Quản Trị Tài Chính

0
2864

Các bạn có thể tải Full đề cương bản pdf tại link sau: Quản Trị Tài Chính

Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: hotroontap@gmail.com

Đề cương liên quan: Quản Trị Nhân Sự – Quản Trị Chiến Lược – Quản Trị Doanh Nghiệp

Lưu ý: Đề cương nhiều công thức, các bạn nên tải về nhé!


Câu 6: Nêu cách xác định và ý nghĩa của các chỉ tiêu đánh giá mức độ và hiệu quả sử dụng tài sản lưu động, VLĐ? Phân tích phương hướng và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.

Các chỉ tiêu đánh giá mức độ và hiệu quả sử dụng tài sản lưu động, VLĐ

  • Các chỉ tiêu phản ánh tốc độ quay vòng vốn

Các chỉ tiêu quay vòng vốn được xác định cho từng bộ phận vốn và cho toàn bộ vốn của doanh nghiệp, nó được phản ánh bằng các chỉ tiêu sau:

+ Số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ: Chỉ tiêu này phản ánh số chu kỳ biến đổi hình thái của vốn lưu động ở trong một kỳ kinh doanh. Công thức xác định:

 (vòng)

 

 

Trong đó:

M là định mức luôn chuyển của vốn ở trong kỳ tính toán (đồng). Chỉ tiêu này phản ánh khối lượng công tá mà vốn lưu động phải vận động để hoàn thành. Khi tinh toán tốc độ quay vòng của từng bộ phậm phải căn cứ vào tính chất của từng khoản vốn đó để xác định cho phù hợp, chẳng hạn như tính cho vốn lưu động dự trữ, M là tổng mức vật tư đã xuất kho đưa vào sản xuất kinh doanh trong kỳ khi tính cho toàn bộ vốn lưu động, M là doanh thu thần trong kỳ kinh doanh.

là vốn lưu động bình quân trong kỳ, chỉ tiêu này có thể tính cho từng bộ phận vốn hoặc cho toàn bộ vốn lưu động của doanh nghiệp tùy thuộc vào mục đích cụ thể khi tính toán.

=

+ Kỳ luân chuyển bình quân vốn lưu động: Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân một vòng luân chuyển vốn.

 

 

Trongđó: T­kt  là thời gian khai thác kinh doanh trong kỳ (ngày)

  • Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Đây là các chỉ tiêu phản ánh mối liên hệ giữa quy mô vốn đầu tư cho tài sản lưu động và kết quả sản xuất kinh doanh ở trong một khoảng thời gian nhất định

+ Hiệu quả sử dụng vốn tính theo doanh thu hoặc giá trị tổng sản lượng sản xuất kinh doanh trong kỳ:

 

K­D : Cứ 100 đồng vốn lưu động đầu tư cho sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.

+ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tính theo lợi nhuận:

 

 

 

 : là ∑ lợi nhuận của doanh nghiệp ở trong kỳ sản xuất kinh doanh (đồng)

: cứ 100 đồng vốn lưu động đầu tư cho sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị lợi nhuận.

Phương hướng và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ:

Để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động – vốn lưu động ta theo các phương hướng cơ bản sau đây:

  • Tăng quy mô khối lượng sản phẩm sản xuất tiêu thụ trên cơ sở lượng tài sản lưu động-vốn lưu động không tăng thêm. Đây là phương hướng tận dụng hết năng lực hiện có.
  • Duy trì quy mô sản xuất kinh doanh đã đạt được nhưng phấn đấu giảm vốn lưu động. Đây là hướng thắt chặt quản lý, giảm hư hao thất thoát.
  • Tăng cường đầu tư thêm cho sản xuất kinh doanh nhưng phải tính toán các phương án đầu tư sao cho đạt được kết quả sản xuất kinh doanh tăng nhanh hơn mức tăng thêm của vốn đầu tư. Đây là phương hướng chủ đạo của doanh nghiệp, nó là con đường phát triển và hoàn thiện sản xuất kinh doanh.

