Author: Kỳ Duyên

  • NỘI DUNG BỘ “ENGLISH VOCABULARY IN USE”

    NỘI DUNG BỘ “ENGLISH VOCABULARY IN USE”

    NỘI DUNG BỘ ENGLISH VOCABULARY IN USE

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    1. English Vocabulary In Use – Elementary


    Đây là cuốn sách cơ bản đầu tiên như tên gọi của nó. Sách cung cấp cho bạn:

    ➨ 60 bài bao gồm 2000 từ vựng cơ bản cho người mới bắt đầu

    ➨ Chủ đề quen thuộc hàng ngày như: Weather, Animals, Food and drink…

    ➨ Ví dụ minh họa, câu mẫu và bài tập thực hành những từ vựng đúng ngữ cảnh trong bài học

      

    Tải ngay bản PDF tại đây: English Vocabulary in Use Elementary

    2. English Vocabulary In Use – Pre-intermidiate & Intermidiate


    ➨ 100 bài học, mỗi bài học khoảng 25 từ vựng

    ➨ Các bài học ở bên trái, giải thích ở bên phải cùng 1 trang giấy nên rất thuận tiện tra cứu

    ➨ Liệt kê và hướng dẫn tránh lỗi 200 từ/cụm từ thường xuyên sai của những người học Tiếng Anh

    Tải ngay bản PDF tại đây: English Vocabulary in Use Pre Intermediate & Intermediate

    3. English Vocabulary In Use – Upper – Intermidiate


    ➨ 2000 từ và cụm từ (trung cấp) theo chủ đề

    ➨ Các từ vựng được minh họa theo từng ngữ cảnh sử dụng, có bài tập áp dụng và đáp án

    ➨ Không những bao gồm từ vựng thông dụng, cuốn sách còn mở rộng các từ vựng học thuật hơn

    Tải ngay bản PDF tại đây: English Vocabulary in Use Upper Intermediate

    4. English Vocabulary in Use Advanced


    ➨ 2000 từ vựng trong 100 bài học có giải thích, ví dụ và đáp án

    ➨ Có phần phụ lục các từ phát âm khó hay gặp trong Tiếng Anh

    ➨ Hướng dẫn cách sử dụng từ vựng giống người bản sứ nhất

    Tải ngay bản PDF tại đây: English Vocabulary in Use Advanced

    Bộ sách này được xuất bản và chịu trách nhiệm bởi trường Đại học Cambridge – trường Đại học nói tiếng Anh lâu năm thứ hai thế giới chỉ sau Oxford. Với nội dung chi tiết, logic đồng thời cung cấp những từ vựng thông dụng, từ vựng học thuật và những từ ngữ hay bị sử dụng sai, bộ sách này chính là “kim chỉ nam” về từ vựng cho người học Tiếng Anh. Hãy sử dụng bộ sách này đều đặn để cải thiện vốn từ hiệu quả nhé.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NHẰM TĂNG CƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

    NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NHẰM TĂNG CƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

    NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NHẰM TĂNG CƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào Hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng Hải : Đề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản preview”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài Viết Liên Quan: BÀN VỀ XỬ LÝ CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THEO THÔNG TƯ 200/2014/TT – BTC


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2020/06/NANG_CAO_CHAT_LUONG_DICH_VU.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ Nhâm TĂNG CƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM


    KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
    1. Nguyễn Văn Thành and Đặng Thành Lê – Giải pháp policy nâng cao capabilities cạnh tranh of the doanh nghiệp công nghiệp Hải Thời gian trong gian gian. Mã số: 135.1BMkt.11
    Chính sách để cải thiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp công nghiệp ở thành phố Hải Phòng trong
    Coming Time
    2. Nguyễn Hoàng, Lê Trung Hiếu and Phan Chí Anh – Phân tích quan hệ between elements input to
    năng suất output của chúng tôi có thể làm việc ở Việt Nam. Mã số:
    135BMkt.11TRMg.11
    Phân tích mối quan hệ giữa đầu vào với đầu ra của doanh nghiệp du lịch và du lịch tại
    Việt Nam

    QUẢN TRỊ KINH DOANH
    3. Nguyễn Viết Lâm – Nâng cao chất lượng dịch vụ Nhâm Augmented cường sự hài lòng of customers at
    bank thương mại Việt Nam. Mã hóa: 135.2FiBa.21
    Nâng cao chất lượng dịch vụ để nâng cao sự hài lòng của khách hàng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
    4. Nguyễn Thanh Huyền, Nguyễn Thị Thanh Phương, Trần Thị Thu Trang và Lê Thanh Huyền
    – Việt Nam – tại Việt Nam
    . Mã số: 135.2BAdm.21
    Một nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của bảo hiểm trực tuyến tại Việt Nam – một trường hợp tại
    Hà Nội
    5. Hà Minh
    tiêu hóa: tổng hợp trong khi ở TP. Hồ Chí Minh. Mã số: 135.2BMkt.21
    tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn của cà phê chuỗi cửa hàng của người tiêu dùng: một trường hợp ở Thành phố Hồ Chí Minh
    6. Lê Thị Thu Trang and Save Tiến Thuận – Ảnh hưởng of administrative quan hệ khách hàng and administrative
    trải nghiệm khách hàng tập trung và hoàn hảo và tập trung vào hàng hóa
    . Mã số: 135.2BMkt.21
    Ảnh hưởng của mối quan hệ khách hàng và quản lý trải nghiệm khách hàng đối với
    sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng : Một nghiên cứu tình huống về siêu thị tại Cần Thơ City KI KI
    TRAO ĐỔI
    7. Nguyễn Thị Minh Hòa – Ghi chú và khen ngợi của anh ấy : Văn từ
    một phần của chúng tôi ở Hà Nội. Mã số:
    135.3OMIs.31
    Ignored Lời cảm ơn và khen thưởng: Bằng chứng từ một khảo sát thực nghiệm trên
    Loyalty của người lao động tại một số doanh nghiệp và tổ chức tại Hà Nội Thành phố
    ISSN 1859-3666
    1
    1. Giới thiệu
    Đã có many nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ
    Phần cứng, có phần
    của bạn và phần của nó.
    Trên thực tế, the bank thương mại Việt Nam
    are is already hết sức chú ý to việc nâng cao chất lượng
    dịch vụ to cải thiện sự hài lòng of customers,
    but Mức độ thực tế đạt been still thấp. Và chủng tộc
    to nâng cao sức cạnh tranh of bank based
    sự hài lòng of customers, the bank, but need
    not quan tâm more nữa to việc nâng cao chất
    lượng dịch vụ của mình. Bằng kết quả khảo sát thực
    tế tại the bank thương mại đại diện, nghiên cứu
    have known chỉ Mức độ đáp ứng requested khách hàng của
    Thanh Tùng nhảy thành chất lượng dịch vụ của ngân
    hàng. Đồng thời, nghiên cứu are vạch ra those
    biểu hiện cụ thể with the Meaning is the nguyên nhân làm
    restricted Mức độ đáp ứng this. Trên cơ sở that, nghiên
    cứu have đề xuất 05 nhóm giải pháp khắc phục those
    mặt còn restricted and phát huy maximum number of elements tích
    cực for hy vọng Move lại sự cải thiện đáng statistics about sự
    Hải Long of customers for the quality services
    of bank in bối cảnh kinh doanh sắp to the
    lĩnh vực bank.
    2. Cơ sở lý thuyết, mô hình nghiên cứu and
    phương pháp nghiên cứu
    2.1. Cơ sở lý thuyết and model nghiên cứu
    Để đánh giá chất lượng dịch vụ of the ngân
    hàng thương mại one cách khách quan, chính xác
    nhất possible, nghiên cứu have based on lý thuyết về
    chất lượng dịch vụ của Parasuraman (1988 ) và mô
    hình của bạn, và khi bạn đang sử dụng thì đó là sự phục vụ
    của Cronin và Taylor (1992). Theo that,
    chất lượng dịch vụ been đo bằng 5 components (Độ
    tin cậy, Khả năng đáp ứng, Sự bảo đảm, Sự đồng
    cảm and Phương tiện hữu hình) với mô hình nghiên
    cứu been biểu diễn bằng công thức toán học và bằng
    sơ đồ (hình vẽ) is:
    Trọng model been biểu diễn bằng sơ đồ Neu
    trên, the biến độc lập is: (1) Phương tiện hữu hình,
    (2) Độ tin cậy, (3) Khả năng đáp ứng, (4) Sự bảo
    đảm and (5) Sự đồng cảm; Phần mềm
    của họ Trọng model been biểu diễn
    bằng công thức: (1) SQi is chất lượng dịch vụ khách
    hàng i receive, (2) K is zero lượng of components
    of quality services (k = 5), (3) pij là một trong những phần mềm
    của chúng tôi
    . Quan quan sát / của tiêu
    19
    ? SE 135/2019
    QUẢN TRỊ KINH DOANH
    thương mại
    khoa học
    NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
    Nhâm TĂNG CƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG
    TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

