Category: Luận Văn – Đồ Án

Hỗ Trợ Ôn Tập cung cấp Kho tư liệu Miễn Phí bao gồm hàng ngàn Luận Văn, Đồ Án, Tiểu Luận Tốt Nghiệp, Báo cáo, Bài tập lớn, Đề tài, Đề án,… Miễn Phí!Luan Van Do An Ho Tro On Tap

  • Báo khoa học Phân tích chiến lược tăng trưởng tập trung tại công ty viễn thông quân đội (Viettel)

    Báo khoa học Phân tích chiến lược tăng trưởng tập trung tại công ty viễn thông quân đội (Viettel)

    Báo khoa học Phân tích chiến lược tăng trưởng tập trung tại công ty viễn thông quân đội (Viettel)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Tiểu luận marketing-mix dịch vụ ineternet viễn thông đồng nai


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/B%C3%A1o-khoa-h%E1%BB%8Dc-Ph%C3%A2n-t%C3%ADch-chi%E1%BA%BFn-l%C6%B0%E1%BB%A3c-t%C4%83ng-tr%C6%B0%E1%BB%9Fng-t%E1%BA%ADp-trung-t%E1%BA%A1i-c%C3%B4ng-ty-vi%E1%BB%85n-th%C3%B4ng-qu%C3%A2n-%C4%91%E1%BB%99i-Viettel-1.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Báo khoa học Phân tích chiến lược tăng trưởng tập trung tại công ty viễn thông quân đội (Viettel)

    MỞ ĐẦU

     

    Ở nước ta, từ khi chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế kế hoach hoá tập trung sang cơ chế thị trường, các doanh nghiệp đã rất lúng túng trong công tác hoạch định chiến lược. Các doanh nghiệp cần thiết phải hoạch định và triển khai một công cụ kế hoạch hoá mới có đủ tính linh hoạt để ứng phó với những thay đổi của thị trường. Chiến lược kinh doanh được xây dựng trên cơ sở phân tích và dự đoán các cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có được những thông tin tổng quát về môi trường kinh doanh bên ngoài cũng như nội lực của doanh nghiệp.

    Tổng công ty viễn thông quân đội Vitetel từ khi thành lập đến nay đã là thương hiệu số 1 tai thị trường Việt nam và đang mở rông hoạt động sang các thị trường lân cận nhờ có chiến lược xây dựng thương hiệu Viettel, lựa chọn đúng chiến lựợc tăng trưởng tập trung nhằm tận dung lợi thế và tiềm năng của Công ty để mở thị phần và chiếm lĩnh thị trường phát triển hoạt động kinh doanh hiệu quả. Vì vậy, việc hoạch định và thực hiện chiến lược kinh doanh là rất quan trọng và cấp bách đối với sự tồn tại và phát triển của Công ty.

       Để hiểu thêm về thương hiệu Viettel cùng với sự thành công của Viettel nhóm chúng ta cần thiết “ Phân tích chiến lược tăng trưởng tập trung tại công ty viễn thông quân đội Viettel” với những nội dung sau:

    Phần 1: Giới thiệu chung về Tổng công ty viễn thông quân đội (VIETTEL)

    Phần 2: Phân tích môi trường

    Phần 3: Phân tích chiến lược và đánh giá chiến lược kinh doanh của Viettel

                                                                            

       Tác giả

     

                                                                                               ThS. Đỗ Văn Tính

                                                                                           Giảng viên khoa QTKD

     

     

    – PHẦN I –

     GIỚI THIỆU VỀ TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI

     

    I. Giới thiệu khái quát về Tổng công ty viễn thông quân đội (VIETTEL)

    Trụ sở giao dịch: Số 1, Giang Văn Minh, Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội.

    • Điện thoại: 62556789
    • Fax: 62996789
    • Email: [email protected]
    • Website: viettel.com.vn
    • Tên cơ quan sáng lập: Bộ Quốc phòng

    Quyết định số 43/2005/QĐ-TTg ngày 02/03/2005 của Thủ tướng Chính Phủ  phê duyệt Đề án thành lập Tổng công ty Viễn thông Quân đội và  Quyết định số 45/2005/QĐ-BQP ngày 06/04/2005  của Bộ Quốc Phòng về việc thành lập Tổng công ty Viễn thông Quân đội.

    * Hoạt động kinh doanh:

    – Cung cấp dịch vụ Viễn thông;
    – Truyễn dẫn;
    – Bưu chính;
    – Phân phối thiết bị đầu cuối;
    – Đầu tư tài chính;
    – Truyền thông;
    – Đầu tư Bất động sản;
    – Đầu tư nước ngoài.

    ♦ Mỗi khách hàng là một con người – một cá thể riêng biệt, cần được tôn trọng, quan tâm và lắng nghe, thấu hiểu và phục vụ một cách riêng biệt. Liên tục đổi mới, cùng với khách hàng sáng tạo ra các sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo.

    ♦ Nền tảng cho một doanh nghiệp phát triển là xã hội. VIETTEL cam kết tái đầu tư lại cho xã hội thông qua việc gắn kết các hoạt động sản xuất kinh doanh với các hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo.

     

     

     

    * Chặng đường phát triển của công ty

        Năm 1989 Công ty Ðiện tử thiết bị thông tin, tiền thân của Tổng Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel) được thành lập.
        Năm 1995 Đổi tên thành Công ty Ðiện tử Viễn thông Quân đội (tên giao dịch là Viettel),
       Năm 2000 Viettel có giấy phép cung cấp thử nghiệm dịch vụ điện thoại đường dài 178
       Năm 2003 Viettel đã tổ chức lắp đặt tổng đài đưa dịch vụ điện thoại cố định vào hoạt động kinh doanh trên thị trường
       Năm 2004 Khai trương dịch vụ điện thoại di động vào ngày 15/10/2004 với thương hiệu 098.
       Năm 2005 Thủ tướng Phan Văn Khải đã ký quyết định thành lập Tổng Công ty Viễn thông quân đội ngày 02/3/2005
       Năm 2008 –  Doanh thu 2 tỷ USD.
    –  Nằm trong 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới

          

     II. Sứ mệnh

    * Quan điểm phát triển

    • Kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng
    • Đầu tư vào cơ sở hạ tầng
    • Kinh doanh định hướng khách hàng
    • Phát triển nhanh, liên tục ổn định

    * Triết lí kinh doanh

    ♦ Mỗi khách hàng là một con người – một cá thể riêng biệt, cần được tôn trọng, quan tâm và lắng nghe, thấu hiểu và phục vụ một cách riêng biệt. Liên tục đổi mới, cùng với khách hàng sáng tạo ra các sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo.

    ♦ Nền tảng cho một doanh nghiệp phát triển là xã hội. VIETTEL cam kết tái đầu tư lại cho xã hội thông qua việc gắn kết các hoạt động sản xuất kinh doanh với các hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo.

    ♦ Chân thành với đồng nghiệp, cùng nhau gắn bó, góp sức xây dựng mái nhà chung VIETTEL.

    * Giá trị cốt lõi

    • Lý thuyết màu xám, chỉ có cây đời là mãi mãi xanh tươi. Lý luận để tổng kết thực tiễn rút ra kinh nghiệm , tiệm cận chân lý và dự đoán tương lai. Chúng ta cần có lý luận và dự đoán để dẫn dắt nhưng chỉ có thực tiễn mới khẳng định được những lý luận và dự đoán đó đúng hay sai.
    • Chúng ta tiếp cận chân lý thông qua thực tiễn hoạt động.

        Hành động

    • Phương châm hoạt động của chúng ta “Dò đá qua sông” và liên tục điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn.

        Nhận thức

    • Thách thức là chất kích thích. Khó khăn là lò luyện, “Vứt nó vào chỗ chết thì nó sẽ sống”.
    • Chúng ta không sợ mắc sai lầm. Chúng ta chỉ sợ không dám nhìn thẳng vào sai lầm để tìm cách sửa. Sai lầm là không thể tránh khỏi trong quá trình tiến tới mỗi thành công. Sai lầm tạo ra cơ hội cho sự phát triển tiếp theo.

       Hành động

    • Chúng ta là những người dám thất bại. Chúng ta động viên những ai thất bại, tìm trong thất bại những lỗi sai của hệ thống để điều chỉnh. Chúng ta không cho phép tận dụng sai lầm của người khác để đánh đổ người đó. Chúng ta sẽ không lặp lại những lỗi lầm cũ.
    • Chúng ta phê bình thẳng thắn và xây dựng ngay từ khi sự việc còn nhỏ. Chúng ta thực sự cầu thị, cầu sự tiến bộ.

    Nhận thức

    • Cái duy nhất không thay đổi đó là sự thay đổi. Trong môi trường cạnh tranh sự thay đổi diễn ra từng ngày, từng giờ. Nếu nhận thức được sự tất yếu của thay đổi thì chúng ta sẽ chấp nhận thay đổi một cách dễ dàng hơn.
    • Mỗi giai đoạn, mỗi qui mô cần một chiến lược, một cơ cấu mới phù hợp. Sức mạnh ngày hôm nay không phải là tiền, là qui mô mà là khả năng thay đổi nhanh, thích ứng nhanh. Cải cách là động lực cho sự phát triển.

        Hành động

    • Tự nhận thức để thay đổi. Thường xuyên thay đổi để thích ứng với môi trường thay đổi. Chúng ta sẽ biến thay đổi trở thành bình thường như không khí thở vậy. Liên tục tư duy để điều chỉnh chiến lược và cơ cấu lại tổ chức cho phù hợp.

    Nhận thức

    • Sáng tạo tạo ra sự khác biệt. Không có sự khác biệt tức là chết. Chúng ta thực hiện hoá những ý tưởng sáng tạo không chỉ của riêng chúng ta mà của cả khách hàng.

     

    Hành động

    • Suy nghĩ không cũ về những gì không mới. Chúng ta trân trọng và tôn vinh từ những ý tưởng nhỏ nhất. Chúng ta xây dựng một môi trường khuyến khích sáng tạo để mỗi người Viettel hàng ngày có thể sáng tạo. Chúng ta duy trì Ngày hội ý tưởng Viettel.

       Nhận thức

    • Môi trường kinh doanh ngày càng phức tạp. Tư duy hệ thống là nghệ thuật để đơn giản hoá cái phức tạp.
    • Một tổ chức phải có tư tưởng, tầm nhìn chiến lược, lý luận dẫn dắt và hệ thống làm nền tảng. Một hệ thống muốn phát triển nhanh về qui mô thì phải chuyên nghiệp hoá.
    • Một hệ thống tốt thì con người bình thường có thể tốt lên. Hệ thống tự nó vận hành phải giải quyết được trên 70% công việc. Nhưng chúng ta cũng không để tính hệ thống làm triệt tiêu vai trò các cá nhân.

    Hành động

    • Chúng ta xây dựng hệ thống lý luận cho các chiến lược, giải pháp, bước đi và phương châm hành động của mình.
    • Chúng ta vận dụng qui trình 5 bước để giải quyết vấn đề: Chỉ ra vấn đề – Tìm nguyên nhân – Tìm giải pháp – Tổ chức thực hiện – Kiểm tra và đánh giá thực hiện.
    • Người Viettel phải hiểu vấn đề đến gốc: Làm được là 40% – Nói được cho người khác hiểu là 30% – Viết thành tài liệu cho người đến sau sử dụng là 30% còn lại.

    Nhận thức

    • Có hai nền văn hoá, hai cách tư duy, hai cách hành động lớn nhất của văn minh nhân loại. Mỗi cái có cái hay riêng có thể phát huy hiệu quả cao trong từng tình huống cụ thể.
    • Kết hợp Đông Tây cũng có nghĩa là luôn nhìn thấy hai mặt của một vấn đề. Kết hợp không có nghĩa là pha trộn.

      Hành động

    • Chúng ta kết hợp tư duy trực quan với tư duy phân tích và hệ thống. Chúng ta kết hợp sự ổn định và cải cách.

     

     

    Nhận thức

    • Viettel có cội nguồn từ Quân đội. Chúng ta tự hào với cội nguồn đó. Một trong những sự khác biệt tạo nên sức mạnh Viettel là truyền thống và cách làm quân đội.

    Hành động

    • Truyền thống: Kỷ luật, Đoàn kết, Chấp nhận gian khổ, Quyết tâm vượt khó khăn, Gắn bó máu thịt. Cách làm: Quyết đoán, Nhanh, Tiệt để.

      Nhận thức

    • Viettel là ngôi nhà thứ hai mà mỗi chúng ta sống và làm việc ở đó. Mỗi người Viettel phải trung thành với sự nghiệp của Tổng Công ty. Chúng ta phải hạnh phúc trong ngôi nhà này thì chúng ta mới làm cho khách hàng của mình hạnh phúc được.
    • Mỗi chúng ta là một cá thể riêng biệt, nhưng chúng ta cùng chung sống trong một nhà chung Viettel – ngôi nhà mà chúng ta cùng chung tay xây dựng. Đoàn kết và nhân hoà trong ngôi nhà ấy là tiền đề cho sự phát triển.

      Hành động

    • Chúng ta tôn trọng nhau như những cá thể riêng biệt, nhạy cảm với các nhu cầu của nhân viên. Chúng ta lấy làm việc nhóm để phát triển các cá nhân. Các cá nhân, các đơn vị phối hợp với nhau như các bộ phận trong một cơ thể. Mỗi người chúng ta qua các thế hệ sẽ góp những viên gạch để xây lên ngôi nhà ấy.
    • Chúng ta lao động để xây dựng đất đất nước, Viettel phát triển, nhưng chúng ta phải được hưởng xứng đáng từ những thành quả lao động đó. Nhưng chúng ta luôn đặt lợi ích của đất nước của doanh nghiệp lên trên lợi ích cá nhân.

    * Triết lý thương hiệu hãy nói theo cách của bạn”:  Để thấu hiểu khách hàng như những cá thể riêng biệt, Viettel muốn được lắng nghe tiếng nói của khách hàng, và để được như vậy, khách hàng được khuyến khích nói bằng tiếng nói của chính mình.

    Triết lý thương hiệu

    • Luôn đột phá, đi đầu, tiên phong.
      ●  Công nghệ mới, đa sản phẩm, dịch vụ chất lượng tốt.
      ●  Liên tục cải tiến.
      ●  Quan tâm đến khách hàng như những cá thể riêng biệt.
      ●  Làm việc và tư duy có tình cảm, hoạt động có trách nhiệm xã hội.
      ●  Trung thực với khách hàng, chân thành với đồng nghiệp.

     

    III/ TÌNH HÌNH KINH DOANH

    Thể hiện qua các bảng số liệu ở nhiều lĩnh vực

    Bưu chính

     

     

     

    Có thể nói rằng dù Viettel là doanh nghiệp phát triển sau các nhà mạng như: Vinaphone, Mobiphone nhưng trong chặng đường phát triển của  mình ,công ty đã có những bước phát triễn nhảy vọt, só lượng thị phần tăng lên cấp số nhân trong gần 20 năm phát triển trên tất cả các lĩnh vực kinh doanh của mình. Không chỉ phát triển thị trường trong nước mà còn tập trung phát  triển thị trường nước ngoài.

     

    – PHẦN II –

    PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG

       

     I. MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ

    Trong giai đoạn 1986 – 2009 kinh tế vĩ mô phát triển tương đối ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty và nhiều thuận lợi cho Công ty phát triển và mở rộng hoạt động của mình.

    1. Chỉ tiêu kinh tế Việt nam

    Tổng GDP(tỷ USD) 60.9 71.1 87
    Tăng trưởng GDP(%) 8.2 8.45 6.35
    Thu nhập đầu người(USD/người) 736 835 1030
    Tỷ giá hối đoái 15.984 16.072 16.525
    Lạm phát(%) 6.6 12.6 23

     

    Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel) là Công ty dịch vụ viễn thông với thu nhập người dân ngày càng tăng cao, khả năng tiếp cận với dịch vụ của chúng tôi càng nhiều là cơ hội chúng tôi mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình.

    Dựa trên chiến lược phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2001 – 2010, Nhà nước đã xây dựng các chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội như sau:

    –  GDP cứ 8 năm tăng gấp đôi.

    – Đảm bảo tích luỹ nội bộ nền kinh tế đạt trên 30% GDP.

    – Tỷ trọng trong GDP của công nghiệp là 38 – 39% vào năm 2005 và 40 – 41% vào năm 2010.

    Theo đó, nhu cầu về dich vụ tăng các dịch vụ về điện thoại, intenet ngày càng tăng giúp cho Công ty chúng tôi có thể mở  rộng quy mô va hoạt động của mình trọng lĩnh vực dịch vụ.

    Việc Việt Nam kí kết Hiệp định thương mại Việt – Mỹ và tham gia vào các thoả thuận khu vực thương mại tự do theo lộ trình CEPT/AFTA đã mở ra thị trường rộng lớn.

    Lạm phát gia tăng, ảnh hưởng đến đời sống của một bộ phận lớn người dân với mức tăng chỉ số giá tiêu dùng lên tới 12,63% trong năm 2007 và tính tới hết tháng 11 năm 2008, chỉ số này là trên 23%. Năm 2009 lạm phát tuy có giảm nhưng cũng vẫn còn ảnh hưởng lớn đến hoạt động của công ty chúng tôi.

    Chính sách thắt chặt tiền tệ, giảm tăng trưởng tín dụng nhằm chặn đứng lạm phát đã làm cho nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong hoạt động, phải tính tới phương án mua bán trong đó công ty Viettel chúng tôi cũng gặp không ít khó khăn.

    Sự suy thoái và khủng hoảng kinh tế thế giới từ giữa năm 2008 đến nay cũng đã đạt đáy đã ảnh hưởng rất nhỉều đến hoạt động kinh doanh của Công ty chúng tôi. Lợi nhuận đã không đạt mục tiêu đề ra của công ty do khung hoảng kinh tế làm cho người dân hạn chế chi tiêu.

    Như vậy, với tình hình kinh tế vĩ mô hiện nay và xu hướng trong tương lai thì vừa đem lại những cơ hội, thuận lợi cho các lĩnh vực hoạt động của Công ty VIETTEL chúng tôi. nhu cầu về dịch vụ viễn thong gia tăng, nhưng cũng gây ra không ít khó khăn: đó là đòi hỏi phải tìm cách thay đổi công nghệ, phương pháp quản lý để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, sự chăm sóc khách hang, sự canh tranh gay gắt.

    2/ Môi trường chính trị

    Chính trị nước ta hiện nay được đánh giá rất cao về sự ổn định đảm bảo cho sự hoạt động của Công ty chúng tôi được ổn định, tạo ra tâm lý an toàn khi đầu tư.

    Việc gia nhập WTO, là thành viên Hội đồng bảo an lien hợp quốc, vấn đề toàn cầu hóa, xu hướng đối ngoại ngày càng mở rộng, hội nhập vào kinh tế thế giới là cơ hội của công ty tham gia vào thị truờng toàn cầu. Các quy định về thủ tục hành chính ngày càng hoàn hiện, giấy phép hoạt động kinh doanh ngày càng được rúy ngắn. Chính phủ rất quan tâm về hiệu năng hành chính công, tháo gỡ các rào cản trong hoạt động kinh doanh. Đây là một thuận lợi cho Công ty VIETTEL chúng tôi giảm bớt rào cản ra nhập ngành.

    Luật pháp Việt nam hiện nay có chiều hướng được cải thiện. luật kinh doanh ngày càng được hoàn thiện. Luật doanh nghiệp tác đọng rất nhiều đến tất cả doanh nghiệp nhờ khung pháp lý của luật pháp duới sự quản lý của nhà nuớc các thanh tra kinh tế. Tất cả các doanh nghiệp đều hoạt động thuận lợi.

    3/ Các nhân tố văn hoá – xã hội

    Để có thể thành đạt trong kinh doanh, các doanh nghiệp không chỉ hướng nỗ lực của mình vào các thị trường mục tiêu mà còn phải biết khai thác tất cả các yếu tố của môi trường kinh doanh, trong đó có yếu tố môi trường văn hoá.

    Về sắc thái văn hoá, nó vừa chịu ảnh hưởng của truyền thống lại vừa chịu ảnh hưởng của môi trường, lãnh thổ và khu vực. Sắc thái văn hoá in đậm lên dấu ấn ứng xử của người tiêu dùng trong đó có vấn đề quan niệm và thái độ đối với hàng hoá, dịch vụ mà họ cần mua. Nhu cầu liên lạc tăng, nhu cầu dịch vụ…. Ngày nay, hầu hết mỗi nguời từ các nhà doanh nghiệp, người nông dân, sinh viên, công chức cho đến học sinh đều có nhu cầu liên lạc, và có những nhu cầu dịch vụ khác…Như vậy, việc này sẽ kích cầu dịch vụ của Công ty VETEL chúng tôi.

    Cùng với sự phát triển của xã hội, trình độ dân trí của Việt Nam ngày một được nâng cao hơn. Điều này sẽ tạo điều kiện cho Công ty có nguồn lao động có trình độ quản lý, kỹ thuật, có đội ngũ nhân viên lành nghề có trình độ cao…            Với thị trường 86 triệu dân, tỷ lệ dân số trẻ đang có nhu cầu dịch vụ liên lạc, tao ra nhu cầu lớn và một thị trường rộng lớn sẽ là cơ hội cho Công ty mở rộng hoạt động và chiếm lĩnh thị trường giàu tiềm năng này.

    4/ Các yếu tố tự nhiên – công nghệ

    Ngày nay, yếu tố công nghệ có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp. Công nghệ có tác động quyết định đến 2 yếu tố cơ bản tạo nên khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp: chất lượng và chi phí cá biệt của sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp cho thị trường. Song để thay đổi công nghệ không phải dễ. Nó đòi hỏi doanh nghiệp cần phải đảm bảo nhiều yếu tố khác như: trình độ lao động phải phù hợp, đủ năng lực tài chính, chính sách phát triển, sự điều hành quản lý … Với Công ty VIETTEL chúng tôi đây vừa là điều kiện thuận lợi vừa tạo ra những khó khăn: sự phát triển của công nghệ, đặc biệt là công nghệ 3G sắp tới giúp Công ty có điều kiện lựa chọn công nghệ phù hợp để nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, năng suất lao động, nhưng khó khăn cho Công ty là sự cạnh tranh rất lớn trong ngành, cùng với đòi hỏi giảm giá các dịch vụ…

          Yếu tố tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, thời tiết… Yếu tố này ảnh hưởng đến chất lượng các dịch vụ của chúng tôi, sự đầu tư vào cơ sở hạ tầng viễn thông của chúng tôi.

             Tóm lại: Những nhân tố môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty  do đó Công ty cần phải có những chiến lược cụ thể để giữ vững và phát triển thị phần.

    II. MÔI TRƯỜNG VI MÔ (MÔ HÌNH 05 ÁP LỰC CỦA FORTER)

       

    1. Đối thủ cạnh tranh hiện tại

    – Thị trường Viễn thông đã có sự cạnh  tranh gay gắt của các Công ty dịch vụ viễn thông khác như MOBIFONE, VINAFONE, SFONE, BEELINE… Dù hiện tại Viettel đang chiếm lĩnh thị phần nhiều nhưng các mạng điện thoại khác đang dần tiến tới mức cân bằng như Mobifone đã chiếm 35%.

    2. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

          –  Truyền thông “lấn sân” viễn thông kế hoạch truy cập Internet qua  mạng cáp truyền hình (Với ưu thế về băng rộng). Với sự phát triển của công nghệ, các doanh nghiệp viễn thông – công nghệ thông tin và truyền thông của Việt Nam bắt đầu trở thành đối thủ cạnh tranh trực tiếp của nhau. Việc truy cập Internet qua mạng cáp truyền hình có thể đạt tốc độ tải về tới 54 Mbps và tải lên 10 Mbps. Đồng thời, thông qua hệ thống đường truyền này, ngoài truyền hình và Internet, khách hàng còn có thể tiếp cận nhiều dịch vụ giải trí khác như chơi game online, xem ti vi trên máy vi tính, xem truyền hình và phim theo yêu cầu…

    Mạng di động MVNO

    – Ưu điểm lớn nhất của di động MVNO là khai thác tối đa cơ sở hạ tầng mạng. Những nhà cung cấp MVNO sẽ không phải đầu tư quá nhiều vốn để xây dựng hệ thống mạng. Bên cạnh đó, nhờ các đối tác MVNO, các nhà khai thác di động MNO sẽ tận thu được số vốn đã đầu tư vào cơ sở hạ tầng bằng việc khai thác triệt để những phân khúc thị trường còn bỏ ngỏ.

    – Nhà đầu tư nước ngoài đang hào hứng tham gia vào thị trường viễn thông Việt Nam

         3. Khách hàng tiêu thụ

    Khi thị trường viễn thông hội tụ đến 7 nhà cung cấp dịch vụ di động:

    Vinaphone, Mobifone, Viettel, HT mobile, EVN Telecom, S-fone và Gtel mobile, người ta vẫn thấy sự khác biệt Viettel. Đó là:
    – Doanh nghiệp có số lượng thuê bao di động lớn nhất

    – Doanh nghiệp có vùng phủ sóng rộng nhất
    – Doanh nghiệp có giá cước cạnh tranh nhất

    – Doanh nghiệp có những gói cước hấp dẫn
    – Doanh nghiệp có chính sách CSKH tốt nhất

    4. Nhà cung cấp

    – Nhà cung cấp tài chính bao gồm: BIDV, MHB, Vinaconex, EVN

       – Nhà cung cấp nguyên vật liệu, sản phẩm bao gồm: AT&T (Hoa Kỳ), BlackBerry Nokia  Siemens Networks, ZTE

    5. Sản phẩm thay thế

    – Sản phẩm và dịch vụ thay thế là những sản phẩm, dịch vụ có thể thỏa mãn nhu cầu tương đương với các sản phẩm dịch vụ trong ngành.

    – Ngành viển thông rộng mở vì vậy trong tương lai gần sẽ có những sản phẩm thay thế sẽ giúp khách hàng ngày càng thỏa mản nhu cầu của mình.

    III.  PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ

    1) Nghiên cứu nội lực của Tổng công ty

    1. a) Những điểm mạnh

    – Viettel sở hữu nguồn vốn lớn, có lợi thế cạnh tranh, có sự tín nhiệm cao của khách hàng đối với các  sản phẩm và các dịch vụ của công ty.

    – Có đội ngũ nhân viên trình độ cao, chuyên nghiệp và năng động.

    – Cơ sở kĩ thuật mạng Bưu chính Viễn thông đã được đầu tư nâng cấp trên sở đầu tư cho khoa học công nghệ cao, với chi phí thấp mà hiệu quả, và giá cả phải chăng.

    -Tổng công ty còn có lợi thế là doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong lĩnh vực Bưu chính Viễn thông, kế thừa bề dày truyền thống ngành với mạng lưới Bưu chính Viễn thông rộng khắp cả nước.

    1. b) Những điểm yếu

    – Quy mô mạng lưới chưa đáp ứng yêu cầu.

    – Khả năng cạnh tranh về chất lượng dịch vụ và giá cước còn hạn chế.

    – Năng suất lao động thấp.

    – Cung ứng dịch vụ còn nhiều hạn chế.

    2) Phân tích về hoạt động Maketting

    – Viettel là một trong những nhà cung cấp có nhiều sản phẩm và nhiều loại hình dịch vụ nhất. Sản phẩm và dịch vụ rất đa dạng. Viettel có những sản phẩm thì hướng tới đối tượng khách hàng theo độ tuổi, có sản phẩm lại hướng tới đối tượng theo mức thu nhập.

    –  Khi thị trường viễn thông hội tụ đến 8 nhà cung cấp dịch vụ di động: Vinaphone, Mobifone, Viettel, HT mobile, EVN Telecom, S-fone, Gtel mobile và Beeline thì người ta vẫn thấy được sự khác biệt của Viettel. Đó là:

    – Doanh nghiệp có số lượng thuê bao di động lớn nhất: Số lượng thuê bao của Viettel lên tới hơn 20 triệu thuê bao, chiếm trên 40% thị phần di động.

    – Doanh nghiệp có vùng phủ sóng rộng nhất: Hiện Viettel có khoảng 12.000 trạm thu phát sóng, không chỉ phủ sóng tại các thành thị mà sóng Viettel đã về sâu đến vùng nông thôn, vùng hải đảo xa xôi. Thuê bao di động Viettel có thể gọi đi bất cứ đâu, bất cứ thời điểm nào đều không sợ bị nghẽn.

    – Doanh nghiệp có giá cước cạnh tranh nhất: giá cước Viettel cung cấp rất hấp dẫn. Những gói cước của Viettel thật sự hấp dẫn và phù hợp với từng đối tượng khách hàng. Bản thân nhân viên trực tổng đài giải đáp như chúng ta đã thật sự hiểu ý nghĩa của từng sản phẩm Viettel đang cung cấp trên thị trường.

    – Doanh nghiệp có gói cước hấp dẫn nhất: những gói cước như Happy Zone, Homephone không cước thuê bao, Sumo sim hay “Cha và con” đều là những gói cước khác biệt mà không một doanh nghiệp viễn thông nào có.

    – Bên cạnh đó, Viettel cũng là doanh nghiệp có những nhiều chương trình gắn liền với những lợi ích to lớn của xã hội hoặc chính sách nhân đạo, quan tâm đặc biệt đến người nghèo và trẻ em nhất: với quan điểm kinh doanh có trách nhiệm với xã hội, các chương trình như Mạng Internet cho bộ giáo dục, hội nghị thoại cho Bộ Y Tế, Viettel đã giúp cho hàng triệu triệu học sinh, sinh viên và giáo viên có cơ hội tiếp xúc với khoa học công nghệ, nền tri thức hiện đại; cho các bác sỹ, y tá và những người làm việc trong ngành y dù ở cách xa nhau hàng nghìn kilômet về mặt địa lý vẫn có thể đàm thoại, hội thảo với nhau về một ca phẫu thuật khó… như đang cùng ngồi tại một hội trường vậy.

    – Vẫn chưa đủ, hàng năm, Viettel chi hàng tỷ đồng ủng hộ người nghèo với chương trình đặc biệt tổ chức cuối năm: chương trình “nối vòng tay lớn”. Ngoài ra, gần đây nhất, Viettel góp sức chung tay với những người hảo tâm để gây quỹ cho chương trình “Trái tim cho em” nhằm giúp cho các em bị bệnh tim bẩm sinh có cơ hội được phẫu thuật để có một trái tim khỏe mạnh hơn.

         – Chính sách ưu đãi

        + Ưu đãi về dịch vụ: được phục vụ riêng tại khu vực dành cho khách hàng VIP tại các siêu thị Viettel trên toàn quốc, ưu tiên trả lời trước khi gọi điện tổng đài 19008198, hoãn chặn cước, được cài đặt và thử nghiệm các dịch vụ mới, miễn phí đặt cọc Roaming…

       + Ưu đãi về chi phí: Khách hàng có thể đổi điểm thành tiền trừ vào cước/tài khoản (đổi 1 điểm bằng 20 đồng), miễn giảm cước phí khi sử dụng dịch vụ các dịch vụ giá trị gia tăng, nhận quà sinh nhật hàng năm..v…v. Đặc biệt,  với thẻ Hội viên Viettel Privilege, khách hàng còn được giảm giá khi sử dụng dịch vụ của các đối tác liên kết của Viettel trên toàn quốc.

    –  Chức năng định giá bán

      – Giá cả là một trong các công cụ thuộc phối thức marketing mà công ty sử dụng để đạt được mục tiêu marketing của mình. Các quyết định về giá phải được phối hợp với những quyết định về mẫu mã, phân phối, cổ động cho sản phẩm để hình thành một chương trình marketing nhất quán và có hiệu quả. Nhờ chiến lược định giá bán phù hợp, giá cả dịch vụ vá các sản phẩm của Viettel được coi là cực kì hấp dẫn như hiện nay đã giúp cho Viettel có thể cạnh tranh được các đối thủ lớn.

        3) Phân tích về tình hình tài chính

    – Theo báo cáo tài chính, lợi nhuận hợp nhất trước thuế của viettel trong quý 1 năm 2009 là 359 tỷ đồng, đạt 31,2% mức kế hoạch năm 2009; lợi nhuận sau thuế đạt 273 tỷ đồng; thu nhập trên mỗi cổ phiếu của riêng quý 1 năm 2009 đạt 1.351 đồng.

    – Về tình hình tài chính: Tổng số nợ vay trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất của viettel tại ngày 31 tháng 3 năm 2009 là 2.893 tỷ đồng, giảm 204 tỷ đồng so với số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2008, chiếm 32% trên tổng tài sản hợp nhất toàn Tong coong ty là 9.024 tỷ đồng.

    – Về tình hình lưu chuyển tiền tệ: Dòng tiền thuần thu từ hoạt động kinh doanh là 440 tỷ đồng, tiền chi cho hoạt động đầu tư là 322 tỷ đồng và chi trả nợ vay thuần là 204 tỷ đồng.

    4) Đánh giá hoạt động kinh doanh

    Theo báo cáo kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm, doanh thu của Tổng công ty Viễn thông Quân  đội (Viettel) tăng 78% so với cùng kỳ năm 2008, ước thực hiện 24.222 tỷ đồng đạt 54% kế hoạch năm. Do vậy có thể nói hoạt động kinh doanh rất hiệu quả.

    Trong đó, tỷ suất lợi nhuận ước đạt 24% doanh thu, tương ứng 5.328 tỷ đồng, bằng 59% kế hoạch năm, tăng 63% so cùng kỳ năm 2008.

    Theo phân tích của Viettel, 6 tháng cuối năm, cạnh tranh giữa các mạng di động vẫn sẽ tiếp tục gay gắt, quyết liệt hơn trên mọi phương diện như giá cước, chất lượng dịch vụ, chăm sóc khách hàng…

    Trong  đó, mục tiêu cả năm mà Viettel hướng  đến là  đạt doanh thu 62.000 tỷ đồng; lắp đặt mới 7.000 – 8.000 trạm BTS (trong đó, 3G là 6.000 trạm) nâng tổng số trạm BTS tại Việt Nam lên hơn 25.000; tại Lào và Campuchia lắp đặt từ 2.000 trạm và trở thành mạng có hạ tầng lớn nhất.

    Mạng này cho biết sẽ phấn đấu phát triển mới 5 triệu thuê bao di động hoạt động, nâng tổng số thuê bao hoạt động đến cuối năm 2009 là 25 triệu. Ngoài ra, Viettel cũng sẽ nâng tổng số trạm phát sóng tại Campuchia lên 3.000 trạm và dự kiến khai trương mạng di động tại Lào vào tháng 8/2009.

    5. Đánh giá môi trường nội bộ

    Nhân tố thuận lợi 

    –  Công ty Viễn thông là công ty hoạt động trong lĩnh vực đã được Đảng và Nhà nước xác định “ưu tiên phát triển”, đây là một điều kiện thuận lợi cho việc đổi mới và phát triển của công ty.

    –  Việt Nam được đánh giá  là một  thị  trường  tiềm năng, với  tốc độ  tăng  trưởng kinh  tế cao, với dân số đông. Đây là thuận lợi lớn cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính viễn thông nói chung và cho hoạt động của công ty Viettel chúng tôi nói riêng.

    –  Chất lượng dịch vụ của công ty ngày càng được nâng cao, phục vụ tốt nhu cầu liên lạc và sử dung internet của khách hàng, tạo được lòng tin và  phát  triển  được một số lượng lớn khách hàng trung thành của công ty trong những năm qua.

    –  Mạng  lưới Viễn thông Viettel đã phủ khắp các tỉnh thành và  trở  thành nhà cung cấp dịch vụ viễn thông lớn nhất cả nước với hơn 50 triệu thuê bao và thuơng hiệu ngày cang lớn mạnh.

    –  Hoạt động tài chính của công ty tương đối lành mạnh, minh bạch.

    –  Ngoài ra, công ty còn xây dựng được văn hóa doanh nghiệp đoàn kết gắn bó, khắc phục khó khăn và đề xuất những giải pháp sang tạo để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

    Nhân tố bất lợi 

    –  Thị trường Viễn thông đã có sự cạnh  tranh gay gắt của các Công ty dịch vụ viễn thông khác như MOBIEPHONE, VINAPHONE, SPHONE, BEELINE…

    –  Thói quen sử dụng các dịch vụ Viễn thông, internet ở Việt Nam hiện nay tăng nhanh nhưng vẫn còn ở mức thấp.

    –  Công tác đầu tư mặc dù được quan tâm nhưng thiếu sự đồng bộ đã dẫn đến những khó khăn nhất định trong công tác điều hành mạng lưới.

    – Sự khủng hoảng kinh tế giảm nhu cầu sử dụng các dịch của Công ty chúng tôi

    – Đòi hỏi chất lựợng dịch vụ và giảm giá thành dịch vụ

    Một số rủi ro khác ít có khả năng xảy ra nhưng nếu xảy ra thì ảnh hưởng lớn đến hoạt động của công ty như: thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh,…

    * PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT

    – PHẦN III –

    PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC TĂNG TRƯỞNG TẬP TRUNG CỦA VIETTEL

     

    1. Chiến lược thâm nhập thị trường.

         Trên cơ sở phân tích, đánh giá môi trường kinh doanh, xem xét các mục tiêu, nhiệm vụ đã xác định, các nhà quản lý của Viettel đã lựa chọn chiến lược tăng trưởng hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng vị thế của Tổng công ty bằng cách tập trung phát triển các sản phẩm dịch vụ mà hiện là thế mạnh của Tổng công ty như: điện thoại quốc tế, điện thoại trong nước, các dịch vụ thông tin di động, internet, bưu chính, tài chính, nhân lực. Tổng công ty bưu chính viễn thông quân đội Viettel còn thực hiện chiến lược tăng trưởng bằng cách đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ.

    – Thị trường viễn thông tại Việt nam đang phát triển rất mạnh, với thị phần trên dưới 40% tuy vậy các hà mạng cũng đang cạnh tranh chiếm lĩnh thị phần. Vì vậy Viettel đang nỗ lực tung ra những gói cước giá rẻ, đang nỗ lực tiếp thị quảng cáo mạnh mẽ, hiệu quả nhằm tăng thị phần của các sản phẩm.

    – Viettel đã tăng số nhân viên bán hàng và mở rộng đại lý tại các tinh thành tỷong cả nước.

    – Tăng cường các hoạt đông quảng cáo trên truyền hình, internet, báo chí, băng rôn…

    – Đồng thời Viettel đang đẩy mạnh các chiến dịch khuyến mại như đưa ra các gói cước giá rẻ:

    Gói cha và con: Hiểu được băn khoăn ấy, gói Cha và con ra đời giúp “giải bài toán khó” cho các bậc làm cha làm mẹ: Con vẫn dùng được di động, nhưng tiền sử dụng cho di động lại phụ thuộc vào người cha, cho bao nhiêu thì dùng bấy nhiêu…

    Gói Happy Zone: Bình thường, người sử dụng di động sẽ trả 1.500đ/ phút khi gọi đi. Tuy nhiên, có một bộ phận dân cư (đặc biệt khu vực miền Tây) cũng muốn đi du lịch hoặc làm ăn nhưng hầu như họ chỉ di chuyển trong phạm vi tỉnh mình sinh sống. Trong khi đó, giá cước di động như hiện nay nếu dành cho họ không phù hợp, họ – những người di chuyển trong một phạm vi hẹp – phải trả tiền bằng những người giàu – những người hay đi du lịch.

    Gói Tomato:  Đã  góp phần phát triển thương hiệu công ty và một điểm quan trọng nữa là nó sẽ giúp doanh nghiệp đưa viễn thông đến cả những người nông dân nghèo nhất – tính đại chúng và phúc lợi – khi họ có thể hầu như không mất đồng tiền cước nào mà vẫn có thể sử dụng.

    Gói Sumo Sim: Viettel luôn tuân theo tôn chỉ: xã hội hóa di động, làm sao để người nghèo cũng có cơ hội dùng di động để họ có cơ hội bớt nghèo. Thực tế cho thấy rằng: Rào cản lớn nhất hạn chế người dân có thu nhập thấp sử dụng dịch vụ di động chính là giá máy điện thoại còn rất cao. Hiện nay, chi phí thấp nhất để họ có được máy điện thoại là khoảng 600.000 đồng. Hiểu được mong muốn khát khao của những người dân ấy, gói SumoSim ra đời. Với chính sách bán bộ trọn gói SumoSim, Viettel giúp một lượng lớn người dân thỏa mãn ước mơ của mình là có được 1 máy di động hoàn toàn miễn phí.

    Người ta có thể nhận thấy đây là nỗ lực của Viettel trong công tác phổ cập hoá dịch vụ di động, mang lại cơ hội dùng dịch vụ di động cho tất cả mọi người dân Việt Nam, kể cả những người có thu nhập thấp nhất.

    Cố định Homephone: Hơn nữa, tâm lý người Việt thường muốn chỉ phải trả trọn gói khi sử dụng một sản phẩm hay dịch vụ, chứ không muốn bị ám ảnh một khoản nợ phải trả cả đời (tiền thuê bao điện thoại hàng tháng).  Vì thế, gói Homephone không cước thuê bao ra đời: chỉ cần đóng trọn gói 500.000đ, người sử dụng không còn phải quan tâm chi trả khoản thuê bao hàng tháng nữa.

    Ngoài ra còn tặng 100%  các thẻ nạp, tặng cổng Modul cho 1 thuê bao internet…

       2. Chiến lược phát triển thị trường

    Công ty đã tiến hành đa dạng hoá sản phẩm nhằm tận dụng nguồn vốn lớn mạnh và đội ngũ nhân lực sẵn có của mình cùng với một hệ thống kênh phân phối khắp các tỉnh thành và quan trọng nhất là người tiêu dùng  chuyển hướng sở thích và có sự đánh giá. Nhu cầu của khách hàng đòi hỏi phải được quan tâm hơn, được phục vụ tốt hơn. Cơ hội của thị trường đang phát triển vì thế mà Công ty đã đưa ra các gói dịch vụ phù hợp với nhu cầu khách hàng đồng thời mở rộng nhiều lĩnh vực kinh doanh để tận dụng khả của Công ty nhằm chiếm lĩnh thị trường với mục tiêu dẫn đầu một số lĩnh vực có lợi thế.

    – Viettel hiện có số lượng thuê bao di động lớn nhất: Số lượng thuê bao của Viettel lên tới hơn 22 triệu thuê bao, chiếm trên 42% thị phần di động đồng thời  cũng chiếm thị phần lớn trong các sản phẩm và dịch vụ khác mà Công ty đang kinh doanh.

    – Về chiến lược tiếp cận khách hàng, Viettel đã tìm kiếm những phân khúc thị trường mới như: những khách hàng có nhu cầu nghe nhiều (gói cước Tomato), đối tượng trẻ thích sử dụng các dịch vụ giá trị gia tăng (như gói cước Ciao). Và mạng này đã “bắt” nhanh cơ hội để liên tục đưa ra các dịch vụ mới mang lại doanh thu lớn. Dịch vụ nhạc chuông chờ I-muzik sau một năm rưỡi ra đời đã có tám triệu người sử dụng. Bên cạnh đó, Viettel còn đưa ra nhiều loại dịch vụ như I-share – sẻ chia tài khoản, dịch vụ nhận và gửi thư điện tử trên điện thoại động…
    – Với những bước đi ấy, chỉ sau hơn ba năm hoạt động, Viettel đã dẫn đầu thị trường về lượng thuê bao di động. Theo công bố của Bộ Thông tin và Truyền thông, tính đến tháng 5/2008 (cuộc điều tra gần đây nhất về lượng thuê bao của các mạng di động), cả nước có hơn 48 triệu thuê bao di động, trong đó, Viettel có 20 triệu, MobiFone 13,5 triệu, VinaPhone hơn 12 triệu và S-Fone hơn 3 triệu…

    – Công ty đang tìm kiếm cơ hội mở rộng thị trường. Hiện nay công ty đã mở rộng hoạt động kinh doanh của mình sang thị trường Lào và Campuchia.

    – Với chiến lược giá mà công ty đưa ra rất hớp dẫn cùng với chiến lược Maketting mạnh mẽ nhằm tới việc thu hút những khách hàng sử dụng mới.

    3. Chiến lược phát triển sản phẩm.

    Hiện nay công ty kinh doanh:

    – Là công ty hoạt động trong nghiều lĩnh vực với cơ cấu chủng loại sản phẩm đa dạng thích hợp , có khả năng cạnh tranh thị trường. Với thị trường rộng lớn trong nước và ngoài nước. Đồng thời khách hàng luôn luôn quan tâm đến các sản phẩm và dịch vụ của Viettel. Vì vậy mà Công ty đã và đang nghiên cứu đưa ra chiến lược phát triển sản phẩm phù hợp với thị hiếu khách hàng, với nhu cầu thị trường.

         Đối với chất lượng:- Chất lượng được đo từ đầu vào cho đến đầu ra cho các sản phẩm và các loại hình dich vụ của Công ty, do đó trước tiên cần phải đảm bảo đầu vào đạt đúng tiêu chuẩn, dịch vụ phải tốt nhất với công nghệ mới nhất

    – Phổ cập và mở rộng phạm vi thị trường cho các dịch vụ: điện thoại, bưu phẩm, dịch vụ di động, internet, bưu phẩm chuyển phát nhanh (EMS), các dịch vụ Bưu chính Viễn thông đặc biệt khác.

    Tóm lại, Chiến lược tăng trưởng sẽ giúp cho Viettel mở rộng qui mô về thị trường, về sản phẩm, dịch vụ thực hiện được mục tiêu vừa kinh doanh vừa phục vụ, chiếm ưu thế về thị phần cũng như ảnh hưởng đối với khách hàng.Cho phép Viettel tập hợp mọi nguồn lực của Công ty vào các hoạt động sơ trường và truyền thống của mình để tập trung khai thác các điểm mạnh , phát triển quy mô kinh doanh trên cơ sở ưu tiên chuyên môn hóa sản xuất và đổi mới công nghệ, sản phẩm, dịch vụ. Nhờ đưa ra chiến lược phù hợp mà thị phần và quy mô của Viettel không những chiếm thị phần lớn nhất mà ngày càng mở rộng trong cả các lĩnh vực khác.

    4/ Đánh giá chiến lược

    Như chúng ta đã biết, kiểm tra là việc cần thiết trong quá trình thực hiện chiến lược. Có nhiều hình thức kiểm tra khác nhau, tuỳ theo từng mục đích khác nhau. Viettel đã tỏ chức hệ thống kiểm tra như sau:

    – Ban kiểm soát tiến hành kiểm tra thường xuyên các hoạt động của Ban giám đốc, các phòng ban;

    – Kểm tra  đột xuất đối với hoạt động của các đơn vị thành viên. Sau đó lập báo cáo trình Hội đồng quản trị.

    – Tổng giám đốc và bộ phận giúp việc tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với  các đơn vị thành viên.

    Các kênh thông tin nội bộ bao gồm: các báo cáo tài chính, báo cáo sơ kết hàng quý, báo cáo tổng kết cuối năm…

    Viettel còn tổ chức thu thập thông tin từ bên ngoài như thông tin phản hồi từ phía khách hàng (sổ đóng góp ý kiến), thông tin về đối thủ cạnh tranh…

    Từ các nguồn thông tin thu thập được lãnh đạo Tổng công ty tiến hành phân tích, đánh giá về tiến trình thực hiện chiến lược, tình hình của môi trường để từ đó xem xét và điều chỉnh chiến lược. Hàng năm Tổng công ty đã điều chỉnh các chỉ tiêu chiến lược và việc thực hiện chiến lược bằng các kế hoạch năm; thực hiện việc điều chỉnh giá cước; nghiên cứu cải thiện cơ chế quản lý tài chính…

    Trong quá trình thực hiện chiến lược, Tổng công ty đã chú ý tới công tác kiểm tra, đã thu thập được những thông tin cần thiết và có sự điều chỉnh hợp lý, kịp thời.

    Tóm lại, như hầu hết các doanh nghiệp nước ta, việc xây dựng chiến lược và tổ chức thực hiện chiến lược của Viettel còn có nhiều khoảng cách.

    Tuy vậy, chỉ qua một thời gian ngắn tiến hành quản lý và thực hiện  chiến lược. Viettel đã gặt hái được nhiều thành công đã giúp cho thương hiệu Viettel đứng vững trong lòng khách hàng và chiếm vị trí số 1 trên thị trường Việt nam. Với chiến lược đúng đắn và hiệu quả tận dụng hiệu quả các nguồn lực của Công ty cùng với sự chỉ đạo của ban lãnh đạo và đồng tâm của các cán bộ công nhân viên Tổng công ty đã giúp Công ty đứng vững trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế tiếp tục phát triển và mở rộng thị trường.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    KẾT LUẬN

     

     

    Qua việc nghiên cứu chiến lược tăng trưởng tập trung của Tổng công ty Viettel chúng ta có thể hiểu được tình hình hoạt động của Công ty và các quyết định của công ty đã giúp cho thương hiệu VIETTEL lần lượt vượt qua khó khăn để ngày nay trở thành thương hiệu viễn thông số 1 tại Việt nam.

    Bên cạnh chiến lược định vị đúng, Viettel còn thể hiện lối tư duy kinh doanh “vì khách hàng trước, vì mình sau” tuy chưa đậm nét và đạt tới mức độ cao nhưng đã tạo được sự tin cậy trong người tiêu dùng. Các gói cước tính có lợi cho khách hàng, các cách chăm sóc khách hàng tốt, các tiện ích mang lại giá trị ngoại sinh cho khách hàng như chọn số… thật sự đã góp phần làm cho Viettel thành công hơn.

    Do vậy, dù là một doanh nghiệp có bước phát triến sau nhiều nhà mạng khác nhưng đó là doanh nghiệp chiếm thị phần lớn nhất và trở thành một thương hiệu đứng thứ 83 trên thế giới.

     

     

       Tác giả

     

                                                                                               ThS. Đỗ Văn Tính

                                                                                           Giảng viên khoa QTKD


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tiểu luận marketing-mix dịch vụ ineternet viễn thông đồng nai

    Tiểu luận marketing-mix dịch vụ ineternet viễn thông đồng nai

    Tiểu luận marketing-mix dịch vụ ineternet viễn thông đồng nai

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Định hướng Cấu trúc mạng thế hệ mới mạng viễn thông của VNPT


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-marketing-mix-d%E1%BB%8Bch-v%E1%BB%A5-ineternet-vi%E1%BB%85n-th%C3%B4ng-%C4%91%E1%BB%93ng-nai.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận marketing-mix dịch vụ ineternet viễn thông đồng nai

    LỜI MỞ ĐẦU

    –&—

    1. Lý do chọn đề tài:
      • Hiện nay, công nghệ viễn thông đã phát triển không ngừng và góp phần to lớn trong sự phát triển của xã hội. Trong thời gian gần đây, mạng lưới cơ sở hạ tầng viễn thông của nước ta liên tục được cải thiện, nâng cấp để phục vụ tốt hơn đông đảo người dùng. Chính vì thế khả năng đòi hỏi nhu cầu của khách hàng từ đó ngày một tăng. Giới doanh nghiệp nói chung và ngành Viễn thông nói riêng đang đứng trên một bình diện cạnh tranh chưa từng thấy. Mỗi doanh nghiệp cần phải nhạy bén phát hiện được phương hướng kinh doanh và khéo léo hòa nhập vào thị trường. Xu hướng hiện nay là phải nắm bắt được cầu thì mới có thế xác định đựơc cung.
      • Thông tin rất cần thiết, mọi hoạt động của con người đều có nhu cầu về thông tin trong cuộc sống. Viễn thông là một trong những ngành sử dụng thông tin làm nên sản phẩm – dịch vụ của mình đáp ứng nhu cầu của xã hội. Người sử dụng dịch vụ viễn thông không chỉ đơn thuần là liên lạc, trao đổi thông tin qua điện thọai truyền thống mà với các dịch vụ viễn thông mới đặc biệt là Internet.
      • Internet ngày nay cũng đóng vai trò quan trọng trong việc truyền tải thông tin và trong sự phát triển của đất nước. Người sử dụng có thể tìm thấy thông tin cần thiết ngay trên mạng hoặc có thể truyền tải những thông điệp đến mọi người trong thời gian ngắn nhất. Nhu cầu về sử dụng Internet ngày càng cao nhất là đối với một đất nước đang phát triển như Việt Nam. Theo số liệu thống kê của Trung tâm Internet Việt Nam tính đến tháng 7/2006
      • Số lượng thuê bao Internet quy đổi là :3.688.000 triệu thuê bao
      • Số lượng người sử dụng khoảng 13,4 triệu
      • Tỷ lệ thuê bao/100 dân là:16 (thuê bao/100 dân). Tỷ lệ này ngang với tỷ lệ sử dụng Internet bình quân của cả thế giới
      • Trước một thị trường đầy tiềm năng như thế, viễn thông muốn tự khẳng định mình thì không thể nào lơi lỏng đối với Marketing, vì chính nó sẽ giúp cho các doanh nghiệp viễn thông đứng vững trên thị trường.
      • Viễn thông Đồng Nai – sau khi hoàn tất việc chia tách Viễn thông ra khỏi Bưu Điện Tỉnh Đồng Nai cũ – đã gặp nhiều khó khăn trong công tác Marketing, quảng cáo thương hiệu trong hoạt động của mình nhất là những họat động cho dịch vụ Internet nhằm đảm bảo được sự tồn tại và phát triển. Việc phân tích các yếu tố Marketing-mix trong dịch vụ Internet sẽ phần nào giúp cho chúng ta hiểu rõ hơn về những ưu và nhược điểm trong đơn vị

    Phạm vi nghiên cứu : Do hạn chế về mặt không gian và thời gian, vấn đề trình bày  được thể hiện qua 4 phần như sau :

    • Phần 1 : Trình bày về các cơ sở lý luận về Marketing
    • Phần 2 : Phân tích hiện trạng kinh doanh tại Viễn Thông Đồng Nai
    • Phần 3 : Nhận xét về tình hình Marketing và đề xuất ý kiến.

     

     

    PHẦN I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING

                                                                 I.      Khái niệm về Marketing

    1.      Khái niệm về Marketing

    • Theo hiệp hội Marketing Hoa Kỳ: “Marketing là 1 quá trình họach định, quản lý, thực hiện việc họach định giá, chiêu thị, phân phối các hàng hóa nhằm tạo các giao dịch để thỏa mãn mục tiêu của cá nhân, tổ chức, xã hội.”
    • Theo Groncross: “Marketing là thiết lập duy trì củng cố các mối quan hệ với khách hàng hàng, đối tác để làm thỏa mãn mục tiêu của các thành viên này “. Khái niệm này đáp ứng được sự thỏa mãn của người tiêu dùng và thể hiện được mục đích tìm kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp.

    Tóm lại: Marketing là các giải pháp của doanh nghiệp để : Nghiên cứu, phát hiện nhu cầu của khách hàng; đưa ra các giải pháp để khai thác và thỏa mãn các nhu cầu đó. Mục đích của Marketing là: Chọn đúng khách hàng và thị trường mục tiêu; hướng các công tác Marketing vào nhóm khách hàng đó; chiếm thị phần, tiêu thụ sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh.

    2. Marketing dịch vụ:

                    2.1 Dịch vụ là gì?

    • Là mọi hành động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu một cái gì đó. Sản phẩm của nó có thể có hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất. dịch vụ có 4 đặc điểm quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến việc thiết kế các chương trình marketing:
    • Tính vô hình
    • Tính đồng thời
    • Tính không thể lưu trữ
    • Tính không ổn định

    2.2 Marketing dịch vụ:

    • Marketing dịch vụ được phát triển trên cơ sở thừa kế những kết quả của Marketing hàng hóa. Tuy nhiên, do những đặc điểm riêng của dịch vụ, hệ thống Marketing Mix cho hàng hóa không hoàn toàn phù hợp với các tổ chức cung ứng dịch vụ. “Tiếp thị trong thế kỷ 21 không còn bó hẹp trong công thức 4P truyền thống nữa mà đã và đang mở rộng ra thêm 3P thành Công thức 7P. Những nỗ lực tiếp thị sẽ được tiếp thêm nhiều năng lực và đánh bại các đối thủ cạnh tranh với công thức mới này. Một khi doanh nghiệp đã xây dựng xong chiến lược tiếp thị, công thức 7P nên được sử dụng để liên tục đánh giá và tái đánh giá các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp”.
    • Product ( Sản phẩm ) Sản phẩm là những cái gì có thể đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng. Hàng hoá là sản phẩm có thể đưa vào thị trường để tạo ra sự mua bán. Doanh nghiệp chỉ có thể đạt được lợi nhuận thỏa đáng nếu đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng. Sản phẩm là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất của hệ thống Marketing – mix. Chất lượng của sản phẩm được đo lường giữa chất lượng khách hàng kì vọng và chất lượng khách hàng mong đợi. Nếu chất lượng thực tế của sản phẩm không như mong đợi thì khách hàng sẽ cảm thấy thất vọng. Ngược lại, khi chất lượng thực tế của sản phẩm đáp ứng như mong đợi hoặc vượt quá sự mong đợi thì khách hàng sẽ cảm thấy hài lòng và hoan hỉ, vui vẻ. Chất lượng thật sự của hàng hoá do nhà sản xuất cung cấp thường khác với chất lượng khách hàng cảm nhận được. Chất lượng mà khách hàng cảm nhận mới là quan trọng. Chính vì thế doanh nghiệp cần phải có một chính sách sản phẩm hợp lý. Chính sách sản phẩm này đòi hỏi phải thông qua những quyết định phù hợp với nhau về từng đơn vị hàng hoá, chủng loại hàng hoá và danh mục hàng hoá
    • Price ( Giá ) Giá cả là những gì mang lại doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đồng thời, giá tạo ra chi phí cho khách hàng, là những gì họ “trả” để có được sản phẩm với tính năng và nhãn hiệu cụ thể. Doanh nghiệp phát triển thói quen thường xuyên xem xét và xem xét lại các mức giá của các sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp đang cung cấp để đảm bảo rằng nó luôn phù hợp với thực tế của thị trường hiện tại. Bằng việc nâng giá, các doanh nghiệp có thể đánh mất một số lượng khách hàng, nhưng tỷ lệ phần trăm (%) khách hàng còn lại có thể sẽ phát sinh lợi nhuận trên từng giao dịch bán hàng. Do đó để xây dựng chính sách giá cả các doanh nghiệp cần phải lưu ý: Chi phí nào doanh nghiệp phải chịu với mức giá mà thị trường chấp nhận có lãi; sản phẩm mang nhãn hiệu của doanh nghiệp mình đáng giá bao nhiêu và làm sao truyền được giá trị này cho khách hàng; mức doanh thu hay thị phần nào, sản phẩm có thể đạt được, để thu lợi nhuận tối đa.
      • Promotion ( Xúc tiến ) Xúc tiến bao gồm tất cả các cách thức mà doanh nghiệp có thể nói với khách hàng về sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp và làm thế nào doanh nghiệp có thể tiếp thị và bán chúng. Những thay đổi nhỏ trong cách thức mà doanh nghiệp xúc tiến và bán sản phẩm, dịch vụ có thể dẫn tới những thay đổi lớn trong kết quả kinh doanh. Thậm chí cả những thay đổi nhỏ trong quảng cáo cũng có thể dẫn ngay tới doanh số bán hàng cao hơn. Doanh nghiệp cần phải linh hoạt hơn trong công tác xúc tiến của mình. Ngay khi phương pháp bán hàng và tiếp thị hiện tại không còn phù hợp nữa doanh nghiệp cần phải xây dựng những chiến lược, chào mời và phương pháp tiếp thị, bán hàng và quảng cáo mới.
        • Place ( Kênh phân phối ) Chữ P thứ tư trong Công thức tiếp thị 7P đó là địa điểm nơi doanh nghiệp thực tế bán các sản phẩm hay dịch vụ. Việc lựa chọn địa điểm hoặc kênh phân phối phù hợp sẽ ảnh hưởng tới kết quả tăng trưởng doanh số bán hàng mạnh mẽ. Bên cạnh đó việc lựa chọn địa điểm bán hàng tốt sẽ giúp cho khách hàng nắm rõ những thông tin thiết yếu về sản phẩm hoặc dịch vụ cần thiết cho những quyết định sử dụng của khách hàng.
      • Process ( Cung ứng dịch vụ ) Do tính đồng thời trong quá trình cung ứng dịch vụ, chất lượng của sản phẩm dịch vụ được đảm bảo chủ yếu thông qua một quy trình cung ứng rõ ràng, chuẩn xác. Loại trừ được những sai sót từ cả hai phía. Một quy trình hiệu quả cũng hạn chế được đặc điểm không đồng nhất trong quá trình cung ứng dịch vụ.
      • Physical evidence ( Điều kiện vật chất ) Môi trường vật chất của công ty cung ứng dịch vụ là nơi dịch vụ được tạo ra, nơi khách hàng và người cung ứng dịch vụ giao tiếp, thêm vào đó là những phần tử hữu hình được sử dụng để hỗ trợ vai trò của dịch vụ. Do đặc trưng của dịch vụ là vô hình cho nên trong kinh doanh dịch vụ các nhà Marketing phải cố gắng cung cấp các đầu mối vật chất để hỗ trợ vị trí và tăng cường cho dịch vụ bao quanh nhằm làm giảm bớt tính vô hình của dịch vụ. Do vậy có thể khẳng định bằng chứng vật chất của công ty cung ứng dịch vụ là hết sức quan trọng. Nó giúp cho việc tạo ra vị thế của công ty và trợ giúp hữu hình cho dịch vụ. Chính vì vậy mà các ngân hàng đã phải chi ra những khoản tiền lớn để tạo ra kiểu dáng kiến trúc các trang trí nội thất, trang bị đồng phục cho nhân viên…nhằm gây ấn tượng về tiếng tăm, uy tín vị thế của mình.
    • People ( Con người ) Con người là nhân tố giữ vị trí quan trọng trong Marketing dịch vụ và nó là nhân tố chính tạo ra dịch vụ và quyết định tới chất lượng dịch vụ cung ứng. Bởi vì con người là nhân tố không thể thiếu tham gia vào quy trình cung ứng dịch vụ của công ty. Do vậy chất lượng dịch vụ cũng như sự thành công của một công ty, Marketing dịch vụ phụ thuộc rất nhiều vào việc tuyển chọn đào tạo con người. Chính vì thế khả năng lựa chọn, tuyển dụng và giữ chân những con người thích hợp với những năng lực và kỹ năng tốt để hoàn thành công việc được giao phó là rất quan trọng.
      1. Sự cần thiết của việc ứng dụng Marketing trong hoạt động kinh doanh của mỗi công ty
    • Các doanh nghiệp Việt Nam luôn phải đối diện với nhiều cơ hội thị trường hấp dẫn. Chính vì thế việc doanh nghiệp phải đương đầu với nhiều nguy cơ trước mắt và tiềm ẩn là điều không thể tránh khỏi. Marketing giữ vai trò quan trọng thông qua việc nghiên cứu thị trường doanh nghiệp có thể hoạch định đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm giúp cho doanh nghiệp phát triển và cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường. Bên cạnh đó, Marketing sẽ giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được đúng nhu cầu của xã hội và đáp ứng nhu cầu đó ngày một tốt hơn.

    3.      Tổng quan về  Internet

    • Internet là một hệ thống thông tin được kết nối với nhau bởi giao thức truyền thông Internet (IP) và sử dụng một hệ thống địa chỉ thống nhất trên phạm vi toàn cầu để cung cấp các dịch vụ và ứng dụng khác nhau cho người sử dụng.. Internet không phải là một mạng máy tính đơn lẻ mà là một mạng máy tính rất rộng lớn của các mạng máy tính khác nhau nằm trải rộng khắp toàn cầu. không có một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức nào đứng ra vận hành Internet. Thay vào đó, các mạng thành phần của Internet được điều hành bởi nhiều tổ chức và nhiều cá nhân ở những vùng khác nhau trên toàn thế giới, các mạng liên kết với nhau dựa vào giao thức như “giao thức điều khiển truyền dẫn” (TCP-Transmission Control Protocol) và “giao thức liên mạng (IP-Interenet Protocol). Giao thức TCP/IP (giao thức điều khiển truyền dẫn/giao thức liên mạng) là tập hợp các giao thức dùng để truyền tải và sửa lỗi các dữ liệu, cho phép chuyển dữ liệu giữa các máy tình trong mạng Internet, TCP/IP được sử dụng như một giao thức chuẩn trong Internet
    • Ở Việt Nam, Internet là một bộ phận quan trọng thuộc cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia, được bảo vệ theo pháp luật Việt Nam, không ai được xâm phạm. Bảo đảm an toàn, an ninh cho các hệ thống thiết bị và thông tin tên Internet là trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước, mọi tổ chức và cá nhân.

    PHẦN II : KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG KINH DOANH TẠI VIỄN THÔNG ĐỒNG NAI VÀ ỨNG DỤNG MARKETING TẠI ĐƠN VỊ

    CHƯƠNG I:  GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ VIỄN THÔNG ĐỒNG NAI

                                                           I.      Khái quát về Viễn Thông  Đồng Nai:

    1. Quá trình hình thành :
      • Viễn thông Đồng Nai được thành lập trên cơ sở tách ra từ Bưu điện tỉnh Đồng Nai cũ và chính thức đi vào hoạt động vào ngày 01/01/2008. Viễn thông Đồng Nai là đơn vị trực thuộc, hạch toán phụ thuộc VNPT, có chức năng: Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng sửa chữa mạng viễn thông, cung cấp các dịch vụ viễn thông trên địa bàn tỉnh… Các dịch vụ mà Viễn thông Đồng Nai cung cấp là: điện thoại cố định, dịch vụ Internet, điện thoại di động, dịch vụ 1080 và 1088, dịch vụ điện thoại VoIP.

    Tên chi nhánh :       VIỄN THÔNG ĐỒNG NAI

    – Địa chỉ chi nhánh :  61 Nguyễn Văn Trị, Phường Hoà Bình, TP.Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai.

    – Điện thoại : 061 – 3842916.               – Fax : 061 – 3824840.

    – Email :  [email protected] Địa chỉ email này đang được bảo vệ khỏi chương trình thư rác, bạn cần bật Javascript để xem nó                           – Website :  www.dnitc.vn

    • Ngành nghề kinh doanh :
      • Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng, sữa chữa mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh
      • Tổ chức, quản lý, kinh doanh và cung cấp các dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin
      • Sản xuất kinh doanh, cung ứng, đại lý vật tư, thiết bị viễn thông – công nghệ thông tin theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị và nhu cầu của khách hàng
      • Khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình viễn thông – công nghệ thông tin
      • Kinh doanh dịch vụ quảng cáo; dịch vụ truyền thông, kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng
      • Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp uỷ Đảng, Chính quyền địa phương và cấp trên
      • Kinh doanh các ngành nghề khác khi được Tập đoàn cho phép.
        • Viễn thông Đồng Nai bao gồm:
        • Trung tâm Dịch vụ khách hàng
        • Trung tâm Viễn thông 1
        • Trung tâm Viễn thông 2
        • Trung tâm Viễn thông 3
        • Trung tâm Viễn thông 4
        • Trung tâm Viễn thông 5
        • Trung tâm Tin học.
        • Các trung tâm này được quản lý chung bởi Ban Giám đốc Viễn thông Đồng Nai. Ở mỗi trung tâm sẽ vận hành theo một mô hình cơ cấu tổ chức thống nhất của Viễn thông Đồng Nai.

    CHƯƠNG II: KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KINH DOANH TẠI VIỄN THÔNG ĐỒNG NAI

    1.     Công tác tổ chức hoạt động tại Viễn Thông Đồng Nai:

    • 1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Viễn Thông Đồng Nai
      • Tình hình phát triển số lượng thuê bao viễn thông tại Viễn Thông Đồng Nai
    Các chỉ tiêu Đơn vị tính Năm Tỷ lệ so sánh
    thực hiện
    2007/2006
    Tỷ lệ so sánh
    thực hiện
    2008/2007
    2006 2007 2008
    Kế hoạch phát triển Máy   44000 43800
    Thực hiện chủ yếu Máy 57807 78156 78428 1.4 1.0
    So với kế hoạch tăng % 37.6 79.9 76.1
    Tổng số máy điện thoại Máy 366462 445634 522764 1.2 1.17
    Số thuê bao Internet phát triển 1000 máy 15.5 17.3 22.4 1.12 1.29

    Bảng 2.1: Bảng tình hình kế hoạch – thực hiện của Viễn Thông Đồng Nai qua các năm_Nguồn :P.KT-TK-TC

    Nhận xét: Số lượng thuê bao của Viễn thông Đồng Nai qua các năm tăng, số lượng trong thực hiện so với số lượng trong kế hoạch đều hoàn thành vượt kế họach. Năm 2006 tăng 37.6 %, năm 2007 tăng 79.9%,  năm 2008 tăng 76.1%. Số máy thực hiện trong năm 2007 tăng 1.4 lần so với năm 2006. Số máy thực hiện trong năm 2008 tăng 100% so với năm 2007. Tổng số máy điện thoại qua các năm tăng nhanh. Tổng số máy điện thoại trong năm 2007 tăng 1.2 lần so với năm 2006; tổng số máy điện thoại trong năm 2008 tăng 1.17 lần so với năm 2007. Số thuê bao Internet trong năm 2007 tăng 1.12 lần so với năm 2006. Số thuê bao Internet trong năm 2008 tăng 1.29 lần so với năm 2007

    • Tình hình phát triển doanh thu dịch vụ viễn thông tại Viễn thông Đồng Nai
    Các chỉ tiêu Đơn vị tính Năm Tỷ lệ so sánh thực hiện
    2007/2006
    Tỷ lệ so sánh thực hiện
    2008/2007
    2006 2007 2008
    Kế hoạch doanh thu phát triển Tỷ đồng 732 753.9 729.3
    Doanh thu thực hiện Tỷ đồng 741.1 775.1 736.4 1.05 0.95
    So với kế hoạch tăng % 1.2 2.8 0.97

    Bảng 2.2: Bảng tình hình thực hiện doanh thu qua các năm tại Viễn Thông Đồng Nai_Nguồn: P.KT-TK-TC

    Nhận xét: Doanh thu qua các năm đều tăng, so với kế hoạch thì doanh thu thực hiện các năm đều hoàn thành vượt mức: Năm 2006 tăng 1.2%, năm 2007 tăng 2.8%, năm 2008 tăng 0.97%. Doanh thu năm 2007 tăng 1.05lần so với năm 2006. Doanh thu năm 2008 tăng 0.95 lần so với năm 2007.

    2.     Tình hình kinh doanh dịch vụ Internet tại Viễn Thông Đồng Nai

    • Thị trường dịch vụ Internet là một thị trường hấp dẫn. Trước đây dịch vụ này chủ yếu tập trung vào thành phố Biên Hòa, nhưng từ khi được mở rộng trong tòan tỉnh thì dịch vụ này đã có ảnh hưởng đến sự phát triển chung của Viễn thông Đồng Nai, đặc biệt là đối với các trung tâm Viễn thông. Dưới đây là tình hình khảo sát kinh doanh tại Trung tâm Viễn Thông 4 về dịch vụ Internet, để minh chứng rõ sự phát triển của dịch vụ này khi được mở rộng trong từng khu vực một tại Tỉnh Đồng Nai, và qua đó cũng cho ta thấy rõ sự ảnh hưởng của nó tới sản lượng và doanh thu tại Viễn Thông Đồng Nai như đã nêu ở mục trên.
      • 1 Tình hình doanh thu của dịch vụ Internet qua các năm tại Trung Tâm Viễn Thông 4 – Viễn Thông Đồng Nai
    Các chỉ tiêu Đơn vị tính Năm Tỷ lệ so sánh
    2007/2006
    Tỷ lệ so sánh
    2008/2007
    2006 2007 2008
    Doanh thu từ dịch vụ Internet Triệu đồng 1.4 72.1 168.5 51.5 2.34

    Bảng 2.3: Thống kê doanh thu của dịch vụ Internet qua các năm tại Trung Tâm Viễn Thông 4 – Viễn Thông Đồng Nai_Nguồn: P.KT-TK-TC

    Nhận xét: Doanh thu qua năm tại trung tâm Viễn Thông 4 tăng mạnh qua các năm. Năm 2006 doanh thu chỉ đạt 1.4 triệu đồng.Doanh thu năm 2007 tăng 70.7 triệu đồng so với năm 2006. Tỷ lệ so sánh giữa năm 2007 với năm 2006 là: 51.5 lần. Doanh thu năm 2008 tăng 96.4 triệu đồng so với năm 2007. Tỷ lệ so sánh giữa năm 2008 với năm 2007 là 2.34 lần.

    • 2 Tình hình số lượng thuê bao qua các năm
    Các chỉ tiêu Đơn vị tính Năm Tỷ lệ so sánh
    2007/2006
    Tỷ lệ so sánh
    2008/2007
    2006 2007 2008
    Số lượng thuê bao Internet Máy 5 212 1236 42.4 5.83

    Bảng 2.4: Thống kê số lượng thuê bao dịch vụ Internet qua các năm tại Trung Tâm Viễn Thông 4 – Viễn Thông Đồng Nai_Nguồn: P.KT-TK-TC

    Nhận xét : Dựa vào bảng trên cho thấy số lượng thuê bao Internet qua các năm tại trung tâm này có sự tăng trưởng mạnh. Số lượng thuê bao năm 2007 tăng 207 máy so với năm 2006. Đặc biệt số thuê bao trong năm 2008 tăng nhanh so với năm 2007 tăng 1024 máy – do nhu cầu sử dụng Internet và đời sống người dân trên địa bàn ngày càng tăng cao. Chính vì thế đã làm cho số lượng thuê bao trong năm 2008 tăng 5.83 lần so với năm 2007. Số lượng máy năm 2007 tăng 42.4 lần so với năm 2006. Do dịch vụ Internet mới được triển khai trong những năm gần đây nên dẫn đến sự phát triển mạnh tại các trung tâm cả về số lượng lẫn doanh thu. Số lượng thuê bao Internet và doanh thu của dịch vụ Internet trong năm 2006 của Trung tâm Viễn thông 4 tập trung chủ yếu tại Đài Viễn thông 4 trước đây.

    3.     Tình hình thực hiện chất lượng dịch vụ Internet tại Viễn Thông Đồng Nai.

    STT Tên trạm DSLAM DL lắp đặt DL sử dụng Hiệu suất
    1 Tân Phú 72 70 97,22%
    2 Định Quán 96 91 94,79%
    3 La Ngà 48 40 85,3%
    4 T.xã Long Khánh 1200 1164 97%
    5 Xuân Lộc 120 115 95.8%
      Tổng cộng 1536 1480 96.4%

    Bảng 2.6: Hệ thống mạng DSLAM tại Trung Tâm Viễn Thông 4- Viễn Thông Đồng Nai_Nguồn: P. Đầu tư và Quản lý mạng

    Nhận xét:  Theo bảng hệ thống mạng cho ta thấy hiệu suất hoạt động tại các  trạm DSLAM đạt trên 94%. Tuy nhiên trạm DSLAM La Ngà có hiệu suất thấp nhất so với các trạm khác, đạt 85,3%. Hiệu suất sử dụng trung bình tại các trạm DSLAM của Trung tâm Viễn thông 4  đạt 96,4%. Qua đó cần phải có dự phòng để đảm bảo thông tin khi có sự cố xảy ra. Trung tâm Viễn thông 4 cần yêu cầu nâng dung lượng.

    • Để nâng cao chất lượng dịch vụ Viễn thông nói chung và dịch vụ Internet nói riêng, Viễn thông Đồng Nai đã chú ý hơn trong công tác quản lý mạng của Trung Tâm . Nhận thấy công tác quản lý mạng là công tác chính yếu để quản lý và khai thác hiệu quả năng lực mạng lưới, đơn vị đã tiến hành tổ chức thường xuyên kiểm tra sự đấu nối trên mạng của công nhân dây máy; những công trình cáp mạng ngoại vi được thi công ngoài việc giám sát chặt chẻ còn được cập nhật kịp thời của các trạm và chịu trách nhiệm quản lý kiểm tra độ chính xác của số liệu là cán bộ kỹ thuật mạng, cập nhật kịp thời mọi sự thay đổi mạng ngoại vi. Hiện nay VTĐN đã hoàn chỉnh việc viết số hiệu cột, số hiệu tủ hộp cáp; và vẽ đầy đủ các bản vẽ kỹ thuật quản lý mạng cáp đồng : bản vẽ tổng thể hiện trạng mạng cáp, bản vẽ chi tiết các tuyến cột treo cáp, các tuyến cống bể của từng trạm để tiện quản lý, từ đó xử lý nhanh được những hư hỏng trên mạng. Thực hiện tương đối tốt theo quy định 119, tận dụng năng lực mạng lưới và có hướng đầu tư mới để đáp ứng việc phát triển thuê bao.
    • Đối với tình hình an toàn mạng lưới : Tuy trong năm xảy ra nhiều vụ trộm căp cáp, điển hình có 12 vụ trộm cắp cáp chủ yếu thuộc khu vực huyện Định Quán có chiều hướng gia tăng do giá kim loại đồng tăng, kẻ gian trộm cắp cáp lấy lõi đồng bán phế liệu. Các vụ việc xảy ra nằm trên địa bàn đường vắng, đường rẫy, trong khu vực khu công nghiệp vắng người chưa khai thác. VTĐN đã tăng cường các biện pháp ngăn chặn, lắp đặt các thiết bị giám sát và phối hợp với lực lượng công an để truy tìm xử lý. Nhìn chung, trong năm qua VTĐN đã đảm bảo được thông tin liên lạc phục vụ cấp ủy, chính quyền địa phương các cấp và khách hàng trên địa bàn.Đối với công tác đầu tư – xây dựng cơ bản, các công trình phân cấp đã được nghiệm thu đưa vào sử dụng . Tất cả các công trình thi công đều được giám sát chặt chẻ chất lượng, tạo điều kiện đẩy nhanh tiến độ, nhanh chóng đưa công trình vào sử dụng và khai thác có hiệu quả.
      • Ngòai ra công tác an tòan lao động, phòng cháy chữa cháy và vệ sinh công nghiệp cũng được VTĐN thực hiện tốt nhằm đảm bảo hiệu quả làm việc và chất lượng của dịch vụ. Công tác ATLĐ, PCCN, Vệ sinh công nghiệp đã được tổ chức triển khai đến CBCNV trong đơn vị về công tác an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, về an toàn khi tham gia giao thông. Phối hợp với Công đoàn bộ phận tập huấn, hướng dẫn thực hiện các tiêu chuẩn, quy định, biện pháp an toàn lao động, nhất là đối với bộ phận kỹ thuật, công nhân dây máy.  VTĐN đã phối hợp với các trung tâm trực thuộc tổ chức huấn luyện bảo hộ lao động cho  cán bộ công nhân viên. VTĐN cũng đã thực hiện xây dựng phương án PCCC, quy chế hoạt động an toàn vệ sinh viên, phương án phòng chống bảo lụt; xây dựng kế hoạch bảo hộ lao động và trang cấp hai đợt về phương tiện bảo vệ cá nhân bao gồm : Nón cứng, giày vải, dép xốp, túi đựng dụng cụ, găng tay, dây an toàn, nón bảo hộ mô tô, áo đi mưa, xà bông. Mạng lưới ATVSV tại các tổ, trạm phối hợp với tổ trưởng chuyên môn, Công đoàn hoạt động có hiệu quả, tổ chức triển khai phổ biến kịp thời các văn bản về ATVSLĐ đến CBCNV cùng thực hiện; Hàng tháng, hàng quý thực hiện tự kiểm tra, chấm điểm theo quy định, có biên bản kiểm tra, mở sổ theo dõi đầy đủ, xử lý tồn tại tại các trạm. Nhìn chung công tác ATLĐ – PCCN được đảm bảo, công tác vệ sinh công nghiệp được chú trọng, các tổ trạm tổ chức vệ sinh xung quanh cơ quan sạch sẽ, tạo cảnh quan môi trường sạch đẹp.

    CHƯƠNG III: KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MARKETING TẠI VIỄN THÔNG ĐỒNG NAI

    1. Các yếu tố của Marketing – mix của dịch vụ Internet

    • Sản phẩm
      • Dịch vụ Internet 1260: Dịch vụ Internet 1260 là dịch vụ kết nối vào mạng Internet-VNN để sử dụng các dịch vụ truy cập trang Web, thư điện tử (E-mail), truyền tệp dữ liệu (FTP), truy cập từ xa (Telnet), và các dịch vụ thông dụng khác trên mạng Internet. Khi đăng ký thuê bao khách hàng được cấp 1 account truy cập và 1 địa chỉ hộp thư điện tử. Truy cập trên toàn quốc với số điện thoại duy nhất là 1260. Tốc độ truy cập Internet cao nhất hiện nay (56KBPS). Số cổng kết nối nhiều nhất tại Việt nam và liên tục được mở rộng, giúp khách hàng dễ dàng khi kết nối vào Internet qua mạng VNN. Thanh toán cước thuận tiện theo hóa đơn điện thoại hoặc hóa đơn riêng.Áp dụng nhiều biện pháp bảo vệ mã truy cập Internet (password ) cho khách hàng.Hỗ trợ kỹ thuật đa năng và hiệu quả : Tư vấn, hướng dẫn khách hàng trực tiếp tại nhà, qua điện thoại, qua email, trên trang Web. Chi phí sử dụng :Không cước hòa mạng, Cước thuê bao : Miễn cước thuê bao,Cước truy cập : Không bao gồm cước điện thoại nội hạt và chưa bao gồm 10% VAT
      • Dịch vụ Internet 1260-P: Dịch vụ Internet 1260-P là dịch vụ truy cập Internet trả tiền trước của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông cho phép sử dụng các dịch vụ Internet thông qua mạng điện thoại công cộng trên phạm vi toàn quốc theo phương thức khách hàng trả tiền trước. Thủ tục đơn giản ,sử dụng thuận tiện, dễ dàng , thuê bao có thể kiểm soát được cước sử dụng. Dịch vụ không cước hòa mạng, không cước thuê bao hàng tháng, dễ dàng thanh toán cho người thân, người có chế độ trong công ty qua phương thức nạp tiền từ thẻ vào tài khoản. Giá truy cập rẻ và  có  nhiều công cụ bảo vệ password tin cậy và linh động.
      • Dịch vụ Internet 1268 – 1269: Dịch vụ Internet 1268 – 1269 Dịch vụ Gọi VNN là dịch vụ truy nhập Internet gián tiếp tính cước theo số điện thoại truy nhập với mật khẩu chung công khai.
      • Dịch vụ MegaVNN:Dịch vụ MegaVNN là dịch vụ truy nhập Internet băng rộng qua mạng VNN do Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) cung cấp, dịch vụ này cho phép khách hàng truy nhập Internet với tốc độ cao dựa trên công nghệ đường dây thuê bao số bất đối xứng ADSL. Tốc độ là 2Mbps cho đường tải dữ liệu xuống và 640Kbps cho đường đưa dữ liệu lên mạng phù hợp hơn với người sử dụng phải thường xuyên khai thác thông tin trên Internet. Công nghệ ADSL có thể phục vụ cho các ứng dụng đòi hỏi phải truy cập Internet với tốc độ cao như: Giáo dục và đào tạo từ xa, xem video theo yêu cầu, trò chơi trực tuyến, nghe nhạc, hội nghị truyền hình… Tốc độ là 2Mbps cho đường tải dữ liệu xuống và 640Kbps cho đường đưa dữ liệu lên mạng phù hợp hơn với người sử dụng phải thường xuyên khai thác thông tin trên Internet. Công nghệ ADSL có thể phục vụ cho các ứng dụng đòi hỏi phải truy cập Internet với tốc độ cao như: Giáo dục và đào tạo từ xa, xem video theo yêu cầu, trò chơi trực tuyến, nghe nhạc, hội nghị truyền hình…Tránh được tình trạng vẫn phải trả cước khi quên ngắt kết nối.Không tín hiệu bận, không thời gian chờ. Vẫn có thể nhận và gọi điện thoại khi đang truy nhập Internet. Tránh được tình trạng vẫn phải trả cước khi quên ngắt kết nối.Không tín hiệu bận, không thời gian chờ. Vẫn có thể nhận và gọi điện thoại khi đang truy nhập Internet. Giá rẻ, dùng đến đâu trả đến đó. Vẫn có địa chỉ Email.
      • Dịch vụ VNN-Roaming: Dịch vụ VNN-Roaming là dịch vụ truy nhập Internet chuyển vùng quốc tế. Được sự cho phép của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC) là ISP đầu tiên tại Việt Nam hợp tác với mạng Internet toàn cầu iPass và Gric cung cấp dịchvụ Internet chuyển vùng quốc tế : VNN – Roaming. Với dịch vụ VNN-Roaming khi khách hàng đăng ký một tài khoản VNN1260 và dịch vụ Roaming, khách hàng có thể sử dụng tài khỏan này truy nhập Internet tại hơn 150 nước trên thế giới khi đang đi công tác hoặc tạm trú ở nước ngòai. Truy nhập nội hạt với chất lượng kết nối mạng tốt hơn, tránh được việc ngắt quãng trong việc truy nhập đường dài. Chỉ cần duy trì 01 account Internet với 1 ISP có thể truy nhập Internet tại hơn 150 nước trên thế giới. Khách hàng vẫn giữ nguyên địa chỉ hộp thư VNN. Tiết kiệm chi phí từ 70% đến 90% so với những cuộc truy nhập đường dài.Đối tượng sử dụng: Là các thuê bao VNN1260 có đăng ký sử dụng dịch vụ VNN-Roaming.
    • Giá cả: Giá cả là yếu tố duy nhất trong Marketing – mix tạo ra thu nhập, còn các yếu tố khác thì tạo nên giá thành. Giá cả cũng là một trong những yếu tố linh hoạt nhất của Marketing – mix, trong đó nó có thể thay đổi nhanh chóng. Chiến lược về giá đóng vai trò quan trọng, ngoài việc nó liên quan đến lợi ích của khách hàng, nó còn mang ý nghĩa quan trọng đối với cạnh tranh trong bối cảnh hiện nay. Thị trường dịch vụ Internet hiện nay có 5 nhà khai thác gồm: VNPT, FPT, Viettel, EVNTelecom và Netnam. Chỉ có duy nhất VNPT bị khống chế không được tự quyết định giá vì là doanh nghiệp có thị phần khống chế. Còn lại các doanh nghiệp khác đều được tự quyết định giá. Hiện tại VNPT là nhà khai thác có mức cước cao nhất.
    • Kênh phân phối: Hệ thống phân phối của Viễn Thông Đồng Nai bao gồm 1 Trung tâm dịch vụ khách hàng, 5 trung tâm viễn thông ,1 trung tâm tin học. Hệ thống phân phối nhìn chung còn thụ động và chậm trễ trong công tác triển khai kế hoạch thực hiện khuyến mãi, ít thu hút được thuê bao trong suốt thời gian tổ chức khuyến mãi. Khó khăn của hệ thống phân phối của Viễn Thông Đồng Nai là các trung tâm mới được thành lập và các công tác quản lý đang được tiến hành bàn giao sau khi chia tách Viễn thông khỏi Bưu Điện Tỉnh Đồng Nai.
      • Xúc tiến: Để thu hút khách hàng, Viễn Thông Đồng Nai đã triển khai những chương trình quảng cáo và khuyến mãi hấp dẫn:
        • Khuyến mãi : thực hiện các chương trình tặng cước đấu nối hoà mạng dịch vụ Mega VNN/ADSL mang tên như: “Chào 2008” và “Nối tiếp niềm vui cùng Viễn thông Đồng Nai” cho khách hàng, trong đó bao gồm: Tặng 100% cước đấu nối hoà mạng trong trường hợp khách hàng lắp đặt Mega VNN trên đường dây có sẵn; tặng 50% cước đấu nối hoà mạng trong trường hợp khách hàng lắp đặt Mega VNN trên đôi cáp riêng; Tặng 1 modem ADSL. Trong trừơng hợp khách hàng hoà mạng Mega VNN đồng thời với điện thoại cố định trên đôi cáp riêng (đường dây mới), khách hàng được khuyến mãi: 50% cước đấu nối hoà mạng Mega VNN; 1 modem ADSL; 1 máy điện thoại cố định để bàn trị giá tối đa 100000 đồng/máy.
          • Quảng cáo: tổ chức tuyên truyền trên Website Viễn Thông Đồng Nai, Đài Truyền Hình Đồng Nai; treo bandroll tại các trạm viễn Thông và tại các Trung Tâm; kết hợp với hệ thống bưu điện trong địa bàn phát tờ rơi tại nhà kèm với các sản phẩm bưu chính : báo chí, bưu phẩm… Bên cạnh đó Viễn thông Đồng Nai cũng đã cố gắng trong công tác giới thiệu, quảng bá hình ảnh VNPT ,các dịch vụ viễn thông – CNTT mà Viễn thông Đồng Nai đang cung cấp trong việc tham gia hội chợ “Khuyến mại Đồng Nai”. Nhìn chung Viễn thông Đồng Nai đã triển khai được nhiều chương trình quảng cáo, tiếp thị đạt hiệu quả. Đơn vị đã có nhiều nổ lực trong việc tự làm mới mình nhằm thu hút thêm nhiều khách hàng. Tuy nhiên bên cạnh đó thời gian thực hiện quảng cáo, tiếp thị không dài nên chưa gây được nhiều ấn tượng cho khách hàng. Các chương trình khuyến mãi thường bị trùng lắp đã tạo sự hạn chế cho đơn vị tiếp cận khách hàng
        • Con người: Yếu tố con người luôn được Viễn Thông Đồng Nai chú trọng quan tâm. Tính đến 31/12/2007 tổng số cán bộ mà Viễn thông hiện có là 1.949 người. Trong đó lao động nam  là 1.127 người, lao động nữ  là 822 người. Viễn thông Đồng Nai luôn tạo điều kiện thuận lợi cho các cán bộ nâng cao trình độ. Bên cạnh đó Viễn thông Đồng Nai còn vận động cán bộ- công nhân viên thi đua phấn đấu hoàn thành chương trình công tác quản lý nhà nước và các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh. Trên cơ sở việc làm với năng suất, chất lượng hiệu quả sản xuất kinh doanh, từ năm 2003 đến nay, hàng năm đều có tốc độ tăng trưởng từ 10-12% doanh thu, Viễn thông Đồng Nai đã tham gia với Chuyên môn xây dựng quy chế phân phối thu nhập cho người lao động đảm bảo được mức thu nhập năm sau cao hơn năm trước; thu nhập bình quân trong 5 năm qua là 3 triệu đồng/tháng/người. Từ thu nhập đó đời sống cán bộ- công nhân viên chức giữ được ổn định và từng bước được cải thiện, ổn định được cuộc sống ngày càng tốt hơn. Ngoài ra, Viễn thông Đồng Nai cũng chú trọng phần nào đến công tác chăm sóc đời sống tinh thần cho các CB-CNVC như tổ chức các hội thao, các đêm diễn văn nghệ…
        • Cung ứng sản phẩm dịch vụ: Để tạo điều kiện phục vụ tốt nhất cho khách hàng, bên cạnh các thủ tục đăng ký dịch vụ truyền thống, Viễn thông Đồng Nai còn có thêm thủ tục đăng ký dịch vụ trực tuyến trên mạng thông qua website, việc đăng ký này được phối hợp chặt chẽ với website Bưu điện Đồng Nai.Ngoài ra Viễn thông Đồng Nai còn xây dựng hệ thống quản lý khách hàng phù hợp. Mỗi trung tâm Viễn thông được chủ động trong việc quản lý các cơ sở dữ liệu. Các đơn vị này có trách nhiệm theo dõi, quản lý những thông tin về nhu cầu sử dụng dịch vụ, các thông tin liên quan để phục vụ công tác tiếp thị và chăm sóc khách hàng, cung ứng dịch vụ một cách kịp thời
        • Điều kiện vật chất: Nhìn chung cơ sở vật chất tại Viễn thông Đồng Nai được đầu tư khá tốt, các bảng hiệu pano, bandroll đều được thống nhất về hình ảnh cả về màu sắc ứng với màu của ngành. Bên cạnh đó đơn vị cũng đã xúc tiến việc may đồng phục thống nhất cho các nhân viên của các trung tâm, các phòng ban trong đơn vị với màu chủ đạo là màu xanh truyền thống, nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp và tạo sự gần gũi với khách hàng.
    1. Công tác nhận và giải quyết khiếu nại
      • Sự xuất hiện ngày càng nhiều đối thủ cạnh tranh thì công tác chăm sóc khách hàng càng được chú trọng. Hầu hết các hoạt động chăm sóc khách hàng là những chương trình liên quan đến sử dụng dịch vụ, giải quyết các vướng mắc, khiếu nại một cách nhanh nhất…Chăm sóc khách hàng là tất cả những gì mà một doanh nghiệp cần thiết phải làm để thoả mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng. Với mục tiêu nhằm đem lại sự hài lòng cho khách hàng về chất lượng dịch vụ và chất lượng phục vụ thì việc hạn chế mức tối thiểu việc khiếu kiện của khách hàng là điều quan trọng đối với Viễn thông Đồng Nai. Chính vì thế việc giải quyết khiếu nại luôn phải kịp thời, tận  tình, hợp lý và triệt để, không để kéo dài quá thời gian quy định giải quyết khiếu nại ngành theo quyết định 05/2007/QĐ-BBCVT. Nhìn chung vấn đề khiếu nại của khách hàng tập trung chủ yếu vào giá cước và chất lượng của các dịch vụ viễn thông. Khách hàng có thể khiếu nại trực tiếp bằng miệng (kể cả qua điện thoại),  hoặc bằng đơn khiếu nại theo quy định hoặc bằng đơn khiếu nại trực tuyến trên Website Bưu điện Đồng Nai liên kết với Website Viễn thông Đồng Nai để yêu cầu bên cung cấp dịch vụ tiếp nhận khiếu nại
      • Vấn đề thời gian trong công tác khiếu nại là một trong những yếu tố mà khách hàng quan tâm. Do đó, thời gian khiếu nại về giá cước của dịch vụ Viễn thông và Internet là 1 tháng kể từ ngày nhận được thông báo hoặc hóa đơn thanh toán cước đầu tiên hoặc kể từ ngày thanh toán cước dịch vụ, về chỉ tiêu chất lượng dịch vụ và các vi phạm khác là 03 tháng kể từ ngày sử dụng dịch vụ hoặc xảy ra vi phạm. Thời gian giải quyết khiếu nại đối với dịch vụ viễn thông và Internet là 2 tháng kể từ ngày nhận được khiếu nại. Khi tiếp nhận khiếu nại của khách hàng, bên cung cấp dịch vụ phải có trách nhiệm cấp phiếu xác nhận đã tiếp nhận yêu cầu khiếu nại cho người khiếu nại. Trong trường hợp khiếu nại được gửi qua đường bưu điện thì trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đơn, bên cung cấp dịch vụ phải có văn bản thông báo cho người khiếu nại về việc đã tiếp nhận đơn khiếu nại. Trường hợp không tiếp nhận đơn, bên cung cấp dịch vụ cũng phải nêu rõ lý do từ chối.
      • Để đảm bảo quyền lợi cho khách hàng, bên cạnh việc phải tiếp nhận, xem xét và trả lời người khiếu nại theo thời hạn quy định và báo cáo kết quả giải quyết khiếu nại theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, việc hướng dẫn giải quyết tranh chấp tại Viễn thông Đồng Nai được thực hiện trên nguyên tắc dân chủ, khách quan, đảm bảo công bằng quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tranh chấp. Không quá 2 ngày làm việc kể từ ngày có ý kiến của người khiếu nại về kết quả giải quyết khiếu nại, bên cung cấp dịch vụ phải báo cáo bằng văn bản với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về diễn biến vụ khiếu nại, kết quả giải quyết khiếu nại lần đầu của doanh nghiệp (nếu có), kết quả giải quyết khiếu nại theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước và ý kiến của người khiếu nại về kết quả giải quyết khiếu nại.

    PHẦN IV: NHẬN XÉT VỀ TÌNH HÌNH MARKETING VÀ NHỮNG  ĐỀ XUẤT

    1.     Nhận xét

    • Viễn thông Đồng Nai đã liên tục có các đợt quảng cáo, khuyến mãi trên các phương tiện truyền thông đại chúng như Tivi- báo đài, tiến hành treo các bảng pano, bandroll quảng cáo ngòai trời… Đây được xem như một công cụ rất hiệu quả trong cạnh tranh, tạo nên phong cách của Viễn thông Đồng Nai trong mắt người tiêu dùng khi tiềm lực kinh tế cũng như khả năng cạnh tranh của hai đối thủ xấp xỉ nhau, không có sự vượt trội hẳn. Với việc khai thác lợi thế về vốn, nhân lực và kênh phân phối truyền thống có sẵn, Viễn thông Đồng Nai đã khẳng định thương hiệu của mình trong mắt người tiêu dùng, chứng tỏ sức mạnh của mình trước đối thủ cạnh tranh. Nhìn chung chiến lược Marketing tại Viễn thông Đồng Nai đã bám sát đối thủ cạnh tranh, học hỏi các kinh nghiệm đối tác trong các chiến lược kinh doanh, huấn luyện đội ngũ nhân viên năng động,xem khách hàng là người bạn thân thiết, là người trả lương cho mình…Dưới đây là kết quả khảo sát và đánh giá tình hình Marketing mà Viễn thông Đồng Nai để cho chúng ta thấy rõ việc ứng dụng Marketing vào họat động kinh doanh của đơn vị. Dưới sức ép hội nhập và sức ép tăng trưởng trong ngành viễn thông nói chung và dịch vụ Internet nói riêng như:
    • Doanh thu : tăng bình quân 10%/năm
    • Doanh thu năm 2010: 3.7 tỷ $
    • Tổng vốn đầu tư 2006-2010: 3.9tỷ $
    • Phát triển mới 21 triệu thuê bao điện thoại
    • Phát triển 5 triệu thuê bao Internet
    • Phóng vệ tinh lên quỹ đạo vào năm 2008

    (Nguồn _ P.KH-KD )

    • Viễn thông Đồng Nai đã đề ra những chiến lược nhằm phát triển khách hàng của mình. Đối với từng nhóm khách hàng, Viễn thông Đồng Nai đã có những chiến lược riêng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất. Nhìn chung, chiến lựơc hiện nay của Viễn Thông Đồng Nai là đẩy mạnh các nhóm khách hàng . Việc phân chia thị trừơng ra từng nhóm thị trường khác nhau với nhu cầu sử dụng khác nhau sẽ giúp cho doanh nghiệp dễ dàng định hướng được các chiến lược của mình sao cho có thể mang lại sự phục vụ khách hàng một cách tốt nhất. Viễn thông Đồng Nai đã tiến hành phân khúc dựa vào các loại hành vi như: hành vi sử dụng, hành vi thanh toán/trả chậm, hành vi bảo trì…Việc phân khúc này giúp cho đơn vị có những hành động nhất quán. Khách hàng của Viễn Thông Đồng Nai là các tổ chức, cá nhân có nhu cầu về dịch vụ BCVT – CNTT đã, đang và sẽ sử dụng dịch vụ của Viễn Thông Đồng Nai. Nhìn chung khách hàng của đơn vị đa dạng và được phân thành các loại như sau: khách hàng đặc biệt, khách hàng là nhà khai thác, khách hàng doanh nghiệp đặc biệt, khách hàng lớn, khách hàng vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân, hộ gia đình. Hiện nay thị trường mục tiêu của Viễn Thông Đồng Nai là các khách hàng lớn. Đặc điểm của nhóm khách hàng này là những khách hàng đã trực tiếp ký hợp đồng sử dụng dịch vụ với đơn vị, thanh toán cước phí đầy đủ. Các khách hàng này thường là những cơ quan tổ chức hoặc các doanh nghiệp có quy mô lớn.
    • Ngoài ra Viễn Thông Đồng Nai cũng đang mở rộng thị trường của mình khi nhắm tới các khách hàng như nhóm khách hàng tiềm năng, khách hàng là cá nhân, hộ gia đình.. trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Những nhóm khách hàng này có nhu cầu về dịch vụ Internet ngày càng cao. Đây có thể đựơc xem là một thị trường mới hấp dẫn cho Viễn Thông Đồng Nai. Dịch vụ Internet tại tỉnh Đồng Nai hiện nay đang từng bước phát triển, Viễn Thông Đồng Nai vẫn có ưu thế trong lĩnh vực kinh doanh này, khi các đối thủ khác vẫn tập trung phát triển mạnh tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Đặc biệt, Viễn thông Đồng Nai đang là nhà cung cấp chính loại hình dịch vụ này cho các cơ quan chủ chốt của tỉnh.