Biện pháp:

  • Kế hoạch hoá vốn lưu động
  • Kế hoạch nhu cầu vốn lưu động
  • Kế hoạch nguồn vốn lưu động
  • Kế hoạch sử dụng vốn lưu động theo thời gian
  • Tổ chức quản lý vốn lưu động có kế hoạch và khoa học
  • Rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, giảm giá thành sản xuất thông qua việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
  • Tổ chức tốt công tác quản lý tài chính trên cơ sở không ngừng nâng cao trình độ cán bộ quản lý tài chính

 

Câu 7: Những nguồn nào tài trợ cho nhu cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp? Nêu ý nghĩa và nội dung cơ bản của mỗi loại nguồn vốn.

  • Căn cứ xuất xứ của nguồn vốn: nguồn vốn tự tài trợ

Vốn tài trợ từ bên ngoài

  • Căn cứ theo thời gian đáo hạn: Tài trợ ngắn hạn

Tài trợ dài hạn

  • Căn cứ theo trái quyền: Nợ phải trả

Nguồn vốn CSH

  1. Các nguồn vốn tự tài trợ.
  • Quỹ khấu hao TSCĐ.

– Ý nghĩa: có ý nghĩa lớn đối với doanh nghiệp,phản ánh độ lớn của các khoản khấu hao TSCĐ,phản ánh tốc độ đổi mới của doanh nghiệp.Đây là nguồn vốn cơ bản để có biện pháp quản lý và khai thác có hiệu quả.

– Nội dung: TSCĐ là những tư liệu lao động tham gia vào nhiều quá trình sản xuất.Trong quá trình sử dụng,TSCĐ bị hao mòn dần chuyển dần giá trị của nó vào giá thành sản phẩm.Việc chuyển dần giá trị hao mòn TSCĐ vào giá trị sản phẩm được gọi là khấu hao TSCĐ.Trong chính sách tài chính cụ thể ở từng thời kỳ,doanh nghiệp có thể lựa chọn và điều chỉnh khấu hao TSCĐ và cọi đây như công cụ điểu chỉnh nguồn cung ứng vốn bên trong  của mình.Tuy nhiên việc điểu chỉnh khấu hao k thể diễn ra tùy tiện,phải trên cơ sở các kế hoạch tài chính dài hạn,ngắn hạn đã được xác định.

  • Quỹ tích lũy tái đầu tư phát triển sản xuất.

– Ý nghĩa: là nguồn cung ứng tài chính quan trọng,có các ưu điểm cơ bản là DN có thể hoàn toàn chủ động,giảm sự phụ thuộc vào các nhà cung ứng,giúp tăng tiềm lực tài chính nhờ giảm tỷ lệ nợ/vốn.Quỹ này có ý nghĩa hơn với DN vừa và nhỏ trong điều kiện chưa tạo được tín nhiệm với nhà cung ứng tài chính.

– Nội dung:

+Được hình thành từ nguồn lợi nhuận kinh doanh hàng năm của DN,trích theo tỷ lệ nhất định.Quy mô của quỹ này phụ thuộc vào 2 nhân tố chủ yếu là tổng số lợi nhuận trong từng thời kỳ kinh doanh cụ thể(phụ thuộc vào quy mô kinh doanh,chất lượng HĐKD của toàn DN) và chính sách phân phối LN sau thuế của DN(phụ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp).

  • Nguồn tài chính do điều chỉnh cơ cấu.

– Ý nghĩa: Tăng vố cho hoạt động cần thiết trên cơ sở giảm vốn ở những nơi không cần thiết.Do môi trường kinh doanh biến động,nhiệm vụ kinh doanh thay đổi nên trong kinh doanh luôn diễn ra hiện tượng thừa loại TS này nhưng thiếu TS khác. Điều chỉnh cơ cấu TS chính là kịp thời có giải pháp bán các TSCĐ dư thừa,mặt khác,xác đinh lại mức dự trữ TSLĐ nhằm giảm lượng lưu kho TSCĐ k cần thiết.

