Luyện thi Đại học Vật lý (Sóng cơ học) – Chủ đề 5: Ôn tập Sóng cơ học

0
602
Luyện thi Đại học Vật lý (Sóng cơ học) - Chủ đề 5: Ôn tập Sóng cơ học
QUẢNG CÁO
Vài Phút Quảng Cáo Sản Phẩm


Luyện thi Đại học Vật lý (Sóng cơ học) – Chủ đề 5: Ôn tập Sóng cơ học

Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

(Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

Đề cương liên quan: ÐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC KHỐI B NĂM 2014


Mục Lục

Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Luyện thi Đại học Vật lý (Sóng cơ học) – Chủ đề 5: Ôn tập Sóng cơ học

Luyện thi Đại học Vật lý (Sóng cơ học)

CHỦ ĐỀ 5: ÔN TẬP – SÓNG CƠ HỌC

ĐẠI HỌC 2014.

Câu 1: Một sóng cơ truyền dọc theo một sợi dây đàn hồi rất dài với biên độ 6 mm. Tại một thời điểm, hai phần tử trên dây cùng lệch khỏi vị trí cân bằng 3 mm, chuyển động ngược chiều và cách nhau một khoảng ngắn nhất là 8 cm (tính theo phương truyền sóng). Gọi δ là tỉ số của tốc độ dao động cực đại của một phần tử trên dây với tốc độ truyền sóng. δ gn giá tr nào nht sau đây?

  1. 0,105. B. 0,179. C. 0,079.                               D. 0,314.

Câu 2 : Để ước lượng độ sâu của một giếng cạn nước, một người dùng đồng hồ bấm giây, ghé sát tai vào miệng giếng và thả một hòn đá rơi tự do từ miệng giếng; sau 3 s thì người đó nghe thấy tiếng hòn đá đập vào đáy giếng. Giả sử tốc độ truyền âm trong không khí là 330 m/s, lấy g = 9,9 m/s2. Độ sâu ước lượng của giếng là

  1. 43 m. B. 45 m. C. 39 m.                                D. 41 m.

Câu 3: Trong một thí nghiệm giao thoa sóng nước, hai nguồn S1 và S2 cách nhau 16 cm, dao động theo phương vuông góc với mặt nước, cùng biên độ, cùng pha, cùng tần số 80 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt

nước là 40 cm/s. Ở mặt nước, gọi d là đường trung trực của đoạn S1S2. Trên d, điểm M ở cách S1 10 cm;

điểm N dao động cùng pha với M và gần M nhất sẽ cách M một đoạn có giá trị gn giá tr nào nht sau đây?

  1. 7,8 mm. B. 6,8 mm. C. 9,8 mm.                           D. 8,8 mm.

Câu 4: Trong môi trường đẳng hướng và không hấp thụ âm, có 3 điểm thẳng hàng theo đúng thứ tự A; B; C với AB = 100 m, AC = 250 m. Khi đặt tại A một nguồn điểm phát âm công suất P thì mức cường độ âm tại B là 100 dB. Bỏ nguồn âm tại A, đặt tại B một nguồn điểm phát âm công suất 2P thì mức cường độ âm tại A và C là

  1. 103 dB và 99,5 dB B. 100 dB và 96,5 dB.
  2. 103 dB và 96,5 dB. D. 100 dB và 99,5 dB.

Câu 5: Trong âm nhạc, khoảng cách giữa hai nốt nhạc trong một quãng được tính bằng cungna cung (nc). Mỗi quãng tám được chia thành 12 nc. Hai nốt nhạc cách nhau na cung thì hai âm (cao, thấp) tương

ứng với hai nốt nhạc này có tần số thỏa mãn fc12  = 2ft12 . Tập hợp tất cả các âm trong một quãng tám gọi là

một gam (âm giai). Xét một gam với khoảng cách từ nốt Đồ đến các nốt tiếp theo Rê, Mi, Fa, Sol, La, Si, Đô tương ứng là 2 nc, 4 nc, 5 nc, 7 nc , 9 nc, 11 nc, 12 nc. Trong gam này, nếu âm ứng với nốt La có tần số 440 Hz thì âm ứng với nốt Sol có tần số là

  1. 330 Hz B. 392 Hz C. 494 Hz                             D. 415 Hz

Câu 6: Một sóng cơ truyền trên một sợi dây rất dài với tốc độ 1m/s và chu kì 0,5s. Sóng cơ này có bước sóng

