Category: Phác đồ Bệnh Viện Tai Mũi Họng

  • Phác Đồ Điều Trị Viêm Ống Tai Ngoài (Bệnh Tai Ngoài Nhiễm Trùng)

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Ống Tai Ngoài (Bệnh Tai Ngoài Nhiễm Trùng)

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Ống Tai Ngoài (Bệnh Tai Ngoài Nhiễm Trùng)

    Định Nghĩa

    VOTN là một tình trạng nhiễm trùng của OTN do tổn thương da ống tai khi nhiệt độ và độ ẩm trong ống tai thay đổi.

    PHÂN LOẠI

    VOTN cấp: khi nhiệt độ và độ ẩm trong ống tai tăng lên làm tổn thương hàng rào bảo vệ là da ống tai -ỳ vi khuẩn xâm nhập -> gây bệnh.

    VOTN bán cấp và VOTN man: khi điều trị không đầy đủ, da ống tai ữở nên khô, tróc vẩy giống trong bệnh eczema, có khi tăng sản da -ỳ ống tai dầy lên làm bít ống tai.

    NHỮNG YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH

    –    Dùng dụng cụ móc tai, bông ngoáy tai

    –    Tiểu đường

    –    Xạ trị

    –    Suy giảm miễn dịch

    TRIỆU CHỨNG

    Chia làm 3 giai đoạn

    Giai đoạn 1: Ngứa tai, thường xuất hiện sau khi BN dùng

    –    tampon ngoáy tai,

    –    hoặc dùng đồ móc tai.

    Giai đoạn 2: viêm cấp

    –    Nhẹ: ngứa tai, đau tai nhẹ, da ống tai đỏ, phù nề nhẹ.

    –    Vừa: ngứa tai, đau tai nhiều hơn, da ống tai đỏ, phù nề nhiều, tiết dịch trong.

    –    Nặng: tai rất đau, đôi khi lan ra vùng quanh tai, lòng ống tai hẹp, chảy mủ tai, xuất hiện hạch cổ.

    Giai đoạn 3: viêm mạn

    –    Đau tai ít, ngứa tai nhiều và kéo dài, da ống tai bắt đầu dầy lên, tróc vẩy.

    ĐIỀU TRỊ

    1    Làm sạch ống tai thường xuyên

    2    Sử dụng kháng sinh phù hợp

    3    Điều tri chống viêm và giảm đau

    4    Phòng ngừa tái phát

    Giai đoạn 1:

    •    Làm sạch ống tai
    •    Thuốc

    Cồn boric Lau tai ngày 2 lần

    Thuốc lau, nhỏ tai

    Giai đoạn 2: Nhẹ:

    –    Làm sạch ống tai

    –    Thuốc

    •    neomycin + hyđrocortisone (polydexa)
    •    hoặc ciproíloxacin (ciproíloxacin 0.3%)
    •    nhỏ 2-3 lln/ngày

    Thuốc nhỏ tai

    Vừa:

    –    Đặt miếng meche nhỏ vào ống tai, nhỏ thuốc kháng sinh polydexa hoặc ciprofloxacin lên miếng meche, rút sau 2 ngày nếu tình trạng phù nề không giảm có thể đặt lại miếng meche khác.

    –    Thuốc

    acetaminophen (panadol, efferalgan,…) liều lượng 500mg X 3-4 lần/ngày

    Thuốc giảm đau

    Nặng:

    –    Đặt meche và nhỏ thuốc kháng sinh như trên

    –    Thuốc

    cephalosporin thế hệ 1 (cefadroxil, ceíalexin,…), liều lượng 500mg X 3-4 lln/ngày

    hoặc quinolone (ciprobay, tavanic,…), liều lượng 500mg X 2 lln/ngày (nhóm ciprofloxacin), 500mg X 1 lần/ngày (nhóm levoíloxacin)

    Kháng sinh (Có thể sử dụng 1 trong những nhóm sau)

    – Thời gian điều trị liên tục 2 tuần.
    Giảm đau –    acetaminophen (panadol, efferalgan,…)

    –    hoặc paracodein

    –    liều lượng 500mg X 3-4 lln/ngày

    Kháng viêm steroids –    Methylprednisolone (Medrol 4mg, 16mg)

    –    hoặc prednisolone (prednisone 5mg)

    –    Liều lượng 10-20 mg/ngày

    Giai đoạn 3:

    Thuốc nhỏ tai –    neomycin + hydrocortisone (polydexa)

    –    hoặc ciproíloxacin (ciproíloxacin 0.3%)

    –    hoặc dexamethasone 0,1% (dexacol)