– Nội dung: Trong qua trình HĐKD của DN có những TSCĐ sử dụng sai mục đích không phát huy được tác dụng hay sai lầm trong cơ cấu đầu tư TSCĐ và đầu tư cho TSLĐ dẫn đến có sự chênh lệch bất hợp lý . Quá trình điều chỉnh cơ cấu này dẫn đến có những TSCĐ được bán,thanh lý,cho thuê hoặc tái cho thuê, hình thành 1 số vốn nhất định phục vụ cho đầu tư hiện đại hóa hoặc mở rộng quy mô sản xuất của DN.

  1. Các nguồn vốn tài trợ từ bên ngoài DN.
  • Nguồn tài trợ ngắn han.

Nội dung: là những khoản vốn DN phải trả trong thời hạn 1 năm,bao gồm tín dụng thương mại,tiền đặt cọc,vay ngắn hạn,nợ tích lũy,…các nguồn có thể do vay mượn song có thể hình thành 1 cách tự nhiên trong quan hệ thường xuyên giữa DN và các đối tượng khác.

+Nguồn tài trợ ngắn hạn ko do vay mượn thường là tín dụng thương mai.Đây là hình thức mua hàng hóa của bạn hàng mà chưa thanh toán tiền.

+Nguồn tài trợ ngắn hạn do vay mượn:thường là từ các định chế tài chính.Các khoản này có thể phải đảm bảo hoặc nhận từ nhà tài trợ mà ko cần bất cứ sự đảm bảo thanh toán nào.Việc đảm bảo thanh toán cả gốc lẫn lãi là hình thức thế chấp.Thế chấp các khoản vay ngắn hạn thường là các khoản phải thu,giấy hẹn nợ,các loại hàng hóa,chứng khoán,…

  • Nguồn tài trợ dài hạn

Nội dung:là những khoản tiền có thời hạn sử dụng dài hơn 1 năm kể từ ngày đầu tiên nhận chúng.Nguồn tài trợ dài hạn thường được doanh nghiệp đầu tư cho việc xây dựng cơ sở hạ tâng,máy móc thiết bị,phương tiện vận tải.DN có thể huy động tín dụng dài hạn từ nhiều nguồn khác nhau như tín dụng thuê mua trả góp,vay dài hạn có kỳ hạn,phát hành trái phiếu,…

  • Vốn từ NSNN cấp.

Nội dung:DN sẽ nhận được 1 lượng vốn nhất định từ NSNN cấp,hình thức này ko có nhiều điều kiện như các hình thức khác.tuy nhiên nó càng ngày càng bị thu hẹp cả về quy mô vốn và phạm vi được cấp vốn.Hiện nay đối tượng được cung ứng là các DN nhà nước được NN xác đinh đóng vai trò điều tiết vĩ mô nền KT.

  • Vốn qua phát hành cổ phiếu.

Nội dung: DN được cung ứng vốn trực tiếp từ thị trường chứng khoán,khi có nhu cầu về vốn DN phát hành cổ phiếu.Làm tăng vốn mà ko làm tăng nợ of DN.

  • Vay vốn bằng phát hành trái phiếu trên thị trường.

Nội dung: DN phát hành lượng vốn dưới hình thức trái phiếu,và bán cho công chúng,Hình thức này làm tăng vốn đồng thời làm tăng nợ của DN.

  • Vốn vay của NH thương mai.

Nội dung: DN vay vốn dưới hình thức vay ngắn hạn,trung hạn hoặc dài hạn từ NH thương mại,hình thức này có thể huy động được nguồn vốn lớn,đúng hạn,có thẻ mời ngân hàng thẩm định dự án

  • Tín dụng thương mại từ các nhà cung cấp

Nội dung:là hình thức chiếm dụng vố của DN đối với nhà cung ứng và khách hàng.DN mua máy móc thiết bị theo phương thức trả chậm,vốn khách hàng ứng trước.

