Tag: htot

  • GIAO NHẬN VẬN TẢI HÀNG HÓA QUỐC TẾ

    GIAO NHẬN VẬN TẢI HÀNG HÓA QUỐC TẾ

    GIAO NHẬN VẬN TẢI HÀNG HÓA QUỐC TẾ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: CÁCH SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI ĐỂ TIẾP XÚC VỚI KHÁCH HÀNG


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: GIAO NHẬN VẬN TẢI HÀNG HÓA QUỐC TẾ

    Câu 1: Tại sao có hoạt động giao nhận và phạm vi hoạt động giao nhận?

    • Khái niệm về giao nhận:
    • Theo hiệp hội giao nhận hàng hóa quốc tế (FIATA) thì dịch vụ giao nhận được coi là bất kỳ dịch vụ nào có liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, đóng gói hay phân loại hàng hóa, dịch vụ phân phối hàng hóa thậm chí cả các dịch vụ tư vấn hay các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu đều coi là giao nhận hàng hóa.
    • Theo luật thương mại VN, dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa là người gửi hàng, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ khác có liên quan để giao nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người làm dịch vụ giao nhận khác (các khách hàng). Mục tiêu của người giao nhận là đáp ứng các nhu cầu do người ủy thác giao với hiệu quả cao nhất.

    Sự hình thành và phát triển của người giao nhận do một số những nhân tố sau:

    • Khoảng cách giữa người mua và người bán xa;
    • Tính chuyên môn hóa và hợp tác hóa trong các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu;
    • Tính hiệu quả trong các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu.

    Phạm vi các hoạt động giao nhận:

    • Hành động thay mặt người xuất khẩu gửi hàng.

    Theo chỉ dẫn của người gửi hàng, người giao nhận sẽ:

    • Chọn tuyến, phương tiện và người chuyên chở thích hợp, lập nên lịch gửi/nhận hàng và cung cấp cho người ủy thác;
    • Lưu cước với người chuyên chở đã được lựa chọn;
    • Nhận hàng và cấp những chứng từ thích hợp như: Giấy chứng nhận hàng của người giao nhận, giấy chứng nhận chuyên chở của người giao nhận v.v..
    • Nghiên cứu những điều khoản trong thư tín dụng và chuẩn bị tất cả các chứng từ cần thiết;
    • Đóng gói hàng hóa (trừ khi việc này đã được thực hiện bởi người gửi hàng) chú ý tới đặc điểm của phương tiện vận chuyển, tính chất của hàng hóa;
    • Thu xếp việc lưu kho (nếu cần thiết);
    • Cân đo và kẻ mác mã hàng hóa;
    • Tư vấn cho người gửi hàng về việc mua bảo hiểm, nếu được yêu cầu có thể mua bảo hiểm cho người gửi hàng;
    • Vận chuyển hàng hóa đến cảng, lo liệu các thủ tục hải quan, làm các thủ tục có liên quan và giao hàng cho người chuyên chở;
    • Thanh toán phí và các loại chi phí khác;
    • Chuẩn bị vận đơn và nhận vận đơn đã ký từ người chuyên chở;
    • Thu xếp việc chuyển tải trên chặng đường vận chuyển (nếu cần thiết)
    • Giám sát việc chuyên chở trên đường thông qua việc liên hệ với người chuyên chở và đại lý của họ tại nhận hàng;
    • Giúp người gửi hàng tiến hàng khiếu nại đối với các bên có liên quan.
    • Hành động thay mặt người nhập khẩu

    Theo sự chỉ dẫn của người nhập khẩu, người giao nhận sẽ đảm nhận:

    • Giám sát việc vận chuyển hàng hóa;
    • Nhận và kiểm tra tất cả các chứng từ có liên quan đến việc vận chuyển;
    • Nhận hàng từ người chuyên chở và nếu cần thanh toán cước phí vận chuyển;
    • Thu xếp việc khai báo với Hải quan trả thuế và các loại cước phí;
    • Thu xếp việc lưu kho bãi (nếu cần);
    • Giao hàng sau khi đã làm thủ tục Hải quan cho người nhận;
    • Tư vấn và nếu cần thiết giúp người nhận hàng khiếu nại với người chuyên chở về tổn thất hàng hóa nếu có;
    • Giúp người nhận hàng lưu kho và phân phối hàng hóa.
    • Các dịch vụ giao nhận hàng hóa đặc biệt
    • Vận chuyển hàng hóa công trình, các hàng hóa siêu trường, siêu trọng;
    • Dịch vụ vận chuyển các hàng hóa đặc biệt như súc vật sống, các loại thực phẩm, quần áo,…
    • Giúp người bán quảng cáo, triển lãm hàng hóa ở nước ngoài.
    • Các dịch vụ khác

    Thông báo cho khách hàng của mình về nhu cầu tiêu dung, tình hình cạnh tranh, tình hình biến động về chính trị, văn hóa, các chính sách của Nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu…

    Câu 2: Khái niệm và phân loại bao bì hàng hóa trong vận tải. Trình bày ý nghĩa và nội dung của tiêu chuẩn bao bì.

    Khái niệm: Bao bì là một loại sản phẩm công nghiệp đặc biệt được dung để bao gói và chứa đựng bảo vệ giá trị sử dụng của hàng hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo quản, vận chuyển, xếp dỡ và tiêu thụ sản phẩm.

    Phân loại:

    • Theo công dụng của bao bì:
    • Bao bì trong (bao bì tiêu thụ): Dùng để đóng gói sơ bộ và trực tiếp đối với hàng hóa. Công dụng chủ yếu của loại bao bì này là bảo vệ hàng hóa. Loại này thường tiếp xúc trực tiếp với hàng hóa và nó là một bộ phận không thể tách rời khỏi hàng hóa và giá trị của nó thường được tính gộp vào với giá trị của hàng hóa.
    • Bao bì bên ngoài (bao bì vận chuyển): Dùng để phục vụ cho việc vận chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ. Bao bì ngoài còn có tác dụng thông tin quảng cáo sản phẩm. Giá trị của loại bao bì này được tính toàn bộ hoặc chỉ một phần giá trị của nó vào hàng hóa thùy thuộc vào việc có thu hồi lại được hay không.
    • Theo số lần sử dụng:
    • Bao bì sử dụng một lần: Là loại chỉ sử dụng một lần cho mỗi sản phẩm khi tiêu thụ. Giá trị của bao bì thường được tính một lần vào hàng hóa.
    • Bao bì sử dụng nhiều lần: Loại này có thể tham gia vào nhiều vòng quay của sản phẩm. Loại bao bì này thường là bao bì ngoài. Giá trị của nó được tính một phần vào sảm phẩm.
    • Theo độ cứng của bao bì:
    • Bao bì cứng: Loại này thường không thay đổi hình dạng trong quá trình vận chuyển, bốc xếp, nó có thể chịu đựng được sức nén của hàng hóa khác khi xếp chồng lên nhau. Tùy thuộc vào hàng hóa mà người ta có thể có nhiều loại vật liệu chế tạo bao bì khác nhau như gỗ, kim loại,…
    • Bao bì nửa cứng: Loại này có độ bền vừa phải, nó có thể bị biến dạng khi bị va chạm khi bốc xếp, vận chuyển. Vật liệu chế tạo loại bao bì này thường là tre, nứa, mây…
    • Bao bì mềm: Loại này dễ bị biến dạng do lực tác động từ bên ngoài. Vật liệu chế tạo loại bao bì này thường là bao đay, bao vải, bao nilon…
    • Theo mức độ chuyên môn hóa:
    • Bao bì thông dụng: Có thể chứa được rất nhiều loại hàng hóa khác nhau và có thể được sử dụng lại nhiều lần.
    • Bao bì chuyên dụng: Chỉ để chứa một và/hoặc một số loại sản phẩm nhất định như bình oxy, binh gas…
    • Theo chế tạo vật liệu:
      Đặc điểm Ưu điểm Nhược điểm
    Gỗ – Sử dụng nhiều lần.

    – Nhẹ, khô, ít nhựa

    – Kết cấu chắc bền, kín, đinh đóng thẳng, chặt.

    – Ốp kim loại ở góc hòm, thùng.

    – Đeo néo phải căng.

    – Dễ sản xuất.

    – Dễ sử dụng.

    – Phạm vi ứng dụng rộng rãi.

    – Tương đối bền.

    – Sử dụng nhiều lần.

    – Nặng

    – Dễ cháy

    – Chịu ẩm kém

    – Dễ bị mọt, chuột, mối làm hư hỏng.

