Category: Kiến Thức Trung Học

Hỗ Trợ Ôn Tập – Tổng hợp và Chia sẻ miễn phí Kiến Thức Trung Học. Chúng mình dành nhiều tâm huyết sưu tầm những tài liệu khác nhau để các bạn học sinh cấp 2 và cấp 3 dễ dàng sử dụng nhất. Cảm ơn mọi người đã ủng hộ Hotroontap.

Rất mong nhận được thêm đóng góp từ mọi người!

Tài liệu Trung học Miễn Phí Tai lieu cap 2 cap 3 mien phi

  • Bộ đề thi đại học môn Hoá (2009-2010)

    Bộ đề thi đại học môn Hoá (2009-2010)

    Bộ đề thi đại học môn Hoá (2009-2010)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: ÐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC KHỐI A NĂM 2011


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bộ đề thi đại học môn Hoá (2009-2010)

    Bộ đề thi đại học môn Hoá (2009-2010)

    ĐỀ SỐ 1

    Thời gian làm bài 90 phút

    Phần chung cho tất cả thí sinh (44 câu, từ câu 1 đến câu 44)

    Câu 1. Cấu hình electron nào sau đây là của cation Fe2+ (Biết Fe có số thứ tự 26 trong bảng tuần hoàn).

    1. 1s22s22p63s23p63d5 B. 1s22s22p63s23p63d64s2
    2. 1s22s22p63s23p63d54s1 D. 1s22s22p63s23p63d6

    Câu 2. Sự phá hủy thép trong không khí ẩm được gọi là:

    1. sự khử B. sự ăn mòn điện hóa học
    2. sự oxi hóa D. sự ăn mòn hóa học

    Câu 3. Có các chất bột sau: K2O, CaO, Al2O3, MgO, chọn một hóa chất dưới đây để phân biệt từng chất ?

    1. H2O B. HCl C. NaOH                     D. H2SO4

    Câu 4. Nguyên tử nào sau đây có hai electron độc thân ở trạng thái cơ bản?

    1. Ne (Z = 10) B. Ca (Z = 20) C. O (Z = 8) D. N (Z = 7)

    Câu 5. Cho một mẩu kim loại  Na nhỏ bằng hạt đỗ xanh vào các dung dịch Fe2(SO4)3, FeCl2, AlCl3, sau đó thêm dung dịch NaOH đến dư thì có hiện tượng gì giống nhau xảy ra ở các cốc?

    1. có kết tủa B. có khí thoát ra
    2. có kết tủa rồi tan D. kết tủa trắng xanh, hóa nâu trong không khí.

    Câu 6. Để điều chế Na người ta dùng phương pháp nào sau đây?

    1. Nhiệt phân NaNO B. Điện phân dung dịch NaCl
    2. Điện phân NaCl nóng chảy D. Cho K phản ứng với dung dịch NaCl.

    Câu 7. Hòa tan hoàn toàn hợp kim Li, Na và K vào nước thu được 4,48 lít H2 (đktc) và dung dịch X. Cô cạn X thu được 16,2 gam chất rắn. Khối lượng hợp kim đã dùng là:

    1. 9,4 gam B. 12,8 gam C. 16,2 gam                 D. 12,6 gam

    Câu 8. Các chất NaHCO3, NaHS, Al(OH)3, Zn(OH)2 đều là:

    1. axit B. Bazơ C. chất trung tính                    D. chất lưỡng tính.

    Câu 9. Cho dung dịch HCl vừa đủ, khí CO2, dung dịch AlCl3 lần lượt vào 3 cốc đựng dung dịch NaAlO2 đều thấy:

    1. có khí thoát ra, B. dung dịch trong suốt,
    2. có kết tủa trắng, D. có kết tủa sau đó tan dần.

    Câu 10. Cho 5,1 gam Mg và Al vào dung dịch X gồm HCl dư 5,6 lít H2 ở đktc. Phần trăm (%) của Mg và Al theo số mol trong hỗn hợp lần lượt là:

    1. 75% và 25% B. 50% và 50%
    2. 25% và 75% D. 45% và 55%

    Câu 11. Chất lỏng nào sau đây không dẫn điện?

    1. Dung dịch NaCl B. Axit axetic C. Axit sunfuric          D. Etanol

    Câu 12. Một cốc nước có chứa a mol Ca2+, c mol Cl, d mol HCl. Hệ thức liên hệ giữa a, b, c, d là:

    1. 2a + 2b = c – d B. 2a + 2b = c + d
    2. a + b = c + d D. a + b = 2c + 2d

    Câu 13. Để đề phòng bị nhiễm độc cacbon monoxit, người ta sử dụng mặt nạ với chất hấp phụ là:

    1. đồng (II) oxit và mangan đioxit B. đồng (II) oxit và magie oxit
    2. đồng (II) oxit và than hoạt tính D. than hoạt tính

    Câu 14. Trong thí nghiệm điều chế metan, người ta sử dụng các hóa chất là CH3COONa, NaOH, CaO. Vai trò của CaO trong thí nghiệm này là gì?

    1. là chất tham gia phản ứng.
    2. là chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng.
    3. là chất bảo vệ ống nghiệm thủy tinh, tránh bị nóng chảy.
    4. là chất hút ẩm.

    Câu 15. Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy đều, thu được V lít khí (đktc) và dung dịch X. Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa. Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là:

    1. V = 22,4(a–b). B. v = 11,2(a–b).
    2. V = 11,2(a+b). D. V = 22,4(a+b).

    Câu 16. Trộn 500 ml dung dịch HNO3 0,2M với 500 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M. Nếu bỏ qua hiệu ứng thể tích, pH của dung dịch thu được là:

    1. 13 B. 12 C. 7                             D. 1

    Câu 17. Để đánh giá độ mạnh, yếu của axit, bazơ, người ta dựa vào:

    1. độ điện li B. khả năng điện li ra ion H+, OH
    2. giá trị pH D. hằng số điện li axit, bazơ (Ka, Kb).

    Câu 18. Các ion nào sau không thể cùng tồn tại trong một dung dịch?

    1. Na+, Mg2+, NO, SO B. Ba2+, Al3+, Cl, HSO
    2. Cu2+, Fe3+, SO, Cl D. K+, NH, OH, PO

    Câu 19. Axit HNO3 có thể phản ứng với cả những kim loại đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học các kim loại, bởi vì axit HNO3:

    1. là một axit mạnh B. có tính oxi hóa mạnh
    2. dễ bị phân hủy D. có tính khử mạnh.

    Câu 20. Chọn khái niệm đúng nhất về dạng thù hình?

    1. Thù hình là các chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo.
    2. Thù hình là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau số nơtron
    3. Thù hình là các chất có công thức cấu tạo tương tự nhau nhưng khác nhau về thành phần phân tử
    4. Thù hình là các đơn chất của cùng một nguyên tố nhưng có công thức phân tử khác nhau.

    Câu 21. Cho 12g dung dịch NaOH 10% tác dụng với 5,88g dung dịch H3PO4 20% thu được dung dịch X. Dung dịch X chứa các muối sau:

    1. Na3PO4 B. NaH2PO4 và Na2HPO4
    2. NaH2PO4 D. Na2HPO4 và Na3PO4

    Câu 22. Cho 8,8 gam hai kim loại thuộc nhóm IIA và ở hai chu kì liên tiếp tác dụng với HCl dư, thu được 6,72 lít H2 (đktc). Hai kim loại đó là:

    1. Be và Mg B. Mg và Ca C. Mg và Zn    D. Ca và Ba

    Câu 23. Điện phân dung dịch KCl bão hòa. Sau một thời gian điện phân, dung dịch thu được có môi trường:

    1. axit mạnh B. kiềm C. trung tính    D. axit yếu

    Câu 24. Lượng quặng boxit chứa 60% Al2O3 để sản xuất 1 tấn Al (hiệu suất 100%) là:

    1. 3,148 tấn B. 4,138 tấn C. 1,667 tấn                D. 1,843 tấn

    Câu 25. Đồng (Cu) tác dụng với dung dịch axit nitric đặc thì thu được khí nào sau đây?

    1. H­2 B. N2 C. NO2                        D. NO

    Câu 26. Oxit cao nhất của nguyên tố X là XO2. Hợp chất hiđrua của X có công thức là:

    1. XH B. XH2 C. XH3                        D. XH4

    Câu 27. Dựa vào quy luật biến đổi tính chất của bảng tuần hòan thì kim loại mạnh nhất (trừ nguyên tố phóng xạ) và phi kim mạnh nhất là:

    1. franxi và iot B. liti và flo                 C. liti và iot                 D. xesi và flo

    Câu 28. Trong một chu kì của bảng tuần hoàn, sự biến đổi tính axit–bazơ của các oxit cao nhất và các hiđroxit tương ứng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân là:

    1. tính axit và bazơ đều tăng.
    2. tính axit và bazơ đều giảm.
    3. tính axit tăng dần, tính bazơ giảm dần.
    4. tính axit giảm dần, tính bazơ tăng dần.

    Câu 29. Hai nguyên tố X và Y thuộc cùng một nhóm A ở chu kì 2 và 3 có số đơn vị điện tích hạt nhân hơn kém nhau là:

    1. 8 B. 18 C. 2                             D. 10

    Câu 30. Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s1 là của nguyên tử của nguyên tố hóa học nào sau đây?

    1. Na (Z = 11) B. Ca (Z = 20) C. K (Z = 19) D. Rb (Z = 37)

    Câu 31. Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản (p + n + e) = 24. Biết trong nguyên tử X số hạt proton = số hạt nơtron. X là:

    1. 13Al B. 8O C. 20Ca                        D. 17Cl

    Câu 32. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4, C3H6, C4H10 thu được 4,4 gam CO2 và 2,52 gam H2O. Hỏi m có giá trị bằng bao nhiêu?

    1. 1,48 gam B. 2,48 gam C. 1,84 gam                 D. Kết quả khác.

    Câu 33. Chọn khái niệm đúng về hiđrocacbon no. Hiđrocacbon no là:

    1. hiđrocacbon chỉ tham gia phản ứng thế, không tham gia phản ứng cộng.
    2. hiđrocacbon chỉ tham gia phản ứng cộng, không tham gia phản ứng thế.
    3. hiđrocacbon chỉ có các liên kết đơn trong phân tử.
    4. hiđrocacbon vừa có liên kết ĩ vừa có liên kết ð trong phân tử.

    Câu 34. Tính khối lượng etanol cần thiết để pha được 5,0 lít cồn 900. Biết khối lượng riêng của etanol nguyên chất là 0,8g/ml.

    1. 3,6g B. 6,3kg C. 4,5kg                      D. 5,625kg

    Câu 35. Công thức đơn giản nhất của axit hữu cơ E là CH2O. Khi đốt cháy 1 mol E thì thu được 4 mol khí cacbonic. E có CTPT là:

    1. C2H4O2 B. C4H4O2 C. C4H8O2                   D. C4H8O4

    Câu 36. Hợp chất A1 có CTPT C3H6O2 thỏa mãn sơ đồ:

    Công thức cấu tạo hóa học thỏa mãn của A1 là:

    1. HO–CH2–CH2–CHO B. CH3–CH2–COOH
    2. HCOO–CH2–CH3 D. CH3–CO–CH2–OH

    Câu 37. Trung hòa 12,0 gam hỗn hợp đồng số mol gồm axit fomic và một số axit hữu cơ đơn chức X bằng NaOH thu được 16,4 gam hai muối. Công thức của axit là:

    1. C2H5OOH B. CH3COOH C. C2H3COOH D. C3H7COOH

    Câu 38. Một axit hợp chất hữu cơ có tỉ lệ khối lượng có nguyên tố:

    mc : mH : mO = 3 : 0,5 : 4

    1. Công thức đơn giản nhất của X là CH2O
    2. Công thức phân tử của X là C2H4O
    3. Công thức cấu tạo của X: CH3COOH
    4. Cả A, B, C

    Câu 39. Muối Na+, K+ của các aixt béo cao như panmitic, stearic… được dùng:

    1. làm xà phòng B. chất dẫn điện
    2. sản xuất Na2CO3 D. chất xúc tác

    Câu 40. Nhiệt độ sôi của các chất CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO, C2H6, tăng theo thứ tự là:

    1. C2H6 < CH3CHO < CH3COOH < C2H5OH
    2. CH3COOH < C2H5OH < CH3CHO < C2H6
    3. C2H6 < C2H5OH < CH3CHO < CH3COOH
    4. C2H6 < CH3CHO < C2H5OH < CH3COOH

    Câu 41. Cho hợp chất (CH3)2CHCH2COOH, tên gọi đúng theo danh pháp quốc tế ứng với cấu tạo trên là:

    1. Axit 3–metylbutanoic B. Axit 3–metylbutan–1–oic
    2. Axit isobutiric D. Axit 3–metylpentanoic

    Câu 42. Số nguyên tử C trong 2 phân tử isobutiric là:

    1. 4 B. 6 C. 7                             D. 8

    Câu 43. Người ta sản xuất khí nitơ trong công nghiệp bằng cách nào dưới đây?

    1. Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
    2. Nhiệt phân dung dịch NH4NO2 bão hòa.
    3. Dùng photpho để đốt cháy hết oxi không khí.
    4. Cho không khí đi qua bột đồng nung nóng.

    Câu 44. Phản ứng giữa nhiều phân tử nhỏ tạo thành phân tử lớn, sau phản ứng có giải phóng phân tử nhỏ, gọi là phản ứng:

    1. trùng hợp B. trùng ngưng
    2. cộng hợp D. tách nước

     

    Phần riêng: Thí sinh chỉ được chọn làm 1 trong 2 phần (Phần I hoặc Phần II)

    Phần I. Theo chương trình không phân ban (6 câu, từ câu 45 đến câu 50)

    Câu 45. Liên kết ba là liên kết gồm:

    1. 3 liên kết ĩ B. 3 liên kết ð
    2. 2 liên kết ĩ và 1 liên kết ð D. 1 liên kết ĩ và 2 liên kết ð.

    Câu 46. Dung dịch nào dưới đây không hòa tan được Cu kim loại?

    1. Dung dịch Fe(NO3)3 B. Dung dịch NaHSO4
    2. Dung dịch hỗn hợp NaNOvà HCl D. Dung dịch HNO3.

    Câu 47. Phản ứng cộng giữa đivinyl với HBr theo tỉ kệ mol 1 : 1 thu được tối đa mấy sản phẩm?

    1. 1 B. 2 C. 3                             D. 4

    Câu 48. Ankađien liên hợp là tên gọi của các hợp chất:

    1. trong phân tử có 2 liên kết đôi
    2. trong phân tử có 2 liên kết đôi cách nhau 1 liên kết đơn
    3. trong phân tử có 2 liên kết đôi cách nhau 2 liên kết đơn trở lên
    4. trong phân tử có 2 liên kết đôi kề nhau

    Câu 49. Nilon–7 được điều chế bằng phản ứng ngưng tụ amino axit nào sau:

    1. H2N(CH2)6NH2 B. H2N–(CH2)6COOH
    2. H2N(CH2)6NH2 và HOOC(CH2)6COOH D. CH3CH(NH2)COOH

    Câu 50. Polistiren là sản phẩm của phản ứng trùng hợp monome nào sau đây?

    1. CH2=CH2 B. CH2=CHCl
    2. C6H5CH=CH2 D. CH2=CH–CH=CH2

    Phần II. Theo chương trình phân ban (6 câu, từ câu 51 đến 56)

    Câu 51. Để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép, người ta gắn các tấm Zn ở ngoài vỏ tàu (phần chìm dưới nước biển). Người ta đã bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn bằng cách nào sau đây?

    1. Cách li kim loại với môi trường B. Dùng phương pháp điện hóa
    2. Dùng Zn làm chất chống ăn mòn D. Dùng Zn là kim loại không gỉ.

    Câu 52. Điện phân dung dịch muối CuSO4 dư, điện cực trơ trong thời gian 1930 giây, thu được 1,92 gam Cu ở catot. Cường độ dòng điện trong quá trình điện phân là:

    1. 3,0 A B. 4,5 A C. 1,5 A                      D. 6,0 A

    Câu 53. Cho 0,05 mol ancol X tác dụng với Na dư sinh ra 1,68 lít H2 ở đktc. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn X sinh ra cacbonic và nước có tỉ lệ số mol . Công thức cấu tạo của X là:

    1. CH3–CH2–CH2OH B. CH3–CH(OH)–CH­3
    2. CH3–CH(OH)–CH2OH D. CH2(OH)–CH(OH)–CH2OH.

    Câu 54. Hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O. Khi hóa hơi 18,0 g X thu được thể tích hơi bằng với thể tích của 9,6 g O2 đo ở cùng t0, p. Mặt khác, X có thể phản ứng với Na2CO3. Công thức phân tử của X là:

    1. C2H4(OH)2 B. CH3COOH C. C2H5CH2OH D. C3H5(OH)3

    Câu 55. Đốt cháy một hỗn hợp các đồng đẳng anđehit, ta thu được số mol CO2 bằng số mol H2O thì đó là dãy đồng đẳng:

    1. anđehit no đơn chức B. anđehit no hai chức
    2. anđehit vòng no D. Cả A, B, C đều đúng

    Câu 56. Chất hữu cơ X có thành phần gồm C, H, O trong đó oxi chiếm 53,33% về khối lượng. Khi thực hiện phản ứng tráng gương từ 0,25 mol X cho 1 mol Ag. Công thức phân tử của X là:

    1. (CHO)2 B. CH2(CHO)2 C. C2H4(CHO)2           D. HCHO.

    ĐỀ SỐ 2

    Thời gian làm bài 90 phút

    Phần chung cho tất cả thí sinh (44 câu, từ câu 1 đến câu 44)

    Câu 1. Trong phòng thí nghiệm người ta cho Cu kim loại tác dụng với HNO3 đặc. Biện pháp xử lí khí thải tốt nhất là:

    1. nút ống nghiệm bằng bông khô.
    2. nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước.
    3. nút ống nghiệm bằng bông tẩm cồn.
    4. nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch NaOH.

    Câu 2. Loại quặng có thành phần chủ yếu là Fe2O3 gọi là:

    1. manhêtit B. xiđêrit C. pirit             D. hemantit

    Câu 3. Trong các phản ứng hóa học sắt kim loại luôn thể hiện tính chất gì?

    1. Tính oxi hóa B. Tính khử
    2. Vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử D. Tự oxi hóa–khử

    Câu 4. Để nhận ra các chất rắn: Na2O, Al2O3, Al, Fe, CaC2, chỉ cần dùng

    1. H2O B. dung dịch HCl
    2. dung dịch NaOH D. dung dịch H2SO4

    Câu 5. Từ muối ăn, nước và điều kiện cần thiết không thể điều chế được:

    1. nước Giaven B. axit HCl
    2. dung dịch NaOH D. dung dịch NaHCO3

    Câu 6. Khi cho NaHCO3 phản ứng với các dung dịch H2SO4 loãng và Ba(OH)2, để chứng minh rằng:

    1. NaHCO3 có tính axit B. NaHCO3 có tính bazơ
    2. NaHCO3 có tính lưỡng tính D. NaHCO3 có thể tạo muối

    Câu 7. Phản ứng giữa: Cl2 + 2NaOH  NaClO + NaCl + H2O thuộc loại phản ứng hóa học nào sau đây?

    1. Clo có tính tẩy màu B. Tính bazơ mạnh của NaOH
    2. Phản ứng oxi hóa–khử nội phân tử D. Phản ứng tự oxi hóa–khử

    Câu 8. Một hỗn hợp gồm hai bột kim loại Mg và Al được chia thành hai phần bằng nhau.

    Phần 1: cho tác dụng với HCl dư thu được 3,36 lít H2.

    Phần 2: hòa tan hết trong HNO3 loãng dư thu được V lít một khí không màu, hóa nâu trong không khí (các thể tích khí đều đo ở đktc). Giá trị của V là:

    1. 2,24 lít B. 3,36 lít C. 4,48 lít                    D. 5,6 lít

    Câu 9. Để phân biệt Al, Al2O3, Mg có thể dùng:

    1. dung dịch KOH B. dung dịch HCl
    2. dung dịch H2SO4 D. Cu(OH)2

    Câu 10. Tổng số hạt trong ion M3+ là 37. Vị trí của M trong bảng tuần hòa là:

    1. chu kì 3, nhóm IIIA B. chu kì 3, nhóm IIA
    2. chu kì 3, nhóm VIA D. chu kì 4, nhóm IA

    Câu 11. Dãy chất nào sau đây là các chất điện li mạnh?

    1. NaCl, CuSO4, Fe(OH)3, HBr B. KNO3, H2SO4, CH3COOH, NaOH
    2. CuSO4, HNO3, NaOH, MgCl2 D. KNO3, NaOH, C2H5OH, HCl

    Câu 12. Khi thay đổi nhiệt độ của dung dịch chất điện li thì:

    1. độ điện li và hằng số điện li đều thay đổi
    2. độ điện li và hằng số điện li đều không đổi
    3. độ điện li thay đổi và hằng số điện li không đổi
    4. độ điện li không đổi và hằng số điện li thay đổi

    Câu 13. Dung dịch nhôm sunfat có nồng độ Al3+ là 0,09M. Nồng độ của ion SO là:

    1. 0,09M B. 0,06M C. 0,45M                     D. 0,135M

    Câu 14. Dãy chất ion nào sau đây là axit?

    1. HCOOH, HS, NH, Al3+ B. Al(OH)3, HSO, HCO, S2–
    2. HSO, H2S, NH, Fe3+ D. Mg2+, ZnO, HCOOH, H2SO4

    Câu 15. Dung dịch HCOOH 0,01 mol/L có pH ở khoảng nào sau đây?

    1. pH = 7 B. pH > 7 C. 2 < pH < 7  D. pH = 2

    Câu 16. Dung dịch HNO3 có pH = 2. Cần pha loãng dung dịch trên bao nhiêu lần để thu được dung dịch có pH = 3

    1. 1,5 lần B. 10 lần C. 2 lần                        D. 5 lần

    Câu 17. Hấp thụ 3,36 lít SO2 (đktc) vào 200ml dung dịch NaOH 1M. Hỏi dung dịch thu được có chứa chất tan nào?

    1. Na2SO3 B. NaHSO3, Na2CO3
    2. NaHSO3 D. Na2CO3, NaOH

    Câu 18. Sự thủy phân muối amoni cacbonat sẽ tạo ra:

    1. axit yếu và bazơ mạnh B. axit yếu và bazơ yếu
    2. axit mạnh và bazơ yếu D. axit mạnh và bazơ mạnh

    Câu 19. Điều nào sau đây không đúng?

    1. Đi từ nitơ đến bitmut, tính axit của các oxit giảm dần, tính bazơ tăng dần
    2. Hợp chất với hiđro của các nguyên tố nhóm nitơ có công thức chung là RH3
    3. Trong hợp chất, các nguyên tố nhóm nitơ có số oxi hóa cao nhất là +7
    4. Cấu hình eelctron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm nitơ là ns2np3

    Câu 20. Có thể dùng dãy chất nào sau đây để làm khô khí amoniac?

    1. CaCl2 khan, P2O5, CuSO4 khan
    2. H2SO4 đặc, CaO khan, P2O5
    3. NaOH rắn, Na, CaO khan
    4. CaCl2 khan, CaO khan, NaOH rắn

    Câu 21. Điện phân dung dịch chứa HCl và KCl với màng ngăn xốp, sau một thời gian thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và có pH = 12. Vậy:

    1. chỉ có HCl bị điện phân
    2. chỉ có KCl bị điện phân
    3. HCl bị điện phân hết, KCl bị điện phân một phần
    4. HCl và KCl đều bị điện phân hết

    Câu 22. Có 2 bình điện phân mắc nối tiếp bình 1 chứa CuCl­­2, bình 2 chứa AgNO3. Khi ở anot của bình 1 thoát ra 22,4 lít một khí duy nhất thì ở anot của bình 2 thoát ra bao nhiêu lít khí? (Biết các thể tích đo ở cùng điều kiện).

    1. 11,2 lít B. 22,4 lít C. 33,6 lít                    D. 44,8 lít

    Câu 23. Cho một số nguyên tố sau 10Ne, 11Na, 8O, 16S. Cấu hình e sau: 1s22s22p6 không phải là của hạt nào trong số các hạt dưới đây?

    1. Nguyên tử Ne B. Ion Na+ C. Ion S2–                    D. Ion O2–

    Câu 24. Những điều khẳng định nào sau đây không phải bao giờ cũng đúng?

    1. Số hiệu nguyên tử bằng điện tích hạt nhân
    2. Trong nguyên tử số proton bằng số nơtron
    3. Số proton trong hạt nhân bằng số e ở lớp vỏ nguyên tử
    4. Chỉ có hạt nhân nguyên tử Na mới có 11 proton

    Câu 25. Tính phi kim của các nguyên tố trong nhóm VIA theo thứ tự: 8O, 16S, 34Se, 52Te, biến đổi theo chiều:

    1. Tăng B. Giảm C. Không thay đổi                  D. Vừa tăng vừa giảm

    Câu 26. Các nguyên tố thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn có tính chất nào sau đây?

    1. Dễ dàng cho 2e để đạt cấu hình bền vững.
    2. Dễ dàng nhận 2e để đạt cấu hình bền vững.
    3. Dễ dàng nhận 6e để đạt cấu hình bền vững.
    4. Là các phi kim hoạt động mạnh.

    Câu 27. Ion Y có cấu hình e: 1s22s22p63s23p6. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là:

    1. chu kì 3, nhóm VIIA B. chu kì 3, nhóm VIIIA
    2. chu kì 4, nhóm IA D. chu kì 4, nhóm VIA

    Câu 28. Cho 5,4 gam một kim loại tác dụng hết với clo, thu được 26,7 gam muối clorua. Kim loại đã dùng là:

    1. Fe B. Al C. Zn                           D. Mg

    Câu 29. Cho hỗn hợp A gồm Al và Fe tác dụng với dung dịch CuCl2. Khuấy đều hỗn hợp, lọc rửa kết tủa, thu được dung dịch B và chất rắn C. Thêm vào B một lượng dung dịch NaOH loãng, lọc rửa kết tủa mới tạo thành. Nung kết tủa đó trong không khí ở nhiệt độ cao thu được chất rắn D gồm hai oxit kim loại. Tất cả các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Hai oxit kim loại đó là:

    1. Al2O3, Fe2O3 B. Al2O3, CuO C. Fe2O3, CuO D. Al2O3, Fe3O4

    Câu 30. Khí amoniac làm giấy quỳ tím ẩm:

    1. chuyển thành màu đỏ B. chuyển thành màu xanh
    2. không đổi màu D. mất màu

    Câu 31. Cho biết trong phản ứng sau

    4HNO3đặc nóng + Cu  Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

    HNO3 đóng vai trò là:

    1. chất oxi hóa B. axit C. môi trường D. Cả A và C

    Câu 32. Hòa tan hoàn toàn 16,8g muối cacbonat của kim loại hóa trị II trong HCl dư thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc). Muối cacbonat đólà:

    1. MgCO3 B. CaCO3 C. BaCO3                    D. ZnCO3

    Câu 33. Cho V lít CO2 (đktc) phản ứng hoàn toàn với dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 10,0g kết tủa. V có giá trị là:

    1. 3,36 lít B. 22,4 lít C. 15,68 lít                  D. 2,24 lít

    Câu 34. Hòa tan hoàn toàn 15,9g hỗn hợp gồm 3 kim loại Al, Mg và Cu bằng dung dịch HNO3 thu được 6,72 lít khí NO và dung dịch X. Sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam muối khan?

    1. 71,7g B. 77,1g C. 17,7g                      D. 53,1g.

    Câu 35. Công thức tổng quát của este tạo bởi axit X đơn chức và ancol Y đa chức là:

    1. R(COOR1) B. R(COO)nR1
    2. (RCOO)nR1(COOR)m D. (RCOO)nR1

    Câu 36. Hai este X, Y là đồng phân của nhau. 17,6 gam hỗn hợp này chiếm thể tích bằng thể tích của 6,4 gam oxi ở cùng điều kiện. Hai este X, Y là:

    1. CH3COOCH3 và HCOOC2H5 B. CH3COOC2H5 và HCOOC3H7
    2. HCOOC3H7 và C3H7COOH D. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5

    Câu 37. Hai chất là đồng phân cấu tạo của nhau thì:

    1. có cùng khối lượng phân tử
    2. có công thức cấu tạo tương tự nhau
    3. có cùng công thức phân tử
    4. có cùng công thức đơn giản nhất

    Câu 38. C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân đơn chức?

    1. 3 B. 4 C. 5                             D. 6

    Câu 39. Cho quỳ tím vào dung dịch axit glutamic (axit –amino pentađioic), quỳ tím chuyển sang màu:

    1. đỏ B. xanh
    2. mất màu D. chuyển sang đỏ sau đó mất màu

    Câu 40. Phản ứng cộng hợp nhiều phân tử amino axit thành một phân tử lớn, giải phóng nhiều phân tử nước được gọi là phản ứng:

    1. trùng hợp B. trùng ngưng C. axit – bazơ  D. este hóa

    Câu 41. Trong công nghiệp người ta điều chế axit axetic theo phương pháp nào sau đây?

    1. Lên men giấm B. Oxi hóa anđehit axetic
    2. Cho metanol tác dụng với cacbon oxit D. Cả 3 phương pháp trên

    Câu 42. Cho 2 phương trình hóa học

    (1) 2CH3COOH + Na2CO3  2CH3COONa + H2O + CO2

    (2) C6H5OH + Na2CO3  C6H5ONa + NaHCO3

    Hai phản ứng trên chứng tỏ lực axit theo thứ tự CH3COOH, H2CO3, C6H5OH, HCO là:

    1. tăng dần B. giảm dần
    2. không thay đổi D. vừa tăng vừa giảm

    Câu 43. Sắp xếp các chất sau theo thứ tự lực axit giảm dần: etanol (X), phenol (Y), axit benzoic (Z), p–nitrobenzoic (T), axit axetic (P)

    1. X > Y > Z > T > P B. X > Y > P > Z > T
    2. T > Z > P > Y > X D. T > P > Z > Y > X

    Câu 44. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai ancol đơn chức kế tiếp trong dãy đồng đẳng thu được CO2 và hơi nước có tỉ lệ thể tích VCO: VHO = 7 : 10. Công thức phân tử của 2 ancol đó là:

    1. CH3OH, C2H5OH B. C2H5OH và C3H7OH
    2. C2H5OH và C3H5OH D. C3H5OH và C4H7OH

    Phần riêng: Thí sinh chỉ được chọn làm 1 trong 2 phần (Phần 1 hoặc Phần II)

    Phần I. Theo chương trình không phân ban (6 câu, từ câu 45 đến câu 50)

    Câu 45. Cho 0,1 mol một ancol X tác dụng với kali cho 3,36 lít khí (đktc). Hỏi X có mấy nhóm chức?

    1. 2 B. 3 C. 4                             D. 1

    Câu 46. Để điều chế anđehit người ta dùng phương pháp:

    1. oxi hóa ancol đơn chức
    2. oxi hóa ancol bậc 1
    3. thủy phân dẫn xuất 1,1–đihalogen trong dung dịch kiềm, đun nóng.
    4. cả B, C.

    Câu 47. Anđehit no X có công thức (C3H5O)n. Giá trị n thỏa mãn là:

    1. 1 B. 2 C. 3                             D. 4

    Câu 48. Nhựa Bakêlit được điều chế từ:

    1. phenol và anđehit axetic B. phenol và anđehit fomic
    2. axit benzoic và etanol D. glixerol và axit axetic

    Câu 49. Thực hiện phản ứng tráng gương 0,75 gam một anđehit đơn chức X, thu được 10,8 gam Ag. Công thức phân tử của X là:

    1. CH3CHO B. HCHO C. C2H3CHO  D. C2H5CHO

    Câu 50. Để trung hòa một dung dịch axit đơn chức cần 30 ml dung dịch NaOH 0,5M. Sau khi trung hòa thu được 1,44g muối khan. Công thức của axit là:

    1. C2H4COOH B. C2H5COOH C. C2H3COOH           D. CH3COOH

    Phần II. Theo chương trình phân ban

    Câu 51. Etylbenzen tác dụng với brom theo tỉ lệ 1 : 1 khi có ánh sáng tạo ra sản phẩm chính có công thức cấu tạo là:

    1. B. C.         D.

    Câu 52. Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon X cho CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 1,75 : 1 về thể tích. Cho bay hơi hoàn toàn 5,06 g X thu được một thể tích hơi đúng bằng thể tích của 1,76 g oxi trong cùng điều kiện. Ở nhiệt độ phòng X không làm mất màu nước brom, nhưng làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng. CTCT của Y là:

    1. B. C.          D.

    Câu 53. Khi đốt cháy hoàn toàn 2 hiđrocacbon liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 0,9 gam nước. Hai hiđrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng nào?

    1. Ankan B. Anken C. Ankin                     D. Aren

    Câu 54. Cột sắt ở Newdheli, Ấn Độ đã có tuổi trên 1500 năm. Tại sao cột sắt đó không bị ăn mòn? Cột sắt bền do được chế tạo bởi:

    1. một loại hợp kim bền của sắt B. sắt tinh khiết
    2. có lớp oxit bền vững D. Chưa có lời giải thích.

    Câu 55. Ngâm một thanh Zn vào 100ml dung dịch AgNO3 0,1M đến khi AgNO3 tác dụng hết, thì khối lượng thanh Zn sau phản ứng so với thanh Zn ban đầu là:

    1. giảm 0,755 gam B. tăng 1,88 gam
    2. tăng 0,755 gam D. tăng 7,55 gam

    Câu 56. So sánh độ dẫn điện của hai dây dẫn bằng đồng tinh khiết, có tiết diện bằng nhau. Dây thứ nhất chỉ có một sợi, dây thứ hai gồm một bó hàng trăm sợi nhỏ. Độ dẫn điện của hai dây dẫn là:

    1. bằng nhau.
    2. dây thứ hai dẫn điện tốt hơn dây thứ nhất.
    3. dây thứ hai dẫn điện kém hơn dây thứ nhất.
    4. không so sánh được.

    ĐỀ SỐ 3

    Thời gian làm bài 90 phút

    Phần chung cho tất cả thí sinh (44 câu, từ câu 1 đến câu 44)

    Câu 1. Nguyên tử X có cấu hình e là: 1s22s22p5 thì ion tạo ra từ nguyên tử X có cấu hình e nào sau đây?

    1. 1s22s22p4 B. 1s22s22p6 C. 1s22s22p63s2            D. 1s2

    Câu 2. Nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (p, n, e) là 82. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:

    1. chu kì 4, nhóm VIB B. chu kì 4, nhóm VIIIB
    2. chu kì 4, nhóm IIA D. chu kì 3, nhóm IIB

    Câu 3. Nguyên tử của nguyên tố X được xếp ở chu kì 5 có số lớp electron là:

    1. 3 B. 4 C. 5                             D. 6

    Câu 4. Một nguyên tố thuộc nhóm VA có hóa trị cao nhất với oxi và hóa trị trong hợp chất với hiđro lần lượt là:

    1. III và V B. V và V C. III và III                 D. V và III

    Câu 5. Cho 3 kim loại thuộc chu kì 3: 11Na, 12Mg, 13Al. Tính khử của chúng giảm theo thứ tự sau:

    1. Na > Mg > Al B. Al > Mg > Na
    2. Mg > Al > Na D. Mg > Na > Al

    Câu 6. Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng axit–bazơ?

    1. H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O
    2. 6HCl + Fe2O3 2FeCl3 + 3H2O
    3. H2SO4 + BaCl2 BaSO4+ 2HCl
    4. Ca(OH)2 + CO2 CaCO3+ H2O

    Câu 7. Dung dịch H2SO4 có pH = 2 thì nồng độ của H2SO4 là:

    1. 0,01M B. 0,1M C. 0,005M                   D. 0,05M

    Câu 8. Sục V lít CO2 (đktc) vào 300ml dung dịch Ba(OH)2 1,5M thấy xuất hiện 59,1g kết tủa trắng. Tính V?

    1. 6,72 lít B. 3,36 lít C. 13,44 lít                  D. 6,72 lít hoặc 13,44 lít

    Câu 9. Loại muối nào sau đây không bị thủy phân?

    1. Muối tạo bởi axit yếu và bazơ yếu
    2. Muối tạo bởi axit yếu và bazơ mạnh
    3. Muối tạo bởi axit mạnh và bazơ yếu
    4. Muối tạo bởi axit mạnh và bazơ mạnh

    Câu 10. Điện phân nóng chảy một oxit kim loại thu được 10,8g kim loại ở catot và 6,72 lít khí (đktc) ở anot. Công thức của oxit trên là:

    1. Fe2O3 B. Al2O3 C. Na2O                      D. CaO

    Câu 11. Muốn mạ đồng lên một thanh sắt bằng phương pháp điện hóa thì phải tiến hành điện phân với điện cực gì và dung dịch nào sau đây?

    1. Cực âm là đồng, cực dương là sắt, dung dịch muối sắt
    2. Cực âm là đồng, cực dương là sắt, dung dịch muối đồng
    3. Cực âm là sắt, cực dương là đồng, dung dịch muối sắt
    4. Cực âm là sắt, cực dương là đồng, dung dịch muối đồng

    Câu 12. Cho oxit sắt từ (Fe3O4) phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được:

    1. muối sắt (II) B. muối sắt (III)
    2. hỗn hợp cả muối sắt (II) và (III) D. chất rắn không tan

    Câu 13. Tên gang xám là do:

    1. chứa nhiều Fe3C, Si B. chứa nhiều FeO, Si
    2. chứa nhiều C, Si D. do có màu xám

    Câu 14. Điện phân nóng chảy muối clorua của một kim loại kiềm, thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và 3,12 gam kim loại ở catot. Công thức của muối đã điện phân là:

    1. NaCl B. LiCl C. KCl             D. CsCl

    Câu 15. Một hợp kim Na–K tác dụng hết với nước được 2,0 lít khí (đo ở 00C, 1,12 atm) và dung dịch D. Thể tích dung dịch HCl 0,5M cần để trung hòa hết ½ dung dịch D là

    1. 200 ml B. 100 ml C. 400 ml                    D. 1000 ml

    Câu 16. Cho Na vào các dung dịch BaCl2, CuSO4, NaHSO4, NH3, NaNO3. Quan sát thấy có chung 1 hiện tượng là:

    1. có khí bay ra B. có kết tủa xanh
    2. có kết tủa trắng D. không phản ứng

    Câu 17. Để điều chế các hiđroxit Cu(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3 ta cho dung dịch muối của chúng tác dụng với:

    1. dung dịch NaOH vừa đủ B. dung dịch NaOH dư
    2. dung dịch NH3 dư D. Cả 3 đáp án trên đều sai

    Câu 18. Phản ứng nào trong các phản ứng sau đây không là phản ứng oxi hóa khử?

    1. 4HNO3 + Cu Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
    2. NH4NO2 N2 + 2H2O
    3. 3NH3 + 3H2O + AlCl3 Al(OH)3+ 3NH4Cl
    4. N2 + 3H2 2NH3

    Câu 19. Cho cân bằng hóa học: N2 + 3H2 2NH3

    Hằng số cân bằng của phản ứng trên là:

    1. B.
    2. D.

    Câu 20. Cho 1,3 gam muối clorua của Fe (hóa trị n) tác dụng với AgNO3 dư, thu được 3,444 gam bạc clorua. Công thức của muối sắt là:

    1. FeCl3 B. FeCl2 C. FeCl4                      D. FeCl6

    Câu 21. Hòa tan hoàn tòan 7,8g hỗn hợp (Mg, Al) bằng dung dịch HCl dư thì thu được 8,96 lít khí hiđro (đktc). Khối lượng muối thu được là:

    1. 3,62g B. 29,1g C. 39,75g                    D. 36,2g

    Câu 22. Để làm sạch một loại thủy ngân có lẫn tạp chất kẽm, chì và thiếc; người ta khuấy loại thủy ngân này trong dung dịch dư:

    1. CuSO4 B. AgNO3 C. PbCl2                      D. HgSO4

    Câu 23. Một loại thủy tinh có thành phần phần trăm về khối lượng các oxit: 75% SiO2, 13% Na2O và 12% CaO. Công thức hóa học của loại thủy tinh này là:

    1. Na2O.CaO.4SiO2 B. Na2O.2CaO.5SiO2
    2. 2Na2O.CaO.6SiO2 D. Na2O.CaO.6SiO2

    Câu 24. Có thể dùng hóa chất nào dưới đây để làm mềm nước cứng vĩnh cửu?

    1. H2SO4 B. Ca(OH)2 C. Na2CO3                  D. CuSO4

    Câu 25. Để điều chế 1 tấn clo bằng cách điện phân nóng chảy NaCl người ta phải dùng tối thiểu là 1,735 tấn NaCl. Vậy hiệu suất của quá trình là:

    1. 59% B. 85% C. 90%                        D. 95%

    Câu 26. Một loại quặng hematit có chứa 60% sắt (III) oxit. Khối lượng sắt tối đa có thể điều chế được từ 1 tấn quặng này là:

    1. 4,6 tấn B. 0,47 tấn C. 0,7 tấn                    D. 1,16 tấn

    Câu 27. Nước cứng có những tác hại gì?

    1. Khi giặt đồ bằng xà phòng trong nước cứng tạo ra muối không tan gây lãng phí xà phòng và sợi vải nhanh mục nát.
    2. Nấu đồ ăn bằng nước cứng sẽ lâu chín và giảm mùi vị
    3. Đun nước cứng trong nồi hơi tạo thành một lớp cặn ở mặt trong nồi hơi
    4. Cả A, B và C

    Câu 28. Sục khí CO2 vào một cốc nước cất nhỏ vài giọt phenolphtalein thì dung dịch có màu gì?

    1. không màu B. màu tím C. màu đỏ                    D. màu xanh

    Câu 29. Loại phân đạm nào sau đây được gọi là đạm hai lá?

