Category: Phác đồ điều trị – Bệnh Da Liễu

  • Phòng Và Điều Trị Bệnh Nấm Da Dermatophyte

    Phòng Và Điều Trị Bệnh Nấm Da Dermatophyte

    Phòng Và Điều Trị Bệnh Nấm Da Dermatophyte

    1. ĐẠI CƯƠNG:

    Ở cơ thể người các loài vi nấm này chỉ có thể nhiễm, sống và gây bệnh ở lớp sừng của da, lông và móng ( không sống và gây bệnh được ở miệng và âm đạo là nơi thiếu lớp sừng).

    2. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH:

    Nấm da do Dermatophytes thường do các giống nấm:

    Microsporum (1 loài)

    Trichophyton (23 loài)

    Epidermophyton (18 loài)

    Nguồn gốc: người, súc vật, đất.

    3. CHẨN ĐOÁN

    3.1. Dịch Tễ Học

    Sự lây nhiễm bệnh do tiếp xúc với các vảy da có mang bào tử nấm từ người bệnh, đặc biệt trong môi trường sống tập thể thiếu vệ sinh và khí hậu nóng ẩm.

    3.2 Lâm Sàng:

    Nấm da Dermatophyte có thể biểu hiện ở các dạng bệnh chủ yếu sau:

    3.2.1 Nấm Da Vùng Thân ( Tinea Corporis)

    – Có hai dạng lâm sàng:

    + Dạng mảng tròn cổ điển: sang thương phẳng với mụn nước tróc vảy, bờ nổi gồ lan dần theo hướng ly tâm, dần dần có thể có các sẩn đỏ hoặc mụn nước. Vùng trung tâm chuyển màu nâu hoặc giảm sắc tố và ít vảy. Tổn thương có thể lan rộng, ngứa ít hoặc không triệu chứng.

    + Dạng tổn thương viêm sâu: tổn thương hình tròn, bộc phát dữ dội với bề mặt gồ lên và có mụn mủ, lầy, đỏ. Có thể kèm mụn mủ nang lông do sự xâm nhập của nấm vào sâu. Thường có bội nhiễm vi khuẩn, thường do tụ cầu vàng. Khi lành có tăng sắc tố màu nâu hoặc để sẹo.

    3.2.2 Nấm Bẹn ( Tinea Cruris)

    – Tổn thương thường đối xứng, bắt đầu ở nếp bẹn, là mảng có hình bán nguyệt với rìa tương đối ngoằn ngoèo tróc vảy giới hạn rõ, thỉnh thoảng có dãy mụn nước ở rìa tiến triển ly tâm từ nếp bẹn hướng ra đùi. Da bên trong vùng tổn thương chuyển màu đỏ nâu, ít vảy, và có thể nổi sẩn.

    3.2.3 Nấm Da Bàn Tay (Tinea Manuum)

    Bệnh âm thầm và tiến triển chậm trong nhiều tuần, tháng, năm.

    – Ngứa vừa phải, ngứa nhẹ hoặc không ngứa.

    – Nấm da mu bàn tay điển hình có rìa nhô cao, đỏ và có vảy, có thể có sẩn và mụn nước ở rìa và trung tâm.

    – Nấm da lòng bàn tay có cùng biểu hiện khô da, tăng sừng lan tỏa như nấm da lòng bàn chân và thường đi kèm với nấm lòng bàn chân. Thường gặp có tổn thương ở một bàn tay kèm hai bàn chân hoặc hai bàn tay kèm một bàn chân.

    – Bệnh dễ bị bỏ qua do nhầm tưởng triệu chứng da khô, dày, tróc vảy là do lao động nặng.

    Nấm móng có thể đi kèm cùng nấm da bàn tay.

    3.2.4 Nấm Da Bàn Chân ( Tinea Pedis)

    – Thường gặp ở tuổi thanh niên và trung niên, nam hay gặp hơn nữ, hiếm thấy trước tuổi dậy thì.

    – Việc mang giày bít kín thuận lợi cho nấm phát triển. Sàn phòng thay đồ, phòng tắm công cộng là những nơi tạo sự phơi nhiễm với nấm đáng chú ý.

    – Nấm da bàn chân thể hiện ở ba dạng cổ điển:

    + Nấm kẽ ngón: Thường gặp ở kẻ ngón chân 4-5. Da kẽ ngón bị khô, tróc vảy, nứt nẻ hoặc trắng bợt, ẩm ướt và sưng mọng.

    + Dạng nấm da tróc vảy mạn tính ở bàn chân:

    Lòng bàn chân dày sừng và bao phủ vảy mịn màu trắng bạc; da đỏ hồng, nhạy đau và có thể có kèm ngứa.

    Có thể nhiễm nấm cả ở bàn tay đồng thời.

    Thường gặp tổn thương nấm da ở một bàn tay kèm hai bàn chân hoặc hai bàn tay kèm một bàn chân.

    + Nấm da bàn chân cấp tính có mụn nước:

    Các mụn nước tiến triển nhanh ở lòng bàn chân và mu chân, có khi tập hợp thành bóng nước không vỡ do nằm dưới lớp da dày của lòng bàn chân.

    Thường có bội nhiễm vi khuẩn.

    Có thể có nấm móng chân phối hợp.

    Tìm nấm trực tiếp với dung dịch KOH từ vùng da ẩm ướt ở kẽ ngón là khó. Vì vậy cấy tìm nấm rất hữu ích trong trường hợp này.

    3.2.5 Nấm Vùng Da Đầu (Tinea Capitis)

    Bệnh thường gặp nhất ở trẻ em, do tiếp xúc mật thiết với người bệnh, thường ở chung nhà.

    Bào tử nấm phát tán vào không khí, lưu lại lâu dài ở lược chải tóc, bàn chải, mền, điện thoại bàn. Nhiễm Microsporum canis từ vật nuôi (đặc biệt là mèo)

    Có 4 dạng lâm sàng ;

    – Nấm da đầu dạng viêm da tiết bã (thường gặp nhất): có vảy dính chặt ở da đầu lan toả hoặc loang lổ, mịn, trắng. Thường có viêm hạch

    – Nấm da đầu dạng viêm (Kerion): một hoặc vài vùng da rụng tóc có mủ với viêm lầy, nhạy đau, khi lành có thể để lại sẹo. Có thể có sốt, hạch vùng chẩm, tăng bạch cầu.

    – Nấm da đầu dạng “chấm đen”: có những vùng rụng tóc rộng với da không viêm. Da đầu tróc vảy ít hoặc trung bình, có thể có hạch chẩm. Do các bào tử nhân đôi làm yếu và gãy tóc sát da đầu làm xuất hiện các chấm đen.

    – Nấm da đầu dạng có mủ: có những vùng có mủ hoặc vảy ở bề mặt.

    3.3 Cận Lâm Sàng

    – Cạo da tìm nấm trực tiếp với dung dịch KOH

    – Cấy tìm nấm nếu việc xét nghiệm trực tiếp không xác định được.

    4. ĐIỀU TRỊ

    4.1 Nguyên Tắc Điều Trị

    – Chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời, tránh lây lan.

    – Điều trị đúng phác đồ, đủ liệu trình, đủ liều và liên tục.

    – Áp dụng các biện pháp khử mầm bệnh trong áo quần và đồ dùng vào cuối đợt điều trị; điều trị đồng loạt nếu trong tập thể sống chung có lan tràn bệnh.

    4.2 Điều Trị Cụ Thể:

    – Khuyến cáo không dùng các dạng kem bôi có thành phần phối hợp kháng nấm/corticosteroid do tác dụng trị liệu rất kém và gây biến chứng teo da.

    – Giữ khô da các vùng có nếp kẽ có tác dụng hạn chế tái phát.

    4.2.1. Kháng Nấm Dùng Tại Chỗ: nên bôi hai lần mỗi ngày trong tối thiểu hai tuần. Tiếp tục dùng thêm một tuần sau khi sang thương biến mất:

    – Imidazoles (clotrimazole, miconazole, ketoconazole, econazole, oxiconazole, sulconazole, sertaconazole).

    – Allylamines (naftifine, terbinaílne).

    – Naphthionates (tolnaítate).

    – Substituted pyridine (ciclopirox olamine)

    4.2.2. Kháng Nấm Dùng Đường Toàn Thân:

    Nấm ben:

    – Itraconazole 200mg/ ngày x 1-2 tuần

    – Terbinaíine 250mg/ngày x 2 tuần

    – Fluconazole 150mg tuần 1 viên x 2-4 tuần Nấm da vùng thân và măt:

    – Griseoíulvin 5-7mg/kg/ngày trong 2-6 tuần.

    – Itraconazole 200mg/ ngày x 2 tuần

    – Terbinaíine 250mg/ ngày x 2 tuần

    – Fluconazole 150 mg 1 lần mỗi tuần trong 3 đến 4 tuần Điều trị bằng kháng sinh đường uống khi có bội nhiễm vi khuẩn.

    Khi có tổn thương viêm nặng có thể cho uống Prednisone liệu trình ngắn ngày để hạn chế sẹo.

    Nấm Da Bàn Tay-Bàn Chân:

    Kết hợp kháng nấm dạng uống và kháng nấm dạng bôi 2 lần mỗi ngày đối với trường hợp bệnh cấp tính và lan rộng:

    – Người lớn: Griseofulvin 250mg 1-2 viên x 2 lần/ngày x 3-6 tuần.

    Thuốc Thay Thế:

    – Itraconazole 100 mg 2 viên x 1-2 lần/ngày x 1-2 tuần Hoặc :

    – Terbinafine 250mg/ngày x 2-4 tuần Hoặc :

    – Fluconazole 150mg tuần 1 lần trong 2-4 tuần.

    Điều trị nhiễm nấm móng đi kèm đòi hỏi thời gian dài hơn.

    Bội nhiễm vi khuẩn nên điều trị bằng kháng sinh uống, nếu cần nên cấy.

    Nấm Vùng Da Đầu:

    Cần điều trị đồng thời bằng cả đường uống và bôi tại chỗ:

    – Griseofulvin 20-25 mg/kg/ngày (dung dịch tinh thể nhỏ) hoặc 15-20 mg/kg/ngày (viên nang tinh thể siêu nhỏ), chia làm 1-2 lần/ ngày x 6-8 tuần. Nên uống kèm thức ăn có chất béo như sữa toàn phần để tăng hấp thu.

    Griseofulvin vốn luôn là lựa chọn hàng đầu, nhưng nhiều trẻ không dung nạp với liều cao và một số khác lại không đáp ứng.

    Điều trị thêm 2 tuần sau khi tìm nấm trực tiếp hoặc cấy nấm âm tính.

    – Terbinafine trong 4-6 tuần có thể là điều trị hiệu quả nhất:

    <25 kg : 125 mg/ngày

    25-35 kg : 187,5 mg/ngày > 35 kg : 250 mg/ngày

    – Itraconazole 25-100 mg/ngày (2,5-5 mg/kg/ngày) x 6-8 tuần.

    – Fluconazole 6-8mg/kg/ngày x 6-8 tuần. Liều đơn 150 mg mỗi tuần trong 4 tuần được áp dụng cho trẻ lớn hơn.

    – Có thể ức chế phản ứng viêm của kerion bằng steroids bôi, uống hoặc trong tổn thương.

    – Prednisone 1-2 mg/kg/ngày có thể đẩy nhanh sự phục hồi và ngăn việc tạo sẹo.