    Kim loại – Sử dụng khá phổ biến

    – Thường là kim loại đen, đồng, nhôm

    – Đóng gói sản phẩm dễ cháy, có độ bốc hơi, có chất độc hại ở dạng khí, hơi, lỏng.

    – Không sợ ẩm thấp

    – Không sợ cháy

    – Nặng

    – Đắt tiền

    Hàng dệt -Sử  dụng phổ biến

    – Chứa đựng những loại hàng rời (gạo, ngô, lạc,…)

    – Dai

    – Giá thành thấp

    – Chống ẩm mốc

    – Dễ thấm nước
    Giấy coton – Làm hộp đựng các loại hàng hóa có khối lượng lớn.

    – Sử dụng khá phổ biến

    – Nhẹ

    – Rẻ

    -Dễ xếp, dỡ

    – Dễ cháy

    – Dễ thấm nước

    – Biến dạng

    Thủy tinh Chứa đựng những loại hàng hóa dưới dạng chất lỏng – Cứng

    – Không bị phá hỏng bởi hóa chất

    -Sử dụng nhiều lần

    – Dễ vỡ
    Tre, nứa, mây đan – Dùng chứa đựng hoa quả, xà phòng

    – Sử dụng phổ biến

    – Dễ sử dụng

    – Giá thành thấp

    – Vật liệu dễ kiếm

    – Sử dụng thuận tiện

    – Độ bền chắc không lớn
    Vật liệu nhân tạo tổng hợp Làm từ chất dẻo, polime, cao su nhân tạo – Giá thành rẻ

    – Dễ sử dụng

    – Kết cấu bền chắc

    – Ô nhiễm môi trường

    – Dễ bị rách, biến dạng, biến chất từ đó ảnh hưởng xấu đến hàng hóa

    Ý nghĩa và nội dung của tiêu chuẩn bao bì:

    • Ý nghĩa của tiêu chuẩn bao bì:
    • Thống nhất hóa các dạng bao bì nhằm hạn chế sự đa dạng về kích cỡ, chủng loại thành một loại hợp lý nhất. Tiêu chuẩn hóa có ý nghĩa rất lớn trong lĩnh vực sản xuất, lưu thong.
    • Trong lĩnh vực sản xuất bao bì. Qua tiêu chuẩn, các nhà sản xuất sẽ nhất quán được về mẫu mã, kích thước và chất lượng bao bì, cho phép nâng cao chất lượng sản phẩm vừa cho phép hạ giá thành, khắc phục tình trạng lộn xộn về kiểu dáng, mẫu mã kích cỡ của các loại bao bì.
    • Trong lĩnh vực lưu thông. Góp phần quan trọng vào việc lưu thong hàng hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm đếm, giao nhận và bảo quản trong quá trình lưu thong. Tiêu chuẩn hóa là điều kiện để tiêu chuẩn hóa các thiết bị bốc xếp, vận chuyển tạo ra một năng suất lao động cao trong lĩnh vực này.
    • Nội dung của tiêu chuẩn bao bì:

    Tiêu chuẩn hóa về kết cấu, kích thước, trọng lượng, sức chứa và nguyên liệu sản xuất bao bì.

    • Về kết cấu: Bao bì phải có kết cấu bền, chắc, thuận tiện cho việc chứa đựng sản phẩm, thuận tiện cho việc đóng mở làm vệ sinh và phải bảo vệ được an toàn cho hàng hóa.
    • Về kích thước: Bao bì phải có kích thước hợp lý, phù hợp với hàng hóa mà nó chứa đựng, phù hợp với kích thước của phương tiện chuyên chở, bốc xếp. Kích thước của bao bì thường phải là bội số của nhau.
    • Về trọng lượng: Trọng lượng của bao bì phải càng nhỏ càng tốt, có như vậy mới tiết kiệm được chi phí vận chuyển, bốc xếp cũng như chi phí nguyên liệu tạo ra bao bì.
    • Về sức chứa: Sức chứa của bao bì phải chứa được nhiều sản phẩm nhất như vậy mới tiết kiệm được nguyên liệu tạo nên bao bì.
    • Vật liệu tạo nên bao bì: Phải phù hợp với tính chất của hàng hóa, phải bảo đảm sự hợp lý giữa giá trị của bao bì với giá trị của hàng hóa.

    Tiêu chuẩn về chất lượng:

    • Về độ cứng: bao bì phải đủ cứng để chứa hàng hóa và đủ sức chịu nén khi có thể xếp hàng lên cao tới mức tối đa cho phép.
    • Về màu sắc: bao bì phải tương thích với hàng hóa, bảo đảm sự hài hòa, dễ nhìn và có tính thương mại cao.
    • Về độ bền: bao bì phải được sử dụng nhiều lần nhưng vẫn phải bảo đảm được các tiêu chuẩn kỹ, mỹ thuật.

    Tiêu chuẩn hóa về ký mã hiệu, cách đóng mở bao bì và tiêu chuẩn đóng gói

    • Ngoài bao bì phải ghi rõ ký mã hiệu để có thể nhận biết sản phẩm được nhanh chóng và có thể phân biệt được một cách dễ dàng với các sản phẩm khác. Trên bao bì người ta thống nhất nơi ghi, cách ghi và nội dung chủ yếu phải ghi.
    • Có thể ghi loại vật tư của hàng hóa trên bao bì và phải ghi đúng nơi quy định. Trên bao bì cần ghi rõ cách và nơi đóng mở hàng, phương pháp bốc xếp và bảo quản…
    • Trên bao bì còn chỉ rõ nơi tháo mở và sử dụng cần thiết để tháo mở, không được móc cáp…
    • Mỗi loại bao bì nhất định đều có quy định thống nhất tiêu chuẩn về bao gói cho một đơn vị bao bì: Số lớp bao bì, bao bì trong, bao bì ngoài, cách gói buộc và những yêu cầu đối với cách gói buộc, chèn lót, đai nén…

    Tiêu chuẩn hóa về mã số vạch

    • Nhờ hệ thống mã số vạch được quy định riêng, người ta có thể biết được tất cả các thông số cần thiết về loại sản phẩm cụ thể như: tên sản phẩm, nhà sản xuất, nguyên vật liệu…
    • Nhà kinh doanh nhờ mã số vạch của hàng hóa có thể sắp xếp, dự trữ bảo quản và quản lý hàng hóa một cách thuận tiện.
    • Nhờ áp dụng thiết bị điện tử hiện đại để đọc mã hiệu, người bán hàng có thể xác định đúng, chính xác, kịp thời chủng loại hàng hóa, giá cả, số lượng một cách dễ dàng. Trong quản trị kinh doanh hiện đại nói chung và trong bán hàng nói riêng, mã số mã vạch đã được tiêu chuẩn hóa và được sử dụng khá phổ biến ở nhiều nước trên thế giới.

    Câu 3: Nêu kỹ thuật xếp và dỡ hàng trong container.

    • Kỹ thuật xếp hàng trong container:
    • Trước khi xếp hàng cần kiểm tra vệ sinh an toàn đối với container, chuẩn bị chu đáo các tài liệu, giấy tờ cũng như vật liệt chèn lót đối với hàng.
    • Xếp hàng nặng xuống dưới, xếp từ trong ra ngoài, hàng phải được chèn, chằng buộc chắc chắn, chú ý dàn tải đều lên trên sàn container, giảm trọng tâm hàng càng thấp càng tốt, giữa các loại hàng khác nhau cần có lớp phân cách.
    • Khi xếp cần chú ý thong gió hợp lý, tránh bịt cửa thông gió. Với các hàng kỵ nước, kỵ ẩm cần tránh xa cửa thông gió và cần được bảo về bằng giấy chống ẩm.
    • Các vật liệu chèn lót cần tuân thủ chặt chẽ yêu cầu vệ sinh phòng dịch, đặc biệt sử dụng trong container lạnh bảo vệ hàng thực phẩm.
    • Các hàng hóa xếp gần cửa cần cách xa cửa một khoảng cách hợp lý và chẳng buộc cẩn thận tránh để hàng đổ chèn chặt cửa không mở được hoặc khi mở cửa hàng tràn ra ngoài.
    • Cần ghi chép đúng hàng hóa, phải ghi cho từng lô hàng riêng biệt tránh trường hợp xếp xong hàng mới ghi, điều này có thể quên hoặc ghi thừa…
    • Hàng được đóng trên cao bản (pallet) không cần chằng buộc nhưng phải xếp hợp lý. Khoảng cách giữa pallet với thành container là 4 inch (100mm), các cao bản phải được chằng buộc lại thành khối vững chắc.
    • Đối với hàng đông lạnh cần đặc biệt chú ý nhiệt độ của hàng trước khi xếp vào container, các điều kiện về sinh trong container. Sauk hi xếp xong cần theo dõi chặt chẽ nhiệt độ trong container.
    • Nên ngắt ống thổi khí lạnh khi xếp hàng. Không xếp hàng cao quá đường xếp hàng cho phép (được ghi trong container).
    • Đối với container hàng lỏng, cần khóa van trước khi bơm hàng. Hàng bơm không được quá đầy. Chú ý van xả an toàn để bảo đảm chúng không bị tắc. Tuyệt đối tuân thủ quy tắc phòng tránh hỏa hoạn.
    • Đối với hàng nguy hiểm cần tuân thủ chặt chẽ các quy định an toàn. Sau khi hoàn thành xếp hàng, ghi chú các thông tin cần thiết gắn kèm theo container theo biểu mẫu.
    • Kỹ thuật dỡ hàng trong container
    • Công việc chuẩn bị: Chuẩn bị các giấy tờ cần thiết liên quan đến hàng hóa đóng trong container.
    • Bảo đảm chắc chắn rằng container đã được đặt trên nền chắc chắn.
    • Chuẩn bị các công cụ cần thiết.
    • Giám định và kiểm tra chu đáo tình trạng bề ngoài của container, các dấu niêm phong, cặp chì hải quan…
    • Khi mở cửa hết sức chú ý vì hàng có thể đổ gây nguy hiểm cho người đứng bên cạnh. Sau khi mở cửa, kiểm tra hàng có bị tổn thất không.

