Tag: Luận văn

  • Báo khoa học Phân tích chiến lược tăng trưởng tập trung tại công ty viễn thông quân đội (Viettel)

    Báo khoa học Phân tích chiến lược tăng trưởng tập trung tại công ty viễn thông quân đội (Viettel)

    Báo khoa học Phân tích chiến lược tăng trưởng tập trung tại công ty viễn thông quân đội (Viettel)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Tiểu luận marketing-mix dịch vụ ineternet viễn thông đồng nai


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/B%C3%A1o-khoa-h%E1%BB%8Dc-Ph%C3%A2n-t%C3%ADch-chi%E1%BA%BFn-l%C6%B0%E1%BB%A3c-t%C4%83ng-tr%C6%B0%E1%BB%9Fng-t%E1%BA%ADp-trung-t%E1%BA%A1i-c%C3%B4ng-ty-vi%E1%BB%85n-th%C3%B4ng-qu%C3%A2n-%C4%91%E1%BB%99i-Viettel-1.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Báo khoa học Phân tích chiến lược tăng trưởng tập trung tại công ty viễn thông quân đội (Viettel)

    MỞ ĐẦU

     

    Ở nước ta, từ khi chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế kế hoach hoá tập trung sang cơ chế thị trường, các doanh nghiệp đã rất lúng túng trong công tác hoạch định chiến lược. Các doanh nghiệp cần thiết phải hoạch định và triển khai một công cụ kế hoạch hoá mới có đủ tính linh hoạt để ứng phó với những thay đổi của thị trường. Chiến lược kinh doanh được xây dựng trên cơ sở phân tích và dự đoán các cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có được những thông tin tổng quát về môi trường kinh doanh bên ngoài cũng như nội lực của doanh nghiệp.

    Tổng công ty viễn thông quân đội Vitetel từ khi thành lập đến nay đã là thương hiệu số 1 tai thị trường Việt nam và đang mở rông hoạt động sang các thị trường lân cận nhờ có chiến lược xây dựng thương hiệu Viettel, lựa chọn đúng chiến lựợc tăng trưởng tập trung nhằm tận dung lợi thế và tiềm năng của Công ty để mở thị phần và chiếm lĩnh thị trường phát triển hoạt động kinh doanh hiệu quả. Vì vậy, việc hoạch định và thực hiện chiến lược kinh doanh là rất quan trọng và cấp bách đối với sự tồn tại và phát triển của Công ty.

       Để hiểu thêm về thương hiệu Viettel cùng với sự thành công của Viettel nhóm chúng ta cần thiết “ Phân tích chiến lược tăng trưởng tập trung tại công ty viễn thông quân đội Viettel” với những nội dung sau:

    Phần 1: Giới thiệu chung về Tổng công ty viễn thông quân đội (VIETTEL)

    Phần 2: Phân tích môi trường

    Phần 3: Phân tích chiến lược và đánh giá chiến lược kinh doanh của Viettel

                                                                            

       Tác giả

     

                                                                                               ThS. Đỗ Văn Tính

                                                                                           Giảng viên khoa QTKD

     

     

    – PHẦN I –

     GIỚI THIỆU VỀ TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI

     

    I. Giới thiệu khái quát về Tổng công ty viễn thông quân đội (VIETTEL)

    Trụ sở giao dịch: Số 1, Giang Văn Minh, Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội.

    • Điện thoại: 62556789
    • Fax: 62996789
    • Email: [email protected]
    • Website: viettel.com.vn
    • Tên cơ quan sáng lập: Bộ Quốc phòng

    Quyết định số 43/2005/QĐ-TTg ngày 02/03/2005 của Thủ tướng Chính Phủ  phê duyệt Đề án thành lập Tổng công ty Viễn thông Quân đội và  Quyết định số 45/2005/QĐ-BQP ngày 06/04/2005  của Bộ Quốc Phòng về việc thành lập Tổng công ty Viễn thông Quân đội.

    * Hoạt động kinh doanh:

    – Cung cấp dịch vụ Viễn thông;
    – Truyễn dẫn;
    – Bưu chính;
    – Phân phối thiết bị đầu cuối;
    – Đầu tư tài chính;
    – Truyền thông;
    – Đầu tư Bất động sản;
    – Đầu tư nước ngoài.

    ♦ Mỗi khách hàng là một con người – một cá thể riêng biệt, cần được tôn trọng, quan tâm và lắng nghe, thấu hiểu và phục vụ một cách riêng biệt. Liên tục đổi mới, cùng với khách hàng sáng tạo ra các sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo.

    ♦ Nền tảng cho một doanh nghiệp phát triển là xã hội. VIETTEL cam kết tái đầu tư lại cho xã hội thông qua việc gắn kết các hoạt động sản xuất kinh doanh với các hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo.

     

     

     

    * Chặng đường phát triển của công ty

        Năm 1989 Công ty Ðiện tử thiết bị thông tin, tiền thân của Tổng Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel) được thành lập.
        Năm 1995 Đổi tên thành Công ty Ðiện tử Viễn thông Quân đội (tên giao dịch là Viettel),
       Năm 2000 Viettel có giấy phép cung cấp thử nghiệm dịch vụ điện thoại đường dài 178
       Năm 2003 Viettel đã tổ chức lắp đặt tổng đài đưa dịch vụ điện thoại cố định vào hoạt động kinh doanh trên thị trường
       Năm 2004 Khai trương dịch vụ điện thoại di động vào ngày 15/10/2004 với thương hiệu 098.
       Năm 2005 Thủ tướng Phan Văn Khải đã ký quyết định thành lập Tổng Công ty Viễn thông quân đội ngày 02/3/2005
       Năm 2008 –  Doanh thu 2 tỷ USD.
    –  Nằm trong 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới

          

     II. Sứ mệnh

    * Quan điểm phát triển

    • Kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng
    • Đầu tư vào cơ sở hạ tầng
    • Kinh doanh định hướng khách hàng
    • Phát triển nhanh, liên tục ổn định

    * Triết lí kinh doanh

    ♦ Mỗi khách hàng là một con người – một cá thể riêng biệt, cần được tôn trọng, quan tâm và lắng nghe, thấu hiểu và phục vụ một cách riêng biệt. Liên tục đổi mới, cùng với khách hàng sáng tạo ra các sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo.

    ♦ Nền tảng cho một doanh nghiệp phát triển là xã hội. VIETTEL cam kết tái đầu tư lại cho xã hội thông qua việc gắn kết các hoạt động sản xuất kinh doanh với các hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo.

    ♦ Chân thành với đồng nghiệp, cùng nhau gắn bó, góp sức xây dựng mái nhà chung VIETTEL.

    * Giá trị cốt lõi

    • Lý thuyết màu xám, chỉ có cây đời là mãi mãi xanh tươi. Lý luận để tổng kết thực tiễn rút ra kinh nghiệm , tiệm cận chân lý và dự đoán tương lai. Chúng ta cần có lý luận và dự đoán để dẫn dắt nhưng chỉ có thực tiễn mới khẳng định được những lý luận và dự đoán đó đúng hay sai.
    • Chúng ta tiếp cận chân lý thông qua thực tiễn hoạt động.

        Hành động

    • Phương châm hoạt động của chúng ta “Dò đá qua sông” và liên tục điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn.

        Nhận thức

    • Thách thức là chất kích thích. Khó khăn là lò luyện, “Vứt nó vào chỗ chết thì nó sẽ sống”.
    • Chúng ta không sợ mắc sai lầm. Chúng ta chỉ sợ không dám nhìn thẳng vào sai lầm để tìm cách sửa. Sai lầm là không thể tránh khỏi trong quá trình tiến tới mỗi thành công. Sai lầm tạo ra cơ hội cho sự phát triển tiếp theo.

       Hành động

    • Chúng ta là những người dám thất bại. Chúng ta động viên những ai thất bại, tìm trong thất bại những lỗi sai của hệ thống để điều chỉnh. Chúng ta không cho phép tận dụng sai lầm của người khác để đánh đổ người đó. Chúng ta sẽ không lặp lại những lỗi lầm cũ.
    • Chúng ta phê bình thẳng thắn và xây dựng ngay từ khi sự việc còn nhỏ. Chúng ta thực sự cầu thị, cầu sự tiến bộ.

    Nhận thức

    • Cái duy nhất không thay đổi đó là sự thay đổi. Trong môi trường cạnh tranh sự thay đổi diễn ra từng ngày, từng giờ. Nếu nhận thức được sự tất yếu của thay đổi thì chúng ta sẽ chấp nhận thay đổi một cách dễ dàng hơn.
    • Mỗi giai đoạn, mỗi qui mô cần một chiến lược, một cơ cấu mới phù hợp. Sức mạnh ngày hôm nay không phải là tiền, là qui mô mà là khả năng thay đổi nhanh, thích ứng nhanh. Cải cách là động lực cho sự phát triển.

        Hành động

    • Tự nhận thức để thay đổi. Thường xuyên thay đổi để thích ứng với môi trường thay đổi. Chúng ta sẽ biến thay đổi trở thành bình thường như không khí thở vậy. Liên tục tư duy để điều chỉnh chiến lược và cơ cấu lại tổ chức cho phù hợp.

    Nhận thức

    • Sáng tạo tạo ra sự khác biệt. Không có sự khác biệt tức là chết. Chúng ta thực hiện hoá những ý tưởng sáng tạo không chỉ của riêng chúng ta mà của cả khách hàng.

     

    Hành động

    • Suy nghĩ không cũ về những gì không mới. Chúng ta trân trọng và tôn vinh từ những ý tưởng nhỏ nhất. Chúng ta xây dựng một môi trường khuyến khích sáng tạo để mỗi người Viettel hàng ngày có thể sáng tạo. Chúng ta duy trì Ngày hội ý tưởng Viettel.

       Nhận thức

    • Môi trường kinh doanh ngày càng phức tạp. Tư duy hệ thống là nghệ thuật để đơn giản hoá cái phức tạp.
    • Một tổ chức phải có tư tưởng, tầm nhìn chiến lược, lý luận dẫn dắt và hệ thống làm nền tảng. Một hệ thống muốn phát triển nhanh về qui mô thì phải chuyên nghiệp hoá.
    • Một hệ thống tốt thì con người bình thường có thể tốt lên. Hệ thống tự nó vận hành phải giải quyết được trên 70% công việc. Nhưng chúng ta cũng không để tính hệ thống làm triệt tiêu vai trò các cá nhân.

    Hành động

    • Chúng ta xây dựng hệ thống lý luận cho các chiến lược, giải pháp, bước đi và phương châm hành động của mình.
    • Chúng ta vận dụng qui trình 5 bước để giải quyết vấn đề: Chỉ ra vấn đề – Tìm nguyên nhân – Tìm giải pháp – Tổ chức thực hiện – Kiểm tra và đánh giá thực hiện.
    • Người Viettel phải hiểu vấn đề đến gốc: Làm được là 40% – Nói được cho người khác hiểu là 30% – Viết thành tài liệu cho người đến sau sử dụng là 30% còn lại.

    Nhận thức

    • Có hai nền văn hoá, hai cách tư duy, hai cách hành động lớn nhất của văn minh nhân loại. Mỗi cái có cái hay riêng có thể phát huy hiệu quả cao trong từng tình huống cụ thể.
    • Kết hợp Đông Tây cũng có nghĩa là luôn nhìn thấy hai mặt của một vấn đề. Kết hợp không có nghĩa là pha trộn.

      Hành động

    • Chúng ta kết hợp tư duy trực quan với tư duy phân tích và hệ thống. Chúng ta kết hợp sự ổn định và cải cách.

     

     

    Nhận thức

    • Viettel có cội nguồn từ Quân đội. Chúng ta tự hào với cội nguồn đó. Một trong những sự khác biệt tạo nên sức mạnh Viettel là truyền thống và cách làm quân đội.

    Hành động

    • Truyền thống: Kỷ luật, Đoàn kết, Chấp nhận gian khổ, Quyết tâm vượt khó khăn, Gắn bó máu thịt. Cách làm: Quyết đoán, Nhanh, Tiệt để.

      Nhận thức

    • Viettel là ngôi nhà thứ hai mà mỗi chúng ta sống và làm việc ở đó. Mỗi người Viettel phải trung thành với sự nghiệp của Tổng Công ty. Chúng ta phải hạnh phúc trong ngôi nhà này thì chúng ta mới làm cho khách hàng của mình hạnh phúc được.
    • Mỗi chúng ta là một cá thể riêng biệt, nhưng chúng ta cùng chung sống trong một nhà chung Viettel – ngôi nhà mà chúng ta cùng chung tay xây dựng. Đoàn kết và nhân hoà trong ngôi nhà ấy là tiền đề cho sự phát triển.

      Hành động

    • Chúng ta tôn trọng nhau như những cá thể riêng biệt, nhạy cảm với các nhu cầu của nhân viên. Chúng ta lấy làm việc nhóm để phát triển các cá nhân. Các cá nhân, các đơn vị phối hợp với nhau như các bộ phận trong một cơ thể. Mỗi người chúng ta qua các thế hệ sẽ góp những viên gạch để xây lên ngôi nhà ấy.
    • Chúng ta lao động để xây dựng đất đất nước, Viettel phát triển, nhưng chúng ta phải được hưởng xứng đáng từ những thành quả lao động đó. Nhưng chúng ta luôn đặt lợi ích của đất nước của doanh nghiệp lên trên lợi ích cá nhân.

    * Triết lý thương hiệu hãy nói theo cách của bạn”:  Để thấu hiểu khách hàng như những cá thể riêng biệt, Viettel muốn được lắng nghe tiếng nói của khách hàng, và để được như vậy, khách hàng được khuyến khích nói bằng tiếng nói của chính mình.

    Triết lý thương hiệu

    • Luôn đột phá, đi đầu, tiên phong.
      ●  Công nghệ mới, đa sản phẩm, dịch vụ chất lượng tốt.
      ●  Liên tục cải tiến.
      ●  Quan tâm đến khách hàng như những cá thể riêng biệt.
      ●  Làm việc và tư duy có tình cảm, hoạt động có trách nhiệm xã hội.
      ●  Trung thực với khách hàng, chân thành với đồng nghiệp.

     

    III/ TÌNH HÌNH KINH DOANH

    Thể hiện qua các bảng số liệu ở nhiều lĩnh vực

    Bưu chính

     

     

     

    Có thể nói rằng dù Viettel là doanh nghiệp phát triển sau các nhà mạng như: Vinaphone, Mobiphone nhưng trong chặng đường phát triển của  mình ,công ty đã có những bước phát triễn nhảy vọt, só lượng thị phần tăng lên cấp số nhân trong gần 20 năm phát triển trên tất cả các lĩnh vực kinh doanh của mình. Không chỉ phát triển thị trường trong nước mà còn tập trung phát  triển thị trường nước ngoài.

     

    – PHẦN II –

    PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG

       

     I. MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ

    Trong giai đoạn 1986 – 2009 kinh tế vĩ mô phát triển tương đối ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty và nhiều thuận lợi cho Công ty phát triển và mở rộng hoạt động của mình.

    1. Chỉ tiêu kinh tế Việt nam

    Tổng GDP(tỷ USD) 60.9 71.1 87
    Tăng trưởng GDP(%) 8.2 8.45 6.35
    Thu nhập đầu người(USD/người) 736 835 1030
    Tỷ giá hối đoái 15.984 16.072 16.525
    Lạm phát(%) 6.6 12.6 23

     

    Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel) là Công ty dịch vụ viễn thông với thu nhập người dân ngày càng tăng cao, khả năng tiếp cận với dịch vụ của chúng tôi càng nhiều là cơ hội chúng tôi mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình.

    Dựa trên chiến lược phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2001 – 2010, Nhà nước đã xây dựng các chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội như sau:

    –  GDP cứ 8 năm tăng gấp đôi.

    – Đảm bảo tích luỹ nội bộ nền kinh tế đạt trên 30% GDP.

    – Tỷ trọng trong GDP của công nghiệp là 38 – 39% vào năm 2005 và 40 – 41% vào năm 2010.

    Theo đó, nhu cầu về dich vụ tăng các dịch vụ về điện thoại, intenet ngày càng tăng giúp cho Công ty chúng tôi có thể mở  rộng quy mô va hoạt động của mình trọng lĩnh vực dịch vụ.

    Việc Việt Nam kí kết Hiệp định thương mại Việt – Mỹ và tham gia vào các thoả thuận khu vực thương mại tự do theo lộ trình CEPT/AFTA đã mở ra thị trường rộng lớn.

    Lạm phát gia tăng, ảnh hưởng đến đời sống của một bộ phận lớn người dân với mức tăng chỉ số giá tiêu dùng lên tới 12,63% trong năm 2007 và tính tới hết tháng 11 năm 2008, chỉ số này là trên 23%. Năm 2009 lạm phát tuy có giảm nhưng cũng vẫn còn ảnh hưởng lớn đến hoạt động của công ty chúng tôi.

    Chính sách thắt chặt tiền tệ, giảm tăng trưởng tín dụng nhằm chặn đứng lạm phát đã làm cho nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong hoạt động, phải tính tới phương án mua bán trong đó công ty Viettel chúng tôi cũng gặp không ít khó khăn.

    Sự suy thoái và khủng hoảng kinh tế thế giới từ giữa năm 2008 đến nay cũng đã đạt đáy đã ảnh hưởng rất nhỉều đến hoạt động kinh doanh của Công ty chúng tôi. Lợi nhuận đã không đạt mục tiêu đề ra của công ty do khung hoảng kinh tế làm cho người dân hạn chế chi tiêu.

    Như vậy, với tình hình kinh tế vĩ mô hiện nay và xu hướng trong tương lai thì vừa đem lại những cơ hội, thuận lợi cho các lĩnh vực hoạt động của Công ty VIETTEL chúng tôi. nhu cầu về dịch vụ viễn thong gia tăng, nhưng cũng gây ra không ít khó khăn: đó là đòi hỏi phải tìm cách thay đổi công nghệ, phương pháp quản lý để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, sự chăm sóc khách hang, sự canh tranh gay gắt.

    2/ Môi trường chính trị

    Chính trị nước ta hiện nay được đánh giá rất cao về sự ổn định đảm bảo cho sự hoạt động của Công ty chúng tôi được ổn định, tạo ra tâm lý an toàn khi đầu tư.

    Việc gia nhập WTO, là thành viên Hội đồng bảo an lien hợp quốc, vấn đề toàn cầu hóa, xu hướng đối ngoại ngày càng mở rộng, hội nhập vào kinh tế thế giới là cơ hội của công ty tham gia vào thị truờng toàn cầu. Các quy định về thủ tục hành chính ngày càng hoàn hiện, giấy phép hoạt động kinh doanh ngày càng được rúy ngắn. Chính phủ rất quan tâm về hiệu năng hành chính công, tháo gỡ các rào cản trong hoạt động kinh doanh. Đây là một thuận lợi cho Công ty VIETTEL chúng tôi giảm bớt rào cản ra nhập ngành.

    Luật pháp Việt nam hiện nay có chiều hướng được cải thiện. luật kinh doanh ngày càng được hoàn thiện. Luật doanh nghiệp tác đọng rất nhiều đến tất cả doanh nghiệp nhờ khung pháp lý của luật pháp duới sự quản lý của nhà nuớc các thanh tra kinh tế. Tất cả các doanh nghiệp đều hoạt động thuận lợi.

    3/ Các nhân tố văn hoá – xã hội

    Để có thể thành đạt trong kinh doanh, các doanh nghiệp không chỉ hướng nỗ lực của mình vào các thị trường mục tiêu mà còn phải biết khai thác tất cả các yếu tố của môi trường kinh doanh, trong đó có yếu tố môi trường văn hoá.

    Về sắc thái văn hoá, nó vừa chịu ảnh hưởng của truyền thống lại vừa chịu ảnh hưởng của môi trường, lãnh thổ và khu vực. Sắc thái văn hoá in đậm lên dấu ấn ứng xử của người tiêu dùng trong đó có vấn đề quan niệm và thái độ đối với hàng hoá, dịch vụ mà họ cần mua. Nhu cầu liên lạc tăng, nhu cầu dịch vụ…. Ngày nay, hầu hết mỗi nguời từ các nhà doanh nghiệp, người nông dân, sinh viên, công chức cho đến học sinh đều có nhu cầu liên lạc, và có những nhu cầu dịch vụ khác…Như vậy, việc này sẽ kích cầu dịch vụ của Công ty VETEL chúng tôi.

    Cùng với sự phát triển của xã hội, trình độ dân trí của Việt Nam ngày một được nâng cao hơn. Điều này sẽ tạo điều kiện cho Công ty có nguồn lao động có trình độ quản lý, kỹ thuật, có đội ngũ nhân viên lành nghề có trình độ cao…            Với thị trường 86 triệu dân, tỷ lệ dân số trẻ đang có nhu cầu dịch vụ liên lạc, tao ra nhu cầu lớn và một thị trường rộng lớn sẽ là cơ hội cho Công ty mở rộng hoạt động và chiếm lĩnh thị trường giàu tiềm năng này.

    4/ Các yếu tố tự nhiên – công nghệ

    Ngày nay, yếu tố công nghệ có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp. Công nghệ có tác động quyết định đến 2 yếu tố cơ bản tạo nên khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp: chất lượng và chi phí cá biệt của sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp cho thị trường. Song để thay đổi công nghệ không phải dễ. Nó đòi hỏi doanh nghiệp cần phải đảm bảo nhiều yếu tố khác như: trình độ lao động phải phù hợp, đủ năng lực tài chính, chính sách phát triển, sự điều hành quản lý … Với Công ty VIETTEL chúng tôi đây vừa là điều kiện thuận lợi vừa tạo ra những khó khăn: sự phát triển của công nghệ, đặc biệt là công nghệ 3G sắp tới giúp Công ty có điều kiện lựa chọn công nghệ phù hợp để nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, năng suất lao động, nhưng khó khăn cho Công ty là sự cạnh tranh rất lớn trong ngành, cùng với đòi hỏi giảm giá các dịch vụ…

          Yếu tố tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, thời tiết… Yếu tố này ảnh hưởng đến chất lượng các dịch vụ của chúng tôi, sự đầu tư vào cơ sở hạ tầng viễn thông của chúng tôi.

