Tag: triet-hoc-1

  • Đường Lối Quân Sự

    Đường Lối Quân Sự

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

    Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)


    Đáp án

    1. Long claudovit quan niệm về chiến tranh

    Chiến tranh là 1 hành vi bạo lực để buộc đối phương phục tùng ý chí của mình là sự huy động sức mạnh không hạn độ, sức mạnh đến tột cùng của các bên tham chiến -> đặc trưng cơ bản của chiến tranh là sự dụng bạo lực

    1. Chiến tranh theo quan điểm của CM Mác- leenin được thực hiện dưới hình thức là “bạo lực vũ trang”
    2. Khi nói về chiến tranh CN M_L đã khẳng định là một hiện tượng chính trị xã hội
    3. Quan điểm của CN M_L về nguồn gốc chiến tranh là sự xuất hiện và tồn tại của chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất là nguồn gốc sâu xa sự xuất hiện và tồn tại của giai cấp và đối kháng giai cấp là nguồn gốc trực tiếp
    4. Phương thức tác chiến của chiến tranh trong thời đại này theo qđ M-L có thay đổi nhưng về bản chất thì không thay đổi
    5. Nội dung thể hiện mối quan hệ giữa chính trị và chiến tranh: chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục của chiến tranh
    6. Mối quan hệ giữa chiến tranh và chính trị được thể hiện: chiến tranh chỉ là 1 thời đoạn, 1 bộ phận của chính trị, nó không làm gián đoạn chính trị, mọi chức năng, nhiệm vụ của chính trị đều được tiếp tục thực hiện trong chiến tranh. Giữa chiến tranh và chính trị có .qh chặt chẽ với nhau
    7. Khi nó về mục đích của cuộc k/c/c thực dân pháp HCM kđ: “ta chỉ giữa gìn non song, của ta chỉ chiến đấu cho quyền thống nhất và độc lập của tổ quốc. còn thực dân phản động pháp thì mong ăn cướp nước ta mong bắt dân làm nô lệ
    8. Để bảo vệ TQ HCM coi trọng nội dung nào: con người là nhân tố quyết điịnh trong chiến tranh
    9. Nét đặc sắc trong tư tưởng HCM về chiến tranh: chiến tranh nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng
    10. Tính chất chính nghĩa trong chiến tranh giải phóng dân tộc HCM dựa trên cơ sở: dựa vào mục đích chính trị
    11. Theo tư tưởng HCM bạo lục CM được tạo bởi sức mạnh nào: sức mạnh của toàn dân, bằng cả LL chính trị và LL vũ trang, kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh
    12. Theo tư tưởng HCM sử dụng bạo lực CM để : chống lại bạo lực phân CM, giành lấy chính quyền bảo vệ chính quyền
    13. Tính chất chính nghĩa của chiến tranh theo HCM: là chiến tranh giải phóng dân tộc
    14. Nguồn gốc ra đời của quân đội được CN M_L kđ khi nào : từ khi xuất hiện chế đội tư hữu về tư liệu sản xuất và sự đối kháng giai cấp trong xh
    15. Quá trình vận động phát triển bản chất giai cấp của quân đội bị chi phối bởi những yếu tố: dựa vào bản chất của giai cấp nhàn nước tổ chức ra quân đội đó
    16. Một trong những mục tiêu quan trọng của chiến lược DBHB-BLLĐ, luận điểm của những học giả tư sản đối với bản chất quân đội là gì: là chi phính trị hóa quân đội
    17. Quan điểm của cm M-L kđ quân đội sẽ mất đi khi nào: giai cấp nhà nước và những điều kiện sinh ra nó tiêu vong
    18. Sức mạnh chiến đấu của quân đội theo quan điểm của cm M-L, yếu tố nào giữ vai trò quyết định: yếu tố – tinh thần
    19. Trong các yếu tố tạo nên sức mạnh của quân đội HCM coi yếu tố con người có vị trí ntn: chú trọng đến khâu đào tạo đội ngũ cấn bộ, đánh giá xác nhận xét tài năng của những tướng lĩnh quân sự, đồng thời phê phán sự yếu kém của đội ngũ này
    20. Nguyên tắc cơ bản trong xây dựng quân đội kiểu mới của lenin thuộc nội dung nào: tăng cường bản chất giai cấp công nhân
    21. Xây dựng bản chất công nhân cho quân đội HCM quan tâm đến nội: sự lãnh đạo của Đảng cộng sản
    22. Bản chất giai cấp công nhân của quân đội theo HCM được liên hệ ntn: là cơ sở lí luận khoa học cho ĐCS xác định phương hướng tổ chức xây dựng quân đội của mình
    23. Theo HCM đảng lãnh đạo quân đội theo nguyên tắc: trực tiếp về mọi mặt
    24. HCM kđ nhiệm vụ chính của quân đội hiện nay thuộc nội dung nào: là phải luông sẵn sàng chiến đấu và chiến đấy thắng lợi bảo vệ tổ quốc XHCN tham gia vào nhiệm vụ xây đựng đất nước, sản xuất ra cảu cải vật chất và tiến hành công tác huấn luyện
    25. Theo HCM quân đội nhân dân VN có chức năng: là đội quân chiến đấu, đội quân công tác đội quân sản xuất
    26. Theo qđ CM M- L về bảo vệ tổ quốc XHCN là: là tất yếu khách quan
    27. Lenin chỉ ra bảo vệ quốc xhcn là trách nhiệm của ai: của toàn thể dân tộc, toàn giai cấp công nhân và nhân dân lao động
    28. Tư tưởng HCM kđ bảo vệ XHCN là: là tất yếu khách quan
    29. Tư tưởng xuyên suốt trong cuộc đời hoạt động của HCM về bảo vệ tổ quốc trong c/k/c/c mỹ cứu nước là; ý chí quyết tâm giải phóng dân tộc bảo vệ tổ quốc
    30. Tư tưởng HCM về bảo vệ tổ quốc XHCN là: là sức mạnh tổng hợp của toàn dân của nước kết hợp với sức mạnh của thời đại
    31. Mục tiêu xuyên suốt trong tu tưởng hcm về bảo vệ tổ quốc là: là độc lập dân tộc và bảo vệ xh
    32. Tính chất toàn dân của nền quốc phòng toàn dân được biểu hiện ở nội dung: “vì dân, do dân, của dân”
    33. Để xây dựng thế trận quốc phòng toàn đân, an ninh vững chắc tập trung vào nội dung: phân vùng về quốc phòng toàn an ninh kết hợp với vùng kinh tế trên cơ sở quy hoạch, tạo chỗ dựa vững chắc cho thế trận quốc phòng thế trận quốc phòng an ninh xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh tạo nền tảng quốc phòng toàn dân
    34. An ninh nhân dân là sự nghiệp của toàn dân, do dân tiến hành
    35. Một trong những nên tảng xây dựng nền QPTD ở nước ta là gì -> nhân lực, vật lực, tinh thần
    36. Lực lượng nào có vai trò nòng cốt trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia-> lực lượng vũ trang nhân dân ( bao gồm: QĐND, quân dân tự vệ, công an nd
    37. &39 một trong những đặc trưng của nên QPTD-ANND của nước ta hiện nay là gì
    • chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng
    • Là nền quốc phòng, an ninh vì dân, của dân và do toàn thể nd tiến hành
    • Có sức mạnh tổng hợp do nhiều yếu tố tọa thành
    • Được xây dựng toàn diện và từng bước hiện dại
    • Nên quốc phòng toàn dân gắn chặc với nên ANND
    1. Mục đích duy nhất của nên QPTD-ANND là gì -> tự vệ chính đáng
    2. Hiện nay nước ta xây dựng nên quốc phòng, an ninh nd như thế nào-> xây dựng lực lượng QP, AN đáp ứng yêu cầu BV vững chắc TQVN,XHCN
    3. Nhiệm vụ xây dựng của nền QPTD, ANND bao gồm lực lượng nào -> lực lượng toàn dân và lực lượng vuxk trang nhân dân
    4. Lực lượng của nền QPTD,ANND bao gồm lực lượng nào=> lực lượng toàn dân và lực lượng vũ trang nhân dân
    5. Mục đích xây dựng nên QPTD,ANND
    • tạo sức mạnh tổng hợp của đất nước để giữ vững hòa bình ổn định ngăn chặn nguy cơ chiến tranh, sẵn sàng đánh thắng
    • Tạo thế chủ dộng cho sự nghiệp xd và bảo vệ tổ quốc nhằm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ
    1. Xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần của nền QPTD,ANND cần tập trung vào vấn đề gì => xây dựng tình yêu quê hương đất nước
    2. Xây dựng tiềm lực kinh tế cảu nên QPTD, ANND phải chuẩn bị tốt vấn đề gì => đẩy mạnh CNH,HĐH đất nước, xây dựng nên kinh tế độc lập tự chủ
    3. Xây dựng tiềm lực kinh tế của nền QPTD,ANND phải chuẩn bị tốt kế hoạch gì => chuyển sx từ thời bình sang thời chiến và duy trì sự phát triển của nên kinh tế
    4. Tiềm lực nào tạo nên sức mạnh vật chất cho nên QPTD,ANND và là cơ sở vật cahats cho các tiềm lực khác=>tiềm lực kinh tế
    5. Tiềm lực nào sau đây là nhân tố cơ bản giữ vai trò nòng cốt để bảo vệ tổ quốc trong mọi tình huống =>tiềm lực quân sự an ninh
    6. Xây dựng tiềm lực khoa học, công nghệ trong thời gian tới cần thực hiện tốt công tác gì => đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng có hiệu quả ngã cán bộ
    7. Khi xây dụng tiềm lực khoa học, công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân lấy tiềm lực nào làm nòng cốt=>tiềm lực quân sự, an ninh
    8. Xây dựng tiềm lực quân sự, anh ninh cần tập trung vào nội dung nào=>
    • Xây dựng lực lượng vũ trang nd vững mạnh toàn diện
    • Gắn quá trình CNH-HĐH đất nước với quá trình tăng cường vũ khí trang bị cho lực lượng vũ trang
    • Xây dựng đội ngũ cán bộ trong lực lượng vũ trang nd đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc
    • Tăng cường nghiên cứu khoa học quân sự
    1. Sức mạnh nền an ninh là gì

    Sức mạnh về tinh thần, vật chất và sự đoàn kết

    Truyền thống dựng nước, giữ nước của dân tộc được huy động vào sự nghiệp BV AN quốc gia

    Trong đó lự lượng chuyên trách bảo vệ ANND làm nòng cốt ( cả 3 đáp an trên)

    1. Thế trận QPTD,ANND được xây dựng dựa vào nội dung nào sau đây

    Phân vùng chiến lược về quốc phòng , an ninh kết hợp với vùng kinh tế trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư

    Xây dựng hậu phương, tạo chỗ dựa vững chắc

    Xây dựng khu vực phong thủ tỉnh ( thành phố ) tạo nền tảng của thế trận QPTD,ANND

    1. Đánh bại ý đồ xâm lược lật đổ của kẻ thù đối vói cách mạng nước ta
    2. Bảo vệ an ninh quốc gia
    3. Thường xuueen thực hiện giáo dục QPAN

    Tăng cường sự lãnh đạo của đảng sự quản lý của nhà nước, trách nhiệm triển khai, thực hiện của các cơ quan lãnh đạo

    Nâng cao ý thức, trách nhiệm công dân co sv trong xây dựng nên qptd,annd

    1. Trong xây dụng nền QPTD, ANND đối vối sinh viên phải tích cực học tập nâng cao trình đội hiểu biết về mọi mặt để làm gì

     Để nắm vững kiến thức QP,AN, nhận thức rõ âm mưu, thủ đoạn hành động chống phá cách mạng VN của CN đế quốc và các thế lực thù địch

    1. Nội dung nào sau đây là mục đích của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ, bảo vệ ANQG, trật tự an toàn XH và nên văn hóa

     

    1. Đối tượng tác chiến của chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc hiện nay là gì chủ nghĩa đế quốc, các thế lực phản động có hành động phá hoại, xâm lược lật đổ cách mạng
    2. Thủ đoạn chủ yếu cảu kẻ thù khi xâm lược nước ta trong giai đoạn đầu là gì bao vây phong tảo sau sử dụng hỏa lực đánh bất ngờ ồ ạt
    3. Đich có những điểm mạnh nào khi tiến hành xâm lược nước ta có kết cấu với lực lượng phản động nội địa

     

    1. Tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, kẻ đích có những điểm yếu gì dân tộc VN có truyền thống yêu nước, chống xâm lược
    2. Tính chất của chiến tranh nhân dân Việt Nam Hiện nay hiện đại
    3. Chúng ta tiến hành chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ Quốc, nhằm góp phần thực hiện những mục tiêu lớn của thời đại là gì là hòa bình độc lập, dân tộc, dân chủ và tiến bộ xh

