

    1. Tăng tính chống kích nổ
    1. Chống cháy nổ cho xăng
    1. Tăng khả năng bôi trơn động cơ
    1. Giảm khả năng bay hơi

    Câu 41: Trộn 3 dung dịch gồm có H2SO4 0,1M, HCl 0,2M và HNO3 0,3M thu được dung dịch X. Cho 300 ml dung dịch X tác dụng với V lít dung dịch Y chứa NaOH 0,2 M và Ba(OH)2 0,1M được dung dịch Z có pH=1. Giá trị của V là:

    Đề thi thử THPT QG 2016 Lần I – Trường THPT Nghèn – Can Lộc – Hà Tĩnh  Trang 3/4 – Mã đề thi 431

    1. 0,16 lít.
    1. 0,32 lít
    1. 0,24 lít.
    1. 0,36 lít.

    Câu 42: Dung dịch Y gồm: a mol Al3+, b mol Cl-, 0,15 mol H+ và 0,03 mol SO42-. Cho 180ml dung dịch Z gồm

    NaOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào dung dịch Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 5,598 gam kết tủa. Giá trị của a, b lần lượt là: (Al=27, Cl=35,5, Ba=137, S=32, H=1, Na=23, O=16)

    1. 0,030 và 0,180. B. 0,030 và 0,018. C. 0,180 và 0,030.              D. 0,018 và 0,144.

    Câu 43: X là một este có cấu tạo đối xứng, có công thức phân tử C16H4O4. Một mol X tác dụng được với bốn mol NaOH. Muối natri của axit thu được sau phản ứng xà phòng hoá nếu đem đốt cháy chỉ thu được CO2 và xôđa. X là

    1. este của axit sucxinic (HOOCCH2CH2COOH) với hai phân tử phenol

     

    1. este của axit oxalic với hai phân tử phenol

     

    1. este của axit oxalic với hai phân tử cresol (CH3C6H4OH)
    2. este của axit malonic (HOOCCH2COOH) với một phân tử phenol và một phân tử cresol

    Câu 44: Cho m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO, MgS và Cu2S (oxi chiếm 30% khối lượng) tan hết trong dung dịch H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Y chỉ chứa 4m gam muối trung hòa và 0,672 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO2, SO2 (không còn sản phẩm khử khác). Cho Y tác dụng vừa đủ với dung dịch Ba(NO3)2, được dung dịch Z và 9,32 gam kết tủa. Cô cạn Z được chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi, thu được 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí (có tỉ khối so với H2 bằng 19,5). Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây? (Mg=24, Cu=64, Na=23, S=32, O=16, Ba=137, H=1, N=14)

    1. 2,5. B. 4,0. C. 3,0.                                       D. 3,5.

    Câu 45: Hỗn hợp E gồm peptit X mạch hở ( cấu tạo từ Gly, Ala) và este Y ( được tạo ra từ phản ứng este hóa giữa axit cacboxylic no đơn chức và metanol). Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần 15,68 lít O2 ( đktc). Mặt khác thủy phân m gam E trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được 24,2 gam hỗn hợp muối (trong đó số mol muối natri của Gly lớn hớn số mol muối natri của Ala). Đốt cháy hoàn toàn khối lượng muối trên cần 20 gam O2 thu được H2O, Na2CO3, N2 và 18,7 gam CO2. Tỉ lệ số mol Gly : Ala trong X là (O=16, Na=23, O=16, H=1, C=12)

    1. 1:2 B. 1:1 C. 1:3                                         D. 3:1

    Câu 46: Cho hỗn hợp X gồm bốn este mạch hở, trong đó có một este đơn chức và ba este hai chức là đồng phân của nhau. Đốt cháy 11,88 gam X cần 14,784 lít O2 (đktc), thu được 25,08 gam CO2. Đun nóng 11,88 gam X với 300 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Y và phần hơi chỉ chứa một ancol đơn chức Z. Cho Z vào bình Na dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng bình Na tăng 5,85 gam. Trộn Y với CaO rồi nung trong điều kiện không có không khí, thu được 2,016 lít (đktc) một hidrocacbon duy nhất. Công thức phân tử của este đơn chức là: (O=16, Na=23, O=16, H=1, C=12)

    1. C4H8O2 B. C5H8O2 C. C5H10O2                             D. C4H6O2

    Câu 47: Cho dung dịch Fe(NỌ3)2 lần lượt tác dụng với các dung dịch: Na2S, H2SO4 loãng, H2S; H2SO4 đặc; NH3, AgNỌ3, Na2CỌ3, Br 2. Số trường hợp xảy ra phản ứng là

    1. 8 B. 6 C. 5                                             D. 7

    Câu 48: Hòa tan hoàn toàn m gam oxit MO (M là kim loại) trong 78,4 gam dung dịch H2SO4 6,25% (loãng) thì thu được dung dịch X trong đó nồng độ H2SO4 còn dư là 2,433%. Mặt khác, khi cho CO dư đi qua m gam MO nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y qua 500 ml dung dịch NaOH 0,1M thì chỉ còn một khí duy nhất thoát ra, trong dung dịch thu được có chứa 2,96 gam muối. Kim loại M là: (Fe=56, Cu=64, Cr=52, Ni=59, Na=23, S=32, O=16)

    1. Fe B. Ni C. Cr                                          D. Cu

    Câu 49: Cho hỗn hợp X gồm (Mg, Al, Fe, Cu) trong đó có Mg và Fe có số mol bằng nhau. Lấy 7,5 gam hỗn hợp X cho vào cốc đựng dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 5,152 lít khí (đktc) và hỗn hợp sản phẩm (gồm cả dung dịch và phần không tan). Cho từ từ một lượng vừa đủ Mg(NO3)2 vào hỗn hợp sản phẩm đến khi kết thúc các phản ứng thu được V lít (đktc) một khí không màu, hóa nâu trong không khí (không còn sản phẩm khử khác) và dung dịch Y. Cho NaOH dư vào Y thu được 9,92 gam hỗn hợp chất kết tủa khan. % khối lượng của Fe gần với giá trị nào sau đây nhất? (Mg=24, Al=27, Fe=56, Cu=64, O=16, H=1, Cl=35,5, N=14, Na=23)

    1. 60 B. 13 C. 84                                          D. 30

    Câu 50: Chia hỗn hợp hai axit no đơn chức làm ba phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 21,6 gam Ag. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch Ca(OH) 2 dư thu được 22,3 gam muối. Phần 3 trung hòa bằng NaOH, cô cạn rồi cho sản phẩm tác dụng NaOH/CaO dư nung nóng thu được 6,72 lít hỗn hợp hai khí (đktc). Công thức cấu tạo của hai axit là: (Cho Ca=40, C=12, Na=23, O=16, Ag=108)

    A. CH3COOH; C2H5COOH. B. HCOOH; CH3COOH.
    C. HCOOH; C2H3COOH. D. HCOOH; C2H5COOH.
    ———– HẾT ———-
    Đề thi thử THPT QG 2016 Lần I – Trường THPT Nghèn – Can Lộc – Hà Tĩnh Trang 4/4 – Mã đề thi 431

    TRƯỜNG THPT NGHÈN

    ĐÁP ÁN CÁC MÃ ĐỀ – KỲ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN THỨ NHẤT NĂM 2016

    Mã đề Câu Đáp án Mã đề Câu Đáp án Mã đề Câu Đáp án Mã đề Câu Đáp án
    108 1 D 273 1 D 312 1 B 431 1 B
    108 2 A 273 2 D 312 2 A 431 2 C
    108 3 D 273 3 A 312 3 A 431 3 A
    108 4 A 273 4 C 312 4 A 431 4 B
    108 5 D 273 5 C 312 5 D 431 5 B
    108 6 C 273 6 B 312 6 C 431 6 C
    108 7 B 273 7 B 312 7 C 431 7 D
    108 8 A 273 8 B 312 8 D 431 8 D
    108 9 B 273 9 A 312 9 B 431 9 B
    108 10 D 273 10 D 312 10 B 431 10 D
    108 11 C 273 11 D 312 11 B 431 11 C
    108 12 C 273 12 C 312 12 B 431 12 A
    108 13 B 273 13 B 312 13 A 431 13 B
    108 14 D 273 14 C 312 14 D 431 14 D
    108 15 B 273 15 A 312 15 B 431 15 A
    108 16 D 273 16 A 312 16 D 431 16 D
    108 17 A 273 17 A 312 17 A 431 17 C
    108 18 A 273 18 C 312 18 C 431 18 C
    108 19 B 273 19 B 312 19 C 431 19 A
    108 20 C 273 20 C 312 20 A 431 20 C
    108 21 A 273 21 A 312 21 C 431 21 D
    108 22 A 273 22 C 312 22 A 431 22 C
    108 23 B 273 23 C 312 23 D 431 23 C
    108 24 C 273 24 B 312 24 B 431 24 B
    108 25 B 273 25 D 312 25 D 431 25 B
    108 26 B 273 26 D 312 26 D 431 26 D
    108 27 B 273 27 B 312 27 C 431 27 C
    108 28 C 273 28 D 312 28 A 431 28 A
    108 29 A 273 29 A 312 29 B 431 29 B
    108 30 D 273 30 A 312 30 C 431 30 D
    108 31 C 273 31 A 312 31 D 431 31 D
    108 32 D 273 32 D 312 32 C 431 32 A
    108 33 B 273 33 C 312 33 D 431 33 B
    108 34 C 273 34 D 312 34 A 431 34 B
    108 35 D 273 35 A 312 35 A 431 35 B
    108 36 A 273 36 D 312 36 B 431 36 A
    108 37 A 273 37 D 312 37 A 431 37 B
    108 38 C 273 38 A 312 38 B 431 38 A
    108 39 A 273 39 B 312 39 B 431 39 C
    108 40 B 273 40 C 312 40 C 431 40 A
    108 41 C 273 41 B 312 41 A 431 41 D
    108 42 B 273 42 B 312 42 C 431 42 A
    108 43 D 273 43 D 312 43 D 431 43 C
    108 44 A 273 44 D 312 44 C 431 44 C
    108 45 D 273 45 C 312 45 C 431 45 D
    108 46 C 273 46 A 312 46 B 431 46 B
    108 47 A 273 47 B 312 47 D 431 47 A
    108 48 A 273 48 C 312 48 B 431 48 A
    108 49 D 273 49 B 312 49 B 431 49 D
    108 50 C 273 50 A 312 50 D 431 50 B
  • Đề thi thử THPT Quốc gia năm học 2015-2016 môn Hoá học lần 2 – Trường THPT Hàn Thuyên (Mã đề 136)

    Đề thi thử THPT Quốc gia năm học 2015-2016 môn Hoá học lần 2 – Trường THPT Hàn Thuyên (Mã đề 136)

    Đề thi thử THPT Quốc gia năm học 2015-2016 môn Hoá học lần 2 – Trường THPT Hàn Thuyên (Mã đề 136)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi thử THPT quốc gia 2015 có đáp án môn Hóa học – Trường THPT Nguyễn Bình (Mã đề thi 121)


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi thử THPT Quốc gia năm học 2015-2016 môn Hoá học lần 2 – Trường THPT Hàn Thuyên (Mã đề 136)

    Đề thi thử THPT Quốc gia năm học 2015-2016 môn Hoá học lần 2 – Trường THPT Hàn Thuyên (Mã đề 136)

    ĐỀ BÀI

    Cho nguyên tử khối: H = 1; Li = 7; Be = 9; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; Br = 80; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Ni = 58; Cu = 64; Zn = 65; Rb = 85; Sr = 88; Ag = 108; I = 127; Cs = 133; Ba = 137; Pb = 207.