             Tóm lại: Những nhân tố môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty  do đó Công ty cần phải có những chiến lược cụ thể để giữ vững và phát triển thị phần.

    II. MÔI TRƯỜNG VI MÔ (MÔ HÌNH 05 ÁP LỰC CỦA FORTER)

       

    1. Đối thủ cạnh tranh hiện tại

    – Thị trường Viễn thông đã có sự cạnh  tranh gay gắt của các Công ty dịch vụ viễn thông khác như MOBIFONE, VINAFONE, SFONE, BEELINE… Dù hiện tại Viettel đang chiếm lĩnh thị phần nhiều nhưng các mạng điện thoại khác đang dần tiến tới mức cân bằng như Mobifone đã chiếm 35%.

    2. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

          –  Truyền thông “lấn sân” viễn thông kế hoạch truy cập Internet qua  mạng cáp truyền hình (Với ưu thế về băng rộng). Với sự phát triển của công nghệ, các doanh nghiệp viễn thông – công nghệ thông tin và truyền thông của Việt Nam bắt đầu trở thành đối thủ cạnh tranh trực tiếp của nhau. Việc truy cập Internet qua mạng cáp truyền hình có thể đạt tốc độ tải về tới 54 Mbps và tải lên 10 Mbps. Đồng thời, thông qua hệ thống đường truyền này, ngoài truyền hình và Internet, khách hàng còn có thể tiếp cận nhiều dịch vụ giải trí khác như chơi game online, xem ti vi trên máy vi tính, xem truyền hình và phim theo yêu cầu…

    Mạng di động MVNO

    – Ưu điểm lớn nhất của di động MVNO là khai thác tối đa cơ sở hạ tầng mạng. Những nhà cung cấp MVNO sẽ không phải đầu tư quá nhiều vốn để xây dựng hệ thống mạng. Bên cạnh đó, nhờ các đối tác MVNO, các nhà khai thác di động MNO sẽ tận thu được số vốn đã đầu tư vào cơ sở hạ tầng bằng việc khai thác triệt để những phân khúc thị trường còn bỏ ngỏ.

    – Nhà đầu tư nước ngoài đang hào hứng tham gia vào thị trường viễn thông Việt Nam

         3. Khách hàng tiêu thụ

    Khi thị trường viễn thông hội tụ đến 7 nhà cung cấp dịch vụ di động:

    Vinaphone, Mobifone, Viettel, HT mobile, EVN Telecom, S-fone và Gtel mobile, người ta vẫn thấy sự khác biệt Viettel. Đó là:
    – Doanh nghiệp có số lượng thuê bao di động lớn nhất

    – Doanh nghiệp có vùng phủ sóng rộng nhất
    – Doanh nghiệp có giá cước cạnh tranh nhất

    – Doanh nghiệp có những gói cước hấp dẫn
    – Doanh nghiệp có chính sách CSKH tốt nhất

    4. Nhà cung cấp

    – Nhà cung cấp tài chính bao gồm: BIDV, MHB, Vinaconex, EVN

       – Nhà cung cấp nguyên vật liệu, sản phẩm bao gồm: AT&T (Hoa Kỳ), BlackBerry Nokia  Siemens Networks, ZTE

    5. Sản phẩm thay thế

    – Sản phẩm và dịch vụ thay thế là những sản phẩm, dịch vụ có thể thỏa mãn nhu cầu tương đương với các sản phẩm dịch vụ trong ngành.

    – Ngành viển thông rộng mở vì vậy trong tương lai gần sẽ có những sản phẩm thay thế sẽ giúp khách hàng ngày càng thỏa mản nhu cầu của mình.

    III.  PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ

    1) Nghiên cứu nội lực của Tổng công ty

    1. a) Những điểm mạnh

    – Viettel sở hữu nguồn vốn lớn, có lợi thế cạnh tranh, có sự tín nhiệm cao của khách hàng đối với các  sản phẩm và các dịch vụ của công ty.

    – Có đội ngũ nhân viên trình độ cao, chuyên nghiệp và năng động.

    – Cơ sở kĩ thuật mạng Bưu chính Viễn thông đã được đầu tư nâng cấp trên sở đầu tư cho khoa học công nghệ cao, với chi phí thấp mà hiệu quả, và giá cả phải chăng.

    -Tổng công ty còn có lợi thế là doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong lĩnh vực Bưu chính Viễn thông, kế thừa bề dày truyền thống ngành với mạng lưới Bưu chính Viễn thông rộng khắp cả nước.

    1. b) Những điểm yếu

    – Quy mô mạng lưới chưa đáp ứng yêu cầu.

    – Khả năng cạnh tranh về chất lượng dịch vụ và giá cước còn hạn chế.

    – Năng suất lao động thấp.

    – Cung ứng dịch vụ còn nhiều hạn chế.

    2) Phân tích về hoạt động Maketting

    – Viettel là một trong những nhà cung cấp có nhiều sản phẩm và nhiều loại hình dịch vụ nhất. Sản phẩm và dịch vụ rất đa dạng. Viettel có những sản phẩm thì hướng tới đối tượng khách hàng theo độ tuổi, có sản phẩm lại hướng tới đối tượng theo mức thu nhập.

    –  Khi thị trường viễn thông hội tụ đến 8 nhà cung cấp dịch vụ di động: Vinaphone, Mobifone, Viettel, HT mobile, EVN Telecom, S-fone, Gtel mobile và Beeline thì người ta vẫn thấy được sự khác biệt của Viettel. Đó là:

    – Doanh nghiệp có số lượng thuê bao di động lớn nhất: Số lượng thuê bao của Viettel lên tới hơn 20 triệu thuê bao, chiếm trên 40% thị phần di động.

    – Doanh nghiệp có vùng phủ sóng rộng nhất: Hiện Viettel có khoảng 12.000 trạm thu phát sóng, không chỉ phủ sóng tại các thành thị mà sóng Viettel đã về sâu đến vùng nông thôn, vùng hải đảo xa xôi. Thuê bao di động Viettel có thể gọi đi bất cứ đâu, bất cứ thời điểm nào đều không sợ bị nghẽn.

    – Doanh nghiệp có giá cước cạnh tranh nhất: giá cước Viettel cung cấp rất hấp dẫn. Những gói cước của Viettel thật sự hấp dẫn và phù hợp với từng đối tượng khách hàng. Bản thân nhân viên trực tổng đài giải đáp như chúng ta đã thật sự hiểu ý nghĩa của từng sản phẩm Viettel đang cung cấp trên thị trường.

    – Doanh nghiệp có gói cước hấp dẫn nhất: những gói cước như Happy Zone, Homephone không cước thuê bao, Sumo sim hay “Cha và con” đều là những gói cước khác biệt mà không một doanh nghiệp viễn thông nào có.

    – Bên cạnh đó, Viettel cũng là doanh nghiệp có những nhiều chương trình gắn liền với những lợi ích to lớn của xã hội hoặc chính sách nhân đạo, quan tâm đặc biệt đến người nghèo và trẻ em nhất: với quan điểm kinh doanh có trách nhiệm với xã hội, các chương trình như Mạng Internet cho bộ giáo dục, hội nghị thoại cho Bộ Y Tế, Viettel đã giúp cho hàng triệu triệu học sinh, sinh viên và giáo viên có cơ hội tiếp xúc với khoa học công nghệ, nền tri thức hiện đại; cho các bác sỹ, y tá và những người làm việc trong ngành y dù ở cách xa nhau hàng nghìn kilômet về mặt địa lý vẫn có thể đàm thoại, hội thảo với nhau về một ca phẫu thuật khó… như đang cùng ngồi tại một hội trường vậy.

    – Vẫn chưa đủ, hàng năm, Viettel chi hàng tỷ đồng ủng hộ người nghèo với chương trình đặc biệt tổ chức cuối năm: chương trình “nối vòng tay lớn”. Ngoài ra, gần đây nhất, Viettel góp sức chung tay với những người hảo tâm để gây quỹ cho chương trình “Trái tim cho em” nhằm giúp cho các em bị bệnh tim bẩm sinh có cơ hội được phẫu thuật để có một trái tim khỏe mạnh hơn.

         – Chính sách ưu đãi

        + Ưu đãi về dịch vụ: được phục vụ riêng tại khu vực dành cho khách hàng VIP tại các siêu thị Viettel trên toàn quốc, ưu tiên trả lời trước khi gọi điện tổng đài 19008198, hoãn chặn cước, được cài đặt và thử nghiệm các dịch vụ mới, miễn phí đặt cọc Roaming…

       + Ưu đãi về chi phí: Khách hàng có thể đổi điểm thành tiền trừ vào cước/tài khoản (đổi 1 điểm bằng 20 đồng), miễn giảm cước phí khi sử dụng dịch vụ các dịch vụ giá trị gia tăng, nhận quà sinh nhật hàng năm..v…v. Đặc biệt,  với thẻ Hội viên Viettel Privilege, khách hàng còn được giảm giá khi sử dụng dịch vụ của các đối tác liên kết của Viettel trên toàn quốc.

    –  Chức năng định giá bán

      – Giá cả là một trong các công cụ thuộc phối thức marketing mà công ty sử dụng để đạt được mục tiêu marketing của mình. Các quyết định về giá phải được phối hợp với những quyết định về mẫu mã, phân phối, cổ động cho sản phẩm để hình thành một chương trình marketing nhất quán và có hiệu quả. Nhờ chiến lược định giá bán phù hợp, giá cả dịch vụ vá các sản phẩm của Viettel được coi là cực kì hấp dẫn như hiện nay đã giúp cho Viettel có thể cạnh tranh được các đối thủ lớn.

        3) Phân tích về tình hình tài chính

    – Theo báo cáo tài chính, lợi nhuận hợp nhất trước thuế của viettel trong quý 1 năm 2009 là 359 tỷ đồng, đạt 31,2% mức kế hoạch năm 2009; lợi nhuận sau thuế đạt 273 tỷ đồng; thu nhập trên mỗi cổ phiếu của riêng quý 1 năm 2009 đạt 1.351 đồng.

    – Về tình hình tài chính: Tổng số nợ vay trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất của viettel tại ngày 31 tháng 3 năm 2009 là 2.893 tỷ đồng, giảm 204 tỷ đồng so với số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2008, chiếm 32% trên tổng tài sản hợp nhất toàn Tong coong ty là 9.024 tỷ đồng.

    – Về tình hình lưu chuyển tiền tệ: Dòng tiền thuần thu từ hoạt động kinh doanh là 440 tỷ đồng, tiền chi cho hoạt động đầu tư là 322 tỷ đồng và chi trả nợ vay thuần là 204 tỷ đồng.

    4) Đánh giá hoạt động kinh doanh

    Theo báo cáo kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm, doanh thu của Tổng công ty Viễn thông Quân  đội (Viettel) tăng 78% so với cùng kỳ năm 2008, ước thực hiện 24.222 tỷ đồng đạt 54% kế hoạch năm. Do vậy có thể nói hoạt động kinh doanh rất hiệu quả.

    Trong đó, tỷ suất lợi nhuận ước đạt 24% doanh thu, tương ứng 5.328 tỷ đồng, bằng 59% kế hoạch năm, tăng 63% so cùng kỳ năm 2008.

    Theo phân tích của Viettel, 6 tháng cuối năm, cạnh tranh giữa các mạng di động vẫn sẽ tiếp tục gay gắt, quyết liệt hơn trên mọi phương diện như giá cước, chất lượng dịch vụ, chăm sóc khách hàng…

    Trong  đó, mục tiêu cả năm mà Viettel hướng  đến là  đạt doanh thu 62.000 tỷ đồng; lắp đặt mới 7.000 – 8.000 trạm BTS (trong đó, 3G là 6.000 trạm) nâng tổng số trạm BTS tại Việt Nam lên hơn 25.000; tại Lào và Campuchia lắp đặt từ 2.000 trạm và trở thành mạng có hạ tầng lớn nhất.

    Mạng này cho biết sẽ phấn đấu phát triển mới 5 triệu thuê bao di động hoạt động, nâng tổng số thuê bao hoạt động đến cuối năm 2009 là 25 triệu. Ngoài ra, Viettel cũng sẽ nâng tổng số trạm phát sóng tại Campuchia lên 3.000 trạm và dự kiến khai trương mạng di động tại Lào vào tháng 8/2009.

    5. Đánh giá môi trường nội bộ

    Nhân tố thuận lợi 

    –  Công ty Viễn thông là công ty hoạt động trong lĩnh vực đã được Đảng và Nhà nước xác định “ưu tiên phát triển”, đây là một điều kiện thuận lợi cho việc đổi mới và phát triển của công ty.

    –  Việt Nam được đánh giá  là một  thị  trường  tiềm năng, với  tốc độ  tăng  trưởng kinh  tế cao, với dân số đông. Đây là thuận lợi lớn cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính viễn thông nói chung và cho hoạt động của công ty Viettel chúng tôi nói riêng.

    –  Chất lượng dịch vụ của công ty ngày càng được nâng cao, phục vụ tốt nhu cầu liên lạc và sử dung internet của khách hàng, tạo được lòng tin và  phát  triển  được một số lượng lớn khách hàng trung thành của công ty trong những năm qua.

    –  Mạng  lưới Viễn thông Viettel đã phủ khắp các tỉnh thành và  trở  thành nhà cung cấp dịch vụ viễn thông lớn nhất cả nước với hơn 50 triệu thuê bao và thuơng hiệu ngày cang lớn mạnh.

    –  Hoạt động tài chính của công ty tương đối lành mạnh, minh bạch.

    –  Ngoài ra, công ty còn xây dựng được văn hóa doanh nghiệp đoàn kết gắn bó, khắc phục khó khăn và đề xuất những giải pháp sang tạo để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

    Nhân tố bất lợi 

    –  Thị trường Viễn thông đã có sự cạnh  tranh gay gắt của các Công ty dịch vụ viễn thông khác như MOBIEPHONE, VINAPHONE, SPHONE, BEELINE…

    –  Thói quen sử dụng các dịch vụ Viễn thông, internet ở Việt Nam hiện nay tăng nhanh nhưng vẫn còn ở mức thấp.

    –  Công tác đầu tư mặc dù được quan tâm nhưng thiếu sự đồng bộ đã dẫn đến những khó khăn nhất định trong công tác điều hành mạng lưới.

    – Sự khủng hoảng kinh tế giảm nhu cầu sử dụng các dịch của Công ty chúng tôi

    – Đòi hỏi chất lựợng dịch vụ và giảm giá thành dịch vụ

    Một số rủi ro khác ít có khả năng xảy ra nhưng nếu xảy ra thì ảnh hưởng lớn đến hoạt động của công ty như: thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh,…

    * PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT

    – PHẦN III –

    PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC TĂNG TRƯỞNG TẬP TRUNG CỦA VIETTEL

     

    1. Chiến lược thâm nhập thị trường.

         Trên cơ sở phân tích, đánh giá môi trường kinh doanh, xem xét các mục tiêu, nhiệm vụ đã xác định, các nhà quản lý của Viettel đã lựa chọn chiến lược tăng trưởng hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng vị thế của Tổng công ty bằng cách tập trung phát triển các sản phẩm dịch vụ mà hiện là thế mạnh của Tổng công ty như: điện thoại quốc tế, điện thoại trong nước, các dịch vụ thông tin di động, internet, bưu chính, tài chính, nhân lực. Tổng công ty bưu chính viễn thông quân đội Viettel còn thực hiện chiến lược tăng trưởng bằng cách đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ.

    – Thị trường viễn thông tại Việt nam đang phát triển rất mạnh, với thị phần trên dưới 40% tuy vậy các hà mạng cũng đang cạnh tranh chiếm lĩnh thị phần. Vì vậy Viettel đang nỗ lực tung ra những gói cước giá rẻ, đang nỗ lực tiếp thị quảng cáo mạnh mẽ, hiệu quả nhằm tăng thị phần của các sản phẩm.

    – Viettel đã tăng số nhân viên bán hàng và mở rộng đại lý tại các tinh thành tỷong cả nước.

    – Tăng cường các hoạt đông quảng cáo trên truyền hình, internet, báo chí, băng rôn…

    – Đồng thời Viettel đang đẩy mạnh các chiến dịch khuyến mại như đưa ra các gói cước giá rẻ:

    Gói cha và con: Hiểu được băn khoăn ấy, gói Cha và con ra đời giúp “giải bài toán khó” cho các bậc làm cha làm mẹ: Con vẫn dùng được di động, nhưng tiền sử dụng cho di động lại phụ thuộc vào người cha, cho bao nhiêu thì dùng bấy nhiêu…

    Gói Happy Zone: Bình thường, người sử dụng di động sẽ trả 1.500đ/ phút khi gọi đi. Tuy nhiên, có một bộ phận dân cư (đặc biệt khu vực miền Tây) cũng muốn đi du lịch hoặc làm ăn nhưng hầu như họ chỉ di chuyển trong phạm vi tỉnh mình sinh sống. Trong khi đó, giá cước di động như hiện nay nếu dành cho họ không phù hợp, họ – những người di chuyển trong một phạm vi hẹp – phải trả tiền bằng những người giàu – những người hay đi du lịch.

    Gói Tomato:  Đã  góp phần phát triển thương hiệu công ty và một điểm quan trọng nữa là nó sẽ giúp doanh nghiệp đưa viễn thông đến cả những người nông dân nghèo nhất – tính đại chúng và phúc lợi – khi họ có thể hầu như không mất đồng tiền cước nào mà vẫn có thể sử dụng.

    Gói Sumo Sim: Viettel luôn tuân theo tôn chỉ: xã hội hóa di động, làm sao để người nghèo cũng có cơ hội dùng di động để họ có cơ hội bớt nghèo. Thực tế cho thấy rằng: Rào cản lớn nhất hạn chế người dân có thu nhập thấp sử dụng dịch vụ di động chính là giá máy điện thoại còn rất cao. Hiện nay, chi phí thấp nhất để họ có được máy điện thoại là khoảng 600.000 đồng. Hiểu được mong muốn khát khao của những người dân ấy, gói SumoSim ra đời. Với chính sách bán bộ trọn gói SumoSim, Viettel giúp một lượng lớn người dân thỏa mãn ước mơ của mình là có được 1 máy di động hoàn toàn miễn phí.

    Người ta có thể nhận thấy đây là nỗ lực của Viettel trong công tác phổ cập hoá dịch vụ di động, mang lại cơ hội dùng dịch vụ di động cho tất cả mọi người dân Việt Nam, kể cả những người có thu nhập thấp nhất.

    Cố định Homephone: Hơn nữa, tâm lý người Việt thường muốn chỉ phải trả trọn gói khi sử dụng một sản phẩm hay dịch vụ, chứ không muốn bị ám ảnh một khoản nợ phải trả cả đời (tiền thuê bao điện thoại hàng tháng).  Vì thế, gói Homephone không cước thuê bao ra đời: chỉ cần đóng trọn gói 500.000đ, người sử dụng không còn phải quan tâm chi trả khoản thuê bao hàng tháng nữa.

    Ngoài ra còn tặng 100%  các thẻ nạp, tặng cổng Modul cho 1 thuê bao internet…

       2. Chiến lược phát triển thị trường

    Công ty đã tiến hành đa dạng hoá sản phẩm nhằm tận dụng nguồn vốn lớn mạnh và đội ngũ nhân lực sẵn có của mình cùng với một hệ thống kênh phân phối khắp các tỉnh thành và quan trọng nhất là người tiêu dùng  chuyển hướng sở thích và có sự đánh giá. Nhu cầu của khách hàng đòi hỏi phải được quan tâm hơn, được phục vụ tốt hơn. Cơ hội của thị trường đang phát triển vì thế mà Công ty đã đưa ra các gói dịch vụ phù hợp với nhu cầu khách hàng đồng thời mở rộng nhiều lĩnh vực kinh doanh để tận dụng khả của Công ty nhằm chiếm lĩnh thị trường với mục tiêu dẫn đầu một số lĩnh vực có lợi thế.

    – Viettel hiện có số lượng thuê bao di động lớn nhất: Số lượng thuê bao của Viettel lên tới hơn 22 triệu thuê bao, chiếm trên 42% thị phần di động đồng thời  cũng chiếm thị phần lớn trong các sản phẩm và dịch vụ khác mà Công ty đang kinh doanh.

    – Về chiến lược tiếp cận khách hàng, Viettel đã tìm kiếm những phân khúc thị trường mới như: những khách hàng có nhu cầu nghe nhiều (gói cước Tomato), đối tượng trẻ thích sử dụng các dịch vụ giá trị gia tăng (như gói cước Ciao). Và mạng này đã “bắt” nhanh cơ hội để liên tục đưa ra các dịch vụ mới mang lại doanh thu lớn. Dịch vụ nhạc chuông chờ I-muzik sau một năm rưỡi ra đời đã có tám triệu người sử dụng. Bên cạnh đó, Viettel còn đưa ra nhiều loại dịch vụ như I-share – sẻ chia tài khoản, dịch vụ nhận và gửi thư điện tử trên điện thoại động…
    – Với những bước đi ấy, chỉ sau hơn ba năm hoạt động, Viettel đã dẫn đầu thị trường về lượng thuê bao di động. Theo công bố của Bộ Thông tin và Truyền thông, tính đến tháng 5/2008 (cuộc điều tra gần đây nhất về lượng thuê bao của các mạng di động), cả nước có hơn 48 triệu thuê bao di động, trong đó, Viettel có 20 triệu, MobiFone 13,5 triệu, VinaPhone hơn 12 triệu và S-Fone hơn 3 triệu…

    – Công ty đang tìm kiếm cơ hội mở rộng thị trường. Hiện nay công ty đã mở rộng hoạt động kinh doanh của mình sang thị trường Lào và Campuchia.

    – Với chiến lược giá mà công ty đưa ra rất hớp dẫn cùng với chiến lược Maketting mạnh mẽ nhằm tới việc thu hút những khách hàng sử dụng mới.

