Tag: peter drucker

  • Tâm Lý Học Đại Cương

    Tâm Lý Học Đại Cương

    [Tải trọn bộ đề cương môn tâm lý tại đây]

    [toc]

    Câu 1 (1đ): Tâm lý là gì? Nêu các chức năng của tâm lý.

    * Theo quan niệm của DVBC : tâm lí là thuộc tính của thứ vật chất có tổ chức cao (hệ thần kinh người, não người), là hình thức phản ánh đặc biệt của chủ thể đối với HTKQ.

    – Đk cần và đủ của tâm lí là phải có não và HTKQ.

    – Đối với con người : tâm lí bao gồm tất cả những hiện tượng tinh thần xảy ra trong đầu óc con người, gắn liền và điều hành mọi hành động, hoạt động của con người.

    * Chức năng của tâm lí :

    – Tâm lí định hướng cho hoạt động.

    – Tâm lí là động lực thôi thúc con người hoạt động.

    – Tâm lí điều khiển hoạt động.

    – Tâm lí điều chỉnh hoạt động.

    Câu 2 (1đ) : Nhân cách là gì ? Nêu các yếu tố cơ bản trong sự hình thành và phát triển nhân cách.

    * Nhân cách là tổ hợp những điểm, những thuộc tính tâm lí của cá nhân, biểu hiện bản sắc và giá trị xh của con người.

    * Nhân cách đc hình thành và phát triển dự trên 4 yếu tố cơ bản là giáo dục, hoạt động, giao tiếp và tập thể.

    – Giáo dục giữ vai trò chủ đạo trong sự hình thành và phát triển nhân cách.

    – Hoạt động là yếu tố quyết định trực tiếp sự hình thành và phát triển nhân cách.

    – Giao tiếp có vai trò cơ bản trong sự hình thành và phát triển nhân cách.

    – Nhóm và tập thể có vai trò to lớn trong sự hình thành và phát triển nhân cách.

    Câu 3 (3đ) : Phân tích nội dung quy luật ngưỡng cảm giác. Cho VD minh họa.

    – Muốn có cảm giác thì phải có sự kích thích vào các giác quan và kích thích đó phải đạt tới 1 giới hạn nhất định. Giới hạn mà ở đó kích thích gây ra đc cảm giác gọi là ngưỡng cảm giác.

    – Có 2 loại ngưỡng cảm giác :

    + Ngưỡng cảm giác phía dưới (ngưỡng tuyệt đối) là cường độ kích thích tối thiểu để gây đc cảm giác.

    + Ngưỡng cảm giác phía trên (ngưỡng tối đa) là cường độ kích thích tối đa vẫn còn gây đc cảm giác.

    + Phạm vi giữa 2 ngưỡng cảm giác trên là vùng cảm giác đc, trong đó có 1 vùng phản ánh tốt nhất.

    VD : – Ngưỡng cảm giác phía dưới của cảm giác nghe là những sóng âm thanh có tần số 16 Hz.

    • Ngưỡng cảm giác phía trên của cám giác nghe là những sóng âm thanh có tần số 20.000 Hz.
    • Vùng phản ánh tốt nhất của âm thanh là những sóng âm thanh có tần số 1000 Hz.

    – Cảm giác còn phản ánh sự khác nhau giũa các kích thích. Mức độ chênh lệch tối thiểu về cường độ hoặc tính chất của 2 kích thích chỉ để phân biệt sự khác nhau giữa chúng gọi là ngưỡng sai biệt. Ngưỡng sai biệt của mỗi cảm giác là 1 hằng số.

    VD : Ngưỡng sai biệt đối với cảm giác thị giác là 1/100, thính giác là 1/10.

    – Ngưỡng tuyệt đối và ngưỡng sai biệt của cảm giác ở mỗi người là khác nhau, ở mỗi loại cảm giác là khác nhau.

    – Ngưỡng sai biệt cáng nhỏ tức độ nhạy cảm sai biệt càng lớn.

    Ngưỡng tuyệt đối càng nhỏ tức độ nhạy cảm cảm giác càng cao.

    Câu 4 (2đ) : Phân biệt tâm lí và ý thức.

    * Giống nhau :

    – Đều phản ánh HTKQ vào não.

    – Đều mang tính chủ thể.

    – Có bản chất xh lịch sử.

    * Khác nhau :

    Tâm lý Ý thức
    1 lần phản ánh 2 lần phản ánh
    Xuất hiện từ động vật có hệ thần kinh mâu hạch trở lên. Chỉ có ở con người lúc tình táo.

     

    Là các tri thức con người tiếp thu đc. Là con người hiểu đc tri thức mà họ đã tiếp thu.

     

    Câu 5 (2đ) : Phân tích bản chất xh của cảm giác. Cho VD minh họa.

