1. Morphine sulfate 30mg, viên uống
tác dụng nhanh
Có thể pha loãng 01 viên morphine sulfate 30mg với 30ml nước
để có liều tương đương 1mg/ml Với bệnh nhân chưa từng dùng thuốc giảm đau dạng
opioids: Bắt đầu liều uống 5mg
Đau không giảm sau 30 phút, cho lạI liều tương tự hoặc liều
tăng hơn từ 50%-100%
Đau mạn tính: cho liều 4 giờ/lần (chức năng thận bình thường)
Phẫu thuật cắt tử cung toàn bộ và 2 phần phụ. Làm tế bào học
dịch rửa ổ bụng. Vét hạch chậu trong truờng hợp độ mô học biệt hóa kém,
carcinôm tuyến tế bào sáng, carcinôm tuyến thanh dịch. Vét hạch chủ bụng nếu hạch
chậu duơng tính.
B. Giai Đoạn IC
Phẫu thuật cắt tử cung toàn bộ và 2 phần phụ. Vét hạch chậu
và hạch cạnh động mạch chủ bụng.
Xạ trị bổ túc đuợc chỉ định cho những truờng hợp có các yếu
tố tiên luợng xấu: độ mô học 2, 3. U xâm lấn > 1/2 chiều dầy lớp cơ.
Liều xạ: 45 – 50Gy.
2. Giai Đoạn II
Phẫu thuật cắt tử cung triệt căn bằng phẫu thuật Wertheim, cắt
2 phần phụ, vét hạch hạch chậu và hạch cạnh động mạch chủ bụng.
Xạ trị bổ túc, liều toàn khung chậu 45 – 50Gy sau đó nâng liều
bằng xạ áp sát lên 80 – 90Gy.
Những truờng hợp tổn thuơng lan đến cổ tử cung lớn nên xạ trị
truớc, phẫu thuật đuợc tiến hành sau 4 – 6 tuần.
3. Giai Đoạn III
Phẫu thuật và xạ trị vẫn là phuơng pháp điều trị chính. Xạ
ngoài với liều 45 – 50Gy, nâng liều tại chỗ bằng xạ áp sát thêm 30 – 35Gy.
Đối với các truờng hợp di căn hạch chủ bụng: điều trị hóa trị
hỗ trợ sau phẫu thuật kết hợp xạ trị.
4. Điều Trị Giai Đoạn Muộn Và Tái
Phát
Bệnh nhân tái phát tại chỗ nếu phẫu thuật cắt bỏ đuợc tổn
thuơng thì tiến hành phẫu thuật truớc và xét khả năng xạ trị bổ sung.
Bênh nhân giai đoạn muộn hoặc tái phát ở các vị trí xa, có
thể điều trị triệu chứng bằng xạ trị chống đau, chống chảy máu, chống chèn ép.
Hóa trị trong giai đoạn này có tác dụng giảm nhẹ triệu chứng và cải thiện thời
gian sống thêm. Điều trị nội tiết (progestine) phối hợp với hóa trị làm tăng tỷ
lệ đáp ứng.
5. Một Số Phác Đồ Hóa Trị Thường
Dùng
– Phác đồ AC:
Doxorubicin 60mg/m2, TM, ngày 1 Cyclophosphamide
500mg/m2, TM, ngày 1 Chu kỳ mỗi đợt 21 ngày
– Phác đồ MCA:
Magestrol 80mg, uống, ngày 3 lần Doxorubicin 40mg/m2,
TM, ngày 1 Cyclophosphamide 400mg/m2, TM, ngày 1 Chu kỳ mỗi đợt 28
ngày
– Phác đồ MVAC:
Methotrexate 30mg/m2, TM, ngày 1, 15, 22.
