Tag: ho tro on tap

  • Ngữ Pháp TOEIC

    Ngữ Pháp TOEIC

    Ngữ pháp tiếng anh là một phạm trù kiến thức rất rộng. Để học hết 12 thì cùng hàng trăm nội dung ngữ pháp quả là việc khó khăn với nhiều người. Có người mất vài năm học, có người thì cũng mất tới vài tháng nghiên cứu miệt mài. Học tập chăm chỉ là chìa khoá của thành công!!

    TOEIC đối với các bạn đã không con mới nhưng cũng chẳng bao giờ cũ bởi sự cần thiết của nó trong công việc và học tập của chúng ta. Thi TOEIC, nếu chúng ta học chuyên sâu, chỉ chăm chăm học tỉ mỉ hết mớ ngữ pháp này đến ngữ pháp khác thì điều đó quả thực không cần thiết. Ý mình ở đây không phải mình phê phán hay chê những người học chăm chỉ ngữ pháp, mình thực sự khuyên các bạn học kĩ và chuyên sâu khi có đủ thời gian. Nhưng nếu bạn là một người mới học và mục đích chỉ để đỗ kì thi TOEIC thì thực sự không cần học quá sâu như vậy. Đó là lý do các cuốn sách ngữ pháp TOEIC bao giờ cũng mỏng hơn so với các cuốn Ngữ pháp chuyên sâu.

    Và đây là một cuốn sách mình sưu tầm về ngữ pháp TOEIC. Theo ý kiến cá nhân thì đây là cuốn sách đạt đủ ba tiêu chí: “Hay – Ngắn – Dễ Học”

    Các bạn tải về hai cuốn sách sau để học

    1. Sách tổng hợp tất cả những kiến thức ngữ pháp TOEIC
    2. Sách ôn luyện ngữ pháp cơ bản.

    ———————————————————————————————

    Để tự ôn luyện thêm, Các bạn có thể theo dõi chuỗi các bài học tiếng anh tại đây

    Tự học TOEIC đạt điểm 450+

    Nếu các bạn muốn ôn nhanh TOIEC, các bạn phải học tốt hai kĩ năng: Nghe và đọc. Hiểu được tâm lý đó, đội nhóm mình đã chuẩn bị riêng cho các bạn hai cuốn sách sau để các bạn có thể ôn ngay tại nhà. Xem ngay nhé!

    Ôn nhanh TOEIC

     

  • Ôn nhanh TOEIC

    Ôn nhanh TOEIC

    Hiện nay, TOEIC đã và đang trở thành một môn thi bắt buộc vơi nhiều ngành đào tạo. Sinh viên hiện nay có nhu cầu học TOEIC rất lớn, bởi có được một số điểm TOEIC ưng ý đồng nghĩa vơi tấm bằng đại học chất lượng. Ngoài ra, TOEIC còn cần thiết với rất nhiều bạn đang đi làm, càng ngày chứng chỉ TOEIC càng trở nên quan trọng.

    Bắt nhịp được nhu cầu đó, đội nhóm của chúng tôi luôn luôn sưu tầm, chọn lựa những tài liệu ôn tập TOEIC tốt nhất dành cho ôn tập. Và chúng tôi nói không với lợi nhuận và chia sẻ chúng hoàn toàn miễn phí cho các bạn. Dưới đây là hai bộ sách ôn tập cực kì hữu ích.

    ÔN NHANH TOEIC là mảng chia sẻ chúng tôi làm riêng để các bạn có thể có thể rèn luyện ngay được hai kỹ năng quan trọng của bài thi TOEIC.

    Nếu các bạn muốn học từ từ từng chút, thì hãy tham gia chuỗi bài học TOEIC 450+ FREE. Chúng ta sẽ rèn luyện từng kỹ qua các bài. Giáo trình của chuỗi bài học này được soạn bởi 1 trung tâm tiếng anh uy tín tại Hải Phòng.

    Tại sao bộ sách HTOT chia sẻ lại hữu ích?

    1. Hai bộ sách nhắm vào hai kĩ năng quan trọng nhất của TOEIC
    2. Hai bộ sách này rất chất lượng về mặt nội dung.
    3. Chúng tôi chọn lựa rất kĩ lưỡng từ hàng trăm đầu sách nhan nhản trên mạng.