    3. Chiến lược phát triển sản phẩm.

    Hiện nay công ty kinh doanh:

    – Là công ty hoạt động trong nghiều lĩnh vực với cơ cấu chủng loại sản phẩm đa dạng thích hợp , có khả năng cạnh tranh thị trường. Với thị trường rộng lớn trong nước và ngoài nước. Đồng thời khách hàng luôn luôn quan tâm đến các sản phẩm và dịch vụ của Viettel. Vì vậy mà Công ty đã và đang nghiên cứu đưa ra chiến lược phát triển sản phẩm phù hợp với thị hiếu khách hàng, với nhu cầu thị trường.

         Đối với chất lượng:- Chất lượng được đo từ đầu vào cho đến đầu ra cho các sản phẩm và các loại hình dich vụ của Công ty, do đó trước tiên cần phải đảm bảo đầu vào đạt đúng tiêu chuẩn, dịch vụ phải tốt nhất với công nghệ mới nhất

    – Phổ cập và mở rộng phạm vi thị trường cho các dịch vụ: điện thoại, bưu phẩm, dịch vụ di động, internet, bưu phẩm chuyển phát nhanh (EMS), các dịch vụ Bưu chính Viễn thông đặc biệt khác.

    Tóm lại, Chiến lược tăng trưởng sẽ giúp cho Viettel mở rộng qui mô về thị trường, về sản phẩm, dịch vụ thực hiện được mục tiêu vừa kinh doanh vừa phục vụ, chiếm ưu thế về thị phần cũng như ảnh hưởng đối với khách hàng.Cho phép Viettel tập hợp mọi nguồn lực của Công ty vào các hoạt động sơ trường và truyền thống của mình để tập trung khai thác các điểm mạnh , phát triển quy mô kinh doanh trên cơ sở ưu tiên chuyên môn hóa sản xuất và đổi mới công nghệ, sản phẩm, dịch vụ. Nhờ đưa ra chiến lược phù hợp mà thị phần và quy mô của Viettel không những chiếm thị phần lớn nhất mà ngày càng mở rộng trong cả các lĩnh vực khác.

    4/ Đánh giá chiến lược

    Như chúng ta đã biết, kiểm tra là việc cần thiết trong quá trình thực hiện chiến lược. Có nhiều hình thức kiểm tra khác nhau, tuỳ theo từng mục đích khác nhau. Viettel đã tỏ chức hệ thống kiểm tra như sau:

    – Ban kiểm soát tiến hành kiểm tra thường xuyên các hoạt động của Ban giám đốc, các phòng ban;

    – Kểm tra  đột xuất đối với hoạt động của các đơn vị thành viên. Sau đó lập báo cáo trình Hội đồng quản trị.

    – Tổng giám đốc và bộ phận giúp việc tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với  các đơn vị thành viên.

    Các kênh thông tin nội bộ bao gồm: các báo cáo tài chính, báo cáo sơ kết hàng quý, báo cáo tổng kết cuối năm…

    Viettel còn tổ chức thu thập thông tin từ bên ngoài như thông tin phản hồi từ phía khách hàng (sổ đóng góp ý kiến), thông tin về đối thủ cạnh tranh…

    Từ các nguồn thông tin thu thập được lãnh đạo Tổng công ty tiến hành phân tích, đánh giá về tiến trình thực hiện chiến lược, tình hình của môi trường để từ đó xem xét và điều chỉnh chiến lược. Hàng năm Tổng công ty đã điều chỉnh các chỉ tiêu chiến lược và việc thực hiện chiến lược bằng các kế hoạch năm; thực hiện việc điều chỉnh giá cước; nghiên cứu cải thiện cơ chế quản lý tài chính…

    Trong quá trình thực hiện chiến lược, Tổng công ty đã chú ý tới công tác kiểm tra, đã thu thập được những thông tin cần thiết và có sự điều chỉnh hợp lý, kịp thời.

    Tóm lại, như hầu hết các doanh nghiệp nước ta, việc xây dựng chiến lược và tổ chức thực hiện chiến lược của Viettel còn có nhiều khoảng cách.

    Tuy vậy, chỉ qua một thời gian ngắn tiến hành quản lý và thực hiện  chiến lược. Viettel đã gặt hái được nhiều thành công đã giúp cho thương hiệu Viettel đứng vững trong lòng khách hàng và chiếm vị trí số 1 trên thị trường Việt nam. Với chiến lược đúng đắn và hiệu quả tận dụng hiệu quả các nguồn lực của Công ty cùng với sự chỉ đạo của ban lãnh đạo và đồng tâm của các cán bộ công nhân viên Tổng công ty đã giúp Công ty đứng vững trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế tiếp tục phát triển và mở rộng thị trường.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    KẾT LUẬN

     

     

    Qua việc nghiên cứu chiến lược tăng trưởng tập trung của Tổng công ty Viettel chúng ta có thể hiểu được tình hình hoạt động của Công ty và các quyết định của công ty đã giúp cho thương hiệu VIETTEL lần lượt vượt qua khó khăn để ngày nay trở thành thương hiệu viễn thông số 1 tại Việt nam.

    Bên cạnh chiến lược định vị đúng, Viettel còn thể hiện lối tư duy kinh doanh “vì khách hàng trước, vì mình sau” tuy chưa đậm nét và đạt tới mức độ cao nhưng đã tạo được sự tin cậy trong người tiêu dùng. Các gói cước tính có lợi cho khách hàng, các cách chăm sóc khách hàng tốt, các tiện ích mang lại giá trị ngoại sinh cho khách hàng như chọn số… thật sự đã góp phần làm cho Viettel thành công hơn.

    Do vậy, dù là một doanh nghiệp có bước phát triến sau nhiều nhà mạng khác nhưng đó là doanh nghiệp chiếm thị phần lớn nhất và trở thành một thương hiệu đứng thứ 83 trên thế giới.

     

     

       Tác giả

     

                                                                                               ThS. Đỗ Văn Tính

                                                                                           Giảng viên khoa QTKD


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tiểu luận marketing-mix dịch vụ ineternet viễn thông đồng nai

    Tiểu luận marketing-mix dịch vụ ineternet viễn thông đồng nai

    Tiểu luận marketing-mix dịch vụ ineternet viễn thông đồng nai

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Định hướng Cấu trúc mạng thế hệ mới mạng viễn thông của VNPT


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-marketing-mix-d%E1%BB%8Bch-v%E1%BB%A5-ineternet-vi%E1%BB%85n-th%C3%B4ng-%C4%91%E1%BB%93ng-nai.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận marketing-mix dịch vụ ineternet viễn thông đồng nai

    LỜI MỞ ĐẦU

    –&—

    1. Lý do chọn đề tài:
      • Hiện nay, công nghệ viễn thông đã phát triển không ngừng và góp phần to lớn trong sự phát triển của xã hội. Trong thời gian gần đây, mạng lưới cơ sở hạ tầng viễn thông của nước ta liên tục được cải thiện, nâng cấp để phục vụ tốt hơn đông đảo người dùng. Chính vì thế khả năng đòi hỏi nhu cầu của khách hàng từ đó ngày một tăng. Giới doanh nghiệp nói chung và ngành Viễn thông nói riêng đang đứng trên một bình diện cạnh tranh chưa từng thấy. Mỗi doanh nghiệp cần phải nhạy bén phát hiện được phương hướng kinh doanh và khéo léo hòa nhập vào thị trường. Xu hướng hiện nay là phải nắm bắt được cầu thì mới có thế xác định đựơc cung.
      • Thông tin rất cần thiết, mọi hoạt động của con người đều có nhu cầu về thông tin trong cuộc sống. Viễn thông là một trong những ngành sử dụng thông tin làm nên sản phẩm – dịch vụ của mình đáp ứng nhu cầu của xã hội. Người sử dụng dịch vụ viễn thông không chỉ đơn thuần là liên lạc, trao đổi thông tin qua điện thọai truyền thống mà với các dịch vụ viễn thông mới đặc biệt là Internet.
      • Internet ngày nay cũng đóng vai trò quan trọng trong việc truyền tải thông tin và trong sự phát triển của đất nước. Người sử dụng có thể tìm thấy thông tin cần thiết ngay trên mạng hoặc có thể truyền tải những thông điệp đến mọi người trong thời gian ngắn nhất. Nhu cầu về sử dụng Internet ngày càng cao nhất là đối với một đất nước đang phát triển như Việt Nam. Theo số liệu thống kê của Trung tâm Internet Việt Nam tính đến tháng 7/2006
      • Số lượng thuê bao Internet quy đổi là :3.688.000 triệu thuê bao
      • Số lượng người sử dụng khoảng 13,4 triệu
      • Tỷ lệ thuê bao/100 dân là:16 (thuê bao/100 dân). Tỷ lệ này ngang với tỷ lệ sử dụng Internet bình quân của cả thế giới
      • Trước một thị trường đầy tiềm năng như thế, viễn thông muốn tự khẳng định mình thì không thể nào lơi lỏng đối với Marketing, vì chính nó sẽ giúp cho các doanh nghiệp viễn thông đứng vững trên thị trường.
      • Viễn thông Đồng Nai – sau khi hoàn tất việc chia tách Viễn thông ra khỏi Bưu Điện Tỉnh Đồng Nai cũ – đã gặp nhiều khó khăn trong công tác Marketing, quảng cáo thương hiệu trong hoạt động của mình nhất là những họat động cho dịch vụ Internet nhằm đảm bảo được sự tồn tại và phát triển. Việc phân tích các yếu tố Marketing-mix trong dịch vụ Internet sẽ phần nào giúp cho chúng ta hiểu rõ hơn về những ưu và nhược điểm trong đơn vị

    Phạm vi nghiên cứu : Do hạn chế về mặt không gian và thời gian, vấn đề trình bày  được thể hiện qua 4 phần như sau :

    • Phần 1 : Trình bày về các cơ sở lý luận về Marketing
    • Phần 2 : Phân tích hiện trạng kinh doanh tại Viễn Thông Đồng Nai
    • Phần 3 : Nhận xét về tình hình Marketing và đề xuất ý kiến.

     

     

    PHẦN I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING

                                                                 I.      Khái niệm về Marketing

    1.      Khái niệm về Marketing

    • Theo hiệp hội Marketing Hoa Kỳ: “Marketing là 1 quá trình họach định, quản lý, thực hiện việc họach định giá, chiêu thị, phân phối các hàng hóa nhằm tạo các giao dịch để thỏa mãn mục tiêu của cá nhân, tổ chức, xã hội.”
    • Theo Groncross: “Marketing là thiết lập duy trì củng cố các mối quan hệ với khách hàng hàng, đối tác để làm thỏa mãn mục tiêu của các thành viên này “. Khái niệm này đáp ứng được sự thỏa mãn của người tiêu dùng và thể hiện được mục đích tìm kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp.

    Tóm lại: Marketing là các giải pháp của doanh nghiệp để : Nghiên cứu, phát hiện nhu cầu của khách hàng; đưa ra các giải pháp để khai thác và thỏa mãn các nhu cầu đó. Mục đích của Marketing là: Chọn đúng khách hàng và thị trường mục tiêu; hướng các công tác Marketing vào nhóm khách hàng đó; chiếm thị phần, tiêu thụ sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh.

    2. Marketing dịch vụ:

                    2.1 Dịch vụ là gì?

    • Là mọi hành động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu một cái gì đó. Sản phẩm của nó có thể có hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất. dịch vụ có 4 đặc điểm quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến việc thiết kế các chương trình marketing:
    • Tính vô hình
    • Tính đồng thời
    • Tính không thể lưu trữ
    • Tính không ổn định

    2.2 Marketing dịch vụ:

    • Marketing dịch vụ được phát triển trên cơ sở thừa kế những kết quả của Marketing hàng hóa. Tuy nhiên, do những đặc điểm riêng của dịch vụ, hệ thống Marketing Mix cho hàng hóa không hoàn toàn phù hợp với các tổ chức cung ứng dịch vụ. “Tiếp thị trong thế kỷ 21 không còn bó hẹp trong công thức 4P truyền thống nữa mà đã và đang mở rộng ra thêm 3P thành Công thức 7P. Những nỗ lực tiếp thị sẽ được tiếp thêm nhiều năng lực và đánh bại các đối thủ cạnh tranh với công thức mới này. Một khi doanh nghiệp đã xây dựng xong chiến lược tiếp thị, công thức 7P nên được sử dụng để liên tục đánh giá và tái đánh giá các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp”.
    • Product ( Sản phẩm ) Sản phẩm là những cái gì có thể đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng. Hàng hoá là sản phẩm có thể đưa vào thị trường để tạo ra sự mua bán. Doanh nghiệp chỉ có thể đạt được lợi nhuận thỏa đáng nếu đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng. Sản phẩm là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất của hệ thống Marketing – mix. Chất lượng của sản phẩm được đo lường giữa chất lượng khách hàng kì vọng và chất lượng khách hàng mong đợi. Nếu chất lượng thực tế của sản phẩm không như mong đợi thì khách hàng sẽ cảm thấy thất vọng. Ngược lại, khi chất lượng thực tế của sản phẩm đáp ứng như mong đợi hoặc vượt quá sự mong đợi thì khách hàng sẽ cảm thấy hài lòng và hoan hỉ, vui vẻ. Chất lượng thật sự của hàng hoá do nhà sản xuất cung cấp thường khác với chất lượng khách hàng cảm nhận được. Chất lượng mà khách hàng cảm nhận mới là quan trọng. Chính vì thế doanh nghiệp cần phải có một chính sách sản phẩm hợp lý. Chính sách sản phẩm này đòi hỏi phải thông qua những quyết định phù hợp với nhau về từng đơn vị hàng hoá, chủng loại hàng hoá và danh mục hàng hoá
    • Price ( Giá ) Giá cả là những gì mang lại doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đồng thời, giá tạo ra chi phí cho khách hàng, là những gì họ “trả” để có được sản phẩm với tính năng và nhãn hiệu cụ thể. Doanh nghiệp phát triển thói quen thường xuyên xem xét và xem xét lại các mức giá của các sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp đang cung cấp để đảm bảo rằng nó luôn phù hợp với thực tế của thị trường hiện tại. Bằng việc nâng giá, các doanh nghiệp có thể đánh mất một số lượng khách hàng, nhưng tỷ lệ phần trăm (%) khách hàng còn lại có thể sẽ phát sinh lợi nhuận trên từng giao dịch bán hàng. Do đó để xây dựng chính sách giá cả các doanh nghiệp cần phải lưu ý: Chi phí nào doanh nghiệp phải chịu với mức giá mà thị trường chấp nhận có lãi; sản phẩm mang nhãn hiệu của doanh nghiệp mình đáng giá bao nhiêu và làm sao truyền được giá trị này cho khách hàng; mức doanh thu hay thị phần nào, sản phẩm có thể đạt được, để thu lợi nhuận tối đa.
      • Promotion ( Xúc tiến ) Xúc tiến bao gồm tất cả các cách thức mà doanh nghiệp có thể nói với khách hàng về sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp và làm thế nào doanh nghiệp có thể tiếp thị và bán chúng. Những thay đổi nhỏ trong cách thức mà doanh nghiệp xúc tiến và bán sản phẩm, dịch vụ có thể dẫn tới những thay đổi lớn trong kết quả kinh doanh. Thậm chí cả những thay đổi nhỏ trong quảng cáo cũng có thể dẫn ngay tới doanh số bán hàng cao hơn. Doanh nghiệp cần phải linh hoạt hơn trong công tác xúc tiến của mình. Ngay khi phương pháp bán hàng và tiếp thị hiện tại không còn phù hợp nữa doanh nghiệp cần phải xây dựng những chiến lược, chào mời và phương pháp tiếp thị, bán hàng và quảng cáo mới.
        • Place ( Kênh phân phối ) Chữ P thứ tư trong Công thức tiếp thị 7P đó là địa điểm nơi doanh nghiệp thực tế bán các sản phẩm hay dịch vụ. Việc lựa chọn địa điểm hoặc kênh phân phối phù hợp sẽ ảnh hưởng tới kết quả tăng trưởng doanh số bán hàng mạnh mẽ. Bên cạnh đó việc lựa chọn địa điểm bán hàng tốt sẽ giúp cho khách hàng nắm rõ những thông tin thiết yếu về sản phẩm hoặc dịch vụ cần thiết cho những quyết định sử dụng của khách hàng.
      • Process ( Cung ứng dịch vụ ) Do tính đồng thời trong quá trình cung ứng dịch vụ, chất lượng của sản phẩm dịch vụ được đảm bảo chủ yếu thông qua một quy trình cung ứng rõ ràng, chuẩn xác. Loại trừ được những sai sót từ cả hai phía. Một quy trình hiệu quả cũng hạn chế được đặc điểm không đồng nhất trong quá trình cung ứng dịch vụ.
      • Physical evidence ( Điều kiện vật chất ) Môi trường vật chất của công ty cung ứng dịch vụ là nơi dịch vụ được tạo ra, nơi khách hàng và người cung ứng dịch vụ giao tiếp, thêm vào đó là những phần tử hữu hình được sử dụng để hỗ trợ vai trò của dịch vụ. Do đặc trưng của dịch vụ là vô hình cho nên trong kinh doanh dịch vụ các nhà Marketing phải cố gắng cung cấp các đầu mối vật chất để hỗ trợ vị trí và tăng cường cho dịch vụ bao quanh nhằm làm giảm bớt tính vô hình của dịch vụ. Do vậy có thể khẳng định bằng chứng vật chất của công ty cung ứng dịch vụ là hết sức quan trọng. Nó giúp cho việc tạo ra vị thế của công ty và trợ giúp hữu hình cho dịch vụ. Chính vì vậy mà các ngân hàng đã phải chi ra những khoản tiền lớn để tạo ra kiểu dáng kiến trúc các trang trí nội thất, trang bị đồng phục cho nhân viên…nhằm gây ấn tượng về tiếng tăm, uy tín vị thế của mình.
    • People ( Con người ) Con người là nhân tố giữ vị trí quan trọng trong Marketing dịch vụ và nó là nhân tố chính tạo ra dịch vụ và quyết định tới chất lượng dịch vụ cung ứng. Bởi vì con người là nhân tố không thể thiếu tham gia vào quy trình cung ứng dịch vụ của công ty. Do vậy chất lượng dịch vụ cũng như sự thành công của một công ty, Marketing dịch vụ phụ thuộc rất nhiều vào việc tuyển chọn đào tạo con người. Chính vì thế khả năng lựa chọn, tuyển dụng và giữ chân những con người thích hợp với những năng lực và kỹ năng tốt để hoàn thành công việc được giao phó là rất quan trọng.
      1. Sự cần thiết của việc ứng dụng Marketing trong hoạt động kinh doanh của mỗi công ty
    • Các doanh nghiệp Việt Nam luôn phải đối diện với nhiều cơ hội thị trường hấp dẫn. Chính vì thế việc doanh nghiệp phải đương đầu với nhiều nguy cơ trước mắt và tiềm ẩn là điều không thể tránh khỏi. Marketing giữ vai trò quan trọng thông qua việc nghiên cứu thị trường doanh nghiệp có thể hoạch định đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm giúp cho doanh nghiệp phát triển và cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường. Bên cạnh đó, Marketing sẽ giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được đúng nhu cầu của xã hội và đáp ứng nhu cầu đó ngày một tốt hơn.

    3.      Tổng quan về  Internet

    • Internet là một hệ thống thông tin được kết nối với nhau bởi giao thức truyền thông Internet (IP) và sử dụng một hệ thống địa chỉ thống nhất trên phạm vi toàn cầu để cung cấp các dịch vụ và ứng dụng khác nhau cho người sử dụng.. Internet không phải là một mạng máy tính đơn lẻ mà là một mạng máy tính rất rộng lớn của các mạng máy tính khác nhau nằm trải rộng khắp toàn cầu. không có một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức nào đứng ra vận hành Internet. Thay vào đó, các mạng thành phần của Internet được điều hành bởi nhiều tổ chức và nhiều cá nhân ở những vùng khác nhau trên toàn thế giới, các mạng liên kết với nhau dựa vào giao thức như “giao thức điều khiển truyền dẫn” (TCP-Transmission Control Protocol) và “giao thức liên mạng (IP-Interenet Protocol). Giao thức TCP/IP (giao thức điều khiển truyền dẫn/giao thức liên mạng) là tập hợp các giao thức dùng để truyền tải và sửa lỗi các dữ liệu, cho phép chuyển dữ liệu giữa các máy tình trong mạng Internet, TCP/IP được sử dụng như một giao thức chuẩn trong Internet
    • Ở Việt Nam, Internet là một bộ phận quan trọng thuộc cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia, được bảo vệ theo pháp luật Việt Nam, không ai được xâm phạm. Bảo đảm an toàn, an ninh cho các hệ thống thiết bị và thông tin tên Internet là trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước, mọi tổ chức và cá nhân.

    PHẦN II : KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG KINH DOANH TẠI VIỄN THÔNG ĐỒNG NAI VÀ ỨNG DỤNG MARKETING TẠI ĐƠN VỊ

    CHƯƠNG I:  GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ VIỄN THÔNG ĐỒNG NAI

                                                           I.      Khái quát về Viễn Thông  Đồng Nai:

    1. Quá trình hình thành :
      • Viễn thông Đồng Nai được thành lập trên cơ sở tách ra từ Bưu điện tỉnh Đồng Nai cũ và chính thức đi vào hoạt động vào ngày 01/01/2008. Viễn thông Đồng Nai là đơn vị trực thuộc, hạch toán phụ thuộc VNPT, có chức năng: Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng sửa chữa mạng viễn thông, cung cấp các dịch vụ viễn thông trên địa bàn tỉnh… Các dịch vụ mà Viễn thông Đồng Nai cung cấp là: điện thoại cố định, dịch vụ Internet, điện thoại di động, dịch vụ 1080 và 1088, dịch vụ điện thoại VoIP.

    Tên chi nhánh :       VIỄN THÔNG ĐỒNG NAI

    – Địa chỉ chi nhánh :  61 Nguyễn Văn Trị, Phường Hoà Bình, TP.Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai.

    – Điện thoại : 061 – 3842916.               – Fax : 061 – 3824840.

    – Email :  [email protected] Địa chỉ email này đang được bảo vệ khỏi chương trình thư rác, bạn cần bật Javascript để xem nó                           – Website :  www.dnitc.vn

    • Ngành nghề kinh doanh :
      • Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng, sữa chữa mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh
      • Tổ chức, quản lý, kinh doanh và cung cấp các dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin
      • Sản xuất kinh doanh, cung ứng, đại lý vật tư, thiết bị viễn thông – công nghệ thông tin theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị và nhu cầu của khách hàng
      • Khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình viễn thông – công nghệ thông tin
      • Kinh doanh dịch vụ quảng cáo; dịch vụ truyền thông, kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng
      • Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp uỷ Đảng, Chính quyền địa phương và cấp trên
      • Kinh doanh các ngành nghề khác khi được Tập đoàn cho phép.
        • Viễn thông Đồng Nai bao gồm:
        • Trung tâm Dịch vụ khách hàng
        • Trung tâm Viễn thông 1
        • Trung tâm Viễn thông 2
        • Trung tâm Viễn thông 3
        • Trung tâm Viễn thông 4
        • Trung tâm Viễn thông 5
        • Trung tâm Tin học.
        • Các trung tâm này được quản lý chung bởi Ban Giám đốc Viễn thông Đồng Nai. Ở mỗi trung tâm sẽ vận hành theo một mô hình cơ cấu tổ chức thống nhất của Viễn thông Đồng Nai.

    CHƯƠNG II: KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KINH DOANH TẠI VIỄN THÔNG ĐỒNG NAI

    1.     Công tác tổ chức hoạt động tại Viễn Thông Đồng Nai:

    • 1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Viễn Thông Đồng Nai
      • Tình hình phát triển số lượng thuê bao viễn thông tại Viễn Thông Đồng Nai
    Các chỉ tiêu Đơn vị tính Năm Tỷ lệ so sánh
    thực hiện
    2007/2006
    Tỷ lệ so sánh
    thực hiện
    2008/2007
    2006 2007 2008
    Kế hoạch phát triển Máy   44000 43800
    Thực hiện chủ yếu Máy 57807 78156 78428 1.4 1.0
    So với kế hoạch tăng % 37.6 79.9 76.1
    Tổng số máy điện thoại Máy 366462 445634 522764 1.2 1.17
    Số thuê bao Internet phát triển 1000 máy 15.5 17.3 22.4 1.12 1.29

    Bảng 2.1: Bảng tình hình kế hoạch – thực hiện của Viễn Thông Đồng Nai qua các năm_Nguồn :P.KT-TK-TC

    Nhận xét: Số lượng thuê bao của Viễn thông Đồng Nai qua các năm tăng, số lượng trong thực hiện so với số lượng trong kế hoạch đều hoàn thành vượt kế họach. Năm 2006 tăng 37.6 %, năm 2007 tăng 79.9%,  năm 2008 tăng 76.1%. Số máy thực hiện trong năm 2007 tăng 1.4 lần so với năm 2006. Số máy thực hiện trong năm 2008 tăng 100% so với năm 2007. Tổng số máy điện thoại qua các năm tăng nhanh. Tổng số máy điện thoại trong năm 2007 tăng 1.2 lần so với năm 2006; tổng số máy điện thoại trong năm 2008 tăng 1.17 lần so với năm 2007. Số thuê bao Internet trong năm 2007 tăng 1.12 lần so với năm 2006. Số thuê bao Internet trong năm 2008 tăng 1.29 lần so với năm 2007

    • Tình hình phát triển doanh thu dịch vụ viễn thông tại Viễn thông Đồng Nai
    Các chỉ tiêu Đơn vị tính Năm Tỷ lệ so sánh thực hiện
    2007/2006
    Tỷ lệ so sánh thực hiện
    2008/2007
    2006 2007 2008
    Kế hoạch doanh thu phát triển Tỷ đồng 732 753.9 729.3
    Doanh thu thực hiện Tỷ đồng 741.1 775.1 736.4 1.05 0.95
    So với kế hoạch tăng % 1.2 2.8 0.97

    Bảng 2.2: Bảng tình hình thực hiện doanh thu qua các năm tại Viễn Thông Đồng Nai_Nguồn: P.KT-TK-TC

    Nhận xét: Doanh thu qua các năm đều tăng, so với kế hoạch thì doanh thu thực hiện các năm đều hoàn thành vượt mức: Năm 2006 tăng 1.2%, năm 2007 tăng 2.8%, năm 2008 tăng 0.97%. Doanh thu năm 2007 tăng 1.05lần so với năm 2006. Doanh thu năm 2008 tăng 0.95 lần so với năm 2007.

    2.     Tình hình kinh doanh dịch vụ Internet tại Viễn Thông Đồng Nai

    • Thị trường dịch vụ Internet là một thị trường hấp dẫn. Trước đây dịch vụ này chủ yếu tập trung vào thành phố Biên Hòa, nhưng từ khi được mở rộng trong tòan tỉnh thì dịch vụ này đã có ảnh hưởng đến sự phát triển chung của Viễn thông Đồng Nai, đặc biệt là đối với các trung tâm Viễn thông. Dưới đây là tình hình khảo sát kinh doanh tại Trung tâm Viễn Thông 4 về dịch vụ Internet, để minh chứng rõ sự phát triển của dịch vụ này khi được mở rộng trong từng khu vực một tại Tỉnh Đồng Nai, và qua đó cũng cho ta thấy rõ sự ảnh hưởng của nó tới sản lượng và doanh thu tại Viễn Thông Đồng Nai như đã nêu ở mục trên.
      • 1 Tình hình doanh thu của dịch vụ Internet qua các năm tại Trung Tâm Viễn Thông 4 – Viễn Thông Đồng Nai
    Các chỉ tiêu Đơn vị tính Năm Tỷ lệ so sánh
    2007/2006
    Tỷ lệ so sánh
    2008/2007
    2006 2007 2008
    Doanh thu từ dịch vụ Internet Triệu đồng 1.4 72.1 168.5 51.5 2.34

    Bảng 2.3: Thống kê doanh thu của dịch vụ Internet qua các năm tại Trung Tâm Viễn Thông 4 – Viễn Thông Đồng Nai_Nguồn: P.KT-TK-TC

    Nhận xét: Doanh thu qua năm tại trung tâm Viễn Thông 4 tăng mạnh qua các năm. Năm 2006 doanh thu chỉ đạt 1.4 triệu đồng.Doanh thu năm 2007 tăng 70.7 triệu đồng so với năm 2006. Tỷ lệ so sánh giữa năm 2007 với năm 2006 là: 51.5 lần. Doanh thu năm 2008 tăng 96.4 triệu đồng so với năm 2007. Tỷ lệ so sánh giữa năm 2008 với năm 2007 là 2.34 lần.

    • 2 Tình hình số lượng thuê bao qua các năm
    Các chỉ tiêu Đơn vị tính Năm Tỷ lệ so sánh
    2007/2006
    Tỷ lệ so sánh
    2008/2007
    2006 2007 2008
    Số lượng thuê bao Internet Máy 5 212 1236 42.4 5.83

    Bảng 2.4: Thống kê số lượng thuê bao dịch vụ Internet qua các năm tại Trung Tâm Viễn Thông 4 – Viễn Thông Đồng Nai_Nguồn: P.KT-TK-TC

    Nhận xét : Dựa vào bảng trên cho thấy số lượng thuê bao Internet qua các năm tại trung tâm này có sự tăng trưởng mạnh. Số lượng thuê bao năm 2007 tăng 207 máy so với năm 2006. Đặc biệt số thuê bao trong năm 2008 tăng nhanh so với năm 2007 tăng 1024 máy – do nhu cầu sử dụng Internet và đời sống người dân trên địa bàn ngày càng tăng cao. Chính vì thế đã làm cho số lượng thuê bao trong năm 2008 tăng 5.83 lần so với năm 2007. Số lượng máy năm 2007 tăng 42.4 lần so với năm 2006. Do dịch vụ Internet mới được triển khai trong những năm gần đây nên dẫn đến sự phát triển mạnh tại các trung tâm cả về số lượng lẫn doanh thu. Số lượng thuê bao Internet và doanh thu của dịch vụ Internet trong năm 2006 của Trung tâm Viễn thông 4 tập trung chủ yếu tại Đài Viễn thông 4 trước đây.

    3.     Tình hình thực hiện chất lượng dịch vụ Internet tại Viễn Thông Đồng Nai.

    STT Tên trạm DSLAM DL lắp đặt DL sử dụng Hiệu suất
    1 Tân Phú 72 70 97,22%
    2 Định Quán 96 91 94,79%
    3 La Ngà 48 40 85,3%
    4 T.xã Long Khánh 1200 1164 97%
    5 Xuân Lộc 120 115 95.8%
      Tổng cộng 1536 1480 96.4%

    Bảng 2.6: Hệ thống mạng DSLAM tại Trung Tâm Viễn Thông 4- Viễn Thông Đồng Nai_Nguồn: P. Đầu tư và Quản lý mạng

    Nhận xét:  Theo bảng hệ thống mạng cho ta thấy hiệu suất hoạt động tại các  trạm DSLAM đạt trên 94%. Tuy nhiên trạm DSLAM La Ngà có hiệu suất thấp nhất so với các trạm khác, đạt 85,3%. Hiệu suất sử dụng trung bình tại các trạm DSLAM của Trung tâm Viễn thông 4  đạt 96,4%. Qua đó cần phải có dự phòng để đảm bảo thông tin khi có sự cố xảy ra. Trung tâm Viễn thông 4 cần yêu cầu nâng dung lượng.

    • Để nâng cao chất lượng dịch vụ Viễn thông nói chung và dịch vụ Internet nói riêng, Viễn thông Đồng Nai đã chú ý hơn trong công tác quản lý mạng của Trung Tâm . Nhận thấy công tác quản lý mạng là công tác chính yếu để quản lý và khai thác hiệu quả năng lực mạng lưới, đơn vị đã tiến hành tổ chức thường xuyên kiểm tra sự đấu nối trên mạng của công nhân dây máy; những công trình cáp mạng ngoại vi được thi công ngoài việc giám sát chặt chẻ còn được cập nhật kịp thời của các trạm và chịu trách nhiệm quản lý kiểm tra độ chính xác của số liệu là cán bộ kỹ thuật mạng, cập nhật kịp thời mọi sự thay đổi mạng ngoại vi. Hiện nay VTĐN đã hoàn chỉnh việc viết số hiệu cột, số hiệu tủ hộp cáp; và vẽ đầy đủ các bản vẽ kỹ thuật quản lý mạng cáp đồng : bản vẽ tổng thể hiện trạng mạng cáp, bản vẽ chi tiết các tuyến cột treo cáp, các tuyến cống bể của từng trạm để tiện quản lý, từ đó xử lý nhanh được những hư hỏng trên mạng. Thực hiện tương đối tốt theo quy định 119, tận dụng năng lực mạng lưới và có hướng đầu tư mới để đáp ứng việc phát triển thuê bao.
    • Đối với tình hình an toàn mạng lưới : Tuy trong năm xảy ra nhiều vụ trộm căp cáp, điển hình có 12 vụ trộm cắp cáp chủ yếu thuộc khu vực huyện Định Quán có chiều hướng gia tăng do giá kim loại đồng tăng, kẻ gian trộm cắp cáp lấy lõi đồng bán phế liệu. Các vụ việc xảy ra nằm trên địa bàn đường vắng, đường rẫy, trong khu vực khu công nghiệp vắng người chưa khai thác. VTĐN đã tăng cường các biện pháp ngăn chặn, lắp đặt các thiết bị giám sát và phối hợp với lực lượng công an để truy tìm xử lý. Nhìn chung, trong năm qua VTĐN đã đảm bảo được thông tin liên lạc phục vụ cấp ủy, chính quyền địa phương các cấp và khách hàng trên địa bàn.Đối với công tác đầu tư – xây dựng cơ bản, các công trình phân cấp đã được nghiệm thu đưa vào sử dụng . Tất cả các công trình thi công đều được giám sát chặt chẻ chất lượng, tạo điều kiện đẩy nhanh tiến độ, nhanh chóng đưa công trình vào sử dụng và khai thác có hiệu quả.
      • Ngòai ra công tác an tòan lao động, phòng cháy chữa cháy và vệ sinh công nghiệp cũng được VTĐN thực hiện tốt nhằm đảm bảo hiệu quả làm việc và chất lượng của dịch vụ. Công tác ATLĐ, PCCN, Vệ sinh công nghiệp đã được tổ chức triển khai đến CBCNV trong đơn vị về công tác an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, về an toàn khi tham gia giao thông. Phối hợp với Công đoàn bộ phận tập huấn, hướng dẫn thực hiện các tiêu chuẩn, quy định, biện pháp an toàn lao động, nhất là đối với bộ phận kỹ thuật, công nhân dây máy.  VTĐN đã phối hợp với các trung tâm trực thuộc tổ chức huấn luyện bảo hộ lao động cho  cán bộ công nhân viên. VTĐN cũng đã thực hiện xây dựng phương án PCCC, quy chế hoạt động an toàn vệ sinh viên, phương án phòng chống bảo lụt; xây dựng kế hoạch bảo hộ lao động và trang cấp hai đợt về phương tiện bảo vệ cá nhân bao gồm : Nón cứng, giày vải, dép xốp, túi đựng dụng cụ, găng tay, dây an toàn, nón bảo hộ mô tô, áo đi mưa, xà bông. Mạng lưới ATVSV tại các tổ, trạm phối hợp với tổ trưởng chuyên môn, Công đoàn hoạt động có hiệu quả, tổ chức triển khai phổ biến kịp thời các văn bản về ATVSLĐ đến CBCNV cùng thực hiện; Hàng tháng, hàng quý thực hiện tự kiểm tra, chấm điểm theo quy định, có biên bản kiểm tra, mở sổ theo dõi đầy đủ, xử lý tồn tại tại các trạm. Nhìn chung công tác ATLĐ – PCCN được đảm bảo, công tác vệ sinh công nghiệp được chú trọng, các tổ trạm tổ chức vệ sinh xung quanh cơ quan sạch sẽ, tạo cảnh quan môi trường sạch đẹp.

    CHƯƠNG III: KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MARKETING TẠI VIỄN THÔNG ĐỒNG NAI

    1. Các yếu tố của Marketing – mix của dịch vụ Internet

    • Sản phẩm
      • Dịch vụ Internet 1260: Dịch vụ Internet 1260 là dịch vụ kết nối vào mạng Internet-VNN để sử dụng các dịch vụ truy cập trang Web, thư điện tử (E-mail), truyền tệp dữ liệu (FTP), truy cập từ xa (Telnet), và các dịch vụ thông dụng khác trên mạng Internet. Khi đăng ký thuê bao khách hàng được cấp 1 account truy cập và 1 địa chỉ hộp thư điện tử. Truy cập trên toàn quốc với số điện thoại duy nhất là 1260. Tốc độ truy cập Internet cao nhất hiện nay (56KBPS). Số cổng kết nối nhiều nhất tại Việt nam và liên tục được mở rộng, giúp khách hàng dễ dàng khi kết nối vào Internet qua mạng VNN. Thanh toán cước thuận tiện theo hóa đơn điện thoại hoặc hóa đơn riêng.Áp dụng nhiều biện pháp bảo vệ mã truy cập Internet (password ) cho khách hàng.Hỗ trợ kỹ thuật đa năng và hiệu quả : Tư vấn, hướng dẫn khách hàng trực tiếp tại nhà, qua điện thoại, qua email, trên trang Web. Chi phí sử dụng :Không cước hòa mạng, Cước thuê bao : Miễn cước thuê bao,Cước truy cập : Không bao gồm cước điện thoại nội hạt và chưa bao gồm 10% VAT
      • Dịch vụ Internet 1260-P: Dịch vụ Internet 1260-P là dịch vụ truy cập Internet trả tiền trước của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông cho phép sử dụng các dịch vụ Internet thông qua mạng điện thoại công cộng trên phạm vi toàn quốc theo phương thức khách hàng trả tiền trước. Thủ tục đơn giản ,sử dụng thuận tiện, dễ dàng , thuê bao có thể kiểm soát được cước sử dụng. Dịch vụ không cước hòa mạng, không cước thuê bao hàng tháng, dễ dàng thanh toán cho người thân, người có chế độ trong công ty qua phương thức nạp tiền từ thẻ vào tài khoản. Giá truy cập rẻ và  có  nhiều công cụ bảo vệ password tin cậy và linh động.
      • Dịch vụ Internet 1268 – 1269: Dịch vụ Internet 1268 – 1269 Dịch vụ Gọi VNN là dịch vụ truy nhập Internet gián tiếp tính cước theo số điện thoại truy nhập với mật khẩu chung công khai.
      • Dịch vụ MegaVNN:Dịch vụ MegaVNN là dịch vụ truy nhập Internet băng rộng qua mạng VNN do Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) cung cấp, dịch vụ này cho phép khách hàng truy nhập Internet với tốc độ cao dựa trên công nghệ đường dây thuê bao số bất đối xứng ADSL. Tốc độ là 2Mbps cho đường tải dữ liệu xuống và 640Kbps cho đường đưa dữ liệu lên mạng phù hợp hơn với người sử dụng phải thường xuyên khai thác thông tin trên Internet. Công nghệ ADSL có thể phục vụ cho các ứng dụng đòi hỏi phải truy cập Internet với tốc độ cao như: Giáo dục và đào tạo từ xa, xem video theo yêu cầu, trò chơi trực tuyến, nghe nhạc, hội nghị truyền hình… Tốc độ là 2Mbps cho đường tải dữ liệu xuống và 640Kbps cho đường đưa dữ liệu lên mạng phù hợp hơn với người sử dụng phải thường xuyên khai thác thông tin trên Internet. Công nghệ ADSL có thể phục vụ cho các ứng dụng đòi hỏi phải truy cập Internet với tốc độ cao như: Giáo dục và đào tạo từ xa, xem video theo yêu cầu, trò chơi trực tuyến, nghe nhạc, hội nghị truyền hình…Tránh được tình trạng vẫn phải trả cước khi quên ngắt kết nối.Không tín hiệu bận, không thời gian chờ. Vẫn có thể nhận và gọi điện thoại khi đang truy nhập Internet. Tránh được tình trạng vẫn phải trả cước khi quên ngắt kết nối.Không tín hiệu bận, không thời gian chờ. Vẫn có thể nhận và gọi điện thoại khi đang truy nhập Internet. Giá rẻ, dùng đến đâu trả đến đó. Vẫn có địa chỉ Email.
      • Dịch vụ VNN-Roaming: Dịch vụ VNN-Roaming là dịch vụ truy nhập Internet chuyển vùng quốc tế. Được sự cho phép của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC) là ISP đầu tiên tại Việt Nam hợp tác với mạng Internet toàn cầu iPass và Gric cung cấp dịchvụ Internet chuyển vùng quốc tế : VNN – Roaming. Với dịch vụ VNN-Roaming khi khách hàng đăng ký một tài khoản VNN1260 và dịch vụ Roaming, khách hàng có thể sử dụng tài khỏan này truy nhập Internet tại hơn 150 nước trên thế giới khi đang đi công tác hoặc tạm trú ở nước ngòai. Truy nhập nội hạt với chất lượng kết nối mạng tốt hơn, tránh được việc ngắt quãng trong việc truy nhập đường dài. Chỉ cần duy trì 01 account Internet với 1 ISP có thể truy nhập Internet tại hơn 150 nước trên thế giới. Khách hàng vẫn giữ nguyên địa chỉ hộp thư VNN. Tiết kiệm chi phí từ 70% đến 90% so với những cuộc truy nhập đường dài.Đối tượng sử dụng: Là các thuê bao VNN1260 có đăng ký sử dụng dịch vụ VNN-Roaming.
    • Giá cả: Giá cả là yếu tố duy nhất trong Marketing – mix tạo ra thu nhập, còn các yếu tố khác thì tạo nên giá thành. Giá cả cũng là một trong những yếu tố linh hoạt nhất của Marketing – mix, trong đó nó có thể thay đổi nhanh chóng. Chiến lược về giá đóng vai trò quan trọng, ngoài việc nó liên quan đến lợi ích của khách hàng, nó còn mang ý nghĩa quan trọng đối với cạnh tranh trong bối cảnh hiện nay. Thị trường dịch vụ Internet hiện nay có 5 nhà khai thác gồm: VNPT, FPT, Viettel, EVNTelecom và Netnam. Chỉ có duy nhất VNPT bị khống chế không được tự quyết định giá vì là doanh nghiệp có thị phần khống chế. Còn lại các doanh nghiệp khác đều được tự quyết định giá. Hiện tại VNPT là nhà khai thác có mức cước cao nhất.
    • Kênh phân phối: Hệ thống phân phối của Viễn Thông Đồng Nai bao gồm 1 Trung tâm dịch vụ khách hàng, 5 trung tâm viễn thông ,1 trung tâm tin học. Hệ thống phân phối nhìn chung còn thụ động và chậm trễ trong công tác triển khai kế hoạch thực hiện khuyến mãi, ít thu hút được thuê bao trong suốt thời gian tổ chức khuyến mãi. Khó khăn của hệ thống phân phối của Viễn Thông Đồng Nai là các trung tâm mới được thành lập và các công tác quản lý đang được tiến hành bàn giao sau khi chia tách Viễn thông khỏi Bưu Điện Tỉnh Đồng Nai.
      • Xúc tiến: Để thu hút khách hàng, Viễn Thông Đồng Nai đã triển khai những chương trình quảng cáo và khuyến mãi hấp dẫn:
        • Khuyến mãi : thực hiện các chương trình tặng cước đấu nối hoà mạng dịch vụ Mega VNN/ADSL mang tên như: “Chào 2008” và “Nối tiếp niềm vui cùng Viễn thông Đồng Nai” cho khách hàng, trong đó bao gồm: Tặng 100% cước đấu nối hoà mạng trong trường hợp khách hàng lắp đặt Mega VNN trên đường dây có sẵn; tặng 50% cước đấu nối hoà mạng trong trường hợp khách hàng lắp đặt Mega VNN trên đôi cáp riêng; Tặng 1 modem ADSL. Trong trừơng hợp khách hàng hoà mạng Mega VNN đồng thời với điện thoại cố định trên đôi cáp riêng (đường dây mới), khách hàng được khuyến mãi: 50% cước đấu nối hoà mạng Mega VNN; 1 modem ADSL; 1 máy điện thoại cố định để bàn trị giá tối đa 100000 đồng/máy.
          • Quảng cáo: tổ chức tuyên truyền trên Website Viễn Thông Đồng Nai, Đài Truyền Hình Đồng Nai; treo bandroll tại các trạm viễn Thông và tại các Trung Tâm; kết hợp với hệ thống bưu điện trong địa bàn phát tờ rơi tại nhà kèm với các sản phẩm bưu chính : báo chí, bưu phẩm… Bên cạnh đó Viễn thông Đồng Nai cũng đã cố gắng trong công tác giới thiệu, quảng bá hình ảnh VNPT ,các dịch vụ viễn thông – CNTT mà Viễn thông Đồng Nai đang cung cấp trong việc tham gia hội chợ “Khuyến mại Đồng Nai”. Nhìn chung Viễn thông Đồng Nai đã triển khai được nhiều chương trình quảng cáo, tiếp thị đạt hiệu quả. Đơn vị đã có nhiều nổ lực trong việc tự làm mới mình nhằm thu hút thêm nhiều khách hàng. Tuy nhiên bên cạnh đó thời gian thực hiện quảng cáo, tiếp thị không dài nên chưa gây được nhiều ấn tượng cho khách hàng. Các chương trình khuyến mãi thường bị trùng lắp đã tạo sự hạn chế cho đơn vị tiếp cận khách hàng
        • Con người: Yếu tố con người luôn được Viễn Thông Đồng Nai chú trọng quan tâm. Tính đến 31/12/2007 tổng số cán bộ mà Viễn thông hiện có là 1.949 người. Trong đó lao động nam  là 1.127 người, lao động nữ  là 822 người. Viễn thông Đồng Nai luôn tạo điều kiện thuận lợi cho các cán bộ nâng cao trình độ. Bên cạnh đó Viễn thông Đồng Nai còn vận động cán bộ- công nhân viên thi đua phấn đấu hoàn thành chương trình công tác quản lý nhà nước và các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh. Trên cơ sở việc làm với năng suất, chất lượng hiệu quả sản xuất kinh doanh, từ năm 2003 đến nay, hàng năm đều có tốc độ tăng trưởng từ 10-12% doanh thu, Viễn thông Đồng Nai đã tham gia với Chuyên môn xây dựng quy chế phân phối thu nhập cho người lao động đảm bảo được mức thu nhập năm sau cao hơn năm trước; thu nhập bình quân trong 5 năm qua là 3 triệu đồng/tháng/người. Từ thu nhập đó đời sống cán bộ- công nhân viên chức giữ được ổn định và từng bước được cải thiện, ổn định được cuộc sống ngày càng tốt hơn. Ngoài ra, Viễn thông Đồng Nai cũng chú trọng phần nào đến công tác chăm sóc đời sống tinh thần cho các CB-CNVC như tổ chức các hội thao, các đêm diễn văn nghệ…
        • Cung ứng sản phẩm dịch vụ: Để tạo điều kiện phục vụ tốt nhất cho khách hàng, bên cạnh các thủ tục đăng ký dịch vụ truyền thống, Viễn thông Đồng Nai còn có thêm thủ tục đăng ký dịch vụ trực tuyến trên mạng thông qua website, việc đăng ký này được phối hợp chặt chẽ với website Bưu điện Đồng Nai.Ngoài ra Viễn thông Đồng Nai còn xây dựng hệ thống quản lý khách hàng phù hợp. Mỗi trung tâm Viễn thông được chủ động trong việc quản lý các cơ sở dữ liệu. Các đơn vị này có trách nhiệm theo dõi, quản lý những thông tin về nhu cầu sử dụng dịch vụ, các thông tin liên quan để phục vụ công tác tiếp thị và chăm sóc khách hàng, cung ứng dịch vụ một cách kịp thời
        • Điều kiện vật chất: Nhìn chung cơ sở vật chất tại Viễn thông Đồng Nai được đầu tư khá tốt, các bảng hiệu pano, bandroll đều được thống nhất về hình ảnh cả về màu sắc ứng với màu của ngành. Bên cạnh đó đơn vị cũng đã xúc tiến việc may đồng phục thống nhất cho các nhân viên của các trung tâm, các phòng ban trong đơn vị với màu chủ đạo là màu xanh truyền thống, nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp và tạo sự gần gũi với khách hàng.
    1. Công tác nhận và giải quyết khiếu nại
      • Sự xuất hiện ngày càng nhiều đối thủ cạnh tranh thì công tác chăm sóc khách hàng càng được chú trọng. Hầu hết các hoạt động chăm sóc khách hàng là những chương trình liên quan đến sử dụng dịch vụ, giải quyết các vướng mắc, khiếu nại một cách nhanh nhất…Chăm sóc khách hàng là tất cả những gì mà một doanh nghiệp cần thiết phải làm để thoả mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng. Với mục tiêu nhằm đem lại sự hài lòng cho khách hàng về chất lượng dịch vụ và chất lượng phục vụ thì việc hạn chế mức tối thiểu việc khiếu kiện của khách hàng là điều quan trọng đối với Viễn thông Đồng Nai. Chính vì thế việc giải quyết khiếu nại luôn phải kịp thời, tận  tình, hợp lý và triệt để, không để kéo dài quá thời gian quy định giải quyết khiếu nại ngành theo quyết định 05/2007/QĐ-BBCVT. Nhìn chung vấn đề khiếu nại của khách hàng tập trung chủ yếu vào giá cước và chất lượng của các dịch vụ viễn thông. Khách hàng có thể khiếu nại trực tiếp bằng miệng (kể cả qua điện thoại),  hoặc bằng đơn khiếu nại theo quy định hoặc bằng đơn khiếu nại trực tuyến trên Website Bưu điện Đồng Nai liên kết với Website Viễn thông Đồng Nai để yêu cầu bên cung cấp dịch vụ tiếp nhận khiếu nại
      • Vấn đề thời gian trong công tác khiếu nại là một trong những yếu tố mà khách hàng quan tâm. Do đó, thời gian khiếu nại về giá cước của dịch vụ Viễn thông và Internet là 1 tháng kể từ ngày nhận được thông báo hoặc hóa đơn thanh toán cước đầu tiên hoặc kể từ ngày thanh toán cước dịch vụ, về chỉ tiêu chất lượng dịch vụ và các vi phạm khác là 03 tháng kể từ ngày sử dụng dịch vụ hoặc xảy ra vi phạm. Thời gian giải quyết khiếu nại đối với dịch vụ viễn thông và Internet là 2 tháng kể từ ngày nhận được khiếu nại. Khi tiếp nhận khiếu nại của khách hàng, bên cung cấp dịch vụ phải có trách nhiệm cấp phiếu xác nhận đã tiếp nhận yêu cầu khiếu nại cho người khiếu nại. Trong trường hợp khiếu nại được gửi qua đường bưu điện thì trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đơn, bên cung cấp dịch vụ phải có văn bản thông báo cho người khiếu nại về việc đã tiếp nhận đơn khiếu nại. Trường hợp không tiếp nhận đơn, bên cung cấp dịch vụ cũng phải nêu rõ lý do từ chối.
      • Để đảm bảo quyền lợi cho khách hàng, bên cạnh việc phải tiếp nhận, xem xét và trả lời người khiếu nại theo thời hạn quy định và báo cáo kết quả giải quyết khiếu nại theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, việc hướng dẫn giải quyết tranh chấp tại Viễn thông Đồng Nai được thực hiện trên nguyên tắc dân chủ, khách quan, đảm bảo công bằng quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tranh chấp. Không quá 2 ngày làm việc kể từ ngày có ý kiến của người khiếu nại về kết quả giải quyết khiếu nại, bên cung cấp dịch vụ phải báo cáo bằng văn bản với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về diễn biến vụ khiếu nại, kết quả giải quyết khiếu nại lần đầu của doanh nghiệp (nếu có), kết quả giải quyết khiếu nại theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước và ý kiến của người khiếu nại về kết quả giải quyết khiếu nại.