    –    nhỏ 2-3 lần/ngày

    Thuốc bôi tai –    Triamcinolone 0,25% dạng pomate,

    –    thoa ống tai ngày 2 lần

    Phòng Ngừa

    1.    Tránh sử dụng những dụng cụ: đồ móc tai, tampon,…
    2.    Dùng nút tai khi bơi, tắm (nếu nước đã lọt vào tai thì lắc nhẹ đầu, nghiêng đầu cho nước chảy ra, lau cửa tai, vành tai bằng khăn sạch)
    3.    Nếu BN vẫn bị tái đi tái lại thì sử dụng thuốc nhỏ tai có tính acid, hoặc con

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Ống Tai Ngoài (Bệnh Tai Ngoài Nhiễm Trùng)

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Tai Mũi Họng

    1. Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Viêm Mũi Cấp
    2. Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Viêm Mũi Dị Ứng
    3. Phác Đồ Điều Trị Viêm Sụn Vành Tai (Bệnh Tai Ngoài Nhiễm Trùng)
    4. Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Viêm Thanh Quản Mãn Tính
    5. Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Viêm Xoang Cấp Tính
  • Phác Đồ Điều Trị Viêm Xoang Cấp Tính

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Xoang Cấp Tính

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Xoang Cấp Tính

    1.    ĐỊNH NGHĨA

    Là quá trình viêm cấp xảy ra tại niêm mạc các xoang.

    2. BỆNH LÝ HỌC:

    Nguyên nhân thường gặp nhất là do sự nhiễm trùng từ hốc mũi vào một hoặc nhiều xoang. Cảm thường là nguyên nhân phổ biến gây viêm niêm mạc xoang, nhưng thường không có triệu chứng. Ngoài ra dị ứng cũng là yếu tố ảnh hưởng đến viêm xoang cấp.

    Sinh bệnh học: virút, pneumococci, hemophilus influenza, streptococci tan huyết, staphylococci, E. coli, và yếm khí ít gặp (thường do răng).

    3. TRIỆU CHỨNG

    Cơ năng Khám Nội soi
    -Sốt

    –    Nhức đầu, đau tức vùng mặt.

    –    Sổ mũi

    –    Nghẹt mũi

    –    Hắt hơi

    Niêm mạc mũi sung huyết, có xuất tiết. Các lỗ thông xoang phù nề, xuất tiết

    3. CẬN LÂM SÀNG

    –    Xquang: niêm mạc xoang có phản ứng viêm như dày niêm mạc xoang hoặc mức khí dịch.

    –    Công thức máu: bạch cầu tăng nhẹ

    4. THỂ LÂM SÀNG

    4.1. Viêm Xoang Nguyên Nhân Từ Mũi

    Điều tri Thuốc
    Kháng sinh (dùng
    1 trong các loại
    sau)
    Thường dùng
    trong 15 ngày
    +Amoxicillin (Clamoxyl) 0,5g:2v x2 lần/ngày
    +Amox+A.Clavu (Augmentin, Curam, Moxiclav) 0,625g:
    lv x2-3 lần/ngày hay lg / viên: lv X 2 lần/ngày
    +Cefadroxil (Biodroxil) 0.5g:2v x2 /ngày
    +Cefuroxim (Zinnat, Zinmax, Ceroxim…) 0,25g-0,5g : lv
    X 2 l l n / n g à y
    -Khi có nhiễm kỵ khí:
    Kháng viêm -Chống viêm loại enzym: Alphachymotrypsine (a 21pK), hoặc lysozyme (như Noílux 90mg) 2v X 2 lln/ngày ữong 5 ngày
    Chống sung huyết và chảy mũi Actifed lv x2-3 lần/ngày
    Kháng Histamine Cetirizine 10mg (Zyrtec, Cetrin) lv/ngày Hoặc
    Loratadine 10mg(Clarityne, Alertin). Hoặc Fexofenadine
    (Telfast, Alerfast) 60mg lv X 2 lần/ngày hay Pheramine
    4mg (Allerfar) lv X 2 lần/ngày
    Giảm đau Paracetamol (Panadol, Efferalgan) 0,5g lv X 2 lần/ngày trong 3ngày
    Rửa mũi NaCL 0.9% hay ưu trương.

    4.2. Viêm Xoang Hàm Do Răng (răng 5,6,7 hàm trên)

    Điều trị: nhổ răng, chọc rửa xoang

    Điều trị Thuốc
    Kháng sinh (dùng 1 trong các loại sau)

    Thường dùng ữong 15 ngày

    Giống như ữên, nhưng kèm thêm Metronidazol như Flagyl 0,5g lv X 4 trong 10 ngày, hoặc Rodogyl lvx4 ữong 10 ngày
    Kháng viêm -Chống viêm 1 oại enzym: Alphachymotrypsine
    (a 21[iK), hoặc lysozyme (như Noflux 90mg) 2v
    X 2 lần/ngày ữong 5 ngày
    Giảm đau Paracetamol (Panadol, Efferalgan) 0,5 g lvx2
    lần/ngày ữong 3 ngày
    Rửa mũi NaCL 0.9% hay ưu trương.

