Thương mại điện tử

0
93
thương mại điện tử
thương mại điện tử

Đề cương thương mại điện tử có chứa nhiều sơ đồ. Vì vậy các bạn nên tải đề cương về nhé!

[Tải đề cương môn thương mại điện tử tại đây]

1. Trình bày những hiểu biết cơ bản về mạng Internet?

* Khái niệm: Internet là mạng của các mạng máy tính trên phạm vi toàn TG, sd giao thức có tên là TCP/IP để kết nối và truyền dữ liệu giữa các máy tính và giúp người sd có khả năng khai thác thông tin.

* Đặc điểm:

– Internet là 1 hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy cập công cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau. Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu (packet switching) dựa trên 1 giao thức liên mạng đã được chuẩn hoá (giao thức IP), bao gồm hàng triệu máy tính nhỏ hơn của các DN, của các viện nghiên cứu và các trường đại học, của người dùng cá nhân và các chính phủ trên toàn cầu.

– Internet là 1 mạng toàn cầu bao gồm nhiều mạng LAN (Local Area Network) và WAN (Wide Area Network) trên TG kết nối vs nhau. Mỗi mạng thành viên này được kết nối vào Internet thông qua 1 router.

– Mạng Internet là của chung, điều đó có nghĩa là không ai thực hiện sở hữu nó vs tư cách cá nhân. Mỗi phần nhỏ của mạng được quản lý bởi các tổ chức khác nhau, không ai, không 1 thực thể nào cũng như không 1 trung tâm máy tính nào nắm quyền điều khiển mạng Internet.

– Mỗi phần của mạng Internet được liên kết vs nhau theo 1 cách thức nhằm tạo nên 1 mạng toàn cầu.

2. Vẽ mô hình và giải thích hoạt động của mạng Internet?

(tải về về bản đầy đủ để xem mô hình)

* Giải thích:

– Mỗi máy chủ được định vị bằng 1 địa chỉ IP. Các máy tính giao dịch vs nhau bằng mạng Internet thông qua việc gửi các gói dữ liệu (data packet).

– Gửi gói dữ liệu qua Internet cần:

+ Địa chỉ nguồn: địa chỉ IP máy gửi dữ liệu.

+ Địa chỉ nơi đến: là địa chỉ IP máy tính nhận dữ liệu.

– Khi dữ liệu được gửi qua Internet, thông thường nó được chia ra thành nhiều gói dữ liệu nhỏ hơn, các gói dữ liệu này thường đến máy nhận không theo 1 thứ tự nào cả. Máy khách nhận được các gói thông tin này và dựa vào quy luật thứ tự thông tin, sau đó sắp xếp lại các thông tin này cho đúng thông điệp ban đầu.

– Các gói dữ liệu thông thường không được gửi trực tiếp đến địa chỉ nơi đến, do tính chất của Internet là rộng, mạng phức tạp, mỗi 1 máy, khách không thể biết đường nào tối ưu nhất để gói thông tin được chuyển đến. Vì vậy, 1 thiết bị đặt biệt – cầu dẫn (router) được sd nhằm giúp chuyển các gói dữ liệu trên Internet được hiệu quả hơn. Gói tin thường đi qua nhiều router trước khi đến đích.

3. Trình bày lược sử phát triển Internet?

– 1962: J.C.R.Licklider đưa ra ý tưởng đầu tiên về mạng kết nối các máy tính vs nhau.

– 1965: mạng gửi các dữ liệu đã đượ chia nhỏ thành từng packet, đi theo các tuyến đường khác nhau và kết hợp lại tại điểm đến (Donald Dovies); Lawrence G.Roberts đã kết nối 1 máy tính ở Massachussetts vs 1 máy tính khác California qua đường dây điện thoại.

– 1967: Roberts đề xuất ý tưởng mạng ARPANET – Advanced Research Project Agency Network tại 1 hội nghị ở Michigan; Công nghệ chuyển gói tin – packet switching technology đem lại lợi ích to lớn khi nhiều máy tính có thể chia sẻ thông tin vs nhau; Phát triển mạng máy tính thử nghiệm của Bộ quốc phòng Mỹ theo ý tưởng ARPANET.

– 1969: Cơ quan quản lý dự án nghiêm cứu phát triển ARPA thuộc Bộ quốc phòng Mỹ liên kết vs 4 địa điểm đầu tiên vào tháng 7 năm 1969 bao gồm: Viện nghiên cứu Stanford, Đại học California, Los Angeles, Đại học Utah và Đại học California, Santa Barbara. Đó chính là mạng liên khu vực (Wide Area Network) đầu tiên được xây dựng.