    Hai kỹ năng các bạn học được ngay là gì?

    1. Kỹ năng READING

      1. Phân tích kĩ từng dạng bài READING

      2. Chỉ ra sai lầm và cách khắc phục READING

    2. Kỹ năng LISTENING

      1. Bài nghe TOEIC từng cấp độ dễ đến khó

      2. Phân tích đáp án TOEIC chi tiết

    Nội dung bộ Ôn Nhanh TOEIC

    1. Bộ sách rèn luyện kỹ năng LISTENING

      1. Tải bộ sách tại đây >>Tải xuống<<

      2. Tải FIle AUDIO của bộ sách tại đây >>Tải xuống<<

    2. Bộ sách rèn luyện kỹ năng READING.

      >>Tải xuống bộ sách ôn READING tại đây<<

     

  • Bộ sách English Effortless

    Bộ sách English Effortless

    English Effortless

    English Effortless là phương pháp học tiếng anh hiệu quả. Chương trình của bộ sách này được thiết kế theo mô hình giáo dục hiện đại, khác xa so với phương pháp dạy và học tiếng anh truyền thống. Phương pháp này đem đến cho người học một cách tiếp thu mới, hiệu quả gấp nhiều lần so với phương pháp thông thường.

    Chương trình của sách hiệu quả ở chỗ bạn không cần phải học quá nhiều ngữ pháp, bạn chỉ cần nghe, trả lời các câu hỏi, ghi nhớ các nhóm từ. Cách học này không quá lý thuyết, bạn sẽ có cảm giác học như một đứa trẻ bản ngữ vậy. English Effortless là chương trình được đánh giá cao tại nhiều nước trên toàn thế giới bởi sự hiệu quả nó đem lại. Bạn sẽ chỉ mất một thời gian ngắn tập luyện để có thể đạt được khả năng nói chuyện như người bản ngữ.

    [toc]

    1. Hướng dẫn học English Effortless

    Nhấp vào đây để tìm hiểu 

    2. Nội dung sách English Effortless

    DVD1. Original Effortless English

    DVD2. Learn Real English Lessons VOL1

    DVD2. Learn Real English Lessons VOL2

    DVD3. Flow English Lessons

    DVD4. Business English Lessons

    DVD5. Power English Now

    DVD6. VIP Global Leadership Program

    3. Phần nghe sách English Effortless

    Dưới đây là một số đường link bài nghe, các bạn chọn một trong những link sau để tải về nhé!

    (Click vào một trong ba link sau)

    Link đĩa nghe 1: Link chính

    Link đĩa nghe 2: Dự phòng

    Link đĩa nghe 3: Dự phòng

  • Thuế Vụ

    Thuế Vụ

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Lưu ý: Đây là đề cương của một môn có khá nhiều công thức, vì vậy các bạn nên tải bản pdf về máy để xem cho chuẩn nhé! Tránh tình trạng công thức bị thiếu sót dấu nào đó.

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

    Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)


    [toc]

    KIẾN THỨC CHUNG môn thuế vụ:

    Câu 1: Nêu các khái niệm về thuế? Tại sao nói nộp thuế là nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi công dân?

    • Khái niệm về thuế:

    Trong cuốn từ điển kinh tế của hai tác giả người Anh cho rằng:

    “Thuế là một biện pháp của chính phủ đánh trên thu nhập, của cải và vốn nhận được của cá nhân hay doanh nghiệp (thuế trực thu), trên việc chi tiêu về hàng hóa và dịch vụ ( thuế gián thu) và trên tài sản”.

    Trong giáo trình thuế – học viện Tài chính:

    “Thuế là một khoản chuyển giao thu nhập bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, nhằm sử dụng cho mục đích công cộng”.

    • Thuế là nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi công dân:
    • Thuế luôn được ban hành bằng các văn bản pháp luật nên mọi công dân phải có nghĩa vụ về mặt pháp lí là thực hiện các luật thuế theo quy định.
    • Việc nộp thuế và tạo ra quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước để sau đó chúng được chi tiêu cho hàng hoá công cộng như nền hoà bình, môi trường trong sạch, đường xá, bệnh viện, trường học… đó là quyền lợi của người nộp thuế.