    1.1.          Những thành quả đạt đựơc

    • Với việc xây dựng chiến lược Marketing cho các dịch vụ viễn thông nói chung và dịch vụ Internet nói riêng, Viễn thông Đồng Nai đã thu hút một lượng lớn khách hàng, đáp ứng kịp thời các nhu cầu về thông tin Internet cho khách hàng. Chất lượng của dịch vụ ngày càng một tăng cao. Trong 5 năm qua mạng lưới dịch vụ viễn thông cùng với mạng lưới bưu chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai hoạt động ổn định, đảm bảo phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của Đảng, nhà nước, chính quyền các cấp, phục vụ yêu cầu sử dụng của nhân dân, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội…
    • Bên cạnh đó Viễn thông Đồng Nai đã tiếp tục đổi mới công nghệ và hiện đại hoá mạng lưới Viễn thông với tốc độ phát triển mạnh mẽ sâu rộng. Lắp đặt thêm tổng đài, tăng dung lượng số, phát triển mạng cáp, mở rộng mặt bằng sản xuất, trang bị thêm phương tiện làm việc, đặc biệt với việc nắm bắt kịp thời nhu cầu của khách hàng đơn vị đã mở thêm các dịch vụ mới để đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách hàng. Các đợt khuyến mãi được mở ra khá đa dạng, và với các chính sách chăm sóc khách hàng cho từng nhóm  khách hàng riêng biệt đã giúp doanh nghiệp nắm bắt kịp thời nhu cầu của khách hàng, đơn vị đã mở thêm các dịch vụ mới để đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách hàng. Doanh thu của đơn vị qua các năm đều tăng. Uy tín của Viễn Thông Đồng Nai ngày được củng cố và phát triển

    1.2.           Những mặt còn tồn tại và nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những tồn tại này

    • Song song với những thành quả mà Viễn thông Đồng Nai đạt được vẫn còn những mặt tồn tại sau: Viễn Thông Đồng Nai vừa mới thực hiện hoàn chỉnh việc chia tách và trong bối cảnh hiện nay thị trường đang bị cạnh tranh gay gắt nhiều doanh nghiệp khác cùng kinh doanh dịch vụ viễn thông, đồng thời liên tục giảm giá cước các dịch vụ viễn thông dẫn đến việc thị phần bị chia sẻ, ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện kế hoạch hàng năm. Công tác chăm sóc khách hàng chưa được quan tâm đúng mức vì vẫn còn một số cán bộ công nhân viên chức chưa thật sự thay đổi cách nghĩ, cách làm.
    • Bên cạnh đó tình hình đội ngũ cán bộ- công nhân viên đã có hiện tuợng “chảy máu chất xám”, một số cán bộ- công nhân viên bỏ ngành sang công tác khác. Việc đầu tư, mở rộng các pha ADSL, mở rộng mạng cáp, lắp đặt tổng đài còn chậm trễ chưa đáp ứng được nhu cầu về dịch vụ. Công tác quảng bá, tiếp thị còn chậm trễ, thời gian tổ chức khuyến mãi của Viễn thông Đồng Nai thường chậm hơn so với thời gian quy định của Tập đoàn. Các chương trình khuyến mại vẫn chưa áp dụng rộng rãi vì còn có những khu vực thiếu cổng ADSL. Chưa có chương trình khuyến mãi riêng cho dịch vụ Internet, đa phần hiện nay chương trình khuyến mãi của dịch vụ này được lồng ghép với các chương trình khuyến mãi của dịch vụ điện thoại.Thời gian giải quyết khiếu nại của khách hàng còn chậm trễ. Việc đáp ứng nhu cầu về dịch vụ của khách hàng còn chậm
    1. Đề xuất ý kiến
      • Trước khó khăn và tồn tại trước mắt, tôi xin đề xuất ý kiến như sau:
    • Các đơn vị trực thuộc Viễn thông Đồng Nai nên chủ động hơn trong công tác quảng cáo, tiếp thị đến khách hàng.
    • Đối với những khu vực thiếu cổng ADSL, đơn vị nên có kế hoạch mở rộng dung lượng để đáp ứng cung cấp dịch vụ trong thời gian tới. Đồng thời thu thập đầy đủ thông tin về khách hàng và thông tin ưu tiên lắp đặt cho khách hàng khi đủ điều kiện
    • Đơn vị nên phát động thi đua thực hiện tốt công tác chăm sóc khách hàng trước, trong và sau khi đưa sản phẩm, dịch vụ ra bán. Nêu cao tinh thần phục vụ “ Tất cả vì khách hàng”, không để khách hàng phàn nàn hay than phiền. Đơn vị cần hòan thiện các chính sách chăm sóc từng đối tượng khách hàng. Chính sách cần theo hướng mở, tăng quyền quyết định cho các đơn vị cơ sở trực thuộc.
    • Bên cạnh đó, nhằm tạo sự tiện lợi cho khách hàng, Viễn thông Đồng Nai nên tạo thêm nhiều kênh thanh tóan cước cho khách hàng như thu cước tại nhà, ATM…
    • Yếu tố con người đóng vai trò khá quan trọng trong chiến lược xây dựng Marketing của đơn vị, chính vì thế đơn vị cần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đề ra biện pháp thu hút được lực lượng lao động có chất lượng cao đủ khả năng đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ và theo hướng phát triển của tập đoàn trong giai đoạn hội nhập phát triển.
    • Đơn vị cần phải thực hiện phong cách văn minh Bưu điện, tạo sức cạnh tranh mạnh mẽ với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông trên địa bàn.
    1. Kiến nghị
      • Trước xu thế cạnh tranh của thị trường hiện nay, việc xây dựng chiến lược Marketing hợp lý là một vấn đề mà các doanh nghiệp cần chú ý, nhất là đối với những ngành dịch vụ như viễn thông. Các chiến lược Marketing này phải đồng nhất trong một hệ thống để từ đó mang lại hiệu quả cao trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng và đảm bảo sự phát triển bền vững cho Viễn thông. Chính vì thế VNPT cần phải có những giải pháp mới, cụ thể và đồng nhất trong họat động Marketing như sau:
      • VNPT nên có chính sách xây dựng về giá hợp lý
      • VNPT cần đầu tư, xây dựng mạng lưới theo hướng đồng bộ, hiện đại, độ an toàn cao để có thể đáp ứng mọi nhu cầu khách hàng
      • Cần phải nhanh chóng đầu tư, xây dựng hệ thống chăm sóc khách hàng hiện đại, có sự hỗ trợ mạnh mẽ của Công nghệ thông tin
      • Tổ chức lại sản xuất theo hướng phân công, phân nhiệm rõ ràng.
      • Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phù hợp với tình hình mới.
      • Đẩy mạnh tiếp thị trực tiếp, bán hàng qua mạng, thương mại điện tử.
      • Thường xuyên tổ chức các hội nghị khách hàng, để nắm bắt nhu cầu thiết thực của khách hàng.
      • Rút ngắn thời gian khiếu nại và giảm thời gian xử lý sự cố đến mức thấp nhất cho khách hàng.
    2. Kết luận
      • Marketing là công cụ quan trọng giúp rút ngắn khoảng cách giữa doanh nghiệp và khách hàng. Mọi hoạt động thực tiễn của Marketing có ảnh hưởng lớn tới con người khi họ ở cương vị là người mua, người bán và người dân thường. Mục tiêu của Marketing hướng tới là làm sao đạt được mức tiêu dùng cao nhất, đạt được mức độ thoả mãn người tiêu dùng cao nhất, dành cho người tiêu dùng quyền lựa chọn lớn nhất. Họat động kinh doanh trong lĩnh vực Viễn thông cũng chính là họat động kinh doanh dịch vụ. Chính vì thế Viễn thông Đồng Nai cần phải có một chiến lược riêng trong việc đưa “sản phẩm” đến khách hàng, nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất. Nắm bắt nhu cầu của khách hàng nhanh chóng kịp thời sẽ giúp cho đơn vị hiểu được khách hàng cần gì, bên cạnh đó cũng giúp đơn vị biết được cách đơn vị đáp ứng nhu cầu đó ra sao. Từ đó góp phần cho sự phát triển bền vững và lâu dài cho Viễn thông Đồng Nai trên con đường hội nhập với công nghệ Viễn thông thế giới.

    DANH SÁCH CÁC BẢNG

    1. Bảng 2.1: Bảng tình hình kế hoạch – thực hiện của Viễn Thông Đồng Nai qua các năm_Nguồn :P.KT-TK-TC
    2. Bảng 2.2: Bảng tình hình thực hiện doanh thu qua các năm tại Viễn Thông Đồng Nai_Nguồn: P.KT-TK-TC
    3. Bảng 2.3: Thống kê doanh thu của dịch vụ Internet qua các năm tại Trung Tâm Viễn Thông 4 – Viễn Thông Đồng Nai_Nguồn: P.KT-TK-TC
    4. Bảng 2.4: Thống kê số lượng thuê bao dịch vụ Internet qua các năm tại Trung Tâm Viễn Thông 4 – Viễn Thông Đồng Nai_Nguồn: P.KT-TK-TC
    5. Bảng 2.5: Bảng chỉ tiêu chất lượng dịch vụ kết nối Internet _Nguồn: vnpt.com.vn
    6. Bảng 2.6: Hệ thống mạng DSLAM tại Trung Tâm Viễn Thông 4- Viễn Thông Đồng Nai_Nguồn: P. Đầu tư và Quản lý mạng

    Các từ viết tắt:

    –&—

    1. TCP Transmission Control Protocol          Giao thức điều khiển truyền dẫn
    2. IP Internet Protocol                                  Giao thức liên mạng
    3. DSLAM DSL Access Multiplexer                       Là một phần thíêt bị được đặt tại tổng đài địa phương, dùng kết nối các đường dây từ  phía khách hàng
    4. ADSL Asymmetrical Digital Subcriber Line 

                                                                                               Là khả năng truy nhập Internet tốc độ cao thông qua đường dây thuê bao hoặc đường cáp riêng

    1. VNPT Viet Nam  Posts and Telecommunications

                                                                                                                Tập đòan Bưu chính – Viễn thông Việt Nam.

    1. CB – CNVC Cán bộ công nhân viên chức
    2. ATLĐ An toàn lao động
    3. PCCC Phòng cháy chữa cháy
    4. ATVSV An toàn vệ sinh viên
    5. ATVSLĐ An toàn vệ sinh lao động
    6. VTĐN Viễn Thông Đồng Nai

    Phụ lục

                                     Tên Gói

     

    Mô tả

    Mega Easy Mega Family Mega Extra Mega Maxi
    1.Tốc độ kết nối        
    Tốc độ tối đa (Download/Upload) 1024Kbps/

     

    512Kbps

    1536Kbps/

     

    512Kbps

    2048Kbps/

     

    512Kbps

    3072Kbps/

     

    640Kbps

    Tốc độ tối thiểu (Download/Upload)
    2.Mức cước        
    Cước thuê bao tháng 24000
    đồng/tháng
    35000
    đồng/tháng
    82000
    đồng/tháng
    165000
    đồng/tháng
    Cước 01 Mbyte theo lưu lượng sử dụng gửi và nhận 48 đồng 48 đồng _6000 Mbyte đầu:55 đồng
    _các Mbyte tiếp theo:41 đồng
    _6000 Mbyte đầu:55 đồng
    _các Mbyte tiếp theo:41 đồng
    Cước trần: tổng cước thuê bao tháng và cước sử dụng không vượt quá 300000
    đồng/tháng
    450000
    đồng/tháng
    700000
    đồng/tháng
    1100000
    đồng/tháng
    Cước trọn gói (trả luôn 1 lần hàng tháng để sử dụng dịch vụ không hạn chế, không phụ thuộc vào lưu lượng) 250000
    đồng/tháng
    350000
    đồng/tháng
    550000
    đồng/tháng
    900000
    đồng/tháng
    Địa chỉ IP IP động IP động IP động IP động

    Giá cươc dịch vụ Mega-VNN

                                    Tên gói

     

    Mô tả                                     

    Mega Maxi + Mega Pro Mega
    For Game
    Mega
    Dreaming
    1.Tốc độ kết nối        
    Tốc độ tối đa (Download/Upload) 3072Kbps/
    640Kbps
    4096Kbps/
    640Kbps
    6Mbps/
    640Kbps
    8Mbps/
    640Kbps
    Tốc độ tối thiểu (Download/Upload)
    2.Mức cước        
    Cước thuê bao tháng 300.000
    đồng/tháng
    500.000
    đồng/tháng
    600.000
    đồng/tháng
    2.000.000
    đồng/tháng
    Cước 01 Mbyte theo lưu lượng sử dụng gửi và nhận _6000Mbyte đầu tiên:
    50 đồng
    _6000Mbyte tiếp theo:
    45 đồng
    _Các Mbyte tiếp theo:
    40 đồng
    40 đồng 45 đồng _10Gbyte đầu tiên:
    450 đồng
    _Các Gbyte tiếp theo:
    350 đồng
    Cước trần: tổng cước thuê bao tháng và cước sử dụng không vượt quá 1818181
    đồng/tháng
    2272727
    đồng/tháng
    3000000
    đồng/tháng
    15000000
    đồng/tháng
    Cước trọn gói (trả luôn 1 lần hàng tháng để sử dụng dịch vụ không hạn chế, không phụ thuộc vào lưu lượng) 1454454
    đồng/tháng
    1818181
    đồng/tháng
    2500000
    đồng/tháng
    10000000
    đồng/tháng
    Địa chỉ IP Miễn phí
    1 địa chỉ IP tĩnh
    Miễn phí
    1 địa chỉ IP tĩnh
    IP động Miễn phí
    8 địa chỉ IP tĩnh

    Giá cước dịch vụ VNN1260 và VNN 1260-P

    Đơn vị tính : đồng/phút

    Thời gian sử dụng của thuê bao trong tháng Đến 5 giờ Từ trên 5 giờ đến 10 giờ Từ trên 10 giờ đến 20 giờ Từ trên 20 giờ đến 35 giờ Từ trên 35 giờ đến 50 giờ Trên 50 giờ
    Mức cước 153 128 102 85 60 40
    • Cấu trúc cước theo gói thời gian sử dụng dịch vụ.
    Gói cước Mức Cước Gói (đồng) Số giờ sử dụng miễn phí trong gói (giờ) Đơn giá cho mỗi phút sử dụng tiếp theo ngoài số giờ miễn phí (đ/phút)
    Basic 20.000 3 107
    Standard 50.000 8 100
    Gold 100.000 18 93
    Silver 150.000 28 85
    • Mệnh giá thẻ và thời lượng truy nhập dịch vụ VNN1260-P :
    STT Mệnh giá  Thời lượng
    truy nhập (giờ)
    Thời hạn
    hiệu lực
    1 30.000 đồng 5 50 ngày
    2 50.000 đồng 10 50 ngày
    3 100.000 đồng 21 500 ngày
    4 200.000 đồng 43 500 ngày
    5 300.000 đồng 79 500 ngày
    6 500.000 đồng 169 500 ngày
    7 1.000.000 đồng 370 500 ngày

    Giá cước sử dụng dịch vụ Internet 1268 – 1269  

    1. VNN1268
    • Cước thuê bao: không thu
    • Cước truy nhập VNN1268: 20đ/ phút
    1. VNN1269

      a . Cước thuê bao: Không thu cước thuê bao dịch vụ VNN1269.

    1. Cước truy nhập.

    Đơn vị tính : đồng/phút

    Thời gian sử dụng của thuê bao trong tháng Đến 5 giờ Từ trên 5 giờ đến 15 giờ Từ trên 15 giờ đến 30 giờ Từ trên 30 giờ đến 50 giờ Trên 50 giờ
    Mức cước 128 111 85 60 40

    Bảng  cơ cấu lao động và trình độ nhân viên tại Viễn thông Đồng Nai

    Trình độ Số lao động (người) Tỷ lệ (%)
    Trên đại học 5 0.3%
    Đại học, cao đẳng 445 22.8
    Trung cấp 400 20.5
    Công nhân 1027 52.7
    Lao động khác 72 3.7
    TỔNG CỘNG 1949 100

    Phiếu yêu cầu cung cấp dịch vụ Internet Gián tiếp (MegaVnn) trực tuyến_Nguồn: www.donapt.com.vn

    Mẫu đơn khiếu nại trực tuyến _ Nguồn: www.donapt.com.vn

    TÀI LIỆU THAM KHẢO:

    –¯—

    1. Marketing Căn Bản – TS. Phan Thăng
    2. Marketing dịch vụ viễn thông trong hội nhập và cạnh tranh – NXB Bưu điện ( Năm 2002 )
    3. Chiến lược thành công trong thị trường Viễn thông cạnh tranh – NXB Bưu điện ( Năm 2004)
    4. Các dịch vụ viễn thông của tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam – NXB Bưu điện ( Năm 2005 )
    5. Nghiên cứu thị trường giải mã nhu cầu khách hàng – NXB Trẻ ( Năm 2004)
    6. vnpt.com.vn
    7. donapt.com.vn
    8. dnitc.vn
    9. nhantrachoc.net.vn
    10. fpt.com.vn
    11. viettel.com.vn

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Định hướng Cấu trúc mạng thế hệ mới mạng viễn thông của VNPT

    Định hướng Cấu trúc mạng thế hệ mới mạng viễn thông của VNPT

    Định hướng Cấu trúc mạng thế hệ mới mạng viễn thông của VNPT

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng Anh (năm học 2015-2016) Mã đề thi 21


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/%C4%90%E1%BB%8Bnh-h%C6%B0%E1%BB%9Bng-C%E1%BA%A5u-tr%C3%BAc-m%E1%BA%A1ng-th%E1%BA%BF-h%E1%BB%87-m%E1%BB%9Bi-m%E1%BA%A1ng-vi%E1%BB%85n-th%C3%B4ng-c%E1%BB%A7a-VNPT.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Định hướng Cấu trúc mạng thế hệ mới mạng viễn thông của VNPT

    Định hướng Cấu trúc mạng thế hệ mới mạng viễn thông của VNPT Giai đoạn 2001-2010

    1. Quan điểm chung :

    Cấu trúc mạng viễn thông theo định hướng NGN của VNPT được xây dựng nhằm thoả mãn các yêu cầu sau đây:

    • Đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ viễn thông hiện nay và các loại dịch vụ viễn thông thế hệ mới bao gồm: ATM, IP, FR, X25, CE, Voice, LAN, giai đoạn trước mắt đáp ứng các nhu cầu IP truy cập internet tốc độ tăng dần VoIP
    • Mạng có cấu trúc đơn giản :
    • Giảm tối đa số cấp chuyển mạch và chuyển tiếp truyền dẫn.
    • Nâng cao hiệu quả sử dụng, chất lượng mạng lưới và giảm thiểu chi phí khai thác và bảo dưỡng.
    • Độ linh hoạt và tính sẵn sàng cao, năng lực tồn tại mạnh:

    – Tiến tới tích hợp mạng thoại và số liệu trên mạng đường trục băng rông.

    • Cấu trúc mạng phải có độ linh hoạt cao, đảm bảo an tàon mạng lưới và chất lượng dịch vụ
    • Dễ dàng mở rộng dung lượng, triển khai dịch vụ mới.
    • Việc thay đổi cấu trúc mạng hiện tại được tiến hành từng bước theo điều kiện thực tế cho phép. Tận dụng tối đa các thiết bị trên mạng ISDN,PSTN hiện có để phát triển dịch vụ N-ISDN, đáp ứng nhu cầu dịch vụ Internet, các dịch vụ IP khác, ATM, FR, … trên cơ sở nâng cấp các Node mạng hiện có nếu công nghệ cho phép và giá cả hợp lý hoặc trang bị các node mạng Multiservice mới
    • Triển khai và hoàn thiện hệ thống quản lý mạng, quản lý dịch vụ.
    • Tăng cường khả năng cạnh tranh trong môi trường hội nhập và mở cửa.

    2. Nguyên tắc tổ chức và cấu trúc mới mạng viễn thông của VNPT giai đoạn  2001-2010:

    2.1. Nguyên tắc tổ chức :

    Việc tổ chức mạng dựa trên số lượng thuê bao theo vùng địa lý và nhu cầu phát triển dịch vụ, không tổ chức theo địa bàn hành chính mà tổ chức theo vùng mạng (hay vùng lưu lượng)

    Mạng viễn thông tổng thể  của VNPT được tổ chức thành 5 vùng lưu lượng như  sau:

    • Vùng lưu lượng 1 : Toàn bộ thuê bao của 27 tỉnh phía Bắc từ Hà giang đến Hà tĩnh (trừ Hà nội)
    • Vùng lưu lượng 2 : Toàn bộ thuê bao khu vực Hà nội
    • Vùng lưu lượng 3 : Toàn bộ thuê bao thuộc 14 tỉnh miền Trung và Tây nguyên từ Quảng bình đến Đăklăk
    • Vùng lưu lượng 4 : Toàn bộ thuê bao Tp Hồ Chí Minh
    • Vùng lưu lượng 5 : Toàn bộ thuê bao của 18 tỉnh thuộc đồng bằng Nam bộ và đồng bằng sông Cửu long.

    Tổ chức mạng chuyển mạch và truyền dẫn cho Backbone của 5 vùng lưu lượng có cấu trúc 2 Plane: ATM/IP và TDM cho chuyển mạch, Ring cho truyền dẫn và kết nối Full Mesh cho từng Plane.

    2.2. Cấu trúc :

    2.2.1. Cấu trúc mạng PSTN

    • Lớp chuyển tải bao gồm các tổng đài quốc tế, tổng đài chuyển tiếp, tổng đài nội hạt.
    • Lớp truy nhập dịch vụ bao gồm phần thuê bao của Host, vệ tinh, thiết bị truy nhập.
     
       

    2.2.2. Cấu trúc mạng NGN

    Xét về cấu trúc vật lý, mạng viễn thông của VNPT được phân thành 2 lớp:

    • Lớp lõi/ chuyển tải
    • Lớp truy nhập
     
       

    Cụ thể :

    – Lớp lõi/ chuyển tải bao gồm  truyền dẫn và chuyển mạch.

    + Các tuyến truyền dẫn  liên vùng, các tuyến truyền dẫn trung kế kết nối các chuyển mạch vùng.

    + Các chuyển mạch cổng quốc tế (Gateway), các chuyển mạch chuyển tiếp  liên vùng (Toll, Tandem), các chuyển mạch vùng.

    • Lớp truy nhập bao gồm :

    + Vô tuyến (Wireless) : Thông tin di động, vi ba, truy nhập vô tuyến cố định

    + Hữu tuyến (Wire) : Các hệ thống truy nhập cáp đồng, cáp quang…

    Xét về mặt chức năng, cấu trúc chức năng của mạng viễn thông của VNPT được phân thành 4 lớp :

    • Lớp lõi/ chuyển tải
    • Lớp truy nhập
    • Lớp điều khiển kết nối và điều khiển dịch vụ
    • Lớp quản lý .

    2.2.3 Ghép nối mạng PSTN với NGN

    Lớp chuyển tải gồm 3 phân lớp:

    • Phân lớp các tổng đài cửa quốc tế: hình thành hai plane:

    – Plane 1 là các tổng đài gateway TDM hiện tại.

    – Plane 2 là các tổng đài gateway ATM/IP sẽ trang bị. Hai plane này kết nối các node trong vùng với nhau để linh hoạt tổ chức các hướng trung kế quốc tế.

    • Phân lớp chuyển tải quốc gia: Bao gồm các tổng dài toll công nghệ TDM và các core switch node công nghệ ATM/IP của 5 vùng lưu lượng miền Bắc, miền trung, miền nam, Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh; chúng tạo ra 2 plane TDM và ATM/IP. Các node mạng trong cùng plane kết nối full mesh với nhau. Các node mạng ở 2 plane trong cùng vùng được kết nối với nhau. Các node chuyển mạch toll và core gọi là node chuyển mạch liên vùng.
    • Dưới lớp core là lớp chuyển mạch biên ATM/IP bao gồm các node chuyển mạch nội vùng. Mỗi node chuyển mạch biên sẽ được kết nối ít nhất 2 node core liên vùng.
    • Dưới lớp chuyển tải là lớp access. Lớp này bao gồm các tổng đài host, vệ tinh, truy nhập v5.2 hiện có và các node multiservice access và các node mạng của mạng truyền số liệu VDC hiện nay. Các ttongr đài host, vệ tinh có thể là loại PSTN-ISDN không nâng cấp (chỉ cung cấp các loại hình dịch vụ POST và N-ISDN như hiện có) và loại nâng cấp để cung cấp cả các laoij dịch vụ IP, ATM, LL cho vùng mạng có nhu cầu. Hệ thống các tổng đài HOST và vệ tinh cùng được kết nối với cả mạng PSTN và NGN của lớp chuyển tải.

    Như vậy mọi loại hình dịch vụ POST, IP, ATM, LL đều được cung cấp trên cơ sở hệ thống tổng đài ISDN – PSTN hiện có và các node mạng access mới công nghệ ATM/IP.

    3. Nguyên tắc tổ chức lớp mạng truyền dẫn:

    Mạng truyền dẫn thế hệ mới phải được áp dụng công nghệ truyền dẫn tiên tiến, có cấu trúc đơn giản.

    Cấu trúc mạng đảm bảo tính linh hoạt, độ sẵn sàng cao; có khả năng ứng cứu nhanh, kịp thời khi có sự cố; dễ dàng nâng cấp, mở rộng dung lượng và khiển khai dịch vụ.

    • Mạng cần đảm bảo chất lượng truyền dẫn cho mọi loại hình dịch vụ
    • Mạng cần có năng lực và độ an toàn cao
    • Mạng cần đảm bảo tính kế thừa, tận dụng triệt để mạng truyền dẫn hiện có.

    3.1. Mạng truyền dẫn backbone

    3.1.1. Định hướng phát triển công nghệ

    • Giai đoạn 1: Tiếp tục sử dụng công nghệ SDH kết hợp với công nghệ WDM. Tiến hành cải tạo, nâng cấp và mở rộng năng lực các hệ thống SDH hiện có để đáp ứng nhu cầu chuyển tải lưu lượng IP, ATM.
    • Giai đoạn 2: Tiến hành xây dựng mạng chuyển tải dựa trên OTN (Optical Transport Networking) sử dụng phương thức IP/ATM/SDH/Optic.

    3.1.2. Nguyên tắc tổ chức mạng truyền dẫn lớp chuyển tải

    Mạng truyền dẫn lớp chuyển tải là mạng trung kế kết nối các tổng đài chuyển tiếp liên vùng ATM/IP lớp core với nhau, với mạng các gateway và kết nối các cặp tổng đài chuyển tiếp liên vùng lớp core với các tổng đài multiservice ATM/IP lớp biên trong vùng tương ứng theo cơ cấu 5 vùng lưu lượng. Ngoài ra mạng truyền dẫn lớp core còn kết nối 5 tổng đài toll công nghệ TDM hiện nay với nhau.

    3.1.2.1. Mạng truyền dẫn lớp chuyển tải giai đoạn 2001-2005

    • Mạng trung kế ghép nối các coreswitch lớp chuyển tải.

    + Nguyên tắc tổ chức mạng: Tiếp tục sử dụng công nghệ SDH và hoàn thiện nâng cấp các hệ thống truyền dẫn tới tốc độ STM-16. Nâng cấp hệ thống theo công nghệ WDM để đạt được tốc độ hệ thống 20Gbps.

     
       
    • Mạng tiếp tục nâng cấp và xây dựng trên cơ sở tuyến trục Bắc-Nam trên quốc lộ 1 và đường dây 500KV hiện có. Việc nâng cấp mạng chuyển tải thông qua hoàn thiện các thiết bị ADM, DXC và TM nhờ bổ sung các Module xử lý lưu lượng kiểu gói để chuyển tải tín hiệu IP/ATM, tạo cơ sở tiến tới OTN cho NGN.
    • Thiết kế, xây dựng tuyến cáp quang đường Hồ Chí Minh theo tiến độ xây dựng đường
    • Chuẩn bị nâng cấp hệ thống sử dụng kỹ thuật WDM với số kênh quang 8 hoặc 16 bước sóng, tốc độ STM-16 mỗi kênh.
    • Mạng có kết cấu 6 vòng Ring được kết nối với nhau bằng các thiết bị DXC, các địa phương có lưu lượng lớn đi qua được trang bị thiết bị xen rẽ ADM.
    • Xây dựng vòng Ring thứ 6 từ TP.Hồ Chí Minh qua Mỹ Tho, Cần Thơ về TP.Hồ Chí Minh.
    • Mạng trung kế ghép nối 5 tổng đài chuyển tiếp trên vùng (coreswitch) với mạng các tổng đài cửa quốc tế gateway và mạng 17 tổng đài chuyển tiếp vùng lớp biên (Multiservice Switch)

    + Nguyên tắc tổ chức mạng:

    Mạng lưới trung kế kết nối các tổng đài ATM/IP lớp core và với 17 tổng đài multiservice theo cấu trúc Ring kết hợp kỹ thuật SDH và WDM bao gồm:

    • Ring nối coreswitch chuyển tiếp trên vùng Hà Nội với 3 Multiservice lớp biên của mạng số liệu Hà Nội và VDC Hà Nội.
    • Ring nối coreswitch chuyển tiếp liên vùng miền Bắc với các Multiservice Switch Hải Phòng, Quảng Ninh.
    • Ring nối 5 core switch chuyển tiếp liên vùng với 3 tổng đài ATM/IP gateway 3 vùng (chuyển mạch lớp biên nhưng có kết nối trực tiếp với nhau)
    • Ring kết nối coreswitch chuyển tiếp liên vùng Đà Nẵng với các Multiservice switch lớp biên của VDC Đà Nẵng, Bưu điện Đà Nẵng, Khánh Hoà, Thừa Thiên-Huế.
    • Ring kết nối coreswitch chuyển tiếp liên vùng TP.Hồ Chí Minh với 3 multiservice vùng mạng TP.Hồ Chí Minh và VDC TP.Hồ Chí Minh.
    • Kết nối coreswitch chuyển tiếp liên vùng vùng mạng miền Nam với các multiservice lớp biên của Đồng Nai, Bình Dương, Cần THơ, Bà Rịa-Vũng Tàu.

    Các Ring nêu trên có thể kết hợp kết nối với các tổng đài HOST từ các tổng đài Toll lớp core.

    3.1.2.2. Mạng truyền dẫn lớp chuyển tải giai đoạn 2006-2010

    • Mạng trung kế ghép nối các core switch lớp chuyển tải với nhau

    + Nguyên tắc tổ chức mạng:

    • Mạng tiếp tục được nâng cấp trên cơ sở tuyến trục quốc lộ 1A và tuyến dọc đường dây 500KV và tuyến cáp quang dọc đường Hồ Chí Minh theo hướng hoàn toàn quang “All-Optical”.
    • Áp dụng kỹ thuật Loop WDM cho mạng chuyển tải SDH để tạo mạng OTN. Số kênh quang đủ và cân bằng tất cả các bước sóng tốc độ STM-16 cho mỗi kênh.
    • Sáu vòng Ring được kết nối với nhau bằng thiết bị ODXC để thực hiện định tuyến luồng quang. Các địa bàn có lưu lượng lớn mà vòng Ring đi qua sẽ được trang bị các thiết bị xen rẽ OADM.
    • Tuyến đường dây 500KV sẽ được chuyển sang cấu trúc dự phòng theo tuyến thẳng và kết nối qua ODXC.
    • Mạng trung kế ghép nối các tổng đài ATM/IP lớp core và các tổng đài Multiservice lớp biên.

    Giai đoạn 2006 tới 2010, mạng chuyển mạch chuyển tiếp liên vùng (các tổng đài core) có 2 mặt phẳng, mỗi mặt phẳng có 5 tổng đài xử lý và chuyển tiếp lưu lượng liên vùng cho 5 vùng lưu lượng. Từng cặp tổng đài ATM/IP liên

    vùng sẽ được kết nối với các tổng đài Multiservice lớp biên chuyển tiếp vùng và các tổng đài ATM/IP cửa quốc tế thông qua các mạch vòng Ring như ở giai đoạn 2001-2005. Tuy vậy công nghệ và dung lượng các hệ thống mạch vòng truyền dẫn được mở rộng và nâng cấp phù hợp với nguyên tắc tổ chức mạng nêu trên.

    4. Nguyên tắc Tổ chức mạng chuyển mạch:t

    Dần dần hình thành 5 trung tâm chuyển mạch cho 5 vùng lưu lượng.

     

    4.1. Mạng chuyển mạch quốc tế :

    Tổ chức 3 trng tâm chuyển mạch quốc tế cho 5 vùng lưu lượng.

    • Chức năng chuyển mạch các cuộc gọi quốc tế đi và đến do các tổng đài Gateway thực hiện.
    • Hiện có 3 tổng đài quốc tế công nghệ TDM, sẽ trang bị thêm 3 tổng đài Gateway công nghệ ATM/IP cho 3 trung tâm để tạo thành 2 Plane mạng Gateway quốc tế.
    • Các trung tâm chuyển mạch quốc tế bao gồm các tổng đài Gateway đặt tại 3 thành phố lớn là : Hà nội, Tp Hồ Chí Minh và Đà nẵng.
    • Các tổng đài Gateway được nối với nhau theo dạng lưới nhằm định tuyến lưu lượng tràn qua các kênh quốc tế và đảm bảo an toàn mạng lưới. Khi một tổng đài quốc tế gateway bị sự cố, các tổng đài chuyển tiếp sẽ định tuyến lưu lượng sang tổng đài gateway khác theo sự điều hành của trung tâm quản lý mạng quốc gia.
    • Lưu lượng quốc tế của các vùng lưu lượng phía Bắc và Hà nội được chuyển tiếp qua các tổng đài chuyển tiếp liên vùng tại hai vùng này và lên tổng đài Gateway Hà nội.
    • Lưu lượng quốc tế của các vùng lưu lượng phía Nam và Tp Hồ Chí Minh được chuyển tiếp qua các tổng đài chuyển tiếp liên vùng tại hai vùng này và lên tổng đài Gateway Tp Hồ Chí Minh
    • Lưu lượng quốc tế của các vùng lưu lượng miền Trung được chuyển tiếp qua các tổng đài chuyển tiếp liên vùng tại hai vùng này và lên tổng đài Gateway Đà nẵng.

    Triển khai các Gateway ATM/IP sẽ được thực hiện vào giai đoạn 2003-2005.

    4.1.1. Mạng chuyển mạch quốc tế giai đoạn 2001-2005

    Giai đoạn 2001-2005 trang bị mới 3 tổng đài gatewaycông nghệ ATM/IP cho 3 trung tâm chuyển mạch quốc tế Hà Nội, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh. Ba tổng đài này hình thành plane thứ hai cho mạng chuyển mạch gateway bên cạnh plane 1 tạo bởi ba tổng đài gateway công nghệ TDM hiện nay. Ba tổng đài gateway công nghệ ATM/IP hiện nay sẽ được coi là lớp biên của lớp chuyển tải.

    • Cấu hình hệ thống:
    • Chuyển mạch trung tâm từ 2 – 5 Gbps – Tối đa 160 Gbps.
    • Có các giao diện kết nối E1 với các tổng đài tooll và mạng quốc tế.
    • Có các giao diện kết nối STM1, E3 với các cạc tổng đài chuyển mạch core-ATM/IP.
    • Có các giao diện cung cấp các loại hình dịch vụ V0ATM, V0IP, leased IP và các loại hình dịch vụ ATM, IP khác.
    • Kết nối:
    • Ba tổng đài gateway ở mỗi plane được nối fuul mesh với nhau.
    • Từng cặp tổng đài gateway ở mỗi trung tâm được kết nối trực tiếp với nhau.
    • Ba tổng đài gateway công nghệ TDM được nối tới ít nhất hai tổng đài toll.
    • Ba tổng đài Gateway công nghệ ATM/IP được kết nối tới 2 tổng đài ATM/IP lớp Core.

    4.1.2.Mạng chuyển mạch quốc tế giai đoạn 2006-2010:

    Giai đoạn 2006-2010 sẽ trang bị thêm 3 tổng đài Gateway công nghệ ATM/IP cho 3 trung tâm chuyển mạch quốc tế Hà nội, Đà nẵng, Tp HCM để tạo thành 2 Plane công nghệ ATM/IP cho mạng chuyển mạch quốc tế. Các tổng đài này có cấu hình ở lớp biên của lớp chuyển tải.

    Cấu hình hệ thống :

    • Chuyển mạch trung tâm từ 2 đến 5 Gb/s, tối đa 160 Gb/s
    • Có các giao diện kết nối E1 với các tổng đài Toll hiện có
    • Có các giao diện kết nối STM-1 tới các Node chuyển mạch Core ATM/IP
    • Có các giao diện cung cấp các loại hình dịch vụ Leased IP,ATM,LAN,Video, Voice và các loại hình dịch vụ Leased Line khác

    Kết nối :

    • Ba tổng đài Gateway ở mỗi Plane được kết nối Full Mesh với nhau
    • Từng cặp tổng đài Gateway ở mỗi trung tâm được kết nối trực tiếp với nhau

    Mỗi tổng đài Gateway được kết nối với ít nhất 2 tổng đài lớp Core của lớp chuyển tải.

    4.2. Nguyên tắc tổ chức mạng chuyển mạch chuyển tiếp liên vùng (lớp Core):

    Tổ chức 5 trung tâm chuyển mạch liên vùng tương ứng với 5 vùng lưu lượng.

    – Các chức năng chuyển mạch các cuộc gọi nội vùng do các Node chuyển mạch chuyển tiếp liên vùng thực hiện.

    – Các trung tâm chuyển mạch chuyển tiếp liên vùng bao gồm các tổng đài chuyển tiếp liên vùng  đặt tại 5 vùng lưu lượng là : Hà nội, khu vực phía Bắc, Tp Hồ Chí Minh, khu vực phía Nam  và khu vực miền Trung.

    – Các nút chuyển mạch quốc gia (chuyển tiếp liên vùng) được tổ chức theo từng cặp tổng đài và được chia thành hai mặt phẳng chuyển mạch.

    4.2.1.Mạng chuyển mạch chuyển tiếp liên vùng (lớp Core của lớp chuyển tải) giai đoạn 2001-2005.

    Giai đoạn 2001-2005 trang bị mới 5 tổng đài chuyển tiếp liên vùng công nghệ ATM/IP cho 5 vùng lưu lượng: Hà Nội (đặt tại Hà Nội), vùng mạng Miền Bắc (đặt tại Hà Nội), vùng mạng Miền Trung (đặt tại Đà Nẵng), vùng mạng Miền Nam (đặt tại TP.Hồ Chí Minh) và vùng mạng TP.Hồ Chí Minh (đặt tại TP.Hồ Chí Minh). Năm tổng đài này hình thành Plane thứ 2 của Core bên cạnh Plane thứ nhất bao gồm các tổng đài Toll công nghệ TDM hiện nay bao gồm tổng đài Toll AXE-10 của VNT cho vùng mạng Miền Bắc, tổng đài Local Tadem AXE10 của mạng Hà Nội, tổng đài AXE10 Đà Nẵng cho vùng mạng Miền Trung, 2 tổng đài AXE10 TP.Hồ Chí Minh và Cần Thơ của VTI cho vùng mạng Miền Nam, 2 tổng đài Local Tandem (sau khi nâng cấp) AXE10, EWSD của vùng mạng TP.Hồ Chí Minh.

    Sơ đồ tổ chức mạng 2 plane lớp Core giai đoạn 2001-2005 mô tả ở H.8.

    Cấu hình hệ thống:

    • Chuyển mạch trung tâm của các tổng đài 20 Gbps đến 40 Gbps, có thể mở rộng đến 160 Gbps.
    • Có các giao diện kết nối E3, STM1, STM4 với các tổng đài Toll, tổng đài Multiservice lớp biên và kết nối Full Mesh với 4 CoreSwitch khác.
    • Có các giao diện kết nối Gega Ethernet.
    • Có khả năng hỗ trợ các loại hình dịch vụ IP như Classical Route IP, VDN, MPLS….
    • Ngoài ra cần có khả năng hỗ trợ các loại hình dịch vụ FR, CES.
    • Kết nối:
    • Năm tổng đài ATM/IP Core của 5 vùng lưu lượng hình thành 4 mặt phẳng mạng chuyển mạch chuyển tiếp liên vùng. Chúng được kết nối Full Mesh với nhau qua các Ring SDH công nghệ WDM.
    • Từng cặp tổng đài chuyển tiếp liên vùng ở 2 mặt phẳng mạng được kết nối trực tiếp với nhau.
    • Các tổng đài Toll công nghệ TDM ở mặt phẳng mạng 2 được kết nối tới các tổng đài HOST.
    • Các tổng đài ATM/IP Core ở mặt phẳng mạng 1 được kết nối tới các tổng đài Multiservice lớp biên.
    • Trong giai đoạn 2001-2002 trạng bị 3 tổng đài ATM/IP Core cho 3 vùng mạng: Miền Bắc (đặt tại Hà Nội), Miền Trung (đặt tại Đà Nẵng) và Miền Nam (Đặt tại TP.Hồ Chí Minh). Các tổng đài ATM/IP Core Miền Bắc và Miền Nam sẽ đảm nhận xử lý và chuyển tải bưu lượng liên vùng cho cả vùng mạng Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh. Như vậy, vào giai đoạn này sẽ có mạng chuyển mạch liên vùng 2 mặt phẳng với 5 vùng lưu lượng như H.8.

    4.2.2. Mạng chuyển mạch chuyển tiếp liên vùng giai đoạn 2006-2010.

    Giai đoạn 2006-2010 mạng chuyển mạch chuyển tiếp liên vùng được trang bị với cấu trúc 2 mặt phẳng chuyển mạch ATM/IP đầy đủ với 5 node chuyển mạch ATM/IP Core để xử lý và chuyển tải lưu lượng chuyển tiếp vùng và liên vùng cho 5 vùng lưu lượng như H.9.

    • Cấu hình hệ thống:
    • Chuyển mạch trung tâm của các tổng đài từ 40 Gbps tới 80 Gbps; có thể mở rộng tới 160 Gbps.
    • Có các giao diện kết nối E3, STM1, STM4, STM16 để kết nối các Core Swith với nhau; kết nối các Core Switch với các Multiservice Switch; kết nối với các tổng đài Toll.
    • Có các giao diện kết nối Giga Ethernet.
    • Có thể nâng cấp tới mạng chuyển mạch quang trong tương lai với các giao diện STM16 và STM64.
    • Có cấu hình phần mềm cho IP over ATM.
    • Kết nối:
    • Năm tổng đài chuyển tiếp liên vùng (ATM/IP Core Switch) ở mỗi mặt phẳng mạng được kết nối Full Mesh với nhau thông qua các mạch vòng Ring SDH công nghệ WDM.
    • Từng cặp tổng đài Core Switch tương ứng ở 2 mặt phẳng mạng được kết nối trực tiếp với nhau và kết nối tới các Multiservice Switch của lớp biên (chuyển mạch vùng).

     

    4.3. Nguyên tắc tổ chức mạng chuyển mạch vùng (Multiservice Switch lớp biên).

    Mạng chuyển mạch vùng được hình thành từ các tổng đài (Multiservice Switch) công nghệ ATM/IP thuộc lớp biên trong lớp chuyển tải backbone. Mục đích của lớp chuyển mạch này nhằm để:

    • Giảm dần số lượng các tổng đài HOST phân bổ theo địa hình hành chính như hiện nay bằng các tổng đài chuyển tiếp vùng công nghệ ATM/IP có năng lực và dung lượng lớn, không phân biệt địa giới hành chính.

    Chuyển đổi dần cấu hình HOST-Vệ tinh hiện nay sang dạng cấu hình chuyển mạch vùng – thiết bị truy nhập đa dịch vụ.

    4.3.1. Mạng chuyển mạch vùng giai đoạn 2001-2005:

    Giai đoạn 2001-2005 hình thành mạng với 5 vùng lưu lượng như nêu trên. Mỗi vùng lưu lượng có một cặp Core Sưitch ATM/IP làm chức năng xử lý  và chuyển tải lưu lượng chuyển tiếp vùng và một số tổng đài Multiservice lớp biên phân bố ở một số node mạng chính trong vùng.

    Giai đoạn 2001-2002 trang bị 17 tổng đài Multiservice đặt tại 11 tỉnh thành trọng điểm là : Hà nội, Tp HCM, Vũng taù , Cần thơ, Đồng nai, Bình dương, Khánh hoà, Thừa thiên-Huế, Đà nẵng, Hải phòng, Quảng ninh. Trong đó có 3 Multiservice cho mạng số liệu VDC, 2 Multiservice cho Hà nội và 3 Multiservice cho Tp HCM.

    Giai đoạn này các Multiservice đóng vai trò cả tổng đài chuyển mạch vùng ( lớp biên) và thiết bị truy nhập đa dịch vụ ở diện rộng hơn sẽ trang bị các Access Node đa dịch vụ mới và kết nối tới các tổng đài lớp biên này như sơ đồ

     

     

     

     

     

    Cấu hình hệ thống :

    • Chuyển mạch trung tâm của các tổng đài từ 2 Gb/s đến 10Gb/s có thể mở rộng tới 160 Gb/s.
    • Có các giao diện kết nối E1 tới các tổng đài Host
    • Có các giao diện kết nối E3, STM-1, STM-4 để kết nối với các cặp tổng đài liên vùng lớp Core và kết nối với các hệ thống truy nhập đa dichj vụ trong vùng mạng.
    • Có các giao diện khách hàng để cung cấp các loại hình dịch vụ: truy nhập IP băng hẹp và băng rộng, các loại dịch vụ ATM như CBR, rt-VBR, nrt-VBR, ABR,UBR, các loại hình dịch vụ khác như FR, CE, Voice, Ethernet, X.25… sử dụng cộng nghệ xDSL.

    Kết nối :

    • Các tổng đài chuyển tiếp vùng Multiservice Sưitch trong vùng sẽ kết nối tới cặp tổng đài Core Switch chuyển tiếp liên vùng tương ứng.
    • Các Multiservice kết nối tới các Host, các Access Node của lớp Access.
    • Các Multiservice kết nối với mạng thuê bao để cung cấp các loại hình dịch vụ IP, ATM,FR… cho thuê bao.

     

    4.3.2. Mạng chuyển mạch vùng giai đoạn 2006-2010;

    Giai đoạn 2006-2010 mạng chuyển mạch vùng sẽ phát triển thêm một số ít các Multiservice Switch lớp biên phù hợp với quy mô mở rộng mạng Access công nghệ mới cho các Bưu điện tỉnh/thành phố .

    Cấu hình hệ thống :

    Chuyển mạch trung tâm của các tổng đài từ 5 Gb/s đến 20Gb/s có thể mở rộng tới 160 Gb/s.

    –   Mở rộng dung lượng các loại giao diện kết nối như ở cấu hình giai đoạn 2001-2005 phù hợp với sự tăng trưởng lưu lượng mạng

    • Tăng cường các giao diện kết nối E3, STM-1, STM-4 tới các Access node trang bị mới.

    Kết nối :

    Cấu hình kết nối mạng tương tự như giai đoạn 2001-2005.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    5.Nguyên tắc tổ chức lớp mạng truy nhập :

    Mạng truy nhập nằm ở lớp mạng NGN thứ 2, làm nhiệm vụ cung cấp đa loại hình dịch vụ cho thuê bao. Tổ chức mạng truy nhập theo định hướng sau:

    • Truy nhập vô tuyến :

    – Sử dụng WLL đa dịch vụ

    – Mở rộng mạng thông tin di động

    – Phát triển các dịch vụ  mạng thông tin di động thế hệ sau.

    – Phát triển các dịch vụ viễn thông cơ bản như : điện thoại, fax  cho các vùng nông thôn, miền núi, hải đảo.

    – Tiếp tục mở rộng tận dụng các Host và tổng đài vệ tinh ở những chỗ chưa có yêu cầu dịch vụ mới. Nâng cấp các tổng đài vệ tinh có giao diện ATM/IP tại những vùng mạng có nhu cầu dịch vụ mới.

    • Truy nhập hữu tuyến :
    • Tăng cường năng lực cung cấp dịch vụ bằng cách sử dụng công nghệ truy nhập cáp quang công nghệ ATM/IP và xDSL.
    • Thiết bị truy nhập thuê bao phải có khả năng cung cấp các loại hình dịch vụ: Dịch vụ thoại, số liệu và thuê kênh riêng tốc độ cao tới 2 Mb/s bao gồm cả VoIP, các loại hình dịch vụ băng rộng IP và ATM cho thuê bao.

    Các tuyến truyền dẫn quang ở lớp truy nhập được triển khai theo dạng Ring SDH cáp quang/4 sợi sử dụng công nghệ cáp quang SDH £ 2,5 Gbit/s. Khi dung lượng vòng ring nội hạt > 2,5 Gbit/s thì sử dụng SDH/WDM. Việc nâng cấp mạng truyền tải ở lớp truy nhập diễn ra theo 3 giai đoạn tương ứng với nần cấp tuyến trục như sau:

    • Giai đoạn 1: nâng cấp các thiết bị truyền dẫn, thêm các modun xử lý tín hiệu gói vào những điểm có như cầu xen rẽ lưu lượng kiểu gói. Nâng cấp dung lượng theo phương án tận dụng sợi.
    • Giai đoạn 2: Khi dung lượng lớn như ở Hà nội và TP. Hồ Chí Minh, sử dụng công nghệ WDM để tăng dung lượng khi cần thiết.
    • Giai đoạn 3: sử dụng khả năng định tuyến theo bước sóng của công nghệ

    WDM để xây dựng mạng OTN.