     

    1. Tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta đich sẽ thực hiện phương châm chiến lược nào đánh nhau, thắng nhanh kết hợp tiến công quân sự từ bên ngoài với hoạt động bạo loạn lật đổ từ bên trong

     

    1. Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ Quốc Đảng ta đã chỉ đạo mấy quan điểm cơ bản 6 quan điểm
    2. Vì sao Đảng ta khẳng định phải tiến hành chiến tranh nhân dân, thực hiện toàn dân đánh giặc đây là điều kiện để phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp trong chiến tranh
    3. Lực lượng nào là nòng cốt trong chiến tiến hành chiến tranh nhân dân lực lượng vũ trang nd
    4. Lực lượng nào làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc trên chiến trường cả nước lực lượng vũ trang nd

     

    1. Lực lương vũ tranh nhân dân gồm những thứ quân nào sau đây quân đội, cảnh sát và nhân dân
    2. Quan điểm tiến hành chiến tranh toàn diện có vai trò quan trọng vừa mang tính chỉ đạo và hướng dẫn hành động cụ thể để làm gì để dành thắng lợi trong chiến tranh
    3. Vì sao phải tiến hành chiến tranh toàn diện chiến tranh là sự thử thách toàn diện với sức mạnh vật chất và tinh thần của quốc gia
    4. Có mấy quan điểm của Đảng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc 6 quan điểm
    5. Để thực hiện tổ quan điểm của đảng về tiến hành chiến tranh toàn diện cần nắm vững biện pháp nào sau đây: quốc đường lối, chiến lược sách lược đúng, động viên sức mạnh toàn dân, vận dụng sang tạo nhiều hình thức và biện pháp đấu tranh thích hợp, nghệ thuật chỉ đạo lấy chiến tranh quân sự là chủ yếu, lấy thắng lợi trên chiến trường là yếu tố quyết định

     

    1. Nội dung chủ yếu của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là gì tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân
    2. Muốn duy trì được sức mạnh để đánh thắng kẻ thù xâm lược, ta cần phải có tiềm lực gì ? kinh tế, quân sự
    3. Nội dung nào sau đây thuộc nội dung chủ yếu cuẩ chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ Quốc? tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân

    Tổ chức lực lượng chiến tranh nhân dân

    Phối hợp chặt chẽ giữa chống quân địch tiến công từ bên ngoài vào với bạo loạn lật đổ bên trong

     

    1. Thế trận chiến tranh nhân dân là gì là sự tổ chức bố trí lực lượng để tiến hành chiến tranh và hoạt động tác chiến
    2. Nhiệm vụ của lực lượng vũ tranh nhân dân Việt Nam có mấy nhiệm vụ 2 nhiệm vụ (bảo vệ, giữ gìn đất nước )
    3. Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam bao gồm tổ chức nào? Tổ chức vũ trang và bán vũ trang của nhân dân việt nam
    4. Kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh gồm có nội dung nào kết hợp trong xác định chiến lược phát triển kinh tế xã hội

    Kết hợp phát triển xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng an ninh

    Kết hợp trong thực hiện nhiệm vụ chiến lược bảo vệ tổ quốc

    Kết hợp trong hoạt động đối ngoại

     

    1. Sự lãnh đạo của Đảng sẽ quyết định đến bản chất như thế nào đối với các lực lượng vũ trang sẽ quyết định bản chất cách mạng, mục tiêu, phương hướng chiến đấu, đường lối tổ chức và cơ chế hoạt động, bảo đảm nắm chắc quân đội trong mọi tình huống
    2. Hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng vào bảo vệ Tổ quốc XHCN có mốt quan hệ chặt chẽ, tác động với nhau để cùng thực hiện mục tiêu gì nhằm tới mục tiêu là xây dựng thành công CNXH và bảo vệ vững chắc tổ quốc XHCN, thực hiện dân giàu nước mạnh dân chủ công bằng văn minh

     

    1. Nắm chắc âm mưu, thủ đoạn chiến lược “ Diễn biến hòa bình” của địch để có kế hoạch phương án, biện pháp ứng phó, ngăn chặn hiệu quả
    2. Nội dung nào sau đây là thách thức lớn được Đại hội Đảng lần thứ X đề cập trong sự nghiệp đổi mới của đất nước tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nước trong khu vực trên thế giới

    Suy thoái về chính trị, tư tưởng đạo đức, lối sống

    Những biểu hiện xa rời mục tiêu xã hội chủ nghĩa

    Các thế lực thù địch thực hiện chiến lược “Diễn biến hòa bình và bạo loạn lật đổ”

    1. Nội dung nào không đúng với quan điểm, nguyên tắc của Đảng về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân hiện nay tổ chức lực lượng vũ trang nhân dân làm kinh tế
    2. Xây dựng LLVTND trong điều kiện quốc tế đã thay đổi có nhiều diễn biến phức tạp, khu vực Đông Nam Á vẫn tiền ẩn nhữn yếu tố nào khu vực ĐNÁ tiềm ẩn nhiều yếu tố mất ổn định, các nước lớn đang tăng cường ảnh hưởng của mình để lôi kéo các nước ASEAN
    3. Nội dung nào sau đây không thuộc những quan điểm, nguyên tắc cơ bản xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong thời kỳ mới để giữ vững tính độc lập tự chủ

    Chủ động không bị chi phối dàng buộc (cả 2 nd trên)

     

    1. Vì sao phải tự lực tự cường trong xây dựng lực lương vũ trang nhân dân để xây dựng, để giữ vững tính độc lập tự chủ, chủ động không bị chi phối ràng buộc
    2. Xây dựng vững mạnh về mọi mặt đồng thời bảo đảm LLVTND luôn trong tư thế sẵn sằng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi cần làm tốt nội dung nào sau đây LLVTND phải trong tư thế sẵn sang chiến đấu bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, hoàn thành tốt nhiệm vụ trong mọi tình huống
    3. Nội dung cơ bản hàng đầu trong phương hướng xây dựng quân đội xây dựng quân đội cách mạng
    4. Nội dung nào không đúng với phương hướng xây dựng quân đội, công an tinh nhuệ nội dung đúng: để xây dựng toàn diện trên mọi lĩnh vực chính trị tổ chức kĩ thuật
    5. Trong xây dựng lực lương DQTV cần chú trọng xây dựng nội dung nào sau đây cả 3 nội dung ( rộng khắp, số lượng chất lượng, bồi dưỡng đào tạo)
    6. Biện pháp chủ yếu xây dựng LLVTND gồm có nội dung nào gọn, mạnh, cơ động, sức chiến đấu cao, số lượng phù hợp, chất lượng tốt nâng cao chất lượng huấn luyện

