Tư Tưởng Hồ Chí Minh

0
11486
QUẢNG CÁO
Vài Phút Quảng Cáo Sản Phẩm


Câu 16: Phân tích vai trò của đạo đức cách mạng theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng đạo đức trong giai đoạn hiện nay?

  • Đạo đức là cái gốc của người Cách mạng:
  • Xuyên suốt cuộc đời Cách mạng của mình, Hồ Chí Minh quan niệm đạo đức Cách mạng là gốc của người Cách mạng. Ngay trong tác phẩm “Đường Cách mạng”, người đã nêu 23 điều với tư cách một người Cách mạng, giải quyết 3 mối quan hệ: đối với mình, đối với người, đối với công việc. Những thập kỉ 4, 5, Hồ Chí Minh đều có những bài viết ngắn gọn, súc tích về đạo đức. Trong Di chúc, Người nhấn mạnh: “Đảng ta là một Đảng cầm quyền, mỗi đảng viên và cán bộ phải thực sự thấm nhuần tư tưởng đạo đức Cách mạng, phải thực sự cần kiệm liêm chính, chí công vô tư. Phải giữ gìn Đảng ta thật trong sạch, phải xứng đáng là người lãnh đạo, là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân”. Đảng cần phải chăm lo giáo dục đạo đức Cách mạng cho đoàn viên và thanh niên, đào tạo họ thành những người thừa kế xây dựng Chủ nghĩa xã hội vừa hồng vừa chuyên.
  • Hồ Chí Minh coi đạo đức như gốc cây, như nguồn của con sông. Người nói: “Cũng như sông thì có nguồn mới có nước, không có nguồn thì sông cạn, cây phải có gốc, không có gốc thì cây héo. Người Cách mạng phải có đạo đức, không có đạo đức thì dù tài giỏi mấy cũng không lãnh đạo được nhân dân. Vì muốn giải phóng cho dân tộc, giải phóng cho loài người là một công việc to tát, mà tự mình không có đạo đức, không có căn bản, tự mình đã hủ hóa, xấu xa thì làm nổi việc gì”.
  • Làm Cách mạng để cải tạo xã hội cũ thành xã hội mới là một sự nghiệp rất vẻ vang, nhưng nó cũng là một nhiệm vụ rất nặng nề, một cuộc đấu tranh rất phức tạp, lâu dài, gian khổ, sức có mạnh mới gánh được nặng và đi xa. Người Cách mạng phải có đạo đức Cách mạng làm nền tảng mới hoàn thành được nhiệm vụ Cách mạng vẻ vang. “Mọi việc thành hay bại, chủ chốt là do cán bộ có thấm nhuần đạo đức Cách mạng hay không”. “Tuy năng lực và công việc mỗi người khác nhau, người làm việc to, người làm việc nhỏ nhưng ai giữ được đạo đức Cách mạng đều là người cao thượng”.
  • Đạo đức còn ảnh hưởng lớn đến sự nghiệp đổi xã hội cũ thành xã hội mới và xây dựng thuần phong, mỹ tục. Có đạo đức Cách mạng thì gặp khó khăn gian khổ, thất bại cũng không sợ sệt, rụt rè, lùi bước “Khi gặp thuận lợi và thành công cũng vẫn giữ vững tinh thần gian khổ, chất phác, khiêm tốn, lo trước thiên hạ, vui sau thiên hạ, không kèn cựa về mặt hưởng thụ, không công thần, không kiêu ngạo, không quan liệu”.
  • Đạo đức là nhân tố sáng tạo nên sức hấp dẫn của Chủ nghĩa xã hội
  • Sức hấp dẫn của chủ nghĩa xã hội là ở những giá trị đạo đức cao đẹp, nhân văn.
  • Cán bộ, đảng viên của Đảng phải là một tấm gương đạo đức.
  • Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức
  • Bồi dưỡng thế giới quan, phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
  • Nêu cao tinh thần yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, có ý chí vươn lên trong lao động, học tập, bảo vệ Tổ quốc XHCN.
  • Biết giữ gìn đạo đức, nhân phẩm, lương tâm, danh dự

Câu 17: Phân tích quan điểm Hồ Chí Minh về nhân tố biểu hiện tập trung nhất của văn hóa. Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa trong giai đoạn hiện nay?

