Đáp án đề thi học phần môn luật kinh tế 2

0
43
Đáp án đề thi học phần môn luật kinh tế 2

Đáp án đề thi học phần môn luật kinh tế 2

Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: hotroontap@gmail.com

Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

(Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

Đề cương liên quan: Đề thi vào lớp 10 môn Tiếng Anh chuyên Vĩnh Phúc (2008-2009)


Mục Lục

Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đáp án đề thi học phần môn luật kinh tế 2

Đáp án đề thi học phần môn luật kinh tế 2

ĐÁP ÁN HỌC PHẦN PHÁP LUẬT KINH TẾ – K11 (LẦN 1)

NGÀY THI: SÁNG 05/07/2010

ĐỀ SỐ 01

..………………………

CÂU 1 (2.50 điểm): Giải thích các nhận định

SV trả lời chính xác và giải thích hợp lý cho từng nhận định khẳng định thì đạt: 0.50 điểm/

nhận định (chỉ trả lời đúng hay sai phù hợp với từng nhận định mà không giải thích thì đạt 0.25

điểm/nhận định; SV giải thích theo cách khác với cách giải thích d ưới đây nhưng nếu hợp lý thì

vẫn chấp nhận cho điểm tối đa):

  1. a) Nhận định a là nhận định sai.

GT: Việc tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã là cả một quá trình kể từ khi nộp đơn

thụ lý đến khi tuyên bố phá sản DN, HTX. Có trường hợp nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

nhưng toà án vẫn không ra quyết định mở thủ tục phá (các tr ường hợp không mở thủ tục phá

sản) hoặc trong quá trình áp dụng biện pháp phục hồi hoạt động kinh doanh th ì doanh nghiệp đó

làm ăn có hiệu quả, tình hình tài chính lành mạnh và thanh toán đầy đủ các khoản nợ,….

  1. b) Nhận định b là nhận định đúng.

GT: Theo quy định Luật Hợp tác xã năm 2003, Xã viên là cá nhân thì người đó là công dân

Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có góp vốn, góp sức,… v à theo

quy định Bộ luật Dân sự thì người thành niên là người từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi

dân sự đầy đủ (trừ trường hợp mất hoặc bị hạn chế năng lực h ành vi dân sự).

  1. c) Nhận định c là nhận định sai.

GT: Trong trường hợp các cổ đông sáng lập thỏa m ãn điều kiện tại khoản 1 Điều 84 LDN

(cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông đ ược quyền chào bán) thì cổ

đông sáng lập được quyền chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho cổ đông sáng lập khác hoặc

cho người không phải là cổ đông sáng lập theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 LDN.

  1. d) Nhận định d là nhận định đúng.

GT: Doanh nghiệp nhà nước tồn tại ở hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty

cổ phần. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp th ì đây là loại hình doanh nghiệp được quyền

phát hành chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

  1. e) Nhận định e là nhận định sai.

GT: Ngoài việc giải quyết tranh chấp b ằng trọng tài do các bên thỏa thuận thì Tòa án cũng

có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về kinh doanh, th ương mại theo quy định của Bộ luật Tố

tụng Dân sự 2004 (các b ên không có thỏa thuận trọng tài hoặc có thỏa thuận trọng tài nhưng

nhưng thỏa thuận trọng tài vô hiệu).

CÂU 2 (3.50 điểm):

  1. a) Phân biệt những điểm khác nhau c ơ bản giữa loại hình công tyTNHH một thành

viên và DNTN (2.00 điểm):

* SV trình bày những sự khác nhau sau đây th ì đạt tối đa: 1.75 điểm:

– Chủ sở hữu (0.25 điểm): Đều là 01 chủ sở hữu nhưng DNTN do 01 cá nhân làm ch ủ sở

hữu, CT TNHH một thành viên là do 01 cá nhân ho ặc 01 tổ chức làm chủ sở hữu.

– Quyền kinh doanh (0.25 điểm): Mỗi cá nhân chỉ được phép thành lập 01 DNTN và

không được quyền thành lập thêm doanh nghiệp khác. Chủ sở hữu của CT TNHH một thành

viên không bị hạn chế về số lượng DN được thành lập.

– Vốn và huy động vốn (0.25 điểm): Công ty TNHH Một thành viên không được quyền

phát hành cổ phần. DNTN không có quyền phát h ành chứng khoán.

Vốn của DNTN do chủ doanh nghiệp tự k ê khai (vốn đầu tư ban đầu). Trong quá trình hoạt

động, Chủ DNTN có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu t ư ban đầu của mình nhưng phải ghi vao sổkế toan, chỉ được giảm thấp hơn mức vốn đã đăng ký khi được sự chấp thuận của cơ quan nhà

nước có thẩm quyền; CT TNHH một thành viên: Vốn điều lệ do chủ sở hữu bỏ ra.

– Cơ cấu quản lý (0.25 điểm): Chủ DNTN có thể trực tiếp hoặc gián tiếp điều h ành, quản

lý doanh nghiệp (có thể làm giám đốc hoặc thuê giám đốc). Đối với CT TNHH một TV th ì tùy

thuộc là một tổ chức hoặc một cá nhân mà cơ cấu tổ chức khác (Trong CTTNHH một thành viên

là tổ chức thì Chủ sở hữu công ty bổ nhiệm một hoặc một số ng ười đại diện theo quỷ quyền với

nhiệm kỳ không quá 05 năm để thực hiện các quyền v à nghĩa vụ của mình theo quy định của

pháp luật; Nếu là cá nhân thì cơ cấu có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, trong

đó chủ sở hữu công ty đồng thời l à Chủ tịch công ty, Chủ tịch công ty có thể ki êm nhiệm hoặc

thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc).

– Tư cách pháp nhân (0.25 đi ểm): DNTN không có tư cách pháp nhân nhưng CT TNHH

một thành viên có tư cách pháp nhân k ể từ ngày được cấp Giấy chứng nhân ĐKKD.

– Trách nhiệm tài sản (0.25 điểm): Chủ DNTN phải chịu trách nhiệm to àn bộ về tất cả các

nghĩa vụ tài sản (trách nhiệm vô hạn trong kinh doanh); Chủ sở hữu CTTNHH một TV chỉ chịu

trách nhiệm tài sản trong phạm vi số vốn điều lệ.

* Diễn đạt tốt và nêu ra một số điểm khác nhau khác nh ư về tổ chức lại doanh nghiệp,…:

tối đa đạt 0.25 điểm.

  1. b) Trình bày những trường hợp hợp đồng mua bán h àng hóa không có hiệu lực pháp

lý (vô hiệu): 17.50 điểm

* Hợp đồng mua bán hàng hóa vẫn là hợp đồng nên SV có thể trình bày theo quy định của

BLDS với tư cách là luật chung để chỉ ra các trường hợp cụ thể về vô hiệu đ ược quy định từ

Điều 128 đến Điều 134 (không yêu cầu nêu đúng tên điều luật mà chỉ cần xác định các trường

hợp vô hiệu):

– Vô hiệu do vi phạm điều cấm, trái đạo đức x ã hội (0.25 điểm).

– Vô hiệu do giải tạo (0.25 điểm).

– Vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực HVDS, bị hạn chế năng lực

HVDS xác lập (0.25 điểm).

– Vô hiệu do nhầm lẫn (0.25 điểm).

– Vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa (0.25 điểm).

– Vô hiệu do người không nhận thức và làm chủ được hành vi xác lập (0.25 điểm).

– Vô hiệu do không tuân thủ quy định về h ình thức (0.25 điểm).

* SV có thể góp lại thành 04 điều kiện của phần chung về những vấn đề c ơ bảnvề hợp đồng

để trình này (không yêu cầu phân tích; Nếu chỉ kể tên ra 04 loại trường hợp mà không giải thích

thì đạt 0.50 điểm.

– Các bên giao kết hợp đồng không có năng lực chủ thể (0.50 điểm)

– Các bên tham gia giao kết hợp đồng không hoàn toàn tự nguyện (0.50 điểm)

– Nội dung của hợp đồng được trái pháp luật, đạo đức x ã hội (0.50 điểm).

– Không tuân thủ quy định về hình thức (0.25 điểm).

(Trình bày các điều kiện có hiệu lực để chứng minh ngược lại thì hợp đồng không có hiệu

lực pháp luật)

CÂU 3 (4.00 điểm): Bài tập tình huống:

  1. a) Xác định người đại diện (0.75 điểm): Ông B là người đại diện cho doanh nghiệp trong

mọi trường hợp là sai (0.25 điểm). Bởi vì, Theo quy định LDN (cụ thể là Điều 67), đối với loại

hình công ty TNHH có hai thành viên thì ng ười đại diện theo pháp luật của công ty có thể l à Chủ

tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc (tổng giám đốc) v à phải căn cứ vào Điều lệ công ty quy

định (0.25 điểm). Do đó, ông B hoặc ông C là người đại diện theo pháp luật của công ty th ì phải

căn cứ vào điều lệ công ty này (0.25 điểm).b) Xác định tỷ lệ chia lợi nhuận (1.00 điểm):

– Theo quy định của LDN (Điều 38, Điều 41), th ành viên của công ty được chia lợi nhuận

tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính

khác theo quy định pháp luật (0.25 điểm). Thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi

số vốn đã cam kết góp vào công ty (0.25 điểm).

– Trong công ty TNHH X, s ố vốn cam kết của các th ành viên A-B-C-H-K với tỉ lệ tương

ứng là 1:2:3:2:2 (Cam kết góp tương ứng: 300 triệu đồng- 600 triệu đồng-900 triệu đồng-600

triệu đồng- 600 triệu đồng). Do đó việc chia lợi nhuận của công ty phải theo tỉ lệ n ày (0.25

điểm).

– Ông A và bà K chưa góp đ ủ số vốn cam kết thì đây là nợ của thành viên đối với công ty

và sẽ chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh xảy ra do việc góp vốn chậm theo Điều 39

LDN. Vậy lợi nhuận 900 triệu đồng (sau khi thực hiện các nghĩa vụ t ài chính) sẽ được chia với tỉ

lệ như trên (ông A: 90 triệu đồng; ông B: 180 triệu đồng; ông C: 270 triệu đồng; b à H: 180 triệu

đồng; Bà K: 180 triệu đồng). (0.25 điểm).

* Nếu xác định đúng tỷ lệ mà không nêu các căn cứ, giải thích gì thêm thì chỉ đạt: 0.50

điểm.

  1. c) Xử lý phần vốn góp của H (0.5 0 điểm):

-Theo quy định của Luật DN (cụ thể là Khoản 4 Điều 45): Phần vốn góp của H đ ược xử lý

theo quy định của pháp luật dân sự khi H chết v ào ngày 01/04/2010 mà không có ngư ời thừa kế

di sản (0.25 điểm).

– Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2005 th ì sau khi thực hiện nghĩa vụ về tài sản của H thì

phần còn lại thuộc về nhà nước (0.25 điểm).

  1. d) Xác định cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp (1.75 điểm):

Căn cứ vào Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 để xác định thẩm quyền của T òa án:

* Tranh chấp phát sinh giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến hoạt

động kinh doanh của công ty TNHH X (1.25 điểm):

– Thẩm quyền theo vụ việc (Khoản 3 Điều 29 BL TTDS 2004): 0.25 điểm.

– Thẩm quyền theo lãnh thổ: 0.25 điểm

– Thẩm quyền của Tòa án các cấp: 0.25 điểm.

 Giải thích và kết luận: Tòa án nhân dân tỉnh N có thẩm quyền giải quyết tranh chấp:

0.50 điểm (nếu chỉ nêu Tòa án tỉnh N giải quyết mà không giải thích hoặc giải thích sai th ì đạt

0.25 điểm).

* Trường hợp C vi phạm pháp luật trong hoạt động k inh doanh (0.50 điểm):

Chỉ yêu cầu SV xác định loại quan hệ phát sinh v à chỉ rõ cơ sở là khoản 3 Điều 29

BLTTDS (0.25 điểm) và Tòa án nhân dân cấp tỉnh (TAND tỉnh N) giải quyết th ì cơ quan tiếp

theo có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân tối cao (0.25 điểm).

(Không yêu cầu trình bày vấn đề xử phạt hình sự hay hành chính nếu có)

..……………………………………………………………

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC PHẦN PHÁP LUẬT KINH TẾ

K11- CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY

Ngày thi: Sáng 5/7/2010

Đề số 02

————————————– ———————————-

Câu 1 (4.50 điểm)

– Nếu sinh viên chỉ nêu  các nhận định a, d, e, f “sai” v à b, c “đúng” , đạt 0.25

điểm/nhận định

– Nếu sinh viên nêu nhận định a, d, e, f “sai”; b, c “đúng” v à giải thích đúng, đầy đủ,

hợp lý đạt 0.75 điểm/nhận định

– Sinh viên trả lời theo cách khác nhưng hợp lý vẫn đạt điểm tối đa cho mỗi nhận

định.

  1. Nhận định a sai (0.25 điểm). Tùy loại hình doanh nghiệp và điều lệ công ty quy định

(0.25 điểm). Ví dụ: Đối với công ty hợp danh, cá c thành viên hợp danh là đại diện theo pháp luật

của công ty; đối với công ty TNHH th ì chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc

Tổng giám đốc (giám đốc)  l à đại diện theo pháp luật, đối với công ty cổ phần th ì nếu điêu lệ

công ty không quy định Chủ tịch Hội đồng quản trị là đại diện theo pháp luật th ì Tổng giám đốc

(giám đốc) sẽ thực hiện chức năng n ày (0.25 điểm). (Lưu ý: Ví dụ chỉ cần nêu ra một trường hợp

cụ thể hợp lý)

  1. Nhận định b đúng (0.25 điểm). Thẩm quyền giải quyết tranh ch ấp thương mại của

trọng tài thương mại không phụ thuộc vào trụ sở hay nơi cư trú của bị đơn. Trọng tài chỉ có thẩm

quyền giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại nếu trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp mà các

bên có thỏa thuận bằng văn bản đồng ý giải quyết tranh chấp giữa các bên bằng trọng tài (0.25 điểm).

Việc Trọng tài giải quyết tranh chấp tại địa điểm nào phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên (0.25

điểm).

  1. Nhận định c đúng (0.25 điểm). Để đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của các bên

tham gia quan hệ hợp đồng, bảo vệ lợi ích của x ã hội, việc giao kết hợp đồng phải tuân thủ

những quy tắc nhất định do pháp luật về hợp đồng quy định (0.25 điểm). Khi giao kết hợp đồng,

các bên phải tuân thủ triệt để những nguy ên tắc này. Nếu các bên không tuân thủ, hợp đồng sẽ bị

vô hiệu(0.25 điểm).

  1. Nhận định d sai (0.25 điểm). Thời hiệu khởi kiện đối với hợp đồng dân sự (0.25 điểm)

và hợp đồng thương mại là 02 năm kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm hại (0.25điểm).

  1. Nhận định e sai (0.25 điểm). Trách nhiệm bồi thường thiệt hại áp dụng khi b ên bị vi

phạm hợp đồng (thương mại) chứng minh bên vi phạm có hành vi vi phạm, có thiệt hại thực tế

xảy ra, hành vi vi phạm là nguyên nhân gây ra thiệt hại (0.25 điểm). Đối với hợp đồng thương

mại, yếu tố lỗi không phải là cơ sở để xác định trách nhiệm hợp đồng đối với b ên vi phạm(0.25

điểm)

  1. Nhận định f sai (0.25 điểm). Cuộc họp đại hội đồng cổ đông lần thứ 1 đ ược tiến hành

khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 65% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết (0.25 điểm);

tỷ lệ cụ thể do điều lệ công ty quy định (0.25 điểm).

Câu 2 (3.00 điểm)

Câu a (2.00 điểm).

* Xác định các điều kiện đã nêu để lựa chọn loại hình doah nghiệp phù hợp (1.25

điểm)

Với những điều kiện trên thì A, B, C có thể lựa chọn loại hình công ty TNHH từ hai thành

viên trở thành lên để thành lập (0.25 điểm).Theo quy định của pháp luật hiện h ành thì thủ tục

đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp đơn giản. Sau khi tiến hành đầy đủ thủ tục hồ sơ đăng ký

kinh doanh theo quy định của pháp luật doanh nghiệp, Doanh nghiệp có thể nộp hồ s ơ lên phòng

đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư (0.25 điểm). Trong thời hạn 10 năm ngày làm việc

(Theo Nghị định 43/2010/ NĐ_CP về đăng ký doanh nghiệp l à 5 ngày làm việc), kể từ ngàynhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng kinh

doanh (0.25 điểm). Về đối tượng thành viên tham gia góp vốn có thể là tổ chức, cá nhân; số

lượng thành viên không vượt quá năm mươi. Về tính chất trách nhiệm th ành viên chịu trách

nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong pham vi số

vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp (0.25 điểm). Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp

nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (0.25 điểm)

* Lý giải vì sao lựa chọn loại hình ày để thành lập(0.75 điểm)

Công ty TNHH là một loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp lý rõ ràng, thành viên công

ty chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp v ào công ty nên ít gây

rủi ro cho người góp vốn(0.25 điểm); Số lượng thành viên công ty trách nhiệm không nhiều và

các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, n ên việc quản lý, điều hành công ty

không quá phức tạp(0.25 điểm);Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ n ên nhà

đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ

vào công ty(0.25 điểm).

Câu b (1.00 điểm). Trong quá trình hoạt động nếu một thành viên muốn chuyển nhượng

vốn thì phải tiến hành bằng cách chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại(0.25 điểm)

theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện(0.25 điểm). Chỉ

được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty

không mua(0.25 điểm) hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ng ày, kể từ ngày chào bán(0.25

điểm).

Câu 3 (2.50 điểm):

Ngày 10.2.2007, Tòa án nhân dân Thành ph ố B ra quyết định mở thủ tục phá sản công ty

  1. Sau khi Hội nghị chủ nợ không thành, Thẩm phán ra quyết định mở thủ tục v à tiến hành thanh

lý tài sản đối với doanh nghiệp. Theo quy định của pháp luật phá sản th ì việc phân chia nợ cho

các chủ nợ được tiến hành  theo thứ tự ưu tiên thanh toán ,như sau:

  1. Chi phí phá sản là 50 triệu VNĐ (0.25 điểm)
  2. Khoản nợ lương người lao động 1 tỷ VNĐ (0.25 điểm)
  3. Các khoản trợ cấp khác là 500 triệu VNĐ (0.25 điểm)
  4. Khoản nợ bảo hiểm xã hội là 500 triệu VNĐ (0.25 điểm)
  5. Nợ các chủ nợ không bảo đảm l à 1 tỷ(Trong đó, chủ nợ A: 300 triệu VNĐ, chủ nợ B:

300 triệu VNĐ, chủ nợ C: 400 triệu VNĐ) (0.25 điểm). Các khoản nợ không có bảo đảm n ày

phải trả cho các chủ nợ trong danh sách theo nguy ên tắc nếu giá trị tài sản đủ thanh toán các

khoản nợ thì mỗi chủ nợ được thanh toán đủ số nợ của mình(0.50điểm); nếu giá trị tài sản không

đủ thanh toán các khoản nợ thì mỗi chủ nợ chỉ được thanh toán một phần khoản nợ của

mình(0.50 điểm) theo tỉ lệ tương ứng (0.25 điểm).

———————————————- ————————–

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC PHẦN PHÁP LUẬT KINH TẾ

K11- CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY

Ngày thi: Sáng 5/7/2010

Đề số 03

———————————————- ————————–

Câu 1 (4.50 điểm)

– Nếu sinh viên chỉ nêu các nhận định  a, c, e, f “sai” v à b, d “đúng”, đạt 0.25

điểm/nhận định

– Nếu sinh viên nêu nhận định a, c, e, f “sai”; b, d “đúng” v à giải thích đúng, đầy đủ,

hợp lý đạt 0.75 điểm/nhận định

– Sinh viên trả lời theo cách khác nhưng hợp lý vẫn đạt điểm tối đa cho mỗi nhận

định.

  1. Nhận định a sai (0.25 điểm). Theo Điều lệ công ty quy định (0.25 điểm), nếu điều lệ

công ty không quy định Chủ tịch Hội đồng quản trị là đại diện theo pháp luật th ì Tổng giám đốc

(giám đốc) sẽ thực hiện chức năng n ày (0.25 điểm).

  1. Nhận định b đúng (0.25 điểm). Thành viên góp vốn trong công ty hợp danh đ ược

quyền tự do chuyển nhượng phần vốn của mình (0.25 điểm) tại công ty cho người khác (0.25

điểm)

  1. Nhận định c sai (0.25 điểm). Cổ đông sáng lập trong công ty cổ phần không bắt buộc

phải là cá nhân (0.25 điểm), có thể là tổ chức (0.25 điểm)

  1. Nhận định d đúng (0.25 điểm). Việc thành lập công ty TNHH tại Tỉnh X không phụ

thuộc vào hộ khẩu thường trú của các sáng lập viên (0.25 điểm). Pháp luật doanh nghiệp không

quy định thành viên phải có hộ khẩu tương ứng với Tỉnh, thành phố nơi công ty thành lập (0.25

điểm).

  1. Nhận định e sai (0.25 điểm). Công ty TNHH một thành viên do một cá nhân bỏ vốn

thành lập(0.25 điểm) và chịu trách nhiệm về các khoản nợ, các nghĩa vụ t ài sản khác của công ty

trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty (0.25 điểm) .

  1. Nhận định f sai (0.25 điểm) Ủy ban nhân dân cấp huyện n ơi Hợp tác xã đăng ký kinh

doanh chỉ có thẩm quyền tuyên bố giải thể đối với hợp tác x ã đó (0.25 điểm). Thẩm quyền tuyên

bố phá sản thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện nơi Hợp tác xã đăng ký kinh doanh (0.25 điểm)

Câu 2 (3.00 điểm):

Câu a (1.50 điểm). Trong thời gian hoạt động ông A không thể th ành lập doanh nghiệp tư

nhân khác (0.25 điểm)vì theo quy định của pháp luật doanh nghiệp th ì một cá nhân chỉ được

phép thành lập một doanh nghiệp tư nhân (0.25 điểm). Sở dĩ pháp luật doanh nghiệp đ ưa ra hạn

chế này vì chủ doanh nghiệp tư nhân phải tự chịu trách nhiệm bằng to àn bộ tài sản của mình về

mọi khoản nợ của doanh nghiệp (0.25 điểm), có nghĩa là phải chịu trách nhiệm vô hạn về mọi

khoản nợ trong kinh doanh, to àn bộ tài sản của doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp phải

được đảm bảo để thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp (0.25 điểm). Vì chế độ trách nhiệm với

mỗi chủ doanh nghiệp tư nhân là trách nhiệm vô hạn, nên để hạn chế rủi ro cho các tổ chức cá

nhân là đối tác, chủ nợ (0.25 điểm) v.v… và hạn chế việc lạm dụng việc thành lập thêm nhiều

doanh nghiệp tư nhân khác nên pháp lu ật quy định điều này(0.25 điểm).

Câu b (1.50 điểm). Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu

hạn theo quyết định của chủ doanh nghiệp t ư nhân nếu đủ các điều kiện sau đây:

– Có đủ các điều kiện để được cấp giấy chứng nhân đăng ký kinh doanh (0.25 điểm)

– Chủ doanh nghiệp tư nhân phải là chủ sở hữu công ty (đối với trường hợp chuyển đổi

thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân), hoặc thành viên (đối với trường

hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên)(0.25 điểm)- Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ

tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân (0.25

điểm) và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn (0.25 điểm)

– Chủ doanh nghiệp tư nhân có thoả thuận bằng văn bản với các b ên của hợp đồng chưa

thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn đ ược chuyển đổi tiếp nhận v à thực hiện các hợp

đồng đó(0.25 điểm)

– Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản với các

thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận v à sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp t ư

nhân (0.25 điểm).

Câu 3 (2.50 điểm):

Ngày 10.2.2007, Tòa án nhân dân Thành ph ố B ra quyết định mở thủ tục phá sản công ty

  1. Sau khi Hội nghị chủ nợ không thành, Thẩm phán ra quyết định mở thủ tục v à tiến hành thanh

lý tài sản đối với doanh nghiệp. Theo quy định của pháp luật phá sản th ì việc phân chia nợ cho

các chủ nợ được tiến hành  theo thứ tự ưu tiên thanh toán ,như sau:

  1. Chi phí phá sản là 30 triệu VNĐ (0.25 điểm)
  2. Khoản nợ lương người lao động 2 tỷ VNĐ (0.25 điểm)
  3. Nợ vốn vay người lao động (500 triệu VNĐ) (0.25điểm) + Nợ các chủ nợ không bảo

đảm là 2 tỷ (chủ nợ A: 1 tỷ VNĐ, chủ nợ B: 500 triệu VNĐ, chủ nợ C: 500 triệu VNĐ ) (0.25

điểm). Các khoản nợ không có bảo đảm n ày phải trả cho các chủ nợ trong danh sách theo nguy ên

tắc nếu giá trị tài sản đủ thanh toán các khoản nợ th ì mỗi chủ nợ được thanh toán đủ số nợ của

mình(0.25 điểm); nếu giá trị tài sản không đủ thanh toán các khoản nợ th ì mỗi chủ nợ chỉ được

thanh toán một phần khoản nợ của mình(0.25 điểm) theo tỉ lệ tương ứng (0.25 điểm).

  1. Nợ thuế (0.25 điểm). Trường hợp doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các

khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản m à không còn tài sản để nộp tiền thuế thì

được xóa nợ tiền thuế (0.25 điểm).

————————————————————————————

ĐÁP ÁN ĐỀ THI  HỌC PHẦN PHÁP LUẬT KINH TẾ

K11- CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY

Ngày thi: Sáng 5/7/2010

Đề số 04

————————————————————————————

Câu 1 (4.50 điểm):

– Nếu sinh viên chỉ nêu các nhận định a, d, e, f “sai”; b, d “đúng” đạt 0.25 điểm/nhận

định

– Nếu sinh viên nêu nhận định a, d, e, f “sai”; b, d “đúng” v à giải thích đúng, đầy đủ,

hợp lý đạt 0.75 điểm/nhận định

– Sinh viên trả lời theo cách khác nhưng hợp lý vẫn đạt điểm tối đa cho mỗi nhận

định.

  1. Nhận định a sai (0.25 điểm). Đối với công ty cổ phần có trên 11 cổ đông là cá nhân

(0.25 điểm) hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty th ì phải có

Ban kiểm soát(0.25 điểm).

  1. Nhận định b đúng (0.25 điểm). Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được

chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên hoặc công ty cổ phần khi chủ sở hữu

công ty đã góp đủ số vốn vào công ty như đã cam kết (0.25 điểm). Công ty được chuyển đổi bằng

cách chủ sở hữu công ty chuyển nh ượng, cho, tặng một phần sở hữu của m ình tại công ty cho

một hoặc một số người khác; hoặc công ty huy động th êm vốn góp từ một hoặc một số ng ười

khác (0.25 điểm).

  1. Nhận định c đúng (0.25 điểm). Nội dung hợp đồng là những điều, khoản mà các bên

thỏa thuận, phải hợp pháp v à không trái với chuẩn mực đạo đức xã hội(0.25 điểm). Mọi thỏa

thuận trong hợp đồng phải ho àn toàn phù hợp với những quy định của pháp luật, các b ên phải tự

chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ, không đ ược lợi

dụng giao kết hợp đồng để hoạt động trái pháp luật, đạo đức x ã hội. Đây là quy định có ý nghĩa

quan trọng trong việc bảo vệ trật tự kỹ c ương của Nhà nước trong lĩnh vực hợp đồng (0.25 điểm).

  1. Nhận định d sai (0.25 điểm). Xã viên có thể góp nhiều hơn mức vốn tối thiểu (0.25

điểm) nhưng ở mọi thời điểm không vượt quá 30% của tổng số vốn điều lệ của HTX (0.25

điểm).

  1. Nhận định e sai (0.25 điểm). Đối với các hợp đồng vay, cho vay, bán t ài sản có giá trị

bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố

gần nhất của công ty (0.25 điểm) hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty th ì

Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty không đ ược tự quyết định mà phải thông qua Hội đồng th ành

viên(0.25 điểm).

  1. Nhận định f sai (0.25 điểm) Chủ sở hữu công ty TNHH một th ành viên được quyền

rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân

khác (0.25 điểm); trường hợp rút vốn bằng cách khác th ì phải liên đới chịu trách nhiệm về các

khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty (0.25 điểm).

Câu 2 (5.50 điểm)

Câu a (1.00 điểm). Theo quy định của pháp luật hiện h ành thì người đại diện theo pháp

luật của doanh nghiệp (Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc giám đốc công ty) l à chủ thể có thẩm

quyền giao kết hợp đồng nhân danh công ty (0.25 điểm), trường hợp nếu chủ thể này vắng thì

phải có văn bản ủy quyền(0.25 điểm). Vì vậy, trường hợp này hợp đồng này sẽ bị vô hiệu nếu

bên A do bà T là phó giám đ ốc đại diện ký hợp đồng nh ưng không có văn bản ủy quyền của

người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, có nghĩa hợp đồng vô hiệu do vi phạm thẩm

quyền ký kết (0.25 điểm). Trường hợp có văn bản ủy quyền th ì hợp đồng vẫn có hiệu lực pháp lý

đối với các bên (0.25 điểm).Câu b (1.50 điểm). Giả sử đợt 1, bên A thực hiện việc giao hàng đúng đầy đủ nhưng bên B

chưa thanh toán tiền hàng đợt 1 nên bên A đã quyết đình tạm ngưng thực hiện hợp đồng, không

giao tiếp lô hàng đợt 2.

– Nếu trong hợp đồng các b ên có thỏa thuận việc “chậm thanh toán tiền hàng đợt 1” là

điều kiện để tạm ngừng thực hiện hợp đồng thì hành vi tạm ngừng thực hiện hợp đồng củ a bên A

là đúng(0.25 điểm), ngược lại nếu không có thỏa thuận th ì hành vi của bên A là sai (0.25 điểm).

– Trong trường hợp bên A được quyền tạm ngừng thực hiện hợp đồng th ì phải thông

báo ngay cho bên B biết về việc tạm ngừng(0.25 điểm). Nếu không thông báo ngay mà gây thiệt

hại cho bên B thì bên A phải bồi thường thiệt hại(0.25 điểm). Như vậy, yêu cầu của bên B đưa ra

là đúng trong trường hợp này(0.25 điểm), bên A đã vi phạm nghĩa vụ thông báo đối với B v à gây

thiệt hại cho B nên bên A phải bồi thường cho B trên cơ sở thiệt hại mà B chứng minh được(0.25

điểm).

Câu c (1.00 điểm) Ngày 1.9.2008, bên A giao hàng đ ợt 2 cho bên B, sau khi kiểm tra lô

hàng đã phát hiện một số hàng trị giá 200 triệu VNĐ không đảm bảo chất l ượng theo đúng mẫu

hàng. Bên B đã thông báo cho bên A và được bên A chấp nhận. Như vậy:

A đã vi phạm nghĩa vụ giao hàng đúng chất lượng (0.25 điểm).Theo quy định của pháp

luật thương mại thì mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với

nhiều vi phạm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8 % giá tr ị phần nghĩa vụ

hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp cấp chứng thư giám định có kết quả sai do lỗi vô ý th ì mức

phạt thỏa thuận không quá 10 lần chi phí th ù lao giám định (0.25 điểm). Trong hợp đồng, các

bên có thỏa thuận về phạt vi phạm hợp đồng v à thỏa thuận mức phạt là 7% giá trị phần hợp đồng

bị vi phạm là phù hợp với quy định của pháp luật th ương mại. Vậy, trong trường hợp này, bên B

có quyền áp dụng chế tài phạt đối với A với mức phạt mà các bên đã thỏa thuận (0.25 điểm). A

phải nộp phạt cho B với số tiền l à : 7% x 200 triệu đồng = 14 triệu đồng (0.25 điểm)

Câu d (2.00 điểm). Đây là tranh chấp trong lĩnh vực mua bán h àng hóa nên Tòa án cấp

huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc Tỉnh có thẩm quyền giải quyết (0.25 điểm)theo thủ tục sơ

thẩm vụ tranh chấp này (0.25 điểm).

– Nếu các bên có thỏa thuận bằng văn bản về việc T òa án nơi nguyên đơn có trụ sở chính

sẽ có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục s ơ thẩm vụ tranh chấp này(0.25 điểm) thì Tòa án quận

Y – TpX sẽ có thẩm quyền giải quyết (0.25 điểm) .

– Nếu không có thỏa thuận trên thì nguyên đơn phải khởi kiện ra Tòa án nơi bị đơn có trụ

sở chính để yêu cầu giải quyết theo thủ tục s ơ thẩm vụ tranh chấp này(0.25 điểm) – Tòa án quận

K, TpS(0.25 điểm).

– Đây là trường hợp nguyên đơn được quyền lựa chọn Tòa án nên Tòa án nơi chi nhánh

của công ty tọa lạc (0.25 điểm) – Tòa án huyện M, tỉnh N cũng có thẩm quyền giải quyết vụ tranh

chấp này(0.25 điểm).

..……………………… ..……………………… ..………………………

ĐÁP ÁN HỌC PHẦN PHÁP LUẬT KINH TẾ – K11 (LẦN 1)

NGÀY THI: SÁNG 05/07/2010

ĐỀ SỐ 05

..……………………… ..………………………

CÂU 1 (2.50 điểm): Giải thích các nhận định

SV trả lời chính xác và giải thích hợp lý cho từng nhận định khẳng định thì đạt: 0.50 điểm/

nhận định (chỉ trả lời đúng hay sai phù hợp với từng nhận định mà không giải thích thì đạt 0.25

điểm/nhận định; SV giải thích theo cách khác với cách giải thích d ưới đây nhưng nếu hợp lý thì

vẫn chấp nhận cho điểm tối đa):

  1. a) Nhận định a là nhận định đúng.

Giải thích: Có thể dựa vào tư cách thành viên hợp danh và thành viên góp vốn để trình bày

(nếu CTHD có 02 loại thành viên thì TVHD là ngươi đại diện cho công ty, TVGV không có

quyền đại diện theo pháp luật cho công ty, điều h ành hoạt động của công ty) hoặc dựa v ào quy

định về cơ cấu tổ chức: TVHD có quyền đại diện theo pháp luật v à tổ chức điều hành hoạt động

kinh doanh hàng ngày của công ty (Điều 137-LDN).

  1. b) Nhận định b là nhận sai.

GT: Việc chia tách doanh nghiệp chỉ đ ược áp dụng đối với loại h ình CTCP, công ty TNHH

(không áp dụng loại hình CT HD).

  1. c) Nhận định c là nhận định sai.

GT: Đây là đối tượng không thuộc trường hợp cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo

quy định tại Khoản 2- Điều 13 LDN 2005 (không y êu cầu SV phải trình bày đầy đủ, cụ thể các

trường hợp không được thành lập, quản lý doanh nghiệp tại Điều 13 LDN).

  1. d) Nhận định d là nhận định sai.

GT: Cán bộ, công chức là xã viên nói riêng và xã viên c ủa hợp tác xã nói chung có quyền

góp vốn nhưng không vượt quá 30% vốn điều lệ của hợp tác x ã (Điều 19 Luật HTX 2003).

  1. e) Nhận định e là nhận định đúng.

GT: Theo quy định của LDN về các tiêu chuẩn của Giám đốc (Tổng Giám đốc) th ì Giám

đốc (Tổng Giám đốc) phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ (Điều 57). Theo quy định

của Bộ luật Dân sự 2005 th ì người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ phải là người thành niên

(từ đủ 18 tuổi trở lên).

CÂU 2 (4.00 điểm):

  1. a) Phân biệt giải thể với phá sản doanh nghiệp, hợp tác x ã (2.00 điểm): Nêu khái quát

các trường hợp sau:

– Lý do, nguyên nhân (0.50 điểm): Lý do giải thể rộng hơn nhiều so với lý do phá sản. Việc

giải thể doanh nghiệp, hợp tác x ã cơ bản phụ thuộc vào ý chí của chủ sở hữu (trừ trường hợp giải

thể bắt buộc); còn nguyên nhân dẫn đến phá sản về cơ bản nằm ngoài ý muốn của chủ doanh

nghiệp mắc nợ (trừ trường hợp phá sản man trá nhằm chiếm đoạt t ài sản của các chủ nợ).

– Về điều kiện (0.50 điểm): Việc giải thể doanh nghiệp, hợp tác x ã được cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền cho phép khi doanh nghiệp, hợp tác x ã đó đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ

và thanh lý hết mọi hợp đồng đã ký kết. Còn thủ tục phá sản chỉ được mở trên cơ sở yêu cầu của

chủ nợ, các cổ đông của công ty cổ phần, TVHD của CTHD, đại diện ng ười lao động hoặc của

chính doanh nghiệp, hợp tác xã mắc nợ khi chính doanh nghiệp, hợp tác x ã đó lâm vào tình trạng

mất khả năng thanh toán nợ đến hạn khi chủ nợ có y êu cầu.

– Về thẩm quyền (0.25 điểm): Việc giải thể DN, HTX là do những người đứng đầu doanh

nghiệp, hợp tác xã tự mình quyết định hoặc do cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập quyết

định, còn việc tuyên bố phá sản lại thuộc thẩm quyền của T òa án.

– Về thủ tục (0.25 điểm): Thủ tục tiến hành giải thể doanh nghiệp, hợp tác x ã là một thủ tục

hành chính do cơ quan hành chính th ực hiện hoặc chấp thuận trong quá tr ình giám sát việc giảithể của doanh nghiệp, hợp tác x ã. Còn thủ tục phá sản doanh nghiệp, hợp tác x ã do cơ quan có

thẩm quyền duy nhất là Tòa án tiến hành, vì vậy về cơ bản thủ tục phá sản được diễn ra theo một

trình tự tư pháp.

– Về hậu quả pháp lý (0.50 điểm):

+ Giải thể bao giờ cũng dẫn đến chấm dứt hoạt động v à xóa tên DN, HTX trong s ổ ĐKKD;

còn phá sản DN, HTX thì không phải bao giờ cũng dẫn đến chấm dứt sự hoạt động của doanh

nghiệp, hợp tác xã mắc nợ (0.25 điểm).

+ Về chế tài pháp lý của nhà nước áp dụng đối với chủ sở hữu hay ng ười quản lý, điều hành

DN, HTX (0.25 điểm): DN, HTX bị giải thể thì người đại diện, quản lý của doanh nghiệp không

bị hạn chế quyền kinh doanh. Nh ưng DN, HTX bị tuyên bố phá sản thì có một số đối tượng bị

cấm thành lập, quản lý DN, HTX từ 01 đến 03 năm.

  1. b) So sánh cơ chế giải quyết tranh chấp bằng Trọng t ài thương mại với Tòa án: 2.00

điểm:

* Giống nhau (0.25 điểm): Đều là cơ quan tài phán có th ẩm quyền giải quyết các tranh

chấp thương mại, phán quyết được đảm bảo thi hàn từ phía cơ quan nhà nước, đảm bảo một số

yêu cầu của việc giải quyết tranh chấp kinh doanh,…

* Khác nhau (1.75 điểm):

– Trình bày được thẩm quyền hoặc phạm vi giải quyết tranh chấp (0.25 điểm):

+ Tòa án thì thẩm quyền đương nhiên nhưng đối với Trọng tài thì Thẩm quyền được hình

thành từ sự thỏa thuận của các b ên (các bên có thuận trọng tài thì trọng tài giải quyết trừ thỏa

thuận trọng tài vô hiệu).

+ Tòa án có thẩm quyền giải quyết tất cả các lĩnh vực h ình sự, dân sự, kinh doanh, thương

mại. Nhưng Trọng tài thì thông thường chỉ giới hạn trong lĩnh vực th ương mại

– Vị trí, cơ cấu tổ chức (0.25 điểm): Tòa án là cơ quan tài phán của nhà nước, tổ chức thành

hệ thống từ trung ương đến địa phương, Trong tài là tổ chức phi chính phủ, được tổ chức thành

các trung tâm trọng tài.

– Về thủ tục giải quyết (0.75 điểm):

+ Tính linh hoạt (0.25 điểm): Các thủ tục của Tòa án có tính bắt buộc đối với các bên

nhưng đối với trọng tài thì thủ tục linh hoạt, các bên được tự do thỏa thuận giải quyết tranh chấp

về thời gian, địa điểm,… Tố tụng tại Tòa án là loại tố tụng do nhiều cấp xét xử, c òn tố tụng trọng

tài là loại tố tụng mà ở đó chỉ xét xử một lần (tính chung thẩm: Các bản án của tòa có thể bị

kháng cáo, kháng nghị nhưng quyết định của trọng tài có tính chất chung thẩm);

+ Tòa án xét xử theo nguyên tắc tập thể nhưng đối với trọng tài thì việc xét xử tập thể hay

không là do các bên tranh ch ấp tự thỏa thuận quyết định; Nguy ên tắc bất di bất dịch của tố tụng

Tòa án là thẩm quyền về mặt lãnh thổ nhưng đối tố tụng Trọng tài thì nguyên tắc này không đặt

ra (0.25 điểm)

+ Thời gian giải quyết (0.25 điểm): Quá trình tố tụng tại Tòa án thường bị trì hoãn và kéo

dài nhưng tố tụng trọng tài thường nhanh chóng hơn TA (TT có thể giải quyết theo một thời gian

ngắn theo sự thỏa thuận của cá nhân ).

– Trình bày được về sự công nhận quốc tế hoặc các biện pháp khẩn cấp tạm thời (0.25

điểm): Các bản án của TA thường khó đạt được sự công nhận quốc tế nh ưng các quyết định của

TT được công nhận trong phạm vi quốc tế. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời khi T òa án xét xử

thì do TA Áp dụng trực tiếp nhưng đối với trọng tài xử thì được áp dụng gián tiếp qua trọng t ài.

Tòa án thực hiện trực tiếp nhưng về vấn đề nhân chứng nhưng trọng tài thì thực hiện gián tiếp

thông qua tòa án.

– Trình bày các vấn đề khác có liên quan, diễn đạt tốt (0.25 điểm): Năng lực chuyên môn

của những người phân xử (Các thẩm phán th ường có chuyên môn trong một số lĩnh vực trong

khi đó lại phải giải quyết tất cả các tranh chấp thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau; Các Trọng t ài

viên thường là những người có kiến thức và trình độ chuyên môn sâu trong nhiều lĩnh vực tranh

chấp),…

CÂU 3 (3.50 điểm): Bài tập tình huống (được điều chỉnh bởi LTM 2005)

  1. a) Xác định cơ quan tài phán (1.50 điểm):* Yêu cầu đề bài chỉ nói đến cơ quan tài phán nhưng trong đ ề bài cũng đã nêu rõ là CTCP

B nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thấm quyền giải quyết. Do đó, c ơ quan tài phán cần giải

quyết là Tòa án có thẩm quyền (0.25 điểm).

* Xác định Tòa án cụ thể giải quyết (1.25 điểm): Căn cứ v ào quy định của Bộ luật Tố

tụng Dân sự 2004 để xác định t òa án với giải thích dựa vào các căn cứ:

– Thẩm quyền của Tòa án theo vụ việc (mua bán hàng hóa): 0.25 điểm.

– Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ: 0.25 điểm.

– Thẩm quyền của Tòa án các cấp: 0.25 điểm.

– Kết luận (0.50 điểm):

+ CTCP B là bên khởi kiện nên đây là nguyên đơn nên s ẽ nộp đơn đến TAND thành phố

Q- Tỉnh H (nơi bị đơn là CT TNHH A).

+ Nếu giữa nguyên đơn và bị đơn có văn bản thỏa thuận TAND nơi nguyên đơn giải quyết

thì TAND thị xã K- Tỉnh Đ giải quyết.

  1. b) Hướng giải quyết (2.00 điểm):

* Chế tài BTTH (0.50 điểm): Chế tài BTTH áp dụng khi có thiệt hại thực tế xảy ra v à thiệt

hại này đã được CTCP B chứng minh (0.25 điểm). Do đó, CT TNHH A phải bồi thường thiệt hại

thực tế cho CTCP B với số tiền l à 30 triệu đồng (0.25 điểm).

* Chế tài Phạt vi phạm hợp đồng (1.25 điểm):

– Trong hợp đồng, các bên có thỏa thuận về vấn đề phạt vi phạm hợp đồng v à thỏa thuận

mức phạt vi phạm là 3% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm (cao nhất) n ên điều khoản này phù

hợp với quy định của Luật Th ương mại (Luật Thương mại cho phép phạt đến mức 8% giá trị

phần nghĩa vụ phần hợp đồng bị vi phạm, trừ tr ường hợp giám định sai là không quá 10 lần chi

phí thù lao; mối quan hệ giữa chế tài phạt vi phạm và BTTH). Do đó, bên vị vi phạm ngoài việc

áp dụng chế tài bồi thường thiệt hại với số tiền 30 triệu đồng th ì có quyền áp dụng chế tài phạt vi

phạm hợp đồng (0.50 điểm).

– Xác định loại vi phạm (0.75 điểm): CT TNHH A có 02 loại hành vi vi phạm:

+ Vi phạm về ngày giao hàng (thời hạn thực hiện hợp đồng đạt 0.25 điểm): Giá trị phần vi

phạm là toàn bộ giá trị lô hàng ở đợt giao hàng thứ 02 của 60 xe mô tô, trị giá 1.2 tỉ đồng (mỗi xe

trị giá: 4.000.000.000 đ/200 = 20.000.000 đ ồng). Vậy số tiền mà CTCP B được quyền phạt là:

3% x 1,2 tỉ đồng = 36 triệu đồng.

+ Vi phạm về chất lượng (0.25 điểm): Giá trị phần vi phạm l à giá trị của số xe mô tô không

đúng chất lượng của 25 xe mô tô, trị giá 50 0 triệu đồng (mỗi xe trị giá: 4.000.000.000 đ/200 =

20.000.000 đồng). Vậy số tiền mà CTCP B được quyền phạt là:

3% x 500 triệu đồng = 15 triệu đồng.

+ Chọn mức phạt (0.25 điểm): CTCP B có quyền phạt vi phạm hợp đồng đối với CT

TNHH A với mức tối đa là 36 triệu đồng.

*Kết luận (0.25 điểm): Cơ quan có thẩm quyền giải quyết áp dụng mức phạt vi phạm v à

bồi thường thiệt hại trong trường hợp này là không quá 66 triệu đồng (36 triệu đồng là phạt vi

phạm + 30 triệu đồng là BTTH). Yêu cầu phạt vi phạm và BTTH mà CTCP B đưa ra với số tiền

165 triệu đồng là không phù hợp.

……………………………………………………………………

ĐÁP ÁN HỌC PHẦN PHÁP LUẬT KINH TẾ – K11 (LẦN 1)

NGÀY THI: SÁNG 05/07/2010

ĐỀ SỐ 06

…. …………………………………………………………………..………………………

CÂU 1 (3.00 điểm): Giải thích các nhận định

SV trả lời chính xác và giải thích hợp lý cho từng nhận định khẳng định thì đạt: 0.50 điểm/

nhận định (chỉ trả lời đúng hay sai ph ù hợp với từng nhận định mà không giải thích thì đạt 0.25

điểm/nhận định; SV giải thích theo cách khác với cách giải thích d ưới đây nhưng nếu hợp lý thì

vẫn chấp nhận cho điểm tối đa):

  1. a) Nhận định a là nhận định sai.

Giải thích: PLKT không phải l à một ngành luật (không có đối tượng và phương pháp điều

chỉnh) mà là một khái niệm tổng hợp, bao gồm các quy phạm pháp luật thuộc nhiều ng ành luật

khác nhau, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá tr ình vận hành, quản lý nền kinh tế

và quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

  1. b) Nhận định b là nhận sai.

GT: Việc tiếp nhận thêm thành viên mới trong CTHD phải được Hội đồng thành viên chấp

nhận (nếu là tiếp nhận thành viên hợp danh thì phải được sự nhất trí ít nhất ¾ tổng số thành viên

hợp danh; không phải nguy ên tắc nhất trí như LDN 1999).

  1. c) Nhận định c là nhận định đúng.

GT: LDN quy định việc chia tác doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với loại h ình CTCP, CT

TNHH. Việc hợp nhất doanh nghiệp đ ược áp dụng đối với công ty.

  1. d) Nhận định d là nhận định đúng.

GT: LDN cho phép thành viên h ợp danh thực hiện quyền n ày (khoản 5 Điều 45). Đây là

một quyền về tài sản và là loại hình CT TNHH (đối vốn: biểu quyết trên cơ sở phần vốn góp)

nên việc thực hiện này đảm bảo quyền lợi cho công ty v à thành viên công ty.

  1. e) Nhận định e là nhận định đúng.

GT: Có thể dựa vào tư cách thành viên hợp danh và thành viên góp vốn để trình bày (nếu

CTHD có 02 loại thành viên thì TVHD là ngươi đại diện cho công ty, TVGV không có quyền

đại diện theo pháp luật cho công ty, điều h ành hoạt động của công ty) hoặc dựa v ào quy định về

cơ cấu tổ chức: TVHD có quyền đại diện th eo pháp luật và tổ chức điều hành hoạt động kinh

doanh hàng ngày của công ty (Điều 137-LDN). Thành viên góp vốn không được tham gia quản

lý, không được tiến hành công việc kinh doanh công ty (Khoản 2 Điều 140 LDN).

  1. f) Nhận định e là nhận định sai.

GT: Nhận định này chỉ đúng đối với chủ DNTN, pháp luật không hạn chế số l ượng công ty

TNHH, CTCP mà cá nhân tham gia thành l ập, quản lý (một cá nhân có quyền th ành lập

nhiều CT TNHH,…).

CÂU 2 (4.00 điểm):

  1. a) Trình bày quy định của pháp luật Doanh nghiệp về hợp nh ất CTCP (1.75 điểm).

* Khái niệm (0.25 điểm): Hai hay một số CTCP  có thể hợp nhất th ành một CTCP mới (sau

đây gọi là công ty hợp nhất) bằng cách chuyển to àn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp

pháp sang công ty hợp nhất, đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất.

* Thủ tục tiến hành (0.75 điểm):

– Các CTCP bị hợp nhất chuẩn bị hợp đồng hợp nhất (0.25 điểm).

Nội dung của Hợp đồng hợp nhất ( 0.25 điểm): Có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ

sở chính của CTCP bị hợp nhất; t ên, địa chỉ trụ sở chính của CTCP hợp nhất; thủ tục v à điều

kiện hợp nhất; phương án sử dụng lao động; thời hạn, thủ tục v à điều kiện chuyển đổi tài sản,chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của CTCP hợp nhất; thời hạn thực hiện hợp nhất;

dự thảo Điều lệ CTCP hợp nhất.

– Các cổ đông của CTCP bị hợp nhất thông qua hợp đồng hợp nhất, Điều lệ CTCP

hợp nhất, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

CTCP hợp nhất và tiến hành ĐKKD CTCP h ợp nhất theo quy định của Luật doanh nghiệp.

Trong trường hợp này, hồ sơ ĐKKD phải kèm theo hợp đồng hợp nhất. Hợp đồng hợp

nhất phải được gửi đến các chủ nợ v à thông báo cho ngư ời lao động biết trong thời hạn 15

ngày, kể từ ngày thông qua (0.25 điểm).

* Những hạn chế đặt ra khi tiến h ành hợp nhất CTCP (0.50 điểm):

– Trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần từ 30% đến 50% tr ên thị

trường liên quan thì đại diện hợp pháp của công ty bị hợp nhất phải thông báo cho c ơ quan quản

lý cạnh tranh trước khi tiến hành hợp nhất, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định

khác (0.25 điểm)

– Cấm các trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần trên 50% trên thị

trường liên quan, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác (0.25 điểm).

* Hậu quả pháp lý (0.25 điểm): Sau khi đăng ký kinh doanh, các CTCP b ị hợp nhất chấm

dứt tồn tại; CTCP hợp nhất đ ược hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các

khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty bị

hợp nhất.

  1. b) Trình bày trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân (2.25 điểm):

* Cá nhân không thuộc trường hợp cấm thành lập doanh nghiệp tư nhân sẽ thực hiện thủ tục

thành lập như sau (có thể SV nêu theo Nghị định 88/2006/NĐ-CP hoặc Nghị định số

43/2010/NĐ-CP thì vẫn chấp nhận, yêu cầu chỉ cần trình bày như LDN 2005 là đạt yêu cầu):

– Người thành lập doanh nghiệp phải nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định của LDN

tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác

của nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh nghiệp (0.50 điểm). Hồ sơ đăng ký kinh DNTN (0.50

điểm): Giấy đề nghị ĐKKD theo mẫu thống nhất do c ơ quan ĐKKD có thẩm quyền quy định;

Bản sao Giấy CMND, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; Văn bản xác nhận về

vốn của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ng ành, nghề mà theo

quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;Chứng chỉ h ành nghề của Giám đốc và cá nhân

khác đối với doanh nghiệp kinh doanh ng ành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có

chứng chỉ hành nghề.

– Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ng ày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì phải thông báo bằng văn bản cho

người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải n êu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung

(0.25 điểm).

– Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và ch ịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ s ơ khi cấp

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; không đ ược yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp

thêm các giấy tờ khác không quy định trong Luật doanh nghiệp (0.25 điểm).

– Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gắn với dự án đầu t ư cụ thể thực hiện

theo quy định của pháp luật về đầu tư (0.25 điểm).

* Công bố nội dung đăng ký kinh doanh: Trong thời hạn 30 ng ày, kể từ ngày được cấp

Giấy chứng nhận ĐKKD, doanh nghiệp phải đăng tr ên mạng thông tin doanh nghiệp của c ơ quan

đăng ký kinh doanh hoặc một trong các loại tờ viết hoặc báo điện tử trong ba số li ên tiếp về các

nội dung chủ yếu sau đây (0.50 điểm): Tên doanh nghiệp; Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp,

chi nhánh, văn phòng đại diện;Ngành, nghề kinh doanh; Vốn đầu tư ban đầu đối với doanh

nghiệp tư nhân; vốn pháp định đối với doanh nghiệp kinh doanh ng ành, nghề đòi hỏi phải có vốn

pháp định; Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng

thực cá nhân hợp pháp của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; Nơi đăng ký kinh doanh

nghiệp.CÂU 3 (3.00 điểm): Bài tập tình huống:

  1. a) Xác định cơ quan tài phán (1.50 điểm): Yêu cầu đề bài chỉ nói đến cơ quan tài phán

nói chung chứ không nêu rõ trọng tài hay Tòa án nên SV phải chia 02 trường hợp:

* Trọng tài thương mại (0.50 điểm): Nếu các bên chỉ đề cập đến trọng tài mà không giải

thích hoặc giải thích sai thì 0.25 điểm; Nếu có giải thích ph ù hợp (0.50 điểm): Nếu trước hoặc

sau khi xảy ra tranh chấp mà các bên có thỏa thuận giải quyết bằng trọng t ài thì Trọng tài có

thẩm quyền giải quyết;  Tòa án không thụ lý giải quyết trừ khi có thỏa thuận trọng t ài nhưng thỏa

thuận đó là vô hiệu. Do đó, CTCP B nộp đ ơn đến Tòa án thì Tòa án không giải quyết mà phải

khởi kiện tại Trọng tài có thẩm quyền.

* Tòa án (1.00 điểm): Căn cứ vào quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2004 để xác

định tòa án với giải thích dựa vào các căn cứ:

– Thẩm quyền của Tòa án theo vụ việc (mua bán hàng hóa): 0.25 điểm.

– Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ: 0.25 điểm.

– Thẩm quyền của Tòa án các cấp: 0.25 điểm.

– Kết luận (0.25 điểm): CTCP B l à bên khởi kiện nên đây là nguyên đơn nên s ẽ nộp đơn

đến TAND Huyện H- Tỉnh Q (nơi bị đơn là CT TNHH A). Nếu giữa nguyên đơn và bị đơn có

văn bản thỏa thuận TAND nơi nguyên đơn giải quyết thì TAND thị xã Q- Tỉnh S giải quyết.

  1. b) Hướng giải quyết (1.50 điểm):

* Chế tài BTTH (0.50 điểm): Chế tài BTTH áp dụng khi có thiệt hại thực tế xảy ra v à thiệt

hại này đã được CTCP B chứng minh (0.25 điểm). Do đó, CT TNHH A phải bồi th ường thiệt hại

thực tế cho CTCP B với số tiền l à 40 triệu đồng (0.25 điểm).

* Chế tài Phạt vi phạm hợp đồng (0.75 điểm):

– Trong hợp đồng, các bên có thỏa thuận về vấn đề phạt vi phạm hợp đồng v à thỏa thuận

mức phạt vi phạm là 10% giá trị hợp đồng bị vi phạm nên điều khoản này không phù hợp với

quy định của Luật Thương mại (0.25 điểm).

– Điều khoản phạt vi phạm HĐ do các b ên thỏa thuận không có hiệu lực (HĐ vô hiệu từng

phần: 0.25 điểm), vì Luật Thương mại 2005 chỉ cho phép phạt đến mức 8% giá trị phần nghĩa

vụ phần hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp giám định sai là không quá 10 lần chi phí thù lao).

Do đó, bên vị vi phạm chỉ có quyền áp dụng chế t ài bồi thường thiệt hại với số tiền 40 triệu đồng

thì có quyền áp dụng chế tài phạt vi phạm hợp đồng (0.25 điểm).

* Kết luận (0.25 điểm): Cơ quan có thẩm quyền giải quyết áp dụng  chế tài bồi thường thiệt

hại trong trường hợp này là không quá 40 triệu đồng. Yêu cầu phạt vi phạm và BTTH mà CTCP

B đưa ra với số tiền 120 triệu đồng là không phù hợp.

……………………………………………………………………

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here