Đối với sinh viên các ngành y khoa, Hỗ Trợ Ôn Tập tin chắc rằng bộ Tài Liệu Y Khoa này cực kì có ích với các bạn! Đây là phác đồ Điều Trị Khối U Vú – Nang Vú của bệnh viện Ung Bướu Hồ Chí Minh

Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Ung Bướu Hồ Chí Minh:

Đối với sinh viên các ngành y khoa, Hỗ Trợ Ôn Tập tin chắc rằng bộ Tài Liệu Y Khoa này cực kì có ích với các bạn! Đây là phác đồ Điều Trị Khối U Vú – Nang Vú của bệnh viện Ung Bướu Hồ Chí Minh

Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Ung Bướu Hồ Chí Minh:

Đối với sinh viên các ngành y khoa, Hỗ Trợ Ôn Tập tin chắc rằng bộ Tài Liệu Y Khoa này cực kì có ích với các bạn! Đây là phác đồ điều trị đau vú của bệnh viện Ung Bướu Hồ Chí Minh

Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Ung Bướu Hồ Chí Minh:

Lâm sàng: sang thương ở da
Cận lâm sàng
• Xét nghiệm tiền phẫu
• X quang phổi, X quang xương (nếu sang thương ở chi hay nghi ngờ có xâm lấn xương lân cân)
• Siêu âm bụng tổng quát (phát hiện di căn xa), siêu âm hạch vùng (cổ, nách, bẹn, hạch châu)
• Mêlanine trong nước tiểu
• CT Scan có cản quang hoặc MRI có cản từ vùng tổn thương (nếu nghi ngờ ung thư xâm lấn sâu)
• Sinh thiết để có giải phẫu bệnh (bằng kềm bấm, bằng dao)
• Cắt rộng
• Cắt rộng, tạo hình
• Đoạn chi
• Tháo khớp
• Nạo hạch
• Ghép da
• Gởi giải phẫu bệnh Hậu phẫu
• Dịch truyền (NaCl 0,9%, Glucose 20%, Glucose 30%, Glucose 5%, lactate ringer, dung dịch đạm)
• Kháng sinh chống nhiễm trùng (Unasyn, Aumengtine, cefalosporine thế hệ 1-2-3 chích hay uống)
• Giảm đau (Tramadol chích hay uống, Nisitanol, Hapacol codein, tatanol, paracetamol)
• Vitamine C
• Thuốc bổ (Moriamine Fort, B Complex C, Multivitamine)
• Thuốc ngủ (Midazolam, Seduxen chích hay uống)
• Xạ trị hay hoá trị
• Liệu pháp miễn dịch THEO DÕI
• Theo dõi định kỳ tại khoa khám bệnh
• Khám lâm sàng
• Siêu âm màu: hạch vùng, bụng tổng quát, sẹo mổ
• X quang phổi
• CT Scan bụng chậu, não, phổi có cản quang
• Mêlanine/ nước tiểu

Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Ung Bướu Hồ Chí Minh:

Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Âm Hộ
Tổn thương T1:
– Phẫu thuật cắt âm hộ toàn bộ : chỉ định đối với tổn thuơng T1 có kèm theo VIN (tân sản nội biểu mô âm hộ)
– Phẫu thuật lấy rộng buớu toàn bộ : Phẫu thuật lấy rộng buớu triệt để yêu cầu phải lấy đủ rộng và sâu. Diện cắt nên cách bờ buớu 2cm .
– Đối với hạch:
+ Tổn thuơng T1a (xâm lấn mô đệm <1mm): việc nạo vét hạch bẹn có thể bỏ qua vì những truờng hợp này rất hiếm khi có di căn hạch. Nếu có hạch bẹn sờ thấy thì nạo vét hạch ở vị trí liên quan.
+ Tổn thuơng T1b (xâm lấn mô đệm >1mm): Nạo vét hạch bẹn đuợc đặt ra với tất cả các truờng hợp.
Nếu tổn thuơng cách đuờng giữa ≥ 2cm và hạch bẹn không sờ thấy: Nạo hạch bẹn cùng bên làm sinh thiết tức thì trong mổ, nếu có di căn thì nạo hạch đối bên.
Nếu tổn thuơng cách đuờng giữa < 2cm: Nạo vét hạch bẹn 2 bên.
Tổn thương T2:
Phẫu thuật đuợc áp dụng là cắt âm hộ toàn bộ và nạo vét hạch bẹn 2 bên
Nạo vét hạch chậu: chỉ định ở những bệnh nhân đuợc xác định trong mổ có hạch bẹn duơng tính.
Tổn thương T3, T4:
Phẫu thuật ngay từ đầu hoặc xạ trị truớc rồi phẫu thuật.
– Phẫu thuật ngay từ đầu: để đảm bảo lấy hết tổn thuơng phải thực hiện phẫu thuật triệt để gồm cắt toàn bộ âm hộ và cắt bỏ phần cơ quan bị xâm lấn nhu cắt một phần niệu đạo, âm đạo, cơ thắt hậu môn…
– Xạ trị tiền phẫu: xạ trị tiền phẫu có hoặc không phối hợp với hoá trị làm giảm thể tích bướu, do đó tăng khả năng phẫu thuật triệt để, cho phép bảo tổn một số cơ quan.
Xạ trị đơn thuần được dùng với mục đích điều trị triệu chứng ở những bệnh nhân không còn khả năng phẫu thuật hoặc điều kiện sức khoẻ không cho phép phẫu thuật, một số trường hợp muốn bảo tổn âm vật ở những phụ nữ trẻ.
Liều xạ:
– Với bướu: Bướu nhỏ: liều 60 – 65Gy
Bướu lớn: thu hẹp trường chiếu nâng liều lên 70Gy
– Với hạch:
+ Nếu bướu < 2cm: khả năng di căn hạch thấp, xạ trị vào hạch chậu có thể bỏ qua trừ khi hạch bẹn có liên quan.
+ Nếu bướu > 2cm:
Không sờ thấy hạch bẹn: liều trung bình 45-50Gy vào hạch bẹn, hạch chậu.
Có hạch bẹn sờ thấy: liều 65-70Gy vào hạch bẹn (thu hẹp trường chiếu sau 50Gy). Có bằng chứng lan tràn hạch chậu: liều vào hạch chậu 60Gy.
Chỉ định với những trường hợp bướu lan rộng, xâm lấn vào các cơ quan lân cận không có khả năng cắt bỏ sạch tổn thương. Mục đích làm giảm thể tích bướu giúp cho việc cắt bỏ bằng phẫu thuật ít tàn phá hơn, cho phép bảo tổn bàng quang, trực tràng, giảm tỷ lệ biến chứng, tử vong do phẫu thuật.
Liều trung bình: 45-50Gy.
– Chỉ định:
+ Cho những trường hợp diện cắt cách bờ tổn thương dưới 8mm, xâm lấn mao mạch bạch huyết, tổn thương xâm lấn trên 5mm chiều sâu.
+ Hạch dương tính.
– Liều lượng:
+ Liều xạ vào bướu : 50Gy, nếu diên cắt còn tế bào UT trên vi thể hoặc còn u trên đại thể thì thu hẹp trường chiếu nâng liều thêm 15-20Gy hoặc xạ trị áp sát.
+ Liều xạ vào hạch: 50Gy.
– Các trường hợp có từ 2 hạch bẹn dương tính trở lên cần xạ trị cả hạch chậu.
– Hoá trị ngay từ đầu: Được xem là phương pháp không hiệu quả.
– Hoá trị phối hợp xạ trị: Là phương pháp mới điều trị hiệu quả đối với UT âm hộ tái phát và một số trường hợp bướu lan rộng không thuận lợi cho phẫu thuật.
Điều trị UT âm hộ tái phát phụ thuộc vào vị trí, mức độ lan rộng, phương pháp đã điều trị trước đó.
Tái phát tại chỗ có thể phẫu thuật triệt để. Tái phát lan rộng, nếu thể trạng bệnh nhân, khả năng phẫu thuật cho phép có thể phẫu thuật cắt âm hộ triệt để đến cắt chậu hông.
Sau phẫu thuật có thể xem xét xạ trị hoặc hóa xạ trị đổng thời.
Đối với các trường hợp tái phát tại chỗ, tại vùng không thể phẫu thuật có thể xạ trị hoặc hóa xạ trị đổng thời, sau đó xem xét khả năng phẫu thuật.
Các trường hợp di căn xa điều trị triệu chứng, có thể kết hợpvới điều trị hóa trị thăm dò nếu thể trạng bệnh nhân cho phép.

Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Ung Bướu Hồ Chí Minh:

Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Buồng Trứng
– Phẫu thuật đóng vai trò quan trọng trong UT buồng trứng nói chung, đặc biệt đối với carcinôm buồng trứng. Phẫu thuật giúp đánh giá giai đoạn chính xác vì trong khi phẫu thuật có thể kiểm tra tình trạng trạng khối u,buồng trứng đối bên và toàn bộ các tổn thương trong ổ bụng. Phương pháp phẫuthuật đầy đủ bao gồm cắt tử cung toàn bộ, phần phụ hai bên, mạc nối lớn. Lấy bỏhoặc phá huỷ tối đa các khối u, sao cho tổn thương còn lại kích thước < 1cm.Kiểm tra vòm hoành, toàn bộ bề mặt phúc mạc, bề mặt các tạng và sinh thiết nếunghi ngờ. Kiểm tra hạch chậu, hạch chủ bụng và lấy bỏ hạch di căn. Lấy dịch rửaổ bụng làm tế bào học.
– Đối với giai đoạn IA, IB, mô bệnh học loại biệt hoá tốt hoặc trung bình phẫu thuật là đủ. Đặc biệt, nếu bệnh nhân có nhu cầu sinh con, giai đoạn IA, IB, độ mô học I có thể xem xét chỉ cắt bên phần phụ (vòi – buồng trứng) tổn thương.
– Các trường hợp còn lại cần điều trị tiếp bằng hoá trị, đôi khi xạ trị.
– Phẫu thuật kiểm tra lại sau điều trị (second-look): Nay ít dùng.
– Hoá trị có phức hợp platinum: đơn hoá trị, phối hợp alkyl hoá, phối hợp paclitaxel.
Các phác đồ thường dùng:
Carbo-C (carboplatin+cyclophosphamide)
CP (cyclophosphamide + cisplatin)
Carboplatin + paclitaxel
– Hoá trị màng bụng có thể áp dụng trong một số trường hợp.
– Đổng vị phóng xạ P32 bơm màng bụng.
– Xạ trị toàn ổ bụng, khung chậu.
– Còn gọi là thể giáp biên, chiếm 15% các UT biểu mô của buồng trứng.
– Giai đoạn I, II: có thể cắt bên phần phụ tổn thuơng nếu bênh nhân có nhu cầu sinh con. Nếu bênh nhân không có nhu cầu sinh con, cắt tử cung toàn bộ + phần phụ hai bên + mạc nối lớn.
– Giai đoạn III: Phẫu thuật nhu loại có độ ác tính cao.
– Đối với các khối u nhày (mucinous), nên cắt ruột thừa.
– Hiên nay, điều trị hoá trị chỉ áp dụng trong truờng hợp u phát triển nhanh, sau phẫu thuật công phá u tái phát.
Nguyên tắc chung cũng giống với phẫu thuật cho carcinôm buồng trứng. Tuy nhiên do bênh nhân đuợc phẫu thuật ở giai đoạn sớm hơn, điều trị hoá trị có hiệu quả cao, phẫu thuật bảo tổn đuợc cân nhắc nhiều hơn.
– Giai đoạn I: Chỉ cắt bên phần phụ tổn thuơng bảo tổn tử cung và phần phụ bên đối diện nếu bênh nhân có nhu cầu sinh con.
– Giai đoạn II, III, IV: Cắt toàn bộ tử cung + phần phụ hai bên + mạc nối lớn, lấy bỏ tối đa các khối u. Đối với phụ nữ có nhu cầu sinh con rất bức thiết có thể xem xét bảo tổn tử cung và phần phụ bên đối diên.
– Phẫu thuật kiểm tra lại sau điều trị (second-look): chỉ áp dụng cho các truờng hợp phẫu thuật ban đầu không lấy đuợc hết u hoặc khối u có thành phần u quái.
– Điều trị hoá trị không có chỉ định trong truờng hợp u quái không truởng thành, độ 1, giai đoạn IA đã đuợc phẫu thuật. Các truờng hợp còn lại cần đuợc điều trị hoá trị sau phẫu thuật. phác đồ hoá trị thuờng có cisplatin.
– phác đồ BEP (bleomycin, etoposide, cisplatin).
PVB (cisplatin, vinblastine, bleomycin).
VAC (vincristine, dactinomycin, cyclophosphamide).
Xem xét chỉ khi không thể điều trị hoá trị, bênh nhân không có nhu cầu sinh đẻ.
– Giai đoạn I, bênh nhân trẻ có nhu cầu sinh con: chỉ cắt bên phần phụ tổn thuơng bảo tổn tử cung và phần phụ bên đối diên. Với bênh nhân không còn nhu cầu sinh đẻ, cần phẫu thuật cắt tử cung toàn bộ, phần phụ hai bên và đánh giá giai đoạn đầy đủ.
– Các truờng hợp còn lại: cắt tử cung toàn bộ, phần phụ hai bên và mạc nối lớn. Lấy bỏ hoặc phá huỷ các khối u tối đa, sao cho các khối còn lại kích thuớc < 1cm. Kiểm tra hạch chậu, hạch chủ bụng và lấy bỏ hạch di căn. Kiểm tra tế bào dịch rửa ổ bụng.
Đối với bênh ở giai đoạn I, hoá trị đuợc áp dụng cho phụ nữ từ 40 tuổi trở lên. Các giai đoạn II-III-IV, cần điều trị hoá trị sau mổ. phác đồ hoá trị phối hợp cần có platinum với phác đồ thuờng dùng là PVB (cisplatin, vinblastine, bleomycin) hoặc phác đồ phối hợp cisplatin, doxorubicin và etoposide.
Xạ trị khung chậu có thể sử dụng cho các truờng hợp còn u sau phẫu thuật.
Tuỳ tình huống cụ thể, có thể lựa chọn các phuơng pháp sau:
– Điều trị hoá trị.
– Xem xét phẫu thuật lại lấy gọn u hoặc công phá u tuỳ theo mức độ lan rộng của u, di căn xa hay không, thể trạng bênh nhân. Sau đó điều trị hoá trị.
– Điều trị hoá trị trong truờng hợp không phẫu thuật đuợc, sau đó xem xét khả năng phẫu thuật.
– Nếu không phẫu thuật triệt căn đuợc, có thể phẫu thuật giải quyết triệu chứng: giải phóng tắc ruột
– Xạ trị cũng giúp ích giảm bớt triệu chứng trong một số trường hợp
– Các biện pháp khác: Hoá trị màng bụng, hoá trị liều cao kếthợp ghép tế bào gốc tự thân hoặc thử nghiệm thuốc mới là các lựa chọn khác.





Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Ung Bướu Hồ Chí Minh:

Lâm sàng: sang thương ở da Cân lâm sàng:

Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Ung Bướu Hồ Chí Minh:

Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Dạ Dày
Lâm sàng Cân lâm sàng
mổ hở hay mổ nội soi, dùng dao siêu âm hay ligasure, dụng cụ khâu nối tự động (stapler)
Điều trị hỗ trợ: hoá trị, xạ trị liệu pháp nhắm trúng đích

Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Ung Bướu Hồ Chí Minh:

Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Đại Tràng
Lâm sàng Cận lâm sàng
Mổ hở hay mổ nội soi, dao siêu âm hay ligasure, máy khâu nối ruột tự động (stapler)
Hoá trị, liệu pháp nhắm trúng đích

Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Ung Bướu Hồ Chí Minh:


*Chú thích:
1. Riêng các trường hợp T3N0M0 (giai đoạn IIB) và T3N1M0 (giai đoạn IIIA) có thể hóa trị tân hỗ trợ (xem trang sau)
2. Xạ trị khi: hạch di căn > 4 hạch, bướu >5cm, diện cắt cân cơ hay da(+)
3. Nguy cơ cao: khi có một trong những yếu tố sau: <35 tuổi, thụ thể nội tiết(-),bướu>2cm, bướu grad 2 hay 3.
4. Nguy cơ thấp: phải có đủ các yếu tố: >35 tuổi, thụ thểnội tiết (+), bướu < 2cm, grad 1.
5. Bướu dạng mô học dạng ống nhỏ, dạng nhầy <3cm được xem như nguy cơ thấp.
Sinh thiết mở Hóa trị tân hỗ trợ Đoạn nhũ nạo hạch ± Tái tạoHóa trị + Xạ trị + Nội tiết
Điều trị toàn thân ± Đoạn nhũ nạo hạch




Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Ung Bướu Hồ Chí Minh:

Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Trực Tràng
Mổ hở hay mổ nội soi, dao siêu âm hay ligasure, máy khâu nối ruột tự động (stapler)
Hoá trị, xạ trị, liệu pháp nhắm trúng đích

Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Ung Bướu Hồ Chí Minh: