Author: LionLee

  • 4. Khóa Học Thành Thạo AutoCAD 3D

    4. Khóa Học Thành Thạo AutoCAD 3D

    Khóa Học Thành Thạo AutoCAD 3D

    Hỗ Trợ Ôn Tập là một tổ chức giáo dục phi lợi nhuân. Team HTOT luôn đau đáu góp sức xây dựng một thế hệ sinh viên vàng; giỏi giang, năng động; có thể sánh vai cùng với các đàn anh đi trước trong cuộc cuộc xây dựng 1 đất nước. Và chúng tớ đem tặng đến cho các bạn sinh viên khóa học miễn phí! Chúc các bạn học tốt!

    Nội Dung Khóa Học Thành Thạo AutoCAD 3D

    • Tài liệu bao gồm 41 video hướng dẫn và tài liệu thực hành chi tiết!

    Tải Xuống Khóa Học Thành Thạo AutoCAD 3D

    Pass Giải nén chung: https://hotroontap.com/

    File nặng, các bạn nên sử dụng máy tính để bàn (PC) hoặc laptop để mở!

    Tải Xuống Ngay Tại Đây

    Tham Gia Cộng Đồng để cập nhật những khóa học mới nhất, nhanh nhất

    Cộng Đồng Chia sẻ: HỖ TRỢ ÔN TẬP GROUP


    LƯU Ý QUAN TRỌNG

    Tất cả khóa học Hỗ Trợ Ôn Tập cung cấp tới các bạn đều được sưu tầm từ hàng trăm nguồn khác nhau và được biên soạn một cách kĩ càng.

    Chúng tôi tin rằng những khóa học này sẽ giúp các bạn có một nguồn tài nguôn vô cùng phong phú, đủ mọi chủ để để có thể học tập, tham khảo!

    Do tài nguyên được lưu trữ trực tuyến với khối lượng vô cùng lớn nên nhiều khi bạn đọc có thể gặp sự cố nhỏ nào đó; vì vậy các bạn nên tạo 1 bản sao khóa mình cần về Drive của mình để lưu trữ và học tập dễ dàng hơn nhé!


    **Tuyên bố về vấn đề bản quyền (Copyright Disclaimer)

    Chúng tôi chỉ tổng hợp các khóa học có sẵn trên mang và không lưu trữ bất kì dữ liệu khóa học nào trên máy chủ, hosting của chúng tôi

    Nếu xảy ra tranh chấp về quyền tác giả, vui lòng liên hệ với trang chia sẻ khóa học đó để được giải đáp với vấn đề bản quyền.

    Nếu các bạn chứng mình được bản quyền của sản phẩm và muốn yêu cầu gỡ bài, vui lòng liên hệ với chúng tôi, chúng tôi sẽ xóa nội dung ngay lập tức.

     

  • 3. Khóa Học Tất Tần Tật về Photoshop – Lightroom

    3. Khóa Học Tất Tần Tật về Photoshop – Lightroom

    Khóa Học Tất Tần Tật về Photoshop – Lightroom

    Hỗ Trợ Ôn Tập là một tổ chức giáo dục phi lợi nhuân. Team HTOT luôn đau đáu góp sức xây dựng một thế hệ sinh viên vàng; giỏi giang, năng động; có thể sánh vai cùng với các đàn anh đi trước trong cuộc cuộc xây dựng 1 đất nước. Và chúng tớ đem tặng đến cho các bạn sinh viên khóa học miễn phí! Chúc các bạn học tốt!

    Nội Dung Khóa Học Tất Tần Tật về Photoshop – Lightroom

    • Tài liệu bao gồm 99+ video hướng dẫn và tài liệu thực hành chi tiết!

    Tải Xuống Khóa Học Tất Tần Tật về Photoshop – Lightroom

    Pass Giải nén chung: https://hotroontap.com/

    File nặng, các bạn nên sử dụng máy tính để bàn (PC) hoặc laptop để mở!

    Tải Xuống Ngay Tại Đây

    Tham Gia Cộng Đồng để cập nhật những khóa học mới nhất, nhanh nhất

    Cộng Đồng Chia sẻ: HỖ TRỢ ÔN TẬP GROUP


    LƯU Ý QUAN TRỌNG

    Tất cả khóa học Hỗ Trợ Ôn Tập cung cấp tới các bạn đều được sưu tầm từ hàng trăm nguồn khác nhau và được biên soạn một cách kĩ càng.

    Chúng tôi tin rằng những khóa học này sẽ giúp các bạn có một nguồn tài nguôn vô cùng phong phú, đủ mọi chủ để để có thể học tập, tham khảo!

    Do tài nguyên được lưu trữ trực tuyến với khối lượng vô cùng lớn nên nhiều khi bạn đọc có thể gặp sự cố nhỏ nào đó; vì vậy các bạn nên tạo 1 bản sao khóa mình cần về Drive của mình để lưu trữ và học tập dễ dàng hơn nhé!


    **Tuyên bố về vấn đề bản quyền (Copyright Disclaimer)

    Chúng tôi chỉ tổng hợp các khóa học có sẵn trên mang và không lưu trữ bất kì dữ liệu khóa học nào trên máy chủ, hosting của chúng tôi

    Nếu xảy ra tranh chấp về quyền tác giả, vui lòng liên hệ với trang chia sẻ khóa học đó để được giải đáp với vấn đề bản quyền.

    Nếu các bạn chứng mình được bản quyền của sản phẩm và muốn yêu cầu gỡ bài, vui lòng liên hệ với chúng tôi, chúng tôi sẽ xóa nội dung ngay lập tức.

     

  • 2. Khóa Học Dễ Dàng Đạt Listening TOEIC 750+

    2. Khóa Học Dễ Dàng Đạt Listening TOEIC 750+

    Khóa Học Dễ Dàng Đạt Listening TOEIC 750+

    Hỗ Trợ Ôn Tập là một tổ chức giáo dục phi lợi nhuân. Team HTOT luôn đau đáu góp sức xây dựng một thế hệ sinh viên vàng; giỏi giang, năng động; có thể sánh vai cùng với các đàn anh đi trước trong cuộc cuộc xây dựng 1 đất nước. Và chúng tớ đem tặng đến cho các bạn sinh viên khóa học miễn phí! Chúc các bạn học tốt!

    Nội Dung Khóa Học Dễ Dàng Đạt Listening TOEIC 750+

    • Tài liệu bao gồm 75 video hướng dẫn và 1 tệp tài liệu thực hành chi tiết!

    Tải Xuống Khóa Học Dễ Dàng Đạt Listening TOEIC 750+

    Pass Giải nén chung: https://hotroontap.com/

    File nặng, các bạn nên sử dụng máy tính để bàn (PC) hoặc laptop để mở!

     Tải Xuống Ngay Tại Đây 

     

    Tham Gia Cộng Đồng để cập nhật những khóa học mới nhất, nhanh nhất

    Cộng Đồng Chia sẻ: HỖ TRỢ ÔN TẬP GROUP


    LƯU Ý QUAN TRỌNG

    Tất cả khóa học Hỗ Trợ Ôn Tập cung cấp tới các bạn đều được sưu tầm từ hàng trăm nguồn khác nhau và được biên soạn một cách kĩ càng.

    Chúng tôi tin rằng những khóa học này sẽ giúp các bạn có một nguồn tài nguôn vô cùng phong phú, đủ mọi chủ để để có thể học tập, tham khảo!

    Do tài nguyên được lưu trữ trực tuyến với khối lượng vô cùng lớn nên nhiều khi bạn đọc có thể gặp sự cố nhỏ nào đó; vì vậy các bạn nên tạo 1 bản sao khóa mình cần về Drive của mình để lưu trữ và học tập dễ dàng hơn nhé!


    **Tuyên bố về vấn đề bản quyền (Copyright Disclaimer)

    Chúng tôi chỉ tổng hợp các khóa học có sẵn trên mang và không lưu trữ bất kì dữ liệu khóa học nào trên máy chủ, hosting của chúng tôi

    Nếu xảy ra tranh chấp về quyền tác giả, vui lòng liên hệ với trang chia sẻ khóa học đó để được giải đáp với vấn đề bản quyền.

    Nếu các bạn chứng mình được bản quyền của sản phẩm và muốn yêu cầu gỡ bài, vui lòng liên hệ với chúng tôi, chúng tôi sẽ xóa nội dung ngay lập tức.

     

  • 1. Khóa Học Lập Trình Web Trong 25 Tuần

    1. Khóa Học Lập Trình Web Trong 25 Tuần

    Khóa Học Lập Trình Web Trong 25 Tuần

    Hỗ Trợ Ôn Tập là một tổ chức giáo dục phi lợi nhuân. Team HTOT luôn đau đáu góp sức xây dựng một thế hệ sinh viên vàng; giỏi giang, năng động; có thể sánh vai cùng với các đàn anh đi trước trong cuộc cuộc xây dựng 1 đất nước. Và chúng tớ đem tặng đến cho các bạn sinh viên khóa học miễn phí! Chúc các bạn học tốt!

    Nội Dung Khóa Học Lập Trình Web Trong 25 Tuần

    • Tuần 1: Kiến thức web cơ bản 
    • Tuần 2: Kiến thức web cơ bản 
    • Tuần 3: Kiến thức web cơ bản 
    • Tuần 4: Thiết kế giao diện web bằng Firework
    • Tuần 5: Thiết kế hiệu ứng Flash cho website
    • Tuần 6: Kĩ thuật trang trí giao diện Website bẳng CSS3
    • Tuần 7: Thiết kế giao diện với HTML5 và CSS3
    • Tuần 8: Kĩ thuật thiết kế website theo chuẩn RWD
    • Tuần 9: Bài tập cuối khóa
    • Tuần 10: Lập trình HTML5 + CSS3 + Javascript
    • Tuần 11: Thiết kế giao diện web bằng Bootstap
    • Tuần 12: Lập trình PHP căn bản – Tổng quan PHP
    • Tuần 13: Đồ án cuối khóa
    • Tuần 14: Kĩ thuật thiết kế web server, MySQL server và PHP server
    • Tuần 15: Thiết kế phần Admin Control Panel cho Web tin tức
    • Tuần 16: Thiết kế giao diện và Bảo mật Module Admin Control Panel
    • Tuần 17: Kĩ thuật xuất dữ liệu tự động từ Database ra trang web
    • Tuần 18: Kĩ thuật lọc dữ liệu theo tham số URL
    • Tuần 19: Kĩ thuật lọc dữ liệu theo URL – Parameter
    • Tuần 20: Kĩ thuật tìm kiếm và lọc dữ liệu
    • Tuần 21: Kĩ thuật lọc va nhóm dữ liệu
    • Tuần 22: Hưỡng dẫn kĩ thuật Rewrite SEO cho website
    • Tuần 23: Hướng dẫn bài tập cuối khóa CMS
    • Tuần 24: Hoàn thành bài tập cuối khóa CMS
    • Tuần 25: Hướng dẫn đề tài

    Tải Xuống Khóa Học Lập Trình Web Trong 25 Tuần

    Pass Giải nén chung: https://hotroontap.com/

    File nặng, các bạn nên sử dụng máy tính để bàn (PC) hoặc laptop để mở!

     Tải Xuống Ngay Tại Đây 

    Tham Gia Cộng Đồng để cập nhật những khóa học mới nhất, nhanh nhất

    Cộng Đồng Chia sẻ: HỖ TRỢ ÔN TẬP GROUP


    LƯU Ý QUAN TRỌNG

    Tất cả khóa học Hỗ Trợ Ôn Tập cung cấp tới các bạn đều được sưu tầm từ hàng trăm nguồn khác nhau và được biên soạn một cách kĩ càng.

    Chúng tôi tin rằng những khóa học này sẽ giúp các bạn có một nguồn tài nguôn vô cùng phong phú, đủ mọi chủ để để có thể học tập, tham khảo!

    Do tài nguyên được lưu trữ trực tuyến với khối lượng vô cùng lớn nên nhiều khi bạn đọc có thể gặp sự cố nhỏ nào đó; vì vậy các bạn nên tạo 1 bản sao khóa mình cần về Drive của mình để lưu trữ và học tập dễ dàng hơn nhé!


    **Tuyên bố về vấn đề bản quyền (Copyright Disclaimer)

    Chúng tôi chỉ tổng hợp các khóa học có sẵn trên mang và không lưu trữ bất kì dữ liệu khóa học nào trên máy chủ, hosting của chúng tôi

    Nếu xảy ra tranh chấp về quyền tác giả, vui lòng liên hệ với trang chia sẻ khóa học đó để được giải đáp với vấn đề bản quyền.

    Nếu các bạn chứng mình được bản quyền của sản phẩm và muốn yêu cầu gỡ bài, vui lòng liên hệ với chúng tôi, chúng tôi sẽ xóa nội dung ngay lập tức.