    5.1. Phát triển mạng truy nhập giai đoạn 2001 – 2005.

    Giai đoạn 2001 – 2005 sẽ phát triển mạng truy nhập theo hướng nâng cấp và mở rộng hệ thống các trạm HOST và vệ tinh hiện có, kết hợp với trang bị mới các nút truy nhập đa dịch vụ công nghệ ATM/IP trên cơ sở phân chia các vùng mạng dịch vụ theo mức độ phát triển dịch vụ mới như sau:

     

    1. Vùng mạng TP. Hồ Chí Minh và Hà nội

    Đây là hai vùng mạng đặc biệt quan trọng. Thiết bị chuyển mạch hiện có bao gồm ba chủng loại EWSD, A1000E10 và NEAX61å. Với ba chủng loại thiết bị chuyển mạch này, các nút mạng (HOST và vệ tinh) đều có thể nâng cấp công nghệ để hỗ trợ các loại hình dịch vụ IP và ATM. Ngoài ra sau khi nâng cấp phần mềm R24 (đối với loại A1000E10) và V15 (đối với loại EWSD) thì cả ba chủng loại thiết bị chuyển mạch nêu trên đều có thể cung cấp giao diện V5.2.

    Trong giai đoạn 2001 – 2005 để đáp ứng nhu cầu phát triển thuê bao và các loại hình dịch vụ cho thuê bao trang bị mạng truy nhập theo hướng như sau:

    – Vùng mạng có thuê bao internet gián tiếp với tỷ lệ 20% trở lên so với tổng thuê bao thoại, có nhu cầu dịch vụ băng rộng tốc độ 2 Mbps trở lên cho truy cập internet và truyền số liệu thì cần trang bị công nghệ XDSL cho nút chuyển mạch. Vì vậy có thể mở rộng và nâng cấp các trạm vệ tinh hoặc các trạm HOST hiện có để có thể hỗ trợ các dịch vụ ATM và IP cho khách hang và các giao diện ATM/IP cho kết nối mạng nếu khả năng kỹ thuật cho phép và chi phí hợp lý. Tại những vùng mạng của hệ thống NEAX61å mà có các nhu cầu dịch vụ vừa nêu thì trang bị nút mạng truy nhập mới công nghệ ATM/IP bên cạnh nút mạng hiện có và kết nối tới các nút đa dịch vụ trong vùng.

    – Tại các vùng mạng chỉ có nhu cầu dịch vụ LL và N-ISDN mà có điều kiện hạ tầng đảm bảo thì trang bị thiết bị truy nhập V5.2.

    – Tại những vùng chỉ có nhu cầu dịch vụ thoại thông thường, FAX G3 và internet số lượng nhỏ (dưới 20%) thì mở rộng thiết bị chuyển mạch hiện có.

    – Tại những vùng có nhu cầu thuê bao số lượng lớn sẽ trang bị các nút truy nhập công nghệ ATM/IP cho vùng mạng này; các nút mạng này có thể đáp ứng đa loại hình dịch vụ bao gồm POST, Ip, ATM, FR, LL,… và đầu nối tới chuyển mạch đa dịch vụ trong vùng tương ứng.

     

    1. Vùng mạng các Bưu điện tỉnh, thành phố trọng điểm Đồng nai, Hải phòng, Cần thơ, Bình dương, Khánh hoà, Đà nẵng, Thừa thiên – Huế, Quảng ninh:

    Mạng lưới hiện tại của các Bưu điện tỉnh, thành phố nêu trên là mạng đa trạm HOST và có ít nhất một trạm HOST thuộc một trong ba chủng loại có thể nâng cấp để hỗ trợ các loại hình dịch vụ IP và ATM như EWSD, A1000E10 và NEAX61å. Đồng thời chúng sẵn sàng cung cấp giao diện V5.2. Ngoài ra tại các Bưu điện tỉnh, thành phố nêu trên đều được trang bị chuyển mạch đa dịch vụ lớp biên (chuyển mạch vùng công nghệ ATM/IP) của mạng ATM/IP backbon. Vì vậy trang bị mạng truy nhập cho các đơn vị nêu trên theo hướng sau:

    – Tại những vùng có tỷ lệ thuê bao internet so với thuê bao thoại hơn 20% và có các nhu cầu dịch vụ băng rộng sử dụng phương thức XDSL có thể mở rộng, nâng cấp các nút chuyển mạch hiện có (trạm HOST hoặc vệ tinh) thành nút mạng có khả năng hỗ trợ các loại hình dịch vụ IP, ATM nếu công nghệ cho phép và chi phí hợp lý. Cần quan tâm hàng đầu tới khả năng cung cấp các loại dịch vụ truy cập internet tốc độ cao, Voip và truyền số liệu. Nếu vùng dịch vụ nằm trong vùng mạng của các hệ thống tổng đài khác như DMS 100, TDX-1B, FETEX 100, NEXA61E, LINEA-UT thì không thực hiện phương thức nâng cấp hệ thống chuyển mạch hiện có mà trang bị mới nút truy nhập đa dịch vụ công nghệ ATM/IP kết nối vào tổng đài đa dịch vụ trong vùng.

    – Tại những vùng mạng có số lượng thuê bao internet còn ít (dưới 20%) thì tiếp tục mở rộng các trạm vệ tinh và trạm HOST hiện có hoặc trang bị thiết bị truy nhập thuê bao V5.2 để đáp ứng các nhu cầu thuê bao thoại, N-íDN, LL,…

     

    1. Vùng mạng của các Bưu điện tỉnh, thành còn lại:

              Giai đoạn 2001 – 2005 vẫn phát triển mạng lưới theo cấu trúc PSTN đã dược HĐQT phê duyệt tại quyết định số 178 QĐ/VT/HĐQT ngày 06/07/1999. Có thể trang bị các nút truy nhập công nghệ mới cho các khu công nghệ cao.

    Cầu trúc mạng truy nhập định hướng mạng mới NGN giai đoạn 2001 – 2005 mô tả ở hình vẽ sau.

    Mạng truy nhập cố định gồm hai loại: các hệ thống trạm HOST cùng các trạm vệ tinh được nâng cấp và các nút truy nhập ATM/IP.

    Mạng di động được cấu trúc trong lớp mạng truy nhập. Mạng này sẽ phát triển theo định hướng W-CDMA đi từ công nghệ GSM-TDMA hiện nay. Giai đoạn 2001 – 2005 sẽ phát triển lên 2G sử dụng công nghệ GPRS, bước đầu tại TP. Hồ Chí Minh và Hà nội.

    Nếu thoả mãn điều kiện trang bị MSC mới sẽ sử dụng công nghệ ATM/IP.

     
       

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

             

    5.2. Phát triển mạng truy nhập giai đoạn 2006 – 2010:

    1. Mạng Hà nội và TP. Hồ Chí Minh:

    Giai đoạn 2006 – 2010 mạng truy nhập của vùng Hà nội và TP. Hồ Chí Minh sẽ trang bị rộng rãi các nút truy nhập công nghệ ATM/IP để phát triển mạng lưới. Hạn chế nâng cấp các trạm HOST và vệ tinh hiện có mà chỉ tận dụng và mở rộng các trạm đã nâng cấp tới 75% năng lực của chúng.

    1. Mạng các tỉnh, thành phố trọng điểm Đồng nai, Hải phòng, Bình dương, Bà rịa – Vũng tàu, Cần thơ, Khánh hoà, Đà nẵng, Thừa thiên – Huế và Quảng ninh:

    Giai đoạn 2006 – 2010 sẽ phát triển mạng truy nhập song song hai cách:

    Nâng cấp các trạm HOST và vệ tinh hiện có (nếu chi phí hợp lý) và trang bị mới các trạm truy nhập đa dịch vụ công nghệ ATM/IP. Ưu tiên phát triển mạng truy nhập đa dịch vụ công nghệ mới tại các vùng mạng trung tâm thành phố, khu công nghiệp.

     

    1. Vùng mạng các tỉnh thành phố khác:

    Giai đoạn 2006 – 2010 tại các khu công nghệ cao, khu công nghiệp hoặc trung tâm tỉnh thành có thể trang bị các nút truy nhập công nghệ ATM/IP để cung cấp các loại hình dịch vụ IP và băng rộng. Tiếp tục mở rộng các trạm HOST và vệ tinh hiện có để phát triển thuê bao có nhu cầu thoại phổ thông, ISDN băng hẹp.

    Tại những vùng mạng mà số lượng thuê bao internet lớn (hơn 20% so với tổng số thuê bao thoại) thì nâng cấp trạm vệ tinh hay trạm HOST hiện có (nếu thoả mãn yếu tố kinh tế) hoặc trang bị nút truy nhập công nghệ mới nếu có nhu cầu truy nhập internet tốc độ cao tuỳ theo điều kiện thực tế. Ưu tiên trang bị mới các trạm Access cộng nghệ mới sản xuất trong nước.

    Đối với mạng di động giai đoạn 2006 – 2010 sẽ trang bị và mở rộng mạng GPRS kết hợp với 3G công nghệ CDMA.

    Giai đoạn 2001-2005:

    • Mở rộng mạng thông tin di động và triển khai mạng thông tin di động thế hệ sau GPRS (2G)
    • Triển khai mạng truy nhập cáp quang V5.2 và Access ATM/IP
    • Nâng cấp các vệ tinh tại các điểm có nhu cầu và công nghệ , kinh tế cho phép

    Giai đoạn 2006-2010:

    • Tiếp tục phát triển mạng thông tin di động với các loại dịch vụ mới 3G – WCDMA
    • Phát triển mạng truy nhập cáp quang
    • Tăng cường sử dụng các Multiservice Access Node ở thành phố trọng điểm
    • Tiếp tục nâng cấp các tổng đài vệ tinh ở những nơi có nhu cầu và đảm bảo yếu tố kinh tế, kỹ thuật

     

     

     

     

     

     

     

    6. Nguyên tắc tổ chức  mạng báo hiệu :

    Mạng báo hiệu là thành phần cơ bản và quan trọng nhất trong chức năng điều khiển kết nối. Mạng báo hiệu trong cấu trúc mạng thế hệ sau là mạng báo hiệu kênh chung có chức năng chuyển tải an toàn và hiệu quả các bản tin báo hiệu giữa các vùng lưu lượng :

    • Vùng báo hiệu 1 : tương ứng với vùng lưu lượng 1 [ 27 tỉnh phía Bắc từ Hà giang đến Hà tĩnh (trừ Hà nội)]
    • Vùng báo hiệu 2 : tương ứng với vùng lưu lượng 2 [khu vực Hà nội]
    • Vùng báo hiệu 3 : tương ứng với vùng lưu lượng 3 [14 tỉnh miền Trung và Tây nguyên từ Quảng bình đến Đăklăk]
    • Vùng báo hiệu 4 : tương ứng với vùng lưu lượng 4 [ Tp Hồ Chí Minh]
    • Vùng báo hiệu 5 : tương ứng với vùng lưu lượng 5 [18 tỉnh thuộc đồng bằng Nam bộ và đồng bằng sông Cửu long]

    ( Hiện nay các giao thức, giao diện, báo hiệu điều khiển kết nối rất đa dạng và còn đang tiếp tục phát triển, chưa được chuẩn hoá nên rất phức tạp. Cần có thời gian theo dõi, xem xét và cần đặc biệt quan tâm đến tính tương thích của các loại giao diện, giao thức, báo hiệu… khi lựa chọn thiết bị mới. )

     

    • Giai đoạn 2001-2005: Tổ chức 5 vùng báo hiệu tương ứng với 5 vùng lưu lượng
    • Giai đoạn 2005-2010: Hoàn thiện lớp mạng điều khiển theo các chuẩn
     
       

     

     

     

     

     

     

     

    7.Nguyên tắc tổ chức mạng đồng bộ

    Trong cấu trúc mạng thế hệ mới, mạng đồng bộ và vấn đề  đồng bộ mạng được coi là vấn đề tất yếu, phải được và đã được triển khai trong các giai đoạn trước của quá trình xây dựng và phát triển mạng viễn thông số. Vì vậy trong các lớp của cấu trúc mạng thế hệ mới không đề cập đến mạng đồng bộ nữa.

    Trong mạng viễn thông của VNPT, mạng đồng bộ vẫn đang được tiếp tục triển khai.

    Xét về mặt tính chất thiết bị, mạng đồng bộ thuộc về lớp vật lý. Xét về mặt chức năng, mạng đồng bộ nhằm đảm bảo chất lượng cho việc kết nối, vì vậy trong cấu trúc mạng tổng thể của VNPT, mạng đồng bộ được xem xét ở lớp điều khiển kết nối.

    Cấu trúc mạng đồng bộ được chia thành 4 lớp đồng bộ:

    a.Lớp 0: lớp đồng hồ chủ quốc gia (PRC): sử dụng đồng hồ có độ ổn định tần số <1.10 E-11 (đồng hồ nguyên tử  CESIUM)

    b.Lớp 1: sử dụng đồng hồ có độ ổn định tần số <1.10 E –10 (loại radium) để đồng bộ các nút chuyển mạch quốc gia, quốc tế, và ATM/IP core switch trên các Node mạng lớp chuyển tải.

    c.Lớp 2: sử dụng các đồng hồ có độ ổn định tần số <1.10 E-8 (Quartz) của các nút chuyển mạch Host và X.25, Frame Relay, di động, ATM/IP access.

    d.Lớp 3: lớp truy nhập sử dụng các đồng hồ có độ ổn định tần số  <1.10 E-7 (Quartz) cho các nút truy nhập mạng nội hạt và mạng dịch vụ X.25, frame relay, Internet ..

    • Lớp đồng hồ chủ gồm ba đồng hồ chủ được đặt tại 3 trung tâm đồng bộ quốc gia là Hà nội, Đà nẵng và TP. Hồ chí Minh đấu tương hỗ với nhau, đồng hồ Đà nẵng là đồng hồ chủ với thứ tự ưu tiên cao nhất.
    • Mỗi trung tâm đồng bộ quốc gia được trang bị nguồn đồng bộ dự phòng lấy tín hiệu đồng bộ từ vệ tinh GPS.
    • Phù hợp với việc phân vùng lưu lượng, mạng đồng bộ VNPT cũng được chia thành 5 vùng độc lập tương ứng dùng thống nhất một hệ thống đồng hồ chủ. Chế độ đồng bộ được thực hiện theo nguyên tắc “chủ tớ “ giữa các lớp đồng bộ.
    • Các trung tâm chuyển mạch và truyền dẫn quốc gia, quốc tế, mạng di động, tổng đài truyền số liệu, Frame Relay, Ineternet, ATM… quan trọng phải được trang bị các bộ phân phối tín hiệu đồng bộ để cấp tín hiệu đồng bộ riêng rẽ cho các thiết bị trong trung tâm nhằm giảm cấp đồng bộ và nâng cao độ an toàn của mạng lưói khi phần tử mạng bị sự cố.
    • Tín hiệu đồng hồ chủ được cấp qua các tuyến truyền dẫn Ring SDH và sử dụng giao diện đồng bộ 2MHz.
    • Đồng hồ của lớp 1 và 2 phải có khả nănghoạt động ở chế độ giữ đồng hồ (hold – over Mode) ít nhất trong 24 giờ với dộ ổn định <1.10 E-10/ngày khi nguồn đồng bộ chủ bị mất.
    • Tận dụng ưu điểm của công nghệ SDH, thực hiện việc giảm cấp mạng đồng bộ bằng cách cấp trực tiếp tín hiệu đồng hồ chủ trên tất cả các tuyến truyền dẫn quang trục SDH tại giao diện 2 Mhz và đấu liên hoàn giao diện đồng bộ 2 Mhz giữa tuyến SDH trục và SDH nội hạt/nội tỉnh khi mạng nội tỉnh chưa được trang bị thiết bị phân phối tín hiệu đồng bộ.

    Các phần tử mạng cấp nội hạt, nội tỉnh được cấp tín hiệu đồng bộ từ nguồn đồng bộ chủ quốc gia PRC theo các nguyên tắc sau:

    a.Mạng access có tuyến truyền dẫn Sdh và PDH quốc gia:

    + Ưu tiên một: Tín hiệu đồng bộ được lấy từ tuyến trục SDH quốc gia để đồng bộ cho tổng đài host và các ATM/IP switch lớp biên.

    + Ưu tiên hai: Tín hiệu đồng bộ được lấy từ tuyến trục PDH quốc gia để đồng bộ cho các tổng đài host và các ATM/IP switch lớp biên.

    b.Mạng access có tuyến truyền dẫn SDH quốc gia:

    + Tín hiệu đồng bộ được lấy từ tuyến trục SDH quốc gia để đồng bộ cho tổng đài host (tổng đài host phải được trang bị cổng đồng bộ 2Mhz) và tổng đài Multiservice  Switch lớp biên; tổng đài host sẽ cấp tiếp tín hiệu cho các phần tử mạng nội tỉnh khác thông qua luồng E1

    • Các tổng đài vệ tinh , thiết bị truy nhập V5.x được đồng bộ hoá theo tổng đài Multiservice lớp biên , tổng đài host theo tín hiệu đồng bộ được lấy từ tuyến truyền dẫn nội tỉnh theo phương thức đã mô tả ở mục a, b
    • Khi phần tử mạng cùng cấp mạng đựoc đấu nối theo dạng lưới (mesh) thì tín hiệu đồng bộ phải được cấp đồng thời và từ cùng nguồn đồng bộ cho các phần tử mạng này, không cấp tín hiệu đồng bộ theo chế độ “chủ tớ “ giữa các phần tử mạng.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    8. Nguyên tắc tổ chức mạng quản lý :

    Triển khai thực hiện dự án xây dựng hệ thống quản lý mạng viễn thông quốc gia giai đoạn 2001-2005:

    Cần triển khai các bước sau để đạt được hệ thống lõi

    • Xây dựng 1 NMC tại Hà Nội với một số khối chức năng cơ bản như sau:
    • Hỗ trợ khai thác ( O&S )
    • Quản lý mạng ( NM )
    • Quản lý chất lượng ( NPM )
    • Thủ tục và tiến trình ( P&P )
    • Xây dựng một số OMC theo nhà cung cấp thiết bị cho các tổng đài
    • Xây dựng mạng DCN
    • Thay đổi cách thức thực hiện vận hành khai thác hiện nay.
    • Thay đổi về tổ chức, quản lý
    • Tự động hoá một số chức năng vận hành khai thác.
    • Thực hiện chuyển đổi về công nghệ trong quản lý mạng.

    Phương án kỹ thuật của hệ thống:

    • Cấu hình tổng thể của hệ thống quản lý mạng quốc gia giai đoạn 1 được xây dựng trên mô hình quản lý mạng theo công nghệ Cross-Domain.
    • Việc xây dựng các OMC cho chuyển mạch thực hiện trên cơ sở chủng loại thiết bị của nhà cung cấp. Địa điểm đặt OMC phụ thuộc vào số lượng phần tử mạng có cùng tính chất và có vị trí địa lý gần nhau.
    • Sẽ xây dựng các OMC cho 5 chủng loại tổng đài và 1 trung tâm OMC cho truyền dẫn đặt tại Hà Nội.

    Mục tiêu của giai đoạn đầu tiên của quá trình hình thành Hệ thống quản lý mạng Viễn thông theo mô hình TMN là phải xây dựng được các thành phần cơ bản và nền tảng của Hệ thống quản lý mạng, đó chính là cái lõi của hệ thống. Các đặc trưng của giai đoạn này như sau:

    • Thực hiện các chức năng quản lý cơ bản như: quản lý chất lượng mạng, quản lý cấu hình mạng, quản lý cảnh báo, quản lý lỗi, quản lý bảo mật.
    • Quản lý các phần tử chuyển mạch thông qua các OMC theo nhà cung cấp thiết bị.
    • Quản lý các phần tử truyền dẫn thông qua OMC của truyền dẫn.
    • Các loại thiết bị có thể triển khai quản lý như sau: các phần tử chuyển mạch, các phần tử truyền dẫn SDH, IP, ATM, FR…
    • Về giải pháp triển khai: Hệ thống có khả năng quản lý các NE ở xa, có khả năng dễ dàng mở rộng phần cứng và nâng cấp phần mềm để mở rộng thêm chức năng quản lý, cũng như các phần tử sẽ được đưa vào quản lý trong tương lai để tiến tới thành một hệ thống quản lý mạng hoàn chỉnh.

    Để đáp ứng nhu cầu trước mắt cũng như  tính thích ứng trong tương lai, pha 1 của hệ thống quản lý mạng viễn thông được hình thành với quy mô như sau:

    * Hình thành 01 NMC đặt tại Hà Nội thực hiện các chức năng quản lý chính, quản lý 61 phần tử mạng ( Theo bảng danh mục các phần tử mạng ) thông qua các OMC

    * Hình thành 01 OMC để quản lý 23 tuyến truyền dẫn SDH của công ty VTN, VTI, mạng Ring 2.5 Gb/s của bưu điện Hà Nội

    * Hình thành 03 Trung tâm quản lý chuyển mạch để quản lý 38 tổng đài:

     

    +Trung tâm 1: bao gồm 01 OMC để quản lý các tổng đài AXE của hãng ERICSSON.

     

    +Trung tâm 2: bao gồm:

    • 01 OMC để quản lý các tổng đài HOST – E10 của hãng ALCATEL,
    • 01 OMC để quản lý các tổng đài HOST- NEC của hãng NEC,
    • 01 OMC để quản lý các tổng đài HOST- VKX của công ty VKX.

     

    +Trung tâm 3: bao gồm 01 OMC để quản lý các tổng đài EWSD của hãng SIEMENS

    Việc xây dựng OMC sẽ được tiến hành theo thứ tự ưu tiên như sau:

    • OMC cho truyền dẫn, OMC cho tổng đài của hãng ERICSSON ưu tiên 1
    • OMC cho các tổng đài của hãng ALCATEL ưu tiên 2
    • OMC cho các tổng đài của hãng SIEMENS ưu tiên 3
    • OMC cho các tổng đài của hãng NEC ưu tiên 4
    • OMC cho các tổng đài của công ty LD VKX ưu tiên 5
    • Đồng thời số lượng phần tử mạng đấu vào OMC cũng được ưu tiên, các phần tử mạng của công ty VTN, VTI được ưu tiên trước, sau đo đến các phần tử mạng của bưu điện Hà Nội và Hồ Chí Minh, và cuối cùng là phần tử mạng của các bưu điện tỉnh thành khác.
    • Tại NMC sẽ có hệ thống hiển thị trên tường ( Graphical Wall Display ), còn tại các OMC chỉ có hệ thống chiếu trên tường ( Wall Projector )
    • Mạng DCN được xây dựng để phục vụ chung cho hệ thống quản lý mạng cũng như các Trung tâm tính cước và chăm sóc khách hàng.
    • Tại NMC phải thu nhận đầy đủ thông tin về cấu hình , chất lượng, cảnh báo, lỗi và sự cố của các phần tử mạng trên mạng viễn thông Việt Nam.

    PHỤ LỤC

    NHU CẦU DUNG LƯỢNG

    CỦA MẠNG CHUYỂN MẠCH ATM/IP – VTN

    ATM/IP Core VTN-Hà Nội

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    10Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 20Gb/s – 40Gb/s.

    Giai đoạn 2005-2010:    160Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 160Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    ATM/IP Core VTN-Hồ Chí Minh

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    20Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 20Gb/s – 40Gb/s.

    Giai đoạn 2005-2010:    160Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 160Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    ATM/IP Core VTN-Đà Nẵng

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    10Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 10Gb/s – 20Gb/s.

    Giai đoạn 2005-2010:    40Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 160Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice-Hà Nội

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    10Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 10Gb/s – 20Gb/s.

    Giai đoạn 2005-2010:    40Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 80Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice-Hồ Chí Minh

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    10Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 10Gb/s – 20Gb/s.

    Giai đoạn 2005-2010:    80Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 80Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice-Đà Nẵng

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    5Gb/s -10Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến 10Gb/s.

    Giai đoạn 2005-2010:    20Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 80Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice Bưu điện Đà Nẵng

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    5Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 5Gb/s là đủ cho giai đoạn này.

    Giai đoạn 2005-2010:    10Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 40Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice Bưu điện Hải Phòng

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    5Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 5Gb/s là đủ cho giai đoạn này.

    Giai đoạn 2005-2010:    10Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 20Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice Bưu điện Quảng Ninh

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    5Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 5Gb/s là đủ cho giai đoạn này.

    Giai đoạn 2005-2010:    10Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 20Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice Bưu điện Huế

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    2Gb/s – 5Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 2Gb/s – 5Gb/s là đủ cho giai đoạn này.

    Giai đoạn 2005-2010:    10Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 10Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice Bưu điện Khánh Hoà

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    2Gb/s – 5Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 2Gb/s – 5Gb/s là đủ cho giai đoạn này.

    Giai đoạn 2005-2010:    10Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 10Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice Bưu điện Đồng Nai

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    5Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 5Gb/s là đủ cho giai đoạn này.

    Giai đoạn 2005-2010:    10Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 20Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice Bưu điện Bình dương

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    5Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 5Gb/s là đủ cho giai đoạn này.

    Giai đoạn 2005-2010:    10Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 20Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice Bưu điện Cần thơ

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    5Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 5Gb/s là đủ cho giai đoạn này.

    Giai đoạn 2005-2010:    10Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 20Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice Bưu điện Vũng Tàu

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    2Gb/s – 5Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 2Gb/s – 5Gb/s là đủ cho giai đoạn này.

    Giai đoạn 2005-2010:    10Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 10Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

     

    Multiservice Bưu điện Hà Tây

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2005:    1Gb/s – 2Gb/s.

    Số slots tối thiếu là 8.

    Giai đoạn 2005-2010:    5Gb/s

    Multiservice Bưu điện Vĩnh Phúc

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2005:    1Gb/s – 2Gb/s.

    Số slots tối thiếu là 8

    Giai đoạn 2005-2010:    5Gb/s


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đề thi tiếng Pháp trình độ A3

    Đề thi tiếng Pháp trình độ A3

    Đề thi tiếng Pháp trình độ A3

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: ĐẠI TỪ QUAN HỆ TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG PHÁP, NHỮNG ĐIỂM TƯƠNG ĐỒNG VÀ KHÁC BIỆT


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi tiếng Pháp trình độ A3

    Đề thi tiếng Pháp trình độ A3

    COMPRÉHENSION ORALE (10 PTS)

     

    Écoutez bien les dialogues et répondez aux questions suivantes:

     

    * Dialogue 1 :

     

    1. Qu’est-ce que la dame prend comme plat ? (plusieurs réponses)
      1. un sandwich au frommage une omelette
      2. un sandwich au jambon beurre une salade
    2. Qu’est-ce que le monsieur prend comme plat ?
      1. un sandwich au frommage une omelette
      2. un sandwich au jambon beurre une salade
    3. Qu’est-ce que la dame prend comme boisson ?
    4. une bière b. un café c. un jus d’orange                 d. un jus de tomate
    5. Qu’est-ce que le monsieur prend comme boisson ?
    6. une bière b. un café c. un thé                                 d. un jus de tomate
    7. Ça fait combien leur repas ?

    -> ………………………………………………………………………………………………………………………..

    * Dialogue 2 :

    1. Qu’est-ce que Mireille fête samedi soir ?
      1. son anniversaire sa réussite aux examens
      2. l’anniversaire de sa sœur son bac
    2. Où se passe la fête ?

    a.dans un restaurant        b.dans un café           c. chez ses parents               d. chez elle

    1. À quelle heure faut-il venir ?

    -> ………………………………………………………………………………………………………………………..

    1. Combien de personnes Mireille invite-elle à la fête ?

    -> ………………………………………………………………………………………………………………………..

    1. Est-ce que Nina va-t-elle venir à la fête de Mireille ?

    -> ………………………………………………………………………………………………………………………..

    ********** // **********

    TRƯỜNG CĐ VHNT & DL NHA TRANG                          ĐÁP ÁN MÔN THI NGHE HIỂU

    TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ – TIN HỌC                             TIẾNG PHÁP TRÌNH ĐỘ A (05/ 2009)

                     ******

    COMPRÉHENSION ORALE (10 PTS)

    Les bonnes réponses (1pt x 10 = 10pts) :

     

    * Dialogue 1 :

     

    1. Qu’est-ce que la dame prend comme plat ? (plusieurs réponses)
    2. une omelette
    3. une salade
    4. Qu’est-ce que le monsieur prend comme plat ?
    5. un sandwich au jambon beurre
    6. Qu’est-ce que la dame prend comme boisson ?
    7. un jus de tomate
    8. Qu’est-ce que le monsieur prend comme boisson ?
    9. une bière
    10. Ça fait combien leur repas ?

    ->  Ça fait 91 francs

    * Dialogue 2 :

    1. Qu’est-ce que Mireille fête samedi soir ?
    2. sa réussite aux examens
    3. Où se passe la fête ?
    4. chez elle   
    5. À quelle heure faut-il venir ?

    ->  à 8h30 /  à 20h30

    1. Combien de personnes Mireille invite-elle à la fête ?

    ->  six ou sept personnes

    1. Est-ce que Nina va-t-elle venir à la fête de Mireille ?

    -> Oui

     

    ********** // **********

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] File Tải Bị Lỗi, Vui Lòng Quay Lại Sau [/sociallocker]


  • ĐẠI TỪ QUAN HỆ TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG PHÁP, NHỮNG ĐIỂM TƯƠNG ĐỒNG VÀ KHÁC BIỆT

    ĐẠI TỪ QUAN HỆ TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG PHÁP, NHỮNG ĐIỂM TƯƠNG ĐỒNG VÀ KHÁC BIỆT

    ĐẠI TỪ QUAN HỆ TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG PHÁP, NHỮNG ĐIỂM TƯƠNG ĐỒNG VÀ KHÁC BIỆT

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: TÓM TẮT NGỮ PHÁP TIẾNG PHÁP


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/%C4%90%E1%BA%A0I-T%E1%BB%AA-QUAN-H%E1%BB%86-TRONG-TI%E1%BA%BENG-ANH-V%C3%80-TI%E1%BA%BENG-PH%C3%81P-NH%E1%BB%AENG-%C4%90I%E1%BB%82M-T%C6%AF%C6%A0NG-%C4%90%E1%BB%92NG-V%C3%80-KH%C3%81C-BI%E1%BB%86T.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐẠI TỪ QUAN HỆ TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG PHÁP, NHỮNG ĐIỂM TƯƠNG ĐỒNG VÀ KHÁC BIỆT

    ĐẠI TỪ QUAN HỆ TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG PHÁP, NHỮNG ĐIỂM TƯƠNG ĐỒNG VÀ KHÁC BIỆT

    Tóm tắt:

    Đại từ quan hệ và mệnh đề quan hệ là vấn đề ngữ pháp quan trọng của Tiếng Anh và Tiếng Pháp. Đối với những người Việt mới bắt đầu học một trong hai ngoại ngữ này, đây là vấn đề rất khó vì đại từ quan hệ trong tiếng Anh và Tiếng Pháp (ngôn ngữ biến hình) rất khác so với Tiếng Việt. Nhiều sinh viên Đại học Giao thông Vận tải, kể cả sinh viên Cầu đường Anh, cảm thấy bối rối trong việc sử dụng đại từ quan hệ Tiếng Anh. Tình hình đối với đại từ quan hệ trong tiếng Pháp cũng tương tự và thậm chí còn tồi hơn vì đại từ quan hệ trong tiếng Pháp phức tạp hơn đại từ quan hệ tiếng Anh rất nhiều. Nội dung bài báo này so sánh sự giống và khác nhau giữa đại từ quan hệ tiếng Anh và tiếng Pháp nhằm giúp cho người mới bắt đầu học một trong hai ngôn ngữ này hiểu sâu hơn về chức năng ngữ pháp và ngữ nghĩa của đại từ quan hệ. Hơn nữa, bài báo còn giúp cho những người đã biết một trong hai ngôn ngữ có thể học được ngôn ngữ kia một cách dễ dàng hơn vì hai hệ thống đại từ quan hệ trong tiếng Anh và tiếng Pháp có rất nhiều điểm tương đồng.

    Summary:

     Relative pronouns and relative clauses is an important grammatical category in both English and French. Relative pronouns seem very challenging for people who are learning English or French for the first time because they are so different from those in Vietnamese. Many students at the UTC, even Road and Bridge English students, are confused when using English relative pronouns. The situation with French relative pronouns is even worse because the French relative pronoun system is more complicated than that in English. This article compares English and French relative pronouns pointing out their similarities and differences in order to provide beginners of both English and French with a more thorough understanding of the semantic and grammatical functions of relative pronouns in both languages. In addition, it helps learners of either English or French who already know one language master relative pronouns of the other better because the two relative pronoun systems have a lot of things in common.

    I.                   MỞ ĐẦU

    Học ngoại ngữ, đặc biết là tiếng Anh đã trở thành một yêu cầu hết sức cấp thiết của mọi người sống trong thời kỳ hội nhập kinh tế và toàn cầu hóa. Trong bối cảnh hiện nay, biết một ngoại ngữ là chưa đủ mà còn phải học thêm các ngoại ngữ khác. Hiện nay rât nhiều sinh viên Cầu đường Pháp phải học thêm tiếng Anh để đi làm cho các công ty liên doanh sử dụng tiếng Anh và nhiều sinh viên cầu đường Anh phải học thêm tiếng Pháp để tham gia các chương trình hợp tác đào tạo của chính phủ Pháp và Việt Nam. Tại trường Đại học Giao thông Vận

    tải, có rất nhiều các giảng viên và sinh viên đã biết tiếng Anh, Pháp hoặc một ngôn ngữ Ấn Âu khác và hiện nay lại đang học thêm tiếng Anh hoặc tiếng Pháp.

    Khi mới bắt đầu học tiếng Anh hoặc tiếng Pháp thì những học viên lớn tuổi thường quan tâm nhiều đến ngữ pháp. Không giống như những trẻ em học tiếng mẹ đẻ, người lớn học ngoại ngữ khi bản thân đã trưởng thành về mặt ngôn ngữ và có thể học các quy tắc, cấu trúc ngữ pháp, từ vựng nhanh hơn. Vậy người lớn học ngoại ngữ có một lợi thế là họ đã trưởng thành về mặt tư duy và ngôn ngữ, có thể so sánh các ngôn ngữ đã biết để học ngoại ngữ nhanh hơn và sử dụng ngoại ngữ chuẩn hơn. Một lý do nữa khiến chúng ta quan tâm nhiều đến hệ thống ngữ pháp khi học tiếng Anh hoặc tiếng Pháp là hai ngôn ngữ này đều là ngôn ngữ Ấn Âu, đa âm tiết và biến hình. Chúng có hệ thống ngữ pháp rất khác với tiếng Việt của chúng ta: một ngôn ngữ đơn âm tiết và không biến hình. Những phạm trù mới mẻ như thì, thể, thức, câu chủ động, câu bị động, cậu điều kiện, đại từ quan hệ, hợp hợp số, v.v… có trong tiếng Anh và tiếng Pháp. Nếu không nắm vững các vấn đề này ta sẽ gặp rất nhiều khó khăn khi sử dụng ngôn ngữ.

    Một học viên trưởng thành chưa biết ngoại ngữ nào bắt đầu học tiếng Anh hoặc tiếng Pháp thì quả là rất khó vì phải tiếp xúc với nhiều khái niệm mới mẻ, hầu như không bao giờ được đề cập đến trong tiếng Việt hoặc chỉ được đề cập đến rất ít. Tuy nhiên, khi đã biết một trong hai ngôn ngữ này rồi thì học ngôn ngữ kia sẽ nhanh hơn rất nhiều vì ta có thể so sánh đối chiếu hai hệ thống ngữ pháp và từ vựng rồi rút ra những điểm tương đồng và khác biệt. Hệ thống đại từ quan hệ và mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh và tiếng Pháp là vấn đề ngữ pháp cơ bản. Tuy có khác biệt nhưng một đại từ quan hệ trong tiếng Anh thường là có một đại từ quan hệ tương đương trong tiếng Pháp với chức năng ngữ pháp giống nhau. Tác giả hy vọng rằng việc so sánh đối chiếu vấn đề đại từ quan hệ của hai ngôn ngữ này sẽ giúp cho người học trước hết là học tốt đại từ quan hệ của tiếng Anh và tiếng Pháp và sau đó rút ra phương pháp để học các vấn đề ngữ pháp khác.

    II. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐẠI TỪ QUAN HỆ VÀ MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

    Một mệnh đề là một cụm chủ vị có thể trùng với một câu hoặc là một bộ phận của câu. Trong câu ghép thì các mệnh đề tồn tại độc lập còn trong câu phức có các mệnh đề chính và mệnh đề phụ. Trong tiếng Anh và tiếng Pháp, mệnh đề quan hệ chính là mệnh đề phụ ở trong câu phức. Mệnh đề quan hệ còn có một tên gọi khác là mệnh đề tính ngữ vì có chức năng bổ nghĩa cho một danh từ đứng trước nó. Mệnh đề quan hệ giúp cho người ta nối hai câu độc lập thành một câu ngắn gọn hơn và súc tích hơn. Ví dụ, ta có thể nối hai câu đơn thành một câu phức như sau:

    Tiếng Anh Tiếng Pháp Tiếng Việt
    – This is a dress. – C’est une jupe Đây là một chiếc váy.
    – I didn’t buy the dress. – Je n’ai pas achété cette jupe Tôi đã không mua chiếc váy
      → C’est la jupe que je n’ai pas này.
      achetée. Đây là chiếc váy mà tôi đã
        không mua.

    Vậy trong ví dụ trên thì hai câu độc lập đã được nối thành một câu phức có mệnh đề quan hệ nhằm bổ nghĩa cho danh từ đứng trước. Trong trường hợp này thì đại từ quan hệ là thay cho sự vật làm bổ ngữ trực tiếp của động từ. Trong tiếng Anh, ta dùng từ that hoặc which hoặc có thể bỏ đại từ quan hệ đi được (vì thay cho tân ngữ) còn trong tiếng Pháp ta dùng đại từ quan hệ que. Trong bài báo này, mệnh đề quan hệ được in đậm; đại từ quan hệ được in đậm, nghiêng, có gạch chân.

    • SO SÁNH ĐẠI TỪ QUAN HỆ TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG PHÁP1. Đại từ quan hệ thay cho chủ ngữ
      • cả hai ngôn ngữ đều có đại từ quan hệ thay cho chủ ngữ. Vị trí trong câu cũng như chức năng ngữ pháp của đại từ quan hệ là như nhau. Trong tiếng Anh đại từ quan hệ thay cho chủ ngữ có 3 từ: Who thay cho chủ ngữ là một từ chỉ người, which thay cho chủ ngữ là từ chỉ sự vật và that có thể thay thế cho chủ ngữ là từ chỉ cả người và vật. Trong tiếng Pháp thì đại từ quan hệ thay cho chủ ngữ là qui dù cho chủ ngữ này là người hay vật cũng vậy. Khi đại từ quan hệ thay cho chủ ngữ thì bắt buộc phải có đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ:
        Tiếng Anh Tiếng Pháp Tiếng Việt
      Ví dụ 1: Ví dụ 1: Ví dụ 1:
      – Give me the book. – Passez-moi le livre. – Đưa cho tôi quyển sách.
      The book is on the table. Le livre est sur la table. – Quyển sách ở trên bàn.
      →   Give   me   the   book →Passez – moi le libre qui est – Đưa cho tôi quyển sách ở
      which/that is on the table. sur la table.     trên bàn.
      Ví dụ 2:   Ví dụ 2: Ví dụ 2:
      –  I  am  waiting  for  the – J’attends les enfants . – Tôi đang đợi bọn trẻ.
      children. – Les enfants rentreront à 5 – Bọn trẻ sẽ trở về vào lúc 5
      –  The  children  will  come heures giờ.
      back at 5 o’clock. →J’attends  les  enfants  qui – Tôi đang đợi bọn trẻ, chúng
      →  I  am  waiting  for  the rentreront à 5 heures. sẽ về vào lúc 5 giờ.
      children who will come back        
                   
      at 5 o’clock.        
                     

    3.2. Đại từ quan hệ thay cho tân ngữ trực tiếp (bổ ngữ trực tiếp)

    Để thay cho một bổ ngữ trực tiếp dù là danh từ chỉ người hay là chỉ vật thì trong tiếng Pháp người ta sử dụng đại từ quan hệ que. Trong tiếng Anh, vấn đề phức tạp hơn vì có tới 3 từ. Trước kia người ta thường dùng từ whom thay cho tân ngữ là từ chỉ người. Nhưng nay từ whom không thường xuyên được sử dụng với chức năng này mà được thay thể bằng từ who. Thay cho vật có thể dùng từ which. Từ that lại có thể thay thế cho cả tân ngữ trực tiếp là người hoặc vật. Nói cách khác thì chức năng cả từ que trong tiếng Pháp tương đương với từ whom, who, which, và that trong tiếng Anh. Một điều quan trọng là trong tiếng Anh người ta có thể bỏ đại từ quan hệ thay cho tân ngữ trực tiếp mà vẫn không ảnh hưởng đến ngữ pháp và ngữ nghĩa của câu:

          Tiếng Anh Tiếng Pháp   Tiếng Việt
      Ví dụ 1: Ví dụ 1:         Ví dụ 1:
      The student was an hour L’étudiant a eu une heure –  Sinh  viên  đó  muộn  một
      late. de retard.         tiếng.
      – I met the student. – J’ai rencontré l’ étudiant. – Tôi đã gặp sinh viên đó.
      → The student (who/ whom/ →L’étudiant que j’ai → Sinh viên mà tôi đã gặp bị
                           
      that) I met was an hour late. rencontré a eu une heure muộn một tiếng.
                  de retard.          
      Ví dụ 2: Ví dụ 2:          
      – I read the letter. – J’ai lu une lettre.   Ví dụ 2:
      – You wrote the letter to him. – Vous lui avez écrit cette – Tôi đã đọc bức thư.
      →   I   read   the   letter lettre.   que vous – Anh viết cho anh ấy bức
      (which/that)  you  wrote  to → J’ai lu la lettre thư.
                  lui avez écrite.          
      him.         → Tôi đã đọc bức thư mà anh
                            đã viết cho anh ấy.

    3.3. Đại từ quan hệ thay cho tân ngữ gián tiếp đứng sau một giới từ

    3.3.1. Khi tân ngữ gián tiếp là người

    Trong tiếng Anh đại từ quan hệ whom thay cho tân ngữ là người đứng sau một giới từ. Khi giới từ đứng sau đại từ quan hệ thì có thể bỏ đại từ quan hệ đi. Trong tiếng Pháp người ta sử dụng đại từ quan hệ qui. Tuy vậy, trong nhiều trường hợp có thể dùng đại từ quan hệ kép lequel (giống đực số ít), laquelle (giống cái số ít), lesquels (giống đực số nhiều) và lesquelles (giống cái số nhiều).

    Tiếng Anh Tiếng Pháp Tiếng Việt
                         
    Giới từ + whom Giới từ + qui  
    (who/whom/that) + … + giới Giới từ + lequel, laquelle,  
    từ lesquels, lesquelles.  
         
    Ví dụ 1: Ví dụ 1: Ví dụ 1:
    – You talked to the child. – Tu as parlé à l’enfants. – Bạn nói chuyện với cậu bé.
    –  The  child  is  one  of  my L’enfant est un de mes – Cậu bé này là một trong
    friend. amis. những người bạn của tôi.
    →The  child  to  whom  you → L’enfant à qui tu as → Cái cậu bé mà bạn nói
                         
    talked is one of my friends. parlé est un de mes amis. chuyện  chính  là  một  trong
    The  child  (whom/who/that)       những người bạn của tôi.
           
                     
    you talked to is one of my        
    friends.            
                         
      Ví dụ 2: Ví dụ 2:       Ví dụ 2:
      –   This   is   a   competent –   C’est un médecin – Đây là một bác sĩ giỏi.
      physician. compétent.       – Người ta có thể tin tưởng
                               
      – You can have confidence in him. – On peut avoir confiance en lui. vào ông ấy.
      →This   is   a   competent →C’est un médecin → Đây là một bác sĩ giỏi mà
      physician in whom you can compétent en qui on peut người ta có thể tin tưởng.
                                 
      have confidence. avoir confiance.      
      →This   is   a   competent            
      physician   (whom/who/that)            
                             
    you can have confidence in.            
                     
      Ví dụ 3: Ví dụ 3:       Ví dụ 3:
      – I met my school-friends. – J’ai retrouvé mes amis de – Tôi đã gặp những bạn học
      –  I  feel  very  happy  among lycée.       cũ.
      them. – Je me sens bien avec eux. – Tôi rất vui khi ở bên họ.
      → I met my school friends →J’ai retrouvé mes amis → Tôi đã gặp những người
      among  whom  I  feel  very de lycée avec lesquels je bạn cũ và rất vui khi ở bên
                   
      happy.   me sens bien.     họ.
                      Trong  trường  hợp  này  
                      không dùng từ  qui vì ý  
                      muốn nhấn mạnh trong số  
                      nhiều bạn và danh từ bạn  
                      đây  là  là  giống  đực  số  
                      nhiều  cho  nên  sử  dụng  
                      avec lesquels.      
                                 

    3.3.2. Khi tân ngữ gián tiếp là vật

    Trong tiếng Anh người ta dùng đại từ quan hệ which để thay cho một tân ngữ gián tiếp là sự vật đứng sau một giới từ. Khi giới từ có thể chuyển về phía sau thì sử dụng đại từ quan hệ which hoặc that. Dù cho danh từ đó là số ít hay số nhiều (tiếng Anh không phân biệt giống của danh từ) thì vẫn chỉ dùng từ which (đứng sau giới từ) và which hoặc that (đứng trước giới từ). Khi which hoặc that đứng trước giới từ thì có thể bỏ đại từ quan hệ đi. Trong tiếng Pháp tình hình trở nên phức tạp hơn nhiều vì ta phải xét đến giống và số của danh từ cần thay thế. Căn cứ vào giống và số của giới từ người ta sẽ chọn trong số các đại từ quan hệ kép đó là lequel (giống đực số ít), laquelle (giống cái số ít), lesquels (giống đực số nhiều) và lesquelles (giống cái số nhiều). Xét về vị trí thì trong tiếng Pháp đại từ quan hệ lại luôn đứng sau giới từ.

    Tiếng Anh Tiếng Pháp Tiếng Việt
    Ví dụ 1: Ví dụ 1: Ví dụ 1:
    –  The  inspector  found  the – Les inspecteurs ont trouvé le – Những người điều tra đã
    corpses on the beach. corps sur une plage. tìm thấy cái xác chết trên
    –  The  beach  is  one  in –  Cette  plage  est  celle  de bãi biển.
    Trouville. Trouville – Bãi biển này là một bãi
    →The beach on which the →La plage sur laquelle les biển ở Trouville.
                         
    inspectors found the corpses inspecteurs   ont  trouvé  le – Bãi biển mà những người
    is one in Trouville. corps est celle de Trouville. điều tra tìm thấy xác chết là
              Vì la plage là danh từ giống một bãi biển ở Trouville.
              cái nên đại từ quan hệ laquelle  
              được sử dụng. Nếu là giống  
              đực thì dùng lequel. Vị trí của  
              giới từ sur không thể chuyển  
              về sau như ở tiếng Anh.  
    Ví dụ 2: Ví dụ 2: Vi dụ 2:
    – The ideas are noble. – Les idées sont nobles. – Những tư  tưởng là cao
    – We fight for the ideas. – Nous luttons pour les idées . quý.
    The ideas for which we fight → Les idées pour lesquelles – Chúng tôi đấu tranh cho
    are noble. nous luttons sont nobles. những tư tưởng đó.
    Dù cho the ideas là số nhiều Les idées là giống cái số nhiều → Chúng tôi đấu tranh cho
    nhưng vẫn chỉ dùng đại từ nên phải dùng lesquelles. những tư tưởng cao quý.
    quan hệ which/that. Giới từ           (Dịch  theo  phương  pháp
    for  có  thể  đứng  trước  từ           giao tiếp)
    which hoặc đứng sau.            
                 
    Ví dụ 3: Ví dụ 3: Ví dụ 3:
    The laws on which we bases → Les lois sur lesquelles nous → Luật pháp mà căn cứ vào
    our decision are solemn. appuyons notre décision sont đó chúng ta đưa ra quyết
    The law which/ that we based sacrées. định là rất tôn nghiêm.
    our decision on are solemn. → Les lois cũng là giống cái  
              số  nhiều  nên  phải  dùng  
              lesquelles.  
    Ví dụ 4: Ví dụ 4: Ví dụ 4:
    – This is a pen. – C’est un stylo. – Đây là một chiếc bút.
    – I cannot write without a – Je ne peux pas écire sans le – Tôi không thể  viết nếu
    pen. stylo. không có bút.
    This is a pen without which → C’est un stylo sans lequel → Đây là một chiếc bút mà
                 
    I cannot write. je ne peux pas écrire. không có nó tôi không thể
    Đại từ quan hệ which đứng Từ style là danh từ giống đực viết.
    sau giới từ without. Trong số ít nên ta phải dùng đại từ  
                         
      trường hợp này ta không thể quan hệ lequel đứng sau giới  
      chuyển  vị  trí  của  giới  từ từ sans (nếu có ).        
      without về phía sau vì đây là Ta xét một ví dụ khác khi đại  
      một giới từ tồn tại độc lập từ quan hệ thay cho một danh  
      với động từ write. Khi giới từ làm tân ngữ gián tiếp và là  
      từ đứng trước thì nhất định danh từ giống đực số nhiều:  
      phải có đại từ quan hệ which              
      còn khi nó đứng sau thì có              
      thể  dùng  which  hoặc that              
      hoặc thậm chí  có thể bỏ đại              
      từ quan hệ đi.              
      Ví dụ 5: Ví dụ 5:       Ví dụ 5:
      – In the artic, the children – Dans le grenier, les enfants –  Bọn  trẻ  tìm  thấy  trang
      found the old costumes. ont retrouvé de vieux phục lễ hội ở trên tầng gác
      – They are going to disguise vêtements.       mái.
      with the old costumes. – Ils vont se déguiser avec ces – Chúng sẽ hóa trang bằng
      → In the artic the children vêtements.       những trang phục lễ hội này.
      found the old costumes with → Dans le grenier, les enfants → Bọn trẻ tìm thấy trang
                             
      which  they  are  going  to ont retrouvé de vieux phục lễ hội ở trên tầng gác
            vêtements  avec lesquels  ils  
      disguise. mái và chúng sẽ dùng để
                   
      → In the artic the children vont se déguiser.       hóa trang.
      found  the  old  costumes              
      which/that they are going to              
                       
      disguise with.              
                             

    Trong tiếng Pháp lại có một hiện tượng rất khác tiếng Anh là đối với giới từ àde khi đi với các đại từ quan hệ thì có sự biến đổi như sau: à lequel auquel; à lesquels auxquels; à lesquelles → auxquelles; de lequel → duquel; de lesquels → desquels; de lesquelles → desquelles. Ta xét một ví dụ về đại từ quan hệ kép trong tiếng Pháp và câu có mệnh đề quan hệ tương đương trong tiếng Anh:

    • Le projet auquel Potiron avait proposé a échoué horriblement.
    • The project (which/that) Potiron proposed was unsuccessful.
    • Dự án mà ông Potiron đề suất đã không thành công.