    Câu 1: Dung dịch của hợp chất nào sau đây không làm đổi màu giấy quì ẩm?

    1. CH3NH2. B. C6H5ONa.
    1. H2NCH2COOH. D. H2N-CH2-CH(NH2)COOH.

    Câu 2: Cho dung dịch các chất sau:

    1. a) H2SO4 loãng. b) HCl loãng. c) HNO3 đậm đặc.         d) HBr đặc, bốc khói.

    Các dung dịch có phản ứng với CH3-CH2-CH2-OH là

    1. b, d B. c, d C. a, b, c                                D. b, c

    Câu 3: Glucozơ không có tính chất nào sau đây?

    1. Tính chất của nhóm anđehit. B. Tính chất của ancol đa chức.
    2. Tham gia phản ứng thủy phân. D. Lên men tạo ancol etylic.

    Câu 4: Cho phản ứng hoá học: 4HNO3đặc nóng + Cu ® Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

    Trong phản ứng này HNO3 đóng vai trò

    1. Axit. B. môi trường. C. chất oxi hóa.              D. chất oxi hóa và môi trường.

    Câu 5: Trong mạng tinh thể kim loại có

    1. các ion dương kim loại, nguyên tử kim loại và các electron tự do.
    2. các electron tự do.
    3. các nguyên tử kim loại.
    4. ion âm phi kim và ion dương kim loại

    Câu 6: Loại phân hóa học nào sau đây khi bón cho đất làm tăng độ chua của đất?

    1. Đạm 2 lá (NH4NO3) B. Phân Kali (KCl)
    2. Ure: (NH2)2CO D. phân vi lượng

    Câu 7: Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử 16X là

    1. 1s22s22p63s23p4. B. 1s22s22p53s23p4. C. 1s22s22p63s13p5.         D. 1s22s22p63s23p5.

    Câu 8: Trong các công thức phân tử sau công thức nào biểu diễn một đồng đẳng của CH4?

    1. C3H6 B. C2H4. C. C4H10                              D. C4H8.

    Câu 9: Phát biểu nào dưới đây không đúng?

    1. Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng trong đó xảy ra sự trao đổi electron.
    2. Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng luôn xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử.
    1. Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố D. Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của tất cả các nguyên tố.

    Câu 10: Phương pháp điều chế khí clo trong công nghiệp là

    1. điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp. B. điện phân dung dịch NaCl.
    C. điện phân dung dịch KCl có màng ngăn. D. cho HCl tác dụng với chất oxi hóa mạnh.
    Câu 11: Thành phần của dung dịch NH3 gồm
    A. NH3, NH4 +, OH B. NH3, H2O
    C. NH4+, OH D. NH4 +, OH, H2O, NH3
    Câu 12: Polime nào sau đây có cấu trúc mạng lưới không gian?
    A. Amilopectin. B. Amilozơ. C. Cao su lưu hoá. D. Cao su Buna.
    Câu 13: Phản ứng nào sau đây chứng tỏ Fe2+ có tính khử yếu hơn so với Cu?
    A. Fe + Cu2+ ® Fe2+ + Cu B. 2Fe3+ + Cu ® 2Fe2+ + Cu2+
    C. Fe2+ + Cu ®Cu2+ + Fe D. Cu2+ + 2Fe2+ ®2Fe3+ + Cu

    Câu 14: Fomalin hay fomon (dùng để bảo quản xác động vật chống thối rữa) là A. dung dịch HCHO 37%-40% về khối lượng trong nước.

    Trang 1/4 – Mã đề thi 136

    1. rượu etylic 46o.
    2. dung dịch HCHO 25%- 30% về thể tích trong nước.
    3. dung dịch CH3CHO 40% về thể tích trong nước.

     

    Câu 15: Chọn sản phẩm chính cho phản ứng sau: C2H5COOCH3  ¾LiAlH¾¾4® A

    1. C3H7OH, CH3OH B. C2H5OH, CH3COOH
    2. C3H7OH, HCOOH D. C2H5OH, CH3COOH

    + B. A, B là

    Câu 16: Điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 1M với điện cực trơ, cường độ dòng điện là 5A trong thời gian 25 phút 44 giây thì dừng lại. Khối lượng dung dịch giảm sau điện phân là

    1. 2,88 gam. B. 3,84 gam. C. 2,56 gam.                        D. 3,2 gam.

    Câu 17: Có bao nhiêu chất hoặc dung dịch sau đây cho phản ứng với nước brôm: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, mantozơ, ancol etylic, anđehit axetic, axit fomic, axit benzoic, phenol và anilin?

    1. 6 B. 5 C. 7                                          D. 8

    Câu 18: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C8H11N, X tan được trong axit. Cho X tác dụng với HNO2 tạo ra hợp chất Y có công thức phân tử C8H10O. Đun nóng Y với dung dịch H2SO4 đặc tạo ra hợp chất Z. Trùng hợp Z thu được polistiren. Số đồng phân của X thỏa mãn là

    1. 1. B. 2. C. 3.                                         D. 4.

    Câu 19: Một hỗn hợp gồm Al2(SO4)3 và K2SO4, trong đó số nguyên tử oxi chiếm 20/31 tổng số nguyên tử có trong hỗn hợp. Hoà tan hỗn hợp trên vào nước rồi cho tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, hỏi khối lượng kết tủa thu được gấp bao nhiêu lần khối lượng hỗn hợp ban đầu:

    1. 1,588 lần. B. 1,788 lần. C. 1,488 lần.                        D. 1,688 lần.

    Câu 20: Có 5 dung dịch riêng biệt là CuCl2, FeCl3, AgNO3, HCl và HCl có lẫn CuCl2. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là

    1. 4. B. 2. C. 1.                                         D. 3.

    Câu 21: Đun nóng V lít hơi anđehit X với 3V lít khí H2 (xúc tác Ni) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được một hỗn hợp khí Y có thể tích 2V lít (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Ngưng tụ Y thu được chất Z; cho Z tác dụng với Na sinh ra H2 có số mol bằng một nửa số mol Z đã phản ứng. Chất X là anđehit

    1. no, hai chức.
    2. không no (chứa một nối đôi C=C), hai chức.
    3. no, đơn chức.
    4. không no (chứa một nối đôi C=C), đơn chức.

    Câu 22: Nhận biết các chất lỏng riêng biệt: ancol etylic, clorofom, benzen bằng 1 thuốc thử nào sau đây?

    1. H2O B. CuO C. Cu(OH)2 D. Na Câu 23: Cách nào sau đây không điều chế được NaOH?
    1. Điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn xốp.
    2. Cho Na tác dụng với nước.
    1. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp, điện cực trơ.
    2. Cho dung dịch Ca(OH)2 tác dụng với dung dịch Na2CO3.

    Câu 24: Cho 7,1 gam P2O5 vào 100 ml dung dịch KOH 1,5M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X được hỗn hợp gồm các chất là

    1. KH2PO4 và H3PO4. B. KH2PO4 và K2HPO4.
    1. KH2PO4 và K3PO4. D. K3PO4 và K2HPO4.

    Câu 25: Thực hiện 2 thí nghiệm:

    • Thí nghiệm 1: Trộn KClO3 với MnO2, đun nóng để điều chế khí O2.
    • Thí nghiệm 2: Dung dịch HCl đặc, đun nóng với MnO2 để điều chế khí Cl2. Nhận định nào sau đây đúng:
    1. Thí nghiệm 1: MnO2 đóng vai trò chất khử, Thí nghiệm 2: MnO2 đóng vai trò chất oxi hóa.
    2. Thí nghiệm 1: MnO2 đóng vai trò chất xúc tác, Thí nghiệm 2: MnO2 đóng vai trò chất oxi hóa.
    3. Thí nghiệm 1: MnO2 đóng vai trò chất oxi hóa, Thí nghiệm 2: MnO2 đóng vai trò chất oxi hóa.
    4. Thí nghiệm 1: MnO2 đóng vai trò chất oxi hóa, Thí nghiệm 2: MnO2 đóng vai trò chất khử. Câu 26: Chỉ số iot đặc trưng cho số nối đôi trong các hợp chất không no (ví dụ chất béo…), là số gam iot cộng hợp vào 100 gam hợp chất hữu cơ. Chỉ số iot của triolein là
    5. 28,730. B. 8,620. C. 86,20 .                              D. 2,873.

    Trang 2/4 – Mã đề thi 136

    Câu 27: Cho 28,2 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức tác dụng hết với 11,5 gam Na, sau phản ứng thu 39,3 gam chất rắn. Nếu đun 28,2 gam hỗn hợp trên với H2SO4 đặc ở 1400C, thì thu được bao nhiêu gam ete?

    1. 23,7 gam B. 21,0 gam C. 24,6 gam                         D. 19,2 gam

    Câu 28: Cho dãy các chất rắn sau: Al, NaHCO3, (NH4)2CO3, NH4Cl, Al2O3, Zn(OH)2, Fe(OH)3, K2CO3, CaCO 3, AlCl3. Trong dãy trên bao nhiêu chất có thể vừa tan được trong dung dịch HCl, vừa tan được trong dung dịch NaOH?

    1. 8. B. 5. C. 6.                                         D. 9.

    Câu 29: X là este thuần chức có công thức đơn giản nhất là C3H2O2. X được tạo bởi axit 2 chức, mạch hở và ancol no, 2 chức, mạch hở. Để hidro hóa hoàn toàn 1 mol X (xt Ni, t0) cần bao nhiêu mol H2?