     Giải quyết vũ khí, trang bị kĩ thuật

    Phẩm chất, năng lực tốt

    Thực hiện nghiêm túc đầy đủ chính sách  Đảng và nhà nước

    1. Hải quân có nước trên thế giới hiện nay xây dựng và phát triển lực lượng theo mấy xu hướng tàu ngầm và tàu sân bay, tàu chiến mặt nước, tàu đổ bộ
    2. Hải quân nhân dân Việt Nam được thành lập năm nào 7/5/1955
    3. Hải quân nhân dân Việt Nam được chia thành mất vùng Hải quân 5 vùng hải quân
    4. Theo biên chế, trang bị vũ khí, lượng giãn nước… tàu Hải quân được chia thành nhiều cấp, lớn nhất là cấp nào lớn nhất là cấp 1
    5. Đơn vị nào sau đây thuộc biên chế của đơn vị tàu Hải quân hàng hải, hải đội, hải quân đánh bộ, chuyên môn, đơn vị phục vụ rada, thông tin, kĩ thuật, hậu cần
    6. Trên tàu Hải quân có mấy ngành chiến đấu 5 ngành chiến đấu
    7. Ngành nào sau đây không thuộc ngành chiến đấu trên tàu Hải quan ngành hàng hải, ngành pháo tên lửa, vũ khí dưới nước, thông tin liên lạc, cơ địa
    8. Trong đánh số thứ tự vị trí chiến đấu trong một ngành trên tàu Hải Quân đâu là cách đánh sai nguyên tắc

    Vị trí chính đáng trước phụ trách sau

    Trên trước, dưới sau

    Mũi trước đuôi sau

    Sỗ chẵn bên trái mạn trái, số lẻ mạn phải

    1. Đánh thắng trận đầu cẩu hải quân nhân dân Việt Nam vào ngày tháng năm nào sau đây 2 và 5/8/1964
    2. Câu 115 Cơ sở lý luận và thực tiến của việc kết hợp phát triển kinh tế với tăng cường, củng cố quốc phòng, an ninh ở nước ta vấn đề bảo vệ an ninh là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của lực lượng nào
    3. Từ cơ sở lý luận của sự kết hợp kinh tế với quốc phòng để hạn chế những tác động tiêu cực cần phải kết hợp tốt những vấn đề gì
    4. Nội dung của kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh đối với vùng núi biên giới là gì
    5. Các vùng kinh tế trọng điểm làm nòng cốt cho nội dung nào sau đây
    6. Nội dung kết hợp kinh tế với QP, AN đối với vùng núi biên giới là gì
    7. Kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh ở vùng núi biên giới cần tập trung vào nội dung nào sau đây
    8. Kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh trong ngành công nghiệp thuộc nội dung nào sau đây
    9. Chọn câu trả lời sai: nội dung kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong lĩnh vực công nghiệp
    10. Nội dung kết hợp kinh tế với QP, AN trong hoạt động đối ngoiaj cần thực hiện nội dung gì
    11. Chọn câu trả lời sai: Nội dung kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh đối với vùng biển đảo

    Toàn dân

     

    1. Để thực hiện tốt việc kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh ở nước ta hiện nay gồm giải pháp cơ bản Toàn dân

     

    1. Giải pháp quan trọng hàng đầu và đang là đòi hỏi cấp thiết trong thực hiện kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh ở Việt Nam hiện nay Phải kết hợp tốt tăng cường củng cố QPAN với phát triển KTXH vào 1 chỉnh thể thống nhất

     

    1. Tư tưởng chỉ đạo tác chiến trong chiến tranh giữ nước cảu các triều đại phong kiến, nhiệm vụ quan trọng và là mục tiêu cao nhất là gì

     

    – Kết hợp trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

    – Kết hợp trong quá trình phân công lao động.

    – Kết hợp đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế với xây dựng công trình QP QS

    – Kết hợp xây dựng cơ sở kinh tế vững mạnh toàn diện với xây dựng căn cứ chiến đấu.

     

    1. Trong thực tiến chống giặc ngoại xâm, nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh ông cha ta đã sớm xác định sức mạnh trong chiến tranh đó là gì

    Cho phát triển kinh tế của từng miền, cho cả nước.

     

    1. Nét độc đáo trong nghệ thuật chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc của ông cha ta được thực hiện cả trong khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng được xuất phát từ đâu

    – Phải quan tâm đầu tư phát triển, củng cố QPAN ở cửa khẩu, biên giới.

    – Tập trung xây dựng các xã trọng điểm về kinh tế và quốc phòng an ninh

    – Thực hiện tốt chương trình xóa đói giảm nghèo, chương trình 135.

    – Đối với các nơi có địa thế quan trọng,, vùng sâu vùng xa, cần kết hợp mọi nguồn lực, cả trung ương đến địa phương.

    – Các vùng có địa bàn chiến lược cần có chính sách động viên và sử dụng vũ trang.

    1. Nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận, mỗi mặt trận có vị trí, tác dụng khác nhau nhưng cùng thống nhất ở mục đích gì

    Giống 119

     

    1. Nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta bảo gồm mấy nội dung cơ bản

    Thực hiện chuyển giao công nghệ 2 chiều, từ công nghiệp QP và dân dụng và ngược lại

     

    1. Nội dung nào không đúng trong cơ sở hình thành nghệ thuật Việt Nam

    – Kết hợp từ khâu quy hoạch bố trí các đơn vị kinh tế của các ngành công nghiệp.

    – Tập trung đầu tư phát triển một số ngành công nghiệp liên quan đến quốc phòng.

    – Phát triển công nghiệp quốc gia theo hướng mỗi nhà máy vừa sản xuất hàng dân dụng, vừa sản xuất hàng quân sự

    – Các nhà máy công nghiệp quân sự trong thời thời bình ngoài việc sản xuất hàng quân sự phải sản xuất hang tiêu dùng.

    – Mở rộng liên doanh liên kết giữa các ngành công nghiệp nước ta với các nước tiên tiến.

    – Xây dựng chuyển giao công nghệ 2 chiều.

    – Xây dựng kế hoạch động viên công nghiệp quốc gia phục vụ thời chiến.

     

    1. Từ trong thực tiến chống giặc ngoại xâm, dân tọc ta đã hình thành nghệ

    thuật chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc là – cả 3.

