Category: Ngoại Ngữ

  • Tiểu luận đường lối cách mạng Đảng

    Tiểu luận đường lối cách mạng Đảng

    Tiểu luận đường lối cách mạng Đảng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: TIỂU LUẬN LẬP DỰ ÁN KINH DOANH QUÁN KEM


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng-l%E1%BB%91i-c%C3%A1ch-m%E1%BA%A1ng-%C4%90%E1%BA%A3ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận đường lối cách mạng Đảng

    Lời mở đầu.

           Giai cấp công Việt Nam thật sự đã hình thành từ đầu thế kỷ XX. Nhưng nếu dùng khái niệm chính trị-xã hội học mà Ăng-ghen dùng thì tuy đã thành giai cấp nhưng còn ở bước đầu, giai đoạn “tự mình” hay “tự phát”. Giai cấp công nhân có một sứ mệnh lịch sử vô cùng quan trọng. Ở nước ta, giai cấp công nhân trước hết phải làm cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. Sứ mênh lịch sử của giai cấp công nhân là phải lãnh đạo cuộc cách mạng đó thông qua đội tiên phong của mình là Đảng Cộng Sản Việt Nam, đấu tranh giành chính quyền, thiết lập nền chuyên chính dân chủ nhân dân. Vậy vì sao nói giai cấp công nhân là giai cấp duy nhất có đủ điều liện lãnh đạo Cách mạng Việt Nam đầu thế kỷ XX là gì và điều kiện quan trọng nhất để giai cấp công nhân Việt Nam lãnh đạo được Cách Mạng là gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua phần dưới đây.

     

     

    Nội dung.

    1.     Sự ra đời và đặc điểm của giai cấp công nhân.

    1.1.           Sự ra đời.

              Năm 1958, thực dân Pháp nổ súng tấn công xâm lược Việt Nam. Về chính sách cai trị kinh tế, chúng duy trì phương thức sản xuất phong kiến, hạn chế sự ra đời phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa. Về chính sách cai trị chính trị: thực hiện chính sách chia để trị, bóp nghẹt quyền tự do dân chủ của nhân dân Việt Nam, đó là chính sách thực dân kiểu cũ. Về chính sách cai trị văn hoá xã hội: đầu độc nhân dân bằng rượu cồn và thuốc phiện, mở trường học hạn chế và nhỏ giọt. Trước tình hình đó đã dẫn đến những hậu quả về xã hội và giai cấp.

    • Thay đổi tính chất xã hội Việt Nam biến nước ta từ một nước phong kiến đôc lập thành môt nước thuộc địa, bản chất là thay đổi chủ thể quyền lực chính trị, từ vua quan phong kiến chuyển sang tay thực dân Pháp.
    • Thay đổi mâu thuẫn cơ bản trong xã hội ngoài giữa nông dân với địa chủ phong kiến, đó là mâu thuẫn về giai cấp, xuất hiện thêm mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược, đó là mâu thuẫn dân tộc. Phải nhận thức và giải quyết các mâu thuẫn này sẽ tạo động lực cho Việt Nam phát triển.
    • Thay đổi kết cấu giai cấp trong xã hội Việt Nam.Trong đó đặc biệt là sự ra đời 2 giai cấp mới là công nhân và tư sản Việt Nam. Mỗi giai cấp có địa vị kinh tế và thái độ chính trị khác nhau do đó có vị trí, vai trò khác nhau đối với sự phát triển của xã hội.

    1.2.           Đặc điểm.

    1. Cơ sở lý luận.

             Theo C.Mác và Ăng-ghen thì giai cấp công nhân mang 2 thuộc tính cơ bản là:

    • Về phương thức lao động, phương thức sản xuất, đó là những người lao động trực tiếp hay gián tiếp vận hành các công cụ có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hoá cao. C.Mác và Ăng-ghen đã nêu: “Các giai cấp khác đều suy tàn và tiêu vong cùng với sự phát triển của đại công nghiệp, còn giai cấp vô sản lại là sản phẩm của bản thân nền đại công nghiệp”.
    • Về vị trí trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, đó là những người lao động không có tư liệu sản xuất, phải bán sức lao động cho nhà tư bản bóc lột về giá trị thặng dư.
    1.  b) Đặc điểm chung của giai cấp công nhân.

            – Là giai cấp của những người lao động sản xuất vật chất là chủ yếu (với trình độ trí tuệ ngày càng cao, đồng thời cũng ngày càng có những sáng chế, phát minh lý thuyết được ứng dụng ngay trong sản xuất). Vì thế, giai cấp công nhân có vai trò quyết định nhất sự tồn tại và phát triển xã hội.
            –  Có lợi ích giai cấp đối lập với lợi ích cơ bản của giai cấp tư sản (giai cấp công nhân: xóa bỏ chế độ tư hữu, xóa bỏ áp bức bóc lột, giành chính quyền và làm chủ xã hội. Giai cấp tư sản không bao giờ tự rời bỏ những vấn đề cơ bản đó). Do vậy, giai cấp công nhân có tinh thần cách mạng triệt để.
            –  Là “giai cấp dân tộc” – vừa có quan hệ quốc tế, vừa có bản sắc dân tộc và chịu trách nhiệm trước hết với dân tộc mình.
            –  Có hệ tư tưởng riêng của giai cấp mình: đó là chủ nghĩa Mác-Lênin phản ánh sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân , đồng thời hệ tư tưởng đó dẫn dắt quá trình giai cấp công nhân thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình nhằm giải phóng xã hội, giải phóng con người. Giai cấp công nhân ở Đảng tiên phong của mình là Đảng Cộng Sản (Đảng Mác-Lênin).
            Bất kỳ giai cấp công nhân nước nào, khi đã có đảng tiên phong của nó, đều có những đặc điểm cơ bản, chung nhất đó. Do vậy, giai cấp công nhân mỗi nước đều là một bộ phận không thể tách rời giai cấp công nhân trên toàn thế giới. Vì vậy chủ nghĩa Mác-Lênin mới có quan điểm đúng đắn về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới cùa giai cấp công nhân.
             Từ những đặc điểm vốn có đó, giai cấp công nhân mới có ba tính chất cơ bản là:
    a) Tính tổ chức, kỷ luật cao. 
    b) Tính tiên phong (về phương thức sản xuất, về tư tưởng, về Đảng của nó).
    c) Tính triệt để cách mạng.

    2. Giai cấp công nhân là giai cấp duy nhất có đủ điều kiện lãnh đạo cách mạng Việt Nam đầu thế kỷ XX.

    2.1. Hoàn cảnh lịch sử.

           Do tác động của chính sách khai thác thuộc địa trên quy mô lớn và chính sách thống trị của thực dân Pháp, cơ cấu giai cấp xã hội ở Việt Nam bị phân hóa sâu sắc hơn. Cùng với sự phân hóa của lực lượng xã hội cũ, một số giai cấp mới ra đời và ngày càng phát triển. Mỗi giai cấp có địa vị và quyền lợi khác nhau nên cũng có thái độ, chính trị và khả năng khác nhau trước sự nghiệp giải phóng dân tộc:

    • Giai cấp địa chủ phong kiến:

    + Vốn là giai cấp thống trị cũ đã đầu hàng, được đế quốc nuôi dưỡng để làm tay sai, chúng ôm chân đế quốc, phản bội dân tộc là chỗ dựa của chủ nghĩa đế quốc, câu kết với đế quốc để cướp đoạt ruộng đất và đàn áp nông dân nên sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, địa chủ phong kiến được tăng cường cả về thế và lực.

    + Bị phân hóa thành ba bộ phận rõ rệt: tiểu địa chủ, trung địa chủ và đại địa chủ ( một số đồng thời là tư sản ). Sinh ra và lớn lên trong một dân tộc có truyền thống yêu nước chống ngoại xâm nên một bộ phận không ít tiểu và trung địa chủ có tinh thần dân tộc chống thực dân Pháp và bọn tay sai phản động, khi có điều kiện có tham gia vào phong trào dân tộc.

    • Giai cấp nông dân Việt Nam là giai cấp của những người lao động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp. Giai cấp nông dân là lực lượng đông đảo nhất trong xã hội Việt Nam, bị thực dân và phong kiến áp bức, bóc lột nặng nề. Tình cảnh khốn khổ, bần cùng của giai cấp nông dân Việt Nam đã làm tăng thêm lòng căm thù đế quốc và phong kiến tay sai, làm tăng thêm ý chí cách mạng của họ trong cuộc đấu tranh giành lại ruộng đất và quyền sống, tự do. Tuy nhiên họ là những người tư hữu nhỏ, tư hữu của nông dân không đồng nhất với tư hữu của giai cấp bóc lột. Do phương thức sản xuất phân tán nên nông dân không có sự liên kết chặt chẽ cả vê kinh tế, tư tưởng và tổ chức. Giai cấp nông dân không có hệ tư tưởng độc lập mà tư tưởng của họ phụ thuộc vào hệ tư tưởng của giai cấp thống trị xã hội, không có tổ chức vững mạnh, ít học thức, sống tản mạn nên không thể lãnh đạo được cách mạng. Nếu có một lực lượng tiên tiến dẫn dắt thì họ sẽ trở thành lực lượng chính của cách mạng.
    • Giai cấp tiểu tư sản thành thị:
      + Cũng tăng lên về số lượng sau chiến tranh. Họ bao gồm những người buôn bán nhỏ, chủ xưởng nhỏ, học sinh, sinh viên, công chức, trí thức, dân nghèo thành thị,…
      + Do bị khinh miệt, bạc đãi, đời sống bấp bênh, họ rất hăng hái cách mạng nhưng dễ hoang mang dao động nên không thể lãnh đạo được cách mạng. Tuy vậy, nhờ được tiếp xúc với các tư tưởng mới nên họ có tinh thần dân tộc, chống thực dân Pháp và tay sai. Đặc biệt, bộ phận học sinh, sinh viên, trí thức rất nhạy cảm với thời cuộc và tha thiết canh tân đất nước nên rất hăng hái tham gia vào các cuộc đấu tranh vì độc lập, tự do của dân tộc.
      – Giai cấp tư sản:
      + Ra đời sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phần đông là những tiểu chủ đứng trung gian thầu khoán, số lượng ít lại bị thực dân Pháp chèn ép, kìm hãm nên thế lực kinh tế nhỏ yếu ( tổng số vốn kinh doanh chỉ bằng 5 % số vốn của tư bản nước ngoài đầu tư vào nước ta lúc bấy giờ ).
      + Bị phân hóa làm hai bộ phận:
      Tư sản mại bản có quyền lợi gắn liền với đế quốc nên câu kết chặt chẽ với chính quyền thực dân và là lực lượng cần phải đánh đổ.
      • Tư sản dân tộc có lòng yêu nước, muốn phát triển chủ nghĩa tư bản Việt Nam, có khuynh hướng kinh doanh độc lập, có tinh thần chống đế quốc và phong kiến, tán thành độc lập dân tộc nhưng vì kinh tế quá nhỏ yếu, có thái độ không kiên định, dễ thỏa hiệp nên không lãnh đạo được cách mạng, chỉ là một lực lượng nhỏ trong cách mạng dân tộc dân chủ ở nước ta.
      => Nhìn chung, tư sản dân tộc Việt Nam là một giai cấp có khuynh hướng dân tộc và dân chủ. Họ là một lực lượng đóng vai trò đáng kể, một thành phần trong mặt trận đoàn kết dân tộc.
      – Giai cấp công nhân:

    + Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, giai cấp công nhân tập trung nhiều ở các thành phố và vùng nhỏ như: Hà Nội, Sài Gòn, Hải Phòng, Nam Định, Vinh, Quảng Ninh.

    + Họ có số lượng hết sức đông đảo: trước chiến tranh thế giới thứ nhất, họ có khoảng 10 vạn người. Đến năm 1929, trong các doanh nghiệp của người Pháp ở Đông Dương, chủ yếu là ở Việt Nam, giai cấp công nhân có trên 2 vạn người.
    + Giai cấp công nhân Việt Nam bị ba tầng lớp áp bức bóc lột của đế quốc thực dân, phong kiến và tư bản xứ, chủ yếu là bọn đế quốc thực dân.Đa số công nhân Việt Nam, trực tiếp xuất thân từ giai cấp nông dân, nạn nhân của chính sách chiếm đoạt ruộng đất mà thực dân Pháp thi hành ở Việt Nam. Vì vậy, giai cấp công nhân có quan hệ trực tiếp và chặt chẽ với giai cấp nông dân Họ có quan hệ gắn bó với giai cấp nông dân, có truyền thống yêu nước bất khuất của dân tộc, sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản trên thế giới ( cách mạng tháng Mười Nga ). Chính vì vậy, chỉ có họ mới có đủ khả năng lãnh đạo cách mạng Việt Nam và nhanh chóng trở thành lực lượng chính trị độc lập, làm cơ sở vững chức cho phong trào dân tộc theo khuynh hướng xã hội chủ nghĩa.
    – Từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến cuối những năm 20 của thế kỉ XX, trên đất nước Việt Nam đã diễn ra những biến đổi quan trọng về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục và giai cấp. Mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam ngày càng sâu sắc, chủ yếu là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai phản động. Cuộc đấu tranh của nhân ta chống để quốc và tay sai diễn ra ngày càng gay gắt.
    – Sự phân hóa giai cấp, đặc biệt là sự ra đời và phát triển của các lực lượng xã hội mới, đã tạo tiền đề cho việc tiếp thu các trào lưu tư tưởng mới, làm cơ sở để hình thành và phát triển các khuynh hướng cách mạng mới ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.

    2.2. Quá trình vươn lên vị trí lãnh đạo của giai cấp công nhân.

          Giai cấp công nhân Việt Nam sinh ra trong lòng một dân tộc có truyền thống đấu tranh bất khuất chống ngoại xâm. Ở giai cấp công nhân, nỗi nhục mất nước cộng với nỗi khổ vì ách áp bức bóc lột của giai cấp tư sản đế quốc làm cho lợi ích giai cấp và lợi ích dân tộc kết hợp làm một, khiến động cơ cách mạng, nghị lực cách mạng và tính triệt để cách mạng của giai cấp công nhân được nhân lên gấp bội.Giai cấp công nhân ra đời và hình thành trong không khí sôi sục của một loạt phong trào yêu nước và các cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp liên tục nổ ra từ khi chủ nghĩa đế quốc Pháp đặt chân lên đất nước ta. Điều đó đã có tác dụng to lớn đối với việc cổ vũ tinh thần yêu nước, ý chí bất khuất và quyết tâm đập tan xiềng xích nô lệ của toàn thể nhân dân ta.

           Trước sự xâm lược của thực dân Pháp, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc theo khuynh hướng phong kiến và tư sản diễn ra mạnh mẽ. Những phong trào tiêu biểu diễn ra trong thời kỳ này: phong trào Cần Vương, cuộc khởi nghĩa Yên Thế. Thất bại của các phong trào trên đã chứng tỏ giai cấp phong kiến và hệ tư tưởng phong kiến không đủ điều kiện để lãnh đạo phong trào yêu nước.

           Các phong trào đấu tranh chống Pháp diễn ra sôi nổi. Mục tiêu của các phong trào đấu tranh ở thời kỳ này đều hướng tới giành độc lập cho dân tộc. Nhưng tất cả các phong trào ấy đều thất bại và sự nghiệp giải phóng dân tộc đều lâm vào tình trạng bế tắc về đường lối. Một số tổ chức chính trị theo lập trường quốc gia tư sản ra đời và đã thể hiện vai trò của mình trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc và dân chủ. Nhưng các phong trào và tổ chức trên, do những hạn chế về giai cấp, về đường lối chính trị, hệ thống tổ chức thiếu chặt chẽ, chưa tập hợp được rộng rãi lực lượng của dân tộc, nhất là chưa tập hợp được 2 lực lượng xã hội cơ bản (công nhân và nông dân), nên cuối cùng đã không thành công.

            Sự thất bại của các phong trào yêu nước chống thực dân Pháp cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã chứng tỏ con đường cứu nước theo hệ tư tưởng phong kiến và hệ tư tưởng tư sản đã bế tắc. Cách mạng Việt Nam lâm vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc về đường lối, về giai cấp lãnh đạo.

            Vào lúc đó, phong trào cộng sản và công nhân thế giới phát triển, cuộc cách mạng tháng Mười Nga bùng nổ, thắng lợi và ảnh hưởng đến phong trào dân tộc dân chủ ở nước khác, nhất là ở Trung Quốc, trong đó có phong trào cách mạng ở nước ta. Tấm gương cách mạng Nga và phong trào cách mạng ở nhiều nước khác đã cổ vũ giai cấp công nhân non trẻ Việt Nam đứng lên nhận lấy sứ mệnh lãnh đạo cách mạng nước ta và đồng thời cũng là chất xúc tác khích lệ nhân dân ta lựa chọn, tiếp nhận con đường cách mạng của chủ nghĩa Mác – Lênin và đi theo con đường cách mạng của giai cấp công nhân Việt Nam là giai cấp duy nhất lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

    2.3. Giai cấp công nhân có đủ các tố chất để lãnh đạo cách mạng.

         Giai cấp công nhân là giai cấp tiến tiến nhất trong sức sản xuất, gánh trách nhiệm đánh đổ chủ nghĩa tư bản và đế quốc, để gây dựng một xã hội mới, giai cấp công nhân có thể thấm nhuần một tư tưởng cách mạng nhất, tức là chủ nghĩa Mác-Lênin.

    1. Giai cấp công nhân đại diện cho một phương thức sản xuất tiến bộ.

           Do địa vị kinh tế – xã hội khách quan, giai cấp công nhân là giai cấp gắn với lực lượng sản xuất tiên tiến nhất dưới chủ nghĩa tư bản, là giai cấp của những người lao động sản xuất vật chất là chủ yếu (với trình độ trí tuệ ngày càng cao, đồng thời cũng ngày càng có những sáng chế, phát minh lý thuyết được ứng dụng ngay trong sản xuất). Vì thế, giai cấp công nhân có vai trò quyết định nhất sự tồn tại và phát triển xã hội.
            Và, với tính cách như vậy, nó là lực lượng quyết định phá vỡ quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa. Sau khi giành chính quyền, giai cấp công nhân, đại biểu cho sự tiến bộ của lịch sử, là người duy nhất có khả năng lãnh đạo xã hội xây dựng một phương thức sản xuất mới cao hơn phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

           Giai cấp công nhân, con đẻ của nền công nghiệp hiện đại, được rèn luyện trong nền sản xuất tiến bộ, đoàn kết. Về phương thức lao động, phương thức sản xuất, đó là những người lao động trực tiếp hay gián tiếp vận hành các công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hoá cao. Họ đại biểu cho phương thức sản xuất tiên tiến, gắn liền với những thành tựu của khoa học – công nghệ hiện đại. Đó là giai cấp được trang bị bởi lý luận khoa học cách mạng và luôn đi đầu trong phong trào cách mạng theo mục tiêu xoá bỏ xã hội cũ lạc hậu, xây dựng xã hội mới tiến bộ. Nhờ đó có thể tập hợp được đông đảo các giai cấp, tầng lớp khác vào phong trào cách mạng. Hơn nữa đa số công nhân Việt Nam xuất thân từ nông dân lao động và những tầng lớp lao động khác, nên có mối liên hệ tự nhiên với đông đảo nhân dân lao động bị mất nước, sống nô lệ nên cũng là điều kiện thuận lợi để giai cấp công nhân xây dựng nên khối công nông vững chắc và khối đoàn kết dân tộc rộng rãi bảo đảm cho sự lãnh đạo của giai cấp công nhân trong suốt quá trình cách mạng ở nước ta.

    1. Giai cấp công nhân là giai cấp có tính tổ chức, tính kỷ luật, tác phong công nghiệp.

          Vì là sản phẩm của nền đại công nghiệp nên giai cấp này được tôi luyện trong môi trường lao động công nghệ ngày càng hiện đại cũng như trong cuộc đấu tranh chống giai cấp phong kiến trước đây cũng như chống giai cấp tư sản ngày nay. Chính điều kiện làm việc ở thành thị và các khu công nghiệp giúp cho giai cấp công nhân mở rộng các quan hệ xã hội, mở mang trí tuệ. Giai cấp công nhân có ý thức tổ chức kỷ luật cao. Môi trường làm việc của giai cấp công nhân là sản xuất tập trung cao và có trình độ kỹ thuật ngày càng hiện đại, có cơ cấu tổ chức ngày càng chặt chẽ, làm việc theo dây chuyền buộc giai cấp công nhân phải luôn tuân thủ nghiêm ngặt kỷ luật lao động. Do yêu cầu của cuộc đấu tranh giai cấp chống lại giai cấp tư sản – là một giai cấp có tiềm lực về kinh tế – kỹ thuật nên giai cấp công nhân phải đấu tranh bằng phẩm chất kỷ luật của mình.

            Giai cấp công nhân phát triển cả về số lượng và chất lượng kéo theo sự phát triển của lực lượng sản xuất và tất yếu khách quan sẽ dẫn đến quan hệ sản xuất cũ phải thay đổi để phù hợp với lực lượng sản xuất đã phát triển.

    1. Giai cấp công nhân ra đời trước tư sản Việt Nam.

            Đội ngũ công nhân Việt Nam ra đời từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) của thực dân Pháp. Khu công nghiệp trung ở Hà Nội, Sài Gòn, Hải Phòng, Nam Định, Vinh-Bến Thuỷ, Hòn Gai đã làm cho số công nhân tăng nhanh…Nhiều xí nghiệp tập trung đông công nhân như: Xi măng Hải Phòng có 1.500 người, 3 nhà máy dệt ở Nam Định, Hải Phòng cũng có 1.800 người, các nhà máy xay xát ở Sài Gòn có tới 3.000 người,… Sau khi chiến tranh thế giới lần thứ I kết thúc, thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ II (1919-1929) nhằm tăng cường vơ vét, bóc lột  nhân dân thuộc địa để bù đắp những tổn thất trong chiến tranh. Sự phát triển của một số ngành công nghiệp khai khoáng, dệt, giao thông vận tải, chế biến…dẫn đến số lượng công nhân tăng nhanh

            Ra đời trước giai cấp tư sản dân tộc, bị ba tầng áp bức nặng nề, ngay từ khi mới ra đời đã chịu ảnh hưởng của cách mạng tháng 10 Nga, tiếp thu chủ nghĩa Mác – Lênin, không bị ảnh hưởng của các trào lưu tư tưởng tiểu tư sản.

    3.     Điều kiện quan trọng nhất để giai cấp công nhân Việt Nam lãnh đạo được cách mạng.

            Giai cấp công nhân Việt Nam sinh ra trong lòng một dân tộc có truyền thống đấu tranh bất khuất chống ngoại xâm, trong điều kiện đất nước bị kẻ thù xâm lược, khiến cho ý chí và động cơ cách mạng của giai cấp công nhân Việt Nam được nâng lên gấp bội. Ngay từ khi ra đời, giai cấp công nhân nước ta đã đã anh dũng, kiên cường đấu tranh chống kẻ thù xâm lược. Phong trào đấu tranh của công nhân từng bước trưởng thành, phát triển từ tự phát đến tự giác và không ngừng lớn mạnh. Điều kiện cơ bản và quan trọng nhất để giai cấp công nhân Việt Nam lãnh đạo cách mạng đó là giai cấp công nhân có Đảng và chủ nghĩa Mác – Lênin soi đường, có tinh thần cách mạng triệt để. Giai cấp công nhân xuất thân từ giai cấp nông dân, họ sớm được tiếp thu ánh sáng cách mạng chủ nghĩa Mác-Lênin. Do vậy họ là tầng lớp đại diện cho giai cấp nông dân nhưng tiến bộ hơn về mặt tư duy cách mạng. Đồng thời họ là lực lượng sản xuất chính trong xã hội. Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá: “Chỉ có giai cấp công nhân là dũng cảm nhất, cách mạng nhất, luôn luôn gan góc đương đầu với bọn đế quốc thực dân. Với lý luận cách mạng tiên phong và kinh nghiệm của phong trào vô sản quốc tế, giai cấp công nhân đã tỏ ra là người lãnh đạo xứng đáng và tin cậy nhất của nhân dân”.Giai cấp công nhân luôn đi đầu trong các cuộc cách mạng và làm cách mạng cho đến khi thắng lợi. Lợi ích cơ bản của giai cấp công nhân đối lập với lợi ích cơ bản của giai cấp tư sản, nhưng phù hợp với lợi ích, khát vọng giải phóng của nhân dân lao động. Do đó giai cấp công nhân càng có đủ điều kiện, khả năng trở thành lực lượng tổ chức lãnh đạo các giai cấp và tầng lớp lao động khác trong công cuộc xoá bỏ áp bức, bóc lột của chủ nghĩa tư bản, xây dựng thành công xã hội xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa.

     

     

    Kết luận.