    Động từ proposer của tiếng pháp đi với giới từ à qqch; danh từ projet là danh từ giống đực số ít do đó ta có à lequel được viết thành auquel. Trong tiếng Anh thì động từ cùng nghĩa propose đi với một tân ngữ trực tiếp không kèm giới từ nên ta chỉ cần dùng đại từ quan hệ which/that hoặc bỏ hẳn đại từ quan hệ.

    Trong trường hợp đại từ quan hệ đi với giới từ de thì bên cạnh việc dùng duquel, de laquelle, … ta còn có thể dùng đại từ quan hệ dont. ví dụ:

        Tiếng Anh Tiếng Pháp Tiếng Việt
           
      – This is the legend. – C’est la légende. – Đây là truyền thuyết.
      – He derived the scenario of
      – Il a tiré le scénario de son – Anh ấy đã soạn kịch bản
      the film from this legend. film de la dégende. của  bộ  phim  theo  truyền
      → This is the legend from
                →C’est la légende de laquelle thuyết này.
      which he derived the scenario
               
      of the film. (dont ) il a tiré le scénario de → Đây là truyền thuyết mà
      →   This   is   the   legend son film. theo đó anh ấy đã soạn kịch
      (which/that)  he  derived  the   bản cho bộ phim.
             
      scenario of the film from.    
                   

    Như vậy đại từ quan hệ thay cho sự vật làm tân ngữ gián tiếp đứng sau một giới từ trong tiếng Anh đơn giản hơn còn trong tiếng Pháp lại rất phức tạp. trong tiếng Anh, ta chỉ cần dùng giới từ + which ở mọi trường hợp là câu luôn đúng. Tuy nhiên, ta cũng có thể sử dụng từ that thay cho which, bỏ đại từ quan hệ, hoặc chuyển chỗ của giới từ tùy theo từng trường hợp. Trong tiếng Pháp thì tùy thuộc vào giống, số, và giới từ mà ta phải chọn trong số rất nhiều các đại từ quan hệ kép. Điều này gây nhiều khó khăn cho người học tiếng Pháp ngay cả khi họ đã biết tiếng Anh.

    3.4. Đại từ quan hệ chỉ nơi chốn và thời gian

    • phần này thì tiếng Pháp lại đơn giản hơn tiếng Anh vì chỉ có một đại từ quan hệ thay cho các từ chỉ nơi chốn và thời gian. Trong tiếng Anh từ when thay cho đại từ quan hệ chỉ thời gian còn từ where thay cho đại từ quan hệ chỉ nơi chốn. Có một điểm cần lưu ý là đại từ quan hệ where when trong tiếng Anh không bao giờ đứng sau giới từ nhưng đại từ quan hệtrong tiếng Pháp lại phải đứng sau giới từ nếu có giới từ.

    Đại từ quan hệ chỉ nơi chốn:

    Tiếng Anh     Tiếng Pháp       Tiếng Việt  
                             
    Ví dụ 1: Ví dụ 1:               Ví dụ 1:  
    J’ai travaillé dans la
    – I worked in the bakery. – Tôi đã làm ở cửa hàng  
          boulangerie.             bánh.  
    The bakery is next to the La boulangerie est à côté de
    bank. la banque.             – Cửa hàng bánh ở cạnh  
    The bakery where I worked is →  La boulangerie     j’ai ngân hàng.  
    next to the bank. travaillé est  à côté de la → Tôi đã làm ở cửa hàng  
          banque.              
    → The bakery in which/where               bánh cạnh ngân hàng.  
    Sau đây là một số dụ
             
    I worked is next to the bank.    
    đứng sau giới từ de:              
                       
                               
    Ví dụ 2:             Ví dụ 2:       Ví dụ 2:
    –  On  the  top  of  Tower     Un restaurant se trouve en –  Trên  cao  đỉnh  tháp
    Montparnasse there is a     haut de la tour Monparnasse. Montparnasse có một nhà
    restaurant.             –  On  peut  apercevoir  tout hàng.
    – You can see the whole Paris     Paris de ce restaurant.     – Từ nhà hàng này người ta
    city from this restaurant.         →  En  haut  de  la  tour có thể nhìn thấy cả thành
    →  On  the  top  of  Tower     Monparnasse,  se trouve un phố Paris.
    Montparnasse there is a     restaurant   d’où on peut →  Ở  trên  đỉnh  tháp
    restaurant where/ from which                  
        apercevoir tout Paris.     Montparnasse có một tiệm
                               
    You can see the whole Paris                   ăn từ đó người ta có thể
    city.                           nhìn thấy tất cả Paris
                         
    Đại từ quan hệ chỉ thời gian:        
                             
      Tiếng Anh             Tiếng Pháp     Tiếng Việt
                 
    – We were in Florida one       – J’étais en Floride une année.   –  Năm  đó  chúng  tôi  ở
    year.           – Il y a eu très violent cyclone   Florida.
    – There was a very violent       cette année- là.       – Có một trận bão lớn vào
    cyclone that year.         →J’étais en Floride une année   năm đó.
    → We were in Florida one       où  il  y  a  eu  très  violent   → Năm chúng tôi ở Florida
    year when There was a very                  
          cyclone.       có một trận bão rất lớn.
                                     
    violent cyclone.           Tương tự như chỉ nơi chốn,    
                       
                    khi đại từ quan hệ dùng để    
                  chỉ thời gian thì cũng có thể    
                  đứng sau giới từ.        
                                     

    3.5. Đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu

    Để thể hiện sự sở hữu, trong tiếng Anh có đại từ quan hệ whose (chủ yếu dùng cho người) và of which dùng cho sự vật. Trong tiếng Pháp có thể sử dụng đại từ quan hệ dont (dùng để chỉ người hoặc sự vật) còn có một số chức năng khác. Dont trong tiếng Pháp có rất nhiều chức năng: làm bổ ngữ gián tiếp, bổ ngữ chỉ cách thức, bổ nghĩa cho một danh từ, bổ nghĩa cho một tính từ… Sau đây chúng tôi chỉ so sánh từ dont với từ whose trong tiếng Anh để chỉ sự sở hữu, tức là bổ nghĩa cho một danh từ.

    Tiếng Anh   Tiếng Pháp   Tiếng Việt
    Ví dụ 1: Ví dụ 1:   Ví dụ 1:
    – This is the man. Voici l’homme.   – Đây là người đàn ông.
    His suitcase is in the car. Sa valise est dans la voiture.   – Va-li của ông ấy ở trong
    → This is the man whose → Voici  l’homme dont la xe ô–tô.
                           
    suitcase is in the car.     valise est dans la voiture.   → Đây là người đàn ông mà
                          va-li của ông ấy ở trong xe
                          ô-tô.
    Ví dụ 2: Ví dụ 2:   Ví dụ 2:
    – This passage is an extract – Ce passage est extrait d’un – Đoạn văn này là một đoạn
    from a novel. roman.   trích từ một cuốn tiểu thuyết.
    – I’ve forgotten the title of –  J’ai  oublié  le  titre  de  ce – Tôi đã quên mất tiêu đề
    this novel. roman.   của cuốn tiểu thuyết đó.
    → This passage is an extract → Ce passage est extrait d’un  Đoạn văn này là đoạn
    from a novel of which the roman  dont   j’ai  oublié le trích từ một cuốn tiểu thuyết
                   
    title I’ve forgotten. titre.   mà tôi đã quên mất tiêu đề.
    1. KẾT LUẬN

    Như vậy đại từ quan hệ trong tiếng Anh và tiếng Pháp có rất nhiều điểm tương đồng. Nếu ta đã biết tiếng Anh rồi thì học đại từ quan hệ của tiếng Pháp sẽ nhanh hơn và ngược lại. Trên đây chúng tôi cũng đã trình bày những điểm khác biệt cơ bản giữa hai hệ thống đại từ quan hệ để người học lưu ý tránh nhầm lẫn. Ở cả hai ngôn ngữ, ta cần phải chú ý đến chức năng ngữ pháp và ngữ nghĩa của đại từ quan hệ trong câu (chủ ngữ, tân ngữ trực tiếp, tân ngữ gián tiếp, chỉ thời gian, nơi chốn, sở hữu …). Trong tiếng Pháp còn phải căn cứ vào giống và số. Trong tiếng Anh thì cần chú ý đến vị trí của đại từ quan hệ và xem là đại từ đó thay cho người hay vật và có thể lựa chọn nhiều phương án đúng. Nếu đi sâu vào nghiên cứu hai hệ thống đại từ quan hệ một cách riêng biệt thì còn có rất nhiều điều cần phải bàn: ví dụ trong tiếng Pháp còn có đại từ quan hệ quoi và có khi đại từ quan hệ không bổ nghĩa cho từ đứng trước nó (antecedent). Trong tiếng Anh còn có mệnh đề quan hệ hạn định và không hạn đinh, mệnh đề quan hệ cắt giảm… Nhưng trong khuôn khổ bài báo này chúng tôi chỉ muốn nhấn mạnh vào các điểm tương đồng và khác biệt của hai hệ thống đại từ quan hệ nhằm giúp cho người mới học tiếp cận được với chúng một cách dễ dàng hơn.

    Tài liệu tham khảo

    • Raymond, (1994) English Grammar in Use. Cambridge University Press.
    • Nguyễn Ngọc Cảnh, (1998) Ngữ Pháp Tiếng Pháp. Nhà xuất bản Giáo dục.
    • Trường Đại học Sorbornne (2004). Văn phạm ngữ pháp thực hành – trình độ trung cấp. Nhà xuất bản trẻ♦

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • TÓM TẮT NGỮ PHÁP TIẾNG PHÁP

    TÓM TẮT NGỮ PHÁP TIẾNG PHÁP

    TÓM TẮT NGỮ PHÁP TIẾNG PHÁP

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Ngữ pháp tiếng Pháp


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/%C4%90%E1%BB%81-thi-th%E1%BB%AD-tuy%E1%BB%83n-sinh-%C4%91%E1%BA%A1i-h%E1%BB%8Dc-Ti%E1%BA%BFng-Ph%C3%A1p-2012-%C4%90%E1%BB%81-2-3.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: TÓM TẮT NGỮ PHÁP TIẾNG PHÁP

    TÓM TẮT NGỮ PHÁP TIẾNG PHÁP

    Tiếng Pháp B TUYỂN SINH CAO HỌC TẠI ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

    ĐỀ CƯƠNG MÔN THI: TIẾNG PHÁP (TRÌNH ĐỘ B)

    Nội dung:

    Sinh hoạt thường ngày, đời sống xã hội, hoạt động văn hóa, thông tin, giáo dục, kinh tế,…

    Chủ điểm ngữ pháp quan trọng:

    • Articles
    • Pronoms personnels compléments, pronoms relatifs, pronoms démonstratifs
    • Temps, modes du verbe (imparfait, passé composé de l’indicatif, conditionnel)
    • Prépositions et conjunctions

    1.                 Đọc hiểu

    • Điền từ, ngữ cho trước vào những chỗ trống trong câu.
    • Đọc bài khóa, chọn lựa các câu trả lời đúng, trả lời các câu hỏi dựa vào nội dung bài

    đọc.

    • Đọc đoạn văn có nhiều chỗ trống, tự tìm từ chính xác để điền vào cho phù hợp với ngữ cảnh và ý nghĩa của đoạn văn.

    2.                 Viết

    • Dựng lại câu có hướng dẫn theo các từ cho sẵn.
    • Viết lại câu và giữ nguyên ý.
    • Viết một đoạn văn ngắn có hướng dẫn.

    Tài liệu tham khảo:

    • Bady, I. Greaves, A. Petetin, Grammaire 350 Exercices Niveau débutants, Hachette, 1989
    • Dominique, J. Girardet,…, Le Nouveau Sans Frontières I et II, Clé International,

    1989

    • Capelle, N. Gidon, Le Nouvel Espace I et II, Hachette FLE, 1995

    1

    [05-2010]

    Nominalisation:

    *Những danh từ tận cùng như sau thường thuộc danh từ giống cái:

    Tận cùng bằng 1 chữ “ e muet”

    VD: Amie

    Tận cùng bằng” tion”

    VD: consolation: sự an ủi

    -Tận cùng bằng” ère

    VD: écolière: nữ sinh

    -Tận cùng bằng “esse”

    VD: tigresse: hổ cái

    -Tận cùng bằng “euse”

    VD: chanteuse: nữ ca sĩ

    -Tận cùng bằng” trice:

    VD artrice: nữ diễn viên

    *Một số danh từ được thành lập từ tính từ

    Hậu tố Tính từ Danh từ
         
    -ité Aimable:dễ mến, đáng yêu Amabilité
      Crédule:cả tin Crédulité
      Curieux: tò mò Curiosité
      Divers:linh tinh, nhiều, khác nhau… Diversité
      Efficace :có hiệu quả, hiệu nghiệm, công hiệu Efficacité
      Émotif:dễ xúc cảm Émotivité
         

    2

    [05-2010]

      Excentrique :xa trung tâm, tính kỳ quặc Excentricité
      Fidèle: trung thành Fidélité
      Grave :nghiêm trang(văn), nghiêm trọng Gravité
      Inutile : vô ích Inutilité
      Limpide :trong vắt, sáng sủa, rõ ràng, trong sáng Limpidité
      Maniable :dễ sử dụng, dễ bảo(bóng), mềm dẻo(người) Maniabilité
      Ponctuel :đúng giờ Ponctualité
      Rapide :nhanh chóng Rapidité
      Réel:có thực Réalité
      Sensible :nhạy cảm Sensibilité
      Sensuel:dâm dục Sensualité
      Simple :đơn giản Simplicité
      Subtil :tế nhị, tinh tế, nhỏ li ti Subtilité
         
    -té Beau:đẹp Beauté
      Bon:tốt Bonté
      Bref:ngắn gọn, tóm lại Brièveté
      Clair:rõ ràng Clarté
      Étrange:xa lạ Étrangeté
      Faux:sai, giả dối, lệch lạc,giả mạo Fausseté
      Fier:tự hào,kiêu căng, tự phụ Fierté
      Gratuit: miễn phí Gratuité
      Méchant:độc ác Méchanceté
         
    -ce Abondant:dồi dào, phong phú Abondance
      Clairvoyant:sáng suốt Clairevoyance
      Cohérent:liên kết, gắn bó chặt chẽ(bóng) Cohérence
         

    3

    [05-2010]

      Complaisant:chiều lòng, thoả mãn Complaisance
      Constant:kiên nhẫn, kiên trì, ổn định, chắc chắn Constance
      Élégant: thanh lịch Élégance
      Fort: mạnh Force
      Important:quan trọng Importance
      Insistant:nằn nì, nài, nhấn mạnh Insistance
      Permanent:vĩnh cửu, thường trực, lâu bền Permanence
      Ressemblant:giống nhau Ressemblance
      Violent:dữ dội, bạo lực Violence
         
    -esse Juste:công bằng, chính đáng, cxác, vừa vặn Justesse
      Gentil:tử tế, dễ mến Gentillesse
      Hardi:gan dạ, táo bạo, liều lĩnh, xấc xược(xấu) Hardiesse
      Joli:dễ thương Joliesse
      Poli:lịch sự Politesse
      Large: rộng Largesse
      Maladroit:vụng về Maladresse
      Petit:nhỏ bé Petitesse
      Délicat:tinh tế, tế nhị, yếu ớt, khó xử Délicatesse
      Riche : giàu Richesse
      Sage: khôn ngoan, ngoan ngoãn, đứng đắn Sagesse
         
    -ie Courtois:lịch sự, nhã nhặn Courtoisie
    -rie Drôle:buồn cười, kỳ cục, lạ lùng Drôlerie
      Étourdi:dại dột Étourderie
      Fou: ngu ngốc Folie
      Galant: lịch sự với phụ nữ, tình tứ Galanterie
         

    4

    [05-2010]

      Inepte:ngu ngốc, không đủ năng lực( cũ) Ineptie
      Jaloux: nghen tị Jalousie
      Malade:bị bệnh, bệnh hoạn(bóng), trì trệ Maladie
      Mesquin:ty tiện, bủn xỉn, tầm thường Mesquinerie
      Sensible: nhạy cảm Sensiblerie: thói uỷ mị, mau nước mắt
      Sympathique:dễ thương, có thiện cảm Sympathie…
         
    -ise Bête:ngu, đần Bêtise
      Franc: thẳng thắn Franchise
      Gourmand:tham ăn, thèm thuồng Gourmandise
      Sot:ngu ngốc, khờ dại, sửng sờ Sottise
         
    -itude Apte:có đử khả năng, tư cách Aptitude
      Certain: chắc chắn, nào đó Certitude
      Exact: chính xác Exactitude
      Las:mệt moi, chán ngấy Lassitude
      Plat:bằng phẳng, nhạt nhẽo, khúm núm Platitude
      Plein:đầy, tròn vẹn, hoàn toàn, thấm thía, có mang Plénitude
      Solitaire:cô độc, hiu quạnh Solitude
      Seul : duy nhất Solitude …
         
    -eur Blanc: trắng Blancheur
      Doux:dịu ngọt, êm dịu, hiền lành, ôn hoà, mềm Douceur
      Grand:  cao lớn Grandeur
      Laid: xấu xí Laideur
      Lent:chậm chạp, chậm rãi Lenteur
      Lourd: nặng Lourdeur
      Noir: đen Noirceur
         

    5

    [05-2010]

      Pâle: xanh xao Pâleur
         
    -isme Từ vựng trừu tượng về chính trị, kinh tế hoặc văn học.  
    (khái niệm trừu Germain:cùng cha mẹ( luật)  
    tượng) Allemand: người Đức  
       
    -iste Américain: người Mỹ Germanisme/germaniste
     
    (người) Anglais: người Anh Américanisme/américaniste
     
      Espagnol: người , thuộcTây Ban Nha Anglicisme/ angliciste
      Extrême:cực đoan, quá mức, quá khích, cực độ Hispanisme/hispaniste
      Français: thuộc Pháp Extrémisme/ extrémiste
      Grec: thuộc Hy Lạp Gallicisme/galliciste
      Latin: thuộc La tinh Hellénisme/helléniste
      National: thuộc về quốc gia Latinisme/latiniste
      Pacifique: thuộc Thái bình Dương Nationalisme/nationaliste
      Positif: tích cực Pacifisme/pacifiste
      Régional: mang tính chất vùng Positivisme/positiviste
      Réel: có thực Régionalisme/régionaliste
      Social: có tính xã hội Réalisme/réaliste
      Symbolique :tượng trưng Socialisme/socialiste
        Symbolisme/symboliste…
         
    Không có vĩ tố Calme: yên tĩnh, bình yên Calme
      Charmant: duyên dáng Charme
      Courageux: dũng cảm Courage
      Désespéré: thất vọng Désespoir
      Éclatant :vang ầm, rực rỡ, huy hoàng Éclat
         

    6

    [05-2010]

    *Danh từ thành lập từ động từ:

    Hậu tố Động từ Danh từ
         
    -tion Administrer:quản lý, cai trị,ban cho, cấp cho Administration
    -ation Annexer: sát nhập, thôn tính Annexion
    -sion Apparaître :hiện ra, xuất hiện Apparition
    -ion Arrêter: dừng lại Arrestation
    -xion Augmenter:tăng lên Augmentation
      Autoriser: cho phép Autorisation
      Comparaître:ra toà, theo lệnh Comparution
      Composer: bao gồm Composition
      Connecter:mắc, nối(kỹ thuật) Connexion
      Construire:xây dựng Construction
      Convoquer:triệu tập, gọi đến Convocation
      Déclarer:tuyên bố, bày tỏ, cho biết Déclaration
      Démolir:phá huỷ, đánh đổ,làm suy yếu Démolition
      Décrire: mô tả Description
      Déserter:bỏ đi, bỏ Désertion
      Détruire:phá huỷ, huỷ diệt, gièm pha Destruction
      Dévier:làm lệch hướng Déviation
      Diminuer: giảm Diminution
      Disparaître : biến mất Disparition
      Éditer:xuất bản Édition
      Élire:bầu, lựa chọn Élection
      Évacuer:tháo ra, thải ra, rút khỏi Évacuation
      S’évader:trốn thoát, vượt ra Évasion
         

    7

    [05-2010]

      Exploser:nổ ra, nổ Explosition
      Libérer: giải phóng Libération
      Louer: thuê Location
      Nommer:gọi tên, đặt tên, bổ nhiệm, chỉ định Nomination
      Opposer:so sánh, đối lập, dùng để chống lại. Opposition
      Priver:lấy đi, tước đi Privation
      Protéger: che chở, bảo vệ, phòng vệ Protection
      Rédiger:soạn thảo Rédaction
      Réunir:kết hợp lại Réunion
      Voir: nhìn, thấy, gặp gỡ( giống To see) Vision
         
         
    -ment Abattre:phá đi, đốn, chặt,mổ, làm cho suy nhược Abattement
      Acquitter::xử trắng án, trả, nộp, ký nhận trả Acquittement
      Agir:hành động ,can thiệp, kiện Agissement
      Changer: thay đổi Changement
      Commencer:bắt đầu Commencement
      Se comporter: chứa đựng, bao hàm, cho phép Comportement
      Déchirer:xé rách, mạt sát, làm đau lòng Déchirement
      Dégager:chuộc, giải toả, khai thông, rút ra Dégagement
      Détourner:định khung Détournement
      Écraser:đè nát, tiêu diệt,át Écrasement
      Élargir: mở rộng ra Élargissement
      Emballer:đóng kiện, tống giam, mắng mỏ, làm cho khoái chí Emballement
      Payer: trả tiền Paiement
      Relever:dựng lên, nâng lên, tôn lên. Relèvement
         

    8

    [05-2010]

      Remplacer: thay thế Remplacement…  
           
    -age Abattre: Abattage  
      Bavarder: tán gẫu Bavardage  
      Chômer:thất nghiệp Chômage  
      Coller: dán hồ Collage  
      Démarrer:khỏi động ,khởi công, tiến triển(bóng) Démarrage  
      Emballer: Emballage  
      Éplucher: gọt giũa Épluchage  
      Essayer: thử, cố gắng Essayage  
      Friser:uốn xoăn Frisage  
      Forer: rèn Forage  
      Jardiner: làm vườn, chặt ngọn Jardinage  
      Masser: xoa bóp Massage  
      Passer: băng qua, trải qua Passage…  
           
    -ade Déborer: Dérobade  
      Glisser:trượt, lướt qua Glissage  
      Promener:đi dạo Promenade  
      Noyer:dìm nước, pha nhiều nước Noyade…  
           
    Giống cái Arriver: đến, đạt tới Arrivée  
    của quá Entrer: vào Entrée  
    khứ phân
         
    từ cũng là Mettre: mặc, đặt, để Mise  
    danh từ của Monter: leo lên Montée  
    động từ.
         
      Prendre: dùng, ăn, uống. mặc, đặt ,để, đón xe, chụp hình… Prise  
      Remettre:đặt lại, cho thêm, giao lại Remise  
           

    9

    [05-2010]

      Sortir:đi khỏi, đi ra ngoài. Đi chơi Sortie
         
    Không có Abandonner: ruồng bỏ, bỏ cuộc, thả lỏng Abandon
    hậu tố Appeler: gọi ai Appel
     
      Arrêter: dừng Arrêt
      Bondir: nảy lên, vọt lên Bond
      Changer: thay đổi Change
      Chanter: hát Chant
      Chasser:đuổi,săn Chasse
      Conduire:dẫn dắt, chỉ huy, chỉ đạo, lái Conduite
      Débuter: bất đầu, mới vào nghề Début
      S’efforcer:cố gắng, ráng sức Effort
      S’élancer:đưa cao lên, đau nhói Élan
      S’envoler:bay lên , biến đi(bóng) Envol
      Essayer: thử, cố gắng Essai
      S’entretenir:giữ gìn, bảo dưỡng Entretien
      Étudier:học tập, nghiên cứu, chuẩn bị kỹ lưỡng Étude
      Exposer:trưng bày, thuyết trình Exposé
      Finir: kết thúc Fin
      Payer: trả  tiền Paie
      Pleurer: khóc Pleur
      Poser: đặt câu hoi, làm nổi bật Pose
      Réformer: cải cách lại Réforme
      Relever: nâng lên, dựng lên Relevé
      Rencontrer: gặp gỡ Rencontre
      Répondre: trả lời Réponse
         

    10

    [05-2010]

      Se révolter:kích động Révolte
      Sauter: nhảy lên Saut
      Se soucier: lo lắng Souci
      Voler: bay, chạy như bay Vol…
         
    -ure Blesser: bị thương Blessure
      Brûler: đót cháy Brûlure
      Casser: làm vỡ, đập bể Cassure
      Coiffer: cắt tóc Coiffure
      Couvrir: bao phủ Couverture
      Cultiver: trồng trọt, rèn luyện, trau dồi(bóng) Culture
      Déchirer: xé rách Déchirure
      Éplucher:gọt vỏ Épluchure
      Friser: chiên, xào Frisure
      Lire; đọc Lecture
      Mordre: cắn, Morsure
      Ouvrỉr; mở Ouverture
      Plier:gấp, uốn cong Pliure
      Rompre: cắt đứt, phá bỏ Rupture
      Signer: ra hiệu Signature…
         
    -is Fouiller:đào bới, khai quật, lục soát Fouillis
      Gargouiller: òng ọc, ùng ục Gargouillis
      Gazouiller:hót líu lo, chảy róc rách, nói bập bẹ gazouillis
         

    Số nhiều của danh từ kép

    1/ Nếu danh từ kép được hình thành từ một danh từ và một tính từ thì khi chuyển sang số nhiều ta phải thêm “s” vào cả hai từ:

    11

    [05-2010]

    VD:Un coffre-fort → des coffres-forts. Tủ sắt

    Une basse-cour → des basses-cours. : sân gà vịt

    2/Nếu danh từ kép được hình thành từ hai danh từ đơn thì khi chuyển sang số nhiều ta phải thêm” s” ở cả hai danh từ:

    VD:Un chou-fleur → des choux-fleurs. – Un chef-lieu → des chefs-lieux.:thủ phủ

    3/nếu danh từ kép được hình thành từ một từ không đổi và một danh từ thì khi chuyển sang số nhiều ta thêm “ s” vào danh từ chứ không thêm vào từ không đổi:

    VD: Un avant-poste → des avant-postes. :đồn tiền tiêu

    Un en-tête → des en-têtes. :tiêu đề( trên đầu giấy tờ công văn)

    4/Nếu danh từ kép được hình thành từ một danh từ và một bổ ngữ làm rõ nghĩa cho danh từ đó và trước bổ ngữ danh từ này có thể có hoặc không có giới từ thì khi chuyển sang số nhiều ta thêm “ S” vào danh từ đầu tiên.

    VD:Un chef-d’oeuvre → des chefs-d’oeuvre. :kiệt tác, kỳ công(mỉa)

    Un timbre-poste → des timbres-poste.:tem bưu điện

    5/Nếudanh từ kép được thành lập từ hai động từ hoặc danh từ kép là một cụm thành ngữ thì khi chuyển sang số nhiều danh từ kép này không thay đổi:

    VD:Un va-et-vient → des va-et-vient. :sự qua lại, tới lui Un tête-à-tête → des tête-à-tête. :cuộc giáp mặt, đối đầu

    6/Nếu danh từ kép được hình thành từ một động từ và một bổ ngữ làm rõ nghĩa cho động từ thì khi chuyển sang số nhiều động từ vẫn không thay đổi, còn bổ ngữ cho động từ có lúc thì thêm”s” có lúc lại không thêm “s”, trường hợp này khi gặp ta phải học thuộc lòng.

    VD:Un abat-jour → des abat-jour :cái chao đèn, cái che mắt(khỏi nắng)

    Un tire-bouchon → des tire-bouchons. :cái mở nút chai

    7/Nếu danh từ kép được hình thành từ hai tính từ thì khi chuyển sang số nhiều ta phải thêm “s” ở cả hai tính từ này:

    12

    [05-2010]

    VD:Une parole aigre-douce → des paroles aigres-douces. Lời nói nhôn nhốt Un enfant sourd-muet → des enfants sourds-muets. :những đứa trẻ câm điếc

    8/ Nếu từ kép được hình thành từ hai tính từ chỉ màu sắc thì khi chuyển sang số nhiều cả hai tính từ này đều không đổi.

    VD:Un costume bleu foncé → des costumes bleu foncé. :những bộ trang phục màu xanh sẫm

    Mạo từ không xác định

          Hình thức
           
      Số ít Số nhiều
           
    Đực   Cái 2 giống
           
    Un   Une des
           

    Mạo từ không xác định cho biết một danh từ nào đó trong số các danh từ cùng loại nhưng không chỉ rõ đặc tính của danh từ ấy.

    Chú ý!

    • Trước một danh từ số nhiều có tính từ, des à de
    • VD:Il y a de grands immeubles dans ce quartier.
    • (Có những tòa nhà lớn ở khu phố này)

    Phủ định:      Il y a une fille dans la classe.( có một đứa con gái trong lớp)

    13

    [05-2010]

    • Il n’y a pas de fille dans la classe.( Không có đứa con gái nào trong lớp cả)
    1. J’ai un cahier.(Tôi có một quyển vở)
    • Je n’ai pas de cahier.( Tôi không có quyển vở nào cả)

    3.Elle a des livres.( cô ta có những quyển sách)

    àElle n’a pas de livres.( cô ta không có quyển sách nào cả)

    Mais: C’ est une maison.( đó là một ngôi nhà)

    • Ce n’ est pas une maison.( Đó không ph i là m t ngôi nhà)

    Mạo từ xác định

    • Hình thức:
    Số ít   Số nhiều
           
    Đực   Cái 2 giống
           
    Le   La Les
    L’   L’  
           

    L’ : đứng trước một danh từ bắt đầu

    bằng nguyên âm hoặc 1 danh từ bắt đầu bằng h câm Mạo từ xác định chỉ rõ một người hay một vật riêng biệt. VD: 1.C’est la fille de Carole.( đó là đứa con gái của Carole)

    2.Il y a un hôtel dans mon quartier. L’hôtel est près ma maison.

    Có một khách sạn trong khu phố của tôi. Khách sạn đó thì ở gần nhà tôi.

    3.Les livres de ma cousine sont sous le lit.

    ( Những cuốn sách của chị họ của tôi thì ở dưới giường)

    14

    [05-2010]

    Danh từ riêng Nous sommes invités chez les Dupont.  
      (Chúng tôi được mời tới nhà của gia đình ông Dupont)  
         
    Danh từ trừu L’amour est fugitif: Tình yêu thì thoáng qua.  
    tượng    
         
    Các ngôn ngữ Le chinois est facile à comprendre.  
      Tiếng Trung Quốc thì dễ hiểu.  
         
    Tên nước, các La Seine traverse Paris.  
    châu lục, các con Sông Seine chảy qua Paris.  
    sông
    Beaucoup des étrangères aiment le Vietnam.  
     
      Nhiều người nước ngoài yêu mến nước Việt Nam.  
      L’ Europe a un marché commun.  
      Châu Âu có một thị trường chung.  
         
    Ngày tháng Je suis né le 8 mars  
      Tôi được sinh ra vào ngày 8 tháng 3  
         
    Các ngày trong Le Samedi, je vais à la campagne.  
    tuần Chủ nhật nào tôi cũng đi về quê  
     
         
      Dạng phủ định  

    Mạo từ xác định vẫn giữ nguyên khi chuyển sang phủ định

    VD: Tu aimes le café?

    Bạn có thích cà fê không?

    àNon, je n’aime pas le café.

    15

    [05-2010]

    Không, tôi không thích cà fê.

    Dạng rút gọn của mạo từ khi đi với giới từ à và de

      Giới từ + Rút gọn Ví dụ
      mạo từ    
      xác định    
           
    Đực À + le Au Tu joues au tennis( jouer à +le tennis
          Bạn chơi tennis
           
    Cái À + la À la Il téléphone à la secrétaire
          Anh ta gọi điện thoại cho người thư ký.
           
    Đ + C À + l’ À l’ Tu parles à l’ étudient
    nguyên     Bạn nói chuyện với cậu sinh viên.
    âm + h    
         
    câm      
           
    Đ + c số À + les Aux Allons aux Pays – Bas!
    nhiều     Chúng ta hãy đi Hà Lan đi!
         
          Aller à + les Pays- Bas!
           
    Đ số ít De + le Du Il fait du tennis.
          Anh ta chơi tennis
           
          16

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Ngữ pháp tiếng Pháp

    Ngữ pháp tiếng Pháp

    Ngữ pháp tiếng Pháp

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi và đáp án đề thi tuyển sinh ĐH 2012 Tiếng Pháp khối D


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/%C4%90%E1%BB%81-thi-th%E1%BB%AD-tuy%E1%BB%83n-sinh-%C4%91%E1%BA%A1i-h%E1%BB%8Dc-Ti%E1%BA%BFng-Ph%C3%A1p-2012-%C4%90%E1%BB%81-2-2.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Ngữ pháp tiếng Pháp

    Ngữ pháp tiếng Pháp

     

    Grammaire Française

    I. LES ÉLÉMENTS DE LA LANGUE.

    Consonnes

    Désinences

    Phonèmes

    Préfixes

    Racine

    Radical

    Suffixes

    Sons

    “t” euphonique

    Syllabes

    Mot

    Les sons qui sont à la base des mots (classifiés d’après leur articulation buccale) sont, dans chaque langue, en nombre limité (le français en comporte 36). Les sons possibles de l’appareil vocal humain sont, eux, en nombre presque illimité. Ces sons qui sont à la base de la parole sont aussi nommés phonèmes, ils sont illustrés par des lettres seules ou par une combinaison de lettres (“ch” dans “chien”, “g” dans “gare”).

    L’écriture phonétique est une tentative pour décrire la langue de façon scientifique en faisant correspondre un phonème à une seule lettre et chaque lettre à un seul phonème. Il y a donc plus de phonèmes que de lettres, dix de plus.

    Le son du “t” dans “table” se notant, par exemple, [t]. Le son du “u” dans “mur” se notant [u].

    Les phonèmes se divisent en deux catégories, les voyelles (a, e, i, o, u, y, plus ou moins fermées, plus ou moins ouvertes, plus ou moins nasales) et les consonnes (b, c, d, f, g, h, etc.) . Un groupe de sons pouvant être prononcé par une seule émission de souffle forme une syllabe, cette émission peut représenter, soit un seul son (et c’est alors nécessairement une voyelle “ô“), soit une combinaison plus complexe “strict“.

    Les syllabes se groupent pour faire des mots (monosyllabiques “feu” ou polysyllabiques “anticonstitutionnellement“). Les mots sont en perpétuel changement, il en apparaît tous les jours, certains disparaissent à jamais. Mais le processus de fabrication et la manière de les employer ne changent pratiquement pas.

    Ne confondez pas “mot” et “nom“. “Mot” s’applique à toutes les catégories grammaticales (noms, adverbes, adjectifs, etc.). Le nom ou substantif est une

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    catégorie particulière : c’est un mot variable qui désigne une personne, un animal, une chose, une catégorie, un ensemble, une idée. Les mots français se répartissent en neuf catégories :

    1. Variables

     

    • nom ou substantif : “Table, maison, peur“;
    • article : “un, le, des“;
    • adjectif : “cet, grand, mon“;
    • pronom : “je, leur, lui“;
    • verbe : “chanter, lire, entr’apercevoir“.
    1. Invariables

     

    • adverbe : “hier, heureusement, ici, là bas“;
    • préposition : “vers, devant, en“;
    • conjonction : “mais, ou, et, donc, or, ni, car, parce que“;
    • interjection: “fi! Ah! Chtt!“.

    La morphologie étudie la forme de ces neuf catégories, la syntaxe étudie leur emploi.

    Nom (définition)

    Le substantif est une autre dénomination du nom. Il ne faut pas confondre “nom” et “mot” (voir mot). “Mot” s’applique à toutes les catégories grammaticales (noms, adverbes, adjectifs, etc.). Le nom ou substantif est une catégorie particulière : c’est un mot variable qui désigne une personne, un animal, une chose, une catégorie, un ensemble, une idée.

    On distingue le nom commun (nom, sans autre précision) et le nom propre. Le nom commun désigne des êtres, des choses ou des idées, en général (Cheval. Ville. Fille). Le nom propre désigne les mêmes choses mais en les distinguant par leur appellation (Bucéphale. Toulouse. Martine).

    Un nom peut désigner des choses concrètes ou des choses abstraites. Il désigne des choses concrètes si celles-ci, accessibles à nos sens, sont matérielles (si elles peuvent, par exemple, être peintes “Table, vase, voiture“) . Il désigne des “choses” abstraites si ces “choses” ne peuvent être perçues que par notre esprit (Liberté, amour, joie). (Cette simplification n’est pas toujours valide mais développer les notions d’abstrait et de concret nous entraînerait trop loin).

    Le nom varie en genre, celui-ci lui appartient en propre il est le résultat de nombreuses influences (historiques, étymologiques, etc.). Ce genre est arbitraire et il faut consulter un dictionnaire pour le connaître (La virilité. Un laideron. Une sentinelle). Le nom varie en nombre. Il y a deux nombres en français le singulier et le pluriel. Le singulier s’utilise lorsqu’il n’y a qu’une chose, le pluriel quand il y en a plusieurs.

    Certains noms ne s’emploient qu’au pluriel, d’autres changent de sens en changeant de nombre (voir noms à double genre). La formation du pluriel obéit à des règles précises (voir pluriel des noms). Le pluriel des noms propres, lui aussi, est régi par des règles particulières (voir noms propres (pluriel des)).

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    Le nom peut occuper diverses fonctions grammaticales. Il peut être : sujet, complément d’objet direct, complément d’objet indirect, attribut, apposition, nom en apostrophe, complément circonstanciel, complément du nom, complément d’agent (voir passif), complément de l’adjectif, complément de l’adverbe, complément d’une interjection ou d’un présentatif. (voir fonctions du nom).

    Un nom peut être formé de plusieurs mots, on parle alors de locution nominale (voir locutions).

    Féminin des noms

    En général, on obtient le féminin des noms correspondants aux êtres animés en ajoutant un “e” à la forme masculine, en modifiant le suffixe ou par une forme spéciale (neveu, nièce).

    De nombreux noms d’êtres animés ne changent pas au féminin (un enfant, une enfant. Le concierge, la concierge).

    1. ajout d’un “e” : parfois l’ajout modifie la consonne finale, ou redouble celle-ci.

     

    • les noms en “el”, “eau” : ils forment le féminin en “elle” (colonel, colonelle).

     

    • les noms en “en”, “on” : ils redoublent le “n” devant le “e” du féminin

    (Julien, Julienne. Garçon, garçonne).

    les noms en “in”, “an” : ils ne redoublent pas le “n” (orphelin, orpheline).

    Exceptions : “paysan, Jean, rouan, valaisan” qui le redoublent (paysan, paysanne).

    • les noms en “f” : ils changent le “f” en “v” devant le “e” du féminin (veuf, veuve).
    • les noms en “et’ : ils redoublent le “t” devant le “e” du féminin.

    Exceptions : “préfet, sous-préfet” qui ne le redoublent pas (préfet, préfète).

    • les noms en “er” : ils forment le féminin en “ère“.
    • les noms en “at”, “ot” : ils ne redoublent pas le “t” devant le “e” du féminin.

    Exceptions : “chat, sot” qui le redoublent.

    • les noms en “s” ou en “x” : ils forment le féminin en “se“. Exceptions : “métis, vieux, roux” font “métisse, vieille, rousse”.
    1. modification du suffixe :

     

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    Les noms en “eur ” qui correspondent à un participe présent en “ant” font le féminin en “euse” (Vendeur, vendeuse. Porteur, porteuse. Menteur, menteuse).

    Exceptions : “pécheur, vengeur, enchanteur” font le féminin en “eresse“. “Persécuteur, inventeur, inspecteur, exécuteur” font le féminin en “trice“.

    Les noms en “teur” qui ne correspondent pas à un participe présent en “ant

    font le féminin en “trice” (directeur, directrice).

    Une trentaine de mots font le féminin en “esse” (duc, duchesse. Ivrogne, ivrognesse. Nègre, négresse. Ogre, ogresse, etc.).

    De nombreux noms, soit qu’ils désignent une espèce animale, soit qu’ils ne s’appliquent qu’à des hommes ne varient pas au féminin (bourreau, médecin, filou, professeur, etc.).

    Un certain nombre de noms changent de signification selon le genre. Ils sont présentés à l’entrée genre et nous vous conseillons de vous y rendre en cas de besoin.

    Pluriel des noms

    Les noms ont un genre propre, masculin ou féminin. Une partie des êtres animés ont un genre correspondant au sexe (Un protecteur, une protectrice) mais, pour la plupart des noms, le genre est arbitraire (en cas de doute il faut consulter un dictionnaire).

    Au contraire, le nombre fait partie des besoins de la communication. On utilise le singulier quand on désigne un seul être, une seule chose ou un seul ensemble – pour les collectifs (Un marin, des marins. Une pomme, des pommes. Un groupe, des groupes).

    Le nombre peut concerner cinq mots : le nom, l’article, l’adjectif, le pronom, le verbe.

    On forme le pluriel des noms en ajoutant un “s” au singulier. Cette règle, bien entendu, souffre quelques exceptions.

    • Les noms en “au” et “eau” forment le pluriel en “x” (Un bureau, des Un flûtiau, des flûtiaux) sauf : “landaus, sarraus“.
    • Les noms en “eu” forment le pluriel en “x” (Un feu, des feux. Un jeu, des jeux) sauf : “bleus, pneus“.
    • Les noms en “ou” forment le pluriel en “s” (Un trou, des trous) sauf : “poux, hiboux, choux, joujoux, genoux, cailloux, bijoux“.
    • Les noms en “al” forment le pluriel en “aux” (Un cheval, des chevaux. Un bocal, des bocaux) sauf : “cal, bal, carnaval, pal, récital, régal, festival, chacal” qui le font en “s“.

     

    • Tous les noms en “ail” forment le pluriel en “aux“.
    • Les noms qui au singulier se terminent par “z“, “x“, ou “s” ne changent pas au pluriel.

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    Le pluriel des noms composés est un domaine ou règnent à outrance hésitations et exceptions. Plusieurs tentatives ont été faites par des organismes autorisés pour mettre de l’ordre et de la simplicité. Le pluriel des noms composés est réglé par le dictionnaire des noms communs, dans la grande majorité des cas, vous n’aurez pas à vous en préoccuper.

    Voir aussi : NOMS PROPRES (pluriel des), GENRE (pour “amour, orgue, délice…).

    Pluriel des noms propres

    Les noms propres représentent des personnes, des lieux géographiques, des marques déposées ou des titres d’œuvres. L’invariabilité est la règle (des Picasso, les Bossuet, etc.), mais ils prennent le pluriel dans des cas bien précis.

    1. les noms de personnes qui prennent la marque du pluriel :

     

    • les noms de familles royales, français ou francisés; (les Bourbons. Les Les Stuarts, etc.)
    • les noms propres employés “génériquement” à la place d’un nom commun (antonomase); (Ce sont des Harpagons = Harpagons pour )
    • les noms propres qui désignent des œuvres d’art. (Des Cupidons.)
    1. les noms géographiques qui prennent la marque du pluriel :

     

    • les noms désignant plusieurs pays, fleuves, etc. de même nom; (Les Guyanes. Les Amériques. Les Espagnes, )
    • les noms employés “génériquement” à la place d’un nom commun (antonomase). (De modernes Babylones.)

    En dehors de ces cas particuliers tous les autres noms propres sont invariables : titres d’œuvres ou de journaux, marques déposées, noms de famille non francisés (les Romanov), noms composés homonymes (Il existe plusieurs Saint-Sauveur).

    Genre

    Le genre est une propriété du nom. Il y a deux genres en français le masculin et le féminin. Pour la plupart des noms le genre est arbitraire (La virilité. Une sentinelle). Ce n’est que pour une partie des noms animés qu’il existe un lien entre le sexe et le genre (voir féminin des noms).

    Il serait inutile, les règles souffrent de trop nombreuses exceptions, de tenter une description du genre des noms représentant des inanimés. Ce genre est dû à leurs origines et aux nombreuses influences qu’ils ont subies. De nombreux noms changeant de genre au cours de l’histoire.

    Un certain nombre de noms toutefois changent de signification selon le genre et il faut prendre garde de ne pas les confondre.

    • un barbe (cheval), une barbe (les poils du menton);
    • un litre (unité de mesure), une litre (bandeau portant des armoiries);
    • un livre (volume), une livre (une unité de poids);

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    • un moule (modèle en creux), une moule (mollusque);
    • un mousse (apprenti marin), la mousse (une plante, écume);
    • un page (jeune serviteur), une page, (côté d’une feuille);
    • un poêle (voile couvrant un cercueil), une poêle (ustensile de cuisine);
    • un aune (arbre), une aune, (mesure de longueur);
    • un barde (poète), une barde, (tranche de lard);
    • le platine (le métal), une platine (pièce plate);
    • le carpe (partie d’un membre), la carpe (poisson);
    • un somme (sommeil), une somme (quantité d’argent, résultat);
    • un vase (récipient), la vase (boue);
    • un crêpe (tissu), une crêpe (pâte frite);
    • un enseigne (officier), une enseigne (étendard, marque);
    • un tour (machine ou mouvement), une tour (bâtiment);
    • un vase (récipient), la vase (boue);
    • un cache (masque), une cache (endroit secret);
    • une cartouche (balle, ou boîte de cigarettes), un cartouche (dessin);
    • une couple (lien ou réunion), un couple (deux individus, système de forces);
    • un critique (personnage), une critique (jugement),
    • un espace (intervalle, étendue), une espace (typographie, musique);
    • un garde (personne), une garde (personnes, action de garder);
    • un greffe (tribunal), une greffe (arbre);
    • un guide (personne, outil, livre), une guide (lanière);
    • un manche (partie d’instrument), une manche (partie de vêtement, jeu):
    • un mode (manière d’être, forme du verbe), une mode (usage vestimentaire);
    • un ombre (poisson), une ombre (absence de lumière);
    • un pendule (balancier, une pendule (horloge);
    • un vapeur (bateau), la vapeur (évaporation);
    • un voile (fine étoffe qui cache), une voile (tissu épais des navires).

    Certains noms ont un genre particulier selon leur emploi :

    • aigle” est masculin quand il désigne l’oiseau, quand il est utilisé au figuré ou qu’il désigne une décoration représentant un aigle. Il est féminin lorsqu’il désigne l’oiseau femelle, les enseignes, les étendards ou les armoiries;
    • foudre” est masculin dans l’expression “foudre de guerre“, il est féminin quand il désigne le phénomène météorologique;
    • hymne” est féminin dans le sens de “cantique d’église”, masculin pour les chants nationaux et les emplois ordinaires;
    • œuvre” est toujours féminin au pluriel, il est masculin quand il désigne l’ensemble d’un bâtiment (le gros œuvre) ou la totalité de la création d’un auteur (l’œuvre complet de Rembrandt);
    • orge” féminin, devient masculin dans les expressions “orge mondé, orge perlé“;
    • période” habituellement féminin, devient masculin quand il désigne le point où quelque chose s’est produit (Il souffre d’un cancer à son dernier période);
    • espace” normalement masculin, est féminin en typographie (La plus petite espace est le quart de cadratin).

    “Amour”, “orgue” et “délice” changent de genre au pluriel.

     

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    Amour” est masculin au singulier et féminin au pluriel (C’est triste un amour qui meurt. Il parle toujours de ces premières amours).

    Orgue” est masculin mais peut avoir un emploi féminin pluriel, il désigne alors de façon emphatique un seul instrument (Il a entendu un orgue jouer dans le lointain. J’ai entendu les grandes orgues de la cathédrale).

    Délice” est masculin au singulier et féminin au pluriel.

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    Articles

    Définition de l’article

    Accord de l’article

    Article contracté

    Article défini

    Article indéfini

    Article partitif

    Omission de l’article

    Répétition de l’article

    Articles (définition)

    L’article est un mot qui varie en genre et en nombre. Il s’accorde avec le nom auquel il se rapporte (le renard, la cigogne).

    L’article se place avant le nom et avant l’adjectif épithète s’il en existe (Une belle pomme).

    L’article est divisé en deux espèces principales : article défini et article indéfini (article partitif).

    L’article est parfois absent, vous pouvez vous reporter à l’écran omission de l’article.

    Accord du déterminant

    Le déterminant (articles, possessifs, démonstratifs, etc.) s’accorde en genre et en nombre avec le nom qu’il détermine.

    Le cheval. La fleur. Les chevaux. Les fleurs. Ma mère. Mon père.

    Dans certains cas, assez rares, un seul déterminant sert pour plusieurs noms (voir omission de l’article) et il se met alors au pluriel, le genre s’accordant selon la règle des priorités – genre des noms s’ils ont le même genre, sinon masculin.

    Le déterminant s’accorde parfois avec le premier nom lorsque les noms sont synonymes (Mon directeur et ami) et avec “chaque” et “tout” s’ils sont distributifs (Chaque garçon et fille. Tout parent allié ou ami).

    Articles contractés

    Lorsqu’ils sont précédés des prépositions “à” ou “de“, les articles “le” et les” se contractent :

    • + le = au

     

    • + les = aux de + le = du de + les = des

    Les noms de famille commençant par “le” ne se contractent pas.

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    Les maisons de Le Corbusier. Les toiles de Le Nain. Il a vendu son bateau à Le Goff, etc.

    En principe, la contraction se fait avec les noms géographiques.

    Ce bateau vient du Havre. Cet avion se posera au Bourget, etc.

    Avec les titres d’œuvres, de tableaux, de journaux commençant par “le” ou “les“, on fait habituellement la contraction.

    L’auteur du Bûcher de Montségur. Il a applaudi au Misanthrope, etc.

    Lorsque cette contraction produit un effet bizarre (avec des titres coordonnés, avec des titres en périphrase), il est toujours possible d’intercaler un mot (livre, roman, toile, etc.) pour l’éviter.

    Articles définis

    L’article défini s’emploie avec les noms qui désignent une chose ou un être déjà connu (La voiture est accidentée. Il retourne à la maison. La chaise du salon est bancale, etc.).