    Câu 2: Kể tên các đặc điểm của thuế? Phân tích đặc điểm quan trọng nhất của thuế?

    • Thuế có 3 đặc điểm sau:
    • Tính bắt buộc
    • Tính không hoàn trả trực tiếp
    • Tính pháp lý cao
    • Trong đó, tính bắt buộc là đặc điểm quan trọng nhất của thuế:
    • Chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế không gắn với lợi ích cụ thể của người nộp thuế do đó không thể sử dụng phương pháp tự nguyện.
    • Phần lớn hàng hoá công cộng do nhà nước sản xuất và cung cấp nhưng không ai tự nguyện trả tiền cho việc thụ hưởng hàng hoá công cộng, do đó để đảm bảo cung cấp hàng hoá công cộng nhà nước phải sử dụng quyền lực chính trị để bắt buộc mọi đối tượng có thu nhập phải chuyển giao.
    • Mặt khác, thuế được quy định bắt buộc nhằm đảm bảo công bằng giữa các đối tượng nộp thuế.
    • Tuy nhiên tính bắt buộc của thuế không có nội dùng hình sự nghĩa là hành động đóng thuế cho nhà nước không phải là hành động xuất hiện khi có biểu hiện phạm pháp mà hành động đóng thuế là hành động thực hiện nghĩa vụ công dân.

    Câu 3: Tại sao nói thuế là khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp?

    Thuế là khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp, vì:

    • Người nộp thuế suy cho cùng sẽ nhận được một phần các dịch vụ công cộng mà nhà nước cung cấp chung cho cộng đồng nhưng giá trị phần dịch vụ đó không nhất thiết bằng với khoản thuế mà họ nộp cho nhà nước. Và người nộp thuế cũng không có quyền đòi hỏi nhà nước phải cung cấp hàng hoá công cộng trực tiếp cho mình mới phát sinh khoản chuyển giao thu nhập cho nhà nước.
    • Mức thuế mà các thể nhân, pháp nhân phải chuyển giao cho nhà nước không hoàn toàn dựa trên mức độ người nộp thuế sử dụng hàng hoá công cộng nhiều hay ít. Mức thuế phải chuyển giao cho nhà nước tuỳ thuộc vào khả năng và trách nhiệm nộp thuế của các thể nhân và pháp nhân.

    Câu 4: Trong cơ chế thị trường, thuế có những vai trò gì? Phân tích vai trò quan trọng nhất của thuế?

    • Trong cơ chế thị trường, thuế có 2 vai trò:
    • Huy động nguồn lực tài chính cho nhà nước
    • Điều tiết kinh tế vĩ mô
    • Trong đó, huy động nguồn lực tài chính cho nhà nước là vai trò quan trọng nhất:

    Ngân sách nhà nước có thể được tạo lập từ nhiều nguồn thu khác nhau như: thuế, phí, lệ phí, vay trong nước, vay nước ngoài, viện trợ không hoàn lại, lợi nhuận từ doanh nghiệp nhà nước, phạt, tịch thu, bán tài nguyên và công sản quốc gia, cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước…

    Trong các nguồn thu trên thì thuế là nguồn thu chủ yếu, vì:

    • Chiếm tỷ trọng cao (75% – 85% trong tổng thu ngân sách nhà nước).
    • Nguồn thu từ thuế thường xuyên và tương đối ổn định, ít chịu ràng buộc.

    Câu 5: Tại sao nói thuế góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế?

    Thuế góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế vì:

    Vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế có cơ sở nảy sinh từ vai trò huy động nguồn lực tài chính, nhưng chỉ được nhận thức và sử dụng từ những năm đầu của thế kỷ 20 khi vai trò điều tiết nền kinh tế của nhà nước được thực hiện. Với vai trò này thuế góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng lưu thông hàng hoá, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và của nền kinh tế, đồng thời góp phần thực hiện công bằng xã hội giữa các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư.

    Câu 6: Hệ thống thuế ở Việt Nam hiện nay có những sắc thuế cơ bản nào?