    * Bản chất xh của cảm giác ở con người (khác về chất so với cảm giác ở đv) đc thể hiện ở những điểm sau :

    – Đối tượng phản ánh : cảm giác của con người không chỉ nảy sinh khi những sự vật hiện tượng vốn có trong tự nhiên tác động mà còn nảy sinh ở những sự vật hiện tượng do lao động của loài người sáng tạo ra.

    VD : Cảm giác đau khi chạm vào đầu mũi kim.

    – Cơ chế sinh lí của cảm giác : cảm giác của con người không chỉ giới hạn ở hệ thống tín hiệu thứ nhất mà còn bao gồm các cơ chế thuộc hệ thống tín hiệu thứ 2 (tác động gián tiếp = ngôn ngữ).

    VD : Khi nhìn thấy từ « Quả khế » ta sẽ có cảm giác chua và tiết nước bọt.

    – Mức độ phản ánh : cảm giác là mức độ phản ánh tâm lí đầu tiên thấp nhất, sơ đẳng nhất ở người, chịu ảnh hưởng của nhiều hiện tượng tâm lí cấp cao, còn ở 1 số đv (cụ thể là côn trùng) thì cảm giác là mức độ phản ánh tâm lí cao nhất và duy nhất.

    VD : Tự tìm.

    – Cảm giác của con người đc phát triển mạnh mẽ và phong phú dưới ảnh hưởng của hoạt động và giáo dục, tức cảm giác của người đc tạo ra theo phương thức đặc thù của x, do đó mang đậm tính xh.

    VD : Do hoạt động nghề nghiệp mà óc những người thợ dệt phân biệt đc tới 60 màu đen khác nhau, có những người đầu bếp « nếm » đc = mũi hay có những người đọc đc = tay.

  • Tổng Quan Logistics

    Tổng Quan Logistics

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Đề cương được soạn dựa trên tài liệu Logistics này. Nhấp để xem [dự phòng: Here]

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

    Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)


    [toc]

    Câu 1: Trình bày các khái niệm về logistics của Council of Supply Chain Management Professionals, quan điểm 7 đúng? Theo đó, nhìn chung khái niệm logistics có những điểm chung nào?

    • Khái niệm về Logistics của Council of Supply Chain Management Professionals: Logistics là một quá trình lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát các luồng lưu chuyển và lưu kho nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm0020 và thông tin liên quan có hiệu suất cao và hiệu quả về mặt chi phí từ điểm khởi nguồn cho tới điểm tiêu thụ nhằm mục đích thoả mãn những yêu cầu của khách hàng.
    • Khát niệm về Logistics theo quan điểm 7 đúng: Logistics là quá trình cung cấp đúng sản phẩm với đúng số lượng và đúng điều kiện tới đúng địa điểm vào đúng thời gian cho đúng khách hàng với đúng giá cả.
    • Những điểm chung:
    • Trước hết, cần khẳng đinh Logistics là khoa học và là nghệ thuật về tổ chức và quản lý nhằm sử dụng các nguồn lực một cách tối ưu.
    • Logistics tồn tại ở hai cấp độ: hoạch định và tổ chức
    • Logistics là một quá trình tức là một chuỗi các hoạt động liên tục, có quan hệ mật thiết và tương tác với nhau chứ không phải các hoạt động riêng lẻ.
    • Logistics đề cập đến các nguồn lực được lưu chuyển, dự trữ trong hệ thống.

    Câu 2: Phân loại logistics theo lĩnh vực? Trình bày các giai đoạn phát triển của logistics?

     Phân loại Logistics:

    Logistics phát triển và được ứng dụng mạnh mẽ trong nhiều lĩnh vực, hình thành nên các ngành logistics khác nhau. Đối tượng quản lý và mục tiêu hoạt động khác nhau của logistics trong mỗi lĩnh vực cũng không giống nhau.

    • Logistics quân sự (Military Logistics)
    • Logistics sự kiện (Event Logistics)
    • Logistics dịch vụ (Service Logistics)
    • Logistics y tế (Hospital Logistics)
    • Logistics xanh(Green Logistics)

    Tuy được áp dụng trong nhiều lĩnh vực nhưng logistics kinh doanh phát triển mạnh mẽ nhất, ghi nhận nhiều dấu mốc phát triển quan trọng của logistics. Chính những lợi ích về tiết kiệm chi phí và tạo dựng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp nhờ áp dụng logistics trong sản xuất kinh doanh đã khiến cho logistics kinh doanh được ứng dụng rộng rãi nhất. Bước sang thế kỉ 21, logistics không ngừng phát triển và đã tiến lên hình thái mới là quản trị chuỗi cung ứng (supply chain management) và hiện nay đã xuất hiện mạng lưới Logistics toàn cầu (global Logistics) liên kết các hoạt động logistics giữa các quốc gia.