          Tóm lại giai cấp công nhân Việt Nam là giai cấp có đủ điều kiện lãnh đạo cách mạng Việt Nam đầu thế kỷ XX. Tuyệt đại bộ phận trong giai cấp là xuất thân từ nông dân lao động và những tầng lớp khác, nên có mối liên hệ tự nhiên với nhân dân lao động bị mất nước, sống nô lệ nên cũng là điều kiện thuận lợi để giai cấp công nhân xây dựng nên khối liên minh công nông vững chắc và khối đoàn kết dân tộc rộng rãi đảm bảo cho sự lãnh đạo của giai cấp công nhân trong suốt quá trình cách mạng ở nước ta. Giai cấp công nhân Việt Nam sớm được giác ngộ cách mạng và thành lập Đảng tiên phong do Hồ Chí Minh – Người đưa chủ nghĩa Mác-Lênin vào Việt Nam. Đó là giai cấp có đủ tư cách đại biểu cho quyền lợi của dân tộc, của nhân dân, có đủ uy tín và năng lực để lãnh đạo cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ đi đến thành công.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đề thi tiếng Pháp trình độ A3

    Đề thi tiếng Pháp trình độ A3

    Đề thi tiếng Pháp trình độ A3

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: ĐẠI TỪ QUAN HỆ TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG PHÁP, NHỮNG ĐIỂM TƯƠNG ĐỒNG VÀ KHÁC BIỆT


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi tiếng Pháp trình độ A3

    Đề thi tiếng Pháp trình độ A3

    COMPRÉHENSION ORALE (10 PTS)

     

    Écoutez bien les dialogues et répondez aux questions suivantes:

     

    * Dialogue 1 :

     

    1. Qu’est-ce que la dame prend comme plat ? (plusieurs réponses)
      1. un sandwich au frommage une omelette
      2. un sandwich au jambon beurre une salade
    2. Qu’est-ce que le monsieur prend comme plat ?
      1. un sandwich au frommage une omelette
      2. un sandwich au jambon beurre une salade
    3. Qu’est-ce que la dame prend comme boisson ?
    4. une bière b. un café c. un jus d’orange                 d. un jus de tomate
    5. Qu’est-ce que le monsieur prend comme boisson ?
    6. une bière b. un café c. un thé                                 d. un jus de tomate
    7. Ça fait combien leur repas ?

    -> ………………………………………………………………………………………………………………………..

    * Dialogue 2 :

    1. Qu’est-ce que Mireille fête samedi soir ?
      1. son anniversaire sa réussite aux examens
      2. l’anniversaire de sa sœur son bac
    2. Où se passe la fête ?

    a.dans un restaurant        b.dans un café           c. chez ses parents               d. chez elle

    1. À quelle heure faut-il venir ?

    -> ………………………………………………………………………………………………………………………..

    1. Combien de personnes Mireille invite-elle à la fête ?

    -> ………………………………………………………………………………………………………………………..

    1. Est-ce que Nina va-t-elle venir à la fête de Mireille ?

    -> ………………………………………………………………………………………………………………………..

    ********** // **********

    TRƯỜNG CĐ VHNT & DL NHA TRANG                          ĐÁP ÁN MÔN THI NGHE HIỂU

    TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ – TIN HỌC                             TIẾNG PHÁP TRÌNH ĐỘ A (05/ 2009)

                     ******

    COMPRÉHENSION ORALE (10 PTS)

    Les bonnes réponses (1pt x 10 = 10pts) :

     

    * Dialogue 1 :

     

    1. Qu’est-ce que la dame prend comme plat ? (plusieurs réponses)
    2. une omelette
    3. une salade
    4. Qu’est-ce que le monsieur prend comme plat ?
    5. un sandwich au jambon beurre
    6. Qu’est-ce que la dame prend comme boisson ?
    7. un jus de tomate
    8. Qu’est-ce que le monsieur prend comme boisson ?
    9. une bière
    10. Ça fait combien leur repas ?

    ->  Ça fait 91 francs

    * Dialogue 2 :

    1. Qu’est-ce que Mireille fête samedi soir ?
    2. sa réussite aux examens
    3. Où se passe la fête ?
    4. chez elle   
    5. À quelle heure faut-il venir ?

    ->  à 8h30 /  à 20h30

    1. Combien de personnes Mireille invite-elle à la fête ?

    ->  six ou sept personnes

    1. Est-ce que Nina va-t-elle venir à la fête de Mireille ?

    -> Oui

     

    ********** // **********

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] File Tải Bị Lỗi, Vui Lòng Quay Lại Sau [/sociallocker]


  • ĐẠI TỪ QUAN HỆ TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG PHÁP, NHỮNG ĐIỂM TƯƠNG ĐỒNG VÀ KHÁC BIỆT

    ĐẠI TỪ QUAN HỆ TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG PHÁP, NHỮNG ĐIỂM TƯƠNG ĐỒNG VÀ KHÁC BIỆT

    ĐẠI TỪ QUAN HỆ TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG PHÁP, NHỮNG ĐIỂM TƯƠNG ĐỒNG VÀ KHÁC BIỆT

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: TÓM TẮT NGỮ PHÁP TIẾNG PHÁP


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/%C4%90%E1%BA%A0I-T%E1%BB%AA-QUAN-H%E1%BB%86-TRONG-TI%E1%BA%BENG-ANH-V%C3%80-TI%E1%BA%BENG-PH%C3%81P-NH%E1%BB%AENG-%C4%90I%E1%BB%82M-T%C6%AF%C6%A0NG-%C4%90%E1%BB%92NG-V%C3%80-KH%C3%81C-BI%E1%BB%86T.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐẠI TỪ QUAN HỆ TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG PHÁP, NHỮNG ĐIỂM TƯƠNG ĐỒNG VÀ KHÁC BIỆT

    ĐẠI TỪ QUAN HỆ TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG PHÁP, NHỮNG ĐIỂM TƯƠNG ĐỒNG VÀ KHÁC BIỆT

    Tóm tắt:

    Đại từ quan hệ và mệnh đề quan hệ là vấn đề ngữ pháp quan trọng của Tiếng Anh và Tiếng Pháp. Đối với những người Việt mới bắt đầu học một trong hai ngoại ngữ này, đây là vấn đề rất khó vì đại từ quan hệ trong tiếng Anh và Tiếng Pháp (ngôn ngữ biến hình) rất khác so với Tiếng Việt. Nhiều sinh viên Đại học Giao thông Vận tải, kể cả sinh viên Cầu đường Anh, cảm thấy bối rối trong việc sử dụng đại từ quan hệ Tiếng Anh. Tình hình đối với đại từ quan hệ trong tiếng Pháp cũng tương tự và thậm chí còn tồi hơn vì đại từ quan hệ trong tiếng Pháp phức tạp hơn đại từ quan hệ tiếng Anh rất nhiều. Nội dung bài báo này so sánh sự giống và khác nhau giữa đại từ quan hệ tiếng Anh và tiếng Pháp nhằm giúp cho người mới bắt đầu học một trong hai ngôn ngữ này hiểu sâu hơn về chức năng ngữ pháp và ngữ nghĩa của đại từ quan hệ. Hơn nữa, bài báo còn giúp cho những người đã biết một trong hai ngôn ngữ có thể học được ngôn ngữ kia một cách dễ dàng hơn vì hai hệ thống đại từ quan hệ trong tiếng Anh và tiếng Pháp có rất nhiều điểm tương đồng.

    Summary:

     Relative pronouns and relative clauses is an important grammatical category in both English and French. Relative pronouns seem very challenging for people who are learning English or French for the first time because they are so different from those in Vietnamese. Many students at the UTC, even Road and Bridge English students, are confused when using English relative pronouns. The situation with French relative pronouns is even worse because the French relative pronoun system is more complicated than that in English. This article compares English and French relative pronouns pointing out their similarities and differences in order to provide beginners of both English and French with a more thorough understanding of the semantic and grammatical functions of relative pronouns in both languages. In addition, it helps learners of either English or French who already know one language master relative pronouns of the other better because the two relative pronoun systems have a lot of things in common.

    I.                   MỞ ĐẦU

    Học ngoại ngữ, đặc biết là tiếng Anh đã trở thành một yêu cầu hết sức cấp thiết của mọi người sống trong thời kỳ hội nhập kinh tế và toàn cầu hóa. Trong bối cảnh hiện nay, biết một ngoại ngữ là chưa đủ mà còn phải học thêm các ngoại ngữ khác. Hiện nay rât nhiều sinh viên Cầu đường Pháp phải học thêm tiếng Anh để đi làm cho các công ty liên doanh sử dụng tiếng Anh và nhiều sinh viên cầu đường Anh phải học thêm tiếng Pháp để tham gia các chương trình hợp tác đào tạo của chính phủ Pháp và Việt Nam. Tại trường Đại học Giao thông Vận

    tải, có rất nhiều các giảng viên và sinh viên đã biết tiếng Anh, Pháp hoặc một ngôn ngữ Ấn Âu khác và hiện nay lại đang học thêm tiếng Anh hoặc tiếng Pháp.

    Khi mới bắt đầu học tiếng Anh hoặc tiếng Pháp thì những học viên lớn tuổi thường quan tâm nhiều đến ngữ pháp. Không giống như những trẻ em học tiếng mẹ đẻ, người lớn học ngoại ngữ khi bản thân đã trưởng thành về mặt ngôn ngữ và có thể học các quy tắc, cấu trúc ngữ pháp, từ vựng nhanh hơn. Vậy người lớn học ngoại ngữ có một lợi thế là họ đã trưởng thành về mặt tư duy và ngôn ngữ, có thể so sánh các ngôn ngữ đã biết để học ngoại ngữ nhanh hơn và sử dụng ngoại ngữ chuẩn hơn. Một lý do nữa khiến chúng ta quan tâm nhiều đến hệ thống ngữ pháp khi học tiếng Anh hoặc tiếng Pháp là hai ngôn ngữ này đều là ngôn ngữ Ấn Âu, đa âm tiết và biến hình. Chúng có hệ thống ngữ pháp rất khác với tiếng Việt của chúng ta: một ngôn ngữ đơn âm tiết và không biến hình. Những phạm trù mới mẻ như thì, thể, thức, câu chủ động, câu bị động, cậu điều kiện, đại từ quan hệ, hợp hợp số, v.v… có trong tiếng Anh và tiếng Pháp. Nếu không nắm vững các vấn đề này ta sẽ gặp rất nhiều khó khăn khi sử dụng ngôn ngữ.

    Một học viên trưởng thành chưa biết ngoại ngữ nào bắt đầu học tiếng Anh hoặc tiếng Pháp thì quả là rất khó vì phải tiếp xúc với nhiều khái niệm mới mẻ, hầu như không bao giờ được đề cập đến trong tiếng Việt hoặc chỉ được đề cập đến rất ít. Tuy nhiên, khi đã biết một trong hai ngôn ngữ này rồi thì học ngôn ngữ kia sẽ nhanh hơn rất nhiều vì ta có thể so sánh đối chiếu hai hệ thống ngữ pháp và từ vựng rồi rút ra những điểm tương đồng và khác biệt. Hệ thống đại từ quan hệ và mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh và tiếng Pháp là vấn đề ngữ pháp cơ bản. Tuy có khác biệt nhưng một đại từ quan hệ trong tiếng Anh thường là có một đại từ quan hệ tương đương trong tiếng Pháp với chức năng ngữ pháp giống nhau. Tác giả hy vọng rằng việc so sánh đối chiếu vấn đề đại từ quan hệ của hai ngôn ngữ này sẽ giúp cho người học trước hết là học tốt đại từ quan hệ của tiếng Anh và tiếng Pháp và sau đó rút ra phương pháp để học các vấn đề ngữ pháp khác.

    II. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐẠI TỪ QUAN HỆ VÀ MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

    Một mệnh đề là một cụm chủ vị có thể trùng với một câu hoặc là một bộ phận của câu. Trong câu ghép thì các mệnh đề tồn tại độc lập còn trong câu phức có các mệnh đề chính và mệnh đề phụ. Trong tiếng Anh và tiếng Pháp, mệnh đề quan hệ chính là mệnh đề phụ ở trong câu phức. Mệnh đề quan hệ còn có một tên gọi khác là mệnh đề tính ngữ vì có chức năng bổ nghĩa cho một danh từ đứng trước nó. Mệnh đề quan hệ giúp cho người ta nối hai câu độc lập thành một câu ngắn gọn hơn và súc tích hơn. Ví dụ, ta có thể nối hai câu đơn thành một câu phức như sau:

    Tiếng Anh Tiếng Pháp Tiếng Việt
    – This is a dress. – C’est une jupe Đây là một chiếc váy.
    – I didn’t buy the dress. – Je n’ai pas achété cette jupe Tôi đã không mua chiếc váy
      → C’est la jupe que je n’ai pas này.
      achetée. Đây là chiếc váy mà tôi đã
        không mua.

    Vậy trong ví dụ trên thì hai câu độc lập đã được nối thành một câu phức có mệnh đề quan hệ nhằm bổ nghĩa cho danh từ đứng trước. Trong trường hợp này thì đại từ quan hệ là thay cho sự vật làm bổ ngữ trực tiếp của động từ. Trong tiếng Anh, ta dùng từ that hoặc which hoặc có thể bỏ đại từ quan hệ đi được (vì thay cho tân ngữ) còn trong tiếng Pháp ta dùng đại từ quan hệ que. Trong bài báo này, mệnh đề quan hệ được in đậm; đại từ quan hệ được in đậm, nghiêng, có gạch chân.

    • SO SÁNH ĐẠI TỪ QUAN HỆ TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG PHÁP1. Đại từ quan hệ thay cho chủ ngữ
      • cả hai ngôn ngữ đều có đại từ quan hệ thay cho chủ ngữ. Vị trí trong câu cũng như chức năng ngữ pháp của đại từ quan hệ là như nhau. Trong tiếng Anh đại từ quan hệ thay cho chủ ngữ có 3 từ: Who thay cho chủ ngữ là một từ chỉ người, which thay cho chủ ngữ là từ chỉ sự vật và that có thể thay thế cho chủ ngữ là từ chỉ cả người và vật. Trong tiếng Pháp thì đại từ quan hệ thay cho chủ ngữ là qui dù cho chủ ngữ này là người hay vật cũng vậy. Khi đại từ quan hệ thay cho chủ ngữ thì bắt buộc phải có đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ:
        Tiếng Anh Tiếng Pháp Tiếng Việt
      Ví dụ 1: Ví dụ 1: Ví dụ 1:
      – Give me the book. – Passez-moi le livre. – Đưa cho tôi quyển sách.
      The book is on the table. Le livre est sur la table. – Quyển sách ở trên bàn.
      →   Give   me   the   book →Passez – moi le libre qui est – Đưa cho tôi quyển sách ở
      which/that is on the table. sur la table.     trên bàn.
      Ví dụ 2:   Ví dụ 2: Ví dụ 2:
      –  I  am  waiting  for  the – J’attends les enfants . – Tôi đang đợi bọn trẻ.
      children. – Les enfants rentreront à 5 – Bọn trẻ sẽ trở về vào lúc 5
      –  The  children  will  come heures giờ.
      back at 5 o’clock. →J’attends  les  enfants  qui – Tôi đang đợi bọn trẻ, chúng
      →  I  am  waiting  for  the rentreront à 5 heures. sẽ về vào lúc 5 giờ.
      children who will come back        
                   
      at 5 o’clock.        
                     

    3.2. Đại từ quan hệ thay cho tân ngữ trực tiếp (bổ ngữ trực tiếp)

    Để thay cho một bổ ngữ trực tiếp dù là danh từ chỉ người hay là chỉ vật thì trong tiếng Pháp người ta sử dụng đại từ quan hệ que. Trong tiếng Anh, vấn đề phức tạp hơn vì có tới 3 từ. Trước kia người ta thường dùng từ whom thay cho tân ngữ là từ chỉ người. Nhưng nay từ whom không thường xuyên được sử dụng với chức năng này mà được thay thể bằng từ who. Thay cho vật có thể dùng từ which. Từ that lại có thể thay thế cho cả tân ngữ trực tiếp là người hoặc vật. Nói cách khác thì chức năng cả từ que trong tiếng Pháp tương đương với từ whom, who, which, và that trong tiếng Anh. Một điều quan trọng là trong tiếng Anh người ta có thể bỏ đại từ quan hệ thay cho tân ngữ trực tiếp mà vẫn không ảnh hưởng đến ngữ pháp và ngữ nghĩa của câu:

          Tiếng Anh Tiếng Pháp   Tiếng Việt
      Ví dụ 1: Ví dụ 1:         Ví dụ 1:
      The student was an hour L’étudiant a eu une heure –  Sinh  viên  đó  muộn  một
      late. de retard.         tiếng.
      – I met the student. – J’ai rencontré l’ étudiant. – Tôi đã gặp sinh viên đó.
      → The student (who/ whom/ →L’étudiant que j’ai → Sinh viên mà tôi đã gặp bị
                           
      that) I met was an hour late. rencontré a eu une heure muộn một tiếng.
                  de retard.          
      Ví dụ 2: Ví dụ 2:          
      – I read the letter. – J’ai lu une lettre.   Ví dụ 2:
      – You wrote the letter to him. – Vous lui avez écrit cette – Tôi đã đọc bức thư.
      →   I   read   the   letter lettre.   que vous – Anh viết cho anh ấy bức
      (which/that)  you  wrote  to → J’ai lu la lettre thư.
                  lui avez écrite.          
      him.         → Tôi đã đọc bức thư mà anh
                            đã viết cho anh ấy.

    3.3. Đại từ quan hệ thay cho tân ngữ gián tiếp đứng sau một giới từ

    3.3.1. Khi tân ngữ gián tiếp là người

    Trong tiếng Anh đại từ quan hệ whom thay cho tân ngữ là người đứng sau một giới từ. Khi giới từ đứng sau đại từ quan hệ thì có thể bỏ đại từ quan hệ đi. Trong tiếng Pháp người ta sử dụng đại từ quan hệ qui. Tuy vậy, trong nhiều trường hợp có thể dùng đại từ quan hệ kép lequel (giống đực số ít), laquelle (giống cái số ít), lesquels (giống đực số nhiều) và lesquelles (giống cái số nhiều).

    Tiếng Anh Tiếng Pháp Tiếng Việt
                         
    Giới từ + whom Giới từ + qui  
    (who/whom/that) + … + giới Giới từ + lequel, laquelle,  
    từ lesquels, lesquelles.  
         
    Ví dụ 1: Ví dụ 1: Ví dụ 1:
    – You talked to the child. – Tu as parlé à l’enfants. – Bạn nói chuyện với cậu bé.
    –  The  child  is  one  of  my L’enfant est un de mes – Cậu bé này là một trong
    friend. amis. những người bạn của tôi.
    →The  child  to  whom  you → L’enfant à qui tu as → Cái cậu bé mà bạn nói
                         
    talked is one of my friends. parlé est un de mes amis. chuyện  chính  là  một  trong
    The  child  (whom/who/that)       những người bạn của tôi.
           
                     
    you talked to is one of my        
    friends.            
                         
      Ví dụ 2: Ví dụ 2:       Ví dụ 2:
      –   This   is   a   competent –   C’est un médecin – Đây là một bác sĩ giỏi.
      physician. compétent.       – Người ta có thể tin tưởng
                               
      – You can have confidence in him. – On peut avoir confiance en lui. vào ông ấy.
      →This   is   a   competent →C’est un médecin → Đây là một bác sĩ giỏi mà
      physician in whom you can compétent en qui on peut người ta có thể tin tưởng.
                                 
      have confidence. avoir confiance.      
      →This   is   a   competent            
      physician   (whom/who/that)            
                             
    you can have confidence in.            
                     
      Ví dụ 3: Ví dụ 3:       Ví dụ 3:
      – I met my school-friends. – J’ai retrouvé mes amis de – Tôi đã gặp những bạn học
      –  I  feel  very  happy  among lycée.       cũ.
      them. – Je me sens bien avec eux. – Tôi rất vui khi ở bên họ.
      → I met my school friends →J’ai retrouvé mes amis → Tôi đã gặp những người
      among  whom  I  feel  very de lycée avec lesquels je bạn cũ và rất vui khi ở bên
                   
      happy.   me sens bien.     họ.
                      Trong  trường  hợp  này  
                      không dùng từ  qui vì ý  
                      muốn nhấn mạnh trong số  
                      nhiều bạn và danh từ bạn  
                      đây  là  là  giống  đực  số  
                      nhiều  cho  nên  sử  dụng  
                      avec lesquels.      
                                 

    3.3.2. Khi tân ngữ gián tiếp là vật

    Trong tiếng Anh người ta dùng đại từ quan hệ which để thay cho một tân ngữ gián tiếp là sự vật đứng sau một giới từ. Khi giới từ có thể chuyển về phía sau thì sử dụng đại từ quan hệ which hoặc that. Dù cho danh từ đó là số ít hay số nhiều (tiếng Anh không phân biệt giống của danh từ) thì vẫn chỉ dùng từ which (đứng sau giới từ) và which hoặc that (đứng trước giới từ). Khi which hoặc that đứng trước giới từ thì có thể bỏ đại từ quan hệ đi. Trong tiếng Pháp tình hình trở nên phức tạp hơn nhiều vì ta phải xét đến giống và số của danh từ cần thay thế. Căn cứ vào giống và số của giới từ người ta sẽ chọn trong số các đại từ quan hệ kép đó là lequel (giống đực số ít), laquelle (giống cái số ít), lesquels (giống đực số nhiều) và lesquelles (giống cái số nhiều). Xét về vị trí thì trong tiếng Pháp đại từ quan hệ lại luôn đứng sau giới từ.

    Tiếng Anh Tiếng Pháp Tiếng Việt
    Ví dụ 1: Ví dụ 1: Ví dụ 1:
    –  The  inspector  found  the – Les inspecteurs ont trouvé le – Những người điều tra đã
    corpses on the beach. corps sur une plage. tìm thấy cái xác chết trên
    –  The  beach  is  one  in –  Cette  plage  est  celle  de bãi biển.
    Trouville. Trouville – Bãi biển này là một bãi
    →The beach on which the →La plage sur laquelle les biển ở Trouville.
                         
    inspectors found the corpses inspecteurs   ont  trouvé  le – Bãi biển mà những người
    is one in Trouville. corps est celle de Trouville. điều tra tìm thấy xác chết là
              Vì la plage là danh từ giống một bãi biển ở Trouville.
              cái nên đại từ quan hệ laquelle  
              được sử dụng. Nếu là giống  
              đực thì dùng lequel. Vị trí của  
              giới từ sur không thể chuyển  
              về sau như ở tiếng Anh.  
    Ví dụ 2: Ví dụ 2: Vi dụ 2:
    – The ideas are noble. – Les idées sont nobles. – Những tư  tưởng là cao
    – We fight for the ideas. – Nous luttons pour les idées . quý.
    The ideas for which we fight → Les idées pour lesquelles – Chúng tôi đấu tranh cho
    are noble. nous luttons sont nobles. những tư tưởng đó.
    Dù cho the ideas là số nhiều Les idées là giống cái số nhiều → Chúng tôi đấu tranh cho
    nhưng vẫn chỉ dùng đại từ nên phải dùng lesquelles. những tư tưởng cao quý.
    quan hệ which/that. Giới từ           (Dịch  theo  phương  pháp
    for  có  thể  đứng  trước  từ           giao tiếp)
    which hoặc đứng sau.            
                 
    Ví dụ 3: Ví dụ 3: Ví dụ 3:
    The laws on which we bases → Les lois sur lesquelles nous → Luật pháp mà căn cứ vào
    our decision are solemn. appuyons notre décision sont đó chúng ta đưa ra quyết
    The law which/ that we based sacrées. định là rất tôn nghiêm.
    our decision on are solemn. → Les lois cũng là giống cái  
              số  nhiều  nên  phải  dùng  
              lesquelles.  
    Ví dụ 4: Ví dụ 4: Ví dụ 4:
    – This is a pen. – C’est un stylo. – Đây là một chiếc bút.
    – I cannot write without a – Je ne peux pas écire sans le – Tôi không thể  viết nếu
    pen. stylo. không có bút.
    This is a pen without which → C’est un stylo sans lequel → Đây là một chiếc bút mà
                 
    I cannot write. je ne peux pas écrire. không có nó tôi không thể
    Đại từ quan hệ which đứng Từ style là danh từ giống đực viết.
    sau giới từ without. Trong số ít nên ta phải dùng đại từ  
                         
      trường hợp này ta không thể quan hệ lequel đứng sau giới  
      chuyển  vị  trí  của  giới  từ từ sans (nếu có ).        
      without về phía sau vì đây là Ta xét một ví dụ khác khi đại  
      một giới từ tồn tại độc lập từ quan hệ thay cho một danh  
      với động từ write. Khi giới từ làm tân ngữ gián tiếp và là  
      từ đứng trước thì nhất định danh từ giống đực số nhiều:  
      phải có đại từ quan hệ which              
      còn khi nó đứng sau thì có              
      thể  dùng  which  hoặc that              
      hoặc thậm chí  có thể bỏ đại              
      từ quan hệ đi.              
      Ví dụ 5: Ví dụ 5:       Ví dụ 5:
      – In the artic, the children – Dans le grenier, les enfants –  Bọn  trẻ  tìm  thấy  trang
      found the old costumes. ont retrouvé de vieux phục lễ hội ở trên tầng gác
      – They are going to disguise vêtements.       mái.
      with the old costumes. – Ils vont se déguiser avec ces – Chúng sẽ hóa trang bằng
      → In the artic the children vêtements.       những trang phục lễ hội này.
      found the old costumes with → Dans le grenier, les enfants → Bọn trẻ tìm thấy trang
                             
      which  they  are  going  to ont retrouvé de vieux phục lễ hội ở trên tầng gác
            vêtements  avec lesquels  ils  
      disguise. mái và chúng sẽ dùng để
                   
      → In the artic the children vont se déguiser.       hóa trang.
      found  the  old  costumes              
      which/that they are going to              
                       
      disguise with.              
                             

    Trong tiếng Pháp lại có một hiện tượng rất khác tiếng Anh là đối với giới từ àde khi đi với các đại từ quan hệ thì có sự biến đổi như sau: à lequel auquel; à lesquels auxquels; à lesquelles → auxquelles; de lequel → duquel; de lesquels → desquels; de lesquelles → desquelles. Ta xét một ví dụ về đại từ quan hệ kép trong tiếng Pháp và câu có mệnh đề quan hệ tương đương trong tiếng Anh:

    • Le projet auquel Potiron avait proposé a échoué horriblement.
    • The project (which/that) Potiron proposed was unsuccessful.
    • Dự án mà ông Potiron đề suất đã không thành công.