    Trọng khuôn khổ đề tài cấp Bộ mã số: B2018-KHA.28, mục tiêu initial of nghiên cứu This is
    progress khảo sát, đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ of the following bank thương mại Việt
    Nam. Kết cấu của chúng tôi, một trong những món ăn ngon, ngon miệng,
    ngon miệng, ngon miệng. Vậy Bởi, mục tiêu thứ hai đặt ra cho
    nghiên cứu is search of giải pháp hữu hiệu giúp the bank nâng cao chất lượng dịch vụ của mình,
    hướng to việc Augmented cường sự hài lòng of customers Nhâm Augmented cường năng lực cạnh tranh trong
    gian gian.
    Từ khóa: trong khi đó, từ khóa của bạn.
    ?
    chí đo lường each components of quality services
    về cơ bản based on bộ đo lường of Parasuraman
    (1988) have tham khảo and additional add an số tiêu
    chí khác from nghiên cứu of Daniel Onwonga
    Auka (2012), Sulieman Ibrahem Shelash Al –
    Hawary (2013) và Hậu môn Metabis Suleiman Aburoub
    và cộng sự (2011).
    2.2. Phương pháp nghiên cứu
    – Nghiên cứu định tính been progress Nhâm
    sàng lọc, bổ sung and completely Thiên Các tiêu chí đo lường
    of components of quality services are kế thừa
    from nghiên cứu out nước ngoài to ensure the tiêu
    chí chủ yếu là tổng hợp
    Nam before progress nghiên cứu định lượng
    chính thức. Nghiên cứu định tính been done
    as phỏng vấn sâu Các chuyên gia ngân hàng
    gồm: 01 Lãnh đạo phòng quản lý chất lượng dịch
    vụ, 01 Đối tác chất lượng dịch vụ region, 02 Lãnh đạo
    vùng, 03 Lãnh đạo chi nhánh, 02 Lãnh đạo trung
    tâm transaction and resulting is already have a number of 28 tiêu chí
    chính thức used đề đo lường 5 components
    of quality services bank (in which: 7 tiêu
    chí đo lường sự tin cậy, 7 tiêu chí đo lường sự đáp
    ứng, 4 tiêu chí đo lường sự ensure, 4 tiêu chí đo
    lường sự đồng cảm và 6 tiêu chí đo lường phương
    tiện hữu hình).
    – Phần mềm và phần mềm
    qua bảng hỏi the object customers was and đang sử
    dụng dịch vụ of the bank Nhâm đánh giá sự
    hài lòng of khách về each components of chất
    lượng dịch vụ. Các tiêu chí đo lường / Các phát biểu
    trong bảng hỏi altogether based on the tiêu chí have
    been rút from nghiên cứu định tính, been normalization
    in model and đo Lương Bằng thang đo Likert 5
    bậc (Tổng cộng have 28 phát biểu tượng). Về kích thước
    mẫu, trên cơ sở cân nhắc between phương pháp tính
    toán quy mô mẫu, the terms ràng buộc về thời gian
    and kinh phí nghiên cứu, nghiên cứu have select
    kích thước mẫu ban đầu is 390 phần tử (đảm bảo
    thỏa mãn all phương pháp tính kích thước
    mẫu). Cơ cấu
    đương nhau between bank After thu thập
    phiếu điều tra, đánh giá sơ bộ and type those phiếu
    điều tra lỗi, 370 phiếu điều tra a valid been nhập dữ
    liệu and analysis. Một phần
    của chúng tôi là một phần của nhau
    . Do tầm tay có thể
    và làm được
    one số NHTM nhà nước and NHTM cổ phần của Việt
    Nam trên địa bàn Hà Nội have been selected for khảo
    sát (Ngân hàng BIDV, Ngân hàng VCB, Ngân hàng
    TMCP Quân đội MB, Ngân hàng TMCP Bưu Điện
    – Liên Việt .. .). Nghiên cứu This is not mentioned of
    bank thương mại liên doanh and bank
    thương mại 100% vốn đầu tư nước ngoài.
    3. Kết quả khảo sát đánh giá sự hài lòng of
    customers for the quality services bank
    3.1. Về độ tin cậy
    Theo kết quả khảo sát, muc điểm bình quân
    chung trên all tiêu chí Phan Anh Mức độ tin
    cậy of services and trên all bank is 3,70
    điểm, in which point Bình Quân matches Cửa Tùng
    bank is: MB – 3,65; Sòng bạc – 3,68;
    Ngân hàng công nghệ – 3,73; CRLLV – 3,61 và VCB – 3,81.
    Kết quả this chứng tỏ, độ tin cậy of services
    bank at the bank khảo sát retained not set
    20 SE 135/2019
    QUẢN TRỊ KINH DOANH
    thương mại
    khoa học
    SQi = |
    k = 1
    k
    pij
    ??? ዛዓ ?? ???? ዉ n h ዟ u
    hình
    0 ዒ thiếc c ኼ y
    Kh ኷ ?? £ ???? ¯ ????
    S ዠ ¯኷ mb ኷ o
    S ዠ ¯ዏ ng c ኷ m
    S ዠ Hải Long c ዚ một
    khách hàng
    been Mức khá, new Chí Dũng out level trên trung bình
    khá. Điều which means that the bank Văn Can tiếp
    tục phấn đấu nâng cao to Mức độ tin cậy of khách
    hàng against ‘sản phẩm dịch vụ của mình Nhậm đạt
    to one chất lượng dịch vụ cao than. Đi sâu vào thực
    tế activity of multiple bank various còn cho
    thấy those biểu hiện cụ thể of those mặt restricted
    về độ tin cậy of services bank like: (1) Hệ
    thống cung cấp dịch vụ của bank retained usually
    have sai Sot hay system error in the transaction, (2) Xuất
    hiện nhiều tội phạm trong việc use devices
    thẻ ATM giả to execute the hành vi rút tiền of
    customers, (3) Nhân viên còn sai Sot in too
    trình tác nghiệp, executing does not properly requested
    khách hàng. Ngoài ra, may also an invalid number Sot khác
    like: transactions qua not done been on
    execution thanh toán tại Các máy POS, do not rút
    been tiền trên máy ATM, transactions internet
    ngân hàng, ngân hàng di động failed ‘. ..
    3.2. Về capabilities responses
    With 7 tiêu chí be given to đo lường capabilities
    responses of dịch vu bank, số liệu obtained from
    khảo sát cho thấy Mức điểm bình quân set of
    all tiêu chí is 3,34 điểm. This is a resulting
    thấp against ‘elements Mức độ tin cậy vì on the level
    bình thường một phần. Possible see here is điểm yếu về
    chất lượng dịch vụ của ngân hàng mà the bank
    must be headers many to khắc phục.
    Những biểu hiện cụ thể of the essential kém về Khả
    năng đáp ứng of services possible listed like
    21
    ? SE 135/2019
    QUẢN TRỊ KINH DOANH
    thương mại
    khoa học
    Hình 1: Kết quả khảo sát về độ tin cậy
    Hình 2: Kết quả khảo sát về capabilities đáp ứng
    ?
    following: (1) Nhân viên ngân hàng chưa actually quan tâm
    giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình giao
    dịch and use services at bank; (2) Khách
    hàng chưa hài lòng về việc nhân viên ngân hàng đáp
    ứng requested one cách nhanh chóng; (3) Hàng
    are chưa thấy hài lòng về one number of quy trình quy
    định liên related too trình provide the work dịch
    vụ and to handle nghiệp vụ; (4) Hàng hóa của chúng tôi
    ,
    một trong những thứ khác nhau
    .
    3.3. Về sự ensure
    Cũng like capabilities đáp ứng, able to
    ensure the services bank at the bank
    khảo sát, nhìn chung not đánh giá cao. Điểm
    chung của chúng tôi và phần còn lại của bạn
    (3,32 điểm). This are make
    the bank must be continued headers multiple to nâng
    cao chỉ số this lên. Trong số các mục
    của chúng tôi
    have trội than (3,71 điểm) but Cung Văn not set
    been trình độ khá. Các loại hàng hóa của chúng tôi có thể có những thứ
    khác nhau. Góc nhìn this tiếp
    tục cho thấy here is mặt restricted mang tính phổ biến
    về chất lượng dịch vụ of the bank thương
    mại Việt Nam. Xét kết quả đánh giá theo each tiêu
    chí in each bank, nhìn chung kết quả đánh
    giá will xấp xỉ nhau and will be Nam Ô Mức trên trung
    bình, does not have tiêu chí nào been đánh giá thật nổi
    trội and are with no tiêu chí phạm vi giá trị là
    quá lớn Tóm lại, để góp phần nâng cao chất
    lượng dịch vụ bank, the bank will be much to be
    quan tâm nâng cao an how to toàn diện Các tiêu chí
    Phan Anh capabilities responses of the services in
    the time to.
    3.4. Về sự đồng cảm
    Xét trong 5 bank been khảo sát, chỉ duy
    nhất có 2 bank, muc độ đồng cảm been đánh
    giá cao than (Ngân hàng Techcombank and BĐLV)
    with the Mức điểm Bình Quân is 3,36. Các loại hàng
    hóa của chúng tôi có thể sử dụng một số thứ khác
    nhau (MB – 3.23; VCB – 3,15; TOUR – 3,19). Nhìn
    chung, muc điểm rating of all bank
    (KE cả bank been đánh giá cao newer) are new
    address is out level trên trung bình. If Move comparing with the kết
    quả khảo sát of the elements rest of quality
    services, elements Mức độ đồng cảm receive resulting
    đánh giá lowest – 3,26 điểm.
    Report thực tiễn về tình hình sản xuất kinh
    doanh tại multiple bank are for found việc đảm
    bảo capabilities đồng cảm trong chất lượng dịch vụ
    of the bank thương mại Việt Nam are đang
    còn exists but biểu hiện chưa tốt. Có thể là: (1)
    Nhân tính, hàng hóa, quan trọng, quan trọng, hàng hóa, sức khỏe
    và sức khỏe
    . Still state bank quên
    no nhắc khách hàng accounts due,
    do not nắm rõ nhu cầu dẫn to tư vấn sản phẩm
    22 SE 135/2019
    QUẢN TRỊ KINH DOANH
    thương mại
    khoa học
    Hình 3: Kết quả khảo sát về sự Không giới hạn tổng
    hợp. Ví dụ: Tải về
    but need linh hoạt for when the need you can rút ra, nhân
    viên lại tư vấn khách hàng mở sổ kỳ hạn dài mặc though
    hưởng lãi suất cao than but if rút tiền trước hạn
    will be lãi suất thấp much … (2) Trọng too the server,
    nhân viên còn chưa tính toán đầy đủ Các phương án
    to have lợi nhất cho khách hàng. Examples trong trường
    hợp khách hàng requested rút tiền trước hạn, nhân
    viên ngân hàng execution tất toán ngay which is does not
    tính toán cho khách hàng phương án Khắc Nhu vay
    cầm cố lại sổ tiết kiệm to address lost lãi less than, dẫn
    trên bầu trời có thể cho ăn hàng …
    3.5. Về phương tiện hữu hình
    Among the elements Phan Anh chất lượng dịch vụ
    ngân hàng, elements phương tiện hữu hình receive
    kết quả giá trị cao tối cao. Mức điểm bình quân
    chung of all tiêu chí trên toàn bộ Các ngân
    hàng is 4,21 điểm, beyond lên trên Mức trình độ khá
    of thang đo chất lượng dịch vụ. Một phần của chúng tôi là
    hàng của Việt Nam. This are
    is already interpret vì sao việc Augmented cường cơ sở vật chất ít
    gặp those khó khăn and become ngại than vs việc
    headers for creating ra and grow cường those cái gọi is
    “assets mềm” of bank such as: trình độ chuyên
    nghiệp of Employee, capabilities giao tiếp ứng xử,
    trình độ tổ chức quản lý, able to make dựng mối
    quan hệ tốt đẹp with the customers.
    Ngoài those mặt ưu điểm, thành tích those have
    you been, việc nâng cao chất lượng dịch vụ ngân
    hàng through elements hữu hình are still one số vấn
    23
    ? SE 135/2019
    QUẢN TRỊ KINH DOANH
    thương mại
    khoa học
    Hình 4: Kết quả khảo sát về sự đồng cảm
    Hình 5: Kết quả khảo sát về phương tiện hữu hình
    ?
    đề must be completely thiện tiếp: (1) Các bank thương
    mại hiện nay most was first tư đồng phục cho nhân
    viên, quy định tiêu chuẩn chất lượng cho đội ngũ
    nhân viên về trang phục, đầu tóc … however, thực tế
    found trang phục of đội ngũ nhân viên not
    khách hàng đánh giá cao; (2) Hiện tại, theo đánh giá
    of customers, the documents, biểu mẫu, tờ rơi sản
    phẩm của bank did not actually đáp ứng nhu cầu
    hàng hóa; (3) Trang device and công nghệ of the
    bank did not actually is such as expected (tình
    trạng network failed, server quá tải, bị treo máy …).
    Tóm tắt, từ tính, kết nối với nhau, trong khi đó là trò chơi
    của họ
    .
    – Biểu hiện direct and mang tính chất tổng hợp
    of quality services of the bank còn hạn
    chế is Ô Chợ, the elements components Phan Anh chất
    lượng dịch vụ của ngân hàng not đánh giá
    cao trong con mắt of hàng hóa. Bằng chứng is
    theo kết quả khảo sát of đề tài, trong số 05 elements
    Phan Anh chất lượng dịch vụ only one elements been
    đánh giá with the resulting is 4,21 điểm bình quân cho tất
    cả hai hàng hàng hóa – điện tử Các
    elements rest only đánh giá with the resulting trên
    Mức điểm bình quân one chút. Cụ be: độ tin cậy
    đạt 3,7 điểm, capabilities responses đạt 3,34 điểm, Khả
    năng ensure đạt 3,32 điểm, capabilities đồng cảm đạt
    3,26 điểm.
    – Biểu hiện cụ thể, indirect về chất lượng dịch
    vụ còn restricted of the bank been thể hiện tập
    trung out of one số phương diện sau: (1) Số lượng chủng
    loại dịch vụ and contents of the Tung Chung loại dịch vụ
    Vì vậy, chúng tôi có thể giống như vậy
    . (2) Toàn bộ phần thưởng và phần thưởng của bạn
    ; (3) Công việc
    của họ và phần còn lại của họ
    Giáo đúng văn; (4) Cơ cấu phần mềm và phần thưởng của phần mềm
    ; (5) Quảng cáo của họ
    . (6) Năng lực và sức mạnh và sức mạnh
    của họ
    (7) Quy trình procedure of the bank còn phức
    tạp and gây mất nhiều thời gian and phiền hà cho
    khách hàng; (8) Mạng lưới và thời gian,
    giao
    thông
    , giải trí, giải trí, giải trí, giải trí, giải trí và giải trí.
    4. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch
    vụ bank Nhâm Augmented cường sự hài lòng of
    customers
    4.1. Cải tiến, đổi mới việc determined mục tiêu
    chất lượng dịch vụ của ngân hàng
    Một phần của chúng tôi là
    một phần của chúng
    . Liên related giải pháp this, the bank need
    chú ý those điểm sau:
    – Cần xác định mục tiêu chất lượng dịch vụ phù
    combined with each loại hình bank. This was captured
    the source from chỗ, khách hàng thường with those kỳ vọng
    various trong việc Thu Hương services of those
    loại hình doanh nghiệp / bank various (Ngân
    hàng lớn, vừa hay nhỏ). Nói cách khác, Lý làm khách
    hàng select bank for tiếp cận Transaction
    do not like nhau. Vậy Bởi, việc determined mục tiêu
    chất lượng Cửa Tùng bank could nhất thiết must be
    like nhau but be phân biệt based sự hiểu
    Hiểu biết về nhu cầu của hàng hóa. Chang Han: against ‘
    bank lớn, khách hàng mong đợi more về
    able to select loại dịch vụ, giá thấp and sự trải
    nghiệm mua sắm nhanh chóng; during which, against ‘
    bank smaller sự thân thiện and chuyên nghiệp of
    24 SE 135/2019
    QUẢN TRỊ KINH DOANH
    thương mại
    khoa học
    Bảng 1: Đánh giá tổng hợp về thực trạng chất lượng dịch vụ of the bank
    Nguồn: Kết quả khảo sát of đề tài
    Tiêu chí MB BIDV Techcombank? 0 ?? VCB Bình
    quân
    0 ዒ ?????? ኼ ?? 3,65 3,68 3,73 3,61 3,81 3,70
    ??? ኷ ?? £ ???? ¯ ???? ???? 3,23 3,14 3,31 3,26 3,76 3,34
    ??? ኷ ?? £ ???? ¯኷ ???? ኷ ?? 3,26 3,27 3,30 2,83 3,71 3,32
    ? ዠ ¯ዏ ?????? ?? 3,23 3,19 3,36 3,36 3,15 3,26
    ??? ዛዓ ???? ?? ?? ?? ???? 4,51 3,84 4,64 4,24 3,81 4,21
    Bình quân 3,57 3,42 3,67 3,46 3,65 3,56
    nhân viên lại là điều important mà khách hàng
    mong đợi [3]. Một nghiên cứu cho thấy 70% khách
    hàng not available trả giá cao than unless they receive
    dịch vụ khách hàng tuyệt vời, been cá nhân hóa.
    81% khách hàng thiếc that the doanh nghiệp nhỏ
    cung cấp dịch vụ khách hàng better để with
    doanh nghiệp lớn [4].
    – There is a tuyên bố về tầm nhìn cùng as the system
    the value cốt core of bank against ‘chất lượng dịch
    vụ an how to ambiguous. Phạm vi
    và phần thưởng của họ và phần thưởng của họ
    . Kinh Đức và cuối cùng
    nghiệp / bank cho thấy, an tuyên bố về tầm
    nhìn tốt would make cho nhân viên ý thức tốt trong việc
    phục vụ khách hàng; còn against ‘customers, they would
    cảm thấy been bank chào đón, đánh giá cao and
    of course them much Hải Long.
    – ensure “bộ mặt” của bank been đánh
    giá cao trên all điểm tiếp xúc with the customers.
    Bộ mặt of bank been thể hiện trên many
    phương diện khác nhau: (1) Độ is đội ngũ nhân viên
    giao tiếp direct and interactive hàng ngày for khách
    hàng. Đội ngũ this need not have to đào tạo been the
    kỹ năng dịch vụ khách hàng one cách sâu sắc, tôn
    trọng, thân thiết and hieu biet khách hàng; (2) Đảm
    bảo sự interactive direct with the customers trên điểm
    tình yêu của họ Các nghiên cứu cho
    thấy khách hàng much thích nói chuyện to a user
    rather than through điều hướng hệ thống phản hồi bằng
    giọng nói interactive auto [5]. If you bank
    sự hiện diện trên phương tiện truyền thông xã hội will
    be able to answer nhanh chóng các câu hỏi of
    customers; (3) Điểm của mối
    quan hệ tình cảm và sự quan tâm đến sức khỏe
    . Địa điểm This is not address to include
    the văn phòng Transaction traditional mà còn bao
    gồm of disks điểm immediate and sự hiện diện trực
    tuyến of bank. Tất cả các phần của chúng tôi
    đều có thể sử dụng được
    .
    4.2. Perform those biện pháp tích cực trong
    việc đo lường performance services of bank
    – Define cách thức nhanh chóng giải quyết vấn
    đề of customers. Các nghiên cứu as well as thực
    tế cuộc sống cho thấy that, if you one the problem is
    move đi move from user this hát other people
    hay non trải qua more than once interpret would make ra nỗi
    thất vọng lớn cho khách hàng. Mặt khác, not a
    lúc nào nhân viên also đủ kiến thức and quyền
    hạn to giải quyết các vấn đề of customers. Bởi
    vậy, họ cần been đào tạo to determine ngay the problem and
