Category: Phác đồ Bệnh Viện Tai Mũi Họng

  • Phác Đồ Điều Trị Nút Biểu Bì – Ráy Tai

    Phác Đồ Điều Trị Nút Biểu Bì – Ráy Tai

    Phác Đồ Điều Trị Nút Biểu Bì – Ráy Tai

    I. ĐẠI CƯƠNG:

    Nút biểu bì là một bệnh lý của ống tai ngoài, được hình thành do những mảnh da chết của ống tai ngoài bong ra và kết lại thành khối.

    II. TRIỆU CHỨNG

    Bệnh nhân bị nút biểu bì phàn nàn những biểu hiện giống như triệu chứng của cục ráy tai:

    – Nghe kém

    – Ù tai.

    Khám: nút biểu bì màu trắng vàng giống như cục giấy bản vo viên, trong khi ráy tai có màu đen hoặc nâu.

    Diễn tiến nút biểu bì: tồn tại lâu, có thể gây tác hại đến ống tai; da ống tai bị mỏng hoặc loét, xương ống tai bị teo đi làm cho phần trong của ống tai rộng. Nút biểu bì có thể gây ra viêm tai ngoài hoặc nhọt ống tai, khi đó bệnh nhân bị sốt, đau nhức tai, nhất là khi nhai hoặc ngáp, da ở cửa tai hoặc sau tai có thể bị sưng đỏ, ấn đau, hạch sau sau tai xuất hiện.

    III. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

    – Ráy tai: cục ráy tai màu đen hoặc nâu còn nút biểu bì màu trắng vàng giống như cục giấy bản vo

    viên, đôi khi nút biểu bì có thể phối hợp với ráy tai.

    – Cholesteatoma: bệnh lý có thể nguy hiểm tới tính mạng bệnh nhân do bản chất phá hủy xương

    đưa viêm nhiễm lan vào trong nội sọ. Nghĩ đến cholesteatoma ở những người có tiền sử chảy mủ tai hôi, dai dẳng, nhức đầu, đau tai. Khám thấy lỗ thủng màng nhĩ, hòm nhĩ có vẩy trắng, óng ánh xà cừ. Chụp Xquang hay CT scan xương thái dương cò hình ảnh thương tổn ở thượng nhĩ hoặc xương chũm và hình ảnh ăn mòn xương.

    IV. ĐIỀU TRỊ

    – Nguyên tắc: phải lấy bỏ nút biểu bì.

    Trước tiên nên làm mềm nút biểu bì bằng cách nhỏ tai bằng glycerin borate hoặc candibiotic mỗi ngày nhỏ 2 – 3lần, mỗi lần 3 giọt, hay xịt tai với Ray C, trong 5 ngày, sau đó bơm nước 37oC vào tai, hoặc hút ra, hay dùng móc tù để lấy nút biểu bì

    Nếu nút biểu bì còn cứng, không lấy ra được, nhỏ thuốc thêm 5- 7 ngày rồi lấy tiếp.

    – Khi có viêm nhiễm ống tai ngoài, bên cạnh việc loại trừ nút biểu bì phải sử dụng kháng sinh đường uống kết hợp với thuốc nhỏ tai tại chỗ trong một tuần.

    Phác Đồ Điều Trị Nút Biểu Bì - Ráy Tai

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Tai Mũi Họng

    1. Phác Đồ Điều Trị Bệnh Aptơ
    2. Phác Đồ Điều Trị Chàm Ống Tai Ngoài (Eczema)
    3. Phác Đồ Điều Trị Hẹp Ống Tai Ngoài Mắc Phải
    4. Phác Đồ Điều Trị Nấm Tai
    5. Phác Đồ Điều Trị Nấm Ống Tai Ngoài
  • Phác Đồ Điều Trị Hẹp Ống Tai Ngoài Mắc Phải

    Phác Đồ Điều Trị Hẹp Ống Tai Ngoài Mắc Phải

    Phác Đồ Điều Trị Hẹp Ống Tai Ngoài Mắc Phải

    Định Nghĩa

    Là tình trạng hẹp ống tai ngoài, cửa tai do những nguyên nhân:

    1. Do chấn thương vỡ xương nhĩ, xương thái dương
    2. Sau PT nắn xương nhĩ
    3. Sau PT chỉnh hình sẹo hẹp ở BN chấn thương xương thái dương trước đó TRIỆU CHỨNG

    – Ống tai hẹp, khó khăn khi ngoáy tai

    – Chảy dịch tai

    – Đau tai

    – Nếu để lâu ngày có thể ứ đọng chất biểu bì tạo thành nút ráy tai bên trong chỗ hẹp, dẫn đến tạo thành cholestetoma phá hủy xương tiếp tục lan vào tai giữa, tai trong.

