Bấm Gai Xương – Điều Chỉnh Xương Ổ

0
1941
Bấm Gai Xương - Điều Chỉnh Xương Ổ
QUẢNG CÁO
Vài Phút Quảng Cáo Sản Phẩm


Bấm Gai Xương – Điều Chỉnh Xương Ổ

1. CHẨN ĐOÁN:

1.1. Chẩn đoán sơ bộ:

1.1.1. Lâm sàng:

– Bệnh nhân: Đau, khó chịu khi ăn, nói.

– Xương ổ răng, xương hàm có phần nhô cao, ấn đau.

– Hô xương hàm vùng răng cửa hàm trên và hàm dưới (trong điều chỉnh xương ổ, phục hình thẩm mỹ).

1.1.2. Cận lâm sàng: X-Quang.

1.2. Chẩn đoán xác định:

– Gai xương vùng răng …

– Hô xương hàm vùng răng …

2. ĐIỀU TRỊ:

2.1. Chỉ định:

– Phẫu thuật bấm gai xương vùng răng …

Quảng Cáo

– Phẫu thuật điều chỉnh hô xương hàm vùng răng .

2.2. Chống chỉ định:

– Bệnh nhân tiểu đường, tim mạch, các bệnh lý về máu…(muốn phẫu thuật phải xin ý kiến Bác sĩ chuyên khoa).

– Trong giai đoạn điều trị ung thư (xạ trị).

– Phụ nữ có thai: 3 tháng đầu, 3 tháng cuối của thai kỳ.

2.3. Phác đồ điều trị:

2.3.1. Phương pháp điều trị:

– Khám và làm bệnh án.

– Xét nghiệm máu: công thức máu, TS, TC (có thể có TQ, TCK, thử đường huyết nếu cần) (tùy theo cơ địa bệnh nhân mà có chỉ định cần thiết)

– Phẫu thuật được tiến hành các bước như sau:

  • Gây tê tại chỗ vùng gai xương.
  • Rạch nướu dọc sống hàm vùng gai xương.
  • Bóc tách bộc lộ, bấm gai xương, dũa phẳng (có thể dùng mũi khoan: ngọn lửa, tròn…rà phẳng).
  • Nạo tổ chức viêm (nếu có).
  • Rửa sạch bằng dung dịch nước muối sinh lý NaCl 0.9%.
  • Khâu cầm máu silk 3.0 (mũi rời hoặc khâu vắt).
  • Cắn gạc cầm máu.

Thuốc dùng trong điều trị: Tùy thực tế trên lâm sàng, có thể lựa chọn thuốc điều trị cho phù hợp.

– KHÁNG SINH:

• Clindamycin (viên nang 150mg , 300mg):

o Đối với người lớn:

❖ 150 – 300 mg, uống mỗi 6 giờ 1 lần.

❖ Nhiễm khuẩn nặng: 450 mg, uống mỗi 6 giờ 1 lần. o Đối với trẻ em:

❖ 3- 6 mg/kg thể trọng, uống mỗi 6 giờ 1 lần.

❖ Trẻ em dưới 1 tuổi hoặc cân nặng dưới 10 kg: 3,75 mg, uống mỗi 8 giờ 1 lần.

o Dùng 5 đến 7 ngày tùy từng trường hợp.

• Hoặc Cephalexin (viên nang 250mg, 500mg):

o Đối với người lớn:

❖ Liều thường dùng: 250 – 500 mg, uống mỗi 6 giờ một lần.

❖ Liều có thể lên tới 4 g/ngày. Nhưng khi cần liều cao hơn, cần cân nhắc dùng một cephalosporin tiêm.

o Đối với trẻ em:

❖ 3 – 6 mg/kg thể trọng, uống mỗi 6 giờ 1 lần.

❖ Trẻ em dưới 1 tuổi hoặc cân nặng dưới 10 kg: 3,75 mg, uống mỗi 8 giờ 1 lần.

❖ Dùng 5 đến 7 ngày tùy từng trường hợp

• Hoặc Ciprofloxacin (viên nang 200mg, 500mg):

o Chỉ dùng cho người lớn: Liều thường dùng 500mg x 2 lần/ngày (uống).

o Dùng 5-7 ngày tùy từng trường hợp nhiễm trùng nặng nhẹ.

o Chống chỉ định: Quá mẩn cảm với Ciprofloxacin hay các loại Quinolone khác, trẻ em thiếu niên, phụ nữ có thai, cho con bú.

– KHÁNG VIÊM:

• Dexamethasone (viên 0,5mg):

o Người lớn: 1 viên x 3 lần/ngày (uống). o Dùng 3 -6 ngày tùy từng trường hợp.

o Chống chỉ định: Loét dạ dày, tá tràng, cao huyết áp, bệnh tuyến giáp … .thận trọng khi dùng đối vơí trẻ em.

• Hoặc Tiaprofenic Acid (viên nén 100mg):

o Người lớn:

❖ Liều tấn công: 2 viên X 3 lần/ngày (uống).

❖ Liều duy trì: Tính từ ngày thứ 4: 3 – 4 viên/ngày.

o Chỉ dùng cho trẻ em trên 3 tuổi: 10mg/ kg/ ngày, chia làm 3 – 4 lần uống.

o Nên uống thuốc vào bữa ăn, thời gian điều trị từ 5 – 10 ngày.

o Chống chỉ định: Quá mẫn với Tiaprofenic Acid. Bệnh nhân lên cơn suyễn hoặc nổi mề đay, loét dạ dày, tá tràng, suy gan, suy thận, phụ nữ có thai 3 tháng cuối.

– GIẢM ĐAU:

• Paracetamol (viên nén, viên sủi 500mg):

o Đối với người lớn: 1 viên x 3 lần/ngày.

o Đối với trẻ em: Liều dùng: 20 – 30 mg/kg/ngày.

o Dùng khoảng 3 ngày hoặc nhiều ngày hơn tùy từng trường hợp.

• Hoặc Ibuprofen 200mg + Paracetamol 325mg (viên nén):

o Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều thường dùng 1 viên mỗi 6 giờ.

o Chống chỉ định: Hội chứng polyp mũi, tiền sử phù mạnh, loét dạ dày tá tràng.

o Dùng 3-5 ngày tùy từng trường hợp.

2.3.2. Thời gian điều trị từ 1-2 tuần.

2.3.3. Theo dõi chế độ chăm sóc tái khám:

– Hướng dẫn bệnh nhân vệ sinh răng miệng sạch sẽ…

– Tái khám sau 3 ngày, 1 tuần, 2 tuần…

2.3.4. Biến chứng, cách xử trí:

– Chảy máu: tìm được nguyên nhân, xử lý tại chỗ chảy máu, khâu cầm máu.

– Sưng phù nề: hướng dẫn bệnh nhân đắp khăn lạnh trong 2 ngày đầu, sau đó đắp khăn ấm. Điều trị nội khoa tích cực.

Bấm Gai Xương - Điều Chỉnh Xương Ổ

Xem Thêm: Phác Đồ Điều Trị Răng Hàm Mặt

  1. Chẩn Đoán, Điều Trị Nha Chu Viêm Toàn Bộ / Khu Trú / Áp- Xe Nha Chu
  2. Chẩn Đoán, Điều Trị Trụt Nướu/ Thiếu Hổng Mô Mềm
  3. Chẩn Đoán, Điều Trị Tái Tạo Cùi Răng
  4. Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Nướu Triển Dưỡng
  5. Điều Trị Răng Lệch Lạc Đơn Giản

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here