     

    Các giai đoạn phát triển phát triển của logistics

    Theo Uỷ ban Kinh tế Xã hội Châu Á – Thái Bình Dương (Economic and Social Commission for Asia and the Pacific – ESCAP) quá trình phát triển logistics bao gồm ba giai đoạn chính sau:

    • Giai đoạn 1960-1970: Phân phối vật chất

    Khái niệm “phân phối vật chất” được hình thành để thể hiện sự kết hợp giữa các hoạt đông kể trên. Đây chính là hoạt động phân phối bên ngoài doanh nghiệp hay còn gọi là “Outbound Logistics”.

    • Giai đoạn 1980-1990: Chuỗi Logistics/ Hệ thống Logistics

    Trong những năm 80, nhận thức trước đây về Logistics như gánh nặng chi phí đã thay đổi, logistics được nhìn nhận là một lĩnh vực có thể cải thiện hoạt động quản lý, tăng cường hiệu quả hoạt động.

    • Giai đoạn 2000-nay

    Bước sang giai đoạn này, chuỗi logistics được quản lý từ nhà cung cấp tới nhà sản xuất và cuối cùng là người tiêu dùng. Tức là, ngoài Logistics đầu vào và logistics đầu ra thì các hoạt động như hệ thống theo dõi, kiểm tra sản phẩm, lập các chứng từ liên quan nhằm làm tăng giá trị sản phẩm cũng được bao gồm trong chuỗi. Kéo theo đó là sự phát triển mỗi quan hệ với các bên liên quan khác như người giao nhận, kho bãi, vận tải, người cung cấp công nghệ thông tin. Hoạt động quản lý mang tính chất chiến lược này được gọi là quản trị chuỗi cung ứng. Song song với sự phát triển của logistics là sự xuất hiện của các công ty cung cấp dịch vụ logistics (Logistics Service Providers).

    Câu 3: Logistics cần những điều kiện nào để phát triển và có những xu hướng phát triển nào của logistics?

     

    Điều kiện phát triển

    • Máy tính hoá (computerization)

    Máy tính hoá cho phép cập nhật, thao tác và xử lý khối lượng dữ liệu, thông tin lớn một cách nhanh chóng, chính xác. Trong nghiệp vụ logistics, máy tính là công cụ chủ đạo trong việc trao đổi thông tin, quản lý hàng tồn kho, tính toán các chi phí.

    • Cách mạng viễn thông

    Những tiến bộ của ngành viễn thông nói chung và công nghệ thông tin nói riêng có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động logistics. Từ những năm 80, người ta đã sử dụng công nghệ mã vạch (bar code) để cải tiến hoạt động logistics. Trao đổi thông tin điện tử   (EDI – Electronic Data Interchange) cũng bắt đầu được sử dụng giữa khách hàng và nhà cung ứng để truyền tải và tiếp nhận dữ liệu giữa các cơ sở kinh doanh trong và ngoài doanh nghiệp.

    • Quản lý chất lượng

    Quan điểm quản trị chất lượng đồng bộ (TQM – Total Quality Management) là động cơ quan trọng nhất trong việc thúc đẩy hoạt động logistics. Các doanh nghiệp nhận ra rằng logistics là lĩnh vực có thể giúp họ cải thiện hoạt động quản lý. Quan điểm “không sai hỏng – zero defects” và “làm đúng ngay từ đầu tiên – doing things right the first time” trong TQP đã được áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực logistics.

    • Đối tác và đồng minh chiến lược

    Sang thập kỉ 80, các doanh nghiệp bắt đầu nhận thấy rằng phải coi các khách hàng và các nhà cung ứng, tạo ra tiện ích cho khách hàng về thời gian, không gian và sự thuận tiện đồng thời đẩy nhanh tốc độ giao dịch.

     

    Xu hướng phát triển

    • Ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử

    Ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử giúp cho việc cập nhật, xử lý và truyền tải thông tin nhanh chóng, hiệu quả giữa các bên trong các hệ thống cung ứng, tạo ra tiện ích cho khách hàng về thời gian, không gian và sự thuận tiện đồng thời đẩy nhanh tốc độ giao dịch.

    • Ứng dụng phương pháp quản lý logistics kéo.

    Phương pháp quản lý kéo nghĩa là nhu cầu của khách hàng kéo sản phẩm, dịch vụ từ nhà sản xuất về phía thị trường. Theo đó, hoạt động sản xuất được thực hiện dựa trên nhu cầu từ phía khách hàng, nói cách khác, khi nhu cầu của khách hàng xuất hiện thì sản phẩm mới được sản xuất/lắp ráp, dịch vụ mới được cung ứng.

    • Xu hướng thuê ngoài dịch vụ logistics từ các công ty cung cấp dịch vụ logistics chuyên nghiệp.

    Thuê ngoài giúp doanh nghiệp loại bỏ các dịch vụ tự thực hiện (1PL) không hiệu quả. Nhờ vậy, các doanh nghiệp sẽ tập trung vào các hoạt động cốt lõi, giảm chi phí vốn đầu tư, tận dụng được những lợi ích từ các dịch vụ được cung cấp một cách chuyên nghiệp và nâng cao hiệu quả hoạt động.