    tìm người have not resolve the problem [6]. Loại hành vi
    This is not chỉ thân thiện, it useful and nhanh
    chóng, and it possible would làm Tăng Long trung thành of
    hàng hóa gia đình hàng cáp hạ hàng.
    – Yêu cầu hạ gục cá nhân. Hầu
    hết khách hàng thích been requested phản hồi. Một trong những thứ mà chúng ta
    quan tâm đến sự quan tâm
    của
    họ.
    – Thường xuyên và tối cao và hoàn hảo
    . Trên
    thực tế, đã many bank quan tâm and tiến
    hành active this. However, at no ít ngân
    hàng, việc khảo sát chất lượng dịch vụ còn mang
    tính hình thức, not start tư Xứng đáng, specially
    Nội dung khảo sát còn sơ sài chưa mang lại nhiều
    thông tin thiết authorized to cải thiện chất số lượng lớn
    Để nâng cao hiệu quả and phát huy vai trò actually of
    tool this, công tác khảo sát chất lượng dịch vụ
    need to be tập trung into a số Nội dung sau: (1) Theo
    Đồi Sứ Hải Long về cảm xúc bằng cách setting questions
    determined chất lượng tổng thể hay hay hạnh phúc of
    customers; (2) Theo SoundTracker lòng trung thành bằng
    cách setting questions determined xem khách hàng you like to
    giới thiệu bank for other people or not; (3)
    Theo Đồi Sứ Hải Long of customers with elements
    cư the quality of service ‘; (4) Theo SoundTracker ý định
    quay trở lại bank of customers bằng questions
    cụ thể, thích hợp; (5) Có sổ đóng góp ý kiến setting tại
    Quầy of Transaction viên to end of each ngày tổng hợp
    ý kiến of customers and định kỳ 6 tháng 1 lần ngân
    hàng organizations getting phiếu thăm dò ý kiến of khách
    hàng về chất lượng sản phẩm dịch vụ and thái độ
    phục vụ của nhân viên ngân hàng. Ngoài ra, để nâng
    cao chất lượng khảo sát, bank requires the biện
    pháp khuyến khích khách hàng tham gia and hoàn
    thành cuộc khảo sát one how to co trach nhiem, avoid
    qua loa đại khái or join answer tables hỏi
    miễn Mùi, cốt chí là gay.
    4.3. Cải tiến, đổi mới công tác đào tạo and creating
    động lực cho nhân viên ngân hàng
    – Về công tác đào tạo nguồn nhân lực. Như have
    to parse above, công tác đào tạo nguồn nhân lực no
    effect manh me to việc nâng cao chất lượng
    hàng loạt của hàng Hôm nay làm thế nào để phát triển huy
    25
    ? SE 135/2019
    QUẢN TRỊ KINH DOANH
    thương mại
    khoa học
    ?
    been vai trò then, the bank need làm tốt those
    activity sau: (1) Specify rõ mục tiêu / nhu cầu đào
    tạo and the object đào tạo. Ngoài mục tiêu chung, the
    bank must be ensure giáo dục cho of Employee
    become users tâm huyết gắn bó with the ngân
    hàng, be able and Move hết capabilities sẵn Cổ Phúc
    vụ khách hàng tốt nhất bằng chính vị trí công bản thân
    của bản thân Các mục của chúng tôi
    và các
    bộ phận của nam tính và tài năng của họ . (2) Nội dung
    và thiết kế của chúng tôi
    . Chương trình đào tạo gồm: chương
    trình ngắn hạn (a few ngày), the program trung hạn
    (a few tuần) and the program dài hạn (a few tháng).
    Chương trình đào tạo also phân biệt theo chủ
    đề such as: đào tạo tổng hợp (multiple Nội dung trên multiple
    lĩnh vực) hay đào tạo chuyên sâu (only tập trung vào
    an chủ đề). Nội dung đào tạo tập trung trang bị of
    kiến thức like: i) kiến thức chung về bank, ii)
    kỹ năng mềm (kỹ năng giao tiếp ứng xử nội bộ with the
    customers, kỹ năng xử lý Các tính huống trong giao
    dịch , kỹ năng thuyết phục and đàm phán hiệu quả, kỹ
    năng làm việc nhóm), iii) kiến thức and kỹ năng
    phạm môn, iv) (3) Lựa chọn
    phương thức đào tạo thích hợp such as: i) kết hợp tự đào
    tạo and thuê of organizations đào tạo chuyên nghiệp bên
    ngoài; ii) kết hợp đào tạo định kỳ and đào tạo đột
    xuất, iii) kết hợp đào tạo tại chỗ (in jobs)
    with the đào tạo ngoài công việc, iv) kết hợp use the
    user huấn luyện is White Balance bộ of bank, Các
    chuyên gia and other giảng viên đại học, v) to use
    phương pháp đào tạo tiến bộ such as: uses phương
    tiện trình chiếu, đóng vai, thảo luận nhóm …
    – Về việc đãi ngộ, tạo động lực cho nhân viên .
    Bên cạnh công tác đào tạo, công tác đãi ngộ, tạo
    động lực cho nhân viên chính is nhân tố tác động
    direct to sự hài lòng of Employee from which is tác
    năng lượng của bạn With the Meaning that, công
    tác đãi ngộ, tạo động lực cho nhân viên need been
    completely thiện on one số phương diện sau: (1) Hoàn
    thiện công tác trả lương and phụ cấp. Cụ thể, must have a
    formula determined lương mounting with the hệ số trách nhiệm,
    hệ số năng suất applicable to your system toàn ngân
    hàng. Đi đôi với việc hoàn thiện cách thức trả lương
    need chú trọng công tác đánh giá execution jobs
    for ensure sự công bằng. (2) Phần mềm
    và phần thưởng và phần thưởng. Requires Mức
    thưởng logical than tương Xứng as thành tích đạt
    been of Employee and Mức thưởng cạnh tranh trên
    thị trường. Trẻ em,
    Bạn có thể
    làm được điều đó. (3) Xây dựng tiêu
    chí đánh giá hiệu quả làm việc of Employee (KPI)
    cụ thể cho each positional for those normalization and thang
    điểm ambiguous to đánh giá đúng năng lực làm việc of
    each cá nhân, from That mechanisms lương thưởng phù
    hợp. (4) Hệ thống lương bổng and other modes đãi ngộ
    khác be phù combined with mặt bằng tiền lương chung
    trong vực Ngân hàng. Bẻ chỉ có
    thể ăn được và có thể ăn được
    . (5) Từ chối và cài đặt, tích
    hợp. Phần mềm, phần mềm
    và phần mềm và phần thưởng
    năng lực, sức mạnh của con người, sức mạnh, sự
    quan tâm
    của họ Tăng cường
    cơ hội thăng tiến, đề bạt bổ nhiệm against ‘those
    nhân viên may thành tích cao trong công tác and have
    năng lực nổi trội. (6) Cổ Chiên lược khuyến khích and
    thu hút nhân tài. Bên cạnh việc áp dụng modes khen
    thưởng must have chế tài Trừng phạt nghiêm
    Minh those cases vi phạm trên cơ sở quy chế
    khen thưởng, discipline and resulting đánh giá thành tích
    execution công việc.
    4.4. Hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng
    Chăm sóc khách hàng (CSKH) been coi is bộ
    phận important most of dịch vụ khách hàng, as a
    trong thành phần
    của chúng tôi Bởi vậy, chất lượng công tác
    CSKH determined direct chất lượng dịch vụ ngân
    hàng. Trên thực tế, those điểm yếu về chất lượng
    dịch vụ bank qua khảo sát hầu like will have liên
    quan and / or part of khâu chăm sóc khách hàng.
    Để khắc phục those restricted this, công tác CSKH
    need been completely thiện trên các hệ phương diện sau:
    – Về hoạch định chiến lược chăm sóc khách
    hàng: (1) Mục tiêu, định hướng chung is to handle Kip
    thời Phan Anh, Vương mắc of customers, giải
    quyết triệt for the khiếu nại, phản ánh of khách
    hàng Nhâm Move back Mức độ hài lòng highest cho
    khách hàng. (2)
    tối thiểu CSKH. Hàng hóa có thể chia
    thành thành 4 tháng, nhau: i) Hàng hóa quan
    (()) (bảng), kim Bạch, kim Kim
    ); ii) Hàng hóa của hàng điện tử (A2); iii) Khách
    hàng của chúng tôi (A3); iv) Khách hàng important
    26 SE 135/2019
    QUẢN TRỊ KINH DOANH
    thương mại
    khoa học
    tiềm năng (B). (3) Chiến lược CSKH luôn hướng
    to customers mới, khách hàng tiềm năng but
    must specify known as chi phí, công sức chăm sóc one
    khách hàng cũ thấp than many against ‘việc chăm
    sóc, thu hút one khách hàng mới . Muốn vậy cần: i)
    xây dựng văn hóa phục vụ khách hàng, ii) phát triển
    dịch vụ khách hàng hiệu quả, iii) Augmented cường sự ủng
    hộ of Ban giám đốc ngân hàng, iv) give the problem of
    customers to in the program thảo luận tại every
    cuộc họp nhân viên (Nguyễn Viết Lâm, 2016).
    – Các biện pháp CSKH cụ thể: (1) bien pháp
    chăm sóc khách hàng important: Here is a those
    customers with nhu cầu thông tin, làm which you can xây
    dựng chương trình ưu đãi provide the low quality of
    information tài chính – hàng hàng, tình yêu và kinh tế
    trong và nước qua email. Policy CSKH
    need is most quán creating sự chủ động cho cán bộ
    QLKH and creating niềm tin cho khách hàng. (2) Biên
    pháp chăm sóc khách hàng thân thiết: Nhân viên
    chăm sóc khách hàng thường xuyên gọi điện thăm
    hỏi khách hàng, get information about nhu cầu of khách
    hàng, tối thiểu cho đến
    hàng Tiếp cận and have chính