    PHẦN IV: NHẬN XÉT VỀ TÌNH HÌNH MARKETING VÀ NHỮNG  ĐỀ XUẤT

    1.     Nhận xét

    • Viễn thông Đồng Nai đã liên tục có các đợt quảng cáo, khuyến mãi trên các phương tiện truyền thông đại chúng như Tivi- báo đài, tiến hành treo các bảng pano, bandroll quảng cáo ngòai trời… Đây được xem như một công cụ rất hiệu quả trong cạnh tranh, tạo nên phong cách của Viễn thông Đồng Nai trong mắt người tiêu dùng khi tiềm lực kinh tế cũng như khả năng cạnh tranh của hai đối thủ xấp xỉ nhau, không có sự vượt trội hẳn. Với việc khai thác lợi thế về vốn, nhân lực và kênh phân phối truyền thống có sẵn, Viễn thông Đồng Nai đã khẳng định thương hiệu của mình trong mắt người tiêu dùng, chứng tỏ sức mạnh của mình trước đối thủ cạnh tranh. Nhìn chung chiến lược Marketing tại Viễn thông Đồng Nai đã bám sát đối thủ cạnh tranh, học hỏi các kinh nghiệm đối tác trong các chiến lược kinh doanh, huấn luyện đội ngũ nhân viên năng động,xem khách hàng là người bạn thân thiết, là người trả lương cho mình…Dưới đây là kết quả khảo sát và đánh giá tình hình Marketing mà Viễn thông Đồng Nai để cho chúng ta thấy rõ việc ứng dụng Marketing vào họat động kinh doanh của đơn vị. Dưới sức ép hội nhập và sức ép tăng trưởng trong ngành viễn thông nói chung và dịch vụ Internet nói riêng như:
    • Doanh thu : tăng bình quân 10%/năm
    • Doanh thu năm 2010: 3.7 tỷ $
    • Tổng vốn đầu tư 2006-2010: 3.9tỷ $
    • Phát triển mới 21 triệu thuê bao điện thoại
    • Phát triển 5 triệu thuê bao Internet
    • Phóng vệ tinh lên quỹ đạo vào năm 2008

    (Nguồn _ P.KH-KD )

    • Viễn thông Đồng Nai đã đề ra những chiến lược nhằm phát triển khách hàng của mình. Đối với từng nhóm khách hàng, Viễn thông Đồng Nai đã có những chiến lược riêng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất. Nhìn chung, chiến lựơc hiện nay của Viễn Thông Đồng Nai là đẩy mạnh các nhóm khách hàng . Việc phân chia thị trừơng ra từng nhóm thị trường khác nhau với nhu cầu sử dụng khác nhau sẽ giúp cho doanh nghiệp dễ dàng định hướng được các chiến lược của mình sao cho có thể mang lại sự phục vụ khách hàng một cách tốt nhất. Viễn thông Đồng Nai đã tiến hành phân khúc dựa vào các loại hành vi như: hành vi sử dụng, hành vi thanh toán/trả chậm, hành vi bảo trì…Việc phân khúc này giúp cho đơn vị có những hành động nhất quán. Khách hàng của Viễn Thông Đồng Nai là các tổ chức, cá nhân có nhu cầu về dịch vụ BCVT – CNTT đã, đang và sẽ sử dụng dịch vụ của Viễn Thông Đồng Nai. Nhìn chung khách hàng của đơn vị đa dạng và được phân thành các loại như sau: khách hàng đặc biệt, khách hàng là nhà khai thác, khách hàng doanh nghiệp đặc biệt, khách hàng lớn, khách hàng vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân, hộ gia đình. Hiện nay thị trường mục tiêu của Viễn Thông Đồng Nai là các khách hàng lớn. Đặc điểm của nhóm khách hàng này là những khách hàng đã trực tiếp ký hợp đồng sử dụng dịch vụ với đơn vị, thanh toán cước phí đầy đủ. Các khách hàng này thường là những cơ quan tổ chức hoặc các doanh nghiệp có quy mô lớn.
    • Ngoài ra Viễn Thông Đồng Nai cũng đang mở rộng thị trường của mình khi nhắm tới các khách hàng như nhóm khách hàng tiềm năng, khách hàng là cá nhân, hộ gia đình.. trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Những nhóm khách hàng này có nhu cầu về dịch vụ Internet ngày càng cao. Đây có thể đựơc xem là một thị trường mới hấp dẫn cho Viễn Thông Đồng Nai. Dịch vụ Internet tại tỉnh Đồng Nai hiện nay đang từng bước phát triển, Viễn Thông Đồng Nai vẫn có ưu thế trong lĩnh vực kinh doanh này, khi các đối thủ khác vẫn tập trung phát triển mạnh tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Đặc biệt, Viễn thông Đồng Nai đang là nhà cung cấp chính loại hình dịch vụ này cho các cơ quan chủ chốt của tỉnh.

    1.1.          Những thành quả đạt đựơc

    • Với việc xây dựng chiến lược Marketing cho các dịch vụ viễn thông nói chung và dịch vụ Internet nói riêng, Viễn thông Đồng Nai đã thu hút một lượng lớn khách hàng, đáp ứng kịp thời các nhu cầu về thông tin Internet cho khách hàng. Chất lượng của dịch vụ ngày càng một tăng cao. Trong 5 năm qua mạng lưới dịch vụ viễn thông cùng với mạng lưới bưu chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai hoạt động ổn định, đảm bảo phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của Đảng, nhà nước, chính quyền các cấp, phục vụ yêu cầu sử dụng của nhân dân, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội…
    • Bên cạnh đó Viễn thông Đồng Nai đã tiếp tục đổi mới công nghệ và hiện đại hoá mạng lưới Viễn thông với tốc độ phát triển mạnh mẽ sâu rộng. Lắp đặt thêm tổng đài, tăng dung lượng số, phát triển mạng cáp, mở rộng mặt bằng sản xuất, trang bị thêm phương tiện làm việc, đặc biệt với việc nắm bắt kịp thời nhu cầu của khách hàng đơn vị đã mở thêm các dịch vụ mới để đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách hàng. Các đợt khuyến mãi được mở ra khá đa dạng, và với các chính sách chăm sóc khách hàng cho từng nhóm  khách hàng riêng biệt đã giúp doanh nghiệp nắm bắt kịp thời nhu cầu của khách hàng, đơn vị đã mở thêm các dịch vụ mới để đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách hàng. Doanh thu của đơn vị qua các năm đều tăng. Uy tín của Viễn Thông Đồng Nai ngày được củng cố và phát triển

    1.2.           Những mặt còn tồn tại và nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những tồn tại này

    • Song song với những thành quả mà Viễn thông Đồng Nai đạt được vẫn còn những mặt tồn tại sau: Viễn Thông Đồng Nai vừa mới thực hiện hoàn chỉnh việc chia tách và trong bối cảnh hiện nay thị trường đang bị cạnh tranh gay gắt nhiều doanh nghiệp khác cùng kinh doanh dịch vụ viễn thông, đồng thời liên tục giảm giá cước các dịch vụ viễn thông dẫn đến việc thị phần bị chia sẻ, ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện kế hoạch hàng năm. Công tác chăm sóc khách hàng chưa được quan tâm đúng mức vì vẫn còn một số cán bộ công nhân viên chức chưa thật sự thay đổi cách nghĩ, cách làm.
    • Bên cạnh đó tình hình đội ngũ cán bộ- công nhân viên đã có hiện tuợng “chảy máu chất xám”, một số cán bộ- công nhân viên bỏ ngành sang công tác khác. Việc đầu tư, mở rộng các pha ADSL, mở rộng mạng cáp, lắp đặt tổng đài còn chậm trễ chưa đáp ứng được nhu cầu về dịch vụ. Công tác quảng bá, tiếp thị còn chậm trễ, thời gian tổ chức khuyến mãi của Viễn thông Đồng Nai thường chậm hơn so với thời gian quy định của Tập đoàn. Các chương trình khuyến mại vẫn chưa áp dụng rộng rãi vì còn có những khu vực thiếu cổng ADSL. Chưa có chương trình khuyến mãi riêng cho dịch vụ Internet, đa phần hiện nay chương trình khuyến mãi của dịch vụ này được lồng ghép với các chương trình khuyến mãi của dịch vụ điện thoại.Thời gian giải quyết khiếu nại của khách hàng còn chậm trễ. Việc đáp ứng nhu cầu về dịch vụ của khách hàng còn chậm
    1. Đề xuất ý kiến
      • Trước khó khăn và tồn tại trước mắt, tôi xin đề xuất ý kiến như sau:
    • Các đơn vị trực thuộc Viễn thông Đồng Nai nên chủ động hơn trong công tác quảng cáo, tiếp thị đến khách hàng.
    • Đối với những khu vực thiếu cổng ADSL, đơn vị nên có kế hoạch mở rộng dung lượng để đáp ứng cung cấp dịch vụ trong thời gian tới. Đồng thời thu thập đầy đủ thông tin về khách hàng và thông tin ưu tiên lắp đặt cho khách hàng khi đủ điều kiện
    • Đơn vị nên phát động thi đua thực hiện tốt công tác chăm sóc khách hàng trước, trong và sau khi đưa sản phẩm, dịch vụ ra bán. Nêu cao tinh thần phục vụ “ Tất cả vì khách hàng”, không để khách hàng phàn nàn hay than phiền. Đơn vị cần hòan thiện các chính sách chăm sóc từng đối tượng khách hàng. Chính sách cần theo hướng mở, tăng quyền quyết định cho các đơn vị cơ sở trực thuộc.
    • Bên cạnh đó, nhằm tạo sự tiện lợi cho khách hàng, Viễn thông Đồng Nai nên tạo thêm nhiều kênh thanh tóan cước cho khách hàng như thu cước tại nhà, ATM…
    • Yếu tố con người đóng vai trò khá quan trọng trong chiến lược xây dựng Marketing của đơn vị, chính vì thế đơn vị cần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đề ra biện pháp thu hút được lực lượng lao động có chất lượng cao đủ khả năng đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ và theo hướng phát triển của tập đoàn trong giai đoạn hội nhập phát triển.
    • Đơn vị cần phải thực hiện phong cách văn minh Bưu điện, tạo sức cạnh tranh mạnh mẽ với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông trên địa bàn.
    1. Kiến nghị
      • Trước xu thế cạnh tranh của thị trường hiện nay, việc xây dựng chiến lược Marketing hợp lý là một vấn đề mà các doanh nghiệp cần chú ý, nhất là đối với những ngành dịch vụ như viễn thông. Các chiến lược Marketing này phải đồng nhất trong một hệ thống để từ đó mang lại hiệu quả cao trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng và đảm bảo sự phát triển bền vững cho Viễn thông. Chính vì thế VNPT cần phải có những giải pháp mới, cụ thể và đồng nhất trong họat động Marketing như sau:
      • VNPT nên có chính sách xây dựng về giá hợp lý
      • VNPT cần đầu tư, xây dựng mạng lưới theo hướng đồng bộ, hiện đại, độ an toàn cao để có thể đáp ứng mọi nhu cầu khách hàng
      • Cần phải nhanh chóng đầu tư, xây dựng hệ thống chăm sóc khách hàng hiện đại, có sự hỗ trợ mạnh mẽ của Công nghệ thông tin
      • Tổ chức lại sản xuất theo hướng phân công, phân nhiệm rõ ràng.
      • Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phù hợp với tình hình mới.
      • Đẩy mạnh tiếp thị trực tiếp, bán hàng qua mạng, thương mại điện tử.
      • Thường xuyên tổ chức các hội nghị khách hàng, để nắm bắt nhu cầu thiết thực của khách hàng.
      • Rút ngắn thời gian khiếu nại và giảm thời gian xử lý sự cố đến mức thấp nhất cho khách hàng.
    2. Kết luận
      • Marketing là công cụ quan trọng giúp rút ngắn khoảng cách giữa doanh nghiệp và khách hàng. Mọi hoạt động thực tiễn của Marketing có ảnh hưởng lớn tới con người khi họ ở cương vị là người mua, người bán và người dân thường. Mục tiêu của Marketing hướng tới là làm sao đạt được mức tiêu dùng cao nhất, đạt được mức độ thoả mãn người tiêu dùng cao nhất, dành cho người tiêu dùng quyền lựa chọn lớn nhất. Họat động kinh doanh trong lĩnh vực Viễn thông cũng chính là họat động kinh doanh dịch vụ. Chính vì thế Viễn thông Đồng Nai cần phải có một chiến lược riêng trong việc đưa “sản phẩm” đến khách hàng, nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất. Nắm bắt nhu cầu của khách hàng nhanh chóng kịp thời sẽ giúp cho đơn vị hiểu được khách hàng cần gì, bên cạnh đó cũng giúp đơn vị biết được cách đơn vị đáp ứng nhu cầu đó ra sao. Từ đó góp phần cho sự phát triển bền vững và lâu dài cho Viễn thông Đồng Nai trên con đường hội nhập với công nghệ Viễn thông thế giới.

    DANH SÁCH CÁC BẢNG

    1. Bảng 2.1: Bảng tình hình kế hoạch – thực hiện của Viễn Thông Đồng Nai qua các năm_Nguồn :P.KT-TK-TC
    2. Bảng 2.2: Bảng tình hình thực hiện doanh thu qua các năm tại Viễn Thông Đồng Nai_Nguồn: P.KT-TK-TC
    3. Bảng 2.3: Thống kê doanh thu của dịch vụ Internet qua các năm tại Trung Tâm Viễn Thông 4 – Viễn Thông Đồng Nai_Nguồn: P.KT-TK-TC
    4. Bảng 2.4: Thống kê số lượng thuê bao dịch vụ Internet qua các năm tại Trung Tâm Viễn Thông 4 – Viễn Thông Đồng Nai_Nguồn: P.KT-TK-TC
    5. Bảng 2.5: Bảng chỉ tiêu chất lượng dịch vụ kết nối Internet _Nguồn: vnpt.com.vn
    6. Bảng 2.6: Hệ thống mạng DSLAM tại Trung Tâm Viễn Thông 4- Viễn Thông Đồng Nai_Nguồn: P. Đầu tư và Quản lý mạng

    Các từ viết tắt:

    –&—

    1. TCP Transmission Control Protocol          Giao thức điều khiển truyền dẫn
    2. IP Internet Protocol                                  Giao thức liên mạng
    3. DSLAM DSL Access Multiplexer                       Là một phần thíêt bị được đặt tại tổng đài địa phương, dùng kết nối các đường dây từ  phía khách hàng
    4. ADSL Asymmetrical Digital Subcriber Line 

                                                                                               Là khả năng truy nhập Internet tốc độ cao thông qua đường dây thuê bao hoặc đường cáp riêng

    1. VNPT Viet Nam  Posts and Telecommunications

                                                                                                                Tập đòan Bưu chính – Viễn thông Việt Nam.