    Le singulier peut aussi s’employer pour désigner une réalité d’espèce, une catégorie générale (L’homme est un loup pour l’homme. Le porc domestique descend du sanglier, etc.).

    L’article défini prend les formes :

    le avec un masculin singulier;

    la avec un féminin singulier;

    les avec un masculin ou un féminin pluriel.

    Le” et “la” s’élident (remplacent leur voyelle par une apostrophe), devant un mot commençant par une voyelle ou unhmuet(L’hindouisme, l’hirondelle, l’amour, l’hiver, etc.).

    Ces formes simples se contractent avec les prépositions “à” et “de” (voir article contracté).

    Articles indéfinis

    L’article indéfini s’emploie avec les noms qui désignent une chose ou un être qui n’est pas encore connu, pas encore identifié. (Un ami viendra. Il faudrait une voiture. Voulez-vous un bonbon?).

    Il peut avoir une valeur générale et déterminer un ensemble (Un cheval court plus vite qu’un mulet = tous les chevaux, tous les mulets).

    L’article indéfini prend les formes :

    un avec un masculin singulier;

    une avec un féminin singulier;

    des avec un masculin ou un féminin pluriel.

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    Quand le nom est précédé d’un adjectif, l’article pluriel est parfois remplacé par “de” (de belles pommes), particulièrement devant “autres” (d’autres raisons, d’autres idées).

    Article partitif

    L’article partitif est un article indéfini employé devant un nom désignant une réalité indénombrable (Il boit du lait), ou désignant une chose abstraite (Vous avez du courage pour agir ainsi).

    L’article partitif prend les formes :

    du avec un masculin commençant par une consonne; de l’ avec un masculin commençant par une voyelle; de la avec un féminin commençant par une consonne; de l’ avec un féminin commençant par une voyelle; des devant un masculin ou un féminin pluriel.

    Notez : “des” est la forme unique pour l’article indéfini ou pour l’article partitif. C’est aussi la forme de l’article défini contracté “de + les“.

    Omission de l’article

    L’article est habituellement absent devant :

    • lapposition : Sa mère, femme remarquable…
    • l’attribut : Son fils est médecin.
    • le nom en apostrophe : Compagnons, jurons de ne jamais nous rendre.
    • certains compléments de noms : Une maison de bois. Un esprit de synthèse,
    • devant les noms de jours et de mois s’ils ne sont pas accompagnés d’un élément subordonné : Nous nous verrons lundi.
    • devant “minuit” et “midi” : Nous nous verrons à midi.
    • devant des noms faisant partie d’une énumération dynamique : Meubles, objets d’art, véhicules brûlaient…
    • avec de nombreuses expressions figées : Crier victoire. Avoir peur. Perdre patience, etc.
    • dans le style proverbial : Pierre qui roule n’amasse pas mousse.
    • devant les noms qui se désignent eux-mêmes et dans les inscriptions : Axe vient du latin “axis” et signifie proprement “essieu. Voiture à vendre.

    Avec les noms propres de personne il n’y a pas, habituellement, d’article. Certains noms, cependant, prennent l’article (voir noms propres).

    Les noms propres géographiques :

    • les noms de villes se construisent sans article sauf s’ils sont qualifiés (Il visite Il visite le vieux Toulouse.
    • les noms des continents, des pays, des rivières, des montagnes, des régions, etc…, prennent normalement l’article s’ils ne se construisent pas avec la

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    préposition “en” ou “de” (Il aime la France. Il vit en France. Il vient de France).

    Répétition de l’article

    Lorsque des mots sont coordonnés, on répète habituellement l’article ou le déterminant (Il vend des pommes et des prunes. Les femmes et les enfants d’abord).

    Cependant, l’article ou le déterminant ne se répètent pas :

    • quand les noms sont synonymes ou désignent la même réalité : Mon collègue et ami.
    • quand le second est l’explication du premier : Le lunch ou légère collation.
    • dans certaines expressions traditionnelles : Les us et coutumes.
    • quand ils forment un tout : Il aime ses frères et sœurs.

    Types d’adjectifs et de locutions adjectives

    L’adjectif est un mot que l’on joint au nom pour le qualifier ou le déterminer (petit, beau, nuageux…).

    Une petite rue.

    Une belle place.

    Un ciel nuageux.

    Une locution adjective est un groupe de mots équivalents à un adjectif (Une étoffe ventre de biche).

    Traditionnellement, on distingue les adjectifs qualificatifs (exemples ci-dessus), les adjectifs verbaux (participes présents employés adjectivement : il a des enfants obéissants), et les adjectifs non qualificatifs.

    Les adjectifs qualificatifs sont des mots lexicaux, ils sont très nombreux, il s’en invente encore. Les adjectifs non qualificatifs sont des mots grammaticaux ils sont en nombre fini.

    L’adjectif qualificatif peut être attribut (Cette femme est méchante), épithète (Je connais une femme méchante), mis en apposition (La femme, méchante, a giflé sa fille). Ces trois fonctions donnent lieu à des entrées particulières que vous pouvez consulter en cas de besoin.

    Les adjectifs non qualificatifs comportent : les adjectifs démonstratifs, les adjectifs indéfinis, les adjectifs interrogatifs, les adjectifs exclamatifs, les adjectifs numéraux, les adjectifs possessifs, les adjectifs relatifs. Vous pouvez vous rendre directement à ces divers chapitres en cas de besoin.

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    Pronoms

    Pronoms (définition)

    Le pronom, comme son nom l’indique, est le remplaçant privilégié du nom, il est susceptible d’avoir les mêmes fonctions que le nom. Voir fonctions du nom. Les pronoms sont en nombre fini (Pronoms possessifs, Pronoms démonstratifs, Pronoms indéfinis, Pronoms interrogatifs, Pronoms relatifs).

    Le pronom n’a généralement pas de genre et de nombre propre, il prend le genre du nom qu’il représente ou de la réalité qu’il désigne. Le pronom est un des cinq mots variables que comporte le français. Voir cependant neutre.

    Les pronoms sont des représentants lorsqu’ils reprennent (se substituent à), un terme présent dans la phrase, terme souvent placé avant. Ce terme est appelé l’antécédent (L’homme qui est venu. Les idées auxquelles vous pensez). Les pronoms sont appelés nominaux lorsqu’ils n’ont pas d’antécédent (Qui a fait ça? On veut savoir. Tout semble perdu).

    Seuls s’accordent réellement les pronoms relatifs (avec l’antécédent) et les personnels (reprise d’un élément de la phrase, presque toujours le sujet Ces enfants grandiront-ils dans la paix?). Voir à l’entrée spécifique à chaque catégorie de pronom les règles de l’accord.

    Pronoms personnels

    Le pronom personnel a pour rôle essentiel de remplacer le nom (Cet homme restaure une voiture ancienne, il la répare = il pour cet homme, la pour voiture). Ils désignent les êtres ou les choses en marquant leur personne grammaticale.

    Les pronoms personnels varient selon la personne et le nombre (voir personne grammaticale) et selon leur fonction. Remplaçants du nom, ils peuvent avoir toutes les fonctions de celui-ci. (Voir fonction du nom).

    Selon la place qu’ils occupent par rapport au verbe, on distingue (sauf pour “nous” et “vous“) des formes conjointes et des formes disjointes. Les formes conjointes sont directement jointes au verbe (Je le prendrai), les formes disjointes sont séparées du verbe (C’est moi qui le prendrai).

    Lorsque le pronom est complément d’objet et qu’il renvoie au sujet, c’est- à-dire qu’il représente le même être ou la même chose que le sujet, il est dit réfléchi. La liste ci-dessous présente les formes des pronoms personnels, conjointes et disjointes, selon la personne, le genre, la fonction.

    1er personne singulier :

    – forme conjointe :

    sujet : masculin ou féminin = je.

    autre fonction : masculin ou féminin = me.

    – forme disjointe :

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    toutes fonctions : masculin ou féminin = moi.

    2e personne singulier :

    – forme conjointe :

    sujet : masculin ou féminin = tu.

    toutes fonctions : masculin ou féminin = te.

    – forme disjointe :

    toutes fonctions : masculin ou féminin = toi.

    3e personne singulier :

    – forme conjointe :

    sujet : masculin = il, féminin = elle.

    objet direct : masculin = le, féminin = la.

    objet indirect : masculin ou féminin = lui.

    réfléchi : masculin ou féminin = se.

    – forme disjointe :

    non réfléchi : masculin = lui, féminin = elle.

    réfléchi : masculin ou féminin = soi.

    1er personne du pluriel :

    – masculin ou féminin, conjoint ou disjoint, toutes fonctions = nous.

    2e personne du pluriel :

    – masculin ou féminin, conjoint ou disjoint, toutes fonctions = vous.

    3e personne du pluriel

    – forme conjointe :

    sujet : masculin = ils, féminin = elles.

    objet direct : masculin ou féminin = les.

    objet indirect : masculin ou féminin = leur.

    réfléchi : masculin ou féminin = se.

    – forme disjointe :

    non réfléchi : masculin = eux, féminin = elles.

    réfléchi : masculin ou féminin = soi.

    Quelques remarques sont nécessaires sur les formes des pronoms personnels.

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    • je, me, le, te, la, se” s’élident devant un mot commençant par une voyelle, un “h” muet, et devant “en” et y“.
    • On distingue les formes toniques et atones : “toi, moi“, par exemple, sont toniques (se prononcent avec sonorité), “je“, “tu” sont atones (se prononcent sans accentuation).
    • nous” remplace “je” dans le pluriel de majesté (Nous avons lu plusieurs commentaires = une seule personne a lu). Une fonction du paramétrage grammatical permet de régler l’accord avec le “nous” de majesté.
    • vous” remplace “tu” dans le pluriel de politesse (Comment allez-vous madame). Une fonction du paramétrage grammatical permet de régler l’accord avec le “vous” de politesse.
    • en” et “y” sont des adverbes de lieu, mais ils peuvent devenir pronoms personnels. “en” a le sens de “de lui, d’eux, d’elle(s), de cela”, “y” a le sens de “à lui, à elle(s), à eux, à cela”.
    • le pronom neutre “il” est souvent sujet apparent (Il pleut. Il gèle. Il neige. Il est possible qu’il vienne. etc.). Voir sujet apparent, sujet réel.

    Pour l’ordre et la place des pronoms personnels autres que sujet voir ordre des pronoms personnels.

    Ordre des pronoms personnels

    Place du pronom personnel complément d’objet :

    1. A un autre mode que l’impératif :

    les formes atones (me, te, se, lui, le, la, les, leur, vous) se placent avant le verbe ou avant l’auxiliaire dans les temps composés (Il le lira. Je le lirai. etc.). Si le verbe à deux compléments d’objets, l’un direct, l’autre indirect, c’est le complément d’objet indirect qui vient en premier (Il me le donnera. Je te l’ai donné.). Notez l’exception de “lui” et “leur” où la position est inverse (complément d’objet direct en premier Tu le lui donneras. Vous le leur donnerez).

    Les formes toniques (toi, soi, moi, lui, elle(s), nous, vous, eux) se placent, la plupart du temps, après le verbe (ou l’auxiliaire dans les temps composés (Nous le donnerons à eux! Tu l’as fait, toi).

    1. A l’impératif :

    Avec un impératif non négatif le pronom complément d’objet se place après le verbe (Prends-le. Embrasse-moi). S’il y a deux pronoms le complément d’objet direct vient en premier (Prends-le-lui. Soigne-le-moi).

    Avec un impératif négatif le pronom complément d’objet se place avant (Ne le prends pas. Ne m’embrasse pas). S’il y a deux objets, le complément d’objet indirect vient en premier (Ne le lui prends pas). Même exception que ci-dessus pour “leur” et “lui“.

    1. Si l’objet est complément d’un infinitif, lui-même complément du verbe principal, le pronom objet se place immédiatement avant l’infinitif (Vous finirez par le réussir. Arriverez-vous à lui expliquer).

     

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    Exceptions : si le verbe principal est “voir, entendre, laisser, sentir, regarder, faire, envoyer”, le pronom objet se place avant le verbe principal (Je le vois fuir. Je l’entends chanter. Je le regarde peindre). A moins, voir ci-dessus, qu’il ne soit à l’impératif affirmatif (Vois-le fuir. Entends-le chanter. Regarde-le peindre).

    Pronoms possessifs

    Les pronoms possessifs ont la même forme que les adjectifs possessifs toniques (accentués) mien, tien, sien, etc. Les pronoms possessifs se forment en ajoutant l’article défini (le, la, les) à ces formes toniques.

    Les pronoms possessifs varient en nombre, en genre, et en personne. Dans les formes ci-dessous, les personnes sont présentées dans cet ordre : 1er personne, 2e personne, 3e personne.

    Un seul objet, un seul possesseur :

    masculin : le mien, le tien, le sien.

    féminin : la mienne, la tienne, la sienne.

    Un seul objet, plusieurs possesseurs :

    masculin : le nôtre, le vôtre, le leur.

    féminin : la nôtre, la vôtre, la leur.

    Plusieurs objets, un seul possesseur :

    masculin : les miens, les tiens, les siens.

    féminin : les miennes, les tiennes, les siennes.

    Plusieurs objets, plusieurs possesseurs :

    masculin ou féminin : les nôtres, les vôtres, les leurs.

    Pronoms démonstratifs

    Les formes des pronoms démonstratifs sont simples ou composées. Les formes composées s’obtiennent en liant par un trait d’union les adverbes “ci” et ““.

    1. Formes simples :

    masculin singulier = celui

    féminin singulier = celle.

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    masculin pluriel = ceux.

    féminin pluriel = celles.

    neutre = ce.

    1. Formes composées :

    masculin singulier = celui-ci, celui-là.

    féminin singulier = celle-ci, celle-là.

    masculin pluriel = ceux-ci, ceux-là.

    féminin pluriel = celles-ci, celles-là.

    neutre = ceci, cela, ça.

    Le pronom démonstratif remplace souvent un nom précédé d’un adjectif démonstratif (Veux-tu cette chaise ou celle-là). Pronom, il peut avoir toutes les fonctions du nom. Voir fonctions du nom. Quelques emplois particuliers sont présentés ci-dessous.

    Ce : s’emploie très fréquemment comme sujet, presque toujours devant le verbe “être” (C’est très beau), ou devant un pronom relatif (Ce que tu me dis me surprend). “Ce” s’élide devant une voyelle, il s’élide en prenant une cédille devant un “a”. (Voir ce pour les fonctions possibles, voir élision).

    Celui, celle(s), ceux : doivent toujours précéder un participe, un complément introduit par

    de “, ou une subordonnée relative (Je vous donne celle de ma fille. Je vous présente ceux qui ont triomphé ce matin. Voici son dessin, voici celui réalisé par mon fils). Les autres constructions sont critiquées.

    Les formes composées expriment un rapport nuancé par “ci” et ““. “Ci” exprime la proximité, “” l’éloignement (Prenez celui-ci (le plus proche) je prendrai celui-là (le plus éloigné)). Dans une comparaison ou un parallèle, “ci” renvoie au dernier nommé, “” au premier nommé.

    Le pronom démonstratif a souvent un complément. Il fait partie, avec les indéfinis et les interrogatifs, des trois pronoms pouvant recevoir un complément (Ceux d’entre nous. Celle de mes amies, etc.).

    Pronoms indéfinis

    La plupart du temps, le pronom indéfini remplace un nom introduit par un adjectif indéfini

    (Chacun se replia sur lui-même = chaque auditeur, chaque homme, chaque assistant, etc.). Le pronom indéfini sert à désigner de façon vague des êtres ou des choses dont l’idée est exprimée ou non dans le contexte.

    Comme l’adjectif indéfini, il présente des formes variées et peut exprimer des quantités nuancées. Certains adverbes de quantité (beaucoup, combien, assez, peu) jouent d’ailleurs parfois le rôle de pronoms (Beaucoup sont revenus).

    Forme des pronoms indéfinis :

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    personne, rien, aucun(e), d’aucun(e)s, nul(e)s, l’un(e), l’autre, l’un(e) et l’autre, ni l’un(e) ni l’autre, pas un(e), plus d’un(e), plusieurs, tout, on, quelqu’un(e), quelque chose, autrui, certain(e)s, autre chose, chacun(e), tout un chacun, d’autres.

    On range dans cette catégorie des locutions du type : je ne sais qui, dieu sait quel, n’importe quoi, etc.

    Aucun“, qui au singulier marque une quantité nulle (Je n’en veux aucun), garde au pluriel l’idée d’une quantité partielle (D’aucuns penseraient que tu l’as fait exprès = certains).

    On” peut être introduit par l’article défini (L’on s’amuse bien à ce que je vois). Il est toujours sujet.

    “Nul” s’accompagne toujours de l’adverbe de négation (Nul ne veut bouger le premier). Il est toujours sujet et ne s’emploie qu’au singulier.

    Pronoms interrogatifs

    Le pronom interrogatif est mis à la place d’un nom introduit par un adjectif interrogatif (Qui a cassé le vase? = quel homme, quelle femme, quelle personne, quel soldat, etc.). Le pronom indéfini sert à désigner de façon vague des êtres ou des choses dont l’idée est exprimée ou non dans le contexte.

    Pronom, il a toutes les fonctions du nom qu’il soit en subordonnée ou en indépendante, voir fonctions du nom. Les formes des pronoms interrogatifs sont les mêmes que celles des pronoms relatifs moins “” et “dont” (” ” se trouve dans l’interrogation mais il est toujours adverbe). Voir pronoms relatifs.

    Comme pour les relatifs, certaines formes sont invariables “qui?, que?, quoi?, d’autres variables “lequel? laquelle? lesquelles?.

    On emploie régulièrement des formes renforcées par les périphrases “est-ce qui?, est-ce que? (Qui est-ce qui a cassé le vase? Qu’est-ce que vous voulez?).

    “Qui?” est normalement masculin singulier, il n’interroge que sur des personnes. Construit sans préposition, il est généralement sujet (Qui est venu?). Il peut être aussi attribut ou complément.

    “Que?” est un neutre. Il est généralement COD mais il peut être attribut ou même sujet.

    “Quoi?” est un neutre singulier. Il peut être sujet – dans l’interrogation directe (Quoi de plus attendrissant?). Mais il est toujours complément dans l’interrogation indirecte (Il ne sait quoi dire. Savez-vous à quoi il pense?).

    Le pronom interrogatif peut avoir un complément. Il fait partie, avec les indéfinis et les démonstratifs, des trois pronoms pouvant recevoir un complément (Qui d’entre nous le fera? Qui de mes amis…).

    Pronoms relatifs

     

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    Le pronom relatif est mis à la place d’un nom introduit par un adjectif relatif (Je me souviens d’un homme qui avait dit l’avoir vu = qui mis pour lequel homme). Mais, en même temps, le pronom relatif introduit un lien (une relation) entre les deux propositions. Il met donc en relation un nom (ou un pronom) avec une proposition qui explique ce nom ou ce pronom. (Il y avait un enfant qui portait un gros bouquet). Le nom (ou le pronom) que représente le pronom relatif est dit son antécédent.

    Les pronoms relatifs sont simples ou composés :

    1. formes simples invariables : “qui, que, quoi, dont, où”.

     

    1. formes composées :

    masculin singulier : lequel, duquel, auquel.

    féminin singulier : laquelle, de laquelle, à laquelle.

    masculin pluriel : lesquels, desquels, auxquels.

    féminin pluriel : lesquelles, desquelles, auxquelles.

    1. on peut ajouter à ces formes, d’autres composés, pris comme des relatifs indéfinis : quoi que ce soit qui, qui que ce soit qui, quiconque, qui que, quoi que, etc.

    Variable ou non, c’est l’antécédent qui décide du genre et du nombre (La femme qui est venue.

    L’homme qui est venu).

    L’antécédent peut être :

    • un nom (ou syntagme nominal) : C’est la jolie petite maison en bois qui lui plaisait tant.
    • un pronom (surtout personnel ou démonstratif) : C’est vous qui êtes venu Parmi tous ces livres celui qu’il préfère c’est celui-ci.
    • un adjectif qualificatif : C’est la plus grande que j’ai vue.
    • un adverbe de lieu (ici, là) : C’est là que nous étions. C’est ici que nous avions mangé.
    • parfois toute une proposition : Finissez votre travail après quoi nous

    Remplaçant du nom, le pronom relatif peut avoir toutes les fonctions du nom. S’il n’est pas introduit par une préposition, il est toujours le premier mot de la proposition.

    Quelques emplois particuliers méritent attention :

    dont” : peut s’appliquer à des personnes ou à des choses. Il est souvent complément de nom (Le spectacle dont nous parlons), mais il peut avoir bien d’autres fonctions. Complément de l’attribut, du verbe, du complément d’objet direct, du sujet, il marque la cause ou la possession, la matière, la manière, le moyen, etc. Il peut même, parfois, avoir une double fonction, complément du sujet et du complément d’objet (Les pauvres femmes dont les époux gaspillent la fortune).

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    qui” : comme sujet, s’applique à des choses ou des personnes (Celui qui a dit ça est un menteur. Prenez la route qui tourne). Comme complément, “qui” est précédé d’une préposition et ne s’applique pas aux choses (La femme à qui il envoie des fleurs).

    que” : s’applique à des personnes ou des choses. Il peut être sujet, complément ou attribut. Il est généralement complément d’objet direct (Voici le livre que j’ai aimé). Voir “que” pronom relatif

    quoi” : ne s’applique qu’à des choses, il est toujours complément et presque toujours précédé d’une préposition (Il a de quoi faire. Voici de quoi nous parlions).

    ” : ne s’applique qu’à des choses et est toujours complément circonstanciel de temps ou de lieu.

    Verbe

    Verbe (description)

    Le verbe est le mot essentiel de la langue. Il varie en mode, en temps, en voix, en personne (voir personnes grammaticales) et en nombre. Au participe passé il varie parfois en genre.

    Un description complète du verbe doit prendre en compte tous ces éléments.

    On distingue en premier les verbes d’action et les verbes d’état. Un verbe d’action exprime une action faite ou subie par le sujet (Il lance une pierre. Il réfléchit. L’arbre est découpé.) . Un verbe d’état (sembler, paraître, devenir rester, demeurer, etc.) exprime un état du sujet (Il semble triste).

    Le verbe d’action peut se présenter sous deux (trois) aspects, selon la position du sujet par rapport à l’action que décrit le verbe, c’est ce que l’on appelle ses voix. Il est à la voix active si le sujet fait l’action (Pierre construit une maison), il est à la voix passive si le sujet subit l’action (Une maison est construite par Pierre). Certains grammairiens considèrent le verbe pronominal comme une voix moyenne. Certains verbes n’existent qu’à la forme (ou voix) pronominale (se souvenir, s’écrier, s’abstenir, etc.).

    Après avoir cerné sa voix il faut préciser le sens du verbe. Pour un verbe d’action on dira s’il est transitif ou intransitif (les verbes d’état ne sont pas transitifs, ils ont pour rôle de relier l’attribut au sujet, ce sont des verbes attributifs). Pour un verbe pronominal il faudra préciser ses divers sens possibles “réfléchi, réciproque, passif, subjectif” voir pronominal.

    Quelle que soit sa voix un verbe à sept modes possibles “indicatif, conditionnel, impératif, subjonctif, infinitif, participe, gérondif”. Voir modes ou directement un des modes.

    Après avoir défini le mode, il faut préciser le temps (présent, imparfait, futur, passé, plus-que-parfait). Voir temps (du verbe) ou directement un de ces temps.

    Les personnes et le nombre : première personne, deuxième, etc. Voir personnes grammaticales.

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    Le modèle de conjugaison. Voir conjugaison. Les tournure ou forme du verbe, on distingue les tours : affirmatif, interrogatif, interro-négatif (Il mange. Mange-t-il? Ne mangera-t-il pas?). Voir interrogative, négation.

    La construction peut être personnelle ou impersonnelle. Certains verbes sont essentiellement impersonnels (les verbes décrivant des phénomènes météorologiques + il faut, il s’agit, il appert ). De nombreux autres peuvent se construire des deux manières (Un accident m’est arrivé, Il m’est arrivé un accident). Voir impersonnels.

    Accord du verbe

    Accord du verbe (règles générales)

    Le verbe s’accorde en nombre et en personne avec son sujet, que le sujet soit exprimé ou sous-entendu.

    Les voitures avancent, foncent, roulent vers le front.

    S’il existe plusieurs sujets, le verbe se met au pluriel.

    Le cheval et la jument galopent vers le bois.

    Le verbe ne marque pas le genre du sujet (il ou elle mange); seul le participe passé l’indique. Voir sur

    cette question l’accord du participe passé.

    Si les sujets ne sont pas de la même personne, l’usage impose un ordre de priorité :

    la première personne l’emporte sur la seconde.

    Toi et moi = pluriel première personne (Toi et moi sommes venus).

    La première personne l’emporte sur la troisième.

    Lui et moi = pluriel première personne (Lui et moi sommes venus).

    la deuxième personne l’emporte sur la troisième.

    Toi et lui = pluriel deuxième personne (Toi et lui êtes venus).

    De nombreuses questions sont traitées par des règles particulières : les sujets collectifs, les adverbes de quantité, le cas de plusieurs sujets, etc. Vous pouvez donc consulter selon vos besoins les entrées ci-dessous.

    Sujet nom collectif, nom de fraction ou adverbe de quantité

    1. Un nom collectif est un nom constituant une collection (un groupe, une foule, une multitude, etc.). Lorsqu’il est suivi du nom qui représente les éléments de cette collection (un groupe de soldats, une foule de manifestants, une multitude d’oiseaux, etc.), le verbe s’accorde, selon le sens, tantôt avec le nom collectif (singulier), tantôt avec son complément (pluriel).

    La multitude de soldats avançait sur un seul front.

    C’est la multitude qui avance.

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    Le groupe de soldats avançaient.

    Ce sont les soldats qui avancent.

    L’usage est très variable et dépend en priorité de l’attention portée par le scripteur à un terme ou à l’autre, mais quelques règles, à peu près observées, peuvent aider à l’accord.

    1. Avec “force (sans de), la plupart de, nombre de, bon nombre de, grand nombre de, quantité de” l’accord se fait avec le nom qui suit (Force mots sont).

     

    1. Avec les noms numéraux du type “douzaine, centaine, cinquantaine, etc.” l’accord se fait avec le nom qui suit (Une douzaine d’ouvriers sont partis).

     

    1. Avec “une infinité” l’accord est plus fréquent avec le nom qui suit car l’idée de nombre prédomine (Une infinité de sauterelles se levèrent).

     

    1. Avec “la plupart” le verbe est toujours au pluriel – accord avec le complément, présent ou sous-entendu. (La plupart sont partis).

     

    1. Les noms de fractions “la moitié, le tiers, le quart, une partie de, une fraction de” obéissent au même usage : accord avec le premier mot ou avec le second, selon que l’esprit s’attache à l’un ou à l’autre :

    La moitié des invités sont venus.

    La moitié des invités est venue.

    • Lorsqu’un adverbe de quantité accompagné de son complément (Combien de difficultés. Trop de marins. Que de patience, etc.) est sujet de la proposition, le verbe s’accorde avec le complément. Si celui-ci est absent, il est censé être au pluriel.

    Trop de marins sont partis.

    Combien de lettres sont écrites?

    Combien sont…

    En fait, l’adverbe se comporte comme un déterminant et le nom est le noyau du groupe, c’est avec lui que se fait l’accord.

    Mais lorsque c’est l’adverbe de quantité qui exprime, en fait, l’idée dominante, il arrive que l’accord se fasse avec celui-ci.

    Trop de complaisance serait blâmé.

    Cet accord est habituel lorsque l’adverbe est nominalisé par la présence d’un déterminant.

    Le trop de coups a usé son cerveau.

    Cette nominalisation est fréquente avec “le peu, ce peu, le trop“. Mais même dans ce cas, selon l’attention portée par le scripteur, on trouve l’accord avec le nom ou l’adverbe, et rien n’empêche d’écrire, par exemple :

    Le peu de choses qu’il avait retenues.

    Notez : Après “plus d’un” le verbe se met, habituellement au singulier. Après “moins de deux” le verbe se met au pluriel.

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    Accord des verbes impersonnels

    Les verbes impersonnels sont des verbes uniquement employés à la troisième personne du singulier (Il pleut). Ils sont dits impersonnels car le sujet “il” ne désigne rien (aucun être, aucune chose).

    Certains verbes sont impersonnels de manière habituelle (Il pleut, Il neige), ce sont les verbes décrivant des phénomènes météorologiques, d’autres le sont de manière occasionnelle. Un grand nombre de verbes personnels peuvent, en effet, se construire impersonnellement.

    Des choses bizarres lui sont arrivées.

    Il lui est arrivé des choses bizarres.

    Les verbes impersonnels ou les verbes personnels construits impersonnellement peuvent avoir un sujet apparent “il“, et un sujet réel postposé (Il lui est arrivé des choses bizarres) ce sont des choses bizarres qui sont arrivées à “il“. Voir sujet apparent, sujet réel.

    Règle : Les verbes impersonnels ou les verbes personnels construits impersonnellement s’accordent toujours avec le sujet apparent “il”.

    Accord du verbe avec “ce”

    Le verbe “être” ayant pour sujet “ce” se met tantôt au pluriel tantôt au singulier.

    1. Il se met au pluriel : lorsque l’attribut est un nom pluriel ou un pronom de la troisième personne du pluriel.

    Ce sont de grands patriotes.

    Ce sont ceux que nous avons vus hier.

    1. Il se met au singulier :
    • Avec les expressions : “si ce n’est“, “ce doit être”, “ce peut être“.
    • Dans des tournures interrogatives pour raison d’euphonie (furent-ce = fut-ce).
    • Lorsque l’attribut, malgré le pluriel, évoque l’idée d’un tout, d’un ensemble (expression des heures, d’une somme, etc.) C’est quatre heures. C’est trois cents francs.
    • Si le mot qui suit le verbe “être” n’est pas attribut

    C’est d’éléments nouveaux qu’il nous parle.

    • Lorsque l’attribut est formé de plusieurs noms et que le premier est au singulier (C’est l’argent, le pouvoir et l’ambition qui dominent le monde). Si les attributs reprennent une énumération ou un collectif avec effet d’annonce le pluriel est d’usage : Trois grands fléaux dominent le monde; ce sont : l’argent, le pouvoir l’ambition.

    Accord du verbe avec “qui”

    Le verbe ayant pour sujet un pronom relatif s’accorde en genre et en nombre avec l’antécédent de ce pronom.

     

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    Les hommes qui parlent.

    L’antécédent étant le donneur d’accord, les règles de l’accord portent sur lui. Nous vous conseillons de consulter, selon les cas, les chapitres sur les règles générales de l’accord du verbe, le sujet est un nom collectif, un nom de fraction, un adverbe de quantité, pronom “ce” sujet, plusieurs sujets.

    Quelques règles sont particulières à l’antécédent de “qui“.

    1. L’antécédent est un attribut se rapportant au pronom personnel “vousVous êtes le médecin

    qui… On peut faire l’accord sur le pronom “vous” (pluriel) ou sur l’attribut, ici, “médecin” (singulier).

    L’attribut règle l’accord lorsque :

    • il est précédé de l’article défini Vous êtes le médecin qui soigne le mieux (et non “qui soignez”).
    • il est précédé d’un démonstratif Vous êtes cette femme qui passe dans ma rue (et non “qui passez”).
    • si la proposition principale est négative ou interrogative.

    Le pronom personnel règle l’accord lorsque l’attribut est un nom de nombre : Ils sont trente qui veulent partir. Vous êtes trente qui voulez partir.

    Il y a indécision lorsque, dans une phrase affirmative :

    • l’attribut est précédé de l’article indéfini Tu es un homme qui sait ou sais parler aux femmes.
    • l’attribut est “le seul, le premier, l’unique, le dernierTu es le seul qui parle ou ..

    Avec “un de ceux qui“, “une de celles qui” le verbe est toujours au pluriel.

    Accord du verbe avec plusieurs sujets

    Le verbe qui a plusieurs sujets se met généralement au pluriel (voir pour la priorité des personnes la règle générale de l’accord du verbe).

    Les parents et les enfants partent demain.

    Toutefois le verbe s’accorde parfois avec le sujet le plus rapproché lorsque :

    • les sujets sont synonymes ou expriment une même idée Le courage, la volonté de cet homme impressionne ces proches.
    • les sujets sont en gradation : Un regard, un geste, une plaisanterie est parfois

    En règle générale, il faut savoir si les sujets s’ajoutent ou ne s’ajoutent pas. Avec les coordinations qui habituellement ajoutent un terme à l’autre (et, virgule) l’accord se fait au pluriel (aux réserves près, ci-dessus). Mais la coordination ne comporte pas toujours cette idée d’addition, en particulier avec :

    • les conjonctions de comparaison “comme, ainsi que, autant que, moins que, plutôt que“, etc. Lorsque les sujets s’ajoutent, l’accord se fait au pluriel. Lorsqu’ils ne s’ajoutent pas, on fait l’accord avec le premier.

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    Le thym, comme le romarin, pousse en Provence.

    Ne s’ajoutent pas.

    Le thym comme le romarin poussent en Provence.

    S’ajoutent.

    • les coordinations “ou, ni“. Lorsque les antécédents s’ajoutent, l’accord se fait sur les deux. Lorsqu’ils ne s’ajoutent pas, on fait l’accord avec le dernier.

    Lorsque deux sujets sont joints par des expressions nettement exclusives “moins que, plutôt que, ou mieux dit, et non, etc.”, le verbe s’accorde avec le premier sujet.

    Après “l’un et l’autre” le verbe se met généralement au pluriel.

    Temps du verbe

    Le verbe varie en mode, en voix, en personne, en nombre (voir personne grammaticale), et en temps.

    Modes verbaux personnels et impersonnels

    Les modes représentent la manière dont l’action exprimée par le verbe est conçue et présentée.

    L’action peut être mise en doute, affirmée comme réelle, éventuelle, etc.

    Quelle que soit sa voix (active, passive ou pronominale) un verbe a sept modes possibles

    Quelle que soit sa voix (active, passive, pronominale) un verbe a sept modes possibles (voir modes). L’indicatif est essentiellement le mode du réel. Il s’emploie dans les phrases énonciatives, les phrases interrogatives et les phrases exclamatives. C’est le mode le plus riche en temps (le plus pauvre, le gérondif n’a qu’un seul temps : En marchant. En rêvant), l’indicatif en a huit : quatre simples et quatre composés :

    Indicatif

    Il présente l’action comme réelle;

    Présent

    Le présent, comme son nom l’indique, exprime un temps. Sur la ligne du temps passé – présent – futur, le présent indique que l’action qu’exprime le verbe est en train de se dérouler (Il mange en ce moment).

    Selon le mode : doute, interdit, éventualité, réalité, on utilisera le présent de l’indicatif, du subjonctif, du conditionnel, de l’impératif, etc. (voir modes).

    Au sens strict, le présent indique que le fait a lieu au moment même de l’écrit ou de la parole. Mais celui qui parle, celui qui écrit, peut se projeter n’importe où sur la ligne du temps, il peut étendre l’instant de la parole et le faire déborder en arrière sur le passé, en avant sur l’avenir. Le présent, dans ces emplois particuliers, peut alors exprimer diverses nuances :

    • une action habituelle – présent d’habitude : Il travaille le soir ;
    • un fait passé – présent de narration : Alexandre le Grand se dirige alors vers l’Orient

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    ;

    • une vérité générale : Le soleil se lève à l’Est ;
    • un fait futur après “si” conditionnel : Si tu parles le groupe est perdu ;
    • un fait futur présenté comme certain : Un mot de plus, je sors! ;
    • un fait qui déborde légèrement soit dans le passé, soit dans le futur : Il nous quitte à l’instant. Il revient tout de suite.

    Imparfait

    L’imparfait est parfois dit “le présent du passé”. Il exprime une action en cours dans le passé, au moment où une autre action, elle aussi passée, se produit. L’imparfait ne décrit ni le début, ni la fin de l’action en cours (Comme j’arrivais, j’entendis un grand bruit).

    Il peut exprimer des nuances très proches du présent de l’indicatif :

    • une action située à un moment précis du passé – imparfait narratif (En mars 1871, Paris était en flammes);

     

    • une action qui dure – dans le passé (Le vent soufflait et emportait les nuages);

     

    • une action habituelle – imparfait d’habitude (Le colonel soupait à 8 heures et partait rendre visite à Mme Lupin);

     

    • un futur proche d’un passé (Nous avons appris que tu partais demain).

    D’autres nuances résultent du contexte (un fait possible, une supposition, etc.). L’imparfait s’emploie très souvent pour atténuer une demande ou pour marquer la politesse (Je voulais vous demander…Vous désiriez…).

    Passé

    Sur la droite du temps le verbe peut indiquer que l’action qui se passe au moment de la parole se déroule dans le passé, le présent ou le futur.

    Cette précision temporelle est donnée, soit par rapport au moment de l’écriture ou de la parole, soit par rapport à une indication de contexte (hier, la semaine prochaine, etc. ), soit par rapport à un autre verbe de la phrase. On parle parfois de temps absolu quand l’action est datée par rapport au moment de la parole et de temps relatif lorsqu’elle est datée par rapport à un autre événement.

    Les temps du passé sont :

    • imparfait (je mettais) : indique un fait se déroulant dans le passé mais n’offrant d’intérêt ni par son origine, ni par sa fin (voir aussi, plus précisément, imparfait);
    • passé simple (je mis) : exprime un fait entièrement achevé dans le passé;
    • passé composé (ou passé indéfini) (j’ai mis) : exprime un fait entièrement achevé dans le passé mais pouvant avoir, avec le moment où l’on parle, quelques relations;
    • plus-que-parfait (j’avais mis) : exprime un fait achevé par rapport à un autre fait lui aussi passé;
    • passé antérieur (j’eus mis): exprime un fait accompli, soit par rapport à un autre fait passé, soit par rapport à un complément de temps situant une marque dans le passé (la semaine dernière, hier…).

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    Futur simple

    Le futur, comme son nom l’indique, exprime un temps. Sur la ligne du temps : passé – présent – futur, le futur indique que l’action qu’exprime le verbe se déroulera plus tard (Il mangera tout à l’heure).

    Le futur appartient au mode indicatif, celui -ci est le mode du fait, de la certitude, de la déclaration, du jugement, de la croyance, etc. A l’intérieur de ce mode, le futur indique diverses situations par rapport au temps de l’action.

    • 1. le futur simple (Nous paierons. Vous apprécierez) indique un fait à venir au moment de la parole (La semaine prochaine nous partirons en congé).

    Il s’utilise parfois à la place de l’impératif qui lui aussi concerne le futur (Sortez! Vous voudrez bien sortir.).

    On l’emploie à la place du présent de l’indicatif pour atténuer l’expression (Je vous demande de régler votre dette. Je vous demanderai de régler votre dette).

    1. le futur antérieur : indique qu’une action sera passée lorsqu’une seconde arrivera (Dès que tu auras fini, nous partirons) ou qu’une action sera passée dans le futur (A ce moment-là, il aura fait des progrès). Il s’utilise aussi pour atténuer l’expression ou pour indiquer, dans un renversement de temps,

     

    le caractère pittoresque, exceptionnel, d’un fait déjà accompli (C’est impossible ! Vous aurez mal

     

    compris. Nous sommes perdus, c’est le concierge qui nous aura vendus).

    Passé

    Sur la droite du temps le verbe peut indiquer que l’action qui se passe au moment de la parole se déroule dans le passé, le présent ou le futur.

    Cette précision temporelle est donnée, soit par rapport au moment de l’écriture ou de la parole, soit par rapport à une indication de contexte (hier, la semaine prochaine, etc. ), soit par rapport à un autre verbe de la phrase. On parle parfois de temps absolu quand l’action est datée par rapport au moment de la parole et de temps relatif lorsqu’elle est datée par rapport à un autre événement.

    Les temps du passé sont :

    • imparfait (je mettais) : indique un fait se déroulant dans le passé mais n’offrant d’intérêt ni par son origine, ni par sa fin (voir aussi, plus précisément, imparfait);
    • passé simple (je mis) : exprime un fait entièrement achevé dans le passé;
    • passé composé (ou passé indéfini) (j’ai mis) : exprime un fait entièrement achevé dans le passé mais pouvant avoir, avec le moment où l’on parle, quelques relations;
    • plus-que-parfait (j’avais mis) : exprime un fait achevé par rapport à un autre fait lui aussi passé;
    • passé antérieur (j’eus mis): exprime un fait accompli, soit par rapport à un autre fait passé, soit par rapport à un complément de temps situant une marque dans le passé (la semaine dernière, hier…).

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    Plus-que-parfait

    Le plus-que-parfait est un temps du mode indicatif et du mode subjonctif. Le plus-que-parfait indique un fait passé (c’est donc un temps du passé), ce fait est antérieur à un autre fait, passé lui aussi. Peu importe le délai écoulé entre les deux faits.

    Dès l’ouverture de la porte nous avions compris.

    Dès l’année 1968, cela fait maintenant près de trente ans, nous avions compris.

    Lorsque le fait au plus-que-parfait est en rapport avec un fait décrit par un second verbe, celui-ci est à l’imparfait, au passé simple, ou au passé composé.

    Il venait une bonne odeur de soupe car la maîtresse de maison avait commencé le repas.

    Il crut que nous étions d’accord car nous avions souri à ses propositions.

    Le plus-que-parfait s’utilise parfois dans une volonté d’atténuation en rejetant dans le passé un fait présent.

    On sonne. J’ouvre la porte, et vois Pierre qui me dit : “j’étais venu vous rappeler votre promesse”.

    Après un “si” conditionnel, on emploie obligatoirement le plus-que-parfait si le fait est dans le passé.

    Si tu m’avais prévenu, je ne serais pas parti.

    Remarquez que le verbe de la principale est au passé du conditionnel.

    Le plus-que -parfait a un temps surcomposé, peu employé, et la plupart du temps, uniquement si le verbe de la principale est lui-même au plus-que-parfait.

    S’il lui avait eu fait visiter un lieu qu’il connaissait, il lui aurait dit.

    Futur

    Le futur, comme son nom l’indique, exprime un temps. Sur la ligne du temps : passé – présent – futur, le futur indique que l’action qu’exprime le verbe se déroulera plus tard (Il mangera tout à l’heure).

    Le futur appartient au mode indicatif, celui -ci est le mode du fait, de la certitude, de la déclaration, du jugement, de la croyance, etc. A l’intérieur de ce mode, le futur indique diverses situations par rapport au temps de l’action.

    • 1. le futur simple (Nous paierons. Vous apprécierez) indique un fait à venir au moment de la parole (La semaine prochaine nous partirons en congé).

    Il s’utilise parfois à la place de l’impératif qui lui aussi concerne le futur (Sortez! Vous voudrez bien sortir.).

    On l’emploie à la place du présent de l’indicatif pour atténuer l’expression (Je vous demande de régler votre dette. Je vous demanderai de régler votre dette).

    1. le futur antérieur : indique qu’une action sera passée lorsqu’une seconde arrivera (Dès que tu auras fini, nous partirons) ou qu’une action sera passée dans le futur (A ce moment-là, il aura fait des progrès). Il s’utilise aussi pour atténuer l’expression ou pour indiquer, dans un renversement de temps,

     

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    le caractère pittoresque, exceptionnel, d’un fait déjà accompli (C’est impossible ! Vous aurez mal compris. Nous sommes perdus, c’est le concierge qui nous aura vendus).

    Tous ces temps donnent lieu à des entrées que vous pouvez consulter en cas de besoin.

    Conditionnel

    Le conditionnel est un mode du verbe, c’est une façon de concevoir et de présenter l’action. Le conditionnel présente l’action (au sens large) qu’indique le verbe, comme éventuelle ou dépendante d’une condition – exprimée ou non.

    Il viendrait si nous l’invitions.

    Il mangerait trop.

    Il peut marquer :

    • un fait futur et possible à certaines conditions. (S’il me le demandait, j’irais);
    • un fait présent ou même passé qui ne s’est pas réalisé. (S’il était grand il serait plus fort que toi).

    En dehors des cas d’emploi stricts, on utilise souvent le conditionnel pour atténuer une affirmation (Je voudrais encore un peu de café. Il y aurait eu une crise importante dans le groupe). Il exprime parfois l’indignation ou l’étonnement (Quoi ! Vous vous dédiriez pour si peu!). Il indique encore un fait imaginaire, à la manière des enfants (Tu serais le gendarme et moi je serais le voleur).

    Impératif

    L’impératif est le mode des phrases injonctives, il exprime l’ordre (tour affirmatif : Fuyez!) ou la

    défense (tour négatif : Ne bougez pas).

    C’est le plus pauvre des quatre modes personnels : il n’a que trois personnes grammaticales et pas

    de pronom sujet (2e du singulier : mange, 1re du pluriel : mangeons, 2e du pluriel : mangez).

    L’impératif n’a que deux temps : présent (temps simple : cours, courons, courez), passé (temps

    composé, très limité d’emploi : aie couru, ayons couru, ayez couru).

    Des trois voix : active, passive, pronominale, seule la voix active accepte le temps du passé.

    Certains verbes sont défectifs à l’impératif (pouvoir, devoir).

    Notez que la 1re personne du pluriel peut signifier une 2e personne du singulier (politesse) ou du pluriel (plusieurs personnes) et même une 1re du singulier si le scripteur s’exhorte lui-même (Allons, dépêchons mon ami. Allons, dépêchons jeunes gens. Allons-y!). Voir personnes grammaticales.

    Les verbes du 1er groupe forment la 2e personne de l’impératif présent en “e” (mange, saute, chante).

    Les verbes des 2e et 3e groupe forment la 2e personne en “s” (finis, cours, bois). Voir conjugaison.

    Les exceptions suivantes provoquent parfois des erreurs :

    “cueillir, accueillir, recueillir, souffrir, tressaillir, recouvrir, couvrir, découvrir, ouvrir, entrouvrir, assaillir, offrir” forment leur finale en “e” et non en “s”.

     

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    Subjonctif

    Quelle que soit sa voix (active, passive, pronominale), un verbe a sept modes possibles (voir modes). le subjonctif est essentiellement le mode de la subordination, de l’indécision, du doute, du fait pensé. C’est aussi le mode le plus délicat d’emploi.

    Il a quatre temps qui vont deux par deux : présent et passé, imparfait et plus-que-parfait.

    • le présent exprime aussi bien le futur (Je veux que tu écrives la préface au mois de mars de l’année prochaine).
    • le passé exprime l’antériorité par rapport au moment actuel (Je veux qu’il ait connu le second personnage au moment où il abandonne son travail).
    • le plus-que-parfait exprime l’antériorité par rapport à l’imparfait (Je voulais que tu eusses connu mon enfance).

    Le subjonctif se rencontre en proposition principale ou indépendante, il exprime un

    ordre ou une défense (Qu’il sorte! Qu’il ne touche pas mes livres.), un souhait

    (Puissiez-vous prendre la bonne décision), une supposition (Qu’il ait la santé et nous

    pourrons compter sur lui), une concession (Qu’il ne l’ait pas fait exprès, voilà qui ne

    nous avance guère).

    En proposition subordonnée le subjonctif s’emploie après des verbes de forme impersonnelle marquant la nécessité, le doute, le désir, etc. Après “que” introduisant une subordonnée complément d’objet mise en tête de la phrase. Après des verbes d’opinion, de déclaration, de perception quand le fait est simplement envisagé. Dans de nombreuses subordonnées circonstancielles.

    Cet usage du subjonctif est traité sous diverses entrées et nous vous conseillons de lire, en cas de besoin, locutions conjonctives et mode, “que” indicatif ou subjonctif, ainsi que la concordance des temps.

    Infinitif

    L’infinitif est souvent appelé la forme nominale du verbe. C’est la forme la plus simple de l’expression verbale ; avec le participe et le gérondif, il est l’un des trois modes dits impersonnels. Il ne porte ni l’indication de nombre ni l’indication de personne (manger, boire, danser, dormir)

    1. Infinitif comme nom : il peut avoir toutes les fonctions du nom.

     

    1. Infinitif comme verbe : il peut conserver toute sa valeur de verbe et être le noyau d’une proposition, celle-ci est alors dite infinitive (Il ne sait pas où passer la soirée). Mais on peut aussi le trouver comme noyau d’une principale.

    Dans une proposition principale (ou indépendante) il exprime :

    • l’ordre ou la défense, il est alors proche de l’impératif (Ne rien jeter par la fenêtre);
    • l’interrogation ou l’exclamation (Que faire ?);
    • l’affirmation (Et les enfants de pleurer).

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    Dans une subordonnée, complétive ou relative, il est la plupart du temps en position de complément d’objet (Il écoute son fils jouer du piano). Il faut pour cela que l’infinitif ait son sujet propre.

    Participe

    Le participe est la forme adjectivale du verbe. Sous cette forme le verbe “participe” de la nature de l’adjectif (Des fleurs séchées. Des enfants obéissants). On distingue le participe passé (forme en “é“, “i“, “u“) et le participe présent (forme en “ant“).

    Gérondif

    Le gérondif est la forme du participe présent. Il est, la plupart du temps, précédé de “en“. Il exprime, par rapport au verbe principal, une action simultanée (Il marche en rêvant). Parfois, le participe présent est précédé de “aller” et indique la continuité ou la progression (Ils vont chantant. La peur va croissant, etc.).

    Normalement, le gérondif doit se rapporter au sujet du verbe principal (En attendant le plaisir de vous rencontrer, veuillez recevoir… “veuillez” est la seconde personne de l’impératif présent, ce n’est pas cette personne qui attend, le sujet doit normalement être repris En attendant le plaisir de vous rencontrer, je vous prie de recevoir…).

    Personnes grammaticales

    Le verbe varie selon la personne, le nombre, le mode et le temps (voir temps (du verbe).

    Le verbe varie en personne, c’est -à-dire qu’il change sa terminaison selon que le sujet est à la première personne (je chante), à la deuxième personne (tu chantes) ou à la troisième personne (ils chantent). Voir conjugaison.

    Parmi les sept modes possibles d’un verbe (indicatif, conditionnel, impératif, etc.), trois modes n’acceptent pas la variation selon les personnes, il s’agit de l’indicatif (chanter), du participe passé (chanté/e), du gérondif (chantant). Ces modes sont dits impersonnels.