    Động từ proposer của tiếng pháp đi với giới từ à qqch; danh từ projet là danh từ giống đực số ít do đó ta có à lequel được viết thành auquel. Trong tiếng Anh thì động từ cùng nghĩa propose đi với một tân ngữ trực tiếp không kèm giới từ nên ta chỉ cần dùng đại từ quan hệ which/that hoặc bỏ hẳn đại từ quan hệ.

    Trong trường hợp đại từ quan hệ đi với giới từ de thì bên cạnh việc dùng duquel, de laquelle, … ta còn có thể dùng đại từ quan hệ dont. ví dụ:

        Tiếng Anh Tiếng Pháp Tiếng Việt
           
      – This is the legend. – C’est la légende. – Đây là truyền thuyết.
      – He derived the scenario of
      – Il a tiré le scénario de son – Anh ấy đã soạn kịch bản
      the film from this legend. film de la dégende. của  bộ  phim  theo  truyền
      → This is the legend from
                →C’est la légende de laquelle thuyết này.
      which he derived the scenario
               
      of the film. (dont ) il a tiré le scénario de → Đây là truyền thuyết mà
      →   This   is   the   legend son film. theo đó anh ấy đã soạn kịch
      (which/that)  he  derived  the   bản cho bộ phim.
             
      scenario of the film from.    
                   

    Như vậy đại từ quan hệ thay cho sự vật làm tân ngữ gián tiếp đứng sau một giới từ trong tiếng Anh đơn giản hơn còn trong tiếng Pháp lại rất phức tạp. trong tiếng Anh, ta chỉ cần dùng giới từ + which ở mọi trường hợp là câu luôn đúng. Tuy nhiên, ta cũng có thể sử dụng từ that thay cho which, bỏ đại từ quan hệ, hoặc chuyển chỗ của giới từ tùy theo từng trường hợp. Trong tiếng Pháp thì tùy thuộc vào giống, số, và giới từ mà ta phải chọn trong số rất nhiều các đại từ quan hệ kép. Điều này gây nhiều khó khăn cho người học tiếng Pháp ngay cả khi họ đã biết tiếng Anh.

    3.4. Đại từ quan hệ chỉ nơi chốn và thời gian

    • phần này thì tiếng Pháp lại đơn giản hơn tiếng Anh vì chỉ có một đại từ quan hệ thay cho các từ chỉ nơi chốn và thời gian. Trong tiếng Anh từ when thay cho đại từ quan hệ chỉ thời gian còn từ where thay cho đại từ quan hệ chỉ nơi chốn. Có một điểm cần lưu ý là đại từ quan hệ where when trong tiếng Anh không bao giờ đứng sau giới từ nhưng đại từ quan hệtrong tiếng Pháp lại phải đứng sau giới từ nếu có giới từ.

    Đại từ quan hệ chỉ nơi chốn:

    Tiếng Anh     Tiếng Pháp       Tiếng Việt  
                             
    Ví dụ 1: Ví dụ 1:               Ví dụ 1:  
    J’ai travaillé dans la
    – I worked in the bakery. – Tôi đã làm ở cửa hàng  
          boulangerie.             bánh.  
    The bakery is next to the La boulangerie est à côté de
    bank. la banque.             – Cửa hàng bánh ở cạnh  
    The bakery where I worked is →  La boulangerie     j’ai ngân hàng.  
    next to the bank. travaillé est  à côté de la → Tôi đã làm ở cửa hàng  
          banque.              
    → The bakery in which/where               bánh cạnh ngân hàng.  
    Sau đây là một số dụ
             
    I worked is next to the bank.    
    đứng sau giới từ de:              
                       
                               
    Ví dụ 2:             Ví dụ 2:       Ví dụ 2:
    –  On  the  top  of  Tower     Un restaurant se trouve en –  Trên  cao  đỉnh  tháp
    Montparnasse there is a     haut de la tour Monparnasse. Montparnasse có một nhà
    restaurant.             –  On  peut  apercevoir  tout hàng.
    – You can see the whole Paris     Paris de ce restaurant.     – Từ nhà hàng này người ta
    city from this restaurant.         →  En  haut  de  la  tour có thể nhìn thấy cả thành
    →  On  the  top  of  Tower     Monparnasse,  se trouve un phố Paris.
    Montparnasse there is a     restaurant   d’où on peut →  Ở  trên  đỉnh  tháp
    restaurant where/ from which                  
        apercevoir tout Paris.     Montparnasse có một tiệm
                               
    You can see the whole Paris                   ăn từ đó người ta có thể
    city.                           nhìn thấy tất cả Paris
                         
    Đại từ quan hệ chỉ thời gian:        
                             
      Tiếng Anh             Tiếng Pháp     Tiếng Việt
                 
    – We were in Florida one       – J’étais en Floride une année.   –  Năm  đó  chúng  tôi  ở
    year.           – Il y a eu très violent cyclone   Florida.
    – There was a very violent       cette année- là.       – Có một trận bão lớn vào
    cyclone that year.         →J’étais en Floride une année   năm đó.
    → We were in Florida one       où  il  y  a  eu  très  violent   → Năm chúng tôi ở Florida
    year when There was a very                  
          cyclone.       có một trận bão rất lớn.
                                     
    violent cyclone.           Tương tự như chỉ nơi chốn,    
                       
                    khi đại từ quan hệ dùng để    
                  chỉ thời gian thì cũng có thể    
                  đứng sau giới từ.        
                                     

    3.5. Đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu

    Để thể hiện sự sở hữu, trong tiếng Anh có đại từ quan hệ whose (chủ yếu dùng cho người) và of which dùng cho sự vật. Trong tiếng Pháp có thể sử dụng đại từ quan hệ dont (dùng để chỉ người hoặc sự vật) còn có một số chức năng khác. Dont trong tiếng Pháp có rất nhiều chức năng: làm bổ ngữ gián tiếp, bổ ngữ chỉ cách thức, bổ nghĩa cho một danh từ, bổ nghĩa cho một tính từ… Sau đây chúng tôi chỉ so sánh từ dont với từ whose trong tiếng Anh để chỉ sự sở hữu, tức là bổ nghĩa cho một danh từ.

    Tiếng Anh   Tiếng Pháp   Tiếng Việt
    Ví dụ 1: Ví dụ 1:   Ví dụ 1:
    – This is the man. Voici l’homme.   – Đây là người đàn ông.
    His suitcase is in the car. Sa valise est dans la voiture.   – Va-li của ông ấy ở trong
    → This is the man whose → Voici  l’homme dont la xe ô–tô.
                           
    suitcase is in the car.     valise est dans la voiture.   → Đây là người đàn ông mà
                          va-li của ông ấy ở trong xe
                          ô-tô.
    Ví dụ 2: Ví dụ 2:   Ví dụ 2:
    – This passage is an extract – Ce passage est extrait d’un – Đoạn văn này là một đoạn
    from a novel. roman.   trích từ một cuốn tiểu thuyết.
    – I’ve forgotten the title of –  J’ai  oublié  le  titre  de  ce – Tôi đã quên mất tiêu đề
    this novel. roman.   của cuốn tiểu thuyết đó.
    → This passage is an extract → Ce passage est extrait d’un  Đoạn văn này là đoạn
    from a novel of which the roman  dont   j’ai  oublié le trích từ một cuốn tiểu thuyết
                   
    title I’ve forgotten. titre.   mà tôi đã quên mất tiêu đề.
    1. KẾT LUẬN

    Như vậy đại từ quan hệ trong tiếng Anh và tiếng Pháp có rất nhiều điểm tương đồng. Nếu ta đã biết tiếng Anh rồi thì học đại từ quan hệ của tiếng Pháp sẽ nhanh hơn và ngược lại. Trên đây chúng tôi cũng đã trình bày những điểm khác biệt cơ bản giữa hai hệ thống đại từ quan hệ để người học lưu ý tránh nhầm lẫn. Ở cả hai ngôn ngữ, ta cần phải chú ý đến chức năng ngữ pháp và ngữ nghĩa của đại từ quan hệ trong câu (chủ ngữ, tân ngữ trực tiếp, tân ngữ gián tiếp, chỉ thời gian, nơi chốn, sở hữu …). Trong tiếng Pháp còn phải căn cứ vào giống và số. Trong tiếng Anh thì cần chú ý đến vị trí của đại từ quan hệ và xem là đại từ đó thay cho người hay vật và có thể lựa chọn nhiều phương án đúng. Nếu đi sâu vào nghiên cứu hai hệ thống đại từ quan hệ một cách riêng biệt thì còn có rất nhiều điều cần phải bàn: ví dụ trong tiếng Pháp còn có đại từ quan hệ quoi và có khi đại từ quan hệ không bổ nghĩa cho từ đứng trước nó (antecedent). Trong tiếng Anh còn có mệnh đề quan hệ hạn định và không hạn đinh, mệnh đề quan hệ cắt giảm… Nhưng trong khuôn khổ bài báo này chúng tôi chỉ muốn nhấn mạnh vào các điểm tương đồng và khác biệt của hai hệ thống đại từ quan hệ nhằm giúp cho người mới học tiếp cận được với chúng một cách dễ dàng hơn.

    Tài liệu tham khảo

    • Raymond, (1994) English Grammar in Use. Cambridge University Press.
    • Nguyễn Ngọc Cảnh, (1998) Ngữ Pháp Tiếng Pháp. Nhà xuất bản Giáo dục.
    • Trường Đại học Sorbornne (2004). Văn phạm ngữ pháp thực hành – trình độ trung cấp. Nhà xuất bản trẻ♦

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • TÓM TẮT NGỮ PHÁP TIẾNG PHÁP

    TÓM TẮT NGỮ PHÁP TIẾNG PHÁP

    TÓM TẮT NGỮ PHÁP TIẾNG PHÁP

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Ngữ pháp tiếng Pháp


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/%C4%90%E1%BB%81-thi-th%E1%BB%AD-tuy%E1%BB%83n-sinh-%C4%91%E1%BA%A1i-h%E1%BB%8Dc-Ti%E1%BA%BFng-Ph%C3%A1p-2012-%C4%90%E1%BB%81-2-3.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: TÓM TẮT NGỮ PHÁP TIẾNG PHÁP

    TÓM TẮT NGỮ PHÁP TIẾNG PHÁP

    Tiếng Pháp B TUYỂN SINH CAO HỌC TẠI ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

    ĐỀ CƯƠNG MÔN THI: TIẾNG PHÁP (TRÌNH ĐỘ B)

    Nội dung:

    Sinh hoạt thường ngày, đời sống xã hội, hoạt động văn hóa, thông tin, giáo dục, kinh tế,…

    Chủ điểm ngữ pháp quan trọng:

    • Articles
    • Pronoms personnels compléments, pronoms relatifs, pronoms démonstratifs
    • Temps, modes du verbe (imparfait, passé composé de l’indicatif, conditionnel)
    • Prépositions et conjunctions

    1.                 Đọc hiểu

    • Điền từ, ngữ cho trước vào những chỗ trống trong câu.
    • Đọc bài khóa, chọn lựa các câu trả lời đúng, trả lời các câu hỏi dựa vào nội dung bài

    đọc.

    • Đọc đoạn văn có nhiều chỗ trống, tự tìm từ chính xác để điền vào cho phù hợp với ngữ cảnh và ý nghĩa của đoạn văn.

    2.                 Viết

    • Dựng lại câu có hướng dẫn theo các từ cho sẵn.
    • Viết lại câu và giữ nguyên ý.
    • Viết một đoạn văn ngắn có hướng dẫn.

    Tài liệu tham khảo:

    • Bady, I. Greaves, A. Petetin, Grammaire 350 Exercices Niveau débutants, Hachette, 1989
    • Dominique, J. Girardet,…, Le Nouveau Sans Frontières I et II, Clé International,

    1989

    • Capelle, N. Gidon, Le Nouvel Espace I et II, Hachette FLE, 1995

    1

    [05-2010]

    Nominalisation:

    *Những danh từ tận cùng như sau thường thuộc danh từ giống cái:

    Tận cùng bằng 1 chữ “ e muet”

    VD: Amie

    Tận cùng bằng” tion”

    VD: consolation: sự an ủi

    -Tận cùng bằng” ère

    VD: écolière: nữ sinh

    -Tận cùng bằng “esse”

    VD: tigresse: hổ cái

    -Tận cùng bằng “euse”

    VD: chanteuse: nữ ca sĩ

    -Tận cùng bằng” trice:

    VD artrice: nữ diễn viên

    *Một số danh từ được thành lập từ tính từ

    Hậu tố Tính từ Danh từ
         
    -ité Aimable:dễ mến, đáng yêu Amabilité
      Crédule:cả tin Crédulité
      Curieux: tò mò Curiosité
      Divers:linh tinh, nhiều, khác nhau… Diversité
      Efficace :có hiệu quả, hiệu nghiệm, công hiệu Efficacité
      Émotif:dễ xúc cảm Émotivité
         

    2

    [05-2010]

      Excentrique :xa trung tâm, tính kỳ quặc Excentricité
      Fidèle: trung thành Fidélité
      Grave :nghiêm trang(văn), nghiêm trọng Gravité
      Inutile : vô ích Inutilité
      Limpide :trong vắt, sáng sủa, rõ ràng, trong sáng Limpidité
      Maniable :dễ sử dụng, dễ bảo(bóng), mềm dẻo(người) Maniabilité
      Ponctuel :đúng giờ Ponctualité
      Rapide :nhanh chóng Rapidité
      Réel:có thực Réalité
      Sensible :nhạy cảm Sensibilité
      Sensuel:dâm dục Sensualité
      Simple :đơn giản Simplicité
      Subtil :tế nhị, tinh tế, nhỏ li ti Subtilité
         
    -té Beau:đẹp Beauté
      Bon:tốt Bonté
      Bref:ngắn gọn, tóm lại Brièveté
      Clair:rõ ràng Clarté
      Étrange:xa lạ Étrangeté
      Faux:sai, giả dối, lệch lạc,giả mạo Fausseté
      Fier:tự hào,kiêu căng, tự phụ Fierté
      Gratuit: miễn phí Gratuité
      Méchant:độc ác Méchanceté
         
    -ce Abondant:dồi dào, phong phú Abondance
      Clairvoyant:sáng suốt Clairevoyance
      Cohérent:liên kết, gắn bó chặt chẽ(bóng) Cohérence
         

    3

    [05-2010]

      Complaisant:chiều lòng, thoả mãn Complaisance
      Constant:kiên nhẫn, kiên trì, ổn định, chắc chắn Constance
      Élégant: thanh lịch Élégance
      Fort: mạnh Force
      Important:quan trọng Importance
      Insistant:nằn nì, nài, nhấn mạnh Insistance
      Permanent:vĩnh cửu, thường trực, lâu bền Permanence
      Ressemblant:giống nhau Ressemblance
      Violent:dữ dội, bạo lực Violence
         
    -esse Juste:công bằng, chính đáng, cxác, vừa vặn Justesse
      Gentil:tử tế, dễ mến Gentillesse
      Hardi:gan dạ, táo bạo, liều lĩnh, xấc xược(xấu) Hardiesse
      Joli:dễ thương Joliesse
      Poli:lịch sự Politesse
      Large: rộng Largesse
      Maladroit:vụng về Maladresse
      Petit:nhỏ bé Petitesse
      Délicat:tinh tế, tế nhị, yếu ớt, khó xử Délicatesse
      Riche : giàu Richesse
      Sage: khôn ngoan, ngoan ngoãn, đứng đắn Sagesse
         
    -ie Courtois:lịch sự, nhã nhặn Courtoisie
    -rie Drôle:buồn cười, kỳ cục, lạ lùng Drôlerie
      Étourdi:dại dột Étourderie
      Fou: ngu ngốc Folie
      Galant: lịch sự với phụ nữ, tình tứ Galanterie
         

    4

    [05-2010]

      Inepte:ngu ngốc, không đủ năng lực( cũ) Ineptie
      Jaloux: nghen tị Jalousie
      Malade:bị bệnh, bệnh hoạn(bóng), trì trệ Maladie
      Mesquin:ty tiện, bủn xỉn, tầm thường Mesquinerie
      Sensible: nhạy cảm Sensiblerie: thói uỷ mị, mau nước mắt
      Sympathique:dễ thương, có thiện cảm Sympathie…
         
    -ise Bête:ngu, đần Bêtise
      Franc: thẳng thắn Franchise
      Gourmand:tham ăn, thèm thuồng Gourmandise
      Sot:ngu ngốc, khờ dại, sửng sờ Sottise
         
    -itude Apte:có đử khả năng, tư cách Aptitude
      Certain: chắc chắn, nào đó Certitude
      Exact: chính xác Exactitude
      Las:mệt moi, chán ngấy Lassitude
      Plat:bằng phẳng, nhạt nhẽo, khúm núm Platitude
      Plein:đầy, tròn vẹn, hoàn toàn, thấm thía, có mang Plénitude
      Solitaire:cô độc, hiu quạnh Solitude
      Seul : duy nhất Solitude …
         
    -eur Blanc: trắng Blancheur
      Doux:dịu ngọt, êm dịu, hiền lành, ôn hoà, mềm Douceur
      Grand:  cao lớn Grandeur
      Laid: xấu xí Laideur
      Lent:chậm chạp, chậm rãi Lenteur
      Lourd: nặng Lourdeur
      Noir: đen Noirceur
         

    5

    [05-2010]

      Pâle: xanh xao Pâleur
         
    -isme Từ vựng trừu tượng về chính trị, kinh tế hoặc văn học.  
    (khái niệm trừu Germain:cùng cha mẹ( luật)  
    tượng) Allemand: người Đức  
       
    -iste Américain: người Mỹ Germanisme/germaniste
     
    (người) Anglais: người Anh Américanisme/américaniste
     
      Espagnol: người , thuộcTây Ban Nha Anglicisme/ angliciste
      Extrême:cực đoan, quá mức, quá khích, cực độ Hispanisme/hispaniste
      Français: thuộc Pháp Extrémisme/ extrémiste
      Grec: thuộc Hy Lạp Gallicisme/galliciste
      Latin: thuộc La tinh Hellénisme/helléniste
      National: thuộc về quốc gia Latinisme/latiniste
      Pacifique: thuộc Thái bình Dương Nationalisme/nationaliste
      Positif: tích cực Pacifisme/pacifiste
      Régional: mang tính chất vùng Positivisme/positiviste
      Réel: có thực Régionalisme/régionaliste
      Social: có tính xã hội Réalisme/réaliste
      Symbolique :tượng trưng Socialisme/socialiste
        Symbolisme/symboliste…
         
    Không có vĩ tố Calme: yên tĩnh, bình yên Calme
      Charmant: duyên dáng Charme
      Courageux: dũng cảm Courage
      Désespéré: thất vọng Désespoir
      Éclatant :vang ầm, rực rỡ, huy hoàng Éclat
         

    6

    [05-2010]

    *Danh từ thành lập từ động từ:

    Hậu tố Động từ Danh từ
         
    -tion Administrer:quản lý, cai trị,ban cho, cấp cho Administration
    -ation Annexer: sát nhập, thôn tính Annexion
    -sion Apparaître :hiện ra, xuất hiện Apparition
    -ion Arrêter: dừng lại Arrestation
    -xion Augmenter:tăng lên Augmentation
      Autoriser: cho phép Autorisation
      Comparaître:ra toà, theo lệnh Comparution
      Composer: bao gồm Composition
      Connecter:mắc, nối(kỹ thuật) Connexion
      Construire:xây dựng Construction
      Convoquer:triệu tập, gọi đến Convocation
      Déclarer:tuyên bố, bày tỏ, cho biết Déclaration
      Démolir:phá huỷ, đánh đổ,làm suy yếu Démolition
      Décrire: mô tả Description
      Déserter:bỏ đi, bỏ Désertion
      Détruire:phá huỷ, huỷ diệt, gièm pha Destruction
      Dévier:làm lệch hướng Déviation
      Diminuer: giảm Diminution
      Disparaître : biến mất Disparition
      Éditer:xuất bản Édition
      Élire:bầu, lựa chọn Élection
      Évacuer:tháo ra, thải ra, rút khỏi Évacuation
      S’évader:trốn thoát, vượt ra Évasion
         

    7

    [05-2010]

      Exploser:nổ ra, nổ Explosition
      Libérer: giải phóng Libération
      Louer: thuê Location
      Nommer:gọi tên, đặt tên, bổ nhiệm, chỉ định Nomination
      Opposer:so sánh, đối lập, dùng để chống lại. Opposition
      Priver:lấy đi, tước đi Privation
      Protéger: che chở, bảo vệ, phòng vệ Protection
      Rédiger:soạn thảo Rédaction
      Réunir:kết hợp lại Réunion
      Voir: nhìn, thấy, gặp gỡ( giống To see) Vision
         
         
    -ment Abattre:phá đi, đốn, chặt,mổ, làm cho suy nhược Abattement
      Acquitter::xử trắng án, trả, nộp, ký nhận trả Acquittement
      Agir:hành động ,can thiệp, kiện Agissement
      Changer: thay đổi Changement
      Commencer:bắt đầu Commencement
      Se comporter: chứa đựng, bao hàm, cho phép Comportement
      Déchirer:xé rách, mạt sát, làm đau lòng Déchirement
      Dégager:chuộc, giải toả, khai thông, rút ra Dégagement
      Détourner:định khung Détournement
      Écraser:đè nát, tiêu diệt,át Écrasement
      Élargir: mở rộng ra Élargissement
      Emballer:đóng kiện, tống giam, mắng mỏ, làm cho khoái chí Emballement
      Payer: trả tiền Paiement
      Relever:dựng lên, nâng lên, tôn lên. Relèvement
         

    8

    [05-2010]

      Remplacer: thay thế Remplacement…  
           
    -age Abattre: Abattage  
      Bavarder: tán gẫu Bavardage  
      Chômer:thất nghiệp Chômage  
      Coller: dán hồ Collage  
      Démarrer:khỏi động ,khởi công, tiến triển(bóng) Démarrage  
      Emballer: Emballage  
      Éplucher: gọt giũa Épluchage  
      Essayer: thử, cố gắng Essayage  
      Friser:uốn xoăn Frisage  
      Forer: rèn Forage  
      Jardiner: làm vườn, chặt ngọn Jardinage  
      Masser: xoa bóp Massage  
      Passer: băng qua, trải qua Passage…  
           
    -ade Déborer: Dérobade  
      Glisser:trượt, lướt qua Glissage  
      Promener:đi dạo Promenade  
      Noyer:dìm nước, pha nhiều nước Noyade…  
           
    Giống cái Arriver: đến, đạt tới Arrivée  
    của quá Entrer: vào Entrée  
    khứ phân
         
    từ cũng là Mettre: mặc, đặt, để Mise  
    danh từ của Monter: leo lên Montée  
    động từ.
         
      Prendre: dùng, ăn, uống. mặc, đặt ,để, đón xe, chụp hình… Prise  
      Remettre:đặt lại, cho thêm, giao lại Remise  
           

    9

    [05-2010]

      Sortir:đi khỏi, đi ra ngoài. Đi chơi Sortie
         
    Không có Abandonner: ruồng bỏ, bỏ cuộc, thả lỏng Abandon
    hậu tố Appeler: gọi ai Appel
     
      Arrêter: dừng Arrêt
      Bondir: nảy lên, vọt lên Bond
      Changer: thay đổi Change
      Chanter: hát Chant
      Chasser:đuổi,săn Chasse
      Conduire:dẫn dắt, chỉ huy, chỉ đạo, lái Conduite
      Débuter: bất đầu, mới vào nghề Début
      S’efforcer:cố gắng, ráng sức Effort
      S’élancer:đưa cao lên, đau nhói Élan
      S’envoler:bay lên , biến đi(bóng) Envol
      Essayer: thử, cố gắng Essai
      S’entretenir:giữ gìn, bảo dưỡng Entretien
      Étudier:học tập, nghiên cứu, chuẩn bị kỹ lưỡng Étude
      Exposer:trưng bày, thuyết trình Exposé
      Finir: kết thúc Fin
      Payer: trả  tiền Paie
      Pleurer: khóc Pleur
      Poser: đặt câu hoi, làm nổi bật Pose
      Réformer: cải cách lại Réforme
      Relever: nâng lên, dựng lên Relevé
      Rencontrer: gặp gỡ Rencontre
      Répondre: trả lời Réponse
         

    10

    [05-2010]

      Se révolter:kích động Révolte
      Sauter: nhảy lên Saut
      Se soucier: lo lắng Souci
      Voler: bay, chạy như bay Vol…
         
    -ure Blesser: bị thương Blessure
      Brûler: đót cháy Brûlure
      Casser: làm vỡ, đập bể Cassure
      Coiffer: cắt tóc Coiffure
      Couvrir: bao phủ Couverture
      Cultiver: trồng trọt, rèn luyện, trau dồi(bóng) Culture
      Déchirer: xé rách Déchirure
      Éplucher:gọt vỏ Épluchure
      Friser: chiên, xào Frisure
      Lire; đọc Lecture
      Mordre: cắn, Morsure
      Ouvrỉr; mở Ouverture
      Plier:gấp, uốn cong Pliure
      Rompre: cắt đứt, phá bỏ Rupture
      Signer: ra hiệu Signature…
         
    -is Fouiller:đào bới, khai quật, lục soát Fouillis
      Gargouiller: òng ọc, ùng ục Gargouillis
      Gazouiller:hót líu lo, chảy róc rách, nói bập bẹ gazouillis
         

    Số nhiều của danh từ kép

    1/ Nếu danh từ kép được hình thành từ một danh từ và một tính từ thì khi chuyển sang số nhiều ta phải thêm “s” vào cả hai từ:

    11

    [05-2010]

    VD:Un coffre-fort → des coffres-forts. Tủ sắt

    Une basse-cour → des basses-cours. : sân gà vịt

    2/Nếu danh từ kép được hình thành từ hai danh từ đơn thì khi chuyển sang số nhiều ta phải thêm” s” ở cả hai danh từ:

    VD:Un chou-fleur → des choux-fleurs. – Un chef-lieu → des chefs-lieux.:thủ phủ

    3/nếu danh từ kép được hình thành từ một từ không đổi và một danh từ thì khi chuyển sang số nhiều ta thêm “ s” vào danh từ chứ không thêm vào từ không đổi:

    VD: Un avant-poste → des avant-postes. :đồn tiền tiêu

    Un en-tête → des en-têtes. :tiêu đề( trên đầu giấy tờ công văn)

    4/Nếu danh từ kép được hình thành từ một danh từ và một bổ ngữ làm rõ nghĩa cho danh từ đó và trước bổ ngữ danh từ này có thể có hoặc không có giới từ thì khi chuyển sang số nhiều ta thêm “ S” vào danh từ đầu tiên.

    VD:Un chef-d’oeuvre → des chefs-d’oeuvre. :kiệt tác, kỳ công(mỉa)

    Un timbre-poste → des timbres-poste.:tem bưu điện

    5/Nếudanh từ kép được thành lập từ hai động từ hoặc danh từ kép là một cụm thành ngữ thì khi chuyển sang số nhiều danh từ kép này không thay đổi:

    VD:Un va-et-vient → des va-et-vient. :sự qua lại, tới lui Un tête-à-tête → des tête-à-tête. :cuộc giáp mặt, đối đầu

    6/Nếu danh từ kép được hình thành từ một động từ và một bổ ngữ làm rõ nghĩa cho động từ thì khi chuyển sang số nhiều động từ vẫn không thay đổi, còn bổ ngữ cho động từ có lúc thì thêm”s” có lúc lại không thêm “s”, trường hợp này khi gặp ta phải học thuộc lòng.

    VD:Un abat-jour → des abat-jour :cái chao đèn, cái che mắt(khỏi nắng)

    Un tire-bouchon → des tire-bouchons. :cái mở nút chai

    7/Nếu danh từ kép được hình thành từ hai tính từ thì khi chuyển sang số nhiều ta phải thêm “s” ở cả hai tính từ này:

    12

    [05-2010]

    VD:Une parole aigre-douce → des paroles aigres-douces. Lời nói nhôn nhốt Un enfant sourd-muet → des enfants sourds-muets. :những đứa trẻ câm điếc

    8/ Nếu từ kép được hình thành từ hai tính từ chỉ màu sắc thì khi chuyển sang số nhiều cả hai tính từ này đều không đổi.

    VD:Un costume bleu foncé → des costumes bleu foncé. :những bộ trang phục màu xanh sẫm

    Mạo từ không xác định

          Hình thức
           
      Số ít Số nhiều
           
    Đực   Cái 2 giống
           
    Un   Une des
           

    Mạo từ không xác định cho biết một danh từ nào đó trong số các danh từ cùng loại nhưng không chỉ rõ đặc tính của danh từ ấy.

    Chú ý!

    • Trước một danh từ số nhiều có tính từ, des à de
    • VD:Il y a de grands immeubles dans ce quartier.
    • (Có những tòa nhà lớn ở khu phố này)

    Phủ định:      Il y a une fille dans la classe.( có một đứa con gái trong lớp)

    13

    [05-2010]

    • Il n’y a pas de fille dans la classe.( Không có đứa con gái nào trong lớp cả)
    1. J’ai un cahier.(Tôi có một quyển vở)
    • Je n’ai pas de cahier.( Tôi không có quyển vở nào cả)

    3.Elle a des livres.( cô ta có những quyển sách)

    àElle n’a pas de livres.( cô ta không có quyển sách nào cả)

    Mais: C’ est une maison.( đó là một ngôi nhà)

    • Ce n’ est pas une maison.( Đó không ph i là m t ngôi nhà)

    Mạo từ xác định

    • Hình thức:
    Số ít   Số nhiều
           
    Đực   Cái 2 giống
           
    Le   La Les
    L’   L’  
           

    L’ : đứng trước một danh từ bắt đầu

    bằng nguyên âm hoặc 1 danh từ bắt đầu bằng h câm Mạo từ xác định chỉ rõ một người hay một vật riêng biệt. VD: 1.C’est la fille de Carole.( đó là đứa con gái của Carole)

    2.Il y a un hôtel dans mon quartier. L’hôtel est près ma maison.

    Có một khách sạn trong khu phố của tôi. Khách sạn đó thì ở gần nhà tôi.

    3.Les livres de ma cousine sont sous le lit.

    ( Những cuốn sách của chị họ của tôi thì ở dưới giường)

    14

    [05-2010]

    Danh từ riêng Nous sommes invités chez les Dupont.  
      (Chúng tôi được mời tới nhà của gia đình ông Dupont)  
         
    Danh từ trừu L’amour est fugitif: Tình yêu thì thoáng qua.  
    tượng    
         
    Các ngôn ngữ Le chinois est facile à comprendre.  
      Tiếng Trung Quốc thì dễ hiểu.  
         
    Tên nước, các La Seine traverse Paris.  
    châu lục, các con Sông Seine chảy qua Paris.  
    sông
    Beaucoup des étrangères aiment le Vietnam.  
     
      Nhiều người nước ngoài yêu mến nước Việt Nam.  
      L’ Europe a un marché commun.  
      Châu Âu có một thị trường chung.  
         
    Ngày tháng Je suis né le 8 mars  
      Tôi được sinh ra vào ngày 8 tháng 3  
         
    Các ngày trong Le Samedi, je vais à la campagne.  
    tuần Chủ nhật nào tôi cũng đi về quê  
     
         
      Dạng phủ định  

    Mạo từ xác định vẫn giữ nguyên khi chuyển sang phủ định

    VD: Tu aimes le café?

    Bạn có thích cà fê không?

    àNon, je n’aime pas le café.

    15

    [05-2010]

    Không, tôi không thích cà fê.

    Dạng rút gọn của mạo từ khi đi với giới từ à và de

      Giới từ + Rút gọn Ví dụ
      mạo từ    
      xác định    
           
    Đực À + le Au Tu joues au tennis( jouer à +le tennis
          Bạn chơi tennis
           
    Cái À + la À la Il téléphone à la secrétaire
          Anh ta gọi điện thoại cho người thư ký.
           
    Đ + C À + l’ À l’ Tu parles à l’ étudient
    nguyên     Bạn nói chuyện với cậu sinh viên.
    âm + h    
         
    câm      
           
    Đ + c số À + les Aux Allons aux Pays – Bas!
    nhiều     Chúng ta hãy đi Hà Lan đi!
         
          Aller à + les Pays- Bas!
           
    Đ số ít De + le Du Il fait du tennis.
          Anh ta chơi tennis
           
          16

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Ngữ pháp tiếng Pháp

    Ngữ pháp tiếng Pháp

    Ngữ pháp tiếng Pháp

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi và đáp án đề thi tuyển sinh ĐH 2012 Tiếng Pháp khối D


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/%C4%90%E1%BB%81-thi-th%E1%BB%AD-tuy%E1%BB%83n-sinh-%C4%91%E1%BA%A1i-h%E1%BB%8Dc-Ti%E1%BA%BFng-Ph%C3%A1p-2012-%C4%90%E1%BB%81-2-2.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Ngữ pháp tiếng Pháp

    Ngữ pháp tiếng Pháp

     

    Grammaire Française

    I. LES ÉLÉMENTS DE LA LANGUE.

    Consonnes

    Désinences

    Phonèmes

    Préfixes

    Racine

    Radical

    Suffixes

    Sons

    “t” euphonique

    Syllabes

    Mot

    Les sons qui sont à la base des mots (classifiés d’après leur articulation buccale) sont, dans chaque langue, en nombre limité (le français en comporte 36). Les sons possibles de l’appareil vocal humain sont, eux, en nombre presque illimité. Ces sons qui sont à la base de la parole sont aussi nommés phonèmes, ils sont illustrés par des lettres seules ou par une combinaison de lettres (“ch” dans “chien”, “g” dans “gare”).

    L’écriture phonétique est une tentative pour décrire la langue de façon scientifique en faisant correspondre un phonème à une seule lettre et chaque lettre à un seul phonème. Il y a donc plus de phonèmes que de lettres, dix de plus.

    Le son du “t” dans “table” se notant, par exemple, [t]. Le son du “u” dans “mur” se notant [u].

    Les phonèmes se divisent en deux catégories, les voyelles (a, e, i, o, u, y, plus ou moins fermées, plus ou moins ouvertes, plus ou moins nasales) et les consonnes (b, c, d, f, g, h, etc.) . Un groupe de sons pouvant être prononcé par une seule émission de souffle forme une syllabe, cette émission peut représenter, soit un seul son (et c’est alors nécessairement une voyelle “ô“), soit une combinaison plus complexe “strict“.

    Les syllabes se groupent pour faire des mots (monosyllabiques “feu” ou polysyllabiques “anticonstitutionnellement“). Les mots sont en perpétuel changement, il en apparaît tous les jours, certains disparaissent à jamais. Mais le processus de fabrication et la manière de les employer ne changent pratiquement pas.

    Ne confondez pas “mot” et “nom“. “Mot” s’applique à toutes les catégories grammaticales (noms, adverbes, adjectifs, etc.). Le nom ou substantif est une

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    catégorie particulière : c’est un mot variable qui désigne une personne, un animal, une chose, une catégorie, un ensemble, une idée. Les mots français se répartissent en neuf catégories :

    1. Variables

     

    • nom ou substantif : “Table, maison, peur“;
    • article : “un, le, des“;
    • adjectif : “cet, grand, mon“;
    • pronom : “je, leur, lui“;
    • verbe : “chanter, lire, entr’apercevoir“.
    1. Invariables

     

    • adverbe : “hier, heureusement, ici, là bas“;
    • préposition : “vers, devant, en“;
    • conjonction : “mais, ou, et, donc, or, ni, car, parce que“;
    • interjection: “fi! Ah! Chtt!“.

    La morphologie étudie la forme de ces neuf catégories, la syntaxe étudie leur emploi.

    Nom (définition)

    Le substantif est une autre dénomination du nom. Il ne faut pas confondre “nom” et “mot” (voir mot). “Mot” s’applique à toutes les catégories grammaticales (noms, adverbes, adjectifs, etc.). Le nom ou substantif est une catégorie particulière : c’est un mot variable qui désigne une personne, un animal, une chose, une catégorie, un ensemble, une idée.

    On distingue le nom commun (nom, sans autre précision) et le nom propre. Le nom commun désigne des êtres, des choses ou des idées, en général (Cheval. Ville. Fille). Le nom propre désigne les mêmes choses mais en les distinguant par leur appellation (Bucéphale. Toulouse. Martine).

    Un nom peut désigner des choses concrètes ou des choses abstraites. Il désigne des choses concrètes si celles-ci, accessibles à nos sens, sont matérielles (si elles peuvent, par exemple, être peintes “Table, vase, voiture“) . Il désigne des “choses” abstraites si ces “choses” ne peuvent être perçues que par notre esprit (Liberté, amour, joie). (Cette simplification n’est pas toujours valide mais développer les notions d’abstrait et de concret nous entraînerait trop loin).

    Le nom varie en genre, celui-ci lui appartient en propre il est le résultat de nombreuses influences (historiques, étymologiques, etc.). Ce genre est arbitraire et il faut consulter un dictionnaire pour le connaître (La virilité. Un laideron. Une sentinelle). Le nom varie en nombre. Il y a deux nombres en français le singulier et le pluriel. Le singulier s’utilise lorsqu’il n’y a qu’une chose, le pluriel quand il y en a plusieurs.

    Certains noms ne s’emploient qu’au pluriel, d’autres changent de sens en changeant de nombre (voir noms à double genre). La formation du pluriel obéit à des règles précises (voir pluriel des noms). Le pluriel des noms propres, lui aussi, est régi par des règles particulières (voir noms propres (pluriel des)).

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    Le nom peut occuper diverses fonctions grammaticales. Il peut être : sujet, complément d’objet direct, complément d’objet indirect, attribut, apposition, nom en apostrophe, complément circonstanciel, complément du nom, complément d’agent (voir passif), complément de l’adjectif, complément de l’adverbe, complément d’une interjection ou d’un présentatif. (voir fonctions du nom).

    Un nom peut être formé de plusieurs mots, on parle alors de locution nominale (voir locutions).

    Féminin des noms

    En général, on obtient le féminin des noms correspondants aux êtres animés en ajoutant un “e” à la forme masculine, en modifiant le suffixe ou par une forme spéciale (neveu, nièce).

    De nombreux noms d’êtres animés ne changent pas au féminin (un enfant, une enfant. Le concierge, la concierge).

    1. ajout d’un “e” : parfois l’ajout modifie la consonne finale, ou redouble celle-ci.

     

    • les noms en “el”, “eau” : ils forment le féminin en “elle” (colonel, colonelle).

     

    • les noms en “en”, “on” : ils redoublent le “n” devant le “e” du féminin

    (Julien, Julienne. Garçon, garçonne).

    les noms en “in”, “an” : ils ne redoublent pas le “n” (orphelin, orpheline).

    Exceptions : “paysan, Jean, rouan, valaisan” qui le redoublent (paysan, paysanne).

    • les noms en “f” : ils changent le “f” en “v” devant le “e” du féminin (veuf, veuve).
    • les noms en “et’ : ils redoublent le “t” devant le “e” du féminin.

    Exceptions : “préfet, sous-préfet” qui ne le redoublent pas (préfet, préfète).

    • les noms en “er” : ils forment le féminin en “ère“.
    • les noms en “at”, “ot” : ils ne redoublent pas le “t” devant le “e” du féminin.

    Exceptions : “chat, sot” qui le redoublent.

    • les noms en “s” ou en “x” : ils forment le féminin en “se“. Exceptions : “métis, vieux, roux” font “métisse, vieille, rousse”.
    1. modification du suffixe :

     

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    Les noms en “eur ” qui correspondent à un participe présent en “ant” font le féminin en “euse” (Vendeur, vendeuse. Porteur, porteuse. Menteur, menteuse).

    Exceptions : “pécheur, vengeur, enchanteur” font le féminin en “eresse“. “Persécuteur, inventeur, inspecteur, exécuteur” font le féminin en “trice“.

    Les noms en “teur” qui ne correspondent pas à un participe présent en “ant

    font le féminin en “trice” (directeur, directrice).

    Une trentaine de mots font le féminin en “esse” (duc, duchesse. Ivrogne, ivrognesse. Nègre, négresse. Ogre, ogresse, etc.).

    De nombreux noms, soit qu’ils désignent une espèce animale, soit qu’ils ne s’appliquent qu’à des hommes ne varient pas au féminin (bourreau, médecin, filou, professeur, etc.).

    Un certain nombre de noms changent de signification selon le genre. Ils sont présentés à l’entrée genre et nous vous conseillons de vous y rendre en cas de besoin.

    Pluriel des noms

    Les noms ont un genre propre, masculin ou féminin. Une partie des êtres animés ont un genre correspondant au sexe (Un protecteur, une protectrice) mais, pour la plupart des noms, le genre est arbitraire (en cas de doute il faut consulter un dictionnaire).

    Au contraire, le nombre fait partie des besoins de la communication. On utilise le singulier quand on désigne un seul être, une seule chose ou un seul ensemble – pour les collectifs (Un marin, des marins. Une pomme, des pommes. Un groupe, des groupes).

    Le nombre peut concerner cinq mots : le nom, l’article, l’adjectif, le pronom, le verbe.

    On forme le pluriel des noms en ajoutant un “s” au singulier. Cette règle, bien entendu, souffre quelques exceptions.

    • Les noms en “au” et “eau” forment le pluriel en “x” (Un bureau, des Un flûtiau, des flûtiaux) sauf : “landaus, sarraus“.
    • Les noms en “eu” forment le pluriel en “x” (Un feu, des feux. Un jeu, des jeux) sauf : “bleus, pneus“.
    • Les noms en “ou” forment le pluriel en “s” (Un trou, des trous) sauf : “poux, hiboux, choux, joujoux, genoux, cailloux, bijoux“.
    • Les noms en “al” forment le pluriel en “aux” (Un cheval, des chevaux. Un bocal, des bocaux) sauf : “cal, bal, carnaval, pal, récital, régal, festival, chacal” qui le font en “s“.

     

    • Tous les noms en “ail” forment le pluriel en “aux“.
    • Les noms qui au singulier se terminent par “z“, “x“, ou “s” ne changent pas au pluriel.

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    Le pluriel des noms composés est un domaine ou règnent à outrance hésitations et exceptions. Plusieurs tentatives ont été faites par des organismes autorisés pour mettre de l’ordre et de la simplicité. Le pluriel des noms composés est réglé par le dictionnaire des noms communs, dans la grande majorité des cas, vous n’aurez pas à vous en préoccuper.

    Voir aussi : NOMS PROPRES (pluriel des), GENRE (pour “amour, orgue, délice…).

    Pluriel des noms propres

    Les noms propres représentent des personnes, des lieux géographiques, des marques déposées ou des titres d’œuvres. L’invariabilité est la règle (des Picasso, les Bossuet, etc.), mais ils prennent le pluriel dans des cas bien précis.

    1. les noms de personnes qui prennent la marque du pluriel :

     

    • les noms de familles royales, français ou francisés; (les Bourbons. Les Les Stuarts, etc.)
    • les noms propres employés “génériquement” à la place d’un nom commun (antonomase); (Ce sont des Harpagons = Harpagons pour )
    • les noms propres qui désignent des œuvres d’art. (Des Cupidons.)
    1. les noms géographiques qui prennent la marque du pluriel :

     

    • les noms désignant plusieurs pays, fleuves, etc. de même nom; (Les Guyanes. Les Amériques. Les Espagnes, )
    • les noms employés “génériquement” à la place d’un nom commun (antonomase). (De modernes Babylones.)

    En dehors de ces cas particuliers tous les autres noms propres sont invariables : titres d’œuvres ou de journaux, marques déposées, noms de famille non francisés (les Romanov), noms composés homonymes (Il existe plusieurs Saint-Sauveur).

    Genre

    Le genre est une propriété du nom. Il y a deux genres en français le masculin et le féminin. Pour la plupart des noms le genre est arbitraire (La virilité. Une sentinelle). Ce n’est que pour une partie des noms animés qu’il existe un lien entre le sexe et le genre (voir féminin des noms).

    Il serait inutile, les règles souffrent de trop nombreuses exceptions, de tenter une description du genre des noms représentant des inanimés. Ce genre est dû à leurs origines et aux nombreuses influences qu’ils ont subies. De nombreux noms changeant de genre au cours de l’histoire.

    Un certain nombre de noms toutefois changent de signification selon le genre et il faut prendre garde de ne pas les confondre.

    • un barbe (cheval), une barbe (les poils du menton);
    • un litre (unité de mesure), une litre (bandeau portant des armoiries);
    • un livre (volume), une livre (une unité de poids);

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    • un moule (modèle en creux), une moule (mollusque);
    • un mousse (apprenti marin), la mousse (une plante, écume);
    • un page (jeune serviteur), une page, (côté d’une feuille);
    • un poêle (voile couvrant un cercueil), une poêle (ustensile de cuisine);
    • un aune (arbre), une aune, (mesure de longueur);
    • un barde (poète), une barde, (tranche de lard);
    • le platine (le métal), une platine (pièce plate);
    • le carpe (partie d’un membre), la carpe (poisson);
    • un somme (sommeil), une somme (quantité d’argent, résultat);
    • un vase (récipient), la vase (boue);
    • un crêpe (tissu), une crêpe (pâte frite);
    • un enseigne (officier), une enseigne (étendard, marque);
    • un tour (machine ou mouvement), une tour (bâtiment);
    • un vase (récipient), la vase (boue);
    • un cache (masque), une cache (endroit secret);
    • une cartouche (balle, ou boîte de cigarettes), un cartouche (dessin);
    • une couple (lien ou réunion), un couple (deux individus, système de forces);
    • un critique (personnage), une critique (jugement),
    • un espace (intervalle, étendue), une espace (typographie, musique);
    • un garde (personne), une garde (personnes, action de garder);
    • un greffe (tribunal), une greffe (arbre);
    • un guide (personne, outil, livre), une guide (lanière);
    • un manche (partie d’instrument), une manche (partie de vêtement, jeu):
    • un mode (manière d’être, forme du verbe), une mode (usage vestimentaire);
    • un ombre (poisson), une ombre (absence de lumière);
    • un pendule (balancier, une pendule (horloge);
    • un vapeur (bateau), la vapeur (évaporation);
    • un voile (fine étoffe qui cache), une voile (tissu épais des navires).

    Certains noms ont un genre particulier selon leur emploi :

    • aigle” est masculin quand il désigne l’oiseau, quand il est utilisé au figuré ou qu’il désigne une décoration représentant un aigle. Il est féminin lorsqu’il désigne l’oiseau femelle, les enseignes, les étendards ou les armoiries;
    • foudre” est masculin dans l’expression “foudre de guerre“, il est féminin quand il désigne le phénomène météorologique;
    • hymne” est féminin dans le sens de “cantique d’église”, masculin pour les chants nationaux et les emplois ordinaires;
    • œuvre” est toujours féminin au pluriel, il est masculin quand il désigne l’ensemble d’un bâtiment (le gros œuvre) ou la totalité de la création d’un auteur (l’œuvre complet de Rembrandt);
    • orge” féminin, devient masculin dans les expressions “orge mondé, orge perlé“;
    • période” habituellement féminin, devient masculin quand il désigne le point où quelque chose s’est produit (Il souffre d’un cancer à son dernier période);
    • espace” normalement masculin, est féminin en typographie (La plus petite espace est le quart de cadratin).

    “Amour”, “orgue” et “délice” changent de genre au pluriel.

     

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    Amour” est masculin au singulier et féminin au pluriel (C’est triste un amour qui meurt. Il parle toujours de ces premières amours).

    Orgue” est masculin mais peut avoir un emploi féminin pluriel, il désigne alors de façon emphatique un seul instrument (Il a entendu un orgue jouer dans le lointain. J’ai entendu les grandes orgues de la cathédrale).

    Délice” est masculin au singulier et féminin au pluriel.

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    Articles

    Définition de l’article

    Accord de l’article

    Article contracté

    Article défini

    Article indéfini

    Article partitif

    Omission de l’article

    Répétition de l’article

    Articles (définition)

    L’article est un mot qui varie en genre et en nombre. Il s’accorde avec le nom auquel il se rapporte (le renard, la cigogne).

    L’article se place avant le nom et avant l’adjectif épithète s’il en existe (Une belle pomme).

    L’article est divisé en deux espèces principales : article défini et article indéfini (article partitif).

    L’article est parfois absent, vous pouvez vous reporter à l’écran omission de l’article.

    Accord du déterminant

    Le déterminant (articles, possessifs, démonstratifs, etc.) s’accorde en genre et en nombre avec le nom qu’il détermine.

    Le cheval. La fleur. Les chevaux. Les fleurs. Ma mère. Mon père.

    Dans certains cas, assez rares, un seul déterminant sert pour plusieurs noms (voir omission de l’article) et il se met alors au pluriel, le genre s’accordant selon la règle des priorités – genre des noms s’ils ont le même genre, sinon masculin.

    Le déterminant s’accorde parfois avec le premier nom lorsque les noms sont synonymes (Mon directeur et ami) et avec “chaque” et “tout” s’ils sont distributifs (Chaque garçon et fille. Tout parent allié ou ami).

    Articles contractés

    Lorsqu’ils sont précédés des prépositions “à” ou “de“, les articles “le” et les” se contractent :

    • + le = au

     

    • + les = aux de + le = du de + les = des

    Les noms de famille commençant par “le” ne se contractent pas.

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    Les maisons de Le Corbusier. Les toiles de Le Nain. Il a vendu son bateau à Le Goff, etc.

    En principe, la contraction se fait avec les noms géographiques.

    Ce bateau vient du Havre. Cet avion se posera au Bourget, etc.

    Avec les titres d’œuvres, de tableaux, de journaux commençant par “le” ou “les“, on fait habituellement la contraction.

    L’auteur du Bûcher de Montségur. Il a applaudi au Misanthrope, etc.

    Lorsque cette contraction produit un effet bizarre (avec des titres coordonnés, avec des titres en périphrase), il est toujours possible d’intercaler un mot (livre, roman, toile, etc.) pour l’éviter.

    Articles définis

    L’article défini s’emploie avec les noms qui désignent une chose ou un être déjà connu (La voiture est accidentée. Il retourne à la maison. La chaise du salon est bancale, etc.).

    Le singulier peut aussi s’employer pour désigner une réalité d’espèce, une catégorie générale (L’homme est un loup pour l’homme. Le porc domestique descend du sanglier, etc.).

    L’article défini prend les formes :

    le avec un masculin singulier;

    la avec un féminin singulier;

    les avec un masculin ou un féminin pluriel.

    Le” et “la” s’élident (remplacent leur voyelle par une apostrophe), devant un mot commençant par une voyelle ou unhmuet(L’hindouisme, l’hirondelle, l’amour, l’hiver, etc.).

    Ces formes simples se contractent avec les prépositions “à” et “de” (voir article contracté).

    Articles indéfinis

    L’article indéfini s’emploie avec les noms qui désignent une chose ou un être qui n’est pas encore connu, pas encore identifié. (Un ami viendra. Il faudrait une voiture. Voulez-vous un bonbon?).

    Il peut avoir une valeur générale et déterminer un ensemble (Un cheval court plus vite qu’un mulet = tous les chevaux, tous les mulets).

    L’article indéfini prend les formes :

    un avec un masculin singulier;

    une avec un féminin singulier;

    des avec un masculin ou un féminin pluriel.

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    Quand le nom est précédé d’un adjectif, l’article pluriel est parfois remplacé par “de” (de belles pommes), particulièrement devant “autres” (d’autres raisons, d’autres idées).

    Article partitif

    L’article partitif est un article indéfini employé devant un nom désignant une réalité indénombrable (Il boit du lait), ou désignant une chose abstraite (Vous avez du courage pour agir ainsi).

    L’article partitif prend les formes :

    du avec un masculin commençant par une consonne; de l’ avec un masculin commençant par une voyelle; de la avec un féminin commençant par une consonne; de l’ avec un féminin commençant par une voyelle; des devant un masculin ou un féminin pluriel.

    Notez : “des” est la forme unique pour l’article indéfini ou pour l’article partitif. C’est aussi la forme de l’article défini contracté “de + les“.

    Omission de l’article

    L’article est habituellement absent devant :

    • lapposition : Sa mère, femme remarquable…
    • l’attribut : Son fils est médecin.
    • le nom en apostrophe : Compagnons, jurons de ne jamais nous rendre.
    • certains compléments de noms : Une maison de bois. Un esprit de synthèse,
    • devant les noms de jours et de mois s’ils ne sont pas accompagnés d’un élément subordonné : Nous nous verrons lundi.
    • devant “minuit” et “midi” : Nous nous verrons à midi.
    • devant des noms faisant partie d’une énumération dynamique : Meubles, objets d’art, véhicules brûlaient…
    • avec de nombreuses expressions figées : Crier victoire. Avoir peur. Perdre patience, etc.
    • dans le style proverbial : Pierre qui roule n’amasse pas mousse.
    • devant les noms qui se désignent eux-mêmes et dans les inscriptions : Axe vient du latin “axis” et signifie proprement “essieu. Voiture à vendre.

    Avec les noms propres de personne il n’y a pas, habituellement, d’article. Certains noms, cependant, prennent l’article (voir noms propres).

    Les noms propres géographiques :

    • les noms de villes se construisent sans article sauf s’ils sont qualifiés (Il visite Il visite le vieux Toulouse.
    • les noms des continents, des pays, des rivières, des montagnes, des régions, etc…, prennent normalement l’article s’ils ne se construisent pas avec la

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    préposition “en” ou “de” (Il aime la France. Il vit en France. Il vient de France).

    Répétition de l’article

    Lorsque des mots sont coordonnés, on répète habituellement l’article ou le déterminant (Il vend des pommes et des prunes. Les femmes et les enfants d’abord).

    Cependant, l’article ou le déterminant ne se répètent pas :

    • quand les noms sont synonymes ou désignent la même réalité : Mon collègue et ami.
    • quand le second est l’explication du premier : Le lunch ou légère collation.
    • dans certaines expressions traditionnelles : Les us et coutumes.
    • quand ils forment un tout : Il aime ses frères et sœurs.

    Types d’adjectifs et de locutions adjectives

    L’adjectif est un mot que l’on joint au nom pour le qualifier ou le déterminer (petit, beau, nuageux…).

    Une petite rue.

    Une belle place.

    Un ciel nuageux.

    Une locution adjective est un groupe de mots équivalents à un adjectif (Une étoffe ventre de biche).

    Traditionnellement, on distingue les adjectifs qualificatifs (exemples ci-dessus), les adjectifs verbaux (participes présents employés adjectivement : il a des enfants obéissants), et les adjectifs non qualificatifs.

    Les adjectifs qualificatifs sont des mots lexicaux, ils sont très nombreux, il s’en invente encore. Les adjectifs non qualificatifs sont des mots grammaticaux ils sont en nombre fini.

    L’adjectif qualificatif peut être attribut (Cette femme est méchante), épithète (Je connais une femme méchante), mis en apposition (La femme, méchante, a giflé sa fille). Ces trois fonctions donnent lieu à des entrées particulières que vous pouvez consulter en cas de besoin.

    Les adjectifs non qualificatifs comportent : les adjectifs démonstratifs, les adjectifs indéfinis, les adjectifs interrogatifs, les adjectifs exclamatifs, les adjectifs numéraux, les adjectifs possessifs, les adjectifs relatifs. Vous pouvez vous rendre directement à ces divers chapitres en cas de besoin.

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    Pronoms

    Pronoms (définition)

    Le pronom, comme son nom l’indique, est le remplaçant privilégié du nom, il est susceptible d’avoir les mêmes fonctions que le nom. Voir fonctions du nom. Les pronoms sont en nombre fini (Pronoms possessifs, Pronoms démonstratifs, Pronoms indéfinis, Pronoms interrogatifs, Pronoms relatifs).

    Le pronom n’a généralement pas de genre et de nombre propre, il prend le genre du nom qu’il représente ou de la réalité qu’il désigne. Le pronom est un des cinq mots variables que comporte le français. Voir cependant neutre.

    Les pronoms sont des représentants lorsqu’ils reprennent (se substituent à), un terme présent dans la phrase, terme souvent placé avant. Ce terme est appelé l’antécédent (L’homme qui est venu. Les idées auxquelles vous pensez). Les pronoms sont appelés nominaux lorsqu’ils n’ont pas d’antécédent (Qui a fait ça? On veut savoir. Tout semble perdu).

    Seuls s’accordent réellement les pronoms relatifs (avec l’antécédent) et les personnels (reprise d’un élément de la phrase, presque toujours le sujet Ces enfants grandiront-ils dans la paix?). Voir à l’entrée spécifique à chaque catégorie de pronom les règles de l’accord.

    Pronoms personnels

    Le pronom personnel a pour rôle essentiel de remplacer le nom (Cet homme restaure une voiture ancienne, il la répare = il pour cet homme, la pour voiture). Ils désignent les êtres ou les choses en marquant leur personne grammaticale.

    Les pronoms personnels varient selon la personne et le nombre (voir personne grammaticale) et selon leur fonction. Remplaçants du nom, ils peuvent avoir toutes les fonctions de celui-ci. (Voir fonction du nom).

    Selon la place qu’ils occupent par rapport au verbe, on distingue (sauf pour “nous” et “vous“) des formes conjointes et des formes disjointes. Les formes conjointes sont directement jointes au verbe (Je le prendrai), les formes disjointes sont séparées du verbe (C’est moi qui le prendrai).

    Lorsque le pronom est complément d’objet et qu’il renvoie au sujet, c’est- à-dire qu’il représente le même être ou la même chose que le sujet, il est dit réfléchi. La liste ci-dessous présente les formes des pronoms personnels, conjointes et disjointes, selon la personne, le genre, la fonction.

    1er personne singulier :

    – forme conjointe :

    sujet : masculin ou féminin = je.

    autre fonction : masculin ou féminin = me.

    – forme disjointe :

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    toutes fonctions : masculin ou féminin = moi.

    2e personne singulier :

    – forme conjointe :

    sujet : masculin ou féminin = tu.

    toutes fonctions : masculin ou féminin = te.

    – forme disjointe :

    toutes fonctions : masculin ou féminin = toi.

    3e personne singulier :

    – forme conjointe :

    sujet : masculin = il, féminin = elle.

    objet direct : masculin = le, féminin = la.

    objet indirect : masculin ou féminin = lui.

    réfléchi : masculin ou féminin = se.

    – forme disjointe :

    non réfléchi : masculin = lui, féminin = elle.

    réfléchi : masculin ou féminin = soi.

    1er personne du pluriel :

    – masculin ou féminin, conjoint ou disjoint, toutes fonctions = nous.

    2e personne du pluriel :

    – masculin ou féminin, conjoint ou disjoint, toutes fonctions = vous.

    3e personne du pluriel

    – forme conjointe :

    sujet : masculin = ils, féminin = elles.

    objet direct : masculin ou féminin = les.

    objet indirect : masculin ou féminin = leur.

    réfléchi : masculin ou féminin = se.

    – forme disjointe :

    non réfléchi : masculin = eux, féminin = elles.

    réfléchi : masculin ou féminin = soi.

    Quelques remarques sont nécessaires sur les formes des pronoms personnels.

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    • je, me, le, te, la, se” s’élident devant un mot commençant par une voyelle, un “h” muet, et devant “en” et y“.
    • On distingue les formes toniques et atones : “toi, moi“, par exemple, sont toniques (se prononcent avec sonorité), “je“, “tu” sont atones (se prononcent sans accentuation).
    • nous” remplace “je” dans le pluriel de majesté (Nous avons lu plusieurs commentaires = une seule personne a lu). Une fonction du paramétrage grammatical permet de régler l’accord avec le “nous” de majesté.
    • vous” remplace “tu” dans le pluriel de politesse (Comment allez-vous madame). Une fonction du paramétrage grammatical permet de régler l’accord avec le “vous” de politesse.
    • en” et “y” sont des adverbes de lieu, mais ils peuvent devenir pronoms personnels. “en” a le sens de “de lui, d’eux, d’elle(s), de cela”, “y” a le sens de “à lui, à elle(s), à eux, à cela”.
    • le pronom neutre “il” est souvent sujet apparent (Il pleut. Il gèle. Il neige. Il est possible qu’il vienne. etc.). Voir sujet apparent, sujet réel.

    Pour l’ordre et la place des pronoms personnels autres que sujet voir ordre des pronoms personnels.

    Ordre des pronoms personnels

    Place du pronom personnel complément d’objet :

    1. A un autre mode que l’impératif :

    les formes atones (me, te, se, lui, le, la, les, leur, vous) se placent avant le verbe ou avant l’auxiliaire dans les temps composés (Il le lira. Je le lirai. etc.). Si le verbe à deux compléments d’objets, l’un direct, l’autre indirect, c’est le complément d’objet indirect qui vient en premier (Il me le donnera. Je te l’ai donné.). Notez l’exception de “lui” et “leur” où la position est inverse (complément d’objet direct en premier Tu le lui donneras. Vous le leur donnerez).

    Les formes toniques (toi, soi, moi, lui, elle(s), nous, vous, eux) se placent, la plupart du temps, après le verbe (ou l’auxiliaire dans les temps composés (Nous le donnerons à eux! Tu l’as fait, toi).

    1. A l’impératif :

    Avec un impératif non négatif le pronom complément d’objet se place après le verbe (Prends-le. Embrasse-moi). S’il y a deux pronoms le complément d’objet direct vient en premier (Prends-le-lui. Soigne-le-moi).

    Avec un impératif négatif le pronom complément d’objet se place avant (Ne le prends pas. Ne m’embrasse pas). S’il y a deux objets, le complément d’objet indirect vient en premier (Ne le lui prends pas). Même exception que ci-dessus pour “leur” et “lui“.

    1. Si l’objet est complément d’un infinitif, lui-même complément du verbe principal, le pronom objet se place immédiatement avant l’infinitif (Vous finirez par le réussir. Arriverez-vous à lui expliquer).

     

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    Exceptions : si le verbe principal est “voir, entendre, laisser, sentir, regarder, faire, envoyer”, le pronom objet se place avant le verbe principal (Je le vois fuir. Je l’entends chanter. Je le regarde peindre). A moins, voir ci-dessus, qu’il ne soit à l’impératif affirmatif (Vois-le fuir. Entends-le chanter. Regarde-le peindre).

    Pronoms possessifs

    Les pronoms possessifs ont la même forme que les adjectifs possessifs toniques (accentués) mien, tien, sien, etc. Les pronoms possessifs se forment en ajoutant l’article défini (le, la, les) à ces formes toniques.

    Les pronoms possessifs varient en nombre, en genre, et en personne. Dans les formes ci-dessous, les personnes sont présentées dans cet ordre : 1er personne, 2e personne, 3e personne.

    Un seul objet, un seul possesseur :

    masculin : le mien, le tien, le sien.

    féminin : la mienne, la tienne, la sienne.

    Un seul objet, plusieurs possesseurs :

    masculin : le nôtre, le vôtre, le leur.

    féminin : la nôtre, la vôtre, la leur.

    Plusieurs objets, un seul possesseur :

    masculin : les miens, les tiens, les siens.

    féminin : les miennes, les tiennes, les siennes.

    Plusieurs objets, plusieurs possesseurs :

    masculin ou féminin : les nôtres, les vôtres, les leurs.

    Pronoms démonstratifs

    Les formes des pronoms démonstratifs sont simples ou composées. Les formes composées s’obtiennent en liant par un trait d’union les adverbes “ci” et ““.

    1. Formes simples :

    masculin singulier = celui

    féminin singulier = celle.

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    masculin pluriel = ceux.

    féminin pluriel = celles.

    neutre = ce.

    1. Formes composées :

    masculin singulier = celui-ci, celui-là.

    féminin singulier = celle-ci, celle-là.

    masculin pluriel = ceux-ci, ceux-là.

    féminin pluriel = celles-ci, celles-là.

    neutre = ceci, cela, ça.

    Le pronom démonstratif remplace souvent un nom précédé d’un adjectif démonstratif (Veux-tu cette chaise ou celle-là). Pronom, il peut avoir toutes les fonctions du nom. Voir fonctions du nom. Quelques emplois particuliers sont présentés ci-dessous.

    Ce : s’emploie très fréquemment comme sujet, presque toujours devant le verbe “être” (C’est très beau), ou devant un pronom relatif (Ce que tu me dis me surprend). “Ce” s’élide devant une voyelle, il s’élide en prenant une cédille devant un “a”. (Voir ce pour les fonctions possibles, voir élision).

    Celui, celle(s), ceux : doivent toujours précéder un participe, un complément introduit par

    de “, ou une subordonnée relative (Je vous donne celle de ma fille. Je vous présente ceux qui ont triomphé ce matin. Voici son dessin, voici celui réalisé par mon fils). Les autres constructions sont critiquées.

    Les formes composées expriment un rapport nuancé par “ci” et ““. “Ci” exprime la proximité, “” l’éloignement (Prenez celui-ci (le plus proche) je prendrai celui-là (le plus éloigné)). Dans une comparaison ou un parallèle, “ci” renvoie au dernier nommé, “” au premier nommé.

    Le pronom démonstratif a souvent un complément. Il fait partie, avec les indéfinis et les interrogatifs, des trois pronoms pouvant recevoir un complément (Ceux d’entre nous. Celle de mes amies, etc.).

    Pronoms indéfinis

    La plupart du temps, le pronom indéfini remplace un nom introduit par un adjectif indéfini

    (Chacun se replia sur lui-même = chaque auditeur, chaque homme, chaque assistant, etc.). Le pronom indéfini sert à désigner de façon vague des êtres ou des choses dont l’idée est exprimée ou non dans le contexte.

    Comme l’adjectif indéfini, il présente des formes variées et peut exprimer des quantités nuancées. Certains adverbes de quantité (beaucoup, combien, assez, peu) jouent d’ailleurs parfois le rôle de pronoms (Beaucoup sont revenus).

    Forme des pronoms indéfinis :

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    personne, rien, aucun(e), d’aucun(e)s, nul(e)s, l’un(e), l’autre, l’un(e) et l’autre, ni l’un(e) ni l’autre, pas un(e), plus d’un(e), plusieurs, tout, on, quelqu’un(e), quelque chose, autrui, certain(e)s, autre chose, chacun(e), tout un chacun, d’autres.

    On range dans cette catégorie des locutions du type : je ne sais qui, dieu sait quel, n’importe quoi, etc.

    Aucun“, qui au singulier marque une quantité nulle (Je n’en veux aucun), garde au pluriel l’idée d’une quantité partielle (D’aucuns penseraient que tu l’as fait exprès = certains).

    On” peut être introduit par l’article défini (L’on s’amuse bien à ce que je vois). Il est toujours sujet.

    “Nul” s’accompagne toujours de l’adverbe de négation (Nul ne veut bouger le premier). Il est toujours sujet et ne s’emploie qu’au singulier.

    Pronoms interrogatifs

    Le pronom interrogatif est mis à la place d’un nom introduit par un adjectif interrogatif (Qui a cassé le vase? = quel homme, quelle femme, quelle personne, quel soldat, etc.). Le pronom indéfini sert à désigner de façon vague des êtres ou des choses dont l’idée est exprimée ou non dans le contexte.

    Pronom, il a toutes les fonctions du nom qu’il soit en subordonnée ou en indépendante, voir fonctions du nom. Les formes des pronoms interrogatifs sont les mêmes que celles des pronoms relatifs moins “” et “dont” (” ” se trouve dans l’interrogation mais il est toujours adverbe). Voir pronoms relatifs.

    Comme pour les relatifs, certaines formes sont invariables “qui?, que?, quoi?, d’autres variables “lequel? laquelle? lesquelles?.

    On emploie régulièrement des formes renforcées par les périphrases “est-ce qui?, est-ce que? (Qui est-ce qui a cassé le vase? Qu’est-ce que vous voulez?).

    “Qui?” est normalement masculin singulier, il n’interroge que sur des personnes. Construit sans préposition, il est généralement sujet (Qui est venu?). Il peut être aussi attribut ou complément.

    “Que?” est un neutre. Il est généralement COD mais il peut être attribut ou même sujet.

    “Quoi?” est un neutre singulier. Il peut être sujet – dans l’interrogation directe (Quoi de plus attendrissant?). Mais il est toujours complément dans l’interrogation indirecte (Il ne sait quoi dire. Savez-vous à quoi il pense?).

    Le pronom interrogatif peut avoir un complément. Il fait partie, avec les indéfinis et les démonstratifs, des trois pronoms pouvant recevoir un complément (Qui d’entre nous le fera? Qui de mes amis…).

    Pronoms relatifs

     

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    Le pronom relatif est mis à la place d’un nom introduit par un adjectif relatif (Je me souviens d’un homme qui avait dit l’avoir vu = qui mis pour lequel homme). Mais, en même temps, le pronom relatif introduit un lien (une relation) entre les deux propositions. Il met donc en relation un nom (ou un pronom) avec une proposition qui explique ce nom ou ce pronom. (Il y avait un enfant qui portait un gros bouquet). Le nom (ou le pronom) que représente le pronom relatif est dit son antécédent.

    Les pronoms relatifs sont simples ou composés :

    1. formes simples invariables : “qui, que, quoi, dont, où”.

     

    1. formes composées :

    masculin singulier : lequel, duquel, auquel.

    féminin singulier : laquelle, de laquelle, à laquelle.

    masculin pluriel : lesquels, desquels, auxquels.

    féminin pluriel : lesquelles, desquelles, auxquelles.

    1. on peut ajouter à ces formes, d’autres composés, pris comme des relatifs indéfinis : quoi que ce soit qui, qui que ce soit qui, quiconque, qui que, quoi que, etc.

    Variable ou non, c’est l’antécédent qui décide du genre et du nombre (La femme qui est venue.

    L’homme qui est venu).

    L’antécédent peut être :

    • un nom (ou syntagme nominal) : C’est la jolie petite maison en bois qui lui plaisait tant.
    • un pronom (surtout personnel ou démonstratif) : C’est vous qui êtes venu Parmi tous ces livres celui qu’il préfère c’est celui-ci.
    • un adjectif qualificatif : C’est la plus grande que j’ai vue.
    • un adverbe de lieu (ici, là) : C’est là que nous étions. C’est ici que nous avions mangé.
    • parfois toute une proposition : Finissez votre travail après quoi nous

    Remplaçant du nom, le pronom relatif peut avoir toutes les fonctions du nom. S’il n’est pas introduit par une préposition, il est toujours le premier mot de la proposition.

    Quelques emplois particuliers méritent attention :

    dont” : peut s’appliquer à des personnes ou à des choses. Il est souvent complément de nom (Le spectacle dont nous parlons), mais il peut avoir bien d’autres fonctions. Complément de l’attribut, du verbe, du complément d’objet direct, du sujet, il marque la cause ou la possession, la matière, la manière, le moyen, etc. Il peut même, parfois, avoir une double fonction, complément du sujet et du complément d’objet (Les pauvres femmes dont les époux gaspillent la fortune).

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    qui” : comme sujet, s’applique à des choses ou des personnes (Celui qui a dit ça est un menteur. Prenez la route qui tourne). Comme complément, “qui” est précédé d’une préposition et ne s’applique pas aux choses (La femme à qui il envoie des fleurs).

    que” : s’applique à des personnes ou des choses. Il peut être sujet, complément ou attribut. Il est généralement complément d’objet direct (Voici le livre que j’ai aimé). Voir “que” pronom relatif

    quoi” : ne s’applique qu’à des choses, il est toujours complément et presque toujours précédé d’une préposition (Il a de quoi faire. Voici de quoi nous parlions).

    ” : ne s’applique qu’à des choses et est toujours complément circonstanciel de temps ou de lieu.

    Verbe

    Verbe (description)

    Le verbe est le mot essentiel de la langue. Il varie en mode, en temps, en voix, en personne (voir personnes grammaticales) et en nombre. Au participe passé il varie parfois en genre.

    Un description complète du verbe doit prendre en compte tous ces éléments.

    On distingue en premier les verbes d’action et les verbes d’état. Un verbe d’action exprime une action faite ou subie par le sujet (Il lance une pierre. Il réfléchit. L’arbre est découpé.) . Un verbe d’état (sembler, paraître, devenir rester, demeurer, etc.) exprime un état du sujet (Il semble triste).

    Le verbe d’action peut se présenter sous deux (trois) aspects, selon la position du sujet par rapport à l’action que décrit le verbe, c’est ce que l’on appelle ses voix. Il est à la voix active si le sujet fait l’action (Pierre construit une maison), il est à la voix passive si le sujet subit l’action (Une maison est construite par Pierre). Certains grammairiens considèrent le verbe pronominal comme une voix moyenne. Certains verbes n’existent qu’à la forme (ou voix) pronominale (se souvenir, s’écrier, s’abstenir, etc.).

    Après avoir cerné sa voix il faut préciser le sens du verbe. Pour un verbe d’action on dira s’il est transitif ou intransitif (les verbes d’état ne sont pas transitifs, ils ont pour rôle de relier l’attribut au sujet, ce sont des verbes attributifs). Pour un verbe pronominal il faudra préciser ses divers sens possibles “réfléchi, réciproque, passif, subjectif” voir pronominal.

    Quelle que soit sa voix un verbe à sept modes possibles “indicatif, conditionnel, impératif, subjonctif, infinitif, participe, gérondif”. Voir modes ou directement un des modes.

    Après avoir défini le mode, il faut préciser le temps (présent, imparfait, futur, passé, plus-que-parfait). Voir temps (du verbe) ou directement un de ces temps.

    Les personnes et le nombre : première personne, deuxième, etc. Voir personnes grammaticales.

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    Le modèle de conjugaison. Voir conjugaison. Les tournure ou forme du verbe, on distingue les tours : affirmatif, interrogatif, interro-négatif (Il mange. Mange-t-il? Ne mangera-t-il pas?). Voir interrogative, négation.

    La construction peut être personnelle ou impersonnelle. Certains verbes sont essentiellement impersonnels (les verbes décrivant des phénomènes météorologiques + il faut, il s’agit, il appert ). De nombreux autres peuvent se construire des deux manières (Un accident m’est arrivé, Il m’est arrivé un accident). Voir impersonnels.

    Accord du verbe

    Accord du verbe (règles générales)

    Le verbe s’accorde en nombre et en personne avec son sujet, que le sujet soit exprimé ou sous-entendu.

    Les voitures avancent, foncent, roulent vers le front.

    S’il existe plusieurs sujets, le verbe se met au pluriel.

    Le cheval et la jument galopent vers le bois.

    Le verbe ne marque pas le genre du sujet (il ou elle mange); seul le participe passé l’indique. Voir sur

    cette question l’accord du participe passé.

    Si les sujets ne sont pas de la même personne, l’usage impose un ordre de priorité :

    la première personne l’emporte sur la seconde.

    Toi et moi = pluriel première personne (Toi et moi sommes venus).

    La première personne l’emporte sur la troisième.

    Lui et moi = pluriel première personne (Lui et moi sommes venus).

    la deuxième personne l’emporte sur la troisième.

    Toi et lui = pluriel deuxième personne (Toi et lui êtes venus).

    De nombreuses questions sont traitées par des règles particulières : les sujets collectifs, les adverbes de quantité, le cas de plusieurs sujets, etc. Vous pouvez donc consulter selon vos besoins les entrées ci-dessous.

