Kinh tế công cộng – Bài tập Đúng Sai

0
3471
Kinh te cong cong

Đề cương môn Kinh tế Công Cộng

Bộ Câu hỏi Đúng -Sai 

Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: hotroontap@gmail.com

Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)


Đề cương liên quan: Dạng bài tập môn Kinh tế Công Cộng


Câu 1: Người tiêu dùng đều có quyền sử dụng HHCC như nhau nên họ phải đóng góp bằng nhau để sản xuất và cung cấp HHCC trước đó

Sai: vì mỗi người lại có lượng câu khác nhau về một loại HHCC cụ thể nên sự sẵn sang về mức độ đóng góp thuế của họ khác nhau

Câu 2: Muốn biết ai là người thực sự trả thuế thì trước hết cần xác định đó là thuế đánh vào bên cung hay bên cầu.

Sai vì thuế dù đánh vào bên cung hay bên cầu thì cả hai đều phải cùng chia sẻ gánh nặng thuế, bên nào gánh phần nhiều hơn còn phụ thuộc vào độ co giãn của cung và cầu.

Câu 3: Do đặt trọng số người giàu và người nghèo như nhau nên thuyết vị lợi không chấp nhận phân phối lại thu nhập từ người giàu sang người nghèo vì điều đó không làm thay đổi tổng phúc lợi xã hội

Sai vì Tổng thu nhập không tăng nhưng tổng Phúc lợi xã hội  tăng

Câu 4: Mọi hàng hóa công cộng đều tạo ra ngoại ứng tích cực.

Sai vì Hàng hóa công cộng có thể tạo ra ngoại ứn tiêu cực, ví dụ như tắc nghẽn giao thông.

Câu 5: Chính phủ không cho phép các doanh nghiệp quảng cáo sai vì quảng cáo không chính xác sẽ làm giảm tính cạnh tranh của thị trường.

Đúng vì khi người mua không có thông tin đầy đủ và chính xác về các đặc tính của hàng hóa -> tình trạng thông tin không đối xứng -> mua quá ít hoặc mua quá nhiều so với mức hiệu quả -> Tổn thất PLXH

Câu 6: Khi đường cung co giãn nhiều, đường cầu co giãn ít thì người tiêu dùng sẽ cịu phần lớn gánh nặng của thuế đánh vào bên cung.

Đúng  vì khi cầu co giãn ít, người mua bị phụ thuộc nhiều vào hàng hóa đó hơn nên bên cung phải chịu thuế nhiều hơn.

Câu 7: Chỉ cung cấp cá nhân với hàng hóa cá nhân.

Sai vì có thể CCCC với HHCN với một số lý do như: Nhân đạo hoặc CCCN một số hàng hóa công cộng quá tốn kém so với CCCC

 

Câu 8: Khái niệm về đói nghèo hiện nay là tình trạng cá nhân không có đủ thu nhập để đảm bảo mức sống tối thiểu.

Sai vì không có một khái niệm chuẩn xác nào về đói nghèo, mà đói nghèo bao gồm 4 khía cạnh, đó là thiếu thốn về vật chất, giáo dục y tế, bị tổn thương và không có tiếng nói, quyền lực.

Câu 9: Chỉ số Theil-L cho phép phân tách tình trạng bất bình đẳng quốc gia thành bất bình đẳng trong từng khu vực của quốc gia đó.

Đúng vì đây là ưu điểm của chỉ số Theil-L

Câu 10: Đối với nền kinh tế đóng, khi chính phủ tăng thuế và ngân hàng trung ương tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc thì sản lượng tăng.

Sai vì sản lượng Y giảm

Câu 11: Giả sử nền kinh tế đang ở mức toàn dụng nhân công. Chính phủ muốn giảm lãi suất để kích thích đầu tư nhưng không muốn mức sản lượng thay đổi. Nếu kết hợp với chính sách “Chính phủ giảm chi tiêu cho ngân sách và ngân hàng trung ương mua trái phiếu Chính phủ trên thị trường thì sẽ thỏa mãn được mục tiêu đó.

Đúng vì

Giảm chi tiêu -> AD giảm -> IS giảm

Mua trái phiếu -> tăng cung tiền -> LM tăng

Kết hợp ta có cân bằng mới: Lãi suất i giảm, sản lượng Y không đổi

Câu 12: Chính phủ chỉ có chức năng là ổn định hóa kinh tế vĩ mô và phân phối lại thu nhập

Sai vì Chính phủ có bốn chức năng: Phân bổ nguồn lực, Phân phối lại thu nhập, Ổn đinh hóa kinh tế vĩ mô và đại diện cho quốc gia trên trường quốc tế.

Câu 13: Nếu hai nước có ngưỡng nghèo như nhàu và tỷ lệ đói nghèo bằng nhau thì khoảng nghèo cũng bằng nhau.

Sai vì thu nhập của cá nhân nghèo ở các quốc gia là khác nhau.

Câu 14: Nếu quy mô dân số tăng lên thì tác động trực tiếp làm tăn chi phí cung ứng HHCC thuần túy.

