Category: Uncategorized

  • Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Giải pháp mở rộng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Quảng Ngãi

    Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Giải pháp mở rộng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Quảng Ngãi

    Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Giải pháp mở rộng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Quảng Ngãi

    Mọi ý kiến ​​đóng góp xin gửi vào Hòm thư:  [email protected]

    Kéo xuống để tải ngay  chủ đề cương cứng bản PDF  đầy đủ:  Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức thì mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài Viết Liên Quan: Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Mở rộng cho vay hộ sản xuất thuộc lĩnh vực Nông nghiệp – Nông thôn tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Hoà Vang

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2023/04/Luan-van-Thac-si-Quan-tri-kinh-doanh-Giai-phap-mo-rong-tin-dung-doanh-nghiep-nho-va-vua-tai-Ngan-hang-thuong-mai-co-phan-Ngoai-thuong-Viet-Nam-chi-nhanh-Quang-Ngai.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương PDF tại đây: Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Giải pháp mở rộng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Quảng Ngãi


    Mục tiêu của đề tài “Giải pháp mở rộng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Quảng Ngãi” góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về mở rộng động tín dụng ngân hàng đối với DNNVV; phân tích thực trạng hoạt động tín dụng DNNVV của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi trong thời gian qua; đề xuất các giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng DNNVV tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – CN.Quảng ngãi.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


    v
  • Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Giải pháp huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á

    Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Giải pháp huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á

    Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Giải pháp huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á

    Mọi ý kiến ​​đóng góp xin gửi vào Hòm thư:  [email protected]

    Kéo xuống để tải ngay  chủ đề cương cứng bản PDF  đầy đủ:  Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức thì mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài Viết Liên Quan: : Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đăk Lăk – Chi nhánh huyên Krông Ana

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2023/04/Luan-van-Thac-si-Quan-tri-kinh-doanh-Giai-phap-huy-dong-von-tai-Ngan-hang-thuong-mai-co-phan-Bac-A.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương PDF tại đây: Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Giải pháp huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á


    Luận văn “Giải pháp huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á” trình bày các nội dung: Ngân hàng thương mại và huy động vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại; thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á; giải pháp huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Tóm tắt luận án Tiến sĩ Y học: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả can thiệp qua da ở bệnh nhân hẹp 03 thân động mạch vành mạn tính có Syntax < 22

    Tóm tắt luận án Tiến sĩ Y học: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả can thiệp qua da ở bệnh nhân hẹp 03 thân động mạch vành mạn tính có Syntax < 22

    Tóm tắt luận án Tiến sĩ Y học: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả can thiệp qua da ở bệnh nhân hẹp 03 thân động mạch vành mạn tính có Syntax < 22

    Mọi ý kiến ​​đóng góp xin gửi vào Hòm thư:  [email protected]

    Kéo xuống để tải ngay  chủ đề cương cứng bản PDF  đầy đủ:  Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức thì mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài Viết Liên Quân: : Tóm tắt luận án Tiến sĩ Y học: Nghiên cứu ứng dụng quy trình lấy gan ở người cho tạng chết não

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2023/04/Tom-tat-luan-an-Tien-si-Y-hoc-Nghien-cuu-dac-diem-lam-sang-can-lam-sang-va-ket-qua-can-thiep-qua-da-o-benh-nhan-hep-03-than-dong-mach-vanh-man-tinh-co-Syntax-22-1.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương PDF tại đây: Tóm tắt luận án Tiến sĩ Y học: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả can thiệp qua da ở bệnh nhân hẹp 03 thân động mạch vành mạn tính có Syntax < 22

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Tóm tắt luận án Tiến sĩ Y học: Nghiên cứu ứng dụng quy trình lấy gan ở người cho xác chết không

    Tóm tắt luận án Tiến sĩ Y học: Nghiên cứu ứng dụng quy trình lấy gan ở người cho xác chết không

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào Hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản preview”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài Viết Liên Quan: : Luận án Tiến sĩ Sinh học: Nghiên cứu khả năng kháng bệnh héo rũ gốc mốc trắng của cây lạc (Arachis hypogaea L.) được chuyển gen Chi42

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2023/04/Tom-tat-luan-an-Tien-si-Y-hoc-Nghien-cuu-ung-dung-quy-trinh-lay-gan-o-nguoi-cho-tang-chet-nao.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tóm tắt luận án Tiến sĩ Y học: Nghiên cứu ứng dụng quy trình lấy gan ở người cho tạng chết não