    1. 4 mol B. 3 mol C. 1 mol                                 D. 2 mol

    Câu 30: CH3COOH không thể điều chế trực tiếp bằng cách

    1. lên men giấm.
    2. oxi hóa CH3CHO bằng O2 (xúc tác Mn2+).
    3. metanol tác dụng với cacbon monoxit.
    4. oxi hóa CH3CHO bằng dung dịch AgNO3/NH3.

    Câu 31: Cho 94,8 gam phèn chua (KAl(SO4)2.12H2O) tác dụng với 350 ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,5M và NaOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m gam kết tủa. Giá trị m là

    1. 56,375 gam B. 48,575 gam C. 101,115 gam                 D. 111,425 gam

    Câu 32: Cho khí H2S tác dụng với các chất: dung dịch NaOH, khí clo, nước clo, dung dịch KMnO4/H+, khí oxi dư đun nóng, dung dịch FeCl3, dung dịch ZnCl 2, Pb(NO 3)2, KClO3. Số trường hợp xảy ra phản ứng và số trường hợp trong đó lưu huỳnh bị oxi hóa lên S+6

    1. 8 – 1 B. 6 -1 C. 9 – 3                                   D. 6 -2

    Câu 33: Hỗn hợp X gồm axetilen, etilen và hidrocacbon (A) khi cháy hoàn toàn thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 1:1. Dẫn X đi qua bình đựng dung dịch brom dư thấy khối lượng bình tăng lên 0,82 gam, khí thoát ra khỏi bình đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,32 gam CO2 và 0,72 gam H2O.

    • V của etilen trong X là
    1. 75,50 B. 33,33 C. 25,25                             D. 50,00

    Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn 22 gam hợp chất hữu cơ X chỉ tạo ra 22,4 lít CO2 (ở đktc) và 18 gam nước. Dưới tác dụng của LiAlH4 thì một phân tử X chỉ tạo ra hai phân tử hợp chất hữu cơ Y. X là

    1. HOCH2CH2CHO B. CH3COOC2H5 C. C2H5COOCH3           D. CH3COOCH3

    Câu 35: Nguyên tử X có electron cuối cùng điền vào lớp M, ở trạng thái cơ bản có 3 electron độc thân. Điều nhận định nào sau đây đúng?

    1. X ở chu kì 4, nhóm VB. B. X ở chu kì 3, nhóm IIIA.
    2. X ở chu kì 3, nhóm VA. D. X ở chu kì 4, nhóm VIIB.

    Câu 36: Hỗn hợp X gồm SO2 và O2 có tỷ khối so với H2 bằng 28. Lấy 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) cho đi qua bình đựng V2O5 nung nóng. Hỗn hợp thu được lội qua dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có 33,19 gam kết tủa. Hiệu suất phản ứng oxi hoá SO2

    1. 75% B. 25% C. 94,96%                             D. 40%

    Câu 37: Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất có kiểu mạng tinh thể phân tử?

    1. iot, nước đá, kali clorua. B. than chì, kim cương, silic.
    2. nước đá, naphtalen, iot. D. iot, naphtalen, kim cương.

    Câu 38: Thực hiện phản ứng este hoá 2 mol C2H5OH với 1 mol HCOOH ở nhiệt độ không đổi (xúc tác H2SO4 đặc) khi hệ cân bằng thu được 0,8 mol este. Ở cùng điều kiện trên, este hoá 1 mol C2H5OH và x mol HCOOH, khi hệ cân bằng thu được 0,7 mol este. Giá trị của x là

    1. 1,7500 B. 1,0000 C. 1,3125                              D. 2,2250

    Câu 39: Cho xenlulozơ tác dụng với HNO3 đặc (H2SO4 đặc) và bằng phương pháp thích hợp tách thu đươc 0,08 mol hai sản phẩm A và B có cùng số mol. Thành phần phần trăm khối lượng nitơ trong A và B lần lượt là 11,11 % và 14,14 %. Khối lượng của A và B là

    1. 8,28 gam và 10,08 gam B. 9,84 gam và 11,52 gam
    2. 8,28 gam và 11,88 gam D. 10,08 gam và 11,88 gam

    Câu 40: Cho các phản ứng:

    • O3 + dung dịch KI
    • KClO3(rắn) + HCl(đặc)

    →                                                    (2) F2+ H2O      →

    →                                                   (4) SO2 + dung dịch H2S  →

    Trang 3/4 – Mã đề thi 136

    • Cl2 + dung dịch H2S →

    0

    (7) NaNO2(bão hoà) + NH4Cl(bão hoà) ¾¾t®

    Số phản ứng tạo ra đơn chất là

    (6) NH3(dư) + Cl2

    (8) NO2 + NaOH(dung dịch)

    1. 3. B. 5. C. 2.                                         D. 6.

    Câu 41: Để xác định độ rượu của dung dịch rượu etylic (X) người ta lấy 10ml dung dịch X cho tác

    dụng với   Na   dư thu   được   2,564 lít   H2    (ở   đktc). Tính   độ   rượu   của   X,   biết
    d C H OH = 0,8g / ml, d H O  =1g / ml ?
    2 5 2
    A. 87,50. B. 85,580. C. 91,00. D. 92,50.

    Câu 42: Người ta điều chế etyl axetat từ xenlulozơ và các chất vô cơ theo sơ đồ sau: xenlulozơ ® glucozơ ® ancol etylic ® axit axetic ® etyl axetat. Tính khối lượng xenlulozơ cần dùng để có thể điều chế được 1 mol etyl axetat. Biết hiệu suất chung của quá trình đạt 40%.

    1. 405 gam B. 202,5 gam C. 810,0 gam                       D. 506,25 gam

    Câu 43: Tiến hành nhiệt phân hỗn hợp X gồm butan và heptan (tỉ lệ 1:2 về số mol) thì thu được hỗn hợp Y (Giả sử chỉ xảy ra phản ứng cracking ankan với hiệu suất 100%). Xác định khối lượng phân tử

    trung bình của Y ( MY  )?

    1. MY =43 B. 25,8 £ MY  £ 32            C. 25,8 £ MY  £ 43           D. 32 £ MY  £ 43

    Câu 44: Nung 8,42 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg, Fe trong oxi sau một thời gian thu được 11,62 gam hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 dư thu được 1,344 lít NO (ở đktc) là sản

    phẩm khử duy nhất. Số mol HNO3 phản ứng là

    1. 0,56 mol B. 0,64 mol C. 0,48 mol                          D. 0,72 mol

    Câu 45: Hỗn hợp X gồm phenol và anilin. Lấy m gam X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 1M thu được hỗn hợp Y. Cho hỗn hợp Y tác dụng hết với 500 ml dung dịch NaOH 1M, rồi cô cạn thấy còn lại 31,3 gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 18,7 B. 28,0 C. 14,0 D. 65,6
    Câu 46: Cho suất điện động chuẩn của các pin điện

    hoá: E 0Ni X = 1, 06V; E 0Y Ni = 0, 50V; E 0Ni Z =1, 76V (X, Y, Z là các kim loại khác sắt). Khi điện phân dung dịch hỗn hợp muối nitrat của các kim loại X, Y, Z, Ni (điện cực trơ, có màng ngăn) thì các kim loại thoát ra ở catốt theo thứ tự (từ trái qua phải) là

    1. X, Z, Y, Ni B. Z, X, Y, Ni C. Z, X, Ni, Y                    D. X, Z, Ni, Y

    Câu 47: Nung m gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 trong một bình kín chứa không khí (gồm 20% thể tích O2 và 80% thể tích N2) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn và hỗn hợp khí Y có thành phần thể tích: N2 = 84,77%; SO2 = 10,6%; còn lại là O2. Thành phần % theo khối lượng của FeS trong X là

    1. 68,75% B. 59,46% C. 26,83%                             D. 42,30%

    Câu 48: Cho 17,9 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 200 gam dung dịch H2SO4 24,01%. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 9,6 gam chất rắn và có 5,6 lít khí (ở đktc) thoát ra. Thêm tiếp vào bình 10,2 gam NaNO3, khi các phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) tạo thành và khối lượng muối trong dung dịch là

    1. 2,688 lít và 59,18 gam. B. 2,688 lít và 67,7 gam.
    2. 2,24 lít và 56,3 gam. D. 2,24 lít và 59,18 gam.

    Câu 49: Cho m gam X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 vào 400 ml dung dịch HCl 2M, sau phản ứng thu được 2,24 lít H2 (ở đktc), dung dịch Y, và 2,8 gam Fe không tan. Giá trị m là

    1. 27,2 B. 30,0 C. 25,2                                    D. 22,4

    Câu 50: Hai chất đồng phân A, B (A được lấy từ nguồn thiên nhiên) có chứa 40,45%C, 7,86%H; 15,73% N và còn lại là O. Tỷ khối hơi của chất lỏng so với không khí là 3,069. Khi phản ứng với NaOH, A cho muối C3H6O2NNa, còn B cho muối C2H4O2NNa. Nhận định nào dưới đây là sai?

    1. A có tính lưỡng tính nhưng B chỉ có tính bazơ.
    2. A là alanin, B là metyl amino axetat.
    3. Ở t0 thường A là chất lỏng, B là chất rắn.
    4. A và B đều tác dụng với HNO2 để tạo khí N2.