    • Hệ thống thuế là tập hợp các sắc thuế của một quốc gia trong một thời điểm nhất định.
    • Hệ thống thuế hiện nay của Việt Nam bao gồm các sắc thuế sau:
    1. Thuế giá trị gia tăng
    2. Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
    3. Thuế tiêu thụ đặc biệt
    4. Thuế bảo vệ môi trường
    5. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
    6. Thuế sử dụng đất nông nghiệp
    7. Thuế tài nguyên
    8. Thuế môn bài
    9. Thuế thu nhập doanh nghiêp
    10. thuế thu nhập cá nhân

    Câu 7: Có những tiêu thức nào để phân loại các sắc thuế, trình bày cách phân loại theo một tiêu thức?

    • Có 2 tiêu thức để phân loại các sắc thuế:
    • Theo đối tượng chịu thuế
    • Theo phương thức đánh thuế
    • Phân loại thuế theo đối tượng chịu thuế:

    Nếu căn cứ theo đối tượng chịu thuế có thể chia các sắc thuế thành:

    1. Thuế thu nhập: là loại thuế bao gồm các sắc thuế có đối tượng chịu thuế là thu nhập kiếm được của các công ty hay các cá nhân. Vd: thuế TNDN, thuế TNCN.
    2. Thuế hàng hoá, dịch vụ (hay còn gọi là thuế tiêu dùng, thuế bán hàng): là loại thuế bao gồm các sắc thuế có đối tượng chịu thuế là hàng hoá, dịch vụ (hay nói cách khác đối tượng chịu thuế là phần thu nhập được mang ra tiêu dùng trong hiện tại thông qua việc mua hàng hoá, dịch vụ). Ví dụ: thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế XNK, thuế BVMT.
    3. Thuế tài sản: là loại thuế bao gồm các sắc thuế có đối tượng chịu thuế là tài sản. Ví dụ: thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất nông nghiệp.

    Câu 8: Thế nào là phí, lệ phí? So sánh sự giống và khác nhau giữa phí và lệ phí?

    • Khái niệm:
    • Phí là khoản tiền mà tố chức, cá nhân phải trả khi được một tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ được quy định trong danh mục phí đã ban hành kèm theo pháp lệnh phí và lệ phí.
    • Lệ phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước hoặc tổ chức được uỷ quyền phục vụ công việc quản lý nhà nước được qui định trong danh mục lệ phí đã ban hành kèm theo pháp lệnh phí và lệ phí.
    • So sánh phí và lệ phí:
    • Giống nhau: Đều mang tính hoàn trả trực tiếp

    Đều được quy định bằng pháp lệnh

    • Khác nhau:
    Phí Lệ phí
    Là nguồn thu của ngân sách nước hoặc cá nhân. Là nguồn thu của ngân sách nhà nước
    Nhằm mục đích thu hồi vốn đầu tư Nhằm mục đích kiểm soát quản lý
    Nhằm thoả mãn nhu cầu cá nhân Thực hiện chức năng công quyền với xã hội

    Câu 9: So sánh sự giống và khác nhau giữa thuế và phí? Thuế và lệ phí?

    • Thuế và phí:
    • Giống nhau
    • Đều có tính bắt buộc
    • Làm tăng ngân sách nhà nước
    • Chỉ giới hạn trong phạm vi biên giới quốc gia
    • Khác nhau
    • Thuế có tính bắt buộc cao, phí có tính bắt buộc thấp
    • Thuế không có sự lựa chọn, còn phí có sự lựa chọn tự nguyện
    • Thuế bù đắp cho cả hàng hoá dịch vụ mang tính chất vô hình và không hoàn trả trực tiếp, còn phí chỉ bù đắp cho những hàng hóa dịch vụ công cộng hữu hình và hoàn trả trực tiếp
    • Thuế không mang tính chất đối giá, phí mang tính chất đối giá
    • Thuế mang tính pháp lý cao hơn phí , tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh, phí mang tính pháp lý thấp hơn.
    • Thuế và lệ phí:
    • Giống nhau
    • Đều là khoản thu của ngân sách nhà nước
    • Đều mang tính pháp lý và có giới hạn trong phạm vi quốc gia
    • Khác nhau
    • Thuế không mang tính tự nguyện còn lệ phí mang tính chất tự nguyện
    • Thuế dành cho cả hàng hoá và dịch vụ còn lệ phí chỉ dành cho các dịch vụ hành chính pháp lý
    • Thuế có cơ quan thu thuế riêng do nhà nước kiểm soát còn lệ phí là khoản thu nhỏ do cơ quan công quyền địa phương thực hiện mang tính kiểm soát, quản lý của nhà nước cao.
    • Thuế không hoàn trả trực tiếp còn lệ phí hoàn trả trực tiếp.
  • Nguyên lý cơ bản 2 (Triết học)