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƢỢC LÂM SÀNG 108 ——————————————————– NGUYỄN THÀNH KHIÊM NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG QUY TRÌNH LẤY GAN Ở NGƢỜI CHO TẠNG CHẾT NÃO Chuyên n n : N oại Tiêu hoá M s : 62.72.01.25 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI – 2023 Công trình được hoàn thành tại: VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƢỢC LÂM SÀNG 108 N ƣời ƣớn dẫn k oa ọc: 1. GS.TS. Trịnh Hồng Sơn 2. PGS.TS. Nguyễn Tiến Quyết P ản biện 1: P ản biện 2: P ản biện 3: Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Viện họp tại: Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108. Vào hồi giờ ngày tháng năm 2023 Có t ể tìm iểu luận án tại: 1. Thư viện Quốc gia Việt Nam 2. Thư viện Viện NCKH Y Dược lâm sàng 108 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƢỢC CÔNG BỐ 1. Thanh Khiem Nguyen, Hong Son Trinh, Tuan Hiep Luong et al. Technical characteristics and quality of grafts in liver procurement from brain-dead donors: A single-center study in Vietnamese population. Annals of Medicine and Surgery. 69 (2021) 102654. 2. Thanh Khiem Nguyen, Hong Son Trinh, Gia Anh Pham et al. Clinical and subclinical characteristics of brain-dead donors for liver transplantation in Viet Duc University Hospital. Vietnam Journal of Science, Technology and Engineering. 63(4),36-41. 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Ghép tạng là một trong những thành tựu y học nổi bật nhất trong vài thập kỷ vừa qua. Tuy nhiên chuyên ngành này luôn phải đối mặt với vấn đề khan hiếm nguồn tạng. Nguồn gan hiến lấy từ người cho chết não là hình thái phổ biến, gấp hơn 3 lần từ người cho sống Ca ghép gan thành công đầu tiên trên thế giới được T. Starzl thực hiện năm 1967. Tại Việt Nam, qua đề tài “Nghiên cứu triển khai ghép gan- thận từ người cho chết não” (mã số KC10.25/06-10), quy trình lấy gan từ người cho chết não đã được xây dựng và thực hiện thành công tại bệnh viện Việt Đức vào năm 2010. Lựa chọn người cho gan chết não đóng vai trò rất quan trọng. Xem xét những yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng của người cho tạng chết não một cách hợp lý giúp cân bằng hai yếu tố: vừa tận dụng tối đa số lượng mảnh ghép, vừa đảm bảo chất lượng mảnh ghép và kết quả sau ghép Quy trình kỹ thuật lấy tạng cũng là yếu tố mấu chốt để có một mảnh ghép tốt về cả giải phẫu và chức năng. Những sai lầm kỹ thuật khi lấy tạng có thể dẫn tới những tổn thương tạng không thể khắc phục. Tại Việt Nam, chưa có nghiên cứu nào trả lời câu hỏi: một là đặc điểm nào của người chết não phù hợp với tiêu chuẩn cho gan, hai là quy trình lấy gan được xây dựng và áp dụng tại bệnh viện Việt Đức có hiệu quả không. Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu quy trình lấy gan ở người cho chết não” nhằm 2 mục tiêu: 1. Mô tả một s đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của ngƣời cho tạng chết não 2. Đánh giá kết quả ứng dụng quy trình lấy gan ở ngƣời cho tạng chết não 2 C ƣơn 1 TỔNG QUAN 1.1. C ẩn đoán c ết n o Chết não được định nghĩa là ngừng không hồi phục các chức năng của não bao gồm cả thân não. Nguyên nhân do các tổn thương tại não thường gặp là chấn thương sọ não (CTSN) nặng, tai biến mạch não (bao gồm cả bệnh lý do tăng huyết áp và dị dạng mạch), u não…Tại Việt Nam, tiêu chuẩn chẩn đoán chết não được quy định tại “Luật hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác” của Quốc Hội. 1.2. Kỹ t uật lấy an ở n ƣời c o tạn c ết n o Quy trình lấy gan từ người cho tạng chết não đã được hệ thống hóa bởi T. Starzl năm 1984 và hiện tại đã được viết trong nhiều sách giáo khoa. Ở Việt Nam, quy trình này được xây dựng và áp dụng năm 2010 tại Bệnh viện Việt Đức qua Đề tài “Nghiên cứu triển khai ghép gan- thận từ người cho chết não”, Mã số KC10.25/06-10. Chia thành 3 thì chính: mở bụng, thăm dò; chuẩn bị mạch máu; làm lạnh và lấy tạng. Ở người chết não gan hiếm khi được lấy đơn thuần mà chủ yếu được lấy trong mô hình lấy đa tạng. Trong bước chuẩn bị các mạch máu có hai kỹ thuật cơ bản. “Phẫu tích nóng”: kiểm soát các mạch máu, các thành phần cuống gan trước khi đặt cannula và rửa tạng. “Phẫu tích lạnh” thực hiện các động tác nhanh nhất có thể để rửa và làm lạnh tạng, đôi khi chỉ cần đặt 1 đường rửa vào động mạch chủ. “Phẫu tích nóng” giúp tập trung dịch rửa tới từng khu giải phẫu, giảm thời gian thiếu máu, giúp việc lấy gan ở thì lạnh trở nên dễ dàng. “Phẫu tích lạnh” là kỹ thuật nhanh, đơn giản, có lợi ích khi huyết động của người cho không ổn định. 3 1.3. N iên cứu một s đặc điểm lâm s n , cận lâm s n n ƣời c o tạn c ết n o. 1.3.1. Thế giới Tiêu chuẩn lý tưởng của người cho gan chết não bao gồm yếu tố: tuổi 60, thời gian nằm hồi sức > 4 ngày, thời gian thiếu máu lạnh > 13 giờ, huyết áp trung bình 2,0 mg/dL, ALT > 170 U/L và/ hoặc AST > 140 UI/L, liều vận mạch dopamin >10 µg/kg/phút và Natri máu > 155 mmol/L. Tiêu chuẩn lựa chọn người cho gan là cơ sở nghiên cứu các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của người chết não cho tạng. Kết quả nghiên cứu của các tác giả nước ngoài cho thấy tiêu chuẩn lựa chọn ngày càng được mở rộng theo tuổi, nguyên nhân chết não, tình trạng nhiễm khuẩn, mức độ nhiễm mỡ gan… 1.3.2. Việt Nam Cũng như trên thế giới mặc dù các nghiên cứu tại Việt Nam xuất hiện muộn hơn rất nhiều nhưng cũng đi theo hai hướng tiếp cận như trên. Đi đầu là các nghiên cứu liên quan đến gây mê hồi sức khi ghép tạng chết não bắt đầu phát triển tại Việt Nam từ năm 2010. Chỉ có 2 nghiên cứu của tác giả Trịnh Hồng Sơn xem xét tới những đặc điểm người cho gan chết não liên quan đến kết quả mảnh ghép. Trong nghiên cứu đầu tiên, tác giả đã đề cập đến hầu hết các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của người hiến có liên quan đến kết quả mảnh ghép gan. Tuy nhiên đối tượng nghiên cứu là người chết 4 não cho tạng ở Strasbourg, cộng hòa Pháp. Nghiên cứu thứ hai được thực hiện trên người Việt Nam với đối tượng là tất cả những người hiến chết não ở trong nước giai đoạn từ tháng 4/2008 đến 08/2016, tuy nhiên nghiên cứu tập trung vào vấn đề chẩn đoán chết não và điều phối ghép tạng, một số ít đặc điểm lâm sàng được đề cập đến. 1.4. N iên cứu kết quả ứn dụn quy trìn lấy an từ n ƣời c o c ết n o. 1.4.1. Thế giới Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về kết quả của quy trình lấy gan từ người cho chết não, trong đó kết quả của quy trình này được đánh giá trên các phương diện đặc điểm các bước thực hiện kỹ thuật và chất lượng của mảnh ghép gan trên các phương diện hình thái, thời gian thiếu máu và kết quả sau ghép. Một số vấn đề được quan tâm: kỹ thuật “phẫu thích nóng” hay “phẫu tích lạnh” an toàn hiệu quả hơn?; thuận lợi khó khăn trong các bước kỹ thuật; hiệu quả và sự khác nhau của các kỹ thuật đặt cannula; hiệu quả của dung dịch rửa tạng; tổn thương giải phẫu của mảnh ghép; chất lượng nhu mô gan; thời gian thiếu máu của mảnh ghép…. 1.4.2. Việt Nam Tại Việt Nam, cho đến bây giờ chưa có một nghiên cứu hệ thống nào nào tổng kết đầy đủ về đặc điểm kỹ thuật cũng như kết quả của quy trình lấy gan từ người cho chết não. Một số nghiên cứu là các thông báo lâm sàng, các thống kê khác chỉ mô tả một vài đặc điểm chung của người hiến mà không phân tích sâu những vấn đề kỹ thuật và kết quả mảnh ghép. 5 C ƣơn 2 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU 49 người cho tạng chết não được phẫu thuật lấy đa tạng trong đó có gan được lấy để ghép cho người bệnh nhận gan tương ứng, trong thời gian từ tháng 5/2010 đến tháng 5/2020, tại bệnh viện Việt Đức. 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn * Người cho gan – Tuổi từ 18- 70. – Được xác định chết não bởi “Hội đồng chuyên gia xác định bệnh nhân chết não” do Giám đốc bệnh viện Việt Đức phê duyệt. – Gia đình đồng ý và có đơn đăng ký hiến tạng. – Gan được ghép gan toàn bộ, đúng vị trí cho người nhận. – Có hồ sơ bệnh án đầy đủ. * Người nhận gan: xơ gan (MELD > 15, Child B > 7 điểm, xơ gan mất bù); HCC không có di căn ngoài gan; suy gan cấp. 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ * Người cho gan: Chia gan để ghép hoặc ghép gan giảm thể tích, người chết ngừng tim, gan đem ghép tại bệnh viện khác. Bệnh nhân (BN) có các chống chỉ định của lấy gan: nhiễm HIV, lao phổi, viêm gan cấp tính, chấn thương gan rộng, xơ gan đại thể, ung thư, viêm phúc mạc… * Người nhận gan: mảnh ghép gan được lấy ở tại các bệnh viện khác; người nhận mảnh ghép gan giảm thể tích hoặc chia gan. 2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1. T iết kế n iên cứu: nghiên cứu mô tả. 2.2.2. C ọn mẫu Chọn mẫu thuận tiện bao gồm tất cả bệnh nhân đủ tiêu chuẩn lựa chọn trong thời gian nghiên cứu. 6 2.2.3. P ƣơn tiện n iên cứu Bao gồm các máy siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, xét nghiệm, các trang thiết bị gây mê và phẫu thuật. 2.2.4. Quy trình lấy an Quy trình kỹ thuật lấy gan trong nghiên cứu dựa trên đề tài cấp nhà nước “Nghiên cứu ghép gan thận lấy từ người cho chết não”, mã số KC10.25/06-10. 2.2.4.1 Chuẩn bị người cho Hoàn thiện các thủ tục pháp lý, hồi sức người chết não, xét nghiệm đánh giá khả năng cho tạng, chẩn đoán và tuyên bố chết não 2.2.4.2. Quy trình kỹ thuật – Bước 1 (Mở bụng, thăm dò đánh giá): xem tình trạng ổ bụng, tình trạng gan, các biến đổi giải phẫu gan để quyết định lấy gan. – Bước 2 (Chuẩn bị mạch máu): bộc lộ luồn lắc các cấu trúc giải phẫu cần thiết cho việc truyền rửa tạng: động mạch (ĐM) chủ dưới thận và dưới cơ hoành; tĩnh mạch (TM) chủ trên thân- dưới thận; TM mạc treo tràng dưới. Phẫu tích cuống gan, luồn lắc riêng các thành phần: ĐM gan, tĩnh mạch (TM) cửa, đường mật. – Bước 3 (Đặt cannula mạch máu, rửa tạng): đặt các cannula phù hợp vào ĐM chủ, TM chủ, TM cửa. Phủ đá toàn ổ bụng, ngực và truyền dịch rửa. – Bước 4 (Lấy tạng): lấy gan theo thứ tự sau cắt TM chủ trên gan và dưới gan, cắt các thành phần cuống gan, cắt cơ hoành lấy gan ra ngoài cơ thể. – Bước 5: chuẩn bị các thành phần TM chủ, TM cửa, ĐM gan và đường mật trên bàn rửa để sẵn sàng cho ghép. 2.2.5. Các c ỉ tiêu n iên cứu 2.2.5.1. Đặc điểm chung Tuổi, giới, chỉ số khối cơ thể (BMI). 7 2.2.5.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng. * Lâm sàng: nguyên nhân chết não, thời gian hồi sức chết não, tiền sử và bệnh phối hợp, tình trạng toàn thân, các rối loạn toàn thân, tỉ lệ sử dụng thuốc vận mạch, tình trạng nhiễm khuẩn và nhiễm virus. * Cận lâm sàng: nhóm máu, xét nghiệm huyết học, xét nghiệm sinh hóa, số lượng máu và huyết thanh truyền trong quá trình hồi sức, đánh giá mảnh ghép trên các phương tiện chẩn đoán hình ảnh. 2.2.5.3. Kết quả quy trình lấy gan * Lựa chọn người cho gan: tiêu chuẩn lựa chọn lý tưởng hay mở rộng, hòa hợp nhóm máu, hòa hợp HLA. * Kỹ thuật lấy tạng và đặc điểm hình thái mảnh ghép: đặc điểm các bước kỹ thuật, chất lượng mảnh ghép trên đại thể và vi thể, biến đổi giải phẫu động mạch gan. * Kết quả sau ghép: đặc điểm người nhận, diễn biến lâm sàng và cận lâm sàng sau ghép, phân loại chức năng gan sau ghép, biến chứng liên quan đến mảnh ghép, phân độ biến chứng và kết quả ra viện. * Đánh giá một số yếu tố liên quan của người cho (nhóm tuổi, nồng độ Natri máu, thời gian thiếu máu lạnh, thời gian nằm hồi sức, rối loạn huyết động và thoái hóa mỡ mảnh ghép) đến chức năng gan (các chỉ số AST, ALT, Bilirubin (Bil) toàn phần (TP), INR). 2.2.6. Xử lý s liệu Tất cả các dữ liệu đặc điểm lâm sàng- cận lâm sàng, kết quả quy trình kỹ thuật lấy gan và diễn biến sau ghép gan được thu thập theo một mẫu bệnh án thống nhất. Quản lý và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 24.0. Sử dụng các thuật toán thống kê để tính giá trị trung bình, tỷ lệ phần trăm. Sử dụng phân tích “repeat ANOVA” để kiểm định sự thay đổi của giá trị trung bình của các chỉ số theo thời gian. Sử dụng phương pháp T- test để kiểm định sự khác nhau của các chỉ số trung bình giữa các quần 8 thể. Sử dụng mô hình ảnh hưởng hỗn hợp (Mixed effect model) để tìm các mối tương quan giữa các yếu tố lâm sàng của người cho và chức năng gan sau ghép. 2.2.7. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu Đội tư vấn hiến tạng hoạt động độc lập không có liên hệ gì với các bác sỹ làm chuyên môn ghép tạng. Tình trạng chết não được xác định một cách chặt chẽ bởi một Hội đồng chết não của bệnh viện đựa trên tiêu chuẩn chẩn đoán chết não của Bộ Y tế. Bệnh nhân cho tạng phải được sự nhất trí cao từ phía gia đình và phải đúng tất cả các điều khoản trong luật pháp quy định. Nghiên cứu góp phần hoàn thiện quy trình lấy và bảo quản gan- đa tạng từ người cho chết não- một trong những bước quan trọng phẫu thuật ghép tạng, nhằm mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe người bệnh. Toàn bộ số liệu được thu thập trong nghiên cứu là hoàn toàn trung thực, chính xác. Thông tin cá của các đối tượng tham gia nghiên cứu được đảm bảo bí mật. C ƣơn 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG Tuổi trung bình 29,8 ± 10,9; nhóm 18-40 chiếm 81,6%; nam giới chiếm 85,7%, nam/nữ = 6; chỉ số BMI trung bình 21,11 ± 2,24kg/m2. 3.2. LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG 3.2.1. Lâm sàng 3.2.1.1. Nguyên nhân và thời gian hồi sức chết não – Nguyên nhân 89,8% do chấn thương sọ não, 10,2% do bệnh lý. – Thời gian hồi sức 44,98 ± 35,70 giờ. 3.2.1.2. Tiền sử và bệnh phối hợp – Bệnh lý nội khoa toàn thân phối hợp 4,08 %. 9 3.2.1.3. Tình trạng toàn thân Bảng 3.6. Rối loạn toàn thân R i loạn toàn thân S BN (n=49) Tỷ lệ (%) Tụt huyết áp 12 22,45 Đái tháo nhạt 31 63,3 Hạ thân nhiệt 20 40,8 Nhận xét: 22,45% số BN có tụt huyết áp, 93,9% phải dùng vận mạch; 63,3% có đái tháo nhạt; tỉ lệ hạ nhiệt độ là 40,8%. 3.2.2. Cận lâm s n Bảng 3.7. Xét nghiệm huyết học (n=49) C ỉs uyết ọc K i v o viện Trƣớc NPNT Trƣớc mổ p Hồng cầu (T/L) 4,16 ± 0,94 3,98 ± 0,65 3,70 ± 0,65 0,049 Hemoglobin (g/L) 120,73 ± 27,8 114,06 ± 17,00 105,7 ± 14,41 0,014 Tiểu cầu (G/L) 174,4 ± 69,53 127,41 ± 86,05 121,01 ± 55,7 0,004 Nhận xét: Số lượng hồng cầu, hemoglobin, tiểu cầu giảm có ý nghĩa. Bảng 3.8. Xét nghiệm sinh hóa (n=49) C ỉs p K i v o viện Trƣớc NPNT Trƣớc mổ sinh hóa Na+ 10 3.3. KẾT QUẢ QUY TRINH LẤY GAN 3.3.1. Lựa c ọn n ƣời c o an Bảng 3.11. Tiêu chuẩn lựa chọn mở rộng người cho gan Tiêu c uẩn lựa c ọn mở rộn S BN Tỉ lệ (n=27) (%) Tuổi > 60 1 2,04 Thời gian hồi sức > 4 ngày 3 6,12 Huyết áp trung bình 160 mmol/L 16 32,65 AST >170 UI/L và/ hoặc ALT >140 UI/L 6 12,24 Nhiễm khuẩn huyết 1 2,04 Nhận xét: 55,1 % người cho nằm trong tiêu chuẩn mở rộng, chiếm tỷ lệ cao nhất là tăng Natri máu trên 160 mmol/L (32,65 %). Bảng 3.12. Số lượng tiêu chuẩn mở rộng được sử dụng S lƣợn tiêu c uẩn mở rộn S lƣợn bện n ân Tỷ lệ trên cùn một bện nhân (N) (%) 1 23 46,94 2 4 8,16 Nhận xét: Trong nhóm tiêu chuẩn mở rộng, chiếm tỷ lệ cao nhất là những bệnh nhân chỉ có 1 tiêu chuẩn mở rộng (46.94%), không có bệnh nhân nào có từ 3 tiêu chuẩn mở rộng trở lên. 11 Bảng 3.13. Đặc điểm lâm sàng và kết quả sau ghép của hai phân nhóm bệnh nhân (MELD: Mô hình bệnh gan giai đoạn cuối; Nhóm 1: nhóm BN nhận gan từ người cho lý tưởng; Nhóm 2: Nhóm BN nhận gan từ người cho có ít nhất 1 tiêu chuẩn mở rộng; SD: độ lệch chuẩn) Các c ỉ s Nhóm 1 Nhóm 2 Giá N Trung bình N Trung bình trị P ± SD hoặc ± SD hoặc % % Tuổi 29,77 ± 29,89 ± 0,971 11,07 10,99 Giới Nam 21 95,5 21 77,8 0,066 Nữ 1 4,5 6 22,2 MELD 13,82 ± 17,04 ± 0,275 9,08 10,94 Biến c ứn sau ép t eo p ân loại Clavien – Dindo Độ I, II 7 31,8 11 40,7 0,529 Độ III trở lên 15 68,2 16 59,3 Kết quả ra viện Tốt 22 100 26 96,3 0,327 Xấu 0 0 1 3,7 Nhận xét: Không có sự khác biệt về đặc điểm lâm sàng và kết quả ngắn hạn sau ghép của hai phân nhóm bệnh nhân nhận gan từ người hiến lý tưởng cũng như người hiến có ít nhất 1 tiêu chuẩn mở rộng. 12 3.3.2. Kỹ t uật 3.3.2.1. Thăm dò gan Bảng 3.14. Đánh giá hình ảnh đại thể trong thì lấy tạng S BN Tỷ lệ Đặc điểm (n =49) (%) Bình thường 42 85,72 Tái màu 3 6,12 M u sắc an Vàng nhạt 2 4,08 Tím sẫm ứ máu 2 4,08 Chắc 15 30,6 Mật độ an Mềm 34 69,4 Bờ tù 4 13,73 Bờ an* Bờ sắc 45 86,27 Gan nhiễm mỡ 3 6,12 Nhu mô gan Chấn thương gan (độ I) 2 4,08 Nhận xét : 85,72 % gan có màu sắc bình thường, 69,4 % gan có mật độ bình thường, 6,12 % đủ các dấu hiệu xác định gan nhiễm mỡ trên đại thể. 4,4% Bình thường 28,9% 66,7% Nhiễm mỡ (mức độ nhẹ) Biểu đồ 3.5. Kết quả sinh thiết gan tức thì (n=45) Nhận xét: Tỉ lệ gan nhiễm mỡ 28,9 %, đều là các trường hợp là nhiễm mỡ nhẹ; 4,4 % có hoại tử tế bào gan; không có trường hợp nào xơ gan. 13 3.3.2.2. Chuẩn bị các thành phần giải phẫu và đặt cannula. Bảng 3.15. Chuẩn bị các thành phần giải phẫu Chi tiết S BN Tỉ lệ Các bƣớc kỹ thuật Thuận Khó (n=49) (%) lợi k ăn Luồn lắc ĐM Bên phải thực quản 48 98,0 46 2* chủ dưới hoành Bên trái thực quản 1 2,0 1 0 Phẫu tích nóng cuống gan** 48 98,0 48 0 Giải phóng gan 49 100 47 2*** * Chảy máu khi cắt chân cơ hoành ** Thời gian phẫu tích cuống gan trung bình: 31,7 ± 10,9 (13-65) phút *** 1 trường hợp có rách bao gan và 1 trường hợp có vết thương nhu mô gan 1,5 cm và rách bao gan khi giải phóng gan Nhận xét: 1 BN không phẫu tích cuống gan để kịp thời gian chuyển tim tới ghép tại Huế 3.3.2.3. Rửa và lấy gan. Bảng 3.17. Đặc điểm thì rửa gan trong và ngoài cơ thể Đặc điểm thì rửa gan S BN (n) Tỉ lệ (%) Dịch rửa Custodiol 49 100 Đại thể gan Nhạt màu đồng đều 48 98,0 sau rửa Còn phần ứ máu 1 2,0 Sinh thiết gan Sạch hồng cầu 25 100 sau rửa (n=25) Hoại tử tế bào gan 2 8,0 Đặc điểm thì rửa gan Kết quả Thời gian thiếu máu nóng (giây) 75,2 ± 40,6 (30-180) Thời gian thiếu máu lạnh (phút) 176,4 ± 74,9 (65-410) Số lượng dịch rửa (lít) 8,1 ± 2,0 (3-15) Nhận xét: 100% trường hợp sử dụng dịch rửa Custodiol, 100% sạch hồng cầu sau rửa, thời gian thiếu máu lạnh 176,4 ± 74,9 phút. 14 Số lượng hồng cầu Số lượng bạch cầu 3,108 1,826 0,808 1,003 0,381 0,596 0,178 0,223 0,115 0,014 Sau rửa 2L Sau rửa 4L Sau rửa 6L Sau rửa 8L Sau rửa 10L Biểu đồ 3.6. Xét nghiệm hồng cầu và bạch cầu ở nước rửa Nhận xét: Số lượng hồng cầu và bạch cầu ở đường máu ra giảm nhanh và ổn định sau rửa 6-8 lít dịch 3.3.3. Hìn t ái mản ép 3.3.3.1. Tổn thương giải phẫu 3/49 mảnh ghép (6,1%) có tổn thương giải phẫu bao gồm rách bao Glisson (4,1%) và TM chủ bị cắt quá ngắn cần tạo hình (2.0%). 3.3.3.2. Khối lượng và kích thước mảnh ghép Bảng 3.20. Khối lượng mảnh ghép (n=38) Kh i lƣợng (M) và các tỉ lệ Kết quả M mảnh ghép (gram) 1273,4 ± 237,7 (700 – 2100) M mảnh ghép/M người cho (%) 2,3 ± 0,52 (1,56 – 3,82) M mảnh ghép/ M người nhận (%) 2,02 ± 0,46 (1,03 – 3,18) Nhận xét: tỷ lệ M mảnh ghép/ M người nhận trong giới hạn bình thường, không có trường hợp nào gan quá lớn hay quá bé. 15 3.3.3.3. Biến đổi giải phẫu Bảng 3.22. Các hình thái giải phẫu động mạch theo Hiatt Hình thái n % Mô tả cụ thể ĐM gan chung đến từ thân tạng, cho ĐM gan Dạng 1 32 65,3 riêng và ĐM vị tá tràng, ĐM gan riêng cho ĐM gan trái và ĐM gan phải (1) đến (6) ĐM gan trái đến từ ĐM vị trái Dạng 2 8 16,3 (7),(8) ĐM gan trái phụ xuất phát từ ĐM vị trái (1) ĐM gan phải đến từ ĐM mạc treo tràng trên Dạng 3 3 6,1 (2), (3) ĐM gan phải phụ xuất phát từ ĐM mạc treo tràng trên ĐM gan chung xuất phát từ ĐM mạc treo tràng Dạng 5 1 2,0 trên chạy sau TM cửa (1) Không có ĐM vị tá tràng (2), (3) ĐM gan phải phụ xuất phát từ ĐM vị tá tràng: nhánh nhỏ ĐM gan phải tách sát gốc ĐM vị tá tràng tiếp tục chạy lên cuống gan (2 trường hợp) (4) ĐM gan phải (thay thế) xuất phát từ ĐM vị tá Dạng tràng, nguyên ủy ở thấp ngang bờ trên tụy, cách biến đổi 5 10,2 gốc ĐM vị tá tràng 1,7 cm, sau đó đi vòng xuống khác phía thấp cuống gan ngay bờ trên tụy, rồi chạy về phía rốn gan đi trước ống mật chủ, ĐM gan trái phụ rất nhỏ xuất phát từ ĐM vị trái (5) ĐM gan trái tách sớm từ ĐM gan chung Nhận xét: – 34,7 % mảnh ghép có biến đổi giải phẫu, trong đó dạng 2 chiếm tỉ lệ cao nhất (16,3%). 5 trường hợp không nằm trong phân loại của Hiaat, trong đó chú ý biến đổi ĐM gan phải tách từ ĐM vị tá tràng. – 02 trường hợp không phát hiện được trong mổ đều là dạng hiếm gặp ĐM gan phải phụ tách từ ĐM vị tá tràng đi trước ống mật chủ. – 03 trường hợp cần tạo hình ĐM đều là biến đổi dạng 3, các hình thái khác đều được phẫu tích bảo tồn 16 3.3.4. Kết quả sau ép 3.3.4.1. Đặc điểm chung người nhận Đối tượng nhận gan chủ yếu là nam giới (94%) và chỉ định ghép gan chủ yếu là ung thư biểu mô tế bào gan (59,2%). 3.3.4.2. Chức năng gan – 98,0% chức năng gan tốt sau mổ, 1/49 người nhận (2,0 %) người nhận có suy chức năng gan nguyên phát. 3.3.4.3. Biến chứng Bảng 3.27. Biến chứng mảnh ghép (n=49) S BN Tỉ lệ Biến chứng Mô tả cụ thể (n) (%) TM cửa 1 2,04 Hẹp TM cửa Đường mật 1 2,04 Tắc mật sau ghép Chảy máu 3 6,12 1 BN do chảy máu nhánh ĐM gan 2 BN không rõ điểm chảy Tổng 8 10,2 Nhận xét: Biến chứng gặp nhiều nhất là hẹp TM cửa (6,12%) Bảng 3.28. Phân độ biến chứng và đánh giá kết quả khi ra viện Chỉ tiêu S BN (n) % Độ I 12 24,5 Phân độ biến chứng Độ II 6 12,3 (theo Clavien- Dindo) Độ III 30 61,2 (n=49) Độ IV 1 2,0 Kết quả khi ra viện Tốt 48 98,0 (n=49) Xấu 1 2,0 Nhận xét: 61,2 % có biến chứng độ III cần can thiệp, 2,0 % có biến chứng độ V tương ứng với tỷ lệ tử vong. 17 C ƣơn 4 BÀN LUẬN 4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG Trong nghiên cứu, tuổi trung bình 29,8 ± 10,9; 81,6% số người cho có độ tuổi lý tưởng (nhỏ hơn hoặc bằng 40) (mục 3.1). Tuổi trung bình trong nghiên cứu thấp hơn rất nhiều so với các giả trên thế giới do quá trình lựa chọn bệnh nhân để đảm bảo chất lượng tạng ghép. Nam chiếm ưu thế 85,7 % do hầu hết người cho tạng tại bệnh viện Việt Đức có nguyên nhân chết não là chấn thương sọ não. Chỉ số khối cơ thể (BMI) trung bình là 21,11 (kg/m2); chỉ có 1 bệnh nhân có chỉ số BMI ≥ 25 (mục 3.1), kết quả này phù hợp với đặc điểm sinh trắc học nói chung của người Việt Nam. BMI< 23 là một yếu tố tiên lượng tốt và có thể lấy là một chỉ số để sàng lọc gan nhiễm mỡ ở người cho tạng. Nghiên cứu Carpenter và cộng sự cho thấy có sự khác biệt về BMI giữa 2 nhóm gan được lựa chọn ghép và gan bị loại bỏ sau khi được lấy từ người chết cho tạng. 4.2. LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG 4.2.1. Lâm sàng 4.2.1.1. Nguyên nhân và thời gian hồi sức chết não Nguyên nhân chết não thường gặp nhất là chấn thương sọ não (89,8 %) (mục 3.2.1.1), khác với các nghiên cứu trên thế giới, vì tỷ lệ chấn thương sọ não do tai nạn giao thông ở Việt Nam rất phổ biến. Thời gian nằm hồi sức chỉ khoảng 2 ngày và tất cả người cho tạng đều có thời gian hồi sức dưới 7 ngày, số người cho tạng có thời gian hồi sức lý tưởng dưới 4 ngày chiếm 93,9% (mục 3.2.1.1). Khác với nghiên cứu của Trịnh Hồng Sơn và cộng sự có 10,8% người hiến tạng có thời gian nằm hồi sức từ 7 ngày trở lên, do chấn thương sọ não nặng thường có tiến triển cấp tính hơn tai biến mạch não. 4.2.1.2. Tiền sử và bệnh phối hợp Trong nghiên cứu, 4,1% BN có bệnh lý toàn thân (mục 3.2.1.2), thấp hơn nhiều kết quả của Trịnh Hồng Sơn nghiên cứu trên những