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Xoang Cấp Tính

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Tai Mũi Họng

    1. Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Tụ Máu Vành Tai
    2. Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Viêm Mũi Cấp
    3. Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Viêm Mũi Dị Ứng
    4. Phác Đồ Điều Trị Viêm Sụn Vành Tai (Bệnh Tai Ngoài Nhiễm Trùng)
    5. Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Viêm Thanh Quản Mãn Tính
  • Phác Đồ Điều Trị Viêm Thanh Quản Mãn Tính

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Thanh Quản Mãn Tính

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Thanh Quản Mãn Tính

    1.    ĐỊNH NGHĨA

    Triệu chứng chức năng chính: Khàn tiếng kéo dài, không có xu hướng tự khỏi và phụ thuộc vào quá trình viêm thông thường, không đặc hiệu.

    Không kể các bệnh: lao thanh quản, giang mai thanh quản, nấm thanh quản.

    2.    TRIỆU CHỨNG

    2.1.    Cơ năng

    –    Khàn giọng kéo dài từng đợt.

    –    Tăng tiết nhày, nhất là buổi sáng.

    –    Cảm giác ngứa, khô rát.

    2.2.    Thực thể

    –    Tiết nhày đọng 1/3 trước và 1/3 giữa của dây thanh

    –    Tổn thương dây thanh

    •    Nhẹ: Niêm mạc dây thanh, sung huyết đỏ.
    •    Nặng: Quá sản dây thanh như sợi dây thừng, niêm mạc hồng, mất bóng.

    3.    THỂ LÂM SÀNG

    –    Viêm TQ mãn tính , xuất tiết thông thường

    –    Viêm TQ quá phát

    –    Bạch sản TQ

    –    Viêm TQ teo

    –    Viêm TQ nghề nghiệp

    –    Lộn thanh thất giả

    –    Viêm TQ mãn tính ở ữẻ em

    4.    ĐIỀU TRỊ

    –    Điều trị nguyên nhân:

    •    Điều trị ổ viêm nhiễm ở : Mũi, xoang, họng
    •    Tránh: hơi hóa chất, bụi
    •    Nói ít, nói nhỏ, ngưng ca hát.

    –    Điều trị tại chỗ: Khí dung họng.

    –    Điều trị toàn thân: Kháng sinh, kháng viêm nếu cần.

    –    Luyện giọng.

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Thanh Quản Mãn Tính

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Tai Mũi Họng

    1. Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Nhọt Ống Tai (Bệnh Tai Ngoài Nhiễm Trùng)
    2. Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Tụ Máu Vành Tai
    3. Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Viêm Mũi Cấp
    4. Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Viêm Mũi Dị Ứng
    5. Phác Đồ Điều Trị Viêm Sụn Vành Tai (Bệnh Tai Ngoài Nhiễm Trùng)
  • Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Viêm Sụn Vành Tai (Bệnh Tai Ngoài Nhiễm Trùng)

    Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Viêm Sụn Vành Tai (Bệnh Tai Ngoài Nhiễm Trùng)

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Sụn Vành Tai (Bệnh Tai Ngoài Nhiễm Trùng)

    ĐỊNH NGHĨA

    Là một tình trạng nhiễm tràng của sụn, màng sụn vành tai. Bệnh có thể xuất hiện sau quá trình điều trị không phù hợp những trường hợp như: viêm ống tai ngoài cấp, viêm mô tế bào tai ngoài, sau tai nạn có tổn thương loa tai, sau phẫu thuật hoặc sau xỏ lỗ tai xuyên sụn.

    TÁC NHÂN GÂY BỆNH

    Thường gặp nhất là Pseudomonas

    TRIỆU CHỨNG

    •    Sưng nề, đỏ vùng loa tai.
    •    Đau vành tai và đau sâu trong ống tai
    •    Có thể đỏ cả những vùng xung quanh loa tai.
    •    Ngứa

    ĐIỀU TRỊ

    Kháng sinh •    Nhóm Huoroquinolones

    •    Ciprofloxacin (ciprobay, opecipro…), liều lượng
    500mg X 2 lln/ngày

    •    Hoặc Levofloxacine (levotab, tavanic…), liều lượng
    500mg X 1 lần/ngày

    Chống viêm, chống phù nề: steroids •    Methylprednisolone (Medrol 4mg, 16mg)

    •    hoặc prednisolone (prednisone 5mg)

    •    Liều lượng 20 – 40 mg/ngày

    Giảm đau • Acetaminophene (Efferalgan 500mg, Hapacol 500mg, panadol 500mg,…) liều lượng 500mg X 3-4 lần/ngày

    Trong trường hợp nặng, bệnh nhân đau nhiều, vành tai sưng, đỏ, đụng vào rất đau, có khi đỏ lan ra cả vùng xung quanh tai -ỳ cần phải nhập viện truyền kháng sinh tĩnh mạch, chích tĩnh mạch steroid và chăm sóc tại chỗ