    1. NaNO3 B. NH4NO3 C. (NH2)2CO   D. Ca(NO3)2

    Câu 30. Để loại tạp chất HCl có lẫn trong khí Cl2 người ta dùng:

    1. dung dịch NaOH B. dung dịch H2SO4
    2. dung dịch NaCl D. dung dịch Na2CO3

    Câu 31. Chỉ dùng một hóa chất nào sau đây có thể nhận biết được stiren, toluen, benzen?

    1. O2 B. Br2/Fe, t0
    2. dung dịch KMnO4 D. dung dịch Br2

    Câu 32. Khi đun nóng m1 gam ancol X với H2SO4 đặc làm xúc  tác ở điều kiện nhiệt độ thích hợp thu được m2 gam anken Y. dY/X = 0,7. (Biết hiệu suất của phản ứng là 100%). CTPT của ancol X là:

    1. CH3OH B. C2H5OH C. C3H5OH                 D. C3H7OH

    Câu 33. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol axit hữu cơ X thu được 3,36 lít CO2 (đo ở 00C, 2atm) và 5,4g H2O. Công thức phân tử của X là:

    1. 3H4O2 B. C3H6O2 C. C2H2O4                   D. C2H4O2

    Câu 34. Cho 4 chất CH3COOH, C2H5OH, HCOOCH3, CH3COOCH3. Chất ít tan trong nước nhất là:

    1. CH3COOH B. C2H5OH C. HCOOCH3 D. CH3COOCH3

    Câu 35. Để trung hòa 7,4g hỗn hợp 2 axit hữu cơ là đồng đẳng của axit fomic cần 200ml dung dịch NaOH 0,5M. Khối lượng muối thu được là:

    1. 9,6g B. 6,9g C. 11,4g                      D. 5,2g

    Câu 36. Người ta không giặt quần áo lụa tơ tằm bằng xà phòng có độ kiềm cao là vì ……………….. làm mục quần áo.

    1. có phản ứng axit–bazơ B. có phản ứng phân hủy
    2. có phản ứng thủy phân D. có phản ứng trung hòa

    Câu 37. Có bao nhiêu đồng phân có tính chất lưỡng tính ứng với công thức phân tử C2H5O2N? (không kể đồng phân cis–trans)

    1. 1 B. 3                             C. 4                             D. 5

    Câu 38. Phản ứng giữa nhóm –COOH và nhóm –NH2 tạo ra:

    1. liên kết ion B. liên kết cho nhận
    2. liên kết peptit D. A hoặc C

    Câu 39. Thủy phân 1 mol este X cần 2 mol KOH. Hỗn hợp sản phẩm thu được gồm glixerol, axit axetic và axit propionic. Có bao nhiêu CTCT thỏa mãn với X?

    1. 2 B. 4 C. 6                             D. 12

    Câu 40. Phản ứng giữa CH3COOH và C2H5OH có axit sunfuric đặc làm xúc tác được gọi là phản ứng:

    1. axit bazơ B. este hóa
    2. đề hiđrat hóa D. thủy phân

    Câu 41. Ba hiđrocacbon X, Y, Z đều là chất khí ở điều kiện thường. Khi phân hủy mỗi chất thành cacbon và hiđro, thể tích khí thu được đều gấp hai lần thể tích ban đầu. Vậy X, Y, Z:

    1. là đồng đẳng của nhau B. là đồng phân của nhau
    2. đều có 2 nguyên tử C D. đều có 4 nguyên tử hiđro

    Câu 42. Trong phòng thí nghiệm, khi điều chế etilen bằng cách đun ancol etylic với axit sunfuric đặc nóng ở 1700C thì etilen thu được thường có lẫn SO2, người ta dẫn khí qua dung dịch nào để thu được etilen tinh khiết?

    1. Br2 B. KMnO4 C. NaOH                     D. Na2CO3

    Câu 43. Sản phẩm chính của phản ứng cộng giữa propen và HCl là:

    1. CH2=CH–CH2Cl B. CH2=CCl–CH3
    2. CH2Cl–CH2–CH3 D. CH3–CHCl–CH3

    Câu 44. Khả năng phản ứng thế brom vào vòng benzen của chất nào cao nhất trong ba chất benzen, phenol và axit benzoic?

    1. Benzen B. Phenol C. Axit benzoic           D. Cả ba phản ứng như nhau

    Phần riêng: Thí sinh chỉ được chọn làm 1 trong 2 phần (Phần I hoặc Phần II)

    Phần I. Theo chương trình không phân ban (6 câu, từ câu 45 đến câu 50)

    Câu 45. Thực hiện phản ứng tách nước với một ancol có CTPT là C4H10O có mặt xúc tác H2SO4 đặc ở 1700C thu được 3 đồng phân anken. CTCT của ancol đó là:

    1. CH3CH2CH(OH)CH3 B. CH3CH2CH2CH2OH
    2. (CH3)3COH D. không có công thức nào thỏa mãn

    Câu 46. Cho bột Mg vào đietyl ete khan, khuấy mạnh, không thấy hiện tượng gì. Nhỏ từ từ vào đó etyl bromua, khuấy đều thì Mg tan dần thu được dung dịch đồng nhất. Các hiện tượng trên được Giải thích như sau:

    1. Mg không tan trong đietyl ete mà tan trong etyl bromua
    2. Mg không tan trong đietyl ete, Mg phản ứng với etyl bromua thành etyl magiebromua tan trong ete
    3. Mg không tan trong đietyl ete nhưng tan trong hỗn hợp đietyl ete và etyl bromua
    4. Mg không tan trong đietyl ete, Mg phản ứng với etyl bromua thành C2H5Mg tan trong ete.

    Câu 47. Cho các phương trình hóa học sau:

    (1) CH3CHO + Br2 + H2O  CH3COOH + 2HBr

    (2) CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O  CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

    Trong hai phản ứng trên CH3CHO đóng vai trò là chất gì?

    1. Chất oxi hóa B. Chất khử
    2. Chất tự oxi hóa tự khử D. Tất cả đều sai

    Câu 48. Tỉ khối hơi của đimetylamin so với heli là:

    1. 11,25 B. 12,15 C. 15,12                      D. 22,5

    Câu 49. Cao su buna–N được tạo ra từ phản ứng đồng trùng hợp các monome nào sau đây:

    1. CH2=CH2, CH2=CH–CH=CH2 B. CH2=CHCH, CH2=CH–CH=CH2
    2. CH2=CHC6H5, CH2=CH–CH=CH2 D. CH2=CH2, CH2=CHCN

    Câu 50. Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch –amino propanoic thì giấy quỳ tím:

    1. mất màu B. không đổi màu
    2. chuyển thành màu đỏ D. chuyển thành màu xanh.

    Phần II. Theo chương trình phân ban

    Câu 51. Cho hỗn hợp gồm CH3CHO (ts = 210C); C2H5OH (ts = 78,30C); CH3COOH (ts = 1180C) và H2O (ts = 1000C). Nên dùng hóa chất và phương pháp nào sau đây để tách riêng từng chất?

    1. Na2SO4 khan, chưng cất B. NaOH, HCl chưng cất
    2. Na2SO4 khan, chiết D. NaOH, kết tinh

    Câu 52. Chất hữu cơ X có phần trăm khối lượng C, H, O lần lượt bằng 40% ; 6,67% ; 53,33%. Ở cùng điều kiện 1 lít khí X nặng hơn 1 lít không khí 2,07 lần. CTPT X là

    1. CH2O B. C2H4O2 C. C2H4O                    D. C3H6O

    Câu 53. Chất hữu cơ X có phần trăm khối lượng H, N lần lượt bằng 7,86% ; 15,73%. Đốt cháy hoàn toàn 2,225 g X thu được 1,68 lít CO2 (đktc), biết X có khối lượng mol phân tử < 100 g. CTPT của X là:

    1. C2H5O2N B. C3H5O2N C. C3H7O2N                D. C4H9O2N

    Câu 54. Cho các kim loại sau: Mg, Fe, Cu, Ni. Kim loại nào vừa phản ứng với dd HCl, vừa phản ứng với dd Al2(SO4)3?

    1. Mg B. Fe C. Cu                           D. Ni

    Câu 55. Hiện tượng xảy ra khi cho một đinh Fe vào dd CuSO4

    1. chất rắn màu đỏ bám trên đinh sắt, màu xanh của dd nhạt dần.
    2. chất rắn màu đen bám trên đinh sắt, màu xanh của dd nhạt dần.
    3. chất rắn màu đỏ bám trên đinh sắt, dung dịch không màu chuyển sang màu lục nhạt
    4. chất rắn màu đen bám trên đinh sắt.

    Câu 56. Chia 22,4 gam kim loại M thành hai phần bằng nhau. Phần 1 phản ứng vừa hết với 6,72 lít Cl2 (đktc). Phần 2 phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 4,48 lít khí (đktc). M là kim loại nào trong số các kim loại dưới đây?

    1. Mg B. Al C. Fe                           D. Zn

    ĐỀ SỐ 4

    Thời gian 90 phút

    Phần chung cho tất cả thí sinh (44 câu, từ câu 1 đến câu 44)

    Câu 1. Cấu hình e của nguyên tố K là 1s22s22p63s23p64s1. Vậy nguyên tố K có đặc điểm:

    1. K thuộc chu kì 4, nhóm IA B. Số nơtron trong nhân K là 20
    2. Là nguyên tố mở đầu chu kì 4 D. Cả A, B, C đều đúng.

    Câu 2. Hiđroxit nào mạnh nhất trong các hiđroxit Al(OH)2, NaOH, Mg(OH)2, Be(OH)2:

    1. Al(OH)3 B. NaOH C. Mg(OH)2                D. Be(OH)2

    Câu 3. Ion nào sau đây có cấu hình e bền vững giống khí hiếm?

    1. 29Cu2+ B. 26Fe2+ C. 20Ca2+                      D. 24Cr3+

    Câu 4. Một nguyên tử R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34. Trong đó số hạt mang điện gấp 1,833 lần số hạt không mang điện. Nguyên tố R là:

    1. Mg B. Na C. F                             D. Ne

    Câu 5. Có 4 kí hiệu . Điều nào sau đây là sai?

    1. X và Y là hai đồng vị của nhau
    2. X và Z là hai đồng vị của nhau
    3. Y và T là hai đồng vị của nhau
    4. X và T đều có số proton và số nơtron bằng nhau

    Câu 6. Cho một số nguyên tố sau 8O, 16S, 6C,  7N, 1H. Biết rằng tổng số proton trong phân tử khí XY2 là 18. Khí XY2 là:

    1. SO2 B. CO2 C. NO2                        D. H2S

    Câu 7. Nguyên tử 23Z có cấu hình e là: 1s22s22p63s1. Z có:

    1. 11 nơtron, 12 proton B. 11 proton, 12 nơtron
    2. 13 proton, 10 nơtron D. 11 proton, 12 electron

    Câu 8. Cho biết hiện tượng xảy ra và Giải thích bằng phương trình hóa học khi sục từ từ khí CO2 vào dung dịch nước vôi trong cho đến dư?

    1. Không có hiện tượng gì
    2. Ban đầu xuất hiện kết tủa trắng, sau đó tan dần thành dung dịch trong suốt
    3. Xuất hiện kết tủa trắng rồi tan ngay
    4. Xuất hiện kết tủa trắng, kết tủa này không tan.

    Câu 9. Cho biết ion nào sau đây là axit theo Bronsted?

    1. NH B. HPO C. PO                      D. Mg2+

    Câu 10. Điện phân nóng chảy Al2O3 với các điện cực bằng than chì, khí thoát ra ở anot là:

    1. O2 B. CO C. CO2                        D. cả B và C

    Câu 11. Cho các cặp oxi hóa khử sau:

    Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag; Br2/2Br

    Theo chiều từ trái qua phải tính oxi hóa tăng dần; tính khử giảm dần. Phản ứng nào sau đây không xảy ra:

    1. Fe + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag
    2. Cu + 2FeCl3 2FeCl3 + CuCl2
    3. Fe(NO3)2 + AgNO3 Fe(NO3)3 + Ag
    4. 2Ag + CuSO4 Ag2SO4 + Cu

    Câu 12. Hòa tan 1,3g kim loại A hóa trị II vào dung dịch H2SO4 dư, thu được 0,448 lít khí H2 (27,30C và 1,1 atm). Kim loại A là:

    1. Fe B. Zn C. Mg              D. Pb

    Câu 13. Cho sắt dư vào dung dịch HNO3 loãng thu được

    1. dung dịch muối sắt (II) và NO B. dung dịch muối sắt (III) và NO
    2. dung dịch muối sắt (III) và N2O D. dung dịch muối sắt (II) và NO2

    Câu 14. Để luyện gang từ quặng, người ta dùng phương pháp nào sau đây?

    1. Điện phân dung dịch FeCl2 B. Phản ứng nhiệt nhôm
    2. Khử oxit sắt bằng CO ở nhiệt độ cao
    3. Mg đẩy sắt ra khỏi dung dịch muối

    Câu 15. Để nhận biết các chất bột: xôđa, magie oxit, nhôm oxit, đồng (II) sunfat và sắt (III) sunfat, chỉ cần dùng nước và:

    1. dung dịch NaOH B. dung dịch H2SO4
    2. dung dịch NH3 D. cả A và C đều đúng

    Câu 16. Người ta nén khí CO2 dư vào dung dịch đặc và đồng phân tử NaCl, NH3 đến bão hòa để điều chế:

    1. NaHCO3 B. Na2CO3 C. NH4HCO3  D. (NH4)2CO3

    Câu 17. Người ta không thường dùng phương pháp nào sau đây để điều chế kim loại:

    1. Phương pháp nhiệt luyện B. Phương pháp thủy luyện
    2. Phương pháp điện phân D. Phương pháp nhiệt phân muối

    Câu 18. Để m gam kim loại kiềm X trong không khí thu được 6,2 gam oxit. Hòa tan toàn bộ lượng oxit trong nước được dung dịch Y. Để trung hòa dung dịch Y cần vừa đủ 100 ml dung dịch H2SO4 1M. Kim loại X là:

    1. Li B. Na C. K                            D. Cs

    Câu 19. Thêm 1ml dung dịch NaOH 7 M vào 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 1M. Nồng độ mol/l của các ion thu được trong dung dịch sau phản ứng là:

    1. [Na+] = 3,5M , [SO] = 1,5M , [AlO] = 0,5M
    2. [Na+] = 0,5M , [SO] = 0,3M
    3. [Na+] = 0,7M , [SO] = 1,5M , [Al3+] = 0,1M
    4. [Na+] = 3,5M , [SO] = 0,3M , [AlO] = 0,5M

    Câu 20. Trong công nghiệp hiện đại người ta điều chế Al bằng cách nào?

    1. Điện phân nóng chảy B. Điện phân muối AlCl3 nóng chảy
    2. Dùng Na khử AlCl3 nóng chảy D. Nhiệt phân Al2O3

    Câu 21. Nung hỗn hợp X gồm bột Al và Fe2O3 trong điều kiện không có không khí đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y. Hòa tan Y trong NaOH dư thu được H2. Trong Y gồm:

    1. Al2O3, Fe B. Al2O3, Fe, Al
    2. Al2O3, Fe, Fe2O3 D. Cả A, B, C đều đúng

    Câu 22. Muối nitrat thể hiện tính oxi hóa trong môi trường:

    1. Axit B. Kiềm C. Trung tính   D. A và B

    Câu 23. Hòa tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm hai kim loại Fe và Cu bằng dung dịch HNO3 đặc nóng thì thu được 22,4 lít khí màu nâu. Nếu thay axit HNO3 bằng axit H2SO4 đặc, nóng thì thu được bao nhiêu lít khí SO2 (các khí đều được đo ở đktc).

    1. 22,4 lít B. 11,2 lít C. 2,24 lít                    D. kết quả khác

    Câu 24. Nhiệt phân muối KNO3 thì thu được khí:

    1. NO2 B. O2 C. Hỗn hợp NO2 và O2           D. Hỗn hợp NO và O2

    Câu 25. Cho hai phản ứng:

    (1) 2P + 5Cl2  2PCl5

    (2) 6P + 5KClO3  3P2O5 + 5KCl

    Trong hai phản ứng trên, P đóng vai trò là:

    1. chất oxi hóa B. chất khử
    2. tự oxi hóa khử D. chất oxi hóa ở (1), chất khử ở (2)

    Câu 26. Để xác định hàm lượng C trong một mẫu gang người ta nung 10g mẫu gang đó trong O2 thấy tạo ra 0,672 lít CO2 (đktc). Phần trăm C trong mẫu gang đó là:

    1. 3,6% B. 0,36% C. 0,48%                     D. 4%

    Câu 27. R là nguyên tố thuộc nhóm VIA. Trong hợp chất với H nó chiếm 94,12% về khối lượng. Nguyên tố R là:

    1. O B. S C. N                            D. Cl

    Câu 28. Để điều chế được cả 3 kim loại Na, Cu, Al người ta dùng phương pháp nào sau đây?

    1. Nhiệt luyện B. Thủy luyện
    2. Điện phân dung dịch D. Điện phân nóng chảy

    Câu 29. Cho dung dịch Na­2CO3 vào dung dịch AlCl3, đun nóng nhẹ, thấy có

    1. kết tủa trắng B. khí bay ra
    2. không có hiện tượng gì D. cả A và B

    Câu 30. Để nhận biết khí H2S, người ta dùng

    1. giấy quỳ tím ẩm B. giấy tẩm dung dịch CuSO4
    2. giấy tẩm dung dịch Pb(NO3)2 D. cả A, B, C đều đúng

    Câu 31. Axit –amino enantoic có

    1. 5 nguyên tử cacbon B. 6 nguyên tử cacbon
    2. 7 nguyên tử cacbon D. cả A, B, C đều đúng

    Câu 32. Protit tự nhiên là chuỗi poli peptit được tạo thành từ các:

    1. –amino axit B. –amino axit
    2. –amino axit D. –amino axit

    Câu 33. Nilon–6,6 được tạo thành từ phản ứng trùng ngưng giữa:

    1. axit ađipic và hexametylen điamin
    2. axit axetic và hexametylen điamin
    3. axit ađipic và anilin
    4. axit axetic và glixin

    Câu 34. Dãy chất nào sau đây phản ứng được với axit axetic?

    1. Cl2, CaO, MgCO3, Na B. Cu, Zn(OH)2, Na2CO3
    2. CaCO3, Mg, CO, NaOH D. NaOH, C2H5OH, HCl, Na

    Câu 35. Đốt cháy hoàn toàn a gam metan rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch chứa 0,2mol Ca(OH)2 thu được 10,0 gam kết tủa. Giá trị của a là bao nhiêu gam?

    1. 20 gam B. 1,6 gam C. 3,2 gam                   D. 4,8 gam

    Câu 36. Để phân biệt các axit: fomic, axetic, acrylic người ta có thể dùng lần lượt các thuốc thử:

    1. nước Br2, dung dịch AgNO3 B. dung dịch Na2CO3, nước Br2
    2. nước Br2, dung dịch AgNO3/NH3 D. nước Br2, dung dịch KMnO4

    Câu 37. Đốt cháy một axit đơn chức mạch hở X thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ khối lượng là 88 : 27. Lấy muối natri của X nung với vôi tôi xút thì được 1 hiđrocacbon ở thể khí. CTCT của X là:

    1. CH3COOH B. C2H5COOH
    2. CH­2=CHCOOH D. CH2=CHCH2COOH

    Câu 38. Đốt cháy hoàn toàn 1 lít propan, thì thể tích CO2 sinh ra ở cùng điều kiện là

    1. 5 lít B. 3 lít C. 6,72 lít                    D. 0,1339 lít

    Câu 39. Đốt cháy este X tạo ra CO2 và H2O với số mol như nhau. Vậy X là:

    1. este đơn chức B. este no, đa chức
    2. este no, đơn chức D. este có một nối đôi, đơn chức

    Câu 40. Tỉ lệ thể tích giữa CH4 và O2 là bao nhiêu để thu được hỗn hợp nổ mạnh nhất?

    1. 1 : 1 B. 1 : 2 C. 2 : 1                                    D. 1 : 3

    Câu 41. Một hỗn hợp gồm hai hiđrocacbon, khi cháy tạo ra số mol CO2 và H2O như nhau. Hai hiđrocacbon thuộc dãy đồng đẳng nào?

    1. ankan và ankađien B. ankan và ankin
    2. anken và anken D. cả A, B, C đều đúng

    Câu 42. Hợp chất X có công thức phân tử C3H5Cl3. Thủy phân hoàn toàn X thu được chất Y. Y tác dụng được với Na giải phóng H2 và có phản ứng tráng gương. X có công thức cấu tạo là:

    1. CH3–CH2–CCl3 B. CH2Cl–CHCl–CHCl
    2. CH3–CCl2–CH2Cl D. CH2Cl–CH2–CHCl2

    Câu 43. C8H10O có bao nhiêu đồng phân chứa vòng benzen. Biết rằng các đồng phân này đều tác dụng được với Na nhưng không tác dụng được với NaOH.

    1. 4 B. 5 C. 8                             D. 10

    Câu 44. Fructozơ không phản ứng với chất nào sau đây?

    1. CH3COOH/H2SO4 đặc B. dung dịch AgNO3/NH3
    2. H2 (Ni/t0) D. Cu(OH)2

     

    Phần riêng: Thí sinh chỉ được chọn làm 1 trong 2 phần (Phần I hoặc Phần II)

    Phần I. Theo chương trình không phân ban (6 câu, từ câu 45 đến câu 50)

    Câu 45. Cách nào sau đây không nhận biết được protit?

    1. Cho tác dụng với Cu(OH)­2/NaOH B. Cho tác dụng với HNO3
    2. Cho tác dụng với dung dịch NaOH D. Đun nóng

    Câu 46. Một axit cacboxylic no mạch hở có công thức thực nghiệm dạng (C2H4O)n. Tìm giá trị của n?

    1. 1 B. 2 C. 3                             D. 4

    Câu 47. Ancol dễ tan trong nước là vì:

    1. giữa các phân tử ancol tồn tại liên kết hiđro liên phân tử
    2. giữa ancol và nước có liên kết hiđro
    3. ancol có tính axit yếu
    4. cả 3 lí do trên

    Câu 48. Cho 3,8 gam một điol tác dụng với K (dư) giải phóng 0,56 lít H2 (00C, 2 atm). Công thức phân tử của ancol là

    1. C3H­6(OH)2 B. C2H4(OH)2 C. C4H8(OH)2 D. C3H8(OH)2

    Câu 49. Tên gọi nào sau đây là tên của hợp chất có công thức cấu tạo sau?

    1. 2–isopropylbutanal B. 2–etyl–3–metylbutanal
    2. 2–etyl–3–metylbutan D. 2–etyl–3–metylbutanol

    Câu 50. Loại tơ nào dưới đây là tơ tổng hợp?

    1. tơ tằm B. tơ visco C. tơ axetat                 D. nilon–6

    Phần II. Theo chương trình phân ban

    Câu 51. Trong thí nghiệm điều chế C6H5NO2 người ta lắp ống sinh hàn hồi lưu nhằm:

    1. Tăng diện tích tiếp xúc của C6H6 với hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc
    2. Giảm bớt sự bay hơi của axi H2SO4
    3. Giảm sự bay hơi của C6H6 và HNO3
    4. Cả A và B

    Câu 52. Để pha loãng dung dịch H2SO4 đặc, làm theo cách nào sau đây?

    1. Rót từ từ dung dịch H2SO4 đặc vào H2O và khuấy đều
    2. Rót nhanh dung dịch H2SO4 đặc vào H2O và khuấy đều
    3. Rót từ từ H2O vào dung dịch H2SO4 đặc và khuấy đều
    4. Cả B và C

    Câu 53. Phản ứng tráng gương của glucozơ và bạc nitrat trong dung dịch amoniac diễn ra trong môi trường:

    1. axit B. kiềm C. trung tính    D. Cả A và C

    Câu 54. Dãy hóa chất có thể dùng để điều chế CH4 trong phòng thí nghiệm là:

    1. CH3COONa khan, CaO rắn, NaOH rắn.
    2. Dung dịch CH3COONa, CaO rắn, NaOH rắn
    3. CaO rắn và dung dịch NaOH bão hòa trộn với CH3COONa khan
    4. CH3COONa tinh thể, CaO, NaOH dung dịch

    Câu 55.  Trong phản ứng nhiệt phân kaliclorat (KClO3), để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm vai trò của MnO2 là:

    1. chất phản ứng B. chất xúc tác
    2. chất bảo vệ ống nghiệm D. chất sản phẩm.

    Câu 56. Công thức hóa học của các chất được chú thích 1, 2, 3, 4… trong hình vẽ mô tả thí nghiệm cacbon oxit khử đồng oxit dưới đây lần lượt là:

    1. CO, Ca(OH)2, HCOOH, CuO và H2SO4 đặc
    2. CO, HCOOH và H2SO4 đặc, Ca(OH)2, CuO
    3. CO, CuO, HCOOH và H2SO4 đặc, Ca(OH)2
    4. Thứ tự khác.

    ĐỀ SỐ 5

    Thời gian 90 phút

    Phần chung cho tất cả thí sinh (44 câu, từ câu 1 đến câu 44)

    Câu 1. Nguyên tử các nguyên tố trong một nhóm A của bảng tuần hòan có cùng:

    1. số nơtron B. số lớp electron
    2. số proton D. số e lớp ngoài cùng

    Câu 2. Trong nguyên tử của nguyên tố R có 18 electron. Số thứ tự chu kì và nhóm của R lần lượt là:

    1. 4 và VIIIB B. 3 và VIIIA C. 3 và VIIIB D. 4 và IIA

    Câu 3. Ion Cr3– có bao nhiêu electron?

    1. 21 B. 24 C. 27                           D. 52

    Câu 4. Các electron thuộc các lớp K, M, N, L trong nguyên tử khác nhau về:

    1. khoảng cách từ e đến hạt nhân B. năng lượng của e
    2. độ bền liên kết với hạt nhân D. A, B, C đều đúng

    Câu 5. Trường hợp nào sau đây dẫn được điện?

    1. Nước cất B. NaOH rắn, khan
    2. Etanol D. Nước biển.

    Câu 6. Chọn phát biểu sai:

    1. Giá trị Ka của một axit phụ thuộc vào nhiệt độ
    2. Giá trị Ka của một axit phụ thuộc vào bản chất của axit đó
    3. Giá trị Ka của một axit phụ thuộc vào nồng độ
    4. Giá trị Ka của một axit càng lớn thì lực axit càng mạnh.

    Câu 7. Cho biết ion nào sau đây là axit theo Bronsted

    1. HS B. NH C. Na+             D. CO

    Câu 8. Cần bao nhiêu gam NaOH rắn để pha chế được 500 ml dung dịch có pH = 12

    1. 0,4 gam B. 0,2 gam C. 0,1 gam                   D. 2 gam

    Câu 9. Cho phương trình phản ứng: CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + H2O + CO2

    Phương trình ion rút gọn của phương trình trên là:

    1. CO+ H+ H2O + CO2
    2. CO+ 2H+ H2O + CO2
    3. CaCO3 + 2H+ + 2Cl CaCl2 + H2O + CO2
    4. CaCO3 + 2H+ Ca2+ + H2O + CO2

    Câu 10. Nồng độ ion H+ thay đổi như thế nào thì giá trị pH tăng 1 đơn vị?

    1. Tăng lên 1 mol/l B. Giảm đi 1 mol/l
    2. Tăng lên 10 lần D. Giảm đi 10 lần

    Câu 11. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Fe và Fe3O4 bằng dung dịch HNO­3 2,24 lít khí NO (đktc). Nếu thay dung dịch HNO3 bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thì thu được khí gì, thể tích là bao nhiêu (đktc)?

    1. H2, 3,36 lít B. SO2, 2,24 lít C. SO2, 3,36 lít            D. H2, 4,48 lít

    Câu 12. Cho các hợp chất: NH, NO2, N2O, NO, N2

    Thứ tự giảm dần số oxi hóa của N là:

    1. N2 > NO> NO2 > N2O > NH B. NO > N2O > NO2 > N2 > NH
    2. NO> NO2 > N2O > N2 > NH D. NO > NO2 > NH > N2 > N2O

    Câu 13. Ở điều kiện thường photpho hoạt động mạnh hơn nitơ vì:

    1. nguyên tử P có điện tích hạt nhân lớn hơn nguyên tử N
    2. nguyên tử P có chứa obitan 3d còn trống còn nguyên tử N không có
    3. liên kết hóa học trong phân tử N2 bền vững hơn nhiều so với phân tử P4.
    4. photpho tồn tại ở trạng thái rắn còn nitơ tồn tại ở trạng thái khí.

    Câu 14. Dãy chất nào sau đây phản ứng được với dung dịch axit nitric

    1. Fe2O3, Cu, Pb, P B. H2S, C, BaSO4, ZnO
    2. Au, Mg, FeS2, CO2 D. CaCO3, Al, Na2SO4, Fe(OH)2

    Câu 15. Liên kết kim loại là loại liên kết sinh ra do

    1. Lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và các ion âm
    2. dùng chung cặp electron
    3. các electron tự do gắn các ion dương kim loại lại với nhau
    4. do nhường electron từ nguyên tử này cho nguyên tử khác

    Câu 16. Điện phân dung dịch CuCl2 bằng điện cực than chì, đặt mảnh giấy quỳ tím ẩm ở cực dương. Màu của giấy quỳ:

    1. chuyển sang đỏ B. chuyển sang xanh
    2. chuyển sang đỏ sau đó mất màu D. không đổi

    Câu 17. Trong 3 dung dịch có các loại ion sau: Ba2+, Mg2+, Na+, SO, CO, NO. Mỗi dung dịch chỉ chứa một loại anion và một loại cation. Cho biết đó là 3 dung dịch nào?

    1. BaSO4, Mg(NO3)2, Na2CO3 B. Ba(NO3)2, MgSO4, Na2CO3
    2. Ba(NO3)2, MgCO3, Na2SO4 D. BaCO3, MgSO4, NaNO3

    Câu 18. Đốt cháy sắt trong không khí ở nhiệt độ cao thu được:

    1. Fe2O3 B. Fe3O4 C. FeO                        D. FeO4

    Câu 19. Để sản xuất gang trong lò cao người ta nung quặng hematit (Chứa Fe2O3) với than cốc. Các phản ứng xảy ra theo thứ tự nào sau đây?

    1. Fe2O3 Fe3O4 FeO  Fe  Fe3C
    2. Fe3O4 Fe2O3 FeO  Fe  Fe3C
    3. Fe2O3 FeO Fe3O4  Fe  Fe3C
    4. FeO Fe2O3 Fe3O4  Fe  Fe3C

    Câu 20. Để nhận ra các dung dịch: Natri clorua, magiê clorua, sắt (II) clorua, sắt (III) clorua, chỉ cần dùng:

    1. Al B. Mg C. Cu                           D. Na

    Câu 21. Khử hoàn toàn 31,9 gam hỗn hợp Fe2O3 và FeO bằng H2 ở nhiệt độ cao, tạo thành 9,0 gam H2O. Khối lượng sắt điều chế được từ hỗn hợp trên là:

    1. 23,9 g B. 19,2 g C. 23,6 g                     D. 30,581 g

    Câu 22. Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế H2S bằng cách cho FeS tác dụng với:

    1. dung dịch HCl B. dung dịch H2SO4 đặc nóng
    2. dung dịch HNO3 D. nước cất

    Câu 23. Lưu huỳnh trong chất nào trong số các hợp chất sau: H2S, SO2, SO3, H2SO4 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử:

    1. H2S B. SO2 C. SO3             D. H2SO4

    Câu 24. Dãy chất nào sau đây có phản ứng oxi hóa khử với dung dịch axit sunfuric đặc nóng?

    1. Au, C, HI, Fe2O3 B. MgCO3, Fe, Cu, Al2O3
    2. SO2, P2O5, Zn, NaOH D. Mg, S, FeO, C

    Câu 25. KMnO4 + FeSO4 + H2SO4  Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O

    Hệ số của chất oxi hóa và chất khử trong phản ứng trên lần lượt là:

    1. 5 và 2 B. 1 và 5 C. 2 và 5                      D. 5 và 1

    Câu 26. Muối sunfua nào dưới đây có thể điều chế được bằng phản ứng của H2S với muối của kim loại tương ứng?

    1. Na2S B. ZnS C. FeS             D. PbS

    Câu 27. Chất nào dưới đây không phản ứng được với dung dịch KI:

    1. O2 B. KMnO4 C. H2O2                       D. O3

    Câu 28. Hấp thụ hoàn toàn 22,4 (l) một hiđrocacbon vào dung dịch AgNO3 trong NH­3 dư thì thu được kết tủa Y (cho rằng thành phần kết tủa không bị biến đổi) và cân thấy khối lượng tăng 214g so với khối lượng X ban đầu. X là:

    1. CH4 B. CH CH   C. CH2=CH2    D. CH2=CH–CH3

    Câu 29. Cho 1,3g sắt clorua tác dụng với bạc nitrat dư thu được 3,444g kết tủa. Hóa trị của sắt trong muối sắt clorua trên là:

    1. I B. II C. III                           D. IV

    Câu 30. Chọn một thuốc thử dưới đây để nhận biết được các dung dịch sau: HCl, KI, ZnBr2, Mg(NO3)2.

    1. Dung dịch AgNO3 B. Dung dịch NaOH
    2. Giấy quỳ tím D. Dung dịch NH3

    Câu 31. Cho a gam nhôm tác dụng với b gam Fe2O3 thu được hỗn hợp A. Hòa tan A trong HNO3 dư, thu được 2,24 lít (đktc) một khí không màu, hóa nâu trong không khí. Khối lượng nhôm đã dùng là:

    1. 2,7 g B. 5,4 g C. 4,0 g                       D. 1,35 g

    Câu 32. Cho dung dịch glixin (axit amino axetic) dư vào dung dịch muối đồng (II) sunfat, thấy

    1. có kết tủa xanh nhạt
    2. tạo dung dịch màu xanh thẫm
    3. có kết tủa xanh nhạt, sau đó tan thành dung dịch màu xanh thẫm
    4. Không có hiện tượng gì xảy ra

    Câu 33. Để nhận ra protit người ta cho vào dung dịch vài giọt HNO3, đun nóng thu được hợp chất có màu:

    1. vàng B. đỏ C. tím xanh                 D. không rõ rệt

    Câu 34. Công thức tổng quát của axit no đơn chức là:

    1. CnH2nCOOH B. CnH2nO2 C. Cn+1H2nO2 D. CnH2n+2O2

    Câu 35. Số nguyên tử C trong phân tử valeric là:

    1. 6 B. 4 C. 5                             D. 3

    Câu 36. Cho 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH vào một bình phản ứng có axit sunfuric đặc làm xúc tác, sau phản ứng thu được m gam este. Giá trị của m là:

    1. 46g B. 60g C. 88g             D. 60g < m < 88g

    Câu 37. Một hợp chất X có CTPT: C3H6O2. X không tác dụng với Na và có phản ứng tráng gương. Cấu tạo của X là:

    1. CH3CH2COOH B. HO–CH2–CH2–CHO
    2. CH3COOCH3 D. HCOOCH2CH3

    Câu 38. Dùng những hóa chất nào sau đây có thể nhận biết được 4 chất lỏng không màu là glixerin, rượu etylic, glucozơ, anilin:

    1. dung dịch Br2 và Cu(OH)2 B. AgNO3/NH3 và Cu(OH)2
    2. Na và dung dịch Br2 D. Na và AgNO3/NH3

    Câu 39. Chọn định nghĩa đúng về ancol?

    1. Ancol là hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm –OH
    2. Ancol là hợp chất hữu cơ có nhóm –OH liên kết với cacbon thơm
    3. Ancol là hợp chất hữu cơ chứa nhóm –OH liên kết với nguyên tử cacbon no
    4. Ancol là hợp chất hữu cơ chứa nhóm –OH liên kết với cacbon bậc 1

    Câu 40. C­4H8O có bao nhiêu đồng phân ancol?

    1. 3 B. 4 C. 5                             D. 6

    Câu 41. Những hợp chất nào sau đây có đồng phân lập thể?

    CH­3CCH (I), CH3CH=CHCH3 (II), (CH3)2CHCH2CH3 (III), CH3Br=CHCH3 (IV), CH3CH(OH)CH3 (V), CHCl=CH2 (VI)

    1. (II) B. (II) và (VI) C. (II) và (IV) D. (II), (III), (IV) và (V)

    Câu 42. CTPT của ankan có tỷ khối hơi so với không khí bằng 2 là:

    1. C3H8 B. C4H10 C. C4H….                    D. C5H12

    Câu 43. Dẫn 5,6 lít khí (đktc) hỗn hợp hai olefin qua bình chứa brom dư thấy khối lượng bình tăng 11,9g. Số nguyên tử C trung bình của hai olefin đó:

    1. 4, 3 B. 3, 4 C. 3, 5             D. 3, 2

    Câu 44. Một anken X có CTPT là C4H8, khi tác dụng với Br2/CCl4 tạo thành hợp chất Y không có đồng phân lập thể. CTCT của X là:

    1. CH2=CH-CH2-CH3 B. CH3–CH=CH–CH3
    2. CH2=C–CH3 D.

    CH3

    Phần riêng : Thí sinh chỉ được chọn làm 1 trong 2 phần (Phần I hoặc Phần II)

    Phần I. Theo chương trìn không phân ban (6 câu, từ câu 45 đến câu 50)

    Câu 45. Cho sơ đồ phản ứng sau:

    X, Y, Z, T có công thức lần lượt là:

    1. p–CH3–C6H4Br, p–CH2Br–C6H4Br, p–CH2OH–C6H4Br, p–CH2OH C6H4OH
    2. CH2Br–C6H5, p–CH2Br–C6H4Br, p–CH2OH–C6H4Br, p–CH2OH–C6H4OH
    3. p–CH2Br–C6H5, p–CH2Br–C6H4Br, p–CH3–C6H4OH, p–CH2OH–C6H4OH
    4. p–CH3–C6H4Br, p–CH2Br–C6H4Br, p–CH2Br–C6H4OH, p–CH2OH–C6H4OH

    Câu 46. Thủy phân dẫn xuất halogen nào sau đây sẽ thu được ancol?

    1. CH3CH2Cl B. CH3–CH=CHCl C. C6H5CH2Cl
    2. C6H5Cl E. A, B và C F. A và C

    Câu 47. Thực hiện phản ứng tráng gương một anđehit n chức (trừ HCHO) thì tỉ lệ mol nanđehit : nAg là:

    1. 1:2 B. 1:4 C. 2n:1                        D. 1:2n

    Câu 48. Sắp xếp các chất sau theo thứ tự tăng dần lực bazơ: NaOH, NH3, CH3NH2, C6H5NH2

    1. C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2 < NaOH
    2. NH3 < C6H5NH2 < CH3NH2 < NaOH
    3. CH3NH2 < C6H5NH2 < NH3 < NaOH
    4. NaOH < C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2

    Câu 49. Alanin (axit –amino propionic) là một:

    1. chất lưỡng tính C. bazơ
    2. chất trung tính D. axit

    Câu 50. Trùng hợp isopren thu được mấy loại polime?

    1. 1 B. 2 C. 3                             D. 4

    Phần II. Theo chương trình phân ban

    Câu 51. Dung dịch X chứa hỗn hợp các muối NaCl; CuCl2; FeCl3; ZnCl2. Kim loại cuối cùng thoát ra ở catot trước khi có khí thoát ra là:

    1. Fe B. Cu C. Zn                           D. Na

    Câu 52. Điều kiện cần và đủ để xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa là:

    1. Các điện cực có bản chất khác nhau
    2. Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp với nhau hoặc gián tiếp thông qua dây dẫn
    3. Các điện cực phải cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li
    4. Các điện cực phải có bản chất khác nhau, tiếp xúc với nhau và cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li.

    Câu 53. Ngâm một đinh sắt trong 200 ml dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng kết thúc, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch rửa sạch nhẹ bằng nước cất và sấy khô rồi đem cân thấy khối lượng sắt tăng 0,8 gam so với ban đầu. Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 đã dùng là:

    1. 0,05 M B. 0,0625 M C. 0,50 M                    D. 0,625 M

    Câu 54. Đốt cháy hoàn toàn hai ancol X, Y là đồng đẳng kế tiếp nhau, người ta thấy tỉ số mol của H2O so với CO2 tăng dần. Vậy X, Y thuộc loại ancol nào dưới đây?

    1. Ancol no C. Ancol không no
    2. Ancol thơm D. Phenol

    Câu 55. Khi cho một ancol tác dụng với kim loại (vừa đủ hoặc dư) thu được khí hiđro có thể tích bằng một nửa thể tích hơi ancol đó ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, đó là ancol nào sau đây?

    1. Đa chức B. Đơn chức
    2. Etilenglycol D. Kết quả khác

    Câu 56. Chia hỗn hợp 2 anđehit no đơn chức thành 2 phần bằng nhau, rồi thực hiện các thí nghiệm sau:

    – Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 0,18 g nước.

    – Phần hai tham gia phản ứng cộng H2, Ni, t0 thu được hỗn hợp X. Đốt cháy hoàn toàn X thì thể tích khí cacbonic thu được ở đktc là:

    1. 0,224 L B. 1,344 L C. 3,36 L                     D. 4,48 L

     

  • ÐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC KHỐI A NĂM 2011

    ÐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC KHỐI A NĂM 2011

    ÐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC KHỐI A NĂM 2011

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: BỘ ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI XÁC SUẤT THỐNG KÊ


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ÐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC KHỐI A NĂM 2011

    ÐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC KHỐI A NĂM 2011

     

    Môn thi : TOÁN

     

    I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm)

    Câu I (2,0 điểm). Cho hàm số y       1

    2 x  1

    1. 1. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số đã cho.
    2. Chứng minh rằng với mọi m đường thẳng y = x + m luôn cắt đồ thị (C) tại hai điểm phân biệt A và B. Gọi k1, k2 lần lượt là hệ số góc của các tiếp tuyến với (C) tại A và B. Tìm m để tổng k1 + k2 đạt giá trị lớn nhất.

    Câu II (2,0 điểm).

    1. Giải phương trình

    1  sin 2 x  cos 2x

     

     

     

     

     

    sin x sin 2x .