    • La première personne représente celui qui parle ou qui écrit (Je partirai demain). Au pluriel, la première personne représente un ensemble dans lequel se comprend celui qui parle ou écrit (Nous partirons demain).
    • La deuxième personne représente le destinataire, auditeur ou interlocuteur (Tu partiras demain). Au pluriel la deuxième personne représente un ensemble d’interlocuteurs (Vous partirez demain).
    • La troisième personne représente l’être ou la chose dont on parle (Il partira Cet homme partira demain). Au pluriel la troisième personne représente des êtres ou des choses dont on parle.

    Bien entendu, les personnes peuvent se confondre, soit que celui qui parle s’adresse à lui-même (Je me dis : “pourquoi tu as fait cette bêtise!“, soit que le locuteur utilise un “nous” de politesse ou de majesté (Nous avons étudié de nombreuses sources…, le “nous” ne représentant qu’un personne), soit encore qu’il s’adresse à son interlocuteur en utilisant un “vous” de politesse.

    L’infinitif, le participe et le gérondif sont des modes impersonnels qui n’admettent pas la distinction des personnes grammaticales.

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    On appelle “temps du verbe” les formes par lesquelles le verbe situe l’action sur la ligne du temps, passé présent futur. Cette précision temporelle est donnée, soit par rapport au moment de l’écriture ou de la parole, soit par rapport à une indication de contexte (hier, la semaine prochaine, etc.), soit par rapport à un autre verbe de la phrase. On parle parfois de temps absolu quand l’action est datée par rapport au moment de la parole et de temps relatif lorsqu’elle est datée par rapport à un autre événement.

    Chaque mode possède plusieurs temps. Le gérondif n’en a qu’un, tandis que l’indicatif, le plus riche, en compte huit.

    L’indicatif, par exemple, peut être au : présent, passé composé, imparfait, passé simple, plus-que-parfait, futur simple, passé antérieur, futur antérieur.

    L’impératif, uniquement au présent et au passé.

    Tous ces temps donnent lieu à des entrées particulières où ils sont présentés et commentés. Vous pouvez vous y rendre en cas de besoin.

    On distingue les temps simples, formés du verbe seul – radical et désinence (Il chante, il chantait, il chantera, etc.), les temps composés formés du verbe au participe passé et d’un auxiliaire au temps simple (Il a chanté, il avait chanté, il eut chanté, etc.), les temps surcomposés (rares) formés d’un auxiliaire à un temps composé et du verbe au participe passé (Il a eu chanté, il avait eu chanté, il aurait eu chanté).

    Voix active et voix passive

    On appelle “voix” les formes que prend le verbe pour exprimer le rôle du sujet dans l’action. On distingue traditionnellement la voix passive et la voix active. (Certains grammairiens considèrent le verbe pronominal comme une voix moyenne, d’autres le considèrent comme un cas particulier de la voix active).

    Verbes pronominaux

    Les verbes pronominaux sont ceux qui sont accompagnés d’un pronom reprenant le sujet (Je me lave. Tu te dépêches. Il se regarde. Nous nous regardons. Vous vous levez). Le pronom qui reprend le sujet est dit pronom conjoint.

    Un verbe d’action peut se présenter sous trois aspects, trois voix : voix active (le sujet fait l’action, voix passive (le sujet subit l’action), voix pronominale dite voix moyenne (pronom reprenant le sujet).

    De très nombreux verbes peuvent exister aux trois voix (Je regarde, je suis regardé, je me regarde). Certains n’existent qu’à la voix passive, certains, enfin, n’existent qu’à la voix pronominale (se souvenir, se repentir, etc.), ce sont les verbes essentiellement pronominaux.

    Le pronom conjoint qui reprend le sujet est tantôt analysable, tantôt vague et sans fonction précise.

    Parmi les pronominaux à pronom conjoint analysable on distingue les réfléchis et les réciproques.

    Lorsque le pronom conjoint est vague et inanalysable on distingue les passifs et les subjectifs.

    1. les réfléchis indiquent que le sujet (ou les sujets) exerce une action sur lui-même (Il se lave. Il se Il se regarde. Elle se parle, etc.). Le pronom conjoint peut alors être COD ou COI (COD = Il se lave. COI = Elle se parle).

     

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    1. les réciproques indiquent que les sujets (collectif ou pluriel) exercent une action l’un sur l’autre (ou les uns sur les autres) et réciproquement (Ils s’appellent. Ils se cherchent. Vous vous parliez. Ils se regardent. etc.).

     

    1. les passifs indiquent que le sujet subit l’action mais que l’être ou la chose qui accomplit cette action (l’agent) n’est pas nommé (La ville se voit de loin. Il s’appelle Pierre. L’or s’achète cher, etc.).

     

    1. les subjectifs : le pronom est un élément totalement incorporé au verbe. Il s’agit surtout de verbes qui n’existent qu’à la forme pronominale (s’accouder, s’écrouler, se méfier, s’exclamer, s’écrier, etc.). Ces verbes sont dits essentiellement pronominaux. On trouve aussi dans cette catégorie, des verbes existant à la voix active mais avec une signification différente (S’apercevoir = se rendre compte, apercevoir = voir. S’oublier = ne plus penser à soi, oublier = omettre).

    Un verbe peut avoir les quatre nuances : réfléchi (Il s’aperçoit dans la glace), réciproque (Ils s’aperçoivent sur la place), passif (La ville s’aperçoit de loin), subjectif (Il s’aperçoit de son erreur).

    Les nuances des verbes pronominaux sont importantes pour l’accord des participes passés (voir participe passé des verbes pronominaux).

    Dans la voix active, le sujet fait l’action (Pierre mange du pain). Dans la voix passive, le sujet subit l’action (Le pain est mangé par Pierre).

    La voix passive et la voix active représentent donc des types de constructions. On peut, lorsque le verbe est transitif direct, exprimer les mêmes idées en utilisant l’une ou l’autre voix.

    Le maçon construit la maison.

    La maison est construite par le maçon.

    Comme on le remarque, les mêmes mots dans la phrase n’ont pas les mêmes fonctions. Le groupe nominal “le maçon“, sujet dans la voix active, est devenu complément d’agent dans la voix passive. Le groupe “la maison”, COD dans la voix active, est maintenant sujet. Le verbe aussi a changé de forme, il est maintenant à une forme composée.

    La transformation passive peut servir (la plupart du temps mais, hélas, pas toujours) à définir si un verbe est transitif direct. Seuls les verbes transitifs directs acceptent la transformation passive (exceptions : obéir, désobéir, pardonner). Elle permet parfois de trouver le complément d’objet direct. Le complément d’objet direct du verbe actif devient le sujet du verbe passif.

    Personnes grammaticales

    Le verbe varie selon la personne, le nombre, le mode et le temps (voir temps (du verbe).

    Le verbe varie en personne, c’est -à-dire qu’il change sa terminaison selon que le sujet est à la première personne (je chante), à la deuxième personne (tu chantes) ou à la troisième personne (ils chantent). Voir conjugaison.

    Parmi les sept modes possibles d’un verbe (indicatif, conditionnel, impératif, etc.), trois modes n’acceptent pas la variation selon les personnes, il s’agit de l’indicatif (chanter), du participe passé (chanté/e), du gérondif (chantant). Ces modes sont dits impersonnels.

    • La première personne représente celui qui parle ou qui écrit (Je partirai demain). Au pluriel, la première personne représente un ensemble dans lequel se comprend celui qui parle ou écrit (Nous partirons demain).
    • La deuxième personne représente le destinataire, auditeur ou interlocuteur (Tu partiras demain). Au pluriel la deuxième personne représente un ensemble d’interlocuteurs (Vous partirez demain).

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    • La troisième personne représente l’être ou la chose dont on parle (Il partira Cet homme partira demain). Au pluriel la troisième personne représente des êtres ou des choses dont on parle.

    Bien entendu, les personnes peuvent se confondre, soit que celui qui parle s’adresse à lui-même (Je me dis : “pourquoi tu as fait cette bêtise!“, soit que le locuteur utilise un “nous” de politesse ou de majesté (Nous avons étudié de nombreuses sources…, le “nous” ne représentant qu’un personne), soit encore qu’il s’adresse à son interlocuteur en utilisant un “vous” de politesse.

    Auxiliaires

    Défectifs

    Impersonnels

    Pronominaux

    Transitifs, intransitifs

    Compléments du verbe

    Adverbes

    Définition de l’adverbe

    Locutions adverbiales

    Adverbes de négation

    Espèces d’adverbes

    Préposition

    La préposition fait partie des quatre espèces de mots invariables (voir mot).

    La préposition sert, la plupart du temps, à réunir deux mots, le second complétant le premier, et indiquant un rapport particulier selon les circonstances (Il partira vers midi. Il a une pipe en buis. etc.). Ce second mot (ou groupe de mots), qui vient compléter le premier est appelé complément. On parle aussi de régime de la préposition.

    Celui-ci peut être un nom (Une maison de paille), un pronom (J’ai été chez lui), un adverbe (Il repartira dès demain), un infinitif (Il faut se coucher pour se reposer).

    La préposition peut marquer de nombreuses nuances.

    • le rang : devant, derrière, après…
    • le lieu : dans, en, à, chez, sous…
    • le temps : avant, après, à, depuis, pendant…
    • la cause : pour, vu…
    • la manière : avec, sans, selon, de, à…
    • le but : pour, à, envers…
    • la séparation : sans, sauf…
    •  

    Notez : un même mot peut être adverbe ou préposition, cela dépend de son emploi (Vous le trouverez derrière = adverbe, Vous le trouverez derrière la maison = préposition).

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    La préposition peut se présenter sous l’aspect d’un seul mot (comme dans les exemples ci-dessus) ou sous l’aspect de plusieurs mots ; on parle alors de locution prépositive (voir à l’entrée locution).

    Locutions prépositives : à cause de, afin de, à l’abri de, à force de, à l’exception de, à l’insu de, à moins de, à raison de, au-dedans de, au -delà de, au lieu de, auprès de, autour de, avant de, d’après, de derrière, d’entre, de peur de, du côté de, en dehors de, en dépit de, en faveur de, en sus de, face à, faute de, grâce à, hors de, loin de, près de, quant à, sauf à, etc.

    Parfois, la préposition est vide de sens, elle est alors dite explétive et n’a aucun rôle grammatical (La ville de Toulouse. Le mois d’avril. Et tous de rire.).

    Conjonctions

    Les conjonctions sont des mots qui servent à joindre, à relier, à mettre en rapport.

    Le père et le fils.

    La mère ou la fille.

    Soit le père, soit le fils.

    L’homme est méchant car il souffre.

    Comme on peut le voir dans ces quelques exemples les rapports indiqués par les conjonctions peuvent être extrêmement variés (addition, cause, but, conséquence, temps, etc.). De nombreuses conjonctions appartiennent d’ailleurs à la catégorie des adverbes.

    On distingue deux espèces de conjonctions : les conjonctions de subordination et les conjonctions de coordination.

    1. les conjonctions de coordination : elles servent à joindre des éléments de même fonction (Le père et le fils sont venus = les deux sont sujets), ou des propositions de même nature (Il a gagné et il est content). Les principales conjonctions de coordination sont : mais, ou, et, donc, or, ni, car, cependant, néanmoins, toutefois.

    La coordination marque le plus souvent l’addition (et, aussi, bien plus, etc.), la cause ou l’explication (car, en effet, etc.).

    1. les conjonctions de subordination : elles servent à joindre deux propositions dont une est subordonnée à l’autre (Il partira quand nous arriverons). Les principales conjonctions de subordination sont : comme, lorsque, puisque, quand, que, quoique, si. Il faut ajouter à cette liste de très nombreuses locutions (à cause que, ainsi que, à mesure que, après que, à moins que, au lieu que, aussitôt que, pendant que, pourvu que, ).

     

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    La subordination marque, le plus souvent, la comparaison (Le père comme le fils…), la cause (Il ne viendra pas puisque…), ou le temps (Il partira quand…).

    Pour le mode du verbe de la proposition subordonnée voir locutions conjonctives et mode.

    Interjection

    L’interjection manifeste un sentiment de joie, de tristesse, de douleur, etc., par un mot-phrase de type exclamatif.

    Ah! Oh! Ouf! Zut! Aïe! Bah! Chic! Hé! Hein! Merde! Mince!

    L’interjection se rapproche du cri et certains mots-phrases sont des onomatopées de forme parfois instable.

    Chttt! Pst! Brrr! Paf! Pif!

    Lorsque l’interjection est dans une phrase, on la fait ordinairement suivre par un point d’exclamation mais celui-ci ne force pas la majuscule.

    Un bruit violent nous réveille et chacun pense, merde! ça va recommencer.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đề thi tuyển sinh Đại học Tiếng Đức 2012

    Đề thi tuyển sinh Đại học Tiếng Đức 2012

    Đề thi tuyển sinh Đại học Tiếng Đức 2012

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi học sinh giỏi TIẾNG ANH lớp 9


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/%C4%90%E1%BB%81-thi-tuy%E1%BB%83n-sinh-%C4%90%E1%BA%A1i-h%E1%BB%8Dc-Ti%E1%BA%BFng-%C4%90%E1%BB%A9c-2012.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi tuyển sinh Đại học Tiếng Đức 2012

    Đề thi tuyển sinh Đại học Tiếng Đức 2012

     

     

     

    ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2011  
          Môn: TIẾNG ĐỨC; Khối D  
      ĐỀ CHÍNH THỨC
      Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề  
    (Đề thi có 06 trang)
         
               
            Mã đề thi 148  
               

    Họ, tên thí sinh: ……………………………………………………………..

    Số báo danh: ………………………………………………………………….

    ĐỀ THI GỒM 80 CÂU (TỪ CÂU 1 ĐẾN CÂU 80) DÀNH CHO TẤT CẢ THÍ SINH.

    Chọn câu đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa (ứng với A hoặc B, C, D).

    Câu 1:       A. Die Schüler des Goethe-Gymnasiums sind gefahren während der Sommerferien in ein Camp.

    1. Die Schüler des Goethe-Gymnasiums sind in ein Camp während der Sommerferien gefahren.
    1. Die Schüler des Goethe-Gymnasiums sind während der Sommerferien in ein Camp gefahren.
    1. Die Schüler des Goethe-Gymnasiums während der Sommerferien sind in ein Camp gefahren.

    Câu 2:     A. Du brauchst zu drücken nur auf den Knopf, dann die Maschine funktioniert.

    1. Du brauchst nur auf den Knopf zu drücken, dann die Maschine funktioniert.
    1. Du brauchst nur zu drücken auf den Knopf, dann funktioniert die Maschine.
    1. Du brauchst nur auf den Knopf zu drücken, dann funktioniert die Maschine.

    Câu 3:     A. Maria hat mir versprochen, sich um meinen Hund zu kümmern.

    1. Maria mir versprochen hat, um meinen Hund sich zu kümmern.
    1. Maria hat mir versprochen, zu kümmern sich um meinen Hund.
    1. Maria hat versprochen mir, sich um meinen Hund zu kümmern.

    Câu 4:     A. Kinder sollen lernen, dass es positiv ist, wenn sie sprechen zwei Sprachen können.

    1. Kinder sollen lernen, dass es positiv ist, wenn sie zwei Sprachen sprechen können.
    1. Kinder sollen lernen, dass es ist positiv, wenn sie zwei Sprachen sprechen können.
    1. Kinder sollen lernen, dass es positiv ist, wenn sie können zwei Sprachen sprechen.

    Câu 5:     A. Im Sommer gehe ich ins Schwimmbad jeden Tag mit meinen Freunden.

    1. Ich gehe mit meinen Freunden jeden Tag ins Schwimmbad im Sommer.
    1. Im Sommer gehe ich jeden Tag mit meinen Freunden ins Schwimmbad.
    1. Ich gehe jeden Tag ins Schwimmbad im Sommer mit meinen Freunden.

    Đọc đoạn văn sau và chọn phương án đúng (ứng với A hoặc B, C, D) để điền vào chỗ trống từ 6 đến 15. Lieber Holger,

    vielen Dank für deinen lieben Brief zu meinem Geburtstag! Ich habe mich sehr (6)______, wieder etwas von dir zu hören. Es freut mich, (7)______ du einen guten Job gefunden hast und dass es dir und Evelin gut geht. Ich habe leider nicht so viel (8)______ mit meiner Arbeit gehabt. Ich musste lange suchen und viele (9)______ schreiben, um einen guten Job zu bekommen. Ich arbeite jetzt seit zwei Monaten in meiner neuen Firma. (10)______ bin ich nicht zufrieden. Die Arbeit macht mir (11)______

    Spass und die Kollegen sind auch etwas distanziert. Aber zum Glück habe ich ja Carsten! Wir sind vor einem Jahr in eine (12)______ Wohnung gezogen und wir unternehmen viel gemeinsam. Carsten meint, wenn die Situation nicht besser wird, soll ich eine (13)______ Arbeit suchen. Ich habe keine große Lust, schon wieder was zu schreiben, aber es muss wahrscheinlich sein …

    Am Wochenende werden Carsten und ich nach Köln fahren und meine Eltern besuchen. An den Wochenenden danach habe ich noch nichts (14)______. Habt ihr Lust, mal ein Wochenende vorbeizukommen? Wir haben ein Gästezimmer und ihr könnt gerne hier bei uns (15)______. Wir könnten am Sonntag zusammen in den Zoo gehen und bei uns in der Nähe gibt es ein tolles mexikanisches Restaurant …

    Liebe Grüße

    Annette

    (Quelle: H. Funk und M. König, 2007, Eurolingua Deutsch 3, Cornelsen, S. 78)

     

    Trang 1 – Mã đề thi 148

    Câu 6: A. beschwert B. gefreut C. geärgert D. gefühlt
    Câu 7: A. wann B. obwohl C. dass D. ob
    Câu 8: A. Spass B. Glück C. Interesse D. Pech
    Câu 9: A. Texte   B. Bewerbungen  
      C. Kontaktanzeigen   D. Geschichten  
    Câu 10: A. Außerdem B. Dann C. Trotzdem D. Deshalb
    Câu 11: A. nichts B. großen C. keinen D. schönen
    Câu 12: A. gemeinsame   B. getrennte  
      C. unterschiedliche   D. verschiedene  
    Câu 13: A. gleiche B. andere C. ähnliche D. schlechte
    Câu 14: A. gearbeitet B. geplant C. gemacht D. getan
    Câu 15: A. suchen B. übernachten C. spielen D. arbeiten

    Đọc đoạn văn sau và chọn phương án đúng (ứng với A hoặc B, C, D) để trả lời các câu hỏi từ 16 đến 20.

    Telearbeit

    Die neue Arbeitsstelle: vom Schreibtisch zu Hause aus

    Die Idee klingt viel versprechend: ab sofort zu Hause arbeiten zu können, nicht mehr täglich in die Firma fahren zu müssen, sich die langen Anfahrtswege oder Staus zur Rush-hour zu ersparen. Statt dessen die Chance haben, bei freier Zeiteinteilung arbeiten zu können, wann und wie lange man will, und so letztlich über mehr Privatleben zu verfügen.

    Seit einigen Jahren ist Telearbeit im Trend. Anfangs bot diese Arbeitsform vor allem für Unternehmen der Computerindustrie eine gute Alternative zum üblichen Büroalltag. Inzwischen kann man in Deutschland bereits 135 000 Betriebe zählen, die ihren Angestellten oder Mitarbeitern eine Tätigkeit vom Computer zu Hause aus möglich machen. Dieses Ergebnis einer Studie des Fraunhofer– Instituts schafft zudem das Vorurteil aus der Welt, dass Telearbeit unqualifizierte Heimarbeit sei. In dieser Untersuchung wurde festgestellt, dass entgegen allen Erwartungen das Bildungsniveau der Telearbeiter überdurchschnittlich hoch sei. Auch das Vorurteil, Telearbeit sei „Frauenbeschäftigung“ lässt sich schnell entkräften: Denn 59% derer, die diese Arbeitsform gewählt haben, sind Männer. Gute Erfahrungen mit Telearbeit machte z. B. die deutsche Telekom: 160 Mitarbeiter testeten zweieinhalb Jahre lang das neue Arbeitsangebot. Drei Viertel sagten, dass sie zu Hause viel produktiver seien als im Büro.

    Melanie Haag (29, mit einer Tochter) arbeitet für ein Unternehmen zu Hause am Computer und musste feststellen, dass schon eine gehörige Menge Selbstdisziplin nötig sei, den Tag zu Hause genauso konsequent einzuteilen wie im Büro. Trotzdem findet sie: „Telearbeit ist eine tolle Sache. Endlich eine Möglichkeit, Job und Familie unter einen Hut zu bringen.“ Diese Denkweise hat Zukunft: Immerhin 225 000 Unternehmen wollen in den nächsten Jahren Telearbeit einführen.

    (Quelle: vgl. S. Dinsel/M. Reimann, 2004, Fit fürs Zertifikat Deutsch, Hueber, S. 24f.)

    Câu 16: Was bedeutet Telearbeit?

    1. Die Zeit fürs Privatleben kommt zu kurz.
    2. Man teilt die Arbeit in Phasen.
    3. Die Arbeitszeit pro Tag verkürzt sich.
    4. Jeder entscheidet selbst über seine Arbeits- und Freizeit.

    Câu 17: Was halten die Mitarbeiter der deutschen Telekom von Telearbeit?

    1. Alle Mitarbeiter sagen, dass sie lieber im Büro arbeiten.
    2. Die Mehrheit der Mitarbeiter sagt, dass sie zu Hause mehr leisten.
    3. 34 von 160 Mitarbeitern sagen, dass sie von Telearbeit begeistert sind.
    4. Die Hälfte der Mitarbeiter sagt, dass sie im Büro besser arbeiten könnten.

    Câu 18: Wie war das Untersuchungsergebnis des Fraunhofer-Instituts?

    1. Telearbeiter haben ein ausgezeichnetes Bildungsniveau.
    2. Telearbeiter haben eine niedrige Bildung.
    3. Telearbeiter sind nicht so gut ausgebildet.
    4. Telearbeiter besitzen kaum ausreichendes Wissen.

    Trang 2 – Mã đề thi 148

    Câu 19: Welche Möglichkeit bietet Telearbeit?

    1. Man kann sich um Job und Familie gleichzeitig kümmern.
    2. Man kann zwischen Familie und Job wählen.
    3. Man braucht die Arbeitszeit zu Hause nicht einzuteilen.
    4. Man kann trotz Familie einen gut bezahlten Job finden.

    Câu 20: Warum gehört Telearbeit die Zukunft?

    1. Weil alle Arbeiter bald nicht mehr zur Arbeit gehen müssen.
    2. Denn viele Unternehmen denken daran, Telearbeit einzuführen.
    3. Weil Telearbeit im Jahr 2011 in ganz Deutschland eingeführt wird.
    4. Denn 225 000 Unternehmen haben sich bereits dafür entschieden.

    Chọn phương án đúng (ứng với A hoặc B, C, D) để hoàn thành các câu sau đây:

    Câu 21: Je länger die Sekretärin am Computer arbeiten muss, ______.

    1. desto freut sie mehr sich abends auf ein gutes Buch
    2. desto sie sich freut mehr abends auf ein gutes Buch
    3. desto mehr sie sich abends auf ein gutes Buch freut
    1. desto mehr freut sie sich abends auf ein gutes Buch

    Câu 22: Wenn ich 18 wäre, ______.

    1. ich dürfte in Deutschland meine Entschuldigungen selbst schreiben
    2. dürfte ich selbst schreiben in Deutschland meine Entschuldigungen
    3. ich in Deutschland dürfte meine Entschuldigungen selbst schreiben
    1. dürfte ich in Deutschland meine Entschuldigungen selbst schreiben

    Câu 23: ______, nimmt er seit Tagen schmerzstillende Mittel.

    1. Damit er geht zum Arzt B. Statt zu gehen zum Arzt
    2. Statt zum Arzt zu gehen D. Damit er zum Arzt geht

    Câu 24: Jens findet seine Arbeit nicht gut, denn ______.

    1. er hat zu wenig Freizeit für seine Hobbys B. zu wenig Freizeit für seine Hobbys er hat
    2. er zu wenig Freizeit für seine Hobbys hat D. hat er zu wenig Freizeit für seine Hobbys

    Câu 25: Trotz der hohen Kosten ______.

    1. deutsche Jugendliche verschicken täglich Millionen von SMS
    2. deutsche Jugendliche täglich Millionen von SMS verschicken
    3. verschicken deutsche Jugendliche täglich Millionen von SMS
    4. verschicken täglich Millionen von SMS deutsche Jugendliche

    Chọn từ hoặc cụm từ gạch chân cần phải sửa (ứng với A hoặc B, C, D) để các câu sau trở nên đúng.

    Câu 26: Wenn Sie zu spät kommen, müssen Sie sich mit den wartenden Freunden entschuldigen.

    A                                                        B                          C                       D

    Câu 27: Welche deutsche Städte haben Sie im vergangenen Jahr besichtigt?

    A                            B              C             D

    Câu 28: Ohne wertvolle Hilfe meines Kollege könnte ich meine Arbeit im Ausland nicht erledigen.

    A                                            B           C                                                             D

    Câu 29: In allen Ländern, in den wir waren, kann man auf Englisch kommunizieren.

    A                                B                                                C                                    D

    Câu 30: Man kann sich durch das Lesen von Bücher und guten Zeitschriften fortbilden.

    A     B                                         C                                         D

    Câu 31: In den letzten Jahren ist zu wenig Kindergartenplätze geschaffen worden.

    A                                 B                                    C                                                    D

    Chọn phương án đúng (ứng với A hoặc B, C, D) cho các câu sau đây:

    Câu 32: Die Zahl der Menschen mit ______ steigt immer weiter an.

    1. Herzenproblemen B. Herzproblemen C. Herzensproblemen    D. Herzeproblemen

    Câu 33: 6,3 Millionen Menschen sind in Deutschland Mitglied in ______ Fußballverein.

    1. ein B. eine C. einen                                 D. einem

    Câu 34: Was ist das Synonym von „Reisende“?

    1. Besucher B. Passagier C. Fahrer                               D. Tourist

    Trang 3 – Mã đề thi 148

    Câu 35: Ich habe nie einen Film in ______ Sprache gesehen.  
    A. italienischer B. italienischen C. italienischem D. italienisch
    Câu 36: Die meisten Touristen beklagen sich ______ das schlechte Wetter.  
    A. über B. für C. durch D. auf
    Câu 37: ______ ich einschlafe, sehe ich immer die letzten Nachrichten der Tagesschau.
    A. Weil B. Seit C. Bevor D. Nachdem
    Câu 38: Ein ______ Mann sagt nie direkt zu einer Frau, dass sie hässlich ist.  
    A. langweiliger B. dummer C. höflicher D. hässlicher
    Câu 39: Das ist mir zu teuer. Haben Sie nichts ______?  
    A. Billigere B. Billigeres C. Billiger D. Billigeren
    Câu 40: Ein ______ Auto braucht wenig Benzin.    
    A. umweltfreundliches   B. umweltfreundisches  
    C. umweltfreundbares   D. umweltfreundiges  
    Câu 41: Zum Frühstück esse ich fast ______ ein Ei, manchmal sogar zwei.  
    A. oft B. selten C. öfter D. immer
    Câu 42: Mein Vater hat ______ keinen Hunger, ______ er isst trotzdem eine Nudelsuppe.
    A. zwar … aber   B. weder … noch  
    C. nicht nur … sondern auch D. entweder … oder  
    Câu 43: Nachdem sie ______, ging sie zuerst ins Bad und duschte.  
    A. aufgestanden war B. aufgestanden hatte C. aufgestanden ist D. aufgestanden hat
    Câu 44: In der Bibliothek ______ alle Computer nach dem Gebrauch ______.
    A. wird … ausgemacht müssen B. muss … ausgemacht werden
    C. müssen … werden ausgemacht D. müssen … ausgemacht werden
    Câu 45: Oliver und Brigitte, hat ______ Haus einen Garten?  
    A. eure B. eures C. euren D. euer
    Câu 46: Wie schön ______ es, wenn mein Urlaub länger als zwei Wochen dauern würde!
    A. wäre B. war C. ist D. wärt
    Câu 47: Ich brauche etwas zum Schreiben. Gib mir mal bitte ______ Stift!  
    A. irgendeines B. irgendein C. irgendeinem D. irgendeinen

    Câu 48: Was suchen Sie denn? – Ein Glas. Ich hatte schon ______, aber ich weiß nicht mehr, wo es ist.

    1. keins B. keinen C. eins                                    D. einen

    Câu 49: Viele Eltern und Kinder demonstrierten mit Plakaten gegen die ______ Schließung der Bibliothek in der Richthofenstraße.

    A. planende B. geplant C. plante D. geplante
    Câu 50: Der Student tut so, ______ er überhaupt keine Zeit hätte.  
    A. weil B. als ob C. als D. wenn
    Câu 51: Du siehst traurig aus. Was ist denn mit dir passiert? – ______.  
    A. Meine liebe Katze ist verschwunden B. Heute ist schönes Wetter
    C. Meine Mutter ist auch traurig D. Ich habe im Lotto gewonnen
    Câu 52: Hat dein Kollege etwas ______ seinem Fehler gelernt?  
    A. aus B. ab C. zu D. mit
    Câu 53: Das Kind hat eine Puppe bekommen. Aber sie gefällt ______ nicht.  
    A. ihr B. ihm C. sie D. es

    Câu 54: Frau Weber, fahren Sie morgen schon los? Dann einen schönen Urlaub! – ______.

    1. Schon gut B. Danke, Sie haben es aber gut
    2. Danke, gern geschehen D. Ihnen auch, Frau Klein

    Câu 55: Ach, da bist du ja, gerade hat dich ______ angerufen. Ich habe den Namen hier aufgeschrieben.

    1. jeder B. jemand C. jeden                                 D. jemanden

    Câu 56: Ich ______ Frau Dr. Meyer für eine gute Ärztin.

    1. halte B. glaube C. finde                                 D. erhalte

    Câu 57: Ins Café gehen gehört zu den beliebtesten ______ der jungen Menschen.

    1. Freizeitbeschäftigungen B. Treffpunkten
    2. Kulturzentren D. Aufgaben

    Trang 4 – Mã đề thi 148

    Câu 58: Thomas ______ die Hausaufgaben zu machen.

    1. vergesste B. vergaß C. vergaßte                           D. vergisste

    Câu 59: Der Arbeitslose sorgt sich um seine berufliche ______.

    1. Karriere B. Rente C. Arbeit                               D. Zukunft

    Câu 60: Georg ist noch nicht fertig mit dem Studium und ______ seinen Eltern finanziell abhängig.

    1. in B. zu C. auf                                     D. von

    Câu 61: Freitags wünscht man sich in Deutschland ein ______ Wochenende.

    1. schöner B. schönen C. schönes                            D. schöne

    Câu 62: Frau Bossmann, stört es Sie, wenn ich rauche? – ______.

    1. Nein, danke B. Ich rauche nie
    2. Der Zigarettenautomat ist da D. Nein. Mir ist es kein Problem

    Câu 63: Das war eine tolle Party. Vielen Dank nochmals für die Einladung! – ______. A. Die Party war etwas laut

    1. Gerne. Das war auch sehr schön, dass du gekommen bist
    2. Natürlich bist du herzlich eingeladen
    3. Es sind wirklich viele Leute gekommen

    Câu 64: Ich habe ______ wichtigen Regeln des Zusammenlebens im Wohnheim gelernt.

    1. allem B. aller C. alle D. allen Câu 65: ______ seiner Verletzung konnte er nicht an dem Laufwettbewerb teilnehmen.
    A. Bei B. An C. Trotz D. Wegen
    Câu 66: Sie fühlt sich wohl, nur fehlen ihr manchmal ______ alten Freunde.  
    A. den B. das C. der D. die
    Câu 67: ______ dem Tod beendete Goethe die Arbeiten am „Faust 2. Teil“.  
    A. Vor B. Seit C. Nach D. An
    Câu 68: Hier ist aber dunkel. Würden Sie ______ das Licht anmachen?  
    A. noch B. denn C. bitte D. doch
    Câu 69: Was ist das Gegenteil von „ängstlich“?    
    A. stark B. mutig C. gesund D. aggressiv

    Câu 70: Was ist das Gegenteil von „ausgeben“ im Satz: „Er gibt viel Geld für seine Frau aus.“?

    1. geben B. rechnen C. bekommen                     D. sparen

    Câu 71: Meine Nachbarin war immer unglücklich, ______ die Schulferien zu Ende gingen.

    1. nachdem B. als C. wenn                                 D. während

    Chọn phương án (ứng với A hoặc B, C, D) có nghĩa gần với câu cho trước.

    Câu 72: Was machst du denn für ein Gesicht?

    1. Wie hast du dich heute denn geschminkt?
    2. Hast du dir das Gesicht schon gewaschen?
    3. Warum schaust du denn so ärgerlich?
    1. Hast du das runde Gesicht von deiner Mutter?

    Câu 73: In einem Hochhaus fühlen sich viele Menschen einsam.

    1. Es ist langweilig, in einem Hochhaus zu leben.
    2. In einem Hochhaus wohnen einsame Menschen.
    3. In einem Hochhaus wohnen die meisten Menschen allein.
    1. In einem Hochhaus haben die Bewohner wenig Kontakt miteinander.

    Câu 74: Markus hat eine gute Beziehung zu seinen Arbeitskollegen.

    1. Markus und seine Kollegen haben regelmäßige Kontakte.
    2. Markus und seine Kollegen arbeiten gern im Büro.
    3. Markus versteht sich gut mit seinen Kollegen.
    1. Markus und seine Kollegen haben ein besonderes Verhältnis.

    Câu 75: In jeder freien Minute beschäftige ich mich mit dem Malen.

    1. Malen macht mir Spaß, wenn ich Zeit habe.
    2. Ich nehme mir etwas Zeit fürs Malen.
    3. Es fehlt mir immer Zeit zum Malen.
    1. Ich male, immer wenn ich Zeit habe.

    Trang 5 – Mã đề thi 148

    Đọc đoạn văn sau và chọn phương án đúng (ứng với A hoặc B, C, D) để hoàn thành các câu từ 76 đến 80. Hotel Mama

    Das Essen ist stets fertig, die Wäsche gebügelt und umsonst ist der Service auch noch. Die Vorzüge des Elternhauses führte uns zuletzt der Kinohit „Tan-guy“ vor: Der 28-jährige Sohnemann denkt gar nicht daran, seinem bequemen Nest den Rücken zu kehren. Jetzt bestätigt die Statistik den Trend: Besonders junge Männer entschließen sich immer zu spät dazu, die „Eltern-Pension“ zu verlassen. Home, sweet home: Schon 1996 hat der Soziologe Stefan Weick festgestellt, dass Männer im Schnitt fünf Jahre später ausziehen als Frauen. In den vorherigen Jahrzehnten habe der Unterschied noch bei drei Jahren gelegen. Wie das Statistische Bundesamt jetzt bekannt gab, setzt sich dieser Trend fort: Heute wohnen noch 82 Prozent der 20-jährigen Männer zu Hause – bei den Frauen sind es 66 Prozent. Mit steigendem Alter wird dieser Unterschied noch größer: Mit 30 Jahren leben noch 14 Prozent der Männer im Elternhaus, bei den Frauen sind es nur noch 5 Prozent. Während es junge Menschen in den 70er Jahren früh in die Unabhängigkeit zog, zeigen heute immer mehr Kinder Nesthocker – Tendenzen

    – Jungs wie Mädchen. Als Gründe werden längere Ausbildungszeiten und der teure Wohnungsmarkt genannt. Die großzügige Wohnsituation vieler Familien fördere diese Tendenz noch, so Stefan Weick.

    Die Psychologin Christiane Papastefanou hat außerdem festgestellt, dass Kinder wohlhabender Familien heute ihr Geld lieber für Reisen und andere Freizeitaktivitäten ausgäben als für die Miete.

    Papastefanou hat auch eine Erklärung dafür, dass Jungs länger das „Hotel Mama“ in Anspruch nehmen als Mädchen: Sie genießen mehr Freiheiten im Elternhaus als ihre Schwestern.

    (Quelle: vgl. A. Köker u. a., 2004, Berliner Platz 3, Zertifikatsband, Langenscheidt, S. 184f.)

    Câu 76: Kinder zeigen „Nesthocker-Tendenzen“ heißt, dass sie ______.

    1. oft auf Stühlen sitzen, die wie Nester aussehen
    2. immer später aus dem Elternhaus ausziehen
    3. sich gerne vor Vogelnester setzen
    4. nicht gern im Elternhaus wohnen

    Câu 77: Männer leben heute durchschnittlich ______.

    1. viel länger bei ihren Eltern als Frauen B. kürzer bei ihren Eltern als Frauen
    1. kürzer zu Hause als 1996 D. drei Jahre länger zu Hause als früher

    Câu 78: Zwischen 1970 und 1980 haben junge Leute ______.

    1. genauso lange bei den Eltern gewohnt
    2. gar keine Unabhängigkeit verlangt
    3. früher die Unabhängigkeit gesucht als heute
    1. noch länger bei ihren Eltern gewohnt als heute

    Câu 79: Man zieht auch später aus, weil ______.

    1. die eigene Wohnung oft zu teuer ist B. es keine Wohnungen gibt
    1. die Eltern dagegen sind D. man keine Ausbildung macht

    Câu 80: Männer leben länger zu Hause als Frauen, weil ______.

    1. sie mehr Freiheiten haben als ihre Schwestern
    2. sie sich mehr Zeit für Freizeitaktivitäten nehmen möchten
    3. sie Arbeitsstellen am Heimatort suchen
    1. sie schlechter eine passende Wohnung finden

    ———- HẾT ———-

    Trang 6 – Mã đề thi 148


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đề thi toeic tháng 1 – 2009 c

    Đề thi toeic tháng 1 – 2009 c

    Đề thi toeic tháng 1 – 2009 c

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đề thi trắc nghiệm môn Kinh tế vĩ mô có đáp án


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/%C4%90%E1%BB%81-thi-toeic-th%C3%A1ng-1-2009-c.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi toeic tháng 1 – 2009 c

    Đề thi toeic tháng 1 – 2009 c

     2009 1월 토익 기출 변형 문제

    PART 5

    1. Sales on the winter clothing line ——-

     

    next week.

     

    • begin

     

    • began

     

    • will begin

     

    • has begun

     

    1. The managing editor of Global Explorer has asked chef Travis DeRouge to write about ——- recommended restaurants.

     

    • he

     

    • his

     

    • him

     

    • himself

     

    1. Please forward this letter ——-

     

    headquarters to Mr. Brooks in accounting as soon as possible.

     

    • from

     

    • as

     

    • out

     

    • of

     

    • It is company policy for programmers to take ten-minute breaks every two hours, no matter

    ——- busy they are.

     

     

    • where

     

    • how

     

    • if

     

    • so
    1. Prior to getting off the plane, please ——-

     

    the in-flight service questionnaire provided by the flight attendants.

     

    • complete

     

    • completion

     

    • completed

     

    • completely

     

    1. Molly Fischer, who has worked hard at the company for five years, is ——-

    suited for the position of production supervisor.

     

    • gradually

     

    • slowly

     

    • heavily

     

    • perfectly

     

    • As a result of the economic recession, the CEO ——- to cut travel expenditures by reducing the frequency of business trips.

     

    • like

     

    • would like

     

    • is liking

     

    • was liking
    1. If you visit our store, a product specialist will give you a demonstration ——- the massage chair’s relaxation capabilities.

     

    • along

     

    • during

     

    • of

     

    • into

     

     

     2009 1월 토익 기출 변형 문제

    1. Manila branch moved offices ——- after months of preparation and planning.

     

    • ease

     

    • eased

     

    • easy

     

    • easily

     

    1. Plastics Inc. signed a five-year ——- with an American automobile maker to provide all of the carmaker’s plastic needs.

     

    • contract

     

    • contracts

     

    • contracted

     

    • contracting

     

    1. Although Mr. Chang ordered a laptop computer last Sunday, it was not delivered until the ——- Thursday.

     

    • upcoming

     

    • available

     

    • frequent

     

    • following

     

    1. ——- Mr. Lundquist has an excellent sales record, he has a high likelihood of winning the Employee of the Year award.

     

    • As

     

    • So that

     

    • Besides

     

    • Due to
    1. Employees applying for overseas branches need to attend ——- the Monday and Wednesday workshops.

     

    • which

     

    • some

     

    • both

     

    • where

     

    1. Duke County Hospital has the best surgical team in the nation, for which it ——-

     

    numerous awards and recognitions over the past ten years.

     

    • receives

     

    • is receiving

     

    • would receive

     

    • has received

     

    1. The cost of fruit rose ——- after a series of rainstorms that destroyed many orchards and farms.

     

    • sharp

     

    • sharpen

     

    • sharply

     

    • sharpness

     

     

    1. The staff members are required to work efficiently and meet the company’s goals on

     

    ——-.

     

     

    • their own

     

    • they

     

    • themselves

     

    • their

    Copyright www.Hackers.co.kr All rights reserved.

     

     2009 1월 토익 기출 변형 문제

    1. Skin Deep Cosmetics made producing environment-friendly products the highest

     

    ——- of the year.

     

     

    • adjustment

     

    • priority

     

    • change

     

    • provision
    1. Metalwork Productions just added new protocol for assembly workers to its ——-

     

    regulations.

     

     

    • safe

     

    • safety

     

    • safeties

     

    • safely

     

    1. Owing to the ——- of its marketing team, Coast Magazine rose to become the most read travel magazine this year.
    1. ——- honor the rebate, you must provide the product number located on the bottom of your new espresso machine.

     

    • expand

     

    • expanded

     

    • expansion

     

    • expansive

     

    1. The company cafeteria now offers drinks with

     

    ——- blends of vegetables and fruits.

     

    • presented

     

    • immediate

     

    • physical

     

    • healthy

     

    1. Future IT’s ——- use of its building space has been featured in the most recent issue of Smart Business.

     

    • economy

     

    • economist

     

    • economize

     

    • economical
    • Even as

     

    • Since

     

    • Unless

     

    • In order to

     

     

    1. Here at Communication Solutions, we strongly feel that we have a ——- to uphold ethical corporate standards.

     

    • responsible

     

    • responsibly

     

    • responsibility

     

    • responsibilities

     

     

    1. The country library has made a successful

     

    ——- to a digital archive and book check-out system.

     

    • transition

     

    • location

     

    • cooperation

     

    • suspension

     

    Copyright www.Hackers.co.kr All rights reserved.

     

     2009 1월 토익 기출 변형 문제

    1. Assistant director James Krueger will present on the ——- vacation policy at this month’s meeting.

     

    • revise

     

    • revised

     

    • revision

     

    • revising

     

     

    1. The new documentary, Behind the Lens, is supposed to offer amateur ——- simple techniques to enhance their skills.

     

    • photographs

     

    • photography

     

    • photographers

     

    • photographic

     

     

    1. The project leader requested that all team members turn in their performance self-evaluations ——- Wednesday morning.

     

    • by

     

    • with

     

    • toward

     

    • between

     

     

    1. To avoid breaking down, only unused paper should be ——- into the printers.

     

    • invited

     

    • prepared

     

    • commended

     

    • loaded
    1. The online customer survey demonstrated that those who shopped with PlusFlowers once will not ——- choose that company again.

     

    • vitally

     

    • decidedly

     

    • necessarily

     

    • importantly

     

     

    1. Due to ——- disputes between the companies, the planned merger is unlikely to go through.

     

    • considerate

     

    • ongoing

     

    • dissolved

     

    • restrained

     

     

    1. The client ordered the table set to

    match the style of the one ——- in the magazine.

    • informed

     

    • sampled

     

    • pictured

     

    • exposed

     

     

     

    1. The managerial team will meet to decide on strategies to increase ——-

     

    among separate departments.

     

     

     

    • cooperation

     

    • cooperative

     

    • cooperate

     

    • cooperated

     

    Copyright www.Hackers.co.kr All rights reserved.

     

     2009 1월 토익 기출 변형 문제

    1. The last day to report expenditures for the past fiscal year is quickly ——-.

     

    • assigning

     

    • approaching

     

    • setting

     

    • declaring

     

     

    1. As a result of busy schedules, the board of directors ——- gathers in the evening after office hours.

     

    • originally

     

    • spaciously

     

    • approximately

     

    • frequently

     

     

    1. Compared to other companies in the industry, Cellron Mobile puts ——- emphasis on the quality of customer service.

     

    • greater

     

    • greatly

     

    • more greatly

     

    • as great as

     

     

    • For the contract to be ——-, it must be signed by both parties in front of a court-assigned lawyer.

     

    • valid

     

    • validate

     

    • validity

     

    • validates
    • In order to promote customer ——-, Easy Cable offers significant discounts on long-term cable services.

     

    • brands

     

    • honesty

     

    • loyalty

     

    • locations

     

     

    • ——- the inclement weather, the company held its annual family outing at the city’s central park.

     

    • Even though

     

    • In spite of

     

    • Consequently

     

    • On the contrary

     

     

    1. Solar power devices are scheduled to be —

     

    —– in early March to offset the costs of electricity.

     

    • put down

     

    • given out

     

    • set up

     

    • taken to

     

     

    1. Ryerson Educational Consulting offers study abroad packages, but ——- most other consulting agencies, only charges commission on completed transactions.

     

    • except

     

    • aside

     

    • despite

     

    • unlike

     

    Copyright www.Hackers.co.kr All rights reserved.

     

     2009 1월 토익 기출 변형 문제

    PART 6

     

    Questions 141 to 143 refer to the following announcement.

    The San Francisco Community Center is sponsoring a series of summer concerts in Green Day Park. The theme of the first concert, which will be held this Friday evening at 6:30 P.M., is band music. The entertainment will start with a ——- of classic band favorites and Broadway show tunes by the

    1. (A) curriculum

     

    • requirement

     

    • performance

     

    • position

    Golden Gate Jazz band. ——- a newcomer to the big band music scene, the Gary Mills Band, will play

    1. (A) Therefore

     

    • Usually

     

    • Since then

     

    • Afterward

    some original jazz pieces from its first record album. Those who wish ——- should come at least 143. (A) attended

    (B) to attend

    (C) attend

    (D) attending

    30 minutes before the concert begins. Since no chairs will be provided, attendees are asked to bring mats and blankets on which to sit. Food stalls will sell beverages and snacks, and concertgoers will be allowed to bring their own food.

    Copyright www.Hackers.co.kr All rights reserved.

     

     2009 1월 토익 기출 변형 문제

    Questions 144 to 146 refer to the following letter.

    VISTA APARTMENTS

    200-250 Oak Drive

    Los Angeles, California

    Dear Mr. LeBron,

    We would like to congratulate you on your recent ——- to rent a 2-bedroom unit at Vista Apartments.

    1. (A) decisive

     

    • deciding

     

    • decided

     

    • decision

    This letter certifies that we have received a copy of the rental contract you signed. We hope that you will enjoy moving into our newly remodeled apartments, conveniently located ten minutes from the downtown area.

    You will be residing ——- walking distance from the subway station, supermarket and other facilities in

    1. (A) within

     

    • beside

     

    • among

     

    • onto

    your community. This letter serves to remind you that as a new tenant, you have the responsibility to get in touch with utility service providers before you move in. You may schedule the connection of electricity, phone and Internet services on your moving-in date. Should you experience any maintenance problems, Vista Apartments has service personnel that are available 24 hours a day.

    We look forward to serving you! Thank you once again for ——- at Vista Apartments. 146. (A) applying

    (B) renting

    (C) occupying

    (D) visiting

    Copyright www.Hackers.co.kr All rights reserved.

     

     2009 1월 토익 기출 변형 문제

    Questions 147 to 149 refer to the following letter.

    August 4

    Mr. Claude Hudson

    Manager

    Donnelly Networks, Inc.

    350 Fourth Street

    Washington, DC

    Mr. Hudson,

    Thank you very much for your ——- for the position of assistant projects coordinator for the

    1. (A) return

     

    • acceptance

     

    • offer

     

    • admission

    technology department of the Donnelly Networks, Inc. After ——- consideration of the opportunity 148. (A) carefully

    (B) care

    (C) cared

    (D) careful

    and my current career goals, I, unfortunately, have decided to decline. I do appreciate the hospitality your company has given me, but I have agreed to accept the position of chief director of the research department of Milton and Sons Company already.

    I have thoroughly enjoyed getting together with you as a candidate, and do hope we will have the opportunity to work ——- in the future.

    1. (A) unless

     

    • nearly

     

    • certainly

     

    • together

    Sincerely yours,

    Maria Castro

    Copyright www.Hackers.co.kr All rights reserved.

     

     2009 1월 토익 기출 변형 문제

    Questions 150 to 152 refer to the following e-mail.

    From: Louise Walsh

    To: Staff

    Date: April 7

    RE: Agenda for next Tuesday’s meeting

    The agenda for next Tuesday’s meeting ——-. I have attached a final, detailed version to this e-mail.

    1. (A) has been updated

     

    • will be updated

     

    • be updating

     

    • will update

    Last Friday, I had meetings with some of our clients, and I want to give you some notes on their requests. I hope this will give you a chance to think about what needs to be done. Winston Company’s general manager, in particular, asked that ——- include changes to the renovation plans for his office.

    1. (A) themselves

     

    • we

     

    • us

     

    • they

    Mac & Moens has expressed satisfaction with our second set of blueprints, but would like an updated schedule for the newest design. Caitlin Firm needs a ——- layout for the first floor. It should have a

    1. (A) cheaper

     

    • more involved

     

    • simpler

     

    • more recent

    cleaner, more functional scheme with less focus on decorative elements.

    Please keep our clients’ desires in mind as you get ready for the meeting. I will see all of you at 4:00 P.M. in the conference room on the third floor.

    Copyright www.Hackers.co.kr All rights reserved.

     

    ĐÁP ÁN

     2009 1월 토익 기출 변형 정답

    101 C 102 B 103 A 104 B 105 A
    106 D 107 B 108 C 109 D 110 A
    111 D 112 A 113 C 114 D 115 C
    116 A 117 B 118 C 119 D 120 D
    121 B 122 D 123 C 124 A 125 B
    126 C 127 A 128 D 129 C 130 B
    131 C 132 A 133 B 134 D 135 A
    136 A 137 C 138 B 139 C 140 D
    141 C 142 D 143 B 144 D 145 A
    146 B 147 C 148 D 149 D 150 A
    151 B 152 C            

    ※ 해설은 http://www.Hackers.co.kr 에서 확인하세요.