    Kháng sinh •    Nhóm Fluoroquinolones

    •    CiproAoxacin (ciprobay 200mg/100ml truyền TM,…), 200mg/100ml X 2 lần/ngày

    •    Phối hợp với nhóm amikacin (amikaye 250mg, tiêm bắp), liều lượng 250mg/2ml X 2-3 lần/ngày

    •    Nếu nghi ngờ nhiễm vi khuẩn kị khí, có thể phối hợp vđi metronidazole, liều lượng 15mg/kg/ngày (chai meữonidazole 300mg/100ml truyền TM)

    Chống viêm, chống phù nề: steroids • Methylprednisolone (solumedrol 40mg), liều lượng 40-80mg/ngày
    Giảm đau • Acetaminophene (Efferalgan 500mg, Hapacol 500mg, panadol 500mg,…) liều lượng 500mg X 3-4 lần/ngày

    Viêm mạn tính cần phải can thiệp PT, cắt lọc mô hoại tử, bảo tồn da.

    Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Viêm Sụn Vành Tai

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Tai Mũi Họng

    1. Phác Đồ Điều Trị Zona Tai ( Viêm Ống Tai Ngoài Do Siêu Vi)
    2. Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Nhọt Ống Tai (Bệnh Tai Ngoài Nhiễm Trùng)
    3. Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Tụ Máu Vành Tai
    4. Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Viêm Mũi Cấp
    5. Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Viêm Mũi Dị Ứng
  • Phác Đồ Điều Trị Viêm Mũi Dị Ứng

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Mũi Dị Ứng

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Mũi Dị Ứng

    1.    ĐỊNH NGHĨA

    Là phản ứng toàn thân giừa kháng nguyên, kháng thể sinh ra hoá chất trung gian histamin và serotonin biểu hiện bằng quá trình viêm ở mũi.

    2.    TRIỆU CHỨNG VIÊM MŨI DỊ ỨNG

    Cơ năng Thực thể
    -ngứa mũi

    -hắt hơi

    -sổ mũi

    -nghẹt mũi

    niêm mạc nhợt nhạt, xuất tiết nhày trong.

    3. THỂ LÂM SÀNG VIÊM MŨI DỊ ỨNG

    –    VMDU quanh năm: xảy ra quanh năm

    –    VMDU theo mùa: xảy ra theo mùa rõ rệt

    4.    CẬN LÂM SÀNG VIÊM MŨI DỊ ỨNG

    –    Công thức máu: bình thường, IgE trong máu tăng.

    –    Dịch mũi có nhiều tế bào ái toan.

    –    Xquang: không có gì bất thường.

    5.    ĐIỀU TRỊ VIÊM MŨI DỊ ỨNG

    Điều trị nội khoa là chủ yếu.

    –    Giải mẫn cảm: làm phản ứng nội bì để xác định kháng nguyên, sau đó chích giải mẫn cảm.

    –    dùng một trong các thuốc Pheramin 4mg, Actifed, Po1aramin hoặc Cetirizin lOmg (Zyrtec, Ceữin) lv/ngày, Loratadine (Clarityne, Alertin) hoặc Fexofenadine (Telfast, Alerfast) 60mg lv X 2
    lần/ngày

    –    Điều trị tại chỗ:

    •    Xông mũi bằng corticoide.
    •    Xịt mũi bằng corticoide: (Flixonase, Rhinocort, Pivalon)

    –    Kháng sinh khi có bội nhiễm

    •    Amoxicillin (Clamoxyl) 0,5g: 2v X 2/ ngày
    •    Amox + A.Clavu (Augmentin, Moxiclaxil) 0,625g: lv X 2/ngày
    •    Cefadroxil (Biodroxil) 0,5g: 2v X 2 /ngày
    •    Cefuroxim (Zinmax, Zinnat, Ceroxim..) 0,25g-0,5g/ngày

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Mũi Dị Ứng

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Tai Mũi Họng

    1. Phác Đồ Điều Trị Viêm Xoang Mạn Tính
    2. Phác Đồ Điều Trị Zona Tai ( Viêm Ống Tai Ngoài Do Siêu Vi)
    3. Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Nhọt Ống Tai (Bệnh Tai Ngoài Nhiễm Trùng)
    4. Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Tụ Máu Vành Tai
    5. Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Viêm Mũi Cấp
  • Phác Đồ Điều Trị Viêm Mũi Cấp

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Mũi Cấp

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Mũi Cấp

    1.    ĐỊNH NGHĨA

    Là quá trình viêm cấp xảy ra tại mũi, làm niêm mạc mũi sung huyết.

    2.    TRIỆU CHỨNG

    Cơ năng Thực thể
    -sốt nhẹ -ngứa mũi -hắt hơi -chảy mũi -nghẹt mũi -nhức đầu -người mệt mỏi Niêm mạc mũi sung huyết, cuốn mũi cương tụ, xuất tiết.