     

     

     

    2

     

     

     

     

    1  cot2 x

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

    4 xy

    2

    3 y

    3

    2( x  y)  0

     

     

    5 x

     

     

     

    2. Giải hệ phương trình

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    (x, y  R).

     

     

    xy ( x 2    y 2 )  2  ( x  y)2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4

     

    x sin(1)cos x

     

     

    Câu III (1,0 điểm). Tính tích phân I =

    dx

     

     

     

     

     

     

     

    0

     

     

     

     

    x sincos x

     

    Câu IV (1,0 điểm). Cho hình chóp S. ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B, AB=BC=2a; hai mặt phẳng (SAB) và (SAC) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABC). Gọi M là trung điểm của AB; mặt phẳng qua SM và song song với BC, cắt AC tại N. Biết góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) bằng 600. Tính thể tích khối chóp S. BCNM và khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và SN theo a.

     

    Câu V (1,0 điểm) Cho x, y, z là ba số thực thuộc đoạn [1; 4] và x       y, x      z. Tìm giá

     

    trị nhỏ nhất của biểu thức P =

    x

     

    y

     

    z

    .

     

     

     

     

    2 x  3y  y  z  z  x

    PHẦN RIÊNG (3,0 điểm): Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)

    1. Theo chương trình Chuẩn

    Câu VI.a (2,0 điểm)

    1. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng : x + y + 2 = 0 và đường tròn (C): x2 + y2 – 4x – 2y = 0. Gọi I là tâm của (C), M là điểm thuộc . Qua M kẻ các tiếp tuyến MA và MB đến (C) (A và B là các tiếp điểm). Tìm tọa độ điểm M, biết tứ giác MAIB có diện tích bằng 10.

     

    1. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A (2; 0; 1), B (0; -2; 3) và mặt phẳng (P): 2x – y – z + 4 = 0. Tìm tọa độ điểm M thuộc (P) sao cho MA = MB = 3.

     

    Câu VII.a (1,0 điểm) Tìm tất cả các số phức z, biết z2 = z 2  z .

     

    1. Theo chương trình Nâng cao

     

    Câu VI.b (2,0 điểm)

    1. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho elip (E) : x 2 y2 1. Tìm tọa độ các điểm A và

    4     1

     

    B thuộc (E), có hoành độ dương sao cho tam giác OAB cân tại O và có diện tích lớn nhất.

     

    1. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S) : x2 + y2 + z2–4x–4y– 4z=0 và điểm A (4; 4; 0). Viết phương trình mặt phẳng (OAB), biết điểm B thuộc (S) và tam giác OAB đều.

     

    Câu VII.b (1,0 điểm) Tính môđun của số phức z, biết:

     

    (2z – 1)(1 + i) + ( z +1)(1 – i) = 2 – 2i.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    BÀI GIẢI

     

     

    PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH

     

     

    Câu I. 1.  D

    1

     

     

    y

    /

     

     

     

     

    1

    0,  x  D

     

     

    \

     

     

     

     

    ;

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2x  1 2

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    TCĐ: x=

    1

     

    vì lim y, lim y; TCN: y =

    1

    vì lim y

    1

    2

     

    x

    1

     

     

     

     

    x

    1

     

     

    2

    x

    2

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

    Hàm số nghịch biến trên (    ; 1 ) và ( 1 ; +  ). Hàm số không có cực trị.

    X

     

     

     

    2

    2

     

     

    -∞

    1

     

    +∞

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    y’

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Y

    1

     

     

     

    +∞

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

    1

     

     

     

     

    -∞

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

    y

     

     

     

     

     

     

    1

     

    2

    O

    1

    x

    1

     

    2  -1

     

     

     

     

     

     

    1. Phương trình hoành độ giao điểm của (C) và đường thẳng d : y = x +m

     

    x  1  x  m   (2x – 1) (x + m) = -x + 1 (Vì x = 1 không là nghiệm)

    2x  1                                                                                             2

    2x2 + 2mx – (m + 1) = 0 (1)

    Phương trình (1) có         m 2   2 m  2    ( m  1) 2  1   0,  m       R

     

    Phương trình (1) luôn có 2 nghiệm nên d luôn cắt (C) tại hai điểm A, B.

    Hoành độ tiếp điểm tại A, B là x1, x2 là nghiệm của phương trình (1)

    x1

    + x2 = – m và x1.x2

    =

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

    4(x 2

    x 2 )  4(x  x

     

     

     

    1

     

     

     

     

    1

     

    )  2

    Ta có: k1   k2

     

     

     

     

     

     

     

    =

     

    1

     

    2

    1

    2

     

     

    (2 x  1) 2

    (2 x

     

     

    1)2

     

    4x x

    2(x

    x

    )  1

    2

     

    1

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1  2

    1

    2

     

     

    =  (4 m 2  8m   6)      4( m  1) 2   2

    k1 + k2 đạt giá trị lớn nhất bằng -2     m = -1.

     

    Câu II:

    1  sin2x  cos 2x

     

     

     

     

    1.

     

     

     

     

    2.sin x. s in2x

     

     

     

    1  cot2 x

     

    sin2 x (1  sin2x  cos 2x )  22 sin2 x cos x (ĐK : sinx ≠ 0)

     

    1  sin 2 x  cos 2 x  22 cos x

     

    2 cos 2 x 2 sin x cos x 22 cos x 0 2 cos x (cos x sin x 2) 0

     

    cosx = 0 hay cosx + sinx = 2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    cosx = 0 hay sin  x

     

     

     

     

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4

     

     

    x =

     

    hay x =

     

    k 2  (k  Z)

    2.

     

     

    2

     

     

     

     

     

    4

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4xy

    2

    3y

    3

    2(x  y)  0  (1)

    5x

     

     

     

     

     

     

    y 2 )  2  (x  y)2

     

    (2)

    xy (x 2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    • xy (x 2 y 2 )  2  x 2    y 2   2xy

     

    (x 2 y 2 )(xy 1) 2(xy 1) 0 (xy 1)(x 2 y2 2) 0

    xy  1

    x 2    y2    2

     

     

     

     

     

     

    4xy

    2

    3y

    3

    2(x  y)  0

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    TH1:

    5x

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    xy  1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1

     

     

    v

     

    x   1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1

     

     

     

     

    y   1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4xy

    2

    3y

    3

    2(x  y)  0

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    5x

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    TH2 :

     

    2    y

    2    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    x

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4xy

    2

    3y

    3

    ( x

    2

    y

    2

    )(x  y)  0

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    5x

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    x 2    y2    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    y  x

     

    v

     

    y

     

     

     

    x

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

    y

    2

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    x

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2  2

     

     

     

     

    2  2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    x

     

     

     

    x

     

     

    1

     

     

    x

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    5

     

     

     

     

    5

     

     

     

    v

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1

     

     

    y   1

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    y

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    y

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    5

     

     

     

     

     

     

    5

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    x sin(1)cos x

     

     

    x sincos x

     

    x cos x

     

    Câu III :  04

    dx  04

     

     

     

     

     

     

    dx

    x sincos x

     

     

     

     

     

     

     

    x sincos x

     

    x sincos x

     

     

     

     

     

    x sincos x

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    =

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

    2

     

     

    4

    1

     

    dx   x  ln

     

    x sincos x

     

     

     

     

     

     

     

    ln(

     

     

     

     

    )

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    0

    x sincos x

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    0

     

     

    4

     

    8

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Câu IV

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Ta có : SBA = 600 và  SBA là ½ tam giác đều

     

     

     

    S

     

     

     

     

    nên SA =

     

    4 a

     

    3

     

     

    2 a

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1

    a

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    V(SMNCB)

    =

     

     

     

     

     

     

    (a  2a )

    2a

    3 = a

     

     

    3

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    A

     

     

    M

    B

     

     

     

     

     

    3

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Kẻ NI // AB để có AMNI là hình vuông, vậy

    I             N                                       khoảng cách của AB đến SN chính là đường

    cao     SAI, gọi h là chiều cao đó, ta có:

    C

     

     

    1

     

     

     

    1

     

     

     

     

     

    1

    h =

    a

    12

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    h 2

    (2a

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3)2    a2

     

    13

     

     

     

    Câu V. P =

    x

     

    y

     

    z

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2 x  3y  y  z  z  x

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Lấy đạo hàm theo z ta có : P’ (z) = 0

     

     

    y

     

     

     

     

     

    x

     

    =

    (x  y )(z 2

    xy)

     

    ( y  z )2

    (z  x)2

    ( y  z )2 (z  x)2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    • Nếu x = y thì P = 6 5

     

    + Ta xét x > y thì P  P(

     

     

    ) =

     

    x

     

     

     

     

     

    2

    y

     

    xy

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2x  3y

    y

     

     

    x

    Khảo sát hàm P theo z, ta có P nhỏ nhất khi z =

     

     

     

     

    xy

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    t2

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Đặt t =

    x

     

    P thành f(t) =

     

     

    (t  (1; 2])

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    y

     

     

     

     

     

     

    2t 2

    3

    t

     

     

     

     

     

     

     

     

    f’(t) =

     

    2[4t 3 (t  1)  3(2t 2

    3)]

    < 0

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    (2t 2   3)

    2 (t  1)2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Vậy P                       f(t) f(2) = 34 . Dấu “=” xảy ra khi x = 4, y = 1, z = 2 33

    34

    Vậy min P =        .

     

    Câu VI.a.

     

    1. Diện tích MAI=5 = 1 AM.5AM 25 và MI2 = IA2 + AM2 = 25 2

     

    M               M(m; -m – 2). Vậy MI     (2     m; m   3) nên ta có phương trình:

     

    4    m 2   4 m   m 2   6 m  9    25        m2 + m – 6 = 0      m = 2 hay m = -3

     

    M (2; -4) và M (-3; 1).

    1. Pt mp (Q) trung trực đoạn AB qua trung điểm I (1;-1;2) của AB có VTPT

     

    IA=(1;1;-1) là : x + y – z + 2 = 0

     

    Giao tuyến d của (P) và (Q) qua J (0; 1; 3) có VTCP a = (2; 1; 3)

     

    2t

     

    pt d :  y  1  t

     

    z       3    3t

     

    MA = MB, M     (P)      M     d       M (2t; 1 + t; 3 + 3t)

     

    MA = 3             (2 – 2t)2 + (-1 – t)2 + (-2 – 3t)2 = 9

    t = 0 hay t =  3 . Vậy M (0; 1; 3) hay M

     

    7

    Câu VII.a. Giả sử z = a + bi (a, b     R)

     

    z 2                                                                   z 2         z              ( a          ib ) 2    a 2        b 2        a          ib         a 2        b 2

     

    a 2   b 2   a  a 2   b2

     

     

    a   2b

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

    2ab

     

     

     

     

    0 v a

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    0

     

    4b2   1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    0

     

    a

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1

     

     

     

     

    1

     

     

     

    0

     

    a

     

     

     

    a

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    0

     

    b

     

    1

     

     

    b

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    • 4 12
      • ;
    • 7 7

     

    2abi    a 2  b 2   a   bi

     

    Vậy có 3 số phức thỏa ĐK là :

     

    0,  z

    1

     

    1

    i ,

    z

    1

     

    1

    i

     

     

     

     

    2

    2

     

    2

    2

     

    1. Theo chương trình Nâng cao

    Câu VI.b 1. Do xA, xB > 0 và OAB cân tại O nên A, B đối xứng nhau qua Ox và xA = xB > 0, yB = – yA

     

    Do A  (E) nên

    x 2

    y2

    A

     

    A

    1

     

    1

    4

     

     

     

    S OAB =

    1

    AB.d (O , AB )

    1

    2

     

    y A

     

    .

     

    x A

     

     

     

    x A yA

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    x 2

    y 2

    Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có : 1 =

     

     

     

     

    A

     

     

     

     

     

     

    A

     

    2

     

     

    4

     

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    xA

     

     

     

     

    xA      2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    S lớn nhất khi và chỉ khi :

     

    4

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

    y

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    yA

     

     

    2

     

     

     

     

    A

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Vậy : A (

     

     

     

    2

     

    ) ; B (

     

     

     

     

    2

     

    ) hay A (

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

    ) ; B

    2;

    2;

     

     

    2;

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

    x2     2

    A .y A      x A y A     SOAB

    4

     

     

     

     

    2

    ( 2;      )

     

    Cách khác :

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    AH

     

    yA

     

     

    S OAB    x A .

     

    yA

    Gọi OH là đường cao ta có OH  x A , xA    0

    v

     

     

     

     

     

     

     

    Mà ta có :

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4 y 2

    4  4 y2

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4  4yA2

    A(  2;

     

     

    B(  2;

     

    )S OAB

     

     

    y A

     

     

     

     

    ),

     

     

     

     

     

    .2.

    .

    A

    A

    1

    2

     

    2

     

    2

     

    4

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    xA

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    S  1   y A

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    A(2; 2 ), B(2;  2 ) hoặc B (2; 2 ), A(2;  2 )

    2                          2                                2                          2

     

    x B2   y B2 z B2 4x B  4y B   4zB    0

     

    1. B (S) và  OAB đều nên  OA 2    OB2

     

    OA 2    AB2

     

     

     

    x B2    y B2    z B2    4(x B    y B    zB )

    x B    y B    zB    8

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    32  x 2

    y 2

    z2

     

     

     

    x

    2

    y 2

    z2

    32

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    B

     

    B

     

    B

     

     

     

     

    B

    B

     

     

     

    B

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

    (4  y B )

    2

    2

     

    2

    2

    2

    8( x B

    yB )  0

     

     

     

     

     

     

     

    32  (4  x B )

     

     

    zB

    x B

    y B

    z B

     

     

     

     

     

     

     

    x B    y B    zB    8

    zB    4

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    zB2    32

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    x B2    y B2

    ( x B    y B ) 2   2 x B y B    zB2    32

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    yB

    4

     

     

     

     

     

     

    yB    4

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    x B

     

     

     

     

    x B

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    xB    0

     

    xB    4

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    yB    4 hay  yB    0

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    zB

     

    zB    4

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Trường hợp 1: OA  (4; 4; 0) ; OB  (0; 4; 4)

     

    OA, OB

    (16; 16;16)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Pt (OAB) : x – y + z = 0

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Trường hợp 2: OA  (4;4;0) ; OB  (4;0;4)

     

    OA, OB

    (16; 16; 16)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Pt (OAB) : x – y – z = 0

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Câu VII.b  Giả sử z = x + yi x, y  R

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Ta có : (2z – 1)(1 + i) + (

     

    +1)(1 – i) = 2 – 2i   2(1 + iz) + (1 – i)

     

    = 2

     

     

     

     

    z

    z

     

     

     

     

    2(1 + i)(x + yi) + (1 – i)(x – yi) = 2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3x  3y  2

     

     

    x

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1

     

     

     

    1

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

     

     

     

    z

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3x – 3y + (x + y)i = 2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    x  y  0

     

     

     

    1

     

     

     

     

     

     

    9  9

     

     

    3

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    y

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Trần Văn Toàn

    (Trường THPT Vĩnh Viễn – TP.HCM)

  • 5 đề thi thử ĐH môn hóa năm 2009 và đáp án

    5 đề thi thử ĐH môn hóa năm 2009 và đáp án

    5 đề thi thử ĐH môn hóa năm 2009 và đáp án

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đề thi toeic tháng 1 – 2009 c


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: 5 đề thi thử ĐH môn hóa năm 2009 và đáp án

    ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2009

    Môn thi : HOÁ

    50 câu, thời gian: 90 phút.

    Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố :

    H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; As = 75 ; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137.

    ĐỀ SỐ 21

    1. Cho các dung dịch X1: HCl, X2: KNO3, X3: HCl + KNO3, X4: Fe2(SO4)3. Dung dịch nào có thể hòa tan được bột đồng?
    2. X1, X4, X2. B. X3, X2.            C. X3, X­4.            D. X1, X2, X3, X4.
    3. Cho phản ứng sau:

    FeS + H2SO4  ¾®  Fe2(SO4)3 + SO2­ + H2O.

    Hệ số cân bằng tối giản của của H2SO4

    1. 4. B. 12.                   C. 10.                   D. 8.
    2. Sản xuất amoniac trong công nghiệp dựa trên phương trình hóa học sau:

    N2 (k) + 3H2 (k)  2NH3 (k)  ;    DH = -92 kJ.

    Cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch về phía tạo ra amoniac nhiều hơn nếu

    1. giảm áp suất chung và nhiệt độ của hệ.
    2. giảm nồng độ của khí nitơ và khí hiđro.
    3. tăng nhiệt độ của hệ.
    4. tăng áp suất chung của hệ.
    5. Thổi từ từ V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO và H2 đi qua một ống đựng 16,8 gam hỗn hợp 3 oxit: CuO, Fe3O4, Al2O3 nung nóng, phản ứng hoàn toàn. Sau phản ứng thu được m gam chất rắn và một hỗn hợp khí nặng hơn khối lượng của hỗn hợp V là 0,32 gam. Tính V và m.
    6. 0,224 lít và 14,48 gam. B. 0,672 lít và 18,46 gam.
    7. 0,112 lít và 12,28 gam. D. 0,448 lít và 16,48 gam.
    8. Hòa tan hết 22,064 gam hỗn hợp Al, Zn bằng dung dịch HNO3 thu được 3,136 lít hỗn hợp NO và N2O (đktc) với số mol mỗi khí như nhau. Tính % khối lượng của Al trong hỗn hợp.
    9. 5.14%. B. 6,12%.             C. 6,48%.            D. 7,12%.
    10. Có 3 mẫu hợp kim: Fe-Al, K-Na, Cu-Mg. Hóa chất có thể dùng để phân biệt 3 mẫu hợp kim này là
    11. dung dịch NaOH. B. dung dịch HCl.
    12. dung dịch H2SO4 loãng. D. dung dịch MgCl2.
    13. Cho 16 gam Cu tan hoàn toàn vào 200 ml dung dịch HNO3, phản ứng vừa đủ, giải phóng một hỗn hợp 4,48 lít khí NO và NO2 có tỉ khối hơi với H2 là 19. Tính CM của dung dịch HNO3.

    A.2 M.                 B. 3M.                 C. 1,5M.              D. 0,5M.

    1. Cho hỗn hợp X gồm NaCl và NaBr tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì lượng kết tủa thu được sau phản ứng bằng khối lượng AgNO3 đã tham gia phản ứng. Thành phần % khối lượng NaCl trong X là
    2. 27,88%. B. 13,44%.           C. 15,20%.          D. 24,50%.
    3. Hỗn hợp X gồm 2 khí H2S và CO2 có tỉ khối hơi so với H2 là 19,5. Thể tích dung dịch KOH 1M tối thiểu để hấp thụ hết 4,48 lít hỗn hợp X (đktc) cho trên là
    4. 50 ml. B. 100 ml.            C. 200 ml.        D. 100 ml hay 200 ml.
    5. Hai este A, B là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C9H8O2; A và B đều cộng hợp với brom theo tỉ lệ mol là 1 : 1. A tác dụng với dung dịch NaOH cho một muối và một anđehit. B tác dụng với dung dịch NaOH dư cho 2 muối và nước, các muối đều có phân tử khối lớn hơn phân tử khối của CH3 Công thức cấu tạo của A và B lần lượt là các chất nào dưới đây?
    6. HOOC-C6H4-CH=CH2 và  CH2=CH-COOC6H5.
    7. C6H5COOCH=CH2 và  C6H5-CH=CH-COOH.
    8. HCOOC6H4CH=CH2 và  HCOOCH=CH-C6H5.
    9. C6H5COOCH=CH2 và  CH2=CH-COOC6H5.
    10. Đốt cháy hoàn toàn 1,76 gam một axit hữu cơ X mạch thẳng được 1,792 lít khí CO2 (đktc) và 1,44 gam H2 Công thức cấu tạo của X là
    11. CH3CH2CH2COOH. B. C2H5COOH.
    12. CH3CH=CHCOOH. D. HOOCCH2COOH.
    13. Cần hòa tan bao nhiêu gam SO3 vào 100 gam dung dịch H2SO4 10% để được dung dịch H2SO4 20%?
    14. 6,320 gam. B. 8,224 gam.      C. 9,756 gam.      D. 10,460 gam.
    15. Cho các chất: A (C4H10­­), B (C4H9Cl), D (C4H10O), E (C4H11N). Số lượng các đồng phân của A, B, D, E tương ứng là
    16. 2, 4, 6, 8. B. 2, 3, 5, 7.         C. 2, 4, 7, 8.         D. 2, 4, 5, 7.
    17. Cho 15,8 gam KMnO4 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc, dư. Thể tích khí thu được ở đktc là
    18. 4,8 lít. B. 5,6 lít.              C. 0,56 lít.           D. 8,96 lít.
    19. Để phân biệt được 4 chất hữu cơ: axit axetic, glixerol (glixerin), rượu etylic và glucozơ chỉ cần dùng một thuốc thử nào dưới đây?
    20. Quỳ tím. B. CuO.               C. CaCO3.           D. Cu(OH)2/OH.
    21. Khi trộn những thể tích bằng nhau của dung dịch HNO3 0,01M và dung dịch NaOH 0,03M thì thu được dung dịch có pH bằng
    22. 9. B. 12,30.              C. 13.                   D. 12.
    23. Một bình cầu đựng đầy khí HCl được đậy bằng một nút cao su cắm ống thủy tinh vuốt nhọn xuyên qua. Nhúng miệng bình cầu vào một cốc thủy tinh đựng dung dịch NaOH loãng có pha thêm một vài giọt dung dịch phenolphtalein (có màu hồng). Hãy dự đoán hiện tượng quan sát được trong thí nghiệm trên.
    24. Không có hiện tượng gì xảy ra.
    25. Nước ở trong cốc thủy tinh phun mạnh vào bình cầu và nước mất màu hồng.
    26. Nước ở trong cốc thủy tinh phun mạnh vào bình cầu và không mất màu hồng ban đầu.
    27. Nước không phun vào bình nhưng mất màu dần dần.
    28. Hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon A, B thuộc loại ankan, anken, ankin. Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít (đktc) khí X có khối lượng là m gam và cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng nước vôi trong (dư) thấy khối lượng bình tăng thêm 46,5 gam và có 75 gam kết tủa. Nếu tỉ lệ khối lượng của A và B là 22 : 13 thì giá trị m là bao nhiêu gam?
    29. 10 gam. B. 9,5 gam.          C. 10,5 gam.        D. 11 gam.
    30. Cho a gam hỗn hợp CH3COOH và C3H7OH tác dụng hết với Na thì thể tích khí H2 (đktc) thu được là 2,24 lít. Giá trị của a là
    31. 3 gam. B. 6 gam.             C. 9 gam.             D. 12 gam.
    32. Cần lấy bao nhiêu tinh thể CuSO4. 5H2O và bao nhiêu gam dung dịch CuSO4 8% để pha thành 280 gam dung dịch CuSO4 16%?
    33. 40 và 240 gam. B. 50 và 250 gam.
    34. 40 và 250 gam. D. 50 và 240 gam.
    35. Hỗn hợp X gồm ancol metylic và một ancol no, đơn chức A, mạch hở. Cho 2,76 gam X tác dụng với Na dư thu được 0,672 lít H2 (đktc), mặt khác oxi hóa hoàn toàn 2,76 gam X bằng CuO (to) thu được hỗn hợp anđehit. Cho toàn bộ lượng anđehit này tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 19,44 gam chất kết tủa. Công thức cấu tạo của A là
    36. C2H5OH. B. CH3CH2CH2OH.
    37. CH3CH(CH3)OH. D. CH3CH2CH2CH2OH.
    38. Cho một ít bột đồng kim loại vào ống nghiệm chứa dung dịch FeCl3, lắc nhẹ ống nghiệm. Hiện tượng quan sát được là
    39. kết tủa xuất hiện và dung dịch có màu xanh.
    40. không có hiện tượng gì xảy ra.
    41. đồng tan và dung dịch chuyển dần sang màu xanh.
    42. có khí màu vàng lục (khí Cl2) thoát ra.
    43. Nhóm các khí nào dưới đây đều không phản ứng với dung dịch NaOH?
    44. CO2, NO2. B. Cl2, H2S, N2O.
    45. CO, NO, NO2. D. CO, NO.
    46. Khối lượng phân tử của một loại tơ capron bằng 16950 đvC, của tơ enang bằng 21590 đvC. Số mắt xích trong công thức phân tử của mỗi loại tơ trên lần lượt là
    47. 120 và 160. B. 200 và 150.     C. 150 và 170.     D. 170 và 180.
    48. Cho 11,0 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch Y và 6,72 lít khí NO ở đktc (sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thì lượng muối khan thu được là
    49. 33,4 gam. B. 66,8 gam.        C. 29,6 gam.        D. 60,6 gam.
    50. Có thể dùng phương pháp đơn giản nào dưới đây để phân biệt nhanh nước có độ cứng tạm thời và nước có độ cứng vĩnh cửu?
    51. Cho vào một ít Na2CO3. B. Cho vào một ít Na3PO4.
    52. Đun nóng. D. Cho vào một ít NaCl.
    53. Thể tích dung dịch HCl 0,3M cần để trung hòa 100 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,1M là
    54. 100 ml. B. 150 ml.            C. 200 ml.            D. 250 ml.
    55. Đem hỗn hợp các đồng phân mạch hở của C4H8 cộng hợp với H2O (H+, to) thì thu được tối đa số sản phẩm cộng là
    56. 3. B. 4.                     C. 5.                     D. 6.
    57. Đun nóng 5,8 gam hỗn hợp A gồm C2H2 và H2 trong bình kín với xúc tác thích hợp sau phản ứng được hỗn hợp khí X. Dẫn hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch Br2 dư thấy bình tăng lên 1,4 gam và còn lại hỗn hợp khí Y. Tính khối lượng của hỗn hợp Y.
    58. 5,4 gam. B. 6.2 gam.          C. 3,4 gam.          D. 4,4 gam.
    59. Nồng độ ion NO3 trong nước uống tối đa cho phép là 9 ppm. Nếu thừa ion NO3 sẽ gây ra một số bệnh thiếu máu hoặc tạo thành nitrosamin (một hợp chất gây ung thư trong đường tiêu hóa). Để nhận biết ion NO3 người ta có thể dùng các hóa chất nào dưới đây?
    60. Dung dịch CuSO4 và dung dịch NaOH.
    61. Cu và dung dịch H2SO4.
    62. Cu và dung dịch NaOH.
    63. Dung dịch CuSO4 và dung dịch H2SO4.
    64. Este X được điều chế từ aminoaxit A và rượu etylic. 2,06 gam X hóa hơi hoàn toàn chiếm thể tích bằng thể tích của 0,56 gam nitơ ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. X có công thức cấu tạo là
    65. NH2-CH2-CH2-COO-CH2-CH3.
    66. NH2-CH2-COOCH2-CH3.
    67. CH3-NH-COO-CH2-CH3.
    68. CH3-COO-NH-CH­2-CH3.
    69. Chia hỗn hợp X gồm hai rượu, đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng thành hai phần bằng nhau.

    – Phần 1: Đem đốt cháy hoàn toàn thu được 2,24 lít CO2 (đktc).

    – Phần 2: Thực hiện phản ứng tách nước hoàn toàn với H2SO4 đặc, ở 180oC thu được hỗn hợp Y gồm hai anken. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy đi chậm qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư, kết thúc thí nghiệm thấy khối lượng bình tăng lên m gam. Giá trị của m là

    1. 4,4 gam. B. 1,8 gam.          C. 6,2 gam.          D. 10 gam.
    2. Cho hỗn hợp X gồm N2, H2 và NH3 đi qua dung dịch H2SO4 đặc, dư thì thể tích khí còn lại một nửa. Thành phần % theo thể tích của NH3 trong X là
    3. 25,0%. B. 50,0%.             C. 75,0%.            D. 33,33%.
    4. Cho 3,2 gam Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp HNO3 0,8M + H2SO4 0,2M, sản phẩm khử duy nhất của HNO3 là khí NO. Thể tích (tính bằng lít) khí NO (ở đktc) là
    5. 0,672. B. 0,448.              C. 0,224.              D. 0,336.
    6. Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ tính theo đvC. trong sợi bông là 1750000, trong sợi gai là 5900000. Số mắt xích trung bình trong công thức phân tử xenlulozơ của mỗi loại sợi tương ứng là
    7. 10802 và 36420. B. 12500 và 32640.
    8. 32450 và 38740.                        D. 16780 và 27900.
    9. Axit X mạch hở, không phân nhánh có công thức thực nghiệm (C3H5O2)n. Giá trị của n và công thức cấu tạo của X là
    10. n = 1, C2H4COOH.
    11. n = 2, HOOC[CH2]4COOH.
    12. n = 2, CH3CH2CH(COOH)CH2COOH.
    13. n = 2, HOOCCH2CH(CH3)CH2COOH.
    14. Có bao nhiêu đồng phân là hợp chất thơm có công thức phân tử C8H10O không tác dụng được với Na và NaOH?
    15. 4. B. 5.                     C. 6.                     D. 7.
    16. Khi nung nóng mạnh 25,4 gam hỗn hợp gồm kim loại M và một oxit sắt để phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 11,2 gam sắt và 14,2 gam một oxit của kim loại M. M là kim loại nào?
    17. Al. B. Cr.                   C. Mn.                 D. Zn.
    18. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử Fe (Z = 26) có số electron độc thân là
    19. 2. B. 4.                     C. 6.                     D. 8.
    20. Tổng số đồng phân của C3H6ClBr là
    21. 3. B. 4.                     C. 5.                     D. 6.
    22. Cho 6,72 lít (đktc) hai khí có số mol bằng nhau gồm axetilen và propan lội từ từ qua 0,16 lít dung dịch Br2 0,5M (dung môi CCl4) thấy dung dịch mất màu hoàn toàn, khí đi ra khỏi bình chiếm thể tích 5,5 lít đo ở 25oC và 760 mmHg. Khối lượng sản phẩm cộng brom là
    23. 25,95 gam. B. 23,25 gam.      C. 17,95 gam.      D. 14,75 gam.
    24. Có thể dùng hóa chất nào dưới đây để phân biệt 5 lọ chứa các chất màu đen sau: Ag2O, CuO, FeO, MnO2, (Fe + FeO)?
    25. Dung dịch HNO3. B. Dung dịch Fe2(SO4)3.
    26. Dung dịch HCl. D. Dung dịch NaOH.
    27. Có 3 chất lỏng là C2H5OH, C6H6, C6H5NH2 và 3 dung dịch là NH4HCO3, NaAlO2, C6H5 Chỉ dùng dung dịch chất nào dưới đây có thể nhận biết được tất cả các chất trên?
    28. NaOH. B. HCl.                C. BaCl2.             Quì tím.
    29. Trên bề mặt của các hồ nước vôi hay các thùng nước vôi để ngoài không khí thường có một lớp váng mỏng. Lớp váng này chủ yếu là
    30. canxi. B. canxi hiđroxit.
    31. canxi cacbonat. D. canxi oxit.
    32. Dung dịch nào dưới đây có thể dùng để nhận biết ba dung dịch: NaCl, ZnCl2, AlCl3?
    33. NaOH. B. NH3.                C. HCl.                D. BaCl2.
    34. Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam chất hữu cơ X cần dùng vừa đủ 3,92 lít O2 (đktc) thu được CO2 và H2O có tỉ lệ số mol là 1 : 1. X tác dụng với KOH tạo ra hai chất hữu cơ. Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn điều kiện trên là
    35. 1. B. 2.                     C. 3.                     D. 4.
    36. Oxit B có công thức X2 Tổng số hạt cơ bản (p, n, e) trong B là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. B là chất nào dưới đây?
    37. Na2O. B. K2O.                C. Cl2O.               D. N2O.
    38. Trong công thức CS2, tổng số đôi electron lớp ngoài cùng của C và S chưa tham gia liên kết là
    39. 2. B. 3.                     C. 4.                     D. 5.
    40. Một polime mà một mắt xích của nó gồm các nguyên tử C và các nguyên tử Cl. Polime này có hệ số trùng hợp là 560 và phân tử khối là 35000. Polime đó có mắt xích là
    1. Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ được hỗn hợp khí A gồm CO2, CO, H2. Toàn bộ lượng khí A vừa đủ khử hết 48 gam Fe2O3 thành Fe và thu được 10,8 gam H2 Phần trăm thể tích CO2 trong hỗn hợp khí A là
    2. 28,571%. B. 14,289%.         C. 13,235%.        D. 13,135%.

    ĐÁP ÁN ĐỀ 21:

    1. C 6. A 11. A 16. D 21. B 26. C 31. B 36. B 41. D 46. A
    2. C 7. B 12. C 17. B 22. C 27. A 32. C 37. B 42. C 47. A
    3. D 8. A 13. C 18. C 23. D 28. C 33. B 38. C 43. B 48. C
    4. D 9. B 14. B 19. D 24. C 29. D 34. A 39. B 44. C 49. B
    5. A 10. D 15. D 20. A 25. B 30. B 35. A 40. C 45. B 50. B

     

    ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2009

    Môn thi : HOÁ

    50 câu, thời gian: 90 phút.

    Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố :

    H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; As = 75 ; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137.

    ĐỀ SỐ 22

    1. Ancol X mạch hở có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm chức. Cho 9,3 gam ancol X tác dụng với Na dư thu được 3,36 lít khí. Công thức cấu tạo của X là
    2. CH3OH. B. CH2OHCHOHCH2OH.
    3. CH2OHCH2OH. D. C2H5OH.
    4. Một bình kín có thể tích V bằng 11,2 lít chứa 0,5 mol H2 và 0,5 mol Cl2. Chiếu ánh sáng khuếch tán cho 2 khí phản ứng với nhau, sau một thời gian đưa bình về 0o Tính áp suất trong bình, biết rằng có 30% H2 đã phản ứng.
    5. 1 atm. B. 0,7 atm.           C. 2 atm.              D. 1,4 atm.
    6. Cho các chất sau:

    C2H5OH (1),  CH3COOH (2),  HCOOH (3),  C6H5OH (4).

    Chiều tăng dần độ linh động của nguyên tử H trong các nhóm chức của 4 chất là

    1. (4), (1), (3), (2). B. (4), (1), (2), (3).
    2. (1), (4), (3), (2). D. (1), (4), (2), (3).
    3. Chỉ dùng dung dịch nào dưới đây để phân biệt các dung dịch mất nhãn không màu: NH4NO3, NaCl, (NH4)2SO4, Mg(NO3)2, FeCl2?
    4. BaCl2. B. NaOH.            C. AgNO3.          D. Ba(OH)2.
    5. Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6 gam CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2 (đktc). Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2 trong đó oxi chiếm 20% thể tích không khí. X có công thức là
    6. C2H5NH2. B. C3H7NH2.       C. CH3NH2.        D. C4H9NH2.
    7. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Zn và ZnO bằng dung dịch HNO3 loãng dư. Kết thúc thí nghiệm không có khí thoát ra, dung dịch thu được có chứa 8 gam NH4NO3 và 113,4 gam Zn(NO3)2. Phần trăm số mol Zn có trong hỗn hợp ban đầu là bao nhiêu?
    8. 66,67%. B. 33,33%.           C. 16,66%.          D. 93,34%.
    9. Có bao nhiêu đồng phân có cùng công thức phân tử C5H12O khi oxi hóa bằng CuO (to) tạo sản phẩm có phản ứng tráng gương?
    10. 5. B. 4.                     C. 3.                     D. 2.
    11. Biết thành phần % khối lượng P trong tinh thể Na2HPO4.nH2O là 8,659%. Tinh thể muối ngậm nước đó có số phân tử H2O là
    12. 9. B. 10.                   C. 11.                   D. 12.
    13. Có bao nhiêu đồng phân là hợp chất thơm có công thức phân tử C7H8O?
    14. 5. B. 3.                     C. 2.                     D. 4.
    15. Chia 20 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu thành hai phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 5,6 lít khí (đktc). Phần 2 cho vào dung dịch NaOH dư, thu được 3,36 lít khí (đktc). Phần trăm khối lượng Cu có trong hỗn hợp X là
    16. 17%. B. 16%.                C. 71%.               D. 32%.
    17. Đốt cháy hoàn toàn một ete đơn chức thu được H2O và CO2 theo tỉ lệ số mol 4 : 3. Ete này có thể được điều chế từ ancol nào dưới đây bằng một phương trình hóa học?
    18. CH3OH và CH3CH2CH2OH. B. CH3OH và CH3CH(CH3)OH.
    19. CH3OH và CH3CH2OH. D. C2H5OH và CH3CH2CH2OH.
    20. Trong một bình kín chứa hỗn hợp A gồm hiđrocacbon X và H2 với Ni. Nung nóng bình một thời gian ta thu được một khí B duy nhất. Đốt cháy B thu được 8,8 gam CO2 và 5,4 gam H2 Biết V­A = 3VB. Công thức của X là
    21. C3H4. B. C3H8.               C. C­2H.              D. C­2H4.
    22. Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp A gồm Fe2O3, MgO, ZnO bằng 300 ml dung dịch H­2SO4 0,1M (vừa đủ). Cô cạn cẩn thận dung dịch thu được sau phản ứng thì thu được lượng muối sunfat khan là
    23. 5,51 gam. B. 5,15 gam.        C. 5,21 gam.        D. 5,69 gam.
    24. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C4H11N?
    25. 8. B. 7.                     C. 6.                     D. 5.
    26. Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X bằng một lượng vừa đủ oxi. Dẫn hỗn hợp sản phẩm cháy qua H2SO4 đặc thì thể tích khí giảm hơn một nửa. X thuộc dãy đồng đẳng
    27. ankin. B. anken.             C. ankan.             D. ankađien.
    28. Phát biểu nào dưới đây không đúng?
    29. Số khối bằng hoặc xấp xỉ khối lượng của hạt nhân nguyên tử tính ra u (đvC).
    30. Số khối là số nguyên?
    31. Số khối bằng tổng số hạt proton và nơtron.
    32. Số khối kí hiệu là A.
    33. Để tách khí CO2 ra khỏi hỗn hợp với HCl và hơi nước có thể cho hỗn hợp lần lượt đi qua các bình
    34. NaOH và H2SO4. B. Na2CO3 và P2O5.
    35. H2SO4 và KOH. D. NaHCO3 và P2O5.
    36. Cho sơ đồ biến hóa sau:

    Trong 6 phản ứng trên có bao nhiêu phản ứng oxi hóa – khử?

    1. 5. B. 4.                     C. 3.                     D. 6.
    2. Để phân biệt ancol etylic nguyên chất và ancol etylic có lẫn nước, người ta thường dùng thuốc thử là chất nào sau đây?
    3. CuSO4 khan. B. Na kim loại.    C. benzen.           D. CuO.
    4. CO2 không cháy và không duy trì sự cháy của nhiều chất nên được dùng để dập tắt các đám cháy. Tuy nhiên, CO2 không dùng để dập tắt đám cháy nào dưới đây?
    5. Đám cháy do xăng, dầu.
    6. Đám cháy nhà cửa, quần áo.
    7. Đám cháy do magie hoặc nhôm.
    8. Đám cháy do khí ga.
    9. Anken thích hợp để điều chế 3-etylpentanol-3 bằng phản ứng hiđrat hóa là
    10. 3-etylpenten-2. B. 3-etylpenten-1.
    11. 3-etylpenten-3. D. 3,3-đimetylpenten-2.
    12. Đun nóng 3,57 gam hỗn hợp A gồm propylclorua và phenylclorua với dung dịch NaOH loãng, vừa đủ, sau đó thêm tiếp dung dịch AgNO3 đến dư vào hỗn hợp sau phản ứng thu được 2,87 gam kết tủa. Khối lượng phenylclorua có trong hỗn hợp A là
    13. 2,0 gam. B. 1,57 gam.        C. 1,0 gam.          2,57 gam.
    14. Cho các mệnh đề dưới đây:
    15. a) Các halogen (F, Cl, Br, I) có số oxi hóa từ -1 đến +7.
    16. b) Flo là chất chỉ có tính oxi hóa.
    17. c) F2 đẩy được Cl2 ra khỏi dung dịch muối NaCl.
    18. d) Tính axit của các hợp chất với hiđro của các halogen tăng theo thứ tự: HF, HCl, HBr, HI.

    Các mệnh đề luôn đúng là

    1. a, b, c. B. b, d.                 C. b, c.                 D. a, b, d.
    2. Đun nóng m1 gam ancol no, đơn chức A với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được m2 gam chất hữu cơ B. Tỉ khối hơi của B so với A bằng 1,4375. Hiệu suất của phản ứng đạt 100%. Công thức phân tử của A là
    3. CH3OH. B. C­2H5OH.         C. C3H7OH.        D. C­4H9OH.
    4. Một nguyên tố R tạo hợp chất khí với hiđro là RH3 trong oxit cao nhất của R có 56,34% oxi về khối lượng thì R là
    5. S. B. P.                     C. N.                    D. Cl.
    6. Chiều tăng dần tính axit (từ trái qua phải) của 3 axit: C6H5OH (X), CH3COOH (Y), H2CO3 (Z) là
    7. X, Y, Z. B. X, Z, Y.          C. Z, X, Y.          D. Z, Y, X.
    8. Có bao nhiêu trieste của glixerol chứa đồng thời 3 gốc axit C17H35COOH, C17H33COOH và C15H31COOH?
    9. 5. B. 2.                     C. 3.                     D. 1.
    10. Cho 24,4 gam hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2. Sau phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu gam muối clorua khan?
    11. 2,66 gam. B. 22,6 gam.        C. 26,6 gam.        D. 6,26 gam.
    12. A là hợp chất hữu cơ có mạch cacbon không phân nhánh có công thức phân tử C6H10O4, cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH tạo ra hai ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon gấp đôi nhau. Công thức cấu tạo của A là
    13. CH3COOCH2CH2COOCH3. B. CH3CH2OOCCH2OOCCH3.
    14. CH3COOCH2CH2OOCCH3. D. CH3CH2OOCCH2COOCH3.
    15. Tỉ khối hơi của anđehit X so với H2 bằng 29. Biết 2,9 gam X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 10,8 gam Ag. Công thức cấu tạo của X là
    16. CH2=CH-CHO. B. CH3-CH2-CHO.
    17. OHC-CHO. D. CH2=CH-CH2-CHO.
    18. Sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của môi trường xung quanh, được gọi chung là
    19. sự ăn mòn kim loại. B. sự ăn mòn hóa học.
    20. sự khử kim loại. D. sự ăn mòn điện hóa.
    21. Thổi rất chậm 2,24 lít (đktc) một hỗn hợp khí gồm CO và H2 qua một ống sứ đựng hỗn hợp Al2O3, CuO, Fe3O4, Fe2O3 có khối lượng là 24 gam dư đang được đun nóng. Sau khi kết thúc phản ứng khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ là
    22. 22,4 gam. B. 11,2 gam.        C. 20,8 gam.        D. 16,8 gam.
    23. Tính chất nào sau đây không phải của CH2=C(CH3)-COOH?
    24. Tính axit.
    25. Tham gia phản ứng cộng hợp.
    26. Tham gia phản ứng tráng gương.
    27. Tham gia phản ứng trùng hợp.
    28. Trong 1 cốc đựng 200 ml dung dịch AlCl3 Rót vào cốc V ml dung dịch NaOH, nồng độ a M ta thu được một kết tủa, đem sấy khô và nung đến khối lượng không đổithì được 5,1 gam chất rắn. Nếu V = 200ml thì a có giá trị nào sau đây?
    29. 2,5M hay 3M. B. 1,5M hay 7,5M.
    30. 3,5M hay 0,5M. D. 1,5M hay 2M.
    31. Đun nóng 0,1 mol X với lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được 13,4 gam muối của axit hữu cơ đa chức B và 9,2 gam ancol đơn chức C. Cho toàn bộ ancol C bay hơi ở 127oC và 600 mmHg sẽ chiếm thể tích 8,32 lít.

