Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)
[Nhấp vào đây để tải toàn bộ đề cương môn Quốc Phòng An Ninh]
[Link dự phòng: Click Here]

[toc]
Cú pháp: LEFT(Text,n)
Text: là chuỗi ban đầu;
n: Số ký tự cần cắt;
Công dụng: Cắt n ký tự tính từ trái của một chuỗi;
Ví dụ:
LEFT(“VIDUEXCEL”,4) = ?
Cú pháp: RIGHT(Text,n)
Text: là chuỗi ban đầu;
n: Số ký tự cần cắt;
Công dụng: Cắt n ký tự trong chuỗi ban đầu kể từ bên tay phải;
Ví dụ: RIGHT(“VIDUEXCEL”,5) = ?
Cú pháp: MID(Text, m, n)
Text: Chuỗi văn bản;
m: vị trí ứng với ký tự đầu cần lấy trong Text;
n: Số ký tự cần cắt;
Công dụng: Trích ra n ký tự kể từ vị trí bất kỳ (m) trong chuỗi văn bản;
Ví dụ: MID(“VIDUEXCEL”,5,6) = ?
Cú pháp: LEN(Text)
Công dụng: Trả về chiều dài của chuỗi ký tự;
Ví dụ: LEN(“VIDUEXCEL”) = ?
Cú pháp: TRIM(Text);
Công dụng: Loại bỏ các khoảng trắng trong chuỗi ký tự (chỉ để lại một khoảng cách giữa các từ);
Ví dụ: TRIM(“ Hoàng Quốc Uy ”) = ?
Cú pháp: SUM(Number1, Number2,…)
Công dụng: Tính tổng một dãy số;
Cú pháp: SUMIF(Dãy số 01, Điều kiện so sánh, Dãy số 02)
Dãy số 01: Dùng để tính tổng và so sánh với điều kiện so sánh;
Dãy số 02: Chỉ những số thuộc dãy số 02 được tính tổng nếu điều kiện so sánh giữa “Dãy số 01 và Điều kiện so sánh” thỏa mãn;
Công dụng: Tính tổng dãy số theo một điều kiện cho trước;
Cú pháp: AVERAGE(Number1, Number2,…)
Công dụng: Tính trung bình cộng của một dãy số;
Cú pháp: MAX(Number1, Number2,…)
Công dụng: Trả về giá trị lớn nhất trong dãy số được liệt kê;
Cú pháp: MIN(Number1, Number2,…)
Công dụng: Trả về số bé nhất trong dãy số được liệt kê;
Cú pháp: COUNT(Value1, Value2,…)
Công dụng: Đếm ô chứa số trong bảng;
Cú pháp: COUNTIF(Dãy số, điều kiện logic)
Công dụng: Trả về số ô chứa giá trị thỏa mãn một điều kiện logic nào đó;
Ví dụ: Bạn hãy theo dõi trong phần ví dụ ở file Bài tập thực hành đính phía dưới bài viết này!
Cú pháp: MOD(value1, value2)
Công dụng: Trả về phần dư trong phép chia của value1 với value2;
Cú pháp: INT(số thập phân);
Công dụng: Trả về phần nguyên của một số thập phân;
Ví dụ: Bạn hãy theo dõi trong phần ví dụ ở file Bài tập thực hành đính phía dưới bài viết này!
Cú pháp: ROUND(Value1, n)
Công dụng: Làm tròn số thập phân Value1;
Ví dụ: ROUND(21.04567,2) = 21.05
Chú ý: nếu n>0 thì làm tròn đến chữ số n sau dấu chấm thập phân; Nếu n< 0 thì làm tròn đến chữ số |n|+1 trước dấu chấm thập phân, các chữ số đứng liền sau chữ số thứ |n|+1 ở trước dấu chấm thập phân đều chuyển thành số 0;
Cú pháp: IF(Logic_Test, Value1, Value2)
Công dụng: Nếu biểu thức Logic_test là True thì câu lệnh IF trả về giá trị Value1, ngược lại thì trả về giá trị Value2;
Ví dụ: Bạn hãy theo dõi trong phần ví dụ ở file Bài tập thực hành đính phía dưới bài viết này!
Cú pháp: VLOOKUP(Value1, Table_Array, Col_Index, Range_Lookup)
Value1: Giá trị cần dò tìm;
Table_Array: Bảng giá trị cần dò;
Col_Index: Số thứ tự của cột cần lấy dữ liệu từ Table_Array;
Range_Lookup: Phạm vi tìm kiếm (1: Dò tìm tương đối; 0: Dò tìm chính xác);
Công dụng: Trả về giá trị của một ô ứng với cột Col_Index trong bảng Table_Array và dòng ứng với giá trị Value01 tìm được trong bảng Table_Array;
Ví dụ: Bạn hãy theo dõi trong phần ví dụ ở file Bài tập thực hành đính phía dưới bài viết này!
Cú pháp: TODAY()
Công dụng: Trả về ngày tháng năm hiện tại của hệ thống;
Ví dụ: = TODAY() => Kết quả = ?
Cú pháp: NOW()
Công dụng: Trả về ngày tháng năm và giờ phút hiện tại của hệ thống;
Ví dụ: = NOW() => Kết quả = ?
Cú pháp: DAY(DateValue)
Công dụng: Trả về stt ngày của một giá trị kiểu dữ liệu ngày – tháng – năm
Ví dụ:
DAY(235) = ?; DAY(3/19/2014) = ?
Cú pháp: MONTH(DateValue)
Công dụng: Trả về tháng ứng với giá trị kiểu ngày tháng năm hoặc số ngày trong năm;
Ví dụ:
MONTH(235) = ?; MONTH(3/19/2014) = ?;
Cú pháp: YEAR(DateValue)
Công dụng: Trả về năm tương ứng với kiểu dữ liệu dạng ngày;
Ví dụ:
YEAR(3/19/2014) = ?
Cú pháp: WEEKDAY(Datevalue)
Công dụng:
Trả về thứ trong tuần ứng với kiểu dữ liệu dạng ngày tháng năm;
Hàm trả về giá trị trong khoảng từ 1 đến 7 (ứng với chủ nhật đến thứ 7);
Ví dụ:
= WEEKDAY(3/19/2014) => Kết quả = ? (Thứ mấy?)
Cú pháp: AND(Logic1, Logic2,…)
Công dụng:
Hàm trả về giá trị TRUE nếu các biểu thức Logic1, Logic1,…đều trả về giá trị TRUE; Hàm trả về giá trị FALSE khi ít nhất một biểu thức Logic trả về giá trị FALSE;
Ví dụ:
AND(3>2, 4 >1, 5 >4) = ?
AND(3<2, 4 >1, 5 >4) = ?
Cú pháp: OR(Logic1, Logic2,…)
Công dụng: Hàm trả về giá trị TRUE nếu một trong các biểu thức Logic1, Logic1,…trả về giá trị TRUE; Hàm trả về giá trị FALSE khi tất cả các biểu thức Logic1, Logic2,… trả về giá trị FALSE;
Ví dụ:
OR(3>2, 4 >1, 5 >4) = ?
OR(3<2, 4 <=1, 5<4) = ?
Cú pháp: NOT(Logic)
Công dụng: Hàm trả về giá trị phủ định của biểu thức logic;
Ví dụ:
NOT(3>2) = ?
NOT(3<2) = ?

Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)
Nguyên lý cơ bản 1 (Triết học)
Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]
Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE
Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)
[toc]
[pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2015/12/Nguyen-ly-co-ban-1.pdf[/pdfviewer]
Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Nguyên lý cơ bản 1 (Triết học)
Trả lời:
+ Bản chất của thế giới là vật chất, vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.
+ Chủ nghĩa duy vật có nguồn gốc từ sự phát triển của khoa học và thực tiễn, đồng thời gắn với lợi ích của giai cấp và lực lượng tiến bộ trong xã hội.
+ Chủ nghĩa duy vật có 3 hình thức chính: CNDV chất phác, CNDV siêu hình, CNDV biện chứng.
+ Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất.
+ CNDT có nguồn gốc nhận thức và xã hội là sự xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa 1 mặt của nhận thức và gắn với lợi ích của giai cấp và tầng lớp bóc lột.
+ CNDT có 2 hình thức chính: CNDT khách quan, CNDT chủ quan.
Trả lời:
VD: sự tác động, ảnh hưởng của các hạt điện tích trong nguyên tử, giữa các tế bào trong cơ thể, giữa các cá nhân trong xã hội,… là các mối liên hệ.
Trả lời:
Trả lời:
Trả lời:
+ Trong các yếu tố của LLSX, yếu tố hàng đầu là ng lao động. Song, TLSX cũng có sự ảnh hưởng trở lại đối với ng lao động.
+ ngày nay, khoa học phát triển, trở thành nguyên nhân trực tiếp của nhiều biến đổi to lớn trong sản xuất, trong đời sống và trở thành “LLSX trực tiếp”.
+ Quan hệ sở hữu đối với TLSX: là quan hệ xuất phát, quan hệ cơ bản đặc trưng cho QHSX rong từng xã hội, quy định và chi phối 2 quan hệ còn lại.
+ Quan hệ tổ chức và quản lí SảN XUấT.
+ Quan hệ trong phân phối sản phẩm sản xuất ra.