    3. CẬN LÂM SÀNG

    –    Công thức máu: bạch cầu có thể tăng.

    –    X- quang : các xoang sáng

    4. XỬ TRÍ – ĐIỀU TRỊ

    Toàn thân Tại chỗ
    –    Chống viêm: Alphachymotrypsine (a 21pK)

    –    Loại enzym hoặc lysozyme (như Norìux 90mg) 2v X 2 lần/ngày trong 5 ngày

    –    Chống sung huyết và chảy mũi: Actifed

    –    Kháng Histamin: Cetirizine (như Zyrtec, Cetrin), Loratadin (như Clarityne, Alertin), lOmg lv/ngày

    –    Fexofenadine (Telfast, Alerìast): 60mg lv X 2/ngày

    –    Giảm đau: Paracetamol (như Panadol, Efferalgan) 0,5g lv X 2 ữong 3ngày

    xông mũi: Dexacol và Melyptol trong 5 ngày.

    Xịt mũi vđi Stérimar hoặc Sinomarin

    Nếu nghẹt mũi nhiều: xịt mũi với Otrivin

    Dùng kháng sinh: nếu BC tăng (> 10.000) hoặc bệnh > 5 ngày bằng: (một trong các loại thuốc)

    –    Amoxicillin (Clamoxyl) 0,5g X 2 lần/ngày

    –    Amox + A.Clavu (Augmentin, Curam, Moxiclav): 0,625g X 2-3 lln/ngày.

    –    Cefadroxil (Biodroxil): 0,5g 2v X 2 lần /ngày

    –    Cefuroxim (Zinnat, Zinmax…) 0,25g X 2,3 lần /ngày

    –    Cefaclor (Ceclor) 0,25g hoặc 0,375g lv X 2 lần/ngày

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Mũi Cấp

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Tai Mũi Họng

    1. Phác Đồ Điều Trị Viêm Thanh Thiệt Cấp
    2. Phác Đồ Điều Trị Viêm Xoang Mạn Tính
    3. Phác Đồ Điều Trị Zona Tai ( Viêm Ống Tai Ngoài Do Siêu Vi)
    4. Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Nhọt Ống Tai (Bệnh Tai Ngoài Nhiễm Trùng)
    5. Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Tụ Máu Vành Tai
  • Phác Đồ Điều Trị Tụ Máu Vành Tai

    Phác Đồ Điều Trị Tụ Máu Vành Tai

    Phác Đồ Điều Trị Tụ Máu Vành Tai

    ĐỊNH NGHĨA

    –    Là một tình trạng tích tụ máu vùng vành tai, sinh ra sau chấn thương đụng dập.

    –    Cơ chế chấn thương là do đứt mạch máu màng sụn làm máu chảy ra và tụ lại giữa lđp sụn và màng sụn làm tách lđp màng sụn ra khởi sụn.

    –    Nếu tổn thương không được điều trị sớm, khối máu tụ sẽ chèn ép làm viêm hoại tử sụn vành tai -ỳ biến chứng vành tai hình bông cải.

    ĐIỀU TRỊ TỤ MÁU VÀNH TAI

    1.    Chọc hút lấy máu tụ bằng kim hoặc rạch lấy máu đông, chỉ định chọc hút khù

    –    Khối máu tụ lớn, làm mất các gờ, rãnh vùng vành tai

    –    Sờ có cảm giác phập phều

    –    Không có chống chỉ định về bệnh lý nội khoa (huyết học, nội tiết,…)

    –    Bệnh nhân đồng ý băng ép, hợp tác trong điều trị và tái khám đúng hẹn

    1.    Phòng ngừa khôi máu tụ tái lập

    –    Phương pháp không xâm lấn: Dùng những miếng bông gòn và gạc ép chặt vào vùng trên khối máu tụ, trước và sau tai; hoặc có thể dùng kẹp mũi của vận động viên bơi lội để kẹp sau khi chọc hút

    –    Phương pháp xâm lấn: dùng chỉ khâu ép xuyên qua các lđp của loa tai có lót gạc đệm

    1. Thuốc điều trị
    Kháng sinh

    (Có thể sử dụng 1

    trong những nhóm

    kháng sinh sau)

