Category: Y Khoa – Y Dược

  • Luận văn Thạc sĩ Khoa học xã hội và nhân văn: Tư tưởng đạo đức của Nho giáo với vấn đề giáo dục y đức cho sinh viên ngành Y miền Trung Tây Nguyên

    Luận văn Thạc sĩ Khoa học xã hội và nhân văn: Tư tưởng đạo đức của Nho giáo với vấn đề giáo dục y đức cho sinh viên ngành Y miền Trung Tây Nguyên

    Luận văn Thạc sĩ Khoa học xã hội và nhân văn: Tư tưởng đạo đức của Nho giáo với vấn đề giáo dục y đức cho sinh viên ngành Y miền Trung Tây Nguyên

    Mọi ý kiến ​​đóng góp xin gửi vào Hòm thư:  [email protected]

    Kéo xuống để tải ngay  chủ đề cương cứng bản PDF  đầy đủ:  Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức thì mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài Viết Liên Quan: Luận văn Thạc sĩ Khoa học xã hội và nhân văn: Quan điểm triết học Mác – Lênin về con người và sự vận dụng của Đảng trong việc phát huy nhân tố con người thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2023/04/Luan-van-Thac-si-Khoa-hoc-xa-hoi-va-nhan-van-Tu-tuong-dao-duc-cua-Nho-giao-voi-van-de-giao-duc-y-duc-cho-sinh-vien-nganh-Y-mien-Trung-Tay-Nguyen.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương PDF tại đây: Luận văn Thạc sĩ Khoa học xã hội và nhân văn: Tư tưởng đạo đức của Nho giáo với vấn đề giáo dục y đức cho sinh viên ngành Y miền Trung Tây Nguyên


    Luận văn “Tư tưởng đạo đức của Nho giáo với vấn đề giáo dục y đức cho sinh viên ngành Y miền Trung Tây Nguyên” làm rõ nội dung quan điểm của Nho giáo về đạọ đức, phân tích thực trạng giáo dục y đức cho sinh viên ngành y ở khu vực miền Trung – Tây Nguyên; xây dựng cơ sở và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục y đức cho sinh viên trên địa bàn miền Trung – Tây Nguyên hiện nay.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


    v
  • NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT THỰC PHẨM CHỨC NĂNG KPAP BỔ SUNG PEPTIIT MẠCH NGẮN TỪ CÁ HỒI CHO BỘ ĐỘI HOẠT ĐỘNG ĐẶC BIỆT

    NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT THỰC PHẨM CHỨC NĂNG KPAP BỔ SUNG PEPTIIT MẠCH NGẮN TỪ CÁ HỒI CHO BỘ ĐỘI HOẠT ĐỘNG ĐẶC BIỆT

    NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT THỰC PHẨM CHỨC NĂNG KPAP BỔ SUNG PEPTIIT MẠCH NGẮN TỪ CÁ HỒI CHO BỘ ĐỘI HOẠT ĐỘNG ĐẶC BIỆT

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: HỆ ĐO ĐẶC TRƯNG ĐIỆN CỦA VI CẢM BIẾN VẬN TỐC GÓC KIỂU TUNING FORK


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/NGHI%C3%8AN-C%E1%BB%A8U-S%E1%BA%A2N-XU%E1%BA%A4T-TH%E1%BB%B0C-PH%E1%BA%A8M-CH%E1%BB%A8C-N%C4%82NG-KPAP-B%E1%BB%94-SUNG-PEPTIIT-M%E1%BA%A0CH-NG%E1%BA%AEN-T%E1%BB%AA-C%C3%81-H%E1%BB%92I-CHO-B%E1%BB%98-%C4%90%E1%BB%98I-HO%E1%BA%A0T-%C4%90%E1%BB%98NG-%C4%90%E1%BA%B6C-BI%E1%BB%86T.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT THỰC PHẨM CHỨC NĂNG KPAP BỔ SUNG PEPTIIT MẠCH NGẮN TỪ CÁ HỒI CHO BỘ ĐỘI HOẠT ĐỘNG ĐẶC BIỆT

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

    NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT THỰC PHẨM CHỨC NĂNG KPAP BỔ SUNG PEPTIIT MẠCH NGẮN TỪ CÁ HỒI CHO BỘ ĐỘI HOẠT ĐỘNG ĐẶC BIỆT

    Nguyễn Hà Trung1, Trần Kiều Anh1, Trương Hương Lan2,

    Đặng Tất Thành3, Phạm Kiên Cường1*

    Tóm tắt: Các sản phẩm thực phẩm chức năng quân dụng giúp binh sỹ nâng cao thể lực, tăng cường khả năng tác chiến có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong điều kiện chiến tranh hiện đại. Peptit chức năng, là những protein mạch ngắn khoảng 2-20 amino acid, khối lượng phân tử dưới 10kDa, có giá trị dinh dưỡng và một số tác dụng đến chức năng sinh lý của cơ thể, giúp tăng cường và nâng cao sức khỏe của con người. Viện Công nghệ mới đã sản xuất được bột peptide mạch ngắn từ 3-10 kDa ở quy mô pilot 100L/mẻ, từ nguồn phụ phẩm cá hồi bằng cách sử dụng enzyme Trypsin và Alcalase. Peptide dạng bột được thu nhận bằng phương pháp sấy phun ở 115°C với hiệu suất thu hồi đạt trên 85% đã được sử dụng sản xuất 10.000 bộ thực phẩm chức năng KPAP dành cho bộ đội hoạt động ở điều kiện đặc biệt. Bộ thực phẩm chức năng KPAP gồm 3 sản phẩm dạng thanh nén, tuýp gel nước và viên nang, được bổ sung peptide với hàm lượng lần lượt là 0,5mg/g; 1,2mg/g và 400mg/g. Nghiên cứu này kết quả thử nghiệm sử dụng bộ thực phẩm chức năng KPAP cho quân chủng Hải quân cho thấy, trên 90% cán bộ chiến sỹ đã sử dụng sản phẩm cho biết bộ sản phẩm đảm bảo đủ năng lượng, có tính ứng dụng cao, có thể áp dụng cho bộ đội hoạt động ở điều kiện đặc biệt.

    Từ khóa: Peptide; Khẩu phần ăn; Cá hồi.

    1. ĐẶT VẤN ĐỀ

    Cá hồi có tên khoa học là Salmonidae là một họ cá vây tia, đồng thời là họ duy nhất sống trong bộ Salmoniformes (bộ cá hồi). Cá hồi chứa rất nhiều chất dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe như: vitamin D, vitamin B12, vitamin B, vitamin A, vitamin B6; Các nguyên tố vi chất như canxi, kali, sắt, phốt pho, kẽm, đồng, magie và nhóm axit amin như: thiamin, niacin, riboflavin, pantothenic… Theo “Quy hoạch phát triển cá nước lạnh đến năm 2020, tầm nhìn 2030” của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ước tính tổng sản lượng nuôi cá nước lạnh đến năm2015 đạt 3460 tấn (cá hồi là 1.448 tấn), đến năm2020, sản lượng nuôi đạt 10.000 tấn (cá hồi là 2.713 tấn) [1].

    Trong quá trình chế biến cá, một lượng lớn các sản phẩm phụ (xương, da, vụn thịt,…) thường được chế biến làm thức ăn cho tôm, cá, gia súc hoặc sử dụng cho các sản phẩm có giá trị kinh tế thấp như chế biến thành bột cá, dầu cá hay làm dầu diezel sinh học. Phụ phẩm cá hồi cũng chứa một hàm lượng protein lớn và có một số ứng dụng như: chế biến đồ hộp, sản xuất nước mắm, tinh chế collagen,… Chính vì vậy,việc chế biến, xử lý các phụ phẩm cá hồi nhằmthu được protein có giá trị thương mại cao hơnđồng thời tránh các vấn đề về môi trường đangđược quan tâm nghiên cứu. Trong đó, việc thủyphân bằng enzym để thu hồi protein từ phụ phẩm cá là một cách tiếp cận hiệu quả và đượcứng dụng rộng rãi [5, 6].

    Một số nghiên cứu gần đây đã chứng minh việc thủy phân các protein từ cá thu nhận được nhiều peptit có giá trị, trong đó một số peptit chống oxi hóa đã được tách chiết và xác định trình tự sau đó đánh giá hoạt tính chống oxi hóa qua khả năng bắt gốc tự do DPPH. Năm 2012, Amissah đã đánh giá hoạt tính của các peptit được thủy phân từ da cá hồi cho thấy chúng có khả năng chống oxi hóa, kháng khuẩn và đặc tính ức chế protease. Kết quả hiệu quả loại bỏ các gốc tự do của sản phẩm peptit đạt 58,3% khi thủy phân bằng

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san FEE, 08 – 2018

    319

    Hóa học – Sinh học – Môi trường

    trypsin, đạt 26,3% khi thủy phân với α-chymotrypsin và khả năng loại bỏ gốc tự do đạt 55,9% khi thủy phân da cá hồi bằng papain[3].Nghiên cứu của See và tập thể (2011) đã sử dụng enzym thủy phân protein từ nguồn phụ phẩm từ cá hồi để tạo ra các peptit và các acid amin có giá trị dinh dưỡng cao. Sử dụng enzym Alcalase 2.4 L để thủy phân protein từ da cá hồi ở nhiệt độ từ 55,3oC, pH 8,39 với tỷ lệ enzym là 2,5% đã tìm được mức độ thủy phân cao nhất đạt 77,03%[4].

    Trong nghiên cứu trước, chúng tôi đã xác định điều kiện thủy phân phụ phẩm cá hồi (Salmo salar) để thu nhận được peptide mạch ngắn có hoạt tính chống oxi hóa. Kết quả thu được phụ phẩm cá hồi được thủy phân bằng Trypsin 2% ở pH 8,5, nhiệt độ 40oC trong 4 giờ, tiếp theo được thủy phân bằng Alcalase 2% ở pH 8,0, nhiệt độ 55oC trong 4 giờ, sau đó được lọc tiếp tuyến qua màng 30kDa và 10kDa. Dịch thủy phân thu được có hàm lượng axit amin đạt 29,48 mg/ml và có hoạt tính chống oxi hóa đo qua khả năng bắt gốc tự do DPPH (SC) là 70,34%[2].

    Nghiên cứu này sẽ tiến hành áp dụng các thông số của quá trình thủy phân đã xây dựng ở quy mô phòng thí nghiệm lên quy mô sản xuất pilot với công suất 100L/mẻ và thử nghiệm khả năng áp dụng bộ thực phẩm chức năng KPAP bổ sung peptide cá hồi sử dụng cho bộ đội hoạt động ở điều kiện đặc biệt.

    2. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

    2.1. Nguyên liệu và hóa chất

    Phụ phẩm cá hồi (da, thịt vụn,…) từ trại nuôi cá hồi tại Lào Cai được rửa sạch, cắt nhỏ, xay nhuyễn. Mẫu được bảo quản -20oC cho đến khi sử dụng.

    Các nguyên liệu sản xuất như bột gạo lứt nảy mầm, sữa, whey, dầu thực vật, tinh chất đậu xanh, cà phê, trà xanh, thạch,… được thu mua tại các siêu thị, đảm bảo chất lượng ATVSTP được bảo quản 4oC cho đến khi sản xuất.

    Các hoá chất Alcalase 2.4L, Trypsin của Novozymes, 1,1–diphenyl-2-picryl-hydrazyl (DPPH), pyridine, acid L-glutamic và một số hóa chất khác của hãng Sigma (Mỹ), Mecrk (Đức), Thermo Scientific (Đức)…

    2.2. Thiết bị

    Các thiết bị sản xuất chính bao gồm hệ thống lọc tiếp tuyến AKTA flux của hãng GE Healthcare (Úc), hệ thống gia nhiệt có cánh khuấy dung tích 100L (Đức), hệ thống sấy phun APS Anhydro A/S (Đan Mạch), máy vắt ly tâm 20L/mẻ (Việt Nam).

    Các thiết bị phân tích bao gồm máy đo quang phổ UV (Mỹ), máy Nanodrop (Đức), máy phân tích sinh hóa tự động Pictus 400 (Hungary)

    2.3. Phương pháp nghiên cứu

    2.3.1. Thử nghiệm khả năng ứng dụng bộ sản phẩm KPAP ở điều kiện thực tế dài ngày trên biển

    Cán bộ, chiến sĩ của Lữ đoàn 126/Quân chủng Hải quân, sau khi sử dụng bộ thử nghiệm thực phẩm chức năng KPAP bổ sung peptide từ cá hồi liên tục trong vòng 3 ngày

    • trên tàu, sẽ đánh giá, nhận xét về cảm quan mùi vị, khả năng tiện dụng, cơ cấu bữa ăn, bao bì đóng gói vào phiếu thu nhận thông tin được phát cho từng chiến sĩ. Sau khi thử nghiệm các Phiếu thu nhận thông tin sẽ được thu lại, chọn lọc làm cơ sở để nghiên cứu, hiệu chỉnh sản phẩm cho lần thử nghiệm tiếp theo.
    • Qua phiếu thu nhận thông tin, xử lý thống kê các số liệu theo các chỉ tiêu được đặt ra để đánh giá các mức độ hài lòng về sản phẩm về cơ cấu, khẩu vị, bao bì, khả năng tiện dụng.
    • Qua phỏng vấn trực tiếp trong bữa ăn để đánh giá độ hài lòng hoặc không hài lòng. Các ý kiến đóng góp sẽ được xem xét làm cơ sở cho việc hiệu chỉnh, xây dựng thực đơn hoàn thiện.
    • H. Trung, …, P. K. Cường, “Nghiên cứu sản xuất thực phẩm … hoạt động đặc biệt.”

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

    – Tính toán, xử lý số liệu bằng phần mềm Excel.

    2.3.2. Đánh giá hiệu quả sản phẩm qua các chỉ tiêu sinh hóa máu

    Viện Dinh dưỡng và Viện Y học Hải quân phối hợp lấy mẫu máu xét nghiệm sinh hóa (điện giải đồ huyết thanh, MDA, GOT, GPT) cho các cán bộ chiến sỹ trước và sau thử nghiệm. Các chỉ số được phân tích theo các phương pháp thường quy.

    3. KẾT QUẢ

    3.1. Thử nghiệm khả năng ứng dụng bộ sản phẩm KPAP ở điều kiện thực tế dài ngày trên biển

    Bộ khẩu phần ăn KPAP bao gồm 3 loại sản phẩm là dạng thanh nén, tuýp gel và viên nang với 3 công dụng khác nhau, phù hợp cho điều kiện hoạt động của bộ đội. Dạng thanh nén với các thành phần giàu dinh dưỡng: peptide chức năng từ cá hồi với hàm lượng 20mg/thanh, sữa, tinh chất đậu tương, tinh dầu đậu xanh, whey protein, dầu thực vật, bột gạo lứt nảy mầm, cung cấp năng lượng từ 200-250 kcal/thanh 50g và 1600 – 2000 kcal/bộ. Các thành phần trong thanh nén đều là các tinh chất, protein, đường và peptide, loại bỏ tối đa phần chất xơ và các thành phần không được tiêu hóa, do đó được hấp thụ nhanh chóng trong hệ tiêu hóa và hạn chế việc đại tiện cho bộ đội khi hoạt động ở các điều kiện đặc biệt như trong tầu ngầm.

    Sản phẩm dạng tuýp gel nước, có vai trò cung cấp một phần lượng nước, đường, các vitamin, muối khoáng, peptide trong bữa ăn, kết hợp ăn với thanh nén. 1 tuýp gel nước có thể tích 100ml cung cấp khoảng 120-125 kcal năng lượng và trong 1 bộ sẽ cung cấp 600-625 kcal. Hàm lượng peptide là 15mg/tuýp.

    Viên nang 500mg với thành phần chủ yếu là bột peptide với hàm lượng cao gấp 10 lần trong thanh nén (200mg/viên), giúp bộ đội nhanh chóng hồi phục sức khỏe, tăng cường các chức năng chống oxy hóa, giảm căng thẳng và tăng cường khả năng liên kết canxi.

    Bộ sản phẩm cung cấp tổng cộng 2500kcal/bộ/ngày. Theo Tổ chức Y tế thế giới (1985) mức năng lượng nhu cầu trung bình cả ngày tính theo mức chuyển hóa cơ sở của đối tượng Nam giới, mức lao động trung bình là 2570 kcal/ngày. Như vậy bộ sản phẩm đã cung cấp tương đối đầy đủ nhu cầu năng lượng trong 1 ngày. Chúng tôi tiến hành thử nghiệm cho bộ đội sử dụng thực tế bộ sản phẩm trong điều kiện đi tàu dài ngày, không thuận lợi sử dụng các bữa ăn bình thường, và thu được các ý kiến được trình bày ở hình 1.1 và hình 1.2.

    Kết quả khảo sát các cán bộ chiến sỹ của Trung đoàn 196 và Lữ đoàn 126 của Quân chủng Hải quân, cho thấy 87% ý kiến đánh giá cao mùi vị của sản phẩm, tuy nhiên, có một số ít ý kiến vẫn cảm thấy có mùi tanh của bột peptide có trong sản phẩm (5%). Về khả năng sử dụng thì có 72% ý kiến cho rằng bộ sản phẩm rất phù hợp cho điều kiện hoạt động trên biển, do bộ sản phẩm được trang bị lớp bao bì có khả năng chống nước tốt, đóng gói

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san FEE, 08 – 2018

    321

    Hóa học – Sinh học – Môi trường

    nhỏ gọn, sản phẩm dạng tuýp có thể sử dụng trực tiếp ngay khi đang bơi. Tuy nhiên, vẫn có 28% ý kiến cho rằng nên làm gọn hơn nữa do bộ đội khi hoạt động đã mang theo từ 15-20kg trang bị vũ khí.

    3.2. Đánh giá hiệu quả sử bộ sản phẩm KPAP với bộ đội hoạt động dài ngày trên biển

    3.2.1 Kết quả kiểm tra chỉ số MDA

    Chỉ số oxi hóa MDA là một dấu ấn sinh học của tình trạng stress oxy hóa trong cơ thể; kết quả trung bình giá trị MDA thu được sau thử nghiệm

                       

    Bảng 1. Kết quả xét nghiệm chỉ số MDA.

                                       

    Tên xét

       

    ĐVT

     

    Giá trị tham

     

    Đối tượng thử nghiệm

           

    Có sử dụng sản

       

    Không sử dụng

     

    nghiệm

           

    chiếu

       
             

    phẩm

       

    sản phẩm

                               

    MDA

       

    nmol/mL

       

    0,78-19,27

     

    1.98

           

    2.66

     

    3.2.2 Kết quả kiểm tra điện giải đồ huyết thanh:

                 
                   

    Bảng 2. Kết quả xét nghiệm điện giải đồ huyết thanh.

                                   

    Tên xét nghiệm

       

    ĐVT

           

    Đối tượng thử nghiệm

           

    Có sử dụng sản

           

    Không sử dụng

     
                           

    phẩm

       

    sản phẩm

    Fe

       

    nmol/mL

           

    19,9

           

    19,2

     

    Calci

       

    nmol/mL

           

    2,5

           

    2,5

     

    Na+

       

    nmol/mL

           

    137,2

         

    137,0

     

    Ca++

       

    nmol/mL

           

    1,3

           

    1,3

     

    K+

       

    nmol/mL

           

    3,7

           

    3,5

     

    Cl

       

    nmol/mL

           

    101,8

         

    102,6

     
    • Kết quả kiểm tra điện giải đồ huyết thanh cho thấy giữa nhóm có sử dụng sản phẩm và không sử dụng sản phẩm không có nhiều sự khác biệt. Điều này cho thấy bộ sản phẩm không gây ảnh hưởng đến khả năng hấp thu các khoáng chất trong các bữa ăn hàng ngày của bộ đội. Khả năng cung cấp khoáng chất của bộ sản phẩm sử dụng trong điều kiện đặc biệt tương đương với chế độ ăn uống theo thực đơn bình thường của bộ đội.

    3.2.3 Kết quả kiểm tra các chỉ số GOT, GPT

                 

    Bảng 3. Kết quả xét nghiệm GOT, GPT.

                           
                 

    Thời điểm lấy mẫu

         

    Tên xét

       

    Giá trị

     

    Trước TN

     

    Sau TN

     
         

    Có sử

     

    Không sử

     

    Có sử dụng

     

    Không

     

    ĐVT

     

    tham

           

    nghiệm

       

    dụng sản

     

    dụng sản

     

    sản phẩm

     

    sử dụng

       

    chiếu

           
           

    phẩm

     

    phẩm

         

    sản

                     
                         

    phẩm

    GOT

    U/L

     

    < 30 U/L

     

    27,1

     

    24,6

     

    22,2

     

    22,5

     

    GPT

    U/L

     

    < 30 U/L

     

    22,3

     

    22,8

     

    18,4

     

    25,9

     

    Dựa vào kết quả trình bày trên bảng 4 cho thấy các giá trị GOT và GPT của tất cả các đối tượng lấy mẫu đều nằm trong giá trị tham chiếu. Giá trị GOT và GPT của bộ đội sau khi sử dụng sản phẩm thực phẩm chức năng KPAP đã giảm đi so với trước khi sử dụng (27,1 U/L còn 22,2 U/L với GOT và 22,3 U/L còn 18,4 U/L với GPT). Đối với nhóm đối tượng không sử dụng sản phẩm cho thấy xu hướng giảm giá trị GOT (24,6 còn 22,5 U/L)nhưng lại tăng GPT (22,8 thành 25,9 U/L) sau cùng thời gian, tuy nhiên giá trị tăng giảm không đáng kể. Điều này cho thấy sản phẩm thực phẩm chức năng KPAP không gây ảnh hưởng đến các chức năng gan mà còn giúp làm giảm các tổn thương gây ra cho gan.

    • H. Trung, …, P. K. Cường, “Nghiên cứu sản xuất thực phẩm … hoạt động đặc biệt.”

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

    Tóm lại, bộ sản phẩm KPAP có bổ sung peptide chức năng từ cá hồi đã đáp ứng được các yêu cầu về mùi vị, cách sử dụng phù hợp với điều kiện hoạt động khó khăn của bộ đội, cụ thể là khi hoạt động trên biển.

    Hình 5A. Tuýp gel nước.                      Hình 5B. Thanh nén.               Hình 5C. Viên nang.

    Hình 6. Chủ nhiệm đề tài giới thiệu sản phẩm KPAP với cán bộ chiến sỹ Lữ đoàn 126.

    Hình 8. Các chiến sỹ đóng góp thêm ý kiến để nâng cao chất lượng sản phẩm.

    Hình 7. Các chiến sỹ ăn thử sản phẩm dưới sự hướng dẫn của nhóm tác giả.

    Hình 9. Nhóm tác giả bàn giao bộ sản phẩm cho cán bộ chỉ huy Lữ đoàn 126.

     

    4. KẾT LUẬN

    Bộ khẩu phần ăn KPAP có bổ sung peptide chức năng đã được thử nghiệm ở điều kiện thực tế cho thấy khả năng ứng dụng rất lớn của bộ sản phẩm này cho các lực lượng hoạt động đặc biệt của quân đội. Phân tích các chỉ tiêu sinh hóa máu trước và sau khi thử nghiệm cho quân số tham gia sử dụng sản phẩm, kết quả kiểm tra cho thấy sản phẩm thực phẩm chức năng KPAP không gây ảnh hưởng đến chức năng thận, điện giải đồ huyết thanh, kết quả còn cho thấy khả năng cải thiện chức năng gan của sản phẩm đối với người sử dụng.

    Lời cám ơn: Nghiên cứu này được hỗ trợ kinh phí từ đề tài “Nghiên cứu tách chiết peptit mạch ngắn có hoạt tính sinh học để sản xuất thực phẩm chức năng dành cho bộ đội làm nhiệm vụ đặc biệt”, số ĐT.04.16/CNSHCB của Bộ Công thương.

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san FEE, 08 – 2018

    323

    Hóa học – Sinh học – Môi trường

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • Quy hoạch phát triển cá nước lạnh đến năm 2020, tầm nhìn 2030. Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, 2015. 3195/QĐ-BNN-TCTS.
    • Trần Kiều Anh, N.H.T., Nguyễn Khánh Hoàng Việt, Nguyễn Thị Hồng Loan, Phạm Kiên Cường, Nghiên cứu các điều kiện thủy phân phụ phẩm cá hồi (Salmo salar) nhằm thu nhận peptit mạch ngắn có hoạt tính chống ô xi hóa. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, 2017. 33.
    • Amissah, J., Bioactive properties of salmon skin protein hydrolysates. Department of Bioresource Engineering Macdonald Campus, McGill University, Canada, 2012.
    • See, S., L. L Hoo, and A. Babji, Optimization of enzymatic hydrolysis of salmon (Salmo salar) skin by Alcalase. Vol. 18. 2011. 1359-1365.
    • Kristinsson, H.G., and Rasco B.A., Fish protein hydrolysates: production, biochemical and functional properties. Critical Reviews in Food Science and Nutrition, 2000. 40 (1).
    • M, K., Manufacture of fish hydrolyzate by enzyme. Korean Journal of Food Science and Technology, 1999. 31(3).
    • T Himonides, A., A. K D Taylor, and A. J Morris, Enzymatic Hydrolysis of Fish Frames Using Pilot Plant Scale Systems. Vol. 2. 2011.

    ABTRACT

    PRODUCTION OF KAPAP FUNCTIONAL FOOD ADDITIONAL BIOACTIVE PEPTITE FOR SPECIFIC FORCE

    Military functional food products that help soldiers improve their physical strength, enhance the ability to fight is very important in the context of modern warfare. Functional peptides, the short-chain proteins with 2-20 amino acids, molecular weights is smaller than 10kDa, have nutritional value and some affect physiological functions to the body, enhance health of human. The Institute of New Technology has produced short-chain peptide from 3-10 kDa at pilot scale of 100 l / batch, from salmon’s byproducts using Trypsin and Alcalase enzymes. Peptide powder obtained by spray drying at 115°C with an over 85% recovery efficiency was used for the production of 10,000 KPAP functional food units for special operations. The KPAP functional food consists of 3 compressed products, water gel capsules and capsules, added with peptide content of 0.5 mg / g; 1.2 mg / g and 400 mg / g. This study, which tests the use of the KPAP functional food for the Navy, shows that more than 90% of warriors have used the product to demonstrate that the product has high energy efficient, can be applied to soldiers operating in special conditions.

    Keywords: Bioactive peptide; Production; Experiment; Funtional food; Specific force.

    Nhận bài ngày 01 tháng 7 năm 2018

    Hoàn thiện ngày 10 tháng 9 năm 2018

    Chấp nhận đăng ngày 20 tháng 9 năm 2018

    Địa chỉ  1 Viện Công nghệ mới/Viện KHCNQS;

    • Viện Công nghiệp Thực Phẩm/Bộ Công thương;

     

    • Vụ Khoa học Công nghệ/Bộ Công thương.

    * Email: [email protected].

    • H. Trung, …, P. K. Cường, “Nghiên cứu sản xuất thực phẩm … hoạt động đặc biệt.”

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Xây dựng mạch điện tử mô phỏng đáp ứng của tế bào thần kinh với kích thích xung điện một chiều

    Xây dựng mạch điện tử mô phỏng đáp ứng của tế bào thần kinh với kích thích xung điện một chiều

    Xây dựng mạch điện tử mô phỏng đáp ứng của tế bào thần kinh với kích thích xung điện một chiều

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: PHƯƠNG THỨC LỰA CHỌN TỪ NHÂN VIÊN BÁN HÀNG ĐẾN GIÁM ĐỐC BÁN HÀNG KHU VỰC


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/X%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-m%E1%BA%A1ch-%C4%91i%E1%BB%87n-t%E1%BB%AD-m%C3%B4-ph%E1%BB%8Fng-%C4%91%C3%A1p-%E1%BB%A9ng-c%E1%BB%A7a-t%E1%BA%BF-b%C3%A0o-th%E1%BA%A7n-kinh-v%E1%BB%9Bi-k%C3%ADch-th%C3%ADch-xung-%C4%91i%E1%BB%87n-m%E1%BB%99t-chi%E1%BB%81u.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Xây dựng mạch điện tử mô phỏng đáp ứng của tế bào thần kinh với kích thích xung điện một chiều

    Nghiêên cứu khoa học công nghệ

    XÂY DỰNG MẠCH ĐIỆN TỬ MÔ PHỎNG ĐÁP ỨNG CỦA TẾ BÀO ThẦN KINH VỚI KÍCH THÍCH XUNG ĐIỆN MỘT CHIỀU

    Tạ Q uốc Giáp1*, Nguyễn Lê Chiến1, Lê Kỳ Biên2

    Tóm tắt: N ghiên cứu xây dựng mô hình mạch điện tử của tế bàoo thần kinnh, mô phỏng hoạt độộng điệện của tế bàoo thần kinnh thônng qua việệc thayy đổi các thaam số đầu vàào về cường độ và tần số xuung kícch thích. Qua đó, kiểmm chứnng giá trị điệện áp đầu ra của mô hìnnh mô phỏng so vớới cách đáp ứng thhực tế của tếế bào thần kinh. Việc khảo sátt sự thay đổi cường độ và tần số kích thích xung điện một chiều và đánh giá định lượng tại giá trị nào của tham số kích thíchh chho ra điệnn thế đáp ứng là lớn nhất nhất thông qua mô hình mạch điện tử của tế bào đã xâyy dựng. Kết quả củủa nghiên cứu này góóp phần hiểu biết sâu hơn về cơ chế hoạt độngg điện của mànng tế bào thôngg quua hoạt động củủa các kênnh ion trên màng như Na+, K+ và các ion khác.

    Từ khóa: Mô hình mạch điện tử; Tế bào thần kinh; Kích thích xung điện mộtt chiiều; Điện thế hoạt động.

    1. MỞ ĐẦUU

    Não người có 1010-1011 tế bào thần kinh (còn gọi là các nơroon) liên kết chặặt chẽ vớii nhhau qua mạng lưới sợi trụục và đuôi gaai. Bản thân các nơron lại được đệm đỡ và bổ trợ bởii các tế bào thần kinh đệm. Một nơron có thể nhận tín hiệu từ 103-105 các nơrron khác [[10]].

    Kích thích dòng điện m ột chiều có vai trò quuan trọng trong y sinhh, như ứng dụng trong khử rung tim, trong phụục hồi chức năng và giảmm đau trong vật lý trị liệu… Đặặc biệt, trong ngghiêên cứu hành vi độnng vật mà đáng quan tâm hơơn cả là kích thíích điện nội sọ do những ứnng dụng mà nó có thể mang lại.

    Kích thích lên tế bào sống với một xung điện đủ lớn sẽẽ gây ra đáp ứnng làm thay đổii điện thế màng. Khi tham số kích thích tới một ngưỡng nhất định sẽ làm phát sinh điiện thế hoạt độnng của tế bào. Sau đáp ứng này, điện thhế mànng sẽ dần trởở về giiá trị điện thế nghỉỉ ban đầu của nó. Nếu xuung kícch thích không đủ lớn thì tế bào sẽ khônng được kích hooạt. Sự đáp ứng củủa mànng cho loại kích thích này maang tínnh bị động. Nếu xung kích thích đủ mạnhh, điện thếế màngg đạt tới ngưỡng và m àng tạo ra một xung điện đặc trưng là xung thần kinh (hình 1).

    Hìnhh 1. Thhay đổi điện thế màng tế bàoo (BB) dưới tác dụngg cáác loại xung kích thích (CC) gây ứcc chhế (1) và gây hưưng phấn (2, 3, 4). Xung (2) chưa đạt ngưỡng kích thhích nên chỉ gây ra được một đáp ứnng bị động. Xung (3) chạm ngưỡng kích thích có thể gây ra được điệện thế đápp ứng (3b). Xung (4) vượt quá ngưỡng, điệnn thế đáp ứng luuôn xuất hiện.

    Tạp chí Nghhiên cứu KH&&C N quân sự, Sốố Đặc san FEE, 08 – 2018

    3911

    Đo lường – Tin học

    Điện thế màng của một tế bàoo đưược định nghhĩa là chênh lệch điiện thế giữa mặt trong và mặt ngoài mànng mà nguyêên do là do sự chênh lệch giữa các ion hai bên màng tế bào. Trị số điện thế màng troong trạng tháái yên nghỉ (còn gọi là trạng thái phân cực – polarizzation) Ek do ioon K+ quyyết địnnh được tính theo phươnng trình Nernst và thường daoo động trong khhoảng -70 mV đến -90 mV [[111]].

    .          (        )

    =       . lnn (            )

    Khi tế bào hưng phấn, điệện thế màng bị thay đổi do thaay đổi tính thấmm của màng vớii ion N a+. Kêênh Naa+ được mở ra, các ion N a+ ở mặt ngoài mààng ùa vào trrong tế bào làm táii phhân bố các ioon hai bên m àng: số lượng các ion mang điện tícch dương ở mặt trong màng nhhiều hơn so với ở mặt ngoài mààng. Lúc nàyy, màng bị đổi cực từ trạng thái phhân cực sang trạng tháái khử cực và xuất hiện điện thế hưng phhấn hay điện thếế hooạt độnng. Điện thế nàyy sẽ theo sợi trụục lan truyền tới các tế bào khác. Trị số điện thế hoạt động có thểể đạt tới 120 mV nhưng vì ở xuất phát điể m điện thế m àng đã có trị số là -90 m V nên điện thế trên thực tế đạt khhoảng +300mV.

    ạ  độ

     =

    .

    ln

    (

    )

     
     

    .

    (

    )

     

    Saau khi hưng phấn, màng tế bào dần trở về trrạng thhái ban đầầu, nghhĩa là diễn ra quá trình tái cực mànng nhờ hooạt động của bơm Na+/K + trrên mààng tế bào, làm tái lập trrạng thhái cân bằng điệện tích hai bên mànng tế bào như trước lúúc hưng phấnn [[2]]. Giai đoạn này được gọii là giai đoạn táii cựực (deppolaarization).

    Hìnnh 2. Đáp ứnng của màng tế bào đối với các kích thích có cường độ thay đổi (B) theo đưườnng cong cườnng độ thời giann. Mức cường độ kích thích nhỏ nhất gây ra được đááp ứng được gọi là ngưỡng cơ sở (Rheobaase). Thời gian cực tiểu cần thiết cho 1 xung kíích thích có cường độ gấp đôi ngưỡng cơ sở để khởi động quá trình khử cực gọii là thời trị (Chroonaxy).

    Nhữnng hiểuu biiết về phảản ứng điệện của các tế bào có thể kích thhíchh được và các phương phháp mô tả gắn với các khái niệmm về m ạch điện tử và với các công thức biểu diễn các phản ứnng của chúng. Từ các luận điểm nàyy, chúnng ta có thể tiến hànhh các phưương pháp nhận biết các mạch điện tử tương đương về mặtt vậật lý chho các tế bào có khả năngg kích thích.

    3992        T. Q. Giáp, N. L. Chiến, L. K. Biên, “Xây dựng mạch điệện tử … xung điện một chiều.”

     

    Nghiêên cứu khoa học công nghệ

    Hìnnh 3. Mô hình điện tế bào thần kinnh của Hoodgkin và Huuxleey

    và lý thuyết điện thế hoạt động.

    Đã có nhiều nghiên cứuu, đề xuất mô hình hóa m àng tế bào tương tự như một mạcch điện tử như mô hình điện tế bào của Hodgkkin và Huxley [[5]]. Đây cũng là mô hình cơ bản để các nghiên cứu kế tiếp phát triểnn và đề xuất các mô hìnhh điiện nơron: m ô hình điện nơron của Lewis [[8]]], mô hình điệnn nơron của Harmon [[4]]], mô hìnnh điệnn nơron của Roy [[6]] và mô hìnhh điện nơronn của Maedaa và Makkino [[7]]. Tronng đó, mô hình của Maeda và Makino mang nhiiều ưu điểm do mô phhỏng đượcc điện thế mạng neuroon theo thời gian thhực,, dễ dàng thaay đổi các tham số của mạch điiện và có thể xây dựng được mô hìnhh toán học từ mạch này. Xuất phát từừ nhữnng vấn đề trên, nghiên cứu được tiến hành với mục đích xây dựng mạch điện mô phỏngg hoạt động điệện của màng tế bào thần kinh ứng với kíchh thhích xung điện một chiều, từ đóó giải thícch các cơ chế tạạo ra điện thế hoạt động của tế bào thần kinh và đáp ứnng kíchh thích của tếế bào thầnn kinh với xuung điện mộtt chhiều. Là cơ sở để đánh giá đáp ứng hành vi trêên động vật thực nghiệm đốối với tín hiệu kích thích xuung điệện mộtt chiều đã được mô phhỏng.

    2. M Ô PH ỎNG CÁC T HAM SỐ KÍÍC H THÍÍCHH TRÊN

    MÔ HÌÌN H MAEDA VÀ MAKKIN O BẰ N G PHẦẦN MỀM NI MULTISIM

    Maedda và Makino chỉ ra phươngg thức mô hình hóa m ột nơrron sử dụng 3 bóng bán dẫn cho một tế bàoo thần kinh FitzHughNagumo (FHN) [[3]] (được đơn giản hóa từ công thức Hodggkin-Huxley). FitzHughNagumo đề xuất thay thế dòngg Na+ nhanh của mô hình Hodggkin-Huxley với quá trìnnh khử cựực nhanh, khhử cựcc, kích hooạt và thaay thế quá trình khử hoạt động Na+ chậm và làm chậm, táái phân cựực, K+ bằng một quá trình khử hoạt tính chậm đơn thuần. Bằng cácch thêm một quuá trình táái phân cực hơnn, được mô hình hoá bởii hai bóng báán dẫn,, chúng có thhể tạo ra một nơron điện với đáp ứng “bùng nổ”.

    Trrong mạch điện trên hình 4 gồm 2 thànnh phần dao động cơ bản, kênh Na+ được mô hình hóaa bởi 02 transitoor (Q1 – trannsitor ngược, Q2 – traansiitor thuận) mắc kiểểu Dalington có nhhiệmm vụ khuếch đại tín hiệu kênh Na+ được nối với nguồnn DC 5V; kênh K+ được mô hình hóa bởi transitor ngược Q3 xác định ngưỡnng tín hiệệu kích thích và được nối vớii ngguồn DC 0,04V. Khi có tín hiệệu kích thhíchh là xuung điện 1 chiều có cường độ và tần số xác định thì cáác trransitoor được mở hoặc đóng nhhanh hay chậm tương ứng với các kênh Na+ và K+ được mở và đóng nhannh hoc chậm. Điệện áp đầu ra được biểu diễn trên độ lớn và dạng tín hiệệu.

    Tạp chí Nghhiên cứu KH&&C N quân sự, Sốố Đặc san FEE, 08 – 2018

    3933

    Đo lường – Tin học

    Hìnhh 4. Mô hình điện tế bào thần kinh củủa Maeeda và Makino được kích thích

    bằng xung điện 1 chiều.

    Trrong báo cáo này, nhóóm nghhiên cứu áp dụng lý thuyết, mô hìnnh Maeda và Makino do:

    • Mô hình mạch điện đơn giản nhưng có khả năng giải thích được hoạt độngg điiện thế màng tế bào;
    • Một số tham số của mạchh ngguyên lý được thay đổổi để phù hợp với nghiên cứu;
    • Các phhần tử transistor đóng vaai trò khóa đóngg mở kênh ioon Na+, K + và các ion khhác,, cũng như khuếch đạii tínn hiệu điện;
    • Sử dụnng chuỗi xunng với các thham số xáác địnhh kích thích vào mạchh nguyên lý và xác định đáp ứnng của mạch. Xung để m ở transistor có yêu cầu: sườn dốc thẳng đứng đảm bảo yêu cầu transistorr mở tức thì khi cóó xung điều khiiển (thường gặp là xung ki m hoặc xung vuuông); đủ độ rộnng (độ rộnng xung lớn hơnn thời gian m ở của transistor); đủ cônng suất. Song troong kích thích điện vào mô sinh học nói chungg, tế bào thầnn kiinh nói riêng cần giữ cho độ rộng xung khôông được quá lớớn để giả m thiểu bất kỳ phản ứng điệện hóa nào xảy ra trên bề mặt điện cựực.

    KẾT QUUẢ MÔ PH ỎNG VÀ T HẢO LUẬN

    Mô phỏng các tham số kích thích bằng phần mềm NI Muultissim.

    Với mô hìnnh điệnn tế bào thần kinh được mô tả thể hiện trênn hình 4, các tác giiả đã kích thíích bằng chuỗi xuung kích thícch kéo dài 0,5s gồm các xungg kích thíích vuông cathode 0,3ms (hìnhh 5), có tần số và cườnng độ có thể tùy biến.

    Hình 5. Dạng xung kích thhíchh 1 chiều với tham số xác định.

    Qua các bááo cáo đã được công bố trước đây [1,12] cho thấy đáp ứnng xunng kíchh thhích của tế bào thầnn kinh trên chuột nhắt có cường độ trong khoảng 10 – 120μA (đááp ứng tối ưu

    3994        T. Q. Giáp, N. L. Chiến, L. K. Biên, “Xây dựng mạch điệện tử … xung điện một chiều.”

     

    Nghiêên cứu khoa học công nghệ

    khhoảng 1000 μA), tần số trrong khoảảng 10 – 120Hz (đđáp ứnng tối ưu khoảnng 100Hz). Đáp ứnng của mạạch điện được khảo sát trongg cáác điều kiện cố định tầần số xung kích thích ở mức 800Hz hoặc cường độộ xuung kích thícch được cố định ở mứức 70 μA. Các điềuu kiện này được đặt tương ứng với bááo cáo của N guyễn Lê Chiến và cs. [10] troong một khảo sát tươnng ứng trêên chuột nhắt.

    Chùmm xung điện ápp khi đáp ứng với xungg kích thích có cưườnng độ và tầnn số vượtt nggưỡng kích thích (ở tần số 80Hz và cườnng độ 70μA) được thể hiệện trên hình 6.

    Hình 6. Dạng điệện áp đáp ứnng của mô hình khi kícch thích vượt ngưỡng.

    3.1. Đáp ứng khi cố định tầnn số tại 80Hz, biến đổổi cường độ dòng điện

    Kết quả thểể hiện trên hình 7 biểu thị thay đổổi của xung điện áp đáp ứng với kích thhích bằng xung điện 1 chiều khi giữ nguyên tần số tạại 80Hz, thay đổổi cường độ với bước 10μA. Qua kết quả này cho thấy điện áp đápp ứng tăng lên tươơng ứnng với cườngg độ kích thíích. Tuuy nhiên, sự biến thiên này là không tuyến tính với khoảng “bùng nổ” điện áp đáp ứngg từ giá trị cường độ vào khoảnng 5-100μAA.

    Hình 7. Sự thay đổi điiện áp theeo cường độ kích thích tại tầần số 80H z.

    Kết quả thể hiiện trên hình 8 cho thấy đáp ứng điệện áp trên cùùng một đơn vị thờời gian biểu diễn mối quan hệ của cường độ kích thíích tươơng ứnng 10 μA so vớii 200μAA (hìnhh 8.A);; 100μA với 100μA hình 8.B); 110μA với 100μA (hình 8.C) và 100μA với 90μA hìnhh 8.D). Qua kết quả khảo sát chho thấy cườnng độ xung điện trong khhoảng 100μA chho đáp ứng điện áp ra bùng nổ nhất biểu thị bằng số lượng xuung ở hình 8C và điệnn ápp ghhi đo được tạại hình

    1. Đối với cường độ lớn hơn 1000μAA thì số xungg nhhỏ hơn (hình 8CC) và điện ápp đááp ứng lạii bùùng nổ không kiểm sooát, giải thích nguy cơ đánhh thủng các kênnh dẫn điện trong tế bào. Bêên cạnh đó, kết quả thhể hiện trên hình 7 và hìnnh 8 còòn cho thấy các đáp ứng điệện áp biến đổi chậmm khi thay đổổi cường độ kích thhích và đááp ứng lớn nhất ở khoảng cường độ 100μA.

    Tạp chí Nghhiên cứu KH&&C N quân sự, Sốố Đặc san FEE, 08 – 2018

    3955

    Đo lường – Tin học

    Hình 8. Kích thích bằng xuung điệện 1chiiều ở tần số tại 80Hz, cườngg độ thhay đổi.

    3.2. Đáp ứng khi cố định cườngg độ, thay đổi tần số dòng điện

    Hình 9. Thay đổi điện áp thheo tần số kích thícch, giữ cường độ 80μAA.