A. 150 cm B. 100 cm C. 50 cm D. 25 cm

Câu 7: Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng ổn định với khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là 6 cm. Trên dây có những phần tử sóng dao động với tần số 5 Hz và biên độ lớn nhất là 3 cm. Gọi N là vị trí của một nút sóng; C và D là hai phần tử trên dây ở hai bên của N và có vị trí cân bằng cách N lần lượt là 10,5 cm và 7 cm. Tại thời điểm t1, phần tử C có li độ 1,5 cm và đang hướng về vị trí cân bằng. Vào thời điểm

t 2 = t 1 + 79 s , phần tử D có li độ là
40
A. -0,75 cm B. 1,50 cm C. -1,50 cm D. 0,75 cm

ĐH 2013

Câu 8: (ĐH-2013) Trên một sợi dây đàn hồi dài 1m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 5 nút sóng (kể cả hai đầu dây). Bước sóng của sóng truyền trên đây là

  1. 1m. B. 1,5m. C. 0,5m.                               D. 2m.

Câu 9: (ĐH-2013) Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn sóng kết hợp dao động cùng pha tại hai điểm A và B cách nhau 16cm. Sóng truyền trên mặt nước với bước sóng 3cm. Trên đoạn AB, số điểm mà tại đó phần tử nước dao động với biên độ cực đại là

  1. 10 B. 11 C. 12                                      D. 9

Câu 10: (ĐH-2013) Trên một đường thẳng cố định trong môi trường đẳng hướng, không hấp thụ và phản xạ âm, một máy thu ở cách nguồn âm một khoảng d thu được âm có mức cường

http://lophocthem.com                 Phone: 01689.996.187      [email protected]

độ âm là L; khi dịch chuyển máy thu ra xa nguồn âm thêm 9 m thì mức cường độ âm thu

được là L – 20 (dB). Khoảng cách d là
A. 8 m B. 1 m C. 9 m D. 10 m
Câu 11 (ĐH-2013) Một sóng hình sin đang truyền trên
một sợi dây theo chiều dương của trục Ox. Hình vẽ mô tả
hình dạng của sợi dây tại thời điểm t1 (đường nét đứt)
t2 = t1 + 0,3 (s) (đường liền nét). Tại thời điểm t2, vận
tốc của điểm N trên đây là
A. 65,4 cm/s. B. -65,4 cm/s.
C. -39,3 cm/s. D. 39,3 cm/s.

Câu 12: (ĐH-2013) Một nguồn phát sóng dao động điều hòa tạo ra sóng tròn đồng tâm O truyền trên mặt nước với bước sóng λ. Hai điểm M và N thuộc mặt nước, nằm trên hai phương truyền sóng mà các phần tử nước đang dao động. Biết OM = 8λ, ON = 12λ và OM vuông góc với ON. Trên đoạn MN, số điểm mà phần tử nước dao động ngược pha với dao

động của nguồn O là
A. 5. B. 4. C. 6. D. 7.

Câu 13:*( ĐH-2013) Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn sóng kết hợp O1 và O2 dao động cùng pha, cùng biên độ. Chọn hệ tọa độ vuông góc Oxy (thuộc mặt nước)

với gốc tọa độ là vị trí đặt nguồn O1 còn nguồn O2 nằm trên trục Oy. Hai điểm P và Q nằm trên Ox có OP = 4,5 cm và OQ = 8cm. Dịch chuyển nguồn O2 trên trục Oy đến vị trí sao cho

góc ˆ có giá trị lớn nhất thì phần tử nước tại P không dao động còn phần tử nước tại Q
PO2Q

dao động với biên độ cực đại. Biết giữa P và Q không còn cực đại nào khác. Trên đoạn OP, điểm gần P nhất mà các phần tử nước dao động với biên độ cực đại cách P một đoạn là

  1. 1,1 cm. B. 3,4 cm. C. 2,5 cm.                           D. 2,0 cm.

CĐĐH 2010

Câu 14.( ĐH_2010) Một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hòa với tần số 40 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 20 m/s. Kể cả A và B, trên dây có

  1. 3 nút và 2 bụng. B. 7 nút và 6 bụng. C. 9 nút và 8 bụng. D. 5 nút và 4 bụng.