    Nhóm Fluoroquinolones

    – Ciprofloxacin (ciprobay, opecipro…), liều lượng
    500mg X 2 lần/ngày
    – Hoặc Levofloxacine (levotab, tavanic…), liều
    lượng 500mg X 1 lần/ngày
    Nhóm amoxicillin + clavulanate (Augmentin 625mg,
    lg, Klamentin 625mg, lg,…)
    – Liều lượng 625mg X 3 lần/ngày, lg X 2 lần/ngày
    – Nhóm Cephalosporin thế hệ 2, 3
    – C2: Cefuroxim (Zinnat 500mg, liều lượng 500mg
    X 2 lần/ngày,…);
    + hoặc cefaclor (ceclor CD,… liều lượng
    375mg X 2 lần/ngày)
    – C3: Cefixim (unifix 200mg, effixent 200mg,
    cefixycin 100mg,…), liều lượng 200mg X 2 lần/ngày;
    + hoặc Cefdinir (aldinir 300mg, genocef
    300mg,…), liều lượng 200mg X 2 lần/ngày
    + h o ặ c C e fp o d o x im ( s e lb a k o 200mg, s a n f e t il
    200mg), liều lượng 200mg X 2 lần/ngày

    Chống viêm, chống phù nề: steroids –    Methylprednisolone (Medrol 4mg, 16mg)

    –    hoặc prednisolone (prednisone 5mg)

    –    Liều lượng 20 – 40 mg/ngày

    Giảm đau – Acetaminophene (Efferalgan 500mg, Hapacol 500mg, panadol 500mg,…) liều lượng 500mg X 3-4 lần/ngày

    Phác Đồ Điều Trị Tụ Máu Vành Tai

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Tai Mũi Họng

    1. Phác Đồ Điều Trị Viêm Thanh Quản Cấp
    2. Phác Đồ Điều Trị Viêm Thanh Thiệt Cấp
    3. Phác Đồ Điều Trị Viêm Xoang Mạn Tính
    4. Phác Đồ Điều Trị Zona Tai ( Viêm Ống Tai Ngoài Do Siêu Vi)
    5. Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Nhọt Ống Tai (Bệnh Tai Ngoài Nhiễm Trùng)
  • Phác Đồ Điều Trị Nhọt Ống Tai (Bệnh Tai Ngoài Nhiễm Trùng)

    Phác Đồ Điều Trị Nhọt Ống Tai (Bệnh Tai Ngoài Nhiễm Trùng)

    Phác Đồ Điều Trị Nhọt Ống Tai (Bệnh Tai Ngoài Nhiễm Trùng)

    ĐẠI CƯƠNG

    –    Là một tình trạng viêm cấp của tai ngoài

    –    Nhọt thường nằm ở vị trí sau trên và ở 1/3 ngoài ống tai

    –    Tuyến bã vùng da ống tai bị viêm tắc

    –    Tác nhân gây bệnh: s. aureus

    TRIỆU CHỨNG

    –    Đau tai

    –    Chảy mủ tai

    –    Nghe kém (nếu nhọt làm bít ống tai)

    –    Nhọt nằm vùng cửa tai, ống tai phù nề, đỏ

    ĐIỀU TRỊ

    –    Rạch dẫn lưu

    –    Thuốc

    Kháng sinh (Có thể sử dụng 1 trong những nhóm sau) –    Oxacilin (Bristopen), liều lượng 500mg X 3 lln/ngày

    –    Hoặc cephalosporin thế hệ 1 (cefadroxil, cefalexin,…), liều lượng 500mg X 3-4 lần/ngày

    –    Hoặc cephalosporin thế hệ 2 (cefaclor, zinnat,…), liều lượng 500mg X 2 lần/ngày

    Giảm đau –    acetaminophen (panadol, efferalgan,…)

    –    liều lượng 500mg X 3-4 lln/ngày

    Phác Đồ Điều Trị Nhọt Ống Tai (Bệnh Tai Ngoài Nhiễm Trùng)

    Phác Đồ Điều Trị Nhọt Ống Tai (Bệnh Tai Ngoài Nhiễm Trùng)

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Tai Mũi Họng

    1. Phác Đồ Điều Trị Viêm Tai Giữa Mãn Tính
    2. Phác Đồ Điều Trị Viêm Thanh Quản Cấp
    3. Phác Đồ Điều Trị Viêm Thanh Thiệt Cấp
    4. Phác Đồ Điều Trị Viêm Xoang Mạn Tính
    5. Phác Đồ Điều Trị Zona Tai ( Viêm Ống Tai Ngoài Do Siêu Vi)
  • Phác Đồ Điều Trị Zona Tai (Viêm Ống Tai Ngoài Do Siêu Vi)

    Phác Đồ Điều Trị Zona Tai (Viêm Ống Tai Ngoài Do Siêu Vi)

    Phác Đồ Điều Trị Zona Tai ( Viêm Ống Tai Ngoài Do Siêu Vi)

    ĐỊNH NGHĨA ZONA TAI

    Zona tai hay còn gọi là hội chứng Ramsay Hunt là do nhiễm virus varicella zoster thứ phát (nhiễm nguyên phát gọi là bệnh thủy đậu) xảy ra tại hạch gối.

    NGUYÊN NHÂN ZONA TAI

    Nguyên nhân làm tái kích hoạt viras varicella zoster vẫn chưa rõ ràng, tuy

    nhiên tình trạng suy giảm MD khi lớn tuổi, nhiễm HIV hoặc điều trị thuốc ức chế

    MD đều có liên quan đến bệnh.