    Kết quả trên hìnhh 9 cho thấy khi thhay đổi giá trị tần số từ 0 – 110Hz, điệnn ápp đááp ứng có xuu hướnng tăng nhannh và đạt giá trrị cực đại tại khoảảng tần số 100Hz và thể hiện xu hướng giảm ở tần số lớn hơn.

    3996        T. Q. Giáp, N. L. Chiến, L. K. Biên, “Xây dựng mạch điệện tử … xung điện một chiều.”

     

    Nghiêên cứu khoa học công nghệ

    Hình 10. Kíích thích bằnng xung điện 1 chiềều cường độ tại 80μA, thay đổi tần số.

    Kết quả thểể hiện trên hình 10 chho thấy đááp ứng điện áp trênn cùng một đơn vị thờời gian biểu diễn mối quan hệ củaa tần số kích thích tương ứng 0Hz khônng có đáp ứnng xung điện áp so với 10Hz có đáp ứngg chhậm , không có đáp ứnng xung trrong khoảng thời giann từ 0 đến 0,5s (hìnnh 10.A); tại 20Hz đáp ứng xung chậậm hơn nhiều và số xungg ít hơn so với 1000Hz (hình 10.B)); tại 90H z đáp ứnng xung chậm hơn và trong cùùng khhoảng thời gian từ 0 đến 0,5s số lượng xunng ít hơn so với 100Hz (hình 10.C) và 100 Hz số xunng “bùng nổ”” nhhiềuu so với 110Hz (hình 10.D). Điện áp ra bùng nổ nhất và đáp ứnng nhanh nhất ở khoảng tần số 1000Hz biểu thị bằng số lượng xung đááp ứng lớn nhất troong cùng đơn vị thhời gian và điện áp hiển thị trên thiết bị ghhi đo điện thế là lớn nhất. Với các tầần số nhỏ hơn hoặc lớớn hơn 1000Hz thì đáp ứng điện thế hoạt động chậậm hơn (hhay độ trễ đááp ứng với các tần số đó lớn hơơn), điện áp trunng bìnhh hiển thị trên thhiết bị đo điện thế là nhỏ hơn.

    1. KẾT LUẬ N

    Trrong bài báo này, chúng tôi quaan tâm đến khảoo sáát các tham số cường độ dònng điện và tần sốố kíích thích của xuung điệện một chiều phhù hợp và ở giá trị nào của cường độ và tần số của xung điện kích thích là tối ưu. Đó là cơơ sở đề xuất xây dựng mô hình và thuật toán kích thícch xung điện một chiều với cường độ và tầnn số tối ưu đối với tế bào thần kinh được thực nghhiệ m trên động vật tương ứnng với giá trị thaam số cường độ và tầnn sốố xuung điện mộtt chiều đã khảo sát trong mô phỏng sẽ được các tác giả sớm công bố trong cácc nghiên cứu tiếp theo.

    TÀI LIIỆUU THAAM KHẢO

    • Carlezzon Jr WA & Chartofff EH. “Intracraniial self-stimuulation (ICSS) in rodents to study the neurobioologgy of m otivation”. Nat. prot., 2 (111), 2987-2995. 2007.
    • Gulrajjani RM, Rooberge FA, Mathieu PA . “Thhe modellingg of a bursst-geneerating neuuron with a fieldd-efffect transsistor analog”, Biool C ybern. 255(4):2227- 40. 19977.

    Tạp chí Nghhiên cứu KH&&C N quân sự, Sốố Đặc san FEE, 08 – 2018

    3977

    Đo lường – Tin học

    • FitzHugh, R. “Impulses and physiological states in theoretical models of nerve membrane”. Biophys. J. 1, 445–466. 1961.
    • Harmon L. D., “Problems in neural modeling”. In: Neural theory and modeling, edit.

    by R.F. REISS. Stanford: Stanford University Press 1964.

    • Hodgkin AL, Huxley AF. “A quantitative description of membrane current and its application to conduction and excitation in nerve”. J Physiol 117: 500– 554.1952.
    • Roy, Guy, “A simple electronic analog of the squid axon membrane”, IEEE Trans Biomed Eng. 19(1):60-3; 1972 Jan.
    • Maeda, Y and Makino H, “A pulse-type hardware neuron model with beating, bursting excitation and plateau potential”, BioSystems 58 (2000) 93-100.
    • Lewis E.R. “An Electronic Model of Neuroelectric Point Processes”, 1968.
    • Wise RA. “Addictive drugs and brain stimulation reward”. Annu. Rev. Neurosci. 19: 319-40. 1996.
    • Nunez PL & Srinivasan R. “Electric fields of the brain: the neurophysics of EEG”. 2nd Oxford university press. The Oxford, USA. 1981.
    • Bộ môn Sinh lý học, Học viện Quân y. “Những khái niệm cơ bản trong Sinh lý học”.

    Trong: Giáo trình Sinh lý học, tập I (Tái bản lần thứ nhất). NXB QĐND, Hà Nội, 2007, trang 31-34.

    • Nguyễn Lê Chiến, Trần Hải Anh (2012) “Mô hình Gompertz’s và hành vi tự kích thích nội sọ”. Tạp chí Sinh lý học, 16(2).

    ABSTRACT

    BUILDING UP A CIRCUIT SIMULATION

    FOR NEURONAL RESPONSES TO DC PULSE

    To build up a circuit simulation for neuronal network, this study investigated responses of the circuit with changes in intensity and frequency of stimulation pulses. The circuit would have been accessed for the highest voltage responses as consequences of stimulation parameters changed. The results contributed to understanding of membrane electrical activities via membrane sodium and potassium channels.

    Keywords: Circuit simulation; Neuron; DC stimulation; Action potentials.

    Nhận bài ngày 01 tháng 7 năm 2018

    Hoàn thiện ngày 10 tháng 9 năm 2018

    Chấp nhận đăng ngày 20 tháng 9 năm 2018

    Địa chỉ: 1Học viện Quân y;

    2Viện Điện tử – Viện Khoa học và Công nghệ quân sự.

    398           T. Q. Giáp, N. L. Chiến, L. K. Biên, “Xây dựng mạch điện tử … xung điện một chiều.”


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Chiến lược và tài chính với hiệu suất bệnh viện công vùng Tây Bắc

    Chiến lược và tài chính với hiệu suất bệnh viện công vùng Tây Bắc

    Chiến lược và tài chính với hiệu suất bệnh viện công vùng Tây Bắc

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Lựa chọn đối tượng kiểm soát của kiểm toán nội bộ dựa trên đánh giá rủi ro kiểm soát


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Chi%E1%BA%BFn-l%C6%B0%E1%BB%A3c-v%C3%A0-t%C3%A0i-ch%C3%ADnh-v%E1%BB%9Bi-hi%E1%BB%87u-su%E1%BA%A5t-b%E1%BB%87nh-vi%E1%BB%87n-c%C3%B4ng-v%C3%B9ng-T%C3%A2y-B%E1%BA%AFc.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Chiến lược và tài chính với hiệu suất bệnh viện công vùng Tây Bắc

    Chiến lược và tài chính với hiệu suất bệnh viện công vùng Tây Bắc

    ThS. Vũ Thị Sen*

     

    Bài viết nghiên cứu mối quan hệ tác động giữa kế hoạch chiến lược và khía cạnh tài chính của thẻ điểm cân bằng (BSC) đến hiệu suất của các bệnh viện công vùng Tây Bắc. Kết quả nghiên cứu cho thấy giữa kế hoạch chiến lược và khía cạnh tài chính có mối tương quan khá chặt chẽ và tác động tích cực đến hiệu suất của các bệnh viện công trong vùng Tây Bắc. Kết quả này

     

    là cơ sở khoa học để các nhà quản lý bệnh viện tập trung giải pháp nào về kế hoạch chiến lược và tài chính nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của các bệnh viện công vùng Tây Bắc.

     

    Từ khóa: Kế hoạch chiến lược, Tài chính, Thẻ điểm cân bằng (BSC), Hiệu suất, Bệnh viện công. The impacts between strategic and financial plans with the northern hospitals’ performance

     

    The paper examines the relationship between the strategic plan and the financial aspect of the balanced scorecard (BSC) on the performance of public hospitals in the North West of Vietnam. The results show that the strategic planning and the financial aspect have a relatively close relationship and have a positive impact on the performance of public hospitals in the northwest region. This result is the scientific basis for hospital managers to focus on what strategies and financial plans to improve and enhance the performance of public hospitals in the area.

     

    Key words: Strategic Planning, Finance, Balanced Scorecard (BSC), Performance, Public Hospitals.

     

     

    1. Giới thiệu

     

    Vùng Tây Bắc là vùng có điều kiện kinh tế xã hội chậm phát triển nhất cả nước. Về kinh tế, đây là vùng có số hộ nghèo cao gấp 2.7 lần so với trung bình cả nước, về điều kiện tự nhiên là vùng núi có địa hình hiểm trở, chia cắt, giao thông đi lại khó khăn, cơ sở hạ tầng còn yếu. Về mặt xã hội, đây là vùng có nhiều dân tộc sinh sống nhất trong cả nước với hơn 20 dân tộc khác nhau; trình độ dân trí còn nhiều hạn chế, sự phát triển của giáo dục, y tế so với cả nước còn ở mức thấp.

     

    Theo Báo cáo Tổng kết ngành Y tế giai đoạn 2011-2015 của vùng Tây Bắc cho thấy: Ngành Y tế trong vùng đã có những cải thiện đáng kể so với

    giai đoạn trước, đặc biệt trong chăm sóc sức khỏe sinh sản, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em, kéo dài tuổi thọ, ngăn chặn dịch bệnh… Tuy nhiên, những hạn chế chủ yếu của các bệnh viện công trong vùng là chất lượng dịch vụ y tế cung cấp chưa đáp ứng mong đợi của người dân, hạn chế cả về số lượng và chất lượng nhân lực y tế, đặc biệt là cơ sở vật chất còn yếu và thiếu đội ngũ bác sĩ có tay nghề cao và chuyên sâu, mức độ tự chủ và hiệu quả tài chính còn ở mức rất thấp…

     

    Với quan điểm của Ngành Y tế trong chiến lược phát triển ngành và chiến lược phát triển kinh tế xã hội đã đề ra “chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu nhằm đem lại phúc lợi cho

     

    *Khoa Kinh tế – Trường Đại học Tây Bắc

     

    • Số 121 – tháng 11/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    người dân” và làm thế nào khắc phục được những hạn chế cơ bản trên đây của các bệnh viện vùng Tây Bắc, hướng tới đạt mục tiêu chung của Ngành y tế Việt Nam là bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân theo Chiến lược của ngành giai đoạn 2011 – 2020 thì cần thiết những nghiên cứu đưa ra cơ sở khoa học giúp nhà quản lý đưa ra giải pháp khắc phục hạn chế, đạt được mục tiêu của ngành đề ra.

     

    Cùng với kết quả phỏng vấn trực tiếp một số lãnh đạo bệnh viện trong vùng cho thấy khâu lập kế hoạch chiến lược tại các bệnh viện trong vùng còn yếu, chưa có chiến lược dài hạn mà mới chỉ có kế hoạch thực hiện ngắn hạn hàng năm. Vậy, vấn đề này có ảnh hưởng như thế nào đến hiệu suất của các bệnh viện trong vùng hay không?

     

    Trong những vấn đề đặt ra trên đây, tác giả tập trung nghiên cứu chỉ ra sự tác động về kế hoạch chiến lược và tài chính đến hiệu suất bệnh viện công vùng Tây Bắc như thế nào để có cơ sở khoa học đối với các nhà quản lý bệnh viện trong nỗ lực cải thiện hiệu suất, nâng cao hiệu quả hoạt động chung của các bệnh viện trong vùng.

     

    2. Tổng quan nghiên cứu

     

    Lockett (1992) cho rằng: Hiệu suất là một cấu trúc đa chiều gồm các yếu tố phổ biến mà thường xuyên kết hợp với hiệu năng tổ chức, đáp ứng chất lượng, chi phí và hiệu quả tổng thể trong tổ chức.

     

    Hiệu suất trong bệnh viện là mức độ mà dịch vụ bệnh viện cung cấp góp phần vào việc cải thiện sức khỏe của bệnh nhân, nó phù hợp với mong đợi của bệnh nhân và đảm bảo công bằng trong việc cung cấp chăm sóc y tế, không phụ thuộc vào cách thức thanh toán và những đóng góp của xã hội (Theo Tổ chức Y tế Thế giới).

     

    Kế hoạch chiến lược là một quá trình quản lý tìm cách sắp xếp hành vi tổ chức với mong muốn của tổ chức và là công cụ quản lý chiến lược nhằm cung cấp hệ thống quy trình và tạo sự gắn kết với các hoạt động của tổ chức đã xác định trong tương lai (Poister & Streib, 2005). Lập kế hoạch chiến lược là một công cụ của quản lý chiến lược và thẻ điểm cân bằng (BSC) là công cụ để dịch chuyển kế hoạch

    chiến lược của tổ chức thành hành động bằng các giải pháp cụ thể. BSC là công cụ được phát triển bởi Kaplan và Norton (1992) như là phương tiện đánh giá hoạt động của tổ chức ngoài dựa trên biện pháp truyền thống là tài chính còn có các biện pháp phi tài chính.

     

    Theo Kaplan và Norton (2001) và Niven (2003, 2008), các khía cạnh của BSC trong tổ chức phi lợi nhuận gồm: Sứ mệnh; Khách hàng; Quy trình nội bộ; Đào tạo và phát triển nhân viên; Tài chính.

     

    Về khía cạnh Tài chính trong mô hình BSC: Kaplan và Norton (2001) xác định khía cạnh Tài chính như kết quả của hành vi tổ chức được thể hiện theo các chỉ tiêu tăng trưởng ngân sách mang tính bền vững. Trong tổ chức phi lợi nhuận khía cạnh Tài chính sẽ kiểm tra tính hiệu quả của sử dụng chi phí một cách tốt nhất trong điều kiện đảm bảo lợi ích đối với khách hàng. Niven (2008) cũng cho rằng khía cạnh Tài chính trong tổ chức phi lợi nhuận là không thể thiếu vì thông qua khía cạnh này sẽ thu thập thông tin về việc sử dụng nguồn lực hạn chế và các nguồn tiền từ ngân sách nhà nước và các nhà tài trợ để cung cấp dịch vụ có chất lượng. Tương tự như đơn vị phi lợi nhuận, thước đo tài chính trong các bệnh viện không tập trung đo lường về vấn đề lợi nhuận mà cần đo lường xem trong giới hạn nguồn lực tài chính của bệnh viện có đạt được mục tiêu hoạt động của bệnh viện đề ra hay không.

     

    Đã có nhiều phương pháp khác nhau được sử dụng trong các nghiên cứu để chứng minh mối quan hệ tích cực giữa kế hoạch chiến lược và hiệu suất của các tổ chức phi lợi nhuận. Trong nghiên cứu của Al.Shammari và Husein (2007) đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát đo lường chứng minh mối quan hệ giữa kế hoạch chiến lược với hiệu suất của tổ chức. Giffords và Dina (2004) cũng khẳng định mối liên hệ trên thông qua một nghiên cứu theo phương pháp nghiên cứu trường hợp. Các nghiên cứu của Cothran và Clouser (2006), Bush (1996) cũng chỉ ra mối quan hệ chặt chẽ giữa kế hoạch chiến lược và hiệu suất của tổ chức. Linda W. Smith (2008), bằng phương pháp nghiên cứu định tính, nghiên cứu các trường

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 121 – tháng 11/2017  53

     

    KINH TEÁ TAØI CHÍNH

     

    hợp trong các tổ chức phi lợi nhuận cũng chỉ ra mối quan hệ mạnh mẽ giữa kế hoạch chiến lược với hiệu suất của các tổ chức thông qua việc vận dụng mô hình khái niệm về BSC.

     

    Các nghiên cứu của Blackmon (2008) và Franklin (2011) đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng theo thiết kế nghiên cứu hồi cứu cắt ngang bằng bảng hỏi khảo sát để kiểm tra mối liên hệ giữa kế hoạch chiến lược và hiệu suất của tổ chức thông qua các khía cạnh của BSC và kết quả nghiên cứu đã khẳng định giữa kế hoạch chiến lược, thành tựu sứ mệnh, khách hàng, quy trình nội bộ, đào tạo và phát triển nhân viên và tài chính là có ảnh hưởng đến hiệu suất đối với các tổ chức phi lợi nhuận.

     

    Nashwa Ghoneim và Laila El Baradei (2013), đã nghiên cứu tác động của các nhân tố đến hiệu suất của các tổ chức phi lợi nhuận của Ai Cập, kết quả nghiên cứu cho thấy có các nhân tố sau: kế hoạch chiến lược, sứ mệnh, quy trình nội bộ, khách hàng là tác động tới hiệu suất của tổ chức phi lợi nhuận. Còn các nhân tố đào tạo và phát triển nhân viên, tình nguyện viên không có ý nghĩa thống kê trong tác động ảnh hưởng đến hiệu suất của các tổ chức phi lợi nhuận của Ai Cập.

     

    Weerasooriya và Ali Khatibi (2015), dựa trên BSC để nghiên cứu tác động của các nhân tố đến hiệu suất của các tổ chức giáo dục và phi Chính phủ tại Srilanka, nghiên cứu đã chỉ ra các nhân tố sau có ý nghĩa thống kê tác động đến hiệu suất của các tổ chức phi lợi nhuận là: Kế hoạch chiến lược, Quy trình nội bộ, Khách hàng, Đào tạo và phát triển nhân viên. Hai nhân tố chưa có ý nghĩa thống kê tác động đến hiệu suất là Tài chính và nhân tố Tình nguyện viên.

     

    Kế thừa kết quả của các nghiên cứu trên đây, tác giả lựa chọn nghiên cứu về mối quan hệ tác động giữa kế hoạch chiến lược và khía cạnh Tài chính của BSC với hiệu suất của các bệnh viện công vùng Tây Bắc để thấy được mối tương quan và mức độ tác động giữa chúng trong nghiên cứu này.

     

    3. Phương pháp nghiên cứu

     

    3.1. Phương pháp thu thập số liệu

     

    Số liệu được thu thập từ các nhà quản lý cấp

    trưởng, phó phòng, trưởng, phó khoa và ban giám đốc 43 bệnh viện trên địa bàn 3 tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu của vùng Tây Bắc bằng phương pháp bảng hỏi. Nghiên cứu sử dụng dạng câu trả lời “Có”, “Không” cho những câu hỏi về Kế hoạch chiến lược, sử dụng thang đo Likert 5 điểm với 1 là rất không đồng ý, 2 là không đồng ý, 3 là trung lập, 4 là đồng ý và 5 là rất đồng ý để đo lường về các khía cạnh của BSC, trong đó có khía cạnh Tài chính. Để đo lường về Hiệu suất nghiên cứu sử dụng thang đo Likert 5 điểm: 1 là thay đổi rất bất lợi, 2 là thay đổi bất lợi, 3 là trung lập, 4 là thay đổi thuận lợi và 5 là thay đổi rất thuận lợi. Số lượng phiếu bảng hỏi hợp lệ sử dụng trong nghiên cứu là 428 phiếu. Thời gian thu thập bảng hỏi từ tháng 3/2017 – tháng 7/2017.

     

    3.2. Thang đo

     

    Về Kế hoạch chiến lược: Trong bảng hỏi gồm 7 biến quan sát (các thang đo này đã được Blackmon (2008) tổng hợp từ nghiên cứu của Lee (2006)).

     

    Về Tài chính: Gồm 12 biến quan sát trong bảng hỏi, trong đó 1 biến quan sát dựa trên nghiên cứu của Perters và các cộng sự (2007), 2 biến quan sát dựa trên nghiên cứu của Walker, Kenton B và Dunn Laura M (2006), 4 biến quan sát được phát triển từ nghiên cứu định tính, 5 biến quan sát dựa trên nghiên cứu của Blackmon (2008) tổng hợp từ nghiên cứu của Urrutia and Eriksen (2005), Yang và cộng sự (2005). Biến phụ thuộc Hiệu suất trong bảng hỏi khảo sát: Gồm 14 biến quan sát, trong đó có 13 biến dựa trên nghiên cứu của Blackmon (2008) tổng hợp từ nghiên cứu của Urrutia and Eriksen (2005), Yang và cộng sự (2005), 1 biến quan sát được phát triển từ kết quả nghiên cứu định tính.

     

    3.3. Phương pháp xử lý dữ liệu

     

    Bảng hỏi khảo sát sau khi thu thập về được rà soát loại bỏ những bảng hỏi trả lời không hợp lệ, những bảng hỏi hợp lệ được cập nhật, mã hóa trên phần mềm SPSS 22 và được xử lý theo từng bước sau: Trước hết tác giả thực hiện kiểm định sự tin cậy của thang đo. Theo Hair và cộng sự (1998), chấp nhận những biến quan sát có hệ số tin cậy của Cronbach’s Alpha >0.6, đồng thời loại

     

    • Số 121 – tháng 11/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    bỏ những biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3. Những biến quan sát đảm bảo độ tin cậy được chuyển sang bước phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) để rút ra những biến quan sát có ý nghĩa hội tụ và tách biệt với điều kiện hệ số tải >0.5 và 0.5<KOM<1, với kiểm định Bartlett có Sig<0.05 và Phương sai trích >50%. Dựa trên kết quả phân tích EFA, tác giả phân tích hồi quy giữa các nhân tố Kế hoạch chiến lược và nhân tố Tài chính với biến phụ thuộc Hiệu suất bệnh viện để chỉ ra mối tương quan và mức độ tác động. Đồng thời, căn cứ vào hệ số β có dấu dương thì ảnh hưởng thuận chiều (tác động tích cực) với biến phụ thuộc, β có dấu âm thì ảnh hưởng ngược lại.

     

    4. Kết quả nghiên cứu

     

    Theo Hair và cộng sự (1998) cho thấy: Kết quả kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha có độ tin cậy cao của thang đo, các biến quan sát có hệ số đạt từ 0.774 – 0.940. Dựa trên sự tin cậy của các thang đo như trên tác giả tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA để loại bỏ những biến quan sát có hệ số tải <0.5, kết quả thu được 13 nhân tố hội tụ

    và tách biệt với hệ số tải Loading từ 0.558- 0.868, hệ số KMO = 0.876 nên phân tích nhân tố là phù hợp. Với kiểm định Bartlett có Sig<0.000 và Phương sai trích Total Variance Explained là 71%>50%, điều này chứng tỏ 71% sự biến thiên của dữ liệu được giải thích bởi 13 nhân tố hội tụ, trong đó có các nhân tố về khía cạnh Kế hoạch chiến lược và Tài chính cụ thể như sau:

     

    • Về Kế hoạch chiến lược, có 2 nhân tố: Hoạt động lập Kế hoạch chiến lược (KHCL01); Nhân tố Biện pháp Kế hoạch chiến lược (KHCL02).
    • Khía cạnh Tài chính, có 2 nhân tố: Hiệu quả thực hiện các khoản thu, chi tài chính (TC01) gồm 8 biến quan sát; Nhân tố Hiệu quả quản lý tài chính chung bệnh viện (TC02) gồm 3 biến quan sát.

    Kết quả hội tụ của các nhân tố về Kế hoạch chiến lược và Tài chính dưới đây có hệ số tải của các biến quan sát đều >0.5, do đó sự hội tụ của các biến đạt

     

    • mức khá tốt trở lên. Độ tin cậy Cronbach’Alpha kiểm định lại sau khi hội tụ của các biến quan sát trong từng nhân tố từ 0.608 -0.899, cho thấy chất lượng của các thang đo đạt yêu cầu. Kết quả cụ thể được thể hiện theo bảng 1 dưới đây:

    Bảng 1: Hệ số Cronbach’ Alpha và hệ số tải của các nhân tố

     

    Tên biến quan sát

    Hệ số tải

    Cronbach’Alpha

     

    KHCL01  KHCL02  TC01  TC02

         

    Xây dựng tuyên bố về Tầm nhìn bệnh viện

    0.829

       

    Đánh giá môi trường hoạt động của bệnh

    0.758

       

    viện

       
     

    0.767

     

    Xây dựng tuyên bố về Sứ mệnh của bệnh

     

    0.724

       

    viện

       
         

    Xây dựng chiến lược bệnh viện

    0.709

       

    Biện pháp huy động nguồn kinh phí

    0.751

    0.608

     

    Biện pháp đối với nhân viên

    0.688

       

    Bệnh viện sử dụng chi phí hành chính hiệu

    0.792

       

    quả

       
         

    Bệnh viện phân bổ chi mua thuốc, vật tư y tế

    0.751

       

    so với tổng chi hợp lý

       
         

    Bệnh viện sử dụng tiết kiệm mọi khoản chi

    0.729

       
           

    Bệnh viện phân bổ mức chi cho lao động so

    0.727

       

    với tổng chi là hợp lý

       
         
           

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 121 – tháng 11/2017  55

     

    KINH TEÁ TAØI CHÍNH

     

    Bệnh viện sử dụng có hiệu quả chi phí

    0.702

     

    trong phạm vi dự toán

       

    Tổng số thu viện phí có xu hướng tăng

    0.666

     

    hàng năm

       

    Tổng thu viện phí/Tổng chi thường

    0.622

     

    xuyên tại bệnh viện có xu hướng tăng lên

       

    Bệnh viện làm việc tốt với các cơ quan

       

    có liên quan trong khả năng kinh phí của

    0.558

     

    mình

       

    Bệnh viện có đủ tiền để cung cấp cho các

    0.781

     

    lĩnh vực hoạt động dịch vụ của bệnh viện

       

    Bệnh viện thực hiện tốt cơ chế tự chủ tài

    0.781

     

    chính

       

    Bệnh viện phân bổ hợp lý nguồn lực tài

    0.682

     

    chính cho các lĩnh vực

       

    Nguồn: Tác giả nghiên cứu

       

    0.899

     

     

    0.799

     

    Quá trình hội tụ từ 14 biến quan sát đo lường về Hiệu suất đã loại bỏ 1 biến do có hệ số tải thấp và thu được 13 biến quan sát có kết quả hội tụ vào biến phụ thuộc Hiệu suất với hệ số tải của các biến quan sát đều >0.6, do đó sự hội tụ của các biến

    quan sát đạt ở mức tốt. Độ tin cậy Cronbach’Alpha kiểm định lại sau khi hội tụ của các biến quan sát là 0.935 cho thấy chất lượng của các thang đo đạt ở mức rất tốt. Kết quả cụ thể được thể hiện theo bảng 2 dưới đây:

     

    Bảng 2: Hệ số Cronbach’ Alpha và hệ số tải của biến phụ thuộc hiệu suất

     

    Tên biến quan sát

    Hệ số tải

    Cronbach’

     

    Alpha

     
       

    1.Danh tiếng của bệnh viện

    0.801

       

    2.Bệnh nhân tiếp tục lựa chọn bệnh viện để khám và điều trị

    0.797

       

    3.Tỷ lệ hoàn thành khám và điều trị cho bệnh nhân

    0.786

       

    4.Hình ảnh của bệnh viện

    0.782

       

    5.Bệnh viện hiểu những gì là quan trọng đối với bệnh nhân

    0.774

       

    6.Được bệnh nhân giới thiệu về bệnh viện

    0.772

       

    7.Sự tin tưởng của cộng đồng địa phương đối với bệnh viện

    0.770

    0.935

     

    8.Hiểu biết về các biện pháp thực hiện của bệnh viện

    0.754

       

    9.Sự cống hiến của nhân viên đối với bệnh viện

    0.747

       

    10.Số bệnh nhân mới tham gia khám và điều trị

    0.730

       

    11.Những người tham gia vào chương trình (hoạt động) của bệnh viện

    0.729

       

    12.Được các tổ chức khác giới thiệu về bệnh viện

    0.683

       

    13.Quy trình làm việc của bệnh viện

    0.629

       

    Nguồn: Tác giả nghiên cứu

     

     

    • Số 121 – tháng 11/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    Dựa trên kết quả phân tích EFA trên đây, tác giả hồi quy giữa các nhân tố về Kế hoạch chiến lược

    và Tài chính với Hiệu suất bệnh viện cho kết quả như sau:

     

    Bảng 3: Bảng tổng hợp mô hình

     

    Model Summaryb

     

    Model

    R

    R Square

    Adjusted R Square

    Std. Error of the Estimate

     

    Durbin-Watson

     
     

    1

    .585a

    .342

       

    .336

     

    .348

         

    1.809

     
     

    a. Biến độc lập: KHCL01, KHCL02, TC01, TC02

                 
     

    b. Biến phụ thuộc: Hiệu suất

                     
     

    Nguồn: Tác giả nghiên cứu

                       
     

    Bảng 3, Kết quả chạy mô hình hồi quy có R2 =

    có mức tương quan là 58.5%>50% và <70%, do đó

     

    0.342, tương đương với 34.2% sự thay đổi của biến

    mức tương quan này đạt ở mức khá chặt chẽ.

     

    phụ thuộc Hiệu suất được giải thích bởi bốn biến

    Hệ số Durbin-Watson = 1.809<3, cho thấy mô

     

    độc lập về Kế hoạch chiến lược và Tài chính trên.

    hình không có tự tương quan, do đó đánh giá chất

     

    Ngoài ra, hệ số R = 0.585, tức là giữa Kế hoạch

    chiến lược và Tài chính với Hiệu suất bệnh viện

    lượng hồi quy tốt.

             
     

    Bảng 4: Hệ số phương sai

                       
               

    ANOVAa

               
     

    Model

     

    Sum of Squares

    df

    Mean Square

    F

       

    Sig.

     
     

    Regression

    25.207

     

    4

     

    6.302

    52.048

     

    .000b

     

    1

    Residual

    48.432

     

    400

     

    .121

             
     

    Total

     

    73.639

     

    404

                 
     

    a. Dependent Variable: Hiệu suất

                   
     

    b. Predictors: (Constant), KHCL01, KHCL02, TC01, TC02

               
     

    Nguồn: Tác giả nghiên cứu

                       
     

    Bảng 4, có F= 52.048, Sig = 0.000<0.05, do đó

    tính giữa biến phụ thuộc Hiệu suất với các các

     

    bác bỏ giả thiết: Toàn bộ hệ số hồi quy bằng 0,

    biến độc lập về Kế hoạch chiến lược và Tài chính

     

    chấp nhận giả thuyết: Tồn tại mối quan hệ tuyến

    trên đây.

             
     

    Bảng 5: Kết quả hồi quy

                       
               

    Coefficientsa

               
         

    Hệ số chưa chuẩn

    Hệ số chuẩn hóa

     

    Mức ý

     

    Thống kê cộng

     
         

    hóa (Unstandardized

    (Standardized

    Giá trị

    tuyến (Collinearity

     
     

    Model

     

    nghĩa

       

    Coefficients)

    Coefficients)

    (T)

     

    Statistics)

     
         

    (Sig.)

     
         

    B

    Std. Error

    Beta

         

    B

    VIF

     
                 
     

    (Constant)

    1.510

     

    .168

                   
     

    KH CL01

    .053

     

    .095

    .024

     

    .557

    .578

     

    .909

    1.101

     

    1

    KH CL02

    .234

     

    .091

    .110

     

    2.570

    .011

     

    .904

    1.106

     
     

    TC 01

    .496

     

    .046

    .515

     

    10.772

    .000

     

    .721

    1.388

     
     

    TC 02

    .047

     

    .034

    .066

     

    1.387

    .166

     

    .722

    1.386

     
    1. Biến phụ thuộc (Dependent Variable): Hiệu suất

    Nguồn: Tác giả nghiên cứu

     

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 121 – tháng 11/2017  57

     

    KINH TEÁ TAØI CHÍNH

     

    Hệ số VIP = 1.101 – 1.388<3, do đó giữa các biến độc lập không có hiện tượng đa cộng tuyến. Đây cũng là cơ sở đánh giá chất lượng hồi quy trong mô hình tốt.

     

    Phương trình hồi quy viết lại theo Bảng 5 như sau:

     

    Hiệu suất=1.510+0.024*KHCL01+0.110*KHC L02+0.515*TC01+ 0.066*TC02

     

    Hệ số β của các biến độc lập trong mô hình hồi quy trên đây >0, do đó có thể kết luận là: Có mối tương quan tích cực giữa các nhân tố về Kế hoạch chiến lược và Tài chính với Hiệu suất bệnh viện công trong vùng Tây Bắc.

     

    Tuy nhiên, nhìn vào mức ý nghĩa thống kê trong bảng 5 cho thấy: Nhân tố Biện pháp Kế hoạch chiến lược (KHCL02) và nhân tố Hiệu quả thực hiện thu, chi tài chính (TC01) có hệ số Sig <0.05 nên có ý nghĩa thống kê. Đây cũng là hai nhân tố có hệ số β lớn nhất trong phương trình hồi quy, do đó đây là những nhân tố có tác động lớn nhất đến Hiệu suất bệnh viện. Các nhân tố: Hoạt động lập Kế hoạch chiến lược (KHCL01) và Nhân tố Hiệu quả quản lý tài chính chung bệnh viện (TC02) có hệ số Sig>0.05, do đó những nhân tố này không có

     

    • nghĩa thống kê.
    1. Kết luận và một số hàm ý nghiên cứu

    Kết quả hồi quy bảng 5 cho thấy giữa Kế hoạch chiến lược và Tài chính có mối quan hệ tác động tích cực đến Hiệu suất bệnh viện công của vùng Tây Bắc. Mức độ tương quan giữa chúng có R=58.5% đạt ở mức tương quan khá chặt chẽ. Đồng thời, kết quả chỉ ra 34,2% sự thay đổi của Hiệu suất bệnh viện được giải thích bởi các nhân tố về Kế hoạch chiến lược và Tài chính. Tuy nhiên, trong đó chỉ có nhân tố Biện pháp kế hoạch chiến lược (KHCL02) và Hiệu quả thực hiện thu, chi tài chính (TC01) là có ý nghĩa thống kê, còn các nhân tố còn lại không có ý nghĩa thống kê nên chưa có cơ sở chỉ ra tác động đến Hiệu suất của bệnh viện.

     

    Mặt khác, tác giả thực hiện hồi quy giữa các nhân tố của Kế hoạch chiến lược với Hiệu suất có R2 = 0.048, tức là có 4,8% sự thay đổi của Hiệu suất được giải thích bởi các nhân tố của Kế hoạch chiến lược. Do đó, mức độ tác động này rất yếu, không đáng kể. Kết hợp kết quả hồi quy giữa các nhân tố về Kế hoạch chiến lược và Tài chính với Hiệu suất của bảng 5 có R2 = 34.2% cho thấy các nhân tố về

    Tài chính có tác động rất lớn đến hiệu suất trong mối tương quan này.

     

    Với kết quả nghiên cứu chỉ ra như trên, để cải thiện và tăng cường hiệu suất của các bệnh viện công trong vùng Tây Bắc các nhà quản lý cần tập trung mạnh các giải pháp cụ thể như sau:

     

    Thứ nhất, về Kế hoạch chiến lược:

     

    Đối với nhân tố KHCL01 vừa có hệ số β=0.024 là nhỏ nhất và không có ý nghĩa thống kê cho thấy hoạt động lập kế hoạch chiến lược tại các bệnh viện trong vùng chưa thể hiện được vai trò đóng góp vào Hiệu suất của các bệnh viện trong vùng. Đây là một khâu còn yếu đối với các bệnh viện của vùng, do đó Bộ Y tế và các nhà quản lý bệnh viện cần quan tâm đến vai trò của hoạt động này để thúc đẩy hiệu quả hoạt động của các bệnh viện công trong vùng.

     

    Đối với nhân tố KHCL02 về Biện pháp thực hiện kế hoạch chiến lược có hệ số β=0.110 là khá lớn trong các nhân tố, do đó có tác động cũng khá lớn đến hiệu suất bệnh viện của vùng, nhân tố này có Sig<0.05 nên có ý nghĩa thống kê. Vì vậy, cần tăng cường tác động đến các biện pháp tăng cường nguồn lực tài chính của bệnh viện và các biện pháp nâng cao hiệu quả nhân viên, đặc biệt là đội ngũ y bác sĩ trong bệnh viện giúp cải thiện chất lượng dịch vụ y tế cung cấp sẽ góp phần lớn vào hiệu suất, hiệu quả của các bệnh viện công trong vùng.

     

    Thứ hai, về Tài chính:

     

    Đối với nhân tố TC01, có hệ số β= 0.515 là hệ số lớn nhất trong các nhân tố trên nên đây là nhân tố có tác động lớn nhất đến hiệu suất của các bệnh viện công trong vùng hiện nay, nhân tố này có Sig<0.05 nên có ý nghĩa thống kê. Với kết quả này cho thấy, để cải thiện mạnh mẽ hiệu suất thì các bệnh viện trong vùng cần:

     

    • Cần tăng cường sử dụng kinh phí trong phạm
    • dự toán, sử dụng tiết kiệm các khoản chi trong đó lưu ý đến sử dụng tiết kiệm các khoản chi phí hành chính trong bệnh viện, tuân thủ các tiêu chuẩn định mức về chi phí hành chính, thực hiện chi đúng nội dung. Phân bổ chi phí tiền lương và các khoản thanh toán cho cán bộ, y bác sĩ hợp lý theo hướng tăng cường thu nhập, góp phần để cán bộ yên tâm chăm sóc người bệnh. Thực hiện phân bổ chi phí thuốc, vật tư y tế phù hợp đảm bảo nhu cầu thuốc và vật tư phục vụ cho hoạt động khám chữa bệnh, nhằm tăng cường chất lượng khám và điều trị bệnh.
    • Số 121 – tháng 11/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN
    • Bệnh viện cần nâng cao chất lượng khám và điều trị, gia tăng sự hài lòng của người bệnh sẽ đẩy mạnh thu hút bệnh nhân khám và điều trị tại các bệnh viện trong vùng, giảm các trường hợp phải chuyển tuyến từ đó tăng nguồn thu từ viện phí và bảo hiểm y tế. Nguồn thu từ viện phí tăng sẽ giúp các bệnh viện trong vùng tăng khả năng tự chủ tài chính, trong đó tăng tỷ lệ đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên theo tinh thần của Nghị định số 16/2015 của Thủ tướng Chính phủ.
    • Ngoài ra, tính hiệu quả trong sử chi phí còn thể hiện trong việc sắp xếp ưu tiên các khoản chi mang tính cấp thiết, ảnh hưởng lớn đến chất lượng khám và điều trị của bệnh viện của vùng.

    Đối với nhân tố TC02 về Hiệu quả quản lý tài chính chung trong bệnh viện, nhân tố này mặc dù tác động tích cực đến hiệu suất bệnh viện nhưng với hệ số β= 0.066 là nhỏ so với các nhân tố TC01, KHCL02 nên mức độ tác động đến hiệu suất là không lớn. Đồng thời, nhân tố này có hệ số Sig>0.05 nên không có ý nghĩa thống kê. Đây cũng là một trong những khâu yếu của các bệnh viện công trong vùng hiện nay, do đó kết quả nghiên cứu chưa thể hiện được mức độ tác động rõ rệt đến hiệu suất bệnh viện. Vì vậy, để nhân tố này có tác động mạnh mẽ hơn đến hiệu suất bệnh viện thì cải thiện quản lý tài chính sao cho bệnh viện có đủ nguồn lực tài chính sử dụng cho các hoạt động, tăng cường sự tự chủ tài chính và phân bổ hợp lý nguồn lực tài chính của bệnh viện.

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    1. Chính phủ (2015), Nghị định số 16/2016/ NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập, do Chính phủ ban hành ngày 14 tháng 2 năm 2015.
    2. Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu (2016), Kế hoạch bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2016 – 2020.

     

    1. Al-Shammari, H. A. and Hussein, R. T. (2007), Strategic planning-firm performance linkage: Empirical in vestigation from an emergent market perspective, Advances in Competitiveness Reseach.

     

    1. Andrews, R., Boyne, G. A., and Walker, R. M. (2006), Strategy content and organizational performance: an empirical analysis, Public Administration Review.
    2. Blackmon, V. Y. (2008), Strategic planning and organizational performance: an investigation using the balanced scorecard in nonprofit organizations. Ph.D.dissertation, Caplla University, United States, Retrieved August.
    1. Franklin, P. W. (2011), Relationship between Strategic Planning and Nonprofit Organizational Performance, Ph.D. Dissertation, Capella University, United States.
    2. Giffords, E. D., and Dina, R. P. (2004), Strategic planning in nonprofit organizations: Continuous quality performance improvement – a case study, International Journal of Organization Theory and Behavior.

     

    1. Kaplan, R., and Norton, D. (1992a), The Balanced scorecard: Measures That Drive Performance. (Cover story), Harvard Business Review.

     

    • Kaplan, R., and Norton, D. (2001), Transforming the Balanced scorecard from Performance Measurement to Strategic Management, Part II. Accounting Horizons.

     

    1. Lockett, J. (1992), Effective Performance Mnaagement: A Strategic Guide to Getting the Best from People, Kogan Page, London.
    2. Nagarajah Lee (2006), Measuring the performance of public sector organisations: a case study on public schools in Malaysia, Measuring business excellence.

     

    1. Nashwa Ghoneim và Laila El Baradei (2013), The Impact of Strategic Planning on Egyptian Non-profits’ Performance: An Assessment Using the Balanced Scorecard, Journal of US-China Public Administration.

     

    1. Niven, P. (2003), Adapting the Scorecard to fit public and non-profit organizations, In N. Paul, Balancedscorecard Step by Step Governments and Non-profits.

     

    1. Niven, P. R. (2008), Balanced scorecard step-by-step for government and nonprofit agencies (2nd ed).
    2. Peters and et (2007), A balanced scorecard for health services in Afghanistan, World Health Organization.
    3. Poister, T. H. & Streib, G. (2005), Elements of strategic planning and management in municipal government: status after two decades,Public Administration Review.

     

    1. Urrutia I, Eriksen SD (2005), Application of the balanced scorecard in Spanish private healthcare management, Measure Bus Excell.

     

    1. Voelker KE, Rakich JS, French GR (2001), The balanced scorecard in healthcare organizations: a performance measurement and strategic planning methodology, Hosp Top.
    2. Walker KB & Dunn LM (2006), Improving hospital performance and productivity with the balanced scorecard, Acad Health Care Manag.J.

     

    1. Weerasooriya và Ali Khatibi (2014), The impact of strategic planning for training and educational non government organizations Srilanka: An evaluation using the Balanced Scorecard, International Journal of Management Sciences and Business Research.

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 121 – tháng 11/2017  59


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Thực phẩm chức năng Người tiêu dùng và hoạt động quảng cáo trực tuyến của doanh nghiệp

    Thực phẩm chức năng Người tiêu dùng và hoạt động quảng cáo trực tuyến của doanh nghiệp

    Thực phẩm chức năng Người tiêu dùng và hoạt động quảng cáo trực tuyến của doanh nghiệp

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Kiếm tiền thật 100% trên mạng với Cashfiesta (Bản hướng dẫn chi tiết nhất)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Th%E1%BB%B1c-ph%E1%BA%A9m-ch%E1%BB%A9c-n%C4%83ng-Ng%C6%B0%E1%BB%9Di-ti%C3%AAu-d%C3%B9ng-v%C3%A0-ho%E1%BA%A1t-%C4%91%E1%BB%99ng-qu%E1%BA%A3ng-c%C3%A1o-tr%E1%BB%B1c-tuy%E1%BA%BFn-c%E1%BB%A7a-doanh-nghi%E1%BB%87p.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Thực phẩm chức năng Người tiêu dùng và hoạt động quảng cáo trực tuyến của doanh nghiệp

    THỰC PHẨM CHỨC NĂNG: NGƯỜI TIÊU DÙNG VÀ HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN CỦA DOANH NGHIỆP

    TP.HCM, năm 2014

     

    Hình. Thực phẩm chức năng bày bán trong một nhà thuốc tự chọn (thanhnien.com.vn)

    Nội dung:

     

    • Tổng quan thị trường
    • Cơ hội và thách thức
    • Người tiêu dùng
    • Hoạt động quảng cáo trực tuyến
    • Kết luận và dự báo
    • Danh sách một số công ty

    I.   TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG

     

    Theo Hiệp hội Thực Phẩm Chức Năng, thực phẩm chức năng (TPCN) là sản phẩm hỗ trợ các chức năng của các bộ phận trong cơ thể, có hoặc không có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng, giảm nguy cơ và tác hại bệnh tật. Tác dụng của TPCN là có khả năng cải thiện sức khỏe và làm giảm thiểu nguy cơ và tác hại bệnh tật, bao gồm thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, thực phẩm dinh dưỡng y học. Nó không phải là trị liệu y học nhằm mục

    đích điều trị hay cứu chữa bệnh tật của con người. Từ năm 1999, TPCN từ các nước bắt đầu nhập khẩu chính thức vào Việt Nam. Đồng thời, do có sẵn nguồn nguyên liệu, có lịch sử lâu đời nền y học cổ truyền, có sẵn dây truyền sản xuất thuốc và đội ngũ công nhân chuyên nghiệp và trào lưu phát triển TPCN trên thế giới, các công ty dược, các cơ sở sản xuất thuốc Y học cổ truyền bắt đầu chuyển sang sản xuất TPCN. Tính đến cuối năm 2012, gần như cả ngành dược Việt Nam đã lao vào lĩnh vực TPCN, với sự tham gia của 1,781 doanh nghiệp.