 

  • Tín dụng thuê mua.

Nội dung: được thực hiện giữa DN có cầu sử dụng máy móc,thiết bị với DN thực hiện chức năng mua. Giúp cho DN sử dụng vốn đúng mục đích, khi nào có nhu cầu mới đặt vấn đề thuê mua. Phương pháp này có thể nhanh chóng đổi mới TSCĐ của mình.

  • Vốn liên doanh liên kết.

Nội dung: DN liên doanh liên kết với một sô DN nhằm tạo vốn cho một hoạt động nào đó.Các bên kí hợp đồng với các thỏa thuận cụ thể.hình thức này làm tăng lượng vốn cho 1 hoạt động nào đó mà ko làm tăng nợ.

  • Phương thức BOT

Có ý nghĩa với DN trong lĩnh vực ây dựng cơ sở hạ tầng. Các hình thức kết hợp:

  • Xây dựng-sở hữu-chuyển giao(BOT)
  • Xây dựng-sở hữu-điều hành-chuyển giao(BOOT)
  • Xây dựng-chuyển giao-điều hành(BOO)
  • Xây dựng-sở hữu-bán(BOS)
  • Nguồn vốn nước ngoài đầu tư trực tiếp(FDI)

Nội dung: Với phương thức nguồn vốn nước ngoài đầu tư trực tiếp DN ko chỉ nhận được vốn mà còn nhận được cả kỹ thuật công nghệ, phương thức quản trị tiên tiến, DN cũng được chia sẻ trên thị trường xuất khẩu.Tuy nhiên DN sẽ chịu sự kiểm soát cả DN hỗ trợ vốn.

  • Nguồn vốn ODA

Nội dung: hình thức này là viện trợ ko hoàn lại hoặc cho vay với lãi suất ưu đãi hoặc ưu đãi về thời hạn thanh toán. Hình thức này có chi phí sử dụng thấp,tuy nhiên phải chấp nhận các thủ tục rất chặt chẽ, đồng thời phải có trình độ quản trị dự án đầu tư,trình độ làm việc với cơ quan chính phủ và chuyên gia nước ngoài.

 Câu 8: Nguồn tài trợ ngắn hạn là những là những nguồn nào? Hãy trình bày nội dung và ưu nhược điểm của các nguồn tài trợ đó

  1. Các khoản phải nộp, phải trả.

Các khoản phải nộp phải trả trong doanh nghiệp bao gồm:

  • Thuế phải nộp nhưng chưa nộp
  • Các khoản phải trả cán bộ công nhân viên nhưng chưa đến kỳ trả
  • Các khoản đặt cọc của khách hàng
  • Phải trả cho các đơn vị nội bộ

Ưu điểm: việc sử dụng khá dễ dàng, không phải trả tiền lãi như sử dụng nợ vay.Nếu DN xác định được chính xác quy mô chiếm dụng thường xuyên thì DN có thể giảm bớt được nhu cầu huy động các nguồn vốn dài hạn từ bên ngoài, tiết kiệm chi phí sử dụng vốn.

Nhược điểm: thời gian sử dụng thường ngắn, quy mô không lớn.

  1. Tín dụng nhà cung cấp (tín dụng thương mại).

Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp có thể sử dụng tài trợ bằng cách mua chịu của nhà cung cấp. Trường hợp này người ta còn gọi đó là tín dụng của nhà cung cấp hay tín dụng thương mại. Trong bảng cân đối tài sản của doanh nghiệp nguồn tài trợ này được thể hiện ở khoản mục phải trả người bán. Công cụ để thực hiện loại tín dụng này phổ biến là dùng kỳ phiếu và hối phiếu.

Đặc điểm:

  • Quy mô nguồn vốn tín dụng thương mại chỉ có giới hạn nhất định vì nó phụ thuộc vào số lượng hàng hóa, dịch vụ được mua chịu của nhà cung cấp.
  • DN phải hoàn trả lại sau 1 thời gian nhất định và thường là rất ngắn.
  • Nguồn tài trợ này không thể hiện rõ nét mức chi phí cho việc sử dụng vốn.