    Sujet nom collectif, nom de fraction ou adverbe de quantité

    1. Un nom collectif est un nom constituant une collection (un groupe, une foule, une multitude, etc.). Lorsqu’il est suivi du nom qui représente les éléments de cette collection (un groupe de soldats, une foule de manifestants, une multitude d’oiseaux, etc.), le verbe s’accorde, selon le sens, tantôt avec le nom collectif (singulier), tantôt avec son complément (pluriel).

    La multitude de soldats avançait sur un seul front.

    C’est la multitude qui avance.

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    Le groupe de soldats avançaient.

    Ce sont les soldats qui avancent.

    L’usage est très variable et dépend en priorité de l’attention portée par le scripteur à un terme ou à l’autre, mais quelques règles, à peu près observées, peuvent aider à l’accord.

    1. Avec “force (sans de), la plupart de, nombre de, bon nombre de, grand nombre de, quantité de” l’accord se fait avec le nom qui suit (Force mots sont).

     

    1. Avec les noms numéraux du type “douzaine, centaine, cinquantaine, etc.” l’accord se fait avec le nom qui suit (Une douzaine d’ouvriers sont partis).

     

    1. Avec “une infinité” l’accord est plus fréquent avec le nom qui suit car l’idée de nombre prédomine (Une infinité de sauterelles se levèrent).

     

    1. Avec “la plupart” le verbe est toujours au pluriel – accord avec le complément, présent ou sous-entendu. (La plupart sont partis).

     

    1. Les noms de fractions “la moitié, le tiers, le quart, une partie de, une fraction de” obéissent au même usage : accord avec le premier mot ou avec le second, selon que l’esprit s’attache à l’un ou à l’autre :

    La moitié des invités sont venus.

    La moitié des invités est venue.

    • Lorsqu’un adverbe de quantité accompagné de son complément (Combien de difficultés. Trop de marins. Que de patience, etc.) est sujet de la proposition, le verbe s’accorde avec le complément. Si celui-ci est absent, il est censé être au pluriel.

    Trop de marins sont partis.

    Combien de lettres sont écrites?

    Combien sont…

    En fait, l’adverbe se comporte comme un déterminant et le nom est le noyau du groupe, c’est avec lui que se fait l’accord.

    Mais lorsque c’est l’adverbe de quantité qui exprime, en fait, l’idée dominante, il arrive que l’accord se fasse avec celui-ci.

    Trop de complaisance serait blâmé.

    Cet accord est habituel lorsque l’adverbe est nominalisé par la présence d’un déterminant.

    Le trop de coups a usé son cerveau.

    Cette nominalisation est fréquente avec “le peu, ce peu, le trop“. Mais même dans ce cas, selon l’attention portée par le scripteur, on trouve l’accord avec le nom ou l’adverbe, et rien n’empêche d’écrire, par exemple :

    Le peu de choses qu’il avait retenues.

    Notez : Après “plus d’un” le verbe se met, habituellement au singulier. Après “moins de deux” le verbe se met au pluriel.

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    Accord des verbes impersonnels

    Les verbes impersonnels sont des verbes uniquement employés à la troisième personne du singulier (Il pleut). Ils sont dits impersonnels car le sujet “il” ne désigne rien (aucun être, aucune chose).

    Certains verbes sont impersonnels de manière habituelle (Il pleut, Il neige), ce sont les verbes décrivant des phénomènes météorologiques, d’autres le sont de manière occasionnelle. Un grand nombre de verbes personnels peuvent, en effet, se construire impersonnellement.

    Des choses bizarres lui sont arrivées.

    Il lui est arrivé des choses bizarres.

    Les verbes impersonnels ou les verbes personnels construits impersonnellement peuvent avoir un sujet apparent “il“, et un sujet réel postposé (Il lui est arrivé des choses bizarres) ce sont des choses bizarres qui sont arrivées à “il“. Voir sujet apparent, sujet réel.

    Règle : Les verbes impersonnels ou les verbes personnels construits impersonnellement s’accordent toujours avec le sujet apparent “il”.

    Accord du verbe avec “ce”

    Le verbe “être” ayant pour sujet “ce” se met tantôt au pluriel tantôt au singulier.

    1. Il se met au pluriel : lorsque l’attribut est un nom pluriel ou un pronom de la troisième personne du pluriel.

    Ce sont de grands patriotes.

    Ce sont ceux que nous avons vus hier.

    1. Il se met au singulier :
    • Avec les expressions : “si ce n’est“, “ce doit être”, “ce peut être“.
    • Dans des tournures interrogatives pour raison d’euphonie (furent-ce = fut-ce).
    • Lorsque l’attribut, malgré le pluriel, évoque l’idée d’un tout, d’un ensemble (expression des heures, d’une somme, etc.) C’est quatre heures. C’est trois cents francs.
    • Si le mot qui suit le verbe “être” n’est pas attribut

    C’est d’éléments nouveaux qu’il nous parle.

    • Lorsque l’attribut est formé de plusieurs noms et que le premier est au singulier (C’est l’argent, le pouvoir et l’ambition qui dominent le monde). Si les attributs reprennent une énumération ou un collectif avec effet d’annonce le pluriel est d’usage : Trois grands fléaux dominent le monde; ce sont : l’argent, le pouvoir l’ambition.

    Accord du verbe avec “qui”

    Le verbe ayant pour sujet un pronom relatif s’accorde en genre et en nombre avec l’antécédent de ce pronom.

     

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    Les hommes qui parlent.

    L’antécédent étant le donneur d’accord, les règles de l’accord portent sur lui. Nous vous conseillons de consulter, selon les cas, les chapitres sur les règles générales de l’accord du verbe, le sujet est un nom collectif, un nom de fraction, un adverbe de quantité, pronom “ce” sujet, plusieurs sujets.

    Quelques règles sont particulières à l’antécédent de “qui“.

    1. L’antécédent est un attribut se rapportant au pronom personnel “vousVous êtes le médecin

    qui… On peut faire l’accord sur le pronom “vous” (pluriel) ou sur l’attribut, ici, “médecin” (singulier).

    L’attribut règle l’accord lorsque :

    • il est précédé de l’article défini Vous êtes le médecin qui soigne le mieux (et non “qui soignez”).
    • il est précédé d’un démonstratif Vous êtes cette femme qui passe dans ma rue (et non “qui passez”).
    • si la proposition principale est négative ou interrogative.

    Le pronom personnel règle l’accord lorsque l’attribut est un nom de nombre : Ils sont trente qui veulent partir. Vous êtes trente qui voulez partir.

    Il y a indécision lorsque, dans une phrase affirmative :

    • l’attribut est précédé de l’article indéfini Tu es un homme qui sait ou sais parler aux femmes.
    • l’attribut est “le seul, le premier, l’unique, le dernierTu es le seul qui parle ou ..

    Avec “un de ceux qui“, “une de celles qui” le verbe est toujours au pluriel.

    Accord du verbe avec plusieurs sujets

    Le verbe qui a plusieurs sujets se met généralement au pluriel (voir pour la priorité des personnes la règle générale de l’accord du verbe).

    Les parents et les enfants partent demain.

    Toutefois le verbe s’accorde parfois avec le sujet le plus rapproché lorsque :

    • les sujets sont synonymes ou expriment une même idée Le courage, la volonté de cet homme impressionne ces proches.
    • les sujets sont en gradation : Un regard, un geste, une plaisanterie est parfois

    En règle générale, il faut savoir si les sujets s’ajoutent ou ne s’ajoutent pas. Avec les coordinations qui habituellement ajoutent un terme à l’autre (et, virgule) l’accord se fait au pluriel (aux réserves près, ci-dessus). Mais la coordination ne comporte pas toujours cette idée d’addition, en particulier avec :

    • les conjonctions de comparaison “comme, ainsi que, autant que, moins que, plutôt que“, etc. Lorsque les sujets s’ajoutent, l’accord se fait au pluriel. Lorsqu’ils ne s’ajoutent pas, on fait l’accord avec le premier.

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    Le thym, comme le romarin, pousse en Provence.

    Ne s’ajoutent pas.

    Le thym comme le romarin poussent en Provence.

    S’ajoutent.

    • les coordinations “ou, ni“. Lorsque les antécédents s’ajoutent, l’accord se fait sur les deux. Lorsqu’ils ne s’ajoutent pas, on fait l’accord avec le dernier.

    Lorsque deux sujets sont joints par des expressions nettement exclusives “moins que, plutôt que, ou mieux dit, et non, etc.”, le verbe s’accorde avec le premier sujet.

    Après “l’un et l’autre” le verbe se met généralement au pluriel.

    Temps du verbe

    Le verbe varie en mode, en voix, en personne, en nombre (voir personne grammaticale), et en temps.

    Modes verbaux personnels et impersonnels

    Les modes représentent la manière dont l’action exprimée par le verbe est conçue et présentée.

    L’action peut être mise en doute, affirmée comme réelle, éventuelle, etc.

    Quelle que soit sa voix (active, passive ou pronominale) un verbe a sept modes possibles

    Quelle que soit sa voix (active, passive, pronominale) un verbe a sept modes possibles (voir modes). L’indicatif est essentiellement le mode du réel. Il s’emploie dans les phrases énonciatives, les phrases interrogatives et les phrases exclamatives. C’est le mode le plus riche en temps (le plus pauvre, le gérondif n’a qu’un seul temps : En marchant. En rêvant), l’indicatif en a huit : quatre simples et quatre composés :

    Indicatif

    Il présente l’action comme réelle;

    Présent

    Le présent, comme son nom l’indique, exprime un temps. Sur la ligne du temps passé – présent – futur, le présent indique que l’action qu’exprime le verbe est en train de se dérouler (Il mange en ce moment).

    Selon le mode : doute, interdit, éventualité, réalité, on utilisera le présent de l’indicatif, du subjonctif, du conditionnel, de l’impératif, etc. (voir modes).

    Au sens strict, le présent indique que le fait a lieu au moment même de l’écrit ou de la parole. Mais celui qui parle, celui qui écrit, peut se projeter n’importe où sur la ligne du temps, il peut étendre l’instant de la parole et le faire déborder en arrière sur le passé, en avant sur l’avenir. Le présent, dans ces emplois particuliers, peut alors exprimer diverses nuances :

    • une action habituelle – présent d’habitude : Il travaille le soir ;
    • un fait passé – présent de narration : Alexandre le Grand se dirige alors vers l’Orient

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    ;

    • une vérité générale : Le soleil se lève à l’Est ;
    • un fait futur après “si” conditionnel : Si tu parles le groupe est perdu ;
    • un fait futur présenté comme certain : Un mot de plus, je sors! ;
    • un fait qui déborde légèrement soit dans le passé, soit dans le futur : Il nous quitte à l’instant. Il revient tout de suite.

    Imparfait

    L’imparfait est parfois dit “le présent du passé”. Il exprime une action en cours dans le passé, au moment où une autre action, elle aussi passée, se produit. L’imparfait ne décrit ni le début, ni la fin de l’action en cours (Comme j’arrivais, j’entendis un grand bruit).

    Il peut exprimer des nuances très proches du présent de l’indicatif :

    • une action située à un moment précis du passé – imparfait narratif (En mars 1871, Paris était en flammes);

     

    • une action qui dure – dans le passé (Le vent soufflait et emportait les nuages);

     

    • une action habituelle – imparfait d’habitude (Le colonel soupait à 8 heures et partait rendre visite à Mme Lupin);

     

    • un futur proche d’un passé (Nous avons appris que tu partais demain).

    D’autres nuances résultent du contexte (un fait possible, une supposition, etc.). L’imparfait s’emploie très souvent pour atténuer une demande ou pour marquer la politesse (Je voulais vous demander…Vous désiriez…).

    Passé

    Sur la droite du temps le verbe peut indiquer que l’action qui se passe au moment de la parole se déroule dans le passé, le présent ou le futur.

    Cette précision temporelle est donnée, soit par rapport au moment de l’écriture ou de la parole, soit par rapport à une indication de contexte (hier, la semaine prochaine, etc. ), soit par rapport à un autre verbe de la phrase. On parle parfois de temps absolu quand l’action est datée par rapport au moment de la parole et de temps relatif lorsqu’elle est datée par rapport à un autre événement.

    Les temps du passé sont :

    • imparfait (je mettais) : indique un fait se déroulant dans le passé mais n’offrant d’intérêt ni par son origine, ni par sa fin (voir aussi, plus précisément, imparfait);
    • passé simple (je mis) : exprime un fait entièrement achevé dans le passé;
    • passé composé (ou passé indéfini) (j’ai mis) : exprime un fait entièrement achevé dans le passé mais pouvant avoir, avec le moment où l’on parle, quelques relations;
    • plus-que-parfait (j’avais mis) : exprime un fait achevé par rapport à un autre fait lui aussi passé;
    • passé antérieur (j’eus mis): exprime un fait accompli, soit par rapport à un autre fait passé, soit par rapport à un complément de temps situant une marque dans le passé (la semaine dernière, hier…).

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    Futur simple

    Le futur, comme son nom l’indique, exprime un temps. Sur la ligne du temps : passé – présent – futur, le futur indique que l’action qu’exprime le verbe se déroulera plus tard (Il mangera tout à l’heure).

    Le futur appartient au mode indicatif, celui -ci est le mode du fait, de la certitude, de la déclaration, du jugement, de la croyance, etc. A l’intérieur de ce mode, le futur indique diverses situations par rapport au temps de l’action.

    • 1. le futur simple (Nous paierons. Vous apprécierez) indique un fait à venir au moment de la parole (La semaine prochaine nous partirons en congé).

    Il s’utilise parfois à la place de l’impératif qui lui aussi concerne le futur (Sortez! Vous voudrez bien sortir.).

    On l’emploie à la place du présent de l’indicatif pour atténuer l’expression (Je vous demande de régler votre dette. Je vous demanderai de régler votre dette).

    1. le futur antérieur : indique qu’une action sera passée lorsqu’une seconde arrivera (Dès que tu auras fini, nous partirons) ou qu’une action sera passée dans le futur (A ce moment-là, il aura fait des progrès). Il s’utilise aussi pour atténuer l’expression ou pour indiquer, dans un renversement de temps,

     

    le caractère pittoresque, exceptionnel, d’un fait déjà accompli (C’est impossible ! Vous aurez mal

     

    compris. Nous sommes perdus, c’est le concierge qui nous aura vendus).

    Passé

    Sur la droite du temps le verbe peut indiquer que l’action qui se passe au moment de la parole se déroule dans le passé, le présent ou le futur.

    Cette précision temporelle est donnée, soit par rapport au moment de l’écriture ou de la parole, soit par rapport à une indication de contexte (hier, la semaine prochaine, etc. ), soit par rapport à un autre verbe de la phrase. On parle parfois de temps absolu quand l’action est datée par rapport au moment de la parole et de temps relatif lorsqu’elle est datée par rapport à un autre événement.

    Les temps du passé sont :

    • imparfait (je mettais) : indique un fait se déroulant dans le passé mais n’offrant d’intérêt ni par son origine, ni par sa fin (voir aussi, plus précisément, imparfait);
    • passé simple (je mis) : exprime un fait entièrement achevé dans le passé;
    • passé composé (ou passé indéfini) (j’ai mis) : exprime un fait entièrement achevé dans le passé mais pouvant avoir, avec le moment où l’on parle, quelques relations;
    • plus-que-parfait (j’avais mis) : exprime un fait achevé par rapport à un autre fait lui aussi passé;
    • passé antérieur (j’eus mis): exprime un fait accompli, soit par rapport à un autre fait passé, soit par rapport à un complément de temps situant une marque dans le passé (la semaine dernière, hier…).

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    Plus-que-parfait

    Le plus-que-parfait est un temps du mode indicatif et du mode subjonctif. Le plus-que-parfait indique un fait passé (c’est donc un temps du passé), ce fait est antérieur à un autre fait, passé lui aussi. Peu importe le délai écoulé entre les deux faits.

    Dès l’ouverture de la porte nous avions compris.

    Dès l’année 1968, cela fait maintenant près de trente ans, nous avions compris.

    Lorsque le fait au plus-que-parfait est en rapport avec un fait décrit par un second verbe, celui-ci est à l’imparfait, au passé simple, ou au passé composé.

    Il venait une bonne odeur de soupe car la maîtresse de maison avait commencé le repas.

    Il crut que nous étions d’accord car nous avions souri à ses propositions.

    Le plus-que-parfait s’utilise parfois dans une volonté d’atténuation en rejetant dans le passé un fait présent.

    On sonne. J’ouvre la porte, et vois Pierre qui me dit : “j’étais venu vous rappeler votre promesse”.

    Après un “si” conditionnel, on emploie obligatoirement le plus-que-parfait si le fait est dans le passé.

    Si tu m’avais prévenu, je ne serais pas parti.

    Remarquez que le verbe de la principale est au passé du conditionnel.

    Le plus-que -parfait a un temps surcomposé, peu employé, et la plupart du temps, uniquement si le verbe de la principale est lui-même au plus-que-parfait.

    S’il lui avait eu fait visiter un lieu qu’il connaissait, il lui aurait dit.

    Futur

    Le futur, comme son nom l’indique, exprime un temps. Sur la ligne du temps : passé – présent – futur, le futur indique que l’action qu’exprime le verbe se déroulera plus tard (Il mangera tout à l’heure).

    Le futur appartient au mode indicatif, celui -ci est le mode du fait, de la certitude, de la déclaration, du jugement, de la croyance, etc. A l’intérieur de ce mode, le futur indique diverses situations par rapport au temps de l’action.

    • 1. le futur simple (Nous paierons. Vous apprécierez) indique un fait à venir au moment de la parole (La semaine prochaine nous partirons en congé).

    Il s’utilise parfois à la place de l’impératif qui lui aussi concerne le futur (Sortez! Vous voudrez bien sortir.).

    On l’emploie à la place du présent de l’indicatif pour atténuer l’expression (Je vous demande de régler votre dette. Je vous demanderai de régler votre dette).

    1. le futur antérieur : indique qu’une action sera passée lorsqu’une seconde arrivera (Dès que tu auras fini, nous partirons) ou qu’une action sera passée dans le futur (A ce moment-là, il aura fait des progrès). Il s’utilise aussi pour atténuer l’expression ou pour indiquer, dans un renversement de temps,

     

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    le caractère pittoresque, exceptionnel, d’un fait déjà accompli (C’est impossible ! Vous aurez mal compris. Nous sommes perdus, c’est le concierge qui nous aura vendus).

    Tous ces temps donnent lieu à des entrées que vous pouvez consulter en cas de besoin.

    Conditionnel

    Le conditionnel est un mode du verbe, c’est une façon de concevoir et de présenter l’action. Le conditionnel présente l’action (au sens large) qu’indique le verbe, comme éventuelle ou dépendante d’une condition – exprimée ou non.

    Il viendrait si nous l’invitions.

    Il mangerait trop.

    Il peut marquer :

    • un fait futur et possible à certaines conditions. (S’il me le demandait, j’irais);
    • un fait présent ou même passé qui ne s’est pas réalisé. (S’il était grand il serait plus fort que toi).

    En dehors des cas d’emploi stricts, on utilise souvent le conditionnel pour atténuer une affirmation (Je voudrais encore un peu de café. Il y aurait eu une crise importante dans le groupe). Il exprime parfois l’indignation ou l’étonnement (Quoi ! Vous vous dédiriez pour si peu!). Il indique encore un fait imaginaire, à la manière des enfants (Tu serais le gendarme et moi je serais le voleur).

    Impératif

    L’impératif est le mode des phrases injonctives, il exprime l’ordre (tour affirmatif : Fuyez!) ou la

    défense (tour négatif : Ne bougez pas).

    C’est le plus pauvre des quatre modes personnels : il n’a que trois personnes grammaticales et pas

    de pronom sujet (2e du singulier : mange, 1re du pluriel : mangeons, 2e du pluriel : mangez).

    L’impératif n’a que deux temps : présent (temps simple : cours, courons, courez), passé (temps

    composé, très limité d’emploi : aie couru, ayons couru, ayez couru).

    Des trois voix : active, passive, pronominale, seule la voix active accepte le temps du passé.

    Certains verbes sont défectifs à l’impératif (pouvoir, devoir).

    Notez que la 1re personne du pluriel peut signifier une 2e personne du singulier (politesse) ou du pluriel (plusieurs personnes) et même une 1re du singulier si le scripteur s’exhorte lui-même (Allons, dépêchons mon ami. Allons, dépêchons jeunes gens. Allons-y!). Voir personnes grammaticales.

    Les verbes du 1er groupe forment la 2e personne de l’impératif présent en “e” (mange, saute, chante).

    Les verbes des 2e et 3e groupe forment la 2e personne en “s” (finis, cours, bois). Voir conjugaison.

    Les exceptions suivantes provoquent parfois des erreurs :

    “cueillir, accueillir, recueillir, souffrir, tressaillir, recouvrir, couvrir, découvrir, ouvrir, entrouvrir, assaillir, offrir” forment leur finale en “e” et non en “s”.

     

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    Subjonctif

    Quelle que soit sa voix (active, passive, pronominale), un verbe a sept modes possibles (voir modes). le subjonctif est essentiellement le mode de la subordination, de l’indécision, du doute, du fait pensé. C’est aussi le mode le plus délicat d’emploi.

    Il a quatre temps qui vont deux par deux : présent et passé, imparfait et plus-que-parfait.

    • le présent exprime aussi bien le futur (Je veux que tu écrives la préface au mois de mars de l’année prochaine).
    • le passé exprime l’antériorité par rapport au moment actuel (Je veux qu’il ait connu le second personnage au moment où il abandonne son travail).
    • le plus-que-parfait exprime l’antériorité par rapport à l’imparfait (Je voulais que tu eusses connu mon enfance).

    Le subjonctif se rencontre en proposition principale ou indépendante, il exprime un

    ordre ou une défense (Qu’il sorte! Qu’il ne touche pas mes livres.), un souhait

    (Puissiez-vous prendre la bonne décision), une supposition (Qu’il ait la santé et nous

    pourrons compter sur lui), une concession (Qu’il ne l’ait pas fait exprès, voilà qui ne

    nous avance guère).

    En proposition subordonnée le subjonctif s’emploie après des verbes de forme impersonnelle marquant la nécessité, le doute, le désir, etc. Après “que” introduisant une subordonnée complément d’objet mise en tête de la phrase. Après des verbes d’opinion, de déclaration, de perception quand le fait est simplement envisagé. Dans de nombreuses subordonnées circonstancielles.

    Cet usage du subjonctif est traité sous diverses entrées et nous vous conseillons de lire, en cas de besoin, locutions conjonctives et mode, “que” indicatif ou subjonctif, ainsi que la concordance des temps.

    Infinitif

    L’infinitif est souvent appelé la forme nominale du verbe. C’est la forme la plus simple de l’expression verbale ; avec le participe et le gérondif, il est l’un des trois modes dits impersonnels. Il ne porte ni l’indication de nombre ni l’indication de personne (manger, boire, danser, dormir)

    1. Infinitif comme nom : il peut avoir toutes les fonctions du nom.

     

    1. Infinitif comme verbe : il peut conserver toute sa valeur de verbe et être le noyau d’une proposition, celle-ci est alors dite infinitive (Il ne sait pas où passer la soirée). Mais on peut aussi le trouver comme noyau d’une principale.

    Dans une proposition principale (ou indépendante) il exprime :

    • l’ordre ou la défense, il est alors proche de l’impératif (Ne rien jeter par la fenêtre);
    • l’interrogation ou l’exclamation (Que faire ?);
    • l’affirmation (Et les enfants de pleurer).

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    Dans une subordonnée, complétive ou relative, il est la plupart du temps en position de complément d’objet (Il écoute son fils jouer du piano). Il faut pour cela que l’infinitif ait son sujet propre.

    Participe

    Le participe est la forme adjectivale du verbe. Sous cette forme le verbe “participe” de la nature de l’adjectif (Des fleurs séchées. Des enfants obéissants). On distingue le participe passé (forme en “é“, “i“, “u“) et le participe présent (forme en “ant“).

    Gérondif

    Le gérondif est la forme du participe présent. Il est, la plupart du temps, précédé de “en“. Il exprime, par rapport au verbe principal, une action simultanée (Il marche en rêvant). Parfois, le participe présent est précédé de “aller” et indique la continuité ou la progression (Ils vont chantant. La peur va croissant, etc.).

    Normalement, le gérondif doit se rapporter au sujet du verbe principal (En attendant le plaisir de vous rencontrer, veuillez recevoir… “veuillez” est la seconde personne de l’impératif présent, ce n’est pas cette personne qui attend, le sujet doit normalement être repris En attendant le plaisir de vous rencontrer, je vous prie de recevoir…).

    Personnes grammaticales

    Le verbe varie selon la personne, le nombre, le mode et le temps (voir temps (du verbe).

    Le verbe varie en personne, c’est -à-dire qu’il change sa terminaison selon que le sujet est à la première personne (je chante), à la deuxième personne (tu chantes) ou à la troisième personne (ils chantent). Voir conjugaison.

    Parmi les sept modes possibles d’un verbe (indicatif, conditionnel, impératif, etc.), trois modes n’acceptent pas la variation selon les personnes, il s’agit de l’indicatif (chanter), du participe passé (chanté/e), du gérondif (chantant). Ces modes sont dits impersonnels.