     

    Ngoài ra trong lĩnh vực logistics còn nhiều xu hướng phát triển khác nữa như giảm số lượng nhà cung cấp, mở rộng mạng lưới hoạt động logistics ra toàn cầu, chú trọng tới các vấn đề môi trường….

    Câu 4: Trình bày vai trò của logistics đối với doanh nghiệp (không bao gồm lợi thế so sánh)? Logistics đem lại lợi thế so sánh cho doanh nghiệp như thế nào?

     

    Vai trò đối với doanh nghiệp (không bao gồm lợi thế so sánh)

    • Logistics giúp giải quyết vấn đề đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp một cách hiệu quả nhờ tối ưu hoá quá trình chu chuyển nguyên vật liệu, hàng hoá, vật liệu.

    Về đầu vào, logistics giúp doanh nghiệp kiểm soát chất lượng và số lượng những nguồn cung luôn đáp ứng nhu cầu sản xuất đúng thời gian, đúng địa điểm, đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục. Về đầu ra, logistics phân phối sản phẩm dịch vụ tới khách hàng một cách nhanh chóng, hiệu quả thông qua mạng lưới phân phối, góp phần đẩy nhanh quá trình tiêu thụ và vòng quay của vốn.

    • Logistics góp nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp.

    Nhờ tích hợp chuỗi các hoạt động logistics một cách tối ưu, logistics tạo nên một hệ thống cung ứng thống nhất giúp cho hoạt động quản lý có hệ thống và hiệu quả hơn. Hệ thống JIT giúp giảm lượng tồn kho, đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng cùng với việc tiêu chuẩn hoá các chứng từ trong lưu thông đã góp phần làm giảm chi phí logistics từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

    • Logistics hỗ trợ đắc lực cho hoạt động marketing, đặc biệt là marketing hỗn hợp

    Logistics thực hiện và kiểm soát chuỗi các hoạt động liên hoàn để đưa đúng sản phẩm (Right Product) đến đúng thời gian, đúng địa điểm (Right Place). Điều này khiến giá trị sản phẩm/ dịch vụ khách hàng nhận được cũng như mức độ hài lòng của khách hàng cao hơn khi mà các nhu cầu được đáp ứng nhanh chóng, đúng nơi, đúng lúc.

    Lợi thế so sánh cho doanh nghiệp

    Những quan điểm về logistics đã thay đổi đáng kể trong những năm gần đây. Từ rất lâu, người ta cho rằng các yếu tố trong logistics chỉ đơn thuần làm tăng chi phí cho các doanh nghiệp đang cố gắng bán sản phẩm trên thị trường. Tất nhiên trong các chi phí đó có chi phí vận chuyển và lưu kho hàng hoá nhưng giờ đây người ta nhận thấy rằng logistics cũng đóng góp tích cực vào giá trị của một sản phẩm do hoạt động logistics cung cấp các phương tiện mà nhờ đó sản phẩm được đưa tới khách hàng/ người tiêu dùng cuối cùng trong điều kiện tốt nhất và tới địa điểm được yêu cầu. Các doanh nghiệp thành công hoặc có lợi thế về chi phí hoặc có lợi thế về giá trị, hoặc kết hợp cả hai. Lợi thế về chi phí mang lại chi phí thấp hơn hoặc lợi thế giá trị mang lại những sản phẩm hoặc đưa ra những giá trị tăng thêm khác biệt so với đề nghị của đối thủ cạnh tranh.

    Câu 5: Trình bày các bộ phận của logistics kinh doanh?

    Vận tải (Transportation)

    Vận tải là hoạt động có chi phí chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí logistics. Hoạt động vận tải bao gồm lựa chọn phương thức và phương tiện vận tải, lập kế hoạch xếp hàng và lập kế hoạch lịch trình. Lựa chọn phương tiện vận tải có ảnh hưởng trực tiếp tới các bước thực hiện tiếp theo cũng như tới kết quả và chi phí của hoạt động vận tải. Việc lựa chọn phương tiện vận tải được thực hiện dựa trên các căn cứ về số lượng, kích thước và đặc tính của hàng hoá; thời gian giao hàng; địa điểm giao hàng; cước phí,…

    Hoạt động kho hàng (Warehousing)      

    Hoạt động kho hàng là lưu trữ hàng hoá từ sau khi sản xuất/thu hoạch tới khi tiêu dùng/sử dụng nhằm duy trì chất lượng hàng hoá hoặc tồn trữ hàng hoá để đáp ứng kịp thời các đơn hàng. Vai trò của hoạt động kho hàng đã có nhiều thay đổi. Ngày nay, với các trung tâm dịch vụ logistics thì nguồn lưu chuyển hàng tồn kho được chú trọng hơn: cách thức lưu kho phải dễ dàng tiếp cận để xếp dỡ hàng; phương thức làm việc cần phải đơn giản, thuận tiện; tính hiệu quả của việc gửi hàng; các chức năng xử lý logistics (logistics processing) mà kho cung cấp và quản trị thông tin trong kho. Mục tiêu chính của các trung tâm dịch vụ logistics là việc làm hàng và giải phóng hàng nhanh chóng, thuận tiện.