     

    2   Tổng quan thị trường                                                                                        Copyright by Moore 2014

     

    Số lượng cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng năm 2000 là 13 cơ sở, đến cuối 2012 là 1,552 cơ sở, với hơn 5,500 sản phẩm. Năm 2013, số cơ sở SXKD TPCN đã tăng lên 3,512 cơ sở (tăng 226% so với 2012), với 6,851 sản phẩm (tăng 124%). Trong đó, 80% sản phẩm TPCN là nhập khẩu – 20% sản phẩm sản xuất trong nước. Sản phẩm xuất khẩu đang gia tăng nhanh chóng, tăng 172% giai đoạn 2012-2013, trong khi sản phẩm sản xuất trong nước giảm 23% giai đoạn 2012-2013.

     

    Số Cơ sở SXKD TPCN                                                         Số Sản phẩm TPCN

     

     

    Hình. Số cơ sở sản xuất kinh doanh TPCN và Số lượng sản phẩm TPCN giai đoạn 2005 – 2013

     

    Nguồn: Hiệp hội TPCN Việt Nam 2014

     

    5 nguyên nhân khiến thị trường bùng phát

     

    Thứ (1) là sự bùng nổ các bệnh của xã hội công nghiệp và ô nhiễm môi trường. Thứ (2), người tiêu dùng đang hướng về một lối sống lành mạnh, quan tâm hơn đến các sản phẩm thiên nhiên và các biện pháp phòng bệnh. Thứ (3), công chúng ngày càng quan tâm hơn đến mối quan hệ giữa thực phẩm, chế độ dinh dưỡng và sức khỏe. Thứ (4), nguyên nhân quan trọng nhất, nhận thức về tầm quan trọng tự bảo vệ sức khỏe và phòng chống bệnh tật liên quan đến dinh dưỡng và lối sống. Thứ

     

    (5), những kết quả nghiên cứu khoa học về lợi ích của rau quả, ngũ cốc trong phòng bệnh, các chất chống ô xy hóa và các hợp chất toàn phần của thực vật có tác dụng tốt đối với sức khỏe, theo PGS-TS Lê Văn Truyền.

     

    3   Tổng quan thị trường                                                                                        Copyright by Moore 2014

     

    Phân loại TPCN

     

    Theo PGS.TS Trần Đáng – Chủ tịch Hiệp hội Thực phẩm chức năng Việt Nam, hiện nay, ở Việt Nam, việc phân loại TPCN chủ yếu có 5 cách phân loại: theo phương thức chế biến; theo dạng sản phẩm; theo cách quản lý; theo tác dụng và một phương pháp phân loại tương đối đặc biệt áp dụng theo cách của người Nhật Bản.

     

    Phân loại theo phương thức chế biến

     

    • Nhóm sản phẩm bổ sung vitamin (vitamin C, E)
    • Nhóm bổ sung khoáng chất (calcium, magnesium, kẽm, sắt)
    • Nhóm bổ sung hoạt chất sinh học (DHA, EPA)
    • Nhóm sản phẩm được bào chế từ thảo dược (linh chi, nhân sâm).

    Phân loại theo dạng sản phẩm

     

    • Thực phẩm – thuốc (dạng viên, dạng nước, dạng bột, dạng trà, dạng rượu, dạng cao, dạng kẹo, dạng thực phẩm cho mục đích đặc biệt)
    • Thức ăn – thuốc (cháo thuốc, món ăn thuốc, món ăn bổ dưỡng, canh thuốc, nước uống thuốc).

    Phân loại theo Nhật Bản

     

    • Nhóm các sản phẩm công bố về sức khỏe: Thực phẩm dùng cho mục đích đặc biệt và nhóm sản phẩm nhằm cung cấp các chất dinh dưỡng.
    • Nhóm thực phẩm đặc biệt: Thực phẩm cho người ốm; Sữa bột trẻ em; Sữa bột cho phụ nữ có thai và cho con bú; Thực phẩm cho người gia nhai nuốt khó.

    Phân loại theo chức năng tác dụng

     

    Cách phân loại này chia TPCN thành 26 dạng khác nhau: nhóm sản phẩm hỗ trợ chống lão hóa; hỗ trợ tiêu hóa; hỗ trợ giảm huyết áp; hỗ trợ giảm đái tháo đường; tăng cường sinh lực; bổ sung chất xơ; phòng ngừa rối loạn tuần hoàn não; hỗ trợ thần kinh; bổ dưỡng; tăng cường miễn dịch; giảm béo;….

     

    Phân loại theo phương thức quản lý

     

    • Phần lớn các sản phẩm TPCN thuộc nhóm bổ sung vitamin và khoáng chất không phải đăng ký chứng nhận mà chỉ cần có công bố của nhà sản xuất về sản xuất theo tiêu chuẩn do cơ quan quản lý thực phẩm ban hành.
    • Các nhóm sản phẩm TPCN khác phải được đăng ký và Cục An toàn vệ sinh thực phẩm (Bộ Y tế) chứng nhận và cấp phép lưu

    4   Tổng quan thị trường                                                                                        Copyright by Moore 2014

     

    II. Cơ hội và thách thức

     

    1.   Cơ hội

     

    Dân trí ngày càng được nâng cao

     

    Việt Nam là quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, cùng với đời sống, dân trí ngày một nâng cao, thì người dân cũng ngày càng có ý thức nhiều hơn với sức khỏe của mình. Nhu cầu bảo vệ và nâng cao sức khỏe được người dân từ đó cũng gia tăng. Bên cạnh việc ăn uống hàng ngày thì theo nhiều chuyên gia cho rằng nhu cầu bổ sung các thực phẩm chức năng giàu vitamin tất yếu sẽ trở thành xu hướng tương lai; vì bên cạnh việc bổ sung các chất dinh dưỡng thì đây cũng là nguồn “vacxin” phòng những bệnh mạn tính không lây, giúp hỗ trợ chức năng các bộ phận trong cơ thể giúp nâng cao sức đề kháng giảm bớt các nguy cơ bệnh tật.

     

    Và theo thống kê của ngành y tế, số lượng TPCN đưa vào lưu thông trên thị trường có xu hướng tăng lên rất rõ rệt, cả về nhập khẩu cũng như sản xuất trong nước. Tính đến 2013, chỉ riêng số lượng danh mục sản phẩm sản xuất trong nước chúng ta đã có trên 2,300 sản phẩm chiếm khoảng 40% tổng số sản phẩm lưu hành. Với năng lực sản xuất như vậy, hàng năm nhu cầu về nguyên liệu cho sản xuất thực phẩm chức năng của Việt Nam là khoảng từ 50,000 đến 70,000 tấn.

     

    Hãng nghiên cứu thị trường Euromonitor tin tưởng rằng sự phát triển của ngành thực phẩm chức năng thời gian qua đã chỉ ra rằng thị trường này sẽ tăng trưởng một cách nhanh chóng với tốc độ tăng trưởng mỗi năm lên đến 20% trong 20 năm tới. Với dân số đông thứ 3 khu vực Đông Nam Á cũng dân trí cũng như nhận thức về tầm quan trọng của sức khỏe đã mở ra một triển vọng vô cùng tiềm năng cho thị trường thực phẩm chức năng ở Việt Nam.

     

    Điều kiện tự nhiên

     

    Được thiên nhiên ưu đãi với khí hậu cùng tính đa dạng tự nhiên sinh học cao, Việt Nam có khoảng 3,948 loài thực vật, 408 loài động vật, 75 loại khoáng vật và trên 50 loại tảo có khả năng làm thuốc. Kết hợp với nền y học cổ truyền lâu đời thì đây rõ ràng là một tiềm năng vô cùng to lớn cho ngành thực phẩm chức năng.

    5   Cơ hội và Thách thức                                                                                         Copyright by Moore 2014

     

    Nhà nước đang chú trọng phát triển công nghệ sinh học mà sinh học là cốt lõi để phát triển thực phẩm chức năng. Nền kinh tế đang trên đà phát triển, thu nhập ngày càng tăng, công nghệ thông tin bùng nổ hỗ trợ trong việc quảng bá sản phẩm. TPCN rất dễ áp dụng công nghệ mới, nhất là công nghệ sinh học, tìm ra được một loại thuốc mới rất khó nhưng nghiên cứu một loại sản phẩm TPCN lại dễ, Việt Nam đã nghiên cứu sản xuất được nhiều sản phẩm TPCN, chất lượng tương đương với nước ngoài.

     

    “Tập trung nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao các quy trình công nghệ sản xuất một số sản phẩm chức năng có chất lượng cao mang bản sắc đặc hữu, độc đáo kết hợp giữa nền Y học cổ truyền lâu đời của nước nhà và ứng dụng các công nghệ chiết xuất, bào chế sản phẩm tiên tiến, hiện đại trên cơ sở sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng, phong phú về cây cỏ và động vật làm thuốc của Việt Nam…”- theo định hướng phát triển của Viện Thực phẩm chức năng Việt Nam VIDS trong giai đoạn 2010-2015

     

    Việt Nam chịu ảnh hưởng của xu hướng Thế giới

     

    Theo PGS-TS Lê Văn Truyền thì 70% người dân ở Mỹ thường xuyên sử dụng TPCN để phòng bệnh. Theo Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2006), thị trường TPCN ở Mỹ chiếm 35%, Châu Âu 32%, Nhật Bản 25% và phần còn lại của các nước trên thế giới là 8%. Thị trường TPCN tại Mỹ năm 2007 là 27 tỉ USD và năm 2013 được dự đoán tăng lên 90 tỉ USD. Xu thế phát triển TPCN trên thế giới và khu vực ASEAN cũng tác động mạnh mẽ vào thị trường Việt Nam lẽ đương nhiên. Tính đến 2013 thì có 39 quốc gia xuất khẩu 5,518 sản phẩm thực phẩm chức năng vào thị trường Việt Nam. Trong đó các sản phẩm thực phẩm chức năng của Mỹ chiếm 18.15% thị phần TPCN ở Việt Nam, sau đó là Hàn Quốc, Úc, Trung Quốc, Pháp, Malaysia, Thái Lan, Canada, Đức…

     

    2.       Thách thức

     

    Thách thức lớn nhất là nhận thức chưa đầy đủ về TPCN: từ định nghĩa, phân loại, phân biệt, tác dụng, quản lý TPCN trên thế giới và ở Việt Nam.

     

    Các quy định pháp luật về TPCN còn thiếu và chưa đầy đủ, đặc biệt là các tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định quản lý.

    6   Cơ hội và Thách thức                                                                                         Copyright by Moore 2014

     

    Các cơ sở, công ty, tổ chức, cá nhân sản xuất còn mang tính riêng lẻ, trước mắt vì lợi ích riêng của mình, chưa có sự liên kết, tổ hợp để tạo ra sức mạnh dây chuyền và bền vững.

     

    Người tiêu dùng sử dụng TPCN còn thấp, mục đích sử dụng phần lớn là để hỗ trợ chữa bệnh. Kết quả điều tra của Cục ATTP (2011) cho thấy:

     

    Người sử dụng TPCN chủ yếu là người trưởng thành đang có bệnh.

     

    Tỷ lệ sử dụng TPCN ở Hà Nội là 68.1%, ở Tp. Hồ Chí Minh là 43.0%.

     

    Thời gian sử dụng mới chỉ từ 1-12 tháng

     

    Quảng cáo TPCN còn sai phạm: Kết quả điều tra của Cục ATTP (2011) cho thấy:

     

    Cứ 10 quảng cáo trên truyền hình thì 2 quảng cáo chưa có giấy phép quảng cáo

     

    (20%).

     

     Cứ 10 quảng cáo đã có giấy phép nhưng có 5 quảng cáo còn sai về nội dung so với công bố tiêu chuẩn (50%).

     

    Một số cơ sở kinh doanh đã tổ chức đi các vùng nông thôn liên kết với hội phụ nữ, hội người cao tuổi tổ chức tuyên truyền, khám bệnh, xét nghiệm rồi bán sản phẩm với phương thức “quét” một lần, đi qua không để lại đầu mối để liên hệ. Các hoạt động này vi phạm luật khám chữa bệnh và các quy định quản lý của ngành y tế.

     

     

     

    7   Cơ hội và Thách thức                                                                                         Copyright by Moore 2014

     

    • NGƯỜI TIÊU DÙNG

     

    1. Mối quan tâm đến sức khỏe

     

     

    Hình. Mức chi tiêu cho sức khỏe của một số quốc gia

     

    (Nguồn: Nielsen, 2013)

     

    2.         Nhu cầu tiêu dùng TPCN

     

    Báo cáo về người tiêu dùng Việt Nam 2013 của Nielsen cho thấy, sau những lo ngại về nền kinh tế chưa ổn định và việc làm, sức khỏe là mối quan tâm thứ ba của người tiêu dùng Việt Nam. Nếu như năm 1995, mức chi tiêu cho sức khỏe của người dân Việt Nam chưa đến 20 USD/người/năm, thấp hơn các quốc gia trong khu vực như Indonesia, Philippines, Thái Lan, thì 10 năm sau, mức chi tiêu cho sức khỏe đã tăng gần gấp 5 lần lên 80 USD/người/năm, vượt qua Indonesia và Philippines.

     

    Trong thời kỳ công nghiệp hóa, đô thị hóa, cuộc cách mạng công nghiệp đã dẫn tới 4 thay đổi cơ bản là: phương thức làm việc, lối sống và sinh hoạt, lối tiêu dùng thực phẩm (chủ yếu là thực phẩm chế biến) và thay đổi về môi trường. Các bệnh mạn tính phổ biến là: tiểu đường, tim mạch, ung thư, xương khớp, dị ứng, tiêu hóa, thần kinh, tăng cân béo phì, bệnh về da, hô hấp, rối loạn chuyển hóa, rối loạn thị lực … cũng từ đó mà ra.

     

    Các bệnh mạn tính không lây chưa thể phòng bệnh bằng vắc xin mà cần thực hiện bổ sung thông qua các vitamin, các vi chất dinh dưỡng, khoáng chất, các chất chống ôxy hóa (Thực phẩm chức năng). Thực phẩm chức năng (TPCN) không chỉ cung cấp dinh dưỡng cơ bản mà còn có chức năng phòng chống bệnh tật và tăng cường sức khỏe nhờ các chất chống ôxy hóa (beta-caroten, lycopen, lutein, vitamin C, vitamin E…), chất xơ và một số thành phần khác.

     

    Từ nguồn gốc bệnh mạn tính và lợi ích của TPCN có thể thấy, nhu cầu tiêu thụ TPCN ngày càng tăng cao theo sự phát triển của xã hội, những người dân thành thị có nhu cầu tiêu thụ cao hơn người dân

    8   Người tiêu dùng                                                                                                   Copyright by Moore 2014

     

     

    Lợi ích của TPCN

     

    Hỗ trợ điều trị bệnh tật

    nông thôn, những người lao động trí óc (như buôn bán kinh doanh, quản lý trong các lĩnh vực kinh

     

    tế, chính trị) sẽ có nhu cầu cao hơn người lao động chân tay, những người lớn tuổi hơn sẽ có nhu cầu tiêu thụ cao hơn người trẻ tuổi, nữ giới sẽ có nhu cầu cao hơn nam giới (do quan tâm về làm đẹp, sức khỏe bản thân và gia đình cao hơn).

    Tăng

    Phòng

     

    cường

    chống

    3.  Các yếu tố tác động đến người mua TPCN

    sức khỏe

    bệnh tật

     

    Số người sử dụng TPCN ngày càng tăng. Chỉ tính những người sử dụng TPCN qua kênh bán hàng đa cấp cho thấy: Năm 2005 có khoảng 1 triệu người ở 23

    tỉnh (1.1% dân số) sử dụng TPCN. Năm 2010 đã tăng lên 5,700,000 người ở khắp 63 tỉnh, thành phố (chiếm 6.6% dân số) sử dụng TPCN. Cục An toàn thực phẩm đã điều tra (năm 2011) cho thấy ở TP. Hồ Chí Minh có 43% số người trưởng thành và ở Hà Nội có 63% số người trưởng thành sử dụng TPCN.

     

     

     

     

       

    Hình. Các yếu tố tác động đến hành vi mua sắm sản phẩm dinh dưỡng.

         

    9

    Người tiêu dùng

    Copyright by Moore 2014

         

    Nguồn: Nielsen 2013

     

    Theo nghiên cứu của Nielsen, những yếu tố quan trọng có ảnh hướng đến quyết định mua sản phẩm dinh dưỡng là “Thành phần đầy đủ dinh dưỡng”, “Giảm nguy cơ mắc bệnh”, “Giá cả phải chăng” và “Được sự chứng nhận bởi các chuyên gia y tế”.

     

    Khảo sát thị trường một số sản phẩm TPCN cho thấy, TCPN có giá từ vài trăm ngàn đồng cho đến vài triệu, khá cao so với thu nhập bình quân hàng năm của người tiêu dùng là 24 triệu đồng/năm (2013). Bên cạnh đó, TPCN không giống như thuốc, không có tác dụng tức thì, người tiêu dùng phải sử dùng nhiều lần trong khoảng thời gian nhất dài mới có tác dụng càng khiến chi phí TPCN tăng cao. Với mức giá cao như hiện nay, khả năng tiêu dùng TPCN ở những hộ gia đình có thu nhập cao sẽ cao hơn những hộ gia đình có thu nhập thấp hơn.

     

     

     

    Hình. Giá bán một số sản phẩm TPCN trên website bán hàng trực tuyến (10/2014).

     

    4. Tâm lý người tiêu dùng

     

    Người tiêu dùng hiện nay tiếp cận thực phẩm chức năng chủ yếu qua kênh bán hàng đa cấp và quảng cáo trên Internet mà tư vấn viên chính là người bán hàng. Họ trước giờ vẫn coi TPCN như là thần dược cải thiện sức khỏe, sắc đẹp vóc dáng, thậm chí còn có khả năng khắc chế đối với bệnh nan y như ung thư, viêm gan. Không ít người còn quan niệm TPCN vô hại, “không bổ âm thì cũng bổ dương”, bởi họ cho rằng TPCN vừa là thuốc chữa bệnh vừa là thuốc bổ. Theo hiệp hội TPCN, có khoảng 2/3 số người sử dụng thực phẩm chức năng là để chữa bệnh, từ máu nhiễm mỡ đến cao

    10   Người tiêu dùng                                                                                                   Copyright by Moore 2014

     

    huyết áp, ung thư, xương khớp…Lý do là vì người tiêu dùng Việt Nam còn thiếu kiến thức về thực phẩm chức năng, nhiều người vẫn chưa hiểu đúng và sử dụng thực phẩm chức năng tùy tiện.

     

    Người Việt còn có tâm lý “có bệnh thì vái tứ phương” nghe ai mách gì điều làm theo nấy, nên khi bản thân hay người thân mắc bệnh, họ đã vội vàng ra quyết định, tin tưởng vào những lời quảng cáo TPCN có nội dung không phù hợp với nội dung đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận, thậm chí còn mua và tin dùng TCPN chỉ vì “nghe nói” từ người khác.

     

    Sản phẩm TPCN chỉ mới được biết đến rộng rãi trong vài năm trở lại đây, số lượng sản phẩm lớn, chủng loại đa dạng nên người tiêu dùng vẫn chưa quen và bị nhầm lẫn các khuyến cáo, thuật ngữ thực phẩm chức năng. Thông tin về hàng loạt sản phẩm TPCN giả, sản phẩm chưa được kiểm định đã công bố, quảng cáo nội dung không phù hợp khiến người tiêu dùng bâng khuâng khi chọn mua TPCN, có thái độ e dè, nghi ngại về chất lượng sản phẩm và tính trung thực của các quảng cáo về tác dụng của sản phẩm.

     

    5.       Vai trò của Phụ nữ

     

    Phụ nữ đóng vai trò quan trọng trong quyết định chi tiêu. Nhìn chung, phụ nữ Việt Nam thường lập danh sách trước khi mua sắm cũng như theo dõi quảng cáo trên truyền hình và đài phát thanh. Chất lượng sản phẩm tác động lớn đến sự trung thành của phụ nữ đối với một thương hiệu.

     

    Phụ nữ trong độ tuổi 30 có hành vi mua sắm bốc đồng nhất và thường xuyên sử dụng các phương tiện truyền thông, trong khi phụ nữ với tuổi trung bình là 47 có thói quen mua sắm chuẩn bị trước, có

     

    • thức về giá trị hàng hóa tốt và ưa chuộng các quảng cáo thương mại. Phụ nữ trong độ tuổi 67 là người mua sắm thường xuyên nhất và luôn đánh giá cao tầm quan trọng của truyền miệng.

    Trong gia đình, phụ nữ thường là người ra quyết định mua sắm sản phẩm dinh dưỡng. Nghiên cứu của Nielsen 2011 cho thấy, trung bình trong 100 quyết định mua sắm sản phẩm dinh dưỡng thì 71 lần người ra quyết định chính là phụ nữ. So với nam giới, phụ nữ Việt thích xem tivi, nghe nhạc, đọc báo và đi mua sắm hơn. Họ cũng quan tâm nhiều hơn đến gia đình và sức khỏe.

     

    11    Người tiêu dùng                                                                                                   Copyright by Moore 2014

     

    1. Thu nhập của người dân

     

     

     

    Hình: Thu nhập bình quân đầu người Việt Nam , mức chi tiêu và tiết kiệm 2011.

     

    Nguồn: Euromonitor 2013

     

    Năm 2011, Việt Nam có khoảng 88.9 triệu người, thu nhập (sau thuế) bình quân hàng năm đạt 19 triệu VND (US$ 928), tăng 3.2% so với năm 2010. Trong đó, chi tiêu tiêu dùng chiếm 96.5% thu nhập, tiết kiệm 3.5%. Euromonitor dự báo giai đoạn 2013 – 2020, nền kinh tế sẽ ổn định dần, thu nhập bình quân và chi tiêu tiêu dùng sẽ tăng với tốc độc trung bình hàng năm là 5.9% và 6.1%.

     

    Phần lớn những người giàu có ở Việt Nam rơi vào độ tuổi trung niên. Trong năm 2011, nhóm tuổi 40

     

    – 44 là nhóm có thu nhập hàng năm cao nhất Việt Nam, trung bình đạt 36.6 triệu VND (US$ 1,786), theo sau là nhóm tuổi 45 – 59 với thu nhập hàng năm đạt 35.9 triệu VND (US$ 1,753). Cơ cấu này hình là do sự thành công của những chuyên gia và nhà quản lý. Trên thực tế, hầu hết các vị trí cao trong các lĩnh vực kinh doanh và chính trị điều đang được nắm giữ bởi những người ngoài 40 tuổi.

     

    Đến năm 2020, nhóm tuổi 40 – 44 được dự báo vẫn sẽ là nhóm có thu nhập hàng năm cao nhất, đạt 61.2 triệu VND (US$ 2,937).

     

    12   Người tiêu dùng                                                                                                   Copyright by Moore 2014

     

    7.         Mức độ tin tưởng vào quảng cáo

     

    Theo khảo sát người dùng Internet có độ tuổi từ 18 trở lên của công ty Vinaresearch, Báo mạng là kênh truyền thông được theo dõi thường xuyên nhất, kế đến là Các website khác báo mạng, Tivi và Các trang blog, mạng xã hội.

     

     

     

     

    Hình: Mức độ theo dõi các kênh truyền thông (%)

     

    Nguồn: Vinaresearch 9/2013

     

    Mặc dù mức độ theo dõi các kênh truyền thông Internet thường xuyên hơn nhưng người tiêu dùng tin tưởng cao hơn vào các quảng cáo trên kênh truyền thông truyền thống là Tivi, Báo giấy, Tạp chí, Radio. Nguyên nhân có thể là do những quảng cáo trên các phương tiện truyền thông truyền thống được kiểm duyệt chặt chẽ hơn so với quảng cáo trên Internet. Những quảng cáo không giấy phép, quảng cáo không đúng nội dung đã đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước, quảng cáo quá sản phẩm đăng tải trên Internet đã gây ảnh hưởng đến lòng tin người tiêu dùng.

     

    13   Người tiêu dùng                                                                                                   Copyright by Moore 2014

     

     

     

    Hình. Mức độ tin cậy vào quảng cáo theo kênh truyền thông (%)

     

    Nguồn: Vinaresearch 9/2013

     

    8.       Mua sắm trực tuyến

     

    Khảo sát của Google 2014 cho thấy, có 19% số người online có mua sắm trực tuyến, khoảng 6.8 triệu người, và 55% tìm kiếm thông tin online nhưng mua sắm offline. Thiết bị sử dụng để mua sắm online là PC/Laptop (77%), Điện thoại thông minh (14%) và Máy tính bảng (4%). 44% số người online chưa từng mua hàng trực tuyến nhưng có mong muốn mua hàng trên mạng trong vòng 12 tháng tới. Khi mua online, người mua thường cân nhắc, xem xét 1 đến 3 nhãn hiệu và nghiên cứu thông tin về sản phẩm qua Internet.

     

    Theo khảo sát của Nielsen 2013, mặt hàng được nhiều người mua trực tuyến nhiều nhất là Quần áo/ phụ kiện/giày dép/trang sức (47% người tiêu dùng), kế đến Đồ gia dụng (47%), Thiết bị di động và phụ kiện (43%), Thực phẩm và Đồ uống (39%), Đặt phòng du lịch (36%) và Mua vé (36%)

     

    Mặc dù thói quen mua sắm trực tuyến chưa thật sự phổ biến phổ biến ở Việt Nam nhưng hứa hẹn nhiều tiềm năng trong thời gian tới do Internet ngày càng đóng vai trò quan trọng trong quá trình mua sắm.

    14   Người tiêu dùng                                                                                                   Copyright by Moore 2014

     

    Khảo sát của Nielsen 2013 cho thấy, 72% người tiêu dùng cho biết họ có tìm kiếm sản phẩm qua Internet, 59% so sánh giá với các sản phẩm khác và có tới 47% mua hàng trực tuyến.

     

     

     

     

    Hình. Hành vi mua sắm trực tuyến của NTD Việt Nam (Nguồn: Nielsen 2013)

     

     

     

     

    15   Người tiêu dùng                                                                                                   Copyright by Moore 2014

     

    IV.     HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN

     

    • Việt Nam, bác sỹ không được phép kê đơn thực phẩm chức năng trong đơn thuốc. Chính vì điều này mà lâu nay thực phẩm chức năng được nhiều cá nhân, tổ chức tự hiện quảng cáo trên webste, mạng xã hội,.. và cả kênh phân phối, tư vấn trực tiếp của những người không có kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực y tế (thông qua mạng lưới bán hàng đa cấp). Cùng với sự bùng phát của các cơ sở, cá nhân kinh doanh TPCN, mức chi tiêu cho quảng cáo trực tuyến các sản phẩm TPCN những năm qua luôn đứng đầu trong các sản phẩm thực phẩm nói chung, cao hơn cả mức chi quảng cáo cho sản phẩm Sữa và Đồ uống có cồn/không cồn.

    1.           Website và quảng cáo tìm kiếm

     

     

    Brand

    Web Traffic

    Direct

    Referral

    Search

    Social

    Display

                   
     

    Aladin

    45,000

    15%

    9.5%

    75%

    0.21%

    0.25%

     

    Lô Hội

    15,000

    31%

    11.5%

    52.4%

    5.18%

    0.04%

     

    Vision

    10,000

    16,35%

    44.5%

    36%

    3.1%

    0%

     

    Herbalife

    9,000

    8%

    76%

    16%

    0.36%

    0%

     

    Dailyvita

    7,000

    47%

    13%

    39%

    0.44%

    0.45%

     

    Labwell

    3,000

    24%

    34%

    42%

    0.4%

    0%

     

    Vipteen

    4,000

    38,5%

    23.73%

    32.71%

    4.39%

    0.67%

                   

    Điểm qua thông tin website của những nhãn hàng lớn thuộc ngành thực phẩm chức năng cho thấy rằng hầu hết các nhãn hàng đều sử dụng tìm kiếm là công cụ chủ đạo mang đến lượng traffic về Website cho các nhãn hàng.

     

    Lương tìm kiếm một số từ khóa liên quan đến thực phẩm chức năng trên Gooogle.com khá lớn và phân bổ đều vào các tháng trong năm. Trên trang Google.com nhận thấy không chỉ nhà sản xuất mà cả những nhà phân phối thực phẩm chức năng cũng tăng cường khai thác hiệu quả từ Google Adwords.

     

    16   Hoạt động Quảng cáo trực tuyến                                                                 Copyright by Moore 2014

     

     

    Biểu đồ: Lượng tìm kiếm các từ khóa liên quan đến thực phẩm chức năng từ 10/2013 – 9/2014

     

    Không chỉ dùng quảng cáo từ khóa (Google Adwords) và tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) để thu hút lượng khách hàng đến thăm website của mình mà các doanh nghiệp còn sử dụng công cụ Google Re-marketing với mong muốn chuyển đổi lượng khách hàng quan tâm trở thành khách hàng thực hiện hành vi mua hàng.

     

    2.         Quảng cáo hiển thị

     

    Là một kênh quảng cáo vô cùng quen thuộc và được rất nhiều ngành hàng sử dụng, quảng cáo hiển thị bằng cách đặt banner trên các Website lớn như Dân Trí, Vietnamnet, VNExpress,…hoặc các chuyên trang như Ngôisao, Vneconomy, Afamily, Webtretho,… cũng được các nhãn hàng thực phẩm chức năng ưu ái lựa chọn.

     

    Nếu các banner trên báo hay những Website lớn với lợi thế về vị trí, khả năng gây ấn tượng, nhận biết cho những người dùng khi truy cập vào Website thì hệ thống Ad network cũng có những ưu thế nhất định của mình. Và đây là cũng là một lựa chọn của không ít các nhãn hàng thực phẩm chức năng.

    3.       PR Article

    Thực phẩm chức năng là sản phẩm gắn liền với sức khỏe nên người tiêu dùng có xu hướng tìm kiếm và lựa chọn sản phẩm kỹ hơn so với các sản phẩm thông thường. Do đó, nếu banner là bước đầu tiên gây ấn tượng với người tiêu dùng, tìm kiếm về các thông tin của sản phẩm là bước tiếp theo thì

    17   Hoạt động Quảng cáo trực tuyến                                                                 Copyright by Moore 2014

     

    các bài PR trên các chuyên trang uy tín sẽ là bước tiếp theo để tạo niềm tin sâu sắc hơn cho người tiêu dùng về sản phẩm.

     

    Search

     

     

    Người tiêu dùng xem bài viết có nội dung về

     

    hoạt chất Lepidium Meyenii

     

     

    Kết quả tìm kiếm với từ khóa Lepidium Meyenii

     

    cho kết quả là sản phẩm Sâm Angela

     

    Bài PR đôi khi được kết hợp với quảng cáo trên trang tìm kiếm. Các nội dung đăng tải trên báo điện tử sẽ là nguyên liệu để thực hiện tối ưu hóa công cụ tìm kiếm, đưa thông tin của doanh nghiệp lên trang đầu tiên trong dãy kết quả tìm kiếm. Đồng thời, sử dụng các từ khóa chính được lập lại nhiều lần trong các nội dung (ví dụ: Lepidium Meyenii, UC-II,…) để quảng cáo theo từ khóa (Google Adwords).

     

    4.       Social media

     

    Với mạng xã hội thì hầu hết các nhãn hàng đều lựa chọn cho mình kênh Facebook để kết nối và tương tác với người tiêu dùng.

     

     

    18   Hoạt động Quảng cáo trực tuyến                                                                 Copyright by Moore 2014

     

    Brand

    Fanpage

    Lượng Fan

         

    Aladin

    Aladin.com.vn

    3,600

    Lô Hội

    Công ty Lô Hội

    22,000

    Vision

    Vision Việt Nam

    2,000

    Herbalife

    Herbalife (page chung)

    2,100,000

    Dailyvita

    Dailyvita.vn

    4,900

    IMC

    IMC Garden (Profile)

    1,121

    Labwell

    Lab WELL

    2,000

    Plan Do See

    Plan Do See Việt Nam

    3,100

    Vina-link

    Vina-link Group

    1,400

    Thiên Sư

    Thực phẩm chức năng Thiên sư

    166

    Giai Cảnh

    Công ty TNHH Giai Cảnh

    150

    Vipteen

    Vipteen Vinh Gia

    7,776

    Bảng: Thống kê lượng Fan của các nhãn hàng thực phẩm chức năng, 10/2014

     

    Mặc dù vẫn có mặt trên mặt trận Facebook nhưng hoạt động trên Fanpage Facebook của các nhãn hàng thực phẩm chức năng không sôi động và được chăm chút như một số ngành hàng khác. Nhìn chung, lượng tương tác trên Fanpage của các doanh nghiệp trong ngành hàng này không cao.

     

    5.       Case study: Thiên Bảo Tiền Liệt Khang

     

    Thiên Bảo Tiền Liệt Khang là một thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị và giảm bớt những triệu chứng khó chịu của bệnh Phì đại tiền liệt tuyến, một bệnh ngày càng trở nên phổ biến trên thế giới và là bệnh của nam giới.

     

     

    19   Hoạt động Quảng cáo trực tuyến                                                                 Copyright by Moore 2014

     

     

     

     

    Thiên Bảo Tiền Liệt Khang do Công ty dược phẩm Đông Á phân phối và tiếp thị. Sản phẩm có website riêng (tienlietkhang.com), được thiết kế bắt mắt, các dấu hiệu nhận diện thương hiệu đồng bộ. Đây là nơi công ty cung cấp thông tin xoay quanh đến bệnh phì đại tiền liệt tuyến, thông tin về sản phẩm và các giải pháp phòng ngừa, điều trị, tư vấn chuyên gia.

     

    Thiên Bảo Tiền Liệt Khang được định vị là nhãn hiệu hỗ trợ điều trị bệnh phì đại tiền liệt tuyến bán chạy nhất tại Mỹ, sản phẩm có chất lượng cao, có thể giảm bớt các triệu chứng rối loạn tiết niệu, giảm phì đại tiền liệt tuyến.

     

    Đối tượng mục tiêu là nam giới, những người bị bệnh phì đại tiền liệt tuyến hoặc những người trong độ tuổi mãn dục, có nguy cơ mắc bệnh cao.

     

    20  Hoạt động Quảng cáo trực tuyến                                                                 Copyright by Moore 2014

     

     

     

     

     

    Hình. Quảng cáo Tiền Liệt Khang trên Vneconomy.vn

     

    Phương tiện truyền thông trực tuyến cho Tiền Liệt Khang là các trang tin tức điện tử có lượng truy cập lớn, uy tín, có nội dung liên quan đến Tin tức tổng hợp, Gia đình – sức khỏe – đời sống vợ chồng, Kinh tế – tài chính. Ngoài ra, còn có mạng xã hội Facebook, mạng chia sẻ video Youtube và trang tìm kiếm Google.

     

    Hình thức quảng cáo trên trang tin điện tử là Boxapp, quảng cáo ứng dụng, có kích thước lớn, có thể chèn nhiều thông tin, hình ảnh, box tư vấn, thích hợp cho những sản phẩm cần cung cấp nhiều thông tin như Tiền Liệt Khang và thực phẩm chức năng nói chung.

     

    Facebook chính thức của Thiên Bảo Tiền Liệt Khang được thành lập vào tháng 5/2014, hiện có 40 người hâm mộ. Công ty không sử dụng các công cụ quảng cáo nhằm tăng số lượng người hâm mô cũng như quảng cáo bài viết.

     

    21   Hoạt động Quảng cáo trực tuyến                                                                 Copyright by Moore 2014

     

     

     

     

    Sản phẩm Thiên Bảo Tiền Liệt Khang nằm trong top 3 kết quả tìm kiếm trên Google.com với từ khóa “Tiền liệt tuyến”. Khối lượng tìm kiếm liên quan đến tiền liệt tuyến tương đối lớn, khoảng 3,000 lượt/tháng, do đó, Google.com là kênh hiệu quả để quảng cáo sản phẩm.

     

     

     

     

    22  Hoạt động Quảng cáo trực tuyến                                                                 Copyright by Moore 2014

     

    1. KẾT LUẬN VÀ DỰ BÁO

     

    1. Kết luận

    Trong thời kỳ công nghiệp hóa, đô thị hóa, cuộc cách mạng công nghiệp, các bệnh mạn tính không lây bùng phát và chưa thể phòng bệnh bằng vắc xin khiến nhu cầu tiêu thụ TPCN ngày càng tăng cao. Số người sử dụng TPCN ngày càng tăng. Chỉ tính những người sử dụng TPCN qua kênh bán hàng đa cấp cho thấy: Năm 2005 có khoảng 1 triệu người ở 23 tỉnh (1.1% dân số) sử dụng TPCN. Năm 2010 đã tăng lên 5,700,000 người ở khắp 63 tỉnh, thành phố (chiếm 6.6% dân số) sử dụng TPCN.

     

    Thực phẩm chức năng (TPCN) là sản phẩm hỗ trợ các chức năng của các bộ phận trong cơ thể, có hoặc không có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng, giảm nguy cơ và tác hại bệnh tật. Nó không phải là trị liệu y học nhằm mục đích điều trị hay cứu chữa bệnh tật của con người. Số lượng cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng năm 2000 là 13 cơ sở, đến cuối 2012 là 1,552 cơ sở, với hơn 5,500 sản phẩm. Năm 2013, số cơ sở SXKD TPCN đã tăng lên 3,512 cơ sở (tăng 226% so với 2012), với 6,851 sản phẩm (tăng 124%). Trong đó, 80% sản phẩm TPCN là nhập khẩu – 20% sản phẩm sản xuất trong nước. Thách thức lớn nhất cản trở thị trường TPCN phát triển là nhận thức chưa đầy đủ về TPCN: từ định nghĩa, phân loại, phân biệt, tác dụng, quản lý TPCN trên thế giới và ở Việt Nam. Bên cạnh đó là Quảng cáo TPCN còn sai phạm, nội dung chưa đúng với nội dung đã công bố, gây mất lòng tin cho người tiêu dùng.

     

    Trong gia đình, phụ nữ thường là người ra quyết định mua sắm sản phẩm dinh dưỡng. So với nam giới, phụ nữ Việt thích xem tivi, nghe nhạc, đọc báo và đi mua sắm hơn. Họ cũng quan tâm nhiều hơn đến gia đình và sức khỏe. Những yếu tố quan trọng có ảnh hướng đến quyết định mua sản phẩm dinh dưỡng là “Thành phần đầy đủ dinh dưỡng”, “Giảm nguy cơ mắc bệnh”, “Giá cả phải chăng” và “Được sự chứng nhận bởi các chuyên gia y tế”.

     

    TPCN dùng cho các bệnh mạn tính không lây, thường gặp ở những người sống trong môi trường áp lực cao, ít vận động, ô nhiễm, thường sử dụng thực phẩm chế biển sẳn, thực phẩm bảo quản. Điều này dẫn đến sự khác biệt trong nhu cầu tiêu thụ TPCN giữa các nhóm: những người dân thành thị có nhu cầu tiêu thụ TPCN cao hơn người dân nông thôn, những người lao động trí óc (như buôn bán

    23  Kết luận & Dự báo                                                                                               Copyright by Moore 2014

     

    kinh doanh, quản lý trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị) sẽ có nhu cầu cao hơn người lao động chân tay, những người lớn tuổi hơn sẽ có nhu cầu tiêu thụ cao hơn người trẻ tuổi, nữ giới sẽ có nhu cầu cao hơn nam giới (do quan tâm về làm đẹp, sức khỏe bản thân và gia đình cao hơn), những hộ gia đình có thu nhập cao sẽ có nhu cầu cao hơn những hộ gia đình có thu nhập thấp hơn.

     

    Người tiêu dùng hiện nay tiếp cận thực phẩm chức năng chủ yếu qua kênh bán hàng đa cấp và quảng cáo trên Internet mà tư vấn viên chính là người bán hàng. Họ trước giờ vẫn coi TPCN như là thần dược cải thiện sức khỏe, sắc đẹp vóc dáng, thậm chí còn có khả năng chữa bệnh. Lý do là vì người tiêu dùng còn thiếu kiến thức về thực phẩm chức năng, nhiều người vẫn chưa hiểu đúng và sử dụng thực phẩm chức năng tùy tiện.

     

    1. Dự báo

    Nhìn nhận một cách khách quan, sự phát triển của thị trường thực phẩm chức năng Việt Nam không phải chỉ là một hiện tượng bùng phát nhất thời, mà đó chính là những dấu hiệu của xu hướng tương lai khi mà thực phẩm chức năng giàu vitamin tất yếu sẽ trở thành một trong những nguồn dinh dưỡng bổ sung quý giá và là “vắc-xin” phòng những bệnh mạn tính (còn gọi là mãn tính) không lây, theo PGS. TS. Trần Đáng – Chủ tịch Hiệp hội Thực phẩm chức năng Việt Nam.

     

    Theo công ty nghiên cứu thị trường Euromoniter International, thị trường thực phẩm chức năng ở Việt Nam sẽ tiếp tục phát triển trong những năm tới, trên 20%/năm, cao hơn mức tăng trưởng trung bình thế giới là 15%/năm. Top 10 sản phẩm TPCN được người tiêu dùng Việt quan tâm nhiều nhất là sản phẩm dành cho trí nhớ, sản phẩm tổng hợp, làm đẹp, xương, mãn dục, khớp, hệ miễn dịch, sức khỏe đôi mắt, sức khỏe tình dục, trái tim. Đồng thời, khuynh hướng tiêu dùng của người Việt càng ngày càng “hướng về thiên nhiên” nhiều hơn.

     

     

    24  Kết luận & Dự báo                                                                                               Copyright by Moore 2014

     

    Phụ lục. Các công ty Thực Phẩm Chức Năng

     

    STT   Công ty                                                 Hỗ trợ                                           Nhãn hiệu

     

    Ung thư, Xương khớp              Tâm Lan

     

    Cân nặng, Lão hóa                   Slim, Reviv

     

    Tim mạch, Xương khớp          Herbalife

     

    Spivital

     

    Tiêu hóa, Ung thư                     Triso, Ancan, Gióng

     

    Tiêu hóa, Xương khớp            An Nguyệt Linh, Omixton

     

    Hệ miễn dịch, Tiêu hóa          Genecel, Kidsmune, Man-link

     

    Cân nặng, Tim mạch               Agri+, Vitolize, CardioHealth

     

    Cân nặng, Trí nhớ                     Dokyo, Dohacin, Dosaka

     

    Tiêu hóa, Hô hấp                      Vương Bảo, Vegeplus

     

    Gan, Tim mạch                           Varicause, Picoman

     

    Giảm cân, Xương khớp,          Labwell

     

    Tim mạch, Xương khớp          Thiên Sư, Orecare

     

    Tim mạch, Cân nặng               Vision

     

    Cân nặng, Tiểu đường            Neocell, Uloric, Schiff

     

    Lão hóa, Sinh lực                       Hanamai, Nutricep, Aloha

     

    Sinh lực, Làm đẹp                     Burn 60, Aloe Vera, Prenatal

     

    Làm đẹp, Lão hóa                     Luminesce, AM

     

    Xương khớp, Làm đẹp            Agels, Miracle

     

    Tim mạch, Đái tháo                  Vạn Lý Hành, Thanh Đường

     

    đường                                            An

     

    Xương khớp, Lão hóa              Pure, My-C, Alove, Vita

     

    Tiêu hóa, Xương khớp            Tametop, Ergomin, Lacto

     

    Tiêu hóa, Thần kinh                 Becoginsen, Oresol

     

    Làm đẹp, Cân nặng                  Placenta, Aojiru

     

    Copyright by Moore 2014

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    News:

     

    Hiệp hội Thực Phẩm Chức Năng, http://vads.org.vn/

     

    Công Thăng – Bạch Dương (2014), Bùng nổ kinh doanh thực phẩm chức năng, vì sao?, http://news.zing.vn/Bung-no-kinh-doanh-thuc-pham-chuc-nang-vi-sao-post444923.html

     

    Linh Chi, 5 cách phân loại thực phẩm chức năng, http://healthplus.vn/5-cach-phan-loai-thuc-pham-chuc-nang-d4210.html

     

    Thùy Minh (2013), Khó phát triển ngành thực phẩm chức năng vì còn rào cản, http://vnmedia.vn/VN/kinh-te/tin-tuc/26_1729033/kho_phat_trien_nganh_thuc_pham_chuc_nang_vi_con_rao_can.html

     

    Trung tâm dược liệu (2013), Tiềm năng và hiện trạng nguồn tài nguyên dược liệu việt nam, http://www.trungtamduoclieu.com/2013/02/hinh-anh-hoat-ong.html

     

    Võ Khối (2013), Bùng nổ’ thực phẩm chức năng, http://www.thanhnien.com.vn/pages/20131130/bung-no-thuc-pham-chuc-nang.aspx

     

    Vương Linh (2013), Nhiều người sai khi dùng thực phẩm chức năng để chữa bệnh, http://doisong.vnexpress.net/tin-tuc/suc-khoe/nhieu-nguoi-sai-khi-dung-thuc-pham-chuc-nang-de-chua-benh-2843013.html

     

    Report:

     

    Trần Đáng (2014), Số liệu thị trường TPCN 2000 – 2013, http://vads.org.vn/

     

    Cục An toàn thực phẩm, Hướng dẫn quản lý thực phẩm chức năng, http://vfa.gov.vn/

     

    Hiệp hội Thực Phẩm Chức Năng (2013), Chiến lược phát triển thực phẩm chức năng giai đoạn 2013 – 2020 và tầm nhìn 2030, http://vads.org.vn/

     

    Nielsen (2013), Vietnam Grocery Report 2013,

     

    http://www.nielsen.com/content/dam/nielsenglobal/vn/docs/Reports/2014/grocery-report-2013.pdf

     

    Vinaresearch (2013), Nghiên cứu ảnh hưởng của chương trình quảng cáo – khuyến mãi, http://vinaresearch.net/ (Và một số nguồn tham khảo khác)

     

     

    Copyright by Moore 2014

     

    LỜI NGỎ

     

    Các thông tin và nhận định trong báo cáo được thu thập và phân tích dựa vào các nguồn thông tin có sẵn, hợp pháp và tin cậy mà nhóm thực hiện có được trong quá trình nghiên cứu. Tuy nhiên, số liệu nghiên cứu có thể sai khác với số liệu mà quý vị có. Điều này xuất phát từ nguồn dữ liệu hoặc phương pháp thống kê của chúng tôi với những báo cáo của quý vị.

     

    Nếu quý vị có những thông tin tin cậy, hợp pháp và phù hợp với cấu trúc nội dung của bài báo cáo vui lòng góp ý với chúng tôi bằng cách gửi thông tin đến địa chỉ [email protected] để chúng tôi có thể hoàn thiện hơn trong những báo cáo tiếp theo.

     

    Để cập nhật thường xuyên những báo cáo và nhận định về các ngành khác, vui lòng truy cập website moore.vn và đăng ký nhận Bản tin, chúng tôi sẽ gửi cho quý vị ngay khi các báo cáo được hoàn thiện.

     

    Nhóm thực hiện

     

     

     

     

     

    Copyright by Moore 2014


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • SINH BỆNH HỌC CỦA VIRUS PRRS CHỦNG ĐỘC LỰC CAO TRÊN HEO RỪNG LAI QUA GÂY BỆNH THỰC NGHIỆM

    SINH BỆNH HỌC CỦA VIRUS PRRS CHỦNG ĐỘC LỰC CAO TRÊN HEO RỪNG LAI QUA GÂY BỆNH THỰC NGHIỆM

    SINH BỆNH HỌC CỦA VIRUS PRRS CHỦNG ĐỘC LỰC CAO TRÊN HEO RỪNG LAI QUA GÂY BỆNH THỰC NGHIỆM

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Tóm tắt Luận án tiến sĩ Kinh tế Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước ở Việt Nam


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/sinh_benh_hoc_cua_virus_prrs_chung_doc_luc_cao_tren_heo_rung_lai_8613SINH-B%E1%BB%86NH-H%E1%BB%8CC-C%E1%BB%A6A-VIRUS-PRRS-CH%E1%BB%A6NG-%C4%90%E1%BB%98C-L%E1%BB%B0C-CAO-TR%C3%8AN-HEO-R%E1%BB%AANG-LAI-QUA-G%C3%82Y-B%E1%BB%86NH-TH%E1%BB%B0C-NGHI%E1%BB%86M.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: SINH BỆNH HỌC CỦA VIRUS PRRS CHỦNG ĐỘC LỰC CAO TRÊN HEO RỪNG LAI QUA GÂY BỆNH THỰC NGHIỆM

    Vietnam J. Agri. Sci. 2019, Vol. 17, No. 1: 47-54                              Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 2019, 17(1): 47-54

     

    www.vnua.edu.vn

     

    SINH BỆNH HỌC CỦA VIRUS PRRS CHỦNG ĐỘC LỰC CAO TRÊN HEO RỪNG LAI QUA GÂY BỆNH THỰC NGHIỆM

     

    Đỗ Tiến Duy*, Nguyễn Phạm Huỳnh

     

    Khoa Chăn nuôi Thú y, Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh

     

    *Tác giả liên hệ: [email protected]

     

    Ngày nhận bài: 23.11.2018                                                  Ngày chấp nhận đăng: 05.03.2019

     

    TÓM TẮT

     

    Nghiên cứu này nhằm xác định khả năng gây bệnh của virus (tên đầy đủ) (PRRSV) chủng độc lực cao (HP-PRRSV) trên heo rừng lai qua gây bệnh thực nghiệm. Tổng cộng 28 heo rừng lai 42-49 ngày tuổi khỏe mạnh có nguồn gốc từ trại heo rừng âm tính với PRRSV và dịch tả heo được phân chia ngẫu nhiên vào hai lô thí nghiệm. Kết quả đánh giá dấu hiệu lâm sàng và bệnh lý cho thấy giai đoạn cấp tính của bệnh diễn ra từ ngày 5 đến 14 sau gây nhiễm. Các biểu hiện lâm sàng chính gồm sốt, bỏ ăn, rối loạn hô hấp, mắt sưng-chảy ghèn, run giật, chết. Viêm phổi kẽ nặng trên tất cả heo gây nhiễm; phổi viêm kẽ kèm theo xuất huyết xảy ra trên heo chết bệnh. Các chỉ tiêu cận lâm sàng (hàm lượng virus ở máu, mô; điểm kháng nguyên qua IHC, kháng thể, IL-1b) tương ứng với các triệu chứng và bệnh lý lâm sàng giai đoạn cấp tính trên heo sau gây nhiễm. Sự phân bố kháng nguyên ở mô giao động khác nhau qua các thời điểm sau gây nhiễm. Virus lần đầu tiên được ghi nhận nhiễm ở tế bào biểu mô tiểu phế quản, dạ dày, thận, ống dẫn mật và tế bào gan. Kết quả nghiên cứu chứng minh rằng HP-PRRSV có thể gây bệnh lý nặng, nhiễm trên nhiều cơ quan nội tạng và có thể gây chết trên heo rừng.

     

    Từ khóa: Sinh bệnh học, HP-PRRSV, heo rừng lai, gây bệnh.

     

    Pathogenesis of Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome Virus in Crossbred Wild Pigs through Experimental Innoculation

     

    ABSTRACT

     

    The objective of this study was to examine the pathogenesis of highly pathogenic porcine reproductive and respiratory syndrome virus (HP-PRRSV) in crossbred wild pigs through experimental infection. Twenty eight healthy crossbred-wild pigs, 42-49 day-old, originated from CSFV-PRRSV-negative farms were allocated in two experimental groups.The findings in clinical signs and pathology showed that the acute phase of infection took place from 5 to 14 days post infection. The major manifestations were fever, anorexia, respiratory failure, eye discharge and swelling, shivering and death. Severe interstitial pneumonia happened in all infected animals and interstitial pneumonia accompanied with hemorrhage recorded in died pigs. The laboratory indicators (viremia in the blood/tissues, IHC score, IgG antibodies, IL-1b) were in homology with clinical pathology in acute phase of the disease. There were variations of the antigen distribution in various tissues over time-points post infection. This virus was first detected in the epithelial cells of bronchioles, stomach, kidney, bile duct and hepatic cells. The study results demonstrated that HP-PRRSV might cause severe pathology, wide antigenic distribution in visceral organs and could be fatal in crossbred-wild pigs.

     

    Keywords: Pathogenesis, HP-PRRSV, crossbred wild pigs.

     

    1. ĐẶT VẤN ĐỀ

     

    Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (PRRS) là bệnh truyền nhiễm phổ biến gây ra bởi virus PRRS (porcine reproductive and respiratory syndrome virus) (Zimmerman et al., 2006). Biến

     

    chủng virus PRRS mới là chủng độc lực cao (HP-PRRSV) xảy ra đầu tiên ở Trung Quốc (2006), sau đó lây lan nhanh chóng và gây thiệt hại kinh tế nặng nề cho các nước láng giềng như Việt Nam (2007), Thái Lan (2010), Phillipines (2010), Lào, Campuchia (2010), Myanmar (2011), Nga và Ấn

     

    47

     

    Sinh bệnh học của virus PRRS chủng độc lực cao trên heo rừng lai qua gây bệnh thực nghiệm

     

    Độ (2013) (Tian et al., 2007; Helen et al., 2009; Zhou et al., 2010).

    • khía cạnh dịch tễ học, heo rừng được xem là nguồn lưu trữ nhiều mầm bệnh truyền nhiễm như virus dịch tả heo, virus gây hội chứng còi trên heo, virus cúm heo và virus Parvo gây rối loạn sinh sản trên heo (Meng et al., 2009). Sự lưu hành PRRSV trên heo rừng được khảo sát ở nhiều quốc gia (Bonilauri et al., 2006; Ruiz-Fons et al., 2008; Choi et al., 2012; Roic et al., 2012). Tỷ lệ lưu hành PRRSV trên heo rừng châu Âu và châu Mỹ tương ứng khoảng 6,2% và 14,2% (Saliki et al., 1998; Zupancic et al., 2002; Plagemann, 2003; Ruiz-Fons et al., 2006; Hammer et al., 2012). Ở châu Á, 4/267 (kháng thể dương tính) và 8/246 (kháng nguyên dương tính) trong một khảo sát ở Hàn Quốc (Choi et al., 2012). Tỷ lệ lưu hành PRRSV 24% trong khảo sát trên heo rừng Thái Lan (Wiratsudakul et al., 2013).

    Heo rừng được thuần hóa và nuôi phổ biến ở nhiều quốc gia châu Á trong đó có Việt Nam do nhu cầu về thực phẩm và cải thiện thu nhập cho người nông dân (Larson et al., 2005). Mặc dù vậy, khả năng PRRSV gây bệnh trên heo rừng hay vai trò heo rừng là nguồn chứa PRRSV vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ (Meng et al., 2009). Mục đích của nghiên cứu này nhằm xác định khả năng gây bệnh của HP-PRRSV trên heo rừng lai qua gây bệnh thực nghiệm.

     

    2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

     

    2.1. Bố trí thí nghiệm

     

    Tổng cộng 28 heo rừng lai 42-49 ngày tuổi khỏe mạnh có nguồn gốc từ trại heo rừng âm tính với virus PRRS và dịch tả heo qua đánh giá kháng thể (ELISA) và kháng nguyên (RT-PCR), được phân chia ngẫu nhiên vào hai lô thí nghiệm: 21 heo ở lô B (có gây nhiễm) và 7 heo ở lô A (không gây nhiễm). Heo ở 2 lô được nuôi nhốt tách biệt nhau tại thời điểm gây nhiễm. Virus PRRS chủng độc lực cao được phân lập thực địa (Bệnh viện Thú y, Trường đại học Nông Lâm TPHCM) và giải trình tự ở ba phân đoạn gen NSP2, ORF5ORF7. NSP2 có đặc điểm

     

    đột biến mất đoạn không liên tục 30 axit amin (kết quả không trình bày) và ORF5ORF7 có sự tương đồng cao với chủng JXA1 (Trung Quốc), 07QN và SR07 (Việt Nam). Heo được gây nhiễm HP-PRRSV với 3 mL huyễn dịch tế bào MARC-145 ở nồng độ 105,5/TCID50, tiêm bắp. Heo thí nghiệm gây nhiễm và heo đối chứng được nhốt ở heo ô chuồng tách biệt thuộc khu nuôi thú thí nghiệm thuộc Khoa chăn nuôi thú y, Trường đại học Nông Lâm TPHCM.

     

    Sau gây nhiễm, heo thí nghiệm được theo dõi thân nhiệt, triệu chứng lâm sàng hằng ngày cho đến 28 ngày sau gây nhiễm. Ba heo ở lô B, 1 heo ở lô A được chọn ngẫu nhiên để mổ khám toàn diện đánh giá các chỉ tiêu cận lâm sàng như bệnh lý phổi, miễn dịch, virus huyết, kháng nguyên hiện diện vào ngày 3, 5, 7, 10, 14, 21 và 28 sau gây nhiễm.

     

    2.2. Theo dõi thân nhiệt, triệu chứng và bệnh tích lâm sàng

    Heo ở 2 lô thí nghiệm được theo dõi thân nhiệt bởi nhiệt kế điện tử (Microlife MT200, Thụy Sĩ) 2 lần/ngày theo hướng dẫn của nghiên cứu trước đây (Thoresen et al., 2001). Dấu hiệu lâm sàng đồng thời được ghi nhận cùng thời điểm đo thân nhiệt. Điểm hô hấp lâm sàng được đánh giá dựa theo thang điểm từ 0 (bình thường), 1, 2, 3 và 4 (hiệu chỉnh từ mô tả của Halbur et al., 1995).

     

    • mỗi thời điểm khảo sát, 3 heo ở lô B và 1 heo lô A được chọn ngẫu nhiên để mổ khám nhằm đánh giá bệnh lý phổi và các cơ quan nội tạng khác. Bệnh tích viêm kẽ phổi đại thể được đánh giá theo thang điểm 0-100, theo tỷ lệ% diện tích bề mặt các thùy phổi trong tổng bề mặt phổi (Halbur et al., 1995). Sau đó, 3 vị trí mô phổi ở ba thùy (đỉnh, giữa, đuôi) được cắt, cố định trong formalin 10% đệmvà xử lý mô để làm tiêu bản vi thể đánh giá bệnh lý viêm kẽ vi thể với thang điểm từ 1 đến 4 (Halbur et al., 1995).

    2.3. Đánh giá các chỉ tiêu cận lâm sàng

     

    2.3.1. Lượng virus trong huyết thanh và phổi

     

    Lượng virus huyết (huyết thanh) và phổi được xác định qua các thời điểm -3, 0, 3, 5, 7, 10,

     

    48

     

    14, 21 và 28 ngày gây nhiễm. Tổng 500 ml huyết thanh (500 g phổi) được tách chiết RNA tổng số bằng dung dịch TRIzolÒ Reagent (Ambion – Mỹ). ARN tách chiết (2 ml) được tổng hợp sang cDNA cùng với 18 ml Master-mix (TopscriptTM RT DryMIX dT18 plus; Enzynomics, Daejeon – Hàn Quốc), ở phản ứng nhiệt 50°C trong 1 giờ và 95°C trong 5 phút. cDNA được bào quản ở -20°C sẵn sàng cho xác định lượng virus huyết bởi SYBRÒGreen real-time PCR. Đoạn mồi đặc hiệu cho HP-PRRSV: F-5’-CTT GAC ACA GTT GGT CTG GTT ACT-3’ và R-5’-GTT CTT CGC AAG CCT AAT AAC G-3’ được sử dụng để nhân bản sản phẩm với kích thước 187 bp; kết quả được đọc và phân tích bởi phần mềm PikoRealTM 2.2.

     

    2.3.2. Hàm lượng kháng thể IgG và IL-1b trong máu

     

    Hàm lượng kháng thể được xác định bằng phương pháp ELISA theo hướng dẫn của bộ kít thương mại (PRRS ELISA SK103, Biocheck, Hà Lan). Thời điểm thu mẫu huyết thanh tương tự như phần đánh giá hàm lượng virus huyết. Kháng thể dương tính khi chỉ số S/P ≥0,4 và ước lượng sự đáp ứng kháng thể trên heo thí nghiệm qua chỉ số trung bình S/P ± SD.

     

    Hàm lượng IL-1b được xác định bằng phương pháp ELISA theo hướng dẫn của bộ kít thương mại (IL-1 beta Pig ELISA Kit, Abcam, Hàn Quốc).

     

    2.3.3. Xác định kháng nguyên tại mô

     

    Sự phân bố kháng nguyên virus gây nhiễm được xác định tại tất cả cơ quan nội tạng của heo thí nghiệm vào các thời điểm mổ khám bởi kỹ thuật hóa mô miễn dịch (IHC). Kháng thể đặc hiệu sử dụng cho IHC tại mô là kháng thể đơn dòng SR30 (Rural Technologies Inc., Mỹ). Kháng thể đơn dòng SR30 có thể gắn đặc hiệu với protein N của virus PRRS.

     

    Điểm phân bố kháng nguyên virus trên một đơn vị diện tích nhất định của mô phổi, hạch và tuyến ức sau gây nhiễm được đánh giá qua kỹ thuật hóa mô miễn dịch. Sự định lượng được tính toán dựa trên diện tích vi trường trên kính hiển vi (0,95 mm2); ở vi trường đó, số lượng tế bào dương tính tại phổi được xác định và cho

    Đỗ Tiến Duy, Nguyễn Phạm Huỳnh

     

    điểm từ 0 đến 4 (Halbur et al., 1996), trong đó: 0

     

    • không có tế bào dương tính tại mô; 1 = có 1-10 tế bào dương tính; 2 = có từ 11-30 tế bào dương tính; 3 = có từ 30-60 tế bào dương tính và 4 = có lớn hơn 60 tế bào dương tính.

    2.4. Xử lý số liệu

     

    Nhiệt độ trực tràng, điểm hô hấp lâm sàng, kháng thể, virus huyết được so sánh giữa hai lô thí nghiệm bởi Pair-wise test (SPSS software). Không so sánh thống kê bệnh tích đại thể, vi thể và điểm phân bố kháng nguyên do số heo đối chứng nhỏ trong mỗi lần mổ khám.

     

    3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

     

    3.1. Thân nhiệt, triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đại thể

     

    Heo gây nhiễm tăng thân nhiệt từ ngày thứ 2 sau gây nhiễm. Trung bình nhiệt độ trực tràng cao hơn có ý nghĩa (P <0,01) so với heo không gây nhiễm từ ngày 4 đến 19 (Hình 1A). Triệu chứng lâm sàng xuất hiện trên heo gây nhiễm gồm sốt cao ³39,5°C (từ ngày 5 đến 10 sau gây nhiễm), bỏ ăn, sưng mắt – chảy ghèn, ho/thở khó/hắt hơi (Hình 1B), miễn cưỡng di chuyển và run giật. Triệu chứng lâm sàng tập trung vào ngày 5, 7, 10 và 14 sau gây nhiễm. 5/21 heo chết vào ngày 11 và 13 sau gây nhiễm. 2/21 heo gây nhiễm giảm thân nhiệt và triệu chứng từ ngày 21 và sống đến cuối thí nghiệm. Heo đối chứng (không gây nhiễm) có thân nhiệt và triệu chứng bình thường trong thí nghiệm.

     

    Bệnh tích quan sát trên phổi heo được gây nhiễm đặc trưng bởi viêm kẽ nặng, lan tỏa và kèm theo sung huyết và xuất huyết trên một số heo ở ngày 10 đến 14 sau gây nhiễm (Hình 3B). Viêm phổi kẽ làm dày vách phế nang do sự tăng sinh mạnh mẽ tế bào biểu mô phế nang typ-2 (pneumocyte type 2) và sự xâm nhập bởi nhiều bạch cầu đơn nhân. Điểm bệnh tích đại thể và vi thể phổi tăng cao nhất vào ngày 10 sau gây nhiễm (Hình 2A, B). Ngoài ra, heo chết bệnh có các bệnh tích toàn thân khác như sưng lớn-sung huyết hạch toàn thân, xuất huyết biểu mô dạ dày (Hình 3C), sung huyết lách và xuất huyết vỏ-tủy thận.

     

    49

     

    Sinh bệnh học của virus PRRS chủng độc lực cao trên heo rừng lai qua gây bệnh thực nghiệm

     

     

     

     

     

    Hình 1. A. Nhiệt độ trực tràng, B. Điểm hô hấp lâm sàng, C. Kháng thể đáp ứng, D. hàm lượng IL-1b trên heo thí nghiệm

     

     

    3.2. Chỉ tiêu cận lâm sàng

     

    3.2.1. Hàm lượng kháng thể IgG và IL-1b trong máu

     

    Kháng thể dương tính (S/P ³0,4) chỉ được tìm thấy trên heo gây nhiễm từ ngày 14 (Hình 1C). Kháng thể tăng rất cao ở ngày 21 (S/P = 1,72) và 28 (2,02). Sự khác biệt có ý nghĩa giữa heo gây nhiễm và không gây nhiễm ở ngày 5, 7, 10 (P <0,05), 14 (P <0,01) và 21, 28 (P <0,001).

     

    Hàm lượng IL-1b (pg/mL) trong máu tăng cao trong 5 heo chết bệnh với biểu hiện lâm sàng và bệnh lý toàn thân (kết quả tính theo trung bình ở ngày mổ khám 14; Hình 1D). Heo đối chứng có hàm lượng kháng thể và IL-1b âm tính trong suốt thí nghiệm.

     

    3.2.2. Hàm lượng virus ở huyết thanh và phổi

     

    Tại thời điểm trước gây nhiễm không có virus trong máu ở hai nhóm heo thí nghiệm.

    Sau gây nhiễm, virus huyết được xác định vào ngày thứ 3 và tăng cao nhất ở ngày 10 (8,2 log10 copies); trong khi hàm lượng virus tại phổi tăng cao nhất vào ngày 14 (7,3 log10 copies) sau gây nhiễm. Kết thúc thí nghiệm (28 ngày), virus vẫn hiện diện trong máu và mô phổi heo gây nhiễm (Hình 2C).

     

    3.2.3. Xác định kháng nguyên tại mô

     

    Kháng nguyên được tìm thấy tại phổi và các nội quan khác trên heo sau gây nhiễm từ ngày 3 đến hết thí nghiệm (Bảng 1), không phát hiện virus ở tim, não và biểu mô ruột. Kháng nguyên virus chủ yếu tìm thấy ở tế bào chất của đại thực bào tại mô (phổi, hạch, lách, tuyến ức, gan, thận, mảng Peyer’s ruột). Đặc biệt, virus còn được xác định ở biểu mô tiểu phế quản hô hấp, biểu mô dạ dày, biểu mô ống thận, biểu mô ống mật và tế bào gan (Hình 3D, E, F).

     

    Điểm phân bố kháng nguyên giao động khác nhau giữa tuyến ức, hạch bạch huyết và

     

    50

     

    phổi (Hình 2D). Sau gây nhiễm, virus hiện diện

     

    • tuyến ức rất cao vào ngày 3 và 5; trong khi virus tập trung cao nhất ở phổi và hạch vào ngày 14 sau gây nhiễm. Virus vẫn còn tồn tại ở tuyến ức, hạch bạch huyết và phổi cho đến cuối thí nghiệm.

    Bệnh tích viêm phổi kẽ nặng cho thấy HP-PRRSV có độc lực cao trên heo rừng lai. Khả năng gây bệnh tích phổi khác nhau trên các giống heo khác nhau được ghi nhận ở các nghiên cứu trước đây (Halbur et al., 1998). Hàm lượng virus huyết, virus tại mô phổi cao tương quan với bệnh lí viêm phổi kẽ trên phổi heo gây nhiễm qua một thí nghiệm trước đây (Han et al., 2013).

     

    Sự phát hiện đầu tiên PRRSV nhiễm ở biểu mô tiểu phế quản hô hấp và tế bào gan được xác định bởi hóa mô miễn dịch. Ở các nghiên cứu trước, HP-PRRSV được phát hiện ở biểu mô dạ dày, ống lượn thận (Li et al., 2012). Chưa có nghiên cứu nào báo cáo sự nhiễm PRRSV tại tế bào biểu mô tiểu phế quản và tế bào gan.

    Đỗ Tiến Duy, Nguyễn Phạm Huỳnh

     

    PRRSV có các thụ thể nhận diện ở đại thực bào (CD169, CD163, CD151 và heparan sulphate) (Delputte et al., 2002; Vanderheijden et al., 2003; Calvet et al., 2007). Kết quả nghiên cứu này gợi ý loại thụ thể khác hiện diện ở biểu mô tiểu phế quản và tế bào gan. Biểu mô tiểu phế quản có vai trò quan trọng trong thanh thải mầm bệnh; khi mầm bệnh tấn công và gây hư hại sẽ tạo điều kiện cho mầm bệnh kế phát gây bệnh phức hợp ở mô phổi.

     

    Nhiều nghiên cứu sinh bệnh học do PRRSV trên các giống heo như Large White, Landrace, Hampshire, Duroc và Meishan đã được thực hiện nhưng chưa thấy nghiên cứu trên heo rừng hoặc heo rừng lai cả trong và ngoài nước được thực hiện để có thể so sánh các đặc điểm bệnh lý (Halbur et al., 1998, Meng et al., 2009). Do đó, để xác định sâu hơn về đặc điểm gây bệnh, đáp ứng miễn dịch và vai trò của heo rừng trong dịch tễ học của HP-PRRSV cần có các nghiên cứu tiếp theo sau này.

     

     

     

     

     

    Hình 2. A. Bệnh tích phổi đại thể, B. Bệnh tích phổi vi thể

     

    1. Lượng virus trong máu và phổi, D. Điểm kháng nguyên ở các tuyến ức, hạch và phổi

     

     

    51

     

    Sinh bệnh học của virus PRRS chủng độc lực cao trên heo rừng lai qua gây bệnh thực nghiệm

     

     

     

    Hình 3. A. Heo thí nghiệm, B. Phổi viêm kẽ-xuất huyết, C. Niêm mạc dạ dày xuất huyết,

     

    1. Biểu mô tiểu phế quản dương tính với SR30, IHC, 10X,
    1. biểu mô ống lượn thận dương tính với SR30, IHC, 10X;
    1. tế bào gan dương tính với SR30, IHC, 20X

    Bảng 1. Sự phân bố kháng nguyên sau gây nhiễm heo thí nghiệm

     

    (A, không gây nhiễm; B, gây nhiễm)

     

    Nội tạng

     

           

    Ngày sau nhiễm

           
                           

    3

    5

    7

    10

    14

    21

    28

     
         
                               

    Phổi

     

    B

    ++

    ++

    +++

    +++

    +++

    ++

    ++

     
       

    A

     

    Tim

     

    B

     
       

    A

     

    Não

     

    B

     
       

    A

     

    Tuyến ức

     

    B

    +++

    +++

    +++

    ++

    ++

    ++

    ++

     
       

    A

     

    Hạch amidan

     

    B

    +

    +

    ++

    ++

    +

    +

     
       

    A

     

    Hạch phổi, bẹn cạn

     

    B

    ++

    ++

    +++

    +++

    +++

    ++

    ++

     

    và hạch màng treo ruột

     

    A

     
       

    Gan

     

    B

    +

    ++

    ++

    ++

     
       

    A

     

    Thận

     

    B

    +

    ++

    ++

    ++

     
       

    A

     

    Lách

     

    B

    ++

    ++

    +++

    +++

    +++

    +

     
       

    A

     

    Dạ dày

     

    B

    +

    ++

     
       

    A

     

    Hồi tràng

     

    B

    ++

    ++

     
       

    A

     
                               

    Ghi chú: Mật độ dương tính: -: âm tính; +: thấp, ++: trung bình; +++: cao

     

     

    52

     

    4. KẾT LUẬN

     

    HP-PRRSV gây bệnh lý nặng và có thể gây chết trên heo rừng lai qua gây bệnh thực nghiệm. Sự phân bố kháng nguyên ở máu và trên nhiều cơ quan nội tạng đã gây bệnh lý toàn thân trên heo sau nhiễm virus.

     

    Sự phát hiện virus nhiễm ở tế bào biểu mô tiểu phế quản, dạ dày, thận, ống dẫn mật và tế bào gan cho thấy sự đa dạng tính hướng mô của virus, đo đó nghiên cứu xác định cơ chế gây nhiễm trên các tế bào này sẽ giúp hiểu rõ hơn về cơ chế sinh bệnh của HP-PRRSV.

     

    LỜI CẢM ƠN

     

    Tác giả chân thành cám ơn sự giúp đỡ của Bộ môn Bệnh truyền nhiễm và Thú y cộng đồng, BVTY – Trường ĐHNL TP.HCM, Phòng chẩn đoán xét nghiệm – Cơ quan thú y vùng VI TP. HCM và Bộ môn Bệnh lý thú y – Trường đại học quốc gia Seoul, Hàn Quốc.

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    Bonilauri P., Merialdi G., Dottori M. & Barbieri I.

     

    (2006). Presence of PRRSV in wild boar in Italy.

    Veterinary Record. 21: 107-108.

     

    Calvert J.G., Slade D.E., Shields S.L., Jolie R., Mannan R.M., Ankenbauer R.G. & Welch S.K. (2007). CD163 expression confers susceptibility to porcine reproductive and respiratory syndrome viruses. Journal of Virology. 81: 7371-7379.

     

    Choi E.J., Lee C.H., Hyun B.H., Kim, J.J., Lim S.I., Song J.Y. & Shin Y.K. (2012). A survey of porcine reproductive and respiratory syndrome among wild boar populations in Korea. Journal of Veterinary Sciences. 13: 377-383.

     

    Delputte P.L., Vanderheijden N., Nauwynck H.J. & Pensaert M.B. (2002). Involvement of the matrix protein in attachment of porcine reproductive and respiratory syndrome virus to a heparinlike receptor on porcine alveolar macrophages. Journal of Virology. 76: 4312-4320.

     

    Halbur P.G., Paul P.S., Frey M.L., Landgraf J., Eernisse K., Meng X-J., Lum M.A., Andrews J.J.

     

    • Rathje J.A. (1995). Comparison of the pathogenicity of two US porcine reproductive and respiratory syndrome virus isolates with that of the Lelystad virus. Veterinary Pathology. 32: 648-660.

    Halbur P.G., Rothschild M.F., Thacker B.J., Meng X.J., Paul P.S. & Bruna J.D. (1998). Differences in

    Đỗ Tiến Duy, Nguyễn Phạm Huỳnh

     

    susceptibility of Duroc, Hampshire and Meishan pigs to infection with a high virulence strain (VR2385) of porcine reproductive and respiratory syndrome virus (PRRSV). Journal of Animal Breeding and Genetics. 115: 181-189.

     

    Han K., Seo H.W., Park C., Oh Y., Kang I. & Chae C. (2013). Comparative pathogenesis of type 1 (European genotype) and type 2 (North American genotype) porcine reproductive and respiratory syndrome virus in infected boar. Virology Journal. 10: 1-9.

     

    Hammer R., Ritzmann M., Palzer A., Lang C., Hammer B., Pesch S. & Ladinig A. (2012). Porcine reproductive and respiratory syndrome virus and porcine circovirus type 2 infections in wild boar (Sus scrofa) in southwestern Germany. Journal of Wildlife Diseases. 48: 87-94.

     

    Helen R, Papadopoulou C, Drew T, Gresham A. & Sabirovic M. (2009). Highly pathogenic porcine reproductive and respiratory syndrome. Int Dis Monit Situa Assess 23: 1-10.

     

    Larson G., Dobney K., Albarella U., Fang M., Matisoo-Smith E., Robins J., Lowden S., Finlayson H., Brand T., Willerslev E., Rowley-Conwy P., Andersson L.

     

    • Cooper A. (2005). Worldwide phylogeography of wild boar reveals multiple centers of pig domestication. Science. 307: 1618-1621.

    Li L., Zhao Q., Ge X., Teng K., Kuang Y., Chen Y., Guo X. & Yang H. (2012). Chinese highly pathogenic porcine reproductive and respiratory syndrome virus exhibits more extensive tissue tropism for pigs. Virology Journal. 9: 203-209.

     

    Meng X.J., Lindsay D.S. & Sriranganathan N. (2009). Wild boars as sources for infectious diseases in livestock and humans. Philosophical Transactions of The Royal Society B. 364: 2697-2707.

     

    Roic B., Jemersic L., Terzoc S., Keros T., Balatinec J.

     

    • Florijancic T. (2012). Prevalence of antibodies to selected viral pathogens in wild boars (Sus scrofa) in Croatia in 2005-06 and 2009-10. Journal of Wildlife Diseases. 48: 131-137.

    Ruiz-Fons F., Segalés J. & Gortázar C. (2008). A review of viral diseases of the European wild boar: Effects of population dynamics and reservoir role. The Veterinary Journal. 176: 158-169.

     

    Ruiz-Fons F., Vicente J., Vidal D., Höfle U., Villanúa D., Gauss C., Segalés J., Almería S., Montoro V. & Gortázar C. (2006). Seroprevalence of six reproductive pathogens in European wild boar (Sus scrofa) from Spain: The effect on wild boar female reproductive performance. Theriogenology. 65: 731-743.

     

    Plagemann P.G.W. (2003). Porcine Reproductive and

     

    Respiratory Syndrome Virus: Origin Hypothesis.

     

    Emerging Infectious Diseases. 9: 903-908.

     

    53

     

    Sinh bệnh học của virus PRRS chủng độc lực cao trên heo rừng lai qua gây bệnh thực nghiệm

     

    Saliki J.T., Rodgers S.J. & Eskew G. (1998). Serosurvey of selected viral and bacterial diseases in wild swine from Oklahoma. Journal of Wildlife Diseases. 34: 834-838.

     

    Tian K., Yu X., Zhao T., Feng Y., Cao Z., Wang C., Hu Y., Chen X., Hu D., Tian X., Liu D., Wang X., Jin P., Wang S., Kitamura Y., Yan J. & Gao G.F.

     

    (2007). Emergence of fatal PRRSV variants: unparalleled outbreaks of atypical PRRS in China and molecular dissection of the unique hallmark. PLoS One. 2007(2): e526.

     

    Vanderheijden N., Delputte P.L., Favoreel H.W., Vandekerchhove J., Van Damme J., van Woensel P.A. & Nauwynck H.J. (2003). Involvement of sialoadhesin in entery of porcine reproductive and respiratory syndrome virus into porcine alveolar macrophages. Journal of Virology. 77: 8207-8215.

     

    Wiratsudakul A., Prompiram P., Pholtep K., Tantawet S., Suraruangchai D., Sedwisai P., Sangkachai N.

     

    • Ratanakorn1 P. (2013). A Cross-Sectional Study of Porcine Reproductive and Respiratory

    Syndrome Virus and Mycoplasma hyopneumoniae in Wild Boars Reared in Different Types of Captive Setting in Thailand. Journal Veterinary Science and Technology. 4: 1-4.

     

    Zimmerman J.J., Benfield. D.A., Murtaugh M.P., Osorio F., Stevenson G.W. & Torremorell M. (2006). Porcine reproductive and respiratory syndrome virus (porcine arterivirus). In: Straw B.E., Zimmerman J.J., D’Allaire S., Taylor D.J. (Eds). Diseases of Swine. Blackwell Publishing, Ames. pp. 387-417.

     

    Zhou L. & Yang H. (2010). Porcine reproductive and respiratory syndrome in China. Virus Research. 154: 31-37.

     

    Zupancic Z., Jukic B., Lojkic M., Cac Z., Jemersic L.

     

    • Staresina V. (2002). Prevalence of antibodies to classical swine fever, Aujeszky’s disease, porcine reproductive and respiratory syndrome, and bovine viral diarrhea viruses in wild boars in Croatia.

    Journal    of    Veterinary     Medicine     Series     B.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tiểu luận đường lối cách mạng Đảng

    Tiểu luận đường lối cách mạng Đảng

    Tiểu luận đường lối cách mạng Đảng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: TIỂU LUẬN LẬP DỰ ÁN KINH DOANH QUÁN KEM


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng-l%E1%BB%91i-c%C3%A1ch-m%E1%BA%A1ng-%C4%90%E1%BA%A3ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận đường lối cách mạng Đảng

    Lời mở đầu.

           Giai cấp công Việt Nam thật sự đã hình thành từ đầu thế kỷ XX. Nhưng nếu dùng khái niệm chính trị-xã hội học mà Ăng-ghen dùng thì tuy đã thành giai cấp nhưng còn ở bước đầu, giai đoạn “tự mình” hay “tự phát”. Giai cấp công nhân có một sứ mệnh lịch sử vô cùng quan trọng. Ở nước ta, giai cấp công nhân trước hết phải làm cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. Sứ mênh lịch sử của giai cấp công nhân là phải lãnh đạo cuộc cách mạng đó thông qua đội tiên phong của mình là Đảng Cộng Sản Việt Nam, đấu tranh giành chính quyền, thiết lập nền chuyên chính dân chủ nhân dân. Vậy vì sao nói giai cấp công nhân là giai cấp duy nhất có đủ điều liện lãnh đạo Cách mạng Việt Nam đầu thế kỷ XX là gì và điều kiện quan trọng nhất để giai cấp công nhân Việt Nam lãnh đạo được Cách Mạng là gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua phần dưới đây.

     

     

    Nội dung.

    1.     Sự ra đời và đặc điểm của giai cấp công nhân.

    1.1.           Sự ra đời.

              Năm 1958, thực dân Pháp nổ súng tấn công xâm lược Việt Nam. Về chính sách cai trị kinh tế, chúng duy trì phương thức sản xuất phong kiến, hạn chế sự ra đời phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa. Về chính sách cai trị chính trị: thực hiện chính sách chia để trị, bóp nghẹt quyền tự do dân chủ của nhân dân Việt Nam, đó là chính sách thực dân kiểu cũ. Về chính sách cai trị văn hoá xã hội: đầu độc nhân dân bằng rượu cồn và thuốc phiện, mở trường học hạn chế và nhỏ giọt. Trước tình hình đó đã dẫn đến những hậu quả về xã hội và giai cấp.

    • Thay đổi tính chất xã hội Việt Nam biến nước ta từ một nước phong kiến đôc lập thành môt nước thuộc địa, bản chất là thay đổi chủ thể quyền lực chính trị, từ vua quan phong kiến chuyển sang tay thực dân Pháp.
    • Thay đổi mâu thuẫn cơ bản trong xã hội ngoài giữa nông dân với địa chủ phong kiến, đó là mâu thuẫn về giai cấp, xuất hiện thêm mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược, đó là mâu thuẫn dân tộc. Phải nhận thức và giải quyết các mâu thuẫn này sẽ tạo động lực cho Việt Nam phát triển.
    • Thay đổi kết cấu giai cấp trong xã hội Việt Nam.Trong đó đặc biệt là sự ra đời 2 giai cấp mới là công nhân và tư sản Việt Nam. Mỗi giai cấp có địa vị kinh tế và thái độ chính trị khác nhau do đó có vị trí, vai trò khác nhau đối với sự phát triển của xã hội.

    1.2.           Đặc điểm.

    1. Cơ sở lý luận.

             Theo C.Mác và Ăng-ghen thì giai cấp công nhân mang 2 thuộc tính cơ bản là:

    • Về phương thức lao động, phương thức sản xuất, đó là những người lao động trực tiếp hay gián tiếp vận hành các công cụ có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hoá cao. C.Mác và Ăng-ghen đã nêu: “Các giai cấp khác đều suy tàn và tiêu vong cùng với sự phát triển của đại công nghiệp, còn giai cấp vô sản lại là sản phẩm của bản thân nền đại công nghiệp”.
    • Về vị trí trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, đó là những người lao động không có tư liệu sản xuất, phải bán sức lao động cho nhà tư bản bóc lột về giá trị thặng dư.
    1.  b) Đặc điểm chung của giai cấp công nhân.

            – Là giai cấp của những người lao động sản xuất vật chất là chủ yếu (với trình độ trí tuệ ngày càng cao, đồng thời cũng ngày càng có những sáng chế, phát minh lý thuyết được ứng dụng ngay trong sản xuất). Vì thế, giai cấp công nhân có vai trò quyết định nhất sự tồn tại và phát triển xã hội.
            –  Có lợi ích giai cấp đối lập với lợi ích cơ bản của giai cấp tư sản (giai cấp công nhân: xóa bỏ chế độ tư hữu, xóa bỏ áp bức bóc lột, giành chính quyền và làm chủ xã hội. Giai cấp tư sản không bao giờ tự rời bỏ những vấn đề cơ bản đó). Do vậy, giai cấp công nhân có tinh thần cách mạng triệt để.
            –  Là “giai cấp dân tộc” – vừa có quan hệ quốc tế, vừa có bản sắc dân tộc và chịu trách nhiệm trước hết với dân tộc mình.
            –  Có hệ tư tưởng riêng của giai cấp mình: đó là chủ nghĩa Mác-Lênin phản ánh sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân , đồng thời hệ tư tưởng đó dẫn dắt quá trình giai cấp công nhân thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình nhằm giải phóng xã hội, giải phóng con người. Giai cấp công nhân ở Đảng tiên phong của mình là Đảng Cộng Sản (Đảng Mác-Lênin).
            Bất kỳ giai cấp công nhân nước nào, khi đã có đảng tiên phong của nó, đều có những đặc điểm cơ bản, chung nhất đó. Do vậy, giai cấp công nhân mỗi nước đều là một bộ phận không thể tách rời giai cấp công nhân trên toàn thế giới. Vì vậy chủ nghĩa Mác-Lênin mới có quan điểm đúng đắn về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới cùa giai cấp công nhân.
             Từ những đặc điểm vốn có đó, giai cấp công nhân mới có ba tính chất cơ bản là:
    a) Tính tổ chức, kỷ luật cao. 
    b) Tính tiên phong (về phương thức sản xuất, về tư tưởng, về Đảng của nó).
    c) Tính triệt để cách mạng.

    2. Giai cấp công nhân là giai cấp duy nhất có đủ điều kiện lãnh đạo cách mạng Việt Nam đầu thế kỷ XX.

    2.1. Hoàn cảnh lịch sử.

           Do tác động của chính sách khai thác thuộc địa trên quy mô lớn và chính sách thống trị của thực dân Pháp, cơ cấu giai cấp xã hội ở Việt Nam bị phân hóa sâu sắc hơn. Cùng với sự phân hóa của lực lượng xã hội cũ, một số giai cấp mới ra đời và ngày càng phát triển. Mỗi giai cấp có địa vị và quyền lợi khác nhau nên cũng có thái độ, chính trị và khả năng khác nhau trước sự nghiệp giải phóng dân tộc:

    • Giai cấp địa chủ phong kiến:

    + Vốn là giai cấp thống trị cũ đã đầu hàng, được đế quốc nuôi dưỡng để làm tay sai, chúng ôm chân đế quốc, phản bội dân tộc là chỗ dựa của chủ nghĩa đế quốc, câu kết với đế quốc để cướp đoạt ruộng đất và đàn áp nông dân nên sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, địa chủ phong kiến được tăng cường cả về thế và lực.

    + Bị phân hóa thành ba bộ phận rõ rệt: tiểu địa chủ, trung địa chủ và đại địa chủ ( một số đồng thời là tư sản ). Sinh ra và lớn lên trong một dân tộc có truyền thống yêu nước chống ngoại xâm nên một bộ phận không ít tiểu và trung địa chủ có tinh thần dân tộc chống thực dân Pháp và bọn tay sai phản động, khi có điều kiện có tham gia vào phong trào dân tộc.

