Câu 16: Biện pháp phòng ngừa ngã cao trong thi công bê tông cốt thép toàn khối?
– Ván khuôn, cột chống, dàn giáo phải theo đúng yêu cầu thiết kế thi công.
– Khi dựng ván khuôn chồng lên nhau nhiều tầng, phải cố định chắc chắn tầng dưới mới lắp tiếp tầng trên.
– Cần trục vận chuyển lên cao tránh không được va chạm vào các kết cấu ván khuôn đã lắp dựng.
– Lắp dựng ván khuôn treo, ván khuôn tự mang công nhân phải đeo dây an toàn.
– Lắp dựng hệ thống ván khuôn cho kết cấu vòm vỏ phải có sàn công tác và lan can bảo vệ.
– Hệ thống ván khuôn treo phải được liên kết vào các kết cấu đã ổn định chắc chắn và bền vững, ván khuôn không chuyển vị đu đưa .
– Trước khi đổ bê tông phải kiềm tra tình trạng của ván khuôn, nếu hỏng phải sửa chữa ngay.
– Mỗi khi di chuyển ván khuôn phải kiểm tra các thiết bị treo buộc, thiết bị nâng .v.v .
– Lắp dựng cốt thép trên cao, cốt thép dầm, tường, vách ngăn độc lập phải có sàn công tác rộng ³ 0,8m bố trí ở một bên của ván khuôn.
– Khi cắt bỏ các phần sắt thừa ở trên cao phải đeo dây an toàn, bên dưới phải có rào ngăn, biển cấm.
– Lối qua lại trên các khung cốt thép phải lót ván rộng ³ 40 cm, cấm qua lại trực tiếp trên khung cốt thép.
– Không chất cốt thép trên sàn công tác hay trên ván khuôn vượt quá tải trọng cho phép.
– Khi cẩu chuyển các khung cốt thép, lưới cốt thép đến nơi lắp đặt phải kiểm tra mối hàn, mối buộc.
– Trước khi đổ bê tông cán bộ kỹ thuật cần kiểm tra ván khuôn, cốt thép đã lắp đặt, kiểm tra ván khuôn dàn giáo – kiểm tra xong phải có văn bản xác nhận.
– Khi dùng cần trục chuyển vữa bê tông đến nơi đổ lúc tháo bê tông ra khoảng cách đáy thùng đựng đến nơi đổ £ 1m.
– Thi công bê tông kết cấu nghiêng ³ 30o công nhân phải có dây an toàn.
– Khi đổ bê tông ở bộ phận kết cấu cao ³ 1,5 m, ở trên sàn công tác phải có lan can, thành chắn bảo vệ.
– Chỉ tháo dỡ ván khuôn khi được cán bộ kỹ thuật cho phép (BT đủ cường độ ổn định). Tháo dỡ ván khuôn phải theo đúng chỉ dẫn trong thiết kế, luôn luôn đề phòng ván khuôn rơi hoặc dàn giáo, kết cấu chống đỡ bị sụp đổ.
– Cấm chất ván khuôn đã tháo dỡ lên sàn công tác, hay ném xuống từ trên cao, cần chuyển ngay xuống đất hay mặt sàn, nhổ hết đinh và xếp gọn vào nơi quy định.
Câu 17: Phân tích các nguyên nhân gây tai nạn lao động (Kỹ thuật, qui trình, thao tác, công tác tổ chức…)
1. Nguyên nhân kỹ thuật: Là nguyên nhân liên quan đến thiếu sót về mặt kỹ thuật. Có thể chia ra các nguyên nhân sau :
a. Dụng cụ, phương tiện máy móc sử dụng không hoàn chỉnh.
– Hư hỏng gây ra sự cố: đứt cáp, đứt cu roa, tuột phanh, gãy thang, cột chống, lan can.
– Thiếu các thiết bị an toàn: thiết bị khống chế quá tải, khống chế chiều cao nâng tải, khống chế góc nâng cần trục, cầu chì rơ le bị ngắt trong thiết bị điện .v.v.