    – Gội bằng các dầu gội làm giảm nguy cơ phóng thích bào tử và có tác dụng bảo vệ những người sống chung nhà. Dầu gội có thành phần selenium sulíide 1% hoặc ketoconazole 2% trong mỗi ngày ở 2 tuần đầu, rồi 2 lần mỗi tuần trong suốt thời gian còn lại của liệu trình uống kháng nấm.

    – Các thành viên khác của gia đình cũng nên sử dụng dầu gội 2-3 lần/tuần.

    Chú ý: Các kháng nấm dùng đường toàn thân không được chỉ định cho trẻ dưới 6 tuổi, riêng

    Griseofulvin và Terbinafine vẫn được chỉ định cho trẻ trên 4 tuổi.

    4.3 Theo Dõi Trước, Trong Và Sau Điều Trị

    Tiêu chuẩn khỏi bệnh căn cứ trên tình trạng lâm sàng, xét nghiệm tìm nấm, và quan trọng nhất là

    theo dõi sự tái phát để đánh giá.

    5. PHÒNG NGỪA

    Các biện pháp phòng ngừa nhằm giúp thời gian lành bệnh kéo dài, tránh tái phát và tái nhiễm:

    – Áp dụng các biện pháp khử mầm bệnh trong áo quần và đồ dùng cá nhân (áo quần, giày vớ, khăn lau mặt và khăn tắm, chậu giặt…) bằng biện pháp nhiệt, bằng bột hay dung dịch kháng nấm.

    – Không dùng chung chậu giặt, áo quần, khăn lau…

    – Điều trị nguồn lây từ người bệnh và cả súc vật (thỏ, mèo .)

    – Chống ẩm ướt, mặc đồ thoáng, không mang giày bít kín, giữ khô da các vùng nếp kẽ.

    Phòng Và Điều Trị Bệnh Nấm Da Dermatophyte

    Đọc thêm: Phác Đồ Điều Trị Bệnh Da Liễu

    1. Chẩn Đoán, Điều Trị Vảy Phấn Hồng (Pityriasirosea)
    2. Chẩn Đoán, Điều Trị Vảy Phấn Đỏ Nang Lông
    3. Chẩn Đoán, Điều Trị Xơ Cứng Bì (Scleroderma)
    4. Chẩn Đoán, Điều Trị Á Vảy Nến (Parapsoriasis)
    5. Nguyên Nhân, Điều Trị Bệnh Nấm Candida (Cutaneous Candidiasis)
  • Nguyên Nhân, Điều Trị Bệnh Nấm Candida (Cutaneous Candidiasis)

    Nguyên Nhân, Điều Trị Bệnh Nấm Candida (Cutaneous Candidiasis)

    Nguyên Nhân, Điều Trị Bệnh Nấm Candida (Cutaneous Candidiasis)

    1. ĐẠI CƯƠNG:

    Là nhóm bệnh gây ra do Candida albicans hoặc các thành viên khác trong nhóm Candida. Các chủng vi nấm này ký sinh thường xuyên trên cơ thể, khi gặp điều kiện thuận lợi sẽ làm làm tổn thương da, móng, niêm mạc và đường tiêu hóa hoặc cũng có thể gây bệnh toàn thân. Bệnh dễ phát triển trong các điều kiện nóng, ẩm và vệ sinh kém.

    2. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH NẤM CANDIDA:

    – Candida albicans chiếm 70-80%, là nguyên nhân phổ biến nhất của nhiễn Candida nông và toàn thân.

    – Các chủng như C.tropicalis, C.parapsilosis, C.guilliermondii, C.krusei, C.pseudotropicalis, C.lusitaniae, C. glabrata gây bệnh với tỷ lệ thấp hơn.

    3. YẾU TỐ NGUY CƠ:

    – Yếu tố cơ học: chấn thương, ẩm ướt, béo phì

    – Yếu tố dinh dưỡng: thiếu vitamine, thiếu sắt, suy dinh dưỡng

    – Thay đổi sinh lý: tuổi già, có thai

    – Bệnh toàn thân: tiểu đường, suy giảm miễn dịch, bệnh ác tính, dùng thuốc như glucocorticoid, ức chế miễn dịch, kháng sinh…

    4. CHẨN ĐOÁN BỆNH NẤM CANDIDA

    4.1. Dịch Tễ Học

    – Khoảng 20% người lớn khỏe mạnh có mang vi nấm ở vùng mũi-họng, tỷ lệ này tăng cao ở bệnh nhân nằm viện.

    – 10% phụ nữ có Candida thường trú ở âm đạo.

    – Candida albicans có thể hiện diện thoáng qua ở da nhưng không cư trú thường xuyên và hiếm khi tìm thấy trên da người khỏe mạnh .

    – Khi gây viêm quy đầu Candida có thể lây truyền qua bạn tình.

    – Tỷ lệ nhiễm không khác nhau giữa người già và trẻ.

    – Bệnh thường gặp ở những người làm việc trong môi trường ẩm ướt kéo dài.

    4.2 Lâm Sàng

    Các dạng biểu hiện lâm sàng chủ yếu:

    – Hăm kẽ do Candida: ngứa, nhạy cảm, đau. Mụn mủ trên nền hồng ban gây các vết trầy sướt có ranh giới khá rõ, nhiều vòng, ban đỏ, các sang thương mủ nhỏ bao quanh bên cạnh.

    – Nấm Candida kẽ ngón: các mụn mủ bị xói mòn, loét nứt ở bề mặt thường ở kẽ ngón tay 3-4, kẽ các ngón chân. Bệnh có thể kết hợp với viêm khóe móng Candida.

    – Viêm da tã lót: đỏ, phù với các sẩn, mụn mủ; trợt da, tróc vảy tạo hình ảnh như cổ áo lông ở bờ sang thương. Bệnh làm tăng nhạy cảm, gây khó chịu khi dính nước tiểu hoặc phân, khi thay tã. Thường gặp ở da vùng sinh dục và quanh hậu môn, mặt trong của đùi và mông.

    – Nấm da Candida: ở vùng quần áo ẩm ướt, vùng lưng bệnh nhân phải nằm dài ngày.

    – Viêm nang lông Candida: các mụn mủ nhỏ rời rạc ở lỗ nang lông. Thường ở da vùng kín.

    4.3 Cận Lâm Sàng

    -Tìm nấm trực tiếp: soi trực tiếp với dung dịch KOH, thấy hình ảnh tế bào hạt men và sợi tơ nấm giả.

    -Nuôi cấy: nhận dạng các loài Candida; tuy nhiên việc cấy ra Candida không xác định chẩn đoán nhiễm Candida. Kháng sinh đồ nên được làm trong các trường hợp tái phát. Cần phát hiện bội nhiễm vi khuẩn để xử lý.

    5. ĐIỀU TRỊ BỆNH NẤM CANDIDA

    5.1 Tại Chỗ:

    +Các loại kem bôi Castelanie, Nystatin, Clotrimazole, Miconazole, Ketoconazole, econazole, Sertaconazole, Oxiconazole bôi mỗi ngày 2 lần trong 10 ngày.

    + Không nên dùng các dạng kem bôi có thành phần phối hợp kháng nấm/corticosteroid dù chúng cho đáp ứng ngay do tác dụng kháng viêm nhưng sẽ làm bệnh nặng hơn .

    5.2 Toàn Thân:

    + Nystatin (dịch treo, viên nén, viên nang) để diệt Candida đường ruột. Thuốc có thể tác dụng với sự tái phát ở vùng mang tã, vùng sinh dục. Viên 100.000 đơn vị, uống 4 lần/ngày

    + Itraconazole dạng nang 100 mg, 100mg uống mỗi ngày hoặc hai lần / ngày trong 2 tuần + Fluconazole dạng viên 150 mg/ ngày x 1-3 ngày

    + Ketoconazole dạng viên nén 200 mg. 200mg uống mỗi ngày hoặc hai lần /ngày trong – 2 tuần

    + Amphotericine B đối với trường hợp bệnh nghiêm trọng.

    6. DIỄN BIẾN VÀ TIÊN LƯỢNG

    Bệnh dễ tái phát nếu chưa khắc phục một cách hiệu quả các yếu tố thuận lợi: tiểu đường, béo phì, tăng tiết mồ hôi, thời tiết nóng, ẩm ướt, đa bệnh nội tiết, sử dụng glucocorticoids kéo dài…

    7. PHÒNG NGỪA BỆNH NẤM CANDIDA

    Giữ khô vùng kín, rửa bằng benzoyl peroxide bar và dùng bột imidazole.

    Nguyên Nhân, Điều Trị Bệnh Nấm Candida (Cutaneous Candidiasis)

    Đọc thêm: Phác Đồ Điều Trị Bệnh Da Liễu

    1. Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Quầng Và Viêm Mô Tế Bào (Erysipelas And Cellulitis)
    2. Chẩn Đoán, Điều Trị Vảy Phấn Hồng (Pityriasirosea)
    3. Chẩn Đoán, Điều Trị Vảy Phấn Đỏ Nang Lông
    4. Chẩn Đoán, Điều Trị Xơ Cứng Bì (Scleroderma)
    5. Chẩn Đoán, Điều Trị Á Vảy Nến (Parapsoriasis)
  • Chẩn Đoán, Điều Trị Á Vảy Nến (Parapsoriasis)

    Chẩn Đoán, Điều Trị Á Vảy Nến (Parapsoriasis)

    Chẩn Đoán, Điều Trị Á Vảy Nến (Parapsoriasis)

    1. ĐẠI CƯƠNG

    – Á vảy nến là nhóm bệnh da mạn tính gồm 2 thể là á vảy nến mảng nhỏ (small plaque parapsoriasis) và á vảy nến mảng lớn (large plaque parapsoriasis).

    – Bệnh xảy ra ở mọi chủng tộc và vùng địa lý, gặp nhiều nhất ở nhóm tuổi trung niên và người cao tuổi.

    2. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH Á VẢY NẾN

    – Nguyên nhân gây bệnh chưa rõ ràng.

    – Cả 2 thể bệnh đặc trưng bởi sự thâm nhiễm dạng lympho nông ở da, chủ yếu là tế bào T CD4+.

    3. CHẨN ĐOÁN BỆNH Á VẢY NẾN

    3.1. Lâm Sàng

    Mặc dù có tên gọi là “mảng” nhưng thương tổn của cả 2 thể á vảy nến đều chủ yếu là các dát. Bệnh tiến triển mạn tính và không có triệu chứng hoặc ngứa nhẹ. Thương tổn có thể lan rộng ở thân và chi hoặc khu trú ở những vùng không tiếp xúc ánh nắng mặt trời.

    – Á vảy nến mảng nhỏ: thương tổn đặc trưng là những dát hình tròn hoặc oval, đường kính dưới 5 cm. Hồng ban được phủ bởi 1 lớp vảy mịn. Một dạng lâm sàng quan trọng của á vảy nến mảng nhỏ là “bệnh da hình ngón tay” (digitate dermatosis) với những dát kéo dài hình ngón tay phân bố đối xứng dọc 2 bên cung sườn. Trong trường hợp này, trục dọc của thương tổn có thể > 10 cm. Tổng trạng bệnh nhân không bị ảnh hưởng.