    • Giai cấp nông dân Việt Nam là giai cấp của những người lao động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp. Giai cấp nông dân là lực lượng đông đảo nhất trong xã hội Việt Nam, bị thực dân và phong kiến áp bức, bóc lột nặng nề. Tình cảnh khốn khổ, bần cùng của giai cấp nông dân Việt Nam đã làm tăng thêm lòng căm thù đế quốc và phong kiến tay sai, làm tăng thêm ý chí cách mạng của họ trong cuộc đấu tranh giành lại ruộng đất và quyền sống, tự do. Tuy nhiên họ là những người tư hữu nhỏ, tư hữu của nông dân không đồng nhất với tư hữu của giai cấp bóc lột. Do phương thức sản xuất phân tán nên nông dân không có sự liên kết chặt chẽ cả vê kinh tế, tư tưởng và tổ chức. Giai cấp nông dân không có hệ tư tưởng độc lập mà tư tưởng của họ phụ thuộc vào hệ tư tưởng của giai cấp thống trị xã hội, không có tổ chức vững mạnh, ít học thức, sống tản mạn nên không thể lãnh đạo được cách mạng. Nếu có một lực lượng tiên tiến dẫn dắt thì họ sẽ trở thành lực lượng chính của cách mạng.
    • Giai cấp tiểu tư sản thành thị:
      + Cũng tăng lên về số lượng sau chiến tranh. Họ bao gồm những người buôn bán nhỏ, chủ xưởng nhỏ, học sinh, sinh viên, công chức, trí thức, dân nghèo thành thị,…
      + Do bị khinh miệt, bạc đãi, đời sống bấp bênh, họ rất hăng hái cách mạng nhưng dễ hoang mang dao động nên không thể lãnh đạo được cách mạng. Tuy vậy, nhờ được tiếp xúc với các tư tưởng mới nên họ có tinh thần dân tộc, chống thực dân Pháp và tay sai. Đặc biệt, bộ phận học sinh, sinh viên, trí thức rất nhạy cảm với thời cuộc và tha thiết canh tân đất nước nên rất hăng hái tham gia vào các cuộc đấu tranh vì độc lập, tự do của dân tộc.
      – Giai cấp tư sản:
      + Ra đời sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phần đông là những tiểu chủ đứng trung gian thầu khoán, số lượng ít lại bị thực dân Pháp chèn ép, kìm hãm nên thế lực kinh tế nhỏ yếu ( tổng số vốn kinh doanh chỉ bằng 5 % số vốn của tư bản nước ngoài đầu tư vào nước ta lúc bấy giờ ).
      + Bị phân hóa làm hai bộ phận:
      Tư sản mại bản có quyền lợi gắn liền với đế quốc nên câu kết chặt chẽ với chính quyền thực dân và là lực lượng cần phải đánh đổ.
      • Tư sản dân tộc có lòng yêu nước, muốn phát triển chủ nghĩa tư bản Việt Nam, có khuynh hướng kinh doanh độc lập, có tinh thần chống đế quốc và phong kiến, tán thành độc lập dân tộc nhưng vì kinh tế quá nhỏ yếu, có thái độ không kiên định, dễ thỏa hiệp nên không lãnh đạo được cách mạng, chỉ là một lực lượng nhỏ trong cách mạng dân tộc dân chủ ở nước ta.
      => Nhìn chung, tư sản dân tộc Việt Nam là một giai cấp có khuynh hướng dân tộc và dân chủ. Họ là một lực lượng đóng vai trò đáng kể, một thành phần trong mặt trận đoàn kết dân tộc.
      – Giai cấp công nhân:

    + Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, giai cấp công nhân tập trung nhiều ở các thành phố và vùng nhỏ như: Hà Nội, Sài Gòn, Hải Phòng, Nam Định, Vinh, Quảng Ninh.

    + Họ có số lượng hết sức đông đảo: trước chiến tranh thế giới thứ nhất, họ có khoảng 10 vạn người. Đến năm 1929, trong các doanh nghiệp của người Pháp ở Đông Dương, chủ yếu là ở Việt Nam, giai cấp công nhân có trên 2 vạn người.
    + Giai cấp công nhân Việt Nam bị ba tầng lớp áp bức bóc lột của đế quốc thực dân, phong kiến và tư bản xứ, chủ yếu là bọn đế quốc thực dân.Đa số công nhân Việt Nam, trực tiếp xuất thân từ giai cấp nông dân, nạn nhân của chính sách chiếm đoạt ruộng đất mà thực dân Pháp thi hành ở Việt Nam. Vì vậy, giai cấp công nhân có quan hệ trực tiếp và chặt chẽ với giai cấp nông dân Họ có quan hệ gắn bó với giai cấp nông dân, có truyền thống yêu nước bất khuất của dân tộc, sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản trên thế giới ( cách mạng tháng Mười Nga ). Chính vì vậy, chỉ có họ mới có đủ khả năng lãnh đạo cách mạng Việt Nam và nhanh chóng trở thành lực lượng chính trị độc lập, làm cơ sở vững chức cho phong trào dân tộc theo khuynh hướng xã hội chủ nghĩa.
    – Từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến cuối những năm 20 của thế kỉ XX, trên đất nước Việt Nam đã diễn ra những biến đổi quan trọng về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục và giai cấp. Mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam ngày càng sâu sắc, chủ yếu là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai phản động. Cuộc đấu tranh của nhân ta chống để quốc và tay sai diễn ra ngày càng gay gắt.
    – Sự phân hóa giai cấp, đặc biệt là sự ra đời và phát triển của các lực lượng xã hội mới, đã tạo tiền đề cho việc tiếp thu các trào lưu tư tưởng mới, làm cơ sở để hình thành và phát triển các khuynh hướng cách mạng mới ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.

    2.2. Quá trình vươn lên vị trí lãnh đạo của giai cấp công nhân.

          Giai cấp công nhân Việt Nam sinh ra trong lòng một dân tộc có truyền thống đấu tranh bất khuất chống ngoại xâm. Ở giai cấp công nhân, nỗi nhục mất nước cộng với nỗi khổ vì ách áp bức bóc lột của giai cấp tư sản đế quốc làm cho lợi ích giai cấp và lợi ích dân tộc kết hợp làm một, khiến động cơ cách mạng, nghị lực cách mạng và tính triệt để cách mạng của giai cấp công nhân được nhân lên gấp bội.Giai cấp công nhân ra đời và hình thành trong không khí sôi sục của một loạt phong trào yêu nước và các cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp liên tục nổ ra từ khi chủ nghĩa đế quốc Pháp đặt chân lên đất nước ta. Điều đó đã có tác dụng to lớn đối với việc cổ vũ tinh thần yêu nước, ý chí bất khuất và quyết tâm đập tan xiềng xích nô lệ của toàn thể nhân dân ta.

           Trước sự xâm lược của thực dân Pháp, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc theo khuynh hướng phong kiến và tư sản diễn ra mạnh mẽ. Những phong trào tiêu biểu diễn ra trong thời kỳ này: phong trào Cần Vương, cuộc khởi nghĩa Yên Thế. Thất bại của các phong trào trên đã chứng tỏ giai cấp phong kiến và hệ tư tưởng phong kiến không đủ điều kiện để lãnh đạo phong trào yêu nước.

           Các phong trào đấu tranh chống Pháp diễn ra sôi nổi. Mục tiêu của các phong trào đấu tranh ở thời kỳ này đều hướng tới giành độc lập cho dân tộc. Nhưng tất cả các phong trào ấy đều thất bại và sự nghiệp giải phóng dân tộc đều lâm vào tình trạng bế tắc về đường lối. Một số tổ chức chính trị theo lập trường quốc gia tư sản ra đời và đã thể hiện vai trò của mình trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc và dân chủ. Nhưng các phong trào và tổ chức trên, do những hạn chế về giai cấp, về đường lối chính trị, hệ thống tổ chức thiếu chặt chẽ, chưa tập hợp được rộng rãi lực lượng của dân tộc, nhất là chưa tập hợp được 2 lực lượng xã hội cơ bản (công nhân và nông dân), nên cuối cùng đã không thành công.

            Sự thất bại của các phong trào yêu nước chống thực dân Pháp cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã chứng tỏ con đường cứu nước theo hệ tư tưởng phong kiến và hệ tư tưởng tư sản đã bế tắc. Cách mạng Việt Nam lâm vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc về đường lối, về giai cấp lãnh đạo.

            Vào lúc đó, phong trào cộng sản và công nhân thế giới phát triển, cuộc cách mạng tháng Mười Nga bùng nổ, thắng lợi và ảnh hưởng đến phong trào dân tộc dân chủ ở nước khác, nhất là ở Trung Quốc, trong đó có phong trào cách mạng ở nước ta. Tấm gương cách mạng Nga và phong trào cách mạng ở nhiều nước khác đã cổ vũ giai cấp công nhân non trẻ Việt Nam đứng lên nhận lấy sứ mệnh lãnh đạo cách mạng nước ta và đồng thời cũng là chất xúc tác khích lệ nhân dân ta lựa chọn, tiếp nhận con đường cách mạng của chủ nghĩa Mác – Lênin và đi theo con đường cách mạng của giai cấp công nhân Việt Nam là giai cấp duy nhất lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

    2.3. Giai cấp công nhân có đủ các tố chất để lãnh đạo cách mạng.

         Giai cấp công nhân là giai cấp tiến tiến nhất trong sức sản xuất, gánh trách nhiệm đánh đổ chủ nghĩa tư bản và đế quốc, để gây dựng một xã hội mới, giai cấp công nhân có thể thấm nhuần một tư tưởng cách mạng nhất, tức là chủ nghĩa Mác-Lênin.

    1. Giai cấp công nhân đại diện cho một phương thức sản xuất tiến bộ.

           Do địa vị kinh tế – xã hội khách quan, giai cấp công nhân là giai cấp gắn với lực lượng sản xuất tiên tiến nhất dưới chủ nghĩa tư bản, là giai cấp của những người lao động sản xuất vật chất là chủ yếu (với trình độ trí tuệ ngày càng cao, đồng thời cũng ngày càng có những sáng chế, phát minh lý thuyết được ứng dụng ngay trong sản xuất). Vì thế, giai cấp công nhân có vai trò quyết định nhất sự tồn tại và phát triển xã hội.
            Và, với tính cách như vậy, nó là lực lượng quyết định phá vỡ quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa. Sau khi giành chính quyền, giai cấp công nhân, đại biểu cho sự tiến bộ của lịch sử, là người duy nhất có khả năng lãnh đạo xã hội xây dựng một phương thức sản xuất mới cao hơn phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

           Giai cấp công nhân, con đẻ của nền công nghiệp hiện đại, được rèn luyện trong nền sản xuất tiến bộ, đoàn kết. Về phương thức lao động, phương thức sản xuất, đó là những người lao động trực tiếp hay gián tiếp vận hành các công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hoá cao. Họ đại biểu cho phương thức sản xuất tiên tiến, gắn liền với những thành tựu của khoa học – công nghệ hiện đại. Đó là giai cấp được trang bị bởi lý luận khoa học cách mạng và luôn đi đầu trong phong trào cách mạng theo mục tiêu xoá bỏ xã hội cũ lạc hậu, xây dựng xã hội mới tiến bộ. Nhờ đó có thể tập hợp được đông đảo các giai cấp, tầng lớp khác vào phong trào cách mạng. Hơn nữa đa số công nhân Việt Nam xuất thân từ nông dân lao động và những tầng lớp lao động khác, nên có mối liên hệ tự nhiên với đông đảo nhân dân lao động bị mất nước, sống nô lệ nên cũng là điều kiện thuận lợi để giai cấp công nhân xây dựng nên khối công nông vững chắc và khối đoàn kết dân tộc rộng rãi bảo đảm cho sự lãnh đạo của giai cấp công nhân trong suốt quá trình cách mạng ở nước ta.

    1. Giai cấp công nhân là giai cấp có tính tổ chức, tính kỷ luật, tác phong công nghiệp.

          Vì là sản phẩm của nền đại công nghiệp nên giai cấp này được tôi luyện trong môi trường lao động công nghệ ngày càng hiện đại cũng như trong cuộc đấu tranh chống giai cấp phong kiến trước đây cũng như chống giai cấp tư sản ngày nay. Chính điều kiện làm việc ở thành thị và các khu công nghiệp giúp cho giai cấp công nhân mở rộng các quan hệ xã hội, mở mang trí tuệ. Giai cấp công nhân có ý thức tổ chức kỷ luật cao. Môi trường làm việc của giai cấp công nhân là sản xuất tập trung cao và có trình độ kỹ thuật ngày càng hiện đại, có cơ cấu tổ chức ngày càng chặt chẽ, làm việc theo dây chuyền buộc giai cấp công nhân phải luôn tuân thủ nghiêm ngặt kỷ luật lao động. Do yêu cầu của cuộc đấu tranh giai cấp chống lại giai cấp tư sản – là một giai cấp có tiềm lực về kinh tế – kỹ thuật nên giai cấp công nhân phải đấu tranh bằng phẩm chất kỷ luật của mình.

            Giai cấp công nhân phát triển cả về số lượng và chất lượng kéo theo sự phát triển của lực lượng sản xuất và tất yếu khách quan sẽ dẫn đến quan hệ sản xuất cũ phải thay đổi để phù hợp với lực lượng sản xuất đã phát triển.

    1. Giai cấp công nhân ra đời trước tư sản Việt Nam.

            Đội ngũ công nhân Việt Nam ra đời từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) của thực dân Pháp. Khu công nghiệp trung ở Hà Nội, Sài Gòn, Hải Phòng, Nam Định, Vinh-Bến Thuỷ, Hòn Gai đã làm cho số công nhân tăng nhanh…Nhiều xí nghiệp tập trung đông công nhân như: Xi măng Hải Phòng có 1.500 người, 3 nhà máy dệt ở Nam Định, Hải Phòng cũng có 1.800 người, các nhà máy xay xát ở Sài Gòn có tới 3.000 người,… Sau khi chiến tranh thế giới lần thứ I kết thúc, thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ II (1919-1929) nhằm tăng cường vơ vét, bóc lột  nhân dân thuộc địa để bù đắp những tổn thất trong chiến tranh. Sự phát triển của một số ngành công nghiệp khai khoáng, dệt, giao thông vận tải, chế biến…dẫn đến số lượng công nhân tăng nhanh

            Ra đời trước giai cấp tư sản dân tộc, bị ba tầng áp bức nặng nề, ngay từ khi mới ra đời đã chịu ảnh hưởng của cách mạng tháng 10 Nga, tiếp thu chủ nghĩa Mác – Lênin, không bị ảnh hưởng của các trào lưu tư tưởng tiểu tư sản.

    3.     Điều kiện quan trọng nhất để giai cấp công nhân Việt Nam lãnh đạo được cách mạng.

            Giai cấp công nhân Việt Nam sinh ra trong lòng một dân tộc có truyền thống đấu tranh bất khuất chống ngoại xâm, trong điều kiện đất nước bị kẻ thù xâm lược, khiến cho ý chí và động cơ cách mạng của giai cấp công nhân Việt Nam được nâng lên gấp bội. Ngay từ khi ra đời, giai cấp công nhân nước ta đã đã anh dũng, kiên cường đấu tranh chống kẻ thù xâm lược. Phong trào đấu tranh của công nhân từng bước trưởng thành, phát triển từ tự phát đến tự giác và không ngừng lớn mạnh. Điều kiện cơ bản và quan trọng nhất để giai cấp công nhân Việt Nam lãnh đạo cách mạng đó là giai cấp công nhân có Đảng và chủ nghĩa Mác – Lênin soi đường, có tinh thần cách mạng triệt để. Giai cấp công nhân xuất thân từ giai cấp nông dân, họ sớm được tiếp thu ánh sáng cách mạng chủ nghĩa Mác-Lênin. Do vậy họ là tầng lớp đại diện cho giai cấp nông dân nhưng tiến bộ hơn về mặt tư duy cách mạng. Đồng thời họ là lực lượng sản xuất chính trong xã hội. Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá: “Chỉ có giai cấp công nhân là dũng cảm nhất, cách mạng nhất, luôn luôn gan góc đương đầu với bọn đế quốc thực dân. Với lý luận cách mạng tiên phong và kinh nghiệm của phong trào vô sản quốc tế, giai cấp công nhân đã tỏ ra là người lãnh đạo xứng đáng và tin cậy nhất của nhân dân”.Giai cấp công nhân luôn đi đầu trong các cuộc cách mạng và làm cách mạng cho đến khi thắng lợi. Lợi ích cơ bản của giai cấp công nhân đối lập với lợi ích cơ bản của giai cấp tư sản, nhưng phù hợp với lợi ích, khát vọng giải phóng của nhân dân lao động. Do đó giai cấp công nhân càng có đủ điều kiện, khả năng trở thành lực lượng tổ chức lãnh đạo các giai cấp và tầng lớp lao động khác trong công cuộc xoá bỏ áp bức, bóc lột của chủ nghĩa tư bản, xây dựng thành công xã hội xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa.

     

     

    Kết luận.

          Tóm lại giai cấp công nhân Việt Nam là giai cấp có đủ điều kiện lãnh đạo cách mạng Việt Nam đầu thế kỷ XX. Tuyệt đại bộ phận trong giai cấp là xuất thân từ nông dân lao động và những tầng lớp khác, nên có mối liên hệ tự nhiên với nhân dân lao động bị mất nước, sống nô lệ nên cũng là điều kiện thuận lợi để giai cấp công nhân xây dựng nên khối liên minh công nông vững chắc và khối đoàn kết dân tộc rộng rãi đảm bảo cho sự lãnh đạo của giai cấp công nhân trong suốt quá trình cách mạng ở nước ta. Giai cấp công nhân Việt Nam sớm được giác ngộ cách mạng và thành lập Đảng tiên phong do Hồ Chí Minh – Người đưa chủ nghĩa Mác-Lênin vào Việt Nam. Đó là giai cấp có đủ tư cách đại biểu cho quyền lợi của dân tộc, của nhân dân, có đủ uy tín và năng lực để lãnh đạo cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ đi đến thành công.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Hệ tiết niệu và một số bệnh liên quan

    Bài tập lớn Hệ tiết niệu và một số bệnh liên quan

    Bài tập lớn Hệ tiết niệu và một số bệnh liên quan

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn môn Mạng thông tin


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-H%E1%BB%87-ti%E1%BA%BFt-v%C3%A0-m%E1%BB%99t-s%E1%BB%91-b%E1%BB%87nh-li%C3%AAn-quan.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Hệ tiết niệu và một số bệnh liên quan

    A.   Lời nói đầu:

    Hệ tiết niệu là một trong những hệ cơ quan quan trọng nhất của cơ thể góp phần vào hệ thống bài tiết các chất thải cặn bã ra ngoài đồng thời tái hấp thu các chất dinh dưỡng cần thiết. Vì là cơ quan chính thanh lọc nước đi vào cơ thể nên nếu cơ thể thiếu hoặc thừa nước sẽ rất dễ gây ra một số bệnh lý nghiêm trọng như sỏi thận, viêm ống tiết niệu, viêm quản cầu thận,… và bản thân em cũng có một số dấu hiệu bệnh lý về thận nên qua đây em muốn tìm hiểu sâu về hệ tiết niệu và một số bệnh liên quan đến nó.

    Để hoàn thành Bài tập này không thể thiếu sự giúp đỡ của cô giáo Nguyễn Thị Tường Vy và các thầy cô giáo trong thư viện nhà trường đã tạo điều kiện cho em có được tài liệu để hoàn thành bài tập này. Nên em muốn gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến quý thầy cô giáo, kính chúc các thầy cô giáo có nhiều sức khỏe và hạnh phúc thành đạt.

    B.   Nội dung:

    Cơ quan tiết niệu gồm:  2 thận, 2 niệu quản, bàng quang, niệu đạo (niệu đạo ở nữ và nam khác nhau). Thận bài tiết lượng nước thừa, chất cặn bã và các chất trong quá trình trao đổi chất…(nước tiểu), chúng được vận chuyển tới bàng quang, tích lũy tạm thời sau đó được thải ra ngoài qua niệu đạo.

    Hệ thống tiết niệu giúp cơ thể thanh lọc các chất cặn bã, dư thừa, các chất hòa tan trong máu và tái hấp thu một số chất cần thiết cho cơ thể.

    Hình 1: Sơ đồ hệ thống tiết niệu.

    I.            Thận:

    1.   Đặc điểm cấu tạo ngoài:

    • Hình dạng ngoài: thận hình hạt đậu, màu nâu đỏ, bề mặt trơn láng nhờ được bọc bởi bao xơ gọi là vỏ thận, trên mặt vỏ thận là mạc thận. Thận được cố định là nhờ lớp mạc tạo nên ổ thận và cuống mật thận. Mỗi thận gồm:

    +Hai mặt: mặt trước lồi, mặt sau phẳng.

    +Hai bờ: bờ ngoài cong lồi, bờ trong ở giữa lõm sâu có núm (rốn) thận.

    + Hai đầu là hai cực: cực trên và cực dưới thận.

    Hình 2: Hình dạng ngoài của thận.

    • Kích thước và cân nặng: thận dài 12cm, rộng 6cm, dày từ 3cm. Nặng từ 90-180g trung bình khoảng 140g. Thận nam nặng hơn thận nữ.
    • Vị trí: nằm sau phúc mạc trong góc xương sườn XI và cột sống thắt lưng. Thận phải nhỏ hơn và nằm thấp hơn thận trái khoảng 2cm có thể do bị gan đè lên. Vị trí của thận hơi thay đổi theo nhịp thở và tư thế.

    Hình 3: Vị trí và kích thước của thận.

    2.   Hình thể cấu tạo trong:

    • Đại thể:

    Thận được bọc trong một bao sợi, khi bổ đôi thận thấy có 2 phần:

    – Ở giữa là xoang thận.

    – Bao quanh xoang thận là khối nhu mô thận hình bán nguyệt.

    1. Xoang thận:

    Gồm nhiều phần: bể thận và các đài. Xoang thận thông ra ngoài ở rốn thận và niệu quản thông với bể thận. Trong bể thận chia thành những nhánh nhỏ gọi là các đài nhỏ, 2 hoặc 3 đài nhỏ hợp lại thành đài lớn, các đài lớn hợp lại thành bể thận.

    1. Nhu mô thận:

    Gồm 2 tầng:

    + Tầng vỏ: màu hồng thẩm gồm 3 phần. Phần giáp vỏ là lớp nhu mô nằm sát với vỏ xơ, ở bên ngoài các tia tủy (tháp Ferrein). Phần mê đạo là phần nhu mô chen giữa các tia tủy. Phần cột thận (trụ Bertin) là phần nhu mô chen giữa các tháp thận (tháp Malpighi).

    + Tầng tủy: màu đỏ sẫm gồm nhiều khối hình nón gọi là tháp thận hay tháp Malpighi, đáy quay về phía bao thận, đỉnh hướng về xoang thận tạo nên nhú thận. Tháp thận thường nhiều hơn nhú thận, ở giữa 2-3 tháp chung nhau một nhú thận, ở 2 cực 6-7 tháp chung nhau một nhú thận. Các tháp sắp xếp thành hai hàng dọc theo 2 mặt trước và sau thận. Mỗi thận có từ 8-12 tháp Malpighi.

    Hình 4: Hình ảnh bổ dọc của một quả thận.

    • Vi thể:

    Nhu mô thận được cấu tạo bởi những đơn vị chức năng thận gọi là nephron. Mỗi thận có khoảng 1-4 triệu ống sinh niệu, mỗi ống sinh niệu là một đơn vị cấu tạo và hoạt động của thận.

    Mỗi ống sinh niệu gồm 2 phần: ống thận (nephron) và ống góp.

    Ống sinh niệu gồm có:

    + các tiểu cầu thận

    + ống lượn gần                                   nằm trong phần lượn của vỏ thận.

    + ống trung gian (quai Henle)

    + ống lượn xa                 nằm trong phần tia của vỏ thận và tủy thận.

    Tiểu cầu thận, ống lượn gần, ống lượn xa nằm trong phần lượn của vỏ thận. Quai Henle nằm trong phần tia của vỏ thận và tủy thận. Mỗi phần của ống sinh niệu có một vai trò riêng trong việc bài tiết, hấp thu nước và một số chất trong quá trình tạo thành nước tiểu.

    • Tiểu cầu thận là một đoạn đầu ống thận, hình khối tròn có đường kín 200 um, chứa chùm mao mạch Malpighi. Tiểu cầu thận được bọc ngoài bởi một lá thành, lá trong là lá tạng. Xen giữa lá tạng và lá thành có một khoang, gọi là khoang bao Bowman, chứa nước tiểu được tạo thành đầu tiên.
    • Ống lượn gần: là đoạn ống một đầu thông với bao Bowman rồi chạy uốn lượn quanh tiểu cầu thận, đầu kia nối với quai Henle. Là đoạn dài nhất của ống sinh niệu, dài khoảng 12-24 mm, đường kính lòng ống khoảng 50-60 um. Thành ống cấu tạo từ 5-7 tế bào tháp, uốn khúc cong queo nhiều lần. Mặt ngọn của tế bào có nhiều vi nhung mao như ở tế bào mâm khía của ruột giúp làm tăng diện tích tiếp xúc với nước tiểu lên nhiều lần. Bào tương tế bào biểu mô ống gần chứa nhiều bào quan; ty thể, lạp thể, ribosom tự do,..
    • Ống lượn xa: là phần nối quai Henle với ống góp, ngắn, hẹp, ống gần. Ống có hình trụ chạy ngoằn ngèo uốn lượn quanh tiểu cầu thận.
    • Quai Henle (ống trung gian): là một ống hình chữ U cấu tạo gồm 3 phần:

    + Đoạn dày xuống có cấu tạo và chức năng giống ống lượn gần.

    + Đoạn dày lên (to hơn ngành xuống) tiếp nối với ống lượn xa có cấu tạo và chức năng giống ống lượn xa.

    + Đoạn mỏng ở giữa có hình chữ U.

    Hình 5: Ống thận và vi thể thận.

    2.   Mô sinh lý thận:

    Thận có nhiệm vụ điều hòa các thành phần hóa học của nội môi trường bằng một quá trình siêu lọc, tái hấp thu chủ động, hấp thụ thụ động và chế tiết. Sự lọc xảy ra ở tiểu cầu thận, trong quá trình lọc các ống lượn gần sẽ tái hấp thu các chất điện giải cần thiết, các protein, các đường giữ cho cân bằng nội môi. Trông mỗi phút, 2 thận lọc khoảng 125 ml nước tiểu. 124ml được tái hấp thu, chỉ có 1 ml được thải ở đài thận. Trong 24h lượng nước tiểu vào khoảng 1,5 lít.

    3.   Chức năng:

    + Thận duy trì cân bằng nước tiểu và huyết áp.

    + Thận điều hòa nồng độ các chất điện ly và độ pH.

    + Thận tham gia điều hòa tạo hồng cầu và vitamin D.

    II.         Niệu quản:

    • Là một ống dẫn nước tiểu từ bể thận tới bàng quang. Niệu quản đều từ trên xuống dưới trù có 3 chỗ hẹp:

    + Ở khúc cuối nối bể thận-niệu quản.

    + Ở nơi niệu quản bắt chéo động mạch chậu.

    + Ở trong thành bàng quang.

    • Niệu quản nằm sau phúc mạc, dọc hai bên cột sống thắt lưng và áp sát vào thành bụng sau.
    • Đường kính khi căng khoảng 5 mm. Dài khoảng 25- 28 cm thay đổi tùy theo chiều cao cơ thể, giới tính, vị trí thận và bàng quang, niệu quản nam dài hơn nữ.
    • Được chia làm hai đoạn: bụng, chậu hông.

    +  Đoạn bụng : đi từ bể thận tới cung xương chậu. Niệu quản chạy sát thành bụng sau xuống phía dưới và chếch vào trong. Ở sau liên quan với cơ thắt lưng và 3 mõm ngang của đốt sống thắt lưng L3, L4, L5. Bắt chéo với thần kinh sinh dục đùi. Ngoài ra niệu quản trái còn bắt chéo với động mạch chậu chung và niệu quản phải với động mạch chậu ngoài. Ở  trước có động mạch sinh dục chạy chéo qua trước niệu quản. Bên phải còn liên quan với phần xuống tá tràng, rễ mạc treo kết tràng ngang, động mạch kết tràng trái. Ở trong: bên phải liên quan với tĩnh mạch chủ dưới, bên trái với động mạch chủ bụng.

    + Đoạn chậu hông: chạy từ đường cung xương chậu đến lỗ niệu quản trong lòng bàng quang. Niệu quản chạy theo thành bên chậu hông, cạnh động mạch chậu trong rồi quay vào trong ra trước hướng tới mặt sau bàng quang. Tại đây ở nữ và nam có lien quan khác nhau.

    • Phía sau là khớp cùng chậu, cơ bịt trong, bó mạch thần kinh bịt bắt chéo phía sau niệu quản.
    • Phía trước liên quan khác nhau ở nam và nữ:

    + Ở nam: niệu quản rời thành bên chậu hông, chạy ra trước và vào trong rồi lách giữa mặt sau bàng quang và túi tinh để xuyên vào thành bàng quang. Ở đây niệu quản bị ống tinh bắt chéo phía trước.

    + Ở nữ: khi rời thành chậu hông, niệu quản chui vào đáy dây chằng rộng, khi tới phần giữa dây chằng này thì niệu quản bắt chéo phía sau động mạch tử cung, cách cổ tử cung từ 8 – 15 mm.

    Khi hai niệu quản tới cắm vào bàng quang, chúng cách nhau 5 cm (khi bàng quang rỗng). Sau đó, nó chạy chếch xuống dưới, ra trước và vào trong nên đoạn nội thành này dài khoảng 2 cm, hai niệu quản mở vào bàng quang bằng 2 khe nhỏ gọi là lỗ niệu quản.

    Nước tiểu chảy vào bàng quang không thành dòng liên tục mà thành những dòng ngắn, thời gian kéo dài từ 1 – 30 giây do tác động của sóng nhu động từ bể thận đi xuống. Khi nước tiểu chảy vào bàng quang lỗ niệu quản sẽ mở ra trong khoảng 2 – 3 giây rồi khép lại cho đến khi có làn sóng nhu động kế tiếp.

    Lỗ niệu quản không có van nhưng do niệu quản đoạn nội thành dài, chếch và kết hợp với sự co thắt của cơ bàng quang nên nước tiểu không thể trào ngược từ bàng quang lên niệu quản được.

    Hình 6: Ống niệu quản.

    * Thành của niệu quản gồm ba lớp:

    + Lớp niêm mạc liên tục với niêm mạc bể thận ở trên và với bàng quang ở dưới.

    + Lớp  cơ gồm ba lớp : Trong và ngoài chạy dọc, giữa chạy vòng.

    + Lớp ngoài cùng là lớp thanh mạc được cấu tạo bởi tổ chức liên kết.

    Hình 7: Cấu trúc hiển vi của thành ống niệu quản.

    III.       Bàng quang:

    1.   Đặc điểm :

    • Là một tạng rỗng mà hình dạng kích thước và vị trí thay đổi theo lượng nước tiểu chứa bên trong.

    Ở người trưởng thành và khi rỗng bàng quang nằm hoàn toàn trong phần trước vùng chậu. Khi đầy bàng quang có hình cầu và nằm trong ổ bụng. Ở trẻ nhỏ, bàng quang có hình quả lê phần lớn nằm trong ổ bụng, khi trẻ lớn bàng quang tụt dần xuống vùng chậu. Ở người già bàng quang hơi nhô lên trên về phía ổ bụng do trương lực của các cơ thành bụng yếu.

    • Người trưởng thành, khi bàng quang rỗng có thể ví như một hình tứ giác với 4 mặt:

    + Mặt trên: phủ bởi phúc mạc, lồi khi bàng quang đầy, lõm khi bàng quang rỗng.

    +  2 mặt dưới bên: nằm tựa trên hoành chậu. 2 mặt này gặp nhau ở trước bởi 1 bờ tròn đôi khi được gọi là mặt trước.

    + Mặt sau: còn gọi là mặt đáy, ở phần trên mặt sau có phúc mạc phủ.

    Đỉnh bàng quang: chỗ gặp nhau của 2 mặt dưới bên và mặt trên có dây chằng rốn giữa treo bàng quang vào rốn.

    Thân bàng quang: phần bàng quang nằm ở giữa đỉnh và đáy.

    Lỗ niệu đạo trong: chỗ gặp nhau bởi đáy và mặt dưới bên.

    Cổ bàng quang: phần bàng quang xung quanh lỗ niệu đạo trong.

    Hình 8: Vị trí bàng quang ở nữ

    1. Tử cung 2. Mặt trên 3. Đỉnh bàng quang   4. Mặt dưới bên
    2. Niệu đạo 6. Trực tràng 7. Âm đạo.
    • Bàng quang nhận nước tiểu qua niệu quản rồi ra ngoài qua niệu đạo. Trung bình bàng quang chứa khoảng 500 ml nước tiểu mà không quá căng. Bình thường cứ khoảng 250 – 350 ml là có cảm giác muốn tiểu, nếu nhịn thì bàng quang có thể chứa tới vài lít nước tiểu.
    • Vị trí: nằm ở chậu hông bé.
    • Hình dạng: có hình tháp, đáy hướng xuống dưới ra sau về phía trực tràng; đỉnh hướng lên trên ra trước về phía thành bụng; phía sau và phía trên có phúc mạc phủ.

    Hình 9: Bàng quang.

    2.   Cấu tạo:

    Cấu tạo thành bàng quang gồm 4 lớp:

    – Lớp thanh mạc chính là phúc mạc, ở những nơi không có phúc mạc, bàng quang được bao phủ bởi một lớp mô liên kết.

    – Lớp cơ ở giữa có 3 lớp tế bào cơ trơn: 2 lớp cơ dọc ở trong và ngoài, 1 lớp vòng ở giữa.

    – Lớp dưới niêm mạc không có ở vùng tam giác bàng quang.

    – Lớp niêm mạc ở trong cùng có nhiều nếp khi bàng quang đầy thì chúng dãn ra.

    Có 3 lỗ thông từ bóng đái: hai lỗ đáy thông với ống niệu và một lỗ ở cổ bàng quang thông với ống đái. Phía sau bàng quang ở nam là trực tràng và các bọng tinh, ở nữ là tử cung và các phần trên âm đạo.

    Hình 10: Cấu trúc hiển vi của thành bàng quang

    Hình 11: Vị trí của bàng quang ở nam.

    IV.        Niệu đạo:

    Niệu đạo là đoạn cuối của đường dẫn niệu đi từ bàng quang ra ngoài.

    Niệu đạo nam và nữ khác nhau:

    + Ở nữ: niệu đạo ngắn (3 – 4 cm), thẳng, đi từ cổ bàng quang đến âm môn.

    + Ở nam: niệu đạo dài (18 – 20 cm), gấp khúc và còn là đường dẫn tinh.

    1. Niệu đạo nam:

    1.1. Đường đi:

    Bắt đầu từ cổ bàng quang xuyên qua tuyến tiền liệt đi qua hoành chậu hông cong ra trước, lên trên ôm lấy bờ dưới xương mu rồi quặt cong lại đi vào gốc và thân dương vật tới đỉnh quy đầu.

    1.2. Phân đoạn, liên quan:

    Chia làm 4 đoạn:

    – Đoạn trước tiền liệt: dài 1 – l,5cm nằm trong cổ bàng quang, đi từ lỗ niệu đạo trong đến đáy tuyến tiền liệt, chỉ tồn tại khi bàng quang đầy.

    – Đoạn niệu đạo tiền liệt: dài 2,5 – 3 cm xuyên qua tuyến tiền liệt từ đáy đến đỉnh nhưng không theo trục của tuyến mà niệu đạo chạy thẳng.

    – Đoạn niệu đạo màng: dài 1,2 cm chọc qua cân đáy chậu giữa có cơ thắt vân niệu đạo bọc xung quanh.

    – Đoạn niệu đạo xốp: dài 12 – 15 cm, nằm trong vật xốp dương vật và liên quan tới 2 vật hang, mạch máu, thần kinh của dương vật, ở phía sau trên của niệu đạo rất gần với các tổ chức dưới da.

    1.3. Hình thể trong và cấu tạo:

    1.3.1. Hình thể trong

    Bình thường niệu đạo là một khe hẹp nhưng khi đi tiểu trong lòng niệu đạo có 3 chỗ phình và 4 chỗ hẹp xen kẽ nhau:

    – 3 chỗ phình: xoang nhiếp hộ, túi bịt hành (ở sau vật xốp) và hố thuyền (gần lỗ sáo).

    – 4 chỗ hẹp: ở cổ bàng quang, niệu đạo màng, niệu đạo xốp và lỗ sáo. Khi có sỏi thường bị dừng lại ở các chỗ này.

    1. Cơ thắt trước niệu đạo
    2. Túi tinh
    3. Tuyến tiền liệt
    4. Niệu đạo đoạn tiền liệt
    5. Cân tiền liệt – phúc mạc
    6. Lá cân trước tiền liệt
    7. Cơ ngang sâu
    8. Cơ thắt van niệu đạo
    9. Hành xốp
    10. Hố thuyền
    11. Vật xốp
    12. Túi bịt hành
    13. Dây chằng ngang
    14. Vật hang
    15. Tĩnh mạch mu sâu
    16. Đám rối tĩnh mạch santorini
    17. Dây chằng mu – bàng quang
    18. Xương mu

    Hình 12: Sơ đồ niệu đạo nam và liên quan.

    1.3.2. Cấu tạo

    Từ ngoài vào trong gồm 3 lớp:

    – Lớp cơ: gồm các thớ dọc ở trong, thớ vòng ở ngoài, đặc biệt thớ vòng dày lên ở cổ bàng quang tạo thành cơ thắt trơn niệu đạo.

    – Lớp mạch: là lớp dưới niêm mạc biến đổi thành. Ở dương vật lớp này rất phát triển, tạo thành vật xốp.

    – Lớp niêm mạc: rất hun giãn nên dễ nong rộng. Tuy nhiên, khi đứt niệu đạo thì 2 đầu niệu đạo cách xa nhau, rất khó tìm kiếm để khâu nối.

    1. Tam giác bàng quang
    2. Lưỡi bàng quang
    3. Tuyến tiền liệt
    4. Túi bầu dục tuyến tiền liệt
    5. Tuyến hành niệu đạo
    6. Trụ của dương vật
    7. Vật hang
    8. Các hốc và các tuyến niệu đạo.
    9. Quy đầu
    10. Lỗ niệu đạo ngoài
    11. Hố thuyền
    12. Niệu đạo xốp
    13. Vật xốp
    14. Niều đạo màng
    15. Niệu đạo tiền liệt.

    Hình 13: Hình thể trong của bàng quang và niệu đạo ở nam.

    2. Niệu đạo nữ:

    2.1 Đường đi và kích thước

    Từ cổ bàng quang tới âm môn ở đáy chậu và đi theo 1 đường hơi chếch xuống dưới, ra trước. Nhìn chung niệu đạo của nữ chạy song song với âm đạo, dài 3 – 4 cm. Nơi hẹp nhất ở lỗ đái.

    1. Vòi trứng
    2. Tử cung
    3. Bàng quang
    4. Xương mu
    5. Âm vật
    6. Môi lớn
    7. Môi bé
    8. Hậu môn
    9. Niệu đạo
    10. Âm đạo
    11. Túi bịt trước
    12. Lỗ ngoài tử cung
    13. Túi bịt sau

    Hình 14: Sơ đồ niệu đạo nữ trên thiết đồ dọc chậu hông

    2.2 Phân đoạn và liên quan:

    Niệu đạo nữ tương ứng với các đoạn cố định của niệu đạo nam giới và gồm có: đoạn chậu hông và đáy chậu.

    • Đoạn chậu hông: ứng với đoạn tiền liệt ở nam có cơ thắt trơn niệu đạo và dính vào âm đạo bởi tổ chức liên kết và di động theo âm đạo.
    • Đoạn đáy chậu: chạy xuyên qua cân đáy chậu giữa cũng có cơ thắt vân bọc xung quanh giống như đoạn màng ở niệu đạo nam. Lỗ đái là nơi hẹp nhất của niệu đạo nữ, lỗ nằm sau âm vật 20- 25 tâm và ở trước âm đạo.
      • Hình thể trong và cấu tạo:
    • Hình thể trong: lúc không có nước tiểu qua, thành niệu đạo áp sát nhau và cũng có các nếp niêm mạc dọc. Ở gần lỗ niệu đạo ngoài có 2 lỗ thông của tuyến Skene.
    • Cấu tạo thành niệu đạo cũng có 3 lớp cơ như ở nam giới.

    V.           Bệnh liên quan đến hệ tiết niệu:

    Thận và bàng quang là hai cơ quan thường bị sai lệch và bị bệnh. Triệu chứng: đi tiểu đau, tiểu tiện bất thường, đái “dắt”, đái dầm, đái ra máu. Khi cả hai thận đều bị viêm nhiễm sẽ rất nguy hiểm. Phương pháp phân tích hóa học và hiển vi nước tiểu là phương pháp chẩn đoán các bệnh hữu hiệu về hệ tiết niệu.

    1.   Sỏi thận:

    Sỏi thận là trầm tích của oxalat , axit uric, photphat canxi trong vùng bể thận càng ngày càng rắn và to dần. Khi sỏi rơi vào niệu quản hoặc niệu đạo gây rát chảy máu và rất đau. Sỏi thận phổ biến trong dân cư vùng nhiệt đới, nơi đây da ra nhiều mồ hôi do đó phải tăng tái hấp thu nước làm cho nước tiểu trong bể thận quá đặc. Những người ít vận động hay nằm và ngồi một chỗ càng dễ bị sỏi thận. Chữa trị sỏi thận đầu tiên phải tăng cường uống nước, kết hợp siêu âm để tán sỏi nát ra và được bài xuất theo nước tiểu.

    2.   Viêm quản cầu thận:

    Các phần của hệ tiết niệu đều có thể bị viêm do nhiễm khuẩn, do dị ứng hoặc ngộ độc. Nguy hiểm nhất là viêm quản cầu do nhiễm khuẩn. Các quản cầu do tác động của chất độc do vi khuẩn tiết ra sẽ bị viêm và trở nên dễ bị thẩm thấu và để cho cả protein lớn, tế bào hồng cầu vào dịch lọc nước tiểu. Viêm quản cầu sẽ được chữa trị khi nguồn nhiễm khuẩn bị triệt tiêu, nhưng khi viêm trở thành mãn tính được gọi là bệnh Bright sẽ gây nhiều hậu quả xấu.

    3.   Viêm ống tiết niệu:

    Bàng quang, niệu quản và niệu đạo đều có thể bị viêm và thường xảy ra đặc biệt là đối với nữ giới, vì ở nữ giới niệu đạo thường ngắn nên vi khuẩn, nấm men dễ dàng xâm nhập bàng quang gây viêm. Vào tuổi 30 có trên 20% nữ giới bị viêm nhiễm ống tiết niệu, vì vậy các bà cần phải thường xuyên tắm rửa, uống nhiều nước và tăng cường tiểu tiện để chống viêm.

    4.   Suy thận:

    Khi sự lọc quản cầu bị trục trặc hoặc bị thoái hóa kèm theo giảm lượng nước bài xuất là bị suy thận. Suy thận cấp tính xảy ra khi bị sỏi thận hoặc các bệnh ở quản cầu, nhưng cũng có thể xảy ra sau khi bị mất máu hoặc do bệnh tim. Suy thận mãn tính phát triển chậm hơn và kéo theo viêm quản cầu lâu dài. Khi có trên 90% số ống thận bị phù acid hóa, ure máu cao, kali máu cao, số lượng hồng cầu giảm vì giảm erthroprotein. Bệnh nhân bị suy thận mãn tính được chữa trị bằng máy thẩm phân huyết (hemodialysis) hoặc ghép thận. Phương pháp thẩm phân huyết bằng một máy được gọi là máy thận nhân tạo là phương pháp lọc máu, tức là tách khỏi máu các chất độc hại.

    5.   Ung thư bàng quang:

    Ung thư bàng quang là loại ung thư hay gặp số 4 đối với nam giới và số 9 đối với nữ giới. Đi đái nhiều lần và đái ra máu là triệu chứng ung thư bàng quang. Dùng phương pháp nội soi có thể phát hiện khối u trong bàng quang. Những người nghiện thuốc lá có tần số bị ung thư bàng quang gấp hai lần người thường. Liệu pháp cắt bỏ, hóa chất và chiếu xạ là các liệu pháp tốt nếu kết hợp với chẩn đoán sớm.