Sai vì một trong hai thuộc tính của HHCC thuần túy không có tính cạnh tranh, tức là nó không làm giảm lợi ích của những người khác cũng đồng thời sử dụng HHCC đó khi có một người khác đang sử dụng. Do đó dân số tăng lên không làm tăng chi phí cung cứng HHCC thuần túy

Câu 15: Nếu chỉ số Theil-L của khu vực nông thông là 0.3 và khu vực thành thị là 0.42 thì chỉ số Theil-L của cả nước là 0.72

Sai: vì chưa biết tỷ trọng dân cư hai khu vực đó.

Câu 16: Quyết định giảm thuế nhập khẩu đối với mặt hàng thép của chính phủ là một hoàn thiện Pareto.

Sai:

-Khái niệm: Một sự phân bổ nguồn lực được gọi là hoàn thiện Pareto nêu như còn tồn tại cách phân bổ lại nguồn lực để một người được lợi mà người khác không bị thiệt.

– Giải thích: Giảm thuế nhập khẩu -> Người tiêu dùng được lợi, nhà sản xuất bị thiệt -> không phải là hoàn thiện Pareto

Câu 17: Những thất bại của thị trường chỉ bao gồm bất ổn kinh tế và thông tin không đối xứng.

Sai: vì có 7 dạng thất bại của thị trường

  • Độc quyền
  • Ngoại ứng
  • HHCC
  • Thông tin không đối xứng
  • Bất ổn kinh tế
  • Mất công bằng xã hội
  • Hàng hóa khuyến dụng và phí khuyến dụng.

Câu 18: Vì chính phủ đại diện cho khu vực công cộng nên chính phủ luôn cố gắng giành nhiều nguồn lực hơn cho việc phát triển khu vực công cộng.

Sai vì việc giành nhiều nguồn lực hơn cho khu vực nào phụ thuộc vào tiềm lực kinh tế quốc gia và nhu cầu phát triển của từng khu vực trong mỗi thời kỳ.

Câu 19: Một chính sách của chính phủ mang lại cho người nghèo 5 đơn vị lợi ích nhưng lại tạo ra cho người giàu 7 đơn vị lợi ích thì sẽ không được thuyết cực đại thấp nhất chấp thuận vì nó làm khoảng cách giàu nghèo mở rộng.

Sai vì thuyết Rawls sẽ chấp thuận vì lợi ích của người nghèo đã tăng lên 5 đơn vị lợi ích.

Câu 20: Ngoại ứng tích cực là những chi phí áp đặt lên một đối tượng thứ 3 không phải là người bán hay người mua nhưng những chi phí đó lại không được phản ánh trong giá cả thị trường.

Sai vì ngoại ứng tích cực là những lợi ích đem lại cho đối tượng thứ 3 chứ không phải là những chi phí áp đặt lên đối tượng thứ 3.

Câu 21: Nếu hệ số Gini của khu vực thành thị là 0.35 và khu vực nông thôn là 0.32 thì cả nước là 0.67.

Sai: vì hệ số gini không cho phép phân tác sự BBĐ quốc gia thành BBĐ theo từng khu vực.

Câu 22: Đường khả năng sản xuất thể hiện tất cả các điểm phân bổ hiệu quả Pareto trong linh vực phân phối sản xuất

Sai: Đường khả năng sản xuất cho biết những cách thức sử dụng nguồn lực tối ưu để sản xuất ra hàng hóa, do đó nó thể hiện hiệu quả sản xuất chứ không phải hiệu quả trong phân phối.

Câu 23: Trong thị trường độc quyền tự nhiên, việc đặt giá trần bằng chi phí trung bình của hang độc quyền sẽ làm hang không còn lợi nhuận siêu ngạch.

Đúng vì đây là biện pháp điều tiết độc quyền tự nhiên của Chính phủ, hãng chỉ hòa  vốn.

Câu 24: Khu vực công cộng luôn cố gắng cạnh tranh với khu vực tư nhân trong việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực nhằm chiếm ưu thế trên thị trường.

Sai vì vai trò của Chính phủ là hỗ trợ giúp đỡ khu vực tư nhân, tạo điều kiện cho khu vực tư nhân và thị trường phát triển.

Câu 25: Khái niệm đói nghèo hiện nay bao gồm thiếu thốn về vật chất, thu nhập và khả năng chi tiêu thấp.

Sai vì không có một khái niệm chuẩn xác nào về đói nghèo, mà đói nghèo bao gồm 4 khía cạnh, đó là thiếu thốn về vật chất, giáo dục y tế, bị tổn thương và không có tiếng nói, quyền lực.

Câu 26: Chỉ cung cấp công cộng với hàng hóa công cộng

Sai vì vẫn có trường hợp CCCC với HHCN và thu phí dự dụng HHCC

Câu 27: Khi nền kinh tế suy thoái, nếu chính phủ không can thiệp bằng các chính sách ổn định kinh tế vĩ mô thì nền kinh tế không thể tự điều chỉnh để quay về trạng thái cân bằng dài hạn.