    1. Chọn câu trả lời sai: Nội dung kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh đối với vùng biển đảo

    – Tập trung xây dựng, hoàn thiện chiến lực xây dựng chiến lược phát triển kinh tế và xây dựng thế trận QP-AN bảo vệ biển, đảo trong tình hình mới.

    – Xây dựng quy hoạch, kế hoạch từng bước đưa dân ra vùng ven biển và tuyến đảo gầm

    – Phát triển các loại hình dịch vụ trên biển, đảo tạo điều kiện sinh sống, làm ăn

    – Xây dựng cơ chế chính sách tạo điều kiện mở rộng liên kết làm ăn kinh tế biển.

    – Chú trọng đầu tư phát triển chương trình đánh bắt xa bờ.

    – Xây dựng phương án đối phó với các tình huống  có thể xảy ra ở vùng biển đảo quốc gia.

     

    1. Để thực hiện tốt việc kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh ở nước ta hiện nay gồm giải pháp cơ bản Bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, kinh nghiệm, kết hợp phát triển KTXH với tăng cường củng cố QPAN cho các đối tượng.

     

    1. Giải pháp quan trọng hàng đầu và đang là đòi hỏi cấp thiết trong thực hiện kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh ở Việt Nam hiện nay

     

    5 giải pháp

     

    1. Tư tưởng chỉ đạo tác chiến trong chiến tranh giữ nước cảu các triều đại phong kiến, nhiệm vụ quan trọng và là mục tiêu cao nhất là gì

    Giải phóng, bảo vệ tổ quốc.

     

    1. Trong thực tiến chống giặc ngoại xâm, nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh ông cha ta đã sớm xác định sức mạnh trong chiến tranh đó là gì

    Sức mạnh tổng hợp của nhiều yếu tố chứ không thuần túy là sự so sánh hơn kém về quân sự, vũ khí của mỗi bên.

     

    1. Nét độc đáo trong nghệ thuật chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc của ông cha ta được thực hiện cả trong khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng được xuất phát từ đâu

    – Từ lòng yêu nước, thương nòi của nhân dân ta, từ tính chất tự vệ chính nghĩa của các cuộc kháng chiến.

     

    1. Nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận, mỗi mặt trận có vị trí, tác dụng khác nhau nhưng cùng thống nhất ở mục đích gì

    – Tạo ra sức mạnh để giành thắng lợi trong các cuộc chiến tranh.

     

    1. Nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta bảo gồm mấy nội dung cơ bản

    – Chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc.

    – Lấy nhỏ đánh lơn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu thắng mạnh.

    – Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận: Quân sự, chính trị, ngoại giao, binh vận.

    – Tổ chức và thực hành các trận đánh lớn.

     

    1. Nội dung nào không đúng trong cơ sở hình thành nghệ thuật Việt Nam

    – truyền thống đánh giặc của ông cha ta.

    – Chủ nghĩa Mac- Lênin về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc.

    – Tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh.

     

    1. Từ trong thực tiến chống giặc ngoại xâm, dân tọc ta đã hình thành nghệ thuật chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc là

    Mỗi người dân là một người lính, đánh giặc theo cương vị, chức trách của mình, mỗi thôn xóm bản làng là một pháo đài diệt giặc, cả nước là một chiến trường , tạo ra thế trận chiến tranh nhân dân liên hoàn, vững chắc làm cho địch đông mà hóa ít.

     

     

    1. Chiến tranh chống quân xâm lược nước ta là chiến tranhh cách mạng, chính ngĩa và tự vệ Đảng ta chỉ đạo phương thức tiến hành chiến tranh như thế nào

    Đề ra phương châm chỉ đạo chiến tranhh, phương thức tác chiến chiến luwcoj, nắm bắt đúng thời cơ, đưa chiến tranh VN kết thúc thắng lợi.

     

    1. Hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ nội dung chiến lược quân sự của Đảng được thể hiện mấy nội dung cơ bản

    5 nội dung cơ bản.

     

    1. Nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo gồm có nội dung nào

    – Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tượng tác chiến.

    – Đánh giái đúng kẻ thù.

    – Mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lúc.

    – Phương tram tiến hành chiến tranh.

    – Phương thức tiến hành chiến tranh.

     

    1. Một vấn đề mang tính nghệ thuật cao trong chỉ đạo chiến tranh của Đảng ta về mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lục nhằm mục đích gì

    Giành thắng lợi trọn vẹn nhất, nhưng hạn chế tổn thất thấp nhất.

     

    1. Về mưu kế đánh giặc trong chống giặc ngoại xâm để bảo vệ đất nước, ông cha ta đã kết hợp chặt chẽ những thứ quân nào

    Quân triều đình, dân binh, thổ binh, các làng xã cùng đánh địch.

     

    1. Nội dung nào sau đây thuộc nghệ thuật chiến dịch trong nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo

    Cả 3nd ( Vận dụng các hình thức chiến thuật vào các chiến trận chiến đấu, quy mô tham gia trong các trận chiến, cách đánh )

     

    1. Cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo đúc rút qua các cuộc chiến tranh do C.Mác, Ph.AWngghen, Leenin tổng kết để Đảng ta vận dụng làm gì

    Định ra đường lối quân sự trong khởi nghĩa vũ trang, quá trình giải phóng ở VN

     

    1. Nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo gồm những bộ phận nào sau đây

    Chiến lược, Chiến dịch, Chiến thuật.

     

    1. Chiến dịch được hình thành trong kháng chiến chống Pháp bằng chiến dịch Việt Bắc – Thu Đông 1947 thuộc loại hình chiến dịch nào

    Phản công

     

    1. Đảng ta chỉ đạo phương châm tiến hành chiến tranh với nội dung nào sau đây

    Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính.

     

    1. Chiến dịch Quảng Trị năm 1972 thuộc loại hình chiến dịch nào

    Chiến dịch phòng ngự

     

    1. Tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt trong nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là gì

    Chủ động tiến công, liên tục mọi lúc, mọi nơi, từ cục bộ đến toàn bộ.

     

    1. Vận dụng các hình thức chiến thuật vào các trận chiến đấu giai đoạn đầu của hai cuộc kháng chiến chống Pháp, cống Mỹ, bộ đội ta đã quán triệt tư tưởng như thế nào

    Đã tiến công, triệt để dùng du kích để chiến đấu vận động, vận động chiến đấu để tiêu diệt địch.

     

    1. Bài học kinh nghiệm trong nghệ thuật quân sự gồm có nội dung nào

    – quán triệt tư tưởng tích cực tiến công.