Ưu điểm: đơn giản, tiện lợi trong kinh doanh; tài trợ một phần nhu cầu vốn của DN. Hơn nữa với sự phát triển của hệ thống ngân hàng những người “cho vay” hoàn toàn có thể dễ dàng chiết khấu các thương phiếu để lấy tiền phục vụ cho những nhu cầu riêng khi thương phiếu chưa đến hạn thanh toán.

Nhược điểm: chi phí sử dụng thường cao hơn so với sử dụng tín dụng thông thường của NHTM, mặt khác nó cũng làm tăng hệ số nợ, tăng nguy cơ rủi ro về thanh toán đối với DN.

  1. Vay ngắn hạn ngân hàng

Đây là nguồn tài trợ hết sức quan trọng đối với DN hiện nay. Đặc điểm của việc sử dụng vốn vay ngân hàng là phải sử dụng đúng mđ, có hiệu quả, có thời hạn và phải trả lãi.

Các hình thức cho vay: Cho vay từng lần; Cho vay theo hạn mức tín dụng; Cho vay theo kế hoạch

Đặc điểm:

  • Nguồn vốn vay này có giới hạn nhất định
  • Đây là nguồn vốn có thời gian đáo hạn
  • DN phải trả lãi cho việc sử dụng nguồn vốn này.

Ưu điểm: giúp DN khắc phục khó khăn về vốn.

Nhược điểm: làm tăng hệ số nợ, tăng rủi ro về tài chính của DN do bắt buộc trả lãi và hoàn trả nợ đúng hạn.

  1. Các nguồn tài trợ ngắn hạn khác
  • Chiết khấu chứng từ có giá là hình thức tín dụng ngắn hạn mà ngân hàng cấp cho khách hàng dưới hình thức mua lại bộ chứng từ chưa đến hạn thanh toán.
  • Các nguồn tài trợ ngắn hạn khác: Bán nợ; tiền đặt cọc, tiền ứng trước của khách hàng.

Ưu điểm: Thủ tục, qui trình vay ngắn hạn thường đơn giản và dễ thực hiện hơn so vay dài hạn; Chi phí sử dụng nguồn vốn vay ngắn hạn thường thấp hơn so với nguồn vốn dài hạn.

Nhược điểm: Thời hạn hoàn trả chỉ trong vòng 1 năm nên nếu sử dụng không hiệu quả và điều hành kế hoạch trả nợ không hợp lý có thể đưa đến những rủi ro yếu kém về khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Câu 9: Nguồn tài trợ dài hạn là những là những nguồn nào? Hãy trình bày nội dung và ưu nhược điểm của các phương pháp tài trợ: khoản vay dài hạn, phát hành trái phiếu công ty và tín dụng thuê mua.

Nguồn tài trợ dài hạn của DN gồm Vốn cổ phần; Vay dài hạn; Thuê tài chính; Nguồn tài trợ dài hạn khác.

  1. Vay dài hạn
  • Khái niệm

Vay dài hạn là một thỏa ước tín dụng dưới dạng hợp đồng giữa người vay và người cho vay (thường là các NHTM, công ty tài chính…) theo đó người vay có nghĩa vụ hoàn trả khoản tiền vay theo lịch trình đã định

  • Đặc điểm:
  • Vay dài hạn thường được hoàn trả vào những thời hạn định kỳ với những khoản tiền bằng nhau.
  • Lãi suất của các khoản vay dài hạn có thể là lãi suất cố định hoặc lãi suất thả nổi tùy theo sự thương lượng của hai bên.

Ưu điểm: Chi phí tài trợ thấp, tính linh hoạt cao; khi vay tiền người vay thường thương lượng trực tiếp với nhà tài trợ, do đó chỉ phải chịu một khoản chi phí nhỏ cho các thủ tục tài trợ.