Sai: Nếu không có sự can thiệp của chính phủ nền kinh tế vẫn có thể quay trợ lại trạng thái cân bằng dài hạn nhưng sẽ mất một khoảng thời gian dài và gây ra những ảnh hưởng lớn như thất nghiệp, tệ nạn xã hội,….

Câu 28: Trong nền kinh tế thị trường, độc quyền luôn luôn gây ra tổn thất phúc lợi xã hội, vì vậy Chính phủ nên cấm tất cả các trường hợp sản xuất kinh doanh độc quyền.

Sai: Chính phủ không nên cấm kinh doanh độc quyền vì những dạng độc quyền tạo ra lợi ích cho xã hội như  độc quyền do chê độ bản quyền đối với phát minh, sang chế,… mà chỉ nên can thiệp để hạn chế bớt các nhược điểm của độc quyền.

Câu 29: Phương pháp đường cong Lorenz luôn cho phép chúng ta so sánh được mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập giữa hai quốc gia.

Sai vì không so sánh được khi hai đường Lorenz cắt nhau.

Câu 30: Việc ra quyết định trong khu vực tư nhân phức tạp và khó khan hơn KVCC vì khu vực tư nhân luôn phải đương đầu với mọi sự biến động và rủi ro của thị trường.

Sai: Việc ra quyết định trong KVCC thường phức tạp hơn vì quyết định của KVCC có liên quan tới lợi ích của nhiều người, lại phải do nhiều người quyết định cho nên khó đạt được nhất trí chung.

Câu 31: Sở dĩ tư nhân không sản xuất HHCC thuần túy vì nó đòi hỏi vốn lớn và thời gian thu hồi vốn lâu.

Sai vì HHCC thuần túy có đặc tính không thể loại trừ các cá nhân ra khỏi việc tiêu dùng dù họ có đóng góp hay không, mà tư nhân lại không có khả năng cưỡng chế như chính phủ, người cung cấp không thu được tiền của người sử dụng, không thu hồi được vốn chứ không phải thời gian thu hồi vốn lâu.

Câu 32: Hàng hóa có thể loại trừ bằng giá thì nên cung cấp công cộng hơn là cung cấp tư nhân.

Sai vì đối với HHCC có thể loại trừ bằng giá thì phải so sánh giữa cung cấp công và thu phí xem trường hợp nào tổn thất ít hơn thì chọn hình thức cung cấp đó.

Câu 33: Định suất đồng đều khắc phục được hiện tượng tiêu dùng quá mức một hàng hóa cá nhân, vì vậy đây là một giiar pháp hiệu quả.

Sai: mặc dù khắc phục được việc tiêu dùn quá mức 1 HHCN nhưng cầu của mỗi người khác nhau nên cùng một lượng phân chia như nhau người thì tiêu dùng quá nhiều, người thì tiêu dùng quá ít dẫn tới tổn thất phúc lợi xã hội.

Câu 34: Định suất sử dụng bằng phương pháp khoán luôn khiến cho các cá nhân tiêu dùng nhiều hơn mức mình có nhu cầu.

Sai: điều đó chỉ đúng với những người có nhu cầu thấp, còn những người có nhu cầu cao hơn thì lại được sử dụng quá ít.

Câu 35: Hàng hóa công cộng có 2 thuộc tính là không thể loại trừ và có tính cạnh tranh

Sai vì thuộc tính của HHCC tuần túy chứ không phải là thuộc tính của HHCC nói chung.

Câu 36: Mục tiêu hàng đầu của chính phủ là tối ưu hóa lợi nhuận.

Sai vì mục tiêu hàng đầu của Chính phủ là tối ưu hóa PLXH.

Câu 37: Nếu một chính sách chỉ làm lợi cho gười giàu mà không mang lại lợi ích gì cho người nghèo thì thuyết vị lợi sẽ phủ nhận chính sách đó.

Sai:  Thuyết vị lợi chỉ quan tâm tới tổng PLXH tối đa, còn không cần quan tâm là lợ ích của ai tăng hay giảm.

Câu 38: Chỉ cung cấp công cộng với hàng hóa công cộng và cung cấp cá nhân với hàng hóa cá nhân

Sai vì có thể CCCC với HHCN với một số lý do như: Nhân đạo hoặc CCCN một số hàng hóa công cộng quá tốn kém so với CCCC.

Câu 39: Chính phủ đã tự mâu thuẫn với mình khi một mặt ra sức chống độc quyền, mặt khác cho nhiều nganh tồn tại dưới hình thức độc quyền..

Sai, Độc quyền hình thành do nhiều nguyên nhân như do khả năng của tư nhân (phát minh, sáng chế,…), là hâu quả tất yếu của thị trường do đạt được hiểu quả kinh tế cao (độc quyền tự nhiên), do kết quả của quá trình cạnh tranh,… Vì vậy chính phủ không thể cấm tất cả các dạng độc quyền mà chỉ nên can thiệp  để hạn để hạn chế nhược điểm của độc quyền mà thôi.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here