    Điều trị:

    Phẫu thuật

    Kháng sinh:

    Có thể sử dụng 1 trong các loại sau

    – Augmentine

    – Ceíuroxime (Zinnat; Zinmax;…)

    – Cefixime (Cexim;…)

    – Clindamycine (Tidact, Neotacine, Dalacine;…)

    – CiproAoxacine (ServiAox, Ciprobay;…)

    – Sparloxacine (Spardac;…)

    Kháng viêm:

    Có thể sử dụng 1 trong các loại sau

    – Steroide:

    + Prednisolone 5mg:

    + Methylprednisolone (Medrol 4mg,16mg)

    – Non-Steroid:

    + Diclofenac (Neo-pyrazone 50mg)

    – Enzyme:

    + Lysozyme (NoAux 90mg)

    + Serratiopeptidase (Garzen lOmg)

    Giảm đau Có thể sử dụng 1 trong các thuốc sau – Paracetamol (Acemol 0,325g; Panadol 0,5g; Efferalgan 0,5g; Dafalgan 0,15g;…) 30 – 40 mg/kg/24 giờ

    – Di-antalvic: lv X 3-4 lần/24 giờ

    Kháng Histamine : Có thể sử dụng 1 trong các thuốc sau – Chlopheniramin

    – Actifed

    – Fexofenadine (Telíast 60mg, Altiva 60mg)

    – Cetirizine (Zyrtec lOmg)

    – Loratadine (Clarityne lOmg)

    Có thể sử dụng kháng sinh, kháng viêm dạng viên (nếu cần)

    Kháng sinh:

    + Có thể sử dụng 1 trong các loại sau

    + Có thể phối hợp thêm Getamycine 0,08g

    – Trẻ em:

    20mg/10kg/ngày (TB)

    – Người lớn:

    1-2 ống/ngày (TB)

    – Augmentine lg:

    +Trẻ em: 30mg/kg X 2-4 lần/ngày +Người lớn: 0,75g X 2-4 lần/ngày

    – Cefuroxime (Axetine 0,75 g; Zinacef 0,75 g):

    + Trẻ em: 30 – 150mg/kg/ ngày

    + Người lđn: lg X 2-3 lần/ngày

    – Ceíotaxime (Shintaxime lg ; Opetaxime lg)

    + Trẻ em: 50 -100 mg/kg/ ngày

    + Người lớn:l g X 2-3 lần/ngày

    – Ceftazidime (Fortum lg; Opeceftri lg hoặc Ceftriaxone

    + Trẻ em: 25mg-150mg/kg/ngày + Người lớn: 1g-2g X 2-3 lần/ngày

    Kháng viêm có thể sử dụng 1 trong các thuốc sau – Steroid: có thể sử dụng dạng tiêm trong 3-5 ngày đầu sau đó chuyển sang dạng uống và giảm liều:

    – Mazipredone (Depersolone 0,03g)

    + Trẻ em: l-2mg/kg/ ngày

    + Người lớn: lống X 1-3 lần/ngày

    – Methylprednisolone (Solumedrol 40mg)

    + Trẻ em: l-2mg/kg/ngày

    + Người lớn: loáng X 1-3 lần/ngày


    Phác Đồ Điều Trị Hẹp Ống Tai Ngoài Mắc Phải

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Tai Mũi Họng

    1. Phác Đồ Điều Trị Bệnh Aptơ
    2. Phác Đồ Điều Trị Chàm Ống Tai Ngoài (Eczema)
    3. Phác Đồ Điều Trị Nút Biểu Bì – Ráy Tai
    4. Phác Đồ Điều Trị Nấm Tai
    5. Phác Đồ Điều Trị Nấm Ống Tai Ngoài
  • Phác Đồ Điều Trị Chàm Ống Tai Ngoài (Eczema)

    Phác Đồ Điều Trị Chàm Ống Tai Ngoài (Eczema)

    Phác Đồ Điều Trị Chàm Ống Tai Ngoài (Eczema)

    Thường gặp ở trẻ nhỏ.

    NGUYÊN NHÂN

    Do mủ, thường mủ nhầy, chảy thường xuyên hay ứ đọng mủ lâu. Chàm từ ống tai lan ra vành tai.

    Do dị ứng, chàm có thể từ đầu, cổ lan đến vành tai và ống tai ngoài.

    CHẨN ĐOÁN

    Da vùng tai ngoài ngứa, mẩn đỏ, mọc các mụn phỏng nhỏ chứa dịch nhầy trong. Các mụn phỏng vỡ thành các vẩy màu nâu, mỏng phủ lên trên.