    C.    Kết luận:

    Hệ tiết niệu hoạt động như một máy lọc cho cơ thể, cho phép các chất thải và các hoá chất độc hại được rút ra khỏi dòng máu và thải ra khỏi cơ thể qua nước tiểu. Các sản phẩm thừa, sản phẩm độc được bài tiết ra ngoài cơ thể bằng nhiều cách: qua da (nhiệt, mồ hôi), qua phổi (khí CO2) và qua thận (nước tiểu) và qua ruột già (phân). Nhưng thận là cơ quan bài tiết chủ yếu gồm hệ thống ống sinh niệu (nephron). Qua ống sinh niệu dịch lỏng có chứa các sản phẩm thừa (nước và các chất hòa tan như ure, các ion dư thừa và chất độc) được lọc từ máu tạo thành nước tiểu và tập trung vào bể thận, theo niệu quản vào bàng quang và được niệu đạo tiết ra ngoài.

    Qua bài tập này giúp chúng ta một phần nào hiểu rõ hơn về cấu tạo của hệ tiết niệu và một số bệnh thường mắc phải để có thể phòng tránh giúp cơ thể hoạt động nhịp nhàng phù hợp với cơ sở sinh học.

    1. Tài liệu tham khảo:
    2. Lê Trọng Sơn. 2011. Mô học. Nxb. Đại học Huế.
    3. Nguyễn Thị Tường Vy. Bài giảng Giải phẩu người.
    4. Nguyễn Văn Yên. Giải phẩu người. Nxb. Đại học quốc gia Hà Nội. T80-83.
    5. Trịnh Xuân Đàn. 2008. Bài giảng Giải phẩu học. Y học, Hà Nội.
    6. Trịnh Hữu Hằng, Đỗ Công Huỳnh. Cơ sở sinh lý học người. Khoa Học Kỹ Thuật.

    Một số trang web tham khảo :

    http://yhvn.vn

    http://vi.wikipedia.org/wiki


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Báo cáo thực tập tốt nghiệp ở Khoa dược bệnh viện đa khoa Kon Tum

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp ở Khoa dược bệnh viện đa khoa Kon Tum

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp ở Khoa dược bệnh viện đa khoa Kon Tum

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đề Cương Ôn Tập Các loại động cơ bước


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%A1o-c%C3%A1o-th%E1%BB%B1c-t%E1%BA%ADp-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-%E1%BB%9F-Khoa-d%C6%B0%E1%BB%A3c-b%E1%BB%87nh-vi%E1%BB%87n-%C4%91a-khoa-Kon-Tum.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Báo cáo thực tập tốt nghiệp ở Khoa dược bệnh viện đa khoa Kon Tum

    BÁO CÁO THỰC TẬP Ở KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KON TUM

    Địa chỉ : 224 BÀ TRIỆU – Thị xã Kon Tum- KON TUM

    Giới thiệu bệnh viện

    Đại danh y Hải Thượng Lãn Ông đã nói :

    “  Đạo làm thuốc là một nhân thuật chuyên bảo vệ sinh mạng con người. Phải lo cái lo của người, vui cái vui của người, Chỉ lấy việc cứu sống mạng người làm nhiệm vụ của mình, không nên cầu lợi kể công  ”

    Và  Bác Hồ kính yêu đã tặng năm chữ vàng cho cán bộ nhân viên ngành Y  – Dược

    “ Lương Y như từ mẫu  ”

    Đây là lời dạy, lời nhắc nhở về lương tâm của người thầy thuốc, là một trong hai nghề luôn được nhân dân coi trọng và được tôn làm thầy.

    Kết hợp giữa việc học và hành, giữa lý thuyết và thực tiễn, thực tập tốt nghiệp là một phần quan trọng không thể thiếu trong quá trình học tập để trở thành một dược sỹ trong tương lai.                                                                                                                                                           Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Kon Tum là một đơn vị có nhiệm vụ then chốt chăm sóc sức khỏe cho nhân dân ,đây là một vị tri thuận lợi về giao thông góp phần không nhỏ độ đến chăm sóc sức khỏe cho nhân dân

    Cùng với đội ngũ cán bộ , công nhân viên giàu kinh nghiệm ,giàu nhiệt huyết , vừa hồng vừa chuyên về hệ thống khoa , phòng ,cơ sở vật chất kiên cố khang trang .Hàng năm bệnh viện đã khám và chữa bệnh cho hàng nghìn lượt bệnh nhân ,đáp ứng được phần lớn nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân

    Bên cạnh các khoa ,phòng điều trị lâm sàng thì khoa Dược là một vị trí quan trọng với chuyên môn nhiêm vụ hậu cần cho ngành y tế nói chung và phân phối thuốc tân dược ,đông dược ,hóa chất , dụng cụ y tế …..

    Khoa dược bệnh viên luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ ,đáp ứng đầy đủ mọi nhu cầu về thuốc men ,y cụ , y tế phục vụ cho điều trị nội ngoại trú , góp phần không nhỏ trong công tác chăm sóc sức khỏe cho người dân

    CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA KHOA DƯỢC

    KHOA DƯỢC
    – CHỨC NĂNG CỦA KHOA DƯỢC Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện. Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.
    – NHIỆM VỤ CỦA KHOA DƯỢC 1. Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa).

     

    2. Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu.

    3. Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị.

    4. Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”.

    5. Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện.

    6. Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc.

    7. Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện.

    8. Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học về dược.

    9. Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện.

    10. Tham gia chỉ đạo tuyến.

    11. Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu.

    12. Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc.

    13. Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định.

    14. Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) khí y tế đối với các cơ sở y tế chưa có phòng Vật tư – Trang thiết bị y tế và được người đứng đầu các cơ sở đó giao nhiệm vụ.

    SƠ ĐỒ TỔ CHỨC KHOA DƯỢC BỆNH VIÊN ĐA KHOA

    TÌNH KON TUM

    & Mối liên hệ giữa khoa Dược và các khoa phòng điều trị :

    • Các khoa lâm sàng gửi phiếu lĩnh đến cho khoa Dược và khoa Dược cấp phát thuốc và vật tư y tế tiêu hao từ kho rồi chuyễn đến cho các khoa lâm sàng.
    • Dựa vào số phiếu lĩnh và số lượng thuốc lĩnh mà khoa Dược lập bảng báo cáo tổng hợp sử dụng thuốc để tiến hành lập bảng dự trù thuốc, hóa chất và vật tư y tế tiêu hao hợp lý.

                           DANH MỤC THUỐC VÀ BIỆT DƯỢC CÓ TẠI KHOA DƯỢC

     

                                                                        BỆNH VIỆN ĐA KHOA

     
    STT TÊN HOẠT CHẤT BIỆT DƯỢC DẠNG BÀO CHẾ
    A                             NHÓM KHÁNG SINH                                                         
    a                                       NHÓM BETA – LACTAM    
    1 Amoxicilin Amoxicilin 250mg Gói
    2 Amoxicilin Codamox 500mg Viên
    3 Amoxicilin + Acid clavunanic Aumakin ( Augbactam ) 312.5mg Gói
    4 Ampicilin Ampicilin Gói
    5 Cefaclo Mekocefaclo 125mg Gói
    6 Cefixime Cefixime 100mg Gói
    7 Cefuroxime Cefuromid 500mg Viên
    8 Cefuroxime Cefuromid 125mg Viên
    9 Cefadroxil Cefadroxil 500mg Viên
    10 Penicillin (Phenoxymethyl penicilin ) Penicillin V 400.000 IU Viên
    11 Cephalexin Marapan Viên
    b                                                          NHÓM MACROLID                                          
    12 Erythromycin Erymekofar 250mg Gói
    13 Roxithromycin Roxithromycin 150mg Viên
    14 Clarythromycin Kalecin 250mg Viên
    c                                                     NHÓM TETRACYCLIN                                     
    15 Tobramycin 0.3% collyre Tobrex 3%  – 5ml Lọ
    16 Tobramycin – Dexamethasone Tobrex 0.3 + 0.1% Lọ
    17 Doxycycline Doxycycline 100mg Viên
    18 Tetracyclin Tetracyclin 1% Tuýp
    19 Tetracyclin Tetracyclin 0.5% Lọ
    20 Vancomycin Vanmycos – cp Gói
    21 Gentamycin Gentamycin 80mg Ống
    d                                                     NHÓM QUINOLON                                   
    22 Ciprofloxacin Ciprofloxacin 500mg Viên
    23 Acid nalidixic Acid nalidixic 500mg Viên
    24 Ofloxacin Oflotab 200mg Viên
    25 Ofloxacin Phitelabit 0.3% Lọ
    26 Pefloxacin Peflacine Ống
    27 Levofloxacin Getzlox 750mg Viên
               

     

     

     

     

     

     

    STT TÊN HOẠT CHẤT BIỆT DƯỢC DẠNG BÀO CHẾ
    C                                          NHÓM KHÁNG VIÊM                                     
    a                                                 NHÓM STEROID                                    
    34 Hydrocortison Hydrocortison Lọ
    35 Prednisolon acetat Prednisolone 5mg Viên
    36 Methylprednisolon Mesone 4mg Viên
    37 Prednisolon aceta 1% Predforte Lọ
    38 Dexamethasone sodium phosphate Spersadex comp Lọ
       + Chloramphenicol    
    39 Beclomethason Beclate Lo
    b                                              NHÓM NON – STEROID                                  
    40 Celecoxib Dolumixib 100mg Viên
    41 Loxoprofen Lobafen 60mg Viên
    42 Ibuprofen Ibuprofen Viên
    43 Meloxicam Mobic Ống
    44 Meloxicam Axocam 7.5mg Viên
    c                                          NHÓM KHÁNG VIÊM DẠNG MEN                         
    45 Alphachymotrypsin Amfaneo 21 Viên
    46 Seratiopeptidaze Datazent Viên
    d                           NHÓM THUỐC TRỊ BỆNH GUOT                                                               
    47 Allopurinol Allopurinol 100mg Viên
    48 Colchicine Colchicin 1mg Viên
    D                          NHÓM HO – HEN PHẾ QUẢN                       
    49 Salbutamol Salbufar 2mg Viên
    50 Codein – terpin hydrate Terpin – Codein Viên
    51 Acetylcystein Mekomucosol 200mg Lọ
    52 Salbutamol sulfate Ventolin Inhaler complete Ống
    53 Bromhexin HCL Disolvan Viên
    54 Theophylline Théostar LP Viên
    E            NHÓM THUỐC TIM MẠCH – HUYẾT ÁP – LỢI TIỂU – CẦM MÁU
    55 Perindopril Zentoeril 4mg Viên
    56 Spironolactone Verospiron 50mg Viên
    57 Atrorvastatin Tarden 10mg Viên
    58 Fenofibrate Statilip 200mg Viên
    59 Isosorbide Imdur 30mg Viên
    60 Clopidogerl Bisulfate Realdiron 75mg Viên
    61 Trimetazidine Metazydyna 20mg Viên
    62 Telmisartan Lowlip 40mg Viên
    63 Atrorvastatin Lipivastin 10mg Viên
    64 Candesartan Atasart 16mg Viên
    65 Candesartan Cilexetil Atasart 8mg Viên
    66 Atenolol Atenolol Stada 50mg Viên

     

     

     

    STT TÊN HOẠT CHẤT BIỆT DƯỢC DẠNG BÀO CHẾ
    67 Carvedilol Carca 12.5mg Viên
    68 Gingko biloba Cebrex 80mg Viên
    69 Gingko biloba Cebrex 40mg Viên
    70 Indapamid Dapa tab 2,5mg Viên
    71 Enalapril Enahexal 5mg Viên
    72 Furosemid Furosemide 40mg Viên
    73 Digoxin Digoxin 0,25mg Viên
    74 Oxytocine Oxytoxin Lọ
    F                    NHÓM THUỐC CHỐNG CO THẮT – DẠ DÀY – RUỘT
    75 Alverine Alverine 40mg Viên
    76 Papaverin Paparin Viên
    77 Domperidone Mutecium – M 10mg Viên
    78 Aluminum Phosphate Phospholugel Gói
    79 Omeprazole Oralme 20mg Viên
    80 Rapeprazole Rabidus 20mg Viên
    81 Lactobaccillus Acidophilus L – Bio 75mg Gói
    82 Oresol Oresol 27.9g Gói
    G                            NHÓM THUỐC CHỐNG DỊ ỨNG                       
    83 Clorpheniramin Clorpheniramin Meleat 4mg Viên
    84 Levocetirizine Levotrin 5mg Viên
    85 Cetirizine Mekozitex 10mg Viên
    86 Cinarizine Stugon 25mg Viên
    H                             NHÓM THUỐC AN THẦN – GÂY NGỦ              
    87 Amitryptyline Amitryptyline 25mg Viên
    88 Mecobalamine Golvaska 500mcg Viên
    89 Diazepam Seduxen 5mg Viên
    I    NHÓM THUỐC HOOC MÔN ( TRỊ BỆNH TIỂU ĐƯỜNG ) – NỘI TIẾT TỐ            
    a                                             TRỊ BỆNH TIỂU ĐƯỜNG
    90 Gliclazide Amdiazid 80mg Viên
    91 Insulin Diamisu – N 10mg, 100IU/ml Lọ
    b                                                        NỘI TIẾT TỐ                                             
    92 Noredrenaline Levonor Ống
    J                                     NHÓM THUỐC ĐÔNG DƯỢC                         
      Xuyên khung, Tầm giao, Bạch chỉ,    
    93 Đương Quy, Hồng Sâm, Ngủ vị tử    
      Mạch Môn, Ngô thù du, Băng phiến Hoa đà tái tạo hoàn Viên
      Mật ong,Than hoạt tính, Sáp ong    
    94 Cao mềm đinh lăng, cao bạch quả Hoạt huyết dưỡng não 150mg Viên
    95 Hồng hoa, Hà thủ ô, Bạch thược, Đương Quy    
      Xuyên khung, Thục địa, Ích mẫu Hoạt huyết thông mạch K/H Viên

     

     

     

    STT TÊN HOẠT CHẤT BIỆT DƯỢC DẠNG BÀO CHẾ
    K                                        NHÓM THUỐC VITAMIN                                
    96 Vitamin E AmphaE 400mg Viên
    97 Vitamin B1 + B6 + B12 Neukovit Viên
    98 Vitamin B1 Vitamin B1 50mg Viên
    99 Rutin – Ascorbic acid Rutin vitamin C Viên
    100 Vitamin A and D In Combination Vitamin AD 5000IU Viên

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    CÔNG TÁC LẬP DỰ TRÙ VÀ CUNG ỨNG THUỐC

    TẠI KHOA DƯỢC

    1.    Dự trù:

    Lập kế hoạch mua thuốc, hoá chất, vật tư y tế tiêu hao hàng năm theo đúng quy định, so với nhu cầu sử dụng và định mức của bệnh viện, làm theo đúng quy định.

    • Trưởng khoa dược tổng hợp, trình giám đốc bệnh viện phê duyệt sau khi đó có ý kiến tư vấn của Hội đồng thuốc và điều trị của Bệnh viện
    • Khi nhu cầu thuốc tăng đột xuất phải làm dự trù bổ sung.
    • Tên thuốc trong dự trù ghi rõ ràng và đầy đủ.
    • Trong trường hợp thuốc nhiều thành phần chỉ ghi tên biệt dược.
    • Hàng năm khoa dược phải làm dự trù mua thuốc theo đúng mẫu và đúng thời gian quy định
    • Dự trù mua Thuốc gây nghiện, Thuốc hướng tâm thần, và thuốc quý hiếm thì do giám đốc bệnh viện phê duyệt.

    2.    Mua thuốc:

    • Thực hiện đấu thầu trong cung ứng thuốc theo quy định của Bộ Y Tế, đấu thầu một lần trong năm.
    • Thuốc được mua theo hợp đồng và ký với các đơn vị đã trúng thầu cũng ứng thuốc cho bện viện.
    • Hình thức: Hàng tháng căn cứ vào nhu cầu sử dụng trong toàn bệnh viện, sau khi kiểm kê, căn cứ số lượng sử dụng và tồn kho, trưởng khoa dược xem xét, ký duyệt và giao cho một DSĐH được phân công để gọi hàng. Các đơn vị cung ứng cử người tiến hành giao thuốc tại khoa dược theo hợp đồng đã ký với bệnh viện.
    • Thuốc được mua tại các doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty TNHH dược phẩm. Đảm bảo đủ số lượng, chất lượng theo chất lượng theo đúng quy định hiện hành
    • Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định hiện hành về mua sắm hàng hoá của nhà nước.
    • Thuốc được bảo quản ở điều kiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật ghi trên nhãn thuốc, cả trong khi vận chuyển.

    3.    Kiểm nhập thuốc – Hoá chất  – Y cụ:

    • Mọi nguồn thuốc trong bệnh viện mua, viện trợ, thuốc các chương trình y tế quốc gia đều được kiểm nhập
    • Thuốc mua về trong 24h phải kiểm nhập đối với các loại hàng nguyên đai, nguyên kiện, trong vòng một tuần lễ được tiến hành kiểm nhập toàn bộ, do Hội đồng kiểm nhập của bệnh viện thực hiện. Thực tế ở khoa dược Bệnh viện Đa Khoa Kon Tum thuốc được kiểm nhập ngay khi mua về.
    • Tất cả hàng hoá nhập kho đều có hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
    • Phương pháp thực hiện:
    • Trưởng phòng Tài chính kế toán đọc hoá đơn, thủ kho người đại diện công ty kiểm tra hàng.
    • Ban lãnh đạo công ty chứng kiến.
    • Trưởng khoa dược viết biên bản nhập hàng.
    • Việc kiểm nhập được tiến hành cụ thể và đối chiếu.
    • Biển bản kiểm nhập gồm đầy đủ các nội dung trên avf có chữ ký xác nhận của tất cả Hội đồng.
    • Hàng nguyên đai, nguyên kiện nếu bị thiếu thì thông báo cho cơ sở cũng cấp để bổ sung Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần làm biên bản kiểm nhập riêng theo quy định của các quy chế hiện hành.

    4.    Kiểm kê thuốc- Hoá chất – Y cụ:

    • Thành phần Hội đồng kiểm kê cũng giống như Hội đồng kiểm nhập nhưng không có người giao thuốc.
    • Tiến hành kiểm kê định kỳ hàng quý hoặc 6 tháng một lần. Sau mỗi lần đều có biên bản kiểm kê theo quy định có sẵn của Bộ tài chính ban hành.
    • Thời gian kiểm kê bắt buộc phải là ngày cuối cùng của quý đó.
    • Với khoa dược tự kiểm kê hàng tháng vào thứ 7, chủ nhật, cuối cùng của tháng. Tiến hành kiểm kê các đối tượng thuốc về nhập xuất tồn kho.

    5.    Quản lý thuốc, hoá chất và vật tư y tế tiêu hao tại các khoa trong bện viện:

    • Thuốc điều trị nội trú ở các khoa được tổng hợp hàng ngày theo phiếu lĩnh thuốc được trưởng khoa ký duyệt, y tá lĩnh tại khoa dược và được sư dụng cho bệnh nhân trong ngày. Riêng ngày lễ và các ngày nghỉ cuối tuần, thuốc được lĩnh vào hôm trước ngày nghỉ.
    • Khoa dược tổ chức thường trực cấp phát thuốc cấp cứu 24/24h trong ngày.
    • Phiếu kĩnh thuốc theo đúng mẫu quy định, Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần có phiếu lĩnh riếng theo quy định của các quy chế hiện hành.
    • Bông, băng, vật tư y tế tiêu hao lĩnh theo tuần.
    • Hoá chất chuyên khoa lĩnh theo thang hoặc quý.
    • Trưởng khoa điều trị có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi việc sử dụng thuốc và bảo quản vật tư y tế tiêu hao trong khoa.

    CẤP PHÁT THUỐC ĐẾN CÁC KHOA LÂM SÀNG TRONG

    BỆNH VỆN ĐA KHOA KON TUM

    Ngày cấp Khoa lâm sàng Người cấp
    30/07/2012 Khoa Mắt Anh Giáp – Tuấn Anh
    30/07/2012 Khoa Lao Chị Hồng – Tuấn Anh
    31/07/2012 Khoa Nhi Cô Thập – Tuấn Anh
    31/07/2012 Khoa Lưu Cô Pháp – Tuấn Anh
    1/8/2012 Khoa Lây Cô Pháp – Tuấn Anh
    1/8/2012 Khoa Hồi Sức Tích Cực Chị Thủy – Tuấn Anh
    2/8/2012 Khoa Tai- Mũi- Họng Cô Pháp – Tuấn Anh
    2/8/2012 Khoa CSSK theo yêu cầu Chị Thủy – Tuấn Anh
    3/8/2012 Khoa Ngoại Tổng Hợp Chị Hồng – Tuấn Anh
    3/8/2012 Khoa Y Học Nhiệt Đới Anh Giáp – Tuấn Anh
    6/8/2012 Khoa Ngoại Chấn Thương Anh Giáp – Tuấn Anh
    6/8/2012 Khoa  Lao Chị Thủy – Tuấn Anh
    7/8/2012 Khoa Chẩn Đoán Hình Ảnh Cô Thập – Tuấn Anh
    7/8/2012 Phòng Lưu Chị Thủy – Tuấn Anh
    8/8/2012 Khoa Hồi Sức Tích Cực Chị Hồng – Tuấn Anh
    8/8/2012 Khoa Phẫu Thuật Chị Thủy – Tuấn Anh
    9/8/2012 Khoa Nhi Cô Pháp – Tuấn Anh
    9/8/2012 Khoa Ngoại Tổng Hợp Cô Pháp – Tuấn Anh
    10/8/2012 Khoa Y Học Nhiệt Đới Chị Thủy – Tuấn Anh

    CÔNG TÁC DƯỢC CHÍNH

    1 ./. Lập kế hoạch và tổ chức cung ứng thuốc :

    –     Lập kế hoạch :

    + Xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện hang năm theo nhu cầu điều trị hợp lý của các khoa lâm sàng.

    + Tham gia xây dựng danh mục thuốc và cơ sở thuốc của tủ trực tại khoa lâm sàng.

    + Lập kế hoạch về cung ứng thuốc để trình lên cấp có thẩm quyền phê duyệt nhằm đảm bảo cung ứng đủ thuốc và có chất lượng cho nhu cầu chẩn đoán và điều trị.

    • Tổ chức cung ứng thuốc :

    +  Đảm bảo cung ứng đủ thuốc cho nhu cầu điều trị và nhu cầu đột xuất khác.

    +  Đầu mối tổ chức đấu thầu mua thuốctheo luật đấu thầu và các quy định hiện hành có liên quan.

    +  Cung ứng các thuốc thuộc diện Kiểm Soát đặc biệt theo đúng quy định hiện hành.

    2 ./. Theo dõi và quản lý xuất nhập thuốc :

        –     Nhập thuốc :

    +  Các loại thuốc, hóa chất phải được kiểm nhập trước khi nhập kho.

    +  Hội đồng kiểm nhập do giám đốc bệnh viện quyết định

    +  Nội dung : Kiểm tra chủng loại, số lượng, chất lượng, hóa chất với mọi nguồn thuốc.

    +  Biên bản kiểm nhập phải có đủ chữ ký của các thành viên hội đồng Kiểm nhập.

    +  Vào sổ kiểm nhập thuốc

    • Kiểm soát số lượng thuốc tại cơ sở :

    +  Kiểm soát 100% chất lượng cảm quang thuốc nhập vào kho Dược

    +  Kiểm soát chất lượng cảm quang thuốc định kỳ và đột xuất tại các khoa lâm sàng.

    • Cấp phát thuốc và hóa chất :

    +  Khoa Dược duyệt thuốc trước khi cấp phát.

    +  Cấp phát thuốc cho các khoa lâm sàng.

    +  Phát thuốc theo đơn cho người bệnh ngoại trú có bảo hiểm.

    +  Từ chối phát thuốc nếu phát hiện đơn thuốc có sai xót.

    +  Kiểm tra đối chiếu trước khi cấp thuốc/

    +  Vào sổ theo dõi xuất, nhập hoặc thẻ kho.

    • Lưu trữ chứng từ xuất nhập. đơn thuốc ngoại trú theo quy định về lưu trữ hồ sơ bệnh án.
    • Bàn giao.

    3 ./. Theo dõi quản lý sử dụng thuốc. hóa chất và vật tư y tế tiêu hao :

    • Thống kê báo cáo, thanh toán tiền thuốc, hóa chất :

    +  Thống kê báo cáo

    • Xây dựng hệ thống theo dõi xuất nhập và lưu trữ.
    • Thống kê Dược : Cập nhật số lượng và đối chiếu.
    • Thống kê, báo cáo số liệu về nhầm lẫn, thừa thiếu, hư hao định kỳ và đột xuất.

    +  Thanh toán

    +  Xử lý thuốc thừa, thiếu, hư hao và hết hạn

    +  Thuốc hết hạn phải tiến hành hủy theo quy định.

    + Thuốc khoa lâm sàng trả lại phải được kiểm tra và tái nhập theo quy trình.

    + Thuốc viện trợ, thuốc phòng chống dịch bệnh, thiên tai thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y Tế.

    • Kiểm kê thuốc, hóa chất :

    + Thời gian :

    • Kiểm kê thuốc, hóa chất tại Khoa Dược 1 tháng / lần .
    • Kiểm kê thuốc tủ trực tại các khoa lâm sàng 3 tháng / lần.

    + Nội dung :

    • Đối chiếu sổ theo dõi xuất, nhập với chứng từ.
    • Đối chiếu sổ sách với thực tế về số lượng và chất lượng.
    • Xác định lại số lượng và chất lượng.
    • Lập biên bản kiểm kê.

    4 ./. Quy định về bảo quản :

    • Yêu cầu về kho thuốc cần đảm bảo nguyên tắc

    “ Thực hành tốt bảo quản thuốc( GSP)

         + Yêu cầu về vị trí thiết kế.

    + Yêu cầu về trang thiết bị

    • Quy định về bảo quản :

    + Có sổ theo dõi công tác bảo quản, kiểm soát.

    + Tránh ánh sang trực tiếp và các tác động bên ngoài.

    + Thuốc, hóa chất, vaccine, sinh phẩm bảo quản đúng yêu cầu

    + Thuốc cần kiểm soát đặc biệt.

    + Theo dõi hạn dùng thường xuyên.

    + Thuốc, hóa chất dễ cháy nổ, vaccine bảo quản tại kho riêng biệt.

    + Kiểm tra sức khỏe đối với thủ kho thuốc, hóa chất : 6 tháng / lần.

    5 ./. Tổ chức pha chế thuốc, sản xuất, chế biến thuốc dung trong bệnh viện :

    • Yêu cầu trang thiết bị, phòng, khu vực pha chế thuốc tân Dược , thuốc phóng xạ, phòng bào chế, thuốc đông Y và thuốc có nguồn gốc từ Dược liệu.
    • Yêu cầu người làm việc tại phòng pha chế , bào chế thuốc phải đảm bảo tiêu chuẩn về chuyên môn, sức khỏe theo quy định.
    • Yêu cầu về nguyên liệu
    • Quy trình pha chế
    • Thực hiện kiểm soát, kiểm nghiệm, chặt chẽ các thuốc đã pha chế và lưu theo mẫu quy định.
    • Kiểm tra sức khỏe đối với Dược sỹ pha chế thuốc 6 tháng / lần.

    6 ./. Thông tin tư vấn sử dụng thuốc :

    • Công tác thông tin thuốc và tư vấn về sử dụng thuốc

    + Tuyên truyền sử dụng thuốc hợp lý và hiệu quả.

    + Hướng dẫn sử dụng thuốc cho điều dưỡng,người bệnh nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng thuốc an toàn hợp lý.

    + Tham gia phổ biến, cập nhật các tin tức chuyên môn liên quan đến thuốc và sử dụng thuốc cho cán bộ y tế

    • Sử dụng thuốc

    + Xây dựng hướng dẫn sử dụng danh mục thuốc bệnh viện.

    + Xây dựng tiêu chí lựa chọn thuốc, hóa chất.

    Kiểm tra giám sát khi sử dụng thuốc, hóa chất hợp lý, an toàn

    + Đánh giá việc sử dụng thuốc về chỉ định, chống chỉ định, liều dung

    + Kiểm soát việc hóa chất tại các khoa , phòng điều trị.

    SƯU TẦM THUỐC TẠI KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN

       I  ./.     DATAZENT ( Nhóm kháng viêm)

    Thành phần:

    – Serratiopetidase………………………….10mg

    – Tá dược:…………………………………vđ 1 viên

    Dược lực học:

    – Serratiopeptidase có nguồn gốc Enzym, có tác dụng chống phù nề và kháng viêm, có khả năng phân huỷ Bradykinin và fibrin, tăng vận chuyển kháng sinh vào ổ nhiễm trùng, làm loãng đàm, tiêu mủ và máu tụ.

    Dược động học:

    – Serratiopeptidase qua được hàng rào ruột vào tuần hoàn máu bằng đường bạch huyết và gắn lên       α2 – macroglobulin trong máu.

    Chỉ định:  – Giảm các triệu chứng viêm sau chấn thương và sau phẫu thuật, viêm xoang, xung huyết vú, viêm bàng quang, viêm mào tinh hoàn, viêm lợi.

    – Viêm phế quản, giãn phế quản, lao phổi…

    – Điều trị những trường hợp khó khạc đờm sau gây mê.

    Liều dùng và cách dùng:

    – Ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 viên, sau bữa ăn. Không được nghiền nát, bẻ vỡ hay nhai viên thuốc trước khi uống.

    Chống chỉ định

    – Dị ứng với 1 trong các thành phần của thuốc. Thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân bị rối loạn đông máu, suy thân, suy chức năng gan.

    Tác dụng không mong muốn của thuốc:

    – Phản ứng quá mẩn bao gồm đỏ da, phát ban, tiêu chảy, chán ăn, nôn, chảy máu cam, đờm có máu. Hội chứng Stevents – Jonhson, hội chứng Riel, hội chứng PIE.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

    – Có thể có các tác dụng không mong muốn, cần cân nhắc cẩn thận và phải có chỉ định của bác sỹ trước khi sử dụng.

    Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:

    – Có thể sử dụng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.

    Sử dụng quá liều:

    – Khi bị quá liều cần được  giám sát và xử lý bới thầy thuốc điều trị

    Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất.

    Bảo quản: Nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp

    Quy cách đóng gói:  Hộp 10 vỉ x 10 viên     

     

    II ./. Cefixime 100mg ( cefixim – nhóm kháng sinh  )

     

    Dạng thuốc

    Hộp 10 gói 1,5g pha uống

    Thành phần, hàm lượng

    Cefixime: 100mg

    Chỉ định(Dùng cho trường hợp)

    Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do các chủng nhạy cảm E. coli hoặc Proteus mirabilis và một số giới hạn trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do các trực khuẩn gram – âm khác như citrobacter spp, Enterobacter – spp… Klebsiella spp, Proteus spp… Một số trường hợp viêm thận – bể thận và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng do các Enterobacteriaceae nhạy cảm nhưng kết quả điều trị kém hơn so với các trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng. Viêm tai giữa do Haemophilus influenzae (kể cả chủng tiết beta – lactamase), Moraxella cartarrhalis (kể cả chủng tiết beta – lactamase). Streptococcus pyogenes. Viêm họng và amidan do Streptococcus pyogenes. Viêm phế quản cấp và mãn do Streptococcus pneumonia, hoặc Haemophilus influenzae, hoặc Moraxella catarrhalis. Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng thể nhẹ và vừa. Còn được dùng điều trị bệnh lậu chưa có biến chứng do Neisseria gomorrhoeae (kể cả các chủng tiết beta – lactamase), Bệnh thương hạn do Salmomella typhi (kể cả chủng đa kháng thuốc), bệnh lỵ do Shigella nhạy cảm (kể cả các chủng kháng ampicilin).

    Chống chỉ định(Không dùng cho những trường hợp sau)

    Người bệnh có tiền sử quá mẫn với cefixim hoặc với các kháng sinh nhóm cephalosporin khác, người có tiền sử sốc phản vệ do penicilin.

    Liều dùng

    – Liều dùng 8 mg/kg/ngày. – Trẻ 6 tháng – 1 tuổi: 3,75 mg/ngày. – Trẻ 1 – 4 tuổi: 5 mL/ngày. – Trẻ 5 – 10 tuổi: 10 mL/ngày. – Suy thận ClCr 21 – 60 mL/phút: dùng 75% liều, ClCr < 20 mL/phút hay đang thẩm phân: dùng 1/2 liều.

    Lưu ý(Thận trọng khi sử dụng)

    Suy thận. Có tiền sử dị ứng. Kiểm tra thận và công thức máu khi điều trị kéo dài và liều cao.

    Tác dụng phụ

    Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Phản ứng quá mẫn: nổi mề đay, ban da, tăng bạch cầu ái toan, sốt, phản ứng phản vệ. Độc tính trên thận. Co giật và các dấu hiệu của độc tính trên thần kinh TW. Viêm đại tràng có giả mạc.

     

    III./. Furocemid ( furocemid 20mg/2ml – nhóm thuốc tim mạch )

    Nhóm Dược lý: Thuốc lợi tiểu
    Thành phần: Furosemide
    Hàm lượng: 20mg/2ml
    Chỉ định:
    – Phù do tim, gan, thận hay các nguồn gốc khác, phù phổi, phù não, nhiễm độc thai.
    – Tăng HA nhẹ & trung bình.
    – Ở liều cao điều trị suy thận cấp hay mãn & thiểu niệu, ngộ độc barbiturate.
    Chống chỉ định:
    Giảm chất điện giải, trạng thái tiền hôn mê do xơ gan, hôn mê gan, suy thận do ngộ độc các chất độc cho gan & thận. Quá mẫn với thành phần thuốc.
    Tương tác thuốc:
    – Tránh dùng với: lithium, cephalosporin, aminoglycoside.
    – Tương tác khi kết hợp với thuốc hạ áp: glycoside tim; thuốc uống trị tiểu đường: corticosteroid; giãn cơ không khử cực: indomethacin, salicylate.
    Tác dụng phụ:
    Rối loạn tiêu hóa, rối loạn thị giác, ù tai, giảm thính lực thoáng qua, co thắt cơ, mất cảm giác, hạ HA tư thế, viêm tụy, tổn thương gan & tăng nhạy cảm ánh sáng. Liều cao thường kèm ù tai, mệt, yếu cơ, khát nước & tăng số lần đi tiểu. Cá biệt: nổi mẩn, bệnh tủy xương. Rối loạn điện giải, tăng uric máu.
    Chú ý đề phòng:
    Kiểm soát ion đồ đều đặn. Trong 2 quý đầu của thai kỳ. Phì đại tuyến tiền liệt & tiểu khó. Người già, bệnh nhân tiểu đường. Rối loạn chuyển hóa acid uric, xơ gan. Lái xe hay vận hành máy.
    Liều lượng:
    Người lớn: khởi đầu: 1-2 ống tiêm IV hay IM, lặp lại nếu cần nhưng không được sớm hơn 2 giờ sau lần tiêm đầu tiên. Thiểu niệu/suy thận cấp hay mãn: 12 ống, pha trong 250 mL dung dịch, truyền IV 4 mg/phút, trong 1 giờ. Trẻ em: 0,5-1 mg/kg, tiêm IV hay IM.

     

     

     

     

     

     

     

    IV./. METFORMIN 850mg ( Nhóm Hooc môn – nội tiết tố )

    Thành phần: Mỗi viên bao phim chứa:

    Metformin HCl                850 mg

    Tá dược vừa đủ.              1 viên

    Chỉ định:

    Metformin HCl được chỉ định điều trị tiểu đường týp 2 (tiểu đường không phụ thuộc insulin) trong:

    Liều dùng:

    • Metformin STADAỊ 850 mg được sử dụng bằng đường uống cùng với bữa ăn hoặc sau khi ăn.
    • Liều dùng của người lớn (Từ 17 tuổi trở lên)
    • Liều khởi đầu thường dùng của viên nén metformin HCl là 850 mg, 1 lần mỗi ngày (vào bữa ăn sáng.
    • Liều duy trì thường dùng của viên nén metformin HCl là 850 mg, 2 lần mỗi ngày vào bữa ăn sáng và tối. Khi cần thêm kiểm soát mức đường huyết, bệnh nhân có thể sử dụng viên 850 mg, 3 lần mỗi ngày trong khi ăn.

    Chống chỉ định:

    • Nhạy cảm với metformin HCl hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
    • Tiểu đường thể ceton acid, tiểu đường tiền hôn mê.
    • Suy thận hoặc rối loạn chức năng thận (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút)
    • Tình trạng cấp tính với khả năng chức năng thận thay đổi như là: sự mất nước, nhiễm trùng nặng, sốc.
    • Đường dùng tĩnh mạch của những tác nhân kỵ iod.
    • Những bệnh cấp tính hoặc mãn tính có thể dẫn đến thiếu oxi mô cơ như là: suy tim hoặc suy hô hấp, nhồi máu cơ tim gần đây.
    • Suy gan, nhiễm độc rượu cấp, chứng nghiện rượu.
    • Phụ nữ cho con bú.

    Tác dụng phụ:

    • Những tác dụng phụ trên đường tiêu hóa như tiêu chảy, buồn nôn, nôn ói, đầy hơi, khó tiêu, và khó chịu vùng bụng (ví dụ chướng bụng, chuột rút hoặc đau).
    • Hạ đường huyết, những ảnh hưởng trên hệ thống tạo máu, phản ứng da, nhiễm acid lactic, hệ thần kinh trung ương (ví dụ nhức đầu, lo âu, choáng váng, mệt mỏi).

    Quá liều:

    • Tình trạng hạ đường huyết chưa thấy với liều điều trị của metformin HCl lên tới 85 g, mặc dù tình trạng nhiễm acid lactic có thể xảy ra trong một số trường hợp. Quá liều cao hoặc kết hợp với những nguy cơ cao của metformin HCl có thể dẫn đến nhiễm acid lactic. Nhiễm acid lactic cần được cấp cứu và phải được điều trị trong bệnh viện. Phương pháp có hiệu quả nhất để loại bỏ lactat và metformin HCl là thẩm phân máu.

    Hạn dùng: 

    36 tháng kể từ ngày sản xuất.

    V./. Vitamin A 5000IU (  Nhóm Vitaimin – thuốc bổ )

    Dạng thuốc

    hộp 10 vỉ x 10 viên nang

    Thành phần, hàm lượng

    Vitamin A: 5000IU

    Chỉ định(Dùng cho trường hợp)

    Trẻ em chậm lớn, mắc bệnh nhiễm khuẩn hô hấp.Quáng gà, khô mắt,rối loạn nhìn màu mắt, bệnh vẩy cá, bệnh trứng cá, chứng tóc khô dễ gẫy, móng chân móng tay bị biến đổi. Hội chứng tiền kinh, rối loạn mãn kinh, xơ teo âm hộ.Chứng mất khứu giác, viêm mũi họng mãn, điếc do nhiễm độc, ù tai.Nhiễm khuẩn hô hấp, tiêu hóa.Phòng thiếu hụt vitamin A ở người mới ốm dậy, phụ nữ cho con bú, cường giáp

    Chống chỉ định(Không dùng cho những trường hợp sau)

    Dùng đồng thời với dầu parafin.

    Liều dùng

    Theo chỉ dẫn của bác sĩ.

    Lưu ý(Thận trọng khi sử dụng)

    Khi dùng liều cao kéo dài, cần điều trị từng đợt, dùng 6 tuần, nghỉ 2 tuần. Thận trọng ở phụ nữ có thai. – Không được dùng với các thuốc khác có chứa vitamin A. – Viên: tránh dùng cho người mẫn cảm với tartiazin và/hoặc acid acetylsalicylic. – Khi có thai không được dùng quá 6000UI/ngày. Dùng liều cao vitamin A gây dị dạng bào thai. Không dùng liều cao với người đang nuôi con bú, không vượt quá 6000UI/ngày (kể cả trong khẩu phần ăn).

    Tác dụng phụ

    Thường do quá liều, ngừng dùng thuốc. Phải tôn trọng liệu trình và khoảng cách giữa các đợt dùng thuốc (không được dùng quá 100.000UI/lần).

    SẮP XẾP BẢO QUẢN THUỐC VÀ DỤNG CỤ Y TẾ

     I ./. Kỹ thuật sắp xếp

    – Thuốc , hóa chất ,y cụ ,vật tư tiêu hao phải có kho riêng hay khu vực riêng trong kho để đảm bảo theo yêu cầu tình chất của từng loại

    – Thuốc gây nghiện ,thuốc hướng tâm thần phải sắp xếp ở kho riêng và đươc bảo quản théo chế độ đặc biệt

    – Thuốc ,hóa chất yêu cầu bảo quản ở chế độ đặc biệt như hóa chất độc ,chất dễ cháy nổ phải bảo quản ở nhiệt độ thấp ,tránh ánh sáng…

    – Thuốc và hóa chất bảo quản ở nhiệt độ thông thường như nguyên liệu dược bào chế từ động vật ,thực vật….

    – Bông băng ,y cụ

    – Tất cả thuốc ,hóa chất ,y cụ , vật tư y tế tiêu hao sau khi được sắp xếp bảo quản trong kho phải đảm bảo yêu cầu sau:

    +Đảm bảo chống ẩm mốc, sắp xếp trên kệ ,giá cách xa tường 2m

    +Thuận tiện cho việc kiểm tra , vận chuyển cấp phát ,đảm bảo an toàn

    + Thuốc có thể sắp xếp theo dạng thuốc ,theo vần A,B,C… theo chủng loại hoặc theo điều kiện bảo quản ,nguồn gốc ….

    + Phải đảm bảo cấp phát hợp lý ,mỗi loại thuốc phải cấp phát hợp lý ,mỗi loại thuốc phải xếp một chỗ trong kho thuốc phải có sơ đồ sắp xếp

    II./.  Bảo quản thuốc

    – Phải theo dõi nhiệt độ ,độ ẩm trong kho thuốc phải có biện pháp phòng chống nóng ,ẩm kịp thời

    – Kho thuốc phải có nhiệt kế , kế ẩm ở nhưng nơi cần thiết ghi chép số liệu hàng ngày để có kề hoạch phòng chống nóng ẩm

    – Sử dụng các chất hút ẩm khi cần thiết

    – Áp dụng các biện pháp thông hơi ,thông gió tự nhiên ,nhân tạo

    – Từng thứ thuốc phải đựng trong lọ ,chai thích hợp hoặc bọc giấy đen

    – Thuốc,hóa chất ,y cụ phải được kiểm soát ,kiểm nghiệm khi xuất nhập ,định kỳ kiểm tra chất lượng và theo dõi hạn dùng

    – Kho thuốc phải sạch sẽ ,bố trì nơi giao nhận riêng

    – Cấm mang thức ăn vào trông kho

    – Có chế độ vệ sinh khu vực kho ,nơi làm việc ,các phương tiện

    – Thuốc ,hóa chất phải có bao bì đóng gói đúng quy định ,ghi nhãn đúng quy chế ,các loại thuốc có hướng dẫn sử dụng ,bảo quản phải có kèm nhãn phụ ,không sử dụng bao bì lẫn lộn

    – Thuốc ,hóa chất kém phẩm chất để riêng và có bảng ghi “hàng kém phẩm chất ,phải chờ xử lí “ khi xử lí phải lập hội đồng xử lí đúng quy định

    – Thuốc,hóa chất bảo quản ở điều kiện thường

    – Phải bảo quản trong kho đúng tính chất và yêu cầu từng loại

    – Tránh nấm mốc cho thuốc viên ,tránh chảy dính cho các viên nang

    – Thường xuyên theo dõi các thuốc ,hóa chất dễ biến chất đổi màu

    – Hóa chất độc dùng cho công tác vệ sinh phòng dịch và hóa nghiệm phải bảo quản trong kho riêng và xa kho thuốc khác

    – Các chất ăn mòn

    + Bảo quản riêng trong các đồ bao gói ,thích hợp ,đúng quy định

    + Phải nút kín ,tráng parafin ,đảm bảo không để các chất ăn mòn làm hỏng

    – Thuốc cần bảo quản ở nhiệt độ thích hợp

    + Nhiệt độ thích hợp ở 25*C

    + Vaccin ,huyết thanh dạng nước yêu cầu nhiệt độ thích hợp

    + Kháng sinh các loại bảo quản ở nhiệt độ 15 – 25*C thuốc hóa chất dễ hút ẩm ,chảy nước

    + Phải bảo quản trong đồ bạc có chứa chất hút ẩm

    + Các loại đã tiệt trùng giữ gìn tốt đồ bao gói

    Ví dụ : Bảo quản insulin

    Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ lý tưởng là 2-8 °C, tránh ánh nắng. Tuy nhiên insulin được sản xuất ra rất bền vững đến tận nhiệt độ 27 độ C nên với thời tiết mùa đông thì việc bảo quản không thành vấn đề. Về mùa hè với việc tích trữ dài hạn ở nhiệt độ cao có thể ảnh hưởng tới chất lượng của insulin. Lưu trữ dùng ngắn hạn chỉ cần để nơi mát nhất trong nhà là đủ (trong trường hợp không có tủ lạnh), ở 30 độ C có thể để được trong 4-6 tuần không ảnh hưởng đến chất lượng.