    Công thức phân tử của chất X là

    1. CH(COOCH3)3. B. H3C-OOC-CH2-CH2-COO-CH3.
    2. C2H5-OOC-COO-C2H5. D. H5C3-OOC-COO-C3H5.
    3. Điện phân một dung dịch chứa hỗn hợp gồm HCl, CuCl2, NaCl với điện cực trơ có màng ngăng. Kết luận nào dưới đây là không đúng?
    4. Kết thúc điện phân, pH của dung dịch tăng so với ban đầu.
    5. Thứ tự các chất bị điện phân là CuCl2, HCl, (NaCl và H2O).
    6. Quá trình điện phân NaCl đi kèm với sự tăng pH của dung dịch.
    7. Quá trình điện phân HCl đi kèm với sự giảm pH của dung dịch.
    8. A có CTPT là C4H6O2 và phù hợp với dãy biến hóa sau:

    A  B  C  cao su Buna.

    Số CTCT hợp lý có thể có của A là

    1. 1. B. 2.                     C. 3.                     D. 4.
    2. Cho 100 ml dung dịch aminoaxit A 0,2M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,25M. Mặt khác 100 ml dung dịch aminoaxit trên tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,5M. Biết A có tỉ khối hơi so với H2 bằng 52. Công thức phân tử của A là
    3. (H2N)2C2H3COOH. B. H2NC2H3(COOH)­2.
    4. (H2N)2C2H2(COOH)­2. D. H2NC3H5(COOH)2.
    5. Polietilen được trùng hợp từ etilen. Hỏi 280 gam polietilen đã được trùng hợp từ bao nhiêu phân tử etilen?
    6. 5´6,02.1023. B. 10´6,02.1023.
    7. 15´6,02.1023. D. Không xác định được.
    8. Thủy phân m gam tinh bột, sản phẩm thu được đem lên men để sản xuất ancoletylic, toàn bộ khí CO2 sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 750 gam kết tủa. Nếu hiệu suất mỗi quá trình là 80% thì giá trị m là
    9. 949,2 gam. B. 945,0 gam.      C. 950,5 gam.      D. 1000 gam.
    10. Cho phản ứng thuận nghịch:

    N2 + 3H2  2NH3.

    Tốc độ phản ứng thay đổi thế nào khi tăng thể tích bình phản ứng lên 2 lần (nhiệt độ bình không thay đổi)?

    1. Tăng lên 4 lần. B. Giảm xuống 4 lần.
    2. Tăng lên 16 lần. D. Giảm xuống 16 lần.
    3. 17,7 gam một ankyl amin cho tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được 10,7 gam kết tủa. Công thức của ankyl amin là
    4. CH5N. B. C4H9NH2.       C. C3H9N.           D. C2H5NH2.
    5. Dung dịch AlCl3 trong nước bị thủy phân nếu thêm vào dung dịch các chất sau đây, chất nào làm tăng cường quá trình thủy phân của AlCl3?
    6. NH4Cl. B. Na2CO3.
    7. ZnSO4. D. Không có chất nào cả.
    8. Sử dụng giả thiết sau để trả lời câu hỏi 4445?

    Chia 2,29 gam hỗn hợp 3 kim loại: Zn, Mg, Al thành 2 phần bằng nhau: Phần 1 hòa tan hoàn toàn trong dụng dịch HCl giải phóng 1,456 lít H2 (đktc) và tạo ra m gam hỗn hợp muối clorua; Phần 2 bị oxi hóa hoàn toàn thu được m¢ gam hỗn hợp 3 oxit.

    Khối lượng m có giá trị là

    1. 4,42 gam. B. 3,355 gam.      C. 2,21 gam.        D. 5,76 gam.
    2. Khối lượng m¢ có giá trị là
    3. 2,185 gam. B. 4,37 gam.        C. 3,225 gam.      D. 4,15 gam.
    4. Tỉ lệ số phân tử HNO3 đóng vai trò là chất oxi hóa và môi trường trong phản ứng:

    FeO + HNO3  ¾®  Fe(NO3)3 + NO + H2O

    là bao nhiêu?

    1. 1 : 3. B. 1 : 10.              C. 1 : 9.                D. 1 : 2.
    2. Khi đốt cháy đồng đẳng của rượu đơn chức ta thấy tỉ lệ số mol CO2 và nước tăng dần theo số cacbon. Rượu trên thuộc dãy đồng đẳng
    3. rượu thơm. B. rượu no.
    4. rượu không no. D. không xác định được.
    5. Để thu được 6,72 lít O2 (đktc) cần phải nhiệt phân hoàn toàn bao nhiêu gam tinh thể KClO3.5H2O (khi có MnO2 xúc tác)?
    6. 21,25 gam. B. 42,50 gam.      C. 63,75 gam.      D. 85,0 gam.
    7. Trong bình kín dung tích không đổi chứa đầy không khí ở 25 oC và 2 atm. Bật tia lửa điện để phản ứng xảy ra.N2 + O2 Áp suất p và khối lượng mol phân tử trung bình của hỗn hợp sau phản ứng ở 25 oC là  sẽ có giá trị
    8. p = 2 atm, = 29 g/mol. B. p = 2 atm, > 29 g/mol.
    9. p = 2 atm, < 29 g/mol. B. p = 1 atm, = 29 g/mol.
    10. Sục từ từ 2,24 lít SO2 (đktct) vào 100 ml dung dịch NaOH 3M. Các chất có trong dung dịch sau phản ứng là
    11. Na2SO3, NaOH, H2O. B. NaHSO3, H2O.
    12. Na2SO3, H2O. D. Na2SO3, NaHSO3, H2O.

    ĐÁP ÁN ĐỀ 22:

    1. C 6. A 11. C 16. A 21. A 26. B 31. A 36. D 41. D 46. C
    2. C 7. B 12. C 17. D 22. A 27. C 32. A 37. C 42. C 47. C
    3. D 8. D 13. C 18. A 23. B 28. C 33. C 38. A 43. B 48. B
    4. D 9. A 14. A 19. A 24. A 29. D 34. B 39. B 44. D 49. A
    5. A 10. A 15. C 20. C 25. D 30. B 35. B 40. A 45. A 50. A

    ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2009

    Môn thi : HOÁ

    50 câu, thời gian: 90 phút.

    Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố :

    H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; As = 75 ; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137.

    ĐỀ SỐ 23

    1. Ion HS có tính chất
    2. axit. B. trung tính.       C. lưỡng tính.      D. bazơ.
    3. Ion Al(H2O)3+ có tính chất
    4. axit. B. trung tính.       C. lưỡng tính.      D. bazơ.
    5. Muối axit là
    6. muối có khả năng phản ứng với bazơ.
    7. muối vẫn còn hiđro trong phân tử.
    8. muối tạo bởi bazơ yếu và axit mạnh.
    9. muối vẫn còn hiđro có khả năng thay thế bởi kim loại.
    10. Hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp hai muối XCO3 và Y2(CO3)3 bằng dung dịch HCl ta thu được dung dịch A và 0,672 lít khí bay ra ở đktc. Cô cạn dung dịch A thì thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
    11. 1,033 gam. B. 10,33 gam.      C. 9,265 gam.      D. 92,65 gam.
    12. Magie có thể cháy trong khí cacbonđioxit tạo ra một chất bột X màu đen. Công thức hóa học của X là
    13. Mg2C. B. MgO.              C. Mg(OH)2.       D. C (cacbon).
    14. Cho 3,78 gam bột Al phản ứng vừa đủ với dung dịch muối XCl3 tạo thành dung dịch Y. Khối lượng chất tan trong dung dịch Y giảm 1,06 gam so với dung dịch XCl3. Công thức của muối XCl3
    15. AuCl3. B. CrCl3.              C. NiCl3.              D. FeCl3.
    16. Nung 100 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng hỗn hợp không đổi được 69 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp lần lượt là
    17. 74% và 26%. B. 84% và 16%.   C. 26% và 74%.  D. 16% và 84%.
    18. Trong một cốc nước cứng chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+ và c mol HCO3. Nếu chỉ dùng nước vôi trong, nóng dư Ca(OH)2 pM để làm giảm độ cứng của cốc thì người ta thấy khi thêm V lít nước vôi trong vào cốc, độ cứng trong cốc là nhỏ nhất. Biểu thức tính V theo a, b, p là
    19. . B. .              C. .           D. .
    20. Điện phân nóng chảy hoàn toàn 1,9 gam muối clorua của một kim loại hóa trị (II) thu được 0,48 kim loại ở catot. Kim loại đã cho là
    21. Zn. B. Mg.                 C. Ca.                  D. Ba.
    22. Điện phân hoàn toàn một lít dung dịch AgNO3 với hai điện cực trơ thu được một dung dịch có pH = 2. Xem thể tích dung dịch không thay đổi thì lượng bám ở catot là
    23. 0,216 gam. B. 0,108 gam.      C. 0,54 gam.        D. 1,08 gam.
    24. Nói “các phản ứng nhiệt phân đều là phản ứng oxi hóa – khử” là
    25. đúng. B. đúng nếu phản ứng có thay đổi số oxi hóa.
    26. sai. D. có thể thể đúng.
    27. Trong phản ứng oxi hóa – khử H2O có thể đóng vai trò là
    28. chất khử. B. chất oxi hóa.   C. môi trường.     D. cả A, B, C.
    29. H2O2 là chất có thể cho, có thể nhận điện tử vì trong đó oxi có
    30. mức oxi hóa trung gian. B. mức oxi hóa -1.
    31. hóa trị (II). D. hóa trị (I).
    32. Trong phương trình:

    Cu2S + HNO3  ¾®  Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO + H2O,

    hệ số của HNO3

    1. 18. B. 22.                   C. 12.                   D. 10.
    2. Trộn 50 ml dung dịch HCl 0,104M so với 50 ml dung dịch Ag2SO4 0,125M sẽ thu được lượng kết tủa là
    3. 0,7624 gam. B. 0,7426 gam.    C. 0,7175.            D. 0,7462.
    4. Trộn 50 ml dung dịch BaCl2 2,08% (d = 1,15 g/ml) với 75 ml dung dịch Ag2SO4 0,05M sẽ thu được lượng kết tủa là
    5. 2,29 gam. B. 2,1577 gam.    C. 1,775 gam.      D. 1,95 gam.
    6. Để trung hòa hết 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,15M và KOH 0,25M thì thể tích dung dịch HClO4 10,05% (d = 1,1 g/ml) cần dùng là
    7. 100 ml. B. 72 ml.              C. 50 ml.              D. 25 ml.
    8. Cho 4,9 gam hỗn hợp A gồm K2SO4, Na2SO4 vào 100 ml dung dịch Ba(OH)­2 0,5M được 6,99 gam kết tủa trắng. Phần trăm khối lượng K2SO4 trong A là
    9. 71,0204%. B. 69,0124%.       C. 35,5102%.      D. 28,9796%.
    10. Hòa tan a gam M2(CO3) bằng lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10% được dung dịch muối 15,09%. Công thức muối là
    11. FeCO3. B. MgCO­3.          C. CuCO3.           D. CaCO3.
    12. Sục hết 1,568 lít khí CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch NaOH 0,16M. Sau thí nghiệm được dung dịch A. Rót 250 ml dung dịch B gồm BaCl­2 0,16M và Ba(OH)2 xM vào dung dịch A được 3,94 gam kết tủa và dung dịch C. Nồng độ xM của Ba(OH)2 bằng
    13. 0,02M. B. 0,025M.          C. 0,03M.            D. 0,015M.
    14. Khối lượng hỗn hợp A gồm K2O và BaO (tỉ lệ số mol 2 : 3) cần dùng để trung hòa hết 1,5 lít dung dịch hỗn hợp B gồm HCl 0,005M và H­2SO4 0,0025M là
    15. 0,0489 gam. B. 0,9705 gam.    C. 0,7783 gam.    D. 0,1604 gam.
    16. Độ điện li của một chất điện li phụ thuộc
    17. nồng độ và nhiệt độ. B. bản chất chất điện li.
    18. bản chất dung môi. D. cả A, B, C.
    19. Chất điện li mạnh là
    20. chất điện li 100%. B. chất điện li hầu như hoàn toàn.
    21. chất điện phân. D. chất không bị thủy phân.
    22. X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức.

    Trộn 1,2 gam X với 5,18 gam Y được hỗn hợp Z. Để trung hòa hết Z cần 90 ml dung dịch NaOH 1M.

    Trộn 7,8 gam X với 1,48 gam Y được hỗn hợp Z¢. Để trung hòa hết Z¢ cần 77 ml dung dịch NaOH 2M.

    Tìm công thức tương ứng của X, Y.

    1. CH3 COOH và C3H5COOH. B. CH3COOH và C2H5COOH.
    2. C2H5COOH và C3H7COOH. D. C2H5COOH và C4H9COOH.
    3. Độ pH đặc trưng cho
    4. tính axit của dung dịch.
    5. tính axit – bazơ của các chất.
    6. tính axit, tính bazơ của dung dịch.
    7. nồng độ ion H3O+ của dung dịch.
    8. Đốt cháy hết m gam một axit no, đơn chức, mạch hở được (m + 2,8) gam CO2 và (m – 2,4) gam nước. Axit này là
    9. HCOOH. B. CH3COOH.    C. C­2H5 COOH.  D. C3H7 COOH.
    10. Đốt cháy 7,3 gam một axit no, mạch hở được 0,3 mol CO2 và 0,25 mol H2O đã cho công thức phân tử
    11. CH3COOH. B. COOH-COOH.
    12. C2H5-COOH. D. C4H8(COOH)2.
    13. Hóa hơi hoàn toàn một axit hữu co A được một thể tích hơi bằng thể tích hiđro thu được khi cũng cho lượng axit như trên tác dụng hết với natri (đo ở cùng điều kiện). Mặt khác trung hòa 9 gam A cần 100 gam dung dịch NaOH 8%. A là
    14. CH3COOH. B. HOOC-COOH.
    15. CH2(COOH)2. D. C3H7COOH.
    16. Đốt cháy 14,4 gam chất hữu cơ A được 28,6 gam CO2; 4,5 gam H2O và 5,3 gam Na2CO3. Biết phân tử A chứa 2 nguyên tử oxi. A có công thức phân tử
    17. C3H5O2Na. B. C4H7O2Na.      C. C4H5O2Na.     D. C7H5O2Na.
    18. Dầu ăn là hỗn hợp các triglixerit. Có bao nhiêu loại triglixerit trong một mẫu dầu ăn mà thành phần phân tử gồm glixerin kết hợp với hai axit C17H35COOH và C17H34COOH?
    19. 6 triglixerit. B. 9 triglixerit.     C. 12 triglixerit.   D. 18 triglixerit.
    20. Hợp chất hữu cơ X chứa một loại nhóm chức, có công thức phân tử C6H10O4. Khi thủy phân X trong NaOH thu được một muối và hai rượu có số cacbon gấp đôi nhau. X có cấu tạo
    21. HOOCCH2CH2CH2CH2COOH. B. CH3OOCCH2COOC2H5.
    22. HOOCCH2CH2CH2COOCH3. D. C2H5COOCH2CH2COOH.
    23. Thủy phân hoàn toàn 4,4 gam este đơn chức E bằng 22,75 ml dung dịch NaOH 10% (d = 1,1 g/ml). Biết lượng NaOH này dư 25% so với lý thuyết. E là
    24. este chưa no. B. C4H8O2.          C. C5H8O2.          D. C4H6O2.
    25. X là một aminoaxit no chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm – Cho 0,89 gam X tác dụng với HCl vừa đủ tạo ra 1,255 gam muối. Công thức cấu tạo của X là
    26. H2N-CH2-COOH. B. CH3-CH(NH2)-COOH.
    27. CH3-CH(NH2)-CH2-COOH. D. C3H7-CH(NH2)-COOH.
    28. X là một a-aminoaxit no chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm – Cho 15,1 gam X tác dụng với HCl dư thu được 18,75 gam muối. Công thức cấu tạo của X là
    29. H2N-CH2-COOH. B. CH3CH(NH2)-CH2-COOH.
    30. C3H7-CH(NH2)-COOH. D. C6H5-CH(NH2)-COOH.
    31. Dùng lòng trắng trứng gà để làm trong môi trường (aga, nước đường), ta đã ứng dụng tính chất nào sau đây?
    32. Tính bazơ của protit.
    33. Tính axit của protit.
    34. Tính lưỡng tính của protit.
    35. Tính đông tụ ở nhiệt độ cao và đông tụ không thuận nghịch của abumin.
    36. Tìm định nghĩa đúng về nhóm chức?
    37. Là các hợp chất hữu cơ có những tính chất hóa học nhất định.
    38. Là các nhóm -OH, -COOH, -CHO.
    39. Là nhóm các nguyên tử gây ra các phản ứng hóa học đặc trưng cho một hợp chất hữu cơ.
    40. Là nhóm các chất hữu cơ quyết định tính chất đặc trưng cho hợp chất đó.
    41. Rượu etylic có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn so với các anđehit và dẫn xuất halogen có khối lượng phân tử xấp xỉ với nó vì
    42. trong các hợp chất đã nêu, chỉ có rượu etylic cho phản ứng với natri.
    43. trong các hợp chất đã nêu, chỉ có rượu etylic tạo được liên kết hiđro với nước.
    44. trong các hợp chất đã nêu, chỉ có rượu etylic có khả năng loại nước tạo olefin.
    45. trong các hợp chất đã nêu, chỉ có rượu etylic có liên kết hiđro liên phân tử.
    46. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol rượu no, mạch hở A cần 2,5 mol khí oxi. A là
    47. CH3OH. B. C2H4(OH)2.     C. C2H5OH.        D. C3H7OH.
    48. Benzen không phản ứng với Br2 trong dung dịch nhưng phenol lại làm mất màu dung dịch brom nhanh chóng vì
    49. phenol có tính axit.
    50. tính axit của phenol yếu hơn cả axit cacbonic.
    51. do ảnh hưởng của nhóm OH, các vị trí ortho và para trong phenol giàu điện tích âm, tạo điều kiện dễ dàng cho tác nhân Br+ tấn công.
    52. phenol không phải là một dung môi hữu cơ tốt hơn như benzen.
    53. Sở dĩ anilin có tính bazơ yếu hơn NH3 là do
    54. nhóm NH2 còn một cặp electron chưa liên kết.
    55. phân tử khối của anilin lớn hơn so với NH3.
    56. nhóm NH2 có tác dụng đẩy electron về phía vòng benzen làm giảm mật độ electron của N.
    57. gốc phenyl có ảnh hưởng làm giảm mật độ electron của nguyên tử N.
    58. Chọn câu sai trong số các câu sau đây?
    59. Etylamin dễ tan trong nước do có liên kết hiđro.
    60. Tính chất hóa học của etylamin là phản ứng tạo muối với bazơ mạnh.
    61. Etylamin tan trong nước tạo dung dịch có khả năng sinh ra kết tủa với dung dịch FeCl3.
    62. Etylamin có tính bazơ do nguyên tử nitơ còn cặp electron chứa liên kết có khả năng nhận proton.
    63. Công thức của amin chứa 15,05% khối lượng nitơ là
    64. C2H5NH2. B. (CH3)2NH.      C. C6H5NH2.       D. (CH3)3N.
    65. Cho 20 gam hỗn hợp gồm 3 amin no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M rồi cô cạn dung dịch thì thu được 31,68 gam hỗn hợp muối. Thể tích dung dịch HCl đã dùng là
    66. 100 ml. B. 50 ml.              C. 200 ml.            D. 320 ml.
    67. Cho 20 gam hỗn hợp gồm 3 amin no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M rồi cô cạn dung dịch thì thu được 31,68 gam hỗn hợp muối. Nếu trộn 3 amin trên theo tỉ lệ mol (và thứ tự phân tử khối tăng dần) = 1 : 10 : 5 thì công thức phân tử của 3 amin đó là
    68. CH3NH2, C2H5NH2, C3H7NH2. B. C2H7N, C3H9N, C4H11N.
    69. C3H9N, C4H11N, C5H14N. D. C3H7N, C4H9N, C5H11N.
    70. Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam một amin no, đơn chức phải dùng hết 10,08 lít khí oxi (đktc). Công thức của amin đó là
    71. C2H5NH2. B. CH3NH2.         C. C4H9NH2.       D. C3H7NH2.
    72. Điều nào sau đây luôn đúng?
    73. Công thức tổng quát của một anđehit no mạch hở bất kỳ là CnH2n+2-2kOk (k là số nhóm -CHO).
    74. Một anđehit đơn chức, mạch hở bất kỳ cháy cho số mol H2O nhỏ hơn số mol CO2 phải là anđehit no.
    75. Bất cứ anđehit đơn chức nào khi tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO/NH3 cũng đều tạo ra số mol Ag gấp đôi số mol anđehit đã dùng.
    76. Chỉ có anđehit no có 2 nhóm chức cacbonyl tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư mới tạo ra số mol Ag gấp 4 lần số mol anđehit đã dùng.
    77. Đốt cháy a mol anđehit A tạo ra 2a mol CO2. Mặt khác a mol A tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra 4a mol Ag. A là
    78. anđehit chưa no. B. HCHO.
    79. CHO-CHO. D. CH2=CH-CHO.
    80. Công thức đơn giản nhất của anđehit A chưa no, mạch hở chứa một liên kết ba trong phân tử là C2 A có công thức phân tử là
    81. C2HO. B. C6H3O3.          C. C8H4O4.          D. C4H2O2.
    82. Trung hòa a mol axit hữu cơ A cần 2a mol NaOH. Đốt cháy hết a mol axit A được 2a mol CO2. A là
    83. axit no đơn chức. B. CH3COOH.
    84. HOOC-COOH. D. COOH-CH2-COOH.
    85. Trung hòa hoàn toàn 1,8 gam một axit hữu cơ đơn chức bằng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng được 2,46 gam muối khan. Axit nói trên là
    86. HCOOH. B. CH3COOH.
    87. CH2=CH-COOH. D. C2H5COOH.

    ĐÁP ÁN ĐỀ 23:

    1. C 6. D 11. B 16. D 21. B 26. B 31. B 36. C 41. B 46. A
    2. A 7. D 12. D 17. A 22. B 27. D 32. B 37. B 42. C 47. C
    3. D 8. B 13. B 18. A 23. B 28. B 33. B 38. B 43. D 48. D
    4. B 9. B 14. B 19. C 24. B 29. D 34. D 39. C 44. B 49. C
    5. D 10. D 15. D 20. A 25. C 30. A 35. D 40. D 45. B 50. B

    ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2009

    Môn thi : HOÁ

    50 câu, thời gian: 90 phút.

    Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố :

    H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; As = 75 ; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137.

    ĐỀ SỐ 24

    1. Kết luận nào biểu thị đúng về kích thước của nguyên tử và ion?
    2. Na < Na+, F > F. B. Na < Na+, F < F.
    3. Na > Na+, F > F. D. Na > Na+, F < F.
    4. Cho 0,54 gam Al vào 40 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch HCl 0,5M vào dung dịch X thu được kết tủa. Để thu được lượng kết tủa lớn nhất cần thể tích dung dịch HCl 0,5M là
    5. 110 ml. B. 90 ml.              C. 70 ml.              D. 80 ml.
    6. Mỗi chất và ion trong dãy nào sau vừa có tính khử, vừa có tính oxi hoá?
    7. SO2, S, Fe3+. B. Fe2+, Fe, Ca, KMnO4.
    8. SO2, Fe2+, S, Cl2. D. SO2, S, Fe2+, F2.
    9. Kim loại nhôm bị oxi hoá trong dung dịch kiềm (dung dịch NaOH). Trong quá trình đó chất oxi hoá là
    10. Al. B. H2O.                C. NaOH.            D. H2O và NaOH.
    11. Mỗi phân tử và ion trong dãy nào sau vừa có tính axit, vừa có tính bazơ?
    12. HSO4, ZnO, Al2O3, HCO3, H2O, CaO.
    13. NH4+, HCO3, CH3COO.
    14. ZnO, Al2O3, HCO3, H2O.
    15. HCO3, Al2O3, Al3+, BaO.
    16. Dung dịch Y chứa Ca2+ 0,1 mol, Mg2+ 0,3 mol, Cl 0,4 mol, HCO3 y mol. Khi cô cạn dung dịch Y ta thu được muối khan có khối lượng là
    17. 37,4 gam. B. 49,8 gam.        C. 25,4 gam.        D. 30,5 gam.
    18. Mỗi chất trong dãy nào sau chỉ phản ứng với dung dịch axit sunfuric đặc, nóng mà không phản ứng với dung dịch axit sunfuric loãng?
    19. Al, Fe, FeS2, CuO. B. Cu, S.
    20. Al, Fe, FeS2, Cu. D. S, BaCl2.
    21. Cho sơ đồ phản ứng:

    X  dd X  Y  Khí X  Z  T + H2O,

    trong đó X là

    1. NH3. B. CO2.                C. SO2.                D. NO2.
    2. Cho 8 gam canxi tan hoàn toàn trong 200 ml dung dịch hỗn hợp HCl 2M và H2SO4 0,75M thu được khí H2 và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là
    3. 22,2 gam. B. 25,95 gam.
    4. 22,2 gam £ m £ 25,95 gam. D. 22,2gam £ m £ 27,2gam.
    5. Cho 1,04 gam hỗn hợp 2 kim loại tan hoàn toàn trong H2SO4 loãng dư thấy có 0,672 lít khí thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn. Khối lượng hỗn hợp muối sunfat khan thu được là
    6. 3,92 gam. B. 1,68 gam.        C. 0,46 gam.        D. 2,08 gam.
    7. Để làm sạch muối ăn có lẫn tạp chất CaCl2, MgCl2, BaCl2 cần dùng 2 hoá chất là
    8. dd Na2CO3, dd HCl. B. dd NaOH, dd H2SO4.
    9. dd Na2SO4, dd HCl. D. dd AgNO3, dd NaOH.
    10. Để phân biệt 3 dung dịch NaOH, HCl, H2SO4 chỉ cần dùng một thuốc thử là
    11. Na2CO3. B. Al.                   C. BaCO3.           D. quỳ tím.
    12. Một dung dịch hỗn hợp chứa a mol NaAlO2 và a mol NaOH tác dụng với một dung dịch chứa b mol HCl. Điều kiện để thu được kết tủa sau phản ứng là
    13. a = b. B. a = 2b.             C. b = 5a.             D. a < b < 5a.
    14. Cho 11,1 gam hỗn hợp hai muối sunfít trung hoà của 2 kim loại kiềm ở hai chu kì liên tiếp tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí SO2 (đktc). Hai kim loại đó là
    15. Li, Na. B. Na, K.             C. K, Cs.             D. Na, Cs.
    16. Khi phản ứng với Fe2+ trong môi trường axit, lí do nào sau đây khiến MnO4 mất màu?
    17. MnO4 tạo phức với Fe2+.
    18. MnO4 bị khử cho tới Mn2+ không màu.
    19. MnO4 bị oxi hoá.
    20. MnO4 không màu trong dung dịch axit.
    21. Cho một gam bột sắt tiếp xúc với oxi một thời gian thu được 1,24 gam hỗn hợp Fe2O3 và Fe dư. Lượng Fe dư là
    22. 0,036 gam. B. 0,44 gam.        C. 0,87 gam.        D. 1,62 gam.
    23. Để khử hoàn toàn 6,4 gam một oxít kim loại cần 0,12 mol khí H2. Mặt khác lấy lượng kim loại tạo thành cho tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng thì thu được 0,08 mol H2. Công thức oxit kim loại đó là
    24. CuO. B. Al2O3.             C. Fe3O4.             D. Fe2O3.
    25. Đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam FeS và 12 gam FeS2 thu được khí. Cho khí này sục vào V ml dung dịch NaOH 25% (d=1,28 g/ml) được muối trung hòa. Giá trị tối thiểu của V là
    26. 50 ml. B. 75 ml.              C. 100 ml.            D. 120 ml.
    27. Dung dịch X chứa NaOH 0,2M và Ca(OH)2 0,1M. Sục 7,84 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch X thì khối lượng kết tủa thu được là
    28. 15 gam. B. 5 gam.             C. 10 gam.           D. 0 gam.
    29. Cho các phản ứng:

    C6H5NH3Cl + (CH3)2NH  ¾®  (CH3)2NH2Cl + C6H5NH2            (I)

    (CH3)2NH2Cl + NH3  ¾®  NH4Cl + (CH3)2NH                             (II)

    Trong đó phản ứng tự xảy ra là

    1. (I). B. (II).                 C. (I), (II).           D. không có.
    2. Cho a mol Cu kim loại tan hoàn toàn trong 120 ml dung dịch X gồm HNO3 1M và H2SO4 0,5M (loãng) thu được V lít khí NO duy nhất (đktc). Tính V?
    3. 14,933a lít. B. 12,32a lít.        C. 18,02a lít.        D. kết quả khác.
    4. Hoà tan hết m gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 bằng HNO3 đặc, nóng thu được 4,48 lít khí NO2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 145,2 gam muối khan. Giá trị của m là
    5. 35,7 gam. B. 46,4 gam.        C. 15,8 gam.        D. 77,7 gam.
    6. Số đồng phân có công thức phân tử C4H10O là
    7. 5. B. 6.                     C. 7.                     D. 8.
    8. Hai anken có công thức phân tử C3H6 và C4H8 khi phản ứng với HBr thu được 3 sản phẩm, vậy 2 anken đó là
    9. xiclopropan và but-1-en. B. propen và but-1-en.
    10. propen và but-2-en. D. propen và metyl propen.
    11. Đun nóng một rượu X với H2SO4 đặc làm xúc tác ở nhiệt độ thích hợp thu được một olefin duy nhất. Công thức tổng quát của X là (với n > 0, nguyên)
    12. CnH2n+1OH. B. ROH.              C. CnH2n+1CH2OH.      D. CnH2n+2O.
    13. Đun nóng hỗn hợp etanol và propanol-2 với axit oxalic có xúc tác H2SO4 đậm đặc có thể thu được tối đa bao nhiêu este hữu cơ đa chức?
    14. 2. B. 3.                     C. 4.                     D. 5.
    15. Khi đốt cháy một rượu đơn chức (X) thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích Công thức phân tử của X là
    16. C4H10O2. B. C3H6O.            C. C4H10O.          D. C5H12O.
    17. Công thức đơn giản nhất của anđehit no, mạch hở X là C2H3 X có công thức phân tử là
    18. C2H3O. B. C4H6O2.          C. C8H12O4.         D. C12H18O6.
    19. Cho sơ đồ phản ứng sau:

    Propilen  X  Y  propenal.

    Tên gọi của Y là

    1. propanol. B. propenol.         C. axeton.            D. axit propionic.
    2. Trong phản ứng este hoá giữa rượu và axit hữu cơ, yếu tố không làm cân bằng của phản ứng este hoá chuyển dịch theo chiều thuận là
    3. cho rượu dư hay axit dư. B. dùng chất hút nước để tách nước.
    4. chưng cất ngay để tách este ra. D. sử dụng axit mạnh làm xúc tác.
    5. Cho chất Y (C4H6O2) tác dụng với dung dịch NaOH thu được 2 sản phẩm đều có khả năng phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo của Y là
    6. CH3COOCH=CH2. B. HCOOCH2CH=CH2.
    7. HCOOCH=CHCH3. D. HCOOC(CH3)=CH2.
    8. Đốt cháy hợp chất hữu cơ X thu được CO2 và H2 Khối lượng phân tử của X là 74 đvC. X tác dụng được với Na, dung dịch NaOH, dung dịch AgNO3/NH3. Công thức phân tử của X là
    9. C4H10O. B. C3H6O2.          C. C2H2O3.          D. C6H6.
    10. Cho sơ đồ biến hoá (giả sử các phản ứng đều hoàn toàn):

    Triolein  X  X1  X2.

    Tên của X2

    1. axit oleic. B. axit panmitic.  C. axit stearic.     D. axit linoleic.
    2. Cho phản ứng:

    Công thức cấu tạo của Y là:

    1. 1 mol aminoaxit Y tác dụng vừa đủ với 1 mol HCl. 0,5 mol Y tác dụng vừa đủ với 1 mol NaOH. Phân tử khối của Y là 147 đvC. Công thức phân tử của Y là
    2. C5H9NO4. B. C4H7N2O4.      C. C5H7NO4.       D. C7H10O4N2.
    3. Tính chất đặc trưng của saccarozơ là
    4. tham gia phản ứng hiđro hoá;
    5. chất rắn kết tinh, không màu;
    6. khi thuỷ phân tạo ra glucozơ và fructozơ;
    7. tham gia phản ứng tráng gương;
    8. phản ứng với đồng (II) hiđroxit.

    Những tính chất nào đúng?

    1. 3, 4, 5. B. 1, 2, 3, 5.         C. 1, 2, 3, 4.         D. 2, 3, 5.
    2. Fructozơ không phản ứng với chất nào sau đây?
    3. Dung dịch Br2.
    4. H2 / Ni, to.
    5. Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH.
    6. Dung dịch AgNO3 trong NH3.
    7. Khi clo hoá PVC thu được một loại tơ clorin chứa 66,6% clo theo khối lượng. Số mắt xích trung bình của PVC tác dụng với một phân tử clo là
    8. 1, 5. B. 3.                     C. 2.                     D. 2,5.
    9. Chọn phản ứng sai?
    10. Phenol + dung dịch brom ¾®  Axit picric + axit bromhiđric.
    11. Rượu benzylic + đồng (II) oxit  Anđehit benzoic + đồng + nước.
    12. Propanol-2 + đồng (II) oxit Axeton + đồng + nước.
    13. Etilen glycol + đồng (II) hiđroxit ¾®  Dung dịch màu xanh thẫm + nước.
    14. Đốt cháy hoàn toàn 2,6 gam hỗn hợp (X) gồm 2 anđehit no, mạch hở có cùng số nguyên tử cácbon trong phân tử thu được 0,12 mol CO2 và 0,1 mol H2 Công thức phân tử của 2 anđehit là
    15. C4H8O, C4H6O2. B. C3H6O, C3H4O2.
    16. C5H10O, C5H8O2. D. C4H6O2, C4H4O3.
    17. Để nhận biết 3 lọ mất nhãn: phenol, stiren, rượu benzylic, người ta dùng một thuốc thử duy nhất là
    18. natri. B. nước brom.     C. dd NaOH.      D. Ca(OH)2.
    19. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở được 0,4 mol CO2. Mặt khác hiđro hoá hoàn toàn cùng lượng hỗn hợp X ở trên cần 0,2 mol H2 thu được hỗn hợp hai rượu. Đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp hai rượu trên thì số mol H2O thu được là
    20. 0,4 mol. B. 0,6 mol.           C. 0,8 mol.           D. 0,3 mol.
    21. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 1 ankan và 1 anken. Cho sản phẩm cháy lần lượt đi qua bình 1 đựng P2O5 dư và bình 2 đựng KOH rắn, dư, sau thí nghiệm thấy khối lượng bình 1 tăng 4,14 gam bình 2 tăng 6,16 gam. Số mol ankan có trong hỗn hợp là
    22. 0,06 mol. B. 0,09 mol.         C. 0,03 mol.         D. 0,045 mol.
    23. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 2 rượu đồng đẳng liên tiếp thu được 0,66 gam CO2 và 0,45 gam H2 Nếu tiến hành oxi hóa m gam hỗn hợp rượu trên bằng CuO, sản phẩm tạo thành cho tác dụng với AgNO3 / NH3 dư sẽ thu được lượng kết tủa Ag là
    24. 10,8 gam. B. 3,24 gam.        C. 2,16 gam.        D. 1,62 gam.
    25. Kết luận nào sau đây không đúng?
    26. Các thiết bị máy móc bằng kim loại tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ăn mòn hoá học.
    27. Áp tấm kẽm vào mạn tàu thuỷ làm bằng thép (phần ngâm dưới nước) thì vỏ tàu thuỷ được bảo vệ.
    28. Để đồ vật bằng thép ra ngoài không khí ẩm thì đồ vật đó bị ăn mòn điện hoá.
    29. Đồ hộp làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát, để trong không khí ẩm bị ăn mòn điện hoá thì thiếc sẽ bị ăn mòn trước.
    30. Để làm sạch CO2 bị lẫn tạp khí HCl và hơi nước thì cho hỗn hợp lần lượt đi qua các bình đựng (lượng dư)
    31. dd NaOH và dd H2SO4. B. dd Na2CO3 và P2O5.
    32. dd H2SO4 và dd KOH. D. dd NaHCO3 và P2O5.
    33. Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp Y (gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3) thì cần 0,05 mol H2. Mặt khác hoà tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp Y trong dung dịch H2SO4 đặc thì thu được thể tích khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất) ở điều kiện tiêu chuẩn là
    34. 224 ml. B. 448 ml.            C. 336 ml.            D. 112 ml.
    35. Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam một axit cacboxylic mạch thẳng thu được 0,2 mol CO2 và 0,1mol H2 Công thức phân tử của axit đó là
    36. C2H4O2. B. C3H4O4.          C. C4H4O4.          D. C6H6O6.
    37. Mỗi ankan có công thức trong dãy sau sẽ tồn tại một đồng phân tác dụng với clo theo tỉ lệ 1 : 1 tạo ra monocloroankan duy nhất?
    38. C2H6; C3H8; C4H10; C6H14. B. C2H6; C5H12; C8H18.
    39. C3H8; C6H14; C4H10. D. C2H6; C5H12; C6H14.
    40. Cho sơ đồ chuyển hoá sau:

    C2H4  X1  X2  X3  X4

    HOOC-COOH

    X3, X4 lần lượt là

    1. OHC-CH2OH, NaOOC-CH2OH.
    2. OHC-CHO, CuC2O4.
    3. OHC-CHO, NaOOC-COONa.
    4. HOCH2-CH2OH, OHC-CHO.

    ĐÁP ÁN ĐỀ 24:

    1. D 6. A 11. A 16. B 21. A 26. B 31. C 36. D 41. B 46. D
    2. D 7. B 12. C 17. D 22. B 27. C 32. C 37. A 42. B 47. A
    3. C 8. A 13. D 18. B 23. C 28. B 33. C 38. C 43. B 48. C
    4. B 9. B 14. A 19. B 24. C 29. B 34. A 39. A 44. B 49. B
    5. C 10. A 15. B 20. A 25. C 30. D 35. A 40. B 45. D 50. C

     

    ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2009

    Môn thi : HOÁ

    50 câu, thời gian: 90 phút.

    Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố :

    H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; As = 75 ; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137.