    Làm hàng (Cargo handling)

    Làm hàng bao gồm một chuỗi các hoạt động trung gian giữa vận tải và lưu kho từ khi hàng hoá được gửi đến cho đến khi hàng hoá được xuất kho, hoặc đến khi xuất đi khỏi trung tâm dịch vụ logistics. Làm hàng bao gồm:

    • Các hoạt động làm hàng liên quan tới phương tiện vận tải, ví dụ xếp hàng, dỡ hàng lên xe tải, lên máy bay, xếp dỡ, san cào (nếu có) hàng trên tàu hoả hoặc tàu biển.
    • Các hoạt động làm hàng liên quan tới cơ sở dữ liệu, ví dụ xếp hàng, dỡ hàng; chuyển hàng trên băng truyền; kiểm tra chất lượng, phân loại hàng sau khi nhập kho và trước khi xuất kho.

    Bao gói (Packing)

    Bao gói (packing) là các quá trình nhằm bảo vệ hàng hoá và đảm bảo việc làm hàng được dễ dàng được dễ dàng đồng thời cũng có chức năng truyền tải thông tin nhận dạng hàng hoá. Có ba loại bao bì được sử dụng trong quá trình đóng gói hàng hoá gồm:

    • Bao bì riêng (individual packing): là bao bì cho từng sản phẩm thể hiện nhận dạng của sản phẩm để tách riêng và bảo vệ sản phẩm.
    • Bao bì trong (internal packing): là bao bì chứa các sản phẩm đã đóng bao bì riêng tạo thành các đơn vị hàng hoá để bán.
    • Bao bì ngoài (external packing): là bao bì bên ngoài các đơn vị hàng hoá đã đóng gói tạo điều kiện thuận tiện cho việc vận chuyển, xếp dỡ hàng hoá.

    Hoạt động hỗ trợ Logistics (Logistics processing)

    Hoạt động hỗ trợ Logistics là hoạt động hỗ trợ việc xử lý hàng hoá trong quy trình logistics mà nhẽ ra nên được thực hiện trong quá trình sản xuất. Có nhiều lý do để tiến hành hoạt động hỗ trợ logistics như tiết kiệm chi phí vận tải bằng việc gửi hàng với số lượng lớn từ nhiều địa điểm sản xuất khác nhau; rút ngắn thời gian từ khâu sản xuất tới tiêu dùng, đáp ứng những đơn vị hàng tiêu dùng cuối cùng; thực hiện nguyên tắc “kết nối cuối cùng” (postponement) không tạo ra sản phẩm hoàn thiện cho tới phút cuối khi xuất hiện nhu cầu tiêu dùng.

    Hệ thống thông tin (Information System)

    Hệ thống thông tin (Information System) thao tác và quản lý các hoạt động logistics một các kịp thời, chính xác và hiệu quả rõ ràng là hệ thống đầu não trong hoạt động logistics. Hệ thống thông tin bao gồm mô hình hệ thống thông tin, quy trình kiểm soát thông tin và dự báo thông tin.

  • 7 thói quen để thành đạt

    7 thói quen để thành đạt

    Cuộc sống ngày càng phức tạp, căng thẳng và khắc nghiệt khi con người chuyển từ thời đại công nghiệp sang thời đại công nghệ thông tin cùng với các hệ quả của nó. Nền kinh tế tri thức ra đời, kèm theo đó là hàng loạt các vấn đề mới làm ảnh hưởng mạnh mẽ đến đời sống xã hội, đem đến cho con người những ứng dụng tích cực cũng như tạo ra thêm một số khó khăn và thách thức. Những khó khăn và thách thức ấy không chỉ khác về lượng mà còn khác về chất.

    Những thay đổi sâu sắc của xã hội và các biến động trên thương trường toàn cầu trong thời đại kỹ thuật số đã khiến nhiều người nghi ngờ tính phù hợp của những nguyên tắc, những thói quen được đưa ra trong cuốn sách này. Theo tác giả, cuộc sống càng có nhiều biến động, những thử thách chúng ta gặp phải càng lớn thì “7 thói quen” càng có giá trị đối với tất cả mọi người. Vì các khó khăn, thách thức luôn tồn tại và ngày càng phổ biến nên các giải pháp đưa ra đều dựa trên những nguyên tắc mang tính quy luật, hiển nhiên, bất biến, và phát triển lâu dài trong lịch sử.