    Câu 4: Trình bày nghĩa vụ và trách nhiệm của người chuyên chở hàng hóa bằng đường biển thuộc công ước Hague (Brussel) 1924 và công ước Humburg 1978. Nêu một số đặc điểm khác nhau giữa hai công ước này.

    Công ước Brussel 1924

    • Người vận chuyển phải chịu trách nhiệm trước và lúc bắt đầu mỗi chuyến đi để thực hiện một cách chu đáo:
    • Làm cho con tàu có đủ khả năng đi biển
    • Biên chế một cách hợp lý, trang bị và cung ứng đầy đủ cho con tàu
    • Làm cho hầm hàng, hầm lạnh và buồng bảo ôn, và tất cả các bộ phận của con tàu mà trong đó hàng hóa được vận chuyển, phù hợp và an toàn cho việc nhận hàng, vận chuyển và bảo quản an toàn hàng hóa.
    • Người vận chuyển phải chịu trách nhiệm nhận, chất hàng, xếp, vận chuyển,giữ gìn, chăm sóc hàng hoá và dỡ hàng một cách cẩn thận, phù hợp đối với hàng hóa được vận chuyển.
    • Sau khi nhận trách nhiệm về mình đối với hàng hóa người chuyên chở hoặc thuyền trưởng hoặc đị lý của người chuyên chở sẽ theo yêu cầu của người gửi hàng, phát hành cho người gửi hàng một (bộ) vận đơn đường biển.
    • Trừ khi có thông báo về tổn thất hay thiệt hại được đưa ra bằng văn bản cho người chuyên chở hoặc đại lý của anh ta tại cảng đích trước hoặc tại thời điểm hàng được chuyển giao cho người nhận theo hợp đồng vận chuyển, hoặc, nếu tổn thất hay thiệt hại là dạng không nhìn thấy, trong phạm vi 3 ngày kể từ ngày lô hàng cuối cùng được giao, sự chuyển giao này sẽ là bằng chứng ban đầu về việc giao hàng bởi người chuyên chở đối với hàng hóa như được mô tả trên vận đơn.

    Nếu tổn thất hay thiệt hại là dạng không nhìn thấy, thông báo bằng văn bản phải được đưa ra trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày giao hàng.

    Trong bất kì trường hợp nào thì người vận chuyển và tàu không chịu trách nhiệm về tổn thất hay thiệt hại trừ khi sự khiếu nại được đưa ra trong phạm vi 1 năm kể từ ngày giao hàng hoặc ngày mà đáng ra hàng được giao.

    Công ước Hamburg 1978

    • Người chuyên chở phải chịu trách nhiệm đối với tổn thất và thiệt hại xảy ra đối với hàng hóa cũng như là sự chậm trễ trong giao hàng, nếu tổn thất, thiệt hại hay sự chậm trễ đó xảy ra trong khi hàng hóa đang nằm trong phạm vi trách nhiệm của người chuyên chở, trừ khi người chuyên chở chứng minh được rằng, người chuyên chở, đại lý hoặc người làm công cho họ đã thực hiện mọi biện pháp hợp lý để tránh xảy ra tổn thất hoặc hạn chế hậu quả của nó.
    • Trách nhiệm của người chuyên chở bao trùm suốt thời kỳ mà người chuyên chở chịu trách nhiệm trông nom hàng hóa ở cảng chất hàng, dỡ hàng và trong khi chuyên chở.
    • Người chuyên chở có thể phải chịu trách nhiệm đối với thực hiện hợp đồng của bên thứ 3 (hợp đồng phụ)
    • Người chuyên chở phải chịu trách nhiệm đối với tổn thất. thiệt hại xảy ra với hàng hóa nhưng được hưởng mức giới hạn trách nhiệm là 835 SDR/kiện hoặc 2,5 SDR/Gkgs.
    • Trách nhiệm của người vận chuyển đối với hàng hóa bao gồm suốt giai đoạn kể từ khi người chuyên chở nhận trách nhiệm về hàng hóa và cho tới khi giao hàng cho người nhận.

    Một số điểm khác nhau giữa 2 công ước:

    • Về nghĩa vụ chứng minh lỗi:
    • Brussel 24: Chủ hàng phải chứng minh lỗi gây ra tổn thất cho hàng hóa do người chuyên chở gây nên. Nếu không chứng minh được lỗi thì người chuyên chở thoát trách nhiệm.
    • Hamburg: Người chuyên chở muốn được miễn trách thì phải chứng minh được anh không có lỗi.
    • Các trường hợp miễn trách cho người chuyên chở:
    • Brussel 24:

    + Trạng thái không đủ khả năng đi biển của con tàu, nếu trạng thái đó không phải do sự thiếu cần mẫn của người chuyên chở trước và bắt đầu mỗi chuyến đi.

    + Hậu quả do những hành vi sơ suất, lỗi lầm của thuyền trưởng, thủ thủy, hoa tiêu hay người làm công cho chủ tàu trong vận chuyển hay trong công tác quản lý.

    + Mất mát, hư hỏng hàng hóa phát sinh do hỏa hoạn, thiên tai, chiến tranh, phá hoại, hành vi sai sót của chủ hàng, do nội tì hoặc ẩn tì của hàng hóa.

    • Hamburg: Không đưa ra mục miễn trách, không liệt kê, chỉ để lại trường hợp miễn trách đó là rủi ro cháy.
    • Giới hạn trách nhiệm bồi thường:
    • Brussel: 100 Bảng Anh hoặc 10000 Frang và được nâng lên 666,67 SDR/kiện hoặc 2.0 SDR/GKg.
    • Thời hạn khiếu nại
    • Brussel: một năm kể từ khi phát sinh tổn thất và có thể kéo dài hơn tùy thỏa thuận
    • Hamburg: Quy định 2 năm
    • Thời hạn bắt đầu và kết thúc trách nhiệm:
    • Brussel: Từ cẩu ở cảng chất hàng đến cẩu tại cảng dỡ hàng.
    • Hamburg: Từ khi hàng nằm dưới quyền định đoạt của người chuyên chở cho đến khi hàng được giao cho người nhận.
    • Giao hàng:
    • Brussel: Không quy định
    • Hamburg: Quy định cụ thể, người chuyên chở chịu trách nhiệm về việc vận chuyển giao hàng chậm và không được giao cho người nhận tại cảng dỡ theo quy định như trong hợp đồng.
    • Chuyên chở súc vật sống:
    • Brussel: Không quy định
    • Hamburg: Có quy định cụ thể, người chuyên chở phải chăm sóc súc vật sống theo đúng chỉ dẫn của người chủ hàng, và được quyền hành động trái với sự chỉ dẫn đó nếu nó bảo vệ được hàng hóa mà không phải chịu trách nhiệm.

    Câu 5: Thế nào là hình thức thuê tàu chuyến? Trình tự thuê tàu chuyến?

    • Khái niệm của thuê tàu chuyến: Chủ tàu (shipowner) hoặc người chuyên chở (Carrier) cho người thuê (charterer) thuê toàn bộ hoặc một phần dung tích hoặc trọng tải con tàu để vận chuyển hàng hóa từ cảng chất hàng đến cảng dỡ hàng với mức cước do hai bên thỏa thuận

    Mối quan hệ giữa người chuyên chở với người thuê được điều chỉnh thông qua hợp đồng thuê tàu chuyến.

    Các hình thức thuê tàu chuyến

    • Thuê chuyến đơn
    • Thuê chuyến khứ hồi
    • Thuê chuyến khứ hồi liên tục
    • Thuê thầu khoán
    • Trình tự thuê tàu chuyến:

    Trường hợp người bán hàng am hiểu về lĩnh vực thuê tàu:

    1. Lựa chọn một con tàu thích hợp trên tuyến phù hợp.
    2. Tính toán chi phí gửi hàng để xác định lợi nhuận của người xuất khẩu.
    3. Đàm phán để thỏa thuận các điều kiện của hợp đồng.
    4. Ký hợp đồng thuê tàu.
    5. Thực hiện hợp đồng.

    Trường  hợp người bán không am hiểu sâu về nghiệp vụ thuê tàu:

    1. Thông qua người môi giới yêu cầu người môi giới tìm cho mình một con tàu phù hợp với các điều kiện về hàng hóa và tuyến vận chuyển.
    2. Người môi giới tìm tàu.
    3. Người môi giới đàm phán với người chuyên chở (chủ tàu) về các điều khoản và điều kiện của hợp đồng.
    4. Người môi giới thông báo kết quả đàm phán với người xuất khẩu.
    5. Người xuất khẩu ký hợp đồng thuê tàu. Trước khi ký hợp đồng, người thuê phải rà soát kĩ lại hợp đồng, những điều khoản nào chưa rõ rang có thể đàm phán trực tiếp với chủ tàu. Gạch bỏ những điều khoản không cần thiết.
    6. Thực hiện hợp đồng. Người thuê phải liên hệ với hãng tàu hoặc đại lý để biết được dự kiến thời gian tàu đến cảng nhận hàng. Chuẩn bị chu đáo hàng hóa, đóng gói và in nhãn mác đầy đủ. Liên hệ với cảng và ký hợp đồng bốc xếp hàng hóa, thanh toán tiền cước bốc xếp nếu giá cước thuê tàu chưa có chi phí bốc xếp. Tổ chức bốc xếp, tiến hành theo dõi giao nhận hàng hóa với tàu. Sau khi bốc hàng lên tàu, người thuê phải lấy được “biên lai thuyền phó” cho mỗi lô hoặc mỗi ca. Sau khi đã hoàn thiện việc chất hàng, người thuê tập hợp các biên lai thuyền phó để đổi lấy vận đơn. Chú ý: Vận đơn phải là vận đơn sạch, đã bốc hàng lên tàu.

  • Hàng Hoá Vận Tải Biển

    Hàng Hoá Vận Tải Biển

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Hiện tại, bên mình còn có khá nhiều đề cương. Nếu gõ lại toàn bộ và chi tiết thì sẽ mất một thời gian khá dài. Vì vậy, bọn mình quyết định scan trước, rồi mới tiến hành gõ sau. Bản word mình sẽ xong sớm trong thời gian tới. Các bạn thông cảm nha!!!! Các bạn khoá này hi sinh chút nhé!

    Các bạn lưu ý là nên tải bản pdf về máy nhé! Vì trong file pdf, mình đã chỉnh sửa hình ảnh cho dễ nhìn nhất, còn trên web thì hình ảnh vẫn chưa được tốt lắm! Thanks

    [Tải trọn bộ đề cương Hàng hoá vận tải biển tại đây] [dự phòng: Click Here]

    [toc]

    Câu 1: Khái niệm và đặc tính vận tải của hàng hoá

    Hàng Hoá Vận Tải Biển

    Câu 2: Phân loại hàng hoá trong vận tải và đặc trưng của từng nhóm

    Hàng Hoá Vận Tải Biển

    Hàng Hoá Vận Tải Biển

    Câu 3: Bao Bì

    Hàng Hoá Vận Tải Biển

    Hàng Hoá Vận Tải Biển

    Câu 4: Nhãn hiệu hàng hoá

    Hàng Hoá Vận Tải Biển

    Câu 5: Lượng giảm tự nhiên và tổn thất hàng hoá

    Hàng Hoá Vận Tải Biển

    Hàng Hoá Vận Tải Biển

  • Thương mại điện tử

    Thương mại điện tử

    Đề cương thương mại điện tử có chứa nhiều sơ đồ. Vì vậy các bạn nên tải đề cương về nhé!

    [Tải đề cương môn thương mại điện tử tại đây]

    [toc]

    1. Trình bày những hiểu biết cơ bản về mạng Internet?

    * Khái niệm: Internet là mạng của các mạng máy tính trên phạm vi toàn TG, sd giao thức có tên là TCP/IP để kết nối và truyền dữ liệu giữa các máy tính và giúp người sd có khả năng khai thác thông tin.

    * Đặc điểm:

    – Internet là 1 hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy cập công cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau. Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu (packet switching) dựa trên 1 giao thức liên mạng đã được chuẩn hoá (giao thức IP), bao gồm hàng triệu máy tính nhỏ hơn của các DN, của các viện nghiên cứu và các trường đại học, của người dùng cá nhân và các chính phủ trên toàn cầu.

    – Internet là 1 mạng toàn cầu bao gồm nhiều mạng LAN (Local Area Network) và WAN (Wide Area Network) trên TG kết nối vs nhau. Mỗi mạng thành viên này được kết nối vào Internet thông qua 1 router.

    – Mạng Internet là của chung, điều đó có nghĩa là không ai thực hiện sở hữu nó vs tư cách cá nhân. Mỗi phần nhỏ của mạng được quản lý bởi các tổ chức khác nhau, không ai, không 1 thực thể nào cũng như không 1 trung tâm máy tính nào nắm quyền điều khiển mạng Internet.

    – Mỗi phần của mạng Internet được liên kết vs nhau theo 1 cách thức nhằm tạo nên 1 mạng toàn cầu.

    2. Vẽ mô hình và giải thích hoạt động của mạng Internet?

    (tải về về bản đầy đủ để xem mô hình)

    * Giải thích:

    – Mỗi máy chủ được định vị bằng 1 địa chỉ IP. Các máy tính giao dịch vs nhau bằng mạng Internet thông qua việc gửi các gói dữ liệu (data packet).

    – Gửi gói dữ liệu qua Internet cần:

    + Địa chỉ nguồn: địa chỉ IP máy gửi dữ liệu.

    + Địa chỉ nơi đến: là địa chỉ IP máy tính nhận dữ liệu.

    – Khi dữ liệu được gửi qua Internet, thông thường nó được chia ra thành nhiều gói dữ liệu nhỏ hơn, các gói dữ liệu này thường đến máy nhận không theo 1 thứ tự nào cả. Máy khách nhận được các gói thông tin này và dựa vào quy luật thứ tự thông tin, sau đó sắp xếp lại các thông tin này cho đúng thông điệp ban đầu.

    – Các gói dữ liệu thông thường không được gửi trực tiếp đến địa chỉ nơi đến, do tính chất của Internet là rộng, mạng phức tạp, mỗi 1 máy, khách không thể biết đường nào tối ưu nhất để gói thông tin được chuyển đến. Vì vậy, 1 thiết bị đặt biệt – cầu dẫn (router) được sd nhằm giúp chuyển các gói dữ liệu trên Internet được hiệu quả hơn. Gói tin thường đi qua nhiều router trước khi đến đích.

    3. Trình bày lược sử phát triển Internet?

    – 1962: J.C.R.Licklider đưa ra ý tưởng đầu tiên về mạng kết nối các máy tính vs nhau.

    – 1965: mạng gửi các dữ liệu đã đượ chia nhỏ thành từng packet, đi theo các tuyến đường khác nhau và kết hợp lại tại điểm đến (Donald Dovies); Lawrence G.Roberts đã kết nối 1 máy tính ở Massachussetts vs 1 máy tính khác California qua đường dây điện thoại.

    – 1967: Roberts đề xuất ý tưởng mạng ARPANET – Advanced Research Project Agency Network tại 1 hội nghị ở Michigan; Công nghệ chuyển gói tin – packet switching technology đem lại lợi ích to lớn khi nhiều máy tính có thể chia sẻ thông tin vs nhau; Phát triển mạng máy tính thử nghiệm của Bộ quốc phòng Mỹ theo ý tưởng ARPANET.

    – 1969: Cơ quan quản lý dự án nghiêm cứu phát triển ARPA thuộc Bộ quốc phòng Mỹ liên kết vs 4 địa điểm đầu tiên vào tháng 7 năm 1969 bao gồm: Viện nghiên cứu Stanford, Đại học California, Los Angeles, Đại học Utah và Đại học California, Santa Barbara. Đó chính là mạng liên khu vực (Wide Area Network) đầu tiên được xây dựng.

    – 1972: Thư điện tử bắt đầu được sd (Ray Tomlinson)

    – 1973: ARPANET lần đầu tiên được kết nối ra nước ngoài, tới trường Đại học London.

    – 1974: Thuật ngữ Internet xuất hiện lần đầu tiên.

    – 1983: Giao thức TCP/IP (Transmission Control Protocol và Internet Protocol) chính thức được coi như 1 chuẩn đối vs ngành quân sự Mỹ và tất cả các máy tính nối vs ARPANET phải sd chuẩn mới này.

    – 1984:

    + ARPANET được chia ra thành 2 phần, phần thứ nhất vẫn được gọi là ARPANET dành cho việc nghiên cứu và phát triển, phần thứ hai được gọi là MILNET là mạng dùng cho các mục đích quân sự.

    + Hệ thống các tên miền DNS (Domain Name System) ra đời để phân biệt các máy chủ; được chia thành 6 loại chính:

    • .edu (education) cho lĩnh vực giáodục
    • .gov (government) thuộc chính phủ
    • .mil (miltary) cho lĩnh vực quân sự
    • .com (commercial) cho lĩnh vực thương mại
    • .org (organization) cho các tổ chức
    • .net (network resources) cho các mạng

    – 1990: ARPANET ngừng hoạt động, Internet chuyển sang giai đoạn mới, mọi người đều có thể sd, các doanh nghiệp bắt đầu sd Internet vào mục đích kinh doanh, thương mại.

    – 1991: Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML (HyperText Markup Language) ra đời cùng với giao thức truyền siêu văn bản HTTP (HyperText Transfer Protocol), Internet đã thực sự trở thành công cụ đắc lực với hàng loạt các dịch vụ mới.

    – 1994:

    + Mạng Internet được sd rộng rãi.

    + Công ty Amazon.com ra đời chuyên kinh doanh TMĐT.

    – 1995: Công ty Netscape ứng dụng Internet vào hoạt động kinh doanh.

    – 1997:

    + IBM tung ra chiến dịch quảng cáo kinh doanh điện tử.

    + Công cụ tìm kiếm Google.com ra đời.

    + Internet đã trở thành 1 mạng lớn nhất trên TG, mạng của các mạng, xuất hiện trong mọi lĩnh vực thương mại, chính trị, quân sự, nghiên cứu, giáo dục, văn hoá, xã hội …

    + Cũng từ đó, các dịch vụ trên Internet không ngừng phát triển tạo ra cho nhân loại 1 thời kỳ mới – kỷ nguyên TMĐT trên Internet.

    4. Web (WWW) là gì? Các thuật ngữ Web cơ bản? Các ứng dụng của Web và Internet?

    * Khái niệm: World Wide Web được gọi tắt là Web là mạng lưới nguồn thông tin cho phép mọi người khai thác thông tin qua 1 số công cụ hoặc là chương trình hoạt động dưới các giao thức mạng.

    * Các thuật ngữ cơ bản:

    – Khái niệm Webpage: là 1 trang web, tức là 1 file có đuôi HTM hay HTLM, đó là 1 tập tin viết bằng mã code HTML chứa các siêu liên kết (hyperlink) đến các trang web khác.

    – Khái niệm Website: là tập hợp những trang web liên kết vs nhau bằng các siêu liên kết.

    * Ứng dụng của web, Internet:

    – Flash: tạo hình ảnh động cao cấp, đẹp, dùng cho việc trang trí.

    – Thư điện tử (email).

    – Facebook.

    – Bán lẻ trực tuyến.

    – Đọc báo.

     

    5. Vẽ mô hình và giải thích cấu trúc của hệ thống Web?

    (tải về bản đầy đủ để xem sơ đồ)

    *Giải thích:

    – Hệ thống web là 1 hệ thống cung cấp thông tin trên mạng Internet thông qua các thành phần như máy chủ, trình duyệt và nội dung thông tin.

    – Hệ thống web bao gồm:

    + Đường kết nối vs mạng cung cấp dịch vụ Internet

    + Các máy chủ cung cấp dịch vụ web

    + Các máy chủ cơ sở dữ liệu, máy chủ chứng thực, máy chủ tìm kiếm

    + Hệ thống tường lửa

    + Hệ thống máy trạm điều hành cập nhật thông tin cho máy chủ web

  • Thị trường chứng khoán

    Thị trường chứng khoán

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Thị trường chứng khoán là một môn nhiều công thức, vì vậy các bạn nên tải bản pdf về học cho dễ dàng nhé! Dưới đây là các phần lý thuyết ít công thức nhé!

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

    Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)

    Xem ngay: Một số dạng bài của môn Thị trường Chứng Khoán bổ sung


    [toc]

    Các dạng bài môn TTCK

    [Tải xuống các dạng bài môn TTCK tại đây] [Dự Phòng: Click Here]

    Câu 1: Phân tích các chức năng của TTCK?

    TTCK là một thị trường có tổ chức, nơi các chứng khoán được mua bán tuân theo những quy tắc đã được ấn định. TTCK có các chức năng sau:

    • Chức năng huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế:

    TTCK cung cấp phương tiện huy động số vốn nhàn rỗi trong dân cư cho các doanh nghiệp sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau như : đầu tư phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất mới…

    Chức năng này được thực hiện khi: Công ty phát hành CK và công chúng mua CK. Khi mua CK do các công ty phát hành, số tiền nhàn rỗi của các nhà đầu tư được đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh và qua đó góp phần mở rộng sản xuất xã hội.

    • Chức năng cung cấp khả năng thanh khoản cho các CK:

    TTCK là nơi các CK được mua bán trao đổi, nhờ TTCK các nhà đầu tư có thể dễ dàng chuyển đổi các CK họ sở hữu thành tiền hoặc các loại CK khác khi họ muốn.

    Khả năng thanh khoản (khả năng chuyển đổi thành tiền) là một trong những yếu tố quyết định tính hấp dẫn của CK đối với người đầu tư.

    • Chức năng đánh giá giá trị của doanh nghiệp và tình hình của nền kinh tế:

    TTCK là nơi đánh giá giá trị của doanh nghiệp và tình hình của cả nền kinh tế một cách tổng hợp và chính xác thông qua chỉ số giá CK trên Thị trường. Từ đó tạo ra được một môi trường cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, kích thích áp dụng công nghệ mới, cải tiến sản phẩm.

    • Chức năng giúp chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô:

    TTCK là nơi cung và cầu vốn dài hạn gặp nhau. Trên TTCK, giá cả các CK phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng và các ngành kinh tế nói chung.

    • Nếu giá CK tăng, chứng tỏ rằng đầu tư đang mở rộng, nền kinh tế tăng trưởng.
    • Nếu giá CK giảm cho thấy dấu hiệu tiêu cực của nền kinh tế.
    • Tóm lại: TTCK được gọi là “phong vũ biểu” của nền kinh tế, giúp chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô. Thông qua TTCK, Chính phủ có thể mua và bán trái phiếu Chính phủ để tạo ra nguồn thu bù đắp thâm hụt ngân sách và quản lý lạm phát, hoặc sử dụng một số chính sách, biện pháp tác động vào TTCK nhằm định hướng đầu tư đảm bảo cho sự phát triển cân đối của nền kinh tế.

    Câu 2: Chứng khoán là gì? Các cách để phân loại chứng khoán.

    • Khái niệm:

      CK là một thuật ngữ dùng để chỉ các giấy tờ có giá, tức là giấy tờ ghi nhận khoản tiền tệ mà người sở hữu chúng bỏ ra sẽ được quyền hưởng những khoản lợi tức nhất định theo kỳ hạn.