    Nguyên lý cơ bản 2 (Triết học)

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

    Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)


    [toc]

    Câu 1: Hàng hóa là gì? Trình bày thuộc tính giá trị sử dụng của hàng hóa?

    Trả lời:

    • Hàng hóa là sản phẩm của lao động, nó có thể thỏa mãn những nhu cầu nhất định nào đó của con người thông qua trao đổi mua bán.
    • Giá trị sử dụng:
    • Giá trị sử dụng của hàng hóa là công dụng của hàng hóa để thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người.
    • Giá trị sử dụng là do thuộc tính tự nhiên của hàng hóa quy định, nó không phụ thuộc vào chế độ xã hội cho nên giá trị sử dụng là phạm trù vĩnh viễn và giá trị sử dụng cấu thành nội dung vật chất của của cải. Giá trị sử dụng xác định mặt chất của hàng hóa và nó là căn cứ để phân biệt hàng hóa này với hàng hóa khác.
    • Mỗi hàng hóa có nhiều thuộc tính tức nhiều công dụng, chúng được phát hiện dần dần trong quá trình phát triển của khoa học và công nghệ và của lực lượng sản xuất nói chung.
    • Giá trị sử dụng của hàng hóa chỉ được thể hiện đầy đủ thông qua quá trình sử dụng, tiêu dùng hàng hóa. Vì thế nếu hàng hóa chưa được sử dụng thì nó mới chỉ có giá trị sử dụng khả năng, nó chỉ có giá trị sử dụng, cụ thể khi ở trong quá trình tiêu dùng của con người.
    • Giá trị sử dụng của hàng hóa không phải là giá trị sử dụng cho người trực tiếp sản xuất ra nó mà cho người khác, cho xã hội thông qua trao đổi, mua bán. Nên giá trị sử dụng của hàng hóa là vật mang giá trị trao đổi.

    Câu 2: Trình bày thuộc tính giá trị của hàng hóa?

    Trả lời:

    • Giá trị của hàng hóa là 1 phạm trù trừu tượng, để hiểu được giá trị của hàng hóa thì trước hết phải hiểu được giá trị trao đỏi của hàng hóa.
    • Giá trị trao đổi là quan hệ tỷ lệ về số lượng trao đổi giữa những hàng hóa có giá trị sử dụng khác nhau.
    • Giá trị hàng hóa là hao phí lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.
    • Giá trị hàng hóa là cái ẩn dấu bên trong làm cơ sở cho sự so sánh, trao đổi giữa các hàng hóa với nhau. Sở dĩ hàng hóa có giá trị trao đổi là vì hàng hóa có giá trị. Do vậy, giá trị hàng hóa là nội dung còn giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị.
    • Giá trị hàng hóa là 1 quan hệ xã hội, nó biểu thị mối quan hệ giữa nhùng ng sản xuất hàng hóa. 1 hàng hóa này trao đổi với hàng hóa khác thì có nghĩa là hao phí lao động của người sản xuất hàng hóa này đứng đối diện, quan hệ với hao phí lao động của người sản xuất khác.
    • Giá trị hàng hóa là 1 phạm trù lịch sử, có sản xuất hàng hóa mới có giá trị hàng hóa. Trong nền kinh tế tự cấp tự túc thì phạm trù giá trị của hang hóa chưa xuất hiện.

    Câu 3: Trình bày khái niệm tư bản bất biến, tư bản khả biến?

