Thị Trường Chứng Khoán (Ver 2)

0
1926
Thị trường chứng khoán

Thị trường chứng khoán là một môn nhiều công thức, vì vậy các bạn nên tải bản pdf về học cho dễ dàng nhé! Dưới đây là các phần lý thuyết ít công thức nhé!

[Tải xuống bản PDF full lý thuyết tại đây] [dự phòng: Here]

[Tải xuống bản PDF công thức] [dự phòng: Here]

[Tải xuống bản PDF full câu hỏi tư duy] [dự phòng: Here]

[Bản PDF full công thức+câu hỏi tư duy+lý thuyết tại đây][dự phòng: Here]

Còn đây là ver1 của đề cương môn thị trường chứng khoán, các bạn xem và so sánh nhé! => Đề cương TTCK ver1 

Xem ngay: Một số dạng bài của môn Thị trường Chứng Khoán bổ sung

Câu 1: Phân tích các chức năng của TTCK

TTCK gồm 4 chức năng

  1. Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế

– Chức năng này được thực hiện khi công ty phát hành chứng khoán và công chúng mua chứng khoán.

– Sự hoạt động của TTCK tạo ra một cơ chế chuyển các nguồn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu,cung cấp phương tiện huy động số vốn nhàn rỗi trong dân cư cho các công ty sử dụng vào các mục đích khác nhau như đầu tư phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất mới và Chính phủ, chính quyền địa phương huy động được vốn sử dụng cho đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế phục vụ nhu câu chung của xã hội.

  1. Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng

– TTCK cung cấp cho công chúng một môi trường đầu tư lành mạnh với các cơ hội lựa chọn phong phú

~> Khuyến khích tiết kiệm để đầu tư.

  1. Cung cấp khả năng thanh khoản cho chứng khoán

– Nhờ có TTCK, các nhà đầu tư có thể đổi các chứng khoán họ sở hữu thành tiền mặt hoặc các loại chứng khoán khác khi họ muốn.

– Đây là chức năng quan trọng đảm bảo TTCK hoạt động năng động, có hiệu quả và khả năng thanh khoản của chứng khoán tỷ lệ thuận với mức độ năng động, hiểu quả của TTCK.

  1. Đánh giá giá trị doanh nghiệp và tình hình của nền kinh tế

-TTCK là nơi đánh giá giá trị doanh nghiệp và tình hình nền kinh tế một cách tổng hợp và chính xác thông qua chỉ số giá chứng khoán trên thị trường.

5 Tạo môi trường giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô

– TTCK là phong vũ biểu của nền kinh tế và là công cụ quan trọng giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô.

+ Chính phủ mua bán trái phiếu Chính phủ để tạo nguồn thu bù đắp thâm hụt ngân sách Nhà nước và quản lý lạm phát.

+ Chính phủ cũng có thể sử dụng một số chính sách, biện pháp tác động vào TTCK để định hướng đầu tư đảm bảo kinh tế phát triển cân đối.

Câu 2: Chứng khoán là gì? Các cách để phân loại chứng khoán. (chú ý thuật ngữ chứng khoán vốn, chứng khoán nợ)

  1. Khái niệm

Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành

  1. Các cách phân loại chứng khoán
  2. Theo chủ thể phát hành

– Chứng khoán Chính phủ và chính quyền địa phương : Chứng khoán do Chính phủ và chính quyền địa phương phát hành, thường là trái phiếu.

– Chứng khoán doanh nghiệp : Chứng khoán do các doanh nghiệp phát hành, bao gồm các cổ phiếu và trái phiếu doanh nghiệp

– Chứng khoán của ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính tín dụng : Chứng khoán do các ngân hàng và các tổ chức tài chính tín dụng phát hành nhằm phục vụ cho các hoạt động nghiệp vụ

  1. Theo tính chất huy động vốn

– Chứng khoán vốn : Chứng khoán xác nhận quyền sở hữu một phần Công ty cổ phần, người sở hữu chứng khoán vốn đồng thời có quyền sở hữu Công ty và được hưởng các quyền lợi trong Công ty.

– Chứng khoán nợ : Chứng khoán xác nhận một khoản nợ của nhà phát hành với người nắm giữ chứng khoán, thể hiện sự cam kết của nhà phát hành thanh toán những khoản tiền lãi và khoản tiền gốc tại những thời điểm nhất định.

– Chứng khoán phái sinh : Chứng khoán thể hiện quyền được mua hoặc bán cổ phiếu, trái phiếu theo các điều kiện nhất định đã thỏa thuận trước.