    • La première personne représente celui qui parle ou qui écrit (Je partirai demain). Au pluriel, la première personne représente un ensemble dans lequel se comprend celui qui parle ou écrit (Nous partirons demain).
    • La deuxième personne représente le destinataire, auditeur ou interlocuteur (Tu partiras demain). Au pluriel la deuxième personne représente un ensemble d’interlocuteurs (Vous partirez demain).
    • La troisième personne représente l’être ou la chose dont on parle (Il partira Cet homme partira demain). Au pluriel la troisième personne représente des êtres ou des choses dont on parle.

    Bien entendu, les personnes peuvent se confondre, soit que celui qui parle s’adresse à lui-même (Je me dis : “pourquoi tu as fait cette bêtise!“, soit que le locuteur utilise un “nous” de politesse ou de majesté (Nous avons étudié de nombreuses sources…, le “nous” ne représentant qu’un personne), soit encore qu’il s’adresse à son interlocuteur en utilisant un “vous” de politesse.

    L’infinitif, le participe et le gérondif sont des modes impersonnels qui n’admettent pas la distinction des personnes grammaticales.

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    On appelle “temps du verbe” les formes par lesquelles le verbe situe l’action sur la ligne du temps, passé présent futur. Cette précision temporelle est donnée, soit par rapport au moment de l’écriture ou de la parole, soit par rapport à une indication de contexte (hier, la semaine prochaine, etc.), soit par rapport à un autre verbe de la phrase. On parle parfois de temps absolu quand l’action est datée par rapport au moment de la parole et de temps relatif lorsqu’elle est datée par rapport à un autre événement.

    Chaque mode possède plusieurs temps. Le gérondif n’en a qu’un, tandis que l’indicatif, le plus riche, en compte huit.

    L’indicatif, par exemple, peut être au : présent, passé composé, imparfait, passé simple, plus-que-parfait, futur simple, passé antérieur, futur antérieur.

    L’impératif, uniquement au présent et au passé.

    Tous ces temps donnent lieu à des entrées particulières où ils sont présentés et commentés. Vous pouvez vous y rendre en cas de besoin.

    On distingue les temps simples, formés du verbe seul – radical et désinence (Il chante, il chantait, il chantera, etc.), les temps composés formés du verbe au participe passé et d’un auxiliaire au temps simple (Il a chanté, il avait chanté, il eut chanté, etc.), les temps surcomposés (rares) formés d’un auxiliaire à un temps composé et du verbe au participe passé (Il a eu chanté, il avait eu chanté, il aurait eu chanté).

    Voix active et voix passive

    On appelle “voix” les formes que prend le verbe pour exprimer le rôle du sujet dans l’action. On distingue traditionnellement la voix passive et la voix active. (Certains grammairiens considèrent le verbe pronominal comme une voix moyenne, d’autres le considèrent comme un cas particulier de la voix active).

    Verbes pronominaux

    Les verbes pronominaux sont ceux qui sont accompagnés d’un pronom reprenant le sujet (Je me lave. Tu te dépêches. Il se regarde. Nous nous regardons. Vous vous levez). Le pronom qui reprend le sujet est dit pronom conjoint.

    Un verbe d’action peut se présenter sous trois aspects, trois voix : voix active (le sujet fait l’action, voix passive (le sujet subit l’action), voix pronominale dite voix moyenne (pronom reprenant le sujet).

    De très nombreux verbes peuvent exister aux trois voix (Je regarde, je suis regardé, je me regarde). Certains n’existent qu’à la voix passive, certains, enfin, n’existent qu’à la voix pronominale (se souvenir, se repentir, etc.), ce sont les verbes essentiellement pronominaux.

    Le pronom conjoint qui reprend le sujet est tantôt analysable, tantôt vague et sans fonction précise.

    Parmi les pronominaux à pronom conjoint analysable on distingue les réfléchis et les réciproques.

    Lorsque le pronom conjoint est vague et inanalysable on distingue les passifs et les subjectifs.

    1. les réfléchis indiquent que le sujet (ou les sujets) exerce une action sur lui-même (Il se lave. Il se Il se regarde. Elle se parle, etc.). Le pronom conjoint peut alors être COD ou COI (COD = Il se lave. COI = Elle se parle).

     

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    1. les réciproques indiquent que les sujets (collectif ou pluriel) exercent une action l’un sur l’autre (ou les uns sur les autres) et réciproquement (Ils s’appellent. Ils se cherchent. Vous vous parliez. Ils se regardent. etc.).

     

    1. les passifs indiquent que le sujet subit l’action mais que l’être ou la chose qui accomplit cette action (l’agent) n’est pas nommé (La ville se voit de loin. Il s’appelle Pierre. L’or s’achète cher, etc.).

     

    1. les subjectifs : le pronom est un élément totalement incorporé au verbe. Il s’agit surtout de verbes qui n’existent qu’à la forme pronominale (s’accouder, s’écrouler, se méfier, s’exclamer, s’écrier, etc.). Ces verbes sont dits essentiellement pronominaux. On trouve aussi dans cette catégorie, des verbes existant à la voix active mais avec une signification différente (S’apercevoir = se rendre compte, apercevoir = voir. S’oublier = ne plus penser à soi, oublier = omettre).

    Un verbe peut avoir les quatre nuances : réfléchi (Il s’aperçoit dans la glace), réciproque (Ils s’aperçoivent sur la place), passif (La ville s’aperçoit de loin), subjectif (Il s’aperçoit de son erreur).

    Les nuances des verbes pronominaux sont importantes pour l’accord des participes passés (voir participe passé des verbes pronominaux).

    Dans la voix active, le sujet fait l’action (Pierre mange du pain). Dans la voix passive, le sujet subit l’action (Le pain est mangé par Pierre).

    La voix passive et la voix active représentent donc des types de constructions. On peut, lorsque le verbe est transitif direct, exprimer les mêmes idées en utilisant l’une ou l’autre voix.

    Le maçon construit la maison.

    La maison est construite par le maçon.

    Comme on le remarque, les mêmes mots dans la phrase n’ont pas les mêmes fonctions. Le groupe nominal “le maçon“, sujet dans la voix active, est devenu complément d’agent dans la voix passive. Le groupe “la maison”, COD dans la voix active, est maintenant sujet. Le verbe aussi a changé de forme, il est maintenant à une forme composée.

    La transformation passive peut servir (la plupart du temps mais, hélas, pas toujours) à définir si un verbe est transitif direct. Seuls les verbes transitifs directs acceptent la transformation passive (exceptions : obéir, désobéir, pardonner). Elle permet parfois de trouver le complément d’objet direct. Le complément d’objet direct du verbe actif devient le sujet du verbe passif.

    Personnes grammaticales

    Le verbe varie selon la personne, le nombre, le mode et le temps (voir temps (du verbe).

    Le verbe varie en personne, c’est -à-dire qu’il change sa terminaison selon que le sujet est à la première personne (je chante), à la deuxième personne (tu chantes) ou à la troisième personne (ils chantent). Voir conjugaison.

    Parmi les sept modes possibles d’un verbe (indicatif, conditionnel, impératif, etc.), trois modes n’acceptent pas la variation selon les personnes, il s’agit de l’indicatif (chanter), du participe passé (chanté/e), du gérondif (chantant). Ces modes sont dits impersonnels.

    • La première personne représente celui qui parle ou qui écrit (Je partirai demain). Au pluriel, la première personne représente un ensemble dans lequel se comprend celui qui parle ou écrit (Nous partirons demain).
    • La deuxième personne représente le destinataire, auditeur ou interlocuteur (Tu partiras demain). Au pluriel la deuxième personne représente un ensemble d’interlocuteurs (Vous partirez demain).

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    • La troisième personne représente l’être ou la chose dont on parle (Il partira Cet homme partira demain). Au pluriel la troisième personne représente des êtres ou des choses dont on parle.

    Bien entendu, les personnes peuvent se confondre, soit que celui qui parle s’adresse à lui-même (Je me dis : “pourquoi tu as fait cette bêtise!“, soit que le locuteur utilise un “nous” de politesse ou de majesté (Nous avons étudié de nombreuses sources…, le “nous” ne représentant qu’un personne), soit encore qu’il s’adresse à son interlocuteur en utilisant un “vous” de politesse.

    Auxiliaires

    Défectifs

    Impersonnels

    Pronominaux

    Transitifs, intransitifs

    Compléments du verbe

    Adverbes

    Définition de l’adverbe

    Locutions adverbiales

    Adverbes de négation

    Espèces d’adverbes

    Préposition

    La préposition fait partie des quatre espèces de mots invariables (voir mot).

    La préposition sert, la plupart du temps, à réunir deux mots, le second complétant le premier, et indiquant un rapport particulier selon les circonstances (Il partira vers midi. Il a une pipe en buis. etc.). Ce second mot (ou groupe de mots), qui vient compléter le premier est appelé complément. On parle aussi de régime de la préposition.

    Celui-ci peut être un nom (Une maison de paille), un pronom (J’ai été chez lui), un adverbe (Il repartira dès demain), un infinitif (Il faut se coucher pour se reposer).

    La préposition peut marquer de nombreuses nuances.

    • le rang : devant, derrière, après…
    • le lieu : dans, en, à, chez, sous…
    • le temps : avant, après, à, depuis, pendant…
    • la cause : pour, vu…
    • la manière : avec, sans, selon, de, à…
    • le but : pour, à, envers…
    • la séparation : sans, sauf…
    •  

    Notez : un même mot peut être adverbe ou préposition, cela dépend de son emploi (Vous le trouverez derrière = adverbe, Vous le trouverez derrière la maison = préposition).

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    La préposition peut se présenter sous l’aspect d’un seul mot (comme dans les exemples ci-dessus) ou sous l’aspect de plusieurs mots ; on parle alors de locution prépositive (voir à l’entrée locution).

    Locutions prépositives : à cause de, afin de, à l’abri de, à force de, à l’exception de, à l’insu de, à moins de, à raison de, au-dedans de, au -delà de, au lieu de, auprès de, autour de, avant de, d’après, de derrière, d’entre, de peur de, du côté de, en dehors de, en dépit de, en faveur de, en sus de, face à, faute de, grâce à, hors de, loin de, près de, quant à, sauf à, etc.

    Parfois, la préposition est vide de sens, elle est alors dite explétive et n’a aucun rôle grammatical (La ville de Toulouse. Le mois d’avril. Et tous de rire.).

    Conjonctions

    Les conjonctions sont des mots qui servent à joindre, à relier, à mettre en rapport.

    Le père et le fils.

    La mère ou la fille.

    Soit le père, soit le fils.

    L’homme est méchant car il souffre.

    Comme on peut le voir dans ces quelques exemples les rapports indiqués par les conjonctions peuvent être extrêmement variés (addition, cause, but, conséquence, temps, etc.). De nombreuses conjonctions appartiennent d’ailleurs à la catégorie des adverbes.

    On distingue deux espèces de conjonctions : les conjonctions de subordination et les conjonctions de coordination.

    1. les conjonctions de coordination : elles servent à joindre des éléments de même fonction (Le père et le fils sont venus = les deux sont sujets), ou des propositions de même nature (Il a gagné et il est content). Les principales conjonctions de coordination sont : mais, ou, et, donc, or, ni, car, cependant, néanmoins, toutefois.

    La coordination marque le plus souvent l’addition (et, aussi, bien plus, etc.), la cause ou l’explication (car, en effet, etc.).

    1. les conjonctions de subordination : elles servent à joindre deux propositions dont une est subordonnée à l’autre (Il partira quand nous arriverons). Les principales conjonctions de subordination sont : comme, lorsque, puisque, quand, que, quoique, si. Il faut ajouter à cette liste de très nombreuses locutions (à cause que, ainsi que, à mesure que, après que, à moins que, au lieu que, aussitôt que, pendant que, pourvu que, ).

     

    www.hp-vietnam.com Website học ngoại ngữ tốt nhất: Anh, Pháp, Đức, Trung, …

    La subordination marque, le plus souvent, la comparaison (Le père comme le fils…), la cause (Il ne viendra pas puisque…), ou le temps (Il partira quand…).

    Pour le mode du verbe de la proposition subordonnée voir locutions conjonctives et mode.

    Interjection

    L’interjection manifeste un sentiment de joie, de tristesse, de douleur, etc., par un mot-phrase de type exclamatif.

    Ah! Oh! Ouf! Zut! Aïe! Bah! Chic! Hé! Hein! Merde! Mince!

    L’interjection se rapproche du cri et certains mots-phrases sont des onomatopées de forme parfois instable.

    Chttt! Pst! Brrr! Paf! Pif!

    Lorsque l’interjection est dans une phrase, on la fait ordinairement suivre par un point d’exclamation mais celui-ci ne force pas la majuscule.

    Un bruit violent nous réveille et chacun pense, merde! ça va recommencer.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đề thi tuyển sinh Đại học Tiếng Đức 2012

    Đề thi tuyển sinh Đại học Tiếng Đức 2012

    Đề thi tuyển sinh Đại học Tiếng Đức 2012

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi học sinh giỏi TIẾNG ANH lớp 9


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/%C4%90%E1%BB%81-thi-tuy%E1%BB%83n-sinh-%C4%90%E1%BA%A1i-h%E1%BB%8Dc-Ti%E1%BA%BFng-%C4%90%E1%BB%A9c-2012.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi tuyển sinh Đại học Tiếng Đức 2012

    Đề thi tuyển sinh Đại học Tiếng Đức 2012

     

     

     

    ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2011  
          Môn: TIẾNG ĐỨC; Khối D  
      ĐỀ CHÍNH THỨC
      Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề  
    (Đề thi có 06 trang)
         
               
            Mã đề thi 148  
               

    Họ, tên thí sinh: ……………………………………………………………..

    Số báo danh: ………………………………………………………………….

    ĐỀ THI GỒM 80 CÂU (TỪ CÂU 1 ĐẾN CÂU 80) DÀNH CHO TẤT CẢ THÍ SINH.

    Chọn câu đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa (ứng với A hoặc B, C, D).

    Câu 1:       A. Die Schüler des Goethe-Gymnasiums sind gefahren während der Sommerferien in ein Camp.

    1. Die Schüler des Goethe-Gymnasiums sind in ein Camp während der Sommerferien gefahren.
    1. Die Schüler des Goethe-Gymnasiums sind während der Sommerferien in ein Camp gefahren.
    1. Die Schüler des Goethe-Gymnasiums während der Sommerferien sind in ein Camp gefahren.

    Câu 2:     A. Du brauchst zu drücken nur auf den Knopf, dann die Maschine funktioniert.

    1. Du brauchst nur auf den Knopf zu drücken, dann die Maschine funktioniert.
    1. Du brauchst nur zu drücken auf den Knopf, dann funktioniert die Maschine.
    1. Du brauchst nur auf den Knopf zu drücken, dann funktioniert die Maschine.

    Câu 3:     A. Maria hat mir versprochen, sich um meinen Hund zu kümmern.

    1. Maria mir versprochen hat, um meinen Hund sich zu kümmern.
    1. Maria hat mir versprochen, zu kümmern sich um meinen Hund.
    1. Maria hat versprochen mir, sich um meinen Hund zu kümmern.

    Câu 4:     A. Kinder sollen lernen, dass es positiv ist, wenn sie sprechen zwei Sprachen können.

    1. Kinder sollen lernen, dass es positiv ist, wenn sie zwei Sprachen sprechen können.
    1. Kinder sollen lernen, dass es ist positiv, wenn sie zwei Sprachen sprechen können.
    1. Kinder sollen lernen, dass es positiv ist, wenn sie können zwei Sprachen sprechen.

    Câu 5:     A. Im Sommer gehe ich ins Schwimmbad jeden Tag mit meinen Freunden.

    1. Ich gehe mit meinen Freunden jeden Tag ins Schwimmbad im Sommer.
    1. Im Sommer gehe ich jeden Tag mit meinen Freunden ins Schwimmbad.
    1. Ich gehe jeden Tag ins Schwimmbad im Sommer mit meinen Freunden.

    Đọc đoạn văn sau và chọn phương án đúng (ứng với A hoặc B, C, D) để điền vào chỗ trống từ 6 đến 15. Lieber Holger,

    vielen Dank für deinen lieben Brief zu meinem Geburtstag! Ich habe mich sehr (6)______, wieder etwas von dir zu hören. Es freut mich, (7)______ du einen guten Job gefunden hast und dass es dir und Evelin gut geht. Ich habe leider nicht so viel (8)______ mit meiner Arbeit gehabt. Ich musste lange suchen und viele (9)______ schreiben, um einen guten Job zu bekommen. Ich arbeite jetzt seit zwei Monaten in meiner neuen Firma. (10)______ bin ich nicht zufrieden. Die Arbeit macht mir (11)______

    Spass und die Kollegen sind auch etwas distanziert. Aber zum Glück habe ich ja Carsten! Wir sind vor einem Jahr in eine (12)______ Wohnung gezogen und wir unternehmen viel gemeinsam. Carsten meint, wenn die Situation nicht besser wird, soll ich eine (13)______ Arbeit suchen. Ich habe keine große Lust, schon wieder was zu schreiben, aber es muss wahrscheinlich sein …

    Am Wochenende werden Carsten und ich nach Köln fahren und meine Eltern besuchen. An den Wochenenden danach habe ich noch nichts (14)______. Habt ihr Lust, mal ein Wochenende vorbeizukommen? Wir haben ein Gästezimmer und ihr könnt gerne hier bei uns (15)______. Wir könnten am Sonntag zusammen in den Zoo gehen und bei uns in der Nähe gibt es ein tolles mexikanisches Restaurant …

    Liebe Grüße

    Annette

    (Quelle: H. Funk und M. König, 2007, Eurolingua Deutsch 3, Cornelsen, S. 78)

     

    Trang 1 – Mã đề thi 148

    Câu 6: A. beschwert B. gefreut C. geärgert D. gefühlt
    Câu 7: A. wann B. obwohl C. dass D. ob
    Câu 8: A. Spass B. Glück C. Interesse D. Pech
    Câu 9: A. Texte   B. Bewerbungen  
      C. Kontaktanzeigen   D. Geschichten  
    Câu 10: A. Außerdem B. Dann C. Trotzdem D. Deshalb
    Câu 11: A. nichts B. großen C. keinen D. schönen
    Câu 12: A. gemeinsame   B. getrennte  
      C. unterschiedliche   D. verschiedene  
    Câu 13: A. gleiche B. andere C. ähnliche D. schlechte
    Câu 14: A. gearbeitet B. geplant C. gemacht D. getan
    Câu 15: A. suchen B. übernachten C. spielen D. arbeiten

    Đọc đoạn văn sau và chọn phương án đúng (ứng với A hoặc B, C, D) để trả lời các câu hỏi từ 16 đến 20.

    Telearbeit

    Die neue Arbeitsstelle: vom Schreibtisch zu Hause aus

    Die Idee klingt viel versprechend: ab sofort zu Hause arbeiten zu können, nicht mehr täglich in die Firma fahren zu müssen, sich die langen Anfahrtswege oder Staus zur Rush-hour zu ersparen. Statt dessen die Chance haben, bei freier Zeiteinteilung arbeiten zu können, wann und wie lange man will, und so letztlich über mehr Privatleben zu verfügen.

    Seit einigen Jahren ist Telearbeit im Trend. Anfangs bot diese Arbeitsform vor allem für Unternehmen der Computerindustrie eine gute Alternative zum üblichen Büroalltag. Inzwischen kann man in Deutschland bereits 135 000 Betriebe zählen, die ihren Angestellten oder Mitarbeitern eine Tätigkeit vom Computer zu Hause aus möglich machen. Dieses Ergebnis einer Studie des Fraunhofer– Instituts schafft zudem das Vorurteil aus der Welt, dass Telearbeit unqualifizierte Heimarbeit sei. In dieser Untersuchung wurde festgestellt, dass entgegen allen Erwartungen das Bildungsniveau der Telearbeiter überdurchschnittlich hoch sei. Auch das Vorurteil, Telearbeit sei „Frauenbeschäftigung“ lässt sich schnell entkräften: Denn 59% derer, die diese Arbeitsform gewählt haben, sind Männer. Gute Erfahrungen mit Telearbeit machte z. B. die deutsche Telekom: 160 Mitarbeiter testeten zweieinhalb Jahre lang das neue Arbeitsangebot. Drei Viertel sagten, dass sie zu Hause viel produktiver seien als im Büro.

    Melanie Haag (29, mit einer Tochter) arbeitet für ein Unternehmen zu Hause am Computer und musste feststellen, dass schon eine gehörige Menge Selbstdisziplin nötig sei, den Tag zu Hause genauso konsequent einzuteilen wie im Büro. Trotzdem findet sie: „Telearbeit ist eine tolle Sache. Endlich eine Möglichkeit, Job und Familie unter einen Hut zu bringen.“ Diese Denkweise hat Zukunft: Immerhin 225 000 Unternehmen wollen in den nächsten Jahren Telearbeit einführen.

    (Quelle: vgl. S. Dinsel/M. Reimann, 2004, Fit fürs Zertifikat Deutsch, Hueber, S. 24f.)

    Câu 16: Was bedeutet Telearbeit?

    1. Die Zeit fürs Privatleben kommt zu kurz.
    2. Man teilt die Arbeit in Phasen.
    3. Die Arbeitszeit pro Tag verkürzt sich.
    4. Jeder entscheidet selbst über seine Arbeits- und Freizeit.

    Câu 17: Was halten die Mitarbeiter der deutschen Telekom von Telearbeit?

    1. Alle Mitarbeiter sagen, dass sie lieber im Büro arbeiten.
    2. Die Mehrheit der Mitarbeiter sagt, dass sie zu Hause mehr leisten.
    3. 34 von 160 Mitarbeitern sagen, dass sie von Telearbeit begeistert sind.
    4. Die Hälfte der Mitarbeiter sagt, dass sie im Büro besser arbeiten könnten.

    Câu 18: Wie war das Untersuchungsergebnis des Fraunhofer-Instituts?

    1. Telearbeiter haben ein ausgezeichnetes Bildungsniveau.
    2. Telearbeiter haben eine niedrige Bildung.
    3. Telearbeiter sind nicht so gut ausgebildet.
    4. Telearbeiter besitzen kaum ausreichendes Wissen.

    Trang 2 – Mã đề thi 148

    Câu 19: Welche Möglichkeit bietet Telearbeit?

    1. Man kann sich um Job und Familie gleichzeitig kümmern.
    2. Man kann zwischen Familie und Job wählen.
    3. Man braucht die Arbeitszeit zu Hause nicht einzuteilen.
    4. Man kann trotz Familie einen gut bezahlten Job finden.

    Câu 20: Warum gehört Telearbeit die Zukunft?

    1. Weil alle Arbeiter bald nicht mehr zur Arbeit gehen müssen.
    2. Denn viele Unternehmen denken daran, Telearbeit einzuführen.
    3. Weil Telearbeit im Jahr 2011 in ganz Deutschland eingeführt wird.
    4. Denn 225 000 Unternehmen haben sich bereits dafür entschieden.

    Chọn phương án đúng (ứng với A hoặc B, C, D) để hoàn thành các câu sau đây:

    Câu 21: Je länger die Sekretärin am Computer arbeiten muss, ______.

    1. desto freut sie mehr sich abends auf ein gutes Buch
    2. desto sie sich freut mehr abends auf ein gutes Buch
    3. desto mehr sie sich abends auf ein gutes Buch freut
    1. desto mehr freut sie sich abends auf ein gutes Buch

    Câu 22: Wenn ich 18 wäre, ______.

    1. ich dürfte in Deutschland meine Entschuldigungen selbst schreiben
    2. dürfte ich selbst schreiben in Deutschland meine Entschuldigungen
    3. ich in Deutschland dürfte meine Entschuldigungen selbst schreiben
    1. dürfte ich in Deutschland meine Entschuldigungen selbst schreiben

    Câu 23: ______, nimmt er seit Tagen schmerzstillende Mittel.

    1. Damit er geht zum Arzt B. Statt zu gehen zum Arzt
    2. Statt zum Arzt zu gehen D. Damit er zum Arzt geht

    Câu 24: Jens findet seine Arbeit nicht gut, denn ______.

    1. er hat zu wenig Freizeit für seine Hobbys B. zu wenig Freizeit für seine Hobbys er hat
    2. er zu wenig Freizeit für seine Hobbys hat D. hat er zu wenig Freizeit für seine Hobbys

    Câu 25: Trotz der hohen Kosten ______.

    1. deutsche Jugendliche verschicken täglich Millionen von SMS
    2. deutsche Jugendliche täglich Millionen von SMS verschicken
    3. verschicken deutsche Jugendliche täglich Millionen von SMS
    4. verschicken täglich Millionen von SMS deutsche Jugendliche

    Chọn từ hoặc cụm từ gạch chân cần phải sửa (ứng với A hoặc B, C, D) để các câu sau trở nên đúng.

    Câu 26: Wenn Sie zu spät kommen, müssen Sie sich mit den wartenden Freunden entschuldigen.

    A                                                        B                          C                       D

    Câu 27: Welche deutsche Städte haben Sie im vergangenen Jahr besichtigt?

    A                            B              C             D

    Câu 28: Ohne wertvolle Hilfe meines Kollege könnte ich meine Arbeit im Ausland nicht erledigen.

    A                                            B           C                                                             D

    Câu 29: In allen Ländern, in den wir waren, kann man auf Englisch kommunizieren.

    A                                B                                                C                                    D

    Câu 30: Man kann sich durch das Lesen von Bücher und guten Zeitschriften fortbilden.