    1. CB – CNVC Cán bộ công nhân viên chức
    2. ATLĐ An toàn lao động
    3. PCCC Phòng cháy chữa cháy
    4. ATVSV An toàn vệ sinh viên
    5. ATVSLĐ An toàn vệ sinh lao động
    6. VTĐN Viễn Thông Đồng Nai

    Phụ lục

                                     Tên Gói

     

    Mô tả

    Mega Easy Mega Family Mega Extra Mega Maxi
    1.Tốc độ kết nối        
    Tốc độ tối đa (Download/Upload) 1024Kbps/

     

    512Kbps

    1536Kbps/

     

    512Kbps

    2048Kbps/

     

    512Kbps

    3072Kbps/

     

    640Kbps

    Tốc độ tối thiểu (Download/Upload)
    2.Mức cước        
    Cước thuê bao tháng 24000
    đồng/tháng
    35000
    đồng/tháng
    82000
    đồng/tháng
    165000
    đồng/tháng
    Cước 01 Mbyte theo lưu lượng sử dụng gửi và nhận 48 đồng 48 đồng _6000 Mbyte đầu:55 đồng
    _các Mbyte tiếp theo:41 đồng
    _6000 Mbyte đầu:55 đồng
    _các Mbyte tiếp theo:41 đồng
    Cước trần: tổng cước thuê bao tháng và cước sử dụng không vượt quá 300000
    đồng/tháng
    450000
    đồng/tháng
    700000
    đồng/tháng
    1100000
    đồng/tháng
    Cước trọn gói (trả luôn 1 lần hàng tháng để sử dụng dịch vụ không hạn chế, không phụ thuộc vào lưu lượng) 250000
    đồng/tháng
    350000
    đồng/tháng
    550000
    đồng/tháng
    900000
    đồng/tháng
    Địa chỉ IP IP động IP động IP động IP động

    Giá cươc dịch vụ Mega-VNN

                                    Tên gói

     

    Mô tả                                     

    Mega Maxi + Mega Pro Mega
    For Game
    Mega
    Dreaming
    1.Tốc độ kết nối        
    Tốc độ tối đa (Download/Upload) 3072Kbps/
    640Kbps
    4096Kbps/
    640Kbps
    6Mbps/
    640Kbps
    8Mbps/
    640Kbps
    Tốc độ tối thiểu (Download/Upload)
    2.Mức cước        
    Cước thuê bao tháng 300.000
    đồng/tháng
    500.000
    đồng/tháng
    600.000
    đồng/tháng
    2.000.000
    đồng/tháng
    Cước 01 Mbyte theo lưu lượng sử dụng gửi và nhận _6000Mbyte đầu tiên:
    50 đồng
    _6000Mbyte tiếp theo:
    45 đồng
    _Các Mbyte tiếp theo:
    40 đồng
    40 đồng 45 đồng _10Gbyte đầu tiên:
    450 đồng
    _Các Gbyte tiếp theo:
    350 đồng
    Cước trần: tổng cước thuê bao tháng và cước sử dụng không vượt quá 1818181
    đồng/tháng
    2272727
    đồng/tháng
    3000000
    đồng/tháng
    15000000
    đồng/tháng
    Cước trọn gói (trả luôn 1 lần hàng tháng để sử dụng dịch vụ không hạn chế, không phụ thuộc vào lưu lượng) 1454454
    đồng/tháng
    1818181
    đồng/tháng
    2500000
    đồng/tháng
    10000000
    đồng/tháng
    Địa chỉ IP Miễn phí
    1 địa chỉ IP tĩnh
    Miễn phí
    1 địa chỉ IP tĩnh
    IP động Miễn phí
    8 địa chỉ IP tĩnh

    Giá cước dịch vụ VNN1260 và VNN 1260-P

    Đơn vị tính : đồng/phút

    Thời gian sử dụng của thuê bao trong tháng Đến 5 giờ Từ trên 5 giờ đến 10 giờ Từ trên 10 giờ đến 20 giờ Từ trên 20 giờ đến 35 giờ Từ trên 35 giờ đến 50 giờ Trên 50 giờ
    Mức cước 153 128 102 85 60 40
    • Cấu trúc cước theo gói thời gian sử dụng dịch vụ.
    Gói cước Mức Cước Gói (đồng) Số giờ sử dụng miễn phí trong gói (giờ) Đơn giá cho mỗi phút sử dụng tiếp theo ngoài số giờ miễn phí (đ/phút)
    Basic 20.000 3 107
    Standard 50.000 8 100
    Gold 100.000 18 93
    Silver 150.000 28 85
    • Mệnh giá thẻ và thời lượng truy nhập dịch vụ VNN1260-P :
    STT Mệnh giá  Thời lượng
    truy nhập (giờ)
    Thời hạn
    hiệu lực
    1 30.000 đồng 5 50 ngày
    2 50.000 đồng 10 50 ngày
    3 100.000 đồng 21 500 ngày
    4 200.000 đồng 43 500 ngày
    5 300.000 đồng 79 500 ngày
    6 500.000 đồng 169 500 ngày
    7 1.000.000 đồng 370 500 ngày

    Giá cước sử dụng dịch vụ Internet 1268 – 1269  

    1. VNN1268
    • Cước thuê bao: không thu
    • Cước truy nhập VNN1268: 20đ/ phút
    1. VNN1269

      a . Cước thuê bao: Không thu cước thuê bao dịch vụ VNN1269.

    1. Cước truy nhập.

    Đơn vị tính : đồng/phút

    Thời gian sử dụng của thuê bao trong tháng Đến 5 giờ Từ trên 5 giờ đến 15 giờ Từ trên 15 giờ đến 30 giờ Từ trên 30 giờ đến 50 giờ Trên 50 giờ
    Mức cước 128 111 85 60 40

    Bảng  cơ cấu lao động và trình độ nhân viên tại Viễn thông Đồng Nai

    Trình độ Số lao động (người) Tỷ lệ (%)
    Trên đại học 5 0.3%
    Đại học, cao đẳng 445 22.8
    Trung cấp 400 20.5
    Công nhân 1027 52.7
    Lao động khác 72 3.7
    TỔNG CỘNG 1949 100

    Phiếu yêu cầu cung cấp dịch vụ Internet Gián tiếp (MegaVnn) trực tuyến_Nguồn: www.donapt.com.vn

    Mẫu đơn khiếu nại trực tuyến _ Nguồn: www.donapt.com.vn

    TÀI LIỆU THAM KHẢO:

    –¯—

    1. Marketing Căn Bản – TS. Phan Thăng
    2. Marketing dịch vụ viễn thông trong hội nhập và cạnh tranh – NXB Bưu điện ( Năm 2002 )
    3. Chiến lược thành công trong thị trường Viễn thông cạnh tranh – NXB Bưu điện ( Năm 2004)
    4. Các dịch vụ viễn thông của tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam – NXB Bưu điện ( Năm 2005 )
    5. Nghiên cứu thị trường giải mã nhu cầu khách hàng – NXB Trẻ ( Năm 2004)
    6. vnpt.com.vn
    7. donapt.com.vn
    8. dnitc.vn
    9. nhantrachoc.net.vn
    10. fpt.com.vn
    11. viettel.com.vn

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Định hướng Cấu trúc mạng thế hệ mới mạng viễn thông của VNPT

    Định hướng Cấu trúc mạng thế hệ mới mạng viễn thông của VNPT

    Định hướng Cấu trúc mạng thế hệ mới mạng viễn thông của VNPT

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng Anh (năm học 2015-2016) Mã đề thi 21


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/%C4%90%E1%BB%8Bnh-h%C6%B0%E1%BB%9Bng-C%E1%BA%A5u-tr%C3%BAc-m%E1%BA%A1ng-th%E1%BA%BF-h%E1%BB%87-m%E1%BB%9Bi-m%E1%BA%A1ng-vi%E1%BB%85n-th%C3%B4ng-c%E1%BB%A7a-VNPT.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Định hướng Cấu trúc mạng thế hệ mới mạng viễn thông của VNPT

    Định hướng Cấu trúc mạng thế hệ mới mạng viễn thông của VNPT Giai đoạn 2001-2010

    1. Quan điểm chung :

    Cấu trúc mạng viễn thông theo định hướng NGN của VNPT được xây dựng nhằm thoả mãn các yêu cầu sau đây:

    • Đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ viễn thông hiện nay và các loại dịch vụ viễn thông thế hệ mới bao gồm: ATM, IP, FR, X25, CE, Voice, LAN, giai đoạn trước mắt đáp ứng các nhu cầu IP truy cập internet tốc độ tăng dần VoIP
    • Mạng có cấu trúc đơn giản :
    • Giảm tối đa số cấp chuyển mạch và chuyển tiếp truyền dẫn.
    • Nâng cao hiệu quả sử dụng, chất lượng mạng lưới và giảm thiểu chi phí khai thác và bảo dưỡng.
    • Độ linh hoạt và tính sẵn sàng cao, năng lực tồn tại mạnh:

    – Tiến tới tích hợp mạng thoại và số liệu trên mạng đường trục băng rông.

    • Cấu trúc mạng phải có độ linh hoạt cao, đảm bảo an tàon mạng lưới và chất lượng dịch vụ
    • Dễ dàng mở rộng dung lượng, triển khai dịch vụ mới.
    • Việc thay đổi cấu trúc mạng hiện tại được tiến hành từng bước theo điều kiện thực tế cho phép. Tận dụng tối đa các thiết bị trên mạng ISDN,PSTN hiện có để phát triển dịch vụ N-ISDN, đáp ứng nhu cầu dịch vụ Internet, các dịch vụ IP khác, ATM, FR, … trên cơ sở nâng cấp các Node mạng hiện có nếu công nghệ cho phép và giá cả hợp lý hoặc trang bị các node mạng Multiservice mới
    • Triển khai và hoàn thiện hệ thống quản lý mạng, quản lý dịch vụ.
    • Tăng cường khả năng cạnh tranh trong môi trường hội nhập và mở cửa.

    2. Nguyên tắc tổ chức và cấu trúc mới mạng viễn thông của VNPT giai đoạn  2001-2010:

    2.1. Nguyên tắc tổ chức :

    Việc tổ chức mạng dựa trên số lượng thuê bao theo vùng địa lý và nhu cầu phát triển dịch vụ, không tổ chức theo địa bàn hành chính mà tổ chức theo vùng mạng (hay vùng lưu lượng)

    Mạng viễn thông tổng thể  của VNPT được tổ chức thành 5 vùng lưu lượng như  sau:

    • Vùng lưu lượng 1 : Toàn bộ thuê bao của 27 tỉnh phía Bắc từ Hà giang đến Hà tĩnh (trừ Hà nội)
    • Vùng lưu lượng 2 : Toàn bộ thuê bao khu vực Hà nội
    • Vùng lưu lượng 3 : Toàn bộ thuê bao thuộc 14 tỉnh miền Trung và Tây nguyên từ Quảng bình đến Đăklăk
    • Vùng lưu lượng 4 : Toàn bộ thuê bao Tp Hồ Chí Minh
    • Vùng lưu lượng 5 : Toàn bộ thuê bao của 18 tỉnh thuộc đồng bằng Nam bộ và đồng bằng sông Cửu long.

    Tổ chức mạng chuyển mạch và truyền dẫn cho Backbone của 5 vùng lưu lượng có cấu trúc 2 Plane: ATM/IP và TDM cho chuyển mạch, Ring cho truyền dẫn và kết nối Full Mesh cho từng Plane.

    2.2. Cấu trúc :

    2.2.1. Cấu trúc mạng PSTN

    • Lớp chuyển tải bao gồm các tổng đài quốc tế, tổng đài chuyển tiếp, tổng đài nội hạt.
    • Lớp truy nhập dịch vụ bao gồm phần thuê bao của Host, vệ tinh, thiết bị truy nhập.
     
       

    2.2.2. Cấu trúc mạng NGN

    Xét về cấu trúc vật lý, mạng viễn thông của VNPT được phân thành 2 lớp:

    • Lớp lõi/ chuyển tải
    • Lớp truy nhập
     
       

    Cụ thể :

    – Lớp lõi/ chuyển tải bao gồm  truyền dẫn và chuyển mạch.

    + Các tuyến truyền dẫn  liên vùng, các tuyến truyền dẫn trung kế kết nối các chuyển mạch vùng.

    + Các chuyển mạch cổng quốc tế (Gateway), các chuyển mạch chuyển tiếp  liên vùng (Toll, Tandem), các chuyển mạch vùng.

    • Lớp truy nhập bao gồm :

    + Vô tuyến (Wireless) : Thông tin di động, vi ba, truy nhập vô tuyến cố định

    + Hữu tuyến (Wire) : Các hệ thống truy nhập cáp đồng, cáp quang…

    Xét về mặt chức năng, cấu trúc chức năng của mạng viễn thông của VNPT được phân thành 4 lớp :

    • Lớp lõi/ chuyển tải
    • Lớp truy nhập
    • Lớp điều khiển kết nối và điều khiển dịch vụ
    • Lớp quản lý .

    2.2.3 Ghép nối mạng PSTN với NGN

    Lớp chuyển tải gồm 3 phân lớp:

    • Phân lớp các tổng đài cửa quốc tế: hình thành hai plane:

    – Plane 1 là các tổng đài gateway TDM hiện tại.

    – Plane 2 là các tổng đài gateway ATM/IP sẽ trang bị. Hai plane này kết nối các node trong vùng với nhau để linh hoạt tổ chức các hướng trung kế quốc tế.

    • Phân lớp chuyển tải quốc gia: Bao gồm các tổng dài toll công nghệ TDM và các core switch node công nghệ ATM/IP của 5 vùng lưu lượng miền Bắc, miền trung, miền nam, Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh; chúng tạo ra 2 plane TDM và ATM/IP. Các node mạng trong cùng plane kết nối full mesh với nhau. Các node mạng ở 2 plane trong cùng vùng được kết nối với nhau. Các node chuyển mạch toll và core gọi là node chuyển mạch liên vùng.
    • Dưới lớp core là lớp chuyển mạch biên ATM/IP bao gồm các node chuyển mạch nội vùng. Mỗi node chuyển mạch biên sẽ được kết nối ít nhất 2 node core liên vùng.
    • Dưới lớp chuyển tải là lớp access. Lớp này bao gồm các tổng đài host, vệ tinh, truy nhập v5.2 hiện có và các node multiservice access và các node mạng của mạng truyền số liệu VDC hiện nay. Các ttongr đài host, vệ tinh có thể là loại PSTN-ISDN không nâng cấp (chỉ cung cấp các loại hình dịch vụ POST và N-ISDN như hiện có) và loại nâng cấp để cung cấp cả các laoij dịch vụ IP, ATM, LL cho vùng mạng có nhu cầu. Hệ thống các tổng đài HOST và vệ tinh cùng được kết nối với cả mạng PSTN và NGN của lớp chuyển tải.

    Như vậy mọi loại hình dịch vụ POST, IP, ATM, LL đều được cung cấp trên cơ sở hệ thống tổng đài ISDN – PSTN hiện có và các node mạng access mới công nghệ ATM/IP.

    3. Nguyên tắc tổ chức lớp mạng truyền dẫn:

    Mạng truyền dẫn thế hệ mới phải được áp dụng công nghệ truyền dẫn tiên tiến, có cấu trúc đơn giản.

    Cấu trúc mạng đảm bảo tính linh hoạt, độ sẵn sàng cao; có khả năng ứng cứu nhanh, kịp thời khi có sự cố; dễ dàng nâng cấp, mở rộng dung lượng và khiển khai dịch vụ.

    • Mạng cần đảm bảo chất lượng truyền dẫn cho mọi loại hình dịch vụ
    • Mạng cần có năng lực và độ an toàn cao
    • Mạng cần đảm bảo tính kế thừa, tận dụng triệt để mạng truyền dẫn hiện có.

    3.1. Mạng truyền dẫn backbone

    3.1.1. Định hướng phát triển công nghệ

    • Giai đoạn 1: Tiếp tục sử dụng công nghệ SDH kết hợp với công nghệ WDM. Tiến hành cải tạo, nâng cấp và mở rộng năng lực các hệ thống SDH hiện có để đáp ứng nhu cầu chuyển tải lưu lượng IP, ATM.
    • Giai đoạn 2: Tiến hành xây dựng mạng chuyển tải dựa trên OTN (Optical Transport Networking) sử dụng phương thức IP/ATM/SDH/Optic.

    3.1.2. Nguyên tắc tổ chức mạng truyền dẫn lớp chuyển tải

    Mạng truyền dẫn lớp chuyển tải là mạng trung kế kết nối các tổng đài chuyển tiếp liên vùng ATM/IP lớp core với nhau, với mạng các gateway và kết nối các cặp tổng đài chuyển tiếp liên vùng lớp core với các tổng đài multiservice ATM/IP lớp biên trong vùng tương ứng theo cơ cấu 5 vùng lưu lượng. Ngoài ra mạng truyền dẫn lớp core còn kết nối 5 tổng đài toll công nghệ TDM hiện nay với nhau.

    3.1.2.1. Mạng truyền dẫn lớp chuyển tải giai đoạn 2001-2005

    • Mạng trung kế ghép nối các coreswitch lớp chuyển tải.

    + Nguyên tắc tổ chức mạng: Tiếp tục sử dụng công nghệ SDH và hoàn thiện nâng cấp các hệ thống truyền dẫn tới tốc độ STM-16. Nâng cấp hệ thống theo công nghệ WDM để đạt được tốc độ hệ thống 20Gbps.

     
       
    • Mạng tiếp tục nâng cấp và xây dựng trên cơ sở tuyến trục Bắc-Nam trên quốc lộ 1 và đường dây 500KV hiện có. Việc nâng cấp mạng chuyển tải thông qua hoàn thiện các thiết bị ADM, DXC và TM nhờ bổ sung các Module xử lý lưu lượng kiểu gói để chuyển tải tín hiệu IP/ATM, tạo cơ sở tiến tới OTN cho NGN.
    • Thiết kế, xây dựng tuyến cáp quang đường Hồ Chí Minh theo tiến độ xây dựng đường
    • Chuẩn bị nâng cấp hệ thống sử dụng kỹ thuật WDM với số kênh quang 8 hoặc 16 bước sóng, tốc độ STM-16 mỗi kênh.
    • Mạng có kết cấu 6 vòng Ring được kết nối với nhau bằng các thiết bị DXC, các địa phương có lưu lượng lớn đi qua được trang bị thiết bị xen rẽ ADM.
    • Xây dựng vòng Ring thứ 6 từ TP.Hồ Chí Minh qua Mỹ Tho, Cần Thơ về TP.Hồ Chí Minh.
    • Mạng trung kế ghép nối 5 tổng đài chuyển tiếp trên vùng (coreswitch) với mạng các tổng đài cửa quốc tế gateway và mạng 17 tổng đài chuyển tiếp vùng lớp biên (Multiservice Switch)

    + Nguyên tắc tổ chức mạng:

    Mạng lưới trung kế kết nối các tổng đài ATM/IP lớp core và với 17 tổng đài multiservice theo cấu trúc Ring kết hợp kỹ thuật SDH và WDM bao gồm:

    • Ring nối coreswitch chuyển tiếp trên vùng Hà Nội với 3 Multiservice lớp biên của mạng số liệu Hà Nội và VDC Hà Nội.
    • Ring nối coreswitch chuyển tiếp liên vùng miền Bắc với các Multiservice Switch Hải Phòng, Quảng Ninh.
    • Ring nối 5 core switch chuyển tiếp liên vùng với 3 tổng đài ATM/IP gateway 3 vùng (chuyển mạch lớp biên nhưng có kết nối trực tiếp với nhau)
    • Ring kết nối coreswitch chuyển tiếp liên vùng Đà Nẵng với các Multiservice switch lớp biên của VDC Đà Nẵng, Bưu điện Đà Nẵng, Khánh Hoà, Thừa Thiên-Huế.
    • Ring kết nối coreswitch chuyển tiếp liên vùng TP.Hồ Chí Minh với 3 multiservice vùng mạng TP.Hồ Chí Minh và VDC TP.Hồ Chí Minh.
    • Kết nối coreswitch chuyển tiếp liên vùng vùng mạng miền Nam với các multiservice lớp biên của Đồng Nai, Bình Dương, Cần THơ, Bà Rịa-Vũng Tàu.

    Các Ring nêu trên có thể kết hợp kết nối với các tổng đài HOST từ các tổng đài Toll lớp core.

    3.1.2.2. Mạng truyền dẫn lớp chuyển tải giai đoạn 2006-2010

    • Mạng trung kế ghép nối các core switch lớp chuyển tải với nhau

    + Nguyên tắc tổ chức mạng:

    • Mạng tiếp tục được nâng cấp trên cơ sở tuyến trục quốc lộ 1A và tuyến dọc đường dây 500KV và tuyến cáp quang dọc đường Hồ Chí Minh theo hướng hoàn toàn quang “All-Optical”.
    • Áp dụng kỹ thuật Loop WDM cho mạng chuyển tải SDH để tạo mạng OTN. Số kênh quang đủ và cân bằng tất cả các bước sóng tốc độ STM-16 cho mỗi kênh.
    • Sáu vòng Ring được kết nối với nhau bằng thiết bị ODXC để thực hiện định tuyến luồng quang. Các địa bàn có lưu lượng lớn mà vòng Ring đi qua sẽ được trang bị các thiết bị xen rẽ OADM.
    • Tuyến đường dây 500KV sẽ được chuyển sang cấu trúc dự phòng theo tuyến thẳng và kết nối qua ODXC.
    • Mạng trung kế ghép nối các tổng đài ATM/IP lớp core và các tổng đài Multiservice lớp biên.