    Lưu ý:
    Lọ đang dùng không để trong tủ lạnh vì tiêm bị đau.
    Tuyệt đối không để insulin trong ngăn đá vì ở đó nhiệt độ dưới 0 độ C.
    Khi mua hoặc khi lấy insulin mới đem về dùng cần kiểm tra lại chất lượng,nếu insulin nhanh (loại trong) có vẩn đục hoặc loại bán chậm và chậm (loại đục) có vẩn cặn thì không nên dùng.

     

    Tổng Kết Sau Đợt Thực Tập

    Trong thời gian thực tập tại khoa dược Bệnh Viện Đa Khoa Kon Tum  được sự đồng ý của nhà trường ,sự giúp đỡ của ban giám đốc ,trưởng khoa Dược bệnh viện cùng với sự giúp đỡ tận tình của cán bộ trong khoa dược .Theo yêu cầu từ ngày 30/07/2012 đến ngày 10/08/2012

    Qua thời gian thực tập em đã nắm được những vấn đề : Mô hình tổ chức ,chức năng ,nhiệm vụ của khoa dược ,chế độ quản lý chuyên môn ,quản lý kinh tế về dược .Được tìm hiểu thực tế ,được hướng dẫn sâu sát về hoạt động cụ thể của khoa Dược trong từng bộ phận ,việc sắp xếp bảo quản thuốc trong kho thường xuyên được quan tâm ,đảm bảo chất lượng thuốc cho người bệnh .

    Công tác thống kê ,kế toán được thực hiện đầy đủ theo quy chế hiện hành ,hệ thống sổ sách đồng bộ ,khoa dược theo dõi chặt chẽ việc xuất nhập thuốc hàng ngày ,tháng trong kho ,quản lý tốt chất lượng ,số lượng thuốc trong kho không có thuốc hư hỏng ,không có thuốc hết hạn sử dụng .

    Sổ sách ghi chép ,chi tiết ,đầy đủ lên việc báo cáo thồng kê ,kế toán nhanh ,chính xác

    Qua thời gian thực tập tại khoa dược với những kiến thực đã được học tại trường em đã hoàn thành tốt đợt thực tập tại khoa dược Bệnh Viện Đa Khoa Kon Tum .Qua đợt thực tập này em đã học thêm được nhiều kinh nghiệm bổ ích về quản lí ,về chuyên môn ngành dược ,để sau này sau khi ra trường em sẽ vận dụng kiến thức đã học đưa vào thực tế ,em sẽ hoàn thành tốt nhiệm vụ của một dược sỹ

    Em xin cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô trên lớp,sự giúp đỡ của các bác ,các anh,chị trong khoa Dược của bệnh viện đã giúp đỡ em hoàn thành tốt đợt thực tập này .


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BÁO CÁO MÔN THỰC TẬP THỰC TẾ TẠI NHÀ THUỐC THIÊN ÂN

    BÁO CÁO MÔN THỰC TẬP THỰC TẾ TẠI NHÀ THUỐC THIÊN ÂN

    BÁO CÁO MÔN THỰC TẬP THỰC TẾ TẠI NHÀ THUỐC THIÊN ÂN

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Tiểu luận Nghiên cứu công ty PepsiCo và bài học kinh nghiệm


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%81O-C%C3%81O-M%C3%94N-TH%E1%BB%B0C-T%E1%BA%ACP-TH%E1%BB%B0C-T%E1%BA%BE-T%E1%BA%A0I-NH%C3%80-THU%E1%BB%90C-THI%C3%8AN-%C3%82N.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: BÁO CÁO MÔN THỰC TẬP THỰC TẾ TẠI NHÀ THUỐC THIÊN ÂN

    LỜI MỞ ĐẦU

    Qua 2 năm học tập ở trường TCTH Đông Nam Á, được sự giúp đỡ của nhà trường, em đã trải qua 3 đợt thực tế ở 3 cơ sở đó là Trạm y tế, Bệnh viện và nhà thuốc. Trong đó Nhà thuốc là nơi thực tập vô cùng quan trọng, bởi vì Nhà thuốc là nơi giúp em có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với thuốc, trực tiếp tư vấn và bán thuốc cho bệnh nhân. Vì thế, Nhà thuốc là nơi tạo điều kiện thuận lợi, quan trọng để em sau này tốt nghiệp ra trường làm việc trong chuyên ngành của mình, đặc biệt là Nhà thuốc.

    Thuốc là một sản phẩm cần thiết ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người. Một người Dược sĩ biết cách bán thuốc, biết cách phối hợp thuốc và biết cách tư vấn sử dụng thuốc cho bệnh nhân thì bệnh nhân sẽ khỏi bệnh. Ngược lại, nếu người Dược sĩ bán thuốc không đúng cách thì bệnh nhân sẽ không khỏi bệnh. Có thể nói vai trò của người Dược sĩ trong Nhà thuốc là rất quan trọng, quyết định sinh mạng con người, cho nên người Dược sĩ cần phải nắm vững những kiến thức cần thiết về thuốc cho chuyên ngành của mình. Vì vậy, trước khi tốt nghiệp ra trường, chúng ta cần phải trải qua các đợt thực tập ở các cơ sở khác nhau, đặc biệt là Nhà thuốc.

    Bài Báo Cáo Thực Tập ở Nhà thuốc là một quyển tóm tắt lại quá trình học tập ở nhà trường và ở Nhà thuốc. Với những kiến thức còn hạn chế nên bài Báo Cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các quý thầy cô.  

     

    LỜI CẢM ƠN

    Suốt khoảng thời gian thực tập ở Nhà thuốc Thiên Ân, em thấy mình là người thực sự may mắn vì có được quý cô tận tình giúp đỡ và chia sẻ kinh nghiệm bán thuốc trong Nhà thuốc. Và cũng nhờ quý cô mà em có được những kiến thức cần thiết cho riêng mình. Em vô cùng biết ơn quý cô đã giúp đỡ em trong thời gian qua. Em xin chân thành cảm ơn quý cô và xin chúc quý cô sức khỏe và thành đạt.

    Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn đến các quý thầy cô ở trường TCTH Đông Nam Á đã giúp đỡ em trong thời gian qua và đã tạo điều kiện thuận lợi để em có một môi trường học tập tốt. Em xin chúc nhà trường ngày càng phát triển, các quý thầy cô dồi dào sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ dạy học của mình.

    Em xin trân trọng cảm ơn!

     

     

     

     

     

     

     

     

                                                                                                   

     

    PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

    1. Tên và địa chỉ đơn vị thực tập

    Nhà thuốc Thiên Ân

    268/7 Phan Văn Hớn, KP6, Tân Thới Nhất, Q.12, TP. HCM

    (Dược sĩ phụ trách: Ngô Thanh Hằng).

    2. Nhiệm vụ và quy mô của tổ chức:

    2.1. Nhiệm vụ

    • Lập kế hoạch cung ứng thuốc đảm bảo số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị bệnh.
    • Quản lý, theo dõi việc bán lẻ thuốc theo nhu cầu điều trị bệnh và các nhu cầu khác.
    • Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP)
    • Thực hiện công tác tư vấn sử dụng thuốc, tham gia cảnh giác dược
    • Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc
    • Quản lý hoạt động của Nhà thuốc theo đúng quy định
    • Trách nhiệm của chủ nhà thuốc:
      • Là nhà thuốc tư nhân, nên mọi hoạt động của nhà thuốc đều do dược sĩ điều hành, chỉ dẫn và chịu trách nhiệm trước pháp luật về :
      • Chất lượng thuốc
      • Phương pháp kinh doanh
      • Thực hiện chế độ quản lý thuốc theo chế độ thuốc bán theo đơn và không bán theo đơn.
      • Lập kế hoạch sử dụng thuốc
      • Bảo đảm các loại thuốc thiết yếu
      • Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật.

    2.2. Quy mô tổ chức

    2.2.1. Cở sở vật chất

    • Nhà thuốc khang trang, sáng sủa trang trí đẹp mắt và vệ sinh sạch sẽ
    • Có quầy tủ chắc chắn để trình bày bảo quản thuốc, cân sức khỏe, phục vụ khách hàng.
    • Các thuốc được sắp xếp trong tủ, ngăn kéo, theo nhóm thuốc kê đơn và không kê đơn, theo nguồn ngoại nhập. Để đảm bảo 3 dễ: “Dễ lấy, dễ thấy, dễ kiểm tra” và theo nguyên tắc thuốc hết hạn trước xuất trước.
    • Nội quy nhà thuốc và bảng giá theo quy định
    • Từ điển tra cứu các loại thuốc tân dược
    • Báo cáo định kỳ các loại sổ sách hàng tháng, quý, năm

    2.2.2. Chế độ sổ sách, báo cáo, kiểm tra:

    • Tình hình kinh doanh nhà thuốc được thể hiện rõ ràng trên sổ sách và được cập nhật thường xuyên :
    • Sổ theo dõi lượng thuốc mua vào
    • Sổ theo dõi hằng ngày
    • Sổ theo dõi những mặc hàng nào khách hàng mua không có đơn tiện cho việc đặt hàng
    • Sổ theo dõi xuất nhập kho để theo dõi số lượng hàng.

    2.2.3. Cách trưng bày và phân loại thuốc trong nhà thuốc:

          Để thuận lợi cho việc bán thuốc và giao tiếp với khách hàng, nhà thuốc đặt phía ngoài một quầy bàn hình chữ L có chiều cao khoảng 1,2m để giao dịch, phía bên trong quầy là từng hộc sắp xếp thuốc theo từng nhóm rất dễ dàng cho việc bán thuốc. Phía ngoài là 2 tủ kính lớn để đặt những thuốc dùng ngoài cũng như thuốc Đông y.

    Thuốc được chia làm 2 nhóm: Thuốc nội và thuốc ngoại.

    2.2.4. Bảo quản thuốc:

    • Chất lượng thuốc tốt hay xấu điều ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người, tính mạng và tiền của xã hội. Vì vậy, việc bảo quản nhằm giữ vũng chất lượng thuốc đây là một nhiệm vụ không thể thiếu được của những người làm công tác dược.
    • Các loại thuốc được sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng và đảm bảo 3 dễ:
      • Dễ thấy
      • Dễ lấy
      • Dễ kiểm tra
        • Đồng thời cũng đảm bảo 5 chống :
        • Chống ẩm nóng
        • Chống mối mọt, nấm mốc
        • Chống cháy nổ
        • Chống quá hạn dùng
        • Chống nhầm lẫn, đỗ vỡ, mất mát.

    2.3. Chức năng và nhiệm vụ của dược sĩ trung cấp tại cơ sở:

    • Thực hiện quy trình bán thuốc theo sự hướng dẫn của dược sĩ phụ trách, tư vấn cho khách hàng về cách sử dụng thuốc và cách phòng ngừa bệnh, giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng, theo dõi và phản hồi tình hình sử dụng thuốc của khách hàng.
    • Sắp xếp, bảo quản thuốc theo yêu cầu của Nhà thuốc.
    • Tham gia dọn vệ sinh Nhà thuốc.

     

    PHẦN II: BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TÂP – THỰC TẾ

    1. Các hình thức bán lẻ thuốc, địa bàn để mở cơ sở bán lẻ thuốc, phạm vi hoạt động

    • Nhà thuốc: Do Dược sĩ Đại học đứng tên phụ trách.

    Được mở tại địa bàn tất cả các địa phương trên cả nước. Phạm vi hoạt động của Nhà thuốc là được bán lẻ thuốc thành phẩm và pha chế thuốc theo đơn.

    • Quầy thuốc: Do Dược sĩ Đại học hoặc Dược sĩ Trung học đứng tên phụ trách.

    Được mở tại địa bàn huyện, xã của các huyện ngoại thành, ngoại thị đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Phạm vi hoạt động của Quầy thuốc là được bán lẻ thuốc thành phẩm.

    • Đại lý thuốc của doanh nghiệp: Do người có trình độ chuyên môn từ Dược tá trở lên đứng tên phụ trách.

    Được mở tại địa bàn các huyện, xã của các huyện ngoại thành, ngoại thị của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Phạm vi hoạt động của đại lý thuốc của doanh nghiệp là được bán lẻ thuốc thành phẩm theo doanh mục thuốc thiết yếu.

    • Tủ thuốc của Trạm y tế: Do người có trình độ chuyên môn từ Dược tá trở lên đứng tên phụ trách.

    Được mở tại địa bàn các xã của các huyện ngoại thành phố, ngoại thị xã đối của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Phạm vi hoạt động của tủ thuốc là được bán lẻ thuốc thành phẩm theo danh mục thuốc thiết yếu sử dụng cho tuyến y tế cấp xã.

    Lưu ý: Các cơ sở bán lẻ thuốc không được bán nguyên liệu hóa dược làm thuốc.

    2. Điều kiện kinh doanh thuốc

    Các loại giấy phép cần thiết để đủ điều kiện kinh doanh hình thức Nhà thuốc, Quầy thuốc.

    • Chứng chỉ hành nghề dược:
    • Được cấp cho cá nhân đăng ký hành nghề dược, do Giám đốc Sở Y tế cấp và có hiệu lực 5 năm kể từ ngày ký.
    • Người được cấp Chứng chỉ hành nghề dược phải có các điều kiện sau đây:
      • Có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của từng hình thức kinh doanh thuốc.
      • Đã qua thực hành nghề nghiệp ít nhất từ 2 năm đến 5 năm tại cơ sở dược hợp pháp đối với từng hình thức kinh doanh.
      • Có đạo đức nghề nghiệp.
      • Có đầy đủ sức khỏe.
    • Giấy đăng ký kinh doanh

    Nhà thuốc tư nhân phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dược phẩm (do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và đầu tư cấp tỉnh cấp) và đã được Sở Y tế, thành phố trực thuộc trung ương cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bán lẻ thuốc.

    • Giấy chứng nhận đạt GPP

    Theo quy định mới nhất của Bộ Y tế về GPP, từ 2/2011, các Nhà thuốc không đạt chuẩn GPP chỉ được bán lẻ thuốc thuộc danh mục thuốc không kê đơn và chỉ hoạt động đến hết 31/12/2011.

    Giấy chứng nhận đạt chuẩn GPP có thời hạn 3 năm

    Để đạt chuẩn GPP, chủ Nhà thuốc phải có chứng chỉ hành nghề dược và có mặt tại cửa hàng thuốc trong thời gian hoạt động; Nhà thuốc phải có diện tích tối thiểu từ 10m2, được đặt ở địa điểm cố định; có đủ thiết bị để bảo quản thuốc…

    • Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc

    Được cấp cho cơ sở kinh doanh thuốc, do Giám đốc Sở Y tế và có hiệu lực 5 năm kể từ ngày ký.

    Cơ sở kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc phải có đủ các điều kiện sau đây:

    • Cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự có trình độ chuyên môn cần thiết cho từng hình thức kinh doanh thuốc.
    • Người quản lý chuyên môn về dược đã được cấp Chứng chỉ hành nghề dược phù hợp với hình thức kinh doanh.

    3. So sánh điều kiện của cơ sở thực tập với nội dung quy định của GPP

    Nhà thuốc Thiên Ân là cơ sở thực tập đã đạt chuẩn GPP. Như vậy điều kiện của cơ sở thực tập tương đương với nội dung quy định của GPP. Dưới đây là điều kiện của cơ sở thực tập và cũng là nội dung quy định của GPP.

    3.1. Về nhân sự:

    • Người phụ trách hoặc chủ Nhà thuốc phải có chứng chỉ hành nghề dược (Dược sĩ Đại học).
    • Nhân lực thích hợp và đáp ứng quy mô hoạt động.
    • Nhân viên có văn bằng chuyên môn về dược và thời gian thực hành nghề nghiệp phù hợp, đủ sức khỏe, không bị bệnh truyền nhiễm, không bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên có liên quan đến chuyên môn y dược.

    3.2. Về diện tích xây dựng và thiết kế, bố trí các vị trí trong Nhà thuốc:

    • Diện tích tối thiểu 10 m2 (Diện tích cơ sở thực tập – Nhà thuốc Thiên Ân là 12m2, phù hợp với quy mô kinh doanh), có khu vực trưng bày bảo quản, giao tiếp khách hàng, có nơi rửa tay dành cho người bán thuốc, khu vực dành riêng cho tư vấn khách hàng và ghế ngồi chờ, có khu vực dành riêng cho những sản phẩm không phải là thuốc.
    • Địa điểm cố định riêng biệt, cao ráo, thoáng mát, an toàn, cách xa nguồn ô nhiễm, xây dựng chắc chắn có trần ngăn bụi, nền dễ làm vệ sinh và đủ ánh sáng

    3.3. Thiết bị bảo quản thuốc

    • Nhà thuốc có đủ thiết bị bảo quản thuốc, tránh được những ảnh hưởng bất lợi đối với thuốc.
    • Nhà thuốc có tủ, quầy, giá, kệ chắc chắn, trơn nhẵn, dễ vệ sinh, thuận tiện cho bày bán, bảo quản và đảm bảo thẩm mỹ, có nhiệt ẩm kế, có hệ thống thông gió và chiếu sáng.

    3.4. Hồ sơ, sổ sách, tài liệu chuyên môn

    • Nhà thuốc có đủ tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc và các quy chế được hiện hành.
    • Có hồ sơ, sổ sách liên quan đến hoạt động kinh doanh thuốc, gồm sổ sách và máy tính, có phần mềm quản lý thuốc tồn trữ, hồ sơ, sổ sách lưu dữ liệu về bệnh nhân, về hoạt động mua bán thuốc, pha chế thuốc.
    • Các hồ sơ sổ sách phải lưu trữ ít nhất là 1 năm kể từ khi thuốc hết hạn dùng.
    • Xây dựng và thực hiện các quy trình thao tác chuẩn cho tất cả quy trình chuyên môn.

    4. Các hoạt động chủ yếu của một cơ sở bán lẻ thuốc

    4.1. Mua thuốc

    • Nguồn thuốc được mua tại cơ sở kinh doanh thuốc hợp pháp.
    • Có hồ sơ theo dõi, lựa chọn các nhà cung cấp có uy tín, đảm bảo chất lượng thuốc trong quá trình kinh doanh.
    • Chỉ mua các thuốc được phép lưu hành. Thuốc mua còn nguyên vẹn và có đầy đủ bao gói của nhà sản xuất, nhãn đúng quy định theo quy chế hiện hành. Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ của thuốc mua về.
    • Khi nhập thuốc, người bán lẻ kiểm tra hạn dùng, kiểm tra các thông tin trên nhãn thuốc theo quy chế ghi nhãn, kiểm tra chất lượng và có kiểm soát trong quá trình bảo quản.
    • Nhà thuốc phải có đủ thuốc thuộc Danh mục thuốc thiết yếu dùng cho tuyến C trong Danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam do Sở Y tế địa phương quy định.

    4.2. Bán thuốc

    Các bước cơ bản trong hoạt động bán thuốc, bao gồm:

    • Người bán lẻ hỏi người mua những câu hỏi có liên quan đến bệnh, đến thuốc mà người mua yêu cầu.
    • Người bán lẻ thuốc tư vấn cho người mua về lựa chọn thuốc, cách dùng thuốc, hướng dẫn cách sử dụng thuốc bằng lời nói. Trường hợp không có đơn thuốc kèm theo, người bán lẻ phải hướng dẫn sử dụng thuốc thêm bằng cách viết tay hoặc đánh máy, in gắn lên đồ bao gói.
    • Người bán lẻ thuốc cung cấp các thuốc phù hợp, kiểm tra đối chiếu thuốc bán ra về nhãn thuốc, cảm quan về chất lượng, số lượng, chủng loại thuốc.

    4.3. Các quy định về tư vấn cho người mua

    • Người mua thuốc cần nhận được sự tư vấn đúng đắn, đảm bảo hiệu quả điều trị và phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng.
    • Người bán lẻ phải xác định rõ trường hợp nào cần có tư vấn của người có chuyên môn phù hợp với loại thuốc cung cấp để tư vấn cho người mua thông tin về thuốc, giá cả và lựa chọn các thuốc không cần kê đơn.
    • Đối với người bệnh cần phải có chẩn đoán của thầy thuốc mới có thể dùng thuốc, người bán lẻ cần phải tư vấn để bệnh nhân tới khám thầy thuốc chuyên môn thích hợp hoặc bác sĩ điều trị.
    • Đối với người mua thuốc chưa cần thiết phải dùng thuốc, nhân viên bán thuốc cần giải thích rõ cho họ hiểu và tự chăm sóc, tự theo dõi triệu chứng bệnh.
    • Đối với bệnh nhân nghèo, không đủ khả năng chi trả thì người bán lẻ cần tư vấn lựa chọn loại thuốc có giá cả hợp lý, đảm bảo điều trị bệnh và giảm tới mức thấp nhất khả năng chi phí.
    • Không được tiến hành các hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc tại nơi bán thuốc trái với quy định về thông tin quảng cáo thuốc, không khuyến khích người mua coi thuốc là hàng hóa thông thường và không khuyến khích người mua mua thuốc nhiều hơn cần thiết.

    4.4. Bán thuốc theo đơn

    • Khi bán các thuốc theo đơn phải có sự tham gia trực tiếp của người bán lẻ có trình độ chuyên môn phù hợp và tuân thủ theo các quy định, quy chế hiện hành của Bộ Y tế về bán thuốc theo đơn.
    • Người bán lẻ phải bán theo đúng đơn thuốc. Trường hợp phát hiện đơn thuốc không rõ ràng về tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng hoặc có sai phạm về pháp lý, chuyên môn hoặc ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh, người bán lẻ phải thông báo lại cho người kê đơn biết.
    • Người bán lẻ giải thích giải thích rõ cho người mua và có quyền từ chối bán thuốc theo đơn trong các trường hợp đơn thuốc không hợp lệ, đơn thuốc có sai sót hoặc nghi vấn, đơn thuốc kê không nhằm mục đích chữa bệnh.
    • Người bán lẻ là người Dược sĩ đại học có quyền thay thế thuốc bằng môt thuốc khác có cùng hoạt chất, dạng bào chế, cùng liều lượng khi có sự đồng ý của người mua.
    • Người bán lẻ hướng dẫn người mua về cách sử dụng thuốc, nhắc nhở thực hiện đúng đơn thuốc.
    • Sau khi bán thuốc gây nghiện, nhân viên nhà thuốc phải vào sổ, lưu đơn thuốc bản chính.

    4.5. Bảo quản thuốc

    • Thuốc được bảo quản theo yêu cầu ghi trên nhãn thuốc.
    • Thuốc được sắp xếp theo tác dụng dược lý.
    • Các thuốc kê đơn nếu được bày bán và bảo quản tại khu vực riêng có ghi rõ “Thuốc kê đơn” hoặc trong cùng một khu vực phải để riêng các thuốc bán theo đơn. Việc sắp xếp đảm bảo sự thuận tiện, tránh nhầm lẫn.

    5. Yêu cầu đối với người bán lẻ thuốc

    5.1. Đối với người làm việc trong cơ sở bán lẻ thuốc

    • Có thái độ hòa nhã, lịch sự khi tiếp xúc với người mua thuốc.
    • Hướng dẫn, giải thích, cung cấp thông tin và lời khuyên đúng đắn về cách dùng thuốc cho người mua hoặc bệnh nhân và có các tư vấn cần thiết nhằm đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả.
    • Giữ bí mật các thông tin về người bệnh trong quá trình hành nghề như bệnh tật, các thông tin người bệnh yêu cầu.
    • Trang phục áo Blouse trắng, sạch sẽ, gọn gàng và phải đeo bản tên.
    • Thực hiện đúng các quy chế dược, tự nguyện tuân thủ đạo đức hành nghề dược.
    • Thường xuyên tham gia các lớp đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn và pháp luật Y tế..

    5.2. Đối với người quản lý chuyên môn hoặc chủ cơ sở bán thuốc:

    • Phải thường xuyên có mặt trong lúc hoạt động
    • Trực tiếp tham gia việc bán các thuốc kê đơn, tư vấn cho người mua thuốc.
    • Đào tạo hướng dẫn các nhân viên tại cơ sở bán lẻ.
    • Theo dõi và thông tin cho cơ quan Y tế về tác dụng có hại của thuốc.

    6. Danh mục thuốc được phép kinh doanh tại Nhà thuốc (kể tên ³ 30 loại thuốc kèm hình chụp hoặc bao bì)

    THUỐC KHÁNG SINH

    Cefalexin 500 mg                                                     Amoxicillin 500 mg

    Lincomycin 500 mg                                              Ampicillin 500 mg

    THUỐC GIẢM ĐAU – KHÁNG VIÊM

    Paracetamol 500 mg                                     Fencecod (Ibuprofen 200mg, Codein 8 mg)

    Hapacol (Paracetamol 500mg,                Dozoltac (Paracetamol 325 mg,

    Codein phosphat 30mg)                                          Clorpheniramin 4 mg)

    THUỐC TIÊU HÓA

    TV – Omeprazol (Omeprazole)                      No – spa (Drotaverine)

    Domperidon                                               Ercefuryl (Nifuroxazide 200mg)

    Smecta (Diosmectite 3g)                                Bisacodyl 5mg

    Oresol (Gói 27,9g, gồm có:

    Sodium chloride, Potassium chloride,                      Sorbitol 5 g

    Sodium citrate)

    Duphalac (Lactulose 10g/15ml)                   Sagofene (Natri thiosulfat)

    THUỐC CHỮA HO HEN

    Amproxol                                                                Bromhexin 8mg

    Tragutan (Eucaluptol 100mg, Tinh dầu tần 0,18mg,

    Tinh dầu gừng 0,5mg, Menthol 0,5mg)

     
       

    THUỐC THAY THẾ HORMON

    Metformin 500mg                                        Mifestad 10 (Mifepristone 10mg)

    THUỐC CHỮA BỆNH NGOÀI DA

    Nước Oxy già 10 thể tích 3%                                Maxgel (Betametasone,

    (Hydrogen peroxyl 30ml)                                      Clotrimazole, Gentamicin)

    Kem nghệ Ery (Tinh chất nghệ,Erythromycin)

    THUỐC CHỮA MẮT, TAI MŨI HỌNG

    Neocin (Neomycin sulfat 5ml/ 25mg)                  Efticol (Natri clorid 10ml/ 0,9%)

    Nostravin (Xylometazoline 8ml)                           Coldi b (Oxymetazoline 15ml)

    THUỐC KHÁNG HISTAMIN H1

    Nautamine (Diphenhydramine 90mg)                        Loratadin 10mg

    Cetirizin 10mg

    VITAMIN VÀ KHOÁNG CHẤT

    Vitamin C (Acid ascorbic 1000mg)                      Vitamin B1 (Thiamin 50mg, 250mg)

    Vitamin E 400 (Tocoferol 400 mg)                       Vitamin B6 (Pyridoxine 250mg).

    7. Hoạt động hướng dẫn sử dụng thuốc

    Bệnh nhân 1:

    Họ tên: Nguyễn Thị Hoa

    Tuổi: 36

    Giới tính: Nữ

    Nghề nghiệp: Công nhân

    Địa chỉ: KP6A, P. Tân Thới Nhất, Q.12

    Chẩn đoán: Viêm đa khớp

    1) Diclofenac 50mg 15 viên

    1 viên x 3 lần/ngày

    2) Paracetamol 500mg         15 viên

    1 viên x 3 lần/ngày

    3) Vitamin B1 250mg          10 viên

    1 viên x 2 lần/ngày

    4) Vitamin A-D                     10 viên

    1 viên x 2 lần/ngày

    Giải thích:

    1) Diclofenac: Giảm đau – kháng viêm không steroid, giảm đau trong các trường hợp đau xương và cơ

    2) Peracetamol và Diclofenac: hiệp lực tác dụng giảm đau

    3) Vitamin B1: Chống mệt mỏi, tăng tác dụng giảm đau khớp

    4) Vitamin A-D: có tác dụng làm xương khớp khỏe mạnh.

    Bệnh nhân 2:

    Họ tên: Tô Thanh Ngọc

    Tuổi: 64

    Giới tính: Nam

    Nghề nghiệp: Buôn bán

    Địa chỉ: KP2, P. Tân Thới Nhất, Q.12

    Chẩn đoán: Viêm phế quản

    1) Amoxicilin 500mg              15 viên

    1 viên x 3 lần/ngày

    2) Paracetamol 500mg              15 viên

    1 viên x 3 lần/ngày

    3) achymotripsin          20 viên

    2 viên x 2 lần/ngày

    4) Salbutamol 2mg        30 viên

    2 viên x 3 lần/ngày

    5) Mg B6

    1 viên x 2 lần/ngày

    Giải thich:

    1) Amoxicillin: Kháng sinh có tác dụng trị nhiễm trùng hô hấp

    2) Paracetamol: Hạ nhiệt, giảm đau

    3) achymotripsin: Thuốc kháng viêm dạng men

    4) Salbutamol: Giãn phế quản

    5) Mg B6: Vitamin – Khoáng chất.

    Bệnh nhân 3:

    Họ tên người bệnh: Lê Văn Chu

    Tuổi: 56

    Giới tính: Nam

    Nghề nghiệp: Sửa xe máy

    Địa chỉ: KP7, Tân Thới Nhất, Q.12

    Chẩn đoán: Cao huyết áp, tiểu đường.

    1) Amlodipin 5mg    20 viên

    1 viên x 2 lần/ngày

    2) Metformin 850mg           20 viên

    1 viên x 2 lần/ngày

    3) Vitamin C 500mg            10 viên

    1 viên x 2 lần/ngày

    4) Paracetamol 500mg         15 viên

    1 viên x 3 lần/ngày

    Giải thích:

    1) Amlodipin: Điều trị tăng huyết áp

    2) Metformin: Điều trị tiểu đường

    3) Vitamin C: Tăng cường sức đề kháng cơ thể

    4) Paracetamol: Hạ nhiệt, giảm đau.

    Bệnh nhân 4:

    Họ tên: Trần Minh

    Tuổi: 37

    Giới tính: Nam

    Nghề nghiệp: Công nhân

    Địa chỉ: KP7, P. TTN, Q.12

    Chẩn đoán: Viêm hô hấp trên

    1) Cefalexin 500 mg            15 viên

    1 viên/lần x 3 lần/ngày.

    2) Seratiopeptidase  15 viên

    1 viên/lần x 3 lần/ngày.

    3) Paracetamol 500 mg              15 viên

    1 viên/lần x 3 lần/ngày.

    4) Bromhexin 8 mg

    1 viên/lần x 3 lần/ngày.

    Giải thích:

    1) Kháng sinh Cefalexin có tác dụng diệt khuẩn.

    2) Seratiopeptidase: Kháng viêm.

    3) Paracetamol: Hạ nhiệt, giảm đau.

    4) Bromhexin: Trị viêm phế quản, viêm hô hấp mãn, bệnh phổi tắt nghẽn mãn, giãn phế quản…

    Bệnh nhân 5:

    Họ tên: Nguyễn Thị Ái

    Tuổi: 60

    Giới tính: Nữ

    Nghề nghiệp: Buôn bán

    Địa chỉ: KP5, P. TTN, Q. !2

    Chẩn đoán: Rối loạn tiền đình

    1) Cinnarizin 25 mg 15 viên

    1 viên/lần x 3 lần/ngày.

    2) Paracetamol 500 mg            15 viên

    1 viên/lần x 3 lần/ngày.

    3) Mg B6                    10 viên

    1 viên/lần x 2 lần/ngày.

    Giải thích:

    1) Cinnarizin: Trị rối loạn tiền đình

    2) Paracetamol: Hạ nhiệt, giảm đau.

    3) Mg B6: Tăng tác dụng giảm đau.

    8. Một số nhãn thuốc của Nhà thuốc

    THUỐC GIẢM ĐAU – KHÁNG VIÊM

    ALAXAN

    Thành phần:

    Mỗi viên nén chứa:

    Ibuprofen…………………………………………… 200 mg

    Paracetamol………………………………………. 325 mg

    Chỉ định:

    • Giảm các cơn đau cơ xương nhẹ đến trung bình như đau cổ, đau vai, đau lưng, căng cơ bắp tay hoặc bắp chân, cứng cơ cổ, viêm khớp, thấp khớp, viêm bao hoạt dịch, bong gân, viêm gan.
    • Giảm nhức đầu vì căng thẳng tinh thần, đau bụng kinh, nhức răng, đau sau nhổ răng và tiểu phẫu.

    Liều lượng và cách dùng:

    Giống như các thuốc kháng viêm không steroid khác, nên dùng ibuprofen + paracetamol ở liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất mà có hiệu quả tốt.

    • Người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên: uống 1 viên mỗi 6 giờ khi cần, hoặc uống theo hướng dẫn của bác sĩ.
    • Không dùng nhiều hơn liều đã hướng dẫn.
    • Không dùng quá 10 ngày nếu không có sự hướng dẫn của bác sĩ.

    Chống chỉ định:

    Bệnh nhân dị ứng với paracetamol, ibuprofen, aspirin, các kháng viêm không steroid khác, tiền sử đột quỵ, nhồi máu cơ tim, tăng huyết áp không được kiểm soát, suy tim sung huyết, có thai hoặc cho con bú, loét tiêu hóa tiến triển, bệnh gan thận nặng, hen hoặc co thắt phế quản, rối loạn chảy máu.

    IBUPARAVIC

    Công thức:

    Paracetamol………………………………………. 300 mg

    Ibuprofen…………………………………………… 200 mg

    Cafein……………………………………………….. 20 mg

    Tá dược v.đ……………………………………….. 1 viên

    Chỉ định:

    Dùng trong các trường hợp đau nhức như nhức đầu, nhức răng, đau bụng khi có kinh, đau nửa đầu, đau nhức thần kinh, viêm đau khớp sau phẫu thuật, thấp khớp.

    Liều dùng:

    • Người lớn: mỗi lần uống 1-2 viên, ngày 3 lần.
    • Trẻ em: theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

    Chống chỉ định:

    • Rối loạn tầm trong chức năng gan hay thận.
    • Triệu chứng thiếu máu tan huyết bẩm sinh, rối loạn chuyển hóa Porphyrin gan cấp tính.
    • Dị ứng với thành phần của thuốc.
    • Không dùng cho trẻ sơ sinh, không dùng trong thai kỳ.

    Tác dụng phụ:

    • Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, ối mửa, khó tiêu, đau dạ dày, đau thượng vị
    • Phản ứng quá mẫn: ở da, ở hệ hô hấp, phù.

    Thông báo cho bác sĩ biết những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Tương tác thuốc:

    • Dùng đồng thời ibuprofen với các thuốc chống đông loại coumarin có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết.
    • Dùng kèm với acid salicylic có thể hạ thấp nồng độ ibuprofen trong máu và làm giảm hoạt tính kháng viêm.
    • Dùng lâu dài paracetamol với liều cao có thể làm tăng tác động giảm prothrombin huyết của thuốc chống đông máu.

    PANADOL

                                                          VIÊN SỦI

    Thành phần:

    Paracetamol………………………………………. 500 mg

    Tá dược v.đ……………………………………….. 1 viên

    Chỉ định:

    • Điều trị cơn đau từ nhẹ đến vừa bao gồm:

    Đau đầu, đau nửa đầu, đau bụng kinh, đau họng, đau cơ xương khớp, sốt và đau sau tiêm phòng, đau sau các thủ thuật nha khoa/nhổ răng, đau răng, đau trong viêm khớp mạn tính.

    • Hạ sốt

    Liều lượng và cách dùng:

    Người lớn, trẻ em từ 12 tuổi trở lên:

    • Hòa tan 1-2 viên trong ít nhất nửa cốc nước cho mỗi 4-6 giờ nếu cần.
    • Không đề nghị dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
    • Khoảng cách tối thiểu dùng liều lặp lại: 4 giờ.
    • Liều dùng hằng ngày tối đa cho người lớn: 4000 mg/ngày (8 viên/ngày).
    • Không nên sử dụng với các thuốc khác có chứa paracetamol.
    • Không dùng quá liều chỉ định.

    Chống chỉ định:

    Chống chĩ định dùng PANADOL viên sủi cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với paracetamol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Thận trọng và cảnh báo đặc biệt:

    • Để xa tầm tay trẻ em.
    • Nếu các triệu chứng còn dai dẳng, hỏi ý kiến bác sĩ.
    • Mỗi viên thuốc PANADOL viên sủi chứa 427 mg Natri, do vậy không dùng PANADOL viên sủi cho bệnh nhân kiêng muối.

    Tác dụng phụ:

    • Da và các phần phụ: Nhạy cảm, phát ban da/mày đay, phù mạch.
    • Hệ thống hô hấp: Làm nặng thêm bệnh co thắt phế quản đã được biết đến ở những bệnh nhân nhạy cảm với aspirin và các thuốc chống viêm khác.
    • Hệ tạo máu: Loạn thể tạng.

    DECOLGENÒ Ace

    Công thức:

    Mỗi viên chứa:

    Acetaminophen…………………………………. 500 mg

    Tá dược v.đ……………………………………….. 1 viên

    Chỉ định:

    • DecolgenÒ Ace rất hữu hiệu trong điều trị các chứng nhức đầu do căng thẳng, stress, đau nửa đầu, mất ngủ, viêm xoang và do thời tiết.
    • DecolgenÒ Ace hiệu quả trong điều trị các chứng đau như đau răng, đau bụng kinh, đau cơ, đau dây thần kinh, thấp khớp, viêm khớp và đau cơ xương.
    • DecolgenÒ Ace cũng rất hiệu quả trong hạ sốt.

    Liều dùng:

    Cho những trường hợp nhẹ:

    • Trẻ em trên 6 tuổi…………………………… 1/2 viên
    • Người lớn……………………………………….. 1 viên

    Cho những trường hợp từ trung bình đến nặng:

    • Trẻ em trên 6 tuổi…………………………… 1 viên
    • Người lớn……………………………………….. 2 viên

    Uống DecolgenÒ Ace 3 hoặc 4 lần một ngày, nên uống sau khi ăn.

    Tác dụng phụ:

    Acetaminophen tương ứng không độc ở liều điều trị. Phản ứng ngoài da gồm ban sần ngứa và mề đay hiếm khi được ghi nhận.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với thuốc hoặc suy thận.

    Lưu ý: Nên sử dụng theo liều đề nghị vì quá liều nghiêm trong có thể gây độc tính trên gan ở một số bệnh nhân.

     

     

     

     

    IPALZAC

    Công thức:

    Acid mefenamic………………………………… 250 mg

    Tá dược (Tinh bột sắn: 80 mg, Talc: 12 mg, Magnesi stearat: 8 mg).

    Chỉ định:

    • Đau kinh và rong kinh, đau nhức cơ thể và đau viêm thần kinh từ nhẹ đến tương đối nặng.
    • Nhức đầu, đau nửa đầu, đau do chấn thương, sau sanh, hậu phẫu, đau răng và sốt sau bất kỳ tình trang viêm nào.

    Liều dùng: Uống sau bữa ăn

    • Người lớn: 2 viên x 3 lần/ngày.
    • Trẻ em: Theo sự chỉ định của bác sĩ, liều trung bình 5 mg/kg cân nặng/24 giờ.

    Thận trọng:

    Loét dạ dày tá tràng cấp

    Tác dụng phụ:

    • Rối loạn tiêu hóa, nổi mẫn da, mề đay, chóng mặt, trầm cảm, giảm bạch cầu thoáng qua
    • Làm nặng hơn các cơn hen, co giật cơ lớn.

    Tương tác thuốc:

    Tránh dùng phối hợp với 1 loại thuốc loại thuốc chống viêm không phải steroid khác, vì tăng nguy cơ loét dạ dày và chảy máu đường tiêu hóa.

    THUỐC KHÁNG SINH

    LINCOMYCIN

    Thành phần: Mỗi viên nang chứa:

    Lincomycin hydrochloride BP tương đương với Lincomycin 500 mg

    Chỉ định:

    Điều trị những nhiễm khuẩn do các chuẩn ưa khí Gram dương nhạy cảm với thuốc (như liên cầu, phế cầu, tụ cầu) hoặc do các khuẩn kỵ khí nhạy cảm như nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương khớp, nhiễm khuẩn huyết và viêm màng trong tim.

    Liều lượng và cách dùng:

    Uống thuốc ít nhất 1 giờ trước khi ăn.

    • Người lớn: Nhiễm khuẩn chưa thật nghiêm trọng, uống mỗi lần 500 mg, cách quãng 8 giờ. Nhiễm khuẩn nghiêm trọng mỗi lần 500 mg cách quãng 6 giờ.
    • Trẻ em: Mỗi lần 30 mg/kg thể trọng, cách quãng 6-8 giờ, tùy thuộc độ tầm trọng của nhiễm khuẩn.

    Chú thích: Nếu nhiễm liên cầu b làm tan máu, phải duy trì dùng lincomycin ít nhất 10 ngày, để giảm khả năng có thể sốt đa khớp hoặc viêm tiểu cầu thận tiếp theo.

    Chống chỉ định:

    Người bệnh trước đây có mẫn cảm với Lincomycin.

    Tác dụng phụ:

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, khó chịu vùng bụng, tiêu chảy kéo dài và khi uống có thể viêm thực quản..
    • Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt và ban xuất huyết giảm tiểu cầu.
    • Phản ứng quá mẫn cảm: Phù thần kinh mạch, bệnh huyết thanh và phản vệ, gặp ở một số người quá nhạy cảm với penicillin.
    • Hiếm: Ban đỏ đa dạng có khi giống hội chứng Steven-Johnson.
    • Da và màng nhày: Ngứa, phát ban ngoài da, mề đay, viêm âm đạo, hiếm gặp viêm da phồng mun nước và tróc mảng.
    • Gan: Vàng da, test chức năng gan bất thường.

    DOVOCIN 500mg

    Thành phần:

    Levofloxacin hemihydrat tương ứng Levofloxacin…………. 500 mg

    Tá dược vừa đủ………………………………………………………………….. 1 viên

    Chỉ định: Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với Levofloxacin:

    • Viêm xoang cấp
    • Nhiễm khuẩn hô hấp: viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi, áp xe phổi
    • Nhiễm khuẩn đường tiểu có và không có biến chứng
    • Viêm thận-bể thận
    • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.

    Chống chỉ định:

    • Quá mẫn với Levofloxacin hoặc các quinolone khác hoặc các thành phần của thuốc
    • Tiền sử co giật, động kinh
    • Bệnh nhân đau gân cơ liên quan đến việc sử dụng fluoroquinolone
    • Phụ nữ đang mang thai và cho con bú
    • Trẻ em hoặc thanh thiếu niên đang trong thời kỳ tăng trưởng (dưới 18 tuổi).

    Tương tác thuốc: Dùng cách 2 giờ với các ion kim loại, thuốc kháng acid chứa Magne, nhôm, sucralfate do có thể làm giảm hấp thu Levofloxacin.

    • Ngưỡng co giật ở não có thể giảm đáng kể khi dùng Levofloxacin với Theophyllin, Fenbufen, NSAID.
    • Nên thận trong khi dùng chung levofloxacin với những thuốc ảnh hưởng sự bài tiết ở ống thận như probenecid và cimetidine, đặc biệt là trên bệnh nhân suy thận.
    • Dùng Levofloxacin chung với thuốc kháng Vitamin K (warfarin) làm kéo dài thời gian đông máu.

    Tác dụng phụ:

    Thường gặp: Buồn nôn, tiêu chảy, tăng enzyme gan.

    Ít gặp: Chán ăn, ói mửa, khó tiêu, đau bụng, nổi mẫn, ngứa, nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ, tăng bilirubin và creatinine huyết thanh, tăng bạch cầu ái toan và giảm bạch cầu.