Câu 15.( ĐH_2010) Ba điểm O, A, B cùng nằm trên một nửa đường thẳng xuất phát từ O. Tại

  • đặt một nguồn điểm phát sóng âm đẳng hướng ra không gian, môi trường không hấp thụ âm. Mức cường độ âm tại A là 60 dB, tại B là 20 dB. Mức cường độ âm tại trung điểm M của đoạn AB là
  1. 26 dB. B. 17 dB. C. 34 dB.                               D. 40 dB.

Câu 16.( ĐH_2010) Điều kiện để hai sóng cơ khi gặp nhau, giao thoa được với nhau là hai sóng phải xuất phát từ hai nguồn dao động

  1. cùng biên độ và có hiệu số pha không đổi theo thời gian
  1. cùng tần số, cùng phương
  1. có cùng pha ban đầu và cùng biên độ
  1. cùng tần số, cùng phương và có hiệu số pha không đổi theo thời gian

Câu 17.( ĐH_2010) Tại một điểm trên mặt chất lỏng có một nguồn dao động với tần số 120 Hz, tạo ra sóng ổn định trên mặt chất lỏng. Xét 5 gợn lồi liên tiếp trên một phương truyền sóng, ở về một phía so với nguồn, gợn thứ nhất cách gợn thứ năm 0,5 m. Tốc độ truyền sóng là

http://lophocthem.com                 Phone: 01689.996.187      [email protected]

  1. 12 m/s B. 15 m/s C. 30 m/s                            D. 25 m/s

Câu 18 ĐH_2010): Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 20cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA = 2cos40πt và uB = 2cos(40πt + π) (uA và uB tính bằng mm, t tính bằng s). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30 cm/s. Xét hình vuông AMNB thuộc mặt thoáng chất lỏng. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn BM là

  1. 19. B. 18. C. 20.                                       D. 17.

Câu 19( CD 2010): Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây là sai?

  1. Ở cùng một nhiệt độ, tốc độ truyền sóng âm trong không khí nhỏ hơn tốc độ truyền sóng âm trong nước.
  1. Sóng âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng và khí.
  1. Sóng âm trong không khí là sóng dọc.
  1. Sóng âm trong không khí là sóng ngang

Câu 20( CD 2010):: Một sợi dây AB có chiều dài 1 m căng ngang, đầu A cố định, đầu B gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hoà với tần số 20 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định với 4 bụng sóng, B được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là

  1. 50 m/s B. 2 cm/s C. 10 m/s                          D. 2,5 cm/s

Câu 21( CD 2010): Một sóng cơ truyền trong một môi trường dọc theo trục Ox với phương trình u=5cos(6πt-πx) (cm) (x tính bằng mét, t tính bằng giây). Tốc độ truyền sóng bằng

A. 1 m/s. B. 3 m/s. C. 6 m/s. D. 1 m/s.
6 3

Câu 22( CD 2010): Tại một vị trí trong môi trường truyền âm, khi cường độ âm tăng gấp 10 lần giá trị cường độ âm ban đầu thì mức cường độ âm

  1. giảm đi 10 B. B. tăng thêm 10 B. C. tăng thêm 10 dB. D. giảm đi 10 dB.

Câu 23( CD 2010): Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn kết hợp A và B dao động đều hòa cùng pha với nhau và theo phương thẳng đứng. Biết tốc độ truyền sóng không đổi trong quá trình lan truyền, bước sóng do mỗi nguồn trên phát ra bằng 12 cm. Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động với biên độ cực đai nằm trên đoạn thẳng AB là

  1. 9 cm. B. 12 cm. C. 6 cm.                          D. 3 cm.

Câu 24( CD 2010): Một sợi dây chiều dài ℓ căng ngang, hai đầu cố định. Trên dây đang có sóng dừng với n bụng sóng , tốc độ truyền sóng trên dây là v. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là

A. v . B. nv . C. . D. .
nℓ 2nv nv

ĐH-CĐ 2011

Câu 25(DH 2011): Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sóng cơ?

  1. Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
  1. Sóng cơ truyền trong chất rắn luôn là sóng dọc.
  1. Sóng cơ truyền trong chất lỏng luôn là sóng ngang.
  1. Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.

Câu 26(DH 2011) : Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 18 cm, dao động theo

phương thẳng đứng với phương trình là uA = uB = acos50πt (với t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng của mặt chất lỏng là 50 cm/s. Gọi O là trung điểm của AB, điểm M ở mặt chất lỏng nằm

http://lophocthem.com                 Phone: 01689.996.187      [email protected]

trên đường trung trực của AB và gần O nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động cùng pha với phần tử chất lỏng tại O. Khoảng cách MO là

  1. 10 cm. B. 210 cm.                      C. 22 .                                   D. 2 cm.