    ———– HẾT ———-

    Trang 4/4 – Mã đề thi 136

    SỞ GD&ĐT BẮC NINH

    ĐÁP ÁN – ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 2

    TRƯỜNG THPT HÀN THUYÊN NĂM HỌC 2015-2016
    (Đáp án gồm 01 trang ) MÔN: HÓA HỌC – 12
    Câu Mã đề
    136 209 360 487 573 642 724 895
    1 C A C A C D B A
    2 B C B A B B D A
    3 C C C B C C D B
    4 D C B A C A B D
    5 A A B B B A A D
    6 A A B D C B C B
    7 A D D A A A C D
    8 C D D C A C C C
    9 D A C A A C C C
    10 A A A D A C A B
    11 D C A D D A D D
    12 C A D D D D D B
    13 B A D C A D B B
    14 A D A D C D D A
    15 A B C D D B B C
    16 D A A A C C C D
    17 A D A B B A D A
    18 B B D D B A D B
    19 D B D D C C A A
    20 D B C C A D D D
    21 D C A C B D A A
    22 A D C A A D D C
    23 A B B C A B D D
    24 B D A A A D D C
    25 B C A B D A D A
    26 C C B D A D B D
    27 C A D C B D B D
    28 A D D B D B B C
    29 D B D A B B C C
    30 D D B B A B C C
    31 B D A A C C A D
    32 A D C A C A A B
    33 D B A C B D A B
    34 B C B B A B B B
    35 C B D D A D A C
    36 D D A C B D C C
    37 C A B B D C B A
    38 C C D D D B A C
    39 D C D B C A C A
    40 D D B A C C D D
    41 B D C B D A C C
    42 A C D D B B B A
    43 C B D B D B A C
    44 B B C C C A D B
    45 B A C C B C B D
    46 C C C C A C C A
    47 B B B C D D C C
    48 B C A B D C A B
    49 B A B A D A B B
    50 C B C A B B A A
  • Đề thi thử THPT quốc gia 2015 có đáp án môn Hóa học – Trường THPT Nguyễn Bình (Mã đề thi 121)

    Đề thi thử THPT quốc gia 2015 có đáp án môn Hóa học – Trường THPT Nguyễn Bình (Mã đề thi 121)

    Đề thi thử THPT quốc gia 2015 có đáp án môn Hóa học – Trường THPT Nguyễn Bình (Mã đề thi 121)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi thử kì thi THPT Quốc gia (năm học 2014-2015) môn Hóa học – Mã đề thi 132


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi thử THPT quốc gia 2015 có đáp án môn Hóa học – Trường THPT Nguyễn Bình (Mã đề thi 121)

    Đề thi thử THPT quốc gia 2015 có đáp án môn: Hóa học – Trường THPT Nguyễn Bình (Mã đề thi 121)

    Cho biết nguyên tử khối (theo đvC) của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Al = 27; S = 32; P=31, Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.

    ĐỀ GỒM 50 CÂU (TỪ CÂU 1 ĐẾN CÂU 50) DÀNH CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH:

    Câu 1. Cho dãy các chất: N2, H2, NH3, NaCl, HCl, H2O. Số chất trong dãy mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị không cực là:

    1. 2 B. 4 C. 3                                                                   D. 5

    Câu 2. Cấu hình electron nào sau đây là của cation Fe2+ (Biết Fe có số thứ tự 26).

    1. 1s22s22p63s23p63d6 B. 1s22s22p63s23p63d5 C. 1s22s22p63s23p63d64s2    D. 1s22s22p63s23p63d54s1

    Câu 3. Cho các cân bằng hoá học: N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k) (1); H2 (k) + I2 (k) 2HI (k) (2); 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k) (3); 2NO2 (k) N2O4 (k) (4). Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là:

    1. (1), (2), (3) B. (2), (3), (4) C. (1), (3), (4)                                          D. (1), (2), (4)

    Câu 4. Cho dãy gồm các phân tử và ion: Zn, S, FeO, SO2, Fe2+, Cu2+, HCl. Tổng số phân tử và ion trong dãy vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là :

    1. 4 B. 5 C. 6                                                                   D. 7

    Câu 5. Dung dịch X chứa 0,1 mol Cl, 0,2 mol SO42-, 0,2 mol Na+, x mol H+. Dung dịch Y chứa 0,5 mol K+, 0,2 mol NO3, 0,1 mol Ba2+, y mol OH. Trộn 2 dung dịch X và Y thu được 2 lít dung dịch Z, pH của dung dịch Z là:

    A. 12 B. 11 C. 13 D. 1
    Câu 6. Thành phần chính của phân bón phức hợp amophot là :
    A. Ca3 (PO4)2 và (NH4)2HPO4 B. NH4NO3 và Ca(H2PO4)2
    C. NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4 D. NH4H2PO4 và Ca(H2PO4)2
    Câu 7. Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng cách :
    A. Nhiệt phân KClO3 có xúc tác MnO2 B. Nhiệt phân Cu(NO3)2
    C. Điện phân nước D. Chưng cất phân đoạn không khí lỏng

    Câu 8. Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 20,52 gam Ba(OH)2. Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 23,64 B. 15,76 C. 21,92 D. 39,40
    Câu 9.  Dãy ion sắp xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa là:
    A. Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+, H+ B. Fe3+, Ag+, Cu2+, H+, Fe2+
    C. Ag+, Fe3+, Cu2+, H+, Fe2+ D. Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+, H+
    • Cho phần 1 vào dung dịch KOH (dư) thu được 0,784 lít khí H2 (đktc).

     

    • Cho phần 2 vào một lượng dư H2O, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và m gam hỗn hợp kim loại Y. Hoà tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được 0,56 lít khí H2 (đktc).

    Khối lượng (tính theo gam) của K, Al, Fe trong mỗi phần hỗn hợp X lần lượt là:

    1. 0,39; 0,54; 1,40 B. 0,78; 1,08; 0,56 C. 0,39; 0,54; 0,56                   D. 0,78; 0,54; 1,12

    Trang 1/5

     

    Câu 11. Dãy gồm các kim loại đều được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là :

    A. Al, Cu, Ba B. Fe, Cu, Pb C. Ca, Zn, Fe D. Na, Ni, Cu
    Câu 12. Dung dịch nào dưới đây thuộc loại nước cứng tạm thời ?
    A. CaCl2, Mg(HCO3)2 B. CaCl2, MgCl2
    C. NaHCO3, NaNO3 D. Ca(HCO3)2 và NaHCO3
    Câu 13. Nhỏ từ từ 200 ml dung dịch X gồm NaOH 1M và Ba(OH)2 1,5M vào 100ml dung dịch Y

    gồm H2SO4 1M và ZnSO4 2,5M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị m là:

    1. 89,70 B. 19,80 C. 78,05 D. 79,80 Câu 14. Phát biểu nào sau đây là sai?
    1. Khi đun nóng ở nhiệt độ cao tất cả hydroxit của kim loại kiềm thổ đều bị phân hủy B. Ở nhiệt độ thường, tất cả kim loại kiềm thổ đều tác dụng được với nước
    1. Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ D. Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, nhiệt độ nóng chảy của kim loại kiềm giảm dần

    Câu 15. Cho 0,4 mol H3PO4 tác dụng hết với dung dịch chứa m gam NaOH, sau phản ứng thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được 2,51m gam chất rắn. X có chứa

    1. Na2HPO4, Na3PO4 B. NaH2PO4, Na2HPO4 C. Na3PO4, NaOH     D. NaH2PO4, Na3PO4

    Câu 16. Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch hỗn hợp chứa AlCl3 và HCl,kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (số liệu tính theo đơn vị mol)

    nAl(OH)3

    a

    0,4

    0,6 2,1 b x nOH
    Tỷ lệ x : a và b : a lần lượt là : B. 5,2 và 4,4 C. 5,0 và 2,6 D. 5,4 và 4,6
    A. 4,8 và 4,4

    Câu 17. Một mẫu khí thải có chứa CO2, NO2, N2 và SO2 được sục vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Trong bốn khí đó khí bị hấp thụ là :

    1. 4 B. 3 C. 1                                            D. 2

    Câu 18. Đem nung hỗn hợp X gồm 0,6 mol Fe và x mol Cu trong không khí một thời gian thu được 68,8 gam hỗn hợp Y gồm kim loại và các oxit của chúng. Hòa tan hết lượng Y trong axit H2SO4 đặc nóng (dư), thu được 0,2 mol SO2 và dung dịch Z. Khối lượng muối tạo thành trong dung dịch Z là :

    1. 170,0 gam B. 164,0 gam C. 148,0 gam                        D. 168,0 gam

    Câu 19. Cho các thí nghiệm sau:

    • Nhỏ từ từ dung dịch NaOH cho đến dư vào dung dịch AlCl3
    • Sục từ từ khí CO2 cho đến dư vào dung dịch NaAl(OH)4 (hay NaAlO2)
    • Sục từ từ khí CO2 cho đến dư vào dung dịch Ba(OH)2
    • Sục từ từ khí CO2 cho đến dư vào dung dịch C6H5ONa
    • Nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho đến dư vào dung dịch ZnCl2
    • Nhỏ từ từ dung dịch HCl cho đến dư vào dung dịch NaAl(OH)4 (hay NaAlO2) Số thí nghiệm cuối cùng thu được kết tủa là :
    A.  4 B.  2 C. 1 D.  3
    Câu 20. Thực hiện các thí nghiệm sau:
    • Cho dung dịch H2O2 vào dung dịch KI
    • Cho dung dịch Na2S2O3 vào dung dịch H2SO4 loãng

     

    Trang 2/5

     

    • Sục khí SO2 vào dung dịch H2S

     

    • Đun nóng hỗn hợp SiO2 và Mg
    • Sục khí O3 vào dung dịch KI
    • Sục khí H2S vào dung dịch FeCl3
    • Đốt cháy Ag2S trong O2

    Số thí nghiệm có thể tạo ra đơn chất là :

    1. 5 B.  7                                                C.  4                                             D.  2

    Câu 21. Dãy chất nào sau đây đều thể hiện tính oxi hóa khi phản ứng với SO2?

    1. Dd Ba(OH)2, H2O­2, dd KMnO4 B. O3, nước clo, dd KMnO4
    1. H2SO4 đặc, O2, nước brom D. O3, H2S, nước brom

    Câu 22. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    • Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl
    • Cho CuS + dung dịch HCl
    • Cho FeS + dung dịch HCl
    • Cho dung dịch AlCl3 vào dung dịch Na2CO3
    • Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch NaOH
    (6) Cho dung dịch NH4NO3 vào dung dịch NaOH (7) Cho Zn vào dung dịch NaHSO4
    Số thí nghiệm có tạo ra chất khí là:
    A.  4 B.  5 C.  6 D.  3

    Câu 23. Đốt cháy hoàn toàn 4,872 gam một hiđrocacbon X, dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch nước vôi trong. Sau phản ứng thu được 27,93 gam kết tủa và thấy khối lượng dung dịch giảm 5,586 gam. Công thức phân tử của X là :

    1. CH4 B. C4H8 C.  C3H6                                          D. C4H10

    Caâu 24. Một hiđrocacbon mạch hở A tác dụng với HCl sinh ra 2 – clo – 3 metylbutan. Tên gọi của A là:

    1. 2 – metylbut-1–en B. 2 – metylbut-2–en C. 3 – metylbut-1–en    D. 3 – metylbut-2–en

    Câu 25. Tính chất nào của phenol mô tả không đúng ?