    Trong “7 Thói quen để thành đạt”, Tác giả đưa ra một phương thức tiếp cận toàn diện, thống nhất và mang tính nguyên tắc trong việc giải quyết các vấn đề cá nhân và nghề nghiệp. Với sự thấu hiểu sâu sắc và những giai thoại đầy ý nghĩa, tác giả mở ra cho chúng ta một con đường để từng bước tiến đến một cuộc sống công bằng, trung thực, cống hiến và tự trọng – những nguyên tắc giúp chúng ta dễ dàng thích nghi với mọi thay đổi, đồng thời mang đến cho chúng ta trí thông minh và sức mạnh để có thể tận dụng được mọi cơ hội mà những thay đổi có mang đến.

    Cuốn sách “7 Thói quen để thành đạt” chắc chắn sẽ mang đến cho bạn một hành trình học hỏi lý thú. Hãy áp dụng ngay và chia sẻ với người thân, bạn bè những điều bạn học được. Hãy nhớ: học mà không hành thì không phải là học thực, biết mà không làm thì không thật sự là biết.

    ————————————————————————————————————————————

    [Xem thêm và tải ebook MIỄN PHÍ]

    ————————————————————————————————————————————

  • Tinh hoa quản trị

    Tinh hoa quản trị

    Tinh hoa Quản trị của Drucker là tập hợp những tinh hoa của quản trị từ các tác phẩm của huyền thoại quản trị Peter Drucker cung cấp cho các nhà quản lý, quản trị và chuyên gia những công cụ để thực hiện những nhiệm vụ mà nền kinh tế và xã hội tương lai đang đòi hỏi họ.
    Tập sách mà bạn đang cầm trên tay là do chính Peter F. Drucker (với sự hỗ trợ của các đồng sự) chắt lọc và đúc kết từ những gì tinh túy nhất trong 60 năm nghiên cứu về quản trị của mình. Và đây cũng là cuốn sách cuối cùng trong cuộc đời Drucker, là món quà quý giá Drucker để lại cho hậu thế.
    Là tập sách chứa đựng những tư tưởng có tính “triết học” trong quản trị, do vậy, đòi hỏi người đọc phải đầu tư thời gian và tâm sức để nghiền ngẫm và khảo cứu thì tập sách này mới thực sự có giá trị.

    ————————————————————————————————————————————

    [Xem thêm và tải ebook MIỄN PHÍ]

    ————————————————————————————————————————————

    MỤC LỤC:
    Giới thiệu: Nguồn gốc và mục đích của tinh hoa quản trị của Drucker
    I. Quản trị học 
    • Quản trị như là một chức năng xã hội và một nghệ thuật phổ thông
    • Quy mô của quản trị
    • Mục đích và mục tiêu của kinh doanh
    • Tổ chức phi lợi nhuận dạy được điều gì cho các doanh nghiệp?
    • Ảnh hưởng xã hội và các vấn đề xã hội
    • Khung mẫu mới của quản trị
    • Thông tin cần thiết cho nhà quản lý
    • Quản trị theo mục tiêu và tự kiểm soát
    • Chọn lựa nhận sự – những nguyên tắc cơ bản
    • Tinh thần đổi mới, sáng tạo
    • Những dự án kinh doanh mới
    • Chiến lược khởi nghiệp kinh doanh
    II. Cá nhân Phải rèn luyện để trở nên hiệu quả
    • Tập trung vào sự đóng góp
    • Biết rõ điểm mạnh và giá trị của bạn
    • Quản lý thời gian
    • Các quyết định hiệu quả Giao tiếp hiệu quả
    • Thuật lãnh đạo
    • Các nguyên tắc cải tiến
    • Nửa đời còn lại
    • Con người có giáo dục
    III. Xã hội
    • Một thế kỷ biến đổi xã hội – sự xuất hiện của xã hội tri thức
    • Sự ra đời của xã hội doanh nghiệp
    • Địa vị công dân qua khu vực xã hội
    • Từ phân tích đến nhận thức – quan điểm mới về thế giới
    • Thay lời kết: Những thách thức phía trước.
    “HÃY CHIA SẺ EBOOK TUYỆT VỜI NÀY BẠN NHÉ”

    ————————————————————————————————————————————

    [Xem thêm và tải ebook MIỄN PHÍ]

    ————————————————————————————————————————————

  • Thuế Vụ

    Thuế Vụ

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Lưu ý: Đây là đề cương của một môn có khá nhiều công thức, vì vậy các bạn nên tải bản pdf về máy để xem cho chuẩn nhé! Tránh tình trạng công thức bị thiếu sót dấu nào đó.

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

    Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)


    [toc]

    KIẾN THỨC CHUNG môn thuế vụ:

    Câu 1: Nêu các khái niệm về thuế? Tại sao nói nộp thuế là nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi công dân?