    – NTQS toàn quân đánh giặc.

    – NT sáng tạo tổng hợp bằng lực, thế, thời, và mưu kế.

    – Quán triệt tư tưởng  lấy ít đánh nhiều.

    – Trách nhiệm của sinh viên

    1. Nội dung cách đánh trong từng hình thức chiến thuật phát triển từ cách đánh của lực lượng bộ binh là chủ yếu đến cách đánh hiệp đồng binh chủng được thực hiện như thế nào

    Tính tích cực, chủ động tiến công, bám thắt lưng địch, trói địch lại mà diệt.

    1. Một số bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc gồm mấy nội dung chính

    . 6nd chính

    1. Yếu tố nào sau đây tác động đến việc hình thành nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta

    Yếu tố địa lý, kinh tế, chính trị và VHXH

  • Đường Lối Cách Mạng Của Đảng

    Đường Lối Cách Mạng Của Đảng

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

    Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)

    **** Mới Cập Nhật: Đường Lối Cách Mạng Của Đảng – Bộ Đề Cập Nhật 2017


    [toc]

    Câu 1: Phân tích nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng?

    Hội nghị Hợp nhất Đảng diễn ra tại Hương Cảng (Trung Quốc) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì đã thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng với các nội dung:

    • Phương hướng chiến lược của cách mạng VN là: “Tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”.
    • Nhiệm vụ của CM tư sản dân quyền và thổ địa CM:
    • Về chính trị: Đánh đổ đế quốc và phong kiến làm cho nước VN hoàn toàn độc lập. Đây là nhiệm vụ chủ yếu, quan trọng nhất.
    • Về kinh tế: Thủ tiêu các quốc trái; tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn của bọ đế quốc; tịch thu toàn bộ ruộng đất của bọn đế quốc làm công và chia cho dân cày nghèo.
    • Về văn hóa- xã hội: Dân chúng được tự do tổ chức, nam nữ bình quyền, phổ thong giáo dục theo hướng công nông hóa.
    • Về lực lượng cách mạng: Đảng chủ trương thu phục công nhân, nông dân và toàn thể các giai cấp, tầng lớp yêu nước.
    • Về lãnh đạo CM: Giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo VN. ảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản, phải thu phục cho được đại bộ phận giai cấp mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng, trong khi lien lạc với các giai cấp phải rất cản thận, không khi nào nhượng bộ một chút lợi ích gì của công nông mà đi vào con đường thỏa hiệp.
    • Về quan hệ cách mạng VN với phong trào cách mạng Thế giới: Cách mạng VN là một bộ phận của CM thế giới, phải thực hành liên lạc với các dân tộc bị áp bức và gia cấp vô sản thế giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp.

    Câu 2: Trình bày luận cương chính trị của đảng

    Nội dung luận cương chính trị

    Mâu thuẫn gia cấp ngày càng diễn ra gay gắt ở Việt Nam, Lào và Cao Miên là “một bên thì thợ thuyền, dân cày và các phần tử lao khổ”, “một bên thì địa chủ , phong kiến, tư bản và đế quốc chủ nghĩa”.

    Phương hướng chiến lược của CM Đông Dương: Lúc đầu là cuộc “CM tư sản dân quyền”, có “tính chất thổ địa và phản đế”. Sauk hi CM tư sản dan quyền thắng lợi sẽ tiếp tục phát triển bỏ qua thời kỳ tư bản mà đấu tranh thẳng lên con đường XHCN

    Nhiệm vụ CM: Xóa bỏ tàn tích phong kiến và đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập. Hai nhiệm vụ đó có quan hệ khăng khít với nhau. Trong đó “ vấn đề thổ địa CM là cái cốt của CM tư sản dân quyền”

    Lực lượng CM: Vô sản và nông dân là lực lượng chính, trong đó vô sản lãnh đạo CM. Còn các giai cấp khác nhau: tư sản thương nghiệp thì đứng về phe đế quốc và địa chủ chống lại CM, tư sản công nghiệp thì đứng về phía quốc gia cảu lương và khi CM phát triển cao thì học sẽ theo đế quốc. Trong giai cấp tiểu tư sản, bộ phận thủ công nghiệp thì có thái độ do dự, tiểu tư sản thương gia thì không tán thành CM, tiểu tư sản tri thức thì có xu hướng quốc gia chủ nghĩa và chỉ có thể hăng hái tham gia chống đế quộc trong kỳ đầu. Chỉ có các phần từ lao khổ ở đô thị như những người bán hàng rong, thợ thủ công nhỏ, tri thức thất nghiệp mới đi theo CM mà thôi.

    Vai trò của Đảng: “điều kiện cốt yếu cho sự thắng lợi của cuộc CM ở Đông Dương là cần phải có một Đảng Cộng sản”. Đảng phải có kỷ luật tập trung, mất thiết liên lạc với quần chúng và được vũ  trang bởi chủ nghĩa Mác-Lê nin

    Phương pháp CM: Võ trang bạo động, theo khuôn phép nhà binh

    Quan hệ quốc tế: CM Việt Nam là một bộ phận của CM thế giới vì thế giai cấp vô sản Đông Dương phải gắn bó với giai cấp vô sản thế giới, trước hết là vô sản Pháp. Liên hệ với phong trào CM ở các nước thuộc địa, nửa thuộc địa

     

    Câu 3: Trình bày nội dung chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” của Đảng ngày  25/11/1945?

    Ngày 25/11/1945 Ban chấp hành trung ương đảng ra chỉ thị “ Kháng chiến kiến quốc” vạch ra con đường đi lên cho CM Việt Nam trong giai đoạn mới.