    TRIỆU CHỨNG ZONA TAI

    1. Triệu chứng sớm: triệu chứng cảm cúm (khoảng 2 ngày)

    ✓ Sốt

    ✓ Nóng rát 1 bên tai

    ✓ Nhức đầu

    1. Triệu chứng:

    ✓ Mụn nước xuất hiện ở gờ đốì luân, hố thuyền, thành sau ống tai ngoài.

    ✓ Tổn thương mụn nước khác với herpes, có viền đỏ xung quanh, khi lành để lại sẹo

    ✓ Liệt mặt có nhiều mức độ từ nhẹ đến nặng

    THỂ LÂM SÀNG ZONA TAI

    1. Thể không đầy đủ:

    ✓ Đau tai, nổi mụn nước

    ✓ Không liệt mặt

    2. Thể tổn thương TK VIII:

    thêm triệu chứng

    ✓ Nghe kém

    ✓ Ù TAI

    ✓ Chóng mặt

    3. Thể tổn thương dây V:

    thêm triệu chứng

    ✓ Tổn thương niêm mạc phần trên amiđan, đau nửa mặt

    Kháng virus (Có thể sử dụng 1 trong những nhóm sau) ❖ Acyclovir (zovirax): 800mg X 5 lần/ngày X 7ngày

    ❖ hoặc Famcyclovir (Famvữ): 500-700mg X 3 lần/ngày X 7 ngày

    ❖ hoặc Valacyclovir (valtrex): lg X 3 lln/ngày X 7ngày

    Giảm đau (Có thể sử dụng 1 trong nhiều nhóm sau) ❖ acetaminophen (panadol, eữeralgan,…), liều lượng 500mg X 3-4 lln/ngày

    ❖ hoặc Amitriptyline (apo-amitriptyline), liều 25mg X 3 lần/ngày

    Kháng viêm steroids ❖ Methylprednisolone (Medrol 4mg, 16mg)

    ❖ hoặc prednisolone (prednisone 5mg)

    ❖ Liều lượng 60mg/ngày X 4 ngày

    ❖ Giảm liều dần

    ❖ Thời gian điều trị 10 – 14 ngày.

    Trong trường hợp những vết loét do mụn nước vỡ ra để lại có dấu hiệu nhiễm trừng, cổ thể sử dụng thêm kháng sinh

    Kháng sinh ❖ Cephalosporin thế hệ 1 (cefadroxil, cefalexin,…), liều lượng 500mg X 3-4 lần/ngày

    ❖ Hoặc cephalosporin thế hệ 2 (cefaclor, zinnat,…), liều lượng 500mg X 2 lần/ngày

    ❖ hoặc quinolone (ciprobay, tavanic,…), liều lượng 500mg X 2 lần/ngày (nhóm ciproíloxacin), 500mg X 1 lần/ngày (nhóm levofloxacin)

    (Có thể sử dụng 1 trong những nhóm sau)

     

     

    Trong trường hợp có liệt thần kinh VII có thể cho bệnh nhân → nhập viện.

    Kháng viêm Steroids dạng tiêm ứnh mạch ❖ methylprednisolone (Solumedrol 40mg), liều lượng 40-80mg/ngày

    ❖ Giảm liều dần sau đó

    ❖ chuyển sang dạng uống như trên.

    Bảo vệ mắt ❖ Tetracyclin, tra vào mắt trước khi ngủ và kéo mắt nhắm kín lại
    Châm cứu phối hợp

    Phác Đồ Điều Trị Zona Tai (Viêm Ống Tai Ngoài Do Siêu Vi)

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Tai Mũi Họng

    1. Phác Đồ Điều Trị Viêm Tai Giữa Cấp Tính
    2. Phác Đồ Điều Trị Viêm Tai Giữa Mãn Tính
    3. Phác Đồ Điều Trị Viêm Thanh Quản Cấp
    4. Phác Đồ Điều Trị Viêm Thanh Thiệt Cấp
    5. Phác Đồ Điều Trị Viêm Xoang Mạn Tính
  • Phác Đồ Điều Trị Viêm Xoang Mạn Tính

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Xoang Mạn Tính

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Xoang Mạn Tính

    1. ĐỊNH NGHĨA

    Là tình ữạng viêm tại niêm mạc mũi xoang kéo dài, tái đi tái lại nhiều lần làm phù nề, bít tắc lỗ thông xoang.