    A     B                                         C                                         D

    Câu 31: In den letzten Jahren ist zu wenig Kindergartenplätze geschaffen worden.

    A                                 B                                    C                                                    D

    Chọn phương án đúng (ứng với A hoặc B, C, D) cho các câu sau đây:

    Câu 32: Die Zahl der Menschen mit ______ steigt immer weiter an.

    1. Herzenproblemen B. Herzproblemen C. Herzensproblemen    D. Herzeproblemen

    Câu 33: 6,3 Millionen Menschen sind in Deutschland Mitglied in ______ Fußballverein.

    1. ein B. eine C. einen                                 D. einem

    Câu 34: Was ist das Synonym von „Reisende“?

    1. Besucher B. Passagier C. Fahrer                               D. Tourist

    Trang 3 – Mã đề thi 148

    Câu 35: Ich habe nie einen Film in ______ Sprache gesehen.  
    A. italienischer B. italienischen C. italienischem D. italienisch
    Câu 36: Die meisten Touristen beklagen sich ______ das schlechte Wetter.  
    A. über B. für C. durch D. auf
    Câu 37: ______ ich einschlafe, sehe ich immer die letzten Nachrichten der Tagesschau.
    A. Weil B. Seit C. Bevor D. Nachdem
    Câu 38: Ein ______ Mann sagt nie direkt zu einer Frau, dass sie hässlich ist.  
    A. langweiliger B. dummer C. höflicher D. hässlicher
    Câu 39: Das ist mir zu teuer. Haben Sie nichts ______?  
    A. Billigere B. Billigeres C. Billiger D. Billigeren
    Câu 40: Ein ______ Auto braucht wenig Benzin.    
    A. umweltfreundliches   B. umweltfreundisches  
    C. umweltfreundbares   D. umweltfreundiges  
    Câu 41: Zum Frühstück esse ich fast ______ ein Ei, manchmal sogar zwei.  
    A. oft B. selten C. öfter D. immer
    Câu 42: Mein Vater hat ______ keinen Hunger, ______ er isst trotzdem eine Nudelsuppe.
    A. zwar … aber   B. weder … noch  
    C. nicht nur … sondern auch D. entweder … oder  
    Câu 43: Nachdem sie ______, ging sie zuerst ins Bad und duschte.  
    A. aufgestanden war B. aufgestanden hatte C. aufgestanden ist D. aufgestanden hat
    Câu 44: In der Bibliothek ______ alle Computer nach dem Gebrauch ______.
    A. wird … ausgemacht müssen B. muss … ausgemacht werden
    C. müssen … werden ausgemacht D. müssen … ausgemacht werden
    Câu 45: Oliver und Brigitte, hat ______ Haus einen Garten?  
    A. eure B. eures C. euren D. euer
    Câu 46: Wie schön ______ es, wenn mein Urlaub länger als zwei Wochen dauern würde!
    A. wäre B. war C. ist D. wärt
    Câu 47: Ich brauche etwas zum Schreiben. Gib mir mal bitte ______ Stift!  
    A. irgendeines B. irgendein C. irgendeinem D. irgendeinen

    Câu 48: Was suchen Sie denn? – Ein Glas. Ich hatte schon ______, aber ich weiß nicht mehr, wo es ist.

    1. keins B. keinen C. eins                                    D. einen

    Câu 49: Viele Eltern und Kinder demonstrierten mit Plakaten gegen die ______ Schließung der Bibliothek in der Richthofenstraße.

    A. planende B. geplant C. plante D. geplante
    Câu 50: Der Student tut so, ______ er überhaupt keine Zeit hätte.  
    A. weil B. als ob C. als D. wenn
    Câu 51: Du siehst traurig aus. Was ist denn mit dir passiert? – ______.  
    A. Meine liebe Katze ist verschwunden B. Heute ist schönes Wetter
    C. Meine Mutter ist auch traurig D. Ich habe im Lotto gewonnen
    Câu 52: Hat dein Kollege etwas ______ seinem Fehler gelernt?  
    A. aus B. ab C. zu D. mit
    Câu 53: Das Kind hat eine Puppe bekommen. Aber sie gefällt ______ nicht.  
    A. ihr B. ihm C. sie D. es

    Câu 54: Frau Weber, fahren Sie morgen schon los? Dann einen schönen Urlaub! – ______.

    1. Schon gut B. Danke, Sie haben es aber gut
    2. Danke, gern geschehen D. Ihnen auch, Frau Klein

    Câu 55: Ach, da bist du ja, gerade hat dich ______ angerufen. Ich habe den Namen hier aufgeschrieben.

    1. jeder B. jemand C. jeden                                 D. jemanden

    Câu 56: Ich ______ Frau Dr. Meyer für eine gute Ärztin.

    1. halte B. glaube C. finde                                 D. erhalte

    Câu 57: Ins Café gehen gehört zu den beliebtesten ______ der jungen Menschen.

    1. Freizeitbeschäftigungen B. Treffpunkten
    2. Kulturzentren D. Aufgaben

    Trang 4 – Mã đề thi 148

    Câu 58: Thomas ______ die Hausaufgaben zu machen.

    1. vergesste B. vergaß C. vergaßte                           D. vergisste

    Câu 59: Der Arbeitslose sorgt sich um seine berufliche ______.

    1. Karriere B. Rente C. Arbeit                               D. Zukunft

    Câu 60: Georg ist noch nicht fertig mit dem Studium und ______ seinen Eltern finanziell abhängig.

    1. in B. zu C. auf                                     D. von

    Câu 61: Freitags wünscht man sich in Deutschland ein ______ Wochenende.

    1. schöner B. schönen C. schönes                            D. schöne

    Câu 62: Frau Bossmann, stört es Sie, wenn ich rauche? – ______.

    1. Nein, danke B. Ich rauche nie
    2. Der Zigarettenautomat ist da D. Nein. Mir ist es kein Problem

    Câu 63: Das war eine tolle Party. Vielen Dank nochmals für die Einladung! – ______. A. Die Party war etwas laut

    1. Gerne. Das war auch sehr schön, dass du gekommen bist
    2. Natürlich bist du herzlich eingeladen
    3. Es sind wirklich viele Leute gekommen

    Câu 64: Ich habe ______ wichtigen Regeln des Zusammenlebens im Wohnheim gelernt.

    1. allem B. aller C. alle D. allen Câu 65: ______ seiner Verletzung konnte er nicht an dem Laufwettbewerb teilnehmen.
    A. Bei B. An C. Trotz D. Wegen
    Câu 66: Sie fühlt sich wohl, nur fehlen ihr manchmal ______ alten Freunde.  
    A. den B. das C. der D. die
    Câu 67: ______ dem Tod beendete Goethe die Arbeiten am „Faust 2. Teil“.  
    A. Vor B. Seit C. Nach D. An
    Câu 68: Hier ist aber dunkel. Würden Sie ______ das Licht anmachen?  
    A. noch B. denn C. bitte D. doch
    Câu 69: Was ist das Gegenteil von „ängstlich“?    
    A. stark B. mutig C. gesund D. aggressiv

    Câu 70: Was ist das Gegenteil von „ausgeben“ im Satz: „Er gibt viel Geld für seine Frau aus.“?

    1. geben B. rechnen C. bekommen                     D. sparen

    Câu 71: Meine Nachbarin war immer unglücklich, ______ die Schulferien zu Ende gingen.

    1. nachdem B. als C. wenn                                 D. während

    Chọn phương án (ứng với A hoặc B, C, D) có nghĩa gần với câu cho trước.

    Câu 72: Was machst du denn für ein Gesicht?

    1. Wie hast du dich heute denn geschminkt?
    2. Hast du dir das Gesicht schon gewaschen?
    3. Warum schaust du denn so ärgerlich?
    1. Hast du das runde Gesicht von deiner Mutter?

    Câu 73: In einem Hochhaus fühlen sich viele Menschen einsam.

    1. Es ist langweilig, in einem Hochhaus zu leben.
    2. In einem Hochhaus wohnen einsame Menschen.
    3. In einem Hochhaus wohnen die meisten Menschen allein.
    1. In einem Hochhaus haben die Bewohner wenig Kontakt miteinander.

    Câu 74: Markus hat eine gute Beziehung zu seinen Arbeitskollegen.

    1. Markus und seine Kollegen haben regelmäßige Kontakte.
    2. Markus und seine Kollegen arbeiten gern im Büro.
    3. Markus versteht sich gut mit seinen Kollegen.
    1. Markus und seine Kollegen haben ein besonderes Verhältnis.

    Câu 75: In jeder freien Minute beschäftige ich mich mit dem Malen.

    1. Malen macht mir Spaß, wenn ich Zeit habe.
    2. Ich nehme mir etwas Zeit fürs Malen.
    3. Es fehlt mir immer Zeit zum Malen.
    1. Ich male, immer wenn ich Zeit habe.

    Trang 5 – Mã đề thi 148

    Đọc đoạn văn sau và chọn phương án đúng (ứng với A hoặc B, C, D) để hoàn thành các câu từ 76 đến 80. Hotel Mama

    Das Essen ist stets fertig, die Wäsche gebügelt und umsonst ist der Service auch noch. Die Vorzüge des Elternhauses führte uns zuletzt der Kinohit „Tan-guy“ vor: Der 28-jährige Sohnemann denkt gar nicht daran, seinem bequemen Nest den Rücken zu kehren. Jetzt bestätigt die Statistik den Trend: Besonders junge Männer entschließen sich immer zu spät dazu, die „Eltern-Pension“ zu verlassen. Home, sweet home: Schon 1996 hat der Soziologe Stefan Weick festgestellt, dass Männer im Schnitt fünf Jahre später ausziehen als Frauen. In den vorherigen Jahrzehnten habe der Unterschied noch bei drei Jahren gelegen. Wie das Statistische Bundesamt jetzt bekannt gab, setzt sich dieser Trend fort: Heute wohnen noch 82 Prozent der 20-jährigen Männer zu Hause – bei den Frauen sind es 66 Prozent. Mit steigendem Alter wird dieser Unterschied noch größer: Mit 30 Jahren leben noch 14 Prozent der Männer im Elternhaus, bei den Frauen sind es nur noch 5 Prozent. Während es junge Menschen in den 70er Jahren früh in die Unabhängigkeit zog, zeigen heute immer mehr Kinder Nesthocker – Tendenzen

    – Jungs wie Mädchen. Als Gründe werden längere Ausbildungszeiten und der teure Wohnungsmarkt genannt. Die großzügige Wohnsituation vieler Familien fördere diese Tendenz noch, so Stefan Weick.

    Die Psychologin Christiane Papastefanou hat außerdem festgestellt, dass Kinder wohlhabender Familien heute ihr Geld lieber für Reisen und andere Freizeitaktivitäten ausgäben als für die Miete.

    Papastefanou hat auch eine Erklärung dafür, dass Jungs länger das „Hotel Mama“ in Anspruch nehmen als Mädchen: Sie genießen mehr Freiheiten im Elternhaus als ihre Schwestern.

    (Quelle: vgl. A. Köker u. a., 2004, Berliner Platz 3, Zertifikatsband, Langenscheidt, S. 184f.)

    Câu 76: Kinder zeigen „Nesthocker-Tendenzen“ heißt, dass sie ______.

    1. oft auf Stühlen sitzen, die wie Nester aussehen
    2. immer später aus dem Elternhaus ausziehen
    3. sich gerne vor Vogelnester setzen
    4. nicht gern im Elternhaus wohnen

    Câu 77: Männer leben heute durchschnittlich ______.

    1. viel länger bei ihren Eltern als Frauen B. kürzer bei ihren Eltern als Frauen
    1. kürzer zu Hause als 1996 D. drei Jahre länger zu Hause als früher

    Câu 78: Zwischen 1970 und 1980 haben junge Leute ______.

    1. genauso lange bei den Eltern gewohnt
    2. gar keine Unabhängigkeit verlangt
    3. früher die Unabhängigkeit gesucht als heute
    1. noch länger bei ihren Eltern gewohnt als heute

    Câu 79: Man zieht auch später aus, weil ______.

    1. die eigene Wohnung oft zu teuer ist B. es keine Wohnungen gibt
    1. die Eltern dagegen sind D. man keine Ausbildung macht

    Câu 80: Männer leben länger zu Hause als Frauen, weil ______.

    1. sie mehr Freiheiten haben als ihre Schwestern
    2. sie sich mehr Zeit für Freizeitaktivitäten nehmen möchten
    3. sie Arbeitsstellen am Heimatort suchen
    1. sie schlechter eine passende Wohnung finden

    ———- HẾT ———-

    Trang 6 – Mã đề thi 148


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đề thi toeic tháng 1 – 2009 c

    Đề thi toeic tháng 1 – 2009 c

    Đề thi toeic tháng 1 – 2009 c

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đề thi trắc nghiệm môn Kinh tế vĩ mô có đáp án


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/%C4%90%E1%BB%81-thi-toeic-th%C3%A1ng-1-2009-c.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi toeic tháng 1 – 2009 c

    Đề thi toeic tháng 1 – 2009 c

     2009 1월 토익 기출 변형 문제

    PART 5

    1. Sales on the winter clothing line ——-

     

    next week.

     

    • begin

     

    • began

     

    • will begin

     

    • has begun

     

    1. The managing editor of Global Explorer has asked chef Travis DeRouge to write about ——- recommended restaurants.

     

    • he

     

    • his

     

    • him

     

    • himself

     

    1. Please forward this letter ——-

     

    headquarters to Mr. Brooks in accounting as soon as possible.

     

    • from

     

    • as

     

    • out

     

    • of

     

    • It is company policy for programmers to take ten-minute breaks every two hours, no matter

    ——- busy they are.

     

     

    • where

     

    • how

     

    • if

     

    • so
    1. Prior to getting off the plane, please ——-

     

    the in-flight service questionnaire provided by the flight attendants.

     

    • complete

     

    • completion

     

    • completed

     

    • completely

     

    1. Molly Fischer, who has worked hard at the company for five years, is ——-

    suited for the position of production supervisor.

     

    • gradually

     

    • slowly

     

    • heavily

     

    • perfectly

     

    • As a result of the economic recession, the CEO ——- to cut travel expenditures by reducing the frequency of business trips.

     

    • like

     

    • would like

     

    • is liking

     

    • was liking
    1. If you visit our store, a product specialist will give you a demonstration ——- the massage chair’s relaxation capabilities.

     

    • along

     

    • during

     

    • of

     

    • into

     

     

     2009 1월 토익 기출 변형 문제

    1. Manila branch moved offices ——- after months of preparation and planning.

     

    • ease

     

    • eased

     

    • easy

     

    • easily

     

    1. Plastics Inc. signed a five-year ——- with an American automobile maker to provide all of the carmaker’s plastic needs.

     

    • contract

     

    • contracts

     

    • contracted

     

    • contracting

     

    1. Although Mr. Chang ordered a laptop computer last Sunday, it was not delivered until the ——- Thursday.

     

    • upcoming

     

    • available

     

    • frequent

     

    • following

     

    1. ——- Mr. Lundquist has an excellent sales record, he has a high likelihood of winning the Employee of the Year award.

     

    • As

     

    • So that

     

    • Besides

     

    • Due to
    1. Employees applying for overseas branches need to attend ——- the Monday and Wednesday workshops.

     

    • which

     

    • some

     

    • both

     

    • where

     

    1. Duke County Hospital has the best surgical team in the nation, for which it ——-

     

    numerous awards and recognitions over the past ten years.

     

    • receives

     

    • is receiving

     

    • would receive

     

    • has received

     

    1. The cost of fruit rose ——- after a series of rainstorms that destroyed many orchards and farms.

     

    • sharp

     

    • sharpen

     

    • sharply

     

    • sharpness

     

     

    1. The staff members are required to work efficiently and meet the company’s goals on

     

    ——-.

     

     

    • their own

     

    • they

     

    • themselves

     

    • their

    Copyright www.Hackers.co.kr All rights reserved.

     

     2009 1월 토익 기출 변형 문제

    1. Skin Deep Cosmetics made producing environment-friendly products the highest

     

    ——- of the year.

     

     

    • adjustment

     

    • priority

     

    • change

     

    • provision
    1. Metalwork Productions just added new protocol for assembly workers to its ——-

     

    regulations.

     

     

    • safe

     

    • safety

     

    • safeties

     

    • safely

     

    1. Owing to the ——- of its marketing team, Coast Magazine rose to become the most read travel magazine this year.
    1. ——- honor the rebate, you must provide the product number located on the bottom of your new espresso machine.

     

    • expand

     

    • expanded

     

    • expansion

     

    • expansive

     

    1. The company cafeteria now offers drinks with

     

    ——- blends of vegetables and fruits.

     

    • presented

     

    • immediate

     

    • physical

     

    • healthy

     

    1. Future IT’s ——- use of its building space has been featured in the most recent issue of Smart Business.

     

    • economy

     

    • economist

     

    • economize

     

    • economical
    • Even as

     

    • Since

     

    • Unless

     

    • In order to

     

     

    1. Here at Communication Solutions, we strongly feel that we have a ——- to uphold ethical corporate standards.

     

    • responsible

     

    • responsibly

     

    • responsibility

     

    • responsibilities

     

     

    1. The country library has made a successful

     

    ——- to a digital archive and book check-out system.

     

    • transition

     

    • location

     

    • cooperation

     

    • suspension

     

    Copyright www.Hackers.co.kr All rights reserved.

     

     2009 1월 토익 기출 변형 문제

    1. Assistant director James Krueger will present on the ——- vacation policy at this month’s meeting.

     

    • revise

     

    • revised

     

    • revision

     

    • revising

     

     

    1. The new documentary, Behind the Lens, is supposed to offer amateur ——- simple techniques to enhance their skills.

     

    • photographs

     

    • photography

     

    • photographers

     

    • photographic

     

     

    1. The project leader requested that all team members turn in their performance self-evaluations ——- Wednesday morning.

     

    • by

     

    • with

     

    • toward

     

    • between

     

     

    1. To avoid breaking down, only unused paper should be ——- into the printers.

     

    • invited

     

    • prepared

     

    • commended

     

    • loaded
    1. The online customer survey demonstrated that those who shopped with PlusFlowers once will not ——- choose that company again.

     

    • vitally

     

    • decidedly

     

    • necessarily

     

    • importantly

     

     

    1. Due to ——- disputes between the companies, the planned merger is unlikely to go through.

     

    • considerate

     

    • ongoing

     

    • dissolved

     

    • restrained

     

     

    1. The client ordered the table set to

    match the style of the one ——- in the magazine.

    • informed

     

    • sampled

     

    • pictured

     

    • exposed

     

     

     

    1. The managerial team will meet to decide on strategies to increase ——-

     

    among separate departments.

     

     

     

    • cooperation

     

    • cooperative

     

    • cooperate

     

    • cooperated

     

    Copyright www.Hackers.co.kr All rights reserved.

     

     2009 1월 토익 기출 변형 문제

    1. The last day to report expenditures for the past fiscal year is quickly ——-.

     

    • assigning

     

    • approaching

     

    • setting

     

    • declaring

     

     

    1. As a result of busy schedules, the board of directors ——- gathers in the evening after office hours.

     

    • originally

     

    • spaciously

     

    • approximately

     

    • frequently

     

     

    1. Compared to other companies in the industry, Cellron Mobile puts ——- emphasis on the quality of customer service.

     

    • greater

     

    • greatly

     

    • more greatly

     

    • as great as

     

     

    • For the contract to be ——-, it must be signed by both parties in front of a court-assigned lawyer.

     

    • valid

     

    • validate

     

    • validity

     

    • validates
    • In order to promote customer ——-, Easy Cable offers significant discounts on long-term cable services.

     

    • brands

     

    • honesty

     

    • loyalty

     

    • locations

     

     

    • ——- the inclement weather, the company held its annual family outing at the city’s central park.

     

    • Even though

     

    • In spite of

     

    • Consequently

     

    • On the contrary

     

     

    1. Solar power devices are scheduled to be —

     

    —– in early March to offset the costs of electricity.

     

    • put down

     

    • given out

     

    • set up

     

    • taken to

     

     

    1. Ryerson Educational Consulting offers study abroad packages, but ——- most other consulting agencies, only charges commission on completed transactions.

     

    • except

     

    • aside

     

    • despite

     

    • unlike

     

    Copyright www.Hackers.co.kr All rights reserved.

     

     2009 1월 토익 기출 변형 문제

    PART 6

     

    Questions 141 to 143 refer to the following announcement.

    The San Francisco Community Center is sponsoring a series of summer concerts in Green Day Park. The theme of the first concert, which will be held this Friday evening at 6:30 P.M., is band music. The entertainment will start with a ——- of classic band favorites and Broadway show tunes by the

    1. (A) curriculum

     

    • requirement

     

    • performance

     

    • position

    Golden Gate Jazz band. ——- a newcomer to the big band music scene, the Gary Mills Band, will play

    1. (A) Therefore

     

    • Usually

     

    • Since then

     

    • Afterward

    some original jazz pieces from its first record album. Those who wish ——- should come at least 143. (A) attended

    (B) to attend

    (C) attend

    (D) attending

    30 minutes before the concert begins. Since no chairs will be provided, attendees are asked to bring mats and blankets on which to sit. Food stalls will sell beverages and snacks, and concertgoers will be allowed to bring their own food.

    Copyright www.Hackers.co.kr All rights reserved.

     

     2009 1월 토익 기출 변형 문제

    Questions 144 to 146 refer to the following letter.

    VISTA APARTMENTS

    200-250 Oak Drive

    Los Angeles, California

    Dear Mr. LeBron,

    We would like to congratulate you on your recent ——- to rent a 2-bedroom unit at Vista Apartments.

    1. (A) decisive

     

    • deciding

     

    • decided

     

    • decision

    This letter certifies that we have received a copy of the rental contract you signed. We hope that you will enjoy moving into our newly remodeled apartments, conveniently located ten minutes from the downtown area.

    You will be residing ——- walking distance from the subway station, supermarket and other facilities in

    1. (A) within

     

    • beside

     

    • among

     

    • onto

    your community. This letter serves to remind you that as a new tenant, you have the responsibility to get in touch with utility service providers before you move in. You may schedule the connection of electricity, phone and Internet services on your moving-in date. Should you experience any maintenance problems, Vista Apartments has service personnel that are available 24 hours a day.

    We look forward to serving you! Thank you once again for ——- at Vista Apartments. 146. (A) applying

    (B) renting

    (C) occupying

    (D) visiting

    Copyright www.Hackers.co.kr All rights reserved.

     

     2009 1월 토익 기출 변형 문제

    Questions 147 to 149 refer to the following letter.

    August 4

    Mr. Claude Hudson

    Manager

    Donnelly Networks, Inc.

    350 Fourth Street

    Washington, DC

    Mr. Hudson,

    Thank you very much for your ——- for the position of assistant projects coordinator for the

    1. (A) return

     

    • acceptance

     

    • offer

     

    • admission

    technology department of the Donnelly Networks, Inc. After ——- consideration of the opportunity 148. (A) carefully

    (B) care

    (C) cared

    (D) careful

    and my current career goals, I, unfortunately, have decided to decline. I do appreciate the hospitality your company has given me, but I have agreed to accept the position of chief director of the research department of Milton and Sons Company already.

    I have thoroughly enjoyed getting together with you as a candidate, and do hope we will have the opportunity to work ——- in the future.

    1. (A) unless

     

    • nearly

     

    • certainly

     

    • together

    Sincerely yours,

    Maria Castro

    Copyright www.Hackers.co.kr All rights reserved.

     

     2009 1월 토익 기출 변형 문제

    Questions 150 to 152 refer to the following e-mail.

    From: Louise Walsh

    To: Staff

    Date: April 7

    RE: Agenda for next Tuesday’s meeting

    The agenda for next Tuesday’s meeting ——-. I have attached a final, detailed version to this e-mail.

    1. (A) has been updated

     

    • will be updated

     

    • be updating

     

    • will update

    Last Friday, I had meetings with some of our clients, and I want to give you some notes on their requests. I hope this will give you a chance to think about what needs to be done. Winston Company’s general manager, in particular, asked that ——- include changes to the renovation plans for his office.

    1. (A) themselves

     

    • we

     

    • us

     

    • they

    Mac & Moens has expressed satisfaction with our second set of blueprints, but would like an updated schedule for the newest design. Caitlin Firm needs a ——- layout for the first floor. It should have a

    1. (A) cheaper

     

    • more involved

     

    • simpler

     

    • more recent

    cleaner, more functional scheme with less focus on decorative elements.

    Please keep our clients’ desires in mind as you get ready for the meeting. I will see all of you at 4:00 P.M. in the conference room on the third floor.

    Copyright www.Hackers.co.kr All rights reserved.

     

    ĐÁP ÁN

     2009 1월 토익 기출 변형 정답

    101 C 102 B 103 A 104 B 105 A
    106 D 107 B 108 C 109 D 110 A
    111 D 112 A 113 C 114 D 115 C
    116 A 117 B 118 C 119 D 120 D
    121 B 122 D 123 C 124 A 125 B
    126 C 127 A 128 D 129 C 130 B
    131 C 132 A 133 B 134 D 135 A
    136 A 137 C 138 B 139 C 140 D
    141 C 142 D 143 B 144 D 145 A
    146 B 147 C 148 D 149 D 150 A
    151 B 152 C            

    ※ 해설은 http://www.Hackers.co.kr 에서 확인하세요.

    Copyright www.Hackers.co.kr All rights reserved.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây