VÀI NÉT VỀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CỦA CỦA VIỆT NAM

0
2840
VÀI NÉT VỀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CỦA CỦA VIỆT NAM
QUẢNG CÁO
Vài Phút Quảng Cáo Sản Phẩm


VÀI NÉT VỀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CỦA CỦA VIỆT NAM

Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

(Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

Đề cương liên quan:LÝ LUẬN HIỆN ĐẠI VỀ LOGISTIC VÀ CHUỖI CUNG ỨNG


Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: VÀI NÉT VỀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CỦA CỦA VIỆT NAM

Quảng Cáo

VÀI NÉT VỀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CỦA VIỆT NAM

ThS. NGUYỄN THỊ BÌNH

Viện Quy hoạch & Quản lý GTVT

Trường Đại học Giao thông Vận tải

Tóm tắt: Bài báo trình bày một số kết quả khảo sát chủ yếu về hiện trạng hoạt động logistics trong doanh nghiệp sản xuất của Việt Nam thông qua một số chỉ tiêu chính như tổng chi phi logistics, thời gian dự trữ hàng hóa trong doanh nghiệp. Thông qua việc phân tích kết quả khảo sát này sẽ chỉ ra một số bất cập chính về hoạt động logistics trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.

Summary: This paper briefly reports about some survey results on logistics sector in manùacturers of Vietnam in term of total logisitcs cost, inventory term. By means of anlysis survey result, this paper will point out some inadequate issues on logistics in present Vietnamese manufacturers.

I. GIỚI THIỆU

Khái niệm Logistics bắt nguồn từ nhu cầu quân sự trong việc cung cấp cho chính họ trong quá trình di chuyển của các đoàn quân từ căn cứ ra tiền tuyến. Ngày nay, sự phát triển của Logisitcs không chỉ giới hạn ở lĩnh vực quân sự mà còn mở rộng ra nhiều ngành và lĩnh vực khác trong xã hội. Về bản chất Logistics được hiểu quá trình tối ưu hóa về dự trữ, chu chuyển các tài nguyên/yếu tố đầu vào từ điểm xuất phát đầu tiên là nhà cung cấp, qua nhà sản xuất, người bán buôn, bán lẻ đến tay người tiêu dùng cuối cùng thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế (Logistics and Supply Chain Management, 2001). Logistics thể hiện sự hợp nhất của thông tin liên lạc, vận tải, tồn kho, lưu kho, giao nhận nguyên vật liệu, bao bì đóng gói. Trách nhiệm vận hành của hoạt động logistics là việc tái định vị (theo mục tiêu địa lý) của nguyên vật liệu thô, của công việc trong toàn quá trình và tồn kho theo yêu cầu chi phí tối thiểu có thể. Đối với doanh nghiệp sản xuất, hoạt động Logsitics giúp doanh nghiệp giải quyết cả đầu ra và đầu vào của doanh nghiệp một cách có hiệu quả. Nhờ có thể tối ưu hóa quá trình chu chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ …. Logistics giúp giảm chi phi, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh

nghiệp. Có nhiều doanh nghiệp thành công lớn nhờ có được chiến lược và hoạt động Logistics đúng đắn, ngược lại có không ít doanh nghiệp gặp khó khăn, thậm chí thất bại do có những quyết định sai lầm trong hoạt động Logistics.

  • Việt Nam, hoạt động Logistics bắt đầu được quan tâm và phát triển trong một vài năm gần đây. Tuy nhiên thực tế đã chỉ ra rằng hoạt động Logistics của Việt Nam còn rất manh mún, phân tán và kém hiệu quả. Năm 2008, ngân hàng thế giới đã xếp hạng chỉ số hiệu quả hoạt động

Logistics, trong đó Việt Nam xếp thứ 53 trên thế giới và thứ 5 của khu vực ASEAN. Sự kém phát triển trong hoạt động Logistics hiện nay của Việt Nam xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Để làm rõ các nguyên nhân này, nhóm nghiên cứu đã tiến hành điều tra thực trạng hoạt động Logistics của Việt Nam hiện nay với mục tiêu cụ thể như sau:

  • Điều tra và mô tả lại thực trạng hoạt động logistics trong các doanh nghiệp sản xuất của Việt Nam theo các tiêu chí: Chi phi trung bình của hoạt động Logistics của doanh nghiệp, thời gian dự trữ trung bình đối với nguyên vật liệu đầu vào và sản phẩm chính của doanh nghiệp.
  • Phân tích một số nguyên nhân chính của thực trạng phát triển hoạt động Logistics trong các doanh nghiệp sản xuất hiện này.

II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Các chỉ tiêu nghiên cứu

  • Tổng chi phí hoạt động Logistics: Được hình thành từ chí phi từ 3 hoạt động chính của doanh nghiệp chi phí Logistics đầu vào (inbound logistics), chi phí Logistics đầu ra (outboud logistics), chi phi kho bãi (warehousing).