Câu 27(DH 2011): Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là một điểm bụng gần A nhất, C là trung điểm của AB, với AB = 10 cm. Biết khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần mà li độ dao động của phần tử tại B bằng biên độ dao động của phần tử tại C là 0,2 s. Tốc độ truyền sóng trên dây là

  1. 2 m/s. B. 0,5 m/s. C. 1 m/s.                                D. 0,25 m/s.

Câu 28(DH 2011): Một con lắc lò xo đặt trên mặt phẳng nằm ngang gồm lò xo nhẹ có một

đầu cố định, đầu kia gắn với vật nhỏ m1. Ban đầu giữ vật m1 tại vị trí mà lò xo bị nén 8 cm, đặt vật nhỏ m2 (có khối lượng bằng khối lượng vật m1) trên mặt phẳng nằm ngang và sát với vật m1. Buông nhẹ để hai vật bắt đầu chuyển động theo phương của trục lò xo. Bỏ qua mọi ma sát. Ở thời điểm lò xo có chiều dài cực đại lần đầu tiên thì khoảng cách giữa hai vật m1 và m2

  1. 4,6 cm. B. 2,3 cm. C. 5,7 cm.                             D. 3,2 cm.

Câu 29(DH 2011): Một nguồn điểm O phát sóng âm có công suất không đổi trong một môi

trường truyền âm đẳng hướng và không hấp thụ âm. Hai điểm A, B cách nguồn âm lần lượt là
r1 và r2. Biết cường độ âm tại A gấp 4 lần cường độ âm tại B. Tỉ số r2 bằng
r
1
A. 4. B. 1 . C. 1 . D. 2.
2 4

Câu 30DH 2011): Một sóng hình sin truyền theo phương Ox từ nguồn O với tần số 20 Hz, có tốc độ truyền sóng nằm trong khoảng từ 0,7 m/s đến 1 m/s. Gọi A và B là hai điểm nằm trên Ox, ở cùng một phía so với O và cách nhau 10 cm. Hai phần tử môi trường tại A và B luôn dao động ngược pha với nhau. Tốc độ truyền sóng là

  1. 100 cm/s B. 80 cm/s C. 85 cm/s                          D. 90 cm/s

Câu 31(DH 2011): Một sợi dây đàn hồi căng ngang, hai đầu cố định. Trên dây có sóng dừng, tốc độ truyền sóng không đổi. Khi tần số sóng trên dây là 42 Hz thì trên dây có 4 điểm bụng. Nếu trên dây có 6 điểm bụng thì tần số sóng trên dây là

  1. 252 Hz. B. 126 Hz. C. 28 Hz.                               D. 63 Hz.

ĐH- CĐ 2012

Câu 32(DH 2012): Trong hiện tượng giao thoa sóng nước, hai nguồn dao động theo phương vuông góc với mặt nước, cùng biên độ, cùng pha, cùng tần số 50 Hz được đặt tại hai điểm S1 và S2 cách nhau 10cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 75 cm/s. Xét các điểm trên mặt nước thuộc đường tròn tâm S1, bán kính S1S2, điểm mà phần tử tại đó dao động với biên độ

cực đại cách điểm S2 một đoạn ngắn nhất bằng

  1. 85 mm. B. 15 mm. C. 10 mm.                           D. 89 mm.

Câu 33(DH 2012): Tại điểm O trong môi trường đẳng hướng, không hấp thụ âm, có 2 nguồn âm điểm, giống nhau với công suất phát âm không đổi. Tại điểm A có mức cường độ âm 20 dB. Để tại trung điểm M của đoạn OA có mức cường độ âm là 30 dB thì số nguồn âm giống các nguồn âm trên cần đặt thêm tại O bằng

  1. 4. B. 3. C. 5.                                        D. 7.

Câu 34(DH 2012): Khi nói về sự truyền sóng cơ trong một môi trường, phát biểu nào sau đây đúng?

http://lophocthem.com                 Phone: 01689.996.187      [email protected]

  1. Những phần tử của môi trường cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha.
  1. Hai phần tử của môi trường cách nhau một phần tư bước sóng thì dao động lệch pha nhau 900.
  1. Những phần tử của môi trường trên cùng một hướng truyền sóng và cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha.
  1. Hai phần tử của môi trường cách nhau một nửa bước sóng thì dao động ngược pha.