    Trả lời:

    1. TB bất biến:
    • ĐN: Bộ phận tb biến thành TLSX mà giá trị được bảo toàn và chuyển hóa vào sản phẩm, tức là không thay đổi về lượng giá trị của nó. Ký hiệu là C.
    • Cấu trúc: về mặt hiện vật, TB bất biến gồm: máy móc, thiết bị, nhà xưởng(C1); nguyên, nhiên vật liệu (C2).
    • Đặc điểm: giá trị của chúng được lao động cụ thể của ng công nhân bảo tồn và chuyển dịch nguyên vẹn vào giá trị sản phẩm. Trong đó C1 chuyển giá trị nhiều lần, C2 chuyển giá trị 1 lần. Giá trị sử dụng của TLSX được bảo tồn dưới hình thức giá trị sử dụng mới.
    1. TB khả biến:
    • ĐN: là bộ phận TB biến thành sức lao động không tái hiện ra, nhưng thông qua lao động trưu tượng của công nhân làm thuê tăng lên, tức là không biến đổi về lượng. Ký hiệu V.
    • Cấu trúc: TB khả biến dùng để thuê ng lao động làm việc trong khoảng thời gian nhất định. TB khả biến tồn tại dưới hình thức tiền lương.
    • Đặc điểm: Sử dụng TB khả biến sẽ tạo ra 1 giá trị mới lớn hơn giá trị của chính TB khả biến bỏ ra ban đầu. Lượng giá trị đó được chia thành 2 bộ phận: 1 bộ phận chuyển thành tư liệu sinh hoạt của ng công nhân, bù lại giá rị sức lao động của ng công nhân và mất đi trong quá trình tiêu dùng của họ; bộ phận còn lại chính là giá rị thựng dư thuộc về nhà TB.
    • Nhà TB không sở hữu được sức lao động đã mua bằng TB khả biến, mà chỉ sử dụng sức lao động đó trong thời gian nhất định trong ngày.

    Câu 4: Trình bày khái niệm lợi nhuận?

    Trả lời:

    • Nếu hàng hóa được bán đúng giá thị trường thì chủ TB sẽ thu được phàn thặng dư đúng bằng giá trị thặng dư. Họ không quan tâm phần thặng dư đó do cái gì tạo ra mà chỉ biết kết thúc quá trình đầu tư TB, họ thu vè 1 phần thặng dư, họ gọi đó là lợi nhuận.
    • Lợi nhuận là giá trị thặng dư khi được coi là kết quả của toàn bộ TB ứng trước, là phần chênh lệch giữa giá trị hàng hóa và chi phí sản xuất. Ký hiệu P.
    • Công thức: P= w-k

    Câu 5: Trình bày khái niệm tỷ suất giá trị thặng dư và khối lượng giá trị thặng dư?

    Trả lời:

    • Tỷ suất giá trị thặng dư là tỷ lệ phần trăm giữa số lượng giá trị thặng dư với tư bản khả biến cần thiết để sản xuất ra giá trị thặng dư đó
    • Công thức: m’ = M/v x 100 %
    • Tỷ suất giá trị thặng dư chỉ rõ trình độ bóc lột của nhà TB đói với công nhân. Nó phản ánh trong tổng số giá trị mới do công nhân tạo ra thì công nhân được hưởng bao nhiêu và nhà TB chiếm đoạt bao nhiêu. Tỷ suất giá trị thặng dư còn chỉ rõ ngày lao động của công nhân được chia thành thời gian lao động tất yếu và thời gian lao động thặng dư theo tỉ lệ nào. Vì thế tỷ suất giá trị thặng dư còn được tính:

    m’ = thời gian lao động thặng dư( t’) / thời gian lao động cần thiết(t) x 100 %

    • Khối lượng giá trị thặng dư (M) là số lượng giá trị thặng dư mà nhà tư bản bóc lột được trong một thời gian sản xuất nhất định.
    • Công thức:nó được tính bằng tích số giữa tỷ suất giá trị thặng dư và tổng TB khả biến: M = m’ x V.
    • Khối lượng giá trị thặng dư phụ thuộc vào trình độ bóc lột của nhà TB và số lượng công nhân bị nhà TB bóc lột.
    • Khối lượng giá trị thặng dư chỉ rõ quy mô bóc lột của nhà TB.
  • Nguyên lý cơ bản 1 (Triết học)

    Nguyên lý cơ bản 1 (Triết học)

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Nguyên lý cơ bản 1 (Triết học)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

    Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2015/12/Nguyen-ly-co-ban-1.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Nguyên lý cơ bản 1 (Triết học)

    Câu 1: Vấn đề cơ bản của triết học là gì? Cách giải quyết vấn đề đó của CNDV, CNDT?