    ĐỀ SỐ 25

    1. Một nguyên tử X có tổng số hạt proton, nơtron và electron là 155 hạt trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33. Nguyên tử đó có số proton, nơtron tương ứng là
    2. 47 và 61. B. 35 và 45.         C. 26 và 30.         D. 20 và 20.
    3. Nguyên tử X có phân lớp ngoài cùng trong cấu hình eletron là 4s1. Điện tích hạt nhân của nguyên tử X là
    4. 19. B. 24.                   C. 29.                D. A, B, C đều đúng.
    5. Hòa tan hỗn hợp X gồm Al và Fe vào dung dịch HNO3 dư sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A và 4,44 gam hỗn hợp khí Y có thể tích 2,688 lít (ở đktc) gồm hai khí không màu, trong đó có một khí tự hóa nâu ngoài không khí. Số mol hỗn hợp X là
    6. 0,32 mol. B. 0,22 mol.         C. 0,45 mol.         D. 0,12 mol.
    7. Trong các oxit FeO, Fe2O3, Fe3O4 những chất có khả năng tác dụng với H2SO4 đặc nóng có khí SO2 bay ra là
    8. chỉ có FeO và Fe3O4. B. chỉ có Fe3O4.
    9. chỉ có FeO. D. chỉ có FeO và Fe2O3.
    10. Thể tích dung dịch KOH 0,001M cần lấy để pha vào nước để được 1,5 lít dung dịch có pH = 9 là
    11. 30 ml. B. 25 ml.              C. 20 ml.              D. 15 ml.
    12. Dung dịch A chứa các ion SO42; 0,2 mol Ca2+; 0,1 mol NH4+ và 0,2 mol NO3. Tổng khối lượng các muối khan có trong dung dịch A là
    13. 36,2 gam. B. 36,6 gam.        C. 36,3 gam.        D. 36,4 gam.
    14. Dung dịch nước clo có tính tẩy màu, sát trùng là do
    15. clo tác dụng với nước tạo ra HClO có tính oxi hóa mạnh.
    16. clo có tính oxi hóa mạnh.
    17. clo tác dụng với nước tạo ra HCl có tính axit mạnh.
    18. liên kết giữa 2 nguyên tử clo trong phân tử là liên kết yếu.
    19. Khi oxi hóa 11,2 lít NH3 (ở đktc) để điều chế HNO3 với hiệu suất của cả quá trình là 80% thì thu được khối lượng dung dịch HNO3 6,3% là
    20. 300 gam. B. 500 gam.         C. 250 gam.         D. 400 gam.
    21. Một thanh Zn đang tác dụng với dung dịch HCl, nếu cho thêm vài giọt dung dịch CuSO4 vào thì
    22. lượng bọt khí H2 bay ra với tốc độ không đổi.
    23. lượng bọt khí H2 bay ra chậm hơn.
    24. bọt khí H2 ngừng bay ra.
    25. lượng bọt khí H2 bay ra nhanh hơn.
    26. Tính oxi hóa của các ion kim loại: Fe3+, Fe2+, Mg2+, Zn2+, Cu2+, Ag+ biến đổi theo quy luật nào sau đây?
    27. Fe3+ > Fe2+ > Mg2+ > Zn2+ > Cu2+ > Ag+.
    28. Ag+ > Fe3+ > Cu2+ > Fe2+ > Zn2+ > Mg2+.
    29. Mg2+ > Zn2+ > Cu2+ > Ag+ > Fe3+ > Fe2+.
    30. Fe3+ > Ag+ > Cu2+ > Fe2+ > Zn2 > Mg2+.
    31. Cho a gam Na hòa tan hết vào 86,8 gam dung dịch có chứa 13,35 gam AlCl3, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam dung dịch X và 3,36 lít khí H2 (ở 0oC, 2atm). Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
    32. m = 100,6 gam và dung dịch X có 3 chất tan.
    33. m = 100,6 gam và dung dịch X có 2 chất tan.
    34. m = 100 gam và dung dịch X có 3 chất tan.
    35. m = 100 gam và dung dịch X có 2 chất tan.
    36. Nước tự nhiên thường có lẫn lượng nhỏ các muối Ca(NO3)2, Mg(NO3)2, Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2. Có thể dùng một hóa chất nào sau đây để loại hết các cation trong mẫu nước trên?
    37. NaOH. B. K2SO4.            C. NaHCO3.        D. Na2CO3.
    38. Số phương trình hóa học tối thiểu cần dùng để điều chế K kim loại từ dung dịch K2CO3
    39. 1. B. 2.                     C. 3.                     D. 4.
    40. Nung 8,4 gam Fe trong không khí sau phản ứng thu được m gam chất rắn X gồm Fe, Fe2O3, Fe3O4, FeO. Hòa tan hết m gam X vào dung dịch HNO3 dư thu được 2,24 lít khí NO2 (ở đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là
    41. 11,2 gam. B. 10,2 gam.        C. 7,2 gam.          D. 6,9 gam.
    42. Nguyên liệu chủ yếu được dùng để sản xuất Al trong công nghiệp là
    43. quặng đolomit B. quặng mahetit.
    44. đất sét. D. quặng boxit.
    45. Cho 200 ml dung dịch AlCl­3 0,5M tác dụng với 500 ml dung dịch NaOH 1M được dung dịch X. Trong dung dịch X chứa các chất tan
    46. NaAlO2, NaCl, NaOH. B. NaAlO2, AlCl3.
    47. NaAlO2, NaCl. D. AlCl3, AlCl­­3.
    48. Hòa tan hết 5,6 gam Fe bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 đặc nóng thu được V lít NO2 là sản phẩm khử duy nhất (tại đktc). V nhận giá trị nhỏ nhất là
    49. 1,12 lít. B. 2,24 lít.            C. 4,48 lít.           D. 6,72 lít.
    50. Fe(NO3)2 là sản phẩm của phản ứng
    51. FeO + dd HNO3. B. dd FeSO4 + dd Ba(NO3)2.
    52. Ag + dd Fe(NO3)3. D. A hoặc B đều đúng.
    53. Dung dịch A chứa 0,01 mol Fe(NO3)3 và 0,13 mol HCl có khả năng hòa tan tối đa bao nhiêu gam Cu kim loại? (biết NO là sản phẩm khử duy nhất)
    54. 2,88 gam. B. 3,92 gam.        C. 3,2 gam.          D. 5,12 gam.
    55. Khi cho C6H14 tác dụng với clo (chiếu sáng) tạo ra tối đa 5 sản phẩm đồng phân chứa một nguyên tử clo. Tên gọi của C6H14
    56. 2,3-đimetylbutan. B. 2-metylpentan.
    57. n-hexan. D. 3-metylpentan.
    58. Có bao nhiêu đồng phân ankin có công thức phân tử C5H8?
    59. 2. B. 3.                     C. 4.                     D. 5.
    60. Cho 3,548 lít hơi hỗn hợp X (ở 0oC, 1,25 atm) gồm 2 anken là đồng đẳng liên tiếp vào dung dịch nước brom dư thấy khối lượng bình đựng dung dịch brom tăng 10,5 gam. Công thức phân tử của 2 anken là
    61. C3H6 và C4H8. B. C2H4 và C3H6.
    62. C4H8 và C5H10. D. C5H10 và C6H12­.
    63. Isopren có thể tạo ra bao nhiêu gốc hiđrocacbon hóa trị một?
    64. 2. B. 3.                     C. 4.                     D. 5.
    65. Cho hiđrocacbon X có công thức phân tử C7H8. Cho 4,6 gam X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 15,3 gam kết tủa. X có tối đa bao nhiêu công thức cấu tạo?
    66. 3. B. 4.                     C. 5.                     D. 6.
    67. Độ linh động của nguyên tử hiđro trong nhóm OH của các chất: H2O, C2H5OH, C6H5OH biến đổi theo quy luật nào sau đây?
    68. H2O > C2H5OH > C6H5OH. B. C2H5OH > H2O > C6H5OH.
    69. C6H5OH > H2O > C2H5OH. D. C2H5OH > C6H5OH > H2O.
    70. Cho 15,2 gam hỗn hợp gồm glixerin và ancol đơn chức X vào Na dư thu được 4,48 lít H2 (đktc). Lượng H2 do X sinh ra bằng 1/3 lượng H2 do glixerin sinh ra. X có công thức là
    71. C3H7OH. B. C2H5OH.         C. C3H5OH.        D. C4H9OH.
    72. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 rượu kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 6,72 lít CO2 (ở đktc) và 7,65 gam H2 Mặt khác nếu cho m gam X tác dụng hết với Na thì thu được 2,8 lít H2 (ở đktc). Công thức của 2 rượu là
    73. C2H5OH và C3H7OH. B. C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3.
    74. C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2. D. C3H6(OH)2 và C4H8(OH)2.
    75. Rượu X có công thức phân tử là C5H12 Đun X với H2SO4 đặc ở 170oC không thu được anken. Tên gọi của X là
    76. pentanol. B. pentanol-2.
    77. 2,2-đimetylpropanol-1. D. 2-metylbutanol-2.
    78. Hợp chất hữu cơ X tác dụng với AgNO3 trong NH3 dư thu được sản phẩm Y. Cho Y tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng hoặc dung dịch NaOH đều thu được khí vô cơ. X là chất nào trong các chất sau đây?
    79. HCHO. B. HCOOH.
    80. HCOONH4. D. A, B, C đều đúng.
    81. Cho 2,32 gam một anđehit tham gia phản ứng tráng gương hoàn toàn với dung dịch AgNO3 (trong NH3) dư thu được 17,28 gam Ag. Vậy thể tích khí H2 (ở đktct) tối đa cần dùng để phản ứng hết với 2,9 gam X là
    82. 1,12 lít. B. 3,36 lít.            C. 2,24 lít.           D. 6,72 lít.
    83. Từ khí thiên nhiên, các chất vô cơ và điều kiện cần thiết để điều chế nhựa phenolfomanđehit cần dùng tối thiểu bao nhiêu phương trình phản ứng?
    84. 4. B. 5.                     C. 6.                     D. 7.
    85. Công thức phân tử C9H8O2 có bao nhiêu đồng phân axit là dẫn xuất của benzen, làm mất màu dung dịch nước brom (kể cả đồng phân hình học)?
    86. 5. B. 6.                     C. 7.                     D. 8.
    87. Đốt cháy hoàn toàn m gam một axit no, mạch hở, hai lần axit X thu được 6,72 lít CO2 (ở đktc) và 4,5 gam H2 Công thức của X là
    88. C2H4(COOH)2. B. C4H8(COOH)2.
    89. C3H6(COOH)2. D. C5H10(COOH)2.
    90. Một este X mạch hở tạo bởi ancol no đơn chức và axit không no (có một nối đôi C=C) đơn chức. Đốt cháy a mol X thu được 6,72 lít khí CO2 (ở đktc) và 4,05 gam nước. Giá trị của a là
    91. 0,025 mol. B. 0,05 mol.         C. 0,06 mol.         D. 0,075 mol.
    92. Thủy phân este C4H6O2 trong môi trường axit thu được một hỗn hợp gồm các sản phẩm đều có khả năng phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo của este là
    93. HCOOCH=CH-CH3. B. HCOOCH2CH=CH2.
    94. CH3COOCH=CH2. D. cả A, B, C đều đúng.
    95. Dầu thực vật là
    96. hỗn hợp các hiđrocacbon ở trạng thái rắn.
    97. hỗn hợp các hiđrocacbon ở trạng thái lỏng.
    98. este 3 lần este của rượu glixerin với axit béo chủ yếu là axit béo không no.
    99. este 3 lần este của rượu glixerin với axit béo chủ yếu là axit béo no.
    100. Xà phòng hóa 10 gam este X công thức phân tử là C5H8O2 bằng 75 ml dung dịch NaOH 2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 11,4 gam chất rắn khan. Tên gọi của X là
    101. etylacrylat. B. vinylpropyonat.
    102. metylmetacrylat. D. alylaxetat.
    103. Số đồng phân mạch hở có công thức phân tử C2H4O2
    104. 1. B. 2.                     C. 3.                     D. 4.
    105. Cho 100 ml dung dịch aminoaxit X nồng độ 0,3M phản ứng vừa đủ với 48 ml dung dịch NaOH 1,25M, sau đó cô cạn thì thu được 5,31 gam muối khan. X có công thức nào sau đây?
    106. H2N-CH(COOH)2. B. H2N-C2H4-COOH.
    107. (H2N)2CH-COOH. D. H2N-C2H3(COOH)2.
    108. Cho các hợp chất: 1. C6H5NH2; 2. C2H5NH2; 3. (C6H5)2NH; 4. (C2H5)2NH; 5. NH3. Tính bazơ của chúng biến đổi theo quy luật nào sau đây?
    109. 1 > 3 > 5 > 4 > 2. B. 2 > 1 > 5 > 3 > 4.
    110. 4 > 2 > 5 > 1 > 3. D. 5 > 2 > 4 > 1 > 3.
    111. Cho các chất lỏng: axit axetic, axit acrylic, etylaxetat, vinylpropionat, alylfomiat đựng trong các lọ khác nhau. Dùng các hóa chất nào sau đây để nhận biết được tất cả các chất trên?
    112. dd AgNO3/NH3; dd Br2.
    113. dd AgNO3/NH3; quỳ tím, dd Br2.
    114. dd AgNO3/NH3; quỳ tím; Cu(OH)2.
    115. quỳ tím; Cu(OH)2.
    116. Lên men 22,5 gam glucozơ làm rượu etylic, hiệu quả quá trình lên men là 80%. Khối lượng rượu thu được là
    117. 4,6 gam. B. 9,2 gam.          C. 2,3 gam.          D. 6,9 gam.
    118. Da nhân tạo (PVC) được điều chế từ khí thiên nhiên theo sơ đồ:

    CH4 ¾® C2H2 ¾® CH2=CH-Cl ¾® [-CH2-CHCl-]n.

    Nếu hiệu suất của toàn bộ quá trình điều chế là 20%, muốn điều chế được 1 tấn PVC thì thể tích khí thiên nhiên (chứa 80% metan) ở điều kiện tiêu chuẩn cần dùng là

    1. 4375 m3. B. 4450 m3.          C. 4480 m3.         D. 6875 m3.
    2. Vỏ tầu thủy làm bằng thép, để bảo vệ tầu khỏi bị ăn mòn khi đi trên biển người ta gắn vào đáy tầu kim loại nào sau đây?
    3. Mg. B. Sn.                   C. Pb.                  D. Cu.
    4. Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H7O2Cl khi thủy phân trong môi trường kiềm được các sản phẩm, trong đó có 2 hợp chất có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo đúng của X là
    5. HCOO-CH2-CHCl-CH3. B. C2H5COO-CH2Cl.
    6. CH3COO-CHCl-CH3. D. HCOO-CHCl-CH2CH3.
    7. Cho 1 mol KOH vào dung dịch chứa m gam HNO3 và 0,2 mol Al(NO3)3. Để thu được 7,8 gam kết tủa thì giá trị của m là
    8. 18,9 gam. B. 44,1 gam.      C. 19,8 gam.     D. A hoặc B đều đúng.
    9. Cho 12,8 gam dung dịch rượu glixerin trong nước có nồng độ 71,875% tác dụng hết với một lượng dư Na thu được V lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là
    10. 5,6 lít. B. 3,36 lít.            C. 4,48 lít.           D. 11,2 lít.
    11. Dãy các chất nào sau đây đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương (tạo kết tủa Ag)?
    12. axetilen, anđehit axetic, metylfomiat.
    13. metanal, etanal, axit axetic.
    14. metanal, etanal, axit foocmic, metylfomiat.
    15. axetilen, axit axetic, axit foocmic.
    16. Để khử hoàn toàn 13,2 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 thì cần vừa đủ 4,48 lít CO (ở đktc). Khối lượng của Fe thu được là
    17. 8,4 gam. B. 10 gam.           C. 11,2 gam.        D. 11,6 gam.
    18. Có 5 chất lỏng đựng trong 5 lọ mất nhãn: 1. benzen, 2. axit axetic, 3. axit acrylic, 4. rượu etylic, glixerin. Nếu chỉ dùng các hóa chất sau đây: quỳ tím, nước brom, Cu(OH)2 ở điều kiện thường thì có thể nhận biết được những chất nào?
    19. Tất cả. B. 3, 4, 5.             C. 1, 3, 4.             D. 2, 3 5.

    ĐÁP ÁN ĐỀ 25:

    1. A 6. B 11. C 16. A 21. B 26. A 31. C 36. C 41. B 46. D
    2. D 7. A 12. D 17. C 22. A 27. C 32. B 37. A 42. B 47. A
    3. B 8. D 13. B 18. B 23. C 28. C 33. B 38. C 43. C 48. C
    4. A 9. D 14. A 19. C 24. B 29. D 34. D 39. D 44. A 49. B
    5. D 10. B 15. D 20. B 25. C 30. C 35. A 40. C 45. D 50. A
  • Văn mẫu PHÂN TÍCH CHINH PHỤ NGÂM

    Văn mẫu PHÂN TÍCH CHINH PHỤ NGÂM

    Văn mẫu PHÂN TÍCH CHINH PHỤ NGÂM

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Văn mẫu Diễn biến tâm trạng của người chinh phụ trong tác phẩm Chinh phụ ngâm của Đặng Trần Côn


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Văn mẫu PHÂN TÍCH CHINH PHỤ NGÂM

    VĂN HỌC LỚP 10

     

    PHÂN TÍCH CHINH PHỤ NGÂM

     

    Bài làm

    Chinh phụ ngâm được viết bằng chữ Hán, do tác giả Đặng Trần Côn sáng tác vào khoảng nửa đầu thế kỉ XVIII. Đây là thời kì vô cùng rối ren của xã hội phong kiến. Chiến tranh xảy ra liên miên, hết Lê-Mạc đánh nhau đến Trịnh-Nguyễn phân tranh, đất nước chia làm hai nửa. Ngai vàng của nhà Lê mục ruỗng. Nông dân bất bình nổi dậy khởi nghĩa ở khắp nơi. Nhân dân sống trong cảnh loạn li nồi da nấu thịt, cha mẹ xa con, vợ xa chồng. Văn học thời kì này tập trung phản ánh bản chất tàn bạo, phản động của giai cấp thống trị và nỗi đau khổ của những nạn nhân trong chế độ thối nát ấy. Tác phẩm Chinh phụ ngâm của Đặng Trần Côn ra đời đã nhận được sự đồng cảm rộng rãi của tầng lớp Nho sĩ. Nhiều bản dịch xuất hiện, trong đó bản dịch sang chữ Nôm của bà Đoàn Thị Điểm được coi là hoàn hảo hơn cả, thể hiện thành công lẫn trị nội dung và nghệ thuật của nguyên tác.

    Nội dung Chinh phụ ngâm phản ánh thái độ oán ghét chiến tranh phong kiến phi nghĩa, đặc biệt là đề cao quyền sống cùng khao khát tình yêu và hạnh phúc lứa đôi của con người. Đó là điều ít được nhắc đến trong thơ văn trước đây.

    Người chinh phụ vốn dòng dõi trâm anh. Nàng tiễn chồng ra trận với mong muốn người chồng sẽ lập được công danh và trở về cùng với vinh hoa, phú quý. Nhưng ngay sau buổi tiễn đưa, nàng sống trong tình cảnh lẻ loi, ngày đêm xót xa lo lắng cho chồng. Thấm thìa nỗi cô đơn, nàng nhận ra tuổi xuân của mình đang qua đi và cảnh lứa đôi đoàn tụ hạnh phúc ngày càng xa vời. Người chinh phụ rơi vào tâm trạng cô đơn đến cùng cực. Khúc ngâm thể hiện rất rõ tâm trạng cô đơn ấy.

    Đoạn trích tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (từ câu 193 đến câu 228) miêu tả những cung bậc và sắc thái khác nhau của nỗi cô đơn, buồn khộ ở người chinh phụ đang khao khát được sống trong tình yêu và hạnh phúc lứa đôi.

    Đoạn trích có thể chia làm ba đoạn nhỏ:

    –    Đoạn 1 : Từ Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước… đến Dây uyên kinh đứt, phím loan ngại chùng: Nỗi cô đơn của người chinh phụ trong cảnh lẻ loi; cảm giác về thời gian chờ đợi; cố tìm cách giải khuây nhưng không được.

    –    Đoạn 2: Từ Lòng này gùi gió đông có tiện… đốn Sâu tường kêu vắng chuông chùa nện khơi: Nỗi nhớ thương người chồng ở phương xa; cảnh vật khiến lòng nàng thêm sầu thảm.

    –    Đoạn 3: Từ Vài tiếng dế nguyệt soi trước ốc… đến Trước hoa dưới nguyệt trong lòng xiết đau!. Cảnh vật xung quanh khiến lòng người chinh phụ rạo rực niềm khát khao hạnh phúc.

    Sau buổi tiễn đưa, người chinh phụ trở về, tưởng tượng ra cảnh chiến trường đầy hiểm nguy, chết chóc mà xót xa, lo lắng cho chồng. Một lần nữa nàng tự hỏi vì sao đôi lứa uyên ương lại phải chia lìa? Vì sao mình lại rơi vào tình cảnh lẻ loi? Bấy nhiêu câu hỏi đều không có câu trả lời. Tâm trạng băn khoăn, day dứt ấy được tác giả thể hiện sinh động bằng nghệ thuật miêu tả tâm lí tinh tế. Có thể nói, sầu và nhớ là cảm xúc chủ đạo trong đoạn thơ này.

    Trong mười sáu câu thơ đầu, tác giả tập trung miêu tả hành động và tâm trạng của người chinh phụ:

    Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước
    Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.
    Ngoài rèm thước chẳng mách tin,
    Trong rèm dường đã có đèn biết chăng ?
    Đèn có biết dường bằng chẳng biết?
    Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.
    Buồn rầu nói chẳng nên lời,
    Hoa đèn kia với bóng người khá thương!

    Nàng lặng lẽ Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước trong nỗi cô đơn đang tràn ngập tâm hồn. Nhịp thơ chậm gợi cảm giác như thời gian ngưng đọng.

    Giữa không gian tịch mịch, tiếng bước chân như gieo vào lòng người âm thanh lẻ loi, cô độc. Nỗi nhớ nhung sầu muộn và khắc khoải mong chờ khiến bước chân người chinh phụ trở nên nặng trĩu. Nàng bồn chồn đứng ngồi không yên, hết buông rèm xuống rồi lại cuốn rèm lên, sốt ruột mong một tiếng chim thước báo tin vui mà chẳng thấy.

    Nàng khát khao có người đồng cảm và chia sẻ tâm tình. Không gian im ắng, chỉ có ngọn đèn đối diện với nàng. Lúc đầu, nàng tưởng như ngọn đèn biết tâm sự của mình, nhưng rồi lại nghĩ: Đèn có biết dường bằng chẳng biết, bởi nó là vật vô tri vô giác. Nhìn ngọn đèn chong suốt năm canh, dầu đã cạn, bấc đã tàn, nàng chợt liên tưởng đến tình cảnh của mình và trong lòng rưng rưng nỗi thương thân tủi phận: Hoa đèn kia với bóng người khá thương!

    Hình ảnh người chinh phụ thầm gieo từng bước ngoài hiên vắng và suốt năm canh ngồi một mình bên ngọn đèn chong, không biết san sẻ nỗi niềm tâm sự cùng ai đã miêu tả được tâm trạng cô đơn tột độ của người chinh phụ.

    Tác giả đặc tả cảm giác cô đơn của người chinh phụ trong tám câu thơ. Đó là cảm giác lúc nào và ở đâu cũng thấy lẻ loi: ban ngày, ban đêm, ngoài phòng, trong phòng. Nỗi cô đơn tràn ngập không gian và kéo dài vô tận theo thời gian luôn deo đẳng, ám ảnh nàng.

    Cảnh vật xung quanh không thể san sẻ mà ngược lại như cộng hưởng với nỗi sầu miên man của người chinh phụ, khiến nàng càng đớn đau, sầu tủi:

    Gà eo óc gáy sương năm trống,
    Hòe phất phơ rũ bóng bốn bên.
    Khắc giờ đằng đẵng như niên,
    Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa.

    Tiếng gà gáy báo canh năm làm tăng thêm vẻ tĩnh mịch, vắng lặng. Cây hòe phất phơ rũ bóng trong ánh sáng lờ mờ của ban mai gợi cảm giác buồn bã, hoang vắng. Giữa không gian ấy, người chinh phụ cảm thấy mình nhỏ bé, cô độc biết chừng nào!

    Ở các khổ thơ tiếp theo, nỗi ai oán hiện rõ trong từng chữ, từng câu, dù tác giả không hề nhắc đến hai chữ chiến tranh:

    Hương gượng đốt hồn đà mê mải,
    Gương gượng soi lệ lại châu chan.
    Sắt cầm gượng gảy ngón đàn,
    Dày uyên kinh đứt, phím loan ngại chùng.

    Người chinh phụ cố gắng tìm mọi cách để vượt ra khỏi vòng vây của cảm giác cô đơn đáng sợ nhưng vẫn không sao thoát nổi. Nàng gắng gượng điểm phấn tô son và dạo đàn cho khuây khỏa nhưng càng lún sâu hơn vào sự tuyệt vọng. Chạm đến đâu cũng là chạm vào nỗi đau, chạm vào tình cảnh lẻ loi đơn chiếc, Khi Hương gượng đốt thì hồn nàng lại chìm đắm vào nỗi thấp thỏm lo âu. Lúc Gương gượng soi thì nàng lại không cầm được nước mắt bởi vì nhớ gương này mình cùng chồng đã từng chung bóng, bởi vì phải đối diện với hình ảnh đang tàn phai xuân sắc của mình. Nàng cố gảy khúc đàn loan phượng sum vầy thì lại chạnh lòng vì tình cảnh vợ chồng đang chia lìa đôi ngả, đầy những dự cảm chẳng lành: Dây uyên kinh đứt, phím loan ngại chùng. Rốt cuộc, người chinh phụ đành ngẩn ngơ trở về với nỗi cô đơn đang chất ngất trong lòng mình vậy.

    Sắt cầm, uyên ương, loan phụng là những hình ảnh ước lệ tượng trưng cho tình yêu nam nữ, tình nghĩa vợ chồng. Nay vợ chồng xa cách, tất cả đều trở nên vô nghĩa. Dường như người chinh phụ không dám đụng tới bất cứ thứ gì vì chúng nhắc nhở tới những ngày đoàn tụ hạnh phúc đã qua và linh cảm đến sự chia Ha đôi lứa trong hiện tại. Tâm thế của nàng thật chông chênh, chơi vơi khiến cho cuộc sống trở nên khổ sở, bất an. Mong chờ trong nỗi sợ hãi và tuyệt vọng, nàng chí còn biết gửi nhớ thương theo cơn gió:

    Lòng này gửi gió đông có tiện ?
    Nghìn vàng xin gửi đến non Yên.
    Non Yên dù chẳng tới miền,
    Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời.

    Sau những day dứt của một trạng thái bế tắc cao độ, người chinh phụ chợt có một ý nghĩ rất nên thơ: nhờ gió xuân gửi lòng mình tới người chồng ở chiến trường xa, đang đối đầu với cái chết để mong kiếm chút tước hầu. Chắc chắn, chàng cũng sống trong tâm trạng nhớ nhung mái ấm gia đình với bóng dáng thân yêu của mẹ già, vợ trẻ, con thơ:

    Non Yên dù chẳng tới miền,
    Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời.

    Không gian xa cách giữa hai đầu nỗi nhớ được tác giả so sánh với hình ảnh vũ trụ vô biên: Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời. Thăm thẳm nỗi nhớ người yêu, thăm thẳm con đường đến chỗ người yêu, thăm thẳm con đường lên trời. Câu thơ hàm súc về mặt ý nghĩa và cô đọng về mặt hình thức. Cách bộc lộ tâm trạng cá nhân trực tiếp như thế này cũng là điều mới mẻ, hiếm thấy trong vắn chương nước ta thời trung đại:

    Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu,
    Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong.

    Hai câu thất ngôn chứa đựng sự tương phản sâu sắc tạo nên cảm giác xót xa, cay đắng. Đất trời thì bao la, bát ngát, không giới hạn, liệu có thấu nỗi sinh li đau đớn đang giày vò ghê gớm cõi lòng người chinh phụ này chăng? Nói như người xưa: trời thì cao, đất thì dày, nỗi niềm uất ức biết kêu ai? biết ngỏ cùng ai? Bởi vậy nên nó càng kết tụ, càng cuộn xoáy, gây nên nỗi đớn đau cho thể xác:

    Cảnh buồn người thiết tha lòng,
    Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun.

    Giữa con người và cảnh vật dường như có sự tương đồng khiến cho nỗi sầu thương trở nên da diết, bất tận. Cảnh vật xung quanh người chinh phụ đã chuyển thành tâm cảnh bởi được nhìn qua đôi mắt đẫm lệ buồn thương cho thân phận bất hạnh, cô đơn. Sự giá lạnh của tâm hồn làm tăng thêm sự giá lạnh của cảnh vật. Cũng giọt sương ấy đọng trên cành cây, cũng tiếng trùng ấy rả rích trong đêm mưa gió, nhưng cảnh ấy tình này lại gợi nên bao sóng gió, bao nỗi đoạn trường trong lòng người chinh phụ. Tình cảnh ấy, tâm trạng ấy tự nó đã nối lên bi kịch của người phụ nữ trong xã hội cũ không được sống hạnh phúc, đồng thời cũng phản ánh thái độ lên án chiến tranh của tác giả.

    Bầu trời bát ngát không cùng và nỗi nhớ cũng không cùng, nhưng suy tưởng thì có hạn; người chinh phụ lại trỏ về với thực tế cuộc sống nghiệt ngã của mình. Ý thơ chuyển từ tình sang cảnh. Thiên nhiên lạnh lẽo như truyền, như ngấm cái lạnh đáng sợ vào tận tâm hồn người chinh phụ cô đơn:

    Sương như búa, bổ mòn gốc liễu,
    Tuyết dường cưa, xẻ héo cành ngô.

    Hình như người chinh phụ đã thấm thìa sức tàn phá ghê gớm của thời gian chờ đợi. Tuy nhiên đến câu: Sâu tường kêu vắng chuông chùa nện khơi thì không khí đã dễ chịu hơn, cũng bởi người chinh phụ chí mới thất vọng mà chưa tuyệt vọng.

    Tám câu cuối là bức tranh tả cảnh ngụ tình đặc sắc nhất trong Chinh phụ ngâm:

    Vài tiếng dế nguyệt soi trước ốc,
    Một hàng tiêu gió thốc ngoài hiên.
    Lá màn lay ngọn gió xuyên,
    Bóng hoa theo bóng nguyệt lên trước rèm.
    Hoa dãi nguyệt, nguyệt in một tấm,
    Nguyệt lồng hoa, hoa thắm từng bông.
    Nguyệt hoa, hoa nguyệt trùng trùng,
    Trước hoa dưới nguyệt trong lòng xiết đau!

    Ý thơ đi từ tinh đến cảnh rồi lại từ cảnh trở về tình, cứ dội qua dội lại như vậy nhằm thể hiện rõ tâm trạng ở đâu, lúc nào, làm gi… người chinh phụ cũng chí vò võ một mình một bóng mà thôi!

    Từ thốc rất mạnh trong câu Một hàng tiêu gió thốc ngoài hiên báo hiệu sự chuyển sang một tâm trạng mới ở người chinh phụ. Cảnh hoa – nguyệt giao hòa khiến lòng người rạo rực, khao khát hạnh phúc lứa đôi. Những động từ dãi, lồng toát lên cái ý lứa dôi quấn quýt gần gũi, âu yếm nồng nàn mà vẫn tế nhị, kín đáo.

    Tác giả lựa chọn và dùng từ rất kĩ, rất đắt: Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước, Sương như búa, bổ mòn gốc liễu, Tuyết dường cưa, xẻ héo cành ngô, Một hàng tiêu gió thốc ngoài hiên… Đặc biệt, tác giả đã sử dụng thành công hàng loạt từ láy: eo óc, phất phơ, đằng đẵng, dằng dặc, mê mải, châu chan, thăm thẳm, đau đáu… về nhạc điệu, tác giả đã phát huy một cách tài tình nhạc điệu du dương của thể thơ song thất lục bát, giống như những đợt sóng dạt dào, diễn tả tâm trạng người chinh phụ hết nhớ lại thương, hết thương lại nhớ trong tình cảnh lẻ loi đơn chiếc.

    Bằng bút pháp nghệ thuật điêu luyện, tác giả đã diễn tả được những diễn biến phong phú, tinh vi các cung bậc tình cảm của người chinh phụ. Cảnh cũng như tình được miêu tả rất phù hợp với diễn biến của tâm trạng nhân vật.

    Thông qua tâm trạng đau buồn của người chinh phụ đang sống trong tình cảnh lẻ loi vì chồng phải tham gia vào những cuộc tranh giành quyền lực của các vua chúa, tác giả đã đề cao hạnh phúc lứa đôi và thể hiện tinh thần phản kháng đối với chiến tranh phi nghĩa. Tác phẩm Chinh phụ ngâm đã toát lên tư tưởng chủ đạo trong văn chương;một thời, đó là tư tưởng đòi quyền sống quyền được hưởng hạnh phúc rất chính đáng của con người.

  • Văn mẫu Diễn biến tâm trạng của người chinh phụ trong tác phẩm Chinh phụ ngâm của Đặng Trần Côn

    Văn mẫu Diễn biến tâm trạng của người chinh phụ trong tác phẩm Chinh phụ ngâm của Đặng Trần Côn

    Văn mẫu Diễn biến tâm trạng của người chinh phụ trong tác phẩm Chinh phụ ngâm của Đặng Trần Côn

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:So sánh điểm tương đồng và khác biệt về thân phân người phụ nữ trong hai tác phẩm Chinh phụ ngâm và Cung oán ngâm


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Văn mẫu Diễn biến tâm trạng của người chinh phụ trong tác phẩm Chinh phụ ngâm của Đặng Trần Côn

    VĂN HỌC LỚP 10

    Diễn biến tâm trạng của người chinh phụ trong tác

    phẩm Chinh phụ ngâm của Đặng Trần Côn

    BÀI LÀM

    Diễn biến tâm trạng của người chinh phụ trong tác phẩm Chinh phụ ngâm của Đặng Trần Côn .

    Cần chú ý theo dõi hai vấn đề:

    -Những vấn đề chinh phụ suy nghĩ và đặt ra.

    -Sợi dây lôgic dẫn dắt quá trình tâm lí của chinh phụ.

    1.Mở đầu khúc ngâm, người chinh phụ nhớ lại cảnh chia tay.

    -Mâu thuẫn cơ bản đạt ra trong suốt tác phẩm là mâu thuẫn giữa phép công và niềm tây (niềm tư), mở đầu tác phẩm mối mâu thuẫn này cũng đã xuất hiện. Ðôi vợ chồng trẻ này đang sống trong hạnh phúc, yên ổn thì chiến tranh xảy ra. Vì tình thế khẩn trương, vì ý thức về nghĩa vụ, vì danh dự của trang nam nhi hào kiệt và đây cũng là dịp lập công danh, đem vinh hiển về cho gia đình, người chinh phu đã “xếp bút nghiên theo việc đao cung”. Người chinh phụ sẽ nói gì cho thực tế tàn nhẫn này. Bên cạnh nỗi buồn, nỗi lưu luyến, sầu muộn chinh phụ cũng đã khẳng khái nói:

    “Phép công là trọng, niềm tây sá nào”

    Nàng đã ca ngợi chí khí, hành động của chinh phu:

    “Chàng tuổi trẻ vốn dòng hào kiệt,

    Xếp bút nghiên theo việc đao cung

    Thành liền mong tiến bệ rồng

    Thước gươm thề quyết chẳng dung giặc trời.

    Chí làm trai dặm nghìn da ngựa

    Gieo Thái Sơn nhẹ tựa hồng mao.

    Giã nhà đeo bức chiến bào

    Thét roi cầu Vị ào ào gió thu”.

    Nàng thấy hình ảnh của người chồng rực rỡ, uy nghi như một trang dũng tướng giữa đoàn quân:

    “Áo chàng đỏ tựa ráng pha

    Ngựa chàng sắc trắng như là tuyết in”.

    Ðó là về lí trí còn về mặt tình cảm thì:

    “Ðưa chàng lòng dặc dặc buồn

    Bộ khôn bằng ngựa, thủy khôn bằng thuyền”.

    “Bóng cờ, tiếng trống xa xa

    Sầu lên ngọn ải, oán ra cửa phòng”

    2.Sau hồi tiễn biệt người chinh phụ trở về chốn phòng khuê.

    -Bằng đôi cánh của trí tưởng tượng nàng đã phóng tầm mắt ra chiến trường để theo dõi cuộc sống, vận mệnh của chinh phu nơi chiến địa.

    +Cảnh chiến trường hiện lên trước mắt nàng thật đen tối. Ở đây không hề có tiếng ngựa hí, tiếng quân reo, hay tiếng va chạm của vũ khí mà chỉ có một luồng tử khí lạnh lẽo bao trùm.

    Hồn tử sĩ gió ù ù thổi

    Mặt chinh phu trăng dõi dõi theo

    +Trong cảnh chiến trường đen tối ấy, chinh phụ cũng đã hình dung ra cuộc sống và vận mệnh của chinh phu. Cuộc sống của chàng thật gian lao, vất vả:

    Ôm yên gối trống đã chồn

    Nằm vùng cát trắng, ngủ cồn rêu xanh

    Rồi hành quân di chuyển tưởng như không bao giờ chấm dứt:

    Nay Hán xuống, Bạch Thành đóng lại

    +Giữa hoàn cảnh hiểm nghèo, gian lao ấy chinh phu không còn giữ được khí thế hào hùng của buổi đầu xuất quân. Chàng trở nên mệt mỏi, bạc nhược trước cuộc sống chiến tranh:

    Hơi gió lạnh người rầu mặt dạn

    Dòng nước sâu ngựa nản chân bon

    Não người áo giáp bấy lâu

    Lòng quê qua đó mặt sầu chẳng khuây

    +Nàng như đã nhìn thấy kết cục bi thảm của chồng mình ở chốn đạn lạc, tên

    rơi:

    Chinh phu tử sĩ mấy người

    Nào ai mạc mặt, nào ai gọi hồn?

    hoặc Phận trai già ruổi chiến trường

    Chàng Siêu mái tóc điểm sương mới về

    +Những trang thơ này của tác phẩm đã đưa đến cho người đọc một nhận thức: Chiến tranh phong kiến không có chỗ nào dung hợp với con người, chiến tranh phong kiến là đối lập với cuộc sống con người. Trong quan niệm của nhà thơ những con người tham gia vào cuộc chiến tranh là những con người đi vào cõi chết. Quan niệm này thực chất là một cách phản đối chiến tranh.

    -Sau khi trải qua những giây phút lo âu cho cuộc sống và vận mệnh của chồng nơi chiến địa chinh phụ trở lại với thực tại của mình. Giờ đây cuộc sống đơn chiếc, lẻ loi gợi lên trong tâm trí nàng bao nhiêu câu hỏi về nguyên nhân của sự xa cách:

    Trong cửa này đã đành phận thiếp

    Ngoài mây kia há kiếp chàng vay,

    Những mong cá nước sum vầy.

    Bao ngờ đôi ngả nước mây cách vời

    Thiếp chẳng tưởng ra người chinh phụ,

    Chàng há từng học lũ vương tôn

    Cớ sao cách trở nước non

    Khiến người thôi sớm thôi hôm những sầu

    Khách phong lưu đương chừng niên thiếu

    Sánh cùng nhau dan díu chữ duyên

    Nỡ nào đôi lứa thiếu niên

    Quan sơn để cách, hàn huyên bao đành

    • đây cái nhận thức đầu tiên rõ rệt nhất của chinh phụ là cuộc sống hạnh phúc của vợ chồng nàng bị phá vỡ, hai người phải chia lìa đôi ngả là hết sức vô lí, là không thể chấp nhận được.

    3.Tiếp theo, người chinh phụ sống trong hoàn cảnh vắng biệt tin chồng.

    -Chinh phụ nhiều lần nhớ lại những lời hẹn của chồng nhưng Người sao mười hẹn chín thường đơn sai, rồi tiếp theo có lúc nàng được tin chồng, dần dần rồi vắng biệt. Vì vậy nàng đã phải sống trong một tâm trạng chờ đợi, hi vọng rồi thất vọng đến chua xót. Ðau khổ vì biệt li, vì chờ đợi, vì thất vọng đã làm cho nàng như khô héo thêm. Chiến tranh đã laòm tàn phai nhan sắc, làm héo hon tấm lòng người vợ trẻ trông chồng.Sự đối lập giữa con người và chiến tranh càng trở nên mạnh mẽ.

    Trâm cài, xiêm giắt thẹn thùng

    Lệch vòng tóc rối, lỏng vòng lưng eo.

    Nỗi sầu muộn như ngày càng chồng chất thêm trong lòng chinh phụ, nó như một sức mạnh vật chất đè nặng lên cuộc sống của nàng:

    Sầu ôm nặng hãy chồng làm gối

    Muộn chứa đầy hãy thổi làm cơm

    Chinh phụ đã tìm mọi cách để giải sầu như xem hoa, đánh đàn thậm chí dùng cả biện pháp mạnh nhất là uống rượu, nhưng Sầu làm rượu nhạt, muộn làm hoa ôi.Nỗi sầu muộn vẫn lấn át tất cả, nỗi sầu muộn đã làm cho nàng mất hết mọi cảm giác trước cuộc sống.

    -Mặt khác sự xa cách như một luồng gió mạnh thổi cháy bùng thêm khát vọng hạnh phúc ở chinh phụ. Vì thế nàng đã nghĩ đến việc được gần chồng và cuối cùng nàng đã tìm đến giấc mộng, trong mộng nàng đã được gặp lại người chồng thân yêu:

    Duy còn hồn mộng được gần

    Ðêm đêm thường đếïn Giang Tân tìm người Tìm chàng thưở Dương đài lối cũ Gặp chàng nơi Tương Phố bến xưa.

    Nhưng mộng quá ngắn ngủi, vả lại mộng vẫn là mộng, thực vẫn là thực không sao thay thế cho nhau được. Trái lại cái đẹp đẽ của hồn mộng càng làm cho cuộc sống của nàng thêm chua xót hơn mà thôi:

    Sum vầy mấy lúc tình cờ

    Chẳng qua trên gối một giờ mộng xuân

    Giận thiếp thân lại không bằng mộng

    Ðược gần chàng bến Lũng thành quan

    Khi mơ những tiếc khi tàn

    Tình trong giấc mộng muôn vàn cũng không

    Người chinh phụ nhận ra rằng cái hạnh phúc đáng quí nhất đối với nàng vẫn là hạnh phúc trần tục.

    -Rồi chinh phụ lại tìm cách lên cao để ngóng trông chồng, nhưng lên cao nhìn khắp bốn bề Ðông, Tây, Nam, Bắc phía nào nàng cũng bắt gặp những cảnh buồn hiu hắt, tiêu điều. Chưa hết người chinh phụ lại ao ước có được phép tiên để đi gặp chồng nhưng rồi nàng phải thú nhận với lòng mình là điều đó không bao giờ có được. Người chinh phụ đã khai thác hết mọi khả năng, mong làm cho mình bớt sầu, bớt khổ, mong được gặp lại chồng nhưng đằng nào cũng thấy dựng lên những bức tường cao ngất. Bế tắc đến tuyệt vọng, chinh phụ đã phải thốt lên thật cay đắng:

    Lòng này hóa đá cũng nên

    E không lệ ngọc mà lên trông lầu

    Chinh phụ tưởng chừng như không còn đủ sức chịu nổi nỗi đau đớn phải lên lầu một lần nữa. Cơn khủng hoảng tinh thần đã lên tới đỉnh điểm, con người thật trong chinh phụ đã bắt đầu cất tiếng nói, nàng hối hận vì giấc mộng công hầu mà để chồng ra đi chinh chiến để rồi hạnh phúc tuổi xuân bị dang dở:

    Lúc ngoảnh lại ngắm màu dương liễu,

    Thà khuyên chàng đừng chịu sắc phong

    Trong con người chinh phụ giờ đây niềm tây đã chiến thắng phép công. Nàng đã dám phủ nhận lí tưởng công danh, nàng đã hiểu hạnh phúc lứa đôi có ý nghĩa hơn chiếc ấn phong hầu. Ðây cũng là một nét tâm lí phổ biến của con người thời đại lúc bấy giờ, chàng trai trong Chinh phu ngâm khúc cũng đã thú nhận:

    Lòng ta không muốn mặc áo giáp

    Bụng nàng há muốn giữ chinh y

    -Ý nghĩ Thà khuyên chàng đừng chịu tước phong đặt vào hoàn cảnh lúc bấy giờ nó có ý nghĩa lúc bấy giờ vì nó coi trọng hạnh phúc, coi trọng sinh mệnh của con người. Nó có ý nghĩa phản chiến vì nó đối lập với âm mưu của giai cấp thống trị muốn dùng cái bả công danh để thúc đẩy binh sĩ, tướng tá ra trận để bảo vệ ngai vàng cho chúng, làm bia đỡ đạn cho chúng. Nhưng do điểm xuất phát của chinh phụ chỉ là hạnh phúc cá nhân, cho nên phản ứng của nàng chỉ có thể dừng lại ở mức độ đó.

    4.Người chinh phụ tìm cách giải quyết mối mâu thuẫn giữa niềm tây và

    phép công bằng sự cầu nguyện.

     

    -Nàng cầu mong cho ông trời phù hộ cho chồng mình trăm trận nên công và trở

    về trong ánh hào quang của chiến thắng với mọi vinh dự mà chế độ phong kiến có thể

    đưa lại cho những kẻ đã tận tâm phục vụ nó.

  • So sánh điểm tương đồng và khác biệt về thân phân người phụ nữ trong hai tác phẩm Chinh phụ ngâm và Cung oán ngâm

    So sánh điểm tương đồng và khác biệt về thân phân người phụ nữ trong hai tác phẩm Chinh phụ ngâm và Cung oán ngâm

    So sánh điểm tương đồng và khác biệt về thân phân người phụ nữ trong hai tác phẩm Chinh phụ ngâm và Cung oán ngâm

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Văn mẫu Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ Trích Chinh phụ ngâm


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: So sánh điểm tương đồng và khác biệt về thân phân người phụ nữ trong hai tác phẩm Chinh phụ ngâm và Cung oán ngâm

    Văn học lớp 10

    So sánh điểm tương đồng và khác biệt về thân phân người phụ nữ trong hai tác phẩm “Chinh phụ ngâm” và “Cung oán ngâm”.

    Bài làm

    So sánh những điểm tương đồng và khác biệt về thân phân người phụ nữ trong hai tác phẩm “Chinh phụ ngâm” và “Cung oán ngâm”.

    Bài làm

    -Giống nhau:

    Cả hai nhân vật trữ tình đều sống trong nhớ nhung, sầu muộn, đều đau đáu đợi chờ trong cô đơn phòng không chiếc bóng, buồn tủi trong nỗi đau khổ khôn nguôi về thân phận đơn chiếc của bản thân mình cùng với sự nhớ mong trong vô vọng khi người mình yêu thương không ở bên cạnh, khát khao có được hạnh phúc của cả hai nhân vật.

    -Khác nhau:

    Chinh phụ ngâm

    Cung oán ngâm

    -Người chinh phụ cô đơn, buồn tủi khi phải xa chồng.

    -Người cung nữ cô đơn, buồn tủi khi bị nhà vua ruồng bỏ, phụ bạc.

    -Người chinh phụ hãnh diện khi chồng đi chinh chiến; xa chồng vì hoàn cảnh chiến tranh.

    – Người cung nữ có chồng là bị ép buộc; xa chồng vì bị bỏ rơi.

    -Cô gái là vợ của một người dân bình thường; cuộc sống đơn sơ, giản dị.

    -Người con gái là vợ lẻ của một người đứng đầu quốc gia, dân tộc; vinh hoa, phú quý có thừa.

    -Người chinh phụ tuy lẻ loi đơn độc, buồn nhớ cùng cực nhưng vẫn nhẫn nhục cam chịu.

    -Người cung nữ bị nhà vua ruồng bỏ, chôn vùi tuổi xuân trong vách quế hắt hiu, lạnh lẽo nàng muốn bứt phá để thoát khỏi cảnh bị giam hãm.

    • Người chinh phụ này bơ phờ, héo úa vì phải lo lắng cho chồng nơi chiến trường khốc liệt.
    • Người cung nữ này tự tin xem mình là người có “tài sắc ai bì” mà lại bị nhà vua phụ bạc, bội ước.
    • Người chinh phụ vì nhớ chồng quá đứng ngồi không yên nên đã chủ động nhờ gió đông gửi tấm lòng của mình đến nơi chồng đang chinh chiến.
    • Người cung nữ ngày ngày nhớ mong nhớ đến nỗi “đứng tuổi ngồi sầu” nhưng nàng vẫn bị động vò võ chờ người phụ bạc chứ không hành động như người chinh phụ.
    • Người chinh phụ đã tìm mọi cách để thoát ra được nỗi cô đơn đang bao trùm, bủa vây như: đốt trầm hương, gảy đàn nhưng mọi gắng gượng đều là vô ích

    -Người cung nữ ngày ngày phải chờ đợi, trông ngống một cách vô vọng và cái u sầu ấy nó có thể giết người trong vô hình mà chẳng cần vũ khí.

    -Tính cách: Kiên nhẫn đợi chồng về; có ước mơ, khao khát nhưng chỉ là vô vọng khi không thể thực hiện được cũng bởi người chồng đang ở phương xa; một mực tha thiết yêu thương chồng.

    -Tính cách: Người cung nữ có ý thức xã hội rõ hơn, bộc lộ thái độ lên án, tố cáo mạnh mẽ dữ dội hơn.

  • Văn mẫu  Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ Trích Chinh phụ ngâm

    Văn mẫu Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ Trích Chinh phụ ngâm

    Văn mẫu Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ Trích Chinh phụ ngâm

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Văn mẫu Phân tích Nỗi Buồn của người chinh phục trong bài Chinh Phụ Ngâm Khúc


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Văn mẫu Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ Trích Chinh phụ ngâm

    VĂN HỌC LỚP 10

    Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ –

    Trích Chinh phụ ngâm

    BÀI LÀM

    1. Chinh phụ ngâm nguyên văn bằng chữ Hán, do Đặng Trần Côn sáng tác. Bản Nôm hiện hành, nhiều ý kiến thống nhất, là của dịch giả Đoàn Thị Điểm. Trước cảnh chiến tranh liên miên đầu thế kỉ XVIII, cảm động trước thời thế, Đặng Trần Côn đã viết Chinh phụ ngâm. Qua nỗi niềm và tâm trạng cô đơn, tủi hờn của người chinh phụ, tác phẩm đã nói lên sự oán ghét chiến tranh phong kiến phi nghĩa, đặc biệt là thể hiện tâm trạng khao khát tình yêu, hạnh phúc lứa đôi. Bản dịch đã thể hiện tài năng của tác giả và dịch giả trong việc thể hiện những trạng thái tâm lí vô cùng tinh tế và phức tạp của người vợ nhớ chồng.

    * Về bản dịch Chinh phụ ngâm hiện có tất thảy bảy bản dịch và phỏng dịch bằng các thể song thất lục bát (bốn bản) và lục bát (ba bản) của các dịch giả : Đoàn Thị Điểm, Phan Huy Ích, Bạch Liên Am Nguyễn và hai tác giả khuyết danh, nhưng chưa biết bản dịch nào của ai. Riêng bản dịch thành công nhất và được phổ biến rộng rãi xưa nay, thể song thất lục bát, 412 câu (bản in chữ Nôm cũ hiện còn (1902, AB 26), hoặc 408 câu (một bản khác lưu tại thư viện Pa-ri) có người cho là của Đoàn Thị Điểm, có người cho là của Phan Huy Ích.

    (Nguyễn Lộc, Từ điển văn học, tập I, Sđd)

    • So bản dịch của bà với bản chữ nho thì thấy văn dịch rất sát nghĩa nguyên văn mà lời văn êm đềm, ảo não, rõ ra giọng một người đàn bà buồn bã, nhưng có vẻ thê lương hơn là vẻ đau đớn, không đến nỗi réo rắt, sầu khổ như giọng văn cung oán, thật là lời văn hợp cảnh vậy. Bản dịch viết theo thể “song thất”. Có nhiều đoạn đặt theo lối liên hoàn, những chữ cuối câu trên láy lại làm chữ đầu câu dưới, cứ thế đặt dài tới mấy câu, thật hợp với tình buồn liên miên không dứt của người chinh phụ.

    (Dương Quảng Hàm, Việt Nam văn học sử yếu, 1950)

    1. Người chinh phụ vốn dòng dõi trâm anh quyền quý, nàng tiễn chồng ra trận với mong muốn người chồng sẽ lập công danh nơi yên ngựa và trở về trong cảnh vinh hoa. Thấm nỗi cô đơn lẻ loi, nàng nhận ra tuổi xuân của mình đang đi qua và hạnh phúc lứa đôi ngày càng xa vời. Người chinh phụ rơi vào tâm trạng cô đơn cùng cực. Khúc ngâm thể hiện tâm trạng cô đơn ấy của người chinh phụ. Đoạn trích miêu tả tâm trạng lẻ loi của người chinh phụ trong cảnh chờ chồng.

    Đầu đời Cảnh Hưng, chiến tranh xảy ra liên miên, hết Lê Mạc đánh nhau đến Trịnh Nguyễn kéo dài cuộc phân tranh, đất nước chia làm hai nửa dưới cái ngai vàng mục ruỗng, rồi khởi nghĩa nông dân nổ ra khắp nơi. Nhân dân sống trong cảnh nồi da nấu thịt, loạn li chinh chiến, cha mẹ xa con, vợ xa chồng. Văn học thời kì này tập trung phản ánh bản chất thối nát, bộ mặt tàn bạo của chế độ phong kiến và nỗi đau khổ của con người những nạn nhân của chế độ xã hội ấy. Chinh phụ ngâm của Đặng Trần Côn ra đời đã nhận được sự đồng cảm của rất nhiều nho sĩ. Nhiều bản dịch Chinh phụ ngâm ra đời, trong đó bản dịch được cho là của Đoàn Thị Điểm là bản dịch thành công hơn cả vì dịch giả đã gặp được ở đó sự đồng cảm sâu sắc.

    Hình tượng nổi bật của Chinh phụ ngâm là hình tượng người chinh phụ héo mòn trong trông ngóng chờ đợi. Người chinh phụ hiện lên trong khúc ngâm với ước vọng công hầu và khát khao hạnh phúc lứa đôi. Được nuôi dưỡng trong nền giáo dục Nho gia, người phụ nữ quý tộc phong kiến cũng từng mong ước, tự hào về hình ảnh một người chồng dũng mãnh :

    Chàng tuổi trẻ vốn dòng hào kiệt

    Xếp bút nghiên theo việc đao cung

    Thành liền mong tiễn bệ rồng

    Thước gươm đã quyết chẳng dong giặc trời

    Chí làm trai dặm nghìn da ngựa

    Gieo Thái Sơn nhẹ tựa hồng mao

    Thế nhưng sau những ngày mỏi mòn chờ chồng trong tuyệt vọng, nàng rơi vào tâm trạng cô đơn, tuyệt vọng và cất lời oán trách. Qua tâm trạng của người thiếu phụ, khúc ngâm là tiếng nói oán trách chiến tranh phong kiến đã giày xéo lên hạnh phúc lứa đôi.

    Chinh phụ ngâm là một tác phẩm trữ tình, từ đầu đến cuối tác phẩm vẫn chỉ là tâm trạng của nhân vật trữ tình người chinh phụ. Khúc ngâm được phát triển theo mạch tâm trạng và nỗi nhớ nhung của người chinh phụ. Đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ đã bao quát được những trạng thái tâm trạng của người chinh phụ. Nội tâm đầy biến động được diễn tả qua những từ ngữ chỉ ngoại hình, tả hành động, tả việc làm của người chinh phụ. Người thiếu phụ trong Khuê oán của Vương Xương Linh vẫn vô tư trang điểm má hồng để lên lầu biếc ngắm cảnh xuân, chỉ khi ngắm màu dương liễu mới bừng tỉnh và nhận ra cảnh ngộ cô đơn của mình ; còn

    người chinh phụ này luôn chìm đắm trong nỗi cô đơn. Sự trông đợi mỏi mòn và vô vọng đã khiến nàng trễ nải cả việc điểm phấn tô son, công việc quan trọng nhất của người phụ nữ nơi gác tía lầu son như nàng :

    Trâm cài xiêm thắt thẹn thùng,

    Lệch vòng tóc rối, lỏng vòng lưng eo.

    Nỗi đau buồn của người thiếu phụ trong cảnh đợi chồng đi chiến trận đã khiến nàng mất hết sức lực, như người mộng du trong ngôi nhà của mình :

    Há như ai hồn say bóng lẫn,

    Bỗng thơ thơ thẩn thẩn như không.

    Sự chờ đợi vô vọng đã khiến nàng tê liệt cả tinh thần. Với việc miêu tả dáng vẻ bề ngoài, tác giả đã lột tả được trạng thái tâm lí phức tạp trong nội tâm của người thiếu phụ. Người thiếu phụ hiện lên với vẻ mệt mỏi và buông xuôi, nỗi cô đơn đã giày vò cả tâm thần và thể xác của người thiếu phụ khiến nàng nhạt phấn phai hương. Nỗi cô đơn bao trùm cả lên không gian và thời gian, ngày và đêm. Trong và ngoài căn phòng đều tràn ngập nỗi cô đơn. Chỉ có người thiếu phụ đối diện ngọn đèn, tình cảnh lẻ loi càng hiện rõ hơn. Cái vẻ lẻ loi tội nghiệp ấy hiện lên thật rõ ràng với hình ảnh :

    Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước

    Giữa cái không gian tĩnh mịch của đêm, tiếng bước chân chậm rãi như gieo vào lòng người cái âm thanh lẻ loi cô độc. Pu-skin trên con đường mùa đông vắng vẻ, cô đơn hơn bởi tiếng lục lạc đơn điệu thì người chinh phụ cô đơn hơn khi nghe tiếng bước chân của mình. Nỗi đau đớn âm thầm nhưng quá lớn ấy khiến nàng khao khát có sự đồng cảm. Nhưng chỉ có ngọn đèn đối diện với nàng mà thôi. Liệu ngọn đèn có

    thấu hiểu được không hay sức nặng của nỗi cô đơn, của sự nhung nhớ lại dồn cả lên nàng. Ngọn đèn chỉ là vật vô tri vô giác, “có biết dường bằng chẳng biết” :

    Đèn có biết dường bằng chẳng biết,

    Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.

    Buồn rầu nói chẳng nên lời,

    Hoa đèn kia với bóng người khá thương.

    Cảnh vật không san sẻ mà cộng hưởng cùng nỗi sầu của người chinh phụ khiến nàng đau càng đau, sầu càng sầu. Nỗi chờ đợi ngày càng vô vọng. Dường như người thiếu phụ thức trắng cả năm canh và bị nỗi nhớ nhung giày vò :

    Gà eo óc gáy sương năm trống,

    Hoè phất phơ rủ bóng bốn bên.

    Dịch giả đã sử dụng rất hợp lí những từ ngữ thuần Việt với những chữ như “eo óc”, “phất phơ”, những từ ngữ ấy dùng để tả cảnh nhưng đã chuyển tải được nỗi cô độc, buồn sầu của người thiếu phụ. Nó vừa gợi hình ảnh, vừa gợi tâm trạng. Dáng hoè phất qua bên nọ bên kia gợi nên hình ảnh người chinh phụ vật vã trong nhớ nhung giữa đêm khuya lẻ loi. Đếm từng khắc thời gian trôi đi chậm chạp, nhìn xung quanh thì bốn phía chỉ là cây hoè rủ bóng, nàng chìm ngập trong nỗi cô đơn. Khi chờ đợi bao giờ thời gian cũng rất dài. Thuý Kiều trong tâm trạng đợi chờ Kim Trọng :

    Sầu đong càng lắc càng đầy,

    Ba thu dọn lại một ngày dài ghê !

    Giống như tâm trạng người chinh phụ chờ chồng :

    Khắc giờ đằng đẵng như niên,

    Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa.

    Thời gian cứ dài dằng dặc và không gian thì mênh mông vô tận, người chinh phụ nhỏ bé và đơn độc trước không gian và thời gian. Biết nỗi đợi chờ là vô vọng, nàng đã cố gắng để đưa mình ra khỏi nỗi cô đơn. Gắng gượng điểm phấn tô son, dạo đàn nhưng càng cố gắng vùng vẫy càng lún sâu hơn vào sự tuyệt vọng. Chạm đến đâu cũng là chạm vào nỗi đau, cũng nhìn thấy cảnh lẻ loi đơn chiếc. Soi gương thì nước mắt đầm đìa bởi nàng phải đối diện với gương mặt thanh xuân đang mỏi mòn dần và thì xuân sắc đang phũ phàng trôi qua. Khúc đàn loan phượng thì gợi nhớ cảnh chồng vợ chia lìa.

    Nỗi đau đớn, tủi hờn của người chinh phụ thể hiện nỗi khao khát hạnh phúc lứa đôi chân chính. Với nỗi niềm cảm thông sâu sắc, tác giả và dịch giả đã thể hiện rất tinh tế và thành công những trạng thái tâm lí phức tạp của người thiếu phụ, qua đó thể hiện thái độ của mình trước những cuộc chiến tranh, binh biến liên miên dưới chế độ phong kiến thế kỉ XVIII. Tuy tác phẩm không nói rõ tính chất cuộc chiến tranh mà người chinh phu tham gia, song dựa trên những điều kiện lịch sử khi tác phẩm ra đời, có thể nhận thấy, đó không phải là cuộc chiến tranh vệ quốc, mà là cuộc chiến giành giật quyền lực của các tập đoàn phong kiến, những cuộc chiến phi nghĩa.

    Dịch Chinh phụ ngâm, dịch giả đã chọn thể thơ song thất lục bát, một thể thơ dân tộc có khả năng lớn trong việc thể hiện tâm trạng của nhân vật, nhất là tâm trạng buồn đau, sầu muộn. Dịch giả đã dịch rất thanh thoát nội dung của nguyên tác, thể hiện chân thực nỗi buồn của người thiếu phụ phương Đông, mãnh liệt, da diết nhưng kín đáo. Chinh phụ ngâm đã đánh dấu một bước tiến vượt bậc của ngôn ngữ văn học dân tộc. Với tác phẩm này, tiếng Việt đã chứng minh khả năng diễn tả tư tưởng tình cảm một cách sâu sắc, tinh tế. Với tấm lòng thương yêu và sự cảm thông sâu sắc với

    những khát khao hạnh phúc chính đáng của người thiếu phụ, tác giả và dịch giả cất lên tiếng kêu nhân đạo, tiếng kêu phản đối chiến tranh phi nghĩa. Thái độ phản chiến tuy không bộc lộ trực tiếp song lại rất mạnh mẽ. Chiến tranh đã cướp đi của con người hạnh phúc và tuổi trẻ, thậm chí cả mạng sống. Vì một cuộc chiến, có biết bao người vợ phải xa chồng, phải giam mình trong nỗi cô đơn, buồn tủi như người chinh phụ kia. Có người đón chồng trở về khi tóc đã pha sương, nhưng đó còn là may mắn. Có người đau xót đón tin chồng không trở về sau những ngày mỏi mòn trông đợi.

    “Vì ai gây dựng cho nên nỗi này” là lời oán thán nặng nề nhất trong Chinh phụ ngâm, lời ai oán không mạnh mẽ nhưng uất ức và oán trách. Đó là một trong những giá trị của Chinh phụ ngâm. Nhưng cao hơn cả, tác phẩm là sự tiếp nối xuất sắc cảm hứng nhân đạo của nền văn học dân tộc, một lần nữa, những khao khát hạnh phúc chính đáng của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến lại được ủng hộ. Đề tài về thân phận người phụ nữ lại được góp thêm một tiếng nói mới đầy sức mạnh nhân văn.

  • Văn mẫu  Phân tích Nỗi Buồn của người chinh phục trong bài Chinh Phụ Ngâm Khúc

    Văn mẫu Phân tích Nỗi Buồn của người chinh phục trong bài Chinh Phụ Ngâm Khúc

    Văn mẫu Phân tích Nỗi Buồn của người chinh phục trong bài Chinh Phụ Ngâm Khúc

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:VĂN MẪU BÀ HUYỆN THANH QUAN, NGƯỜI ĐI DỌC NHỮNG ĐÈO NGANG


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Văn mẫu Phân tích Nỗi Buồn của người chinh phục trong bài Chinh Phụ Ngâm Khúc

    Văn học lớp 10

    Phân tích Nỗi Buồn của người chinh phục trong

    bài “Chinh Phụ Ngâm Khúc”

    BÀI LÀM

    Chinh phụ ngâm khúc” của Đặng Trần Côn là kiệt tác trong nền văn học cổ điển của nước nhà. Bản dịch “ Chinh phụ ngâm khúc” của Đoàn Thị Điểm (1705 – 1748) là tác phẩm dịc đặc sắc vừa truyền đạt tư tưởng sâu sắc của tác giả vừa phô diễn vẻ mĩ lệ của tiếng Việt.

    Đoạn trích diễn tả nỗi nhớ nhung sầu muộn của người chinh phụ, khía cạnh nổi bật của chủ đề tác phẩm: oán ghét chiến tranh và đòi quyền sống cho người phụ nữ.

    Chiến tranh phong kiến đã xô đẩy người chinh phu biền biệt ngoài chiến địa. Người chinh phụ vò võ đợi chờ, nỗi thương nhớ chất chồng trong lòng , tràn ra cả không gian xa cách:

    “ Lòng này gửi gió đông có tiện Nghìn vàng xin gửi đến non Yên Non Yên dù chẳng tới miền

    Nhớ chàng đằng đẵng đường lên bằng trời Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu

    Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong Cảnh buồn người thiết tha lòng

    Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun..”

    Một chút ngờ vực “ Lòng này gửi gió đông có tiện”, một cử chỉ trân trọng “ Nghìn vàng xin gửi đến non Yên” đã thể hiện được tình cảm thiêng liêng trong lòng người chinh phụ. Hình ảnh ước lệ ( non Yên – một địa danh ở Trung Quốc) khiến cho cách biểu đạt sang trọng , cổ kính làm tôn vẻ đẹp của tâm hồn người chinh phụ . Nỗi nhớ trong lòng người đã tràn ra cả cả không gian rộng lớn:

    “ Nhớ chàng đằng đẵng đường lên bằng trời”

    Trong hình ảnh khoa trương ấy có cả thời gian thương nhớ “ đằng đẵng”, có cả không gian chia li rộng lớn mà chỉ kích thước của vũ trụ “ đường lên bằng trời” thì mới sánh kịp. Mà nói thời gian “ đằng đẵng”, nói không gian xa cách vô tận “ bằng trời” là để làm nổi bật nỗi cô đơn trong lòng người chinh phụ:

    “ Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong

    Mỗi từ ở đây, ngoài nghĩa riêng , nó còn thấm đẫm tâm trạng của người chinh

    phụ. Từ “ thăm thẳm” ngầm ý oán trách, từ “ đau đáu” như hiện lên nỗi thèm khát mà vô vọng trong trái tim yêu thương của người chinh phụ. Tình và cảnh xâm nhập, thẩm thấu lẫn nhau tạo ra hình ảnh của nỗi lòng thương nhớ não nề:

    “ Cảnh buồn người thiết tha lòng

    Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun”

    Gợi nhớ một câu Kiều “ Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”. Nhưng đó là câu thơ đã có tính khái quát, triết lí, lạnh. Câu thơ này là một hiện tượng cụ thể của một nỗi lòng , nỗi lòng đã hoàn toàn phơi ra bên ngoài cảnh vật: “ Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun”. Chao ôi, “ cành cây sương đượm” đã buốt giá, “ tiếng

    trùng” đã ảo não , lại còn mưa phun vào tiếng trùng! Âm thanh của một cõi lòng tan nát. Khi “ tiếng trùng mưa phun” rung lên thì ta không còn nghe tiếng của “ lòng này” nữa mà tâm trạng của người chinh phụ càng lẫn khuất trong hình ảnh, âm điệu của thiên nhiên làm xao động lòng người:

    “ Sương như búa, bổ mòn gốc liễu Tuyết dường cưa, xẻ héo cành ngô Giọt sương phủ bụi chim gù

    Sâu tường kêu vẳng , chuông chùa nện khơi Vài tiếng dế, nguyệt soi trước ốc

    Một hàng tiêu, gió thốc ngoài hiên Lá màn lay ngọn gió xuyên

    Bóng hoa theo bóng nguyệt lên trước rèm…”

    Hình ảnh nào cũng là hình ảnh bên ngoài mà hình ảnh nào cũng là hình ảnh bên

    trong , âm thanh nào cũng là âm thanh của thiên nhiên mà âm thanh nào cũng là âm thanh của lòng người. Một hệ thống hình ảnh thiên nhiên đã họa lên nỗi lòng của người chinh phụ , nhớ thương mòn mỏi, héo hắt. Những hình ảnh so sánh bất ngờ, độc đáo mà chỉ có sự đồng cảm với nỗi đau của người chinh phụ thì mới có cái nhìn, cái nghe kì lạ như vậy.

    “ Sương như búa, bổ mòn gốc liễu Tuyết dường cưa, xẻ héo cành ngô”

    Hình ảnh so sánh nào cũng lạ , cũng táo bạo . Hình ảnh nào cũng đau đớn “

    sương như búa…”, “ tuyết dường cưa…”, khi đau đớn nặng nề ( búa bổ) khi thì đau đớn dai dẳng (cưa xẻ ). “ Gốc liễu”, “ cành ngô” là những vật yếu mềm , hiện thân của

    người phụ nữ bị nỗi sầu muộn tàn phá cả thể xác lẫn tinh thần . Không còn phân biệt được những hình ảnh đó là bên trong hay bên ngoài , cũng như không còn phân biệt được những âm thanh cô đơn này là bên ngoài hay bên trong:

    Giọt sương phủ bụi chim gù

    Sâu tường kêu vẳng, chuông chùa nện khơi

    Tiếng chim gù ( gọi bạn) đơn phương trong bụi bị “ sương phủ”, tiếng chim gù nghe lạnh thấu xương. Sắc độ của âm thanh được phân biệt trong hai từ “ vẳng” và “ nện”. “ Vẳng” là dành cho tiếng côn trùng “ sâu tường”, và “ nện” là dành cho tiếng “ chuông chùa”, tiếng chuông chùa đã làm thổn thức trái tim cô quạnh của người chinh phụ. Không một âm thanh nào trong đêm trăng là không dội vang vào lòng người chinh phụ. Song để ý một chút ta có thể nhận ra sắc độ của âm thanh, có những âm thanh nỉ non, thê thiết của “ tiếng trùng mưa phùn”, của tiếng “ chim gù” phủ sương , của tiếng dế não nùng, lại có những âm thanh dữ dội của “ chuông chùa nện khơi”, của “ gió thốc ngoài hiên” biểu hiện sức sống mãnh liệt của người chinh phụ. Chính sức sống mãnh liệt đó làm run rẩy cây cỏ, tiếng trùng trong đêm trăng, làm lay động lá màn đơn chiếc của nàng . Và kì lạ thay, nỗi sầu muộn đã tàn phá dung nhan của nàng , làm đau đớn trái tim yêu thương của nàng, nhưng không thể hủy diệt được sức sống mãnh liệt của nàng, không thể hủy diệt được tình yêu của nàng, nàng vẫn hiện diện như một bông hoa trong đêm trăng.

    “ Bóng hoa theo bóng nguyệt lên trước rèm”

    Nếu như hai khổ thơ đầu, âm điệu tha thiết của tình cảm được thể hiện ở những từ láy như “ đằng đẵng”, “ thẳm thẳm”, “ đau đáu”, “ thiết tha” thì ở hai khổ thơ tiếp theo tâm trạng của nhân vật trữ tình được biểu hiện ở thanh điệu; những thanh trắc

    khô khốc như “ búa”, “ bổ”, “ tuyết”, “ héo”, “ nện”, “ thốc”…phô diễn được xung đột nội tâm của người chinh phụ: sự tàn phá ghê gớm của hoàn cảnh khắc nghiệt và sự trỗi dậy của tinh thần người thiếu phụ đòi được sống, được yêu thương. Và những vần thơ thần bút đã hiện lên cùng với tinh thần ham sống, đam mê, khát khao hạnh phúc lứa đôi của người chinh phụ:

    “ Hoa giãi nguyệt , nguyệt in một tấm Nguyệt —g hoa, hoa thắm từng bông Nguyệt hoa, hoa nguyệt trùng trùng Trước hoa dưới nguyệt trong lòng xiết đâu”

    Thiên nhiên đã bày ra một cuộc ái ân thật là mê li. Những ẩn dụ “ hoa”, “

    nguyệt” đã tạo ra “ trường liên tưởng” về một quá khứ tình cảm êm đẹp, về chuyện buồng the ân ái nồng nàn. Nhạc điệu cũng chuyển , tha thiết hơn, nồng nàn hơn bằng những điệp ngữ, điệp từ, bằng sự hòa âm, hòa điệu tạo ra sự trùng điệp mê li. Bằng những hình ảnh hoa nguyệt gợi cảm lạ lùng, bằng nhạc điệu đầy cám dỗ , tác giả đã họa lên nỗi lòng khao khát hạnh phúc lứa đôi của người chinh phụ. Và đây cũng là những dòng thơ thể hiện một cách rực rỡ vẻ mĩ lệ của tiếng Việt.

    Đoạn thơ “ Nỗi buồn chinh phụ” đã thể hiện một cách rực rỡ tài hoa của tác giả và dịch giả “ Chinh phụ ngâm “. Tình cảm nhân bản, nồng nàn. Tư tưởng sâu sắc, thái độ căm ghét chiến tranh, phản kháng chiến tranh được bộc lộ một cách kín đáo, tế nhị( chỉ bóng gió mà thái độ oán trách vẫn lộ ra. “ Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu”). Bút pháp biến hóa, nhạc điệu thay đổi rất hay ( âm điệu của từ láy ở hai khổ thơ đầu , âm điệu và thanh sắc ở khổ ba, bốn và điệp từ, điệp ngữ ở đoạn kết). Đoạn thơ gây xúc động đối với người đọc là những biểu hiện sống mãnh liệt của người phụ nữ bị chiến

    tranh vùi dập. Nỗi nhớ chồng ( chinh phụ) tha thiết, vô vọng . Thương nhớ, sầu muộn

    trong chia lìa ảm đạm đã tàn phá cả tinh thần và thể xác của người chinh phụ, nhưng

    không có gì có thể dập tắt được ngọn luwarcuar sự sống, của tình yêu và những khát

    vọng về hạnh phúc lứa đôi trong lòng người chinh phụ.

  • Rèn kĩ năng làm văn nghị luận lớp 11

    Rèn kĩ năng làm văn nghị luận lớp 11

    Rèn kĩ năng làm văn nghị luận lớp 11

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Rèn luyện kĩ năng về cách làm bài văn nghị luận Văn học lớp 9 có hiệu quả


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Rèn kĩ năng làm văn nghị luận lớp 11

    Rèn kĩ năng làm văn nghị luận lớp 11

    I.                   LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

    Theo thống kê kết quả kiểm tra, thi những năm gần đây bài kiểm tra môn Ngữ Văn đạt điểm cao rất ít, phần lớn dưới điểm trung bình, thậm chí điểm 0 cũng có. Trong đó nhiều bài làm của học sinh khiến người chấm chưa hài lòng vì những sai sót quá cơ bản như sai chính tả, sai kiến thức, lỗi diễn đạt, suy diễn theo cảm tính, viết mà không hiểu những gì mình đã viết,… Đặc biệt khả năng lập luận trong văn nghị luận của học sinh hiện nay rất yếu, nhiều em tỏ ra rất lúng túng, thậm chí chưa xác định được một hệ thống luận điểm, luận cứ một cách rõ ràng và xác đáng.

    Có một điều khá phổ biến của học sinh THPT hiện nay là khi làm văn xong không thể tự mình rút kinh nghiệm, tự mình đánh giá xem bài làm có chỗ nào được, chỗ nào chưa được. Và có nhiều học sinh chưa nắm vững được quy trình làm một bài văn, chưa làm chủ được các thao tác lập luận, các công việc cần thiết của tiến trình xây dựng một văn bản, học sinh thường chỉ lo khâu bước vào bài và cảm thấy khó khăn ở bước nhập đề. Cứ nghĩ nhập đề xong thế là viết được bài. Ở đây, tôi không bàn đến cảm hứng sáng tạo mà chỉ nói đến ý thức trong đầu óc của người cầm bút về ý đồ thông báo, về nội dung thông báo, về cách thức thông báo, về cách dùng từ, diễn đạt. Chỗ yếu cơ bản này của học sinh phản ánh tình trạng mù mờ về lí thuyết mà giáo viên THPT chúng ta lâu nay thường mắc phải. Đa số học sinh THPT làm văn theo cảm tính, học sinh chưa có thói quen suy nghĩ về đề, về yêu cầu của đề, về cách tìm ý, sắp xếp các ý, về kết cấu văn bản sắp hình thành. Hiện tượng học sinh lạc đề, xa đề, viết lan man, kết cấu lộn xộn, trùng lặp, đứt mạch, mất cân đối, hoặc bài văn kết cấu không đầy đủ, không biết triển khai luận điểm ở từng phần hay không biết khai thác tư liệu,… Đó là những thiếu sót phổ biến trong kĩ năng làm văn nghị luận của học sinh hiện nay. Có nhiều cách lí giải hiện tượng này, nhưng có một nguyên nhân chính, đó là sự non kém về ý thức làm văn của học sinh hay nói đúng hơn là sự non kém về văn hóa làm văn.

    Hơn nữa, đối tượng mà tôi nghiên cứu trong chuyên đề này là học sinh lớp 11, cụ thể là học sinh lớp 11A4, 11A5, 11A6 của trường THCS và THPT Bàu Hàm – một ngôi trường vùng sâu vùng xa, mà phần lớn học sinh là người dân tộc, lực học rất yếu, đặc biệt là rất yếu khi làm văn.

    Điều đó đã phản ánh một thực tế: hiệu quả học và làm văn ngày càng sa sút và đang ở mức báo động đòi hỏi cần phải đưa ra những giải pháp thích hợp để đổi mới quy trình dạy và học môn Ngữ Văn hiện nay, đặc biệt phân môn làm văn, trong đó có bài văn nghị luận. Với suy nghĩ trên, tôi xin giới thiệu cùng các thầy cô giảng dạy môn Ngữ Văn lớp 11 chuyên đề: Rèn kĩ năng làm văn nghị luận lớp 11. Mong rằng chuyên đề này sẽ góp một phần nhỏ vào quy trình đổi mới phương pháp dạy và học môn Ngữ Văn ở các trường trung học phổ thông vùng sâu, vùng xa trên địa bàn huyện Trảng Bom và các trường trung học phổ thông hiện nay.

    II.               TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI:

     

    1. Cơ sở lý luận:

     

    Xuất phát từ phương châm “Học đi đôi với hành, lí luận phải gắn liền với thực tiễn”, do đó ngoài việc cung cấp kiến thức mới, giáo viên cần hướng dẫn học sinh áp dụng các kiến thức đã học vào làm văn ở các kiểu bài, các dạng đề có liên quan đến những kiến thức đã học, nhằm nâng cao kiến thức cũng như khả năng vận dụng các kiến thức vào thực tế cuộc sống. Có như vậy học sinh mới phát huy tư duy một cách toàn diện và sâu sắc nhất.

    Trong thực tế giảng dạy nếu giáo viên chỉ cung cấp kiến thức mới mà không có các bài làm văn liên quan đến những kiến thức đã học thì học sinh chỉ thu nhận một cách thụ động. Vì vậy, qua các bài làm văn học sinh sẽ đánh giá kết quả học tập của mình cũng như giáo viên dựa vào kết quả đó để thay đổi phương pháp giảng dạy phù hợp.

    Trong quá trình giảng dạy, hướng dẫn, giáo viên không chỉ là người dạy, cung cấp kiến thức mà là người hướng dẫn học sinh tiếp thu kiến thức; còn học sinh thì không thụ động lĩnh hội kiến thức (được đơn giản hóa). Bởi trên thực tế, vì sự thụ động của học sinh, có những giáo viên viết thay học sinh phần mở bài, thân bài hay kết bài mà học sinh gọi đó là văn mẫu, mà học sinh phải tự mình (dưới sự hướng dẫn của giáo viên và năng động của tư duy) tìm tòi, phát hiện, tiếp nhận, giải mã, rồi biết vận dụng những kiến thức vào làm văn. Vì vậy, giáo viên phải linh hoạt trong từng dạng bài làm văn nhằm đạt được kết quả cao nhất.

    Quá trình làm văn là một quá trình chuyển hóa kiến thức đã học thành một sản phẩm kiến thức mới của chủ thể sáng tạo, của từng cá nhân học sinh. Chính vì vậy có thể khái quát rằng: Làm văn là quá trình sáng tạo của cá nhân học sinh, là một cơ hội để học sinh bộc lộ được rõ nét nhất, tập trung nhất vốn hiểu biết về nhiều mặt cùng những phẩm chất và năng lực của học sinh, đặc biệt là năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hoạt động ngôn ngữ.

    Hơn nữa, văn nghị luận là một trong những kiểu văn bản quan trọng trong đời sống xã hội của con người, có vai trò rèn luyện tư duy logíc, năng lực biểu đạt những quan niệm, tư tưởng sâu sắc trước đời sống.

    Và xuất phát từ thực tế, trong năm năm giảng dạy tại trường THCS và THPT Bàu Hàm, tôi cũng thẳng thắn đưa ra những thuận lợi và khó khăn khiến tôi trăn trở, quyết tâm thực hiện chuyên đề này:

    • Trước hết, về bản thân giáo viên được đào tạo đúng chuyên môn, không ngừng học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để phù hợp với xu thế đổi mới hiện nay và tình hình học tập của học sinh trường THCS và THPT Bàu Hàm.
    • Còn học sinh luôn chuẩn bị tâm thế tiếp thu bài.
    • Cơ sở vật chất của nhà trường tương đối đầy đủ cho việc giảng dạy môn Ngữ Văn.
    • Tài liệu tham khảo trong thư viện của nhà trường cũng khá nhiều, giúp ích cho công tác giảng dạy và nghiên cứu, tham khảo cho cả thầy và trò.

    Bên cạnh đó phải kể đến những khó khăn như:

    • Về đối tượng học sinh của trường THCS và THPT Bàu Hàm – đối tượng học sinh vùng sâu vùng xa, người dân tộc nhiều (chủ yếu là người Hoa) lực học rất yếu, đặc biệt yếu môn Văn, trong đó có phân môn làm văn. Hơn thế học sinh hiện nay có xu thế xem nhẹ môn Văn dẫn đến chất lượng học tập rất thấp.
    • Mặt khác, yêu cầu chất lượng của nhà trường giao cho mỗi năm cần phải nâng lên và giáo viên cần đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường nhằm nâng cao kết quả nhận thức và học tập của học sinh.
    • Tuy nhiên, bản thân tôi và các đồng nghiệp trong trường cũng thấy còn hạn chế trong việc không thể “cầm tay” hướng dẫn cho từng cá nhân học sinh và giáo viên cũng không thể đọc và sửa hết bài của các em tại lớp trong 1 – 2 tiết làm văn,…

    2.                 Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài:

     

    Văn nghị luận là loại văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó. Muốn vậy, người viết phải biết trình bày ý kiến của mình và đưa ra những lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục, nghĩa là phải biết lập luận.

    • chương trình Ngữ Văn lớp 11 trong phân môn làm văn, trong đó có kiểu bài văn nghị luận học sinh sẽ đi sâu vào hai dạng đề: nghị luận xã hội và nghị luận văn học. Sau đây tôi xin lần lượt rèn kĩ năng làm văn nghị luận cho học sinh lớp 11:

    2.1 Kĩ năng phân tích đề:

    Phân tích đề là công việc trước tiên trong quá trình làm một bài văn nghị luận nhưng lại là khâu mà phần lớn học sinh bỏ qua. Bởi theo các em nghĩ nếu phân tích đề sẽ mất thời gian làm bài. Thực tế cho thấy, một bài văn làm trong 45 – 90 phút, học sinh chỉ mất khoảng 5 – 10 phút phân tích đề.

    Khi phân tích đề cần đọc kĩ đề bài, chú ý những từ ngữ then chốt để xác định yêu cầu về nội dung và hình thức nghị luận, phạm vị tư liệu cần sử dụng.

    Trước tiên, phương pháp tôi đã vận dụng để phân tích đề là phương pháp nêu vấn đề. Phương pháp này được tiến hành thông qua việc giáo viên (hoặc học sinh) đưa ra một tình huống có vấn đề nảy sinh trong bài học hoặc trong cuộc sống. Nó giúp học sinh biết cách giải quyết vấn đề và rèn kĩ năng tư duy.

    Mục tiêu của phương pháp này mà tôi áp dụng là rèn kĩ năng phát hiện, nhận biết và giải quyết vấn đề trong quá trình học tập, đặc biệt khi làm văn và trong cuộc sống của học sinh.

    Sau đây là ví dụ về việc sử dụng tình huống nêu vấn đề khi phân tích đề văn nghị luận xã hội và đề văn nghị luận văn học:

    Đề 1:Anh (chị) suy nghĩ như thế nào về vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm ở nước ta hiện nay?

    Đề 2: Cảm nhận của anh (chị) về tâm sự của Hồ Xuân Hương trong bài Tự tình (bài II).