    – Á vảy nến mảng lớn: thương tổn là những dát hồng ban hình tròn hoặc không đều, đường kính trên 5 cm. Kích thước thương tổn ổn định và số lượng có thể tăng dần dần. Vị trí chủ yếu ở thân mình và vùng nếp gấp. Thương tổn có màu nâu đỏ hay hồng, phủ bởi lớp vảy nhỏ, ít. Bề mặt thương tổn có thể nhăn nheo giống như “giấy gói điếu thuốc lá”. Có thể kèm hoặc không kèm theo tam chứng: teo da, giãn mạch và tăng/giảm sắc tố (poikiỉoderma vasculare atrophicans). Á vảy nến dạng lưới (retiíorm parapsoriasis) là 1 thể hiếm gặp của á vảy nến mảng lớn, biểu hiện là các dát, sẩn tróc vảy sắp xếp dạng lưới hay dạng vằn.

    3.2. Mô Bệnh Học

    – Á vảy nến mảng nhỏ: Viêm da xốp bào nhẹ với những vùng tăng sừng, á sừng, đóng vảy và thoát bào. Ở lớp bì có tẩm nhuận quanh mạch nông các mô bào lympho và có hiện tượng phù lớp bì. Không thay đổi tính chất mô học theo thời gian. Xét nghiệm hóa mô miễn dịch cho thấy tẩm nhuận tế bào T CD4+ chiếm ưu thế cùng với những đặc điểm không đặc hiệu giống như viêm da dạng chàm.

    – Á vảy nến mảng lớn: Ở giai đoạn sớm, thượng bì tăng gai, tăng sừng nhẹ với á sừng khu trú. Thâm nhiễm tế bào lympho rải rác ở lớp bì, quanh mạch máu. Ở giai đoạn tiến triển, có sự tẩm nhuận vùng ranh giới hướng về thượng bì. Những tế bào lympho xâm lấn này có thể rải rác hay tập trung thành nhóm, đôi khi có xốp bào nhẹ. Xét nghiệm hóa mô miễn dịch cho thấy một số đặc điểm chung giữa á vảy nến mảng lớn và mycosis fungoides giai đoạn sớm như: tế bào T CD4+ chiếm ưu thế, thiếu kháng nguyên CD7, và hiện diện HLA Class II (HLA-DR) lan rộng ở thượng bì.

    3.3 Chẩn Đoán Xác Định: dựa vào lâm sàng và hình ảnh mô học phù hợp.

    4. ĐIỀU TRỊ BỆNH Á VẢY NẾN

    4.1. Nguyên Tắc Điều Trị

    – Á vảy nến mảng nhỏ: trường hợp nhẹ có thể theo dõi mà không cần điều trị gì.

    – Á vảy nến mảng lớn: cần điều trị tích cực để ngăn tiến triển thành mycosis fungoides.

    4.2. Điều Trị Cụ Thể

    4.2.1. Chọn Lựa Đầu Tiên:

    – Chất làm mềm da.

    – Corticosteroids bôi.

    – Các sản phẩm từ hắc ín.

    – Tắm nắng.

    – Chiếu UVB phổ rộng.

    – Chiếu UVB phổ hẹp.

    4.2.2. Chọn Lựa Thứ 2:

    (Chủ yếu dành cho những trường hợp á vảy nến mảng lớn được xem là giai đoạn sớm

    của mycosis fungoides).

    – Bexarotene bôi.

    – Imquimod bôi.

    – PUVA liệu pháp.

    – Mechlorethamine bôi.

    – Carmustine bôi.

    – Laser Excimer (308 nm)

    4.3. Theo Dõi Điều Trị

    – Á vảy nến mảng nhỏ: khám mỗi 3-6 tháng và sau đó là mỗi năm để đảm bảo bệnh ổn định.

    – Á vảy nến mảng lớn: khám kỹ mỗi 3 tháng và sau đó mỗi 6 tháng – 1 năm để đánh giá diễn tiến bệnh. Nên sinh thiết lại những thương tổn nghi ngờ.

    5. DIỄN TIẾN VÀ TIÊN LƯỢNG BỆNH Á VẢY NẾN

    – Á vảy nến có thể tồn tại nhiều năm mà không thay đổi về lâm sàng và mô học.

    – Khoảng 10 – 30% trường hợp á vảy nến mảng lớn tiến triển thành mycosis fungoides. Ngược lại, á vảy nến mảng nhỏ có diễn tiến lành tính.

    Điều Trị Á Vảy Nến

    Đọc thêm: Phác Đồ Điều Trị Bệnh Da Liễu

    1. Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Mạch
    2. Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Nang Lông
    3. Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Quầng Và Viêm Mô Tế Bào (Erysipelas And Cellulitis)
    4. Chẩn Đoán, Điều Trị Vảy Phấn Hồng (Pityriasirosea)
    5. Chẩn Đoán, Điều Trị Vảy Phấn Đỏ Nang Lông
  • Chẩn Đoán, Điều Trị Xơ Cứng Bì (Scleroderma)

    Chẩn Đoán, Điều Trị Xơ Cứng Bì (Scleroderma)

    Chẩn Đoán, Điều Trị Xơ Cứng Bì (Scleroderma)

    1. ĐẠI CƯƠNG

    1.1. Định Nghĩa

    – Xơ cứng bì: bệnh da mạn tính, chưa rõ nguyên nhân, ảnh hưởng vi mạch máu và mô liên kết lỏng lẻo, gây ra sự xơ cứng và tắc nghẽn mạch máu của da, phổi, hệ tiêu hóa, thận và tim.

    1.2. Phân Loại

    1.2.1. Xơ cứng bì khu trú: Hiện tượng Raynaud (-), xơ cứng đầu chi (-), tổn thương cơ quan nội tạng (-)

    1.2.2. Xơ cứng bì hệ thống (SSc): tổn thương da, cơ quan nội tạng và mạch máu.

    2. NGUYÊN NHÂN XƠ CỨNG BÌ

    – Không rõ, nhiều khả năng do tổn thương nguyên phát các tế bào nội mô mạch máu, sau đó phù các mô đích và gây xơ cứng

    – Mao mạch của da bị giảm số lượng, dãn ra và tăng sinh

    – Sự xơ cứng do sự sản xuất quá nhiều collagen từ các nguyên bào sợi

    3. YÉU TỐ NGUY CƠ

    3.1. Di Truyền

    Những nghiên cứu gần đây cho thấy có liên quan giữa nhiều gien với bệnh xơ cứng bì.

    3.2. Yếu Tố Môi Trường

    HÓA CHẤT Vinyl chloride
    Benzen
    Toluene
    Trichlooethylen
    THUỐC Bleomycin
    Pentazocine
    L-tryptphan

    4. CHẨN ĐOÁN XƠ CỨNG BÌ

    4.1. Tiêu Chuẩn Chẩn Đoán

    – Dựa vào lâm sàng là chính, ± cận lâm sàng

    – Tiêu chuẩn của ARA :

    + Tiêu chuẩn chính: xơ cứng da ở vùng gần (trung tâm)

    + Tiêu chuẩn phụ: 1/Xơ cứng ngón, 2/ Loét hay sẹo lõm đầu ngón tay, 3/ Xơ hóa 2 đáy phổi

    – Chẩn đoán xơ cứng bì khi có 1 tiêu chuẩn chính và 2 tiêu chuẩn phụ

    5. ĐIỀU TRỊ XƠ CỨNG BÌ

    5.1. Xơ Cứng Bì Khu Trú

    + Nguyên tắc chung

    – Giáo dục bệnh nhân

    – Chất làm mềm da, kem chống nắng

    – Vật lý trị liệu (đặc biệt ở trẻ em bị quanh khớp)

    – Theo dõi đều đặn

    + Điều trị đặc hiệu: đôi khi không cần thiết vì bệnh có thể tự giới hạn và giảm dần, chỉ 1 số trường hợp yêu cầu can thiệp.

    – Tại chỗ

    + Corticosteroids mạnh (mỡ hoặc kem thoa) giúp làm giảm phản ứng viêm và ngăn bệnh tiến triển. Dùng 1 lần/ngày và vẫn an toàn khi dùng trong nhiều tuần.

    + Corticoids tiêm vùng rìa sang thương hoặc dùng kèm với băng bịt. o Một số thuốc cũng có tác dụng: Calcipotriene, Tacrolimus.

    – Thẩm mỹ

    + Trang điểm

    + Phẫu thuật thẩm mỹ, ghép da tự thân o Laser cho trường hợp dãn mạch hay rối loạn sắc tố

    – Toàn thân: chỉ trong trường hợp nặng và tiến triển

    + Kháng sốt rét tổng hợp: hydroxychloroquine, chloroquine

    + Colchicine; D-penicillamine; Phenytoin o PUVA trong điều trị dạng lan tỏa.

    + Corticosteroids, Cyclosporine, Methotrexate: trong những trường hợp nặng (hiếm)

    5.2. Xơ Cứng Bì Hệ Thống

    5.2.1. Nguyên Tắc Chung

    Điều trị càng sớm càng ngăn ngừa được biến chứng nội tạng và cải thiện tiên lượng.

    Chẩn Đoán, Điều Trị Xơ Cứng Bì (Scleroderma)

    5.2.2. Điều Trị Cụ Thể

    5.2.2.I. Hiện Tượng Raynaud

    – Liệu pháp giãn mạch: khuyến cáo cho tất cả bệnh nhân.

    – Điều trị ưu tiên: Chẹn canxi nhóm dihydropyridine phóng thích chậm (nifedipine, amlodipin)

    – Nếu không đủ hiệu quả hoặc bệnh nhân đang bị loét đầu ngón hoạt động: thuốc giãn mạch thứ 02 được thêm vào:

    + Nitroglycerin tại chỗ (0,25-0,5 in/ngày)

    + Ức chế phosphodiesterase (sildenafil 50mg x 2 lần/ngày, tadalafil 20mg mỗi 2-3 ngày

    + Prostacycline intermittent infusion.

    – Nếu loét ngón tái phát: dùng thuốc ức chế thụ thể endothelin (bosentan 37,5mg-125mg x 2 lần/ngày), ức chế 3-hydroxy-3-metylglutaryl-coenzyme A reductase.

    – Kháng tiểu cầu và kháng oxy hóa (N-acetylcystein) có thể dùng nhưng bằng chứng mạnh mẽ hiện chưa có.

    – Kháng đông: không được khuyến cáo nếu thiếu bằng chứng tăng đông.

    5.2.2.2. Da

    – Không có 1 liệu pháp nào thật sự hiệu quả đối với tổn thương da trong xơ cứng bì.

    – Tổn thương da giới hạn ở mặt và ngón: không dùng liệu pháp toàn thân.

    – Trong trường hợp tổn thương giai đoạn sớm, giai đoạn hoạt động viêm: ức chế miễn dịch

    – Giai đoạn xơ hóa: không đáp ứng ức chế miễn dịch

    – Bệnh nhân có tổn thương da lan tỏa mà không có tổn thương nội tạng: 3 phương cách tiếp cận

    + Theo dõi sát: đánh giá tiến triển bệnh

    + Liệu pháp chống chuyển hóa/ức chế miễn dịch: Methotrexate (MTX), mycophenolate, cyclophosphamide

    + Điều trị sinh học

    – BN có tổn thương da ít: theo dõi ít nhất 3-6 tháng đánh giá tiến triển, đa số dễ dẫn đến biểu hiện hệ thống.

    – Ức chế miễn dịch liều thấp: có hiệu quả.