    Giai đoạn 2006 tới 2010, mạng chuyển mạch chuyển tiếp liên vùng (các tổng đài core) có 2 mặt phẳng, mỗi mặt phẳng có 5 tổng đài xử lý và chuyển tiếp lưu lượng liên vùng cho 5 vùng lưu lượng. Từng cặp tổng đài ATM/IP liên

    vùng sẽ được kết nối với các tổng đài Multiservice lớp biên chuyển tiếp vùng và các tổng đài ATM/IP cửa quốc tế thông qua các mạch vòng Ring như ở giai đoạn 2001-2005. Tuy vậy công nghệ và dung lượng các hệ thống mạch vòng truyền dẫn được mở rộng và nâng cấp phù hợp với nguyên tắc tổ chức mạng nêu trên.

    4. Nguyên tắc Tổ chức mạng chuyển mạch:t

    Dần dần hình thành 5 trung tâm chuyển mạch cho 5 vùng lưu lượng.

     

    4.1. Mạng chuyển mạch quốc tế :

    Tổ chức 3 trng tâm chuyển mạch quốc tế cho 5 vùng lưu lượng.

    • Chức năng chuyển mạch các cuộc gọi quốc tế đi và đến do các tổng đài Gateway thực hiện.
    • Hiện có 3 tổng đài quốc tế công nghệ TDM, sẽ trang bị thêm 3 tổng đài Gateway công nghệ ATM/IP cho 3 trung tâm để tạo thành 2 Plane mạng Gateway quốc tế.
    • Các trung tâm chuyển mạch quốc tế bao gồm các tổng đài Gateway đặt tại 3 thành phố lớn là : Hà nội, Tp Hồ Chí Minh và Đà nẵng.
    • Các tổng đài Gateway được nối với nhau theo dạng lưới nhằm định tuyến lưu lượng tràn qua các kênh quốc tế và đảm bảo an toàn mạng lưới. Khi một tổng đài quốc tế gateway bị sự cố, các tổng đài chuyển tiếp sẽ định tuyến lưu lượng sang tổng đài gateway khác theo sự điều hành của trung tâm quản lý mạng quốc gia.
    • Lưu lượng quốc tế của các vùng lưu lượng phía Bắc và Hà nội được chuyển tiếp qua các tổng đài chuyển tiếp liên vùng tại hai vùng này và lên tổng đài Gateway Hà nội.
    • Lưu lượng quốc tế của các vùng lưu lượng phía Nam và Tp Hồ Chí Minh được chuyển tiếp qua các tổng đài chuyển tiếp liên vùng tại hai vùng này và lên tổng đài Gateway Tp Hồ Chí Minh
    • Lưu lượng quốc tế của các vùng lưu lượng miền Trung được chuyển tiếp qua các tổng đài chuyển tiếp liên vùng tại hai vùng này và lên tổng đài Gateway Đà nẵng.

    Triển khai các Gateway ATM/IP sẽ được thực hiện vào giai đoạn 2003-2005.

    4.1.1. Mạng chuyển mạch quốc tế giai đoạn 2001-2005

    Giai đoạn 2001-2005 trang bị mới 3 tổng đài gatewaycông nghệ ATM/IP cho 3 trung tâm chuyển mạch quốc tế Hà Nội, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh. Ba tổng đài này hình thành plane thứ hai cho mạng chuyển mạch gateway bên cạnh plane 1 tạo bởi ba tổng đài gateway công nghệ TDM hiện nay. Ba tổng đài gateway công nghệ ATM/IP hiện nay sẽ được coi là lớp biên của lớp chuyển tải.

    • Cấu hình hệ thống:
    • Chuyển mạch trung tâm từ 2 – 5 Gbps – Tối đa 160 Gbps.
    • Có các giao diện kết nối E1 với các tổng đài tooll và mạng quốc tế.
    • Có các giao diện kết nối STM1, E3 với các cạc tổng đài chuyển mạch core-ATM/IP.
    • Có các giao diện cung cấp các loại hình dịch vụ V0ATM, V0IP, leased IP và các loại hình dịch vụ ATM, IP khác.
    • Kết nối:
    • Ba tổng đài gateway ở mỗi plane được nối fuul mesh với nhau.
    • Từng cặp tổng đài gateway ở mỗi trung tâm được kết nối trực tiếp với nhau.
    • Ba tổng đài gateway công nghệ TDM được nối tới ít nhất hai tổng đài toll.
    • Ba tổng đài Gateway công nghệ ATM/IP được kết nối tới 2 tổng đài ATM/IP lớp Core.

    4.1.2.Mạng chuyển mạch quốc tế giai đoạn 2006-2010:

    Giai đoạn 2006-2010 sẽ trang bị thêm 3 tổng đài Gateway công nghệ ATM/IP cho 3 trung tâm chuyển mạch quốc tế Hà nội, Đà nẵng, Tp HCM để tạo thành 2 Plane công nghệ ATM/IP cho mạng chuyển mạch quốc tế. Các tổng đài này có cấu hình ở lớp biên của lớp chuyển tải.

    Cấu hình hệ thống :

    • Chuyển mạch trung tâm từ 2 đến 5 Gb/s, tối đa 160 Gb/s
    • Có các giao diện kết nối E1 với các tổng đài Toll hiện có
    • Có các giao diện kết nối STM-1 tới các Node chuyển mạch Core ATM/IP
    • Có các giao diện cung cấp các loại hình dịch vụ Leased IP,ATM,LAN,Video, Voice và các loại hình dịch vụ Leased Line khác

    Kết nối :

    • Ba tổng đài Gateway ở mỗi Plane được kết nối Full Mesh với nhau
    • Từng cặp tổng đài Gateway ở mỗi trung tâm được kết nối trực tiếp với nhau

    Mỗi tổng đài Gateway được kết nối với ít nhất 2 tổng đài lớp Core của lớp chuyển tải.

    4.2. Nguyên tắc tổ chức mạng chuyển mạch chuyển tiếp liên vùng (lớp Core):

    Tổ chức 5 trung tâm chuyển mạch liên vùng tương ứng với 5 vùng lưu lượng.

    – Các chức năng chuyển mạch các cuộc gọi nội vùng do các Node chuyển mạch chuyển tiếp liên vùng thực hiện.

    – Các trung tâm chuyển mạch chuyển tiếp liên vùng bao gồm các tổng đài chuyển tiếp liên vùng  đặt tại 5 vùng lưu lượng là : Hà nội, khu vực phía Bắc, Tp Hồ Chí Minh, khu vực phía Nam  và khu vực miền Trung.

    – Các nút chuyển mạch quốc gia (chuyển tiếp liên vùng) được tổ chức theo từng cặp tổng đài và được chia thành hai mặt phẳng chuyển mạch.

    4.2.1.Mạng chuyển mạch chuyển tiếp liên vùng (lớp Core của lớp chuyển tải) giai đoạn 2001-2005.

    Giai đoạn 2001-2005 trang bị mới 5 tổng đài chuyển tiếp liên vùng công nghệ ATM/IP cho 5 vùng lưu lượng: Hà Nội (đặt tại Hà Nội), vùng mạng Miền Bắc (đặt tại Hà Nội), vùng mạng Miền Trung (đặt tại Đà Nẵng), vùng mạng Miền Nam (đặt tại TP.Hồ Chí Minh) và vùng mạng TP.Hồ Chí Minh (đặt tại TP.Hồ Chí Minh). Năm tổng đài này hình thành Plane thứ 2 của Core bên cạnh Plane thứ nhất bao gồm các tổng đài Toll công nghệ TDM hiện nay bao gồm tổng đài Toll AXE-10 của VNT cho vùng mạng Miền Bắc, tổng đài Local Tadem AXE10 của mạng Hà Nội, tổng đài AXE10 Đà Nẵng cho vùng mạng Miền Trung, 2 tổng đài AXE10 TP.Hồ Chí Minh và Cần Thơ của VTI cho vùng mạng Miền Nam, 2 tổng đài Local Tandem (sau khi nâng cấp) AXE10, EWSD của vùng mạng TP.Hồ Chí Minh.

    Sơ đồ tổ chức mạng 2 plane lớp Core giai đoạn 2001-2005 mô tả ở H.8.

    Cấu hình hệ thống:

    • Chuyển mạch trung tâm của các tổng đài 20 Gbps đến 40 Gbps, có thể mở rộng đến 160 Gbps.
    • Có các giao diện kết nối E3, STM1, STM4 với các tổng đài Toll, tổng đài Multiservice lớp biên và kết nối Full Mesh với 4 CoreSwitch khác.
    • Có các giao diện kết nối Gega Ethernet.
    • Có khả năng hỗ trợ các loại hình dịch vụ IP như Classical Route IP, VDN, MPLS….
    • Ngoài ra cần có khả năng hỗ trợ các loại hình dịch vụ FR, CES.
    • Kết nối:
    • Năm tổng đài ATM/IP Core của 5 vùng lưu lượng hình thành 4 mặt phẳng mạng chuyển mạch chuyển tiếp liên vùng. Chúng được kết nối Full Mesh với nhau qua các Ring SDH công nghệ WDM.
    • Từng cặp tổng đài chuyển tiếp liên vùng ở 2 mặt phẳng mạng được kết nối trực tiếp với nhau.
    • Các tổng đài Toll công nghệ TDM ở mặt phẳng mạng 2 được kết nối tới các tổng đài HOST.
    • Các tổng đài ATM/IP Core ở mặt phẳng mạng 1 được kết nối tới các tổng đài Multiservice lớp biên.
    • Trong giai đoạn 2001-2002 trạng bị 3 tổng đài ATM/IP Core cho 3 vùng mạng: Miền Bắc (đặt tại Hà Nội), Miền Trung (đặt tại Đà Nẵng) và Miền Nam (Đặt tại TP.Hồ Chí Minh). Các tổng đài ATM/IP Core Miền Bắc và Miền Nam sẽ đảm nhận xử lý và chuyển tải bưu lượng liên vùng cho cả vùng mạng Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh. Như vậy, vào giai đoạn này sẽ có mạng chuyển mạch liên vùng 2 mặt phẳng với 5 vùng lưu lượng như H.8.

    4.2.2. Mạng chuyển mạch chuyển tiếp liên vùng giai đoạn 2006-2010.

    Giai đoạn 2006-2010 mạng chuyển mạch chuyển tiếp liên vùng được trang bị với cấu trúc 2 mặt phẳng chuyển mạch ATM/IP đầy đủ với 5 node chuyển mạch ATM/IP Core để xử lý và chuyển tải lưu lượng chuyển tiếp vùng và liên vùng cho 5 vùng lưu lượng như H.9.

    • Cấu hình hệ thống:
    • Chuyển mạch trung tâm của các tổng đài từ 40 Gbps tới 80 Gbps; có thể mở rộng tới 160 Gbps.
    • Có các giao diện kết nối E3, STM1, STM4, STM16 để kết nối các Core Swith với nhau; kết nối các Core Switch với các Multiservice Switch; kết nối với các tổng đài Toll.
    • Có các giao diện kết nối Giga Ethernet.
    • Có thể nâng cấp tới mạng chuyển mạch quang trong tương lai với các giao diện STM16 và STM64.
    • Có cấu hình phần mềm cho IP over ATM.
    • Kết nối:
    • Năm tổng đài chuyển tiếp liên vùng (ATM/IP Core Switch) ở mỗi mặt phẳng mạng được kết nối Full Mesh với nhau thông qua các mạch vòng Ring SDH công nghệ WDM.
    • Từng cặp tổng đài Core Switch tương ứng ở 2 mặt phẳng mạng được kết nối trực tiếp với nhau và kết nối tới các Multiservice Switch của lớp biên (chuyển mạch vùng).

     

    4.3. Nguyên tắc tổ chức mạng chuyển mạch vùng (Multiservice Switch lớp biên).

    Mạng chuyển mạch vùng được hình thành từ các tổng đài (Multiservice Switch) công nghệ ATM/IP thuộc lớp biên trong lớp chuyển tải backbone. Mục đích của lớp chuyển mạch này nhằm để:

    • Giảm dần số lượng các tổng đài HOST phân bổ theo địa hình hành chính như hiện nay bằng các tổng đài chuyển tiếp vùng công nghệ ATM/IP có năng lực và dung lượng lớn, không phân biệt địa giới hành chính.

    Chuyển đổi dần cấu hình HOST-Vệ tinh hiện nay sang dạng cấu hình chuyển mạch vùng – thiết bị truy nhập đa dịch vụ.

    4.3.1. Mạng chuyển mạch vùng giai đoạn 2001-2005:

    Giai đoạn 2001-2005 hình thành mạng với 5 vùng lưu lượng như nêu trên. Mỗi vùng lưu lượng có một cặp Core Sưitch ATM/IP làm chức năng xử lý  và chuyển tải lưu lượng chuyển tiếp vùng và một số tổng đài Multiservice lớp biên phân bố ở một số node mạng chính trong vùng.

    Giai đoạn 2001-2002 trang bị 17 tổng đài Multiservice đặt tại 11 tỉnh thành trọng điểm là : Hà nội, Tp HCM, Vũng taù , Cần thơ, Đồng nai, Bình dương, Khánh hoà, Thừa thiên-Huế, Đà nẵng, Hải phòng, Quảng ninh. Trong đó có 3 Multiservice cho mạng số liệu VDC, 2 Multiservice cho Hà nội và 3 Multiservice cho Tp HCM.

    Giai đoạn này các Multiservice đóng vai trò cả tổng đài chuyển mạch vùng ( lớp biên) và thiết bị truy nhập đa dịch vụ ở diện rộng hơn sẽ trang bị các Access Node đa dịch vụ mới và kết nối tới các tổng đài lớp biên này như sơ đồ

     

     

     

     

     

    Cấu hình hệ thống :

    • Chuyển mạch trung tâm của các tổng đài từ 2 Gb/s đến 10Gb/s có thể mở rộng tới 160 Gb/s.
    • Có các giao diện kết nối E1 tới các tổng đài Host
    • Có các giao diện kết nối E3, STM-1, STM-4 để kết nối với các cặp tổng đài liên vùng lớp Core và kết nối với các hệ thống truy nhập đa dichj vụ trong vùng mạng.
    • Có các giao diện khách hàng để cung cấp các loại hình dịch vụ: truy nhập IP băng hẹp và băng rộng, các loại dịch vụ ATM như CBR, rt-VBR, nrt-VBR, ABR,UBR, các loại hình dịch vụ khác như FR, CE, Voice, Ethernet, X.25… sử dụng cộng nghệ xDSL.

    Kết nối :

    • Các tổng đài chuyển tiếp vùng Multiservice Sưitch trong vùng sẽ kết nối tới cặp tổng đài Core Switch chuyển tiếp liên vùng tương ứng.
    • Các Multiservice kết nối tới các Host, các Access Node của lớp Access.
    • Các Multiservice kết nối với mạng thuê bao để cung cấp các loại hình dịch vụ IP, ATM,FR… cho thuê bao.

     

    4.3.2. Mạng chuyển mạch vùng giai đoạn 2006-2010;

    Giai đoạn 2006-2010 mạng chuyển mạch vùng sẽ phát triển thêm một số ít các Multiservice Switch lớp biên phù hợp với quy mô mở rộng mạng Access công nghệ mới cho các Bưu điện tỉnh/thành phố .

    Cấu hình hệ thống :

    Chuyển mạch trung tâm của các tổng đài từ 5 Gb/s đến 20Gb/s có thể mở rộng tới 160 Gb/s.

    –   Mở rộng dung lượng các loại giao diện kết nối như ở cấu hình giai đoạn 2001-2005 phù hợp với sự tăng trưởng lưu lượng mạng

    • Tăng cường các giao diện kết nối E3, STM-1, STM-4 tới các Access node trang bị mới.

    Kết nối :

    Cấu hình kết nối mạng tương tự như giai đoạn 2001-2005.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    5.Nguyên tắc tổ chức lớp mạng truy nhập :

    Mạng truy nhập nằm ở lớp mạng NGN thứ 2, làm nhiệm vụ cung cấp đa loại hình dịch vụ cho thuê bao. Tổ chức mạng truy nhập theo định hướng sau:

    • Truy nhập vô tuyến :

    – Sử dụng WLL đa dịch vụ

    – Mở rộng mạng thông tin di động

    – Phát triển các dịch vụ  mạng thông tin di động thế hệ sau.

    – Phát triển các dịch vụ viễn thông cơ bản như : điện thoại, fax  cho các vùng nông thôn, miền núi, hải đảo.

    – Tiếp tục mở rộng tận dụng các Host và tổng đài vệ tinh ở những chỗ chưa có yêu cầu dịch vụ mới. Nâng cấp các tổng đài vệ tinh có giao diện ATM/IP tại những vùng mạng có nhu cầu dịch vụ mới.

    • Truy nhập hữu tuyến :
    • Tăng cường năng lực cung cấp dịch vụ bằng cách sử dụng công nghệ truy nhập cáp quang công nghệ ATM/IP và xDSL.
    • Thiết bị truy nhập thuê bao phải có khả năng cung cấp các loại hình dịch vụ: Dịch vụ thoại, số liệu và thuê kênh riêng tốc độ cao tới 2 Mb/s bao gồm cả VoIP, các loại hình dịch vụ băng rộng IP và ATM cho thuê bao.

    Các tuyến truyền dẫn quang ở lớp truy nhập được triển khai theo dạng Ring SDH cáp quang/4 sợi sử dụng công nghệ cáp quang SDH £ 2,5 Gbit/s. Khi dung lượng vòng ring nội hạt > 2,5 Gbit/s thì sử dụng SDH/WDM. Việc nâng cấp mạng truyền tải ở lớp truy nhập diễn ra theo 3 giai đoạn tương ứng với nần cấp tuyến trục như sau:

    • Giai đoạn 1: nâng cấp các thiết bị truyền dẫn, thêm các modun xử lý tín hiệu gói vào những điểm có như cầu xen rẽ lưu lượng kiểu gói. Nâng cấp dung lượng theo phương án tận dụng sợi.
    • Giai đoạn 2: Khi dung lượng lớn như ở Hà nội và TP. Hồ Chí Minh, sử dụng công nghệ WDM để tăng dung lượng khi cần thiết.
    • Giai đoạn 3: sử dụng khả năng định tuyến theo bước sóng của công nghệ

    WDM để xây dựng mạng OTN.

    5.1. Phát triển mạng truy nhập giai đoạn 2001 – 2005.

    Giai đoạn 2001 – 2005 sẽ phát triển mạng truy nhập theo hướng nâng cấp và mở rộng hệ thống các trạm HOST và vệ tinh hiện có, kết hợp với trang bị mới các nút truy nhập đa dịch vụ công nghệ ATM/IP trên cơ sở phân chia các vùng mạng dịch vụ theo mức độ phát triển dịch vụ mới như sau:

     

    1. Vùng mạng TP. Hồ Chí Minh và Hà nội

    Đây là hai vùng mạng đặc biệt quan trọng. Thiết bị chuyển mạch hiện có bao gồm ba chủng loại EWSD, A1000E10 và NEAX61å. Với ba chủng loại thiết bị chuyển mạch này, các nút mạng (HOST và vệ tinh) đều có thể nâng cấp công nghệ để hỗ trợ các loại hình dịch vụ IP và ATM. Ngoài ra sau khi nâng cấp phần mềm R24 (đối với loại A1000E10) và V15 (đối với loại EWSD) thì cả ba chủng loại thiết bị chuyển mạch nêu trên đều có thể cung cấp giao diện V5.2.

    Trong giai đoạn 2001 – 2005 để đáp ứng nhu cầu phát triển thuê bao và các loại hình dịch vụ cho thuê bao trang bị mạng truy nhập theo hướng như sau:

    – Vùng mạng có thuê bao internet gián tiếp với tỷ lệ 20% trở lên so với tổng thuê bao thoại, có nhu cầu dịch vụ băng rộng tốc độ 2 Mbps trở lên cho truy cập internet và truyền số liệu thì cần trang bị công nghệ XDSL cho nút chuyển mạch. Vì vậy có thể mở rộng và nâng cấp các trạm vệ tinh hoặc các trạm HOST hiện có để có thể hỗ trợ các dịch vụ ATM và IP cho khách hang và các giao diện ATM/IP cho kết nối mạng nếu khả năng kỹ thuật cho phép và chi phí hợp lý. Tại những vùng mạng của hệ thống NEAX61å mà có các nhu cầu dịch vụ vừa nêu thì trang bị nút mạng truy nhập mới công nghệ ATM/IP bên cạnh nút mạng hiện có và kết nối tới các nút đa dịch vụ trong vùng.

    – Tại các vùng mạng chỉ có nhu cầu dịch vụ LL và N-ISDN mà có điều kiện hạ tầng đảm bảo thì trang bị thiết bị truy nhập V5.2.

    – Tại những vùng chỉ có nhu cầu dịch vụ thoại thông thường, FAX G3 và internet số lượng nhỏ (dưới 20%) thì mở rộng thiết bị chuyển mạch hiện có.

    – Tại những vùng có nhu cầu thuê bao số lượng lớn sẽ trang bị các nút truy nhập công nghệ ATM/IP cho vùng mạng này; các nút mạng này có thể đáp ứng đa loại hình dịch vụ bao gồm POST, Ip, ATM, FR, LL,… và đầu nối tới chuyển mạch đa dịch vụ trong vùng tương ứng.