– 1972: Thư điện tử bắt đầu được sd (Ray Tomlinson)

– 1973: ARPANET lần đầu tiên được kết nối ra nước ngoài, tới trường Đại học London.

– 1974: Thuật ngữ Internet xuất hiện lần đầu tiên.

– 1983: Giao thức TCP/IP (Transmission Control Protocol và Internet Protocol) chính thức được coi như 1 chuẩn đối vs ngành quân sự Mỹ và tất cả các máy tính nối vs ARPANET phải sd chuẩn mới này.

– 1984:

+ ARPANET được chia ra thành 2 phần, phần thứ nhất vẫn được gọi là ARPANET dành cho việc nghiên cứu và phát triển, phần thứ hai được gọi là MILNET là mạng dùng cho các mục đích quân sự.

+ Hệ thống các tên miền DNS (Domain Name System) ra đời để phân biệt các máy chủ; được chia thành 6 loại chính:

  • .edu (education) cho lĩnh vực giáodục
  • .gov (government) thuộc chính phủ
  • .mil (miltary) cho lĩnh vực quân sự
  • .com (commercial) cho lĩnh vực thương mại
  • .org (organization) cho các tổ chức
  • .net (network resources) cho các mạng

– 1990: ARPANET ngừng hoạt động, Internet chuyển sang giai đoạn mới, mọi người đều có thể sd, các doanh nghiệp bắt đầu sd Internet vào mục đích kinh doanh, thương mại.

– 1991: Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML (HyperText Markup Language) ra đời cùng với giao thức truyền siêu văn bản HTTP (HyperText Transfer Protocol), Internet đã thực sự trở thành công cụ đắc lực với hàng loạt các dịch vụ mới.

– 1994:

+ Mạng Internet được sd rộng rãi.

+ Công ty Amazon.com ra đời chuyên kinh doanh TMĐT.

– 1995: Công ty Netscape ứng dụng Internet vào hoạt động kinh doanh.

– 1997:

+ IBM tung ra chiến dịch quảng cáo kinh doanh điện tử.

+ Công cụ tìm kiếm Google.com ra đời.

+ Internet đã trở thành 1 mạng lớn nhất trên TG, mạng của các mạng, xuất hiện trong mọi lĩnh vực thương mại, chính trị, quân sự, nghiên cứu, giáo dục, văn hoá, xã hội …

+ Cũng từ đó, các dịch vụ trên Internet không ngừng phát triển tạo ra cho nhân loại 1 thời kỳ mới – kỷ nguyên TMĐT trên Internet.

4. Web (WWW) là gì? Các thuật ngữ Web cơ bản? Các ứng dụng của Web và Internet?

* Khái niệm: World Wide Web được gọi tắt là Web là mạng lưới nguồn thông tin cho phép mọi người khai thác thông tin qua 1 số công cụ hoặc là chương trình hoạt động dưới các giao thức mạng.

* Các thuật ngữ cơ bản:

– Khái niệm Webpage: là 1 trang web, tức là 1 file có đuôi HTM hay HTLM, đó là 1 tập tin viết bằng mã code HTML chứa các siêu liên kết (hyperlink) đến các trang web khác.

– Khái niệm Website: là tập hợp những trang web liên kết vs nhau bằng các siêu liên kết.

* Ứng dụng của web, Internet:

– Flash: tạo hình ảnh động cao cấp, đẹp, dùng cho việc trang trí.

– Thư điện tử (email).

– Facebook.

– Bán lẻ trực tuyến.

– Đọc báo.

 

5. Vẽ mô hình và giải thích cấu trúc của hệ thống Web?

(tải về bản đầy đủ để xem sơ đồ)

*Giải thích:

– Hệ thống web là 1 hệ thống cung cấp thông tin trên mạng Internet thông qua các thành phần như máy chủ, trình duyệt và nội dung thông tin.

– Hệ thống web bao gồm:

+ Đường kết nối vs mạng cung cấp dịch vụ Internet

+ Các máy chủ cung cấp dịch vụ web

+ Các máy chủ cơ sở dữ liệu, máy chủ chứng thực, máy chủ tìm kiếm

+ Hệ thống tường lửa

+ Hệ thống máy trạm điều hành cập nhật thông tin cho máy chủ web

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here