    + MTX: hiệu quả nhất đối với cơ và khớp, còn với da thì không hiệu quả nếu dùng đơn độc, ngoại trừ có kết hợp mycophenolate mofetil. o Mycophenolate mofetil (MMF) được cho là lựa chọn hàng đầu trong điều trị tổn thương da trong xơ cứng bì. Đánh giá được coi là đáp ứng nếu không xuất hiện tổn thương da mới, thường sau 9-12 tuần dùng MMF liều 3g.

    + Nếu bệnh tiến triển nặng, không hiệu quả: Gammaglobulin +/- MMF hoặc thêm cyclophosphamide liều thấp (IV mỗi tháng hoặc 2mg/kg/ngày)

    – Corticoids: hiệu quả còn chưa biết rõ nhưng có nhiều tác dụng phụ. Chỉ dùng liều thấp < 15mg/ngày cho những bệnh nhân có biểu hiện viêm ở cơ quan khác, ví dụ như hệ cơ xương.

    – Nếu có kèm bệnh lí cơ: có thể kèm theo gammaglobulin IV

    5.2.2.3. Cơ Xương

    – Bệnh lí tổn thương hệ cơ xương khi: yếu cơ, tăng men CK huyết thanh, bất thường điện cơ, +/- bất thường trên sinh thiết cơ.

    – Điều trị: tăng chất lượng cuộc sống

    + NSAIDs

    + Corticoids liều thấp < 10mg/ngày

    + Kiểm soát đau

    – Điều trị chọn lựa ưu tiên: MTX hàng tuần

    – Nếu có kèm bệnh lí cơ: có thể kèm theo gammaglobulin IV

    5.2.2.4. Tiêu Hóa

    – Là nguyên nhân chính gây giảm chất lượng cuộc sống.

    – Chế độ ăn: chia nhỏ nhiều bữa, tránh ăn uống trước ngủ 2 giờ, nâng cao đầu và thân trên khi ngủ, hạn chế những thức ăn chua, cay làm nặng các triệu chứng.

    – Điều trị:

    + Ức chế bơm proton (omeprazole 20mg x 2 lần/ngày, esomeprazole).

    Nếu không đáp ứng hoặc có dấu hiệu xuất huyết^ nội soi o Cảm giác ọc ạch khó tiêu dạ dày: thuốc điều hòa hoạt động tiêu hóa (metoclopramide, domperidone hoặc erythromycin) nếu vẫn còn cảm giác trào ngược, khó nuốt dù đã có ức chế tiết acid hoặc Domperidone (Motilium M 10-20mg/3 lần/ngày trước khi ăn và trước khi ngủ. o Một số BN có giãn mạch dạ dày gây chảy máu không triệu chứng: liệu pháp đông cầm máu được sử dụng.

    + Giả tắc ruột: do rối loạn vận động 1 vùng ruột non hay ruột già. Tiêu chảy nặng thường thứ phát sau nhiễm trùng → suy dinh dưỡng.

    + Chế độ điều trị: chế độ ăn nhiều xơ, dùng các chất làm mềm phân, polyetylen glycol chu kì, kháng sinh.

    5.2.2.5. Khi có các tổn thương nội tạng khác như: thận, phổi, tim nên mời hội chẩn và chuyển điều trị chuyên khoa.

    5.2.2.6. Những Điều Trị Khác

    – Tâm lí

    – Thẩm mĩ: laser/dãn mạch, phẫu thuật/nốt canxi

    – RL sinh lí: nam RL xuất tinh có thể dùng ức chế phosphodiesterase 5, nữ thì khám CK phụ khoa.

    5.3. Theo Dõi Điều Trị

    – Đo chức năng phổi và siêu âm tim: hàng năm

    – CT ngực nếu có khó thở xuất hiện

    – Đanh giá thang điểm Rodman skin score qua từng lần thăm khám

    – Theo dõi huyết áp tại nhà

    – Địh lượng kháng thể huyết thanh

    – XN tổng quát: CTM, chức năng thận

    – Tầm soát ung thư theo lứa tuổi

    – Khám tâm sinh lí mỗi 6 tháng

    6. DIỄN TIẾN – TIÊN LƯỢNG

    – Tỉ lệ sống 1, 6, & 12 năm:

    + dSSc là 80%, 30%, & 15%

    + lSSc là 90%, 80%, & 50%

    – Nguyên nhân chính gây tử vong:

    + dSSc:xơ hóa phổi & cơn tăng huyết áp do thận

    + lSSc là tăng áp động mạch phổi

    7. TÀI LIỆU THAM KHẢO

    Ami A. Shah, Fredrick M. Wigley (2013). “My approach to the treatment of scleroderma”. Mayo clin Proceedings, 88 (4), pp.377-393.

    Christopher P. Denton, Carol M. Black (2012). “Scleroderma”. In Fitzpatrick’s Dermatology in general medicine, 8th edition, MacGraw-Hill Companies, pp.1942-1956.

    M Kari Connolly (2012). “Systemic Sclerosis (Scleroderma) and Related Disorders”, Dermatology, vol 1, 3rd edition, Elsevier Saunders, pp.643-656.

    Chẩn Đoán, Điều Trị Xơ Cứng Bì (Scleroderma)

    Đọc thêm: Phác Đồ Điều Trị Bệnh Da Liễu

    1. Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Mạch
    2. Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Nang Lông
    3. Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Quầng Và Viêm Mô Tế Bào (Erysipelas And Cellulitis)
    4. Chẩn Đoán, Điều Trị Vảy Phấn Hồng (Pityriasirosea)
    5. Chẩn Đoán, Điều Trị Vảy Phấn Đỏ Nang Lông
  • Chẩn Đoán, Điều Trị Vảy Phấn Đỏ Nang Lông

    Chẩn Đoán, Điều Trị Vảy Phấn Đỏ Nang Lông

    1. CHẨN ĐOÁN:

    1.1 Lâm Sàng:

    Thương tổn là những mảng vảy màu đỏ cam, tăng sừng lòng bàn tay, lòng bàn chân, sẩn sừng nang lông. Bệnh diễn tiến dẫn đến đỏ da toàn thân, nhưng vẫn có những vùng không bị ảnh hưởng tạo thành hình ảnh những đảo da lành. Bệnh có thể khởi phát âm thầm hoặc nhanh chóng.

    1.2 Phân Loại:

    Tuýp I (Dạng cổ điển ở người lớn): Chiếm tỉ lệ khoảng > 50%. Sang thương bắt đầu ở đầu và cổ, sau đó lan rộng xuống. Bệnh lan toả dần dẫn đến đỏ da toàn thân nhưng vẫn có những đảo da lành. Dày sừng nang lông, dày sừng lòng bàn tay, lòng bàn chân lan toả. Tuýp II (Dạng không điển hình ở người lớn): Chiếm tỉ lệ khoảng 5%. Bệnh lan toả, biểu hiện dạng vảy cá ở chân và dày sừng nang lông, ít ở da đầu.

    Tuýp III (Dạng cổ điển ở trẻ em): Chiếm tỉ lệ khoảng 10%. Thương tổn tương tự như tuýp I, lan toả, xuất hiện đầu tiên trong 1 – 2 năm đầu sau sinh.

    Tuýp IV (Dạng vòng ở trẻ em): Chiếm tỉ lệ khoảng 25%. Bệnh khu trú, xuất hiện trước tuổi dậy thì với thương tổn giống vảy nến, mảng hồng ban, tróc vảy, giới hạn rõ ở khuỷu tay, gối.

    Tuýp V (Dạng không điển hình ở trẻ em): Chiếm tỉ lệ khoảng 5%. Bệnh lan toả, mang tính gia đình, xuất hiện trong vài năm đầu sau sinh. Thương tổn dày sừng nang lông, dạng xơ cứng bì ở tay, chân.

    Tuýp VI (Liên quan HIV): Tỉ lệ mắc bệnh không rõ. Bệnh biểu hiện giống tuýp I, diễn tiến lan toả, liên quan mụn trứng cá bọc nang (acne conglobate), viêm tuyến mồ hôi mưng mủ (hidradenitis suppurativa) và liken nang lông (lichen spinolusus).

    1.3 Phân Bố:

    Tuýp I, II, III, V, VI: Lan toả, theo mô tả kinh điển khởi phát từ đầu và cổ, sau đó lan xuống dưới.

    Đầu và tóc: Thương tổn tập trung thành mảng giống như vảy nến. Tóc thường không ảnh hưởng, ngoại trừ tuýp II có biểu hiện ít ở da đầu.

    Niêm Mạc: Hiếm.

    Móng: Thường gặp, nhưng không có ý nghĩa chẩn đoán. Móng có màu vàng nâu ở đầu xa, giường móng dày, tăng sừng dưới móng và mảnh xuất huyết.

    1.4 Biểu Hiện Có Liên Quan:

    Sang thương dạng vảy cá ở chân (tuýp II), biểu hiện giống xơ cứng bì ở tay, chân (tuýp V), mụn trứng cá bọc nang, viêm tuyến mồ hôi mưng mủ, liken nang lông (tuýp VI).

    1. NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ:

    – Bệnh khu trú: chủ yếu điều trị tại chỗ

    + Giữ ẩm

    + Tiêu sừng

    – Bệnh lan rộng (đỏ da toàn thân): nên điều trị tại chỗ phối hợp đường toàn thân

    3. ĐIỀU TRỊ CỤ THỂ:

    Lựa chọn hàng đầu:

    Điều trị tại chỗ:

    Giữ ẩm

    Tiêu sừng (salicylic acid, urea, lactic acid)

    Vitamin D3 (calcipotriol)

    Phương pháp vật lý:

    Quang hoá trị liệu (tại chỗ hay PUVA)

    Điều trị hệ thống: Đỏ da toàn thân

    Retinoids: Thường cải thiện sau 4 tuần, cần điều trị trong khoảng 6 tháng. Acitretin 0.5-0.75 mg/kg/ngày Isotretinoin 0.5-2.0 mg/kg/ngày

    Methotrexate (10-25 mg tuần): Có thể cải thiện sau 3 – 4 tháng.

    Điều trị HIV Lựa chọn thay thế:

    Điều trị tai chỗ:

    Glucocorticoids (vừa – mạnh)

    Dẫn xuất vitamin A (tazarotene)

    Phương pháp vật lý:

    UVA

    UVB

    UVB dải hẹp Điều trị hệ thống:

    Azathioprine (100-150 mg/day)

    Cyclosporine A (5 mg/kg/day)

    Yếu tố kháng TNF-a như remicade

    4. DIỄN TIẾN VÀ TIÊN LƯỢNG:

    – Bệnh gây ảnh hưởng xấu về tâm lý và xã hội.

    – Tuýp I có thể hết sau 3 năm, tuy nhiên, tỉ lệ tái phát khoảng 20% bệnh nhân.

    – Tuýp II kéo dài trên 20 năm.

    – Tuýp III thường ổn định sau 1 – 2 năm.

    – Tuýp IV có thể cải thiện sau tuổi vị thành niên.

    – Tuýp V có thể đáp ứng với retinoids, nhưng thường bùng phát trở lại khi ngưng thuốc.

    – Tuýp VI đáp ứng tốt với liệu pháp kháng vi rút hoạt tính cao (HAART).

    5. TIÊU CHUẨN NHẬP VIỆN:

    Nhập viện khi có biến chứng đỏ da toàn thân.