    Nếu chàm khô: da ngứa, mẩm đỏ, dày lên, cũng có những mảnh biểu bì nhỏ đục hoặc xám nổi thành vảy dễ bong ra.

    Do ngứa nên trẻ thường hay gãi gây xây xước dễ bị nhiễm khuẩn tạo thành chàm nhiễm khuẩn với những mụn loét nhỏ, nóng, có mủ, trên bề mặt có vẩy nâu cứng có thể gây viêm tấy rộng cả tổ chức dưới da vùng sau tai, thái dưong.

    ĐIỀU TRỊ

    Chăm sóc tại chỗ – Rửa tai (nếu ống tai có tiết dịch mủ)

    – Bôi nitrat bạc 5%

    – Nếu bội nhiễm vi khuẩn -> Bôi xanh methylene

    – Nhỏ thuốc tai có steroids (candibiotic,…)

    Kháng sinh:

    Có thể sử dụng 1 trong các loại sau

    -Augmentine

    -Cefuroxime (Zinnat; Zinmax;…)

    -Cefixime (Cexim;…)

    -Clindamycine (Tidact, Neotacine, Dalacine;…) -Ciproíloxacine (ServiHox, Ciprobay;…)

    – Levoíloxacin (Levotab,…)

    -Sparloxacine (Spardac;…)

    Kháng viêm:

    Có thể sử dụng 1 trong các loại sau

    -Steroide:

    + Prednisolone 5mg:

    + Methylprednisolone (Medrol 4mg,16mg) -Enzyme:

    + Lysozyme (Nollux 90mg)

    Giảm đau:

    Có thể sử dụng 1 trong các thuốc sau

    – Paracetamol (Acemol 0,325g; Panadol 0,5g; Efferalgan 0,5g; Dafalgan 0,15g;…) 30 – 40 mg/kg/24giờ

    -Di-antalvic : 1V X 3-4 1ần/24 giờ

    Kháng Histamine :

    Có thể sử dụng 1 trong các thuốc sau

    -Chlophemramin

    -Fexofenadine (Telíast 60mg, 180mg, fexalar 120mg)

    -Cetirizine (Zyrtec lOmg)

    -Loratadine (Clarityne lOmg)

    -Desloratadin (sedno 5mg…)

    -Levocetirizin (xyzal…)

    Tăng cường sức đề kháng, bổ sung vitamin B Complex c, vitamin pp, Calcium c

    Phác Đồ Điều Trị Chàm Ống Tai Ngoài (Eczema)

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Tai Mũi Họng

    1. Phác Đồ Điều Trị Bệnh Aptơ
    2. Phác Đồ Điều Trị Hẹp Ống Tai Ngoài Mắc Phải
    3. Phác Đồ Điều Trị Nút Biểu Bì – Ráy Tai
    4. Phác Đồ Điều Trị Nấm Tai
    5. Phác Đồ Điều Trị Nấm Ống Tai Ngoài
  • Phác Đồ Điều Trị Bệnh Aptơ

    Phác Đồ Điều Trị Bệnh Aptơ

    Phác Đồ Điều Trị Bệnh Aptơ

    Nguyên nhân của bệnh còn chưa rõ, có thể do virut. Yếu tố khởi phát thường là: viêm nhiễm, kinh nguyệt, thai nghén.

    LÂM SÀNG

    Bệnh bắt đầu bằng một điểm đỏ ở niêm mạc miệng (môi, má, lưỡi) và biến thành mụn nước. Sau mấy giờ mụn nước vỡ ra và để lại một vết loét nông hình tròn hoặc hình trứng, to bằng hạt gạo, đáy vàng. Chung quanh có một vòng đỏ bao vây.

    Bệnh kéo dài trong bố năm ngày rồi khỏi,

    ĐIỀU TRỊ

    Bôi vết lóet với Sachogel – ngày 3-4 lần

    Vitamin pp, Vitamin c

    Trường hợp bội nhiễm: kết hợp dùng kháng sinh (Augmentin, Zinnat, CPS), giảm đau

    Súc họng với Orafar

    Phác Đồ Điều Trị Bệnh Aptơ

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Tai Mũi Họng

    1. Phác Đồ Điều Trị Chàm Ống Tai Ngoài (Eczema)
    2. Phác Đồ Điều Trị Hẹp Ống Tai Ngoài Mắc Phải
    3. Phác Đồ Điều Trị Nút Biểu Bì – Ráy Tai
    4. Phác Đồ Điều Trị Nấm Tai
    5. Phác Đồ Điều Trị Nấm Ống Tai Ngoài