    • Phân loại CK:
    • Căn cứ vào chủ thể phát hành:
    • CK doanh nghiệp: Là các CK do các doanh nghiệp phát hành bao gồm các cổ phiếu và trái phiếu doanh nghiệp.
    • CK Chính phủ và chính quyền địa phương: Là các CK do Chính phủ và chính quyền địa phương phát hành. Các CK này thường là các trái phiếu được chính phủ hoặc chính quyền địa phương đảm bảo thanh toán tiền gốc và lãi.
    • CK của ngân hàng và các tổ chức tài chính tín dụng: Là các CK do các ngân hàng và các tổ chức tài chính tín dụng phát hành nhằm phục vụ cho các hoạt động nghiệp vụ của họ.
    • Căn cứ vào tính chất huy động vốn:
    • Cổ phiếu: Là giấy chứng nhận việc đầu tư vốn vào công ty cổ phần của một cổ đông.
    • Trái phiếu: Là một hình thức cho vay nợ, trong đó người vay phát hành một chứng chỉ thường là với một lãi suất xác định, đảm bảo thanh toán vào một thời hạn xác định trong tương lai.
    • Các CK phái sinh: Là các CK thể hiện quyền được mua cổ phiếu, trái phiếu theo các điều kiện nhất định đã được thoả thuận trước. Các CK phái sinh bao gồm một số loại chủ yếu sau: quyền mua cổ phần, chứng quyền, các hợp đồng tương lai.
    • Căn cứ vào lợi tức của CK:
    • Chứng khoán có thu nhập cố định: Là các chúng khoán có thu nhập xác định trước không phụ thuộc vào bất kỳ một yếu tố nào khác. Các chứng khoán thu nhập cố định thường thấy là các trái phiếu có lãi suất cố định và cổ phiếu ưu đãi.
    • Chứng khoán có thu nhập biến đổi: Là các chứng khoán có thu nhập thay đổi phụ thuộc vào các yếu tố nhất đinh.
    • Căn cứ theo hình thức CK:
    • Chứng khoán ghi danh: Là CK trên đó có ghi tên người sở hữu. Thông thường, các CK ghi danh bị hạn chế khả năng chuyển nhượng, thể hiện sự ràng buộc chặt chẽ của người sở hữu CK với người phát hành. CK ghi danh có thể là cổ phiếu và trái phiếu ghi danh.
    • Chứng khoán không ghi danh: Là các CK không ghi tên người sở hữu, các CK này được tự do chuyển nhượng.
    • Căn cứ theo thị trường nơi chứng khoán được giao dịch.
    • Chứng khoán được niêm yết: Là các CK được chấp nhận đủ tiêu chuẩn và được giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán.
    • Chứng khoán không được niêm yết: Là các CK không được niêm yết tại Sở giao dịch trên thị trường phi tập trung.

     

    Câu 3: Chứng khoán phái sinh là gì? Phân biệt chứng quyền (Warrants) và quyền mua cổ phần (Rights)?

    • CK phái sinh là các CK thể hiện quyền được mua cổ phiếu, trái phiếu theo các điều kiện nhất định đã được thoả thuận trước.
    • Phân biệt chứng quyền và quyền mua cổ phần:
    Tiêu chí Chứng quyền (Warrants) Quyền mua cổ phần (Rights)
    Thời gian Thường có kỳ hạn dài (khoảng một vài năm) Thường có kỳ hạn ngắn (khoảng một vài tháng)
    Giá ưu tiên Giá định ước trên chứng quyền cao hơn giá thị trường hiện hành của cố phiếu thường. Các cổ đông có quyền mua cổ phần, được quyền “mua” hoặc “đặt mua” với giá thấp hơn giá thị trường hiện hành của cổ phiếu.
    CK phát hành kèm theo Thường phát hành kèm theo chứng khoán ưu đãi và trái phiếu. Thường phát hành kèm theo cổ phiếu.
    Lợi ích của người sở hữu Cho phép người nắm giữ nó được quyền mua cổ phiếu thường theo một giá định trước gọi là giá đặt mua trong một thời hạn nhất định. Các cổ đông được mua cổ phiếu mới tỷ lệ với số cổ phiếu mà họ đang nắm giữ.
    Ví dụ Ngày 3/8/2010, HAPACO phát hành một đợi trái phiếu, mệnh giá mỗi trái phiếu là 1.000.000 đồng. Nếu nhà đầu tư mua trái phiếu của HAPACO thì ứng với mỗi trái phiếu người đầu tư có quyền mua 10 cổ phiếu thường với mức giá 100.000 đồng, thời gian khoảng 3/8/2010 đến 3/8/2012. Giá hiện tại của cổ phiếu HAPACO là 45.000đ/CP. Ngày 20/6/2012 công ty cổ phần A phát hành thêm 10.000.000 cổ phiếu mới với mức giá dự tính là 50.000đ. Số lượng cổ phiếu đang lưu hành trước đó là 20.000.000. Ứng với 2 cổ phiếu cũ thì cổ đông hiện hữu được mua 1 cổ phiếu mới với mức giá 45.000đ, trong thời hạn từ 20/6/2012 đến 20/7/2012.

    Câu 4: Phân tích cơ cấu, mục tiêu của TTCK.

    • Cơ cấu TTCK:

    Nghiên cứu về cơ cấu TTCK là phân tích xem TTCK bao gồm những bộ phận nào và tìm hiểu mối quan hệ giữa các bộ phận đó. Có thể xem xét cơ cấu TTCK dưới một số góc độ sau:

    • Căn cứ vào tích chất các CK được giao dịch:
    • Thị trường cổ phiếu: là thị trường nơi các cổ phiếu được phát hành và giao dịch.
    • Thị trường trái phiếu: là thị trường nơi các trái phiếu được phát hành và giao dịch.
    • Thị trường các sản phẩm phái sinh.
    • Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vốn:
    • Thị trường sơ cấp: là thị trường mua bán các CK lần đầu được phát hành.
    • Thị trường thứ cấp: là nơi giao dịch các CK đã được phát hành trên thị trường sơ cấp.
    • Mục tiêu của TTCK:
    • Hoạt động hiệu quả

    Một TTCK có hiệu quả là một thị trường có tính hiệu quả về mặt thông tin và cơ chế giao dịch. Để đạt được điều này, TTCK cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:

    • Giá cả: phải là giá cân bằng giữa cung và cầu và phải phản ánh được tức thời các thông tin có liên quan có thể ảnh hưởng tới giá cả. Do đó phải thiết lập được một cơ chế giao dịch nhạy bén có khả năng xác định giá cả thị trường của các CK một cách chính xác nhất.
    • Tính thanh khoản: TTCK phải đảm bảo tính thanh khoản cao giúp cho các nhà đầu tư có thể mua và bán CK bất kỳ lúc nào họ muốn.
    • Chi phí giao dịch: phải tối thiếu hoá đảm bảo những lợi ích thu được từ đầu tư vào CK không bị chi phí giao dịch ăn mòn.
    • Tổ chức: TTCK phải được tổ chức một cách thuận tiện cho người sử dụng, như vậy mới thu hút được nhiều nhà đầu tư tham gia vào thị trường.
    • Điều hành công bằng:

    Điều hành công bằng TTCK là việc đảm bảo sự bình đẳng giữa những người tham gia vào thị trường. Muốn điều hành công bằng TTCK cần đảm bảo các yêu cầu sau:

    • Các cơ quan điều hành thị trường phải xác lập các quy chế đảm bảo sự cạnh tranh tự do bình đẳng trên thị trường.
    • Các nhà đầu tư và các tổ chức có liên quan đến CK tự do tham gia và rút khỏi thị trường.
    • Mọi giao dịch không bình đẳng đều bị nghiêm cấm.
    • Đảm bảo quyền lợi của các nhà đầu tư thông qua việc duy trì thị trường lành mạnh, chống lại các trường hợp lũng đoạn thị trường và bóp méo giá gây thiệt hại cho nhà đầu tư.
    • Phát triển ổn định TTCK: Để đảm bảo TTCK phát triển ổn định và lành mạnh cần chú trọng phát triển và loại trừ các khả năng xảy ra khủng hoảng thị trường do mất khả năng thanh khoản hoặc do biến động giá cả quá lớn.

    Câu 5: Phân tích các nguyên tắc hoạt động của TTCK.

    1. Nguyên tắc cạnh tranh tự do
    • Các nhà phát hành, nhà đầu tư được tự do tham gia và rút khỏi thị trường. giá cả trên thị trường phản ánh quan hệ cung cầu về CK và thể hiện tương quan cạnh tranh giữa các công ty.
    • Trên thị trường sơ cấp, các nhà phát hành cạnh tranh với nhau để bán CK của mình cho các nhà đầu tư. Các nhà đầu tư được tự do lựa chọn các CK mà họ muốn đầu tư vào.
    • Trên thị trường thứ cấp các nhà đầu tư cũng cạnh tranh tự do để tìm kiếm cho mình một CK có lợi nhuận cao nhất.
    1. Nguyên tắc giao dịch công bằng
    • Có rất nhiều người tham gia TTCK với những mục đích khác nhau. Để đảm bảo lợi ích cho tất cả những người này. TTCK phải hoạt động dựa trên nguyên tắc giao dịch công bằng.
    • Tất cả mọi giao dịch phải được thực hiện trên cơ sở những quy định chung và mọi người tham gia thị trường đều bình đẳng không việc thực hiện những quy định này.