    1. Dung dịch phenol làm quỳ tím hóa hồng
    2. Phenol tan tốt trong etanol
    3. Trong công nghiệp hiện nay, phenol được sản xuất bằng cách oxi hóa cumen D. Nitrophenol được dùng để làm chất chống nấm mốc

    Câu 26. Cho 7,8 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 4,6 gam Na được 12,25 gam chất rắn. Đó là 2 ancol :

    1. CH3OH và C2H5OH B. C2H5OH và C3H7OH C. C3H5OH và C4H7OH D. C3H7OH và C4H9OH Câu 27. Cho 1 mol anđehit no đơn chức X mạch hở, tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 thu được 4 mol Ag. X là :
    2. Anđehit oxalic B. Anđehit fomic C. Anđehit axetic D. Anđehit acrylic Câu 28. Cho X là hexapeptit, Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val và Y là tetrapeptit Gly-Ala-Gly-Glu. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 4 amino axit, trong đó có 30 gam glyxin và
    28,48 gam alanin. Giá trị của m là :
    A. 77,6 B. 83,2 C. 87,4 D. 73,4

    Câu 29. Cho các este: etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5).

    Dãy gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là:

    1. (1), (3), (4) B. (3), (4), (5) C. (1), (2), (3)                      D. (1), (3), (5)

    Câu 30.Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của

    X là :

    1. CH3COOC2H5 B. C2H5COOCH3 C. C2H3COOC2H5            D. CH3COOCH3

    Câu 31. Cho các chất: tơ capron, tơ lapsan, tơ nilon -7, tơ olon, keo dán ure-fomanđehit, cao su isopren, poli(metyl metacrilat), tơ axetat, nhựa novolac. Số chất được tạo từ phản ứng trùng hợp là:

    1. 3 B. 4 C. 1                                         D. 2

     

    Trang 3/5

     

    Câu 32. Hỗn hợp X chứa ba axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở, gồm một axit no và hai axit không no đều có một liên kết đôi (C=C). Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 2M, thu được 25,56 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy bằng dung dịch NaOH dư, khối lượng dung dịch tăng thêm 40,08 gam. Tổng khối lượng của hai axit cacboxylic không no trong m gam X là :

    1. 15,36 gam B. 9,96 gam C. 18,96 gam                                      D. 12,06 gam

    Câu 33. Cho dãy các chất: C2H5NH2, CH3NH2, NH3, C6H5NH2 (anilin). Chất trong dãy có lực bazơ yếu nhất là :

    A. C6H5NH2 B. CH3NH C. C2H5NH2 D. NH3
    Câu 34. Chất phản ứng được với các dd: NaOH, HCl là :
    A. C2H6. B. C2H5OH. C. H2N-CH2-COOH. D. CH3COOH.

    Câu 35. Hợp chất X có thành phần gồm C, H, O chứa vòng benzen. Cho 6,9 gam X vào 360 ml dung dịch NaOH 0,5 M (dư 20% so với lượng cần phản ứng) đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 6,9 gam X cần vừa đủ 7,84 lít O2 (đktc), thu được 15,4 gam CO2. Biết X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Giá trị của m là :

    1. 13,2 B. 11,1 C. 12,3                                                    D. 11,4

    Câu 36. Cho dãy các chất: CH4, C2H2, C2H4, C2H5OH, CH2=CH-COOH, C6H5NH2(anilin), C6H5OH (phenol),

    C6H6 (benzen), CH3CHO. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch nước brom là :

    1. 7 B. 6 C. 5                                                      D. 8

    Câu 37. Các chất trong dãy nào sau đây đều tạo kết tủa khi cho tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng?

    1. Vinylaxetilen, glucozơ, axit propionic B. Glucozơ, đimetylaxetilen, anđehit axetic
    2. Vinylaxetilen, glucozơ, đimetylaxetilen D. Vinylaxetilen, glucozơ, anđehit axetic

    Câu 38. Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp X : glucozơ, fructozơ, metanal và axit etanoic, cần 3,36 lít O2 (đktc). Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là :

    1. 15,0 B. 12,0 C. 10,0                                           D.  20,5

    Câu 39.Trong các chất: stiren, axit acrylic, axit axetic, vinylaxetilen, propen và butan, số chất có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro (xúc tác Ni, đun nóng) là :

    1. 4 B. 5 C. 2                                                D. 3

    Câu 40.Chất nào dưới đây không làm mất màu nước brom?

    1. C6H5OH B. CH2=CH-COOH C. CH3COOH                             D. CH≡CH

    Caâu 41. Cho 3,38g hỗn hợp X gồm CH3OH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với natri thấy thoát ra 672 ml khí (đktc). Cô cạn dung dịch ta được hỗn hợp rắn Y. Khối lượng Y sẽ là:

    1. 4,04 gam B. 3,61 gam C. 4,7 gam                                       D. 4,76 gam

    Câu 42. Hỗn hợp X gồm Ba và Al. Cho m gam X vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X bằng dung dịch NaOH, thu được

    15,68 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là :
    A. 29,9 B. 24,5 C. 19,1 D. 16,4

    Câu 43. Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 3,67 gam muối khan. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4%. Công thức của X là :

    1. (H2N)2C3H5COOH B. H2NC2C2H3(COOH)2 C. H2NC3H6COOH   D. H2NC3H5(COOH)2

    Câu 44. Hỗn hợp X gồm 2 axit no X1 và X2. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc). Để trung hòa 0,3 mol X cần 500 ml dung dịch NaOH 1M. Công thức cấu tạo của 2 axit là:

    1. HCOOH và HOOC-COOH B. CH3COOH và C2H5COOH
    1. CH3COOH và HOOC-CH2-COOH D. HCOOH và C2H5COOH

     

    Trang 4/5

     

    Câu 45. Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCOOH và 0,2 mol HCHO tác dụng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3 thì khối lượng Ag thu được là bao nhiêu?

    1. 64,8 gam B. 10,8 gam C. 216 gam                          D. 108 gam

    Câu 46. Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hoá ?

    1. Sợi dây bạc nhúng trong dung dịch HNO3 B. Đốt lá sắt trong khí Cl2
    2. Thanh nhôm nhúng trong dung dịch H2SO4 loãng D. Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4

    Câu 47. Cho Cu (dư) tác dụng với dung dịch Fe(NO3)3 được dung dịch X. Cho AgNO3 dư tác dụng với X được dung dịch Y. Cho Fe (dư) tác dụng với Y được hỗn hợp kim loại Z. Số phương trình phản ứng xảy ra là?

    1. 5 B. 6 C. 4                                       D. 7

    Câu 48. Cho 0,2 mol Zn vào dung dịch X gồm: 0,2 mol Fe(NO3)3, 0,1mol Cu(NO3)2, 0,1 mol AgNO3.

    Khối lượng chất rắn thu được sau khi phản ứng kết thúc là :

    1. 14 gam B. 16,4 gam C. 10,8 gam                         D. 17,2 gam

    Câu 49. Cho 2,5 (kg) glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành rượu etylic. Trong quá trình chế biến

    rượu bị hao hụt mất 10%. Khối lượng rượu thu được là :
    A. 920 gam B. 92,5 gam C. 925 gam D. 92 gamCâu 50.
    Chất có nhiều trong khói thuốc lá gây hại cho sức khoẻ con người là :
    A. Cafein B. Heroin C. Cocain D. Nicotin

    —————-HẾT————

    (Thí sinh không được sử dụng bảng tính tan và BTH các nguyên tố hoá học; cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

    ĐÁP ÁN

    1 A 11 B 21 B 31 B 41 A
    2 A 12 D 22 B 32 D 42 B
    3 C 13 A 23 D 33 A 43 D
    4 B 14 B 24 C 34 C 44 A
    5 C 15 B 25 A 35 C 45 D
    6 C 16 B 26 B 36 B 46 D
    7 A 17 B 27 B 37 D 47 A
    8 B 18 D 28 B 38 A 48 A
    9 C 19 B 29 A 39 A 49 A
    10 C 20 B 30 A 40 C 50 D

     

    Trang 5/5

  • Đề thi thử kì thi THPT Quốc gia (năm học 2014-2015) môn Hóa học – Mã đề thi 132

    Đề thi thử kì thi THPT Quốc gia (năm học 2014-2015) môn Hóa học – Mã đề thi 132

    Đề thi thử kì thi THPT Quốc gia (năm học 2014-2015) môn Hóa học – Mã đề thi 132

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi thử chuẩn bị cho kỳ thi THPT Quốc gia 2015 lần 2 môn Vật lý (Mã đề thi 121) – Trường ĐHSP Hà Nội


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi thử kì thi THPT Quốc gia (năm học 2014-2015) môn Hóa học – Mã đề thi 132

    Đề thi thử kì thi THPT Quốc gia (năm học 2014-2015) môn Hóa học

    MÃ ĐỀ 132

    H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137; Pb =207.

    Câu 1: Cho hỗn hợp kim loại X gồm: Cu, Fe, Mg. Lấy 10,88 gam X tác dụng với clo dư thu được 28,275 gam chất rắn. Nếu lấy 0,44 mol X tác dụng với axit HCl dư thu được 5,376 lít khí H2 (đktc). Giá trị thành phần % về khối lượng của Fe trong hỗn hợp X gần với giá trị nào sau đây nhất ?

    1. 58,82% B. 25,73% C. 22,69%                               D. 22,63

    Câu 2: Trong sè c¸c dÉn xuÊt cña benzen cã c«ng thøc ph©n tö C8H10O2 cã bao nhiªu ®ång ph©n X vừa

    ph¶n øng víi NaOH, vưa tho¶ m·n ®iÒu kiÖn theo chuổi sau: -H 2 O xt
    X ¾¾¾® Y ¾¾® polime ?
    ̀
    A. 3. B. 2 C. 6 D. 4

    Câu 3: Để chống ăn mòn cho đường ống dẫn dầu bằng thép chôn dưới đất, người ta dùng phương pháp điện hoá. Trong thực tế, người ta dùng kim loại nào sau đây làm điện cực hi sinh?

    1. Zn. B. Sn. C. Cu.                                       D. Na.

    Câu 4: Kim loại nào thuộc cùng nhóm với sắt trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học?

    1. kẽm B. thiếc C. niken                                   D. mangan

    Câu 5: Dãy gồm các chất đều tham gia phản ứng thủy phân là A. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, fructozơ, glixerol.

    1. Tinh bột,xenlulozơ, saccarozơ, este, glucozơ.
    2. Glucozơ,xenlulozơ, tinh bột, saccarozơ, fructozơ.
    1. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, este, chất béo.

    Câu 6: Amino axit mà muối của nó được dùng để sản xuất mì chính (bột ngọt) là

    1. alanin. B. tyrosin. C. axit glutamic.                  D. valin.