     

    1. Vùng mạng các Bưu điện tỉnh, thành phố trọng điểm Đồng nai, Hải phòng, Cần thơ, Bình dương, Khánh hoà, Đà nẵng, Thừa thiên – Huế, Quảng ninh:

    Mạng lưới hiện tại của các Bưu điện tỉnh, thành phố nêu trên là mạng đa trạm HOST và có ít nhất một trạm HOST thuộc một trong ba chủng loại có thể nâng cấp để hỗ trợ các loại hình dịch vụ IP và ATM như EWSD, A1000E10 và NEAX61å. Đồng thời chúng sẵn sàng cung cấp giao diện V5.2. Ngoài ra tại các Bưu điện tỉnh, thành phố nêu trên đều được trang bị chuyển mạch đa dịch vụ lớp biên (chuyển mạch vùng công nghệ ATM/IP) của mạng ATM/IP backbon. Vì vậy trang bị mạng truy nhập cho các đơn vị nêu trên theo hướng sau:

    – Tại những vùng có tỷ lệ thuê bao internet so với thuê bao thoại hơn 20% và có các nhu cầu dịch vụ băng rộng sử dụng phương thức XDSL có thể mở rộng, nâng cấp các nút chuyển mạch hiện có (trạm HOST hoặc vệ tinh) thành nút mạng có khả năng hỗ trợ các loại hình dịch vụ IP, ATM nếu công nghệ cho phép và chi phí hợp lý. Cần quan tâm hàng đầu tới khả năng cung cấp các loại dịch vụ truy cập internet tốc độ cao, Voip và truyền số liệu. Nếu vùng dịch vụ nằm trong vùng mạng của các hệ thống tổng đài khác như DMS 100, TDX-1B, FETEX 100, NEXA61E, LINEA-UT thì không thực hiện phương thức nâng cấp hệ thống chuyển mạch hiện có mà trang bị mới nút truy nhập đa dịch vụ công nghệ ATM/IP kết nối vào tổng đài đa dịch vụ trong vùng.

    – Tại những vùng mạng có số lượng thuê bao internet còn ít (dưới 20%) thì tiếp tục mở rộng các trạm vệ tinh và trạm HOST hiện có hoặc trang bị thiết bị truy nhập thuê bao V5.2 để đáp ứng các nhu cầu thuê bao thoại, N-íDN, LL,…

     

    1. Vùng mạng của các Bưu điện tỉnh, thành còn lại:

              Giai đoạn 2001 – 2005 vẫn phát triển mạng lưới theo cấu trúc PSTN đã dược HĐQT phê duyệt tại quyết định số 178 QĐ/VT/HĐQT ngày 06/07/1999. Có thể trang bị các nút truy nhập công nghệ mới cho các khu công nghệ cao.

    Cầu trúc mạng truy nhập định hướng mạng mới NGN giai đoạn 2001 – 2005 mô tả ở hình vẽ sau.

    Mạng truy nhập cố định gồm hai loại: các hệ thống trạm HOST cùng các trạm vệ tinh được nâng cấp và các nút truy nhập ATM/IP.

    Mạng di động được cấu trúc trong lớp mạng truy nhập. Mạng này sẽ phát triển theo định hướng W-CDMA đi từ công nghệ GSM-TDMA hiện nay. Giai đoạn 2001 – 2005 sẽ phát triển lên 2G sử dụng công nghệ GPRS, bước đầu tại TP. Hồ Chí Minh và Hà nội.

    Nếu thoả mãn điều kiện trang bị MSC mới sẽ sử dụng công nghệ ATM/IP.

     
       

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

             

    5.2. Phát triển mạng truy nhập giai đoạn 2006 – 2010:

    1. Mạng Hà nội và TP. Hồ Chí Minh:

    Giai đoạn 2006 – 2010 mạng truy nhập của vùng Hà nội và TP. Hồ Chí Minh sẽ trang bị rộng rãi các nút truy nhập công nghệ ATM/IP để phát triển mạng lưới. Hạn chế nâng cấp các trạm HOST và vệ tinh hiện có mà chỉ tận dụng và mở rộng các trạm đã nâng cấp tới 75% năng lực của chúng.

    1. Mạng các tỉnh, thành phố trọng điểm Đồng nai, Hải phòng, Bình dương, Bà rịa – Vũng tàu, Cần thơ, Khánh hoà, Đà nẵng, Thừa thiên – Huế và Quảng ninh:

    Giai đoạn 2006 – 2010 sẽ phát triển mạng truy nhập song song hai cách:

    Nâng cấp các trạm HOST và vệ tinh hiện có (nếu chi phí hợp lý) và trang bị mới các trạm truy nhập đa dịch vụ công nghệ ATM/IP. Ưu tiên phát triển mạng truy nhập đa dịch vụ công nghệ mới tại các vùng mạng trung tâm thành phố, khu công nghiệp.

     

    1. Vùng mạng các tỉnh thành phố khác:

    Giai đoạn 2006 – 2010 tại các khu công nghệ cao, khu công nghiệp hoặc trung tâm tỉnh thành có thể trang bị các nút truy nhập công nghệ ATM/IP để cung cấp các loại hình dịch vụ IP và băng rộng. Tiếp tục mở rộng các trạm HOST và vệ tinh hiện có để phát triển thuê bao có nhu cầu thoại phổ thông, ISDN băng hẹp.

    Tại những vùng mạng mà số lượng thuê bao internet lớn (hơn 20% so với tổng số thuê bao thoại) thì nâng cấp trạm vệ tinh hay trạm HOST hiện có (nếu thoả mãn yếu tố kinh tế) hoặc trang bị nút truy nhập công nghệ mới nếu có nhu cầu truy nhập internet tốc độ cao tuỳ theo điều kiện thực tế. Ưu tiên trang bị mới các trạm Access cộng nghệ mới sản xuất trong nước.

    Đối với mạng di động giai đoạn 2006 – 2010 sẽ trang bị và mở rộng mạng GPRS kết hợp với 3G công nghệ CDMA.

    Giai đoạn 2001-2005:

    • Mở rộng mạng thông tin di động và triển khai mạng thông tin di động thế hệ sau GPRS (2G)
    • Triển khai mạng truy nhập cáp quang V5.2 và Access ATM/IP
    • Nâng cấp các vệ tinh tại các điểm có nhu cầu và công nghệ , kinh tế cho phép

    Giai đoạn 2006-2010:

    • Tiếp tục phát triển mạng thông tin di động với các loại dịch vụ mới 3G – WCDMA
    • Phát triển mạng truy nhập cáp quang
    • Tăng cường sử dụng các Multiservice Access Node ở thành phố trọng điểm
    • Tiếp tục nâng cấp các tổng đài vệ tinh ở những nơi có nhu cầu và đảm bảo yếu tố kinh tế, kỹ thuật

     

     

     

     

     

     

     

    6. Nguyên tắc tổ chức  mạng báo hiệu :

    Mạng báo hiệu là thành phần cơ bản và quan trọng nhất trong chức năng điều khiển kết nối. Mạng báo hiệu trong cấu trúc mạng thế hệ sau là mạng báo hiệu kênh chung có chức năng chuyển tải an toàn và hiệu quả các bản tin báo hiệu giữa các vùng lưu lượng :

    • Vùng báo hiệu 1 : tương ứng với vùng lưu lượng 1 [ 27 tỉnh phía Bắc từ Hà giang đến Hà tĩnh (trừ Hà nội)]
    • Vùng báo hiệu 2 : tương ứng với vùng lưu lượng 2 [khu vực Hà nội]
    • Vùng báo hiệu 3 : tương ứng với vùng lưu lượng 3 [14 tỉnh miền Trung và Tây nguyên từ Quảng bình đến Đăklăk]
    • Vùng báo hiệu 4 : tương ứng với vùng lưu lượng 4 [ Tp Hồ Chí Minh]
    • Vùng báo hiệu 5 : tương ứng với vùng lưu lượng 5 [18 tỉnh thuộc đồng bằng Nam bộ và đồng bằng sông Cửu long]

    ( Hiện nay các giao thức, giao diện, báo hiệu điều khiển kết nối rất đa dạng và còn đang tiếp tục phát triển, chưa được chuẩn hoá nên rất phức tạp. Cần có thời gian theo dõi, xem xét và cần đặc biệt quan tâm đến tính tương thích của các loại giao diện, giao thức, báo hiệu… khi lựa chọn thiết bị mới. )

     

    • Giai đoạn 2001-2005: Tổ chức 5 vùng báo hiệu tương ứng với 5 vùng lưu lượng
    • Giai đoạn 2005-2010: Hoàn thiện lớp mạng điều khiển theo các chuẩn
     
       

     

     

     

     

     

     

     

    7.Nguyên tắc tổ chức mạng đồng bộ

    Trong cấu trúc mạng thế hệ mới, mạng đồng bộ và vấn đề  đồng bộ mạng được coi là vấn đề tất yếu, phải được và đã được triển khai trong các giai đoạn trước của quá trình xây dựng và phát triển mạng viễn thông số. Vì vậy trong các lớp của cấu trúc mạng thế hệ mới không đề cập đến mạng đồng bộ nữa.

    Trong mạng viễn thông của VNPT, mạng đồng bộ vẫn đang được tiếp tục triển khai.

    Xét về mặt tính chất thiết bị, mạng đồng bộ thuộc về lớp vật lý. Xét về mặt chức năng, mạng đồng bộ nhằm đảm bảo chất lượng cho việc kết nối, vì vậy trong cấu trúc mạng tổng thể của VNPT, mạng đồng bộ được xem xét ở lớp điều khiển kết nối.

    Cấu trúc mạng đồng bộ được chia thành 4 lớp đồng bộ:

    a.Lớp 0: lớp đồng hồ chủ quốc gia (PRC): sử dụng đồng hồ có độ ổn định tần số <1.10 E-11 (đồng hồ nguyên tử  CESIUM)

    b.Lớp 1: sử dụng đồng hồ có độ ổn định tần số <1.10 E –10 (loại radium) để đồng bộ các nút chuyển mạch quốc gia, quốc tế, và ATM/IP core switch trên các Node mạng lớp chuyển tải.

    c.Lớp 2: sử dụng các đồng hồ có độ ổn định tần số <1.10 E-8 (Quartz) của các nút chuyển mạch Host và X.25, Frame Relay, di động, ATM/IP access.

    d.Lớp 3: lớp truy nhập sử dụng các đồng hồ có độ ổn định tần số  <1.10 E-7 (Quartz) cho các nút truy nhập mạng nội hạt và mạng dịch vụ X.25, frame relay, Internet ..

    • Lớp đồng hồ chủ gồm ba đồng hồ chủ được đặt tại 3 trung tâm đồng bộ quốc gia là Hà nội, Đà nẵng và TP. Hồ chí Minh đấu tương hỗ với nhau, đồng hồ Đà nẵng là đồng hồ chủ với thứ tự ưu tiên cao nhất.
    • Mỗi trung tâm đồng bộ quốc gia được trang bị nguồn đồng bộ dự phòng lấy tín hiệu đồng bộ từ vệ tinh GPS.
    • Phù hợp với việc phân vùng lưu lượng, mạng đồng bộ VNPT cũng được chia thành 5 vùng độc lập tương ứng dùng thống nhất một hệ thống đồng hồ chủ. Chế độ đồng bộ được thực hiện theo nguyên tắc “chủ tớ “ giữa các lớp đồng bộ.
    • Các trung tâm chuyển mạch và truyền dẫn quốc gia, quốc tế, mạng di động, tổng đài truyền số liệu, Frame Relay, Ineternet, ATM… quan trọng phải được trang bị các bộ phân phối tín hiệu đồng bộ để cấp tín hiệu đồng bộ riêng rẽ cho các thiết bị trong trung tâm nhằm giảm cấp đồng bộ và nâng cao độ an toàn của mạng lưói khi phần tử mạng bị sự cố.
    • Tín hiệu đồng hồ chủ được cấp qua các tuyến truyền dẫn Ring SDH và sử dụng giao diện đồng bộ 2MHz.
    • Đồng hồ của lớp 1 và 2 phải có khả nănghoạt động ở chế độ giữ đồng hồ (hold – over Mode) ít nhất trong 24 giờ với dộ ổn định <1.10 E-10/ngày khi nguồn đồng bộ chủ bị mất.
    • Tận dụng ưu điểm của công nghệ SDH, thực hiện việc giảm cấp mạng đồng bộ bằng cách cấp trực tiếp tín hiệu đồng hồ chủ trên tất cả các tuyến truyền dẫn quang trục SDH tại giao diện 2 Mhz và đấu liên hoàn giao diện đồng bộ 2 Mhz giữa tuyến SDH trục và SDH nội hạt/nội tỉnh khi mạng nội tỉnh chưa được trang bị thiết bị phân phối tín hiệu đồng bộ.

    Các phần tử mạng cấp nội hạt, nội tỉnh được cấp tín hiệu đồng bộ từ nguồn đồng bộ chủ quốc gia PRC theo các nguyên tắc sau:

    a.Mạng access có tuyến truyền dẫn Sdh và PDH quốc gia:

    + Ưu tiên một: Tín hiệu đồng bộ được lấy từ tuyến trục SDH quốc gia để đồng bộ cho tổng đài host và các ATM/IP switch lớp biên.

    + Ưu tiên hai: Tín hiệu đồng bộ được lấy từ tuyến trục PDH quốc gia để đồng bộ cho các tổng đài host và các ATM/IP switch lớp biên.

    b.Mạng access có tuyến truyền dẫn SDH quốc gia:

    + Tín hiệu đồng bộ được lấy từ tuyến trục SDH quốc gia để đồng bộ cho tổng đài host (tổng đài host phải được trang bị cổng đồng bộ 2Mhz) và tổng đài Multiservice  Switch lớp biên; tổng đài host sẽ cấp tiếp tín hiệu cho các phần tử mạng nội tỉnh khác thông qua luồng E1

    • Các tổng đài vệ tinh , thiết bị truy nhập V5.x được đồng bộ hoá theo tổng đài Multiservice lớp biên , tổng đài host theo tín hiệu đồng bộ được lấy từ tuyến truyền dẫn nội tỉnh theo phương thức đã mô tả ở mục a, b
    • Khi phần tử mạng cùng cấp mạng đựoc đấu nối theo dạng lưới (mesh) thì tín hiệu đồng bộ phải được cấp đồng thời và từ cùng nguồn đồng bộ cho các phần tử mạng này, không cấp tín hiệu đồng bộ theo chế độ “chủ tớ “ giữa các phần tử mạng.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    8. Nguyên tắc tổ chức mạng quản lý :

    Triển khai thực hiện dự án xây dựng hệ thống quản lý mạng viễn thông quốc gia giai đoạn 2001-2005:

    Cần triển khai các bước sau để đạt được hệ thống lõi

    • Xây dựng 1 NMC tại Hà Nội với một số khối chức năng cơ bản như sau:
    • Hỗ trợ khai thác ( O&S )
    • Quản lý mạng ( NM )
    • Quản lý chất lượng ( NPM )
    • Thủ tục và tiến trình ( P&P )
    • Xây dựng một số OMC theo nhà cung cấp thiết bị cho các tổng đài
    • Xây dựng mạng DCN
    • Thay đổi cách thức thực hiện vận hành khai thác hiện nay.
    • Thay đổi về tổ chức, quản lý
    • Tự động hoá một số chức năng vận hành khai thác.
    • Thực hiện chuyển đổi về công nghệ trong quản lý mạng.

    Phương án kỹ thuật của hệ thống:

    • Cấu hình tổng thể của hệ thống quản lý mạng quốc gia giai đoạn 1 được xây dựng trên mô hình quản lý mạng theo công nghệ Cross-Domain.
    • Việc xây dựng các OMC cho chuyển mạch thực hiện trên cơ sở chủng loại thiết bị của nhà cung cấp. Địa điểm đặt OMC phụ thuộc vào số lượng phần tử mạng có cùng tính chất và có vị trí địa lý gần nhau.
    • Sẽ xây dựng các OMC cho 5 chủng loại tổng đài và 1 trung tâm OMC cho truyền dẫn đặt tại Hà Nội.

    Mục tiêu của giai đoạn đầu tiên của quá trình hình thành Hệ thống quản lý mạng Viễn thông theo mô hình TMN là phải xây dựng được các thành phần cơ bản và nền tảng của Hệ thống quản lý mạng, đó chính là cái lõi của hệ thống. Các đặc trưng của giai đoạn này như sau:

    • Thực hiện các chức năng quản lý cơ bản như: quản lý chất lượng mạng, quản lý cấu hình mạng, quản lý cảnh báo, quản lý lỗi, quản lý bảo mật.
    • Quản lý các phần tử chuyển mạch thông qua các OMC theo nhà cung cấp thiết bị.
    • Quản lý các phần tử truyền dẫn thông qua OMC của truyền dẫn.
    • Các loại thiết bị có thể triển khai quản lý như sau: các phần tử chuyển mạch, các phần tử truyền dẫn SDH, IP, ATM, FR…
    • Về giải pháp triển khai: Hệ thống có khả năng quản lý các NE ở xa, có khả năng dễ dàng mở rộng phần cứng và nâng cấp phần mềm để mở rộng thêm chức năng quản lý, cũng như các phần tử sẽ được đưa vào quản lý trong tương lai để tiến tới thành một hệ thống quản lý mạng hoàn chỉnh.

    Để đáp ứng nhu cầu trước mắt cũng như  tính thích ứng trong tương lai, pha 1 của hệ thống quản lý mạng viễn thông được hình thành với quy mô như sau:

    * Hình thành 01 NMC đặt tại Hà Nội thực hiện các chức năng quản lý chính, quản lý 61 phần tử mạng ( Theo bảng danh mục các phần tử mạng ) thông qua các OMC

    * Hình thành 01 OMC để quản lý 23 tuyến truyền dẫn SDH của công ty VTN, VTI, mạng Ring 2.5 Gb/s của bưu điện Hà Nội

    * Hình thành 03 Trung tâm quản lý chuyển mạch để quản lý 38 tổng đài:

     

    +Trung tâm 1: bao gồm 01 OMC để quản lý các tổng đài AXE của hãng ERICSSON.

     

    +Trung tâm 2: bao gồm:

    • 01 OMC để quản lý các tổng đài HOST – E10 của hãng ALCATEL,
    • 01 OMC để quản lý các tổng đài HOST- NEC của hãng NEC,
    • 01 OMC để quản lý các tổng đài HOST- VKX của công ty VKX.

     

    +Trung tâm 3: bao gồm 01 OMC để quản lý các tổng đài EWSD của hãng SIEMENS

    Việc xây dựng OMC sẽ được tiến hành theo thứ tự ưu tiên như sau:

    • OMC cho truyền dẫn, OMC cho tổng đài của hãng ERICSSON ưu tiên 1
    • OMC cho các tổng đài của hãng ALCATEL ưu tiên 2
    • OMC cho các tổng đài của hãng SIEMENS ưu tiên 3
    • OMC cho các tổng đài của hãng NEC ưu tiên 4
    • OMC cho các tổng đài của công ty LD VKX ưu tiên 5
    • Đồng thời số lượng phần tử mạng đấu vào OMC cũng được ưu tiên, các phần tử mạng của công ty VTN, VTI được ưu tiên trước, sau đo đến các phần tử mạng của bưu điện Hà Nội và Hồ Chí Minh, và cuối cùng là phần tử mạng của các bưu điện tỉnh thành khác.
    • Tại NMC sẽ có hệ thống hiển thị trên tường ( Graphical Wall Display ), còn tại các OMC chỉ có hệ thống chiếu trên tường ( Wall Projector )
    • Mạng DCN được xây dựng để phục vụ chung cho hệ thống quản lý mạng cũng như các Trung tâm tính cước và chăm sóc khách hàng.
    • Tại NMC phải thu nhận đầy đủ thông tin về cấu hình , chất lượng, cảnh báo, lỗi và sự cố của các phần tử mạng trên mạng viễn thông Việt Nam.

    PHỤ LỤC

    NHU CẦU DUNG LƯỢNG

    CỦA MẠNG CHUYỂN MẠCH ATM/IP – VTN

    ATM/IP Core VTN-Hà Nội

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    10Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 20Gb/s – 40Gb/s.

    Giai đoạn 2005-2010:    160Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 160Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    ATM/IP Core VTN-Hồ Chí Minh

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    20Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 20Gb/s – 40Gb/s.

    Giai đoạn 2005-2010:    160Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 160Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    ATM/IP Core VTN-Đà Nẵng

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    10Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 10Gb/s – 20Gb/s.

    Giai đoạn 2005-2010:    40Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 160Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice-Hà Nội

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    10Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 10Gb/s – 20Gb/s.

    Giai đoạn 2005-2010:    40Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 80Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice-Hồ Chí Minh

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    10Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 10Gb/s – 20Gb/s.

    Giai đoạn 2005-2010:    80Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 80Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice-Đà Nẵng

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    5Gb/s -10Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến 10Gb/s.

    Giai đoạn 2005-2010:    20Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 80Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice Bưu điện Đà Nẵng

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    5Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 5Gb/s là đủ cho giai đoạn này.

    Giai đoạn 2005-2010:    10Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 40Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice Bưu điện Hải Phòng

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    5Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 5Gb/s là đủ cho giai đoạn này.

    Giai đoạn 2005-2010:    10Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 20Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice Bưu điện Quảng Ninh

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    5Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 5Gb/s là đủ cho giai đoạn này.

    Giai đoạn 2005-2010:    10Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 20Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice Bưu điện Huế

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    2Gb/s – 5Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 2Gb/s – 5Gb/s là đủ cho giai đoạn này.

    Giai đoạn 2005-2010:    10Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 10Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice Bưu điện Khánh Hoà

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    2Gb/s – 5Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 2Gb/s – 5Gb/s là đủ cho giai đoạn này.

    Giai đoạn 2005-2010:    10Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 10Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice Bưu điện Đồng Nai

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    5Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 5Gb/s là đủ cho giai đoạn này.

    Giai đoạn 2005-2010:    10Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 20Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice Bưu điện Bình dương

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    5Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 5Gb/s là đủ cho giai đoạn này.

    Giai đoạn 2005-2010:    10Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 20Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice Bưu điện Cần thơ

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    5Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 5Gb/s là đủ cho giai đoạn này.

    Giai đoạn 2005-2010:    10Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 20Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice Bưu điện Vũng Tàu

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    2Gb/s – 5Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 2Gb/s – 5Gb/s là đủ cho giai đoạn này.

    Giai đoạn 2005-2010:    10Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 10Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

     

    Multiservice Bưu điện Hà Tây

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2005:    1Gb/s – 2Gb/s.

    Số slots tối thiếu là 8.

    Giai đoạn 2005-2010:    5Gb/s

    Multiservice Bưu điện Vĩnh Phúc

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2005:    1Gb/s – 2Gb/s.

    Số slots tối thiếu là 8

    Giai đoạn 2005-2010:    5Gb/s


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]