    sách chăm sóc cụ thể against ‘which have KHTT balances
    tiền gửi bình quân lớn chuẩn bị chuyển lên KHQT.
    (3) Biên pháp chăm sóc khách hàng phổ thông:
    Chăm sóc khách hàng table of the program trước
    Transaction and in the transaction. Các chương trình
    khuyến mại, dự thưởng need not quảng bá and truyền
    thông thông through phương tiện the information such as báo
    trong, đài phát thanh truyền hình, Cổng thông tin điện
    tử, đài phát thanh … to customers known been the
    policy CSKH của hàng hàng.
    – Some giải pháp khác: (1) Tăng cường nhận
    thức of toàn có thể bộ nhân viên ngân hàng về
    Càng đông CSKH. Toàn có thể bộ nhân viên ngân
    hàng need not phổ biến về vai trò, tầm quan trọng
    of customers for the bank. (2) Xây dựng bộ
    phận / tổ chăm sóc khách hàng tại Các chi nhánh
    ngân hàng. Bộ phận / tổ chăm sóc khách hàng may
    nhiệm vụ important is nắm bắt tâm lý and mong
    wants to the customers, from hiểu been khách hàng
    actually expected explain what, cái gì họ cần, họ
    thích. Định kỳ hàng quý will perform phân đoạn
    khách hàng, from the given name of policy cụ thể cho
    each phân đoạn khách hàng, nghiên cứu sản phẩm
    dịch vụ phù hợp cho each the object khách hàng cụ
    thể. (3) Hoàn thiện Các kênh thông tin khách hàng
    phản hồi with the bank. Trẻ em chung
    cuối cùng, tin vào phần cuối cùng của bạn
    .
    Purpose is for giải tỏa those Phan nàn, thắc mắc,
    khiếu nại, khiếu tố of customers ngay from bước
    đầu avoid khiếu kiện beyond cấp, đồng thời khắc phục
    kip thời those yếu kém and to handle sự cố miễn phí cho
    khách hàng một cách tối thiểu (Nguyễn Viết
    Lâm, 2016).
    4.5. Tăng cường cơ sở vật chất, updating of
    công nghệ tiên tiến góp phần nâng cao chất lượng
    dịch vụ của ngân hàng
    – Về cơ sở vật chất: Các bank need chú trọng
    đầu tư cơ sở vật chất one cách đồng bộ tại tất both of
    điểm transaction, địa điểm transaction Thuận Tiến, may
    chỗ to xe cho khách hàng. Các phòng cấm trong
    bank need not layout logical, khoa học, may sơ
    đồ instructions positional, avoid cases customers
    to Transaction but do not know right for phòng ban
    nào, ở đâu. Should set the one Quầy lễ tân ngay Recent cửa ra
    vào to tư vấn cho khách hàng. For the chi nhánh,
    phòng transaction bank requires those biển treo
    corresponding nhiệm vụ Cửa Tùng Quầy various
    like move tiền, gửi tiết kiệm hay ngân quỹ … to
    customers with easily nhận thấy vị trí phù tổng hợp khi
    giao dịch. Các chi nhánh, phòng Transaction of ngân
    hàng and will layout sảnh làm việc rộng, thiết kế bàn Quầy
    Transaction đẹp mắt, dễ giao between Employee and
    customers, may ghế ngồi chờ cho khách hàng, have
    ấn phẩm của bank file contains all the information về ngân
    hàng, sản phẩm dịch vụ hay the program activity
    of the bank to customers read in lúc chờ, bố
    trí nước uống, kệ sách báo, máy đánh giày … phục vụ
    hàng hóa.
    – Về trang device and công nghệ: (1) Xây dựng cơ
    sở dữ liệu tập trung trong toàn hệ thống, toàn bộ dữ
    liệu activity of the bank to be tập trung tại
    databases trung tâm, all changes would phần mềm
    trực tuyến và phần lớn Xây dựng hệ thống
    mạng connecting xuyên suốt from hội sở to the chi nhánh
    and phòng transactions. Phối hợp with cơ quan bưu
    chính viễn thông nâng cao chất lượng đường truyền
    data, trên cơ sở then building mạng máy tính băng
    Thông tin về việc kết nối
    với nhau. Bên cạnh hệ thống chính thức
    must be the system dự phòng luôn out of state thái not available
    to use, in cases may sự cố gây tắc nghẽn
    hoàn toàn. (2) Cần cập nhật one số công nghệ support for
    27
    ? SE 135/2019
    QUẢN TRỊ KINH DOANH
    thương mại
    khoa học
    direct for bank and Move lại lợi ích when
    applicable. Làm thế nào để tôi có thể sử dụng (như facebook, twitter, Instagram]. Khi usage mạng xã
    hội, the bank quảng bá been hình ảnh của
    mình one cách rộng khắp trong interval
    short and tiết kiệm chi phí, cập nhật information sản
    phẩm, activity of the bank to customers
    nhanh chóng, tiếp nhận ý kiến khách hàng one how to
    direct. Các bank requires one bộ phận chuyên
    biệt quản lý fanpage, giao tiếp khách hàng and giải
    quyết các vấn đề truyền thông trên mạng xã hội. ii) Số điện thoại
    hàng của chúng tôi (Ngân hàng số). Ngân
    hàng So La model bank based on nền tảng
    công nghệ to trao đổi the information and execute the giao
    dịch centered bank with the customers. iii) Khai số
    dữ liệu lớn (anylytics – Dữ liệu lớn). Ngân hàng có thể có thể
    sử dụng dữ liệu.
    Phần mềm parsing the database lớn hiện nay have chức
    năng auto determined and detect hành vi hiding in the
    lines database khổng lồ, tinh chỉnh and give
    information thói quen, sở thích, hành vi of khách
    hàng, from help bank determined been those
    sản phẩm phù combined with customers. iv) Bảo Tin
    thông tin (an ninh mạng). Cụ thể: Apply bảo vệ đa
    cấp hardware, in which use lớp bảo mật:
    tường lửa outside ‘is lớp bảo vệ chủ lực to chống lại
    Các cuộc tấn công from the outside like virus, haker …
    lớp an ninh trung gian: access Control list restricted
    access to the user name cuối qua those an application,
    partitioning does not part permissions on mình, establish
    username, password. v) Ứng dụng điện toán đám
    mây (cloud computing) còn gọi is điện toán máy
    chủ ảo. Ở model this, all capabilities liên related
    công nghệ thông tin will be provided as
    dịch vụ, allow to use the access các dịch
    vụ công nghệ from a nhà: điện lạnh provide the any which
    in đám mây which is does not requires kiến thức về công
    nghệ then as well as do not need quan tâm to cơ sở hạ
    tầng phục vụ công nghệ nghệ thuật.u
    Tài liệu tham khảo:
    1. Cornin. JJ.and Taylor, SA (1992), Đo lường
    chất lượng dịch vụ:
    Tạp chí Tiếp thị và mở rộng Tạp chí Tiếp thị, số 5, tháng 7, tr.56-68.
    2. Daniel Onwonga Auka (2012), Chất lượng dịch vụ, sự hài lòng, giá trị cảm nhận và lòng trung thành của
    khách hàng trong ngân hàng thương mại tại
    thành phố Nakuru , Kenya. Tạp chí
    quản lý tiếp thị châu Phi Vol. 4 (5), trang 185-203, tháng 10.
    3. https://www.sba.gov/bloss/3-simple-waysimprove-customer-satisfaction-today.
    4. https://www.sba.gov/sites/default/files/TRAN
    SCRIPT_Customer_Service.pdf.
    5. http://link.springer.com/ch
    CHƯƠNG / 10.1007/978- 3-319-09009-2_3.
    6. https://www.americanexpress.com/us/smallbusiness/openforum/articles/7-customer-serviclessons-compiances-best/
    7. Nguyễn Giả Lâm (2016), tiếp thị Các
    bank thương mại Việt Nam, Đề tài khoa học
    cấp Bộ. Mã số B2016-KHA-14.
    8. Nguyễn Viết Lâm & Nguyễn Thái Hà (2018),
    Phát huy vai trò of marketing error in the
    bank thương mại Việt Nam, Tạp chí Khoa học
    Thương mại số 118, Tháng 6/2018.
    9. Ký sinh trùng, A., Zeithaml. VA và Berry,
    LL (1988), SEVQUAL: thang
    đo nhiều mặt hàng để đo lường nhận thức của người tiêu dùng về chất lượng dịch vụ,
    Tạp chí Bán lẻ. Mùa xuân, trang 12-40.
    10. Sulieman Ibraheem Shelash Al – Hawary;
    Kama l AM Al – Qudah; Petra Mash’al Abutayeh;
    Sherrihan M ash’al Abutayeh; Dyala Yahya Al –
    Zyadat (2013), Tác động của tiếp thị nội bộ đối
    với sự hài lòng công việc của nhân viên ngân hàng thương mại ở
    Jordan, Tạp chí liên ngành của nghiên cứu đương đại
    về bản sao kinh doanh © 2013 của viện
    nghiên cứu busines liên ngành 811 tháng 1
    , ngày 9 tháng 9.
    Tóm tắt
    Trong khuôn khổ mã dự án:
    B2018-KHA.28, mục tiêu đầu tiên của nghiên cứu này là
    tiến hành khảo sát và đánh giá tình trạng
    chất lượng dịch vụ của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
    Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng dịch vụ của các ngân hàng
    theo đánh giá của khách hàng là thấp, chỉ đạt
    mức trung bình với thang đo Likert 5 cấp.
    Do đó, mục tiêu thứ hai được đặt ra cho nghiên cứu là
    tìm ra các giải pháp hiệu quả để giúp các ngân hàng cải thiện
    chất lượng dịch vụ của họ, nhằm mục đích nâng cao sự hài lòng của khách hàng để nâng cao khả năng cạnh tranh.
    Vẽ tranh trong tương lai.
    28 SE 135/2019
    QUẢN TRỊ KINH DOANH
    thương mại
    khoa học