    Câu 7: Hòa tan hết 4 gam oxit FexOy cần dùng 52,14 ml dung dịch HCl 10% ( d= 1,05 g/ml). Để khử hóa hoàn toàn 4 gam oxit này cần ít nhất V lít khí CO (đktc). Giá trị của V là

    1. 1,545. B. 1,68. C. 1,24 .                                   D. 0,056.

    Câu 8: Biết thành phần % khối lượng của P trong tinh thể Na2HPO4.nH2O là 8,659%. Tinh thể muối ngậm nước đó có số phân tử H2O là

    1. 12 B. 9
    1. 11.
    1. 13

    Câu 9: Để mạ Ni lên một vật bằng thép người ta điện phân dung dịch NiSO4 với

    1. catot là vật cần mạ , anot bằng sắt B. anot là vật cần mạ , catot bằng Ni
    2. catot là vật cần mạ , anot bằng Ni D. anot là vật cần mạ , catot bằng sắt

    Câu 10: Hoà tan hết m gam Al2(SO4)3 vào nước được dung dịch X. Cho 360 ml dung dịch NaOH 1M vào X, thu được 2a gam kết tủa. Mặc khác, nếu cho 400 ml dung dịch NaOH 1M vào X thì thu được a gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m là:

    1. 19,665 B. 20,520. C. 18,810.                               D. 15,390.

    Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin bằng không khí vừa đủ. Trong hỗn hợp sau phản ứng chỉ có 0,4 mol CO2, 0,7 mol H 2O và 3,1 mol N2. Giả sử trong không khí chỉ gồm N 2 và O2 với tỉ lệ

    VN 2 :VO   = 4 :1 thì giá  trị của m gần với giá trị nào sau đây nhất ?
    2
    A. 90,0 B. 50,0 C. 10,0 D. 5,0
    Câu 12: Cho sơ đồ phản ứng (mỗi mũi tên là một phản ứng): CH4 +X
    ®X ®CH3COOH ¾¾® Z.
    Z không làm mất màu nước brom. Kết luận không đúng về Z
    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 1/11
    1. Đốt cháy Z thu được số mol CO2 và số mol H2O bằng nhau.
    1. Z có tham gia phản ứng xà phòng hóa.
    1. Z có tham gia phản ứng tráng bạc. .
    2. Trong phân tử Z có 3 nguyên tử cacbon.

    Câu 13: Phát biểu đúng

    1. Vinyl axetat phản ứng với dung dịch NaOH sinh ra ancol etylic.
    2. Phe nol phản ứng được với dung dịch Na2CO3.
    3. Thủy phân benzyl clorua thu được phe nol.

     

    1. Có 4 đồng phân amin có vòng ben zen ứng với công thức C7H9N

    Câu 14: Cho hỗn hợp X gồm 0,01 mol HCOOH; 0,02 mol HCHO và 0,01 mol HCOOCH3 tác dụng với AgNO3/NH3 (dư) thu được m gam Ag. Giá trị của m là

    1. 8,64. B. 4,32. C. 10,8.                                     D. 12,96.

    Câu 15: Có 4 gói bột trắng: Glucozơ, tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ. Có thể chọn nhóm thuốc thử nào dưới đây để phân biệt được cả 4 chất trên:

    1. H2O, dd AgNO3/NH3, dd I2
    1. H2O, dd AgNO3/NH3, dd NaOH
    1. H2O, dd AgNO3/NH3, dd HCl
    1. H2O, O2 (để đốt cháy), dd AgNO3/NH3

    Câu 16: Cho 0,1 mol tristearin (C17H35COO)3C3H5) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư , đun nóng, thu được m gam muối. Giá trị của m là

    1. 45,9. B. 92,8. C. 91,8.                                     D. 9,2.
    Câu 17: Khi thuy phân hoan toan  65 gam môṭ pep tit X thu đươc̣ 22,25 gam alanin va 56,25 gam glyxin .
    ̉ ̀̀ ̀
    X  là
    A. tetrapeptit. B. đipeptit. C. tripeptit. D. pentapetit.

    Câu 18: Hòa tan 7,2 gam hỗn hợp hai muối sunfat của kim loại hóa trị II và III bằng dung

    Pb(NO3 )2  thu được 15,15 gam kết tủa. Khối lượng muối thu được trong dung dịch là:

    dịch

    1. 8,2 gam
    1. 8,6 gam
    1. 6,8 gam
    1. 7,8 gam

    Câu 19: Hiđrat hóa hỗn hợp etilen và propilen có tỉ lệ mol 1:3 khi có mặt axit H2SO4 loãng thu được hỗn hợp ancol X. Lấy m gam hỗn hợp ancol X cho tác dụng hết với Na thấy bay ra 448 ml khí (đktc). Oxi hóa m gam hỗn hợp ancol X bằng O2 không khí ở nhiệt độ cao và có Cu xúc tác được hỗn hợp sản phẩm Y. Cho Y tác dụng với AgNO3 trong NH3 dư thu được 2,808 gam bạc kim loại. Phần trăm số mol ancol propan-1-ol trong hỗn hợp là:

    1. 75% B. 25% C. 12,5%                                  D. 7,5%

    Câu 20: Etyl fomat là chất mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, có phân tử khối là:

    1. 88 B. 74 C. 60                                          D. 68

    Câu 21: Đun este X (C6H12O2) với dung dịch NaOH ta được 1 ancol Y không bị oxi hoá bởi CuO. X có tên là:

    A. tert-butyl axetat. B. isopropyl axetat C. butyl axetat D. isopropyl propionat
    Câu 22: Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion nào sau đây ?
    A. Mg2+; Ca2+ B. Cu2+ ;  K+ C. Fe 2+; Na+ D. Fe2+; K+

    Câu 23: Cho 2,13 gam P2O5 tác dụng hết với V ml dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X chỉ chứa 4,48 gam muối. Giá trị của V là

    1. 80 ml. B. 90 ml. C. 70 ml.
    1. 75 ml.

    Câu 24: Cho phương trình hóa học: Fe3O4 + HNO3 ®Fe(NO3)3 + NaOb + H2O : Sau khi cân bằng phương trình hóa học trên với các hệ số là các số nguyên tối giản thì tổng hệ số của H2O và HNO3 là A. 66a – 18b. B. 66a – 48b. C. 45a – 18b. D. 69a – 27b.

    Câu 25:

    Cho cân bằng hoá học sau: 2NH3 (k)

    N2 (k)

    +

    3H2 (k). Khi tăng nhiệt độ của hệ thì tỉ khối

    của hỗn hợp so với hiđro giảm. Nhận xét nào sau đây là đúng?

    1. Khi tăng áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
    2. Khi tăng nhiệt độ của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
    1. Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt.
    2. Khi tăng nồng độ của NH3, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

    Câu 26: Cho các phản ứng:

    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 2/11
    (1). O3  + dung dịch KI ¾¾® t0
    (6). F2  + H2O ¾¾®
    (2). MnO2 + HCl đặc t0 (7). NH3(dư) + Cl2 ¾¾®
    ¾¾®
    (3). KClO3 +  HCl đặc t0 (8). HF  + SiO2   ¾¾®
    ¾¾®
    (4) Dung dịch HCl đặc  + FeS2   ¾¾® (9). AlCl3   +  ddNa2CO3 ¾¾®
    (5). NH3(khí) +  CuO t0
    ¾¾®
    Số trường hợp tạo ra đơn chất là
    A. 7. B. 6. C. 8. D. 9.
    Câu 27: Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?
    A. Nilon-6,6 B. PVC. C. Tơ visco. D. protein.

    Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm anđehit axetic, etyl axetat và an col propylic thu được 20,24 gam CO2 và 8,64 gam nước. Phần trăm khối lượng của ancol propylic trong X là

    1. 50,00%. B. 83,33%. C. 26,67%.                             D. 12,00%.

    Câu  29:   Thủy   phân   hết   một  lượng  pentapeptit   X   trong   môi   trường  axit   thu   được  32,88    gam

    tetrapeptit AlaGlyAlaGly ;   10,85    gam    tripeptit     X       Ala Gly Ala ;   16,24    gam      tripeptit

    Ala Gly Gly , 26,28 gam đipeptit AlaGly ; 8,9 gam Alanin, còn lại là GlyGlyGlyxin. Tỉ lệ số mol GlyGlyglyxin trong hỗn hợp là 10 : 1. Tổng khối lượng GlyGlyglyxin trong hỗn hợp sản

    phẩm là:

    1. 27,90 gam B. 13,95 gam C. 28,80 gam                         D. 29,70 gam

    Câu 30: Cho 0,05 mol X ( chứa một loại nhóm chức) phản ứng vừa hết 0,15 mol NaOH thu được 0,05 mol an col và 12,3 gam muối của axit hữu cơ đơn chức. X có công thức cấu tạo là

    1. CH3COOC3H7. B. (CH3COO)3C3H5. C. (HCOO)3C3H5.            D. (CH3COO)2C2H4.

    Câu 31: Hỗn hợp X gồm HCHO, CH3COOH, HCOOCH3 và CH3CH(OH)COOH. Đốt cháy hoàn toàn X cần V lít O2 (đktc), hấp thụ hết sản phẩm cháy vào một lượng dư nước vôi trong thu được 50 gam kết tủa. Giá trị của V là

    1. 8,40. B. 7,84. C. 11,2.                                    D. 16,8.

    Câu 32: Cho 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,8M vào 200 ml dung dịch chứa Na2SO4 0,2M và FeSO4 xM thu được 24,04 gam kết tủa. Giá trị của x là

    1. 0,30M. B. 0,60M . C. 0,15M .                              D. 0,45M.

    Câu 33: Cho (a) mol bột nhôm vào dung dịch chứa (b) mol Fe3+, phản ứng hoàn toàn, nếu a< b < 3 a  thì

    dung dịch X thu được chứa  các ion là

    1. Fe2+, Fe3+, Al3+. B. Al3+. C. Fe3+, Al3+.                         D. Fe2+, Al3+.

    Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn (m) gam một cacbohiđrat (X) cần 13,44 lít O2 (đktc) sau đó đem hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy trong 200 ml dung dịch chứa đồng thời NaOH 1,75M và Ba(OH)2 1M thu được kết tủa có khối lượng là

    A. 9,85 gam. B. 39,4 gam. C. 19,7 gam. D. 29,55 gam.
    Câu 35: Dung dịch Y gồm Al3+;  Fe2+;  0,05 mol Na+; 0,1 mol SO4 2−; 0,15 mol Cl. Cho V lit dung dịch
    NaOH 1M, vào dung dịch Y để thu được kết tủa lớn nhất thì giá trị V là
    A. 0,40. B. 0,25. C. 0,35. D. 0,30.
    Câu 36: Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin) ta có thể rửa cá với:
    A. Nước B. Nước vôi trong C. Cồn D. Giấm
    Câu 37: Các nguyên tố thuộc nhóm IA, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần thì
    A. bán kính nguyên tử tăng dần. B. năng lượng ion hóa tăng dần.
    C. tính khử giảm dần. D. độ âm điện tăng dần.

    Câu 38: Điện phân 500 ml dung dịch hỗn hợp CuSO4 a mol/l và NaCl 1 mol/l với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi 5A trong thời gian 96,5 phút (hiệu suất quá trình điện phân là 100%, nước bay hơi không đáng kể) thu được dung dịch có khối lượng giảm so với ban đầu là 17,15 gam. Giá trị của a là

    A. 0,2. B. 0,5. C. 0,3. D. 0,4.
    Câu 39: Một dung dịch chứa a mol NaAlO2 tác dụng với một dung dịch chứa b mol HCl. Điều kiện để thu
    được kết tủa sau phản ứng là:
    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 3/11
    1. b = 4a B. b = 6a C. b < 4a                                  D. b > 6a

    Câu 40: Một peptit có công thức cấu tạo thu gọn là:

    CH3CH(NH2)CONHCH2CONH(CH3)CHCONH(C6H5)CHCONHCH2COOH

    Khi đun nóng peptit trên trong môi trường kiềm sao cho các liên kết peptit đều bị phá vỡ thì số sản phẩm

    hữu cơ thu được là
    A. 3. B. 2. C. 4. D. 5.

    Câu 41: Thêm từ từ 70 ml dung dịch H2SO4 1,25M vào 100ml dung dịch Na2CO3 1M thu được dung dịch Y. Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m gần với giá trị nào

    sau đây nhất?
    A. 22,22g B. 28,13g C. 11,82g D. 25,31g

    Câu 42: Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3 có khối lượng 21,67 gam. Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X trong điều kiện không có không khí (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng Al khử Fe2O3 thành kim loại). Hòa tan hỗn hợp chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch NaOH dư thu được 2,016 lít H2 (đktc) và 12,4 gam chất rắn không tan. Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là

    1. 45%. B. 50%. C. 80%.                                    D. 75%.

    Câu 43: Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch KOH và dung dịch brom nhưng không tác dụng với dung dịch KHCO3. Tên gọi của X là

    1. axit acrylic. B. vinyl axetat C. anilin.                                  D. ancol benzylic.

    Câu 44: Cho hỗn hợp X gồm metanol, etanol, glixerol. Đốt cháy hoàn toàn (m) gam X, thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc) và 18 gam nước. Mặt khác 80 gam X hòa tan tối đa được 29,4 gam Cu(OH)2. Thành phần % khối lượng etanol trong hỗn hợp X là

    1. 38%. B. 19%. C. 23%.                                    D. 32%.

    Câu 45: Trong phòng thí nghiệm, khí Metan được điều chế bằng cách nung nóng hỗn hợp Natri axetat với vôi tôi xút. Hình vẽ nào sau đây lắp đúng?

    1. (4) B. (2) và (4) C. (3)                                         D. (1)

    Câu 46: Hoà tan 1,68 gam Fe bằng dung dịch HNO3 đặc nóng (dư), sinh ra V lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là

    1. 2,106. B. 2,24. C. 2,016.                                  D. 3,36.

    Câu 47: Hòa tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư). Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí SO2 ( sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch chứa 6,6

    gam hỗn hợp muối sunfat. Phần trăm về khối lượng của FexOy trong X là
    A. 79,34%. B. 73,77%. C. 26,23%. D. 13,11%.

    Câu 48: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm x mol Ba và y mol Al vào nước dư, thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y. Mối liên hệ giữa V, x và y là

    1. V = 22,4 (x +3y). B. V = 22,4 (x +y). C. V = 11,2 (2x +3y).       D. V = 11,2 (2x +2y).

    Câu 49: Kem đánh răng chứa một lượng muối của flo, như CaF2 , SnF2 , có tác dụng bảo vệ lớp men răng vì nó thay thế một phần hợp chất có trong men răng là Ca5 (PO4 )3 OH thành Ca5 (PO4 )3 F . Điều này có

    • nghĩa quan trọng trong bảo vệ răng vì :
      1. lớp Ca5 (PO4 )3 F có thể phản ứng với H + còn lại trong khoang miệng sau khi ăn

     

    1. lớp Ca5 (PO4 )3 F không bị môi trường axit trong miệng sau khi ăn bào mòn

     

    1. lớp Ca5 (PO4 )3 F là hợp chất trơ, bám chặt và bao phủ hết bề mặt của răng
    2. lớp Ca5 (PO4 )3 F có màu trắng sáng, tạo vẻ đẹp cho răng
    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 4/11
    Câu 50: Trường hợp không xảy ra phản ứng với NaHCO3 khi :
    A. tác dụng với kiềm.    B. tác dụng với CO2. C. đun nóng. D. tác dụng với axit.
    ———– HẾT ———-

    ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT

    Câu 1
    Trong 10,88 g X có x mol Cu; y mol Fe; z mol Mg
    4,44 mol X có xt mol Cu; yt mol Fe; zt mol Mg
    ( cùng 1 loại hỗn hợp X nên tỉ lệ thành phần như nhau)
    + 10,88 g X : phản ứng với Clo tạo muối có số oxi hóa cao nhất
    m muối – mKl = mCl- = 17,395g
    Theo DLBT e có: 2x + 3y + 2z = nCl- = 0,49 mol (1)
    mKl= 64x+ 56y + 24z = 10,88g (2)
    • 0,44mol X : tác dụng với axit HCl dư thì Fe chỉ tạo muối sắt 2

    =>  Theo DLBT e có: 2yt + 2zt =2nH2= 0,48 mol (3)

    nX= xt+yt+zt = 0,44mol (4)

    Giải hệ có: y=0,05mol => %mFe(X)=25,73%

    =>B

    Câu 2

    Có ( + vòng) =(2.nC + 2 – nH)/2 = 4 => thành phần đính vào vòng sẽ không có liên kết bội, X có thể

    cộng với NaOH và tách nước nên X chứa nhóm OH đính vào vòng và đính vào gốc hidrocacbon gắn với

    vòng

    => X là  HO-C6H5-CH2CH2OH ; HO-C6H5-CH(OH)CH3

    (mỗi công thức trên nhóm OH đính vào vòng có 3 vị trí ortho,meta,para neen tổng cộng sẽ có 6 đồng

    phân)

    =>C

    Câu 3

    Mục đích của việc làm này là Ta cần tạo ra 1 cặp điện cực mà Anot là kim loại hi sinh(bị oxi hóa) thay cho Fe nên kim loại đó phải có thế điện cực chuẩn âm hơn

    =>A
    Câu 4
    =>C
    Câu 5
    Các ancol và monosaccarit đều không bị thủy phân
    =>D
    Câu 6
    Muối mono natri của axit glutamic dùng trong mì chính
    =>C
    Câu 7
    FexOy +  2y HCl xFeCl2y/x + yH2O
    FexOy +   yCO xFe +y CO2
    Ta thấy nO(oxit) = nCO = ½ nHCl = 0,075 mol
    VCO= 1,68 l
    =>B
    Câu 8
    %mP = 31/ ( 142 + 18n) = 8,659%
    => n=12
    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 5/11

    =>A

    Câu 9

    Phương pháp dựa vào hiện tượng dương cực tan

    =>C

    Câu 10

    Giả thiết cả 2 lần dùng NaOH thì kết tủa đều tan 1 phần => Do n↓ (1)= 2 n(2)

    => 4nAl3+ – nOH- (1) = 2(4nAl3+ – nOH- (2) )

    => nAl3+  = ¼ (2.nOH- (2) –  nOH- (1) ) = 0,11 mol

    => m =  m Al2(SO4)3 = 18,81g

    =>C

    Câu 11

    Theo DLBT => nO(O2) = 2nCO2 + nH2O= 1,5 mol => nO2=0,75 mol => nN2(kk)= 4 nO2=3mol => nN2(amin)= 0,1 mol

    Theo DLBTKL : m= 12 nCO2 + 2 nH2O + 14 nN2(amin) = 9,0 g gần nhất với gíá trị 10g =>C

    Câu 12

    • là CH3OH => Z là CH3COOCH3

    => Z không có khả năng tráng bạc.

    =>B Câu 13

    -Vinyl axetat phản ứng với dung dịch NaOH sinh ra ancol etylic. Sai. Tạo ra andehit axetic

    -Phenol phản ứng được với dung dịch Na2CO3. Đúng

    -Thủy phân benzyl clorua thu được phe nol. Sai, thu được natri phenolat

    -Có 4 đồng phân amin có vòng ben zen ứng với công thức C7H9N Sai, có 5 đồng phân

    =>B Câu 14

    1 mol HCOOH tráng bạc tạo 2 mol Ag

    1mol HCHO tráng bạc tạo 4 mol Ag

    1 mol HCOOCH3 tráng bạc tạo 2 mol Ag

    => nAg= 2n HCOOH +4nHCHO + 2n HCOOCH3 = 0,12 mol

    => mAg = 12,96g

    =>D

    Câu 15

    • Glucozo có pahnr ứng tráng bạc
    • tinh bột có tạo màu xanh với dd iod

    =>A

    Câu 16

    (C17H35COO)3C3H5 0,1 mol

    + 3NaOH

    3C17H35COONa +  C3H5(OH)3

    0,3 mol

    m C17H35COONa    = 91,8g

    =>C

    Câu 17

    Ta có nAla= 0,25 mol ; nGly= 0,75 mol

    Ta thấy nAla : nGly = 1:3 . Dựa vào đáp án thấy chỉ có tối đa là pentapeptit => tỉ lệ tối giản nhất chính là tỉ lệ trong peptit => đây là tetrapeptit.