     

  • 999+ Bài Văn Mẫu Lớp 12  – Tất cả bài văn trong chương trình lớp 12

    999+ Bài Văn Mẫu Lớp 12 – Tất cả bài văn trong chương trình lớp 12

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các bài văn mẫu lớp 12 hiện có của Hỗ Trợ Ôn Tập: Tất Tần Tật 999+ Bài Văn Mẫu Lớp 12

    Ngoài ra các bạn có thể xem tổng hợp các tài liệu lớp 12 tại đây: Tài Liệu Lớp 12

    Bài liên quan: Quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh ngắn gọn, hay nhất

    [toc]

    Để hỗ trợ việc học Ngữ Văn lớp 12 tốt nhất, Hỗ Trợ Ôn Tập chúng tớ tiếp tục sưu tầm và đưa ra Loạt bài mới về văn mẫu lớp 12. Tuyển tập những bài văn mẫu hay nhất lớp 12 được suu tầm bám sát theo nội dung được học trong chương trình ngữ văn lớp 12 gồm các phần: Nghị luận xã hội, Nghị luận văn học, Văn thuyết minh, Văn Phân tích, Văn Nghị luận, Văn biểu cảm và phát biểu cảm nghĩ về một tác phẩm văn học.

    Mục lục Văn mẫu lớp 12

    Văn mẫu lớp 12 Tập 1

    1. Viết bài làm văn số 1: Nghị luận xã hội
    2. Tuyên Ngôn Độc Lập (Hồ Chí Minh)
    3. Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc
    4. Mấy ý nghĩ về thơ (Nguyễn Đình Thi)
    5. Đô-xtôi-ép-xki (X.Xvai-Gơ)
    6. Viết bài làm văn số 2: Nghị luận xã hội
    7. Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS 01/12/2003
    8. Tây tiến (Quang Dũng)
    9. Việt Bắc (Tố Hữu)
    10. Đất Nước (Nguyễn Khoa Điềm)
    11. Đất nước (Nguyễn Đình Thi)
    12. Viết bài làm văn số 3: Nghị luận văn học
    13. Dọn về làng (Nông Quốc Chấn)
    14. Tiếng hát con tàu (Chế Lan Viên)
    15. Đò lèn (Nguyễn Duy)
    16. Sóng (Xuân Quỳnh)
    17. Đàn ghi ta của Lor-ca (Thanh Thảo)
    18. Bác ơi! (Tố Hữu)
    19. Tự do (P.Ê-luy-a)
    20. Người lái đò sông đà (Nguyễn Tuân)
    21. Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường)
    22. Những ngày đầu của nước Việt Nam mới (Võ Nguyên Giáp)

    Văn mẫu lớp 12 Tập 2

    1. Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài)
    2. Viết bài làm văn số 5: Nghị luận văn học
    3. Vợ Nhặt (Kim Lân)
    4. Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành)
    5. Bắt sấu rừng U Minh Hạ (Sơn Nam)
    6. Những đứa con trong gia đình (Nguyễn Thi)
    7. Viết bài làm văn số 6: Nghị luận văn học
    8. Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu)
    9. Mùa lá rụng trong vườn (Ma Văn Kháng)
    10. Một người Hà Nội (Nguyễn Khải)
    11. Thuốc (Lỗ Tấn)
    12. Số phận con người (M. Sô-lô-khốp)
    13. Ông già và biển cả (Hê-Minh-Uê)
    14. Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ)

    Đoạn văn nghị luận xã hội 200 chữ

    1. Nghị luận 200 chữ: “Trong thế giới khắc nghiệt của AIDS, không có khái niệm chúng ta và họ. Trong thế giới đó, im lặng đồng nghĩa với cái chết.” hay nhất
    2. Suy nghĩ của anh chị về quan điểm: Cống hiến hết mình, hưởng thụ tối đa hay nhất
    3. Nghị luận về khoảng lặng trong cuộc sống hay nhất
    4. Viết đoạn văn 200 chữ về sự khen và chê hay nhất
    5. Viết đoạn văn 200 chữ về Thanh niên trước cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 hay nhất
    6. Viết đoạn văn 200 chữ nêu Suy nghĩ của anh chị về lòng yêu nước hay nhất
    7. Viết đoạn văn nghị luận xã hội về tình thầy trò hay nhất
    8. Tình cảm cao thượng không chỉ giúp con người sống thanh thản hay nhất
    9. Đầu hàng cám dỗ là hành động của thú tính, chiến thắng nó mới là con người hay nhất
    10. Nêu suy nghĩ của em về Sự thành công hay nhất
    11. Suy nghĩ của em về câu nói: Thất bại là mẹ của thành công hay nhất
    12. Suy nghĩ về việc lựa chọn nghề nghiệp của thanh niên hiện nay hay nhất
    13. Đoạn văn nghị luận: Nếu được lựa chọn, bạn sẽ làm nghề gì hay nhất
    14. Nghị luận về câu nói: Đuổi theo đam mê, thành công sẽ đuổi theo bạn hay nhất
    15. Suy nghĩ về câu nói: Mỗi cuốn sách đều là một bậc thang nhỏ mà khi hay nhất
    16. Suy nghĩ về câu nói: Không di sản nào quý giá bằng lòng trung thực hay nhất
    17. Suy nghĩ về câu nói: Học hỏi là việc làm suốt đời hay nhất
    18. Viết bài văn nghị luận về vấn đề giao tiếp thời công nghệ hay nhất
    19. Nghị luận về hiện tượng anh hùng bàn phím trên mạng xã hội hay nhất
    20. Nghị luận về Vai trò của Internet trong cuộc sống hôm nay hay nhất
    21. Nghị luận về tinh thần trách nhiệm và thói vô trách nhiệm hay nhất
    22. Nghị luận về hiện tượng fan cuồng thần tượng của giới trẻ hay nhất
    23. Bài văn suy nghĩ về tình yêu của tuổi trẻ hiện nay hay nhất
    24. Bài văn suy nghĩ của em về sự sành điệu hay nhất
    25. Suy nghĩ về quan niệm: Trước hết là phải sống cho mình hay nhất
    26. Nghị luận về vấn đề: Bạo lực học đường hay nhất
    27. Theo anh chị, nữ sinh nên mặc áo dài truyền thống hay đồng phục hay nhất
    28. Nghị luận: Mỗi người cần có chính kiến của bản thân trước sự tác động hay nhất
    29. Trình bày suy nghĩ của em về hạnh phúc hay nhất
    30. Suy nghĩ về lời khuyên: Đừng sống bằng thói quen, hãy sống bằng trải nghiệm hay nhất
    31. Suy nghĩ về sự cống hiến của thế hệ trẻ hiện nay hay nhất
    32. Nghị luận về câu nói: Cái gì cũng nhàm chán cả trừ học hỏi hay nhất
    33. Suy nghĩ về lòng nhân ái qua câu chuyện Người ăn xin hay nhất
    34. Bài văn suy nghĩ của em về văn hóa cảm ơn hay nhất
    35. Nghị luận: Sự ham muốn vô độ về tiền bạc sẽ đẩy con người hay nhất
    36. Nghị luận: Mất tiền là chẳng mất gì cả, mất danh dự là mất nửa cuộc đời hay nhất
    37. Nghị luận: Cuộc sống là một đường chạy vượt rào, nếu ta không cố gắng hay nhất
    38. Nghị luận xã hội: Phải chăng sự thỏa hiệp là một cái ô tốt hay nhất
    39. Nghị luận: Kẻ cơ hội thì nôn nóng tạo ra thành tích, người chân chính hay nhất
    40. Nghị luận: Khó khăn hôm qua nhào nặn nên con người bạn hôm nay hay nhất
    41. Suy nghĩ: Bị đánh bại chỉ là tình trạng nhất thời, bỏ cuộc mới là sự thất bại vĩnh viễn hay nhất
    42. Dàn ý: Hồi tôi hai mươi tuổi, tôi chỉ thừa nhận riêng tôi có tài hay nhất
    43. Suy nghĩ về bài học: Dẫu phải khi cay đắng dập vùi, Rằng cô Tấm cũng về làm hoàng hậu hay nhất
    44. Suy nghĩ: Những người thành đạt không phải là người có IQ cao nhất mà có EQ cao nhất
    45. Nghị luận: Đừng nói những điều đã đọc mà hãy nói những điều đã hiểu hay nhất
    46. Đọc hiểu nghị luận: Nơi dựa của mỗi con người trong cuộc đời hay nhất
    47. Bài văn nghị luận 200 chữ: Cái răng cái tóc là góc con người hay nhất
    48. Suy nghĩ: Bạn chớ để cuộc sống trôi qua kẽ tay vì bạn cứ đắm mình trong quá khứ hay nhất
    49. Suy nghĩ: Đừng thấy việc thiện nhỏ mà không làm, đừng thấy việc ác nhỏ mà làm hay nhất
    50. Suy nghĩ: Có ba điều làm hỏng một con người: rượu, tính kiêu ngạo và sự giận dữ hay nhất
    51. Suy nghĩ: Cảm thông là chiếc chìa khóa mở cửa trái tim người khác hay nhất
    52. Suy nghĩ về việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc hay nhất
    53. Nghị luận: Văn chương giúp ta trải nghiệm cuộc sống ở những từng mức hay nhất
    54. Nghị luận về việc giữ gìn bản sắc văn hóa qua truyện ngắn Một người Hà Nội hay nhất
    55. Nghị luận 200 chữ: Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành động hay nhất
    56. Nghị luận: Khi người chỉ sống vì mình, thì trở thành người thừa với những người còn lại hay nhất
    57. Nghị luận: Ai cũng biết tàn phá rừng là tự thắt cổ mình hay nhất
    58. Nghị luận 200 chữ Chứng minh rằng bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta hay nhất
    59. Nghị luận 200 chữ Chứng minh rằng bảo vệ môi trường thiên nhiên là bảo vệ cuộc sống của chúng ta hay nhất
    60. Chứng minh nhân dân Việt Nam luôn sống theo đạo lý: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
    61. Nghị luận 200 chữ Chứng minh cần phải chọn sách mà đọc hay nhất
    62. Nghị luận 200 chữ nêu suy nghĩ của em về lòng hiếu thảo hay nhất
    63. Nghị luận 200 chữ nêu suy nghĩ của em về tính tự lập hay nhất
    64. Nghị luận 200 chữ nêu suy nghĩ của em về hạnh phúc hay nhất
    65. Nghị luận 200 chữ nêu suy nghĩ của em về lòng dũng cảm hay nhất
    66. Nghị luận 200 chữ bàn luận về hình xăm hay nhất
    67. Nghị luận 200 chữ bàn luận về tình yêu thương hay nhất
    68. Nghị luận xã hội 200 chữ về bạo lực học đường hay nhất
    69. Nghị luận xã hội 200 chữ về an toàn giao thông hay nhất
    70. Nghị luận xã hội 200 chữ về tình bạn hay nhất
    71. Nghị luận xã hội 200 chữ về ô nhiễm môi trường hay nhất
    72. Nghị luận xã hội 200 chữ về tình mẫu tử hay nhất
    73. Nghị luận xã hội 200 chữ về lòng dũng cảm hay nhất
    74. Nghị luận xã hội 200 chữ về lòng yêu nước hay nhất
    75. Nghị luận xã hội 200 chữ về hạnh phúc hay nhất
    76. Nghị luận 200 chữ nêu ý kiến của em về tình bạn hay nhất
    77. Nghị luận nêu ý kiến về việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong trồng trọt hay nhất
    78. Bài văn nghị luận về hiện tượng vứt rác bừa bãi hay nhất
    79. Nêu ý kiến của em về câu Trời sinh voi trời sinh cỏ hay nhất
    80. Bài văn nghị luận Tiền mua được tất cả trừ hạnh phúc hay nhất
    81. Nghị luận nêu ý kiến của em về trò chơi điện tử hay nhất
    82. Nghị luận nêu ý kiến của em về đức tính trung thực hay nhất
    83. Nghị luận nêu suy nghĩ về hiện tượng đuối nước hay nhất
    84. Nghị luận suy nghĩ về hiện tượng nghiện game online hay nhất
    85. Nghị luận nêu suy nghĩ về hiện tượng vô cảm hay nhất
    86. Nghị luận nêu suy nghĩ về hiện tượng tiêu cực trong thi cử hay nhất
    87. Nghị luận nêu suy nghĩ về hiện tượng chảy máu chất xám hay nhất
    88. Nghị luận nêu suy nghĩ về hiện tượng xả rác trong trường học hay nhất
    89. Nghị luận nêu suy nghĩ về hiện tượng gian lận trong thi cử hay nhất
    90. Suy nghĩ về hiện tượng học qua loa đối phó của một số học sinh hiện nay hay nhất
    91. Nghị luận nêu suy nghĩ về hiện tượng mọi người đổ lỗi cho nhau hay nhất
    92. Suy nghĩ của em về hiện tượng Khá Bảnh hay nhất
    93. Bài văn trình bày suy nghĩ của em về lòng dũng cảm hay nhất
    94. Suy nghĩ về điều bản thân cần làm để tuổi trẻ có ý nghĩa hay nhất
    95. Suy nghĩ về ý nghĩa của những việc tử tế trong cuộc sống hay nhất
    96. Suy nghĩ về ý nghĩa của sự thay đổi bản thân hay nhất
    97. Suy nghĩ của em về cách nuôi dưỡng vẻ đẹp tâm hồn hay nhất
    98. Nghị luận nêu suy nghĩ về sự tử tế hay nhất
    99. Nghị luận suy nghĩ về hậu quả của lối sống ăn bám hay nhất
    100. Viết đoạn văn ngắn về ô nhiễm môi trường hay nhất
    101. Viết đoạn văn ngắn về lòng yêu nước hay nhất
    102. Viết đoạn văn ngắn về an toàn giao thông hay nhất
    103. Viết đoạn văn ngắn về ý chí và nghị lực hay nhất
    104. Viết đoạn văn ngắn về tính trung thực hay nhất
    105. Viết đoạn văn ngắn 8-10 câu về tình bạn hay nhất
    106. Viết đoạn văn ngắn 8-10 câu về lòng biết ơn hay nhất
    107. Viết đoạn văn ngắn 8-10 câu về lòng nhân ái hay nhất

    Một số đề văn học sinh giỏi

    1. Bài thơ Tây Tiến có phảng phất những nét buồn, những nét đau, nhưng đó là cái đau bi tráng
    2. Cảm hứng lãng mạn và bi tráng trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng hay nhất
    3. So sánh nhân vật Người lái đò với nhân vật Huấn Cao hay nhất
    4. Cảm nhận về nhân vật A Phủ trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ hay nhất
    5. Không thể bên trong một đằng bên ngoài một nẻo được. Tôi muốn là tôi toàn vẹn
    6. Bài văn Phân tích đoạn trích Hồn Trương Ba, da hàng thịt hay nhất
    7. Phân tích nhân vật Trương Ba trong đoạn trích Hồn Trương Da, da hàng thịt
    8. Phân tích tình huống truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa hay nhất
    9. Phân tích nhân vật bà Hiền trong tác phẩm Một người Hà Nội hay nhất
  • Đề Cương Ôn Tập Môn Thuế Phần Bài Tập

    Đề Cương Ôn Tập Môn Thuế Phần Bài Tập

    Đề Cương Ôn Tập Môn Thuế Phần Bài Tập

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Tiểu luận Ngân sách nhà nước


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%81-C%C6%B0%C6%A1ng-%C3%94n-T%E1%BA%ADp-M%C3%B4n-Thu%E1%BA%BF-Ph%E1%BA%A7n-B%C3%A0i-T%E1%BA%ADp.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề Cương Ôn Tập Môn Thuế Phần Bài Tập

    BÀI 1.