    Chẩn Đoán, Điều Trị Vảy Phấn Đỏ Nang Lông

    Đọc thêm: Phác Đồ Điều Trị Bệnh Da Liễu

    1. Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Da Tiết Bã (Seborrheic Dermatitis)
    2. Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Mạch
    3. Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Nang Lông
    4. Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Quầng Và Viêm Mô Tế Bào (Erysipelas And Cellulitis)
    5. Chẩn Đoán, Điều Trị Vảy Phấn Hồng (Pityriasirosea)
  • Chẩn Đoán, Điều Trị Vảy Phấn Hồng (Pityriasirosea)

    Chẩn Đoán, Điều Trị Vảy Phấn Hồng (Pityriasirosea)

    Chẩn Đoán, Điều Trị Vảy Phấn Hồng (Pityriasirosea)

    1. ĐẠI CƯƠNG:

    Vảy phấn hồng là một bệnh vảy lành tính, tự giới hạn thường gặp được mô tả đầu tiên bởi Camille Melchior Gilbert vào năm 1860.

    2. DỊCH TỄ HỌC:

    – Tần suất mắc bệnh: 2%. Bệnh xảy ra vào mùa thu và mùa xuân ở vùng khí hậu ôn đới. Tuy nhiên, bệnh cũng có thể xảy ra vào mùa hè ở một vùng khác, vào mùa khô, nóng ở Úc, Ân Độ và Malaysia.

    – Chủng tộc: không có sự khác biệt.

    – Giới tính: nữ nhiều hơn nam.

    – Tuổi: thường ở trẻ con và người trẻ mặc dù bệnh có thề gặp ở bất kỳ tuổi nào. Đa số bệnh nhân có tuổi trung bình 10 – 35 tuổi.

    3. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH VẢY PHẤN HỒNG:

    Chưa được biết rõ nhưng có nhiều yếu tố thuận lợi.

    3.1 Nhiễm Trùng:

    – Vảy phấn hồng được xem như là một phát ban do virus. Vảy phấn hồng có liên quan đến nhiễm trùng hô hấp trên và tỷ lệ mắc bệnh cao ở những người suy giảm miễn dịch. Có nhiều virus được xem có liên quan đến bệnh như picarnovirus, parvovirus B 19, herpes virus 7 (HSV-7).

    – Ngoài ra vảy phấn hồng cũng có liên quan với vi trùng Staphyloccocus albus. Streptococcus tán huyết p nhóm A.

    3.2 Thuốc

    Một số thuốc gây phát ban giống vảy phấn hồng: captopril, arsenic, bismuth, tripelennamine HCL, methoxypromazine, barbiturates, clonidine, metronidazole, muối vàng, p – bloquants, ketotifen, Penicillamine, isotretinoin, omeprazole, salvarsan, levamisole, terbinaílne, BCG, vaccin bạch hầu.

    3.3 Yếu Tố Khác:

    Thể tạng, thường gặp ở người bị viêm da tiết bã, mụn trứng cá, mặc áo quần mới.

    4. LÂM SÀNG BỆNH VẢY PHẤN HỒNG:

    4.1 Dạng Điển Hình:

    4.1.1 Tiền Triệu:

    Không hằng định, với biểu hiện mệt mỏi, buồn nôn, chán ăn, sốt, đau khớp, nhức đầu.

    4.1.2 Sang Thương Khởi Đầu:

    Mảng “báo trước” (herald patch, primary medallion, mother patch) gặp 80% trường hợp: mảng hình tròn hoặc bầu dục, giới hạn rõ, đường kính từ 2-10cm.

    4.1.3 Phát Ban Thứ Phát:

    Phát ban toàn thân xuất hiện sau “mảng báo trước” 1-12 tuần, có thể xảy ra từ vài giờ đến 3 tháng. Có 2 loại sang thương: mảng nhỏ giống “mảng mẹ” tập trung theo đường cong của da tạo hình ảnh đặc trưng: hình cây thông và dát hoặc sẩn hồng ban, không có vảy, kích thước nhỏ và nhiều. Vị trí phân bố đối xứng, thường ở thân, bụng, lưng, gốc chi và hiếm ở mặt.

    4.1.4 Triệu Chứng Cơ Năng:

    Ngứa xảy ra ở 75% bệnh nhân trong đó 25% ngứa nhiều.

    4.2 . Dạng Không Điển Hình:

    Xảy ra ở 20% bệnh nhân. Các dạng này có thể là những thay đổi về hình thái sang thương hay thay đổi vị trí sang thương.

    4.2.1 Theo Vị Trí:

    – Vị trí không điển hình như mặt, da đầu, lòng bàn tay, mặt lưng bàn chân, bộ phận sinh dục.

    – Sang thương xuất hiện trên một sang chấn ngoài da: nơi thử IDR, vết thương, vết cắn côn trùng.

    – Phát ban thứ phát toàn thân, lan tỏa hay khu trú chỉ ở một vùng da như đầu – cổ (da đầu, đai vai), bụng, bẹn, nách, phần xa chi, lòng bàn tay và lòng bàn chân.

    – Phân bố một bên cơ thể, không vượt quá đường giữa.

    – Dạng phát ban ngược: vị trí sang thương ở mặt, phần xa của chi. Dạng này thường gặp ở trẻ em hơn người lớn. Mảng báo trước có thể là biểu hiện duy nhất của bệnh.

    – Tổn thương ở niêm mạc miệng với biểu hiện chấm xuất huyết, sẩn mụn nước, bóng nước, loét da dạng apht hoặc mảng hồng ban.

    4.2.2 Theo Hình Thái Sang Thương:

    – Sang thương đôi khi là sẩn nang lông, mụn mủ, mụn nước ( thường gặp ở trẻ em), mề đay (vài ngày đầu biểu hiện giống mề đay cấp), dạng lichen, bóng nước, ban xuất huyết (thường ở trẻ em và xuất hiện sau dạng điển hình), mảng giống hồng ban đa dạng.

    – Dạng khổng lồ: với kích thước lớn và nhiều đôi khi hợp lại tạo thành dạng khổng lồ được gọi là

    pityriasis circine et marginal de vidal.

    – Dạng rối loạn sắc tố: tăng hoặc giảm sắc tố sau khi lành bệnh. Tăng sắc tố thường ở vùng phơi bày ánh sáng hoặc chiếu tia UV và hay gặp ở da đen hoặc vảy phấn hồng do thuốc.

    5. CẬN LÂM SÀNG:

    – Công thức máu bình thường.

    – Một số trường hợp tăng nhẹ lymphocyte, neutrophil hoặc eosinophil, tốc độ lắng máu; protein máu tăng nhẹ các thành phần: al, a2, A1b.

    – Giải phẫu bệnh: viêm da quanh mạch máu và nông. Thượng bì có hình ảnh á sừng đốm hoặc lan tỏa, lớp hạt mỏng hoặc không có, tăng gai nhẹ, xốp bào từng ổ, vi mụn nước. Lớp bì phù nề, hồng cầu thoát mạch và có hiện tượng thâm nhiễm tế bào lympho, histiocyte, đa nhân ái toan, bạch cầu đơn nhân quanh mạch máu.

    6. CHẨN ĐOÁN BỆNH VẢY PHẤN HỒNG:

    6.1 Chẩn Đoán Xác Định:

    Chủ yếu dựa vào lâm sàng.

    6.2 Chẩn Đoán Phân Biệt:

    – Phát ban dạng cây thông: với lichen phẳng, pityriasis lichenoides.

    – Phát ban hình vòng: với vảy phấn trắng, chàm đồng tiền, viêm da tiết bã, nấm Dermatophyte, lang ben, hồng ban vòng ly tâm.

    – Phát ban sẩn: với dị ứng thuốc, hồng ban đa dạng, vảy nến giọt, giang mai kỳ II.

    7. ĐIỀU TRỊ BỆNH VẢY PHẤN HỒNG:

    7.1 Nguyên Tắc Điều Trị:

    – Chủ yếu điều trị triệu chứng.

    – Giảm ngứa: corticoid tại chỗ, kháng histamin, lotion methol-phenol. Corticoid toàn thân không được khuyến cáo dù có thể ức chế ngứa nhưng không rút ngắn thời gian bệnh và có thể làm bệnh kéo dài hoặc nặng thêm.

    – UVB liệu pháp: bắt đầu với liều bằng 80% liều đỏ da tối thiểu có thể làm giảm ngứa nhanh chóng ở những trường hợp đề kháng. Nếu ngứa vẫn còn thì nên tăng liều khoảng 20% cho đến khi triệu chứng giảm.

    7.2 Phác Đồ Điều Trị Cụ Thể:

    Chẩn Đoán, Điều Trị Vảy Phấn Hồng (Pityriasirosea)

    8. THEO DÕI:

    Bệnh lành tính có thể để lại dát tăng hoặc giảm sắc tố sau viêm

    9. DIỄN TIẾN VÀ TIÊN LƯỢNG:

    – Thường tự khỏi trong 12 tuần. Đa số trường hợp không tái phát, nhưng một số bệnh nhân có thể bị nhiều lần. Những trường hợp vảy phấn hồng kéo dài > 3 tháng thường được xem như là vảy phấn dạng lichen mạn tính (pityriasis lichenoides chronic).

    – Tiên lượng bệnh rất tốt. Bệnh nhân vẫn làm việc hoặc đi học bình thường do bệnh không lây.

    Chẩn Đoán, Điều Trị Vảy Phấn Hồng (Pityriasirosea)

    Đọc thêm: Phác Đồ Điều Trị Bệnh Da Liễu

    1. Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Da Tiếp Xúc
    2. Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Da Tiết Bã (Seborrheic Dermatitis)
    3. Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Mạch
    4. Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Nang Lông
    5. Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Quầng Và Viêm Mô Tế Bào (Erysipelas And Cellulitis)
  • Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Quầng Và Viêm Mô Tế Bào (Erysipelas And Cellulitis)

    Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Quầng Và Viêm Mô Tế Bào (Erysipelas And Cellulitis)

    Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Quầng Và Viêm Mô Tế Bào (Erysipelas And Cellulitis)

    1. ĐẠI CƯƠNG (ĐỊNH NGHĨA)

    Viêm quầng là nhiễm trùng của lớp bì nông và mạch bạch huyết nông

    Viêm mô tế bào là tình trạng nhiễm trùng ở lớp bì sâu và mô dưới da hầu hết do Str. Pyogenes hay S. aureus

    2. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH

    Viêm quầng thường do streptococcus nhóm A tan huyết p (rất hiếm gặp nhóm C và nhóm G) và ít khi có liên quan đến S. aureus.

    Viêm mô tế bào: streptococcus nhóm A tan huyết p và S. aureus là những tác nhân thường gặp. Nhiễm trùng ở cân sâu và cơ do vi khuẩn kỵ khí kết hợp với các tác nhân Gr(+) và Gr(-), bao gồm cả Clostridia. Ở những cơ địa suy giảm miễn dịch, có thể gặp những tác nhân hội sinh, nấm, và ký sinh trùng.

    3. YẾU TỐ NGUY CƠ

    – Lạm dụng thuốc và rượu, ung thư và đang hóa trị liệu ung thư, bệnh lý bạch huyết mãn tính, xơ gan tiểu đường, hội chứng thận hư, suy giảm miễn dịch, giảm bạch cầu, suy dinh dưỡng, suy thận, xơ cứng động mạch hệ thống.