Nhược điểm: Bị hạn chế về điều kiện tín dụng, sự kiểm soát của NH đối với việc huy động và sử dụng tiền vay và CP sử dụng vốn; các NHTM thường tập trung cho vay ngắn hạn nên việc huy động vốn dài hạn của các DN từ NH chỉ có giới hạn nhất định.

  1. Phát hành trái phiếu công ty
  • Khái niệm

Trái phiếu doanh nghiệp là chứng chỉ vay vốn do doanh nghiệp phát hành thể hiện nghĩa vụ và sự cam kết của doanh nghiệp thanh toán số lợi tức và tiền vay vào những thời hạn xác định cho người nắm giữ trái phiếu.

Ưu điểm:

  • Lợi tức trái phiếu được trừ vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNDN
  • Lợi tức trái phiếu được giới hạn ở mức độ nhất định
  • Chi phí phát hành trái phiếu thấp hơn so với cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi
  • Chủ sở hữu doanh nghiệp không bị chia sẻ quyền quản lý và kiểm soát doanh nghiệp cho các trái chủ
  • Giúp doanh nghiệp chủ động điều chỉnh cơ cấu vốn một cách linh hoạt

Nhược điểm:

  • Buộc phải trả lợi tức cố định đúng hạn
  • Làm tăng hệ số nợ của doanh nghiệp
  • Phải trả nợ gốc đúng thời hạn
  • Sử dụng trái phiếu dài hạn là việc sử dụng nợ trong thời gian dài
  • Sử dụng trái phiếu để tài trợ nhu cầu tăng vốn cũng có giới hạn nhất định
  1. Tín dụng thuê mua
  • Khái niệm

Tín dụng thuê mua là quan hệ phát sinh giữa các công ty cho thuê tài chính với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân dưới hình thức cho thuê tài chính. Nó thuộc thị trường vốn

  • Đặc điểm
  • Đối tượng là tài sản;
  • Chủ thể là công ty cho thuê tài chính (người cho thuê), và doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân (người đi thuê).
  • Công cụ lưu thông của tín dụng thuê mua là các hợp đồng thuê mua giữa công ty cho thuê tài chính và bên đi thuê.
  • Hình thức của tín dụng thuê mua: Thuê mua tài trợ trực tiếp; Thuê mua liên kết; Thuê mua bắc cầu; Bán và tái thuê; Thuê mua giáp lưng; Thuê mua trả góp.

Ưu điểm: Tạo điều kiện cho doanh nghiệp hiện đại hóa sản xuất, áp dụng công nghệ mới trong khi nguồn vốn chủ sở hữu còn có hạn.

Nhược điểm:

  • Khối lượng tín dụng hạn hẹp theo công dụng của sản phẩm đi thuê;
  • Phạm vi tín dụng hạn hẹp theo công dụng của sản phẩm đi thuê.

 

Câu 10: Trình bày các cách phân loại chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nêu mục đích của mỗi cách phân loại đối với việc quản trị chi phí trong DN.

  1. Căn cứ vào nội dung chi phí, được chia thành 7 yếu tố chi phí
  • Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ… sử dụng vào sản xuất kinh doanh (loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi cùng với nhiên liệu, động lực).
  • Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
  • Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương: phản ánh tổng số tiền lương và phụ cấp mang tính chất lượng phải trả cho người lao động.
  • Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ qui định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả lao động.
  • Yếu tố khấu hao TSCĐ: phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ.
  • Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh.
  • Yếu tố chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Mục đích: Cách phân loại này thể hiện các thành phần ban đầu của chi phí bỏ vào sản xuất, tỷ trọng từng loại chi phí trong tổng số => Làm cơ sở cho việc kiểm tra tình hình thực hiện dự toán chi phí, lập kế hoạch cung ứng vật tư, tính nhu cầu vốn và thuyết minh báo cáo tài chính của Doanh nghiệp. Đồng thời phục vụ cho việc lập các cân đối chung (Lao động, vật tư, tiền vốn.. ). Tuy nhiên cách phân loại này không biết được chi phí sản xuất sản phẩm là bao nhiêu trong tổng chi phí của Doanh nghiệp.