    Copyright www.Hackers.co.kr All rights reserved.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Đồ án Bàn về hạch toán ngoại tệ

    Đồ án Bàn về hạch toán ngoại tệ

    Đồ án Bàn về hạch toán ngoại tệ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đồ án Phân tích mối liên hệ giữa thị trường vốn với các thị trường bất động sản, chứng khoán, vàng, ngoại tệ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-B%C3%A0n-v%E1%BB%81-h%E1%BA%A1ch-to%C3%A1n-ngo%E1%BA%A1i-t%E1%BB%87.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ án Bàn về hạch toán ngoại tệ

    LỜI MỞ ĐẦU

    Việt Nam là một trong những nước đang phát triển và đã đạt được một số thành tựu to lớn trong việc cải cách nền kinh tế và dần thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài.Trong bối cảnh nước ta vừa gia nhập WTO vào năm 2007 thì cơ hội phát triển và hội nhập,khẳng định tên tuổi của Việt Nam trên thế giới đang ngày càng rộng mở.Xu hướng tất yếu của các nước trên thế giới là hội nhập toàn cầu,khuyến khích phát triển các mối quan hệ kinh tế và đẩy mạnh việc buôn bán hang hóa giữa các nước với nhau.Khi hàng hóa lưu thông giữa các nước thì việc kiểm soát ngoại tệ là một vấn đề cấp thiết,do đó việc hạch toán ngoại tệ trong các doanh nghiệp rất cần được quy định rõ ràng, khoa học, hợp lý nhằm phản ánh trung thực tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và luồng tiền của doanh nghiệp tạo điều kiện cho các hoạt động liên doanh, liên kết hay buôn bán với nước ngoài phát triển hơn.Xuất phát từ những xu hướng phát triển đó,Bộ Tài Chính đã có nhưng cải cách nhất định trong chuẩn mưc kế toán hiện hành,xóa bỏ đi các quy định cú không còn phù hợp với tình hình kinh té hiện nay. Để tạo điều kiện cho nền kinh tế hội nhập quốc tế, trên cơ sở tiếp thu những điều khoản phù hợp của chuẩn mực kế toán quốc tế số 21 Bộ Tài chính đã cho ra đời Chuẩn mực kế toán số 10 và Thông tư hướng dẫn số 105 quy định cụ thể về ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái.Tuy nhiên việc sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp là vô cùng đa dạng và phức tạp dẫn đến những quan điểm khác nhau về cùng một vấn đề.Chính vì vậy em đã chọn đề tài: “Bàn về hạch toán ngoại tệ” làm đề tài nghiên cứu để có thể bàn luận,trao đổi,học hỏi và đóng góp một số ý kiến của mình nhằm hoàn thiện hơn công tác hạch toán về tỷ giá hối đoái ngoại tệ ở Việt Nam hiện nay.

    Đề án bao gồm ba phần chính:

    Phần 1. Cơ sở lý luận về tỷ giá hối đoái ngoại tệ Phần 2. Hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái ngoại tệ

    Phần 3. Thực trạng và kiến nghị về hạch toán tỷ giá hối đoái ngoại tệ

    trang 2

    Đề án chuyên ngành

    Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn đế tài sẽ không tránh khỏi những thiếu sót em rất mong rằng sẽ nhận được sự đóng góp quý báu của các thầy cô giáo, cũng như của các bạn sinh viên để em có thể mở rộng thêm tầm hiểu biết, đồng thời sửa chữa những thiếu sót của mình.

    trang 3

    Đề án chuyên ngành

    PHẦN 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN

    TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI NGOẠI TỆ Ở VIỆT NAM

     

    1.1. Một số khái niệm:

    • Hoạt động nước ngoài: Là các chi nhánh, công ty con, công ty liên kết, công ty liên doanh… của doanh nghiệp lập báo cáo mà hoạt động của các đơn vị này được thực hiện ở nước ngoài .
    • Cơ sở ở nước ngoài: Là một hoạt động ở nước ngoài, mà các hoạt động của nó là một phần độc lập đối với doanh nghiệp lập báo cáo.
    • Đơn vị tiền tệ kế toán: Là đơn vị tiền tệ được sử dụng chính thức trong việc ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
    • Ngoại tệ: Là đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của một doanh nghiệp.
    • Tỷ giá hối đoái: Là tỷ giá trao đổi giữa hai đơn vị tiền tệ.
    • Chênh lệch tỷ giá hối đoái: Là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi của cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo các tỷ giá hối đoái khác nhau.
    • Tỷ giá hối đoái cuối kỳ: Là tỷ giá hối đoái sử dụng tại ngày lập các báo cáo tài chính.
    • Đầu tư thuần tại một cơ sở nước ngoài: Là phần vốn của doanh nghiệp báo cáo trong tổng tài sản thuần của cơ sở nước ngoài đó.
    • Các khoản mục tiền tệ: Là tiền và các khoản tương đương tiền hiện có, các khoản phải thu, hoặc nợ phải trả bằng một lượng tiền cố định hoặc có thể xác định được.
    • Các khoản mục phi tiền tệ: Là các khoản mục không phải là các khoản mục tiền tệ.

    1.2. Các trường hợp hạch toán liên quan đến ngoại tệ:

    trang 4

    Đề án chuyên ngành

    1.2.1. Các giao dịch bằng ngoại tệ

    • Mua hoặc bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ;
    • Vay hoặc cho vay các khoản tiền mà số phải trả hoặc phải thu bằng ngoại tệ;
    • Trở thành một đối tác của một hợp đồng ngoại hối chưa được thực hiện;
    • Mua, thanh lý các tài sản; phát sinh hoặc thanh toán các khoản nợ bằng ngoại tệ;
    • Dùng một loại tiền tệ này để mua, bán hoặc đổi lấy một loại tiền tệ khác.

    1.2.2. Các hoạt động tại nước ngoài:

    • Hoạt động nước ngoài không thể tách rời hoạt động của doanh nghiệp khi đó báo cáo thực hiện hoạt động kinh doanh của hoạt động này như một bộ phận của doanh nghiệp báo cáo.

     

    • Cơ sở ở nước ngoài là đơn vị hoạt động kinh doanh độc lập, có tư cách pháp nhân ở nước sở tại, sử dụng đồng tiền của nước sở tại làm đơn vị tiền tệ kế toán.

    1.3. Nguyên tắc hạch toán

    • Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải thực hiện ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam, hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán nếu được sự đồng ý, chấp nhận của Bộ Tài chính.
    • Tỷ giá quy đổi: Quy đổi theo tỷ giá thực tế là tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.
    • Các tài khoản hạch toán theo tỷ giá thực tế: Các Tài khoản doanh thu, hàng tồn kho, TSCĐ, chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác, bên Nợ các Tài khoản vốn bằng tiền luôn được hạch toán theo tỷ giá thực tế, với bên Có của các Tài khoản nợ phải trả, hoặc bên Nợ của các Tài khoản nợ phải thu.

    trang 5

    Đề án chuyên ngành

    • Các tài khoản hạch toán theo tỷ giá ghi sổ: Bên Có của các Tài khoản vốn bằng tiền, bên Nợ của các Tài khoản nợ phải trả, hoặc bên Có của các Tài khoản nợ phải thu.
    • Trường hợp mua, bán ngoại tệ bằng Đồng Việt Nam thì hạch toán theo tỷ giá thực tế mua, bán.
    • Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập Bảng CĐKT cuối năm tài chính.
    • Toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính hoặc ngày kết thúc năm tài chính khác với năm dương lịch (đã được chấp thuận) của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được ghi nhận ngay vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu hoạt động tài chính trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính.
    • Trong giai đoạn đầu tư xây dựng giai đoạn trước hoạt động, khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm tài chính của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phản ánh luỹ kế

    trên Bảng cân đối kế toán trên chỉ tiêu Chênh lệch tỷ giá hối đoái. Khi kết thúc quá trình đầu tư xây dựng, chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng (lỗ hoặc lãi tỷ giá hối đoái) không tính vào trị giá TSCĐ mà kết chuyển toàn bộ Chênh lệch này sang Tài khoản chi phí tài chính hoặc doanh thu tài chính cũng có thể kết chuyển sang Tài khoản chi phí trả trước hoặc doanh thu chưa thực hiện để kết chuyển dần vào chi phí hoặc doanh thu tài chính trong tối đa là 5 năm kể từ khi doanh nghiệp đi vào hoạt động.

    • Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ chuyển đổi báo cáo tài chính

    trang 6

    Đề án chuyên ngành

    của cơ sở nước ngoài hoạt động độc lập được phản ánh luỹ kế trên Tài khoản 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái và chỉ được tính vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu hoạt động tài chính khi doanh nghiệp thanh lý khoản đầu tư thuần đó ở cơ sở nước ngoài.

    Đối với những doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ, để giảm nhẹ việc ghi sổ kế toán và đơn giản trong công tác kế toán chi tiết kế toán có thể sử dụng tỷ giá hạch toán để phản ánh ngoại tệ trên các tài khoản vốn bằng tiền, công nợ phải thu phải trả, với các khoản phản ánh tài sản chi phí doanh thu luôn quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.

    trang 7

    Đề án chuyên ngành

    PHẦN 2. HẠCH TOÁN CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ

    HỐI ĐOÁI NGOẠI TỆ Ở VIỆT NAM

    2.1. Chứng từ sử dụng

    • Hóa đơn mua hàng
    • Hóa đơn bán hàng
    • Hóa đơn mua bán ngoại tệ
    • Phiếu chi ngoại tệ
    • Phiếu thu ngoại tệ
    • Biên lai thu tiền
    • Bảng kiểm kê tiền(dùng cho ngoại tệ)

    2.2 Tài khoản sử dụng:

    * Tài khoản 413: Chênh lệch tỷ giá hối đoái:

    Tài khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động); chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính; khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài và tình hình xử lý số chênh lệch tỷ giá hối đoái đó.

    Hạch toán trên Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái cần tôn trọng một số quy định sau:

    Thứ nhất, doanh nghiệp chỉ phản ánh các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái vào TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái, trong các trường hợp:

    • Chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện và chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính của hoạt động đầu tư XDCB trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp mới thành lập (Khi chưa hoàn thành đầu tư);
    • Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư XDCB (doanh nghiệp kinh doanh vừa có hoạt động đầu tư

    XDCB);

    trang 8

    Đề án chuyên ngành

    • Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài hoạt động độc lập.

    Thứ hai, cuối năm tài chính, kế toán đánh giá lại số dư các Tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng”, “Tiền đang chuyển”, các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu, các khoản phải trả có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập bảng CĐKT cuối năm tài chính. Khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được hạch toán vào Tài khoản 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái”; sau khi bù trừ giữa chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng, hoặc giảm do đánh giá lại phải kết chuyển ngay vào chi phí tài chính hoặc doanh thu hoạt động tài chính.

    Thứ ba, khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện và chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính đối với các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) được phản ánh luỹ kế trên Bảng cân đối kế toán {khoản mục Chênh lệch tỷ giá (TK 413)}.

    Khi kết thúc quá trình đầu tư xây dựng, khoản chênh lệch hối đoái này được tính ngay, hoặc phân bổ tối đa là 5 năm vào doanh thu hoạt động tài chính, hoặc chi phí tài chính kể từ khi công trình hoàn thành đưa vào hoạt động.

    Thứ tư, khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài

    chính của cơ sở ở nước ngoài phải tuân thủ quy định tại Đoạn 24, Chuẩn mực số 10- ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái và được hạch toán trên TK 413 – “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” và được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo quy định của Đoạn 30, Chuẩn mực số 10 “ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái”.

    Thứ năm, đối với doanh nghiệp không chuyên kinh doanh mua, bán ngoại tệ, thì các nghiệp vụ kinh tế mua, bán ngoại tệ phát sinh được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua, bán thực tế phát sinh. Chênh lệch giữa tỷ giá thực tế mua vào và tỷ giá thực tế bán ra của ngoại tệ được hạch toán vào Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”, hoặc vào Tài khoản 635 “Chi phí tài chính”.

    trang 9

    Đề án chuyên ngành

    Thứ sáu, đối với các Tổng công ty, khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phản ánh trên

    Bảng CĐKT hợp nhất chỉ phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở nước ngoài để hợp nhất báo cáo tài chính và khoản chênh lệch tỷ giá của hoạt động đầu tư XDCB chưa hoàn thành (giai đoạn trước hoạt động) của các đơn vị thành viên.

    Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái

    Bên Nợ:

    • Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá) cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư XDCB (doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có cả hoạt động đầu tư XDCB);
    • Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động);
    • Chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài (lỗ tỷ giá);
    • Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính (lãi tỷ giá) của hoạt động kinh doanh vào doanh thu hoạt động tài chính;
    • Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (khi kết thúc giai đoạn đầu tư XDCB) vào doanh thu hoạt động tài chính, hoặc phân bổ dần;
    • Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài (lãi tỷ giá) vào doanh thu hoạt động tài chính khi thanh lý khoản đầu tư thuần đó ở cơ sở nước ngoài.

    Bên Có:

    trang 10

    Đề án chuyên ngành

    • Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi tỷ giá) cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư XDCB (doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có cả hoạt động đầu tư XDCB);
    • Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh, hoặc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động);
    • Chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài (lãi tỷ giá);
    • Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá) cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh vào chi phí tài chính;
    • Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh, hoặc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (khi hoàn thành đầu tư giai đoạn trước hoạt động) vào chi phí hoạt động tài chính hoặc phân bổ dần;
    • Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài (lỗ tỷ giá) vào chi phí tài chính khi thanh lý khoản đầu tư thuần đó ở cơ sở nước ngoài.

    Tài khoản 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có.

    Số dư bên Nợ:

    • Số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh, hoặc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động, chưa hoàn thành đầu tư) ở thời điểm lập Bảng CĐKT cuối năm tài chính;
    • Số chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài chưa xử lý ở thời điểm lập Bảng CĐKT cuối năm tài chính.

    Số dư bên Có:

    trang 11

    Đề án chuyên ngành

    • Số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động, chưa hoàn thành đầu tư) ở thời điểm lập Bảng CĐKT cuối năm tài chính;
    • Số chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài chưa xử lý ở thời điểm lập Bảng CĐKT cuối năm tài chính.

    Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái, có 3 Tài khoản cấp hai:

    Tài khoản 4131 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính: Phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi, lỗ tỷ giá) cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư XDCB (doanh nghiệp kinh doanh có hoạt động đầu tư XDCB).

    Tài khoản 4132 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư XDCB: Phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh, và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi, lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động, chưa hoàn thành đầu tư).

    Tài khoản 4133 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài chính: Phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài hoạt động độc lập.

    *Tài khoản 242 – Chi phí trả trước dài hạn

    Bổ sung nội dung phản ánh của Tài khoản 242 – Chi phí trả trước dài hạn:

    Bên Nợ: Phản ánh số kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (trường hợp lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) khi hoàn thành đầu tư.

    Bên Có: Phản ánh số phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) khi hoàn thành đầu tư vào chi phí tài chính.

    trang 12

    Đề án chuyên ngành

    Số dư bên Nợ: Phản ánh chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh, hoặc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) khi hoàn thành đầu tư chưa xử lý tại thời điểm lập Bảng CĐKT cuối năm tài chính.

    Doanh nghiệp phải mở sổ chi tiết theo dõi riêng biệt chênh lệch tỷ giá hối đoái (lỗ tỷ giá) phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động của hoạt động đầu tư XDCB chưa phân bổ.

    *Tài khoản 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

    Bổ sung nội dung phản ánh của Tài khoản 3387 – Doanh thu chưa thực

    hiện:

    Bên Nợ:

    Phản ánh số phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh, và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành vào doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ.

    Bên Có:

    Phản ánh số kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (trường hợp lãi tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) khi hoàn thành đầu tư để phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính.

    Số dư Bên Có:

    Phản ánh chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh, và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) khi hoàn thành đầu tư chưa xử lý tại thời điểm lập Bảng CĐKT cuối năm tài chính.

    Doanh nghiệp phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi riêng biệt về chênh lệch tỷ giá hối đoái (lãi tỷ giá) chưa phân bổ.

    *Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

    trang 13

    Đề án chuyên ngành

    Bổ sung nội dung phản ánh của Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính:

    Bên Nợ:

    • Kết chuyển số phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (lãi tỷ giá) (giai đoạn trước hoạt động, khi hoàn thành đầu tư) để xác định kết quả kinh doanh.
    • Kết chuyển khoản xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài chính của hoạt động ở nước ngoài để xác định kết quả kinh doanh.

    Bên Có:

    • Phản ánh số phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (lãi tỷ giá) (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt động tài chính;
    • Phản ánh khoản xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài chính của hoạt động ở nước ngoài vào doanh thu hoạt động tài chính.

    *Tài khoản 635 – Chi phí tài chính

    Bổ sung nội dung phản ánh của Tài khoản 635 – Chi phí tài chính:

    Bên Nợ:

    • Phản ánh số phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (lỗ tỷ giá) (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào chi phí tài chính;
    • Phản ánh khoản xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài chính của hoạt động ở nước ngoài (lỗ tỷ giá) vào chi phí tài chính.

    Bên Có:

    • Phản ánh số kết chuyển khoản xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (lỗ tỷ giá) (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư để xác định kết quả kinh doanh;
    • Phản ánh khoản xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài chính của hoạt động ở nước ngoài (lỗ tỷ giá) để xác định kết quả kinh doanh.

    trang 14

    Đề án chuyên ngành

    *Tài khoản 007

    Là tài khoản ghi đơn, tài khoản này theo dõi ngoại tệ thuộc vốn bằng tiền theo đơn vị nguyên tệ.

    Bên Nợ:

    Phản ánh số ngoại tệ thu vào.

    Bên Có:

    Phản ánh số ngoại tệ chi ra

    Số dư Nợ: Phản ánh số ngoại tệ thuộc vốn bằng tiền hiện có.

    2.3. Phương pháp kế toán:

    2.3.1 . Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ:

    Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh của hoạt động kinh doanh và hoạt động đầu tư XDCB của doanh nghiệp đang sản xuất, kinh doanh

    • Khi mua hàng hóa, dịch vụ thanh toán bằng ngoại tệ:

    Nợ TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241, 623, 627, 641, 642, 133,…Theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch

    Nợ TK 635: Lỗ tỷ giá hối đoái hoặc Có TK 515: Lãi tỷ giá hối đoái

    Có các TK 111 (1112), 112 (1122) Theo tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán

    • Khi mua chiu hàng hóa, dịch vụ thanh toán, khi vay ngắn hạn, nợ dài hạn…bằng ngoại tệ:

    Nợ TK151, 152, 153, 156, 211, 213, 1112, 1122… Theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch

    Có TK 331, 311, 341, 342, 336,.. Theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch.

    • Khi thanh toán nợ:

    Nợ TK 311, 315, 331, 336, 341, 342,… Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán Nợ TK 635: Lỗ tỷ giá hối đoái hoăc Có TK 515: Lãi tỷ giá hối đoái

    Có TK 111 (1112), 112 (1122): Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán.

    • Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ:

    Nợ TK 111(1112), 112(1122), 131,… Tỷ giá hối đoái thực tế

    trang 15

    Đề án chuyên ngành

    Có TK 511, 711:Tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế

    Có TK 33311(nếu có):Tỷ giá đoái giao dịch thực tế.

    • Phát sinh các khoản phải thu bằng ngoại tệ:

    Nợ các TK 136, 138, 131… Tỷ giá hối đoái thực tế

    Nợ TK 635: Lỗ tỷ giá hối đoái hoặc Có TK 515: Lãi tỷ giá hối đoái

    Có các TK 111 (1112), 112 (1122) : Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán.

    • Khi thu được nợ phải thu:

    Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) : Tỷ giá hối đoái thực tế

    Nợ TK 635: Lỗ tỷ giá hối đoái hoặc Có TK 515: Lãi tỷ giá hối đoái

    Có các TK 131, 136, 138: Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán.

    Kế toán chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ của hoạt động đầu tư XDCB trước giai đoạn hoạt động

    • Mua hàng hóa dịch vụ, TSCĐ, thiết bị, lắp đặt:

    Nợ các TK 151, 152, 211, 213, 241,…Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch

    Nợ TK 4131: Lỗ tỷ giá hối đoái hoặc Có TK 4131: Lãi tỷ giá hối đoái

    Có các TK 111 (1112), 112 (1122): Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán.

    • Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ:

    Nợ các TK 311, 315, 331, 336, 341, 342,… Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán Nợ TK 4131: Lỗ tỷ giá hối đoái hoặc Có TK 4131: Lãi tỷ giá hối đoái

    Có các TK 111 (1112), 112 (1122): Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán.

    • Hàng năm, chênh lệch tỷ giá thực hiện phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng được phản ánh luỹ kế trên TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132) cho đến khi hoàn thành đầu tư XDCB.
    • Kết thúc giai đoạn đầu tư xây dựng kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện của hoạt động đầu tư trên TK 4132 tính ngay vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu hoạt động tài chính, hoặc kết chuyển sang TK 242 nếu lỗ tỷ giá; hoặc TK 3387 nếu lãi tỷ giá để phân bổ trong thời gian tối đa là 5 năm, ghi:

    trang 16

    Đề án chuyên ngành

    Nợ TK 4132

    Có TK 3387: Lãi tỷ giá hối đoái.

    Hoặc

    Nợ TK 242: Lỗ tỷ giá hối đoái

    Có TK 4132.

    Bút toán phân bổ:

    Nợ TK 635 Lỗ tỷ giá hối đoái

    Có TK 242.

    Hoặc

    Nợ TK 3387

    Có TK 515: Lãi tỷ giá hối đoái.

    Đồng thời với các bút toán tăng, giảm ngoại tệ ta phải ghi đơn vào TK 007 để theo dõi nguyên tệ trong đơn vị.

    Để thuận tiện cho việc hạch toán ngoại tệ với những đơn vị có nhiều nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ, đơn vị có thể hạch toán theo tỷ giá hạch toán để phản ánh ngoại tệ các khoản vốn bằng tiền, công nợ phải thu phải trả. Cuối năm, tài chính doanh nghiệp vẫn đánh giá lại như hạch toán theo tỷ giá thực tế.

    2.3.2. Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm các tài

    khoản có gốc ngoại tệ

    Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái:

    Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122), 131, 136, 138, 311, 315, 331, 341, 342,…

    Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131, 4132).

    Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái:

    Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131, 4132)

    trang 17

    Đề án chuyên ngành

    Có các TK111(1112), 112(1122), 131, 136, 138, 311, 315, 331, 341,342,…

    Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm

    Đối với các khoản mục tiền tệ của hoạt động sản xuất kinh doanh, và hoạt động đầu tư xây dựng của doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh.

    Kết chuyển lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái:

    Nợ TK 4131

    Có TK 515.

    Kết chuyển lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái:

    Nợ TK 635

    Có TK 4131.

    2.3.3. Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của hoạt động ở nước ngoài

    Với hoạt động nước ngoài không thể tách rời hoạt động của doanh nghiệp tương tự như hoạt động trong nước.

    Với cơ sở nước ngoài hoạt động độc lập

    • Khi hợp nhất báo cáo tài chính của cở sở ở nước ngoài hoạt động độc lập để tổng hợp vào báo cáo tài chính của doanh nghiệp báo cáo, nếu phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính, ghi:

    Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái

    Có các TK có liên quan.

    Hoặc

    Nợ các TK có liên quan

    Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái.

    trang 18

    Đề án chuyên ngành

    • Khi xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái luỹ kế đã bị hoãn lại do chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài hoạt động độc lập, khi hợp nhất báo cáo tài chính của doanh nghiệp báo cáo tại thời điểm thanh lý khoản đầu tư

    này, ghi:

    Nếu lãi tỷ giá hối đoái:

    Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4133)

    Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính.

    Nếu lỗ tỷ giá hối đoái

    Nợ TK 635- Chi phí tài chính

    Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4133).

    trang 19

    Đề án chuyên ngành

    PHẦN 3. THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VỀ HẠCH TOÁN TỶ GÍA HỐI ĐOÁI NGOẠI TỆ Ở VIỆT NAM

    3.1.Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái trong các doanh nghiệp.

    Trong nền kinh tế “mở ”, các doanh nghiệp sử dụng các đồng tiền khác ngoài đồng Việt Nam để thực hiện các giao dịch mua, bán, thanh toán ngày càng trở nên phổ biến. Trong hoạt động hàng ngày, mỗi doanh nghiệp phải xử lý hàng loạt các vấn đề liên quan đến tình hình sản xuất kinh doanh, đến tài chính của doanh nghiệp… Một trong những tác động to lớn đến các doanh nghiệp phải kể đến là vấn đề hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái. Trong chế độ kế toán hiện hành cũng như trong các văn bản thông tư ban hành hướng dẫn thực hiện các chuẩn mực về kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái trong các doanh nghiệp còn có nhiều những vấn đề chưa rõ ràng, cụ thể và còn có những vấn đề chưa thực sự đúng đắn và hợp lý; điều này đặt ra cho những người làm công việc kế toán trong doanh nghiệp gặp phải rất nhiều những khó khăn, phức tạp và những người quan tâm đến lĩnh vực này rất nhiều những băn khoăn, trăn trở. Chính điều đó đã trở thành nguyên nhân để thấy sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái trong các doanh nghiệp.

    3.2. Đánh giá kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái trong các doanh nghiệp:

    2.2.1. Đánh giá về việc áp dụng chuẩn mực kế toán:

    Trong chuẩn mực có những quy định chưa thật sự chính xác, chưa phù hợp với nguyên tắc kế toán về tỷ giá hạch toán của bên Nợ của các khoản phải trả hay chính là phần mà doanh nghiệp ứng trước cho khách hàng, hay bên Có của các khoản phải thu hay là khoản khách hàng ứng trước. Cụ thể

    trang 20

    Đề án chuyên ngành

    như sau:

    Vế bên Có của tài khoản 131 chuẩn mực quy định là hạch toán theo tỷ giá ghi sổ kế toán tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Nhưng nếu doanh nghiệp nhận tiền ứng trước của khách hàng thì doanh nghiệp phải ghi bên Có của tài khoản này theo tỷ giá thực tế khi nhận tiền(trước thời điểm nghiệp vụ bán hàng phát sinh) vì nghiệp vụ bán hàng chưa thực hiện thì không thể có tỷ giá ghi sổ để ghi được. Khi nghiệp vụ này phát sinh khách hàng trừ tiền ứng trước sẽ ghi bên Nợ tài khoản 131 mà ghi theo giá thực tế thì sẽ không phản ánh đúng bản chất của tài khoản này vì số dư Có tài khoản 131 lúc này là tài khoản có gốc ngoại tệ khi ghi giảm không thể ghi theo tỷ giá khi phát sinh được.

    Tương tự với số dư Nợ của tài khoản 331 chuẩn mực cũng quy đinh hạch toán theo giá ghi sổ nhưng khi doanh nghiệp ứng trước tiền cho người bán thì tài khoản này phải được ghi theo tỷ giá thực tế phát sinh vì thời điểm này nghiệp vụ mua hàng chưa xảy ra nên không thể có tỷ giá ghi sổ được. Đến khi bán hàng thực tế doanh nghiệp trừ khoản tiền mình ứng trước thì không thể hạch toán theo giá thực tế phát sinh nghiệp vụ được vì khi đó tài khoản 331 đã có gốc ngoại tệ.

    Khi các doanh nghiệp tiến hành hạch toán theo quy định thì sẽ đẫn đến tình trạng không phản ánh đúng bản chất của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Nếu doanh nghiệp có ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh về ngoại tệ thì sai phạm đó có tác động không đáng kể nhưng nếu nhiều nghiệp vụ xảy ra thì sẽ ảnh hưởng nhiều đến thông tin kế toán của doanh nghiệp, phản ánh chưa chính xác tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

    3.2.2. Đánh giá về tài khoản sử dụng

    trang 21

    Đề án chuyên ngành

    Những tài khoản được sử dụng để hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ nhìn chung là đầy đủ. Nhưng tài khoản trung tâm của nghiệp vụ này là tài khoản 413 “chênh lệch tỷ giá hối đoái” thì chưa hợp lý vì tài khoản này chưa phản ánh đúng bản chất của nghiệp vụ kế toán phát sinh. Tại vì: Khi hạch toán trực tiếp chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện trên TK 4131 và chênh lệch tỷ giá thực hiện và chưa thực hiện trên TK 4132 vào TK 515 hoặc TK 635 là không hợp lý bởi không thể ghi trực tiếp giảm vốn chủ sở hữu và tăng doanh thu hoặc tăng chi phí, tăng vốn chủ sở hữu – không phù hợp với khái niệm doanh thu và khái niệm chi phí.Trong quá trình hạch toán ngoại tệ trong kì,phát sinh lãi và lỗ tỷ giá được ghi có TK 515(nếu lãi) và ghi nợ TK 635(nếu lỗ),điều này vô hình chung sẽ làm tăng cả chi phí tài chính và doanh thu tài chính.Nếu hoạt động kinh doanh thu chi bằng ngoại tệ xảy ra thường xuyên và tỷ giá ngoại tệ biến động mạnh sẽ phản ánh không xác thực hoạt động kinh doanh trong kì và đánh mất vai trò của TK 413-chênh lệch tỷ giá hối đoái.Vậy tại sao không sử dụng trưc tiếp TK 413 để phản ánh chênh lệch tỷ giá trong kỳ và đến cuối kì kết chuyển toàn bộ lãi tỷ giá vào TK 515 hoặc lỗ tỷ giá vào TK 635?Nếu làm như vậy phần lãi và lỗ tỷ giá sẽ được triệt tiêu trên TK 413 và số dư trên TK 413 sẽ phản ánh chính xác lãi hay lỗ tỷ giá trong kì.

    3.2.3: Đánh giá về quy trình và hạch toán nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ:

    Để khắc phục về việc hiểu chưa chính xác bản chất, ghi nhận tỷ giá khi nhận các khoản tiền ứng trước của khách hàng và khi nghiệp vụ bán hàng phát sinh, hay là tỷ giá ghi nhận khoản tiền mà doanh nghiệp ứng trước cho người bán và khi nghiệp vụ mua hàng thực tế phát sinh. Chế độ nên quy định rõ ràng hơn về việc hạch toán trong trường hợp này để tránh gây tranh chấp bàn cãi và ghi nhận không đúng trong trường hợp này.

    trang 22

    Đề án chuyên ngành

    Để kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được đúng đắn và toàn diện, việc qui đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán để ghi sổ không nên căn cứ vào “bên Có của các tài khoản nợ phải trả hoặc bên Nợ của các tài khoản nợ phải thu” hay “bên Nợ của các tài khoản nợ phải trả hoặc bên Có của các tài khoản nợ phải thu” mà phải căn cứ vào bản chất của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Nên sửa đổi quy định như sau: “Đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ làm tăng nợ phải trả hoặc tăng nợ phải thu thì phải được ghi sổ bằng Đồng Việt Nam hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch”; “Đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ làm giảm nợ phải trả hoặc giảm nợ phải thu thì phải được ghi sổ bằng Đồng Việt Nam hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán”

    Khi đó sẽ không căn cứ vào tài khoản mà căn cứ vào thực tế các khoản phát sinh là tăng hay giảm nợ phải trả hoặc các khoản phải thu của doanh nghiệp theo đúng bản chất mà hạch toán cho chính xác và đúng đắn hơn.

    • Theo đó thì hạch toán các khoản ứng trước của khách hàng như sau:
    • Khi khách hàng ứng trước:

    Nợ TK 111(2), 112(2): Theo tỷ giá thực tế ngày giao dịch

    Có TK 131: Theo tỷ giá thực tế ngày giao dịch

    • Khi nghiệp vụ bán hàng phát sinh, khách hàng thanh toán bằng tiền đã ứng trước:

    Nợ TK 131: Theo tỷ giá ghi sổ

    Nợ TK635: Phần chênh lệch lỗ hoặc Có TK 515:Phần chênh lệch lãi

    Có TK 511: Theo tỷ giá thực tế ngày giao dịch

    trang 23

    Đề án chuyên ngành

    Có TK 3331

    • Hạch toán các khoản doanh nghiệp ứng trước cho người bán
    • Khi thực hiện ứng trước cho người bán:

    Nợ TK331: Theo tỷ giá thực tế ngày giao dịch

    Có TK 111(2), 112(2): Theo tỷ giá thực tế ngày giao dịch.

    • Khi nghiệp vụ mua hàng phát sinh, doanh nghiệp thanh toán bằng tiền đã ứng trước:

    Nợ TK 152,153,155,157,211,…: Theo tỷ giá thực tế ngày giao dịch

    Nợ TK 133

    Nợ TK635: Phần chênh lệch lỗ hoặc Có TK 515: Phần chênh lệch lãi

    Có TK 331: Theo tỷ giá ghi sổ.

    3.3 Một số đề xuất về hạch toán tỷ giá hối đoái ngoại tệ ở VN:

    *Về ưu điểm:

    Bộ Tài chính vừa qua đã ban hành 6 chuẩn mực kế toán đợt 2 theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC trong đó có VAS 10 – ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái. Nội dung của VAS 10 có nhiều điểm mới so với thông tư 44/ TC-TCDN, góp phần đưa việc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái tại Việt Nam đến gần hơn với các thông lệ kế toán được chấp nhận phổ biến trên thế giới. Đặc biệt, cùng với việc cho phép kế toán ghi nhận ngay khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh do đánh giá lại số dư cuối kỳ các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ vào thu nhập hoặc chi phí trong kỳ.VAS 10 đã đánh dấu một sự thay đổi cơ bản về mặt lý luận tại Việt Nam trong việc nhìn nhận và xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái.

    trang 24

    Đề án chuyên ngành

    So với chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 1141TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 thì chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 có những ưu điểm sau:

    • Trong chuẩn mực đã có quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán những ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái trong

    trường hợp doanh nghiệp có các giao dịch bằng ngoại tệ hoặc có các hoạt động ở nước ngoài.

    • Trong chuẩn mực này không quy định việc chuyển đổi báo cáo tài chính của một doanh nghiệp từ đơn vị tiền tệ kế toán sang một đơn vị tiền tệ khác để tiện cho người sử dụng đã quen với đơn vị tiền tệ được chuyển đổi đó hoặc cho các mục đích tương tự.
    • Khi hạch toán các giao dịch tại ngày phát sinh, chuẩn mực đưa ra khuyến nghị là trong một số trường hợp doanh nghiệp có thể sử dụng tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá hối đoái thực tế tại ngày giao dịch( ví dụ tỷ giá trung bình tuần hoặc tháng có thể sử dụng để hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong tuần hoặc tháng đó). Tuy nhiên nếu tỷ giá hối đoái dao động mạnh thì doanh nghiệp không được sử dụng tỷ giá trung bình cho việc kế toán của tuần hoặc tháng kế toán đó.
    • Trong báo cáo tại ngày lập bảng cân đối kế toán, chuẩn mực quy định các khoản mục phi tiền tệ được xác định theo giá trị hợp lý bằng ngoại tệ phải được báo cáo tại ngày xác định tỷ giá hợp lý.
    • Chuẩn mực đưa ra nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái: Trong giai đoạn xây dựng để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp mới thành lập, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ để thực hiện đầu tư xây dựng và chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm

    trang 25

    Đề án chuyên ngành

    tài chính được phản ánh luỹ kế, riêng biệt trên bảng cân đối kế toán. Khi tài sản cố định hoàn thành đầu tư xây dựng đưa vào sử dụng thì chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng được phân bổ dần vào thu nhập hoặc chi phí sản xuất kinh doanh trong thời gian tối đa là 5 năm. Trong khi tại chế độ kế toán hiện hành chưa có quy định thống nhất đối với các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế. Trong giai đoạn sản xuất kinh doanh, kể cả việc đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp đang hoạt động, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính sẽ được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong năm tài chính, ngoại trừ chênh lệch tỷ giá do: Doanh nghiệp sử dụng công cụ dự phòng rủi ro hối đoái; Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ và bản chất thuộc phần vốn đầu tư thuần của doanh nghiệp báo cáo tại một cơ sở ở nước ngoài; Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ được hạch toán như khoản dự phòng rủi ro cho khoản đầu tư thuần của doanh nghiệp.

    • Về vấn đề xử lý chênh lệch tỷ giá khi có hoạt động đầu tư vào cơ sở ở nước ngoài, chuẩn mưc đã đưa ra hướng dẫn: Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ các khoản mục tiền tệ về bản chất thuộc phần vốn đầu tư thuần của doanh nghiệp báo cáo tại một cơ sở ở nước ngoài thì được phân loại như là vốn chủ sở hữu trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp cho đến khi thanh lý khoản đầu tư này (khi đó khoản chênh lệch tỷ giá đó sẽ được ghi nhận ngay

    vào Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có hoạt động đầu tư). Các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ được hạch toán như một khoản hạn chế rủi ro (dự phòng rủi ro) cho khoản đầu tư thuần của doanh nghiệp tại một cơ sở ở nước ngoài sẽ được phân loại như là vốn chủ sở hữu trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp cho

    trang 26

    Đề án chuyên ngành

    đến khi thanh lý khoản đầu tư thuần khi đó khoản chênh lệch tỷ giá đó sẽ được ghi nhận ngay vào báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có hoạt động đầu tư).

    • Chuẩn mực đưa ra hướng dẫn chuyển đổi báo cáo tài chính của hoạt động đầu tư tại nước ngoài dể có thể hợp nhất với báo cáo tài chính của doanh nghiệp đầu tư: Các báo cáo tài chính của hoạt động ở nước ngoài không thể tách rời với hoạt động của doanh nghiệp báo cáo sẽ được chuyển đổi theo các hướng dẫn và khi chuyển đổi cần tuân thủ: tài sản và nợ phải trả (cả khoản mục tiền tệ và phi tiền tệ) của cơ sở nước ngoài được quy đổi theo tỷ giá cuối kỳ; Các khoản mục về doanh thu, thu nhập khác và chi phí của cơ sở ở nước ngoài được quy đổi theo tỷ giá giao dịch tại ngày giao dịch, trường hợp báo cáo của cơ sở nước ngoài được báo cáo bằng đồng tiền của một nền kinh tế siêu lạm phát thì doanh thu, thu nhập khác và chi phí đươc quy đổi theo tỷ giá cuối kỳ; tất cả các khoản chênh lệch hối đoái khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài để tổng hơp vào báo cáo tài chính của doanh nghiệp báo cáo phải được phân loại như là vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp báo cáo

    cho đến khi thanh lý khoản đầu tư thuần đó.

    • Khi đưa ra hướng dẫn xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái khi thanh lý cơ sở ở nước ngoài và khi có sự thay đổi trong việc phân loại ở nước ngoài: Khi thanh lý cơ sở ở nước ngoài, khoản chênh lệch tỷ giá luỹ kế đã bị hoãn lại và liên quan đến cơ sở ở nước ngoài đó sẽ được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí cùng với kỳ lãi hoặc lỗ về việc thanh lý được ghi nhận; khi có sự thay đổi trong việc phân loại hoạt động ở nước ngoài, các quy định chuyển đổi báo cáo

    tài chính của hoạt động ở nước ngoài được áp dụng kể từ ngày có thay đổi, phân loại đó.

    * Bên cạnh đó còn một số tồn tại:

    trang 27

    Đề án chuyên ngành

    Bên cạnh những ưu điểm trên thì chuẩn mực kế toán được ban hành theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC còn có những điểm tồn tại cần được xem xét. Khi quy định về ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ trong trường hợp sử dụng công cụ tài chính để dự phòng rủi ro hối đoái, trong đoạn 12c có quy định: “Đối với doanh nghiệp sử dụng công cụ tài chính để dự phòng rủi ro hối đoái thì các khoản vay, nợ phải trả có gốc ngoại tệ được hạch toán theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh. Doanh nghiệp không đánh giá lại các khoản vay, nợ phải trả có gốc ngoại tệ đã sử dụng công cụ tài chính để dự phòng rủi ro hối đoái”.Như vậy khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ không được đề cập tới. Và hạch toán theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh cần được hiểu như thế nào cho đúng? Và có những vấn đề về tỷ giá chưa được quy định cụ thể nhất là khi có sự sụt giảm mạnh về giá trị của đồng tiền này so với đồng tiền khác. Đó là một vài những điểm còn tồn tại trong VAS 10.

    • Chính vì vậy em đưa ra một số đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái trong các doanh nghiệp.

    Về khoản mục phải thu chưa được đề cập tới trong đoạn 12c của chuẩn mực kế toán được ban hành theo Quyết định 165/ 2002/QĐ-BTC ?

    Một doanh nghiệp khi đã sử dụng đến công cụ tài chính để dự phòng cho các khoản vay, nợ phải trả có gốc ngoại tệ, mà còn phải dự phòng cho các khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ – Điều này luôn được xem là một yếu tố quan trọng để đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Do đó, để đảm bảo tính đầy đủ cần bổ sung thêm cum từ “ nợ phải thu” vào đoạn 12c của chuẩn mực.

    Hạch toán theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh cần được hiểu như thế nào cho đúng?

    trang 28

    Đề án chuyên ngành

    Hạch toán theo tỷ giá ở thời điểm phát sinh là tỷ giá ở thời điểm nào? tỷ giá thực tế của ngày phát sinh nghiệp vụ vay, phải thu, phải trả hay tỷ giá thoả thuận trong hợp đồng mua bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp với các trung gian tài chính khi áp dụng công cụ tài chính để dự phòng rủi ro hối đoái? Vậy để hiểu đúng là tỷ giá nào thì phải hiểu được bản chất của công cụ tài chính mà doanh nghiệp sử dụng để dự phòng rủi ro hối đoái. Có nhiều công cụ tài chính được sử dụng như : Hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi, quyền chọn mua, quyền chọn bán ngoại tệ… Các công cụ này có thể có nhiều điểm khác nhau nhưng đều giống nhau ở chỗ là nhằm cố định tỷ giá ngoại tệ phải thanh toán hay thu được trong tương lai ngay ở thời điểm hiện tại. Do đó, tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh ở đây phải được hiểu là tỷ giá cố định đã được thoả thuận giữa các doanh nghiệp với các trung tâm tài chính. Chính vì vậy mà các khoản vay, nợ phải thu và phải trả có gốc ngoại tệ đã sử dụng công cụ tài chính đề dự phòng rủi ro hối đoái thì không được đánh giá lại vào cuối kỳ.

    Về trường hợp diễn ra sự sụt giảm mạnh của một đồng tiền này so với đồng tiền khác?

    Đây phải được xem là một trong những nội dung quan trọng của chuẩn mực cần đề cập đầy đủ, toàn diện có thể giải quyết được mọi vấn đề phát sinh từ thực tiễn kinh doanh của doanh nghiệp. Thực tế, trong chuẩn mực kế toán, vấn đề này chưa được đề cập một cách đầy đủ. Cụ thể là:

    Tại ngày lập bảng cân đối kế toán, các khoản mục phi tiền tệ có gốc ngoại tệ được báo cáo theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch. Doanh nghiệp có thể sử dụng tỷ giá khác với tỷ giá hối đoáI ngày giao dịch (như sử dụng tỷ giá trung bình tuần hoặc trung bình tháng) để sử dụng cho tất cả các giao dịch diễn ra trong thời kỳ đó. Nhưng nếu tỷ giá hối đoái giao động mạnh thì doanh nghiệp không được sử dụng tỷ giá trung bình để báo cáo. Vậy trong điều kiện nền kinh tế siêu lạm phát, khi diễn ra sự sụt giá mạnh của đồng tiền báo cáo

    trang 29

    Đề án chuyên ngành

    thì các khoản mục phi tiền tệ có gốc ngoại tệ được phản ánh theo tỷ giá nào? Trong chuẩn mực chưa quy định cụ thể vấn đề này.

    Khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở nước ngoài để tổng hợp vào báo cáo tài chính của công ty mẹ có quy định cụ thể việc xử lý trong trường hợp báo cáo của cơ sở ở nước ngoài báo cáo bằng đồng tiền của một nền kinh tế siêu lạm phát thì doanh thu, thu nhập khác và chi phí được quy đổi theo tỷ giá hối đoái cuối kỳ. Vậy vấn đề đặt ra, các khoản doanh thu, thu nhập khác và chi phí bằng ngoại tệ của công ty mẹ sẽ báo cáo theo tỷ giá nào trong điều kiện nền kinh tế – nơi công ty mẹ ở đó – bị siêu lạm phát. Trong chuẩn mực cũng chưa có quy định về trường hợp này.

    Từ những vấn đề nêu trên, để đảm bảo tính đầy đủ và thống nhất của chuẩn mực khi quy định về lập báo cáo tài chính ở công ty và khi chuyển đổi báo cáo của cơ sở ở nước ngoài để hợp nhất vào báo cáo tài chính của công ty mẹ trong điều kiện nền kinh tế siêu lạm phát, thì việc quy đổi phải theo tỷ giá hối đoái cuối kỳ. Cụ thể là trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty mẹ, trong điều kiện nền kinh tế siêu lạm phát thì các khoản mục phi tiền tệ có gốc ngoại tệ , các khoản doanh thu, thu nhập khác và chi phí có gốc ngoại tệ phải được quy đổi theo tỷ giá hối đoái cuối kỳ.

    Nên dùng tỷ giá nào để quy đổi ngoại tệ ra Việt Nam đồng?

    Trong chế độ kế toán hiện hành tồn tại hai loại tỷ giá là tỷ giá hạch toán và tỷ giá thực tế, nhưng tỷ giá hạch toán là tỷ giá do doanh nghiệp quy định nên đây là tỷ giá không thực, nếu sử dụng tỷ giá hạch toán để quy đổi ngoại tệ ra Việt Nam đồng thì đến cuối kì kế toán sẽ phải thực hiện bút toán điều chỉnh tỷ giá còn nếu sử dụng tỷ giá thực tế sẽ không phải điều chỉnh.Việc sử dụng tỷ giá hạch toán sẽ làm giảm được số lượng công việc và dễ dàng tính toán nhưng một nhược điểm rất lớn của phương pháp này là khi kiểm tra số liệu

    trang 30

    Đề án chuyên ngành

    giữa kì sẽ không chính xác vì tỷ giá lúc này chưa được điều chỉnh .Đối với phương pháp sử dụng tỷ giá thưc tế thì kế toán hoặc nhà quản lý sẽ theo dõi được tình hình thu chi ngoại tệ của doanh nghiệp một cách chính xác tại mọi thời điểm và trong một số trường hợp có thể đưa ra các chính sách tối ưu nhất,đặc biệt là khi tỷ giá thay đổi bất thường.Mặc dù khi sử dụng tỷ giá thực tế sẽ hạch toán với nhiều tỷ giá,tăng khối lượng công việc của kế toán nhưng trong tình hình kinh tế hiện nay,việc theo dõi hoạt động kinh doanh trong kì là rất cần thiết và với xu hướng sử dụng các công cụ máy móc trong kế toán hiện nay thì khối lượng công việc của kế toán không còn là một trở ngại cho các doanh nghiệp nên phương pháp sử dụng tỷ giá thực tế rất thiết thực. Trong khi đó, thông tin về tỷ giá ( tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng) thường xuyên có sẵn, vì Ngân hàng Nhà nước công bố hàng ngày và được coi là tỷ giá thực tế. Do vậy, kể cả ở các doanh nghiệp phát sinh nhiều nghiệp vụ thu, chi bằng ngoại tệ thì cũng không nên sử dụng tỷ giá hạch toán để quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam mà chỉ nên sử dụng tỷ giá thực tế theo các trường hợp cụ thể. Các quy định như vậy vừa đảm bảo tuân thủ nguyên tắc quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam để ghi sổ kế toán, vừa thuận lợi cho kế toán doanh nghiệp trong việc vận dụng khái niệm tỷ giá khi quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam để ghi vào các tài khoản ứng với trong loại nghiệp vụ kinh tế liên quan. Điều này là điều kiện để kế toán các doanh nghiệp cung cấp được những thông tin trung thực và hợp lý về vốn bằng tiền , về chênh lệch tỷ giá …khi doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ trong hoạt động kinh doanh. Hơn nữa những vấn đề về ghi sổ kế toán ngày nay có thể được khắc phục bằng những thiết bị hiện đại dùng cho kế toán như máy vi tính để thực hiện công việc kế toán cùng với các phần mềm kế toán .

    trang 31

    Đề án chuyên ngành

    trang 32

    Đề án chuyên ngành

    Kết luận

    Qua quá trình nghiên cứu trên chúng ta thấy được rằng trong chuẩn mực kế toán ban hành theo quyết định 165/2002/QĐ – BTC đã có rất nhiều những ưu điểm và phù hợp hơn với chuẩn mực kế toán quốc tế . Mặc dù có rất nhiều những ưu điểm nhưng bên cạnh đó vẫn tồn tại những nhược điểm khiến cho hệ thống chuẩn mực vẫn chưa thực sự đầy đủ và chuẩn xác. Tuy nhiên bằng việc tìm ra những nhược điểm của VAS 10 tuy rằng có thể chưa được đầy đủ nhưng chúng ta hy vọng rằng các cơ quan có thẩm quyền sẽ có những sửa đổi bổ sung để các chuẩn mực kế toán của Việt Nam ngày cang phù hợp hơn với những chuẩn mực kế toán quốc tế, đặc biệt là trong thời kỳ đất nước ta đang chuyển mình hội nhập vào nền kinh tế thế giới thì đó là một đòi hỏi cấp thiết. Hy vọng các cơ quan có thẩm quyền và trách nhiệm trong việc xây dựng các chuẩn mực kế toán sẽ nhanh chóng giúp cho những người làm công việc kế toán trở nên nhẹ nhàng hơn và hiệu quả hơn, giúp cho họ có những thông tin ngày càng chuẩn xác hơn để góp phần giúp cho người quản lý trong doanh nghiệp có những quyết định sáng suốt trong việc hoạch định các chiến lược kinh doanh.

    trang 33

    Đề án chuyên ngành

    Danh mục tài liệu tham khảo

    1. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
    1. Hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế
    1. Tạp chí kế toán
    1. Tài chính doanh nghiệp
    1. VACO-6/2003
    1. Giáo trình Kế toán tài chính
    1. Tài chính
    1. Phát triển và kinh tế
    1. Và một số tài liệu tạp chí khác…

    trang 34

    Đề án chuyên ngành

    MỤC LỤC

    trang 35


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]