    4. CHẨN ĐOÁN

    4.1. Dịch Tễ Học Mọi Lứa Tuổi.

    Viêm mô tế bào thường gặp ở tuổi trung niên và người già, viêm quầng thường gặp ở trẻ em và người già.

    4.2. Lâm Sàng

    – Viêm quầng: thường bị trên mặt hay ở chi dưới, có dấu hiệu đau báo trước, hồng ban trên bề mặt, mảng phù có ranh giới rõ với mô bình thường, và hồng ban có màu đỏ tươi. Những đặc điểm này được mô tả là hình ảnh vỏ cam. Nếu có phù trước hay những bất thường về giải phẫu, bờ có thể không rõ ràng.

    Sốt có thể báo trước các dấu hiệu tại chỗ, và thỉnh thoảng, trước khi xuất hiện tổn thương ở phần xa của chi dưới, bệnh nhân có đau bẹn do phì đại hạch vùng này. Viêm hạch và abcess rất hiếm. Thỉnh thoảng, khi tổn thương lan nhanh có thể hình thành bóng nước.

    – Viêm mô tế bào: mặc dù cũng có những đặc điểm của viêm quầng nhưng bờ giữa vùng da bệnh và da bình thường không rõ ràng, thỉnh thoảng có mủ. Trong một số trường hợp, lớp thượng bì có thể hình thành bóng nước hay bị hoại tử. Có thể có triệu chứng toàn thân như sốt, lạnh run và mệt mỏi, viêm bạch mạch (±).

    4.3. Cận Lâm Sàng

    Chẩn đoán chủ yếu dựa vào lâm sàng,

    Nhuộm Gram và cấy vi khuẩn

    Cấy máu trong những trường hợp nghi ngờ nhiễm trùng huyết.

    5. ĐIỀU TRỊ

    5.1. Nguyên Tắc Điều Trị

    Điều trị trong hầu hết trường hợp là tiêu diệt Streptococci và S. aureus. Những trường hợp nhẹ, điều trị 10 ngày kháng sinh bao phủ vi khuẩn Gr(+).

    5.2. Điều Trị Cụ Thể:

    – Tại chỗ: bất động và nâng cao chi bị bệnh, cũng như đắp ướt có thể thực hiện.

    5.3. Các Chọn Lựa Điều Trị:

    – Viêm quầng: trường hợp đơn giản, bệnh nhân ngoại trú Penicillin V 500mg/6 giờ

    Dicloxacillin 500mg 4 lần/ngày

    Amoxicillin + clavulanic acid 25mg/kg 3 lần/ngày

    Nếu dị ứng penicillin, thay bằng macrolide hay clindamycine Clindamycine 15mg/kg/ngày chia làm 3 lần

    Erythromycine 250-500mg 4 lần/ngày

    – Viêm Mô Tế Bào

    • Với các trường hợp nhẹ, bệnh nhân ngoại trú

    Cephalexin 250-500mg 4 lần/ngày

    Dicloxacillin 500mg 4 lần/ngày

    Lựa chọn thay thế

    Clindamycine 15mg/kg/ngày chia làm 3 lần

    Azithromycin 500mg ngày đầu, 250mg trong 4 ngày tiếp theo

    • Các trường hợp nặng, bệnh nhân nội trú

    Ampicilllin/sulbactam (Sulbactam) 25-50mg/kg/ngày chia làm 2 lần Ticarcillin/clavulanate (Timentin) 3,1g tĩnh mạch mỗi 4-6 giờ

    Imipenem/cilastatin (Primaxin) 500mg tĩnh mạch mỗi 6-8 giờ

    Meropenem 500mg tĩnh mạch mỗi 8 giờ

    Cephazolin tĩnh mạch 1g mỗi 8 giờ

    • Các trường hợp kháng trị, nghi nhiễm tụ cầu kháng methicillin (MRSA) Vancomycin 1g tĩnh mạch 2 lần/ngày

    Linezolid 600mg 2 lần/ngày

    5.4. Tiêu Chuẩn Nhập Viện

    Nhập viện xem xét ở những trường hợp nặng hay những bệnh nhân cần sử dụng kháng sinh đường tĩnh mạch.

    6. DIỄN TIẾN VÀ TIÊN LƯỢNG

    Viêm mô tế bào, có hay không có hình thành abcess, có khuynh hướng lan vào mạch bạch huyết và máu và làm cho tình trạng trầm trọng nếu không được điều trị. Ở những bệnh nhân phù mãn tính, tiến trình bệnh có thể lan nhanh và hồi phục chậm, mặc dù có dẫn lưu và sử dụng kháng sinh.

    Viêm quầng không biến chứng tự giới hạn ở hạch bạch huyết và mô dưới da. Ngay cả trước khi điều trị, bệnh cũng tự giảm trong 7-10 ngày.

    Cả viêm quầng và viêm mô tế bào có khuynh hướng tái phát lại cùng vị trí, có thể là do hậu quả của tình trạng tắc nghẽn mạch bạch huyết mãn tính và phù dai dẳng

    7. PHÒNG NGỪA (GIÁO DỤC SỨC KHỎE)

    Với những bệnh nhân đã có những đợt viêm mô tế bào trước đó (đặc biệt là ở vị trí phù mạch bạch huyết mãn tính): mang vớ hỗ trợ, sát khuẩn da, kháng sinh phòng ngừa (penicillin G, dicloxacillin, hay erythromycin 500mg/ngày).

    Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Quầng Và Viêm Mô Tế Bào (Erysipelas And Cellulitis)

    Đọc thêm: Phác Đồ Điều Trị Bệnh Da Liễu

    1. Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Da Dạng Herpes (Dermatitis Herpetieormis)
    2. Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Da Tiếp Xúc
    3. Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Da Tiết Bã (Seborrheic Dermatitis)
    4. Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Mạch
    5. Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Nang Lông
  • Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Nang Lông

    Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Nang Lông

    Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Nang Lông

    1. ĐẠI CƯƠNG (ĐỊNH NGHĨA)

    Viêm nang lông là tình trạng viêm của đơn vị nang lông gây ra do nhiễm trùng, dị ứng hóa chất hay chấn thương vật lý. Tình trạng nhiễm trùng có thể xảy ra nông hay sâu ở đơn vị nang lông.

    2. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH VIÊM NANG LÔNG

    1. aureus là nguyên nhân thường gặp nhất của viêm nang lông. Thỉnh thoảng, viêm nang lông do vi khuẩn Gr(-) cũng có thể gặp ở bệnh nhân mụn trứng cá điều trị lâu ngày với kháng sinh. Ngoài ra, một số trường hợp viêm nang lông do vi nấm.

    3. YÉU TỐ NGUY CƠ

    – Sự tắc nghẽn, ẩm ướt và tăng tiết mồ hôi của da.

    – Tẩy lông bằng dao cạo hay waxing, sử dụng corticoid thoa.

    – Thời tiết nóng và ẩm.

    – Chàm thể tạng

    – Tiểu đường.

    4. CHẨN ĐOÁN VIÊM NANG LÔNG

    4.1. Dịch Tễ Học

    Gặp ở nam nhiều hơn nữ.

    Mọi chủng tộc, thường gặp hơn ở người Mỹ-Phi.

    4.2. Lâm Sàng

    Viêm nang lông do vi khuẩn Staphylococcus là dạng thường gặp của viêm nang lông nhiễm trùng.

    Các dạng lâm sàng:

    – Viêm nang lông nông (chốc Bockhart): mụn mủ nhỏ, 1-4mm hay những mảng đóng mài trên nền hồng ban , dễ vỡ, hình vòm xuất hiện ở nơi sợi lông nhô lên, thường ở da đầu của trẻ em và vùng râu, nách, chi và mông ở người lớn. Các tổn thương thường tụ lại và lành không để lại sẹo.

    – Viêm nang lông sâu: viêm nang râu: là những sẩn hồng ban to, căng, trung tâm có mụn mủ, thỉnh thoảng hợp lại thành mảng có mủ hay đóng mài. Tổn thương có thể ngứa và nhạy cảm. Nếu không điều trị, tổn thương trở nên sâu hơn và mãn tính. Trong trường hợp nhiễm nấm, sợi lông thường bị đứt và có những nốt hạt có mủ và thường không đau.

    4.3. Cận Lâm Sàng

    Nhuộm Gram và cấy vi khuẩn có thể giúp ích để xác định tác nhân gây bệnh, đặc biệt trong những trường hợp nặng, tái phát hay kháng trị.

    5. ĐIỀU TRỊ VIÊM NANG LÔNG

    5.1. Nguyên Tắc Điều Trị

    Làm giảm số lượng vi khuẩn trên da.

    Chăm sóc da tay và thân mình với nước và xà bông diệt khuẩn là cần thiết.

    Điều trị kháng sinh

    5.2. Điều Trị Cụ Thể:

    – Tại chỗ: với những tổn thương nông, khu trú sử dụng các thuốc kháng sinh thoa như mupirocin 2% hay Clindamycin trong 7-10 ngày.

    5.3. Các Chọn Lựa Điều Trị: kháng sinh nhóm P-lactam, macrolide và lincosamides (clindamycin)

    Amoxicillin + clavulanic acid          25mg/kg 3 lần/ngày
    Dicloxacilline                                   25-50mg/kg/ngày
    Cephalexin                                       250-500mg 4 lần/ngày
    Azithromycin                                   500mg ngày đầu, 250mg trong 4 ngày tiếp theo
    Clindamycin                                     15mg/kg/ngày chia làm 3 lần
    Erythromycin                                    250-500mg 4 lần/ngày

    Mặc dù viêm nang lông có liên quan đến Pseudomonas thường tự giới hạn,

    ciproíloxacin có thể được lựa chọn trong các trường hợp nặng.

    6. DIỄN TIẾN VÀ TIÊN LƯỢNG

    Vấn đề cần lưu ý là sự lan rộng của vi khuẩn ra mô xung quanh và sự tái phát.

    7. PHÒNG NGỪA (GIÁO DỤC SỨC KHỎE)

    – Loại bỏ yếu tố thuận lợi (đổ mồ hôi, chấn thương, cọ xát…)

    – Điều trị bệnh phối hợp (tiểu đường, giảm miễn dịch.)

    – Thực hiện vệ sinh đúng cách vùng da bệnh, dụng cụ cá nhân

    – Cắt ngắn râu bằng kéo, thay dao cạo, triệt lông vĩnh viễn nếu tái phát nhiều lần hay thất bại với trị liệu thông thường.

    – Với những bệnh nhân bị viêm nang lông do staphylococcus tái phát và những người tiếp xúc gần, thoa mupirocin 2% 2 lần/ngày vào lỗ mũi trong 5-10 ngày có thể giúp loại trừ S. aureus .

    8. TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Noah Craft (2012). Dermatology in general medicine. Fitzpatrick’s. The McGraw-Hill Companies, Inc, volume two, part 9, section 29, chapter 175-176.
    2. Christian R Millett, Analisa V Halpern, Annette C Reboliand Warren R Heymann (2012). Dermatology, Bolognia 2ndedition. Elsevier Limited, section 12, chapter 74.

    Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Nang Lông

    Đọc thêm: Phác Đồ Điều Trị Bệnh Da Liễu

    1. Chẩn Đoán, Điều Trị U Mềm Lây
    2. Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Da Dạng Herpes (Dermatitis Herpetieormis)
    3. Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Da Tiếp Xúc
    4. Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Da Tiết Bã (Seborrheic Dermatitis)
    5. Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Mạch
  • Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Mạch

    Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Mạch

    Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Mạch

    I. ĐẠI CƯƠNG VIÊM MẠCH

    – Viêm mạch là tình trạng viêm và hoại tử của mạch máu, có thể động mạch, tĩnh mạch hoặc cả hai.