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BÀN VỀ XỬ LÝ CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI  THEO THÔNG TƯ 200/2014/TT – BTC

    BÀN VỀ XỬ LÝ CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THEO THÔNG TƯ 200/2014/TT – BTC

    BÀN VỀ XỬ LÝ CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THEO THÔNG TƯ 200/2014/TT – BTC 

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Tìm hiểu mô hình tổ chức bộ máy kế toán của một ngân hàng thương mại


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2020/06/Ban_ve_xu_ly_chenh_lech_ty_gia_hoi_doai.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀN VỀ XỬ LÝ CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THEO THÔNG TƯ 200/2014/TT – BTC 

    Thông báo khoa học và Công nghệ Information of Science and Technology
    Số 1/2016 No. 1/2016
    63
    BÀN VỀ XỬ LÝ CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
    THEO THÔNG TƯ 200/2014/TT – BTC
    ThS. Nguyễn Đình Đại
    Khoa Kinh tế – Trường ĐHXD Miền Trung
    Tóm tắt
    Trong xu thế Việt Nam hội nhập kinh tế quốc
    tế ngày càng sâu, rộng. Hoạt động kinh doanh
    xuất, nhập khẩu ngày càng chiếm khối lượng
    giao dịch lớn trong doanh nghiệp (DN) Việt
    Nam. Điều này dẫn đến phát sinh các giao dịch
    tiền tệ, phi tiền tệ bằng ngoại tệ và việc xử lý
    chênh lệch tỷ giá hối đoái (CLTG) trong công
    tác kế toán trở nên phức tạp, tạo ra nhiều khó
    khăn, lúng túng cho cơ quan xây dựng chính
    sách và DN áp dụng.
    Từ năm 2002 Bộ Tài chính (BTC) ban hành
    VAS 10, rồi quyết định 15 ban hành năm 2006
    đến thông tư 201 năm 2009 và thông tư 179
    năm 2012 đã liên tục điều chỉnh, hướng dẫn xử
    lý CLTG. Nhưng thực tế áp dụng trong DN vẫn
    còn nhiều điểm bất cập và chưa rõ ràng. Đến
    cuối năm 2014, BTC ban hành thông tư
    200/2014/TT-BTC (TT 200) hướng dẫn khá chi
    tiết và giải quyết được nhiều vướng mắc cho
    DN. Tuy nhiên, thực tế vận dụng trong doanh
    nhiều còn nhiều vấn đề cần bàn luận. Bài viết
    trình bày một số nội dung trọng tâm liên quan
    đến kế toán CLTG theo TT 200 và trao đổi của
    tác giả giữa TT 200 với các quy định khác của
    BTC có liên quan.
    Từ khóa
    Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
    1. Một số nội dung trọng tâm về
    chênh lệch tỷ giá hối đoái theo TT 200
    1.1. Quy định chung về tỷ giá hối đoái
    CLTG là khoản chênh lệch phát sinh
    từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng
    một số lượng tiền tệ khác sang đơn vị tiền
    tệ kế toán theo tỷ giá hối đoái khác nhau.
    Đồng tiền kế toán được sử dụng cho
    tất cả các loại hình DN là đồng Việt Nam
    (Trừ trường hợp được phép sử dụng ngoại
    tệ hạch toán theo quy định của pháp
    luật). Vì vậy, khi phát sinh các đơn vị tiền
    tệ khác thì phải quy đổi sang đồng Việt
    Nam. Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra đồng
    Việt nam phải căn cứ vào:
    – Tỷ giá giao dịch thực tế;
    – Tỷ giá ghi sổ kế toán.
    1.2. Nguyên tắc xác định tỷ giá giao
    dịch thực tế
    * Tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh
    trong kỳ:
    – Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán
    ngoại tệ là tỷ giá ký kết trong hợp đồng
    mua, bán ngoại tệ giữa DN và ngân hàng
    thương mại;
    – Trường hợp hợp đồng không quy định tỷ
    giá thanh toán thì DN ghi sổ kế toán theo
    nguyên tắc:
    + Tỷ giá giao dịch thực tế khi góp
    vốn hoặc nhận vốn góp: Là tỷ giá mua
    ngoại tệ của ngân hàng nơi DN mở tài
    khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại
    ngày góp vốn;
    + Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi
    nhận nợ phải thu: Là tỷ giá mua của ngân
    hàng thương mại nơi DN chỉ định khách
    hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch
    phát sinh;
    + Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi
    nhận tài sản, doanh thu, thu nhập, chi phí:
    Thông báo Khoa học và Công nghệ Information of Science and Technology
    Số 1/2016 No. 1/2016
    64
    Là tỷ giá công bố của ngân hàng thương
    mại nơi DN thường xuyên có giao dịch;
    + Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi
    nhận nợ phải trả: Là tỷ giá bán của ngân
    hàng thương mại nơi DN dự kiến giao dịch
    tại thời điểm giao dịch phát sinh;
    + Đối với các giao dịch mua sắm tài
    sản hoặc các khoản chi phí được thanh
    toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các
    tài khoản phải trả), tỷ giá giao dịch thực
    tế là tỷ giá mua của ngân hàng thương
    mại nơi DN thực hiện thanh toán;
    + Trường hợp bán hàng hoá, cung
    cấp dịch vụ hoặc thu nhập có liên quan đến
    doanh thu nhận trước hoặc giao dịch nhận
    trước tiền của người mua thì doanh thu, thu
    nhập tương ứng với số tiền nhận trước được
    áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời
    điểm nhận trước của người mua (không áp
    dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời
    điểm ghi nhận doanh thu, thu nhập);
    + Trường hợp tài sản được mua có
    liên quan đến giao dịch trả trước cho người
    bán thì giá trị tài sản tương ứng với số tiền
    trả trước được áp dụng tỷ giá giao dịch
    thực tế tại thời điểm trả trước cho người
    bán (Không áp dụng theo tỷ giá giao dịch
    thực tế tại thời điểm ghi nhận tài sản).
    * Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá
    lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại
    tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính:
    Tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá
    công bố của ngân hàng thương mại nơi
    DN thường xuyên có giao dịch (Do DN tự
    lựa chọn) theo nguyên tắc:
    + Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh
    giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại
    tệ được phân loại là tài sản: Là tỷ giá mua
    ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi
    DN thường xuyên có giao dịch tại thời
    điểm lập Báo cáo tài chính. Đối với các
    khoản ngoại tệ gửi ngân hàng thì tỷ giá
    thực tế khi đánh giá lại là tỷ giá mua của
    chính ngân hàng nơi DN mở tài khoản
    ngoại tệ. Trường hợp DN có nhiều tài
    khoản ngoại tệ ở nhiều ngân hàng khác
    nhau và tỷ giá mua của các ngân hàng
    không có chênh lệch đáng kể thì có thể
    lựa chọn tỷ giá mua của một trong số các
    ngân hàng nơi DN mở tài khoản ngoại tệ
    làm căn cứ đánh giá lại;
    + Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh
    giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại
    tệ được phân loại là nợ phải trả: Là tỷ giá
    bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại
    tại thời điểm lập Báo cáo tài chính;
    + Các đơn vị trong tập đoàn được áp
    dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy
    định (phải đảm bảo sát với tỷ giá giao
    dịch thực tế) để đánh giá lại các khoản
    mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phát sinh từ
    các giao dịch nội bộ.
    1.3. Nguyên tắc xác định tỷ giá ghi sổ.
    – Tỷ giá ghi sổ gồm: Tỷ giá ghi sổ
    thực tế đích danh hoặc tỷ giá ghi sổ bình
    quân gia quyền liên hoàn.
    – Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh:
    Là tỷ giá khi thu hồi các khoản nợ phải
    thu, các khoản ký cược, ký quỹ hoặc
    thanh toán các khoản nợ phải trả bằng
    ngoại tệ, được xác định theo tỷ giá tại
    thời điểm giao dịch phát sinh hoặc tại
    thời điểm đánh giá lại cuối kỳ của từng
    đối tượng.
    – Trường hợp trong kỳ phát sinh
    nhiều khoản phải thu hoặc phải trả bằng
    ngoại tệ với cùng một đối tượng thì tỷ giá
    ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối
    tượng được xác định trên cơ sở bình quân
    gia quyền liên hoàn của các giao dịch với
    đối tượng đó.
    – Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền
    liên hoàn là tỷ giá được sử dụng tại bên
    Có tài khoản tiền khi thanh toán tiền bằng
    ngoại tệ.
    1.4. Xác định các khoản mục tiền tệ
    có gốc ngoại tệ
    Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại
    tệ là các tài sản được thu hồi bằng ngoại
    tệ hoặc các khoản nợ phải trả bằng ngoại
    tệ, bao gồm:
    – Tiền mặt, các khoản tương đương
    tiền, tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ;
    – Các khoản nợ phải thu, nợ phải trả
    có gốc ngoại tệ, ngoại trừ:
    Thông báo Khoa học và Công nghệ Information of Science and Technology
    Số 1/2016 No. 1/2016
    65
    + Các khoản trả trước cho người bán
    và các khoản chi phí trả trước bằng ngoại
    tệ. Trường hợp tại thời điểm lập báo cáo
    có bằng chứng chắc chắn về việc người
    bán không thể cung cấp hàng hoá, dịch vụ
    và DN sẽ phải nhận lại các khoản trả trước
    bằng ngoại tệ thì các khoản này được coi
    là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ;
    + Các khoản người mua trả tiền
    trước và các khoản doanh thu nhận trước
    bằng ngoại tệ. Trường hợp tại thời điểm
    lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về
    việc DN không thể cung cấp hàng hoá,
    dịch vụ và sẽ phải trả lại các khoản nhận
    trước bằng ngoại tệ cho người mua thì các
    khoản này được coi là các khoản mục tiền
    tệ có gốc ngoại tệ.
    – Các khoản đi vay, cho vay dưới mọi
    hình thức được quyền thu hồi hoặc có
    nghĩa vụ hoàn trả bằng ngoại tệ;
    – Các khoản đặt cọc, ký cược, ký quỹ
    được quyền nhận lại bằng ngoại tệ; Các
    khoản nhận ký cược, ký quỹ phải hoàn trả
    bằng ngoại tệ.
    1.5. Nguyên tắc kế toán chênh lệch tỷ
    giá
    – DN phải theo dõi cả nguyên tệ và
    đồng Việt Nam trên sổ kế toán chi tiết các
    tài khoản tiền, nợ phải thu, nợ phải trả.
    – Tất cả các khoản CLTG đều được
    phản ánh ngay vào doanh thu hoạt động
    tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính
    (nếu lỗ) tại thời điểm phát sinh.
    – DN phải đánh giá lại các khoản
    mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá
    giao dịch thực tế tại tất cả các thời điểm
    lập báo cáo tài chính theo quy định của
    pháp luật. Đối với các DN đã sử dụng công
    cụ tài chính để dự phòng rủi ro hối đoái thì
    không được đánh giá lại các khoản vay, nợ
    phải trả có gốc ngoại tệ đã sử dụng công
    cụ tài chính để dự phòng rủi ro hối đoái.
    – Khoản CLTG trong giai đoạn trước
    hoạt động của DN Nhà nước nắm giữ
    100% vốn điều lệ có thực hiện dự án,
    công trình trọng điểm quốc gia gắn với
    nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh,
    quốc phòng được tập hợp, phản ánh trên
    TK 413 và được phân bổ dần vào doanh
    thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài
    chính khi DN đi vào hoạt động theo
    nguyên tắc:
    + Khoản lỗ Phân bổ trực tiếp từ TK
    413 vào chi phí tài chính, khoản lãi phân
    bổ trực tiếp từ TK 413 vào doanh thu hoạt
    động tài chính;
    + Thời gian phân bổ thực hiện theo
    quy định của pháp luật đối với loại hình
    DN do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều
    lệ. Riêng số phân bổ khoản lỗ tỷ giá tối
    thiểu trong từng kỳ phải đảm bảo không
    nhỏ hơn mức lợi nhuận trước thuế trước
    khi phân bổ khoản lỗ tỷ giá (Sau khi
    phân bổ lỗ tỷ giá, lợi nhuận trước thuế
    của báo cáo kết quả hoạt động kinh
    doanh bằng không).
    – DN không được vốn hóa các khoản
    CLTG vào giá trị tài sản dở dang.
    2. Ví dụ giao dịch thực tế phát sinh
    2.1. Ví dụ 1: Nhập khẩu hàng hóa
    Công ty N ký hợp đồng nhập khẩu lô
    hàng, giá mua 10.000 USD. Giả sử có các
    trường hợp thanh toán như sau:
    – Trường hợp 1, chưa thanh toán:
    Ngày 10/01/2016, công ty N đã làm thủ
    tục nhập khẩu và nhận hàng nhập kho,
    biết tỷ giá trên tờ khai hải quan là 22.100
    VND/USD, tỷ giá bán USD của ngân hàng
    thương mại DN dự kiến giao dịch (NHTM)
    là 22.200 VND/USD. Kế toán ghi:
    Nợ TK 156: 222.000.000đ (10.000
    USD x 22.200)
    Có TK 331: 222.000.000đ (10.000
    USD x 22.200)
    – Trường hợp 2, thanh toán trước
    một phần:
    + Ngày 05/01/2016, công ty N
    chuyển 4.000 USD tiền gửi ngân hàng,
    ứng trước cho người bán, biết tỷ giá bán
    USD của NHTM là 22.050, tỷ giá ghi sổ
    ngoại tệ 22.000 VND/USD. Kế toán ghi:
    Nợ TK 331: 88.200.000đ (4.000
    USD x 22.050);
    Có TK 112: 88.000.000đ (4.000
    USD x 22.000
    Có TK 515: 200.000đ.
    Thông báo Khoa học và Công nghệ Information of Science and Technology
    Số 1/2016 No. 1/2016
    66
    + Ngày 10/01/2016, công ty N đã
    làm thủ tục nhập khẩu và nhận hàng nhập
    kho, biết tỷ giá trên tờ khai hải quan là
    22.100 VND/USD, tỷ giá bán USD của
    ngân hàng thương mại DN dự kiến giao
    dịch (NHTM) là 22.200 VND/USD. Kế toán
    ghi:
    Nợ TK 156: 221.400.000đ (4.000
    USD x 22.050 + 6.000 USD x 22.200);
    Có TK 331: 221.400.000đ (4.000
    USD x 22.050 + 6.000 USD x 22.200).
    2.2. Ví dụ 2: Xuất khẩu hàng hóa
    Công ty N ký hợp đồng xuất khẩu hàng
    hóa, giá bán 20.000 USD/FOB. HCM. Giả sử
    có các trường hợp thanh toán như sau:
    – Trường hợp 1, chưa thu tiền: Ngày
    21/01/2016, công ty N đã làm xong thủ
    tục xuất khẩu, biết tỷ giá trên tờ khai hải
    quan là 22.100 VND/USD, tỷ giá mua USD
    của NHTM là 22.150 VND/USD. Kế toán
    ghi nhận doanh thu:
    Nợ TK 131: 443.000.000đ (20.000
    USD x 22.150);