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Luận án Tiến sĩ Sinh học: Nghiên cứu khả năng kháng bệnh héo rũ gốc mốc trắng của cây lạc (Arachis hypogaea L.) được chuyển gen Chi42

    Luận án Tiến sĩ Sinh học: Nghiên cứu khả năng kháng bệnh héo rũ gốc mốc trắng của cây lạc (Arachis hypogaea L.) được chuyển gen Chi42

    Luận án Tiến sĩ Sinh học: Nghiên cứu khả năng kháng bệnh héo rũ gốc mốc trắng của cây lạc (Arachis hypogaea L.) được chuyển gen Chi42

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào Hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản preview”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài Viết Liên Quan: : Khoá luận tốt nghiệp: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới niềm tin của người tiêu dùng vào sản phẩm cà phê nguyên chất tại thành phố Thủ Đức

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2023/04/Luan-an-Tien-si-Sinh-hoc-Nghien-cuu-kha-nang-khang-benh-heo-ru-goc-moc-trang-cua-cay-lac-Arachis-hypogaea-L-duoc-chuyen-gen-Chi42.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây:Luận án Tiến sĩ Sinh học: Nghiên cứu khả năng kháng bệnh héo rũ gốc mốc trắng của cây lạc (Arachis hypogaea L.) được chuyển gen Chi42

    ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC ———— PHÙNG THỊ BÍCH HÒA NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG KHÁNG BỆNH HÉO RŨ GỐC MỐC TRẮNG CỦA CÂY LẠC (Arachis hypogaea L.) ĐƯỢC CHUYỂN GEN Chi42 LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC HUẾ, 2023 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC ————- PHÙNG THỊ BÍCH HÒA NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG KHÁNG BỆNH HÉO RŨ GỐC MỐC TRẮNG CỦA CÂY LẠC (Arachis hypogaea L.) ĐƯỢC CHUYỂN GEN Chi42 Ngành: SINH LÝ HỌC THỰC VẬT Mã số: 9420112 LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. GS. TS. NGUYỄN HOÀNG LỘC 2. TS. NGUYỄN XUÂN HUY HUẾ, 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của GS.TS. Nguyễn Hoàng Lộc và TS. Nguyễn Xuân Huy. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực. Một phần kết quả của luận án đã được công bố trên các tạp chí và hội nghị khoa học chuyên ngành với sự đồng ý và cho phép của các đồng tác giả, phần còn lại chưa công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Những trích dẫn về bảng, hình, kết quả nghiên cứu của những tác giả khác, tài liệu sử dụng trong luận án đều ghi rõ nguồn gốc và trích dẫn theo đúng quy định. Thừa Thiên Huế, ngày 06 tháng 03 năm 2023 Tác giả Phùng Thị Bích Hòa i LỜI CẢM ƠN Hoàn thành luận án này, em xin bày tỏ lòng biết ơn đối với tất cả những cá nhân và tổ chức có liên quan, những người trực tiếp hoặc gián tiếp giúp đỡ em trong suốt ba năm qua. “Bạn không thể thành danh nếu không có sự giúp đỡ của giáo viên”. Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành của em dành cho hai Thầy giáo là GS. TS. Nguyễn Hoàng Lộc và TS. Nguyễn Xuân Huy, các thầy đã tận tình chỉ bảo và nhẫn nại với em trong suốt ba năm qua, đã giúp em hoàn thành luận án này và thực sự đã đưa em vào thế giới khoa học. Hai thầy đã hướng dẫn em hoàn thành và bố trí các thí nghiệm, dẫn dắt trong từng nội dung của luận án, hoàn thành các đề xuất nghiên cứu và tất cả các chương của luận án này. Tiếp theo, em muốn gửi lời cảm ơn đặc biệt đến Thầy giáo TS. Nguyễn Quang Đức Tiến, người Thầy, người Anh tuyệt vời, đã hướng dẫn em trong những ngày đầu tiến hành các thí nghiệm của luận án, các thí nghiệm về in vitro cây lạc và biểu hiện tạm thời gen chitinase ở cây thuốc lá. Người luôn dành cho em những lời động viên chân thành và đầy cởi mở. Em cũng dành lời cảm ơn đến Thầy giáo TS. Nguyễn Ngọc Lương, Thầy đã hướng dẫn, thiết kế thí nghiệm tạo kháng thể đa dòng trên chuột và tạo điều kiện chia sẻ một số hóa chất, thiết bị nghiên cứu. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Cô giáo TS. Lê Thị Hà Thanh, người bạn, người đồng nghiệp rất chân thành, đã tạo điều kiện và ủng hộ về tinh thần cho em rất nhiều trong quá trình hoàn thiện luận án. Em muốn gửi lời cảm ơn đến Thầy giáo TS. Nguyễn Minh Trí, Thầy đã giúp đỡ em rất nhiều trong các buổi bảo vệ chuyên đề và các thủ tục hồ sơ giấy tờ để em có thể bảo vệ thành công luận án. Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến anh Nguyễn Tấn Vũ, anh đã tạo mọi điều kiện về hóa chất và thiết bị thí nghiệm trong suốt ba năm qua để em có thể hoàn thành luận án này. Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc, Ban Đào tạo và Công tác Sinh viên Đại học Huế, Ban Lãnh đạo Khoa Sinh học và phòng Đào tạo Sau Đại học, Trường Đại học Khoa học; Ban Giám hiệu; Ban Lãnh đạo Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế đã có nhiều giúp đỡ quý báu, tạo mọi điều kiện tốt nhất để em hoàn thành luận án. ii Tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn đến Kỹ sư Nguyễn Hoàng Tuệ, người em đã đồng hành và giúp đỡ tôi rất nhiều trong toàn bộ thời gian thực hiện luận án và các thí nghiệm của luận án. Tôi cũng gửi lời cảm ơn đến các em sinh viên ngành Công nghệ sinh học, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế đã hỗ trợ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện các thí nghiệm của luận án, đã đồng hành cùng tôi suốt thời gian làm luận án (Nguyễn Thị Hằng (K38), Đặng Văn Thành, Hoàng Anh Thi, Trần Gia Cát Tường, Phạm Thị Huyền Trang (K39), Huỳnh Thị Quỳnh Trang, Hoàng Anh Thư, Nguyễn Ngọc Huyền Nhung, Nguyễn Thanh Nhàn, Lục Hoàng Linh, Huỳnh Thị Thu Hà, Hồ Thị Len (K40), Ths. Trần Quý Đức (K36), Huỳnh Kim Vũ, Nguyễn Thị Thanh Tuyên, Hoàng Lan Phương, Nguyễn Thị Trang, (K41)) và các em sinh viên Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế Khóa 2017 – 2021. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quỹ Đổi mới sáng tạo Vingroup (VINIF) đã hỗ trợ một phần kinh phí cho em thực hiện luận án này. Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy cô giáo, các anh chị em đồng nghiệp, các anh chị em học viên, sinh viên đã động viên, quan tâm và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện luận án. Xin gửi đến bố và mẹ yêu quý của con những lời biết ơn chân thành nhất. Bố mẹ luôn ở bên cạnh con để chia sẻ những thành công của con. Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến người chồng yêu quý và hai con đã luôn bên cạnh động viên, khuyến khích, là niềm tự hào của tôi. Một lần nữa xin cảm ơn về tất cả. Phùng Thị Bích Hòa iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN………………………………………………………………………………………………………….. i LỜI CẢM ƠN ………………………………………………………………………………………………………………. ii MỤC LỤC …………………………………………………………………………………………………………………… iv DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ………………………………………………… vii KÝ HIỆU VIẾT TẮT CÁC VECTOR MANG GEN CHITINASE…………………………… x DANH MỤC HÌNH …………………………………………………………………………………………………….. xi DANH MỤC BẢNG ………………………………………………………………………………………………….. xiv MỞ ĐẦU ………………………………………………………………………………………………………………………. 1 1. Lý do chọn đề tài ……………………………………………………………………………………………………. 1 2. Mục tiêu nghiên cứu ………………………………………………………………………………………………. 2 3. Nội dung nghiên cứu………………………………………………………………………………………………. 2 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn …………………………………………………………………………………. 3 5. Những đóng góp mới của luận án ……………………………………………………………………………. 3 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU …………………………………….. 4 1.1. Bệnh héo rũ gốc mốc trắng do nấm Sclerotium rolfsii gây ra và biện pháp phòng trừ …………………………………………………………………………………………………………………………….. 4 1.1.1. Cây lạc ……………………………………………………………………………………………………. 4 1.1.2. Các bệnh hại do nấm gây ra ở cây lạc …………………………………………………………. 5 1.1.3. Bệnh héo rũ gốc mốc trắng do nấm S. rolfsii ……………………………………………….. 5 1.1.4. Cơ chế kháng nấm bệnh của cây lạc………………………………………………………….. 10 1.1.5. Tình hình nghiên cứu các biện pháp phòng trừ bệnh do S. rolfsii gây ra ở cây lạc trên thế giới và Việt Nam …………………………………………………………………………………. 12 1.2. Enzyme chitinase ………………………………………………………………………………………………. 16 1.2.1. Sự phân bố chitinase trong tự nhiên ………………………………………………………….. 16 1.2.2. Phân loại chitinase ………………………………………………………………………………….. 17 1.2.3. Cơ chế phản ứng của chitinase …………………………………………………………………. 18 1.2.4. Tình hình nghiên cứu chitinase từ Trichoderma …………………………………………. 19 1.3. Cải thiện khả năng kháng nấm của cây lạc bằng kỹ thuật chuyển gen …………………… 23 1.3.1. Hệ thống vector trong biến nạp gen thông qua A. tumefaciens ……………………… 23 1.3.2. Các promoter sử dụng trong chuyển gen thực vật ……………………………………….. 24 1.3.3. Tình hình nghiên cứu về promoter đặc hiệu rễ……………………………………………. 25 1.3.4. Thay đổi mã di truyền của gen đích cho phù hợp với hệ thống biểu hiện ………. 27 1.4. Ứng dụng kỹ thuật chuyển gen nhằm tăng cường khả năng kháng nấm ở cây lạc ….. 27 1.4.1. Hệ thống tái sinh và quy trình chuyển gen ở cây lạc……………………………………. 27 iv 1.4.2. Tình hình nghiên cứu chuyển gen chitinase vào cây lạc nhằm nâng cao khả năng kháng nấm………………………………………………………………………………………………………. 29 CHƯƠNG 2. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …………………….. 31 2.1. Nguyên liệu nghiên cứu……………………………………………………………………………………… 31 2.1.1. Nguyên liệu thực vật……………………………………………………………………………….. 31 2.1.2. Các vector, chủng vi khuẩn và vi nấm ………………………………………………………. 32 2.2. Phương pháp nghiên cứu ……………………………………………………………………………………. 33 2.2.1. Hoàn thiện hệ thống tái sinh in vitro giống lạc L14 ……………………………………. 35 2.2.2. Tối ưu hóa trình tự gen Chi42 ………………………………………………………………….. 35 2.2.3. Sản xuất kháng thể đa dòng kháng chitinase 42 kDa …………………………………… 36 2.2.4. Xác định hoạt tính và đặc điểm của Ta-CHI42 …………………………………………… 38 2.2.5. Tạo dòng gen chitinase và promoter Asy trong vector biểu hiện thực vật………. 39 2.2.6. Tam hợp ………………………………………………………………………………………………… 39 2.2.7. Chuyển gen chitinase bằng kỹ thuật thấm nhập ………………………………………….. 41 2.2.8. Biến nạp gen chitinase thông qua Agrobacterium……………………………………….. 41 2.2.9. Nhận dạng và phân tích biểu hiện của gen chuyển ……………………………………… 42 2.2.10. Thử nghiệm hoạt tính kháng nấm của chitinase thực vật ……………………………. 43 2.2.11. Đặc điểm sinh lý và hóa sinh của cây lạc chuyển gen in vivo ……………………… 44 2.2.12. Xử lý thống kê ……………………………………………………………………………………… 47 2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ………………………………………………………………………. 47 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN……………………………………. 48 3.1. Hoàn thiện hệ thống tái sinh in vitro ở cây lạc ……………………………………………………… 48 3.1.1. Ảnh hưởng của điều kiện khử trùng đến khả năng nảy mầm in vitro của hạt….. 48 3.1.2. Ảnh hưởng của phương thức nảy mầm ……………………………………………………… 49 3.1.3. Khả năng tái sinh chồi từ các bộ phận khác nhau của cây lạc in vitro ……………. 50 3.1.4. Ảnh hưởng của BAP lên tái sinh chồi in vitro từ trụ trên lá mầm …………………. 51 3.1.5. Ảnh hưởng của BAP lên tái sinh chồi in vitro từ lá mầm …………………………….. 52 3.1.6. Ảnh hưởng của NAA và IBA lên khả năng tạo rễ của chồi in vitro ………………. 53 3.2. Sản xuất kháng thể đa dòng kháng chitinase ở chuột ……………………………………………. 54 3.2.1. Tổng hợp các gen chitinase ……………………………………………………………………… 54 3.2.2. Tạo dòng các gen chitinase trong vector biểu hiện E. coli pQE30 ………………… 55 3.2.3. Biểu hiện các gen chitinase trong E. coli …………………………………………………… 55 3.2.4. Sản xuất kháng thể đa dòng kháng Ta-CHI42 ……………………………………………. 56 3.2.5. Hoạt tính thủy phân chitin của Ta-CHI42 ………………………………………………….. 58 3.2.6. Đặc điểm của enzyme Ta-CHI42 ……………………………………………………………… 59 3.2.7. Hoạt tính kháng nấm in vitro của Ta-CHI42 ………………………………………………. 62 3.3. Thiết kế các cấu trúc biểu hiện chitinase ở thực vật ……………………………………………… 63 v 3.3.1. Tạo dòng gen chitinase vào vector pMYV719 ……………………………………………. 63 3.3.2. Tạo dòng gen chitinase và promoter Asy vào vector pMYV719 …………………… 66 3.3.3. Tạo vi khuẩn A. tumefaciens LBA4404 mang gen chitinase ………………………… 68 3.4.1. Biểu hiện của các gen chitinase ………………………………………………………………… 69 3.4.2. Hoạt tính thủy phân chitin của Ta-CHI42 ………………………………………………….. 70 3.4.3. Hoạt tính kháng nấm của enzyme Ta-CHI42 trong điều kiện in vitro ……………. 74 3.5. Ảnh hưởng của một số yếu tố lên hiệu quả chuyển gen chitinase vào cây lạc qua trung gian A. tumefaciens ………………………………………………………………………………………………….. 77 3.5.1. Ảnh hưởng của thời gian tiền nuôi cấy ……………………………………………………… 77 3.5.2. Ảnh hưởng của mật độ vi khuẩn ………………………………………………………………. 77 3.5.3. Ảnh hưởng của thời gian lây nhiễm ………………………………………………………….. 78 3.5.4. Ảnh hưởng của thời gian đồng nuôi cấy ……………………………………………………. 78 3.5.5. Ảnh hưởng của nồng độ acetosyringone ……………………………………………………. 79 3.5.6. Ảnh hưởng của nồng độ kanamycin ………………………………………………………….. 79 3.5.7. Ảnh hưởng của nồng độ cefotaxime………………………………………………………….. 80 3.6. Biến nạp gen chitinase vào cây lạc thông qua A. tumefaciens ……………………………….. 81 3.6.1. Chuyển gen chitinase vào cây lạc ……………………………………………………………… 81 3.6.2. Sàng lọc các cây lạc chuyển gen bằng PCR ……………………………………………….. 84 3.6.3. Biểu hiện các gen chitinase trong cây lạc…………………………………………………… 86 3.6.4. Hoạt tính thủy phân chitin của chitinase ……………………………………………………. 88 3.6.5. Hoạt tính kháng nấm của các dòng lạc chuyển gen …………………………………….. 91 3.7. Đặc điểm sinh lý và hóa sinh của cây lạc chuyển gen sinh trưởng in vivo ……………… 94 3.7.1. Chọn giá thể thích hợp…………………………………………………………………………….. 94 3.7.2. Đặc điểm sinh lý …………………………………………………………………………………….. 