Vinblastine 3mg/m2, TM, ngày 2, 15, 22
Doxorubicine 30mg/m2, TM, ngày 2 Cisplatin 70mg/m2, TM,
ngày 2 Chu kỳ 28 ngày
– Phác đồ PA:
Cisplatin 50mg/m2, TM, ngày 1 Doxorubicin 50mg/m2,
TM, ngày 1 Chu kỳ 21 ngày
– Phác đồ PAC:
Cisplatin 50mg/m2, TM, ngày 1 Doxorubicine 50mg/m2,
TM, ngày 1 Cyclophosphamide 500mg/m2, TM, ngày 1 Chu kỳ 28 ngày
– Phác đồ VFP:
Etoposide 80mg/m2/ngày, TM, ngày 1- 3 5 -Fluorouracil 600mg/m2/ngày, TM, ngày 1 – 3 Cisplatin 35mg/m2/ngày,TM, ngày 1 – 3 Chu kỳ 28 ngày
+ Nếu diên cắt âm đạo, chu cung, cổ tử cung còn UT: Xạ trị
trong mỏm cụt âm đạo, liều 25-30Gy.
+ Có di căn hạch chậu: Xạ trị ngoài nâng liều tại vùng chậu
lên 50-55Gy (che chì vùng giữa tiểu khung).
4.3. Xạ Trị Triệt Để Đơn Thuần:
Xạ trị ngoài kết hợp với xạ trị trong
– Tổng liều tại bướu (điểm A): 70-80Gy
– Tổng liều tại hê hạch: 50-55Gy
5. Ung Thư Cổ Tử Cung Giai Đoạn
IIB-III
5.1. Xạ Trị Triệt Để Đơn Thuần
– Xạ ngoài vùng chậu toàn phần 30-40Gy/phân liều 2Gy, sau đó
che chì vùng cổ tử cung, tăng liều vào chu cung và hạch chậu đến tổng liều
55-60Gy.
– Xạ trị trong tử cung âm đạo (suất liều thấp hay cao)
30-40Gy nâng tổng liều điểm A đến 75-85Gy.
– CÓ thể xạ trị hạch chủ bụng liều 40-45Gy.
5.2. Hóa Xạ Trị Đồng Thời
– Xạ trị: Xạ trị ngoài kết hợp với xạ trị trong tưong tự xạ
trị triệt để đon thuần, tổng liều tại điểm A 70-80Gy, tổng liều tại chu cung và
hạch chậu: 50-55Gy.
– Hóa trị: Bắt đầu vào ngày xạ trị ngoài đầu tiên. Sau khi
truyền xong 2 giờ bệnh nhân được xạ trị ngoài
+ Cisplatin với liều 40mg/m2 da tuần một lần,
trong 5-6 tuần. Hoặc:
+ Phối hợp 5FU + Cisplatin: mỗi 3 tuần một lần, trong 3 lần
5FU 750mg/m2 da/ngày 1-6 Cisplatin 75mg/m2 da
ngày 1
Sau đó có thể cân nhắc truyền thêm 2 đến 3 đợt hóa trị sau xạ
trị.
6. Ung Thư Cổ Tử Cung Giai Đoạn IV
6.1. Giai Đoạn IVA
(ung thư xâm lấn bàng quang hoặc trực tràng)
– Còn khả năng phẫu thuật:
+ Phẫu thuật vét đáy chậu trước (đoạn chậu trước).
+ Phẫu thuật vét đáy chậu sau (đoạn chậu sau).
+ Phẫu thuật vét đáy chậu toàn bộ (đoạn chậu toàn bộ).
+ Xạ trị hay hóa xạ trị bổ túc sau mổ.
– Không còn khả năng phẫu thuật:
+ Xạ trị hay hóa xạ trị kết hợp, liều được xác định trên từng
bệnh nhân cụ thể.
6.2. Giai Đoạn IVB (Ung Thư Di Căn
Xa)
Tùy thuộc vào từng bệnh nhân cụ thể mà có thể cân nhắc kết hợp hóa xạ trị hoặc chỉ điều trị nâng đõ và chăm sóc giảm nhẹ đon thuần.