    – Viêm mạch có thể khu trú hoặc hệ thống, có thể nguyên phát hoặc thứ phát.

    – Viêm mạch có thể bị ở mạch máu nhỏ (mao mạch, tiểu động mạch, tiểu tĩnh mạch), mạch máu trung bình (mạch máu thận, mạch vành, mạch máu ở gan), mạch máu lớn (động mạch cảnh và các mạch máu chi)

    II. PHÂN LOẠI: Theo kích thước mạch máu bị tổn thương

    Kích thước mạch máu Bệnh lý viêm mạch
    Viêm mạch máu lớn Viêm động mạch thái dương Viêm động mạch Takayashu.
    Viêm mạch máu trung bình Viêm nút quanh động mạch (PAN). Bệnh Kawasaki.

    Bệnh Buerger

    Viêm mạch máu nhỏ Do kháng thể kháng bào tương của bạch cầu đa nhân trung tính (ANCA) Viêm đa mạch vi thể.
    U hạt Wegener’s.
    Hội chứng Churg-Strauss. Viêm mạch do thuốc.
    Do phức hợp miễn dịch Ban xuất huyết Henoch Schonlein.

    Viêm mạch cryoglobulins.

    Lupus đỏ

    Viêm mạch dạng thấp.

    Hội chứng Sjogren.

    Bệnh Behcet.

    Hội chứng Goodpasture.

    Bệnh huyết thanh.

    Viêm mạch do thuốc.

    Viêm mạch do nhiễm trùng.

     

    III. LÂM SÀNG:

    Biểu hiện bằng các triệu chứng của viêm, thiếu máu, xuất huyết của các cơ quan có mạch máu bị tổn thương.

    1. Triệu Chứng Toàn Thân

    – Sốt không rõ nguyên nhân: Sốt cao, dao động

    – Sụt cân: Liên quan đến sốt kéo dài

    – Mệt mỏi, yếu dần

    2. Triệu Chứng Của Các Cơ Quan Bị Viêm Mạch Máu Lớn Và Trung Bình

    – Động mạch cảnh: Chóng mặt, nhức đầu, ngất

    – Động mạch mắt: Bị mù

    – Động mạch thận: THA, suy thận

    – Động mạch vành: Đau ngực, thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim

    – Động mạch phúc mạc: Viêm ruột do thiếu máu

    – Động mạch phổi: Ho ra máu, nhồi máu phổi, khó thở 3. Triệu chứng của các cơ quan bị viêm mạch máu nhỏ

    – Da: Mảng tím xanh viêm, ban xuất huyết, loét da, hoại tử các đầu ngón tay, ngón chân.

    – Cơ: Đau cơ

    – Khớp: Đau khớp

    – Thận: Viêm cầu thận hoại tử

    – Tiêu hóa: xuất huyết tiêu hóa, loét.

    – Tim: Viêm cơ tim, rối loạn nhịp

    – Phổi: Xuất huyết tiểu thùy

    – Thanh mạc: Viêm màng ngoài tim, viêm màng phổi

    – Mắt: Xuất huyết võng mạc

    IV. Tiếp Cận Chẩn Đoán

    Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Mạch
    Ghi chú:

    – APO-ANCA: Myeloperoxidase – antineutrophil cytoplasmic antibodies

    – PR3 – ANCA: Proteinase 3 – antineutrophil cytoplasmic antibodies

    – IgA: Immunoglobulin A

    – IC: Immune complex

    – RF: Rheumatoid factor

    – PAN: Periarteritis nodosa

    – TA: Temporal arteritis

    – MPA: Microscopic polyangiitis

    – AGA: Allergic granulomatous angiitis

    – WG: Wegener’s granulomatosis

    – HSP: Henoch – Schonlein purpura

    – MRA: Malignant rheumatoid arthritis (Rheumatoid vasculitis)

    V. Hướng Dẫn Điều Trị Một Số Bệnh Viêm Mạch Thường Gặp

    VIÊM NÚT QUANH ĐỘNG MẠCH (PAN)

    Bệnh thường gặp ở tuổi trung niên, nguyên nhân chưa rõ, nhưng có liên quan đến CLASH

    • Cryoglobulinemia (tăng cryoglobulin máu).
    • Leukemia (ung thư máu).
    • Arthritis (viêm khớp).
    • Sjogren’s syndrome
    • Hepatitis (viêm gan siêu vi B).

    1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán theo ACR (American College of Rheumatology-1990) ≥ 3/10 tiêu chuẩn: nhạy 82.2%, chuyên 86.6%.

    • Sụt cân > 4kg trong vòng 6 tháng
    • Mạng tím xanh hình lưới ở da.
    • Đau hoặc nhạy đau tinh hoàn.
    • Đau cơ, yếu cơ.
    • Bệnh thần kinh.
    • Tăng huyết áp tâm trương >90 mmHg.
    • Suy thận (BUN, creatinin tăng).
    • Viêm gan siêu vi B (+).
    • Động mạch đồ bất thường.
    • Sinh thiết sang thương da có đặc điểm của PAN

    1.2 Điều Trị Viêm Mạch

    Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Mạch
    Điều Trị Duy Trì

    – Corticosteriod liều cao ban đầu nên duy trì ít nhất 1 tháng

    – Không nên giảm còn < 15mg/ngày trong vòng 3 tháng đầu

    – Nên duy trì < 10mg/ngày

    – Thời gian điều trị duy trì của corticosteroid không nên kéo dài quá 2 năm.

    – Thời gian điều trị của cyclophosphamide từ 3 đến 6 tháng sau đó chuyển sang azathioprine từ 6 đến 12 tháng.

    1.3 Tiên Lượng

    – Chẩn đoán sớm và điều trị đúng trong vòng 3 tháng đầu sau khi khởi phát bệnh thì tỉ lệ sống sau 5 năm là 80%.

    – Tỉ lệ tái phát sau khi ngưng điều trị là 40%

    1.4 Nguyên Nhân Tử Vong

    – Xuất huyết não

    – Xuất huyết tiêu hóa

    – Suy thận

    – Nhồi máu cơ tim

    – Suy tim

    – Nhiễm trùng

    VIÊM MẠCH MÁU NHỎ DA Ở DA (Cutaneous Small Vessel Vasculitis)

    Viêm mạch máu nhỏ ở da là bệnh lý viêm mạch thường gặp nhất trong chuyên ngành Da liễu, thương tổn ở các tĩnh mạch sau mao mạch.

    Bệnh gặp cả trẻ em và người lớn, thường gặp ở nữ nhiều hơn nam.

    2.1 Nguyên Nhân:

    – Không rõ nguyên nhân (50%)

    – Liên quan đến nhiễm trùng (15 – 20%): Tụ cầu, liên cầu, virus, nấm, ký sinh trùng…

    – Liên quan đến các bệnh viêm khác (15 – 20%): Lupus đỏ hệ thống, viêm đa khớp dạng thấp, hội chứng Sjogren, bệnh Behcet, viêm loét đại tràng, xơ gan nguyên phát…

    – Do thuốc (10 – 15%): Insulin, penicillin, streptomycin, sulfonamides, quinin, thiazides, vaccines, thuốc ngừa thai uống

    – Các bệnh lý ác tính (5%): Hodgkin, mycosis fungoides, lymphosarcoma, u đa tủy, ung thư phổi, ung thư đại tràng, ung thư tiền liệt tuyến, ung thư vú…

    2.2 Chẩn Đoán:

    – Lâm Sàng:

    + Da: Thương tổn đặc trưng là các ban xuất huyết, giai đoạn đầu có thể là dát xuất huyết sau đo tiến triển thành sẩn, nốt và mảng xuất huyết. Các thương tổn thứ phát là loét, hoại tử và tăng sắc tố sau viêm. Bệnh nhân có thể có các triệu chứng như phù, mảng tím xanh viêm, mề đay. Vị trí chủ yếu ở chi dưới, các nếp gấp không bao giờ bị.

    + Toàn thân: Sốt, đau khớp, đau cơ

    – Cận lâm sàng: Giải phẫu bệnh là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán.

    Phù nội mạch, hoại tử dạng ílbrin thành mạch, hồng cầu thoát mạch, thâm nhiễm bạch cầu đa nhân trung tính. Các thương tổn mới sẽ có lắng động IgM và bổ thể C3 xung quanh các mạch máu ở bì nông.

    Tiếp cận bệnh nhân bị Viêm mạch máu nhỏ ở da

    Chẩn đoán xác định = Lâm sàng + GPB

    Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Mạch

    2.3 Điều Trị:

    – Tìm và loại bỏ nguyên nhân một số trường hợp thương tổn da tự động biến mất không cần điều trị.

    – Cho đến nay chưa có nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng nào chứng minh thuốc có hiệu quả trong điều trị viêm mạch máu nhỏ ở da, điều trị chỉ dựa vào báo cáo ca hoặc báo cáo loạt ca.

    – Các thuốc điều trị:

    Điều trị triệu chứng: Thương tổn da không loét Thương tổn da có loét
    – Nâng đỡ tổng trạng (3)

    – Antihistamins (3)

    – NSAID (2)

    – Colchicine (2)

    – Dapsone (2)

    – Prednisolone (2)

    – Methotrexate (3)

    – Cyclophosphamide (2)

    – Azathioprine (2)

    – Cyclosporine (3)

    – Iníliximab (3)

    – Rituximab (3)

     

    Ghi chú: (1) = Thử nghiêm lâm sàng mù đôi, (2) = Báo cáo loạt ca, (3) = Báo cáo ca

    – Colchicine: 0,6mg x 2lần/ngày

    – Dapsone: 50 – 200 mg/ngày

    – Corticosteroides: 60 – 80 mg/ ngày, giảm liều dần sau 2 – 3 tuần

    – Methotrexate: 10 – 25mg/ tuần

    – Azathioprine: 50 – 200mg/ngày

    – Cyclophosphamide: 2mg/kg/ngày

    – Cyclosporine: 3 – 5mg/kg/ngày

    Thời gian điều trị đến khi nào hết thương tổn da.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Nicholas A.Soter (2012). “Cutaneous Necrotizing Arteritis”. In Fitzpatrick’s Dermatology in general medicine, 8thedition, Mc Graw Hill pp.2013-2019.
    2. Robert Kelly, Christopher Baker (2012). “Other vascular disorders”, Dermatology, vol 1, 3rdedition, Elsevier Saunders, pp.1747-1759.
    3. JCS (2008), “Guideline for Management of Vasculitis Syndrome”, Official Journal of the Japanese Circulation Society.
    4. Berden, A., Goceroglu, A., Jayne, D., et al. (2012), “Diagnosis and management of ANCA associated vasculitis”. BMJ, 344, e26.
    5. Hamour, S., Salama, A. D., Pusey, C. D. (2010), “Management of ANCA-associated vasculitis: Current trends and future prospects”. Therapeutics and clinical risk Management, 6, pp. 253-264.
    6. Hellmich, B. (2010), “Update on the management of systemic vasculitis: what did we learn in 2009?”. Clinical and experimental rheumatology, 28(1 Suppl 57), pp. 98-103.
    7. Villa-Forte, A. (2010), “European League Against Rheumatism/European Vasculitis Study Group recommendations for the management of vasculitis”.