    Trước hết, giáo viên yêu cầu học sinh đọc kĩ đề và dùng thước gạch chân những từ ngữ then chốt:

    VD: Đề 1: Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm ở nước ta hiện nay. Đề 2: Tâm sự của Hồ Xuân Hương trong bài Tự tình (bài II).

    • Hoạt động 1: Học sinh đọc kĩ đề và cho biết đề nào có định hướng cụ thể, đề nào đòi hỏi người viết phải tự xác định hướng triển khai?

     

    Dự kiến học sinh trả lời:

     

    + Đề 1 là “đề đóng” vì đây là dạng đề định hướng rõ nội dung nghị luận.

     

    + Đề 2: là “đề mở” yêu cầu bàn về tâm sự của Hồ Xuân Hương trong bài thơ Tự tình (bài II), nhưng chưa rõ, vì vậy đòi hỏi người viết phải tự xác định hướng triển khai.

    • Hoạt động 2: Giáo viên đặt câu hỏi: Vấn đề nghị luận của mỗi đề là gì?

    Dự kiến học sinh trả lời:

    Đề 1: Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm ở nước ta hiện nay.

    Đề 2: Tâm sự của Hồ Xuân Hương trong bài Tự tình (bài II).

    Nhưng học sinh chưa hiểu: Vấn đề nghị luận nêu ở đề 2: Tâm sự của Hồ Xuân Hương trong bài Tự tình (bài II) đó là tâm sự gì?

    Giáo viên tiếp tục sử dụng phương pháp gợi mở. Đây là phương pháp dẫn dắt học sinh từng bước tìm hiểu vấn đề bằng những câu hỏi gợi mở:

    Đề 2: Tâm sự của Hồ Xuân Hương trong bài Tự tình (bài II) là tâm sự về vấn đề gì? Tâm sự đó được bộc lộ qua diễn biến tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài

    Tự tình (bài II) ra sao? Và được biểu hiện trong bài thơ Tự tình (bài II) như thế nào?

    Dự kiến học sinh trả lời:

    Tâm sự của Hồ Xuân Hương trong bài Tự tình (bài II) là tâm sự về tình duyên, về hạnh phúc lứa đôi. Tâm sự đó được bộc lộ qua diễn biến tâm trạng: cô đơn, buồn tủi, chán chường, đau khổ và cả sự phẫn uất, phản kháng.

    • Hoạt động 3: Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định nội dung nghị luận của mỗi đề?

     

    Dự kiến học sinh trả lời:

     

    Đề 1: Từ vấn đề nghị luận trên có thể thấy: Thực phẩm hiện nay phong phú và đa dạng, bên cạnh những thực phẩm đảm bảo chất lượng, an toàn thì cũng có nhiều loại thực phẩm không an toàn, kém chất lượng đang được toàn xã hội quan tâm. Đồng thời cần đưa ra giải pháp khắc phục tình trạng trên.

     

    Đề 2: Nêu cảm nghĩ của mình về tâm sự và diễn biến tâm trạng của Hồ Xuân

     

    Hương: cô đơn, chán chường, đau khổ, phẫn uất, khát khao được sống hạnh phúc,…

     

    • Hoạt động 4: Giáo viên vẫn tiếp tục sử dụng phương pháp nêu vấn đề, gợi mở đề cho mỗi đề: Phạm vi bài viết đến đâu? Dẫn chứng, tư liệu thuộc lĩnh vực đời sống xã hội hay văn học? Học sinh nghe và lượt lượt trả lời cá nhân, cả lớp nghe và nhận xét, góp ý. Giáo viên nghe và nhận xét, chốt ý.

     

    Dự kiến học sinh trả lời:

     

    Phạm vi nghị luận:

     

    Đề 1: Bài viết chỉ xoay quanh vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm ở nước ta hiện nay.

     

    Đề 2: Bài viết xoay quanh tâm sự của Hồ Xuân Hương trong bài thơ Tự tình (bài II).

     

    Nếu học sinh không xác định được điều này, khi viết sẽ rơi vào tình trạng xa đề, viết lan man hay viết mà không hiểu những gì mình đang viết,…

     

    Dẫn chứng, tư liệu:

     

    Đề 1: Học sinh lấy dẫn chứng, tư liệu từ cuộc sống và kinh nghiệm của bản thân khi lựa chọn, sử dụng, chế biến thực phẩm, điều này sẽ giúp học sinh có cách nhìn nhận đúng vấn đề.

     

    Đề 2: Học sinh lấy dẫn chứng trong bài thơ Tự tình (bài II) và từ chính cuộc đời của Hồ Xuân Hương cũng như những bài thơ khác của bà có liên quan.

     

    • Hoạt động 5: Giáo viên tiếp tục yêu cầu học sinh hãy xác định thao tác nghị luận sẽ sử dụng trong bài viết?

    Yêu cầu về phương pháp:

    Đề 1: Sử dụng thao tác lập luận bình luận, giải thích; dùng dẫn chứng từ thực tế xã hội là chủ yếu.

    Đề 2: Sử dụng thao tác lập luận phân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ; dẫn chứng lấy trong bài thơ Tự tình (bài II) là chủ yếu.

    Như vậy, sau khi giáo viên hướng dẫn, học sinh đã có kĩ năng phân tích đề và biết cách phân tích đề khi gặp bất kì dạng đề, kiểu đề nào. Nghĩa là học sinh đã hiểu các bước phân tích đề cho mỗi đề.

    2.2 Kĩ năng lập dàn ý:

    Lập dàn ý là công việc lựa chọn và sắp xếp những nội dung cơ bản dự định triển khai vào bố cục ba phần của văn bản theo trình tự logíc. Lập dàn ý giúp người viết bao quát được những nội dung chủ yếu, những luận đểm, luận cứ cần triển khai,

    phạm vi và mức độ nghị luận,…nhờ đó mà người viết không bỏ sót những ý quan trọng, đồng thời loại bỏ được những ý không cần thiết, hay tránh được tình trạng xa đề, lạc đề hoặc lặp ý. Hơn nữa, có dàn ý người viết sẽ phân phối thời gian làm bài hợp lí, không bị rơi vào tình trạng “đầu voi đuôi chuột” như đã thấy trong khá nhiều bài làm văn ở nhà trường.

    • Quy trình lập dàn ý bao gồm:

     

    • Xác lập luận điểm, luận cứ.
    • Sắp xếp luận điểm, luận cứ theo một trình tự logíc, chặt chẽ.
    • Dàn ý chi tiết:

    MB: Giới thiệu và định hướng triển khai vấn đề.

    TB: Triển khai lần lượt các luận điểm, luận cứ và sắp xếp chúng theo một trình tự hợp lí, chặt chẽ.

    KB: Khẳng định, nhấn mạnh hoặc mở rộng vấn đề.

    Để rèn kĩ năng lập dàn ý, tôi đã sử dụng một số phương pháp sau:

    • Phương pháp thảo luận nhóm.

    Phương pháp này được tiến hành như sau:

     

    + Trước tiên, giáo viên nêu vấn đề, xác định các yêu cầu, nhiệm vụ của mỗi nhóm. Cụ thể ở đây, giáo viên yêu cầu học sinh xác lập luận điểm, luận cứ và sắp xếp luận điểm, luận cứ theo trình tự hợp lí, logíc.

     

    + Giáo viên tổ chức chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm: Hoạt động 1: Hãy xác lập luận điểm, luận cứ cho đề 1.

     

    + Các nhóm tiến hành thảo luận trong 5 – 10 phút.

     

    Trong quá trình học sinh thảo luận, giáo viên theo dõi, quan sát và bao quát các nhóm để lắng nghe ý kiến thảo luận của học sinh, nhắc nhở những học sinh thiếu tập trung tham gia thảo luận nhóm,…

    • Phương pháp gợi mở: khi thấy học sinh chưa biết tìm ý, giáo viên có thể gợi ý bằng một số câu hỏi gợi mở:

     

    (1) Thực phẩm hiện nay có nhiều loại, phong phú và đa dạng như thế nào? Nhưng tại sao vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm đang được toàn xã hội quan tâm?

     

    (2) Như thế nào thì được coi là thực phẩm chất lượng, an toàn? Thực phẩm chất lượng, đảm bảo an toàn đem lại những lợi ích gì?

     

    (3) Những thực phẩm không an toàn, kém chất lượng ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe người sử dụng?

     

    (4) Làm thế nào để vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm không còn là nỗi lo đối với người sử dụng?

     

    Như vậy khi học sinh trả lời được những câu hỏi trên tức là học sinh đã hiểu cần triển khai bài viết gồm những luận điểm nào và trong mỗi luận điểm đó có bao nhiêu luận cứ.

     

    • Đến đây giáo viên kết hợp sử dụng phương pháp thuyết trình. Mỗi nhóm cử đại diện lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. Các nhóm khác theo dõi, có thể chất vấn, trao đổi, nhận xét, bổ sung ý kiến.

    Tiếp đến, giáo viên tổng hợp các ý kiến của học sinh, liên kết các ý kiến khác nhau lên bảng.

    Sau đó giáo viên sử dụng bảng phụ có viết sẵn luận điểm, luận cứ để học sinh đối chiếu với kết quả của nhóm mình. Đến đây giáo viên nhấn mạnh những luận điểm quan trọng, bổ sung những luận điểm, luận cứ cần thiết.

    Hoạt động 2: Học sinh dựa vào các luận điểm, luận cứ vừa tìm, hãy sắp xếp chúng theo trình tự hợp lí, logíc?

    Học sinh làm việc cá nhân.

    Giáo viên tiếp tục sử dụng phương pháp thuyết trình yêu cầu học sinh đứng lên trình bày.

    Học sinh trả lời, giáo viên cho lớp nhận xét, bổ sung, góp ý. Cuối cùng giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn dàn ý chi tiết để chốt ý cho phần lập dàn ý:

    Lập dàn ý đề 1:

    MB: Giới thiệu vấn đề nghị luận và định hướng triển khai vấn đề.

    TB: Học sinh lần lượt sắp xếp các luận điểm, luận cứ theo trình tự sau:

    • LĐ1: Thực trạng của vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm hiện nay:

     

    • Thực phẩm hiện nay có nhiều loại, phong phú và đa dạng như rau, củ, quả, thịt, cá, trứng, sữa,…
    • Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm hiện nay đang được toàn xã hội quan tâm bởi nó ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe người sử dụng.
    • LĐ2: Thực phẩm an toàn, chất lượng:
    • Thực phẩm an toàn, chất lượng là những thực phẩm được sản xuất, chế biến hợp vệ sinh, được rửa sạch, nấu chín, đã qua kiểm định, có ghi rõ nơi sản xuất, chế biến, ngày tháng năm sản xuất và hạn sử dụng,…
    • Thực phẩm an toàn, chất lượng đem lại những lợi ích: thơm ngon, bổ dưỡng, đem lại sức khỏe tốt cho người sử dụng.

    – LĐ3: Thực phẩm không an toàn, kém chất lượng:

    • Thực phẩm ôi thui, nấm mốc, không rõ nguồn gốc, không ghi ngày sản xuất, nơi sản xuất, hạn sử dụng; sản xuất, chế biến không đảm bảo vệ sinh an toàn, sử dụng chất bảo quản, chất phụ gia, thuốc kích thích, thuốc tăng trưởng,… được coi là thực phẩm không an toàn, kém chất lượng.
    • Thực phẩm không an toàn, kém chất lượng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người sử dụng: gây ngộ độc thực phẩm, tiêu chảy cấp, là nguyên nhân của nhiều căn bệnh: ung thư, tiểu đường, các bệnh về đường ruột, thậm chí có thể dẫn đến tử vong.

    – LĐ4: Cần nâng cao ý thức vệ sinh an toàn thực phẩm:

    • Đối với người sản xuất, chế biến thực phẩm cần phải làm gì trước vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm?
    • Đối với người tiêu dùng nên lựa chọn và sử dụng những thực phẩm như thế nào là vệ sinh an toàn?

    Cách 2: Sơ đồ hóa dàn ý:

    MB: Luận điểm trung tâm
    Luận điểm 1 Luận điểm 2
    TB:
    Luận cứ 1 Luận cứ 2 Luận cứ 1 Luận cứ 2
    Dẫn chứng Dẫn chứng Dẫn chứng Dẫn chứng
    minh họa minh họa minh họa minh họa
    Chốt ý Chốt ý
    KB Khẳng định, nhấn mạnh hoặc mở rộng vấn đề.

    Cách thực hiện dàn ý trên cho một đề văn cụ thể:

    Cảm nghĩ của anh (chị) về giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh (trích Thượng kinh kí sự – Lê Hữu Trác).

     

    MB: Giới thiệu vấn đề nghị luận: Giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh (trích Thượng kinh kí sự – Lê Hữu
    Trác).

    TB:        LĐ1: Sự cao sang, quyền uy cùng cuộc sống hưởng lạc đến cực điểm của nhà chúa.

    LĐ2: Thái độ và những suy nghĩ của tác giả về sự cao sang, quyền uy nơi phủ chúa:

     

    Luận cứ 1: Quang cảnh trong phủ chúa

    Luận cứ 2: Cung trong Luận cứ 1: Thái Luận cứ 2: Những suy nghĩ, nhận
    phủ chúa cách sinh hoạt. độ của tác giả xét của tác giả:
    Vào phủ Vườn Khuôn Đến Trong Cách Vào Mặc dù khen cái
    chúa trong viên nội phủ xưng khám đẹp, sự giàu
    phải phủ: phủ cung người hô: gọi bệnh cho sang nơi phủ
    qua cây chúa có của thế giữ cửa chúa thế tử: chúa, song thái
    mấy lần cối um cái tử phải truyền Trịnh phải quỳ độ  tác giả: coi
    cửa” với tùm, điếm qua báo rộn lạy , xin thường danh lợi,
    “những chim “hậu năm ràng,… Thánh phép; không đồng tình
    dãy kêu ríu sáu lần ”. thượng xem trước cuộc sống
    hành rít, quân trướng ”, thế xong viết quá no đủ, tiện
    lang danh túc gấm… tử tờ khải nghi ấy.
    quanh hoa đua trực”, Đông dâng lên.
    co,….” thắm, cung
    ”. thế tử”
    Đứng Khi Đường Bệnh
    trước được vào nội của thế
    cảnh phủ mời ăn cung tử:  “
    chúa: sáng: thế  tử, ở trong
    “Bước mâm chốn
    chân vào vàng, trong màn
    đây mới chén tối om, che
    hay cảnh bạc, đồ không trướng
    giàu ăn toàn thấy phủ, ăn
    sang của của cửa quá no,
    vua chúa ngon ngõ  gì mặc
    ….” vật cả,…” quá
    lạ….” ấm,…”
    èBức tranh chân thực, sinh động về cuộc sống xa hoa,  quyền uy
    è Đó là những suy nghĩ, nhận xét rất chân thực, qua đó
    nơi phủ chúa Trịnh được ghi lại khá tỉ mỉ,… bộc lộ thái độ coi thường danh lời của tác giả.

    KB:              Khẳng định vấn đề và bộc lộ thái độ cảm thông, đồng tình với thái độ coi thường danh lợi của tác giả.

     

    2.3 Kĩ năng viết đoạn văn:

    Để rèn kĩ năng viết đoạn văn, tôi đã triển khai tổ chức giờ làm văn viết và giờ làm văn miệng.

    1. Giờ làm văn viết:

    Khi rèn kĩ năng viết đoạn văn nghị luận, tôi không ôm đồm trong một tiết yêu cầu học sinh phải viết xong cả bài văn mà chủ yếu hướng các em tập viết tốt từng ý, từng đoạn, xong ý này, đoạn này tôi mới chuyển sang ý khác, đoạn khác. Hơn nữa, khi các em viết đoạn văn, tôi thường hướng dẫn các em viết đoạn văn theo nhiều phương pháp khác nhau như phương pháp diễn dịch, quy nạp hay song hành để có những đoạn văn khác nhau cho cùng một luận điểm và cần chú ý những câu chuyển ý, liên kết đoạn để các ý, các đoạn trong bài viết không bị rời rạc.

    Cụ thể:

    Bước 1: Trước hết, giáo viên giới thiệu cho học sinh phương pháp diễn dịch, quy nạp là gì?

    Diễn dịch là từ tiền đề chung, có tính phổ biến suy ra những kết luận về những sự việc, hiện tượng riêng.

    Có thể khái quát phương pháp này như sau:

    Câu chốt

    Câu 1          Câu 2            Câu 3       Câu n

    Quy nạp là từ cái riêng suy ra cái chung, từ những sự vật cá biệt suy ra nguyên lí phổ biến.

    Có thể khái quát phương pháp này như sau:

    Câu 1       Câu 2          Câu 3     Câu n

    Chốt ý

    Bước 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh xây dựng đoạn văn theo hai phương pháp trên.

    Bước 3: Giáo viên giao một vấn đề (một luận điểm) yêu cầu học sinh thực hiện theo nhóm. Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm viết theo một phương pháp.

    Ví dụ giáo viên cho luận điểm: Thực trạng của vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm ở nước ta hiện nay.

    Yêu cầu học sinh thực hiện theo nhóm, mỗi nhóm viết theo một phương pháp trên.

    Giáo viên chuẩn bị sẵn đoạn văn cho từng phương pháp:

    • Đoạn văn diễn dịch:

    Vấn đề vệ sinh thực phẩm ở nước ta hiện nay còn nhiều tồn tại (1). Bởi các loại thực phẩm sản xuất, chế biến trong nước và ngoài nước nhập vào với nhiều chủng loại (2). Việc sử dụng chất phụ gia trong chế biến thực phẩm trở nên phổ biến (3). Các loại phẩm màu, đường hóa học đang bị lạm dụng (4). Những móm ăn chế biến sẵn như thịt, giò, chả,… được bày bán trên thị trường chưa qua kiểm dịch (5). Ngoài ra, việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật như thuốc trừ sâu, hóa chất kích thích tăng trưởng, thuốc bảo quản không theo đúng quy định vẫn còn tồn dư trong

    thực phẩm (6). Hay bảo quản thực phẩm không đúng cách cũng tạo điểu kiện cho

    • khuẩn, nấm mốc phát triển… dẫn đến các vụ ngộ độc thực phẩm cấp tính vẫn thường xuyên xảy ra ở các thành phố cũng như ở nông thôn và có chiều hướng tăng năm sau cao hơn năm trước (7). Đó là chưa kể đến sự ngộ độc do tích lũy độc chất trong cơ thể và phát sinh những căn bệnh hiểm nghèo như ung thư (8).

    (Ghi chú: Câu 1 là câu chủ đề, nêu ý chính của đoạn văn. Các câu còn lại triển khai làm rõ câu chủ đề).

    – Đoạn văn quy nạp:

    Trên thị trường hiện nay, các loại thực phẩm được sản xuất, chế biến trong nước và ngoài nước nhập vào ngày càng nhiều chủng loại (1). Việc sử dụng các chất phụ gia trong chế biến thực phẩm trở nên phổ biến (2). Các loại phẩm màu, đường hóa học đang bị lạm dụng (3). Những món ăn chế biến sẵn đang được bày bán công khai trên thị trường chưa qua kiểm dịch (4). Ngoài ra, việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật như thuốc trừ sâu, hóa chất kích thích tăng trưởng, thuốc bảo quản không đúng quy định vẫn còn tồn dư trong thực phẩm (5). Hay bảo quản thực phẩm không đúng cách cũng tạo điều kiện cho vi khuẩn, nấm mốc phát triển… dẫn đến các vụ ngộ độc cấp tính vẫn thường xuyên xảy ra ở thành phố cũng như ở nông thôn và có chiều hướng gia tăng (6). Đó là chưa kể đến sự ngộ độc do tích lũy độc chất trong cơ thể và phát sinh những căn bệnh hiểm nghèo như ung thư (7). Điều đó cho thấy vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm ở nước ta rất cần sự quan tâm của toàn xã hội ngay hôm nay (8).

    (Ghi chú: Câu 8 là câu chốt đoạn từ các câu trước đó triển khai). Bước 4: Học sinh trình bày đoạn văn trước lớp theo nhóm.

    Nhóm 1 trình bày đoạn văn viết theo phương pháp diễn dịch:

    Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm ở nước ta hiện nay là vấn đề được nhắc đến thường xuyên (1). Vì đây là một vấn đề vô cùng nghiêm trọng liên quan đến sức khỏe của người dân nhưng chưa được giải quyết đến nơi đến chốn (2). Theo thống kê của Bộ y tế thì trong năm qua có hơn 900 người bị ngộ độc thực phẩm và trong đó có tới 7 người tử vong (3). Mỗi năm cứ đến khoảng mùa nóng bắt đầu thì vấn đề vệ sinh thực phẩm lại được nhắc đến và “ tháng an toàn thực phẩm” lại được phát động (4). Từ các cơ quan đến toàn xã hội đều rung lên hồi chuông cấp báo về tình trạng mất an toàn thực phẩm từ rau quả cho đến thức ăn, đồ uống (5). Vấn đề quan trọng là ý thức của mỗi người (6). Phần nữa nhà nước cần có một đội ngũ kiểm tra thường xuyên, nếu chỉ làm từng đợt thì hễ có kiểm tra thì người ta làm tốt còn không thì thôi (7). Và khi phát hiện đơn vị vi phạm, cũng không kiên quyết xử lí (8). Và một nguyên nhân nữa là chưa có sự phối hợp tốt giữa các cơ quan chức năng với các địa phương (9).

    Nhóm 2 trình bày đoạn văn viết theo phương pháp quy nạp:

    Thực phẩm trên thị trường hiện nay có nhiều loại như rau, củ, quả, thịt, cá, trứng,…(1) Nhưng nhiều năm trở lại đây người tiêu dùng liên tục nghe những tin dữ như rau bị phun thuốc sâu, thuốc tăng trưởng nhiều, gia cầm bị dịch cúm, gia sức bị dịch bệnh (2). Xuất phát từ lòng tham, từ sự ích kỉ tư lợi quá xem nhẹ tính mạng, sự sống của người khác nên nhiều cá nhân, doanh nghiệp trong sản xuất,… đã không tuân thủ yêu cầu về chất lượng thực phẩm (3). Họ vẫn giết mổ, bày bán những con gia súc, gia cầm chưa qua kiểm dịch (4). Thậm chí, gần đây trong nhiều loại nước chấm, gia vị các cơ quan chức năng còn phát hiện dấu hiệu quá liều lượng cho phép của một vài loại chất độc như MC3D, chất bảo quản, phẩm màu,…

    (5). Nhưng hàng ngày con người vẫn phải ăn, phải uống nên nguy hiểm từ nguồn

    thực phẩm như lưỡi gươm treo lơ lửng trên mỗi mái nhà (6). Vì thế, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm là việc làm cần giải quyết ngay để bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và nâng cao chất lượng cuộc sống (7).

    Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét chéo nhóm.

    Cuối cùng giáo viên nhận xét, chốt ý đúng và rút kinh nghiệm cho học sinh.

    Với phương pháp hoạt động trên sẽ giúp học sinh trên mọi đối tượng tự giác phát huy được kĩ năng viết đoạn văn theo nhiều phương pháp và các đoạn văn được xây dựng trong bài viết sẽ linh hoạt, đa dạng phong phú hơn cách viết một chiều theo một phương pháp gây nhàm chán, không lôi cuốn người học, người đọc.

    Như vậy chắc chắn sẽ có nhiều điều thú vị hơn trong giờ viết văn, đặc biệt đoạn văn học sinh trình bày sẽ có nhiều cách lập luận khác nhau.

    1. Giờ làm văn miệng:

     

    Trong khó khăn chung của việc giảng dạy làm văn ở phổ thông, việc giảng dạy

    giờ làm văn miệng thường bị bỏ qua, thay vào đó là những giờ làm văn viết kéo dài, hoặc có chăng chủ yếu cũng chỉ là việc đơn điệu: giáo viên ra một đề văn và học sinh chuẩn bị trong 15 – 20 phút rồi giáo viên chỉ định một vài học sinh lên trình bày, cả lớp nhận xét, phản biện,… Cuối cùng giáo viên nhận xét, góp ý, chỉnh

    sửa và cho điểm,…và giờ làm văn viết kết thúc. Thì giờ làm văn miệng có những đặc thù riêng. Thời gian học sinh chuẩn bị tương đối ít. Học sinh phải trực tiếp với một đối tượng giao tiếp hiện diện, khoảng cách giữa hai tư duy và ngôn ngữ rút ngắn, đòi hỏi sự nhanh nhạy, linh hoạt cơ động trong sự lựa chọn từ, sắp xếp ý và diễn đạt sao cho mạch lạc, rõ ràng và có sức thuyết phục. Đã thế, trong giờ làm văn miệng, học sinh cần phải huy động những yếu tố cần thiết khi làm văn mà còn phải vận dụng nhiều yếu tố đặc thù của lời nói kết hợp với những hoạt động hình thể. Đó là đặc trưng của giờ làm văn miệng mà giờ làm văn viết không có được.

    Trong giờ làm văn miệng hiệu quả lao động của học sinh được cảm nhận trực tiếp. Không khí giờ làm văn miệng rất sinh động, hấp dẫn dễ kích thích hứng thú hoạt động của cả lớp.

    Đành rằng giờ làm văn miệng phải chú ý đến yêu cầu rèn luyện ngôn ngữ nói của học sinh. Qua cách trình bày, diễn đạt, qua phong cách, qua điệu bộ của học sinh, qua bản trình bày hay ý kiến phát biểu của học sinh,… giáo viên có cơ hội uốn nắn về mặt ứng xử, đồng thời bổ sung, điều chỉnh những kiến thức khác cho học sinh. Như vậy giờ làm văn miệng có ý nghĩa giáo dục toàn diện học sinh, đặc biệt rèn luyện ngôn ngữ nói, phương pháp tư duy và nghệ thuật giao tiếp.

    Tùy thuộc vào điều kiện chuẩn bị của học sinh theo hướng dẫn của giáo viên, hoạt động của giờ làm văn miệng có thể có những hình thức khác nhau:

    • Giáo viên cho một vấn đề để cả lớp cùng chuẩn bị ở nhà và giáo viên yêu cầu một vài học sinh (không nhất thiết phải là học sinh khá) chuẩn bị kĩ hơn và trình bày trước lớp đoạn văn đã giao. Trong khi bạn trình bày, cả lớp sẽ trao đổi cùng làm rõ vấn đề.

    Ví dụ: Bàn về một vẻ đẹp của bài thơ Câu cá mùa thu (Thu điếu) của Nguyễn

    Khuyến.

    Học sinh có thể chọn viết đoạn văn về vẻ đẹp của bức tranh mùa thu ở nông thôn Việt Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ hoặc vẻ đẹp tâm hồn thi nhân.

    • Giáo viên có thể ra một đề bài tại lớp, học sinh chuẩn bị trong 15 phút rồi phát biểu trao đổi và chọn một trong các luận điểm vừa tìm được để viết đoạn văn + đoạn văn tại chỗ.

    Ví dụ: + Đọc sách đối với trí tuệ giống như thể dục đối với cơ thể.

    • Đọc cuốn sách hay cũng giống như trò chuyện với một người bạn thông minh.

    Học sinh sau khi viết xong, lên bảng trình bày trước lớp. Giáo viên sẽ chọn những đoạn văn hay làm văn mẫu để cả lớp cùng học tập và làm tư liệu trong quá trình làm văn.

    III. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI:

    Theo phân phối chương trình Ngữ Văn 11 năm nay của tổ dưới sự chỉ đạo của nhà trường, việc sắp xếp các tiết làm văn sau bài học cung cấp kiến thức mới, học sinh có thời lượng làm văn cũng tương đối nên giáo viên cũng đã tận dụng được điểm này để tăng cường luyện tập, hướng dẫn học sinh làm văn một cách triệt để. Kết quả học sinh đã có kĩ năng phân tích đề, lập dàn ý và viết đoạn văn, bài văn nghị luận với những kiểu bài, dạng đề có liên quan đến những kiến thức đã học vào làm văn cũng như việc vận dụng những kiến thức ấy vào thực tế cuộc sống.

    • Số liệu thống kê trước khi thực hiện sáng kiến kinh nghiệm:
    Lớp Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
    số
    SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ
    % % % % %
    11A4 41 0 0.0 0 0.0 2 4.8 18 44.0 21 51.2
    11A5 43 0 0.0 0 0.0 3 7.0 12 27.9 28 65.1
    11A6 42 0 0.0 0 0.0 2 4.8 11 26.2 29 69.0
    • Kết quả sau khi thực hiện sáng kiến kinh nghiệm này như sau:
    Lớp Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
    số
    SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ
    % % % % %
    11A4 41 1 2.4 10 24.3 22 54.0 7 17.0 1 2.4
    11A5 43 3 7.0 12 28.0 18 41.8 10 23.2 0 0.0
    11A6 42 0 0.0 9 21.4 19 45.2 12 28.6 2 4.8
    1. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG:

    Việc rèn luyện kĩ năng làm văn nghị luận lớp 11 là việc làm cần thiết trong quá trình giảng dạy môn Ngữ Văn.

    Học sinh được rèn luyện thường xuyên và có phương pháp cụ thể sẽ giúp các em có bản lĩnh vững vàng, biết cách lập luận, thuyết phục người khác nghe theo ý kiến của mình, tránh được việc những người quen suy nghĩ, diễn đạt bằng những ý vay mượn, những lời có sẵn,…

    Kiến thức đã học lưu giữ trong đầu các em lâu dài và tránh được cách giảng dạy áp đặt những kinh nghiệm, hiểu biết, cách cảm, cách nghĩ của giáo viên tới học sinh.

    Mặt khác, giúp các em chủ động, sáng tạo trong học tập làm cho các em mạnh dạn hơn khi đưa ra ý kiến của mình thuyết phục người khác.

    Bên cạnh giáo viên lưu giữ lại những bài viết tốt, lập luận chặt chẽ, biết triển khai vấn đề, trình bày rõ ràng, đủ ý,… để làm mẫu cho các bạn cùng lớp học tập.

    Ngoài ra, việc giáo viên sửa bài cho học sinh nếu chỉ đọc rồi sửa bài viết của một số học sinh thì những học sinh khác không thể biết bạn mình viết như thế nào và chỗ nào chưa đạt. Vì vậy mong nhà trường sắm thêm máy overhead để tiện cho việc sửa bài của học sinh. Từ đó, mỗi học sinh có thể tự rút kinh nghiệm và tự sửa bài cho mình.

    Có thể nói đây là một chuyên đề tuy không mới mẻ ở các trường THPT nhưng đối với đối tượng học sinh của trường THCS và THPT Bàu Hàm – một ngôi trường mà phần lớn là học sinh vùng sâu vùng xa, người dân tộc nhiều lại non kém khi làm văn, đặc biệt là văn nghị luận thì tôi thấy sau khi thực hiện chuyên đề này học sinh đã có được kĩ năng làm văn và kết quả học tập cũng được nâng lên.

    Trong quá trình xây dựng chuyên đề, do hạn chế về tư liệu cũng như kinh nghiệm còn non nớt nên không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong quý thầy cô trong tổ Văn, các bạn đồng nghiệp, Hội đồng khoa học các cấp xét duyệt sáng kiến kinh nghiệm này góp ý, bổ sung thêm để sáng kiến kinh nghiệm của tôi được hoàn chỉnh, để có thể áp dụng sớm vào giảng dạy rèn kĩ năng làm văn nghị luận lớp 11 có hiệu quả hơn ở các trường THPT vùng sâu, vùng xa không chỉ ở huyện Trảng Bom mà còn ở các trường học khác.

    1. TÀI LIỆU THAM KHẢO:
    • Sách giáo khoa lớp 11, tập 1 – Phan Trọng Luận (Tổng chủ biên). NXB GD năm

    2006.

    • Sách giáo viên lớp 11, tập 1 – Phan Trọng Luận (Tổng chủ biên). NXB GD năm 2008.
    • Sách giáo khoa lớp 10, tập 2 – Phan Trọng Luận (Tổng Chủ biên). NXB GD năm 2006.
    • Tài liệu về đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh – Bộ giáo dục và đào tạo.
    • Tài liệu Phương pháp dạy học Văn – Phan Trọng Luận (Chủ biên). NXB Đại học Quốc gia Hà Nội – 1998.

    Xin chân thành cảm ơn!

    NGƯỜI THỰC HIỆN

    BÙI THỊ THỦY

    SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI              CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Đơn vị: Trường THCS và THPT Bàu Hàm Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    Bàu Hàm, ngày  tháng  năm 20

    PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Năm học: 2011 – 2012

    Sáng kiến kinh nghiệm

    RÈN KĨ NĂNG LÀM VĂN NGHỊ LUẬN LỚP 11

    Họ và tên tác giả: BÙI THỊ THỦY   Chức vụ: Giáo viên
    Đơn vị: Trường THCS và THPT Bàu Hàm
    Lĩnh vực:
    – Quản lý giáo dục – Phương pháp dạy học bộ môn: Ngữ Văn
    – Phương pháp giáo dục – Lĩnh vực khác:
    Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị Trong Ngành
    1. Tính mới:
    • Có giải pháp hoàn toàn mới
    • Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có
    1. Hiệu quả:

    – Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao

    • Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao
    • Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao
    • Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả
    1. Khả năng áp dụng:
    • Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách:
    Tốt Khá Đạt
    • Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện
    và dễ đi vào đời sống: Tốt Khá Đạt
    • Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu
    quả trong phạm vi rộng: Tốt Khá Đạt
    XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
    (Ký tên và ghi rõ họ tên) (Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng
    dấu)
  • Hướng dẫn học sinh cách làm bài văn nghị luận về tác phẩm truyện

    Hướng dẫn học sinh cách làm bài văn nghị luận về tác phẩm truyện

    Hướng dẫn học sinh cách làm bài văn nghị luận về tác phẩm truyện

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia – Chuyên đề Văn nghị luận xã hội


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Hướng dẫn học sinh cách làm bài văn nghị luận về tác phẩm truyện

    A-PHẦN MỞ ĐẦU

     

    I-LÝ DO TỔNG KẾT KINH NGHIỆM :

    1/Lí do khách quan :

    Dạy văn nói chung, dạy phân môn tập làm văn kiểu bài Nghị luận về tác phẩm văn

    học (phần truyện) nói riêng ở khối lớp Chín trường Trung học cơ sở là dạy cho các em

    học sinh lứa tuổi 14, 15 – lứa tuổi hồn nhiên, trong sáng, năng động và nhạy cảm… biết

    tìm tòi, khám phá ra thế giới văn chương nghệ thuật. Tác phẩm văn chương nghệ thuật là

    thành quả sáng tạo của nhà văn, nhà thơ . Mỗi tác phẩm văn thơ đều thuộc một thời kì

    văn học nhất định ( có thể cách xa thời đại mà các em sống hiện nay cả hàng thế kỉ , hàng

    thập niên …). Tác phẩm văn chương dù nhỏ nhất : là một câu tục ngữ, một bài ca dao,

    hay lớn hơn là một bài văn, một bài thơ, một truyện ngắn hay một bộ tiểu thuyết đều có

    giá trị về nội dung và nghệ thuật của nó. Làm thế nào để giáo viên giúp học sinh đồng

    cảm với những giá trị tư tưởng nhân văn cần đạt tới trong mỗi tác phẩm là nhiệm vụ

    giảng dạy của GV dạy Ngữ Văn.

    Lep- Tôn-xTôi nói : “Vấn đề không phải biết là quả đất tròn mà là làm thế nào để biết được quả đất tròn?”. Chân lí là quý báu ! Nhưng cách tìm ra chân lí còn quý hơn nhiều. Vì thế, cái khó trong việc dạy văn, nhất là dạy Tập làm văn kiểu bài Nghị luận về tác truyện là làm sao hướng cho học sinh tìm ra cái hay, cái đẹp trong các tác phẩm.

    Thực trạng trong những năm gần đây, học sinh khối lớp Chín viết bài tập làm văn kiểu bài Nghị luận về tác phẩm truyện thường khô cứng, sáo rỗng, lúng túng và máy móc

    • Các em thường dựa vào văn mẫu hoặc dựa vào các ý trong đề cương hay trong dàn ý thầy cô cho sẵn mà viết lại nên rất hạn chế về mạch cảm xúc (không chân thật, còn gượng ép …). Rất ít học sinh chịu khó tìm tòi, khám phá ra các ý mới, ý riêng, ý sâu sắc, ý hay do chính bản thân các em cảm nhận, thật sự rung động với tác phẩm.

    Mặt khác, đa số các em học sinh thường không tìm hiểu kĩ đề bài và tìm ý trước khi bắt tay vào làm bài viết của mình nên thường lệch lạc kiểu bài, nhầm lẫn các dạng đề. Đề bài Nghị luận về tác phẩm truyện thường có các dạng đề mệnh lệnh và “ mở”. Các mệnh lệnh thường gặp là “suy nghĩ”(về nhân vật , tác phẩm….) , “cảm nhận của em” ( về nhân vật, tác phẩm……).Đối tượng nghị luận có thể là tác phẩm, nhân vật, tư tưởng hay những đổi thay trong số phận nhân vật …….) theo phạm vi vấn đề trong các bài đọc hiểu tác phẩm truyện ở SGK ) đòi hỏi các em phải có tư duy kiến thức , tích hợp , tổng hợp và phân tích mới đảm bảo được yêu cầu của từng đề bài văn cụ thể.

    Bên trên là những lí do khách quan thôi thúc tôi tổng kết kinh nghiệm hướng dẫn học sinh cách làm bài văn Nghị luận về tác phẩm truyện.

    2 / Lí do chủ quan :

    Về phía giáo viên, không ít thầy cô còn e ngại khi dạy phân môn Tập làm văn. Qua nhiều năm theo dõi phong trào thi đua dạy giỏi các cấp và dạy tốt ở

    trường, giáo viên thường chỉ đăng kí dạy phân môn Giảng văn và Tiếng Việt. Bởi dạy phân môn Tập làm văn nhất là kiểu bài Nghị luận về tác phẩm truyện , giáo viên phải tìm tòi nghiên cứu kĩ về tác phẩm, phải thực sự nhập tâm vào cốt truyện ,vào nhân vật ,phải đặt mình trong hoàn cảnh nhân vật sống , nhân vật suy nghĩ và hành động ….đòi hỏi GV

    phải vận dụng ,tổng hợp nhiều kiến thức , kể cả vốn sống, vốn tư tưởng tình cảm. Thế là GV phải tìm ra phương pháp tích hợp giữa văn và đời, giữa thực tại và hư cấu …….Có thực hiện được như thế, mới có thể đảm bảo được đặc trưng của phân môn : “Dạy văn –

    Dạy người”như nhà văn M. Gorki từng nói : “Văn học là nhân học”.

    Bản thân là GV nhiều năm dạy khối lớp Chín Trường THCS Phường 2 , tôi luôn

    tâm đắc câu nói của dân gian : “Cho cá không thích bằng nhận được cần câu”. Nếu ví bộ

    cần câu là phương pháp và cá ăn là kiến thức thì sự đánh giá về vai trò, tầm quan trọng

    của hoạt động dạy và học của GV và HS là phải tìm tòi và sáng tạo. Chính vì vậy, trong

    quá trình giảng dạy, tôi luôn trân trọng, đánh giá cao những bài làm có nét riêng, thể hiện

    được những cảm xúc chân thật, những nhận xét, phân tích tinh khôi , sáng tạo của các em

    đối với một tác phẩm, một nhân vật (một vấn đề hay một khía cạnh của vấn đề thể hiện

    trong tác phẩm…). Đó cũng chính là nguồn động viên không nhỏ giúp tôi đầu tư và

    quyết định tổng kết kinh nghiệm này, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học của GV-

    1. Đồng thời qua đây, xin được góp một tiếng nói riêng, một ý kiến nho nhỏ cho phong

    trào “ Dạy Tốt – Học Tốt” của Trường THCS Phường 2 nói riêng và cho ngành Giáo Dục

    Thị xã Gò Công nói chung.

    B- PHẦN NỘI DUNG

    Chương I : Cơ sở lí luận

    Nghị luận tác phẩm văn học nói chung, tác phẩm truyện nói riêng là một kiểu bài nghị luận văn học có vị trí quan trọng trong chương trình Tập làm văn lớp Chín. Thông qua việc đọc và học tác phẩm văn học, học sinh chẳng những đã có một vốn khá phong phú về kiến thức văn học (tác phẩm, thể loại …)và cũng đã được nâng cao dần về năng lực cảm thụ, phân tích, bình giá tác phẩm ….Đó là một thuận lợi. Nhưng mặt khác, cũng

    cần nắm vững yêu cầu và mức độ cần đạt của kiểu bài nghị luận về tác phẩm trong chương trình Tập làm văn chín để không đồng nhất yêu cầu và mức độ phân tích tác phẩm trong chương trình văn học và khi làm bài Tập làm văn ở lớp Chín.

    Tác phẩm văn học bao giờ cũng là một tổng thể hoàn chỉnh giữa nội dung và

    phương thức biểu đạt, tức là nghệ thuật. Nghị luận một tác phẩm truyện là trình bày

    những nhận xét , đánh giá của mình về nhân vật, sự kiện, chủ đề hay nghệ thuật của một

    tác phẩm cụ thể.Những nhận xét, đánh giá về truyện phải xuất phát từ ý nghĩa của cốt

    truyện, tính cách, số phận của nhân vật và nghệ thuật trong tác phẩm được người viết

    phát hiện và khái quát. Các nhận xét, đáng giá về tác phẩm truyện trong bài nghị luận

    phải rõ ràng, đúng đắn, có luận cứ và lập luận thuyết phục. bài nghị luận về tác phẩm

    truyện phải có bố cục chặt chẽ, mạch lạc, có lồi văn chuẩn xác, gợi cảm. Như vậy,để đáp

    ứng yêu câu làm một bài văn nghị luận về tác phẩm truyện,người GV cần cho HS hiểu rõ

    tính chất tổng hợp của kiểu bài nghị luận này.