  • Văn hóa nghệ thuật là biểu hiện tập trung nhất của nền văn hóa, là đỉnh cao của đời sống tinh thần, là hình ảnh của tâm hồn dân tộc. Dân tộc ta rất quý trọng văn nghệ, nó đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu được của nhân dân ta.
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn nghệ bao gồm những quan điểm cơ bản sau:
  • Một là, văn hóa – văn nghệ là một mặt trận, nghệ sĩ là chiến sĩ, tác phẩm văn nghệ là vũ khí sắc bén trong đấu tranh cách mạng.
  • Từ những năm đầu thế kỉ XX, Hồ Chí Minh đã viết những tác phẩm, những bài báo để tố cáo, vạch trần bộ mặt dã man, tàn ác của chủ nghĩa thực dân, thức tỉnh các dân tộc thuộc địa đứng lên đấu tranh.
  • Người dùng văn hóa đả kích cái gọi là “công lý” mà bọn thực dân thi hành ở thuộc địa. Người dùng văn hóa để cổ vũ tinh thần, đấu tranh và nổi dậy của nhân dân bị áp bức. Hồ Chí Minh đã trở thành chiến sĩ tiên phong chống chủ nghĩa đế quốc thực dân đế quốc ở đầu thế kỉ XX.
  • Từ những năm 40 của thế kỉ XX, khi giành được chính quyền, Người đã viết nhiều bài thơ, bài báo, tác phẩm, Người luôn là chiến sĩ tiên phong trên mặt trận văn hóa, văn nghệ.

“Nay ở trong thơ nên có thép,

Nhà thơ cũng phải biết xung phong”.

  • Hai là, văn nghệ phải gắn với đời sống thực tiễn của nhân dân.
  • Thực tiễn đời sống nhân dân rất đa dạng, phong phú, bao gồm thực tiễn lao động sản xuất, chiến đấu, sinh hoạt và xây dựng cuộc sống mới. Văn nghệ vừa phản ánh thực tiễn ấy, vừa hướng cho nhân dân thúc đẩy sự phát triển của thực tiễn ấy theo quy luật của cái đẹp.
  • Chỉ có thực tiễn đời sống của nhân dân mới đem lại sinh khí vô tận cho văn nghệ, thực tiễn ấy cung cấp nhiều chất liệu không bao giờ cạn cho văn nghệ, từ đó với tài năng sáng tạo của mình mà tinh thần nhân văn hướng về người lao động, văn nghệ sĩ có thể nhào nặn, thăng hoa để tạo nên những tác phẩm có giá trị, có sức sống vượt qua giới hạn của không gian và thời gian, những tác phẩm văn nghệ lớn của những nghệ sĩ lớn thuộc nhiều dân tộc từ trước đến nay đã trở thành tài sản chung của nhân dân.
  • Quần chúng không chỉ là người hưởng thụ mà còn là người sáng tác văn hóa văn nghệ “sáng tác dân gian”.
  • Ba là, phải có những tác phẩm văn nghệ xứng đáng với thời đại mới của đất nước và dân tộc.
  • Mục tiêu của văn nghệ là phục vụ quần chúng. Để thực hiện mục tiêu này, các tác phẩm văn nghệ phải đạt tới sự thống nhất hài hòa giữa nội dung và hình thức. Người nói: “Quần chúng mong muốn những tác phẩm có nội dung chân thật và phong phú, có hình thức trong sáng và vui tươi. Khi chưa xem thì muốn xem, xem rồi thì có bổ ích”. Đó là một tác phẩm hay.
  • Một tác phẩm hay là tác phẩm diễn đạt đủ những điều đáng nói, ai đọc cũng hiểu được và khi đọc phải suy ngẫm. Tác phẩm đó phải kế thừa được những tinh hoa văn hóa dân tộc, mang được hơi thở của thời đại, vừa phản ánh chân thật những gì đã có trong cuộc sống, vừa phê phán cái dở, cái xấu, cái sai, hướng nhân dân đến cái chân, cái thiện, cái mỹ, vươn tới cái lí tưởng – đó là sự phản ánh có tính hướng đích của văn nghệ.
  • Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa
  • Có tinh thần yêu nước, tự cường dân tộc, phấn đấu vì độc lập dân tộc và CNXH, có ý chí vươn lên đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, đoàn kết với nhân dân thế giới trong sự nghiệp đấu tranh vì hòa bình, dộc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.
  • Có ý thức tập thể, đoàn kết phấn đấu vì lợi ích chung.
  • Có lối sống lành mạnh, nếp sống văn minh, cần kiệm, trung thực, nhân nghĩa, tôn trọng kỷ cương phép nước, quy ước của cộng đồng; có ý thức bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái.
  • Lao động chăm chỉ với lương tâm nghề nghiệp, có kỹ thuật, sáng tạo, năng suất cao vì lợi ích của bản thân, gia đình và xã hội.
  • Thường xuyên học tập, nâng cao hiểu biết, trình độ chuyên môn, trình độ thẩm mỹ và thể lực.
  • Phải đấu tranh chống sự xâm nhập của những yếu tố phản văn hóa; mở rộng giao lưu, hội nhập trên cơ sở lấy bản sắc dân tộc làm nền tảng.

Câu 18: Phân tích quan điểm Hồ Chí Minh về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam. Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng trong giai đoạn hiện nay?

  • Xuất phát từ tình hình ở các nước tư bản, Lênin nêu ra luận điểm Đảng Cộng sản là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác với phong trào công nhân.
  • Khi đề cập sự hình thành Đảng Cộng sản Việt Nam, bên cạnh hai yếu tố chủ nghĩa Mác – Lênin và phong trào công nhân, Hồ Chí Minh còn kể đến yếu tố thứ ba, đó là phong trào yêu nước. Hồ Chí Minh chỉ rõ: Chủ nghĩa Mác – Lênin kết hợp với phong trào công nhân và phong trào yêu nước đã dẫn tới việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam vào năm 1930. Đây chính là một quan điểm quan trọng của Hồ Chí Minh về sự hình thành Đảng Cộng sản Việt Nam, là sự phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin trên cơ sở tổng kết thực tiễn Việt Nam.
  • Hồ Chí Minh thấy rõ vai trò to lớn của chủ nghĩa Mác – Lênin đối với Cách mạng Việt Nam và đối với quá trình hình thành Đảng Cộng sản Việt Nam. Đồng thời, Người cũng đánh giá cao vị trí, vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân Việt Nam trong sắp xếp lực lượng Cách mạng.
  • Hồ Chí Minh nêu thêm yếu tố phong trào yêu nước, coi đó là một trong ba yếu tố kết hợp dẫn đến việc hình thành Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Một là, phong trào yêu nước có vị trí, vai trò cực kì to lớn trong quá trình phát triển của dân tộc Việt Nam.
  • Hai là, phong trào công nhân kết hợp với phong trào yêu nước bởi vì hai phong trào đó đều có mục tiêu chung.
  • Ba là, phong trào nông dân kết hợp với phong trào công nhân.
  • Bốn là, phong trào yêu nước của trí thức Việt Nam là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự kết hợp các yếu tố cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng
  • Xây dựng Đảng về chính trị
  • Đảng phải đề ra được đường lối cách mạng đúng đắn, đồng thời tổ chức thực hiện thắng lợi đường lối đó ở tất cả các cấp, các ngành, tránh nguy cơ chệch hướng, sai lầm về đường lối. Đây là một trong những nguy cơ lớn nhất đối với Đảng.
  • Đường lối của Đảng phải xây dựng trên nền tảng chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, vận dụng sáng tạo vào điều kiện cụ thể từng thời kỳ.
  • Trong quá trình thực hiện đường lối, Đảng phải tổng kết thực tiễn, nắm bắt xu thế của thời đại, nắm được sự biến động của tình hình trong nước và quốc tế để kịp thời bổ sung, phát triển đường lối.
  • Xây dựng Đảng về tư tưởng
  • Giáo dục, rèn luyện đảng viên kiên định lập trường tư tưởng, kiên định con đường Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH, không hoang mang dao động trước mọi diễn biến phức tạp, luôn luôn đi theo con đường mà Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lựa chọn.
  • Củng cố lòng tin và Đảng, vào chế độ XHCN, xây dựng Đảng thành một khối thống nhất về tư tưởng và hành động
  • Xây dựng Đảng về tổ chức
  • Kiện toàn các tổ chức đảng, làm cho Đảng có sức mạnh vô địch
  • Các tổ chức đảng phải luôn luôn trong sạch, vững mạnh.
  • Cán bộ, đảng viên luôn trau dồi đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh, chống chủ nghĩa cá nhân, chống tham nhũng và các tiêu cực khác theo lời dạy của Hồ Chí Minh.