Trong đó, chi phi Logistics đầu vào là chi phí phát sinh trong quá trình dịch chuyển dòng nguyên vật liệu, bán thành phẩm, … từ nhà cung cấp đến doanh nghiệp.

Chi phi Logistics đầu ra là chi phi phát sinh trong quá dịch chuyển hàng hóa, thành phẩm

  • từ doanh nghiệp đến khách hàng, người tiêu dùng.
  • Thời gian dự trữ trung bình đối với nguyên vật liệu đầu vào và sản phẩm chính của doanh nghiệp: Thời gian này được hiểu là khoảng thời gian tính từ lúc doanh nghiệp tiến hành nhập khẩu hàng hóa, nguyên vật liệu vào kho cho đến khi đem vào sử dụng trong quá trình sản xuất hoặc vận chuyển đến tay người tiêu dùng.

2.2. Phương pháp thu thập số liệu

  • Nhóm nghiên cứu đã tiến hành thu thập số liệu bằng phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp và phỏng vấn gián tiếp (gửi bảng hỏi đến cho doanh nghiệp trả lời).
  • Nội dung chính của bảng hỏi tập trung chính vào các vấn đề liên quan đến tổng chi phí Logistics, thời gian dự trữ nguyên vật liệu đầu vào, sản phẩm chính của doanh nghiệp. Một số nội dung chính của bảng hỏi được thể hiện cụ thể như sau (xem trang sau).

2.3. Phương pháp chọn mẫu

Đối tượng nghiên cứu là các doanh nghiệp sản xuất trong tất cả các lĩnh vực ngành nghề ở khu vực miền Bắc và miền Nam. Tiêu chí nhóm nghiên cứu tiến hành chọn mẫu là doanh nghiệp phải có hoạt động nhập khẩu nguyên vật liệu đầu vào, tiến hành sản xuất và sau đó phân phối sản phẩm ra thị trường. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ không thuộc đối tượng nghiên cứu.

Số lượng điều tra cụ thể được thể hiện trong bảng 1.

Bảng 1. Số lượng các doanh nghiệp tiến hành điều tra

STT Vị trị Điều tra trực tiếp Điều tra gián tiếp
       
1 Miền Bắc 10 4
2 Miền Nam 10 4
       
  Tổng 20 8
       

Phiếu khảo sát tình hình Logistics của các doanh nghiệp sản xuất

Ngày……….tháng…….năm 2008

Tên doanh nghiệp:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ :…………………………………………………………………………………………………..

Người đại diện trả lời:………………………………………Chức vụ :….……………………………

Điện thoại :……………………Fax :………………………..email :……………………………….

Thông tin về tổ chức và doanh nghiệp

Loại hình: † Công ty nhà nước (cổ phần hóa)  † Công ty nhà nước (không cổ phần hóa) † Tư nhân

Năm thành lập: ________

Quý công ty sản xuất loại mặt hàng nào (chỉ rõ, ví dụ: Hàng điện tử, may mặc, đồ hộp…)?

  • ________________________________ (2) ________________________________
  • ________________________________ (4) ________________________________
Tổng doanh số sản phẩm bán ra hàng năm của Quý Công ty là : ____________ (VND)  
Trong số đó, tỷ trọng giá trị đầu vào và nhân công là (tổng 2 phần là 100%):    
Nguyên vật liệu & đầu vào khác: † 0~20% † 20~40% † 40~60% † 60~80% † 80%~100%
Lao động, thiết bị và công nghệ: † 0~20% † 20~40% † 40~60% † 60~80% † 80%~100%
Tổng quan về chi phí Logistics              
Dựa vào ước tính của Quý vị, tỷ trọng chi phí logistics trong doanh số sản phẩm bán ra?  
† 0~5% † 10~15% † 20~25% † 30~35% † 40~50%  
† 5~10% † 15~20% † 25~30% † 35~40% † > 50%  
Trong tổng số chi phí Logistic(tổng số là 100%) – tỉ trọng chi phí logistics đầu vào (inbound log.), logistics đầu ra (outbound
log) và kho bãi là bao nhiêu?              
Chi phí Inbound Logistics: † 0~20% † 20~40%   † 40~60% † 60~80% † 80%~100%
Chi phí Outbound Logistics: † 0~20% † 20~40% † 40~60% † 60~80% † 80%~100%
Chi phí về kho bãi: † 0~20% † 20~40% † 40~60% † 60~80% † 80%~100%
Với inbound logistics, đề nghị chỉ xem xét quá trình và chi phí CIF và outbound logistics đề nghị chỉ xem xét quá trình và chi
phí FOB (tức là không xem xét chi phí vận tải và phân phối bên ngoài lãnh thổ Việt Nam)  
Tổng giá trị dự trữ (cả tồn kho) vào cuối năm 2007 của Công ty là khoảng bao nhiêu : ____________ VND  (theo giá hiện tại)
Thời gian dự trữ đối với những mặt hàng chính của công ty là:          
Nguyên vật liệu: † ≤ 3 ngày † 4-7 ngày † 1-2 tuần † 2-4 tuần † 1~3 tháng † 3~6 tháng † >6 tháng
Sản phẩm: † ≤ 3 ngày † 4-7 ngày † 1-2 tuần † 2-4 tuần † 1~3 tháng † 3~6 tháng † >6 tháng

Lưu lượng hàng hóa trong inbound logistics của Quý Công ty __________ (tấn) † hàng tháng , hay † hàng năm

Xin hãy cho biết thông tin theo các chỉ báo dưới đây, đối với các dịch vụ vận tải:

Điểm   xuất Tỷ Tần suất giao Cách thức giao nhận Thời gian đặt hàng (từ lúc Tỉ lệ giữa – logistics tự
phát/ địa chỉ   trọng nhận (số lần giao tại kho/nhà máy     đặt hàng đến khi thực hiện và logistics
nhà cung   (%) hàng mỗi  tháng) (20’ container, 40’ giao/nhận) – đối với hàng thuê  ngoài  (tổng  số=
cấp       cho hàng hóa container,  xe tải  10 hóa chính (bao nhiêu 100%) – chỉ tính phần
        chính     tấn, xe tải 2 tấn) cho ngày hoặc giờ)   nội địa
              những mặt hàng chính            
Nước ngoài                             Thuê: ____—- (%)
(Nhập khẩu)                             Tự làm: ____ (%)
Miền Bắc                             Thuê: ____—- (%)
                                Tự làm: ____ (%)
Miền Trung                             Thuê: ____—- (%)
                                Tự làm: ____ (%)
Miền Nam                             Thuê: ____—- (%)
                                Tự làm ____ -(%)
Đối với những vật liệu nh ập khẩu, xin hãy chỉ rõ tỉ lệ của các nhà cung cấp theo khu vực (tổng số = 100%)
  Châu Á       † không † 0~20% † 20~40% † 40~60% † 60~80% † 80%~100%
  Bắc Mỹ và Nam Mỹ   † không † 0~20% † 20~40% † 40~60% † 60~80% † 80%~100%
  Châu Âu     † không † 0~20% † 20~40% † 40~60% † 60~80% † 80%~100%
  Trung Đông và Châu Phi † không † 0~20% † 20~40% † 40~60% † 60~80% † 80%~100%
  Australia     † không † 0~20%   † 20~40%   † 40~60% † 60~80% † 80%~100%
  Khác, xin chỉ rõ ____________ † không † 0~20%   † 20~40%   † 40~60% † 60~80% † 80%~100%

III. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA

Về tổng quan chi phí logistics:

Kết quả thu được từ các doanh nghiệp sản xuất ở các khu công nghiệp của khu vực miền

Bắc và miền Nam là:

  • Số lượng doanh nghiệp có mức chi phí logistics chiếm 0-5% tổng doanh số bán ra là 42%.
  • Số luợng doanh nghiệp có tổng chi phí logistics chiếm trên 25% tổng doanh số bán ra là

50%

  • Nếu tính trung bình tỷ lệ chi phí logistics trong tổng doanh số bán ra của các doanh nghiệp được điều tra thì kết quả là khoảng trên 20%.

Với kết quả này chúng ta thấy, chi phí logistics của các doanh nghiệp Việt Nam còn khá cao so với nhiều nước khác trong khu vực và thế giới, cụ thể như ở Nhật chi phí trung bình là 5% (2006), Mỹ 8-9% (2006), Indonesia 14% (2006). Chi phí logistics cao đã làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh và tính cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường khu vực và thế giới.

Hình 1. Tỷ trọng chi phí logistics trong tổng doanh thu của doanh nghiệp

Trong tổng chi phí logistics, tỷ trong chi phí logstics đầu vào (inbound logistics cost), chi phí logistics đầu ra (outbound logistics cost), chi phí kho bãi cũng tương đối khác nhau (warehousing cost). Cụ thể:

Hình 2. Tỷ trọng chi phí logstics đầu vào

trong tổng chi phí logistics

Hình 3. Tỷ trọng chi phí logstics đầu ra

trong tổng chi phí logistics

 

Hình 4. Tỷ trọng chi phí kho bãi trong tổng chi phí logistics

Theo kết quả điều tra, chi phí logistics đầu ra chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí logistics (chiếm 20 – 40%). Chi phí này cao hơn rất nhiều so với chi phí logistics đầu vào (0 – 20%). Chi phí kho bãi chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí logistics.

Hoạt động logistics đầu vào

Kết quả điều tra cũng đã chỉ ra rằng hoạt động logistics đầu vào giữa hai nhóm doanh nghiệp miền Bắc và miền Nam có sự khác nhau nhất định. Cụ thể:

Tỷ trọng thu mua

Hình 5. Tỷ trọng thu mua các yếu tố đầu vào

cho quá trình sản xuất của các doanh nghiệp miền Bắc

Hình 6. Tỷ trọng thu mua các yếu tố đầu vào

cho quá trình sản xuất của các doanh nghiệp miền Nam

 

Theo kết quả điều tra, chúng ta có thể nhận thấy:

  • Thu mua nội vùng chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động logistics đầu vào đối với các doanh nghiệp phía Nam và phía Bắc. Tuy nhiên, hoạt động thu mua nội vùng ở các doanh nghiệp Nam phát triển hơn ở phía Bắc.
  • Các doanh nghiệp phía Bắc phụ thuộc rất nhiều vào nguồn cung cấp đầu vào từ nước ngoài (nhập khẩu). Trong khi sự phụ này đối với các doanh nghiệp phía Nam là ở mức độ trung bình.

Thời gian dữ trữ hàng hóa

Kết quả điều tra thời gian dự trữ đối với các mặt hàng chính của các doanh nghiệp được thể hiện ở biểu đồ dưới đây:

Hình 7. Thời gian dự trữ trung bình

đối với nguyên vật liệu đầu vào chính của doanh nghiệp

Hình 8. Thời gian dự trữ trung bình

đối với sản phẩm đầu ra chính của doanh nghiệp

 

Theo kết quả khảo sát thì 25% số doanh nghiệp được phỏng vấn có thời gian dự trữ đối với cả nguyên vật liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra là hơn 1 tháng. Trong đó, số lượng doanh nghiệp có thời gian dự trữ 1-3 tháng là chiếm chủ yếu.

Rõ ràng, thời gian dự trữ đối với các mặt hàng chính trong các doanh nghiệp hiện nay còn khá cao. Thời gian dự trữ dài đã làm tăng thêm chi phí logistics, giảm vòng quay của vốn, giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp hiện nay của Việt Nam.

IV. KẾT LUẬN

Như vậy, qua khảo sát và nghiên cứu 28 doanh nghiệp sản xuất, có thể rút ra một vài nét về thực trạng hoạt động logistics trong các doanh nghiệp sản xuất của Việt Nam hiện nay:

  • Tỷ trọng chi phí logistics trong tổng doanh thu của doanh nghiệp (khoảng 20-25%) còn khá cao so với các nước trong khu vực và thế giới.
  • Kết quả nghiên cứu cũng đã chỉ ra một số nét khác biệt về hoạt động logistics giữa các doanh nghiệp miền Bắc và miền Nam. Các doanh nghiệp phía Bắc phụ thuộc khá lớn vào nguồn cung cấp đầu vào từ nước ngoài (nhập khẩu). Trong khi đó, thu mua nội vùng lại rất phát triển ở khu vực phía Nam.
  • Thời gian dự trữ đối với các sản phẩm chính của doanh nghiệp là vào khoảng 1-3 tháng. Thời gian dự trữ dài cũng là nhân tố quan trọng góp phần làm gia tăng tổng chi phí logistics của doanh nghiệp.

Qua nghiên cứu này, có thể khẳng định rằng sự phát triển của hoạt động logistics hiện nay trong các doanh nghiệp Việt Nam còn rất nhiều hạn chế. Điều này đã lý giải phần nào tính cạnh tranh về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Việt Nam còn thấp. Với số mẫu khảo sát là 28 doanh nghiệp ở khu vực miền Bắc và khu vực miền Nam, kết quả khảo sát này chưa thể phản ánh đầy đủ và chính xác nhất về thực trạng phát triển hoạt động logistics của Việt Nam hiện nay. Tuy nhiên các kết quả thu thập được sẽ là tiền đề cho các bước nghiên cứu tiếp theo nhóm nghiên cứu nhằm tìm kiếm các giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam. Kết quả nghiên cứu này cũng là một tài liệu tham khảo đáng tin cậy và hữu ích cho các nhà quản lý và các doanh nghiệp.

Tài liệu tham khảo

  • Nguyễn Thị Bình (2008), Khảo sát hiện trạng hoạt động logistics ở Việt Nam,Trung tâm tư vấn phát triển GTVT, Trường Đại học GTVT.
  • Douga M. Lambert, Jame R.Stock, Lisa M.Ellram (2000) Fundamental of Logistics Management, Mc Graw – Hill, Singapore.
  • Đoàn Thị Hồng Vân (2002), Quản trị Logistics, Nhà xuất bản thống kê, Việt Nam♦

Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

[sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here