– Thiếu các thiết bị phòng ngừa: áp kế, hệ thống thông tin tín hiệu, báo hiệu .v.v.
b. Vi phạm quy trình , quy phạm an toàn.
– Vi phạm trình tự tháo cột chống, ván khuôn các kết cấu BTCT.
– Đào móng sâu, khai thác vỉa mỏ than hàm ếch.
– Làm việc trên cao nơi chênh vênh nguy hiểm không đeo dây an toàn.
– Sử dụng phương tiện chở vật liệu chở người .
– Sử dụng thiết bị điện không đúng điện áp, làm việc ở môi trường nguy hiểm về điện.
c. Thao tác làm việc không đúng (vi phạm quy tắc an toàn).
– Hãm phanh đột ngột khi nâng hạ cẩu, vừa quay tay cần vừa nâng hạ vật cẩu khi vận hành .
– Điều chỉnh kết cấu lắp ghép khi đã tháo móc cẩu.
– Lấy tay làm cữ khi cưa sắt.
– Dùng que sắt để cậy nắp thùng xăng .v.v.
2. Nguyên nhân tổ chức: Là nguyên nhân liên quan đến sai sót về mặt tổ chức thực hiện.
a. Bố trí mặt bằng, không gian sản xuất không hợp lý:
– Diện tích làm việc chật hẹp, cản trở cho thao tác, hoạt động đi lại.
– Bố trí máy móc, thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu sai nguyên tắc.
– Bố trí đường đi lại, giao thông, vận chuyển không hợp lý, nhiều chỗ giao cắt nhau.
b. Tuyển dụng , sử dụng nhân công không đúng với yêu cầu :
– Về tuổi tác, sức khoẻ, nghành nghề và trình độ chuyên môn.
– Chưa được huấn luyện và kiểm tra về an toàn lao động.
c. Thiếu kiểm tra giám sát thường xuyên để phát hiện và xử lý những vi phạm về an toàn lao động.
d. Thực hiện không nghiêm chỉnh các chế độ về bảo hộ lao động :
– Chế độ về giờ làm việc và nghỉ ngơi.
– Chế độ trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân.
– Chế độ bồi dưỡng độc hại .
3. Nguyên nhân vệ sinh môi trường :
a. Làm việc trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt: nắng, nóng, sương mù, mưa, rét .v.v.
b. Làm việc trong môi trường vi khí hậu không tiện nghi: quá nóng, quá lạnh, không khí trong nhà xưởng kém thông thoáng, ngột ngạt, độ ẩm cao.
c. Môi trường làm việc bị ô nhiễm, các yếu tố độc hại vượt quá tiêu chuẩn cho phép:
bụi, khí độc, tiếng ồn, rung động, cường độ bức xạ cao.
d. Làm việc trong điều kiện áp suất cao hoặc thấp hơn không khí.
e. Không phù hợp với các tiêu chuẩn ecgônomi:
– Công việc đơn điệu buồn tẻ.
– Nhịp điệu lao động quá khẩn trương.
– Máy móc dụng cụ lao động, vị trí làm việc không phù hợp với chỉ tiêu nhân trắc.
f. Không đảm bảo yêu cầu về vệ sinh cá nhân trong sản xuất.
– Nước uống không đủ và kém chất lượng.
– Không có nơi tắm rửa hợp vệ sinh.
– Tuổi tác, sức khoẻ, giới tính, tâm lý không phù hợp công việc.
– Trạng thái thần kinh tâm lý không bình thường, có biến đổi về cảm xúc: vui, buồn, lo sợ, hoảng hốt .v.v.
– Vi phạm kỷ luật lao động :
+ Đùa nghịch trong khi làm việc.
+ Xâm phạm các vùng nguy hiểm.
+ Vi phạm công việc, máy móc thiết bị ngoài nhiệm vụ của mình.
+ Không sử dụng, hoặc sử dụng không đúng các phương tiện bảo vệ cá nhân.