98 3.7.3. Đặc điểm hóa sinh ………………………………………………………………………………… 109 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ………………………………………………………………………………….. 113 1. Kết luận ……………………………………………………………………………………………………………… 113 2. Kiến nghị …………………………………………………………………………………………………………… 114 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN…………………….. 115 TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………………………………………… 117 PHỤ LỤC vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 2,4-D : 2,4-Dichlorophenoxyacetic acid Amp : Ampicillin ANOVA : Analysis of variance APS : Ammonium persulfate AS : Acetosyringone Asp : Aspartic acid BA : N6-Benzyl adenin BAP : Benzylaminopurine BCIP : 5-bromo, 4-chloro, 3-indolyl phosphate bp : Base pair CA : Cetrimide agar cal : Calories Cf : Cefotaxime Chl : Chlorophyll COOL : Codon Optimization OnLine CRAG : Centre for Research in Agricultural Genomics cs : Cộng sự CTAB : Cetyltrimethylammonium bromide DMSO : Dimethylsulfoxide DNA : Deoxyribonucleic acid dNTP : Deoxynucleoside triphosphate DNS : 3,5-Dinitrosalicylic acid dp35S : Duplicated 35S promoter ĐHST : Điều hòa sinh trưởng EDTA : Ethylenediaminetetraacetic acid F : Forward primer Glu : Glutamic acid ha : Hecta HgCl2 : Thủy ngân (II) chloride IAA : 3-Indoleacetic acid vii IBA : Indole-3-butyric acid IPTG : Isopropyl β-D-1-thiogalactopyranoside 2-iP : 2-Isopentenyladenine ISSR : Inter-Simple Sequence Repeats – (Chuỗi lặp lại đơn giản bên trong) Km : Kanamycin kb : Kilobase pair kDa : Kilo Daltons KIN : Kinetin KTST : Kích thích sinh trưởng MES : 2-(N-morpholino)ethanesulfonic acid mRNA : Messenger ribonucleic acid (RNA thông tin) MS : Murashige và Skoog MW : Khối lượng phân tử NAA : α-Naphthaleneacetic acid NaOCl : Sodium hypochlorite NBT : Nitro-blue tetrazolium NC : Negative control (đối chứng âm tính) Nxb : Nhà xuất bản OD : Optical density (mật độ quang) PBS : Phosphate-buffered saline PC : Positive control (đối chứng dương tính) PCA : Potato glucose carot PDA : Potato dextrose agar PDB : Potato dextrose broth PCR : Polymerase chain reaction PGA : Potato-glucose-agar Phe : Phenylalanine pNP-β-GlcNAc : 4-nitrophenyl-N-acetyl-β-D-glucosaminide R : Reverse primer RNA : Ribonucleic acid RT- qPCR : Reverse transcription – Quantitative PCR SDS-PAGE : Sodium dodecyl sulphate – polyacrylamide gel electrophoresis viii T0 : Thế hệ cây chuyển gen đầu tiên TBS : Tris buffered saline TBST : Tris-buffered saline with Tween 20 (Đệm Tris có Tween 20) TDZ : Thidiazuron TEMED : Tetramethylethylenediamine TGST : Thời gian sinh trưởng TMN : Tris-MgCl2-NaCl buffer TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên tRNA : Transfer RNA Trp : Tryptophan Tyr : Tyrosine U : Unit UV : Ultraviolet w/v : Weight/Volume YEP : Yeast extract peptone (cao chiết nấm men) ix KÝ HIỆU VIẾT TẮT CÁC VECTOR MANG GEN CHITINASE Tên vector Vector mang gen chitinase Promoter pNHL19.1 pMYV719/Chi42 Biểu hiện thường pNHL19 pNHL19.2 pMYV719/syncodChi42-1 trực (dp35S) pNHL19.3 pMYV719/syncodChi42-2 pNHL20.1 pMYV719/Asy/Chi42 Biểu hiện đặc hiệu pNHL20 pNHL20.2 pMYV719/Asy/syncodChi42-1 rễ (pAsy) pNHL20.3 pMYV719/Asy/syncodChi42-2 x DANH MỤC HÌNH Hình 1.1. Cấu trúc đại diện của 4 loại nấm bệnh hại lạc …………………………………………………… 6 Hình 1.2. Triệu chứng bệnh hại trên cây lạc do S. rolfsii gây ra………………………………………… 7 Hình 1.3. Chu kỳ bệnh héo rũ gốc mốc trắng trên lạc do S. rolfsii gây ra ………………………….. 8 Hình 1.4. Nuôi cấy S. rolfsii trên thạch dextrose khoai tây ……………………………………………….. 9 Hình 1.5. Sự phát triển sợi nấm S. rolfsii trên gốc (A) và vỏ quả (B) cây lạc …………………… 10 Hình 1.6. Cấu trúc chitin và các kiểu phân cắt của các loại chitinase ………………………………. 18 Hình 2.1. Quả và hạt của giống lạc L14…………………………………………………………………………. 31 Hình 2.2. Cây N. benthamiana………………………………………………………………………………………. 31 Hình 2.3. Vector pMYV719 …………………………………………………………………………………………. 32 Hình 2.4. Vector pMYV508 …………………………………………………………………………………………. 32 Hình 2.5. Vector pQE30 ……………………………………………………………………………………………….. 33 Hình 2.6. Sơ đồ thí nghiệm tổng quát…………………………………………………………………………….. 34 Hình 3.1. Hạt lạc sau 10 ngày gieo theo các phương thức khác nhau………………………………. 49 Hình 3.2. Nuôi cấy in vitro cây lạc ………………………………………………………………………………… 51 Hình 3.3. Tái sinh chồi từ trụ trên lá mầm (A), trụ dưới lá mầm (B) và mắt lá mầm (C) của cây lạc in vitro sau 4 tuần nuôi cấy ………………………………………………………………………………… 52 Hình 3.4. Cắt hạn chế vector pQE30 tái tổ hợp mang các gen chitinase 42 kDa bằng BamHI và SacI …………………………………………………………………………………………………………………………. 55 Hình 3.5. SDS-PAGE của protein hòa tan tổng số từ tế bào E. coli M15 được biến nạp vector pQE30 mang các gen syncodChi42-1 (a), syncodChi42-2 (b) và Chi42 (c) ………….. 57 Hình 3.6. SDS-PAGE (a) và Western blot (b) của enzyme Ta-CHI42.. ………………………….. 58 Hình 3.7. Hoạt tính thủy phân chitin của enzyme Ta-CHI42 tinh sạch ……………………………. 59 Hình 3.8. Đặc điểm của enzyme Ta-CHI42 tinh sạch …………………………………………………….. 60 Hình 3.9. Ảnh hưởng của enzyme Ta-CHI42 tinh sạch lên sinh trưởng của A. niger ………. 62 Hình 3.10. Sơ đồ thiết kế vector biểu hiện thực vật nhóm pNHL19………………………………… 64 Hình 3.11. Khuếch đại PCR các gen chitinase 42 kDa từ khuẩn lạc E. coli với các cặp mồi đặc hiệu………………………………………………………………………………………………………………………… 64 Hình 3.12. Cắt hạn chế vector pNHL19.1 bằng XbaI và SacI …………………………………………. 65 Hình 3.13. Cắt hạn chế vector pNHL19.2 bằng XbaI và SacI …………………………………………. 65 Hình 3.14. Cắt hạn chế vector pNHL19.3 bằng XbaI và SacI …………………………………………. 65 Hình 3.15. Sơ đồ thiết kế nhóm vector biểu hiện thực vật pNHL20………………………………… 66 Hình 3.16. Khuếch đại PCR các gen chitinase từ khuẩn lạc E. coli với các cặp mồi đặc hiệu67 Hình 3.17. Cắt hạn chế các vector pNHL20 bằng XbaI và SacI. …………………………………….. 67 Hình 3.18. Khuếch đại PCR các gen chitinase ở nhóm vector pNHL19 từ A. tumefaciens LBA4404……………………………………………………………………………………………………………………… 68 xi Hình 3.19. Khuếch đại PCR các gen chitinase ở nhóm vector pNHL20 từ A. tumefaciens LBA4404……………………………………………………………………………………………………………………… 69 Hình 3.20. Cắt hạn chế các vector pNHL19 (trái) và vector pNHL20 (phải) bằng XbaI và SacI ……………………………………………………………………………………………………………………………… 69 Hình 3.21. Điện di SDS-PAGE dịch chiết protein từ lá cây N. benthamiana chuyển gen .. 71 Hình 3.22. Phân tích Western blot dịch chiết protein từ lá cây N. benthamiana chuyển gen72 Hình 3.23. Cường độ của tín hiệu Western blot. PC: enzyme Ta-CHI42 tinh sạch từ vi khuẩn làm đối chứng dương………………………………………………………………………………………….. 73 Hình 3.24. Hoạt tính thủy phân colloidal chitin của enzyme Ta-CHI42 từ lá của cây N. benthamiana chuyển gen ………………………………………………………………………………………………. 73 Hình 3.25. Hoạt tính chitinase của enzyme Ta-CHI42 từ cây N. benthamiana chuyển gen chitinase sau 3-7 ngày xâm nhiễm…………………………………………………………………………………. 74 Hình 3.26. Thử nghiệm hoạt tính kháng nấm S. rolfsii của enzyme Ta-CHI42 từ cây N. benthamiana mang gen syncodChi42-1 và syncodChi42-2…………………………………………….. 75 Hình 3.27. Ảnh hưởng của các yếu tố đến tỷ lệ lá mầm có phôi tạo chồi và sống sót ở giống lạc L14 qua biến nạp trung gian A. tumefaciens……………………………………………………………… 78 Hình 3.28. Ảnh hưởng của nồng độ cefotaxime (mg/L) đến tỷ lệ mẫu tạo chồi, sống sót và sạch khuẩn của cây lạc chuyển gen ……………………………………………………………………………….. 80 Hình 3.29. Cây lạc L14 biến nạp vector pNHL19.2 …………………………………………………. 83 Hình 3.30. Cây lạc L14 biến nạp vector pNHL20.3 ……………………………………………………….. 83 Hình 3.31. Cây lạc L14 biến nạp vector pNHL20.2 vào mắt lá mầm ……………………………… 84 Hình 3.32. Khuếch đại PCR đoạn chỉ thị của các gen mã hóa chitinase 42 kDa ở cây lạc chuyển gen dùng vector pNHL19………………………………………………………………………………….. 85 Hình 3.33. Khuếch đại PCR đoạn chỉ thị của các gen mã hóa chitinase kDa ở cây lạc chuyển gen dùng vector pNHL20………………………………………………………………………………….. 86 Hình 3.34. Phân tích biểu hiện của Ta-CHI42 ở các cây lạc chuyển gen dùng vector pNHL19……………………………………………………………………………………………………………………….. 87 Hình 3.35. Phân tích biểu hiện của Ta-CHI42 ở các cây lạc chuyển gen dùng vector pNHL20……………………………………………………………………………………………………………………….. 88 Hình 3.36. Hoạt tính thủy phân colloidal chitin của enzyme Ta-CHI42 từ dịch chiết protein của rễ cây lạc chuyển gen dùng vector pNHL19 ……………………………………………………………. 89 Hình 3.37. Hoạt tính thủy phân colloidal chitin của enzyme Ta-CHI42 từ dịch chiết protein của rễ cây lạc chuyển gen dùng vector pNHL20 ……………………………………………………………. 89 Hình 3.38. Hoạt tính chitinase của các dòng lạc chuyển gen dùng vector pNHL20 …………. 90 Hình 3.39. Hoạt tính chitinase của các dòng lạc chuyển gen dùng vector pNHL19 …………. 90 Hình 3.40. Thử nghiệm hoạt tính kháng nấm in vitro đối với S. rolfsii của rễ cây lạc chuyển gen dùng vector pNHL19 ……………………………………………………………………………………………… 92 xii Hình 3.41. Thử nghiệm hoạt tính kháng nấm in vitro đối với S. rolfsii của rễ cây lạc chuyển gen dùng vector pNHL20 ……………………………………………………………………………………………… 92 Hình 3.42. Khả năng kháng S. rolfsii của các dòng lạc chuyển gen chitinase trong điều kiện in vivo…………………………………………………………………………………………………………………………… 93 Hình 3.44. Cây lạc chuyển gen chitinase trồng trong nhà lưới ………………………………………. 112 xiii DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1. Trình tự nucleotide của các mồi đặc hiệu của các gen chitinase ……………… 40 Bảng 2.2. Trình tự nucleotide của các mồi đặc hiệu cho đoạn chỉ thị của các gen chitinase …………………………………………………………………………………………………………. 42 Bảng 3.1. Ảnh hưởng của điều kiện khử trùng đến khả năng nảy mầm của hạt lạc. …. 48 Bảng 3.2. Ảnh hưởng của phương thức nảy mầm hạt lạc. …………………………………….. 49 Bảng 3.3. Tái sinh chồi từ các loại mẫu nuôi cấy khác nhau trên môi trường MS bổ sung BAP 4 mg/L và NAA 0,1 mg/L …………………………………………………………………. 50 Bảng 3.4. Ảnh hưởng của BAP lên tái sinh chồi của trụ trên lá mầm. ……………………. 52 Bảng 3.5. Tái sinh chồi từ lá mầm trên môi trường MS chứa 4 mg/L BAP. ……………. 53 Bảng 3.6. Ảnh hưởng của NAA và IBA đến khả năng tạo rễ của chồi in vitro ………… 54 Bảng 3.7. Ảnh hưởng của enzyme Ta-CHI42 tinh sạch lên sinh khối tươi và khô của sợi nấm A. niger sau 48 giờ nuôi cấy …………………………………………………………………. 62 Bảng 3.8. Ảnh hưởng của enzyme Ta-CHI42 từ cây N. benthamiana mang gen syncodChi42-1 và syncodChi42-2 lên sinh khối tươi và khô của sợi nấm S. rolfsii sau 36 giờ nuôi cấy ……………………………………………………………………………………………….. 75 Bảng 3.9. Hiệu quả chuyển gen chitinase vào các loại mẫu khác nhau ở cây lạc ……… 82 Bảng 3.10. Khả năng kháng S. rolfsii của các dòng lạc chuyển gen chitinase trồng trong điều kiện in vivo ……………………………………………………………………………………… 94 Bảng 3.12. Thời gian sinh trưởng và phát triển của các dòng lạc chuyển gen chitinase. ………………………………………………………………………………………………………… 98 Bảng 3.13. Chiều cao thân chính của các dòng lạc chuyển gen ở các giai đoạn sinh trưởng và phát triển. ………………………………………………………………………………………. 100 Bảng 3.14. Số cành cấp 1 và tổng số cành trên cây của các dòng lạc chuyển gen chitinase ……………………………………………………………………………………………………….. 101 Bảng 3.15. Số lá trên cây của các dòng lạc chuyển gen chitinase…………………………. 103 Bảng 3.17. Hàm lượng chlorophyll của các dòng lạc chuyển gen chitinase …………… 106 Bảng 3.18. Các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng lạc chuyển gen chitinase….. 107 Bảng 3.19. Thành phần hóa sinh trong hạt lạc khô của các dòng lạc chuyển gen chitinase ……………………………………………………………………………………………………….. 111 xiv MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Lạc (Arachis hypogaea L.) là loài cây họ đậu quan trọng được trồng rộng rãi ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới để làm thực phẩm và lấy dầu [133]. Ở Việt Nam, lạc là một trong những cây lấy dầu quan trọng nhất, với tổng diện tích 160 nghìn ha, năng suất 2,5 tấn/ha và sản lượng 400 nghìn tấn vào năm 2021 [276]. Tuy nhiên, cây lạc dễ nhiễm các loại nấm bệnh, đặc biệt là nấm sinh ra trong đất, dẫn đến năng suất thấp và chất lượng hạt giống kém. Trong những năm gần đây, bệnh thối rễ và thối thân do Sclerotium rolfsii gây ra đã trở thành mối đe dọa lớn đối với sản xuất lạc, đây là bệnh truyền qua đất có sức tàn phá trên thế giới. S. rolfsii chủ yếu gây hại phần gốc thân của cây lạc và làm cho toàn bộ cây bị héo, chết và làm giảm sản lượng lạc từ 10-80% [64], [292]. Một số biện pháp phòng trừ được nghiên cứu áp dụng hiện nay như thuốc hóa học [210], sử dụng các vi sinh vật đối kháng [77], [222], luân canh cây trồng [14]. Trong đó, tạo giống cây trồng mang các gen kháng bệnh được coi là phương thức hiệu quả và kinh tế nhất để kiểm soát bệnh và thân thiện với môi trường. Chitinase (EC 3.2.1.14) là một họ các enzyme xúc tác quá trình thủy phân các liên kết β-1,4 N-acetyl-β-D-glucosamine của chitin. Chitin là một trong những polysaccharide phổ biến trong tự nhiên [61] và là thành phần chính của khung cấu trúc thành tế bào nấm [150], bộ xương ngoài và niêm mạc ruột của côn trùng và vỏ của các loài giáp xác [260]. Chitinase rất đa dạng về cấu trúc và cơ chế hoạt động, được ứng dụng phổ biến trong kiểm soát sâu bệnh hại cây trồng [205], tổng hợp chitooligosaccharide [294], công nghiệp thực phẩm và dược phẩm, xử lý chất thải chế biến thủy sản và sản xuất nhiên liệu sinh học [222]. Trong sản xuất nông nghiệp, chitinase là một trong những tác nhân sinh học kháng nấm bệnh ở cây trồng hiệu quả nhất [146]. Nhiều loài nấm Trichoderma có khả năng tiết chitinase ngoại bào nên chúng thường được sử dụng để kiểm soát các bệnh nấm hại cây trồng [46], [193]. Đến nay, một số gen chitinase của các chủng Trichoderma đã được tạo dòng và biểu hiện dị chủng trong một số vật chủ như Chit46 từ T. harzianum trong Pichia pastoris [86], Chit33 và Chit42 từ T. harzianum trong E. coli [52], ech42 từ T. aureoviride trong Saccharomyces cerevisiae [134]. Và một số gen mã hóa chitinase từ các sinh vật khác, như chitinase-3 và Rchit từ lúa [124], [213] hoặc chitinase từ thuốc lá [228] đã được 1 đưa vào cây lạc để ngăn ngừa nhiễm nấm. Tuy nhiên, chưa nghiên cứu nào biến nạp gen chitinase từ vi sinh vật vào cây lạc, đặc biệt là các loài thuộc chi Trichoderma. Nghiên cứu chuyển gen chitinase của Trichoderma vào cây lạc để tăng tính kháng nấm là một giải pháp hiệu quả, thân thiện với môi trường và hiện đang được quan tâm ứng dụng trên nhiều đối tượng cây trồng khác nhau. Trong đó, gen mã hóa chitinase 42 kDa của T. asperellum thuộc endochitinase là nhóm enzyme được quan tâm và nghiên cứu chi tiết hơn cả vì tính đa dạng, sự hiện diện thường xuyên khi nuôi cảm ứng với cơ chất chứa chitin và khả năng ứng dụng trong kiểm soát sinh học của nó hơn hẳn các nhóm còn lại trong hệ enzyme thủy phân chitin [116], [159]. Nghiên cứu của Loc và cs (2013) cho thấy gen Chi42 mã hóa chitinase 42 kDa của T. asperellum có hoạt tính mạnh [157] nhưng chưa có công trình nào thực hiện chuyển gen này vào cây lạc để tạo ra dòng lạc có khả năng kháng nấm cao. Xuất phát từ cơ sở khoa học và thực tiễn trên, chúng tôi đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu khả năng kháng bệnh héo rũ gốc mốc trắng của cây lạc (Arachis hypogaea L.) được chuyển gen Chi42”. 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Biểu hiện thành công gen mã hóa chitinase 42 kDa từ T. asperellum SH16 ở giống lạc L14 và tạo được các dòng lạc chuyển gen có khả năng kháng nấm S. rolfsii mạnh. 3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (1) Hoàn thiện hệ thống tái sinh in vitro giống lạc L14 (2) Sản xuất kháng thể đa dòng kháng chitinase 42 kDa ở chuột để phục vụ phân tích Western blot (3) Thiết kế vector biểu hiện ở thực vật mang các gen chitinase 42 kDa (4) Biểu hiện tạm thời các gen chitinase 42 kDa trong cây Nicotiana benthamiana (5) Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố lên hiệu quả chuyển gen chitinase 42 kDa vào cây lạc qua trung gian A. tumefaciens (6) Nghiên cứu biến nạp các gen chitinase 42 kDa vào cây lạc thông qua A. tumefaciens (7) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh lý và hóa sinh của các dòng lạc chuyển gen chitinase 42 kDa sinh trưởng trong điều kiện in vivo 2 4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 4.1. Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học mới, có tính hệ thống về tối ưu hóa gen chitinase 42 kDa để biểu hiện ở thực vật, vector chuyển gen, chuyển gen chitinase 42 kDa của T. asperellum vào cây lạc để tăng khả năng kháng bệnh héo rũ gốc mốc trắng do nấm S. rolfsii gây ra, đồng thời tạo ra các dòng lạc chuyển gen có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt. 4.2. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả luận án cũng là cơ sở để ứng dụng biện pháp cải thiện khả năng kháng nấm của cây lạc nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất lạc, góp phần bảo vệ môi trường. Đồng thời, kết quả nghiên cứu của luận án được đăng tải trên các tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước và quốc tế là tài liệu tham khảo có giá trị trong giảng dạy và nghiên cứu. 5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN – Đã hoàn thiện quy trình tái sinh in vitro cho giống lạc L14: khử trùng hạt lạc bằng NaOCl 65% trong 10 phút, tái sinh các loại mẫu cấy khác nhau của cây lạc và tạo cụm chồi trên môi trường MS có bổ sung 4 mg/L BAP và 0,1 mg/L NAA, tạo rễ trên môi trường MS có bổ sung 0,5 mg/L NAA. – Đã tối ưu hóa trình tự nucleotide gen Chi42 hoang dại mã hóa chitinase 42 kDa của T. asperellum SH16 cho biểu hiện thực vật. Hai trình tự có bộ ba tối ưu cho biểu hiện ở thực vật đã được đăng ký trên GenBank với các mã số MT083802.1 (syncodChi42-1) và MT083803.1 (syncodChi42-2). Đã thiết kế thành công các vector biểu hiện thực vật mang lần lượt 3 gen chitinase (Chi42, syncodChi42-1 và syncodChi42-2) dưới sự điều khiển biểu hiện của một trong hai loại promoter đặc hiệu rễ pAsy hoặc promoter thường trực dp35S. – Đã biểu hiện và tinh sạch thành công chitinase 42 kDa ở E. coli. Đồng thời đã sử dụng enzyme này để sản xuất thành công kháng thể đa dòng kháng chitinase 42 kDa ở chuột phục vụ cho phân tích Western blot. – Đã tiếp hợp thành công các vector biểu hiện thực vật mang các gen chitinase 42 kDa vào A. tumefaciens LBA4404 và đã biểu hiện tạm thời các gen này ở dạng hoạt động mạnh trong cây N. benthamiana bằng kỹ thuật thấm nhập. – Đã biến nạp và tuyển chọn được 16 dòng lạc L14 mang các gen Chi42, syncodChi42-1 và syncodChi42-2 có mức độ biểu hiện chitinase cao. Sự hiện diện của các gen chitinase đã làm tăng hoạt tính kháng nấm S. rolfsii của các dòng lạc chuyển gen trong cả điều kiện in vitro và in vivo. 3 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1. BỆNH HÉO RŨ GỐC MỐC TRẮNG DO NẤM Sclerotium rolfsii GÂY RA VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ 1.1.1. Cây lạc Lạc (Arachis hypogaea L.) là một loại cây trồng có hiệu quả kinh tế cao và có giá trị đa dạng về các mặt dinh dưỡng, chăn nuôi, trồng trọt cũng như trong công nghiệp. Trong hạt lạc có đầy đủ các thành phần như: lipid (40-54%), protein (20-30%), carbohydrate (16-22%), vitamin (A, B, D, E và K), là nguồn bổ sung dinh dưỡng quan trọng cho con người [282]. Protein của hạt lạc có đủ 8 loại amino acid không thay thế. Lạc là loại thực phẩm cung cấp năng lượng cao, 100 g hạt lạc cung cấp 567 cal [189]. Hạt có thể sử dụng trực tiếp hoặc ép dầu thực vật, sữa lạc, bơ lạc, phomat lạc. Ngoài ra, khô dầu lạc, các sản phẩm phụ dầu lạc, cám lạc, thân, lá còn được sử dụng làm thức ăn trong chăn nuôi và làm phân bón cũng rất tốt. Trong công nghiệp, lạc phục vụ cho công nghiệp ép dầu, công nghiệp thực phẩm và trong nhiều ngành công nghiệp khác (chất dẻo, mực in…). Hạt lạc là mặt hàng có giá trị xuất khẩu cao. Cây lạc được trồng phổ biến ở hơn 100 nước với diện tích khoảng 22 triệu ha, là cây trồng quan trọng đối với các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới ở châu Á, châu Phi, Bắc và Nam Mỹ [243]. Châu Á và châu Mỹ là hai châu lục có khối lượng xuất khẩu lạc lớn nhất (chiếm 78,56% khối lượng lạc xuất khẩu trên thế giới). Năm 2020, sản lượng lạc thế giới ước tính đạt 47 triệu tấn, sản lượng lạc của Việt Nam đạt khoảng 434 ngàn tấn [275]. Sản lượng lạc xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2019-2020 ước tính đạt khoảng 10 ngàn tấn [275]. Không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế cao, trồng lạc còn có tác dụng cải tạo đất, chống xói mòn. Các vi khuẩn Rhizobium có khả năng cố định đạm sống cộng sinh trong nốt sần của cây lạc là đặc tính tuyệt vời làm lạc trở thành cây có khả năng bảo vệ, duy trì và cải thiện độ phì nhiêu của đất rất hiệu quả [18]. Theo ước tính, các cây họ Đậu nói chung có thể đưa lại 70 triệu tấn đạm mỗi năm từ nguồn nitrogen không khí [58]. Ở Thừa Thiên Huế, lạc cũng được xem là một trong những cây trồng quan trọng, có hiệu quả kinh tế cao. Trong những năm gần đây, ở một số vùng sản xuất nông 4 CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD LV.11: Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Chuyên Ngành Tài Chính Ngân Hàng 172 tài liệu 810 lượt tải Luận án Tiến sĩ Sinh học: Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cây nghệ đen (Curcuma zedoaria Roscoe) và khảo sát khả năng tích lũy một số hợp chất có hoạt tính sinh học của chúng pdf 117 p | 294 | 80 Luận án Tiến sĩ Sinh học: Tạo dòng chịu hạn và phân lập gen Cystain liên quan đến tính chịu hạn ở cây lạc (Arachis hypogaea L.) pdf 146 p | 191 | 59 Luận án Tiến sĩ Sinh học: Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc một số gen thuộc hệ miễn dịch tôm sú (Penaeus Monodon) pdf 0 p | 213 | 36 Luận án tiến sĩ Sinh học: Nghiên cứu một số chỉ tiêu quang hợp và mối tương quan của chúng với năng suất cà phê vối tại Đăk Lăk pdf 127 p | 157 | 28 Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Sinh học: Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cây nghệ đen (Curcuma zedoaria Roscoe) và khảo sát khả năng tích lũy một số hợp chất có hoạt tính sinh học của chúng pdf 24 p | 183 | 17 Luận án Tiến sĩ Sinh học: Khu hệ Thân mềm Chân bụng (Gastropoda) ở cạn tỉnh Sơn La pdf 222 p | 111 | 10 Luận án Tiến sĩ Sinh học: Cấu trúc quần xã Động vật phù du trong Vịnh Bình Cang – Nha Trang và sự vận chuyển Cacbon và Nitơ từ Thực vật phù du sang Động vật phù du pdf 174 p | 122 | 9 Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Sinh học: Tạo dòng chịu hạn và phân lập gen Cystain liên quan đến tính chịu hạn ở cây lạc (Arachis hypogaea L.) pdf 0 p | 123 | 5 Luận án Tiến sĩ Sinh học: Nghiên cứu đa dạng và sinh tổng hợp Cyclooligomer depsipeptide của nấm ký sinh côn trùng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Copia và Vườn quốc gia Xuân Sơn pdf 218 p | 20 | 5 Luận án Tiến sĩ Sinh học: Nghiên cứu khả năng phân hủy hydrocarbon dầu mỏ của một số chủng vi khuẩn tía quang hợp tạo màng sinh học phân lập tại Việt Nam pdf 134 p | 22 | 5 Luận án Tiến sĩ Sinh học: Nghiên cứu khả năng phân hủy một số thành phần hydrocarbon có trong nước thải nhiễm dầu của màng sinh học từ vi sinh vật được gắn trên vật liệu mang pdf 129 p | 15 | 4 Luận án Tiến sĩ Sinh học: Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ cho việc sinh sản nhân tạo cá nác [Boleophthalmus pectinirostris (Linnaeus, 1758)] pdf 165 p | 6 | 4 Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Sinh học: Ve giáp (Acari: Oribatida) ở hệ sinh thái đất cao nguyên Mộc Châu, tỉnh Sơn La pdf 27 p | 7 | 3 Luận án Tiến sĩ Sinh học: Nghiên cứu xạ khuẩn sinh chất kháng sinh chống nấm gây bệnh thực vật ở Việt Nam pdf 174 p | 50 | 3 Luận án Tiến sĩ Sinh học: Nghiên cứu biểu hiện gen GmDREB6 nhằm nâng cao khả năng chịu mặn ở cây chuyển gen pdf 142 p | 28 | 2 Luận án Tiến sĩ Sinh học: Ve giáp (Acari: Oribatida) ở hệ sinh thái đất cao nguyên Mộc Châu, tỉnh Sơn La pdf 219 p | 28 | 2 Luận án Tiến sĩ Sinh học: Nghiên cứu lên men và thu nhận polyhydroxyalkanoates từ vi khuẩn phân lập ở một số vùng đất của Việt Nam pdf 159 p | 104 | 2 Luận án Tiến sĩ Sinh học: Nghiên cứu phát triển bộ sinh phẩm multiplex realtime PCR phát hiện một số tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện và khảo sát tính kháng kháng sinh pdf 193 p | 14 | 1 THÔNG