    Current opinion in rheumatology, 22(1), pp. 49-53.

    Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Mạch

    Đọc thêm: Phác Đồ Điều Trị Bệnh Da Liễu

    1. Chẩn Đoán, Điều Trị U Hạt Vòng (Granuloma Annulare)
    2. Chẩn Đoán, Điều Trị U Mềm Lây
    3. Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Da Dạng Herpes (Dermatitis Herpetieormis)
    4. Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Da Tiếp Xúc
    5. Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Da Tiết Bã (Seborrheic Dermatitis)
  • Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Da Tiết Bã (Seborrheic Dermatitis)

    Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Da Tiết Bã (Seborrheic Dermatitis)

    Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Da Tiết Bã (Seborrheic Dermatitis)

    1. ĐẠI CƯƠNG (ĐỊNH NGHĨA)

    Viêm da tiết bã là bệnh da sẩn vảy mạn tính. Bệnh xảy ra ở trẻ thơ và người lớn tại vùng có nhiều tuyến bã như da đầu, vùng nang lông tuyến bã của mặt và thân mình, và vùng nếp đôi khi cũng bị. Bệnh đặc trưng bởi hồng ban và vảy bã. Viêm da tiết bã là một trong những bệnh da phổ biến trên bệnh nhân nhiễm HIV hoặc AIDS.

    2. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH VIÊM DA TIẾT BÃ

    Nguyên nhân của viêm da tiết bã vẫn chưa biết nhưng có thể liên quan đến tăng tiết bã nhờn, bất thường về thành phần chất bã và Malassezia furfur.

    3. YẾU TỐ NGUY CƠ

    Viêm da tiết bã (VDTB) thường thấy ở bệnh nhân Parkinson, một số thuốc an thần, methyldopa, cimetidine. Stress có thể làm bùng bệnh viêm da tiết bã.

    4. CHẨN ĐOÁN BỆNH VIÊM DA TIẾT BÃ

    4.1. Dịch Tễ Học

    Viêm da tiết bã có hai đỉnh: thứ nhất ở trẻ 3 tháng đầu đời và thứ hai là xung quanh tuổi 40 -70 tuổi. Ở Mỹ, khoảng từ 3 đến 5 % dân số mắc bệnh. Nam giới thường bị nhiều hơn nữ. Khoảng 85% bệnh nhân nhiễm HIV và AIDS có viêm da tiết bã.

    4.2. Lâm Sàng

    Bệnh khởi phát từ từ. Ngứa thay đổi tùy trường hợp.

    Thương tổn điển hình là mảng hồng ban hơi vàng, được bao phủ bởi vảy bã và vảy này được tách ra dễ dàng. Trên da đầu thương tổn thay đổi từ vảy khô (gàu) đến vảy vàng bã và hồng ban. Ở mặt, bệnh ảnh hưởng chân mày, điểm giữa trên gốc mũi, nếp má mũi, xoăn tai và nếp sau tai ngoài. Thương tổn thay đổi độ nặng từ mảng đỏ đến tróc tróc vảy mịn rời rạc.

    Ở nam, thương tổn có thể có ở râu, râu quai nón, tóc. Trên ngực và phần giữa ngực của nam hay gặp nhất với mảng hình tròn tróc vảy đỏ nhạt ở trung tâm và sẩn đỏ sậm hơn ở ngoài rìa.

    Bệnh nhân nhiễm HIV thương tổn lan rộng và nổi bật là tình trạng viêm và rỉ dịch.

    Các dạng lâm sàng

    A. Người Lớn

    Pityriasis capitis (gàu): Viêm da tiết bã nhẹ ở da đầu với tróc vảy là hình ảnh nổi bật.

    Viêm mi mắt: Hồng ban tróc vảy ở bờ mi mắt, có thể kèm viêm kết mạc.

    Viêm da tiết bã dạng vẩy phấn: dạng hiếm, gặp ở thân và chi, với phát ban đỏ da toàn thân tróc vảy.

    Viêm da tiết bã tại nếp gấp: liên quan đến nếp cơ thể đặc biệt nếp sau tai ngoài, nếp trong đùi, vùng sinh dục và nếp dưới vú, hăm kẽ đôi khi thương tổn rỉ dịch.

    Viêm nang lông do malassezia: Sẩn đỏ nang lông, ngứa, đôi khi có mủ, đặc biệt nơi nhiều tuyến bã; có thể là biến chứng của VDTB, thường gặp người suy giảm miễn dịch.

    Đỏ da toàn thân tróc vảy: toàn thân da đỏ, tróc vảy; biến chứng cực kỳ hiếm của VDTB do điều trị không đúng thuốc tại chỗ gây viêm da kích ứng; hậu quả nhịp tim nhanh và rối loạn điều hòa thân nhiệt hay gặp.

    B. Trẻ Nhỏ

    Thương tổn là mảng hồng ban hơi vàng với vảy bã, có thể rất dày và dính. Các mảng rải rác hoặc riêng rẽ trên mặt và ngực. Thương tổn lan tỏa ở da đầu và vùng tã lót.

    Viêm da tiết bã ở da đầu: mảng vàng đỏ được bao phủ bởi vảy trên da đầu của nhũ nhi; gặp ở trẻ sau vài tuần tuổi.

    Pityriasis amiantacea: vảy giống như amiăng dày dính tạo túm tóc ở da đầu; có thể đi kèm với viêm da cơ địa, vảy nến hoặc nấm.

    C. Viêm Da Tiết Bã Liên Quan HIV

    Viêm da tiết bã bùng phát, lan tỏa và viêm nhiều hơn so với người khỏe mạnh.

    4.3. Cận Lâm Sàng

    Mô bệnh học: tâm điểm là hiện tượng á sừng với một ít neutrophil, tăng lớp tế bào gai vừa phải và xốp bào, viêm không đặc hiệu của lớp bì. Hình ảnh đặc trưng nhất là các neutrophil tại đỉnh của lỗ của nang lông giãn biểu hiện của mày hay vảy,

    Soi nấm trực tiếp giúp loại trừ dermatophyte hoặc nấm men.

    4.4. Chẩn Đoán Phân Biệt

    Vảy nến, nấm, viêm da cơ địa, viêm da tiếp xúc, trứng cá đỏ, erythrasma.

    5. ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM DA TIẾT BÃ

    5.1. Nguyên Tắc Điều Trị

    Đây là bệnh mạn tính, đòi hỏi điều trị ban đầu, tiếp theo là điều trị duy trì.

    Gàu được điều trị thường xuyên với dầu gội đầu có chất chống nấm Malassezia như selenium sulphide, kẽm pyrithione, kétoconazole và dầu gội đầu có chứa hắc ín. Dung dịch terbinafine 1% cũng có hiệu quả.

    Trường hợp gàu nhiều tróc vảy liên tục hoặc đóng mày thì thuốc mỡ 5% salicyclic acid có hiệu quả.

    Giai đoạn cấp có thể dùng thuốc tại chỗ steroid loại nhẹ hay kétoconazole; hoặc kết hợp thuốc chống nấm (imidazole) với steroid, sau đó duy trì kem kétoconazole.

    Tacrolimus, pimecrolimus hiệu quả trong điều trị, đặc biệt đối với viêm da tiết bã.

    Những trường hợp không đáp ứng có thể điều trị UVB; uống itraconazole

    (100mg/ngày uống đến 21 ngày) hoặc terbinaíine. Những trường hợp kháng trị isotretinoin (1mg/kg) toàn thân cũng có hiệu quả.

    Nếu có nghi ngờ hoặc bội nhiễm vi khuẩn uống kháng sinh (erythromycin hoặc ílucloxacilline).

    5.2. Điều Trị Cụ Thể:

    Thuốc Thành phần Cách dùng Tác dụng phụ
    Kháng nấm
    Ketoconazole 2% dầu gội, gel, kem • Da đầu

    2 lần/tuần đến khi sạch thương tổn Duy trì 1 lần/tuần hoặc 1 lần/ 2tuần

    • Nơi khác

    2 lần/ngày đến khi sạch thương tổn Duy trì 2 lần/tuần -> 1 lần/ 2 tuần

    Viêm da tiếp xúc kích ứng <1%; ngứa và cảm giác bỏng rát khoảng 3%
    Ciclopirox

    olamine

    (ciclopirox)

    1% hoặc 1,5% dầu gội, kem • Da đầu

    2 – 3 lần/tuần đến khi sạch thương tổn Duy trì 1 lần/tuần hoặc 1 lần/ 2tuần

    • Nơi khác

    2 lần/ngày đến khi sạch thương tổn Duy trì 1 lần/ngày

    Viêm da tiếp xúc kích ứng <1%; ngứa và cảm giác bỏng rát khoảng 2%
    Corticosteroids
    Hydrocortisone Kem 1% Nơi khác hơn da đầu: 1-2 lần/ngày Teo da, rậm lông nếu dùng lâu
    Betamethasone

    dipropionate

    Lotion 0.05% Nơi khác và da đầu: 1-2 lần/ngày Teo da, rậm lông nếu dùng lâu
    Clobetasol 17-butyrate Kem 0.05% Nơi khác hơn da đầu: 1-2 lần/ngày Teo da, rậm lông nếu dùng lâu
    Desonide Lotion 0.05% Nơi khác và da đầu: 1-2 lần/ngày Teo da, rậm lông nếu dùng lâu
    Ức chế Calcineurin
    Pimecrolimus Kem 1% Nơi khác hơn da đầu: 2 lần/ngày Phản ứng tại chỗ cao hơn placebo
    Tacrolimus Thuốc mỡ 0,03%, 0,1% Nơi khác hơn da đầu: 2 lần/ngày
    Thuốc khác
    Selenium

    sulíide

    Dầu gội 2,5% Da đầu: 2 lần/tuần Phản ứng tại chỗ # 3%, làm phai màu tóc nhuộm
    Zinc pyrithione Dầu gội 1% Da đầu: 2 lần/tuần Phản ứng tại chổ #

    3%

    6. DIỄN TIẾN VÀ TIÊN LƯỢNG BỆNH VIÊM DA TIẾT BÃ

    Bệnh thường kéo dài từ nhiều ngày đến nhiều tháng. Bệnh trở nên trầm trọng hiếm, đỏ da toàn thân tróc vảy có thể xảy ra.

    Tiên lượng tốt.

    Trẻ bị viêm da tiết bã không có nghĩa khi trưởng thành bị viêm da bã nhờn.

    7. PHÒNG NGỪA (GIÁO DỤC SỨC KHỎE)

    Khi bắt đầu điều trị, nhấn mạnh với bệnh nhân là viêm da tiết bã có thể điều trị nhưng không có chữa lành vĩnh viễn.

    Bệnh có thể cần điều trị đều trong nhiều năm.

    Đầu bị gàu tránh những chế phẩm có chứa cồn, hair tonic.

    Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Da Tiết Bã (Seborrheic Dermatitis)

    Đọc thêm: Phác Đồ Điều Trị Bệnh Da Liễu

    1. Chẩn Đoán, Điều Trị Trứng Cá Đỏ (Rosacea)
    2. Chẩn Đoán, Điều Trị U Hạt Vòng (Granuloma Annulare)
    3. Chẩn Đoán, Điều Trị U Mềm Lây
    4. Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Da Dạng Herpes (Dermatitis Herpetieormis)
    5. Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Da Tiếp Xúc