    2. CÁC THỂ LÂM SÀNG

    2.1. Viêm xoang hàm mãn

    Triệu chứng Khám X quang
    -Nghẹt mũi

    -Sổ mũi nhày vàng hoặc xanh có khi kèm nhức đầu

    Khe giữa phù nề, có nhày. Mờ xoang dạng niêm mạc dày, hoặc có mực nước hơi

    – Điều trị:

    Điều trị Thuốc
    Kháng sinh (dùng 1 trong các loại sau) +Amoxicillin (Clamoxyl) 0,5g:2v X 2 lần/ngày +Amox+A.Clavu (Augmentin, Curam, Moxiclav) 0,625g: lv X 2-3 lần/ngày +Cefadroxil (Biodroxil) 0.5g 2v X 2 /ngày +Cefuroxim (Zinnat, Zinmax, Ceroxim…) 0,25-0,5g lv X 2 lần/ngày

    -Khi có nhiễm kỵ khí:

    +Metronidazol: Flagyl 0,25g: 2v X 2 lần / ngày, hoặc chích 50Qmg/ lOOml X 2 lần/ ngày

    Chống dị ứng Cetirizine lOmg (Zyrtec, Cetrin) lv/ngày Hoặc Loratadine (Clarityne, Alertin) Hoặc Fexofenadine (Telíast, Alerfast) 60mg lv x2 lần/ngày hay Pheramine 4mg (Allerfar) lv X 2 lần/ngày
    Chọc rửa XH Cách 2 ngày 1 lần

    2.2. Viêm xoang trán

    Triệu chứng Khám X quang
    Nhức đầu, chảy mũi Khe giữa phù nề, có nhày Mờ xoang trán

    – Điều trị:

    Điều trị Thuốc
    Kháng sinh (dùng 1 trong các loạisau) +Amoxicillin (Clamoxyl) 0,5g: 2v X 2 lln/ngày +Amox+A.Clavu (Augmentin, Curam, Moxiclav)

    0,625g: lv x2-3 lần/ngày

    +Cefadroxil (Biodroxil) 0.5g 2v X 2 /ngày

    +Cefuroxim (Zinnat, Zinmax, Ceroxim…) 0,25-0,5g lv

    X 2 lần/ngày

    -Khi có nhiễm kỵ khí:

    +Metronidazol: Flagyl 0,25g: 2v X 21ần / ngày, hoặc chích 500mg/ lOOml X 2 lần/ ngày

    Kháng viêm -Chống viêm loại enzym: Alphachymotrypsine (a 21pK), hoặc lysozyme (như Noũux 90mg):

    2v X 2 lần/ngày trong 5 ngày

    Kháng histamin (Dùng một trong các thuốc sau) – Pheramin 4mg: lv X 2 lần/ ngày

    – Cetirizin (Zyrtec, Ceữin) lOmg: lv/ngày

    – Loratadin (Clarytin, Alertin) lOmg: lv/ngày

    Chống sung huyết và chảy mũi Actiíed lv x2-3 lln/ngày ữong 10 ngày
    Giảm đau Paracetamol (Panadol, Efferalgan) 0,5 g lv X 2 lần/ngày ữong 3 ngày
    Khí dung mũi Dexacol và Melyptol mỗi ngày

    2.3. Viêm xoang sàng

    Triệu chứng Khám X quang
    -Nghẹt mũi

    -Nhức đầu

    -Mỏi gáy

    -Sổ mũi

    -Nhày họng

    Khe giữa và khe trên có nhày. Mờ xoang sàng

    – Điều trị: như viêm xoang trán, ngoài ra có làm thêm phương pháp Proezt

    2.4. Viêm xoang bướm

    Triệu chứng Khám X quang CT scan
    -Đau đầu

    -Mỏi gáy, mỏi vai

    -Nhày vướng họng, hay khịt mũi, đằng hắng

    Thành họng nhày, khe trên có mủ nhày Khó xác định. Mờ xoang bướm

    2.5. Viêm xoang thoái hóa polype

    Triệu chứng Khám
    – Nghẹt mũi ngày càng tăng

    – Nặng đầu

    – Mất khứu

    – Sổ mũi

    – Hắt hơi

    Cuốn giữa quá phát, niêm mạc nhợt.

    Khe giữa có polype (trong, mọng nước,bóng, nhẫn).

    – Điều trị

    • Chủ yếu là ngoại khoa.
    • Phương pháp mổ tùy bệnh tích phát hiện được qua nội soi và CT scan.
    • Viêm xoang hàm và sàng trước: mở khe mũi giữa và bóng sàng
    • Viêm xoang sàng trước và sau: nạo sàng
    • Viêm xoang tràn: mở ngách trán
    • Viêm xoang bướm: mở thông xoang bướm.

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Xoang Mạn Tính

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Tai Mũi Họng

    1. Phác Đồ Điều Trị Viêm Mũi Mãn Tính
    2. Phác Đồ Điều Trị Viêm Tai Giữa Cấp Tính
    3. Phác Đồ Điều Trị Viêm Tai Giữa Mãn Tính
    4. Phác Đồ Điều Trị Viêm Thanh Quản Cấp
    5. Phác Đồ Điều Trị Viêm Thanh Thiệt Cấp