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • 234.Khóa Học Nhập Môn Ngôn Ngữ Lập Trình Javascript

    234.Khóa Học Nhập Môn Ngôn Ngữ Lập Trình Javascript

    Khóa Học Nhập Môn Ngôn Ngữ Lập Trình Javascript

    Hỗ Trợ Ôn Tập là một tổ chức giáo dục phi lợi nhuân. Team HTOT luôn đau đáu góp sức xây dựng một thế hệ sinh viên vàng; giỏi giang, năng động; có thể sánh vai cùng với các đàn anh đi trước trong cuộc cuộc xây dựng 1 đất nước. Và chúng tớ đem tặng đến cho các bạn sinh viên khóa học miễn phí! Chúc các bạn học tốt!Khóa Học Slideshow – Motion Graphics Với Proshow

    Nội Dung Khóa Học Nhập Môn Ngôn Ngữ Lập Trình Javascript

    • Tài liệu bao gồm video hướng dẫn và tài liệu thực hành chi tiết!

    Tải Xuống Khóa Học Nhập Môn Ngôn Ngữ Lập Trình Javascript

    Pass Giải nén chung: https://hotroontap.com/

    File nặng, các bạn nên sử dụng máy tính để bàn (PC) hoặc laptop để mở!

    Tải Xuống Ngay Tại Đây

    Tham Gia Cộng Đồng để cập nhật những khóa học mới nhất, nhanh nhất

    Cộng Đồng Chia sẻ: HỖ TRỢ ÔN TẬP GROUP


    LƯU Ý QUAN TRỌNG

    Tất cả khóa học Hỗ Trợ Ôn Tập cung cấp tới các bạn đều được sưu tầm từ hàng trăm nguồn khác nhau và được biên soạn một cách kĩ càng.

    Chúng tôi tin rằng những khóa học này sẽ giúp các bạn có một nguồn tài nguyên  vô cùng phong phú, đủ mọi chủ để để có thể học tập, tham khảo!

    Do tài nguyên được lưu trữ trực tuyến với khối lượng vô cùng lớn nên nhiều khi bạn đọc có thể gặp sự cố nhỏ nào đó; vì vậy các bạn nên tạo 1 bản sao khóa mình cần về Drive của mình để lưu trữ và học tập dễ dàng hơn nhé!