    Trả lời:

    1. Vấn đề cơ bản của triết học:
    • Theo Ph.Ăng ghen: “Vấn đề cơ bản của mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại”. Nói cách khác, nó là mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
    • Vấn đề cơ bản của triết học có 2 mặt, mỗi mặt trả lời 1 câu hỏi lớn:
    • Mặt thứ nhất: Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào.
    • Mặt thứ hai: Con người có khả năng nhận thức được thế giới không?
    1. Cách giải quyết mặt thứ nhất của CNDV,CNDT:
    • Theo chủ nghĩa duy vật:

    + Bản chất của thế giới là vật chất, vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.

    + Chủ nghĩa duy vật có nguồn gốc từ sự phát triển của khoa học và thực tiễn, đồng thời gắn với lợi ích của giai cấp và lực lượng tiến bộ trong xã hội.

    + Chủ nghĩa duy vật có 3 hình thức chính: CNDV chất phác, CNDV siêu hình, CNDV biện chứng.

    • Theo chủ nghĩa duy tâm:

    + Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất.

    + CNDT có nguồn gốc nhận thức và xã hội là sự xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa 1 mặt của nhận thức và gắn với lợi ích của giai cấp và tầng lớp bóc lột.

    + CNDT có 2 hình thức chính: CNDT khách quan, CNDT chủ quan.

    1. Cách giải quyết mặt thứ hai của CNDV,CNDT: Nhiều nhà triết học, cả duy vật lẫn duy tâm đều cho rằng con người có thể nhận thức được thế giới, chỉ có 1 số ít các nhà triết học phủ nhận khả năng nhận thức của con người về thế giới.

    Câu 2: Trình bày khái niệm mối liên hệ, mối liên hệ phổ biến?

    Trả lời:

    • Mối liên hệ là khái niệm dùng để chỉ sự quy định, sự tác động, chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng, hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới.

    VD: sự tác động, ảnh hưởng của các hạt điện tích trong nguyên tử, giữa các tế bào trong cơ thể, giữa các cá nhân trong xã hội,…  là các mối liên hệ.

    • Mối liên hệ phổ biến dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng của thế giới, đồng thời cũng dùng để chỉ các mối lien hệ tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng của thế giới.
    • Mối liên hệ phổ biến nhất tồn tại ở mọi sự vật, mọi hiện tượng của thế giới. Mối liên hệ phổ biến nhất là đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng. Đó là mối liên hệ giữa các mặt đối lập, lượng và chất, nguyên nhân và kết quả,….
    • Giữa các sự vật, hiện tượng của thế giới vừa tồn tại những mối liên hệ đặc thù, vừa tồn tại những mối liên hệ phổ biến trọng phạm vi nhất định và tồn tại cả những mối liên hệ phổ biến nhất.
    • Toàn bộ những mối liên hệ đặc thù và phổ biến tạo nên tính thống nhất trong tính đa dạng và ngc lại tính đa dạng trong tính thống nhất của các mối liên hệ trong giới tự nhiên, xã hội, tư duy.

    Câu 3: Trình bày khái niệm chất?

    Trả lời:

    • Khái niệm chất dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ giữa các yếu tố cấu thành nó, phân biệt nó với cái khác.
    • Chất bao gồm nhiều thuộc tính cơ bản thay đổi thì chất của sự vật thay đổi.
    • Một sự vật có thể có nhiều chất khác nhau tù thuộc vào mối liên hệ của nó với cái khác.
    • Chất của sự vật luôn được biểu hiện qua các thuộc tính của nó, được xác định bởi kết cấu của các yếu tố tạo thành sự vật.
    • Chất không tồn tại thuần túy tách dời sự vật, hiện tượng, nó biểu hiện tính ổn định tương đối của sự vật, hiện tượng.
    • Chất của sự vật, hiện tượng không những được quy định bởi chất của những yếu tố cấu thành mà còn bởi phương thức liên kết giữa chúng (kết cấu của sự vật, hiện tường) thông qua các mối liên hệ cụ thể.