    Các trường hợp giao dịch bất dịch bất bình đẳng đều bị nghiêm cấm.

    1. Nguyên tắc công khai
    • Các tin tức có tác động đến sự thay đổi giá cả của CK cần phải công khai cung cấp cho các nhà đầu tư nhằm tạo cho họ có cơ hội đầu tư như nhau, đồng thời đó cũng là biện pháp quan trọng để ngăn chặn các hành vi gian lận trong kinh doanh CK.
    • Các thông tin được công khai thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, Sở giao dịch, các công ty CK và các tổ chức có liên quan khác.
    1. Nguyên tắc trung gian mua bán
    • Trên TTCK, các giao dịch được thực hiện thông qua tổ chức môi giới để đảm bảo các loại CK được giao dịch là CK thực tế và hợp pháp, tránh sự giả mạo lừa đảo trong giao dịch.
    • Các công ty CK, bằng việc thực hiện các nghiệp vụ của mình đảm nhận vai trò trung gian cho cung và cầu CK gặp nhau.
  • Pháp Luật Kinh Tế

    Pháp Luật Kinh Tế

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

    Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)


    [toc]

    I. Các câu khẳng định đúng hay sai và giải thích ngắn gọn. (10đ/câu)

    Câu 1: Theo học thuyết Mác-Lênin về nguồn gốc nhà nước thì nhà nước có trong mọi xã hội?

    Trả lời: Sai vì theo học thuyết Mác-Lênin, nhà nước chỉ xuất hiện khi trong xã hội xuất hiện mâu thuẫn giai cấp đối kháng không điều hòa được và nhà nước ra đời để điều hòa mâu thuẫn giai cấp, giữ cho mâu thuẫn nằm trong vòng trật tự.

    Câu 2: Bản chất xã hội của các nhà nước trong xã hội hiện đại này càng được thể hiện rõ nét hơn so với bản chất giai cấp?

    Trả lời: Đúng vì ở nhà nước chiếm hữu nô lệ và phong kiến công khai thừa nhận bản chất giai cấp, bản chất xã hội hết sức mờ nhạt. Còn nhà nước hiện đại ngày nay (Nhà nước tư bản và nhà nước XHCN) thì mang đậm nét bản chất xã hội. Theo đó, nhà nước là công cụ để quản lý xã hội, bảo vệ cho lợi ích của mọi người dân trong xã hội.

    Câu 3: Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật?

    Trả lời: Sai vì bên cạnh quốc hội còn có nhiều cơ quan có quyền xây dựng và ban hành các luật. VD: Chính phủ ban hành nghị định, UBND ban hành quyết định, chỉ thị.

    Câu 4: Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam được xây dựng và tổ chức theo Học thuyết “Tam quyền phân lập”?

    Trả lời: Sai vì bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam được xây dựng và tổ chức theo nguyên tắc tập quyền. Theo đó, toàn bộ quyền lực tập trung trong tay nhân dân mà đại diện là công nhân, nông dân và tầng lớp tri thức.

    Câu 5: Mọi quan hệ xã hội đều chịu sự điều chỉnh của pháp luật?

    Trả lời: Sai vì có nhiều quan hệ xã hội không chịu sự điều chỉnh của pháp luật. VD: quan hệ tình bạn, quan hệ tình yêu,…

    Câu 6: Trong mọi trường hợp, chế tài được áp dụng cho các chủ thể được nêu ở phần giả định?

    Trả lời: Sai vì chế tài chỉ được áp dụng cho các chủ thể được nêu ở phần giả định nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các yêu cầu ở phần quy định.

    Câu 7: Mọi vi phạm pháp luật đều là hành vi trái pháp luật?

    Trả lời: Đúng vì vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, được thực hiện bởi chủ thể có năng lực hành vi và có lỗi.

    Câu 8: Cá nhân bị mất năng lực hành vi dân sự sẽ không bao giờ có năng lực hành vi dân sự?

    Trả lời: Sai vì một cá nhân bi mất năng lực hành vi dân sự như điên, mất trí, tâm thần,… sau một thời gian chữa bệnh mà khỏi thì sẽ được khôi phục lại năng lực hành vi.

    Câu 9: Các thành viên công ty chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn đã góp vào công ty?

    Trả lời: Sai vì đối với thành viên hợp danh trong công ty hợp danh thì có chế độ chịu trách nhiệm vô hạn trong kinh doanh.

    Câu 10: Mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp?

    Trả lời: Sai vì theo quy định của Luật doanh nghiệp, có một số cá nhân, tổ chức không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp. VD: Cán bộ, công nhân viên chức; người chưa thành niên;…

    Câu 11: Chủ doanh nghiệp tư nhân không có quyền thành lập bất kỳ một doanh nghiệp nào?

    Trả lời: Sai vì Luật doanh nghiệp chỉ cấm chủ doanh nghiệp tư nhân thành lập them môt doanh nghiệp tư nhân khác. Do đó, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn có quyền thành lập them các loại hình doanh nghiệp khác như công ty TNHH, công ty cổ phần,…

    Câu 12: Trong mọi trường hợp, thành viên hợp danh không được là thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác?

    Trả lời: Sai vì thành viên hợp danh vân có thể trở thành thành viên hợp danh của một công ty hợp danh khác nếu được các thành viên còn lại đồng ý.

    Câu 13: Thương nhân có quyền phát hành chứng khoán?

    Trả lời: Sai vì công ty TNHH là thương nhân nhưng không có quyền phát hành cổ phiếu; doanh nghiệp tư nhân là thương nhân nhưng không có quyền phát hành bất kỳ một loại hình chứng khoán nào.

    Câu 14: Mọi chủ thể thực hiện hoạt động thương mại đều là thương nhân?

    Trả lời: Sai vì chỉ có chủ thể thực hiện hoạt động thương mại có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới là thương nhân.

    Câu 15: Mọi thương nhân đều có tư cách pháp nhân?

    Trả lời: Sai vì doanh nghiệp tư nhân là thương nhân nhưng không có tư cách pháp nhân.

    Câu 16: Mọi hợp đồng được ký giữa thương nhân với thương nhân đều là hợp đồng thương mại?

    Trả lời: Sai vì hợp đồng được ký giữa thương nhân với thương nhân nhưng mục đích không phục vụ sản xuất kinh doanh hướng tới lợi nhuận mà phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng của các bên thì không phải hợp đồng thương mại.

    Câu 17: Các bên đã giao kết hợp đồng trong thương mại không phải thực hiện bất kỳ nghĩa vụ nào nếu hợp đồng đó vô hiệu toàn bộ?

    Trả lời: Sai vì hợp đồng bị vô hiệu toàn bộ, các bên vẫn phải thực hiện nghĩa vụ hoàn trả tài sản cho nhau đã nhận được từ hợp đồng.

    Câu 18: Mọi thỏa thuận tại hợp đồng trong thương mại đều bị bãi bỏ nếu hợp đồng đó bj áp dụng hình thức trách nhiệm hủy bỏ toàn bộ hợp đồng?

    Trả lời: Sai vì khi hợp đồng bị hủy bỏ thì các thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ sau khi hủy bỏ hợp đồng và về giải quyết tranh chấp vẫn có hiệu lực.

    Câu 19: Nguyên tắc “phân tách tài sản” được thể hiện trong công ty cổ phần?

    Trả lời: Đúng vì công ty cổ phần có chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn. Tài sản của công ty có sự phân tách với tài sản của các thành viên trong công ty và các thành viên chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn đến hết số cổ phần họ nắm giữ.

    Câu 20: Trong mọi trường hợp, không miễn trừ nghĩa vụ về tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân đối với chủ nợ chưa được thanh toán nợ.

    Trả lời: Sai vì trong trường hợp doanh nghiệp tư nhân bị phá sản do nguyên nhân bất khả kháng sẽ được miễn trừ nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp tư nhân đối với chủ nợ chưa được thanh toán.

    Cấu 21: Trong mọi trường hợp, chủ doanh nghiệp tư nhân không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp trong thời hạn từ 1 đến 3 năm, kể từ ngày doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản.