    **Tuyên bố về vấn đề bản quyền (Copyright Disclaimer)

    Chúng tôi chỉ tổng hợp các khóa học có sẵn trên mang và không lưu trữ bất kì dữ liệu khóa học nào trên máy chủ, hosting của chúng tôi

    Nếu xảy ra tranh chấp về quyền tác giả, vui lòng liên hệ với trang chia sẻ khóa học đó để được giải đáp với vấn đề bản quyền.

    Nếu các bạn chứng mình được bản quyền của sản phẩm và muốn yêu cầu gỡ bài, vui lòng liên hệ với chúng tôi, chúng tôi sẽ xóa nội dung ngay lập tức.

  • 219. Khóa Học Thiết Kế Trang Của Riêng Bạn Với HTML, CSS & Javascript

    219. Khóa Học Thiết Kế Trang Của Riêng Bạn Với HTML, CSS & Javascript

    Khóa Học Thiết Kế Trang Của Riêng Bạn Với HTML, CSS & Javascript

    Hỗ Trợ Ôn Tập là một tổ chức giáo dục phi lợi nhuân. Team HTOT luôn đau đáu góp sức xây dựng một thế hệ sinh viên vàng; giỏi giang, năng động; có thể sánh vai cùng với các đàn anh đi trước trong cuộc cuộc xây dựng 1 đất nước. Và chúng tớ đem tặng đến cho các bạn sinh viên khóa học miễn phí! Chúc các bạn học tốt!Khóa Học Slideshow – Motion Graphics Với Proshow

    Nội Dung Khóa Học Thiết Kế Trang Của Riêng Bạn Với HTML, CSS & Javascript

    • Tài liệu bao gồm video hướng dẫn và tài liệu thực hành chi tiết!

    Tải Xuống Khóa Học Thiết Kế Trang Của Riêng Bạn Với HTML, CSS & Javascript

    Pass Giải nén chung: https://hotroontap.com/

    File nặng, các bạn nên sử dụng máy tính để bàn (PC) hoặc laptop để mở!

    Tải Xuống Ngay Tại Đây

    Tham Gia Cộng Đồng để cập nhật những khóa học mới nhất, nhanh nhất

    Cộng Đồng Chia sẻ: HỖ TRỢ ÔN TẬP GROUP


    LƯU Ý QUAN TRỌNG

    Tất cả khóa học Hỗ Trợ Ôn Tập cung cấp tới các bạn đều được sưu tầm từ hàng trăm nguồn khác nhau và được biên soạn một cách kĩ càng.

    Chúng tôi tin rằng những khóa học này sẽ giúp các bạn có một nguồn tài nguyên  vô cùng phong phú, đủ mọi chủ để để có thể học tập, tham khảo!

    Do tài nguyên được lưu trữ trực tuyến với khối lượng vô cùng lớn nên nhiều khi bạn đọc có thể gặp sự cố nhỏ nào đó; vì vậy các bạn nên tạo 1 bản sao khóa mình cần về Drive của mình để lưu trữ và học tập dễ dàng hơn nhé!


    **Tuyên bố về vấn đề bản quyền (Copyright Disclaimer)

    Chúng tôi chỉ tổng hợp các khóa học có sẵn trên mang và không lưu trữ bất kì dữ liệu khóa học nào trên máy chủ, hosting của chúng tôi

    Nếu xảy ra tranh chấp về quyền tác giả, vui lòng liên hệ với trang chia sẻ khóa học đó để được giải đáp với vấn đề bản quyền.

    Nếu các bạn chứng mình được bản quyền của sản phẩm và muốn yêu cầu gỡ bài, vui lòng liên hệ với chúng tôi, chúng tôi sẽ xóa nội dung ngay lập tức.

  • 216. Trở Thành Chuyên Gia Photoshop Trong 6 Ngày

    216. Trở Thành Chuyên Gia Photoshop Trong 6 Ngày

    Trở Thành Chuyên Gia Photoshop Trong 6 Ngày

    Hỗ Trợ Ôn Tập là một tổ chức giáo dục phi lợi nhuân. Team HTOT luôn đau đáu góp sức xây dựng một thế hệ sinh viên vàng; giỏi giang, năng động; có thể sánh vai cùng với các đàn anh đi trước trong cuộc cuộc xây dựng 1 đất nước. Và chúng tớ đem tặng đến cho các bạn sinh viên khóa học miễn phí! Chúc các bạn học tốt!Khóa Học Slideshow – Motion Graphics Với Proshow

    Nội Dung Trở Thành Chuyên Gia Photoshop Trong 6 Ngày

    • Tài liệu bao gồm video hướng dẫn và tài liệu thực hành chi tiết!

    Tải Xuống Trở Thành Chuyên Gia Photoshop Trong 6 Ngày

    File nặng, các bạn nên sử dụng máy tính để bàn (PC) hoặc laptop để mở!

     Tải Xuống Ngay Tại Đây

    Tham Gia Cộng Đồng để cập nhật những khóa học mới nhất, nhanh nhất

    Cộng Đồng Chia sẻ: HỖ TRỢ ÔN TẬP GROUP


    LƯU Ý QUAN TRỌNG

    Tất cả khóa học Hỗ Trợ Ôn Tập cung cấp tới các bạn đều được sưu tầm từ hàng trăm nguồn khác nhau và được biên soạn một cách kĩ càng.

    Chúng tôi tin rằng những khóa học này sẽ giúp các bạn có một nguồn tài nguyên  vô cùng phong phú, đủ mọi chủ để để có thể học tập, tham khảo!

    Do tài nguyên được lưu trữ trực tuyến với khối lượng vô cùng lớn nên nhiều khi bạn đọc có thể gặp sự cố nhỏ nào đó; vì vậy các bạn nên tạo 1 bản sao khóa mình cần về Drive của mình để lưu trữ và học tập dễ dàng hơn nhé!


    **Tuyên bố về vấn đề bản quyền (Copyright Disclaimer)

    Chúng tôi chỉ tổng hợp các khóa học có sẵn trên mang và không lưu trữ bất kì dữ liệu khóa học nào trên máy chủ, hosting của chúng tôi

    Nếu xảy ra tranh chấp về quyền tác giả, vui lòng liên hệ với trang chia sẻ khóa học đó để được giải đáp với vấn đề bản quyền.

    Nếu các bạn chứng mình được bản quyền của sản phẩm và muốn yêu cầu gỡ bài, vui lòng liên hệ với chúng tôi, chúng tôi sẽ xóa nội dung ngay lập tức.

  • 211. Khóa Học Kỹ Năng An Toàn Bảo Mật Thông Tin Cho Nhân Viên Văn Phòng

    211. Khóa Học Kỹ Năng An Toàn Bảo Mật Thông Tin Cho Nhân Viên Văn Phòng

    Khóa Học Kỹ Năng An Toàn Bảo Mật Thông Tin Cho Nhân Viên Văn Phòng

    Hỗ Trợ Ôn Tập là một tổ chức giáo dục phi lợi nhuân. Team HTOT luôn đau đáu góp sức xây dựng một thế hệ sinh viên vàng; giỏi giang, năng động; có thể sánh vai cùng với các đàn anh đi trước trong cuộc cuộc xây dựng 1 đất nước. Và chúng tớ đem tặng đến cho các bạn sinh viên khóa học miễn phí! Chúc các bạn học tốt!Khóa Học Slideshow – Motion Graphics Với Proshow

    Nội Dung Khóa Học Kỹ Năng An Toàn Bảo Mật Thông Tin Cho Nhân Viên Văn Phòng

    • Tài liệu bao gồm video hướng dẫn và tài liệu thực hành chi tiết!

    Tải Xuống Khóa Học Kỹ Năng An Toàn Bảo Mật Thông Tin Cho Nhân Viên Văn Phòng

    File nặng, các bạn nên sử dụng máy tính để bàn (PC) hoặc laptop để mở!

    Tải Xuống Ngay Tại Đây

    Tham Gia Cộng Đồng để cập nhật những khóa học mới nhất, nhanh nhất

    Cộng Đồng Chia sẻ: HỖ TRỢ ÔN TẬP GROUP


    LƯU Ý QUAN TRỌNG

    Tất cả khóa học Hỗ Trợ Ôn Tập cung cấp tới các bạn đều được sưu tầm từ hàng trăm nguồn khác nhau và được biên soạn một cách kĩ càng.

    Chúng tôi tin rằng những khóa học này sẽ giúp các bạn có một nguồn tài nguyên  vô cùng phong phú, đủ mọi chủ để để có thể học tập, tham khảo!

    Do tài nguyên được lưu trữ trực tuyến với khối lượng vô cùng lớn nên nhiều khi bạn đọc có thể gặp sự cố nhỏ nào đó; vì vậy các bạn nên tạo 1 bản sao khóa mình cần về Drive của mình để lưu trữ và học tập dễ dàng hơn nhé!


    **Tuyên bố về vấn đề bản quyền (Copyright Disclaimer)

    Chúng tôi chỉ tổng hợp các khóa học có sẵn trên mang và không lưu trữ bất kì dữ liệu khóa học nào trên máy chủ, hosting của chúng tôi

    Nếu xảy ra tranh chấp về quyền tác giả, vui lòng liên hệ với trang chia sẻ khóa học đó để được giải đáp với vấn đề bản quyền.

    Nếu các bạn chứng mình được bản quyền của sản phẩm và muốn yêu cầu gỡ bài, vui lòng liên hệ với chúng tôi, chúng tôi sẽ xóa nội dung ngay lập tức.

  • 203. Khóa Học Chuyên Gia Mạng Quốc Tế CCNA Routing And Switching

    203. Khóa Học Chuyên Gia Mạng Quốc Tế CCNA Routing And Switching

    Khóa Học Chuyên Gia Mạng Quốc Tế CCNA Routing And Switching

    Hỗ Trợ Ôn Tập là một tổ chức giáo dục phi lợi nhuân. Team HTOT luôn đau đáu góp sức xây dựng một thế hệ sinh viên vàng; giỏi giang, năng động; có thể sánh vai cùng với các đàn anh đi trước trong cuộc cuộc xây dựng 1 đất nước. Và chúng tớ đem tặng đến cho các bạn sinh viên khóa học miễn phí! Chúc các bạn học tốt!Khóa Học Slideshow – Motion Graphics Với Proshow

    Nội Dung Khóa Học Chuyên Gia Mạng Quốc Tế CCNA Routing And Switching

    • Tài liệu bao gồm video hướng dẫn và tài liệu thực hành chi tiết!

    Tải Xuống Khóa Học Chuyên Gia Mạng Quốc Tế CCNA Routing And Switching

    File nặng, các bạn nên sử dụng máy tính để bàn (PC) hoặc laptop để mở!

     Tải Xuống Ngay Tại Đây

    Tham Gia Cộng Đồng để cập nhật những khóa học mới nhất, nhanh nhất

    Cộng Đồng Chia sẻ: HỖ TRỢ ÔN TẬP GROUP


    LƯU Ý QUAN TRỌNG

    Tất cả khóa học Hỗ Trợ Ôn Tập cung cấp tới các bạn đều được sưu tầm từ hàng trăm nguồn khác nhau và được biên soạn một cách kĩ càng.

    Chúng tôi tin rằng những khóa học này sẽ giúp các bạn có một nguồn tài nguyên  vô cùng phong phú, đủ mọi chủ để để có thể học tập, tham khảo!

    Do tài nguyên được lưu trữ trực tuyến với khối lượng vô cùng lớn nên nhiều khi bạn đọc có thể gặp sự cố nhỏ nào đó; vì vậy các bạn nên tạo 1 bản sao khóa mình cần về Drive của mình để lưu trữ và học tập dễ dàng hơn nhé!


    **Tuyên bố về vấn đề bản quyền (Copyright Disclaimer)

    Chúng tôi chỉ tổng hợp các khóa học có sẵn trên mang và không lưu trữ bất kì dữ liệu khóa học nào trên máy chủ, hosting của chúng tôi

    Nếu xảy ra tranh chấp về quyền tác giả, vui lòng liên hệ với trang chia sẻ khóa học đó để được giải đáp với vấn đề bản quyền.

    Nếu các bạn chứng mình được bản quyền của sản phẩm và muốn yêu cầu gỡ bài, vui lòng liên hệ với chúng tôi, chúng tôi sẽ xóa nội dung ngay lập tức.