    • Khái niệm về thuế:

    Trong cuốn từ điển kinh tế của hai tác giả người Anh cho rằng:

    “Thuế là một biện pháp của chính phủ đánh trên thu nhập, của cải và vốn nhận được của cá nhân hay doanh nghiệp (thuế trực thu), trên việc chi tiêu về hàng hóa và dịch vụ ( thuế gián thu) và trên tài sản”.

    Trong giáo trình thuế – học viện Tài chính:

    “Thuế là một khoản chuyển giao thu nhập bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, nhằm sử dụng cho mục đích công cộng”.

    • Thuế là nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi công dân:
    • Thuế luôn được ban hành bằng các văn bản pháp luật nên mọi công dân phải có nghĩa vụ về mặt pháp lí là thực hiện các luật thuế theo quy định.
    • Việc nộp thuế và tạo ra quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước để sau đó chúng được chi tiêu cho hàng hoá công cộng như nền hoà bình, môi trường trong sạch, đường xá, bệnh viện, trường học… đó là quyền lợi của người nộp thuế.

    Câu 2: Kể tên các đặc điểm của thuế? Phân tích đặc điểm quan trọng nhất của thuế?

    • Thuế có 3 đặc điểm sau:
    • Tính bắt buộc
    • Tính không hoàn trả trực tiếp
    • Tính pháp lý cao
    • Trong đó, tính bắt buộc là đặc điểm quan trọng nhất của thuế:
    • Chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế không gắn với lợi ích cụ thể của người nộp thuế do đó không thể sử dụng phương pháp tự nguyện.
    • Phần lớn hàng hoá công cộng do nhà nước sản xuất và cung cấp nhưng không ai tự nguyện trả tiền cho việc thụ hưởng hàng hoá công cộng, do đó để đảm bảo cung cấp hàng hoá công cộng nhà nước phải sử dụng quyền lực chính trị để bắt buộc mọi đối tượng có thu nhập phải chuyển giao.
    • Mặt khác, thuế được quy định bắt buộc nhằm đảm bảo công bằng giữa các đối tượng nộp thuế.
    • Tuy nhiên tính bắt buộc của thuế không có nội dùng hình sự nghĩa là hành động đóng thuế cho nhà nước không phải là hành động xuất hiện khi có biểu hiện phạm pháp mà hành động đóng thuế là hành động thực hiện nghĩa vụ công dân.

    Câu 3: Tại sao nói thuế là khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp?

    Thuế là khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp, vì:

    • Người nộp thuế suy cho cùng sẽ nhận được một phần các dịch vụ công cộng mà nhà nước cung cấp chung cho cộng đồng nhưng giá trị phần dịch vụ đó không nhất thiết bằng với khoản thuế mà họ nộp cho nhà nước. Và người nộp thuế cũng không có quyền đòi hỏi nhà nước phải cung cấp hàng hoá công cộng trực tiếp cho mình mới phát sinh khoản chuyển giao thu nhập cho nhà nước.
    • Mức thuế mà các thể nhân, pháp nhân phải chuyển giao cho nhà nước không hoàn toàn dựa trên mức độ người nộp thuế sử dụng hàng hoá công cộng nhiều hay ít. Mức thuế phải chuyển giao cho nhà nước tuỳ thuộc vào khả năng và trách nhiệm nộp thuế của các thể nhân và pháp nhân.

    Câu 4: Trong cơ chế thị trường, thuế có những vai trò gì? Phân tích vai trò quan trọng nhất của thuế?

    • Trong cơ chế thị trường, thuế có 2 vai trò:
    • Huy động nguồn lực tài chính cho nhà nước
    • Điều tiết kinh tế vĩ mô
    • Trong đó, huy động nguồn lực tài chính cho nhà nước là vai trò quan trọng nhất:

    Ngân sách nhà nước có thể được tạo lập từ nhiều nguồn thu khác nhau như: thuế, phí, lệ phí, vay trong nước, vay nước ngoài, viện trợ không hoàn lại, lợi nhuận từ doanh nghiệp nhà nước, phạt, tịch thu, bán tài nguyên và công sản quốc gia, cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước…

    Trong các nguồn thu trên thì thuế là nguồn thu chủ yếu, vì:

    • Chiếm tỷ trọng cao (75% – 85% trong tổng thu ngân sách nhà nước).
    • Nguồn thu từ thuế thường xuyên và tương đối ổn định, ít chịu ràng buộc.

    Câu 5: Tại sao nói thuế góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế?

    Thuế góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế vì:

    Vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế có cơ sở nảy sinh từ vai trò huy động nguồn lực tài chính, nhưng chỉ được nhận thức và sử dụng từ những năm đầu của thế kỷ 20 khi vai trò điều tiết nền kinh tế của nhà nước được thực hiện. Với vai trò này thuế góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng lưu thông hàng hoá, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và của nền kinh tế, đồng thời góp phần thực hiện công bằng xã hội giữa các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư.