    Có TK 511: 443.000.000đ (20.000
    USD x 22.150).
    – Trường hợp 2, thu trước một phần:
    + Ngày 07/01/2016, khách hàng
    chuyển khoản trả trước cho DN 5.000
    USD, biết tỷ giá mua USD của NHTM là
    22.050. Kế toán ghi:
    Nợ TK 112: 110.250.000 (5.000
    USD x 22.050);
    Có TK 131: 110.250.000 (5.000
    USD x 22.050).
    + Ngày 21/01/2016, công ty N đã
    làm xong thủ tục xuất khẩu, biết tỷ giá
    trên tờ khai hải quan là 22.100 VND/USD,
    tỷ giá mua USD của NHTM là 22.150
    VND/USD. Kế toán ghi nhận doanh thu:
    Nợ TK 131: 442.500.000 (5.000
    USD x 22.050 + 15.000 USD x 22.150);
    Có TK 511: 442.500.000 (5.000
    USD x 22.050 + 15.000 USD x 22.150).
    2.3. Ví dụ 3: Cuối niên độ kế toán,
    đánh giá lại số dư tiền gửi ngân hàng
    ngoại tệ
    Cuối năm 2015, Công ty N đánh giá
    lại (ĐGL) số dư tiền gửi ngân hàng ngoại
    tệ theo tỷ giá mua của ngân hàng nơi DN
    mở tài khoản giao dịch như sau:
    Bảng: Đánh giá lại số dư tiền gửi ngân hàng ngoại tệ tại ngày 31/12/2015
    Số Dư
    Ngân Hàng
    USD VND
    Tỷ Giá
    ĐGL
    Số Dư
    ĐGL
    Chênh Lệch
    ĐGL
    1122 – BIDV 40.000 892.400.000 22.450 898.000.000 5.600.000
    1122 – ACB 60.000 1.338.000.000 22.440 1.346.400.000 8.400.000
    Tổng cộng 100.000 2.230.400.000 2.244.400.000 14.000.000
    Căn cứ kết quả đánh giá lại theo bảng trên, kế toán ghi sổ:
    Nợ TK 112: 14.000.000
    Có TK 413: 14.000.000
    3. Bàn về quy định hiện hành xử lý
    CLTG
    – Thứ nhất: Từ quy định TT 200, ví
    dụ 1 và ví dụ 2 cho thấy, việc ghi nhận
    giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào và
    doanh thu cung cấp hàng hóa, dịch vụ bị
    ảnh hưởng bởi nghiệp vụ ứng trước tiền
    hàng, có nghĩa bị ảnh hưởng bởi dòng
    tiền, có quan tâm đến thời điểm thu, chi.
    Nhưng theo VAS 01 quy định nguyên tắc
    kế toán Cơ sở dồn tích áp dụng cho DN
    hiện nay là “Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài
    chính của doanh nghiệp liên quan đến tài
    sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu,
    doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế
    toán vào thời điểm phát sinh, không căn
    cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc
    thực tế chi tiền…”. Vậy, nên cần xem xét
    sự phù hợp của TT 200 trong trường hợp
    trên với nguyên tắc cơ sở kế toán dồn tích
    theo VAS 01.
    – Thứ hai: Việc quy định ghi nhận tỷ
    giá theo kế toán và thuế không trùng
    khớp với quy định áp dụng tỷ giá để xác
    Thông báo Khoa học và Công nghệ Information of Science and Technology
    Số 1/2016 No. 1/2016
    67
    định trị giá tính thuế của cơ quan hải
    quan. Tại khoản 3, điều 21, nghị định
    08/2015/NĐ-CP hướng dẫn: “Tỷ giá giữa
    đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài
    dùng để xác định trị giá tính thuế là tỷ giá
    ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển
    khoản của Hội sở chính Ngân hàng thương
    mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại
    thời điểm cuối ngày của ngày thứ năm
    tuần trước liền kề hoặc là tỷ giá cuối ngày
    của ngày làm việc liền trước ngày thứ
    năm trong trường, hợp ngày thứ năm là
    ngày lễ, ngày nghỉ. Tỷ giá này được sử
    dụng để xác định tỷ giá tính thuế cho các
    tờ khai hải quan đăng ký trong tuần”.
    Trong trường hợp xảy ra nghiệp vụ ứng
    tiền trước thì cả tỷ giá trên hóa đơn xuất
    khẩu, tỷ giá theo tờ khai hải quan và tỷ
    giá theo kế toán sẽ khác nhau. Điều này
    dẫn đến: Kế toán sẽ khó có thể căn cứ
    vào chứng từ gốc để ghi sổ; Cùng một
    nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhưng mỗi cơ
    quan quy định cách xác định tỷ giá khác
    nhau. Trong khi các cơ quan này cùng đơn
    vị chủ quản là BTC. Vậy, BTC nên có quy
    định thống nhất tỷ giá trong trường hợp
    này thì sẽ thuận lợi hơn cho cả DN vận
    dụng và cơ quan Nhà nước khi kiểm tra.
    – Thứ ba: Theo TT 200, thời điểm lập
    báo cáo tài chính, DN đánh giá lại tất cả
    các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
    (Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang
    chuyển, nợ phải thu, nợ phải trả,…) và kết
    chuyển số thuần vào doanh thu tài chính
    nếu lãi, ngược lại kết chuyển vào chi phí
    tài chính. Trong khi đó, theo quy định ở
    điểm 2.21 điều 4, và điều 5 thông tư
    96/2015/TT-BTC quy định về tính thuế
    Thu nhập doanh nghiệp thì chỉ chấp nhận
    đối với khoản nợ phải trả. Điều này làm
    phát sinh khoản chênh lệch tạm thời giữa
    kế toán và thuế, làm cho công tác kế toán
    trở nên phức tạp. Trong trường hợp này,
    quy định tính thuế nên thống nhất theo kế
    toán thì sẽ giảm thiều được chênh lệch
    giữa Thuế – Kế toán, và công tác kế toán
    cũng trở nên đơn giản và hiệu quả hơn.
    – Thứ tư: Trong TT 200, cùng quy
    định về tỷ giá để đánh giá lại số dư tiền
    gửi ngân hàng bằng ngoại tệ. Nhưng ở
    điểm g, khoản 1, điều 13 không khớp với
    điểm b, 1.3, khoản 1, điều 69. Vậy, nên
    thống nhất hướng dẫn sử dụng ở hai điểm
    này. Một vấn đề nữa, BTC có quy định:
    “Trường hợp DN có nhiều tài khoản ngoại
    tệ ở nhiều ngân hàng khác nhau và tỷ giá
    mua của các ngân hàng không có chênh
    lệch đáng kể thì có thể lựa chọn tỷ giá
    mua của một trong số các ngân hàng nơi
    DN mở tài khoản ngoại tệ làm căn cứ
    đánh giá lại”. Theo tinh thần hướng dẫn
    Nguyên tắc thận trọng trong VAS 01, khi
    xem xét, cân nhắc, đánh giá thì không
    nên đánh giá cao hơn giá trị tài sản và thu
    nhập. Hay, DN đứng trước các phương án
    lựa chọn thì kế toán chọn phương án
    không thổi phồng tài sản, thu nhập. Vậy,
    trong trường hợp DN có nhiều tài khoản
    ngoại tệ ở nhiều ngân hàng khác nhau, thì
    nên chọn ngân hàng có tỷ giá mua thấp
    nhất để đánh giá ngoại tệ sẽ phù hợp theo
    nguyên tắc thận trọng trong kế toán.
    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    1. Bộ Tài Chính, 2002. Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC về Chuẩn mực kế toán.
    2. Bộ Tài Chính, 2006. Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC về Chế độ kế toán DN.
    3. Bộ Tài Chính, 2009. Thông tư số 201/2009/TT-BTC về Chênh lệch tỷ giá.
    4. Bộ Tài Chính, 2012. Thông tư số 179/2012/TT-BTC về Chênh lệch tỷ giá.
    5. Bộ Tài Chính, 2014. Thông tư số 200/2014/TT-BTC về Chế độ kế toán DN.
    6. Bộ Tài Chính, 2015. Thông tư số 26/2015/TT-BTC về Thuế GTGT.
    7. Bộ Tài Chính, 2015. Thông tư số 96/2015/TT-BTC về Thuế TNDN.
    8. Bộ Tài Chính, 2015. Nghị định số 08/2015/NĐ-CP về Luật Hải quan.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]