    Giáo sư Lê Trí Viễn cũng có lời nhắn nhủ : “ Dạy văn lấy cảm làm đầu”. Người GV dạy HS phương pháp làm bài văn Nghị luận về tác phẩm truyện không thể nghèo nàn cảm xúc . Bởi những trang truyện hay, những số phận của các nhân vật trong truyện đều có cuộc đời riêng, có tư tưởng, tình cảm, nội tâm ….phong phú và đa dạng . Cho nên trong

    hướng gợi ý HS trình bày những cảm nhận , đánh giá về nhân vật, sự kiện, chủ đề ….trong tác phẩm truyện phải xuất phát từ những rung cảm chân thật, thẩm mĩ. Đồng thời

    biết kết hợp linh hoạt nhiều phép lập luận (giải thích, chứng minh, phân tích,…).Trong cách hướng dẫn HS cách làm bài và luyện tập, GV cần chú ý phát huy, động viên tính tích cực, sáng tạo của từng HS chứ không gò ép theo những khuôn mẫu. Người GV phải biết khơi gợi những cảm xúc của HS, kích thích và nuôi dưỡng , phát triển ở HS những nhu cầu đồng cảm và khát vọng nhận thức cái mới qua hình tượng nhân vật, ngôn ngữ đối thoại, độc thoại,…..Vì vậy, nếu ai đó tự cho rằng mình đã gợi đầy đủ các ý tưởng của tác phẩm

    qua từng trang truyện thì chưa hẳn là một GVdạy tốt, nắm chắc phương pháp hướng dẫn HS cách làm bài văn Nghị luận về tác phẩm truyện

    Dưới đây là một vài kinh nghiệm hướng dẫn HS cách làm bài văn Nghị luận về tác phẩm truyện mà bản thân tôi- một GVtrực tiếp giảng dạy Ngữ văn 9 đã dúc kết được qua nhiều năm .

    Chương II : Phương pháp tổng kết một vài kinh nghiệm hướng dẫn HS cách làm bài Nghị luận về tác phẩm truyện

    I- Hướng dẫn HS phân tích đề :

    Một đề bài Tập làm văn còn được xem là một bài toán nghệ thuật ngôn từ.

    Bởi bao giờ trong một đề bài TLV cũng có những yêu cầu bắt buộc mà người thực hiện

    đề bài phải tìm ra phương pháp giải. Vì thế, bước phân tích đề được xem là khâu đầu

    tiên, có vai trò quyết định dẫn đường, chỉ lối cho người làm bài. Nếu phân tích đúng

    yêu cầu của đề bài thì sẽ tìm ra được hướng đi đúng. Ngược lại, nếu phân tích sai thì sẽ

    không đáp ứng được yêu cầu của đề ,đôi khi còn bị lệch đề , lạc đề . Chính vì thế mà

    người GV phải hướng dẫn HS phải biết phân tích kĩ đề .Một đề bài văn Nghị luận về tác

    phẩm truyện không bao giờ đồng nhất một dạng đề đơn điệu. Trái lại, nó có rất nhiều

    dạng, nhưng chủ yếu ỏ lớp 9 dạng thường gặp 3 dạng đề cơ bản sau đây :

    • Dạng đề I :Suy nghĩ về nhân vật, tác phẩm hoặc một khía cạnh nhân vật, tác phẩm . Ví dụ như các đề bài :

    +Suy nghĩ về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn : Làng của Kim Lân (SGK Ngữ văn 9 tr 65)

    +Suy nghĩ của em về truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao (SGK Ngữ văn 9 tr 66 )

    • Dạng đề II : Phân tích đặc điểm nhân vật, tác phẩm hoặc một khía cạnh về nhân vật, tác phẩm. Ví dụ như các đề :

     

    • Phân tích diễn biến cốt truyện trong truyện ngắn Làng của Kim Lân (SGK Ngữ văn 9 tr 65)

     

    • Phân tích tâm trạng của Kiều trong đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều (SGK Ngữ văn 9 tr 66 )

    ÄDạng đề III : Phân tích để nêu ra nhận xét hoặc làm sáng tỏ một vấn đề .Ví dụ như các đề :

    +Suy nghĩ về thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ qua nhân vật Vũ Nương ở truyện Người con gái Nam Xương

    (SGK Ngữ văn 9 tr 65)

    +Suy nghĩ về đời sống tình cảm gia đình trong chiến tranh qua tuyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng (SGK Ngữ văn 9 tr 65)

    Tuỳ theo mỗi dạng đề bài mà GV hướng dẫn HS các thao tác làm bài khác nhau.

    • Đối với dạng đề I và dạng đề II Hs thường hay nhầm lẫn ,GVphải hướng dẫncho HS biết phân biệt rõ thế nào là suy nghĩ về nhân vật, về tác phẩm ?; thế nào là phân tích nhân vật, tác phẩm? .

    Suy nghĩ về nhân vật, tác phẩm hoặc một khía cạnh về nhân vật, tác phẩm là nghiên về cảm nhận chủ quan của người viết về nhân vật, tác phẩm hay một khía cạnh nào đó về nhân vật, tác phẩm (không nhất thiết phải phân tích đầy đủ từng đặc điểm của nhân vật hoặc đầy đủ giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm, có thể chọn những gì mình cảm nhận sâu sắc nhất mà thôi. Ví dụ đề bài :Suy nghĩ về nhân vật ông Hai tron truyện ngắn Làng của Kim Lân ,GVcó thể hướng HS cảm nhận, suy nghĩ về nét nổi bật của nhân vật này là tình yêu làng quyện với lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến được bộc lộ trong tình huống nào ? Tình cảm ấy có đặc điểm gì ở hoàn cảnh cụ thể lúc bấy giờ ? ( thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?) Những chi tiết nghệ thuật nào chứng tỏ một cách sinh động. thú vị tình yêu làng và lòng yêu nước ấy (về tâm trạng, cử chỉ , lời nói …) Trong khi đó yêu cầu của dạng đề II(phân tích nhân vật , tác phẩm hay một khía cạnh về nhân vật, tác phẩm) là yêu cầu người viết tìm hiểu, đánh giá và nhận xét đầy đủ từng đặc điểm nhân vật, từng giá trị nội dung,nghệ thuật của tác phẩm.

    • Đối với dạng đề III :Phân tích để nêu ra nhận xét hoặc làm sáng tỏ một vấn đề, người GV phải biết tích hợp các kiến thức chương trình Tập làm văn ở các lớp dưới để nâng cao yêu cầu giải quyết đề bài văn dạng này. Ví dụ đối với đề bài : “ Suy nghĩ về đời sống tình cảm gia đình trong chiến tranh qua tuyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng” (SGK Ngữ văn 9 tr 65), HS không phải đơn thuần tập trung phân tích những biểu hiện cụ thể tình cảm cha con của hai nhân vật ông Sáu và bé Thu mà còn phải trình bày những cảm nhận của mình về tình cảm cha con hết sức cảm động trong hoàn cảnh éo le của thời chiến tranh : chịu đựng nhiều thiệt thòi mất mát …;khơi gợi nhiều xúc cảm cho người đọc niềm cảm động, khâm phục, quý mến ….Từ đó suy nghĩ về tình cảm cha con, tình cảm gia đình trong hoàn cảnh hiện tại : phải biết trân trọng, giữ gìn, vun đắp…

    Từ việc phân tích ba dạng đề nêu trên, GV giúp HS nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích , tìm hiểu đề và biết vận dụng thành thạo, linh hoạt để hình thành những thao tác và kĩ năng phân tích đề chính xác ,làm cơ sở cho việc tìm ý .Tuỳ theo yêu cầu của mỗi dạng đề (như nghị luận toàn bộ tác phẩm, ngị luận một vấn đề trong tác phẩm hay nghị luận có kết hợp giải quyết một vấn đề có liên quan )mà xác định nội dung

    và trình tự phân tích (khái quát – phân tích – tổng hợp ). Căn cứ vào nội dung và trình tự phân tích, đặt ra và trả lời những câu hỏi để có các ý lớn , ý nhỏ của bài văn.

    II- Hướng dẫn Học sinh tìm ý :

    Một bài nghị luận tác phẩm văn học nói chung và nghị luận về tác phẩm truyện nói riêng hay , trước hết phải có ý hay. Vậy ý hay là gì ? và thế nào là ý hay ? Làm thế nào để tìm ra được những ý hay cho bài .

    Theo định nghĩa của SGK Tiếng Việt Tám (nxb Giáo Dục ) trước đây thì ý là nội dung ta suy nghĩ, nhìn nhận, tìm hiểu, đánh giá …về sự vật, sự việc được phản ánh, bao gồm cả cách nhìn nhận sự vật, sự việc và tình cảm, cảm xúc, …Ý có thể diễn đạt thành nhiều lời .

    Còn ý hay thì theo đặc san văn học và tuổi trẻ (số 68 tháng 2/2002 ); Giáo sư Nguyễn Đăng Mạnh cho rằng : “ý hay trước hết phải là ý đúng , ý sâu, ý mới, ý riêng. Ý đúng, ý sâu phải là ý của mình khám phá mới hay. Cho nên tìm ra ý mới, ý riêng, ý đúng, ý sâu là công việc quyết định nhất và tất nhiên cũng là khó khăn nhất”.

    Tác phẩm văn học nhất là tác phẩm truyện là tấm gương phản ánh hiện thực của

    cuộc sống muôn màu, muôn vẻ thông qua những hình tượng nhân vật với đầy đủ tư

    tưởng, tình cảm nội tâm phong phú , đặt trong những tình huống, hoàn cảnh có vấn đề

    mấu chốt, cụ thể, tiêu biểu …đại diện cho một từng lớp nào đó trong cuộc sống đời

    thường . Vì thế, muốn tìm được ý đúng, ý hay, ý sâu sắc, người GV phải hướng HS đọc

    hiểu tác phẩm truyện . Đọc hiểu trước hết là phải đọc kĩ tác phẩm để nắm cốt truyện, chủ

    đề, các ý chính , các chi tiết tiêu biểu của từng ý, các dẫn chứng thuyết phục…Không

    đọc kĩ tác phẩm, HS khó lòng nắm được ý đồ của tác giả ,dễ dàng bỏ qua những điểm

    đặc sắc về nội dung cũng như nghệ thuật của tác phẩm ; từ đó phân tích hời hợt, đánh giá

    chung chung . Bởi để viết ra được một tác phẩm, người nghệ sĩ đã phải trải qua những

    trăn trở , họ tự đặt ra những yêu cầu , những định hướng khắt khe : viết về vấn đề gì ?

    viết về đối tượng nào ? viết cho ai ? viết như thế nào ? Họ đã phải thay nghén tác phẩm

    truyện – đứa con tinh thần của họ – suốt bao tháng, bao năm . Họ đã phải chọn lựa từng

    hình ảnh có thực trong thực tế rồi khái quát lên thành nhân vật , dùng ngòi bút vẽ nên

    bức chân dung của xã hội sao cho phù hợp với từng thời điểm lịch sử . Họ phải nghiền

    ngẫm từng chi tiết , đắn đo từng câu, chữ , từng lời ăn tiếng nói , từng hành động của mỗi

    nhân vật ….đặt trong những tình huống cụ thể , mấu chốt của tác phẩm .

    Ví dụ với đề bài : Suy nghĩ về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng của Kim Lân . Nếu HS không đọc kĩ tác phẩm này, thì không thể tìm ra được những ý hay,

    • đặc sắc . Các em sẽ dễ dàng rơi vào công thức chung chung , suy nghĩ hời hợt, không khám phá ra nét mới trong tình cảm đối với làng quê của nhân vật ông Hai . Đó là một trường hợp tiêu biểu cho những chuyển biến mới trong đời sống tình cảm của người nông dân Việt Nam thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp. Tình cảm gắn bó sâu nặng

    với quê hương là một đặc điểm có tính truyền thống nhưng nét đăc sắc ở đây là nhà văn Kim Lân , bằng vốn sống, vốn am hiểu về tâm lí của người nông dân đã đặt ông Hai vào một tình huống gay cấn , thử thách lòng yêu nước tuyệt đối của nhân vật , để buộc nhân vật phải đấu tranh tư tưởng gay go, quyết liệt để chọn lựa một trong hai giữa tình yêu làng và tình yêu nước, trung thành với kháng chiến, với Bác Hồ. Nếu HS không đọc kĩ từng trang truyện , thì làm sao thấu hiểu được nỗi lòng của ông Hai với cuộc đấu tranh nội tâm đau đớn, vật vã … để cuối cùng nhân vật mới đi đến quyết định dứt khoát : Làng thì yêu thât, nhưng làng theo Tây rồi thì phải thù” . Rõ ràng để có được những suy nghĩ và nhận xét sâu sắc về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng làm sao các em có thể không đọc kĩ tác phẩm . Có đọc kĩ tác phẩm các em mới cảm thụ hết những tình huống thú vị , các chi tiết hay trong tác phẩm . Từ đó ý tứ mới tuôn trào, suy nghĩ về nhân vật mới sâu sắc .

    Sau khi đọc kĩ tác phẩm truyện, khám phá ra được cái hay, cái đẹp ,cái đăc sắc trong từng yếu tố nội dung, nghệ thuật và nhân vật , HS tự đặt ra và trả lời những câu hỏi để có những ý lớn, ý nhỏ ….của bài văn .

    Dưới đây là các dạng câu hỏi gợi ý ,giúp HS tìm ý :

    • Câu hỏi tìm hiểu tác giả, xuất xứ , hoàn cảnh sáng tác :

    FTác giả của tác phẩm truyện sẽ nghị luận là ai ? Có những nét gì nổi bật trong cuộc đời và sự nghiệp sáng tác ? Sống trong thời kì nào ? Có nét riêng , nét độc đáo gì về phong cách cá nhân ? ( Chuyên sáng tác về mảng đề tài nào ? Sự nghiệp sáng tác ra sao ?

    FTác phẩm truyện trên được trích từ đâu ? Được sáng tác trong hoàn cảnh nào ? Tác phẩm được đánh giá như thế nào ? Có phải là tác phẩm tiêu biểu cho sự sáng tác văn chương của tác giả không ? …

    ? Câu hỏi tìm giá trị nội dung :

    FĐề bài gồm mấy ý ? Ý nghĩa cụ thể, ý nghĩa khái quát là gì ? Những ý nào tập trung biểu hiện chủ đề, tư tưởng của truyện ? Nội dung có thể hiện được những vấn đề lớn, bức xúc mà xã hội quan tâm hay không ? Có giá trị nhân văn như thế nào ?

    FNhân vật chính của truyện là ai ? Đại diện cho từng lớp con người nào trong xã hội ? Có những nét tính cách như thế nào ? Nét tính cách nào là tiêu biểu nhất ? Nét tính cách đó được thể hiện qua những chi tiết nào (diện mạo, cử chỉ, lời nói, hành động , tư tương tình cảm, nội tâm …? )

    ? Câu hỏi tìm giá trị nghệ thuật :

    FTác phẩm truyện được viết theo phong cách nào ? có nét gì sáng tạo riêng trong nghệ thuật tạo tình huống ? có hình tượng nghệ thuật nào độc đáo ? ngôn ngữ diễn đạt, cấu trúc bố cục của truyện có đặc sắc ?

    FTác phẩm truyện trên có tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật của tác giả không

    • Có thể hiện được bản lĩnh sáng tạo của một nhà văn đầy tài năng và tâm huyết cho một thời đại , một trào lưu văn học không ?
      • Câu hỏi liên hệ,gợi mở những hướng xem xét khác :

    FCó thể so sánh, đối chiếu với những tác giả , tác phẩm nào để phân tích tác phẩm được sâu rộng, toàn diện hơn ?

    • Tác phẩm truyện có ảnh hưởng gì trong thời đại tác giả đương sống và đối với các thời đại sau này ? Tại sao tác phẩm được mọi người yêu thích ?

    Với ngần ấy câu hỏi, không thể nào GV giảng giải một cách cặn kẽ, tỉ mỉ trong quá trình phân tích một đề bài trên lớp. Do đó đòi hỏi người GVphải biết chọn lựa nhưng câu hỏi tìm ý cho phù hợp, có tác dụng khơi nguồn cảm xúc cho các em HS. Hay nói cách khác, người GV phải biết chọn điểm đột phá. Bởi mỗi tác phẩm truyện (dù là ngắn hay dài ) đều là một kho báu vừa lộ thiên vừa bí mật về nội dung và nghệ thuật. Nhiệm vụ của người GV là giúp cho các em HS biết cách khám phá và đột nhập kho báu ấy, nhất là phần sáng tạo kì công của tác giả .

    Nhưng bắt đầu từ đâu và như thế nào ? đây là vấn đề nghệ thuật giảng dạy . Nếu khéo léo khám phá sẽ có được nhiều cảm xúc , hứng thú gợi mở cho các em HS niềm yêu thích, tích cực tư duy làm bài . Bài nghị luận của các em sẽ sâu sắc, tinh tế và chân thật . Nếu không khéo sẽ làm cho các em nhàm chán và bài viết của các em trở nên lạc lỏng, hời hợt, tẻ nhạt.

    Sau đây là những việc làm cụ thể hướng dân HS tìm ý cho đề bài : “Suy nghĩ về nhân vật ông Hai trong truyện bgắn Làng của Kim Lân”

    Khi tìm ý cho đề văn trên , GV nên gợi cho HS suy nghĩ theo các câu hỏi sau :

    • Nhà văn Kim Lân có sở trường gì trong sáng tác truyện ngắn?
    • Làng là một truyện ngắn ra đời trong hoàn cảnh nào ? có những thành công gì về nội dung và nghệ thuật ?
    • Truyện có kết cấu ra sao ? Xoay quanh nhân vật nào ? Nhân vật có những đặc điểm gì nổi bật ? Tình yêu làng được biểu hiện như thế nào ? Tình yêu làng ,yêu nước của nhân vật ông Hai được bộc lộ trong tình huống nào ?

    Tình cảm ấy có đăc điểm gì mới so với vẻ đẹp trong nét tính cách truyền thống của người nông dân ? (cụ thể lúc bấy giờ – thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ) ? Những chi tiết nghệ thuật nào chứng tỏ một cách sinh động, thú vị tình yêu làng và lòng yêu nước ấy ? ( về tâm trạng, cử chỉ, hành động, lời nói ….) ?

    • Em có nhận xét, đánh giá suy nghĩ gì về tư tưởng tình cảm của người nông dân trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp qua nhân vật Ông Hai ?( những nhận thức, tình cảm đúng đắn cao đẹp : sự nhiệt tình, hăng

    hái tham gia kháng chiến , lòng tin tưởng tuyệt đối vào kháng chiến vào lãnh tụ …)

    • Nhân vật ông Hai đã để lại những tình cảm gì trong lòng em ? (sự yêu mến,

    trân trọng và cảm phục, tự hào ….)

    Với những câu hỏi tìm ý gợi mở trên, ngưòi GV có thể yên tâm HS sẽ đảm bảo đáp ứng tốt nội dung đề bài . Tương tự như thế HS có thể tự tìm và trả lời các câu hỏi tìm ý cho bất kì đề bài văn nghị luận nào .

    Sau khi đã có được ý , bước kế tiếp GVphải hướng dẫn cho các em biết cách sắp xếp các ý ( luận điểm, luận chứng, luận cứ …..theo một trình tự hợp lí . Việc làm này gọi là lập dàn ý .

    III- Hướng dẫn Học sinh lập dàn ý :

    Như đã nói ở trên lập dàn ý là sắp xếp các ý đã tìm được ở bước tìm ý theo một trình tự thích hợp lí và xác định mức độ trinh bày mỗi ý theo tỉ lệ thoả đáng giữa các ý .

    Nếu một bài văn hoàn chỉnh được ví như một ngôi nhà thì dàn ý là cái sườn thiết kế nên ngôi nhà ấy. Viết một bài văn nghị luận cũng thế . Muốn có một bài văn nghị luận hay, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu của đề bài một cách rõ ràng, chặt chẽ, có hệ thống, mạch lạc, lập luận thuyết phục …người GV phải hướng dẫn HS làm tốt bước lập dàn ý này

    . Có thể hướng dẫn HS sắp xếp các ý theo trình tự nội dung, nghệ thuật , rồi đến nhận xét, đánh giá, suy nghĩ của bản thân, nhưng có thể sắp xếp đan xen giữa nôi dung , nghệ thuật và nhận xét, đánh giá , suy nghĩ của bản thân . Cũng có khi việc sắp xếp không bị gò bó theo một trật tự cố định nào . Trong trường hợp này, đòi hỏi HS phải có bản lĩnh viết văn, phải có dụng ý nghệ thuật trong cách sắp xếp trình bày lập luận để đạt được mục đích yêu cấu của đề bài, làm sáng tỏ vấn đề .Thông thường dàn bài chung cho bài văn nghị luận về tác phẩm truyện theo một trình tự như sau :

    1/.Mở bài : Giới thiệu tác phẩm truyện hay một đoạn trích ( tuỳ theo yêu cầu cụ thể của đề bài )và nêu ý kiến đánh giá sơ bộ của mình .

    2/.Thân bài : Nêu các luận điểm chính về nội dung và nghệ thuật của tác

    phẩm ; có phân tích, chứng minh bằng các luận cứ tiêu biểu và xác thực

    3/.Kết bài : Nêu nhận định, đánh giá chung của mình về tác phẩm truyện hoặc

    đoạn trích

    Điểm lưư ý trong cách làm bài văn nghị luận là trong bài văn không phải bao giờ các ý cũng được trình bày dàn đều nhau mà nên có chỗ đậm, chỗ nhạt, chỗ nói kĩ, chỗ nói lướt qua. Cho nên, ngay ở khâu lập dàn ý, sau khi sắp xếp ý , ta nên cân nhắc , định trước tỉ lệ dành cho mỗi ý trong bài để chủ động xạy dựng một bài văn cân đối, có chiều sâu, tạo được điểm nhấn hấp dẫn, lôi cuốn người đọc . Thông thường ý được nói kĩ là trọng tâm . Ví như với đề bài :

    “Suy nghĩ về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng của Kim Lân”, GV có thể hướng dẫn Hs lập dàn bài như sau :

    1/. Mở bài : Giới thiệu truyện ngắn Làng và nhân vật ông Hai – nhân vật chính của tác phẩm, một trong những nhân vật thành công bậc nhất của văn học thời kì kháng chiến chống Pháp .

    2/. Thân bài :

    a)Triển khai các nhận định về tình yêu làng, yêu nước của nhân vật ông Hai và nghệ thuật đặc sắc của nhà văn

    *Tình yêu làng, yêu nước của nhân vật ông Hai là tình cảm nổi bật xuyên suốt toàn truyện

    +Chi tiết đi tản cư nhớ làng

    +Theo dõi tin tức kháng chiến

    +Tâm trạng khi nghe tin làng Chợ Dầu theo Tây +Niềm vui tin đồn được cải chính

    *Nghệ thuật xây dựng nhân vật

    +Chọn tình huống tin đồn thất thiệt để thể hiện diễn biến tâm    trạng

    nhân vật

    +Các chi tiết miêu tả nhân vật

    • Các hình thức trần thuật (đối thoại, độc thoại …) b)Nhận xét, đánh giá về nhân vật :

    0 Nhân vật ông Hai đã có những chuyển biến mới trong tình cảm của

    người nông dân (những nhận thức mới, những tình cảm mới mẻ : sự nhiệt tình, hăng hái tham gia kháng chiến, lòng tin tưởng tuyệt đối vào kháng chiến, vào lãnh tụ …)

    • Tình yêu làng đã được nâng lên thành tình yêu nước, sẵn sàng hy sinh tình cảm riêng, của cải riêng ( nhà ông bị Tây đốt nhẵn ông vẫn vui sướng, tự hào )
    • Là nhân vật để lại nhiều tình cảm đẹp trong lòng người đọc : sự yêu mến , trân trong và cảm phục

    3/. Kết bài :

    Sức hấp dẫn của hình tượng nhân vật. Thành công của nhà văn khi xây dựng hình tượng nhân vật ông Hai

    Bên trên là một dàn ý tiêu biểy cho một bài văn nghị luận về tác phẩm truyện , hoc sinh có thể dựa vào ý trên để thiết lập cho những bài văn cụ thể khác . Lưu ý khi lập dàn ý cần tránh các lỗi sau :

    • Lạc ý : là những ý không đúng với yêu cầu về nội dung và phương pháp nghị luận nêu trong đề bài . Vd: Yêu cầu của một bài văn nghị luận là những luận điểm luận cứ , luận chứng mà học sinh lại nêu ý miêu tả hoặc kể chuyện

     

    • Ý không phù hợp với nội dung : Vd: Đề yêu cầu nêu suy nghĩ về nhân vật mà dàn bài lại đưa ra ý phê phán thái độ của nhân vật hoặc đề ra phương hướng giải quyết khác như nêu quan niệm sống, đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân tiêu cực hay sa vào bình luận về giá trị tác phẩm và những đóng góp của tác giả

     

    • Thiếu ý : có thể thiếu một số ý lớn so với yêu cầu đề bài hoặc một số ý nhỏ . Vd : tình yêu làng yêu nước của nhận vật ông Hai trong truyện ngắn làng của tác giả Kim Lân được triển khai thành bốn ý nhỏ mà dàn ý chỉ có ba hoặc hai .

     

    • Lặp ý : là ý sau lặp lại hoàn toàn ý trước . Vd : Với đề bài : “Suy nghĩ về tình cha con trong chiến tranh qua truyện ngắn chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng nếu học sinh không khéo triển khai tình cảm của bé Thu với cha và ngược lại tình cảm của ông Sáu với bé Thu thì sẽ dễ lặp ý

     

    • Sắp xếp ý lộn xộn : Là sắp xếp không theo thứ tự nào, đảo lộn cả giá trị nội dung ,nghệ thuật .Đây là hiện tượng viết văn tuỳ tiện, gặp đâu nói đấy, không chuẩn bị kỹ dàn ý Khi đã có cái để viết, có dàn ý, bước kế tiếp,GV hướng dẫn HS chuyển sang phần luyện viết văn với mục đích để rèn kĩ năng diễn đạt của các em .

    IV – Hướng dẫn HS viết đoạn và liên kết đoạn :

    Từ dàn ý đã có sẵn, các em có thể viết thành đoạn, thành bài . Các em được GV hướng dẫn viết từng đoạn tiêu biểu : đoạn mở bài, đoạn thân bài, đoạn kết bài

    • Đoạn mở bài :là đoạn văn khởi đầu của bất cứ bài văn nào . Nó là đoạn giới thiệu vấn đề được nghị luận trong bài văn , đồng thời khơi gợi, lôi cuốn người đọc sự chú ý đối với vấn đề đó .

     

    1. Nguyên tắc mở bài :

     

    • Cần nêu đúng vấn đề đặt ra trong đề nài
    • Chỉ được phép nêu những ý khái quát (HS không

    được lấn sang phần thân bài : giảng giải, minh hoạ hay nhận xét , đánh giá ý kiến nêutrong đề bài

    b.Cách mở bài : Có rất nhiều cách mở bài . Tuỳ dụng ý của người làm mà có thể vận dụng một trong những cách sau đây :

    • Mở bài trực tiếp : Giới thiệu ngay vấn đề cần nghị luận (còn gọi là trực khởi )
    • Mở bài gián tiếp : Nêu ra những ý kiến có liên quan đến vấn đề cần nghị luận ( từ khái quát đến cụ thể, so sánh đối chiếu, tương đồng, tương phản…. )

    ÄSau đây là mấy cách mở bài tham khảo cho đề bài : “ Suy nghĩ về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng của Kim Lân .

    8 Cách trực tiếp :

     

    Nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng của Kim Lân là người nông dân có tinh yêu làng quyện với lòng yêu nước , trung thành với kháng chiến và lãnh tụ. Đó là nét mới trong đời sống tình cảm của người nông dân Việt Nam thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp đã để lại trong lòng người đọc những ấn tượng sâu sắc .

    • Cách gián tiếp 🙁 có thể giới thiệu cho HS nhiều cách gián tiếp , sau đây là hai cách cho HS tham khảo )

    Cách 1:

    Trong nền văn học Việt Nam hiện đại, Kim Lân là một gương mặt độc đáo . Do hoàn cảnh sống của mình, ông am hiểu sâu sắc sinh hoạt , tâm lý của người nông dân. Kim Lân được xem là nhà văn của nông thôn, của người dân quê Việt Nam với những vẻ đẹp mộc mạc mà đậm đà. “Làng” là một truyên ngắn đặc sắc nhất của Kim Lân. Tác phẩm này được viết trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, thể hiện một cách sinh động vẻ đẹp của tình yêu làng, lòng yêu nước ở người nông dân. Ai đến với “Làng”, chắc khó quên được ông Hai – một nhân vật nông dân mang những nét đẹp thật đáng yêu qua ngòi bút khắc hoạ tài tình của Kim Lân.

    Cách 2:

    Tình yêu làng, sự gắn bó nơi chôn nhau cắt rốn là một tình cảm sâu nặng

    • con người Việt Nam nói chung, đặc biệt ở người nông dân nói riêng. Lịch sử văn học dân tộc từng xây dựng thành công nhiều nhân vật mang tình cảm đáng quý ấy. Nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng của Kim Lân là một trong những trường hợp như thế .

    Sau khi đã hướng dẫn cụ thể cho HS các cách mở bài trên, GV tiến hành cho HS rèn viết đoạn mở bài và tin chắc rằng HS sẽ viết tốt.

    Bước kế tiếp, GVsẽ hướng dẫn HS viết phần thân bài(gồm nhiều đoạn , GV có thể chọn cho HS viết một đoạn tiêu biểu)

    2) Đoạn thân bài :

    Trước hết, GV nên xác định vai trò của phần thân bài cho HS nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của nó trong một bài văn .Phần thân bài sẽ lần lượt trình bày, giải thích , nhận xét, đánh giá … các luận điểm của vấn đề được đặt ra trong đề bài ( thực hiện vừa đủ, không thiếu, không thừa các nhiệm vụ đã đề ra ỏơ phần mở bài ).

    • từng luận điểm , cần có sự phân tích, chứng minh cụ thể, chính xác bằng những dẫn chứng sinh động trong tác phẩm .

    Giữa các luận điểm, đoạn văn cần có sự liên kết, chuyển tiếp một cách linh hoạt , uyển chuyển, tránh gò bó, máy móc, công thức.

    Dưới đây là một trong những đoạn thân bài của đề bài : “Suy nghĩ về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng của Kim Lân” mà GV có thể giới thiệu cho HS tham khảo.

    Lòng yêu nước, yêu làng của nhân vật ông Hai được thể hiện một cách cảm

    động qua diễn biến tâm trạng của ông . Tác giả đã sáng tạo ra một tình huống bất

    ngờ, đầy kịch tính thử thách tình yêu làng của ông Hai là có tin đồn về làng Chợ Dầu

    đã theo giặc . Ông Hai vô cùng đau xót : “cổ ông lão nghẹn ắng hẵn lại, da mặt tê rân

    rân, ông lão lặng đi tưởng như đến không thở được …ông cúi gầm mặt xuống mà đi”.

    Về đến nhà, ông nằm vật ra giường không dám đi đâu . Ông buồn, ông xấu hổ . Ông

    tự tranh luận với mình, tự dằn vặt mình hoặc đâm cáu gắt với vợ ….Đêm, ông trằn

    trọc không sao ngủ được; ông hết trở mình bên này , lại trở mình bên kia thở dài ,….chân tay ông lão nhũn ra , ….Tin đồn loang xa, mụ chủ nhà hay được lại đuổi

    khéo gia đình ông. Ông Hai rơi vào tình trạng bế tắc. Ông có nghĩ đến việc trở về làng nhưng liền sau đó ông phản kháng lại ngay , ông phẫn uất nói : “Làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây rồi thì phải thù”.Thật là tuyệt đường sinh sống ! Ông quyết không trở về làng vì về làng là bỏ kháng chiến , bỏ cụ Hồ . Ông chỉ còn biết tâm sự với đứa con nhỏ ngây thơ. Qua những lời tâm sự mộc mạc, chân thật đầy cảm động với con, ta thấy được tấm lòng yêu nước cao đẹp của người nông dân này. Như nhà văn hào I-li-a Ê-ren-bua có nói : “Lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu đồng quê trở nên lòng yêu nước”.Ông Hai đúng là một con người như thế – một con người thiết tha yêu làng, vì yêu làng nên ông yêu nước , kính yêu cụ Hồ ,quyết trung thành với kháng chiến. Đó chính là nét đẹp mới trong đời sống tình cảm của người nông dân Việt Nam thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp.

    Bên trên chỉ là một đoạn tiêu biểu của phần thân bài ( gồm nhiều đoạn),

    GV có thể hướng dẫn HS viết các đoạn khác nhau của các đề khác. Dù là đoạn văn nào

    thì GV cũng phải phân tích cho HS thấy rõ các cách trình bày nội dung một đoạn văn .

    Thế là phải tích hợp với kiến thức Tiếng Việt Tám ở lớp dưới . GV nhắc lại các cách

    trình bày tiêu biểu mà HS thường vận dụng viết đoạn văn nghị luận ( gồm bốn cách :

    diễn dịch, qui nạp, móc xích và song hành ) nhưng đôi khi để nhấn mạnh ý chính, ý khái

    quát của vấn đề cần phân tích , ta cũng có thể viết đoạn văn hỗn hợp như đoạn văn thân

    bài trên. Đoạn thân bài trên được phân tích cách trình bày như sau:

    Đoạn văn trên gồm 17 câu.

    Câu( 1) là câu diễn đạt ý chính của đoạn : nêu khái quát đặc điểm yêu nước, yêu làng của nhân vật ông Hai .( Câu này còn gọi là câu chủ đề )

    Từ câu (2) đến câu (16) là các câu diễn giải cho ý chính ( lòng yêu nước của nhân vật ông Hai). Đó là những lí lẽ và dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu, chính xác, sinh động .

    Câu (17)( câu cuối) là câu khẳng định lại và nâng cao lòng yêu nước của nhân vật ông Hai (là vẻ đẹp mới trong đời sống tình cảm của người nông dân Việt Nam thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp.

    Từ việc phân tích cách viết đoạn trên, GVcó thể minh hoạ bằng sơ đồ đoạn văn nghị luận như sau :

    KHÁI QUÁT

    PHÂN TÍCH

    Ý DIỄN GIẢI, DẪN CHỨNG TIÊU BIỂU

    TỔNG HỢP

    Mục đích của bài văn nghị luận về tác phẩm truyện là trình bày những nhận xét, đánh giá của mình về nhân vật, sự kiện hay chủ đề, tư tưởng và nghệ thuật của một tác phẩm cụ thể. Cho nên sau khi đã thực hiện được các nhiệm vụ đó ở phần thân bài, GV tiến hành hướng dẫn HS khẳng định lại vấn đề ở đoạn kết bài

    3) Đoạn kết bài :

    Đoạn kết bài phải thể hiện đúng quan điểm đã trình bày ở phần thân bài

    Chỉ nêu những ý nhận xét, đánh giá khái quát, không trình bày lan man hay lặp lại ý diễn giải, minh hoạ ,cụ thể, chi tiết. Cũng lhông nên lặp lại nguyên văn lời lẽ của phần mở bài . Khác với mở bài, phần kết bài thiên về đánh giá, tổng kết vấn đề .

    Có nhiều cách kết bài khác nhau, tuỳ theo dụng ý của người viết. Có khi kết bài là tóm tắt , khẳng định lại giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm. Có khi kết bài là tổng

    hợp những cảm nhận sâu sắc về nhân vật, tác giả, tác phẩm . Có khi kết bài lại là liên tưởng đến các vấn đề khác có liên quan.

    Thế nên , để hướng dẫn HS viết được những kết bài sâu sắc , người GV cần phải giúp HS nhận thức được tầm quan trọng của đoạn kết bài (không chỉ khép lại ,hoàn chỉnh bài văn mà còn làm cho bài văn thêm khái quát, nâng cao về mọi mặt : tư tưởng , tình cảm , chủ đề , quan niệm sống tốt đẹp …

    Dưới đây là hai cách kết bài cho đề bài văn : Suy nghĩ về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng của Kim Lân .

    Cách 1: Đánh giá nhân vật và khẳng định giá trị tác phẩm

    Ông Hai trong truyện ngắn Làng là một nhân vật tạo ấn tượng sâu sắc đối với người đọc. Qua truyện này , bằng những tình huống , chi tiết chân thật , thú vị

    • bằng nghệ thuật miêu tả tâm lí sinh động, Kim Lân đã đem đến cho chúng ta một hình tượng hấp dẫn về người nông dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp. Tình yêu thiết tha , sự gắn bó sâu năng với làng quê, đất nước của nhân vật ông Hai luôn luôn có ý nghĩa giáo dục thấm thía đối với các thế hệ bạn đọc.

    Cách 2: Cảm nhận sâu sắc về nhân vật và  tác giả, tác phẩm

    Trong số rất nhiều nhân vật nông dân từ những trang truyện đi vào lòng người đọc và đã chiếm được tình cảm yêu thương , quý mến , trân trọng nơi trái tim sâu kín của mỗi người , có thể nói người đọc khó có thể quên được nhân vật ông Hai trong tác phẩm Làng của Kim Lân – một người nông dân thuần phác, yêu làng ,yêu nước chứa chan, sâu nặng ,một lòng trung thành với kháng chiến, với cụ Hồ – đã trở thành hình tượng nhân vật tiêu biểu cho người nông dân Việt Nam trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp . Nhà văn Kim Lân đã diễn tả được diễn biến tâm lí phức tạp của nhân vật bằng chất liệu ngôn ngữ bình dị, mộc mạc , tạo được tình huống bất ngờ ,thú vị . Chính vì thế, nhà văn Kim Lân được đánh giá là cây bút hàng đầu về đề tài nông thôn và người nông dân .

    Có thể nói, hướng dẫn HS cách làm bài văn Nghị luận về tác phẩm truyện tức là đi tìm và khám phá ra cái hay, cái đẹp trong văn chương nghệ thuật. Từ khâu phân tích đề, tìm ý, lập dàn ý , viết đoạn và liên kết đoạn là cả một quá trình lao động nghệ thuật sáng tạo . Giúp các em hiểu ra chân lí ấy sẽ là con đường ngắn nhất hướng các em yêu thích văn chương và có hứng thú khi làm bài tập làm văn kiểu bài Nghị luận về tác phẩm văn học nói chung và tác phẩm truyện nói riêng.

    Chương III: Hiệu quả đạt được

    Với tâm huyết giảng dạy thực tốt kiểu bài phân tích tác phẩm truyện và qua tích luỹ một vài kinh nghiệm hướng dẫn HS phân tích đề, tìm ý , lập dàn ý , viết đoạn và liên kết đoạn , tôi đã giúp HS của các lớp do chính tôi trực tiếp giảng dạy đạt được kết quả tốt trong các kì kiểm tra học kì II và thi Tuyển vào lớp 10 luôn đảm bảo chỉ tiêu chất lượng từ 85% trở lên và chất lượng năm sau cao hơn năm trước.

    Đa số bài làm của các em đều đáp ứng được yêu cầu của đề ; khai thác được ý hay, ý sâu sắc ; phân tích tinh tế, có cảm xúc , biết tìm tòi và sáng tạo mang phong cách riêng , không còn gượng ép, máy móc hay khuôn sáo.

    Rất ít bài làm sơ lược, ý nghèo nàn hoặc không tìm được ý.

    Theo dõi tỷ lệ HS làm bài văn Nghị luận về tác phẩm truyện trong hai năm thi tuyển vào lớp 10 (2005-2006 ;2006-2007), tôi đã thống kê được chất lượng như sau :

    NĂM HỌC TỶ LỆ TB
    2005 -2006 87.6%
    2006 -2007 91.7%

    Chính hiệu quả đạt được trên, đã động viên, thôi thúc tôi hoàn thành kinh nghiệm giảng dạy này.

    C – PHẦN KẾT LUẬN

    Đối với thi sĩ, sáng tác được một câu thơ, một bài thơ hay là niềm hạnh phúc. Còn đối với người GV dạy Ngữ văn chúng tôi, việc nghiền ngẫm, trao đổi với nhau qua bao tháng năm trên bục giảng để hiểu được đúng, thấm được sâu từng trang truyện, từng nhân vật, từng yếu tố nội dung và nghệ thuật của tác phẩm mà nhà văn muốn gửi gắm vào đó một lời nhắn nhủ, một tư tưởng tình cảm mới mẻ, tốt đẹp ….là nguồn vui lớn, say mê với đời, với sự nghiệp dạy Văn. Và đối với tôi, việc tích luỹ một vài kinh nghiệm

    hướng dẫn HS cách làm tốt bài văn Nghị luận về tác phẩm truyện là điều tôi tâm đắc.

    Dẫu còn không ít thiếu sót và vụng về trong cách trình bày, diễn đạt …nhưng tôi xin gởi

    trọn niềm tin yêu vào những gì mình đã viết, đã đúc kết được kinh nghiệm ở nơi này .

    Tôi xin ghi lại những chân thành trong nhiệt tình giảng dạy qua từng trang viết. Rất mong những ý kiến đóng góp, những lời chỉ bảo của bạn bè, của đồng nghiệp và của những ai có duyên nợ với nghề : dạy VĂN.

    TƯ LI ỆU THAM KHẢO

    F&

    1. Phương pháp làm bài Nghị luận tác phẩm Văn học 9 của Hoàng Đức ( nxb GD Thành phố Hồ Chí Minh )
    1. Hiểu Văn , dạy Văn của Nguyễn Thanh Hùng

    ( nxb GD Thành phố Hồ Chí Minh )

    1. Đọc Văn, học Văn của Trần Đình Sử ( nxb GD 2002)
    1. Để hiểu thêm một số tác giả và tác phẩm Văn học Việt Nam hiện đại của Nguyễn Ngọc Thu (nxb GD )
    1. Sách Ngữ văn 9 hiện hành (SGK & SGV)
    1. Tài liệu tham khảo soạn kĩ năng làm văn nghị luận của Vụ GD – TH
    1. Tiếp cận và đánh giá tác phẩm truyện sau Cách mạng tháng Tám của Nguyễn Văn Long ( nxb GD )

    J