    =>A

    Câu 18

    Ta có kết tủa chính là PbSO4 => n PbSO4 = 0,05mol = ½ n NO3-= nSO42-=> n NO3- = 0,1 mol

    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 6/11

    => m muối thu được = mKL + m NO3-

    • m muối sunfat + m NO3- – mSO42-
    • 8,6g

    =>B

    Câu 19

    Đặt nC2H4= xmol => nC3H6= 3x mol

    + hợp nước tạo ancol => n ancol = 4x= 2n H2= 0,04 mol

    => x= 0,01 mol; sau khi OXH ancol tạo  : 0,01 mol CH3CHO

    t mol C2H5CHO

    (0,015 – t) mol aceton

    => khi tráng bạc thì nAg = 2nCH3CHO + 2n C2H5CHO = 0,02 + 2t = 0,026 mol => t= 0,003 mol => %n n-C3H7OH= 7,5%

    =>D

    Câu 20=>B

    Câu 21

    Ancol không bị oxi hóa bởi CuO là ancol bậc 3

    Chỉ có este tert-butyl axetat tạo được ancol bậc 3

    =>A

    Câu 22

    Lý thuyết về nước cứng SGK

    =>A

    Câu 23

    n P2O5= 0,015 mol. Nếu phản ứng chỉ tạo ra 1 muối;

    • Na3PO4 => m muối= 4,92g
      • Na2HPO4 => m muối= 4,26g
      • NaH2PO4 => m muối= 3,6g 4,26<m muối< 4,92

    => taoh hỗn hợp muối Na3PO4 x mol ; Na2HPO4 y mol

    => nP = x +y = 2 n P2O5= 0,03 mol

    m muối = 164x + 142y = 4,48g

    => x= 0,01 mol ; y= 0,02 mol
    => nNaOH= 3n Na3PO4 + 2n Na2HPO4 = 0,07 mol
    => VNaOH = 0,07 l
    =>C
    Câu 24
    Fe3O4 + HNO3 ®Fe(NO3)3 + NaOb + H2O
    Quá trình : + cho e: x (5a-2b) / 3Fe+8/33Fe+3 + 1e
    + nhận e : x1 / aN+5 + (5a-2b)aN+2b/a
    (5a-2b)  Fe3O4 + (46a-18b)HNO3 ®(15a-6b)  Fe(NO3)3 + NaOb + (23a-9b)H2O
    =>D
    Câu 25
    -Khi tăng áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
    Sai. chuyển dịch theo chiều giảm số mol => chiều nghịch
    -Khi tăng nhiệt độ của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
    Đúng
    -Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt.
    Sai
    -Khi tăng nồng độ của NH3, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
    Sai, chuyển dịch theo chiều thuận.
    =>B
    Câu 26
    (1). O3  + dung dịch KI ¾¾® O2
    (2). MnO2  +  HCl đặc t0
    ¾¾® Cl2
    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 7/11
    (3). KClO3  +  HCl đặc t0
    ¾¾®  Cl2
    (4) Dung dịch HCl đặc  + FeS2 ¾¾®  S
    (5). NH3(khí) +  CuO t0
    ¾¾® N2
    (6). F2  + H2O t0
    ¾¾® O2
    (7).NH3(dư) + Cl2 ¾¾® N2
    =>A
    Câu 27
    Lý thuyết Polime SGK
    =>B
    Câu 28

    nCO2= 0,46 mol và nH2O = 0,48 mol

    => n ancol propylic=  nH2O  – nCO2 = 0,02 mol

    => hỗn hợp: x mol C2H4O ; 0,02 mol C3H7OH

    Bảo toàn C => nC = 2x + 3. 0,02 = 0,46 => x=0,2 mol

    => mX= 10g => %m C3H7OH =12%

    =>D

    Câu 29

    Do thủy phân pentapeptit được Ala-Gly- Ala-Gly và Ala-Gly-Gly => X là Ala-Gly- Ala-Gly-Gly.

    n Ala-Gly =0,18mol

    n Ala = 0,1 mol

    n Gly = x mol

    n Gly-Gly= 10x mol

    => n Ala= 0,7mol ; n Gly = (0,63 + 11x)mol

    Mà trong X có  n Ala : n Gly =2 : 3 => 0,7.3=(0,63 + 21x).2

    => x= 0,02mol =>            m Gly + m Gly-Gly = 27,9g

    =>A

    Câu 30

    Theo đề do nX = nancol = 1/3 nNaOH và X chứa 1 loại nhóm chức => X là trieste của tri ancol và mono axit

    => n muối = nNaOH = 0,15 mol

    => M muối =82 g => muối là CH3COONa

    Vậy chỉ có (CH3COO)3C3H5  là phù hợp

    =>B

    • + O2 => nCO2 = nH2O= nO(X)=nCaCO3=0,5 mol

    Theo định luật baot toàn nguyên tố Oxi

    => nO2= ½ ( 2nCO2 + nH2O – nO(X) ) = 0,5 mol VO2= 11,2 l

    Câu 32

    +/ Ba2+ + SO42- BaSO4
    +/ Fe2+ + 2 OH Fe(OH)2
    • T/H 1: 0,2x< 0,04 mol => Ba2+ ; OH dư => m kết tủa = 233.(0,4 +0,2x) + 90.0,2x= 24,04

    => x= 0,23 (L)

    • T/H 2 : 0,04 0,2x < 0,08 mol => SO42- dư ; OH hết
    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 8/11

    => m kết tủa = 233.0,8 + 90.0,2x = 24,04

    => x= 0,3 M (TM)

    =>A
    Câu 33
    Có các quả trình: + (1)  Al + 3Fe3+ Al 3+ + 3Fe2+
    + (2)  Al + Fe2+ Al 3+ + Fe

    Do a< b < 3 a nên (1) xảy ra hoàn toàn, (2) xảy ra chưa hoàn toàn , Fe2+ dư =>D

    Câu 34

    CTTQ của X là Cn(H2O)m. Khi đốt cháy: Cn(H2O)m + nO2  nCO2 + mH2O

    => nCO2 = nO2 = 0,6 mol

    nOH- = 2nBa(OH)2 + nNaOH = 0,75 mol

    Do nCO2 < nOH- <2nCO2 => CO2 hòa tan 1 phần kết tủa => n kết tủa = nOH- – nCO2 = 0,15 mol m BaCO3 = 29,55g =>D

    Câu 35

    Theo DLBT điện tích 3 nAl3++2nFe2+ + nNa+ = 2nSO42- + nCl-

    để thu được kết tủa lớn nhất thì NaOH phản ứng vừa đủ Tạo hidroxit và không hòa tan kết tủa => nOH- =

    • nAl3++2nFe2+ = 0,3 mol VNaOH =0,3 l

    =>D Câu 36

    Người ta vận dụng phản ứng trung hòa tạo muối để khử mùi tanh

    =>D

    Câu 37  +Các nguyên tố thuộc nhóm IA, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần thì

    bán kính nguyên tử giảm dần. năng lượng ion hóa tăng dần.
    tính khử tăng dần. độ âm điện giảm dần.
    =>A
    Câu 38
    Dd có 0,5a mol CuSO4 và 0,5 mol NaCl.
    Trong quá trình điện phân giả sử xảy ra :
    + Catot: Cu2+ + 2e Cu
    2H2O + 2e 2OH + H2

    + Anot:   2Cl-  Cl2 + 2e

    ne trao đổi = 0,3 mol

    => nCl2= 0,15 mol ; nCu= 0,5a mol ; nH2= (0,3-a) mol

    m giảm = m Cl2 + mCu + mH2

    => 17,15 = 71.0,15 + 64.0,5a + 2(0,3-a) => a=0,2 M =>A

    Câu 39

    =>C

    Câu 40

    Thực chất pettit viết gọn lại là Ala-Gly-Ala-NH(C6H5)CHCO-Gly =>A

    • 2Na2CO3 + H2SO  2NaHCO3  + Na2SO4
    • NaHCO3 + H2SO4 Na2SO4 + CO2 + H2O

    => (Y) có nHCO3- = 0,025 mol và nSO42-= 0,0875 mol

    . Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y

    => m kết tủa = mBaSO4 + mBaCO3= 25,3125g

    =>D

    Câu 42 Gọi nAl=x mol và nFe2O3 = y mol

    Fe2O3 + 2Al → Al2O3 + 2Fe

    Đầu(mol)                y            x

    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 9/11

    P/ứng                     ½ a                   a

    Kthúc                   (y – ½ a)  (x-a)         ½ a         a

    => nH2=1,5nAl => 0,06= x-a

    mX= 160y + 27x = 21,67

    m rắn không tan = mFe2O3 + mFe = 160(y – ½ a) + 56a=12,4 Giải hệ : x=0,21mol ; y=0,1mol ; a =0,15mol.

    Tính hiệu suất theo Fe2O3 => %H= (0,075/0,1) .100%= 75% =>D

    Câu 43

    Đáp án B

    Câu 44

    • với m g X có x mol CH3OH ; y mol C2H5OH ; z mol C3H5(OH)3: nCO2 = 0,7mol và nH2O= 1mol

    => nhh= nH2O  – nCO2  = x + y +z = 0,3 mol.(1)

    nCO2 = x + 2y + 3z = 0,7 mol (2)

    • với 80 g X có xt mol CH3OH ; yt mol C2H5OH ; zt mol C3H5(OH)3 => mX = 32xt + 46yt + 92zt = 80g (3)

    Tròn 80g X có n C2H5OH = 0,4mol

    => %m C2H5OH =23 %

    =>C

    Câu 45

    Lý thuyết điềuchế metan trong phòng thí nghiệm

    =>D

    • Cho e : Fe Fe+3 + 3e
      • Nhận e: N+5 + 1e N+4

    DLBt e có 3nFe= nNO2 = V/22,4 => V=0,09.22,4=2,016 l =>C

    Câu 47

    Có nSO2 = 0,225 mol

    Cho X vào H2SO4 thì có quá trình:

    + Cho e : Fe        Fe+3 + 3e

    Cu Cu2+ + 2e
    + Nhận e: S+6 + 2e S+4
    O + 2e O-2

    Theo DLBT e có: 3x + 2z = 2.0,0225 + 2y

    mX= 56x + 16y +64z=2,44

    m muối = mFe2(SO4)3 + mCuSO4 = 200x + 160z= 6,6

    Giải hệ ta được z= 0,01mol => mCu(X)= 0,64g => m(FexOy)=1,8g =>%mFexOy= 73,77%

    =>B

    Câu 48

    Cho X + NaOH tạo dd Y tan => bazo dư
    Ba + 2H2O    Ba(OH)2 + H2
    Mol x x x
    2Al + Ba(OH)2 + 2H2O Ba(AlO2)2 + 3H2
    Mol y 0,5y 0,5y1,5y
    => VH2 = 22,4(x + 1,5y)= 11,2(2x + 3y)
    =>C
    Câu 49
    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 10/11

    lớp Ca5 (PO4 )3 F không bị môi trường axit trong miệng sau khi ăn bào mòn

    =>B

    Câu 50

    =>B

    >> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 11/11