    Ngoài ra còn có một số tác dụng phụ hiếm gặp khác.

    Cách dùng và liều dùng: Dùng uống

    Cách dùng: Dùng uống trong hoặc ngoài bữa ăn.

    • Người lớn có chức năng thận bình thường (thanh thải creatinine > 50 ml/phút):
      • Viêm xoang cấp: uống 500 mg x 1 lần/ngày, trong 10-14 ngày.
      • Đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn: uống 500 mg x 1 lần/ngày, trong 7-10 ngày.
      • Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng: uống 500 mg x 1-2 lần/ngày, trong 7-14 ngày.
    • Người lớn bị suy thận (thanh thải creatinine £ 50 ml/phút):
      • Độ thanh thải creatinine từ 50-20 ml/phút: liều đầu 500 mg, liều sau đó 250 mg mỗi 12 giờ hoặc 24 giờ.
      • Độ thanh thải creatinine từ 19-10 ml/phút: liều đầu 500 mg, liều sau đó 125 mg mỗi 12 giờ hoặc 24 giờ.
      • Độ thanh thải creatinine dưới 10 ml/phút: liều đầu 500 mg, liều sau đó 125 mg mỗi 24 giờ.

    AMOXICILIN 500 mg

    Công thức: cho 1 viên

    Amoxicillin……………………………………….. 500 mg

    Tá dược vừa đủ………………………………….. 1 viên

    Chỉ định:

    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.
    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn. không tiết penicilinase và H.influenzae.
    • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.
    • Bệnh lậu.
    • Nhiễm khuẩn đường mật.
    • Nhiễm khuẩn da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, E.coli nhạy cảm với Amoxicilin.

    Chống chỉ định:

    Người bệnh có tiền sử dị ứng với bất kỳ loại Penicilin nào và Cephalosporin.

    Tương tác thuốc:

    • Hấp thu Amoxicilin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày, do đó có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.
    • Nifedipin làm tăng hấp thu Amoxicilin.
    • Khi dùng Alopurinol cùng Amoxicilin sẽ làm tăng khả năng phát ban của Amoxicilin.
    • Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn Amoxicilin và các chất kìm khuẩn như: Cloramphenicol, Tetracyclin.

    Tác dụng phụ:

    Thường gặp, ADR > 1/100

    Ngoại ban (3-10%), thường xuất hiện chậm, sau 7 ngày điều trị.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
    • Phản ứng quá mẫn: Ban đỏ, ban dát sần và mày đay, đặc biệt là hội chứng Stevens-Johnson.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Gan: Tăng nhẹ SGOT
    • Thần kinh trung ương: Kích động, vật vã, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn, thay đổi ứng xử và/ hoặc chóng mặt.
    • Máu: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.

    Liều dùng và cách dùng: Uống thuốc trước bữa ăn 30 phút hoặc sau bữa ăn 2 giờ.

    • Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: uống 1-2 viên/lần, cách 8 giờ 1 lần.
    • Trẻ em dưới 12 tuổi nên dùng dạng bào chế có hàm lượng nhỏ hơn.
    • Liều cao hơn, uống liều duy nhất hoặc trong các đợt ngắn, được dùng trong một vài bệnh:
    • Để điều trị áp xe quanh răng: uống 6 viên/lần, nhắc lại một lần nữa sau 8 giờ.
    • Để điều trị nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu không biến chứng: uống 6 viên/lần, nhắc lại một lần nữa sau 10-12 giờ.
    • Dùng phác đồ liều cao 6 viên/lần, 2 lần/ngày cho người bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng hoặc tái phát.
    • Đối với người suy thận, phải giảm liều theo hệ số thanh thải Creatinin:
    • Cl creatinin < 10 ml/phút: 500 mg/24 giờ.
    • Cl creatinin > 10 ml/phút: 500 mg/12 giờ.

    THUỐC KHÁNG HISTAMIN H1

    CHLORPHENIRAMINE 4 mg

    Công thức:

    Chlorpheniramine maleate………………… 4 mg

    Tá dược vừa đủ………………………………….. 1 viên

    Chỉ định:

    • Viêm mũi dị ứng mùa và quanh năm.
    • Những triệu chứng dị ứng khác.
    • Mày đay, viêm mũi vận mạch do histamine, viêm kết mạc dị ứng, viêm da tiếp xúc, phù mạch, phù Quinke, dị ứng thức ăn, phản ứng huyết thanh.
    • Côn trùng đốt.
    • Ngứa ở người bệnh bị sởi hoặc thủy đậu.

    Cách dùng:

    • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên, mỗi 4-6 giờ. Tối đa 6 viên/ngày.
    • Trẻ em từ 6-12 tuổi: 1/2 viên, mỗi 4-6 giờ. Tối đa 3 viên/ngày.
    • Trẻ em từ 2- dưới 6 tuổi: 1/4 viên, mỗi 4-6 giờ. Tối đa 1½ viên/ngày.
    • Trẻ em dưới 2 tuổi: dùng theo chỉ dẫn của bác sỹ.

    Chống chỉ định:

    • Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
    • Người bệnh đang cơn hen cấp, phì đại tuyến tiền liệt.
    • Glaucoma góc hẹp.
    • Tắc cổ bàng quang.
    • Loét dạ dày chít, tắc môn vị- tá tràng.
    • Trẻ em dưới 1 tháng tuổi và trẻ sinh thiếu tháng.
    • Bệnh nhân đã hay đang dùng các thuốc ức chế monoaminoxydase (IMAO) trong vòng 2 tuần trước đó.

    Tác dụng phụ:

    Buồn ngủ, an thần, khô miệng, chóng mặt, buồn nôn.

    Tương tác thuốc:

    • Các thuốc ức chế monoaminoxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết Acetylcholin của thuốc kháng histamin.
    • Rượu, các chế phẩm chứa cồn hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của Chlorpheniramine.
    • Chlorpheniramine ức chế chuyển hóa Phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc Phenytoin.

    THERALENEÒ 5mg

    Thành phần:

    Alimemazin……………………………………….. 5 mg

    Tá dược vđ………………………………………… 1 viên

    Chỉ định:

    • Dùng trong trường hợp thỉnh thoảng bị mất ngủ (ví dụ đi xa) và/hoặc thoáng qua (ví dụ khi có một biến cố cảm xúc).
    • Trong điều trị triệu chứng đối với các biểu hiện dị ứng như:
      • Viêm mũi (ví dụ: viêm mũi theo mùa, viêm mũi không theo mùa,…),
      • Viêm kết mạc (viêm mắt),
      • Nổi mề đay.
    • Để giảm ho khan và ho do kích ứng, đặc biệt là khi ho về chiều hoặc về đêm.

    Chống chỉ định:

    • Tiền sử dị ứng với thuốc kháng Histamin,
    • Trẻ em dưới 6 tuổi,
    • Tiền sử mất bạch cầu hạt với các phenothiazin khác.
    • Khó tiểu do nguyên nhân tuyến tiền liệt hoặc nguyên nhân khác,
    • Một số thể bệnh glocom (tăng nhãn áp).
    • Thông thường không nên dùng thuốc này trong các trường hợp sau đây, trừ khi có sự chỉ định của bác sỹ:
    • Trong 3 tháng đầu thai kỳ
    • Trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ
    • Dùng kết hợp với sultopride.

    Tương tác thuốc:

    Các phối hợp không nên dùng:

    Rượu

    • Rượu làm tăng tác dụng an thần của thuốc kháng Histamin. Ảnh hưởng bất lợi trên sự sự tỉnh táo có thể gây nguy hiểm khi lái xe và vận hành máy móc.
    • Tránh dùng các thức uống có cồn và những thuốc có chứa cồn.

    Sultopride

    • Nguy cơ dẫn đến rối loạn nhịp thấp, đặc biệt là xoắn đỉnh, do tăng cường tác dụng điện sinh lý.

    Liều dùng:

    Theo hướng dẫn kê toa của bác sĩ, thông thường:

    Kháng histamine, chống ho

    Uống lặp lại nhiều lần trong ngày trong trường hợp có nhu cầu, nhưng không quá 4 lần trong ngày.

    • Người lớn: 1-2 viên mỗi lần.
    • Trẻ em trên 6 tuổi (tức 20 kg): 0,125 đến 0,25 mg/kg/lần, tức ½-1 viên mỗi lần.

    Tác dụng trên giấc ngủ

    Uống 1 lần lúc đi ngủ.

    • Người lớn: 5 đến 20 mg, tức 1 đến 4 viên.
    • Trẻ em trên 6 tuổi: 0,25 đến 0,5 mg/kg, tức:
      • Trẻ em từ 20 đến 40 kg (6 đến 10 tuổi): 1 viên.
      • Trẻ em từ 40 đến 50 kg (10 đến 15 tuổi): 2 viên.

    Cách dùng:

    Dùng đường uống.

    Uống viên thuốc với một ít nước.

    Thời gian uống thuốc

    Vì thuốc có tác dụng gây buồn ngủ, tốt nhất nên bắt đầu điều trị các biểu hiện dị ứng vào buổi tối.

    Thời gian điều trị

    Chỉ nên điều trị triệu chứng ngắn ngày (vài ngày). Nếu trị ho, chỉ nên dùng thuốc vào những lúc bị ho.

    Tác dụng không mong muốn và bất lợi:

    Một số tác dụng cần ngưng điều trị ngay và hỏi ý kiến của bác sĩ:

    • Phản ứng dị ứng
      • Nổi mẩn ngoài da (đỏ da, eczema, ban xuất huyết, nổi mề đay).
      • Phù Quinke (nổi mề đay kèm sưng phù mặt và cổ có thể gây khó thở).
      • Sốc phản vệ.
    • Hiện tượng da mẫn cảm với ánh nắng.
    • Giảm bạch cầu nghiêm trọng trong máu có thể biểu hiện bằng sự xuất hiện hoặc tái diễn sốt đi kèm có hoặc không đi kèm với các dấu hiệu nhiễm khuẩn.
    • Giảm tiểu cầu một cách bất thường trong máu có thể biểu hiện bằng chảy máu cam hoặc chảy máu lợi.
    • Một số tác dụng khác thường gặp hơn:
    • Buồn ngủ, giảm tỉnh táo rõ rệt hơn trong giai đoạn bắt đầu điều trị.
    • Rối loạn trí nhớ hoặc sự tập trung, chóng mặt (hay gặp ở người nhà).
    • Mất phối hợp vận động, run.
    • Lú lẫn, ảo giác.
    • Khô miệng, rối loạn thị giác, bí tiểu, táo bón, hồi hộp, hạ huyết áp.

    FANOZO

    Thành phần:

    Fexofenadin hydroclorid…………………… 60 mg

    Tá dược vừa đủ………………………………….. 1 viên

    Chỉ định điều trị:

    • Làm giảm các triệu chứng do viêm mũi dị ứng ở người lớn và trẻ em ³ 12 tuổi như hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, ngứa vòm miệng và họng, mắt ngứa đỏ và chảy nước mắt.
    • Điều trị các triệu chứng mề đay tự phát mãn tính ở người lớn và trẻ em ³ 12 tuổi.

    Liều lượng và cách dùng:

    • Người lớn và trẻ em ³ 12 tuổi: uống mỗi lần 1 viên, ngày 2 lần hoặc uống mỗi lần 2 viên, ngày 1 lần.
    • Liều khởi đầu cho người suy thận là uống liều duy nhất 60mg mỗi ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    • Fexofenadin không qua chuyển hóa ở gan hóa ở gan nên không tương tác với các thuốc khác qua cơ chế gan. Dùng phối hợp fexofenadin hydroclorid với erythromycin hoặc ketoconazol làm tăng nồng độ trong huyết tương của fexofenadin gấp 2-3 lần. Tuy nhiên sự gia tăng này không ảnh hưởng khoảng QT và không gây gia tăng tác dụng phụ so với các thuốc trên khi dùng riêng lẻ.
    • Fexofenadin không ảnh hưởng trên dược động học của erythromycin và ketoconazol.
    • Không có tương tác giữa fexofenadin và omeprazol. Tuy nhiên, nếu uống thuốc kháng acid có chứa gel hydroxyd nhôm và magiê trước khi uống fexofenadin hydroclorid 15 phút sẽ gây giảm sinh khả dụng của fexofenadin, do gắn kết thuốc ở đường tiêu hóa. Nên uống fexofenadin hydroclorid cách xa 2 giờ đối với các thuốc kháng acid có chứa gel nhôm hay magiê.

    Tác dụng phụ:

    Chủ yếu là nhức đầu, buồn ngủ, buồn nôn, lừ đừ và mệt mỏi. Tỷ lệ tác dụng phụ này tương đương tỷ lệ tác dụng phụ khi dùng placebo.

    FEXO 60

    Thành phần:

    Fexofenadin hydoclorid……………………. 60 mg

    Tá dược vừa đủ………………………………….. 1 viên

    Chỉ định:

    • Viêm mũi dị ứng (hắt hơi, chảy mũi, ngứa mũi/vòm họng, ngứa/đỏ/chảy nước mắt, nghẹt mũi).
    • Mày đay vô căn mạn tính.
    • Cách dùng và liều dùng: Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
    • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên mỗi lần, ngày 2 lần.
    • Trên bệnh nhân giảm chức năng thận: Uống 1 viên mỗi ngày.

    Hoặc theo hướng dẫn của thầy thuốc.

    Chống chỉ định:

    • Bệnh nhân có tiến sư Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
    • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên mỗi lần, ngày 2 lần.
    • Trên bệnh nhân giảm chức năng thận: Uống 1 viên mỗi ngày.

    Hoặc theo hướng dẫn của thầy thuốc.

    Chống chỉ định:

    • Bệnh nhân có tiến sử dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.
    • Trẻ em dưới 12 tuổi.
    • Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Thận trọng:

    Thận trọng khi dùng thuốc với bệnh nhân suy thận.

    Tác dụng phụ:

    • Thường gặp: Cảm cúm, buồn nôn, buồn ngủ, khó tiêu, mệt mỏi, đau lưng, viêm xoang, chóng mặt.
    • Ít gặp: Mất ngủ, căng thẳng thần kinh, rối loạn giấc ngủ hoặc bệnh hoang tưởng.
    • Hiếm gặp: Nổi mẫn, mày đay, ngứa, phản ứng dị ứng với các biểu hiện như phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ mặt và phản vệ toàn thân. Có thể gây ra rối loạn nhịp tim.

    Xử lý: Ngưng sử dụng thuốc khi gặp các phản ứng dị ứng với thuốc.

    Tương tác thuốc:

    • Dùng đồng thời thuốc với ketoconazol hoặc erythromycin sẽ làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương.
    • Không nên uống thuốc gần thời điểm uống các thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi.
    • Nên dùng thuốc và các thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi cách nhau ít nhất 2 giờ.

    THUỐC HÔ HẤP

    TOPRALSIN

    Thành phần:

    Oxomemazin hydroclorid tương ứng oxomemazin…. 1,65 mg

    Guaifenesin…………………………………………………………….. 33,3 mg

    Paracetamol……………………………………………………………. 33,3 mg

    Natri benzoat………………………………………………………….. 33,3 mg

    Tá dược vừa đủ……………………………………………………….. 1 viên

    Chỉ định:

    Điều trị triệu chứng ho khan, đặc biệt ho nhiều về đêm (ho do dị ứng và kích ứng).

    Cách dùng và liều dùng: Nên điều trị ngắn hạn trong vài ngày.

    • Người lớn: Uống 2-6 viên/ngày, chia làm 2-3 lần.
    • Trẻ em: Dùng theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

    Chống chỉ định:

    Bệnh nhân suy hô hấp, suy gan.

    Thận trọng:

    • Không uống rượu trong thời gian điều trị.
    • Lưu ý người lái xe và vận hành máy móc về nguy cơ gây buồn ngủ
    • Phụ nữ trong những tháng đầu của thai kỳ và thời kỳ cho con bú.

    Tác dụng phụ:

    • Buồn ngủ, tăng độ quánh chất tiết phế quản, khô miệng, táo bón, bí tiểu, chóng mặt, ban đỏ.
    • Hiếm khi gặp các rối loạn tiêu hóa: chán ăn, buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy.
    • Rất hiếm gặp: Loạn vận động muộn do sử dụng kéo dài thuốc kháng histamine thuộc nhóm phenotiazin, giảm bạch cầu và mất bạch cầu hạt, hiện tượng kích thích ở trẻ em và trẻ còn bú.

    Tương tác thuốc:

    Không dùng thuốc với Zidovudin, levodopa, guanethidin và các chất cùng họ. Thận trọng khi dùng thuốc với muối, oxyd, và hydroxyd của Mg, Al, Ca. Một số phối hợp khác cũng cần lưu ý: các thuốc hạ huyết áp, atropin, và các chất có tác dụng atropinic, các thuốc gây trầm cảm hệ thần kinh.

                                           MUXYSTINE

    Công thức:

    Mỗi gói thuốc cốm chứa 200 mg acetylcystein và các tá dược vừa đủ (đường trắng, natri clorid, acid tartaric, chất tạo mùi).

    Chỉ định:

    Điều trị các rối loạn về tiết dịch của niêm mạc đường hô hấp (phế quản và xoang), viêm phế quản cấp tính và giai đoạn sớm của viêm phế quản mạn tính.

    Chống chỉ định:

    • Mẫn cảm với acetylcystein
    • Bệnh nhân loét dạ dày- tá tràng
    • Phenylceton niệu
    • Trẻ em dưới 2 tuổi.

    Tác dụng không mong muốn:

    Liều cao có thể gây ra các rối loạn về dạ dày- ruột (đau dạ dày, buồn nôn và tiêu chảy). Nếu các triệu chứng này xảy ra thì phải giảm liều dùng.

    Tương tác thuốc:

    Một số kháng sinh như amphotericin, ampicillin natri, erythromycin lactobionat và tetracycline hoặc là tương kỵ với acetylcystein hoặc là không có hoạt tính trong hỗn hợp với acetylcystein/

    Liều lượng và cách dùng:
    Người lớn và trẻ em trên 7 tuổi: 1 gói x 3 lần/ngày.

    Trẻ em từ 2-7 tuổi: 1 gói x 2 lần/ngày.

    Hòa tan cốm trong nửa ly nước khi uống.

    EUCAPHOR

    Thành phần:

    Eucalyptol…………………………………………. 100 mg

    Camphor……………………………………………. 12 mg

    Guaiacol……………………………………………. 12 mg

    Tá dược vđ………………………………………… 1 viên nang mềm

    Chỉ định:

    Trị ho, sát trùng đường hô hấp, làm long đàm. Dùng trong trường hợp ho do cảm lạnh, cảm cúm, nhiễm trùng đường hô hấp.

    Liều dùng:

    • Người lớn và trẻ em ³ 15 tuổi: 1-2 viên/lần, ngày 2-3 lần.
    • Trẻ em dưới 15 tuổi: dùng theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

    Thận trọng: Khi sử dụng Eucaphor cho trẻ em dưới 15 tuổi.

    Chống chỉ định:

    • Không dùng cho trẻ em dưới 5 tuổi.
    • Người mẫn cảm với một trong các thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Hiện chưa phát hiện được tác dụng không mong muốn của thuốc.

    METHORFAR 15

    Công thức:

    Dextromethorphan hydrobromid………. 15 mg

    Tá dược vừa đủ………………………………….. 1 viên

    Chỉ định:

    • Điều trị triệu chứng ho do họng và phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải chất kích thích gây ho.
    • Ho mạn tính không có đờm.

    Liều dùng và cách dùng:

    • Trẻ em từ 2-6 tuổi: uống ½ viên, 6-8 giờ/lần, tối đa 2 viên/24 giờ.
    • Trẻ em từ 6-12 tuổi: uống 1 viên, 6-8 giờ/lần, tối đa 4 viên/24 giờ.
    • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 2 viên, 6-8 giờ, tối đa 8 viên/24 giờ.

    Chống chỉ định:

    • Dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.
    • Người đang sử dụng thuốc ức chế MAO.
    • Trẻ em dưới 2 tuổi.

    Tương tác thuốc:

    • Dùng đồng thời với thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này hoặc của Dextromethorphan.
    • Quinidin làm tăng các tác dụng không mong muốn của Dextromethorphan.

    Tác dụng phụ:

    • Rất hiếm gây buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa.
    • Có thể bị mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, nổi mề đay nhưng hiếm gặp.

     

    MITUX

    Công thức:

    Acetylcystein…………………………………….. 200 mg

    Tá dược vừa đủ………………………………….. 1 gói

    Chỉ định:

    Điều trị các rối loạn về tiết dịch của niêm mạc đường hô hấp trong các bệnh viêm phế quản, viêm khí phế quản, viêm phế quản phổi cấp và mãn tính, viêm mũi, viêm thanh quản, viêm xoang, viêm tai giữa tiết dịch.

    Chống chỉ định:

    • Mẫn cảm với Acetylcystein.
    • Trẻ em dưới 2 tuổi.

    Thận trọng:

    Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai, bệnh nhân bị loét dạ dày- tá tràng, bị hen suyễn.

    Tương tác thuốc:

    Việc kết hợp thuốc điều hòa chất nhầy và các thuốc ho và/hoặc làm khô dịch tiết đàm là không hợp lý.

    Tác dụng phụ:

    Hiếm gặp: rối loạn tiêu hóa (đau dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy).

    Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Liều dùng và cách dùng:

    • Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: 1 gói x 2 lần/ngày.
    • Trẻ em trên 6 tuổi và người lớn: 1 gói x 3 lần/ngày.

    Hoặc theo chỉ dẫn của thấy thuốc.

    THUỐC TIM MẠCH

    NifehexalÒ retard

    Viên nén phóng thích kéo dài

    Hoạt chất: Nifedipine

    Chỉ định: NifeHEXALÒ retard được dùng trong các trường hợp:

    • Tăng huyết áp.
    • Đau thắt ngực ổn định mạn tính (đau do gắng sức).
    • Đau thắt ngực do co mạch (đau kiểu Prinzmetal, đau thắt ngực biến đổi).

    Chống chỉ định:

    • Mẫn cảm với Nifedipine hay bất cứ thành phần nào của thuốc
    • Shock
    • Hẹp van tim
    • Có các triệu chứng sau khi nghỉ ngơi (đau và co thắt vùng ngực) kèm với thiếu cung cấp oxy tới cơ tim (đau thắt ngực)
    • Bị đột quỵ trong vòng 4 tuần qua
    • Đang dùng các thuốc chứa rifampicin (thuốc chống lao)
    • Có thai và cho con bú.

    Lưu ý đặc biệt khi dùng NifeHEXALÒ retard:

    Điều trị với NifeHEXALÒ retard cần định kỳ kiểm tra nếu:

    • Huyết áp thấp (huyết áp tâm thu < 90 mmHg)
    • Suy tim sung huyết
    • Thẩm tách máu kèm theo tăng huyết áp và giảm thể tích tuần hoàn, vì có thể xảy ra tụt huyết áp nặng.

    Liều dùng:

    Nếu không có chỉ dẫn nào khác của bác sĩ, liều thông thường như sau:

    Bệnh mạch vành, cao huyết áp:

    1 viên/lần x 2 lần/ngày (tương đương 40 mg/ngày).

    Cách dùng:

    • Dùng đường uống.
    • Dùng viên thuốc với lượng nước vừa đủ (một cốc nước, không dùng cùng nước bưởi) sau bữa ăn, nên dùng vào buổi sáng và buổi tối, nếu có thể hãy dùng vào cùng một thời điểm trong ngày.

    Tác dụng phụ:

    Những tác dụng phụ có thể xảy ra:
    Hay gặp:

    • Đau đầu, đặc biệt khi mới điều trị.
    • Giữ nước như phù chân do giãn mạch máu (phù ngoại biên), đặc biệt khi mới điều trị.

    Thường gặp:

    • Chóng mặt, hoa mắt, mệt mỏi
    • Đánh trống ngực
    • Nôn
    • Đỏ bừng mặt, ban đỏ, sưng đau ở tay và chân, đặc biệt khi bắt đầu điều trị.

    Ngoài ra còn có các tác dụng phụ khác ít gặp và hiếm gặp.

    VASTARELÒMR

    Thành phần:

    Trimetazidine dihydrochloride………….. 35 mg

    Chỉ định:

    Thuốc này được khuyến nghị dùng để:

    • Điều trị dự phòng các cơn đau thắt ngực.
    • Điều trị triệu chứng phụ trợ chứng chóng mặt và ù tai.
    • Điều trị bổ trợ trong trường hợp rối loạn thị giác có nguồn gốc tuần hoàn.

    Chống chỉ định:

    • Không dùng Vastarel MR nếu dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.
    • Thuốc không được khuyến nghị dùng trong suốt thời gian cho con bú.

    Cảnh báo và thận trọng:

    Không dùng thuốc này để điều trị giảm đau trong cơn đau thắt ngực hoặc điều trị khởi đầu cho đau thắt ngực không ổn định. Không dùng để điều trị nhồi máu cơ tim.

    Trong trường hợp có cơn đau thắt ngực phải thông báo cho bác sĩ. Có thể phải làm một số xét nghiệm và việc điều trị có thể phải điều chỉnh.

    Liều lượng và cách dùng:

    Đường uống

    Liều lượng thường dùng là 1 viên một lần vào buổi sáng và buổi tối. Uống viên bao dạng phóng thích mới này với một cốc nước vào bữa ăn.

    Tác dụng phụ:

    • Rối loạn dạ dày-ruột (buồn nôn, nôn mửa) hiếm gặp.
    • Run, co cứng, khó cử động: rất hiếm gặp. Tác dụng phụ này sẽ mất đi nếu ngừng điều trị.

    AMLODIPIN STADAÒ 5 mg

    Thành phần:

    Mỗi viên nang chứa:

    Amlodipin (besylat)………………………….. 5 mg

    Tá dược vửa đủ………………………………….. 1 viên

    Chỉ định:

    • Amlodipin được dùng riêng lẻ hay kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác để điều trị tăng huyết áp.
    • Amlodipin cũng được dùng để điều trị đau thắt ngực kiểu Prinzmetal và đau thắt ngực ổn định mạn tính. Thuốc có thể dùng một mình hay kết hợp với các thuốc chống đau thắt ngực khác.

    Liều lượng và cách dùng:

    Amlodipin STADAÒ 5 mg được dùng bằng đường uống và không phụ thuộc vào bữa ăn.

    Liều lượng:

    Tăng huyết áp:

    • Người lớn: Liều khởi đầu thông thường của amlodipin là 2,5- 5 mg x 1 lần/ngày. Người già và những người gầy yếu nên dùng liều khởi đầu 2,5 mg x 1 lần/ngày. Liều dùng tiếp theo nên điều chỉnh tùy thuộc vào huyết áp và độ thanh thải của bệnh nhân, nhưng không quá 10 mg x 1 lần/ngày. Liều duy trì thông thường để điều trị tăng huyết áp ở người lớn là 5-10 mg x 1 lần/ngày.
    • Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: Liều thường dùng có hiệu quả của amlodipin là 2,5- 5 mg x 1 lần/ngày.

    Đau thắt ngực:

    Để điều trị đau thắt ngực kiểu Prinzmetal hay đau thắt ngực ổn định mạn tính, liều thường dùng cho người lớn là 5-10 mg x 1 lần/ngày. Người già nên dùng liều thấp hơn, 5 mg x 1 lần/ngày. Liều duy trì là 10 mg mỗi ngày.

    Chống chỉ định:

    Bệnh nhân quá mẫn với amlodipin, bất cứ thuốc chẹn kênh calci khác hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Thường gặp: Phù cổ chân, đỏ bừng, đau đầu, ban da và mệt mỏi.

    Ít gặp: Tim mạch, hệ thần kinh trung ương và ngoại vi, tiêu hóa, toàn thân, hệ cơ xương, tâm thần, hệ hô hấp, da và các phần phụ,…

    Các tác dụng phụ khác: Nhồi máu cơ tim và đau thắt ngực.

    THUỐC TIÊU HÓA

     

    SAGOFENE

     

    Công thức: Cho một viên bao đường:

    Natri Thiosulfat…………………………………. 0,330 g

    Tá dược vừa đủ………………………………….. 1 viên

    Chỉ định:

    • Các chứng dị ứng tiêu hóa: Buồn nôn, co thắt bụng, táo bón.
    • Bệnh ngoài da: Nổi mề đay, eczema, ngứa.
    • Bệnh mãn tính đường hô hấp.
    • Ngộ độc kim loại nặng: Bismuth, thủy ngân, arsen.

    Chống chỉ định:

    Không dùng trong các trường hợp có tiền căn dị ứng với một trong các thành phần của thuốc, đặc biệt là với lưu huỳnh và các sulfite.

    Thận trọng:

    • Trường hợp chế độ ăn kiêng muối hoặc ít muối, phải tính đến nồng độ Natri có trong một viên bao là 61,16 mg.
    • Trường hợp mang thai và đang cho con bú phải hỏi ý kiến của Bác sĩ.

    Tác dụng không mong muốn:

    • Nguy cơ tiêu chảy hoặc đau bụng ở liều cao. Trường hợp này nên ngừng điều trị và hỏi ý kiến của bác sĩ.
    • Các sulfite có thể gây hay làm tăng hơn sự co thắt phế quản ở người bị bệnh suyễn (khó thở cấp tính).

    Liều dùng:

    Người lớn uống mỗi lần 2-4 viên, ngày 2 lần vào giữa bữa ăn.

    Uống liên tục 10 ngày.

    PEPSANE

    Thành phần:

    Guaiazulene………………………………………. 0,004 g

    Dimeticone………………………………………… 3 g

    Chỉ định:

    Thuốc này được chỉ định trong điều trị đau dạ dày.

    Chống chỉ định: Không có

    Tương tác thuốc:

    Nhắm tránh các tương tác có thể xảy ra giữa nhiều thuốc, cần báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết mọi điều trị khác đang theo.

    Liều lượng và cách dùng:

    ĐƯỜNG UỐNG

    Uống trực tiếp, 1 đến 2 gói, 2 đến 3 lần mỗi ngày vào lúc đau.

    Tác dụng phụ và khó chịu:

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

     

    STOMAFAR

    Thành phần:

    Aluminum hydroxide, magnesium hydroxide.

    Chỉ định:
    Điều trị ngắn hạn và dài hạn các chứng loét đường tiêu hóa và giảm do tăng tiết acid, tăng vận động dạ dày, ruột bị kích ứng & co thắt, đầy hơi khó tiêu, viêm dạ dày, ợ chua, viêm tá tràng, viêm thực quản, thoát vị khe, chế độ ăn không thích hợp, nhiễm độc alcool, đau sau phẫu thuật, cũng có tác dụng giảm đau bụng ở trẻ em.

    Chống chỉ định:

    Glaucoma góc đóng. Tắc kẹt ruột, hẹp môn vị.

    Tương tác thuốc:

    Không dùng với Tetracyclin.

    Tác dụng phụ:

    Đôi khi: mệt mỏi, buồn nôn, nhức đầu.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân suy mạch vành, suy tim hoặc phì đại tiền liệt tuyến.

    Liều lượng:

    • Loét đường tiêu hóa và viêm dạ dày: 2-4 viên mỗi 4 giờ.
    • Tăng tiết acid dạ dày: 1-2 viên sau khi ăn hay khi cần.

     

    THUỐC THAY THẾ HORMON

    DIAMICRONÒMR

    Thành phần:

    • Hoạt chất: Một viên chứa 30 mg gliclazide dưới dạng bào chế phóng thích duy trì.
    • Tá dược: Calcium hydrogen phosphate dehydrate, maltodextrin, hypromellose, magnesium stearate, andydrous colloidal silica.

    Chỉ định:

    Diamicron MR được dùng để điều trị một dạng đái tháo đường (typ2) ở người lớn, khi chế độ dinh dưỡng, thể dục và giảm cân đơn thuần không đủ để đạt được mức đường huyết bình thường.

    Chống chỉ định:

    • Dị ứng với gliclazide hay với một trong các tá dược của thành phẩm, với thuốc khác cùng nhóm sulphonylurea, hoặc với các thuốc có liên quan khác (Sulphonamide hạ đường huyết).
    • Đái tháo đường phụ thuộc insulin (typ1).
    • Có nhiễm ceton và có đường trong nước tiểu, tiền hôn mê hay hôn mê do đái tháo đường.
    • Suy gan hoặc suy thận nặng.
    • Đang dùng các thuốc điều trị nấm.
    • Thời kỳ cho con bú.

    Liều lượng và cách dùng:

    Liều lượng:

    • Liều thường dùng hàng ngày là từ 1 đến 4 viên (tối đa 120 mg), mỗi ngày uống 1 lần duy nhất vào thời điểm ăn sáng. Liều dùng phụ thuộc vào đáp ứng điều trị.
    • Nếu khởi trị bằng liệu pháp phối hợp giữa Diamicron MR với metformine, thuốc ức chế alpha glucosidase hoặc insulin, bác sĩ sẽ quyết định liều phù hợp cho từng loại thuốc

    Hãy báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu cảm thấy Diamicron MR quá mạnh hoặc chưa đủ mạnh trong việc kiểm soát đường huyết.

    Phương pháp và đường dùng:

    • Dùng đường uống.
    • Phải nuốt cả viên thuốc. Không được nhai viên thuốc.
    • Uống thuốc với một cốc nước vào thời điểm ăn sáng.
    • Luôn phải uống thuốc sau khi ăn sáng.

    Tác dụng ngoại ý:

    • Phổ biến nhất là hạ đường huyết.
    • Rối loạn về gan, da, máu, tiêu hóa, mắt.

    MIFESTAD 10

    Thành phần:

    Mỗi viên nén chứa:

    Mifepriston……………………………………….. 10 mg

    Tá dược vừa đủ………………………………….. 1 viên

    Chỉ định:

    Mifestad 10 được chỉ định cho những trường hợp tránh thai khẩn cấp trong vòng 120 giờ sau lần giao hợp không được bảo vệ.

    Liều lượng và cách dùng:

    Mifestad 10 được dùng bằng đường uống.

    Uống 1 viên Mifestad 10 trong vòng 120 giờ sau khi giao hợp. Tuy nhiên, dùng càng sớm hiệu quả càng cao.

    Chống chỉ định:

    • Quá mẫn với mifepriston hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
    • Phụ nữ có thai, cho con bú.
    • Suy tuyến thượng thận mãn tính.
    • Bệnh hen nặng không kiểm soát.
    • Suy thận hoặc suy gan.
    • Rối loạn chuyển hóa porphyrin di truyền.

    Tương tác thuốc:

    Không nên dùng aspirin và các NSAID cùng với mifepriston vì theo lý thuyết các chất ức chế tổng hợp prostaglandin có thể làm thay đổi tác dụng của mifepriston.

    Tác dụng phụ:

    • Ngoài trễ kinh, các tác dụng khác ít xảy ra và nhẹ. Các tác dụng phụ thường là: xuất huyết, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng dưới, mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt, căng ngực.
    • Hơn 50% phụ nữ có kỳ kinh lệch khoảng 2 ngày so với dự kiến và khoảng 9% phụ nữ trễ kinh hơn 7 ngày ở kỳ kinh nguyệt đầu tiên sau khi dùng thuốc.

    POSTOP

    Thành phần:

    Levonorgestrel………………………………….. 0,75 mg

    Tá dược vừa đủ………………………………….. 1 viên

    Chỉ định:

    Postop là thuốc tránh thai khẩn cấp, có thể tránh thụ thai nếu dùng thuốc trong vòng 72 giờ sau cuộc giao hợp không được bảo vệ.

    Cách dùng và liều dùng:

    Thuốc chỉ dùng cho những trường hợp tránh thai khẩn cấp, không được dùng thường xuyên. Postop có thể được dùng bất cứ lúc nào trong chu kỳ kinh. Nếu nôn trong vòng 2 giờ sau khi dùng thuốc, phải uống lại thuốc. Dùng thuốc liều cao có thể gây nam tính hóa thai nhi nữ.

    • Nên uống viên đầu tiên trong vòng 48 giờ (thay vì sau 48 giờ và không muộn hơn 72 giờ) sau khi giao hợp (vì hiệu quả của thuốc sẽ giảm nếu dùng thuốc muộn hơn 48 giờ).
    • Uống thêm 1 viên nữa cách 12 giờ sau khi uống viên đầu.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với levonorgestrel hoặc với các thành phần của thuốc. Mang thai hoặc nghi mang thai. Chảy máu âm đạo bất thường không chẩn đoán được nguyên nhân. Viêm tắc tĩnh mạch hoặc bệnh huyết khối tắc mạch thể hoạt động. Bệnh gan cấp tính, u gan lành hoặc ác tính. Carcinom vú hoặc có tiền sử bệnh đó. Vàng da hoặc ngứa dai dẳng trong lần có thai trước.

    Tác dụng phụ:

    • Thường gặp: Nhức đầu, trầm cảm, hoa mắt, chóng mặt, phù, đau vú, buồn nôn, nôn, ra máu (chảy máu thường xuyên hay kéo dài, và ra máu ít), vô kinh.
    • Ít gặp: Thay đổi cân nặng, giảm dục tính, rậm long, ra mồ hôi, hói.

    Cách xử lý: Ngừng dùng thuốc. Bất kỳ người nào kêu đau bụng vùng dưới đều phải thăm khám để loại trừ có thai ngoài tử cung. Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Các chất cảm ứng enzyme gan như barbiturate, phenytoin, primidon, phenobarbiton, rifampicin, carbamazepin và griseofulvin có thể làm giảm tác dụng tránh thai của levonorgestrel. Sử dụng đồng thời các thuốc kháng sinh có thể làm giảm tác dụng của thuốc, do can thiệp vào hệ vi khuẩn đường ruột.

    VITAMIN VÀ KHOÁNG CHẤT

    FATIGÒ

    Thành phần định tính và định lượng:

    Magnesi gluconat………………………………. 0,426 g

    Calci glycerophosphat………………………. 0,456 g

    Cho một ống 10 ml

    Một ống có chứa:

    Phosphor nguyên tố:………………………….. 67 mg (2.17 mmol)

    Calci nguyên tố:………………………………… 87,3 mg (2.17 mmol)

    Magnesi nguyên tố:…………………………… 25 mg (1.03 mmol)

    Chỉ định:

    • Thuốc này được dùng để điều trị suy nhược chức năng.

    Chống chỉ định:

    • Dị ứng với một trong các thành phần của dung dịch, đặc biệt là với parabens.
    • Nồng độ calci tăng bất thường trong máu hoặc trong nước tiểu.
    • Có cặn calci trong mô.
    • Đang theo chế độ ăn kiêng đường fructose (vì thuốc này có chứa sorbitol và sucrose).
    • Trẻ dưới 6 tuổi.

    Nói chung thuốc này không được uống kết hợp cùng với KAYEXALATE, trừ khi có chỉ định của thầy thuốc.

    Sử dụng thuốc này như thế nào

    • Chỉ dùng cho người lớn và trẻ trên 6 tuổi.
    • Không dùng thuốc này quá 4 tuần.
    • Không được tiêm thuốc này.

    Liều dùng:

    • Người lớn: 2-3 ống mỗi ngày.
    • Trẻ em tử 6-15 tuổi: 1 ống mỗi ngày.

    Cách dùng:

    Pha loãng ống thuốc trong một ít nước và uống trước bữa ăn.

    Tác dụng phụ:

    Đối với một số người, thuốc này có thể có tác dụng không mong muốn gây khó chịu ở mức độ nặng hay nhẹ: vì thuốc có chứa sorbitol, nên có thể có rối loạn tiêu hóa và tiêu chảy.

                                VITAMIN E 400

    Công thức: Mỗi viên nang mềm chứa:

    Alpha tocopherol acetate…………………… 400 mg

    Tá dược vừa đủ………………………………….. 1 viên

    Công dụng:

    Vitamin E phối hợp với selenium và vitamin C làm thuốc chống oxy hóa tế bào như các bệnh khô da, nám da. Các chỉ định khác như sẩy thai tái diễn, vô sinh, nhiễm độc thai nghén, xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành…Phòng thiếu vitamin E trong các trường hợp bệnh thần kinh cơ như giảm phản xạ, liệt cơ mắt, bệnh võng mạc nhiễm sắc tố, thoái hóa sợi trục thần kinh, trẻ em thiếu vitamin E có thể dẫn đến xơ nang tuyến tụy hoặc kém hấp thu mỡ do teo đường dẫn mật hoặc thiếu betaliypoprotein huyết, trẻ sơ sinh thiếu tháng rất nhẹ cân khi đẻ.

    Liều lượng và cách dùng:
    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi uống 1 viên x 3 lần/ngày, uống trong bữa ăn.

    Lưu ý:

    Không dùng quá liều chỉ định.

    Tham khảo ý kiến thầy thuốc khi dùng cho trẻ em.

    THUỐC CÓ TÁC DỤNG ĐỐI VỚI MÁU

    ADOFEX

    Công thức: Mỗi viên nang Adofex có chứa:

    Ion sắt……………………………………………….. 60,0 mg

    Vitamin B6………………………………………… 3,0 mg

    Vitamin B12………………………………………. 15,0 mcg

    Acid Folic………………………………………….. 1,5 mg

    Tá dược: Natri benzoat, Lactose, Parafin lỏng vừa đủ 1 viên.

    Chỉ định: Adofex được chỉ định sử dụng cho các trường hợp thiếu máu thiếu sắt do các nguyên nhân sau:

    • Phụ nữ thiếu máu khi mang thai, rong kinh hay phá thai.
    • Những bệnh nhân thiếu máu do thiếu ăn gây suy nhược toàn thân, do nhiễm giun móc, loét dạ dày, bệnh trĩ.
    • Những bệnh nhân thiếu sau phẫu thuật, sau chấn thương và đang trong thời kỳ dưỡng bệnh.

    Chống chỉ định:

    • Bệnh gan nhiễm sắt.
    • Bệnh thiếu máu huyết tán.
    • Bệnh đa hồng cầu
    • Bệnh nhân bị u ác tính.
    • Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Cách dùng- liều dùng:

    Dùng uống trong hoặc sau bữa ăn.

    Mỗi lần uống 1 viên, ngày 1 lần.

    Tác dụng phụ:

    Đôi khi có rối loạn tiêu hóa như: chán ăn, nôn, buồn nôn, táo bón, phân màu đen…

    Tương tác thuốc:

    Không dùng chung với các chế phẩm chứa sữa, trà, café, chế phẩm có chứa Tanin, Penicilamin, Tetracyclin, Levodopa vì làm giảm sự hấp thu thuốc.

     

    ACID FOLIC

    Thành phần: Folic acid 5 mg

    Chỉ định:

    Thiếu máu hồng cầu do thiếu acid folic, suy dinh dưỡng, phụ nữ trong thời gian mang thai và cho con bú.

    Chống chỉ định:

    Thiếu máu tán huyết, đa hồng cầu.

    Tương tác thuốc:

    Giảm hấp thu penicillamine, tetracyclin.

    Liều lượng:
    Uống 1 viên 5 mg x 1 lần/ngày.

     

    PHẦN III: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

    Qua 2 năm học tập ở trường TCTH Đông Nam Á, em đã học tập được nhiều kiến thức hữu ích cho riêng mình. Đó là những kiến thức cơ bản nhất mà những người học trong chuyên ngành Dược cần phải có. Đồng thời, em cũng nâng cao và học hỏi thêm nhiều kiến thức mới mẻ  để sau này khi tốt nghiệp ra trường có kiến thức công tác nghề nghiệp. Một trong những kiến thức cần thiết cho chuyên ngành Dược là Đạo đức và lương tâm nghề nghiệp. Như Bác Hồ đã dạy: “Lương y như từ mẫu”, nghĩa là ta cần phải tận tậm tận lực làm việc hết mình vì người bệnh, xem người bệnh như là người thân của mình.

    Suốt khoảng thời gian thực tập ở Nhà thuốc Thiên Ân, dưới sự tận tình giúp đỡ của quý cô, em đã học tập được nhiều kiến thức như cách bán thuốc, cách sắp xếp, bảo quản thuốc, cách tư vấn thuốc cho người bệnh… Và em cũng đã giúp đỡ và chia sẻ cho quý cô một số công việc như trên. Tuy nhiên, thời gian thực tập còn ngắn và kiến thức của em còn hạn chế nên em không thể tránh khỏi những sai sót trong quá trình thực tập. Em rất mong nhận được sự thông cảm của quý cô và mong cô tạo điều kiện cho em thực tập nhiều hơn.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]