  1. Căn cứ vào công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh chi phí được chia thành 5 khoản mục
  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm.
  • Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản trả cho công nhân sản xuất sản phẩm (tiền lương, tiền công, BHXH, BHYT, KPCĐ… tiền ăn ca) của công nhân sản xuất sản phẩm.
  • Chi phí sản xuất chung gồm các khoản chi phí theo yếu tố phát sinh tại các phân xưởng sản xuất (chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, dụng cụ ở phân xưởng sản xuất, chi phí khấu hao, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền phát sinh tại phân xưởng).
  • Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí liên quan đến tiêu thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ gồm:
    • Chi phí trực tiếp tiêu thụ sản phẩm
    • Chi phí tiếp thị là chi phí điều tra nghiên cứu thị trường, quảng cáo giới thiệu sản phẩm, chi phí bảo hành sản phẩm…
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm
    • Chi phí quản lý kinh doanh
    • Chi phí quản lý hành chính
    • Chi phí chung khác liên quan đến hoạt động kinh doanh của toàn doanh nghiệp như tiền lương và các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương;; các khoản thuế, phí, lệ phí; các chi phí khác bằng.

Mục đích: Qua cách phân loại này giúp doanh nghiệp tính được các loại giá thành sản phẩm, phân tích được nguyên nhân tăng giảm giá thành để khai thác khả năng tiềm tàng trong nội bộ doanh nghiệp, nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm.

 

 

  1. Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động trong doanh nghiệp, chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành 2 loại
  • Chi phí hoạt động kinh doanh gồm tất cả các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (chi phí vật tư, chi phí vận chuyển, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền, chi phí tài chính….)
  • Chi phí khác là những chi phí của các hoạt động ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp như các khoản lỗ bất thường, chi phí bị bỏ sót …

Mục đích: Cách phân loại này giúp cho việc phân định chi phí được chính xác, phục vụ cho việc tính giá thành, xác định chi phí và kết quả cuả từng hoạt động kinh doanh đúng đắn, giúp cho việc lập Báo cáo tài chính nhanh, đúng và kịp thời.

  1. Căn cứ vào quan hệ tính chi phí vào giá thành sản phẩm, chi phí sản xuất kinh doanh được chi thành 2 loại
  • Chi phí trực tiếp là chi phí có quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất sản phẩm gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp.
  • Chi phí gián tiếp là những chi phí không liên quan trực tiếp đến việc chế tạo sản phẩm, mà có quan hệ đến hoạt động sản xuất chung của phân xưởng, của doanh nghiệp, nên được tính vào giá thành sản phẩm một cách gián tiếp phải phân bổ theo những tiêu chuẩn thích hợp gồm: chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.

Mục đích: Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ CPSX cho các đối tượng một cách đúng đắn và hợp lý.

  1. Căn cứ vào mức độ phụ thuộc của chi phí vào sản lượng và doanh thu, chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành
  • Chi phí cố định là những chi phí không bị biến đổi hoặc ít bị biến đổi theo sự biến đổi của sản lượng, doanh thu gồm chi phí khấu hao, tiền thuê đất, chi phí quản lý, lãi vay, thuế: thuế môn bài, thuê tài chính, phí bảo hiểm…
  • Chi phí biến đổi là chi phí thay đổi theo sự thay đổi của sản lượng, doanh thu như chi phí vật tư, chi phí nhân công …

Mục đích: Theo cách phân loại này giúp ta trong công việc xác định phương án đầu tư, xác định điểm hoà vốn cũng như việc tính toán phân tích tình hình tiết kiệm chi phí và định ra những biện pháp thích hợp để phấn đấu hạ thấp chi phí cho doanh nghiệp.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here