    Một đơn vị kinh doanh thực phẩm X  có số liệu kinh doanh cả năm 2005 như sau:

    A/ có các nghiệp vụ mua bán hàng hoá trong năm:

    • Bán cho cty thương nghiệp nội địa 300.000 sp, giá 210.000 đ/sp.
    • Nhận xuất khẩu uỷ thác một lô hàng theo giá FOB là 9 tỷ đồng. Tỷ lệ hoa hồng tình trên giá trị lô hàng là 4%.
    • Làm đại lý tiêu thụ hàng cho một cty nước ngoài có trụ sở tại TP.HCM, tổng hàng nhập theo điều kiện CIF là 50 tỷ đồng. Tổng giá hàng bán theo đúng qui định là 60 tỷ đồng. Tỷ lệ hoa hồng là 5% giá bán.
    • Nhận 30 tỷ đồng vật tư để gia công cho cty nước ngoài. Công việc hoàn thành 100% và toàn bộ thành phẩm đã xuất trả. Doanh nghiệp được hưởng tiền gia công 4 tỷ đồng.
    • Xuất ra nước ngoài 130.000 sp theo giá CIF là 244.800 đ/sp: phí bảo hiểm và vận chuyển quốc tế được tính bằng 2% FOB.
    • Bán 17.000 sp cho doanh nghiệp chế xuất, giá bán 200.000 đ/sp.

     

    B/ Chi phí

    Tổng chi phí hợp lý cả năm (chưa kể thuế xuất khẩu) liên quan đến các hoạt động nói trên là 130,9 tỷ đồng (acer4310). Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ cả năm là 8,963 tỷ đồng.

     

    C/ Thu nhập khác:

    • lãi tiền gửi : 340 triệu đồng
    • chuyển nhượng tài sản: 160 triệu đồng

     

    Yêu cầu: tính các thuế mà cty phải nộp trong năm 2005.

    • thuế giá trị gia tăng.
    • Thuế xuất khẩu.
    • Thuế thu nhập doanh nghiệp.

    Biế rằng:

    • Thuế xuất thuế GTGT các mặt hàng là 10%
    • Thuế xuất thuế TNDN là 28%.
    • Thuế xuất thuế xuất khẩu các mặt hàng là 4%.

    GIẢI

    • DOANH THU: 300.000 x 210.000 = 63.000 (tr)

    Thuế GTGT đầu ra: 63.000 x 10% = 6.300 (tr)

    • nhận xuất khẩu uỷ thác:

    Doanh thu: 9.000 x 4% = 360 (tr)

    Thuế GTGT đầu ra: 360 x 10% = 36 (tr)

    Thuế xuất khẩu nộp thay cho bên uỷ thác: 9.000 x 4% = 360 (tr)

    • Làm đại lý tiêu thụ:

    Doanh thu: 60.000 x 5% = 3.000 (tr)

    Thuế GTGT đầu ra: 3.000 x 10% = 300 (tr)

    • nhận gia công cho nước ngoài.

    Doanh thu: 4.000 (tr).

    • Xuất ra nước ngoài:

    Doanh thu: 130.000 x 244.800 = 31.824 (tr).

    Xuất khẩu: 130.000 x (244.800/1,02) x 4% = 1.248 (tr)

    • Bán cho doanh nghiệp chế xuất:

    Doanh thu: 170.000 x 200.000 = 34.000 (tr).

    Xuất khẩu: 34.000 x 4% = 1.360 (tr)

    Vậy:

    – Thuế xuất khẩu phải nộp: 360 (tr) + 1.248 (tr) + 1.360 (tr) = 2.968 (tr)

    – Thuế GTGT phải nộp= GTGTr – GTGT đ vào.

    * GTGTr = 6.300 (tr) + 36 (tr) + 300 (tr) = 6.636 (tr)

    * GTGTđ vào = 8.963

    GTGT phải nộp = 6.636 – 8.963 = -2.300 (tr)

    • Thuế TNDN = thu nhập tính thuế x thuế suất
      • thu nhập tính thuế = doanh thu – chi phí hợp lý + thu nhập khác
      • doanh thu = 63.000 (tr) + 360 (tr) + 3.000 (tr) + 4.000 (tr) + 31.824 (tr) + 34.000 (tr) = 136.148 (tr)
      • chi phí hợp lý: 130.900 + 2608= 133.580 (tr)
      • th nhập khác: 340 + 160 = 500 (tr)

    Vậy:

    TN tính thuế: 136.184 – 133.580 + 500 = 3.176 (tr)

    Thuế TNDN phải nộp: 3.176 x 28% = 889,28 (tr)

    BÀI 17:

    Hãy tính thuế xuất khẩu, thuế GTGT, thuế TNDN của một nhà máy sản xuất hàng tiêu dùng có các số liệu sau.

    • Bán ra nước ngoài 120.000 sp theo giá CIF 271.400 đ/sp, phí vận tải và bảo hiểm quốc tế tính bằng 18% giá FOB.
    • Bán 150.000 sp cho doanh nghiệp chế xuất với giá 230.000 đ/sp.
    • Bán cho cty thương nghiệp nội địa 400.000 sp với giá chưa thuế GTGT là 200.000 đ/sp.
    • Gia công trực tiếp 400.000 sp theo hợp đồng với 1 cty nước ngoài, công việc hoàn thành 80% và thành phẩm đã được xuất trả, giá gia công là 10.000 sp.

    + tổng chi phí hợp lý cả năm (chưa kể  thuế xuất khẩu, phí bảo hiểm và vận chuyển quốc tế) của toàn bộ hàng tiêu thụ là 102.731 triệu đồng.

    + thu nhập chịu thuế khác ngoài doanh thu.

    Chuyển nhượng tài sản 200 (tr)

    Thu nhập từ lãi tiền cho vay 680 (tr)

    Biết rằng:

    Thuế suất của thuế xuất khẩu 2%.

    Thuế suất của thuế GTGT 10%.

    Thuế suất của thuế TNDN là 28%.

    Tổng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cả năm là 13.173 triệu đồng.

    GIẢI

    • Bán ra nước ngoài:

    Doanh thu: 120.000 x 271.400 = 32.568 (tr)

    Xuất khẩu: 120.000 x (271.400/1,18) x 2% = 552 (tr)

    • Bán cho doanh nghiệp chế xuất.

    Doanh thu: 150.000 x 230.000 = 34.500 (tr)

    Xuất khẩu: 34.500 x 2% = 690 (tr)

    • bán cho cty thương nghiệp nội địa.

    Doanh thu: 400.000 x 200.000 = 80.000 (tr)

    Thuế GTGTđầu ra = 80.000 x 10% = 8.000 (tr)

    • Gia công cho nước ngoài:

    Doanh thu (400.000 x 80%) x 10.000 = 3.200 (tr)

    Vậy:

                – Thuế xuất khẩu phải nộp: 552 + 690 = 1.242 (tr)

                – Thuế GTGT phải nộp = T.GTGTđầu ra – T.GTGTvào.

                    * thuế GTGT = 8.000 – 13.173 = -5173

    – Thuế TNDN = thu nhập tính thuế x thuế suất.

    * thu nhập tính thuế = doanh thu – chi phí hợp lý + thu nhập khác

    Doanh thu = 32.568 + 34.500 + 80.000 + 3.200 = 150268 (tr)

    Chi phí hợp lý = 102.731 + 1.242 + 4968 = 108.941 (tr).

    Thu nhập khác: 200 + 680 = 880 (tr)

    • Thuế TNDN: (150.268 – 108.941 + 880) x 28% = 11.871,96 (tr).

    BÀI 18:

    Xác định thuế xuất khẩu, thuế GTGT, TNDN phải nộp trong năm của 1 doanh nghiệp với các tài liệu – acer4310 -sau:

    • Tình hình sx trong năm: trong năm Dn sx được 40.000 sp (đây là hàng ko chịu thuế TTDB), không có hàng tồn kho.

    2. Tình hình tiêu thụ trong  năm:

    • Quý 1: bán cho cty thương mại nội địa 12.000 sp, giá bán chưa thuế GTGT 45.000 đ/sp.
    • Quý 2: Trực tiếp xuất khẩu 10.000 sp, giá CIF là 74.000 đ/sp. Trong đó phí vận chuyển và bảo hiểm là 1.000 đ/sp.
    • Quý 3: bán cho doanh nghiệp chế xuất 5.000 sp, giá bán 45.000 đ/sp.
    • Quý 4: trực tiếp xuất khẩu 2.000 sp. Giá FOB là 46.000 đ/sp. Xuất cho đại lý 5.000 sp, giá bán của đại lý theo hợp đồng chưa có thuế GTGT là 46.000 đ/sp. Cuối năm đại lý còn tồn kho là 1.000 sp.

    3) chi phí sản xuất kinh doanh trong năm:

    –     Nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm là 846.000.000 đ.

         Vật liệu dùng sửa chữa thường xuyên TSCD thuộc phân xưởng sản xuất 6.000.000.sửa chữa thường TSCD thuộc bộ phận quản lý 3.200.000 đ.

        tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.

          + Định mức sản xuất sản phẩm là 250sp/ld/tháng.

          + Định mức tiền lương 800.000 đ/ld/tháng.

    • Khấu hao TSCD: TSCD phục vụ sx ở phân xưởng 160.000.000 đ. TSCD bộ phận quản lý DN: 50.000.000 và TSCD thuộc bộ phận bán hàng 12.000.000 đ.
    • Tiền lương bộ phận quản lý DN: 84.000.000 đ.
    • Các chi phí khác phục vụ sản xuất sản phẩm 126.000.000 đ.
    • Ch phí bảo hiểm và vận tải khi trực tiếp xuất khẩu sản phẩm ở quý 2.
    • Chi hoa hồng cho đại lý bán lẻ 5% giá bán chưa thuế GTGT.
    • Thếu xuất khẩu ở khâu bán hàng.

    BIẾT RẰNG: (acer 4310)

    –     Thuế GTGT 10%.

    –     thuế XK 2%.

    –     thuế TTDN 28%.

    –     biết tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm là 84.500.000 đ.

    –     thu nhập về lãi tiền gửi NH là 3.870.000 đ.

    GIẢI

    • Bán cho cty thương mại trong nước.

    Doanh thu: 12.000 x 45.000 = 540 (tr)

    T.GTGT đầu ra: 540 (tr) x 10% = 54(tr)

    2)   Trực tiếp xuất khẩu:

    Doanh thu: 10.000 sp x 74.000 = 740 (tr)

    XK: 730 (tr) x 2% = 14,6 (tr)

    • Bán cho doanh nghiệp chế xuất:

    Doanh thu: 5.000 x 45.000 = 225 (tr)

    XK: 225 x 2% = 4,5 (tr)

    • Trực tiếp xuất khẩu:

    Doanh thu: (2.000 x 46.000) + (4.000 x 46.000) = 322 (tr)

    XK: 2.000 x 46.000 x 2% = 1,84 (tr)

    GTGT:  4.000 x 46.000 x 10% = 18,4 (tr).

    VẬY:

    – Thuế xuất khẩu phải nộp: 14,8 (tr) + 4,5 (tr) + 1,84 (tr) = 21,14 (tr)

    – Thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào

    * Thuế GTGT đầu ra = 54(tr) + 18,4 (tr) = 72,4 (tr)

    * Thuế GTGT đầu vào = 84.500.000

    Vậy thuế GTGT phải nộp = 72,4 – 84,5 = -12,1 (tr)

    – thuế TNDN = doanh thu – chi phí + thu nhập

    * doanh thu = 540 (tr) + 740 (tr) + 225 (tr) + 322 (tr) =  1.827 (tr)

    (*) Chi phí cho 40.000 sp:

    (.)  846.000.000 + 6.000.000 + (0,8/250 x 40.000) + 160.000.000 + 126.000.000 = 1.266 (tr).

    (*) Chi phí cho 33.000 sp tiêu  thụ:

    (.) [(1.266/40.000) x 33.000] + 3.200.000 + 50.000.000 + 12.000.000 + 84.000.000 + (10.000 x o,001) + (184 x 5%) + 20,94 = 1.233,79 (tr)

    (*) thu nhập khác.

    (.) 3,87 (tr)

    Vậy: thuế TNDN phải nộp = (1.827 – 1.233,79 + 3,87) x 28% = 154,302 (tr).

    BÀI 19:

    Hãy tính thuế xk, thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp của 1 cty hàng tiêu dùng có số liệu cả năm như sau.

    I/ sản xuất

    Sản xuất được 670.000 sp A (không thuộc diện chịu thuế TTDB)

    II/ tiêu thụ:

    1. bán cho cty TM trong nước 000 sp với giá chưa thuế GTGT là 600.000 đ/sp
    1. bán cho khu chế xuất 150.000 sp với giá 650.000 đ/sp.
    1. xuất khẩu ra nước ngoài 170.000 sp theo điều kiện CIF với giá quy ra đồng việt nam 814.200 đ/sp, phí vận chuyển và bảo hiểm 15% giá FOB.
    1. xuất cho đại lý bán lẻ 120.000 sp, giá bán của đại lý theo hợp đồng chưa có thuế GTGT là 620.000 đ/sp. Cuối năm đại lý còn tồn kho là 20.000 sp, hoaa hồng cho đại lý bán lẻ là 5% giá bán chưa thuế GTGT.

    III/  các thông tin khác.

    1.     Chi phí.

    • tổng chi phí trực tiếp sản xuất cho cả năm là 372.252 (tr)
    • các chi phí khác phục vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm là.

    + hoa hồng đại lý

    + thuế xuất khẩu

    + phí vận chuyển và bảo hiểm

    + các chi phí khác: 30.194 (tr)

    2.     thu nhập chịu thuế

    • thu nhập từ tiền cho vay : 600 (tr)
    • thu nhập từ chuyển nhượng tài sản: 1.300 (tr)

    3.     tổng thuê` GTGT được khấu trừ cho cả năm là 31.193 (tr)

    Biết rằng:

    cty không có hàng tồn kho đầu kỳ

    thuế suất thuế xuất khẩu: 2%

    thuế suất thuế GTGT: 10%

    thuế sấut thuế TNDN 28%

    GIẢI

    • Bán cho cty thương mại

    Doanh thu: 200.000 x 600.000  = 120.000 (tr)

    T.GTGT đầu ra: 120.000 x 10% = 12.000 (tr)

    2)   bán cho khu chế xuất:

    Doanh thu: 150.000 x 650.000 = 97.500 (tr)

    XK: 97.500 x 2% = 1.950 (tr)

    • xuất khẩu ra nước ngoài:

    Doanh thu: 170.000 x 814.200 = 138.414 (tr)

    XK: 170.000 x (814.200/1,15) x 2% = 2.407,2 (tr)

    Phí vận chuyển và bảo hiểm: 170.000 x (814.200/1,15) x 15% = 18.054 (tr)

    • xuất cho đại lý bán lẻ:

    doanh thu: 100.000 x 620.000 = 62.000 (tr)

    thuế GTGT đầu ra: 62.000 x 10% = 6.200 (tr)

    hoa hồng: 62.000 x 5% = 3.100 (tr)

    Vậy :

    Thuế XK phải nộp: 1.950 (tr) + 2.407,2 (tr) = 4357,2 (tr)

    Thuế GTGT phải nộp = G đầu ra – G đầu vào

    = [12.000 (tr) + 6.200 (tr)] – 31.193 = – 12.993 (tr)

    • thuế TNDN = thu nhập tính thuế x thuế suất.
    • thu nhập tính thuế = doanh thu – chi phí + thu nhập khác
    • doanh thu = 120.000 (tr) + 97.500 (tr) + 138.414 (tr) + 62.000 (tr) = 417,914 (tr)
    • chi phí cho sản xuất 670.000 (sp)

    (372.252/670.000) x 620.000 + 3.100 + 4.357,2 + 18.054 + 30.194 = 400177,2 (tr)

    Thu nhập khác : 600 + 1.300 = 1.900 (tr)

    Vậy: thuế TNDN phải nộp = (417,914 – 400.177,2 + 1.900) x 28% = 5.498,024 (tr)

    BÀI 20:

    Xác định thuế xuất khẩu, GTGT và thuế TNDN phải nộp trong năm của một cty với các tài liệu sau:

    I/ tình hình sản xuất trong năm: trong năm Dn sản xuất được 120.000 sp A (A ko thuộc diện chịu thuế TTDB), cty không có hang tồn kho đầu năm.

    II/ tình hình tiêu thụ trong năm:

    • trực tiếp xuất khẩu 10.000 sp theo điều kiện FOB với giá quy ra đồng việt nam là 60.000 đ/sp.
    • Bán cho doanh nghiệp khu chế xuất 40.000 sp, giá bán 62.000 đ/sp.
    • Trực tiếp xuất khẩu 30.000 sp theo điều kiện CIF với giá quy ra đồng việt nam là 66.700 đ/sp. Trong đó phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 15% giá FOB.
    • Xuất cho đại lý bán lẻ 20.000 sp, giá bán của đại lý theo hợp đồng mua chưa có thuế GTGT là 55.000 đ/sp. Cuối năm đại lý còn tồn kho là 5.000sp

    III/chi phí sản xuất kinh doanh trong năm:

    • nguyên vật liệu chính trực tiếp sản xuất sản phẩm là 2.010 triệu đồng.
    • nguyên vật liệu phụ trực tiếp sản xuất sản phẩm là 537,2 triệu đồng.
    • tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm. Định mức sản phẩm sản xuất là 300sp/lao động/tháng, định mức tiền lương 1.200.000 đ/lao động /tháng.
    • Chi phí ở bộ phận quản lý: 250 triệu đồng.
    • Khấu hao TSCD ở phân xưởng sản xuất: 186 triệu đồng.
    • Các chi phí khác phục vụ sản xuất ở phân xưởng: 396 triệu đồng.
    • Thuế xuất khẩu
    • Chi phí vận tải và bảo hiểm khi trực tiếp xuất khẩu sản phẩm.
    • Chi hoa hồng cho đại lý bán lẻ 5% doanh số bán của đại lý.

    IV/ thu nhập chịu thuế khác: 19 triệu đồng.

     

    Biết rằng:

    • thuế GTGT đối với sản phẩm DN sản xuất là 10%
    • thuế xuất khẩu 2%.
    • Thuế TNDN là 28%.
    • Biết tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm là 253,5 triệu đồng.

    GIẢI

    I/ tình hình sản xuất trong năm: trong năm sản xuất được 120.000 spA

    II/ tình hình tiêu thụ trong năm:

    1. trực tiếp xuất khẩu:

    doanh thu: 10.000sp x 60.000 đ/sp = 600 (triệu đồng)

    thuế XK: 10.000sp x 60.000 đ/sp x 2% = 12 (triệu đồng)

    1. Bán cho doanh nghiệp chế xuất:

    Doanh thu: 40.000 x 62.000 đ/sp = 2.480 (triệu đồng)

    Thuế XK: 40.000 x 62.000 đ/sp x 2% = 49,6 (triệu đồng)

    1. Trực tiếp xuất khẩu:

    Doanh thu: 30.000 x 66.700 đ/sp = 2.001 (triệu đồng)

    Thuế XK: 30.000sp x (66.700 đ/sp/115%) x 2% = 34,8 (triệu đồng)

    1. xuất cho đại lý bán lẻ:

    DT: 15.000sp x 55.000 đ/sp = 825 (triệu đồng)

    Thuế GTGT đầu ra: 825 x 10% = 82,5 (triệu đồng)

    Vậy:

    • thuế xuất khẩu phải nộp: 12 + 49,6 + 34,8 = 96,4 (triệu đồng)
    • Thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT đầu ra – GTGT đầu vào được khấu trừ

    Thuế GTGT đầu ra: 82,5 (triệu đồng)

    Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 253,5 (triệu đồng)

    Thuế GTGT phải nộp = 82,5 – 253,5 = – 171 (triệu đồng)

    • Thuế TNDN phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế suất

    Doanh thu: 600 + 2.480 + 2.001 +825 = 5.906 (triệu đồng)

    Chi phí để sản xuất 120.000sp trong:

    2.010 + 537,2 + [(1,2/300) x 120.000] +186 + 396 = 3.609,2 (triệu đồng)

    Chi phí hợp lý cho 95.000sp tiêu thụ:

    [(3.609,2/120.000) x 95.000] + 250 + 96,4 + (30.000 x 0,058 x 15%) + (825% x 5%) =3.505,033 (triệu đồng)

    Thu nhập khác: 19 (triệu đồng)

    Thuế TNDN phải nộp = (5.906 – 3.505,933 + 19) x 28% = 677,33876 (triệu đồng).

    BÀI 21

    I/ Tại một công ty sản xuất Z, trong năm sản xuất được 280.000 sp và tiêu thụ như sau:

    • trực tiếp bán lẻ 40.000 sp, giá bán gồm cả thuế GTGT: 71.500 đồng/sp.
    • bán cho cty TM trong nước 000 sp với giá bán gồm cả thuế GTGT là 68.200 đ/sp
    • bán cho siêu thị 20.000 sp, giá bán chưa có thuế GTGT 63.000 đồng/sp.
    • Bán cho doanh nghiệp chế xuất 30.000 sp. Giá bán : 68.000 đồng/sp
    • Xuất cho đại lý bán lẻ 40.000 sp, giá bán theo hợp đồng đại lý gồm cả thuế GTGT: 72.600 đ/sp. Cuối năm đại lý còn tồn kho 10.000 sp.
    • Bán cho cty xuất nhập khẩu 30.000 sp, giá bán chưa có thuế GTGT là 64.000 đồng/sp.. trong đó có 1.000 sp không phù hợp quy cách so với hợp đồng, doanh nghiệp phải giảm giá bán 10%.
    • Trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài 20.000 sp, gia bán theo điều kiện CIF là 75.000 đồng/sp. phí vận chuyển và bảo hiểm 2.000 đồng/sp.

     

    II/ Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong năm (chưa tính các khoản thuế)

    • nguyên vật liệu chính: xuất kho để sx sp 20.400 kg, giá xuất kho: 200.000 đồng/kg.
    • nguyên vật liệu phụ và nhiên liệu khác: 1.520 triệu đồng.
    • tiền lương:
    • Bộ phận trực tiếp sản xuất: định mức tiền lương: 1,5 triệu đồng/lđ/tháng, định mức sx: 150 sp/ld/tháng.
    • Bộ phận quản lý: 352 triệu đồng.
    • Bộ phận bán hàng. 106 triệu đồng
    • Bộ phận phục vụ sản xuất: 200 triệu đồng
    • KHTSCD: TSCD thuộc bộ phận sản xuất: 2.130 triệu đồng, bộ phận quản lý: 1012 triệu đồng, bộ phận bán hàng: 604 triệu đồng.
    • Các chi phí khác:
    • chi nộp thuế xuất khẩu.
    • phí bảo hiểm và vận chuyển quốc tế.
    • chi phí đồng phục cho công nhân sản xuất: 200 triệu đồng
    • trả tiền quầy hàng thuộc bộ phận bán hàng: 105 triệu đồng.
    • trả tiền vay ngân hàng: 1.015 triệu đồng.
    • các chi phí khác còn lại:
      • thuộc bộ phận sản xuất: 920 triệu đồng, trong đó chi phí về nghiên cứu chống ô nhiễm môi trường bằng nguồn vốn của cơ quan chủ quản của cấp trên: 90 triệu đồng.
      • thuộc bộ phận quản lý: 210 triệu đồng, trong đó nộp phạt do vi phạm hành chính về thuế: 3 triệu đồng.
    • dịch vụ mua vào sử dụng cho bộ phận quản lý: 126,5 triệu đồng
    • thuộc bộ phận bán hàng: 132 triệu đồng.

    BIẾT RẰNG:

    1/ Thuế suấtt thuế XK 2%, TNDN: 28%, GTGT đối với sp 10%, thuế môn bài phải nộp cả năm: 3 triệu đồng.

    2/ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cho cả năm là: 524 triệu đồng.

    3/ thu nhập chịu thuế khác: 12,6 triệu đồng

    Yêu cầu: tính các thuế mà công ty Z phải nộp trong năm.

    GIẢI.

    • Trực tiếp bán lẻ:

    DT: 40.000sp x [71.500 đ/sp/(1 + 10%)] = 2.600 (triệu đông)

    Thuế GTGT đầu ra: 2.600 x 10% = 260 (triệu đồng)

    • Bán cho các cty thương mại trong nước:

    DT: 90.000sp x [68.200 đ/sp/(1 + 10%)] = 5.580 (triệu đồng)

    Thuế GTGT đầu ra: 5.580 x 10% = 558 (triệu đồng)

    • Bán cho siêu thị:

    DT 20.000sp x 63.000 đồng/sp = 1.260 (triệu đồng)

    Thuế GTGT đầu ra: 1.260 x 10% = 126 (tr đồng)

    • Bán cho doanh nghiệp chế xuất:

    DT: 30.000 sp x 68.000 đồng/sp = 2.040 (triệu đồng)

    Thuế XK: 2.040 x 2% = 40,8 (triệu đồng)

    • xuất chho đại lý bán lẻ:

    DT: 30.000sp x [72.600 đ/sp/(1 + 10%)] = 1.980 (tr đồng)

    Thuế GTGT đầu ra: 1.980 x 10% = 198 (triệu đồng)

    • Bán cho cty xuất nhập khẩu:

    DT: (30.000sp x 64.000 đồng/sp) – (1.000sp x 64.000 đ/sp x 10%) = 1.913,6 (tr đồng)

    Thuế GTGT đầu ra: 1.913,6 x 10% = 191,36 (triệu đồng)

    • Trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài:

    DT: 20.000sp x 75.000 đồng/sp = 1.500 (tr đồng)

    Thuế xuất khẩu: 20.000 sp x 73.000 đ/sp x 2% = 29,2 (tr đồng)

    Vậy;

    • Thuế XK phải nộp: 40,8 + 29,2 = 70 (triệu đồng)
    • Thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

    Thuế GTGT đầu ra = 260 + 558 + 126 + 198 + 191,36 = 1.333,36 (tr đồng)

    Thuế GTGT đầu vào  được khấu trừ: 524 (tr đông)

    Thuế GTGT phải nộp = 1.333,36 – 524 = 809,36 (tr đồng)

    • thuế TNDN phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế suất

    DT: 2.600 + 5.580 + 1.260 +2.040 + 1.980 + 1.913,6 + 1.500 = 16.873,6 (tr đồng)

    Chi phí để sản xuất 280.000 sp trong năm:

    • NVL chính: 20.400kg x 200.000 đ/kg = 4.080 (tr đồng)
    • NVl phụ và NL khác : 1.520 (tr đồng)
    • Tiền lương: [(1,5/150) x 280.000] + 200 = 3.000 (tr đồng)
    • Khấu hao tài sản cố định: 2.130 (tr đồng)
    • Chi phí khác: 200 + 920 – 90) = 1.030 (tr đồng)

    Chi phí để sản xuất 280.000sp trong năm: 4.080 + 1.520 + 3000 + 2.130 + 1.030 = 11.760 (tr đồng)

    Chi phí phí hợp lý cho 260.000 sp tiêu thụ:

    [(11.760/280.000) x 260.000] + 352 + 106 +1.012 + 604 + 70 + (20.000sp x 0,002 trd/sp) + 105 + 1.015 + (210 – 3) + 126,5 + 132 + 3 = 14.692,5 (tr đồng)

    Thu nhập khác: 12,6 (tr đồng)

    Thuế TNDN phải nộp = (16.873,6 – 14.692,5 + 12,6) x 28% = 614,236 (tr đồng)

    Bài 22:

    Tại một công ty sản xuất Thuận An, trong năm có các nghiệp vụ kt phát sinh như sau:

    I/ Tình hình mua tư liệu sản xuất:

    • nhập khẩu 100.000 kg nguyên liệu A để sx bia lon, giá FOB quy ra tiền Việt Nam: 30.000 đ/kg, phí vận tải và bảo hiểm quốc tế chiếm 10% giá FOB.(cdcntt – tphcm)
    • Hàng hóa mua trong nước để phục vụ sản xuất kinh doanh với giá mua chưa thuế GTGT 1.5000 triệu đồng (tất cả đều có hóa đơn GTGT).
    • Dịch vụ mua trong nước để phục vụ sản xuất kinh doanh với giá mua chưa thuế GTGT 500 trđ (tất cả đều có hóa đơn GTGT)

    II/ tình hình sản xuất sản phẩm của cty: trong năm cty sản xuất được 100.000 thùng bia.

    III/ tình hình tiêu thụ sản phẩm do cty sản xuất: biết rằng giá vỏ được khấu trừ là 30.096 đồng/thùng (24 lon x 0,33 lít/lon x 3.800 đồng/lít = 30.096 đồng/thùng)

    • bán cho cty thương mại 30.000 thùng bia với giá chưa thuế GTGT là 170.096 đ/thùng.
    • Giao cho các đại lý 40.000 thùng bia, với giá bán của đại lý theo hợp đồng với doanh nghiệp chưa thuế GTGT là 184.096 đ/thùng, hoa hồng đại lý 5% trên giá bán chưa thuế GTGT, trong kỳ các đại lý đã bán hết số hàng trên.
    • Bán sỉ cho các chợ 20.000 thùng bia với giá chưa thuế GTGT là 177.096 đ/thùng.

    IV/ Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong năm:

    • xuất kho 80.000 kg nguyên liệu A đã mua ở trên để phục vụ trực tiếp sản xuất.
    • Hàng hóa mua trong nước xuất 80% để sử dụng vào sản xuất
    • Dịch vụ mua trong nước sử dụng 100% sử dụng vào sản xuất
    • Khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng sản xuất: 620 triệu đồng
    • Tổng tiền lương ở bộ phận sản xuất: 1.540 triệu đồng.
    • Trả lãi tiền vay ngân hàng: 20 triệu đồng.
    • Chi phí hợp lý khác ở bộ phận sản xuất (bao gồm cả BHXH, BHYT, KPCĐ): 370 triệu đồng.
    • Phí, lệ phí, thuế môn bài và chi phí khác phục vụ quản lý: 3.450 triệu đồng.
    • Chi hoa hồng cho đại lý theo số sả phẩm thực tiêu thụ ở trên.
    • Các thuế phải nộp ở khâu bán hàng.

    YÊU CẦU: tính các loại thuế mà cty phải nộp trong năm.

    BIẾT RẰNG:

    • thuê suất thuế TNDN: 28%
    • thuế suất thuế GTGT của các hàng hóa, dịch vụ mua là 10%.
    • TS thuế NK nguyên liệu A: 10% (nguyên liệu A không thuộc diện chịu thuế TTDB)
    • Thuế TTDB của bia là 75%.
    • Không có hàng tồn kho đầu kỳ.
    • Giá tính thuế NK được xác định là giá CIF.

    GIẢI

    • NK 100.000 kh nguyên liệu A:

    Ta có : giá FOB + (I + F) = giá CIF

    30.000 + 10% + 30.000 = giá CIF

    Suy ra: giá CIF = 33.000 đ/kg

    Thuế NK phải nộp: 100.000 kg x 33.000 đ/kg x 10% = 330 (triệu đồng)

    Thuế GTGT phải nộp ở khâu NK:

    [(100.000 kg x 33.000 đ/kg) + 330 triệu] x 10% = 363 (tr đồng)

    • hàng hóa mua trong nước:

    Giá mua: 1.500 (tr đồng), thuế GTGT được khấu trừ là 150 triệu đồng.

    • Dịch vụ mua trong nước:

    Giá mua: 500 tr đồng, thuế GTGT được khấu trừ 50 tr đồng.

    • bán cho cty thương mại:

    giá tính thuế TTDB: (170,096 – 30,096)/(1+75%) = 80.000 đ/thùng.

    Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng:

    30.000 x 80.000 x 75% = 1.800 (tr đồng)

    Doanh thu: 30.000 thùng x 170.096 đ/thùng = 5.102,88 (tr đ)

    Thuế GTGT đầu ra: 5.102,88 x 10% = 510,288 (tr đ)

    • bán cho các đại lý:

    Giá tính thuế TTDB: (184.096 – 30.096)/(1 + 75%) = 88.000 đ/thùng.

    Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng:

    40.000 x 88.000 x 75% = 2.640 (tr đ)

    Doanh thu: 40.000 x 184.096 đ/thùng = 7.36,84 (tr đ)

    Thuế GTGT đầu ra: 7.363,84 (tr đ)

    • Bán sỉ cho các chợ

    Giá tính thuế TTDB: (177,096 – 30.096)/(1 + 75%) = 84.000 đồng/hộp.

    Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng:

    20.000 x 84.000 x 75% = 1.260 (tr đ)

    Doanh thu: 20.000 hộp x 177.096  đ/thùng = 3.541,92 (tr đ)

    Thuế GTGT đầu ra: 3.541,92 x 10% = 354,192 (tr đ)

    VẬY:

    • thuế NK phải nộ: 330 (tr đ)

    thuế GTGT pn ở khâu nhập khẩu: 363 (tr đ)

    • thuế TTDB pn ở khâu bán hàng là: (1.800 + 2.640 + 1.260) = 5.700 (tr đ)
    • thuế GTGT pn cuối kỳ = T.GTGT đầu ra – T.GTGT đầu vào

    trong đó: T.GTGT đầu ra = (510,288 + 736,384 + 354,192) = 1.600,864 (tr đồng)

    T.GTGT đầu vào = 363 + 150 + 50 = 563 (tr đ)

    Vậy: thuế GTGT phải nộp cuối kỳ = 1.600,864 – 563 = 1.037,864 (tr đ)

    • thuế TNDN phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế suất.

    thu nhập chịu thuế = doanh thu chịu thuế – chi phí hợp lý + thu nhập khác + doanh thu chịu thuế = (5.102,88 + 7363,84 + 3.541,92) = 16.008,64 (tr đ)

    • chi phí hợp lý để sản xuất 100.000 thùng bia: [(3.360/100.000) x 80.000] + (1.500 x 80%) + 500 + 620 + 1.540 + 370 = 7.134 (tr đồng)
    • chi phí hợp lý cho 90.000 thùng bia tiêu thụ:

    [(7.134/100.000)/ x 90.000] + 20 + 3.450 + (7.363,84 x 5%) + 5.700 = 15.958,792 (tr đ)

    Thuế TNDN phải nộp = (16.008,64 – 15.958,792) x 28% = 13,95744 (tr đ)

    BÀI 23:

    Xác định các loại thuế phải nộp.

    I/ Mua hàng

    1/ nhập khẩu 600 tấn nguyên liệu K (không thuộc diện chịu thuế TTDB) theo giá CIF 3,8 triệu đồng/tấn; thuế suất thuế NK đối với nguyên liệu K là 20%.

    2/ nhập khẩu 3.200 lít rượuu 420 để dùng vào sản xuất, giá nhập theo điều kiện CIF là 15.000 đồng/lít; thuế suất của thuế nhập khẩu đối với rượu là 65%.

    3/ nhập khẩu một tài sản cố định phục vụ sản xuất kinh doanh. Giá nhập theo điều kiện FOB là 5,4 tỷ đồng, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế 1% giá FOB, thuế suất thuế nhập khẩu 1%, hệ thống được miễn thuế GTGT.

    4/ mua 9 tỷ đồng vật liệu dùng để chế bbie61n thực phẩm (giá chưa có thuế GTGT)

    II/ sản xuất.

    Cty M đưa 80% nguyên liệu K, 60% rượu và toàn bộ 9 tỷ vật liệu nói trên vào sản xuất, tạo ra 750.000 đơn vị sản phẩm X (X thuộc diện nộp thuế TTDB)

    III/ tiêu thụ:

    • Xk 540.000 sản phẩm, giá FOB là 85.000 đ/sp
    • Bán trong nước 60.000 sp với đơn giá chưa có thuế GTGT là 84.500 đồng/sp.

    IV/ Chi phí hợp lý:

    Chưa kể các chi phí đưa vào sản xuất ở trên, thuế xuất  khẩu, thuế TTDB, các chi phí hợp lý khác lien quan đến sản xuất sản phẩm là 30.374 triệu đồng. lien quan đến khâu bán hàng và quản lý là 10.294 triệu đồng.

    Biết rằng:

    • thu nhập chịu thuế khác: 2 tỷ đồng
    • thuế suất của thuế xuất khẩu là 2%.
    • Thuế suất thuế GTGT là 10%.
    • Thuế suất thuế TNDN là 28%.
    • Thuế suất thuế TTDB hàng X là 30%, rượu 420 là 65%.
    • Thuế GTGT từ các hoạt động mua khác được khấu trừ trong năm là 130 triệu đồng.
    • Giá tính thuế nhập khẩu được xác định là giá CIF.

    GIẢI

    1. Nhập khẩu 600 tấn nguyên liệu

    Thuế NK: 456 (tr đồng)

    Thuế GTGT phải nộp ở khâu nhập khẩu: [600 x 3,8) + 456] x 10% = 273,6 (tr đ)

    1. Nhập khẩu 3.200 lít rượu 42o

    Thuế NK: 31,2 (tr đ)

    Thuế TTĐB phải nộp ở khâu nhập khẩu: (48 + 31,2) x 65% = 51,48 (tr đ)

    Thuế GTGT phải nộp ở khâu nhập khẩu: (48 + 31,2 + 51,480) x 10% = 13,068 (triệu đồng)

    1. Nhập khẩu một tài sản cố định:

    Thuế NK: 54,54 (tr đ)

    1. Mua 9 tỷ đồng vật liệu

    Giá mua: 9 tỷ

    Thuế GTGT đầu vào: 900 (tr đ)

     

    2/sản xuất: sản xuất được 750.000 đơn vị sản phẩm X/

    3/tiêu thụ

    1. xuất khẩu 540.000 sp

    doanh thu: 45.900 (tr đ)

    thuế XK: 918 (tr đ)

    thuế NK được hoàn ở khâu NK nguyên liệu

    [(456 x 80%) + (31,2 x 60%)] x 540.000/750.000 = 276,1344 (tr đ)

    Thuế TTĐB được hoàn ở khâu Nk nguyên liệu

    51,48 x 60% x (540.000/750.000) = 22,23936 (tr đ)

    1. bán trong nước 60.000 sp:

    DT: 5.070 (tr đồng)

    Thuế GTGT đầu ra: 507 triệu đồng.

    Thuế TTĐB phải nộp: 1.170 (triệu đồng)

    Thuế TTDB được khấu trừ ở khâu Nk nguyên liệu: 2,47104 (tr đ)

    VẬY:

    Thuế NK phải nộp; 541,74 (tr đ)

    Thuế TTDB phải nộp ở khâu nhập khẩu: 51,48 (tr đ)

    Thuế GTGT phải nộp ở khâu Nk : 286,668 (tr đ)

    Thuế Xk phải nộp: 918 (tr)

    Thuế TTDB phải nộp ở khâu tiêu thụ sản phẩm: 1.170 (tr)

    Thuế NK được hoàn ở khâu NK nguyên liệu: 276,1344 (tr)

    Thuế TTDB được hoàn ở khâu NK NVL: 24,7104 (tr)

    Thuế GTGT phải nộp cuối kỳ = Thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào được khầu trừ

    • thuế GTGT đầu ra: 507 (tr)
    • thuế GTGT đầu vào: 1.316,668 (tr đ)

    thuế GTGT phải nộp; – 809,668 (tr đ)

    Thuế TNDN phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế suất

    • doanh thu: 50.970 (tr)
    • chi phí để sản xuất 750.000 sp X

    (2.736 x 80%) + (130,68 x 60%) + 9.000 + 30.374 = 41.641,208 (tr)

    • chi phí hợp lý tiêu thụ 600.000 sp trong kỳ:

    (918 – 276,1344) + (1.170 – 24,7104) + 10.294 + (41.641,208/750.000) x 600.000 = 45.394,1216 (tr đ)

    Thuế TNDN phải nộp: (50.970 – 45.394,1216 + 2.000) x 28% = 2.121,245952 (tr đ)

    BÀI 24:

    I/ Mua hàng

    • nhập khẩu 80.000 kg nguyên liệu A để sản xuất bia lon (24 lon/thùng) theo điều kiện CIF là 49.500 đồng /kg, thuế suất thuế nhập khẩu: 10% (nguyên liệu A không thuộc diện chịu thuế TTDB.
    • Các nguyên liệu mua trong nước để phục vụ sản xuất với giá chưa thuế GTGT 2.550 triệu đồng.

    II/ SẢN XUẤT : trong năm cty sản xuất được 100.000 thùng bia.

    III/ Tình hình tiêu thụ sản phẩm do cty sản xuất:

    • Xuất khẩu ra nước ngoài 50.000 thùng bia theo điều kiện CIF với giá quy ra đồng việt nam là 290.000 đ/thùng, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 10.000 đ/thùng.
    • Bán cho các cty thương mại trong nước 30.000 thùng bia với giá 345.096 đ/thùng. Trong đó giá vỏ là 30.096 đ/thùng.

    IV/  chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong năm:

    • xuất kho đưa vào sản xuất toàn bộ nguyên liệu A và các nguyên liệu mua trong nước nói trên.
    • Khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng sản xuất 800 triệu đồng.
    • Tổng tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm: định mức sản phẩm là 50 thùng bia/lđ/tháng; định mức tiền lương là 850.000 đồng/ld/tháng.
    • Tổng tiền lương phải trả cho bộ phận quản lý là 500 triệu đồng.
    • Các chi phí hợp lý khác ở bộ phận sản xuất (bao gồm cả BHXH, BHYT, KPCĐ) là 745 triệu đồng.
    • Thuế XK, thuế TTDB, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế ở khâu xuất khẩu.
    • Các chi phí khác phục vụ quản lý và bán hàng là 520 triệu đồng.

    Yêu cầu: tính các loại thuế mà cty phải nộp, được hoàn (nếu có) trong năm.

    BIẾT RẰNG:

    • cty không có hàng tồn kho đầu kỳ
    • thuế suất thuế xuất khẩu: 2%
    • thuế suất thuế TNDN: 28%
    • thuế suất thuế GTGT của các hàng hóa, dịch vụ mua là 10%.
    • Thuế TTDB của bia là 75%.
    • Giá tính thuế nhập khẩu được xác định là giá CIF.

    GIẢI

    1. Nhập khẩu 80.000 kg nguyên liệu A:

    Thuế NK: 396 (tr đ)

    Thuế GTGT ở khâu nhập khẩu: 435,6 (tr đ)

    1. các nguyên liệu mua trong nườc:

    tiền hàng: 2.550 (tr đ)

    thuế GTGT đầu vào: 255 (tr đ)

    II/ sản xuất: 100.000 thùng bia

    III/ tiêu thụ

    1. xuất ra nước ngoài 50.000 thùng bia:

    DT: 14.500 (tr)

    Thuế XK: 280 (tr)

    Thuế NK: 198 (tr)

    1. bán cho các cty thương mại 30.000 thùng bia.

    DT: 10.352,88 (tr)

    GTGT  đầu ra: 1.035,288 (tr)

    Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng: 4.050 (tr)

    Vậy:

    • thuế NK phải nộp: 396 (tr)
    • thuế GTGT phải nộp ở khâu nhập khẩu: 435,6 (tr)
    • thuế Xk phải nộp: 280 (tr)
    • thuế Nk được hoàn ở khâu nhập khẩu nguyên liệu: 198 (tr)
    • thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng: 4.050 (tr)
    • thuế GTGT phải nộp cuối kỳ = GTGT đầu ra – GTGT đầu vào

    Phải nộp: 344,688 (tr)

    • Thuế TNDN phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế suất

    Dt:  24.852,8 (tr đồng)

    * Chi phí hợp lý cho 100.000 thùng bia:

    4.356 + 2.550 + 800 + [(0,85/50) x 100.000] + 745 = 10.151 (tr đ)

    * Chi phí hợp lý cho 80.000 thùng bia tiêu thụ:

    [10.151/100.000) x 80.000 ] + 500 + 520 + (280 – 198) + 4.050 + (50.000 x 0,01) = 13.772,8 (tr đ)

    Thuế TNDN phải nộp = 3.102,4 (tr đ).

     

    BÀI 25:

    Nhà máy rượu bia Thanh Minh, trong kỳ tính thuế có các số liệu phát sinh sau:

    I/ bán hàng: (giá bán chưa thuế GTGT)

    • bán 40.000 chai rượu 200 với giá 31.200 đ/chai và 30.000 chai rượu 400 với giá 46.200 đ/chai cho các cty thương nghiệp.
    • bán 30.000 chai rượu 200 và 10.000 chai rượu 400 cho cty xuất nhập khẩu X, giá bán lần lượt là 32.500 đ/chai và 49.500 đ/chai.
    • Xuất khẩu ra nước ngoài 40.000 chai rượu 200 theo điều kiện FOB với giá 32.000 đ/chai, 10.500 chai rượu 400 theo điều kiện CIF với giá 50.000 đ/chai.

    II/ chi  phí của sản phẩm tiêu thụ.

    • chi phí nguyên vật liệu phục vụ cho sản phẩm tiêu thụ trên tập hợp được là 2.450 triệu (chi phí này chưa tính thuế xuất khẩu, thuế TTDB).
    • Chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế 2% giá CIF.
    • Chi mua văn phòng phẩm: 30 triệu đồng.
    • Các chi phí khác 920 triệu đồng.

    Yêu cầu: xác định thuế XK, TTDB, TNDN trong kỳ của nhà máy rượu bia Thanh Minh

    Biết rằng:

    • Thuế TTDB của rượu 200 là 30%, 40o là 65%.
    • Thuế suất thuế TNDN là 28%.
    • Thuế suất thuế xuất khẩu là 2%.
    • Thu nhập khác là 25 triệu đồng.

    GIẢI

    1. Bán cho các cty thương nghiệp:

    DT: 2.634 (tr đ)

    Thuế GTGT đầu ra: 263,4 (tr)

    Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng:

    {40.000 chai x [31.200/(1 + 30%)] x 30%} + {30.000 chai x [46.200/(1 + 65%)] x 65%} = 834 (tr đ)

    1.  bán cho cty xuất nhập khẩu.

    DT: 1.470 (tr đ)

    Thuế GTGT đầu ra: 147 (tr đ)

    Thuế TTDB phải nộp ở khâu bán hàng

    {30.000 chai x [32.500/(1 + 30%) x 30%}+ {10.000 chai x [49.500 /(1 + 65%)] X 65%} = 420 (tr đ)

    1. xuất khẩu ra nước ngoài:

    DT: 1.805 (tr đ)

    Thuế XK phải nộp: 35,89 (tr)

     

    Vậy

    Thuế XK: 35,89 (tr)

    Thuế TTDB phải nộp: 1.254 (tr)

    Thuế TNDN phải nộp: 345,4108 (tr)


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô

    Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô

    Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quanBí Kíp Làm Bài Tập Kinh Tế Lượng Siêu Nhanh

    Đề cương môn kinh tế vĩ mô là dạng trắc nghiệm nên có độ dài lên tới 64 trang, bao gồm nhiều 10+ dạng đề khác nhau. Các bạn xem ở phiên bản dưới đây nhé!

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2018/12/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-kinh-t%E1%BA%BF-v%C4%A9-m%C3%B4.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô

    Kinh tế học vĩ mô hay là kinh tế tầm lớn (Macroeconomic) là một phân ngành của kinh tế học chuyên nghiên cứu về đặc điểm, cấu trúc và hành vi của cả một nền kinh tế nói chung. Kinh tế học vĩ môkinh tế học vi mô là hai lĩnh vực chung nhất của kinh tế học. Trong khi kinh tế học vi mô chủ yếu nghiên cứu về hành vi của các cá thể đơn lẻ, như công ty và cá nhân người tiêu dùng, kinh tế học vĩ mô lại nghiên cứu các chỉ tiêu cộng hưởng như GDP, tỉ lệ thất nghiệp, và các chỉ số giá cả để hiểu cách hoạt động của cả nền kinh tế.

    Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu sự vận động và những mối quan hệ kinh tế chủ yếu của một đất nước trên bình diện toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Những đối tượng nghiên cứu cụ thể của kinh tế học vĩ mô bao gồm tổng sản phẩm, việc làm, lạm phát, tăng trưởng, chu kỳ kinh tế, vai trò ổn định kinh tế vĩ mô của chính phủ…


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Một số Đề Bài Kinh Tế Lượng Và Giải Chi Tiết

    Một số Đề Bài Kinh Tế Lượng Và Giải Chi Tiết

    Một số Đề Bài Kinh Tế Lượng Và Giải Chi Tiết

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Lưu ý: Tài liệu này được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau!

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Bí Kíp Làm Bài Tập Kinh Tế Lượng Siêu Nhanh

    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Một số Đề Bài Kinh Tế Lượng Và Giải Chi Tiết


    Phần 1: Đề Bài Kinh Tế Lượng

    (Các bạn chịu khó kéo xuống để xem phần giải chi tiết phía dưới)

    De bai kinh te luong
    Đề Kinh tế lượng Số 198 – Kéo xuống để xem lời giải

    De bai kinh te luong
    Đề Kinh tế lượng Số 307 – Kéo xuống để xem lời giải

    De bai kinh te luong
    Đề Kinh tế lượng Số 413 – Kéo xuống để xem lời giải

    De bai kinh te luong
    Đề Kinh tế lượng Số 532 – Kéo xuống để xem lời giải

    De bai kinh te luong
    Đề Kinh tế lượng Số 684 – Kéo xuống để xem lời giải

    De bai kinh te luong
    Đề Kinh tế lượng Số 795 – Kéo xuống để xem lời giải

    De bai kinh te luong
    Đề Kinh tế lượng (mới cập nhật) – Kéo xuống để xem lời giải

    Phần 2: Giải Chi Tiết Bài Tập Kinh Tế Lượng

    Giải Đề Kinh Tế Lượng số 413

    Giai de kinh te luong Giai de kinh te luong

    Giải Đề Kinh Tế Lượng số 307

    Giai de kinh te luong Giai de kinh te luong Giai de kinh te luong

    Giải Đề Kinh Tế Lượng số 532

    Giai de kinh te luong Giai de kinh te luong Giai de kinh te luong

    Giải Đề Kinh Tế Lượng số 684

    Giai de kinh te luong Giai de kinh te luong Giai de kinh te luong

    Giải Đề Kinh Tế Lượng số 198

    Giai de kinh te luong Giai de kinh te luong Giai de kinh te luong

    Giải Đề Kinh Tế Lượng số 795

    Giai de kinh te luong Giai de kinh te luong Giai de kinh te luong


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    File Tải Bị Lỗi, Vui Lòng Quay Lại Sau 


  • Bí Kíp Làm Bài Tập Kinh Tế Lượng Siêu Nhanh

    Bí Kíp Làm Bài Tập Kinh Tế Lượng Siêu Nhanh

    Bí Kíp Làm Bài Tập Kinh Tế Lượng Siêu Nhanh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Lưu ý: Tài liệu này được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau!

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:

    1. Một số Đề Bài Kinh Tế Lượng Và Giải Chi Tiết
    2. Đề Cương Kĩ Thuật Lập Trình

    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bí Kíp Làm Bài Tập Kinh Tế Lượng Siêu Nhanh


    Bài tập môn Kinh Tế Lượng

    Tiến hành hồi quy Y theo X, với sự hỗ trợ của phần Để làm rõ hơn về những phần bên dưới mình xin lấy ví dụ:

    VD: Một công ty bảo hiểm nhân thọ thu thập số liệu từ 8 người dân được điều tra về chi tiêu cho y tế- Y( triệu/ năm), độ tuổi- X(tuổi). Độ tin cậy 90% mềm Eviews ta thu được kết quả sau:…

    a, Đây là số liệu gì? Ước lượng hàm hồi quy mẫu.

    b, Có thể nói khi độ tuổi của người dân tăng thêm 1 năm thì lượng chi tiêu cho y tế tăng 0.5 triệu/ năm được không?

    c, Khi độ tuổi tăng thêm 1 năm thì chi tiêu cho y tế tăng trong khoảng nào?

    I, PHƯƠNG PHÁP ĐỌC ĐỀ BÀI

    Bước 1: Xác định X, Y và đơn vị của chúng

    – Đây là bước khá đơn giản nhưng rất quan trọng. Vì nếu các bạn xác định sai thì sẽ không làm được bài.

    Cách xác định: Nhìn ngay bên cạnh mỗi nhân tố ta sẽ thấy kí hiệu và đơn vị của chúng. Trong ví dụ trên ta thấy ngay:

    X: Độ tuổi – đơn vị:tuổi

    Y: Chi tiêu cho y tế – đơn vị: triệu/ năm

    – Tuy nhiên trong nhiều đề bài người ta không kí hiệu là X hay Y mà thay vào đó là kí hiệu viết tắt chẳng hạn như chi tiêu cho y tế- CT( triệu/ năm), độ tuổi- AG(tuổi). Muốn xác định X Y chỉ cần nhìn phần “Tiến hành hồi quy CT theo AG, ta thu được…”. Như vậy Y là CT, X là AG.

    Bước 2: Đơn giản hóa câu hỏi trong đề bài

    – Thực chất của bước này là các bạn quy về mối quan hệ giữa X và Y với đơn vị của chúng càng dễ hiểu càng tốt. Đây là bước quan trọng nhất khi làm bài. Mình sẽ tiếp tục minh họa bằng ví dụ cho các bạn:

    b, Có thể nói khi độ tuổi của người dân tăng thêm 1 năm thì lượng chi tiêu cho y tế tăng 0.5 triệu/năm được ko?
    Kiểm định gt X ↑ 1đv => Y ↑ 0.5đv
    Viết lại: KĐGT: X↑1đv=>Y↑0.5đv?
    Tương tự với câu c:
    c, Khi độ tuổi tăng thêm 1 năm thì chi tiêu cho y tế tăng trong khoảng nào?
    X ↑ 1đv => Y ↑ KTC?
    Viết lại: Tìm KTC của X khi↑ 1 đv
    (Trên đây chỉ là 2 ví dụ minh họa cho bước 2. Ngoài ra trong đề còn xuất hiện rất nhiều câu hỏi khác , mình sẽ chỉ ra cho các bạn trong phần mẹo làm bài)

    Bước 3: Áp dụng công thức và tính toán

    -(Sau khi đã đơn giản hóa yêu cầu của đề bài thì các bạn đi vào tính toán. Mình sẽ không đề cập đến phần này vì chỉ cần áp dụng công thức là xong.)

    II, Hai Dạng Bài Kinh Tế Lượng Khó

    Có 2 dạng khó trong đề bài mà mình thấy nhiều bạn không biết cách đọc đề đó là Kiểm định giả thiết với beta2Tìm khoảng tin cậy. Sau đây mình sẽ đi sâu vào phân tích 2 dạng này cho các bạn.

    Dạng 1: Kiểm định giả thiết với beta2

    – Các bạn làm theo như mình hướng dẫn bên dưới:
    b, Có thể nói khi độ tuổi của người dân tăng thêm 1 năm thì lượng chi tiêu cho y tế tăng 0.5 triệu/năm được ko?
    Kiểm định gt X ↑ 1đv => Y ↑ 0.5đv
    Viết lại: KĐGT: X↑1đv=>Y↑0.5đv?
    Theo định nghĩa: X↑1đv=>Y↑beta2 đv
    Theo đề bài: X↑1đv=>Y↑0.5đv
    Vậy: KĐGT Ho: beta2=+0.5
    H1: beta2≠+0.5
    – Tại sao ở đây mình lại để dấu “+”? Vì trong 1 số TH câu hỏi có thể là:
    “, Có thể nói khi độ tuổi của người dân tăng thêm 1 năm thì lượng chi tiêu cho y tế giảm 0.5 triệu/ năm được không?”
    Theo định nghĩa: X↑1đv=>Y↑beta2 đv
    Theo đề bài: X↑1đv=>Y↓0.5đv
    Vậy: KĐGT

    Ho: beta2= -0.5
    H1: beta2≠ -0.5

    Một số TH khác đề bài lại cho:
    Có thể nói khi độ tuổi của người dân tăng thêm 1 năm thì lượng chi tiêu cho y tế tăng nhiều hơn/ít hơn 0.5 triệu/ năm được không?

    Các bạn chỉ cần thay dấu “=” bằng dấu “≥/≤” là được.

    *Tóm lại: Nếu 2 mũi tên cùng dấu(↑↑ hoặc↓↓) thì dương
    trái dấu (↓↑) thì âm.

    **** Một câu hỏi đặt ra là nếu đề KHÔNG cho X là 1 đơn vị thì phải làm thế nào? Câu trả lời là BẰNG MỌI GIÁ các bạn phải ĐƯA X VỀ 1 ĐƠN VỊ. Nhiều bạn chủ quan hoặc không để ý phần này dẫn đến làm sai ngay từ đầu. Ví dụ như sau:
    b, Có thể nói khi độ tuổi của người dân tăng thêm 2 năm thì lượng chi tiêu cho y tế tăng 0.8 triệu/năm được ko?
    Kiểm định gt X ↑ 2đv => Y ↑ 0.8đv
    Viết lại: KĐGT: X↑2đv=>Y↑0.8đv?
    =>           KĐGT: X↑1đv=>Y↑0.4đv? (chia 2 vế cho 2)
    Theo định nghĩa: X↑1đv=>Y↑beta2 đv
    Theo đề bài: X↑1đv=>Y↑0.4đv
    Vậy: KĐGT

    Ho: beta2=0.4
    H1: beta2≠0.4

    Dạng 2: Tìm khoảng tin cậy

    – Dạng này dễ hơn so với KĐGT. Các bạn thấy câu hỏi có cụm từ “ trong khoảng nào?” thì đó là tìm KTC 2 phía hoặc “tối đa/tối thiểu bao nhiêu” thì là KTC 1 phía. Cách đọc đề cũng giống như dạng 1. Tuy nhiên người ta có thể yêu cầu tìm KTC của beta1, beta2 hoặc beta3 (Hàm 3 biến), tùy vào đề bài.

    VD: c, Khi độ tuổi tăng thêm 1 năm thì chi tiêu cho y tế tăng trong khoảng nào?
    X ↑ 1đv => Y ↑ KTC?

    – Tuy nhiên 1 số TH khác đề bài KHÔNG cho X là 1 đơn vị (giả sử 2 đơn vị chẳng hạn), các bạn KHÔNG CẦN đưa X về 1 đơn vị như phần KĐGT mà cứ tìm KTC như bình thường sau đó ở phần Kết luận nhân 2 vế với 2 là được. Ví dụ:
    Khi độ tuổi tăng thêm 2 năm thì chi tiêu cho y tế tăng trong khoảng nào?
    X ↑ 2đv => Y ↑ KTC?
    Tìm KTC của beta 2 ta được: 0.55 <beta2 <0. 88 (giả sử)
    KL: Khi độ tuổi tăng thêm 2 năm thì chi tiêu cho y tế tăng trong khoảng từ 0.55 *2 đến 0.88*2 (triệu/ năm) (Nhân 2 vế với 2 ở phần KẾT LUẬN)

    *TÓM LẠI: KHÁC với KĐGT với beta2, đối với dạng tìm KTC mà đề bài lại KHÔNG cho X là 1 đơn vị thì ta KHÔNG CẦN đưa X về 1 đơn vị. Chỉ cần xác định cần tìm KTC cho beta nào đó rồi tiến hành làm như bình thường. Sau khi KẾT LUẬN mới nhân 2 vế.

    III, HƯỚNG DẪN LÀM CÂU HỎI EVIEWS (hàm 2 biến)

    Trình tự làm Eviews: Nếu đi thi gặp đề cho 1 bảng Eviews (thường ngay đầu câu 2) rồi yêu cầu tìm các số liệu còn thiếu các bạn làm theo trình tự sau:

    Variable Coefficient ) Std. Error (se ) t- Statistic Prob.
    C (beta1) Đã cho Đã cho ?   1 Đã cho
    X (beta2) Đã cho ?     2 Đã cho Đã cho
    R- Squared ( ) ?   3 Mean dependent var ( ) Đã cho
    Adjusted R- Squared( ) Đã cho S.D. dependent var Đã cho
    S.E of regression( ) Đã cho F- Statistic (F) 4
    Sum Square Resid( RSS) 5 Prob(F- Statistic) Đã cho

    kinh te luong

    Lưu ý: S.E of regression là σ ̂ chứ không phải σ ̂^2 (rất nhiều bạn sai ở đây!)

    *** Ngoài ra còn 1 dạng Eviews siêu khó nữa các bạn tham khảo cách giải đề 795 trong trường hợp đi thi gặp phải.

    Xem Thêm: Sưu Tầm 1 số đề thi mẫu Kinh tế lượng + Hướng dẫn giải

    IV, MẸO LÀM BÀI

    1. Phân biệt beta “mũ” và beta: Mình thấy Nhiều bạn không biết khi nào viết beta mũ và khi nào viết beta nên hay nhầm lẫn dẫn đến sai cả bài. Các bạn cứ hiểu đơn giản thế này: beta là hệ số hồi quy còn beta mũ chỉ là ước lượng của nó. Ta không bao giờ tìm được cụ thể hệ số hồi quy bằng bao nhiêu vì phải nghiên cứu cả 1 tổng thể mới tìm đươc. Do vậy beta thường gắn với hàm PRF và chỉ tìm được KHOẢNG của nó, còn beta mũ gắn với hàm SRF và tìm được con số cụ thể.

    2. Đọc đề bài thấy

    “Có thể nói” => Kiểm định giả thiết
    “Trong khoảng nào” => Tìm khoảng tin cậy 2 phía
    “ Tối đa/ Tối thiểu bao nhiêu”=> Tìm khoảng tin cậy 1 phía

    3. KĐGT mà đề cho X khác 1 đơn vị => phải đưa X về 1 đơn vị (đưa như thế nào thì xem bên trên)
    Tìm KTC mà đề cho X khác 1 đơn vị => Không cần đưa X về 1 đơn vị- Phần kết luận mới nhân tương ứng.

    4. HỌC THUỘC CÁC TRƯỜNG HỢP/ CỤM TỪ SAU:

    (CỰC QUAN TRỌNG NẾU MUỐN QUA MÔN HOẶC ĐIỂM CAO!!!)

    A, Có thể nói Y không phụ thuộc vào X/ X không ảnh hưởng đến Y được không?

    => Kiểm định sự phù hợp của MH( hàm 2 biến)

    B, Có thể nói cả X2 và X3 đều không ảnh hưởng đến Y được không?

    => Kiểm định sự phù hợp của MH( hàm 3 biến) (VD: câu 3a đề 413, câu 3a đề 307) => Xem câu

    C, Có thể nói lượng tăng của Y lớn hơn lượng tăng của X được không?

    => KĐGT Ho:beta2≥ 1( hàm 2 biến)

    D, “Phần Y không phụ thuộc vào X”:

    => ý nói beta 1( hàm 2, 3 biến) (VD: câu 3b đề 413) => Xem câu 

    E, Phần thay đổi của Y khi X thay đổi 1 đơn vị:

    => ý nói beta2( hàm 2 biến)

    F, Có thể nói X tác động thuận chiều/tích cực đến Y được không?

    (VD: câu 2b đề 795, câu 2b đề 198) => Xem câu
    => KĐGT Ho: beta2≥ 0( hàm 2 biến)

    G, Có thể nói khi không có X thì Y bằng a (đơn vị) được không?

    => KĐGT Ho: beta1 = a

    H, Có thể nói phần thay đổi của Y khi X2 thay đổi 1 đơn vị lớn hơn phần thay đổi của Y khi X3 thay đổi 1 đơn vị được không? Biết hiệp phương sai…

    (VD: cau3a đề 198)=> Xem Câu

    => KĐGT Ho: beta2≥ beta3 (hàm 3 biến)

    I, Có thể nói phần thay đổi của Y khi X thay đổi 1 đơn vị lớn hơn phần Y không phụ thuộc vào X được không?

    => KĐGT Ho: beta2≥ beta1 (hàm 2 biến)

    J, Có thể nói tác động biên chỉ bằng 1 nửa tung độ gốc được không?

    => KĐGT Ho: beta2= (1:2)beta1 (hàm 2 biến)

    K, Có thể nói X2 tác động đến Y bằng ảnh hưởng của X3 đến Y nhưng theo chiều ngược lại được không?

    (VD: câu 3b đề 684) => Xem câu

    => KĐGT Ho: beta2 = -beta3

    5. Kiểm tra xem Mô hình nào phù hợp hơn:

    (HƠI DÀI NHƯNG NEUS CÁC BẠN ĐỌC KĨ THÌ SẼ THẤY KHÔNG KHÓ!!!)

    => Có 1 số điểm khác nhau giữa việc kiểm tra giữa MH 2 vs 3 biến và 2 vs 4 biến. (VD: cau3b đề 198 và câu 3c đề 413 => Xem câu)

    kinh te luong***Lưu ý: Ở đây mình không xét tới MH lin- log, log- lin vì 2 MH này phức tạp hơn so với MH thông thường nên 1 số công thức trên có thể không đúng với chúng.

    V, Dạng Bài Vi Phạm Giả Thiết

    (CỰC DỄ- PHÍ CẢ ĐỜI NẾU BỎ QUA!)

    1. Kiểm tra MH có hiện tượng phương sai sai số thay đổi (PSSSTĐ)

    – Mẹo phát hiện: thấy MH có “ln” hoặc “ei” và cho hệ số xác định.

    2. Kiểm tra MH có hiện tượng Đa cộng tuyến(ĐCT)
    – Mẹo phát hiện: không có MH cụ thể, chỉ thấy “hồi quy X2 theo X3 thu đc hệ số xác định là…”

    Cách làm chung:

    • B1: Tương tự kiểm định sự phù hợp của MH (KĐ F với R2 của MH mới (không phải MH ban đầu nhé) và k=2)
    • B2: KL: -nếu bác bỏ H0 => MH PH => CÓ hiện tượng…
    -nếu không đủ cơ sở bác bỏ => MH không PH => KHÔNG CÓ hiện tượng…

    Chữ viết tắt
    KTC: Khoảng tin cậy
    KĐGT: Kiểm định giả thiết


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    File Tải Bị Lỗi, Vui Lòng Quay Lại Sau 


  • Xử Trí Ngộ Độc Thuốc Tê

    Xử Trí Ngộ Độc Thuốc Tê

    Xử Trí Ngộ Độc Thuốc Tê

    1. ĐẠI CƯƠNG:

    Ngộ độc thuốc tê là một tai biến trong gây tê vùng. Nếu không được xử trí kịp thời, tỷ lệ tử vong sẽ tăng cao. Vì vậy tất cả các loại gây tê vùng và tại chỗ cần phải có biện pháp dự phòng.

    Các thuốc tê sử dụng thông thường như Lidocaine, Bupivacain, Levobupivacaine, Ropivacaine .. .đều có thể gây ngộ độc.

    2. NGUYÊN NHÂN NGỘ ĐỘC THUỐC TÊ:

    Khi tăng đột ngột nồng độ thuốc tê trong huyết tương do:

    + Tai biến của tiêm thuốc vào mạch máu.

    + Do hấp thu thuốc nhanh vào máu bất thường vì sử dụng nồng độ thuốc cao hoặc sử dụng thuốc số lượng lớn.

    + Trong trường hợp gây tê vùng đường tĩnh mạch có thể do tuột garrot hoặc xả garrot sớm dẫn đến gia tăng đột ngột nồng độ thuốc trong tuần hoàn gây ngộ độc.

    Độc tính thuốc tê tác động lên 2 vị trí: hệ thần kinh trung ương và tim.

    Có nhiều yếu tố làm nặng thêm tác dụng nhiễm độc của thuốc tê như:

    + Thiếu oxy.

    + Ưu thán.

    + Nhiễm toan.

    + Tăng K+ máu.

    + Giảm Na+ máu.

    + Hạ thân nhiệt.

    3. BIỂU HIỆN LÂM SÀNG NGỘ ĐỘC THUỐC TÊ:

    3.1. Ngộ độc thần kinh trung ương:

    Thường gặp với Lidocaine và chủ yếu là cơn co giật.

    Các tiền triệu (mơ hồ hay không có):

    + Kích thích: kích động, giật cơ, động kinh.

    + Ức chế: ngủ gà, mất ý thức, hôn mê hay ngưng thở.

    + Không đặc hiệu: vị kim loại trong miệng, tê quanh miệng, nhìn đôi, ù tai, hoa mắt, nói khó…

    + Xuất hiện cơn co giật toàn thân.

    + Có thể đi vào hôn mê và tử vong nếu không điều trị kịp thời.

    3.2. Ngộ Độc Tim: (chỉ biểu hiện khi ngộ độc nặng)

    Thường gặp với Bupivacaine. Độc tính tác dụng điện (các sợi dẫn truyền) và cơ (co cơ). Tuỳ theo liều lượng, thuốc tê ức chế sự đi vào nhanh của ion Na+ ở tế bào nhĩ và thất:

    + Lúc đầu có thể tăng động (tăng huyết áp, nhịp nhanh, rối loạn nhịp thất) rồi + Tụt huyết áp tiến triển.

    + Block nhĩ – thất do tốc độ dẫn truyền chậm, mạch chậm hay vô tâm thu.

    + Có thể xuất hiện: nhịp nhanh kịch phát trên thất, xoắn đỉnh, rung thất.

    + Phân ly điện cơ.

    4. ĐIỀU TRỊ NGỘ ĐỘC THUỐC TÊ:

    4.1. Điều Trị Ban Đầu:

    + Ngừng ngay việc tiêm thuốc tê.

    + Gọi người đến trợ giúp.

    + Kiểm soát đường thở và, nếu cần, để chắc chắn thì đặt nội khí quản cho thở oxy 100% và bảo đảm thông khí đủ (tăng thông khí có thể giúp làm tăng pH huyết tương trong trường hợp toan chuyển hóa).

    + Có sẵn hay đặt thêm đường truyền tĩnh mạch chắc chắn.

    + Thường xuyên đánh giá tình trạng tim mạch.

    + Xem xét lấy máu làm xét nghiệm, nhưng không nên làm chậm trễ việc điều trị vì việc này.

    4.2. Điều Trị Đặc Hiệu:

    4.2.1.Ngộ Độc Thần Kinh Trung Ương:

    – Thiopental: 150 – 300 mg TM. Hoặc Midazolam 0,1 – 0,2 mg/ kg.

    XEM XÉT dùng LIPID Dạng Nhũ Tương Đường Tĩnh Mạch để làm giảm nồng độ thuốc tê trong huyết tương.

    – Nếu tình trạng BN ổn định sau xử trí ngộ độc thuốc, có thể tiếp tục cuộc phẫu thuật.

    4.2.2. Ngộ Độc Tim:

    Hệ thống tim mạch ít ngộ độc hơn so với hệ thần kinh trung ương, nhưng ngộ độc tim mạch có thể nặng và khó điều trị hơn.

    4.2.2.I. Các Biểu Hiện Lâm Sàng:

    Ngộ độc tim mạch làm giảm sức co bóp tâm thất, loạn nhịp tim trơ với điều trị, và mất trương lực mạch ngoại biên gây trụy tim mạch.

    Tiêm bupivacaine vào tĩnh mạch có thể gây trụy tim mạch và trơ với điều trị do ái lực cao của thuốc này với kênh natri. Tăng CO2 máu, toan hóa máu, giảm oxy làm tăng tác dụng ức chế cơ tim, ức chế nhịp tim của bupivacaine. Ropivacaine ít gây độc tim hơn do nó nhanh chóng phân ly khỏi kênh natri.

    4.2.2.2. Điều Trị:

    – Cho thở oxy 100%, bù đủ dịch, và thuốc vận mạch khi cần.

    – Trong trường hợp mạch chậm: Atropin 0,5 – 1 mg TM .

    – Nhịp nhanh thất: nên điều trị bằng sốc điện chuyển nhịp. Rối loạn nhịp do thuốc tê thì khó điều trị nhưng thường tự khỏi nếu huyết động bệnh nhân được duy trì.

    – Amiodarone có tác dụng tốt hơn lidocain đối với các rối loạn nhịp thất khi ngộ độc bupivacaine và cần một lượng lớn epinephrine để hồi sức thành công.

    – Hồi sức tim phổi có thể kéo dài cho tới khi tác dụng độc tim giảm xuống nhờ sự tái phân phối thuốc tê.

    – Giảm co cơ tim: Catecholamines, tốt nhất là Dobutamine 5mcg/kg/phút, Adrenaline chỉ dùng trong trường hợp ngừng tim (chú ý: ngưng tim sau ngộ độc thuốc tê vùng hồi phục sau 1 giờ).

    Nên nhớ rằng rối loạn nhịp có thể RÂT KHÓ điều trị, nên xem xét dùng tuần hoàn ngoài cơ thể nếu có thể.

    DÙNG LIPID Dạng Nhũ Tương Đường Tĩnh Mạch để làm giảm nồng độ thuốc tê trong huyết tương.

    * Theo dõi:

    – Chuyển đến nơi có đầy đủ trang thiết bị và đội ngũ nhân viên thích hợp để theo dõi cho đến khi hồi phục hoàn toàn.

    – Ngăn chặn viêm tụy cấp bằng cách theo dõi lâm sàng thường xuyên, bao gồm đo amylase hay lipase trong 2 ngày.

    Cách dùng dung dich lipid:

    (Propofol không được dùng để thay thế lipid dạng nhũ tương)

    + Ban đầu: Dùng Lipid dạng nhũ tương 20% bolus 1.5ml/kg TM chậm trên 1phút, rồi truyền 15ml/kg/giờ (trong 5 phút).

    + Sau 5 phút: cho liều bolus thứ 2 cùng liều nếu:

    – Tình trạng tim mạch chưa ổn định hoặc

    – Suy tuần hoàn.

    Tiếp tục truyền TM Lipid dạng nhũ tương 20% cùng tốc độ, nhưng tăng liều 30ml/kg/giờ bất cứ lúc nào sau 5 phút, nếu:

    – Tình trạng tim mạch chưa ổn định hoặc

    – Suy tuần hoàn.

    + Tiếp tục truyền cho đến khi tình trạng tuần hoàn ổn định và hiệu quả hay đạt tổng liều lipid không vượt quá 12ml/kg.

    Cụ thể: Liều điều trị cho một bệnh nhân 50kg

    + Ban đầu: Dùng Lipid dạng nhũ tương 20% 75ml TM chậm trên lphút, rồi truyền Lipid dạng nhũ tương 20% 750ml/giờ trong 5 phút + Sau 5 phút: cho liều bolus thứ 2 75ml TM chậm trên 1 phút, tiếp tục truyền TM Lipid dạng nhũ tương 20% 750ml/giờ, nhưng tăng lên 1500ml/giờ nếu cần, tổng liều không vượt quá 600ml.

    Để giảm thiểu nguy cơ:

    + Dùng liều thuốc tê thấp nhất để đạt hiệu quả và thời gian tê.

    + Nồng độ thuốc tê trong máu tùy thuốc vào vị trí tiêm và liều thuốc tê. Các yếu tố làm gia tăng tình trạng ngộ độc thuốc tê: lớn tuổi, suy tim, thiếu máu cơ tim, các rối loạn dẫn truyền, bệnh chuyển hóa (bệnh ty thể), bệnh gan, giảm protein trong máu, toan chuyển hóa hay hô hấp, các thuốc ức chế kênh Na+. Bệnh nhân suy tim nặng, đặc biệt phân suất tống máu quá thấp, rất dễ bị ngộ độc.

    + Nên dùng các đặc điểm dược động học và/hoặc liều test, như là epinephrine 5mcg/ml thuốc tê. Biết rõ về các đáp ứng, thời gian có tác dụng, và thời gian tác dụng của liều test để xác định thuốc vào mạch máu.

    + Hút ngược bơm tiêm xem có máu không trước khi bơm thuốc tê.

    + Tiêm thuốc tê từ từ, trong khi vẫn quan sát các dấu hiệu và phát hiện ngộ độc thuốc tê .

    4.2.3. Các Tác Dụng Có Hại Khác Bao Gồm Hội Chứng Horner:

    Do tác dụng ức chế các sợi B trong các rễ thần kinh từ T1-T4, và

    methemoglobin xảy ra sa khi dùng một lượng lớn kem EMLA.

    Methylene blue 1-2 mg/kg tiêm tĩnh mạch trên 5 phút.

    Tài Liệu Tham Khảo:

    1. The American Society of Regional Anesthesia and Pain Medicine 2012.
    2. The Association of Anaesthetist of Great Britain and Ireland 2010.
    3. P. Prithvi Raj, Textbook of regional anesthesia, 2003 .
    4. Wilton C. Levine, “clinical Anesthesia Procedures of Massachsetts General Hospital”, 8thedition, 2010. pp.214-216.

    Xử Trí Ngộ Độc Thuốc TêXem thêm Phác đồ điều trị bệnh viện 115:

    1. Phác Đồ Điều Trị Hồi Sức Sau Phẫu Thuật U Não
    2. Phác Đồ Điều Trị Nôn Và Buồn Nôn Sau Mổ
    3. Phác Đồ Điều Trị Sốt Cao Ác Tính Trên Bệnh Nhân Gây Mê
    4. Phác Đồ Đặt Catheter Ngoài Màng Cứng Để Phẫu Thuật Và Giảm Đau Sau Mổ
    5. Sử Dụng Thuốc Kháng Đông Và Thuốc Chống Kết Dính Tiểu Cầu Giai Đoạn Quanh Phẫu Thuật