Câu 19: Phân tích quan điểm Hồ Chí Minh về đặc trưng bản chất tổng quát của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay?

  1. Đặc trưng bản chất tổng quát của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, theo tư tưởng Hồ Chí Minh cũng trên cơ sở lí luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, nghĩa là trên những mặt kinh tế, chính trị, xã hội. Hồ Chí Minh nhấn mạnh những điểm chủ yếu sau:
  • Đó là một chế độ chính trị do nhân dân làm chủ: Chủ nghĩa xã hội có chế độ chính trị dân chủ, nhân dân lao động là chủ và nhân dân lao động làm chủ, Nhà nước là của dân, do dân và vì dân, dựa trên khối đoàn kết toàn dân tộc mà nòng cốt là liên minh công – nông – trí thức, do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
  • Chủ nghĩa xã hội là một chế độ xã hội có nền kinh tế phát triển cao, gắn liền với sự phát triển của khoa học – kĩ thuật: Đó là xã hội có một nền kinh tế phát triển dựa trên cơ sở năng suất lao động xã hội cao, sức sản xuất luôn luôn phát triển với nền tảng phát triển của khoa học – kĩ thuật.
  • Chủ nghĩa xã hội là chế độ không còn người bóc lột người: Trong chủ nghĩa xã hội, không còn bóc lột, áp bức, bất công, thực hiện chế độ sở hữu xã hội về tư liệu sản xuất và thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động.
  • Chủ nghĩa xã hội là một xã hội phát triển cao về văn hóa, đạo đức: Đó là xã hội có quan hệ xã hội lành mạnh, công bằng, bình đẳng, không còn áp bức, bóc lột, bất công, không còn sự đối lập giữa lao động chân tay và lao động trí óc, giữa thành thị và nông thôn, con người được giải phóng, có điều kiện phát triển toàn diện, có sự hài hòa trong phát triển của xã hội và tự nhiên.
  • Các đặc trưng nêu trên là hình thức thể hiện một hệ thống giá trị vừa kế thừa các di sản của quá khứ, vừa được sáng tạo mới trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa xã hội là hiện thân đỉnh cao của quá trình tiến hóa của lịch sử nhân loại.
  • Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội
  • Giữ vững mục tiêu của chủ nghĩa xã hội
  • Độc lập dân tộc và CNXH là mục tiêu cao cả, bất biến của toàn Đảng, toàn dân ta. Thực tiễn đất nước cho thấy, độc lập dân tộc là điều kiện tiên quyết để thực hiện CNXH và CNXH là cơ sở để đảm bảo vững chắc cho độc lập dân tộc.
  • Việt Nam đang trong quá trình đổi mới toàn diện đất nước, nhưng đổi mới không phải thay đổi mục tiêu mà thực chất chính là vận dụng sáng tạo và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh trong điều kiện mới.
  • Trong quá trình đổi mới, hội nhập kinh tế quốc tế, chúng ta phải tận dụng các mặt tích cực của nó, đồng thời phòng chống, ngăn chặn các mặt tiêu cực, luôn đảm bảo tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.
  • Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, khơi dậy mạnh mẽ tất cả các nguồn lực, trước hết là nội lực để thực hiện CNH, HĐH đất nước
  • Xây dựng CNXH là sự nghiệp của toàn dân, do Đảng lãnh đạo, do đó phải đem tài dân, sức dân, của dân làm lợi cho dân
  • Chăm lo mọi mặt đời sống của nhân ân để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
  • Thực hiện nhất quán chiến lược đại đoàn kết dân tộc của Hồ Chí Minh, tạo nên sự đồng thuận xã hội vững chắc vì mục tiêu dân giàu nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
  • Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
  • Sức mạnh thời đại tập trung ở các cuộc cách mạng khoa học – công nghệ, xu thế toàn cầu hóa. Chúng ta phải tranh thủ tối đa các cơ hội do xu thế đó tạo ra để nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế.
  • Phải xây dựng đường lối chính trị độc lập, tự chủ
  • Chăm lo xây dựng Đảng vững mạnh, làm trong sạch bộ máy nhà nước, đẩy mạnh đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, thực hiện cần kiệm xây dựng CNXH.
  • Xây dựng đảng cầm quyền “vừa là đạo đức, vừa là văn minh”.
  • Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân.
  • Hình thành đội ngũ cán bộ liêm khiết, tận trung với nước, tận hiếu với dân.

Câu 20: Phân tích quan điểm Hồ Chí Minh về Nhà nước của dân. Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Nhà nước ta hiện nay?

  • Quan điểm nhất quán của Hồ Chí Minh là xác lập tất cả mọi quyền lực trong Nhà nước và trong xã hội đều thuộc về nhân dân. Quan điểm này của Hồ Chí Minh được thể hiện trong các bản Hiến pháp do Người lãnh đạo soạn thảo: Hiến pháp năm 1946 và Hiến pháp năm 1959. Chẳng hạn, Hiến pháp năm 1946 nêu rõ: Tất cả quền bính trong nước đều là của toàn thể nhân dân Việt Nam không phân biệt nòi giống, gái trai, giàu nghèo, giai cấp, tôn giáo; những việc quan hệ đến vận mệnh quốc gia sẽ đưa ra nhân dân phúc quyết. Nhân dân có quyền làm chủ về chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội, bầu ra Quốc hội – cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất thể hiện quyền tối cao của nhân dân.
  • Nhân dân lao động làm chủ Nhà nước thì dẫn đến một hệ quả là nhân dân có quyền kiểm soát Nhà nước, cử tri bầu ra các đại biểu, ủy quyền cho các đại biểu đó bàn và quyết định những vấn đề quốc kế dân sinh. Đây thuộc về chế độ dân chủ đại diện bên cạnh chế độ dân chủ trực tiếp. Quyền làm chủ và đồng thời cũng là quyền kiểm soát của nhân dân thể hiện ở chỗ nhân dân có quyền bãi miễn những đại biểu Quốc hội và đại biểu hội đồng nhân dân nào nếu những đại biểu đó tỏ ra không xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân.
  • Dân chủ là khát vọng muôn đời của con người. Hồ Chí Minh quan niệm dân chủ có nghĩa là “dân là chủ”. Khi xác định như thế, có lúc Hồ Chí Minh đem quan niệm “dân là chủ” đối lập với quan niệm “quan chủ”. Hồ Chí Minh còn cho rằng: “Nước ta là nước dân chủ, nghĩa là nước nhà do nhân dân làm chủ”, chế độ ta là chế độ dân chủ. Tức là nhân dân làm chủ”, “Nước ta là nước dân chủ, địa vị cao nhất là dân, vì dân là chủ”.
  • Dân là chủ có nghĩa là xác định vị thế của dân, còn dân làm chủ có nghĩa là xác định quyền, nghĩa vụ của dân. Trong Nhà nước của dân, với ý nghĩa đó, người dân được hưởng mọi quyền dân chủ. Nhà nước phải có trách nhiệm đảm bảo quyền làm chủ của dân, để cho nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình trong hệ thống quyền lực của chủ nghĩa xã hội.
  • Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước
  • Xây dựng Nhà nước đảm bảo quyền làm chủ thật sự của nhân dân
  • Mở rộng dân chủ đi đôi với tăng cường pháp chế XHCN
  • Thể chế hóa quyền làm chủ của nhân dân bằng Hiến pháp và pháp luật, chú trọng đưa Hiến pháp và pháp luật vào cuộc sống. Đảm bảo mọi người dân đều bình đẳng trước pháp luật, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
  • Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cộng đồng dân cư
  • Kiện toàn bộ máy hành chính nhà nước
  • Xây dựng bộ máy nhà nước dân chủ, trong sạch, vững mạnh
  • Đẩy mạnh cải cách hành chính, khắc phục tình trạng quan liêu, hách dịch, thủ tục phiền hà, nhằm phục vụ đắc lực và hiệu quả nhân dân.
  • Xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức đủ đức và tài, tinh thông chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức trong sáng, hết lòng phục vụ nhân dân.
  • Tăng cường hơn nữa sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước
  • Lãnh đạo Nhà nước thể chế hóa đường lối, chủ trương của Đảng, phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước.
  • Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng thông qua vai trò tiên phong, gương mẫu của người đảng viên.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here