    Câu 6: Hệ thống thuế ở Việt Nam hiện nay có những sắc thuế cơ bản nào?

    • Hệ thống thuế là tập hợp các sắc thuế của một quốc gia trong một thời điểm nhất định.
    • Hệ thống thuế hiện nay của Việt Nam bao gồm các sắc thuế sau:
    1. Thuế giá trị gia tăng
    2. Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
    3. Thuế tiêu thụ đặc biệt
    4. Thuế bảo vệ môi trường
    5. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
    6. Thuế sử dụng đất nông nghiệp
    7. Thuế tài nguyên
    8. Thuế môn bài
    9. Thuế thu nhập doanh nghiêp
    10. thuế thu nhập cá nhân

    Câu 7: Có những tiêu thức nào để phân loại các sắc thuế, trình bày cách phân loại theo một tiêu thức?

    • Có 2 tiêu thức để phân loại các sắc thuế:
    • Theo đối tượng chịu thuế
    • Theo phương thức đánh thuế
    • Phân loại thuế theo đối tượng chịu thuế:

    Nếu căn cứ theo đối tượng chịu thuế có thể chia các sắc thuế thành:

    1. Thuế thu nhập: là loại thuế bao gồm các sắc thuế có đối tượng chịu thuế là thu nhập kiếm được của các công ty hay các cá nhân. Vd: thuế TNDN, thuế TNCN.
    2. Thuế hàng hoá, dịch vụ (hay còn gọi là thuế tiêu dùng, thuế bán hàng): là loại thuế bao gồm các sắc thuế có đối tượng chịu thuế là hàng hoá, dịch vụ (hay nói cách khác đối tượng chịu thuế là phần thu nhập được mang ra tiêu dùng trong hiện tại thông qua việc mua hàng hoá, dịch vụ). Ví dụ: thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế XNK, thuế BVMT.
    3. Thuế tài sản: là loại thuế bao gồm các sắc thuế có đối tượng chịu thuế là tài sản. Ví dụ: thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất nông nghiệp.

    Câu 8: Thế nào là phí, lệ phí? So sánh sự giống và khác nhau giữa phí và lệ phí?

    • Khái niệm:
    • Phí là khoản tiền mà tố chức, cá nhân phải trả khi được một tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ được quy định trong danh mục phí đã ban hành kèm theo pháp lệnh phí và lệ phí.
    • Lệ phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước hoặc tổ chức được uỷ quyền phục vụ công việc quản lý nhà nước được qui định trong danh mục lệ phí đã ban hành kèm theo pháp lệnh phí và lệ phí.
    • So sánh phí và lệ phí:
    • Giống nhau: Đều mang tính hoàn trả trực tiếp

    Đều được quy định bằng pháp lệnh

    • Khác nhau:
    Phí Lệ phí
    Là nguồn thu của ngân sách nước hoặc cá nhân. Là nguồn thu của ngân sách nhà nước
    Nhằm mục đích thu hồi vốn đầu tư Nhằm mục đích kiểm soát quản lý
    Nhằm thoả mãn nhu cầu cá nhân Thực hiện chức năng công quyền với xã hội

    Câu 9: So sánh sự giống và khác nhau giữa thuế và phí? Thuế và lệ phí?

    • Thuế và phí:
    • Giống nhau
    • Đều có tính bắt buộc
    • Làm tăng ngân sách nhà nước
    • Chỉ giới hạn trong phạm vi biên giới quốc gia
    • Khác nhau
    • Thuế có tính bắt buộc cao, phí có tính bắt buộc thấp
    • Thuế không có sự lựa chọn, còn phí có sự lựa chọn tự nguyện
    • Thuế bù đắp cho cả hàng hoá dịch vụ mang tính chất vô hình và không hoàn trả trực tiếp, còn phí chỉ bù đắp cho những hàng hóa dịch vụ công cộng hữu hình và hoàn trả trực tiếp
    • Thuế không mang tính chất đối giá, phí mang tính chất đối giá
    • Thuế mang tính pháp lý cao hơn phí , tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh, phí mang tính pháp lý thấp hơn.
    • Thuế và lệ phí:
    • Giống nhau
    • Đều là khoản thu của ngân sách nhà nước
    • Đều mang tính pháp lý và có giới hạn trong phạm vi quốc gia
    • Khác nhau
    • Thuế không mang tính tự nguyện còn lệ phí mang tính chất tự nguyện
    • Thuế dành cho cả hàng hoá và dịch vụ còn lệ phí chỉ dành cho các dịch vụ hành chính pháp lý
    • Thuế có cơ quan thu thuế riêng do nhà nước kiểm soát còn lệ phí là khoản thu nhỏ do cơ quan công quyền địa phương thực hiện mang tính kiểm soát, quản lý của nhà nước cao.
    • Thuế không hoàn trả trực tiếp còn lệ phí hoàn trả trực tiếp.