Nâng cao kỹ năng giao tiếp cho sinh viên người dân tộc ở trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên

0
853
Nâng cao kỹ năng giao tiếp cho sinh viên người dân tộc ở trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên
QUẢNG CÁO
Vài Phút Quảng Cáo Sản Phẩm


Nâng cao kỹ năng giao tiếp cho sinh viên người dân tộc ở trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên

Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

(Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

Đề cương liên quan: Hội thảo tầm quan trọng của đối thoại xã hội và thương lượng tập thể


Mục Lục

Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Nâng cao kỹ năng giao tiếp cho sinh viên người dân tộc ở trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên

TẠP CHÍ KHOA HỌC

 

Khoa học Xã hội, Số 13 (6/2018) tr. 8 – 14

 

NÂNG CAO KỸ NĂNG GIAO TIẾP CHO SINH VIÊN

NGƯỜI DÂN TỘC Ở TRƯỜNG CAO Đ NG SƯ PHẠM ĐIỆN BIÊN

 

Lò Vũ Điệp

Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên

 

Tóm tắt: Kỹ năng giao tiếp là một trong những kỹ năng sống cơ bản và quan trọng đối với mỗi cá nhân nói chung, sinh viên sư phạm nói riêng. Sinh viên người dân tộc gặp những khó khăn và hạn chế nhất định về kỹ năng giao tiếp. Điều này ảnh hưởng khá lớn đến việc hình thành các kỹ năng nghề nghiệp sau này. Trên cơ sở tìm hiểu thực trạng kỹ năng giao tiếp của sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên, chúng tôi đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao kỹ năng này cho các em.

 

 

Từ khoá:

Kỹ năng, sinh viên, Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên.

 

 

1. Mở đầu

 

Giao tiếp là một trong những hoạt động c          ản của con người, có vai trò quan trọng

 

trong s   phát tri n của mỗi cá nhân. Thông qua giao tiếp, mỗi cá nhân trong xã hội có s          gắn

 

kết với nhau đồng thời t m lý cá nh n cũng được hình thành và phát tri n.

 

Kỹ năng giao tiếp là một trong những kỹ năng sống c          ản, cần thiết đối với s      phát

 

tri n tâm lý cá nhân. Với sinh viên SV) sư phạm giao tiếp và kỹ năng giao tiếp càng trở nên cần thiết đ họ c th th c hiện tốt hoạt động ạy học và giáo ục học sinh trong quá tr nh hoạt động nghề nghiệp của ản th n. Trong th c tiễn nghiên cứu có rất nhiều tác giả đ t m

 

hi u về vấn đề này, có những th c nghiệm mang lại những kết quả nhất định. Tuy nhiên, những nghiên cứu trong nước đề cập đến những vấn đề về kỹ năng giao tiếp của SV người dân tộc vẫn còn hạn chế.

 

Trên th  c tế học sinh  SV người dân tộc gặp rất nhiều kh    khăn trong giao tiếp và hình

 

thành kỹ năng giao tiếp cho m nh. Điều này ảnh hưởng không  t đến kết quả học tập và phát

 

tri n các kỹ năng x     hội của họ.

 

Trong khuôn khổ bài viết này, tác giả đề cập đến một số       iện pháp sư phạm n ng cao

 

kỹ năng giao tiếp – với tư cách là một trong số những kỹ năng sống c               ản – của sinh viên

 

người dân tộc Trường   ao đ ng Sư phạm        ĐSP) Điện    iên.

 

2. Nội dung

 

2.1. Một số khái niệm cơ bản

 

– Giao tiếp

 

 

Có nhiều quan niệm khác nhau về giao tiếp

 

ưới g c độ t m l

 

giao tiếp được nh n

 

nhận như sau:

 

Ngày nhận bài: 14/02/2017. Ngày nhận đăng: 15/6/2017

Liên lạc:   ò Vũ Điệp, e-mail: [email protected]

8

 

Giao tiếp là quá tr nh tác động qua lại giữa con người với con người, th hiện s tiếp xúc tâm lý giữa người với người thông qua đ con người trao đổi thông tin trao đổi cảm xúc, tác động và ảnh hưởng lẫn nhau [4].

 

  • Kỹ n ng giao tiếp

Theo tác giả Nguyễn Thanh nh kỹ năng giao tiếp là khả năng nhận thức nhanh chóng những bi u hiện bên ngoài và những bi u hiện tâm lý bên trong của đối tượng và bản thân chủ th giao tiếp; là khả năng sử dụng hợp lý các phư ng tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ, biết cách tổ chức điều ch nh điều khi n quá trình giao tiếp nhằm đạt mục đ ch giao tiếp [1].

 

2.2.    ự cần thiết phải hình thành kỹ năng giao tiếp đối với sinh viên

 

Giao tiếp được coi như là một công cụ lao động đặc trưng của người giáo viên. Đối tượng lao động của giáo viên là con người – những nh n cách đang được hình thành và phát tri n mạnh mẽ. Mặt khác, trong quá trình tổ chức các hoạt động người giáo viên phải sử dụng kỹ năng giao tiếp một cách linh hoạt đ đạt hiệu quả cao nhất trong dạy học cũng như giáo

 

dục học sinh.

                         
   

Trong công tác

ạy học và giáo

ục học sinh  người giáo viên tất yếu phải giao tiếp

với học sinh và với cả những đối tượng giao tiếp khác nữa. Đ

là s

tiếp xúc

ày tỏ

trao đổi

truyền đạt  t m hi u

cảm thông giữa các chủ th

của quá tr nh giao tiếp

iễn ra trong môi

trường sư phạm.

                         
   

ùng với việc r n luyện các phư

ng pháp

ạy học

kỹ năng giao tiếp là một trong

những thành phần c

ản tạo nên chất lượng và hiệu quả của các phư  ng pháp

ạy học.

mỗi phư  ng pháp

ạy học, việc vận

ụng kỹ năng giao tiếp ở các mức độ khác nhau như:

phư

ng pháp thuyết tr nh t ch c  c

phư

ng pháp đàm thoại

phư  ng pháp thảo luận nh m

phư

ng pháp quan sát… Việc vận

ụng kỹ năng giao tiếp như thế nào trong mỗi phư

ng pháp

 

ạy học sẽ g p phần làm tăng khả năng nhận thức  phát huy t nh t

giác  chủ động của học

sinh trong quá tr nh chiếm lĩnh tri thức.

                 
   

Trong quá tr nh giáo  ục học sinh

người giáo viên c

kỹ năng giao tiếp tốt

khéo léo

trong ứng xử cũng th

hiện thái độ tôn trọng nh n cách học sinh  tiếp thu tốt tri thức và h nh

thành được các kỹ năng

kĩ xảo thuận lợi h  n. Trong cách giao tiếp và ứng xử  mỗi giáo viên

là một tấm gư  ng đ

 

học sinh noi theo

làm theo.

h nh v  vậy  người giáo viên phải th

hiện

s

chuẩn m  c của m nh trong giao tiếp

đặc  iệt là giao tiếp với đối tượng là học sinh.

 
   

Đối với mỗi sinh viên trong quá tr nh r n luyện ở nhà trường sư phạm cần ý thức được

s

cần thiết phải h nh thành và r n luyện cho m nh kỹ năng giao tiếp hiệu quả đ

c

th  t

tin

trong giao tiếp  th

c hiện tốt vai trò

nhiệm vụ của người giáo viên trong th

c tiễn nghề

nghiệp sau này.

                         
                               

2.3. Thực trạng kỹ năng giao tiếp của sinh viên người dân tộc

 

2.3.1. Phương pháp nghiên cứu và đối tượng khảo sát

 

  • Phương pháp nghiên cứu
  • tìm hi u th c trạng, tác giả sử dụng một số phư ng pháp nghiên cứu chủ yếu như: Phư ng pháp quan sát phư ng pháp phỏng vấn phư ng pháp điều tra bằng phiếu hỏi. Các

9

 

phư ng pháp c tác ụng hỗ trợ lẫn nhau nhằm làm rõ h n những nội dung mà tác giả tìm hi u và nghiên cứu.

 

– Đối tượng khảo sát

 

150 sinh viên của 3 khoa: Khoa Ti u học – Mầm non, Khoa T nhiên và Khoa Xã hội. Nội dung khảo sát là th c trạng kỹ năng giao tiếp của sinh viên (ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết, những kh khăn trong giao tiếp, nguyên nhân).

 

2.3.2. Kết quả đánh giá thực trạng kỹ năng giao tiếp của sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên

 

Trường ĐSP Điện iên SV người n tộc chiếm đa số đến từ các huyện x thuộc vùng s u vùng xa vùng gặp nhiều kh khăn trong t nh. Tổng số SV của hà trường hiện nay là 732 trong đ SV n tộc Thái chiếm đa số (58.8%), xếp thứ hai là SV dân tộc Mông (18.7%), dân tộc Kinh xếp thứ ba (11.2%), còn lại 11.3 % là sinh viên các dân tộc khác như:

 

Kh    Mú, Hà Nhì, Lào, Kháng, Thổ, Si La, Dao, Tày, Máng, Xinh Mun, Nhắng.

 

Với những đặc đi m như vậy, nên các em còn gặp nhiều kh khăn trong việc hình thành và phát tri n các kỹ năng sống đặc biệt là kỹ năng giao tiếp. Thông qua tiếp xúc, trò

 

chuyện và đặc biệt là trong quá tr nh giảng

ạy  tác giả nhận thấy số SV còn phát

m chưa

chuẩn trong giao tiếp  khả năng giao tiếp còn nhiều hạn chế  c  những SV còn rụt r

ngại tiếp

xúc ngại phát  i u ý kiến và khả năng thuyết tr nh trên lớp chưa được tốt.

   

Tác giả cũng t m hi u rõ h  n về th  c trạng trên  kết quả khảo sát cho thấy: về phát  m

và sử  ụng ngôn ngữ gặp kh  khăn nhiều nhất đối với SV

n tộc Mông và

n tộc Thái. Tác

giả khảo sát trên 150 SV của 3 khoa: Khoa T

nhiên, Khoa Xã hội và Khoa Ti u học – Mầm

non thì thấy tỷ lệ nói ngọng của SV cũng c

s  khác nhau. Cụ th

c  86/150 SV được khảo

sát bị nói ngọng, chiếm 57.3%. Kết quả khảo sát được th

hiện rõ h

n trong

i u đồ

ưới đ y:

           

50%

 

45%

 

40%

 

35%

 

30%

 

Tỉ lệ 25%

 

20%

 

15%

 

10%

 

5%

 

0%

THMN                           Tự nhiên                           Xã hội

 

Khoa

 

hư vậy, xét theo khoa, Khoa Ti u học – Mầm non có tỷ lệ SV nói ngọng nhiều nhất (43/86, chiếm 50%), tiếp theo là Khoa Xã hội (27/86, chiếm 31.4%), Khoa T nhiên có tỷ lệ thấp h n 16/86 chiếm 18.6%).

 

10

 

Tác giả tìm hi u cụ th  h  n về cách phát âm thì nhận thấy đa số các em thường kh

ph n

iệt

chữ “l” và “ đ”  hoặc đọc từ ngắn

m   m cụt không rõ tiếng; một số sinh viên dân tộc Thái

đọc sai dấu ngã thành dấu sắc.   ên cạnh đ  , về phần sử

ụng từ ngữ như cách

iễn đạt

ùng

từ… cũng gặp rất nhiều kh  khăn:

iễn đạt ý không rõ

không  iết cách t m từ phù hợp hoặc

vốn từ đ  n điệu.

         

Tác giả cũng t m hi u ở một số tiết tập giảng tiết th  c hành phư  ng pháp

ạy học

SV

còn hạn chế trong tư thế  tác phong  chưa  iết kết hợp ngôn ngữ n i  ngôn ngữ viết với các

phư  ng tiện giao tiếp phi ngôn ngữ như: cử ch   điệu

ộ  nét mặt… Do đ

chất lượng

ài

giảng chưa cao chưa đáp ứng được những yêu cầu khắt khe khi lên lớp của người giáo viên. Giảng viên Đinh Thanh H. với quá tr nh hướng dẫn SV tập giảng nhiều năm cho iết: “Sinh viên khi đứng trên bục giảng, nhiều em chỉ chú trọng việc học thuộc nội dung câu chữ trong giáo án, chưa biết cách kết hợp ngôn ngữ nói và ngôn ngữ cơ thể nên tiết dạy rất khô cứng,

 

thiếu sự uyển chuyển, chất lượng bài dạy không cao”.

   

Bên cạnh đ   trong những tiết th

c hành, thảo luận, khi yêu cầu SV tr nh  ày trước lớp

các vấn đề liên quan đến nội dung bài học các em còn th  hiện s

lúng túng, tác phong trình

bày còn th

hiện s  chưa t  tin. Cụ th : có tới 76.6% SV được khảo sát cho biết các em không

cảm thấy t

tin khi đứng trước lớp hoặc phải th  c hiện nhiệm vụ học tập như thuyết trình,

hùng biện… Tác giả cũng t m hi u lý

o  được biết đa số các em thấy t

ti vì bị nói ngọng

(chiếm 54.7%), một số khác cảm thấy thiếu vốn từ (chiếm 25.3%)  cũng c

một số ít gặp phải

những trở ngại tâm lý khác (chiếm 20%).

     

goài ra  SV cũng chưa chủ động trong giao tiếp nên g y ra t m lý ngại giao tiếp

thiếu t  tin

không hăng hái trong việc đưa ra ý kiến mà thường r

i vào thế

ị động trong giao

         

tiếp. Điều này sẽ g y cản trở rất lớn cho SV trong quá tr nh tiếp thu và lĩnh hội tri thức kỹ năng nghề nghiệp của người giáo viên.

 

hư vậy, trong quá trình giao tiếp nói chung, học tập nói riêng, SV người dân tộc Trường ao đ ng Sư phạm Điện Biên còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế về kỹ năng giao

 

 

 

 

 

 

tiếp đặc biệt là ngôn ngữ nói. Bi u hiện như còn n i ngọng rất nhiều, diễn đạt kh khăn thiếu t tin trong giao tiếp… Do đ cần xác định những yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng này

 

của các em đ th c hiện các biện pháp nhằm khắc phục th c trạng trên, nâng cao kỹ năng giao tiếp cho SV.

 

2.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng giao tiếp của sinh viên Trường Cao đẳng ư phạm Điện Biên

 

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng giao tiếp của SV Trường ĐSP Điện Biên, trên c sở khảo sát tìm hi u th c trạng cũng như th c tiễn công tác, giảng dạy tại Trường, tác giả nhận thấy có một số yếu tố như sau:

 

  • Ý thức rèn luyện khả năng giao tiếp nói chung và kỹ năng giao tiếp nói riêng của SV còn chưa cao. Một số SV cho rằng, o m nh là người dân tộc thi u số nên chịu ảnh hưởng của tiếng mẹ đẻ, khó sửa chữa được nhất là trong ngôn ngữ n i. ũng c sinh viên đ từng học

11

 

cách sửa nói ngọng, nói lắp nhưng không kiên tr nên hiệu quả sử dụng ngôn ngữ n i cũng chưa như mong muốn.

 

  • hội được rèn luyện khả năng giao tiếp đối với SV chưa nhiều. Các giờ học trên lớp ch có một số SV nhiệt tình phát bi u ý kiến, số còn lại r i vào trạng thái thụ động ngại bày tỏ ý kiến. Điều này không ch cản trở hiệu quả của tiết học mà còn tạo ra bầu không khí

không hào hứng, khó kích thích hứng thú của SV. Các giờ tập giảng cũng chưa thật s   thu hút

 

SV tích c  c tham gia  đ y là c      hội đ    các em rèn cả kỹ năng tr nh     ày   ảng, kỹ năng sử dụng

 

ngôn ngữ và phi ngôn ngữ, kỹ năng ứng xử sư phạm…

 

– Việc tổ chức các hoạt động ngoại kh a còn chưa đa ạng chưa thu hút SV tham gia tích c c. Tâm lý học đ kh ng định: giao tiếp được rèn luyện thông qua quá tr nh con người tham gia các hoạt động. Tuy nhiên, những hoạt động được tổ chức tại trường mới ch thu hút được một bộ phận SV tham gia, chủ yếu tập trung vào các em trong các đội thi đ được l a chọn. Những SV đ rụt rè, nhút nhát lại càng hiếm c c hội tham gia. Chính vì vậy, kỹ năng giao tiếp của các em chưa được rèn luyện nhiều.

 

– Nội dung giáo dục nâng cao kỹ năng giao tiếp cho SV chưa th c s được quan tâm và chú trọng, các học phần chủ yếu cung cấp cho SV hệ thống các tri thức chuyên môn cần thiết chưa đạt tới các mục tiêu về rèn luyện kỹ năng. ác học phần th c hành cho nội dung này còn rất t như học phần: Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên, th c hành tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp…

 

2.5. Một số biện pháp nâng cao kỹ năng giao tiếp cho sinh viên Trường Cao đẳng ư phạm Điện Biên

 

Đ   c   th   n ng cao kỹ năng giao tiếp cho SV người dân tộc tại các trường cao đ ng sư

 

phạm n i chung  SV Trường      ĐSP Điện     iên n  i riêng  chúng tôi mạnh     ạn đưa ra một số

 

iện pháp cụ th   như sau:

 

Thứ nhất, trong dạy học nói chung, khi th c hiện các phư ng pháp ạy học tích c c, nói riêng cần tăng cường việc rèn luyện ngôn ngữ nói và viết cho SV sư phạm đặc biệt là SV dân tộc Thái và dân tộc Mông ở mọi tình huống, mọi c hội. Cụ th như: phát bi u trước lớp, trao đổi nhóm; viết bảng; báo cáo chuyên đề, thảo luận trong các buổi xê-mi-na; tập giảng; tổ chức các câu lạc bộ và các sinh hoạt khác.

 

Do đ phư ng ch m r n luyện khả năng ngôn ngữ và giao tiếp cho SV người dân tộc mà mỗi giáo viên cần hướng tới là:

 

  • Gư ng mẫu trong việc sử dụng ngôn ngữ khi viết bài giảng hay giáo trình, khi giảng bài, viết bảng. Điều này cần có ở mọi giáo viên trước khi n i đến việc tổ chức hoạt động, sửa lỗi cho SV.
  • Tăng cường cho SV hoạt động trong lớp, tích c c gọi các em hay mắc lỗi nói ngọng, rụt rè, nhút nhát. Mỗi lần như vậy là dịp uốn nắn lại cách nói, sử dụng từ, cách viết cho SV và

cần làm thường xuyên, mở rộng tới tất cả SV. Điều này không ch ành cho giáo viên các môn nghiệp vụ sư phạm mà là cho mọi giáo viên khi đứng lớp với SV sư phạm.

 

12

 

  • Việc sử dụng ngôn ngữ cho SV th hiện rõ ở các giờ tập giảng. SV th hiện ngôn ngữ viết (soạn giáo án, viết bảng), ngôn ngữ nói (khi giảng và bình giảng) còn rất nhiều lỗi. Vì vậy

giáo viên hướng dẫn tập giảng chịu kh

đọc giáo án, lắng nghe SV giảng, giảng mẫu trước SV

thì có th  cải thiện rõ rệt kỹ năng ngôn ngữ và giao tiếp cho các em trước khi đến th

c tập tại

các c  sở Giáo dục.

       

Thứ hai, cần tổ chức nhiều các hoạt động ngoại khóa khác mang tính trải nghiệm bên

cạnh các cuộc thi hùng biện  hội thi nghiệp vụ sư phạm cho SV đ

họ c

th  phát huy được

khả năng giao tiếp và c  hội giao lưu

học hỏi lẫn nhau  tăng cường s  t

tin và hi u

iết lẫn

nhau trong giao tiếp.   goài ra  SV còn c  c  hội được lắng nghe  th

hiện

ản th n  chủ động

  • n trong quá tr nh giao tiếp. V vậy  l  a chọn các h nh thức tổ chức sinh hoạt ngoại khóa,

sinh hoạt tập th  đa  ạng  phong phú cho SV nhằm tăng cường khả năng giao tiếp cho họ là

 

điều rất cần thiết. ác hoạt động ngoại kh a như: Hoạt động thăm quan các công tr nh và i tích lịch sử như ảo tàng Chiến thắng Đồi A1, hầm Đờ-cát đ giao lưu giao tiếp bằng tiếng

 

Việt và tiếng nước ngoài; tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ kỹ năng sống; các hoạt động tình nguyện h …

 

Thứ ba, tổ chức các chư  ng tr nh lớp học đào tạo kỹ năng sống cho SV  đặc biệt là SV

 

người dân tộc.   an đầu

hà trường có th  hợp tác đào tạo với các trung tâm giáo dục có uy

tín về kỹ năng sống đ

mở các lớp học ngoài giờ học ch nh kh  a đ

các em được tiếp cận và

n ng cao h

n khả năng giao tiếp của bản thân. Tiếp đ   tổ chức bồi

ưỡng kiến thức, kỹ năng

cho một l

c lượng giáo viên trong Trường đ  họ c  đủ khả năng th

c hiện rèn luyện kỹ năng

       

sống nói chung, kỹ năng giao tiếp n i riêng cho SV. Đ y sẽ là l

c lượng thường xuyên, gắn

l u  ài đ

tổ chức các lớp học giáo dục kỹ năng sống một cách liên tục tại   hà trường.

Thứ tư  x y

ng các chủ đi m giáo  ục kỹ năng giao tiếp

ành cho SV người dân tộc;

thiết kế các

ài giảng theo chủ đi m với các nội

ung khác nhau vừa đ  cho SV hi u và nắm

ắt các kỹ năng cụ th

của giao tiếp  h nh thành các kỹ năng giao tiếp một cách c  hiệu quả

như: kỹ năng n i

kỹ năng viết  kỹ năng lắng nghe  kỹ năng ứng xử sư phạm…

ên cạnh đ

các em sẽ được th

c hành các kỹ năng nêu trên thông qua ch

i trò ch  i hoặc tr

c tiếp tham

gia đ ng vai

giải quyết các t nh huống giao tiếp

x y   ng các t nh huống giao tiếp trong môi

trường sư phạm và

kiến cách xử lý các t nh huống kh .

     

3. Kết luận

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kỹ năng giao tiếp là một trong những kỹ năng sống c

ản và c  ý nghĩa quan trọng đối

với mỗi cá nh n

đặc

iệt là sinh viên sư phạm. Sinh viên người dân tộc ở Trường

ĐSP Điện

Biên còn gặp một số kh

khăn trong giao tiếp đặc biệt là sinh viên dân tộc Thái và Mông.

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng giao tiếp của sinh viên người dân tộc trong

nhà trường  trong đ

tập trung tới các yếu tố như ý thức rèn luyện của các em; nội dung giáo

dục chưa phong phú; c  hội được rèn luyện kỹ năng giao tiếp chưa nhiều.

 

Trên c

sở phát hiện th  c trạng kỹ năng giao tiếp của sinh viên Trường

ĐSP Điện

                   

Biên, tác giả đề xuất 4 biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho các em. Mỗi biện pháp đều có những ưu  nhược đi m của n    o đ  đ  mang lại hiệu quả cao nhất 13

 

cần phối hợp sử dụng hợp lý các biện pháp nêu trên trong quá trình rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho sinh viên.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

[1]          guyễn Thanh     nh  2004)  Giáo trình Giáo dục kỹ năng sống        x   Đại học Sư phạm.

 

  • Bộ Giáo dục và Đào tạo (2000), Tài liệu đào tạo giáo viên R n luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên.
[3]          hu Văn Đức  2005)  Kỹ năng giao tiếp      x   giáo    ục.

 

  • Nguyễn Xuân Thức (Chủ biên), (2014), Tâm lý học đại cương, Nxb Đại học Sư phạm.

IMPROVING COMMUNICATION SKILLS FOR ETHNIC STUDENTS IN DIEN BIEN TEACHER TRAINING COLLEGE

 

Lo Vu Diep

Dien Bien Teacher Training college

 

Abstract: Communication skill is one of the fundamental and important life skills to everyone in general and pedagogical students in particular. Ethnic minority students deal with certain difficulties and limitations in communication skill, which has great influences on the formation of job skills later on. Basing on the investigation into the current state, we propose specific measures to improve communication skill for students at Dien Bien Teacher training college.

 

Keywords: Skill, student, Dien Bien teacher training college.

 

 

 

 

14


Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí


LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here