    Về chỉ đạo chiến lược: Đảng xác định mục tiêu của CM Việt Nam lúc này vẫn là dân tộc giải phóng, khẩu hiệu lúc này là “ Dân tọc trên hết, Tổ quốc trê hết”, nhưng không phải là giành độc lập mà giữ vững độc lập

    Về xác định kẻ thù: Phân tích âm mưu của các đế quốc đối với Đông Dương, Ban chất hành trung ương nêu rõ: Kẻ thù chính của ta lúc này là thực dân Pháp xâm lược, phải tập trung ngọn lửa đấu tranh vào chúng. Vì vậy, phải lập mặt trận dân tộc thống nhất chống thực dân Pháp xâm lược; mở rộng mặt trân Việt Minh nhằm thu hút mọi tầng lớp nhân dân, thống nhất mặt trận Việt Minh Lào chống pháp xâm lược; khiên quyết giành độc lập tự do – hạnh phúc dân tộc,…

    Về phương hướng nhiệm vụ: Đảng nêu lên bốn nhiệm vụ chủ yếu và cấp bách cần khẩn trương thực hiện là: củng cố chính quyền CM; chống thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống nhân dân

    Những biện pháp cụ thể để thực hiện những nhiệm vụ trên: xúc tiến bầu cử Quốc Hội, thành lập chính phủ chính thức,lập hiến pháp củng cố chính quyền nhân dân, động viên lực lượng toàn dân, kiên trì kháng chiến, tổ chức và lãnh đạo cuộc kháng chiến lâu dài, kiên trì nguyên tắc them bạn bớt thu, thực hiện khẩu hiệu “ hoa- việt thân thiện” đối với quân đội Tưởng Giới Thạch và “Độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế” đối với Pháp,

    Tóm lại: Những chủ trương trên đây của Ban chấp hành trung ương Đảng được nêu trong bản Chỉ thị “ Kháng chiến kiến Quốc ra ngày 25/11/1945 đã giải quyết kịp thời những vẫn đề quan trọng về chỉ đạo chiến lược và sách lược CM trong tình thế mới vô cùng phức tạp và khó khăn của nước việt nam dân chủ cộng hòa vừa mới khai sinh

    Câu 4: Trình bày bối cảnh lịch sử của cách mạng Việt Nam sau tháng 7 năm 1945 ?

    1. Thuận lợi : Hệ thống XHCN tiếp tục lớn mạnh về kinh tế, quân sự, khoa học – kỹ thuật, nhất là của Liên Xô; phong trào giải phóng dân tộc tiếp tục phát triển ở Châu Á,châu Phi và Mỹ La Tinh,phong trào hòa bình dân chủ lên cao ở các nước tư bản; Miền Bắc hoàn toàn giải phóng làm căn cứ địa chung cho cả nước; thế lực của CM đã lớn mạnh hơn sau chín năm kháng chiến; có ý chí độc lập thống nhất Tổ Quốc của nhân dân từ Bắc chí Nam.
    2. Khó khăn: Đế quốc Mỹ có tiềm lực kinh tế, quân sự hùng mạnh, âm mưu làm bá chủ thế giới với các chiến lược toàn cầu phản CM; thế giới bước vào thời kỳ chiến tranh lạnh, chạy đua vũ trang giữa hai phe XHCN và tư bản chủ nghĩa; xuất hiện sự bất đồng trong hệ thống XHCN, nhất là giữa Trung Quốc và Liên Xô; đất nước ta chia làm hai miền, kinh tế miền Bắc nghèo nàn, lạc hậu, miền Nam bị Mỹ vào xâm lược và trở thành kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta.
    3. Đảng đồng thời lãnh đạo hai chiến lược CM ở hai miền khác nhau là đặc điểm lớn nhất của CM Việt Nam sau tháng 7/1945. Đặc điểm bao trùm và các thuận lợi và khó khăn nêu trên để Đảng phân tích, hoạch định đường lối chiến chung cho CM Việt Nạm trong giai đoạn mới.

     

    Câu 5: Tại sao đại hội VI năm 1986, đảng ta quyết định đổi mới chính sách công nghiệp hoá

    Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng ( 12/1986) với tinh thần “nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật” đã nghiêm khắc chỉ ra những sai lầm trong nhận thức và chủ trương công nghiệp hóa thời kỳ 1960-1985, mà trực tiếp là mười năm từ 1975-1985 :

    • Chúng ta đã phạm sai lầm trong việc xác định mục tiêu và bước đi về xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật, cải tạo XHCN và quản lý kinh tế… Do tư tưởng chỉ đạo chủ quan, nóng vội, muốn bỏ qua những bước đi cân thiết nên chúng ta đã chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa trong khi chưa có đủ các tiền đề cần thiết, mặt khác chậm đổi mới cơ chế quản lý kinh tế
    • Trong việc bố trí cơ cấu kinh tế, trước hết là cơ cấu sản xuất và đầu tư, thường chỉ xuất phát từ long mong muốn đi nhanh, không kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu công nghiệp với nông nghiệp thành một cơ cấu hợp lý, thiên về xây dựng công nghiệp nặng và những công trình quy mô lớn, không tập trung sức giải quyết về căn bản vấn đề lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dung và hàng xuất khẩu. Kết quả là đầu tư nhiều nhưng hiệu quả thấp
    • Không thực hiện nghiêm chỉnh nghị quyết của Đại Hội lần thứ V như: nông nghiệp chưa thật sự coi là mặt hàng đầu, công nghệ nặng không phục vụ kịp thời nồng nghiệp và công nghiệp nhẹ.
  • Nguyên lý cơ bản 1 (Triết học)

    Nguyên lý cơ bản 1 (Triết học)

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Nguyên lý cơ bản 1 (Triết học)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

    Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2015/12/Nguyen-ly-co-ban-1.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Nguyên lý cơ bản 1 (Triết học)

    Câu 1: Vấn đề cơ bản của triết học là gì? Cách giải quyết vấn đề đó của CNDV, CNDT?

    Trả lời:

    1. Vấn đề cơ bản của triết học:
    • Theo Ph.Ăng ghen: “Vấn đề cơ bản của mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại”. Nói cách khác, nó là mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
    • Vấn đề cơ bản của triết học có 2 mặt, mỗi mặt trả lời 1 câu hỏi lớn:
    • Mặt thứ nhất: Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào.
    • Mặt thứ hai: Con người có khả năng nhận thức được thế giới không?
    1. Cách giải quyết mặt thứ nhất của CNDV,CNDT:
    • Theo chủ nghĩa duy vật:

    + Bản chất của thế giới là vật chất, vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.

    + Chủ nghĩa duy vật có nguồn gốc từ sự phát triển của khoa học và thực tiễn, đồng thời gắn với lợi ích của giai cấp và lực lượng tiến bộ trong xã hội.

    + Chủ nghĩa duy vật có 3 hình thức chính: CNDV chất phác, CNDV siêu hình, CNDV biện chứng.

    • Theo chủ nghĩa duy tâm:

    + Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất.

    + CNDT có nguồn gốc nhận thức và xã hội là sự xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa 1 mặt của nhận thức và gắn với lợi ích của giai cấp và tầng lớp bóc lột.

    + CNDT có 2 hình thức chính: CNDT khách quan, CNDT chủ quan.

    1. Cách giải quyết mặt thứ hai của CNDV,CNDT: Nhiều nhà triết học, cả duy vật lẫn duy tâm đều cho rằng con người có thể nhận thức được thế giới, chỉ có 1 số ít các nhà triết học phủ nhận khả năng nhận thức của con người về thế giới.

    Câu 2: Trình bày khái niệm mối liên hệ, mối liên hệ phổ biến?

    Trả lời:

    • Mối liên hệ là khái niệm dùng để chỉ sự quy định, sự tác động, chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng, hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới.

    VD: sự tác động, ảnh hưởng của các hạt điện tích trong nguyên tử, giữa các tế bào trong cơ thể, giữa các cá nhân trong xã hội,…  là các mối liên hệ.

    • Mối liên hệ phổ biến dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng của thế giới, đồng thời cũng dùng để chỉ các mối lien hệ tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng của thế giới.
    • Mối liên hệ phổ biến nhất tồn tại ở mọi sự vật, mọi hiện tượng của thế giới. Mối liên hệ phổ biến nhất là đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng. Đó là mối liên hệ giữa các mặt đối lập, lượng và chất, nguyên nhân và kết quả,….
    • Giữa các sự vật, hiện tượng của thế giới vừa tồn tại những mối liên hệ đặc thù, vừa tồn tại những mối liên hệ phổ biến trọng phạm vi nhất định và tồn tại cả những mối liên hệ phổ biến nhất.
    • Toàn bộ những mối liên hệ đặc thù và phổ biến tạo nên tính thống nhất trong tính đa dạng và ngc lại tính đa dạng trong tính thống nhất của các mối liên hệ trong giới tự nhiên, xã hội, tư duy.

    Câu 3: Trình bày khái niệm chất?

    Trả lời:

    • Khái niệm chất dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ giữa các yếu tố cấu thành nó, phân biệt nó với cái khác.
    • Chất bao gồm nhiều thuộc tính cơ bản thay đổi thì chất của sự vật thay đổi.
    • Một sự vật có thể có nhiều chất khác nhau tù thuộc vào mối liên hệ của nó với cái khác.
    • Chất của sự vật luôn được biểu hiện qua các thuộc tính của nó, được xác định bởi kết cấu của các yếu tố tạo thành sự vật.
    • Chất không tồn tại thuần túy tách dời sự vật, hiện tượng, nó biểu hiện tính ổn định tương đối của sự vật, hiện tượng.
    • Chất của sự vật, hiện tượng không những được quy định bởi chất của những yếu tố cấu thành mà còn bởi phương thức liên kết giữa chúng (kết cấu của sự vật, hiện tường) thông qua các mối liên hệ cụ thể.

    Câu 4: Trình bày khái niệm thực tiễn và các hoạt động thực tiễn cơ bản?

    Trả lời:

    • KN: Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử-xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội. Trong khái niệm thực tiễn cần làm rõ các nội dung sau:
    • Hoạt động thực tiễn là hoạt động vật chất.
    • Hoạt động thực tiễn mang tính lịch sử, xã hội.
    • Hoạt động thực tiễn là hoạt động có mục đích.
    • Các hình thức hoạt động thực tiễn cơ bản:
    • Hoạt động sản xuất vật chất là hình thức hoạt động cơ bản đầu tiên của thực tiễn, là hoạt động mà con người sử dụng những công cụ lao động tác động vào giới tự nhiên để tạo ra của cải, vật chất, các điều kiện cần thiết nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của mình. VD: sản xuất lương thực, thực phẩm; xây nhà máy, nhà ở,…
    • Hoạt dộng chính trị xã hội là hoạt động của các tổ chức, cộng đồng khác nhau trong xã hội nhằm cải biến những mối quan hệ chính trị-xã hội để thúc đẩy xã hội phát triển. VD: Hoạt động đàm phán, phiên họp của các tổ chức.
    • Hoạt động thực nghiệm khoa học là một hình thức hoạt động đặc biệt của thực tiễn. Đay là hoạt động tiến hành trong những điều kiện do con người tạo ra gàn giống hoặc lặp lại những trạng thái của tự nhiên và xã hội, nhằm xác định những quy định biến đổi, phát triển của đối tượng nghiên cứu. VD: nghiên cứu sự biến đổi của trái đất, sự phát triển của sâu bướm…
    • Các hình thức hoạt động thực tiễn có mối quan hệ biện chứng với nhau, tác động qua lại lẫn nhau, trong đó hoạt động sản xuất ra của cải, vật chất là hoạt động cơ bản nhất, đóng vai trò quyết định đối với các hoạt động thực tiễn khác.

    Câu 5: Trình bày khái niệm lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất?

    Trả lời:

    1. Lực lượng sản xuất:
    • LLSX là tổng hợp các yếu tố vật chất và tinh thần tạo thành sức mạnh thực tiễn cải biến giới tự nhiên theo nhu cầu sinh tồn, phát triển của con người.
    • Như vậy, LLSX là nhân tố cơ bản, tất yếu tạo thành nội dung vật chất của quá trình sản xuất.
    • Kết cấu: LLSX bao gồm ng lao động với kỹ năng lao động của họ và TLSX, trước hết là công cụ lao động. Trong quá trình sản xuất, sức lao động của con ng và TLSX kết hợp với nhau thành LLSX.

    + Trong các yếu tố của LLSX, yếu tố hàng đầu là ng lao động. Song, TLSX cũng có sự ảnh hưởng trở lại đối với ng lao động.

    + ngày nay, khoa học phát triển, trở thành nguyên nhân trực tiếp của nhiều biến đổi to lớn trong sản xuất, trong đời sống và trở thành “LLSX trực tiếp”.

    1. Quan hệ xã hội:
    • QHSX là quan hệ giữa ng với ng trong quá trình sản xuất.
    • Kết cấu: QHSX gồm 3 mặt:

    + Quan hệ sở hữu đối với TLSX: là quan hệ xuất phát, quan hệ cơ bản đặc trưng cho QHSX rong từng xã hội, quy định và chi phối 2 quan hệ còn lại.

    + Quan hệ tổ chức và quản lí SảN XUấT.

    + Quan hệ trong phân phối sản phẩm sản xuất ra.

    • Chúng thống nhất nhau, tạo thành hệ thống mang tính ổn định tương đối so với LLSX.
    • QHSX là hình thức xã hội của sản xuất, nó do con người tạo ra, nhưng lại hình thành 1 cách khách quan trong quá trình sản xuất, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người