  1. Theo lợi tức của chứng khoán

– Chứng khoán có thu nhập cố định : Chứng khoán mà thu nhập có thể xác định trước, không phụ thuộc vào bất kỳ một yếu tố nào khác

– Chứng khoán có thu nhập biến đổi : Chứng khoán có thu nhập thay đổi phụ thuộc vào một số yếu tố nhất đinh

  1. Theo hình thức chứng khoán

– Chứng khoán ghi danh : Chứng khoán trên đó có ghi tên người sở hữu, khả năng chuyển nhượng ( thanh khoản ? ) kém.

– Chứng khoán không ghi danh : Chứng khoán không ghi tên người sở hữu, được tự do chuyển nhượng

  1. Theo thị trường nơi chứng khoán được giao dịch

– Chứng khoán được niêm yết : Chứng khoán được chấp nhận đủ tiêu chuẩn và được giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán

– Chứng khoán không được niêm yết : Chứng khoán không được niêm yết tại Sở giao dịch trên thị trường phi tập trung

Câu 3: Chứng khoán phái sinh là gì? kể tên các loại chứng khoán phái sinh, phân biệt chứng quyền, quyền mua cổ phần, cho ví dụ minh họa 2 loại

  1. Khái niệm

Chứng khoán phái sinh là chứng khoán thể hiện quyền được mua hoặc bán cổ phiếu, trái phiếu theo các điều kiện nhất định đã thỏa thuận trước.

  1. Các loại chứng khoán phái sinh

– Quyền mua cổ phần

– Chứng quyền

– Hợp đồng kỳ hạn

– Hợp đồng tương lai

– Quyền lựa chọn

  1. Quyền mua cổ phần và chứng quyền
Quyền mua cổ phần Chứng quyền
Công ty phát hành cổ phiếu đưa ra Công ty phát hành cổ phiếu ưu đãi, trái phiếu đưa ra
Thời hạn lưu hành vài tháng Thời hạn lưu hành vài năm
Giá đặc quyền thấp hơn cổ phiếu Giá đặc quyền cao hơn cổ phiếu
Thời hạn nộp tiền mua ngắn Thời hạn nộp tiền mua dài
Mục đích để bảo vệ quyền lợi của cổ đông hiện hữu. Mục đích để phát hành chứng khoán mới dễ dàng hơn.
Chỉ dành cho cổ đông hiện hữu Dành cho mọi nhà đẩu tư mua trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi
Để mua cổ phiếu mới Để mua cổ phiếu thường
Độc lập. Không độc lập vì nó được phát hành việc phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi.
Ví dụ : 1 công ty cổ phần có 100.000 cổ phiếu thường đang lưu hành và muốn huy động thêm một lượng vốn là 500 triệu đồng bằng cách phát hành thêm 50.000 cổ phiếu thường với mệnh giá 10.000/cổ phiếu. Chẳng hạn ông A đang nắm giữ 20.000 cổ phiếu, ông sẽ được mua thêm 40.000 (?) cổ phiếu Ví dụ : Ở thời điểm hiện tại công ty cổ phần T có cổ phiếu thường đang lưu hành trên thị trường với giá 20.000/cổ phiếu, công ty phát hành thêm 1 triệu trái phiếu có mệnh giá 200.000/trái phiếu. Mỗi người đầu tư khi mua một trái phiếu sẽ nhận được một chứng quyền mua cổ phiếu của công ty với giá 30.000/cổ phiếu vào bất kỳ thời điểm nào cho tới ngày 31/12/N

 

Câu 4: Phân tích cơ cấu, mục tiêu của TTCK.

  1. Cơ cấu của TTCK

– Căn cứ vào phương thức giao dịch :

+ Thị trường giao ngay ( thị trường thời điểm) : Thị trường giao dịch mua bán theo giá của ngày hôm đó.

+ Thị trường tương lai : Thị trường mua bán chứng khoán theo những hợp đồng mà giá cả được thỏa thuận ngay trong ngày giao dịch những việc thanh toán và giao hoán lại diễn ra ở một kỳ hạn nhất định trong tương lai.

– Căn cứ vào tính chất chứng khoán được giao dịch :

+ Thị trường cổ phiếu : Thị trường nơi các cổ phiếu dược phát hành và giao dịch.

+ Thị trường trái phiếu : Thị trường nơi các tría phiếu được phát hành giao dịch.

– Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vốn :

+ Thị trường sơ cấp : Thị trường mua bán chứng khoán mới phát hành ( lần đầu phát hành)

+ Thị trường thứ cấp : Nơi giao dịch các chứng khoán đã được phát hành trên thị trường sơ cấp

  1. Mục tiêu của TTCK
  2. Hoạt động hiệu quả

Một TTCK có hiệu quả là một thị trường có tính hiệu quả về mặt thông tin và cơ chế giao dịch. Để đạt được điều này, TTCK cần phải đảm bảo các yêu cầu sau :

– Giá cả phải là giá cân bằng giữa cung và cầu và phải phản ánh được tức thời các thông tin có liên quan có thể ảnh hưởng tới giá cả.

– Cơ chế và thủ tục giao dịch cần phải được tiêu chuẩn hóa để có thể thực hiện được một số lượng lớn các giao dịch một cách thông suốt

– Chi phí giao dịch phải được tối thiếu hoá, đảm bảo những lợi ích thu được từ đầu tư vào chứng khoán không bị chi phí giao dịch ăn mòn.

– TTCK phải được tổ chức một cách thuận tiện cho những người sử dụng để thu hút được nhà tầu tư.

  1. Điều hành công bằng

Điều hành công bằng TTCK là việc đảm bảo sự bình đẳng giữa những người tham gia vào thị trường. Muốn điều hành công bằng TTCK cần đảm bảo các yêu cầu sau:

– Các cơ quan điều hành thị trường phải xác lập các quy chế đảm bảo sự cạnh tranh tự do bình đẳng trên thị trường.

– Đảm bảo quyền lợi của các nhà đầu tư thông qua việc duy trì thị trường lành mạnh, chống lại các trường hợp lũng đoạn thị trường và bóp méo giá gây thiệt hại cho nhà đầu tư.

  1. Phát triển ổn định TTCK

Để đảm bảo TTCK phát triển ổn định và lành mạnh cần chú trọng phát triển và loại trừ các khả năng xảy ra khủng hoảng thị trường do mất khả năng thanh khoản hoặc do biến động giá cả quá lớn.

Câu 5: Phân tích các nguyên tắc hoạt động của TTCK

  1. Nguyên tắc cạnh tranh tự do

Các nhà phát hành, nhà đầu tư được tự do tham gia và rút khỏi thị trường, giá cả trên thị trường phản ánh quan hệ cung cầu về CK và thể hiện tương quan cạnh tranh giữa các công ty.

Trên thị trường sơ cấp, các nhà phát hành cạnh tranh với nhau để bán CK của mình cho các nhà đầu tư. Các nhà đầu tư được tự do lựa chọn các CK mà họ muốn đầu tư vào.

Trên thị trường thứ cấp các nhà đầu tư cũng cạnh tranh tự do để tìm kiếm cho mình một CK có lợi nhuận cao nhất.

  1. Nguyên tắc giao dịch công bằng

Tất cả mọi giao dịch phải được thực hiện trên cơ sở những quy định chung và mọi người tham gia thị trường đều bình đẳng không việc thực hiện những quy định này.

Các trường hợp giao dịch bất dịch bất bình đẳng đều bị nghiêm cấm.

  1. Nguyên tắc công khai

Các tin tức có tác động đến sự thay đổi giá cả của CK cần phải công khai cung cấp cho các nhà đầu tư nhằm tạo cho họ có cơ hội đầu tư như nhau, đồng thời đó cũng là biện pháp quan trọng để ngăn chặn các hành vi gian lận trong kinh doanh CK.

  1. Nguyên tắc trung gian mua bán

Trên TTCK, các giao dịch được thực hiện thông qua tổ chức môi giới để đảm bảo các loại chứng khoán được giao dịch là chứng khoán thực tế và hợp pháp, tránh sự giả mạo lừa đảo trong giao dịch.

Các công ty chứng khoán, bằng việc thực hiện các nghiệp vụ của mình đảm nhận vai trò trung gian cho cung và cầu chứng khoán gặp nhau.

  1. Nguyên tắc đấu giá

a. Căn cứ vào hình thức đấu giá

– Đấu giá trực tiếp : Hình thức đấu giá trong đó các nhà môi giới chứng khoán trực tiếp gặp nhau thông qua trung gian tại quầy giao dịch để thương lượng giá.

– Đấu giá gián tiếp : Hình thức đấu giá mà việc thương lượng được thực hiện gián tiếp thông qua hệ thống điện thoại và mạng máy tính.

– Đấu giá tự động : Hình thức đấu giá qua hệ thống mạng máy tính nối giữa máy chủ của Sở giao dịch với hệ thống máy của công ty chứng khoán thành viên.

b. Căn cứ vào phương thức đấu giá

– Đấu giá định kỳ : Tập hợp và khớp lệnh giao dịch trong một khoảng thời gian nhất định, tìm ra một mức giá để tại đó khối lượng giao dịch được thực hiện là lớn nhất.

– Đấu giá liên tục : Việc mua bán chứng khoán được tiến hành liên tục bằng cách khớp các lệnh giao dịch ngay khi có cặp lệnh trùng khớp có thể phối hợp được với nhau.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here