    Câu 4: Trình bày khái niệm thực tiễn và các hoạt động thực tiễn cơ bản?

    Trả lời:

    • KN: Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử-xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội. Trong khái niệm thực tiễn cần làm rõ các nội dung sau:
    • Hoạt động thực tiễn là hoạt động vật chất.
    • Hoạt động thực tiễn mang tính lịch sử, xã hội.
    • Hoạt động thực tiễn là hoạt động có mục đích.
    • Các hình thức hoạt động thực tiễn cơ bản:
    • Hoạt động sản xuất vật chất là hình thức hoạt động cơ bản đầu tiên của thực tiễn, là hoạt động mà con người sử dụng những công cụ lao động tác động vào giới tự nhiên để tạo ra của cải, vật chất, các điều kiện cần thiết nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của mình. VD: sản xuất lương thực, thực phẩm; xây nhà máy, nhà ở,…
    • Hoạt dộng chính trị xã hội là hoạt động của các tổ chức, cộng đồng khác nhau trong xã hội nhằm cải biến những mối quan hệ chính trị-xã hội để thúc đẩy xã hội phát triển. VD: Hoạt động đàm phán, phiên họp của các tổ chức.
    • Hoạt động thực nghiệm khoa học là một hình thức hoạt động đặc biệt của thực tiễn. Đay là hoạt động tiến hành trong những điều kiện do con người tạo ra gàn giống hoặc lặp lại những trạng thái của tự nhiên và xã hội, nhằm xác định những quy định biến đổi, phát triển của đối tượng nghiên cứu. VD: nghiên cứu sự biến đổi của trái đất, sự phát triển của sâu bướm…
    • Các hình thức hoạt động thực tiễn có mối quan hệ biện chứng với nhau, tác động qua lại lẫn nhau, trong đó hoạt động sản xuất ra của cải, vật chất là hoạt động cơ bản nhất, đóng vai trò quyết định đối với các hoạt động thực tiễn khác.

    Câu 5: Trình bày khái niệm lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất?

    Trả lời:

    1. Lực lượng sản xuất:
    • LLSX là tổng hợp các yếu tố vật chất và tinh thần tạo thành sức mạnh thực tiễn cải biến giới tự nhiên theo nhu cầu sinh tồn, phát triển của con người.
    • Như vậy, LLSX là nhân tố cơ bản, tất yếu tạo thành nội dung vật chất của quá trình sản xuất.
    • Kết cấu: LLSX bao gồm ng lao động với kỹ năng lao động của họ và TLSX, trước hết là công cụ lao động. Trong quá trình sản xuất, sức lao động của con ng và TLSX kết hợp với nhau thành LLSX.

    + Trong các yếu tố của LLSX, yếu tố hàng đầu là ng lao động. Song, TLSX cũng có sự ảnh hưởng trở lại đối với ng lao động.

    + ngày nay, khoa học phát triển, trở thành nguyên nhân trực tiếp của nhiều biến đổi to lớn trong sản xuất, trong đời sống và trở thành “LLSX trực tiếp”.

    1. Quan hệ xã hội:
    • QHSX là quan hệ giữa ng với ng trong quá trình sản xuất.
    • Kết cấu: QHSX gồm 3 mặt:

    + Quan hệ sở hữu đối với TLSX: là quan hệ xuất phát, quan hệ cơ bản đặc trưng cho QHSX rong từng xã hội, quy định và chi phối 2 quan hệ còn lại.

    + Quan hệ tổ chức và quản lí SảN XUấT.

    + Quan hệ trong phân phối sản phẩm sản xuất ra.

    • Chúng thống nhất nhau, tạo thành hệ thống mang tính ổn định tương đối so với LLSX.
    • QHSX là hình thức xã hội của sản xuất, nó do con người tạo ra, nhưng lại hình thành 1 cách khách quan trong quá trình sản xuất, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người