    Trả lời: Sai vì nếu doanh nghiệp phá sản vì ly do bất khả kháng thì chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp trong thời hạn từ 1 đến 3 năm kể từ ngày doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản.

    Câu 22: Tòa án phải từ chối thụ lý nếu có một bên tranh chấp khởi kiện khi các bên đã có thỏa thuận bằng văn bản về việc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài?

    Trả lời: Sai vì các bên đã có thỏa thuận bằng văn bản về việc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài nhưng thỏa thuận trọng tài bị tuyên bố vô hiệu vì nhiều nguyên nhân khác nhau (VD: người ký thỏa thuận trọng tài không có quyền ký) thì khi một bên tranh chấp khởi kiện thì tòa án vẫn có quyền thụ lý.

    Câu 23: Chủ thể ký hợp đồng kinh doanh thương mại phải là thương nhân?

    Trả lời: Sai vì theo quy định của Luật thương mại thì chủ thể một bên là thương nhân hoặc không phải là thương nhân ký hợp đồng thương mại với một bên với một bên là thương nhân.

    Câu 24: Trong quan hệ hợp đồng kinh doanh thương mại, một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng, bên bị vi phạm có quyền tạm ngừng thực hiện hợp đông, đình chỉ hợp đồng, hủy bỏ hợp đồng?

    Trả lời: Sai vì khi một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng kinh doanh thì bên bị vi phạm có quyền áp dụng một trong ba chế tài tạm ngừng hợp đông, đình chỉ hợp đồng hoặc hủy bỏ hợp đồng chứ không có quyền áp dụng cả 3 chế tài.

  • Bí quyết làm giàu của Napoleon Hill

    Bí quyết làm giàu của Napoleon Hill

    Nếu bạn thực hành theo các nguyên tắc mà Napoleon Hill đưa ra trong quyển sách này, bạn – cũng như hàng triệu người khác – sẽ nhanh chóng hiểu ra rằng rào cản duy nhất đối với bạn chính là những chướng ngại vô hình mà bạn đã tự dựng lên trong tâm trí mình.

    Bí quyết làm giàu của Napoleon Hill – A year of growing rich

    Tuyển tập những bài viết này của Napoleon Hill nhằm giúp bạn qua mỗi tuần lại nỗ lực hơn nữa để đạt được thành tích cao hơn cũng như trở nên giàu có hơn. Như W. Clement Stone đã viết trong Lời mở đầu, động lực là một ngọn lửa cần được liên tục tiếp thêm nhiên liệu nếu bạn muốn ngọn lửa ấy cháy mãi.

    Cuốn sách này có 52 bài viết, tương ứng 52 tuần trong năm. Mỗi tuần, bạn hãy đọc một bài trong một thời gian nhất định – khi đó, bạn sẽ có cơ hội suy ngẫm những ý nghĩa sâu xa trong lời khuyên của Napoleon Hill. Không có bài viết nào dài dòng, cũng chẳng có bài viết nào khó hiểu. Nhưng tất cả sẽ là một thử thách đối với bạn…

    ————————————————————————————————————————————

    [Xem thêm và tải ebook MIỄN PHÍ]

    ————————————————————————————————————————————

  • Bí mật tư duy triệu phú

    Bí mật tư duy triệu phú

    T. Harv Eker là ai, và vì sao tôi nên đọc cuốn sách này?

    Một trong những điều đầu tiên tôi nói với học viên trong các khóa đào tạo của mình là: “Đừng tin một lời nào tôi nói”. Mọi người thường bị sốc khi nghe tôi nói câu ấy. Nhưng tại sao tôi lại đề nghị như thế? Bởi vì tôi chỉ có thể nói theo kinh nghiệm của bản thân. Bất kỳ một phương án, một ý tưởng nào tôi chia sẻ với các bạn đều không nên mặc nhiên được xem là đúng hay sai, thật hay giả. Chúng chỉ phản ánh các kết quả của riêng tôi và những thành tựu kỳ diệu mà tôi đã thấy trong cuộc sống của hàng chục nghìn học viên của tôi. Tuy nhiên, tôi cũng tin rằng nếu bạn sử dụng những nguyên tắc học được từ quyển sách này, bạn sẽ hoàn toàn thay đổi cuộc đời của mình. Đừng chỉ đọc sách. Hãy nghiền ngẫm nó như thể cuộc sống của bạn phụ thuộc vào đó. Rồi hãy áp dụng những nguyên tắc trong sách cho bản thân. Điều nào hiệu quả, hãy tiếp tục. Điều nào không hiệu quả, bạn hãy vứt bỏ chúng.

    Tôi biết mình có thể bị cho là thiên vị, nhưng đây có thể là cuốn sách quan trọng nhất bạn từng đọc về việc kiếm tiền. Đây là một tuyên bố nghiêm túc, bởi cuốn sách này cung cấp những mối liên hệ còn thiếu giữa khát vọng thành công và những thành tựu mà bạn đã đạt được. Như bạn có thể thấy trong thực tế cuộc sống của
    mình – đó là hai thế giới khác biệt, và giữa chúng có một khoảng cách lớn.

    Tất nhiên là có thể bạn đã đọc những cuốn sách khác, nghe nhiều băng cassette hay đĩa CD, tham dự các khóa học, và nghe về hàng lô các phương cách làm giàu trong kinh doanh bất động sản, chứng khoán, hoặc tổ chức doanh nghiệp. Nhưng điều gì đã xảy ra? Với đa số người, không có gì đặc biệt cả! Nguồn năng lượng của họ chợt lóe lên trong phút chốc rồi mọi thứ lại trở về trạng thái cũ.

    Cuối cùng, câu trả lời là ở đây. Nó thật đơn giản. Nó là quy luật và bạn không thể né tránh. Tất cả tựu trung vào điều này: Nếu kế hoạch tài chính trong tâm thức bạn không được “cài đặt” để hướng đến sự thành công, thì tất cả những gì bạn học được, những gì bạn biết, và cả những gì bạn làm đều không giúp được gì nhiều cho bạn!

    Trong cuốn sách này, chúng tôi sẽ chỉ rõ tại sao một số người sẽ đạt đến sự giàu có và số khác lại hướng cuộc sống tới chỗ đầy khó khăn. Bạn sẽ hiểu cội rễ của thành công và nghèo hèn, hiểu rõ nguyên nhân của những thành bại về tiền bạc, và sẽ bắt đầu thay đổi tương lai tài chính của bạn sao cho tốt hơn. Bạn sẽ hiểu tại sao những ấn tượng thời thơ ấu lại ảnh hưởng sâu sắc đến kế hoạch tài chính trong tâm thức bạn và sự ảnh hưởng đó có thể dẫn đến những suy nghĩ và thói quen tai hại như thế nào. Bạn sẽ thử nghiệm những tuyên bố mạnh mẽ để giúp bạn thay thế những cách nghĩ yếm thế bằng những cách nghĩ mang đến sự thịnh vượng (Tư duy Triệu phú – Wealth File), sao cho bạn có cách suy nghĩ và sự thành công như những người giàu có. Bạn cũng sẽ thực tập chiến lược từng bước nâng cao thu nhập và xây dựng sự giàu có.

    ……

    Bí mật tư duy triệu phú chắc chắn là một cuốn sách tuyệt với dành tặng cho những bạn nào muốn nhanh chóng trở nên giàu có!

    ————————————————————————————————————————————

    [Xem thêm và tải ebook MIỄN PHÍ]

    ————————————————————————————————————————————

  • Bí mật của may mắn – Hỗ Trợ Ôn Tập

    Bí mật của may mắn – Hỗ Trợ Ôn Tập

    Goodluck

    Bí mật của may mắn

    Cuốn sách sau 6 tháng phát hành đã bán được trên 2.500.000 bản trên toàn thế giới.

    Được bình chọn là cuốn sách bán chạy nhất tại châu Âu, Nhật Bản, Brazil, Tây Ba Nha, Hàn Quốc, Mỹ, Đài Loan…

    Được bình chọn là JAPAN BOOK OF THE YEAR 2004 (cuốn sách hay nhất trong năm 2004 tại Nhật Bản), nhận giải thưởng 2004 Shinpu Award – là giải thưởng uy tín và cao quý nhất do các tập đoàn xuất bản và phát hành sách Nhật Bản trao tặng.

    Việt Nam là quốc gia thứ 68 trên thế giới mua bản quyền Good Luck.

    [Đọc và tải xuống ebook miễn phí]