Nghiệp Vụ Ngân Hàng

0
1194
Nghiệp Vụ Ngân Hàng

Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: hotroontap@gmail.com

Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)


Câu 1: Phân loại các ngân hàng thương mại theo hình thức sở hữu

– Ngân hàng thương mại Nhà nước: Là ngân hàng thương mại do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức hoạt động kinh doanh, góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế của Nhà nước.

– Ngân hàng thương mại cổ phần : Là ngân hàng thương mại được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần, trong đó có các doanh nghiệp nhà nước, tổ chức tín dụng, tổ chức khác và cá nhân cùng góp vốn theo quy định của ngân hàng nhà nước.

– Ngân hàng liên doanh: Là ngân hàng được thành lập bằng vốn góp của bên VN và bên nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh. Ngân hàng liên doanh là 1 pháp nhân VN, có trụ sở chính tại VN, hoạt động theo giấy phép thành lập và theo các quy định liên quan của pháp luật.

– Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: Là đơn vị phụ thuộc vào ngân hàng nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm đối với mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại VN. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quyền và nghĩa vụ do pháp luật VN quy định, hoạt động theo giấy phép mở chi nhánh và các quy in liên quan của pháp luật VN.

-Ngân hàng thương mại 100% vốn của nước ngoài :  với đầy đủ chức năng như ngân hàng trong nước.

Câu 2: Phân biệt Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng

– Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan

– Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một số hoạt động ngân hàng như là nội dung kinh doanh thường xuyên, nhưng không được nhận tiền gửi không kỳ hạn, không làm dịch vụ thanh toán. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác.

* Giống nhau: đều là tổ chức tín dụng được thành lập theo luật tổ chức tín dụng của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam và hoạt động chính là kinh doanh tiền tệ.

* Khác nhau: điểm khác nhau rõ ràng nhất là Ngân hàng thì được nhận tiền gửi không kỳ hạn (hay gọi là tiền gửi thanh toán), được làm dịch vụ thanh toán còn tổ chức tín dụng phi ngân hàng thì không.

     Ngân hàng thương mại                        Tổ chức tính dụng phi ngân hàng

-Là tổ chức nhận tiền gửi                       -Là tổ chức ko nhận tiền gửi

-Là tạo lập dự trữ bắt buộc                    -Không phải tạo lập dự trữ bắt buộc

-Có chức năng trung gian thanh toán   -Không có chức năng trung gian thanh toán

-Được thực hiện toàn bộ hoạt động NH -Được thực hiện một số hoạt động NH

Câu 3: Trình bày các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại

– Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kì hạn, tiền gửi có kì hạn và các loại tiền gửi khác.

– Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận,…

– Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại VN và của các tổ chức tín dụng nước ngoài.

– Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước .

-Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước VN.

Câu 4: Chức năng và Nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước

  1. Chức năng

Ngân hàng Nhà nước là ngân hàng của các ngân hàng

+ Đảm bảo cho hệ thống ngân hàng hoạt động bình thường

+ Làm trung gian thanh toán và là người cho vay cuối cùng đối với NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Đóng vai trò là ngân hàng cho Chính phủ

+ Chịu trách nhiệm kiểm soát lượng tiền cung ứng cho nền KT.

+ Tài trợ cho bội chi ngân sách.

+ Giữ vững sự ổn định tiền tệ cân bằng cán cân thanh toán quốc tế chống lạm phát sự tăng trưởng kinh tế.

+ Chỉ đạo chính sách tiền tệ tín dụng giám sát các NH thị trường tiền tệ tài chính.

  1. Nhiệm vụ

– Chính sách tín dụng: cung cấp phương tiện thanh toán cho nền kinh tế quốc dân thông qua NVNH dựa trên các quỹ cho vay được tạo lập từ các nguồn tiền gửi cho XH với hệ thống lãi suất mềm dẻo, phù hợp với sự vận động của cơ chế thị trường.

– Chính sách hối đoái: nhằm đảm bảo cho việc sử dụng có hiệu quả các tài sản có giá trị thanh toán đối ngoại, phục vụ cho việc ổn định tiền tệ, thức đẩy tăng trưởng kinh tế, đảm bảo chủ quyền tiền tệ của DN.

– Đối với NSNN: cung cấp phương tiện thanh toán cho chính phủ khi Ngân sách bị thiếu hụt.

Câu 5: Nêu khái niệm và đặc tính của tín dụng ngân hàng

– KN: Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong 1 thời hạn nhất định với 1 khoản chi phí nhất định.

– Đặc tính:

+ Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng

+ Sự chuyển nhượng này có thời hạn hay mang tính tạm thời.

+ Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here