Câu 35 (DH 2012): Trên một sợi dây căng ngang với hai đầu cố định đang có sóng dừng. Không xét các điểm bụng hoặc nút, quan sát thấy những điểm có cùng biên độ và ở gần nhau nhất thì đều cách đều nhau 15cm. Bước sóng trên dây có giá trị bằng

  1. 30 cm. B. 60 cm. C. 90 cm.                            D. 45 cm.

Câu 36(DH 2012): Hai điểm M, N cùng nằm trên một hướng truyền sóng và cách nhau một phần ba bước sóng. Biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền. Tại một thời điểm, khi li độ dao động của phần tử tại M là 3 cm thì li độ dao động của phần tử tại N là -3 cm. Biên độ sóng bằng

  1. 6 cm. B. 3 cm. C. 23 cm.                          D. 32 cm.

Câu 37(DH 2012): Trên một sợ dây đàn hồi dài 100 cm với hai đầu A và B cố định đang có sóng dừng, tần số sóng là 50 Hz. Không kể hai đầu A và B, trên dây có 3 nút sóng . Tốc độ truyền sóng trên dây là

  1. 15 m/s B. 30 m/s C. 20 m/s                       D. 25 m/s

Câu 38(CAO ĐẲNG NĂM 2012): Một nguồn âm điểm truyền sóng âm đẳng hướng vào trong không khí với tốc độ truyền âm là v. Khoảng cách giữa 2 điểm gần nhau nhất trên cùng hướng truyền sóng âm dao động ngược pha nhau là d. Tần số của âm là

A. v . B. 2v . C. v . D. v .
2d d 4d d

Câu 39(CAO ĐẲNG NĂM 2012): Xét điểm M ở trong môi trường đàn hồi có sóng âm truyền qua. Mức cường độ âm tại M là L (dB). Nếu cường độ âm tại điểm M tăng lên 100 lần thì mức cường độ âm tại điểm đó bằng

  1. 100L (dB). B. L + 100 (dB). C. 20L (dB).                   D. L + 20 (dB).

Câu 40(CAO ĐẲNG NĂM 2012): Tại mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng S1 và S2 dao động theo phương thẳng đứng với cùng phương trình u = acos40πt (a không đổi, t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng bằng 80 cm/s. Khoảng cách ngắn nhất

giữa hai phần tử chất lỏng trên đoạn thẳng S1S2 dao động với biên độ cực đại là

  1. 4 cm. B. 6 cm. C. 2 cm.                             D. 1 cm.

Câu 41(CAO ĐẲNG NĂM 2012): Một sóng ngang truyền trên sợi dây rất dài với tốc độ truyền sóng là 4m/s và tần số sóng có giá trị từ 33 Hz đến 43 Hz. Biết hai phần tử tại hai điểm trên dây cách nhau 25 cm luôn dao động ngược pha nhau. Tần số sóng trên dây là

  1. 42 Hz. B. 35 Hz. C. 40 Hz.                           D. 37 Hz.

Câu 42(CAO ĐẲNG NĂM 2012): Khi nói về sự phản xạ của sóng cơ trên vật cản cố định, phát biểu nào sau đây đúng?

  1. Tần số của sóng phản xạ luôn lớn hơn tần số của sóng tới.
  1. Sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
  1. Tần số của sóng phản xạ luôn nhỏ hơn tần số của sóng tới.
  1. Sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ.

Câu 43(CAO ĐẲNG NĂM 2012): Trên một sợi dây có sóng dừng với bước sóng là λ . Khoảng cách giữa hai nút sóng liền kề là

http://lophocthem.com                 Phone: 01689.996.187      [email protected]

A. λ . B. 2 λ . C. λ . D. λ .
2 4

Câu 44(CAO ĐẲNG NĂM 2012): Tại mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S1 và S2 dao động theo phương vuông góc với mặt chất lỏng có cùng phương trình u=2cos40π t (trong đó u tính bằng cm, t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80cm/s. Gọi

  • là điểm trên mặt chất lỏng cách S1,S2 lần lượt là 12cm và 9cm. Coi biên độ của sóng truyền từ hai nguồn trên đến điểm M là không đổi. Phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ là
  1. 2 cm. B. 22 cm C. 4 cm.          D. 2 cm.

ĐÁP ÁN

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here