Tài Chính Tiền Tệ

0
1114

Đề Cương Tài Chính Tiền Tệ 

Các bạn có thể tải Full đề cương bản pdf tại link sau: Tài Chính Tiền Tệ 

Đề cương có 9 chương, Mỗi trang là một chương. Kéo xuống cuối để chuyển trang. Đáp án có sẵn tại bản pdf phía trên!

Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: hotroontap@gmail.com

Đề cương liên quan: Kinh tế Ngoại Thương – Luật hành chính Việt Nam


Chương 8: Ngân hàng trung ương

Câu 1: Lãi suất chiết khấu của ngân hàng trung ương:

  1. Là lãi suất mà ngân hàng trung ương dành cho các ngân hàng thương mại vay
  2. Là lãi suất ngân hàng trung ương dùng để chiết khấu giấy tờ có giá
  3. Là lãi suất chung làm cơ sở cho hoạt động tín dụng
  4. Là lãi suất tiền gửi của ngân hàng thương mại ở ngân hàng trung ương
Quảng Cáo

Câu 2: Ở Việt Nam, mô hình tổ chức và quản lý của NHTW là:

  1. NHTW trực thuộc chính phủ B. NHTW trực thuộc Bộ Tài chính
  2. NHTW trực thuộc quốc hội D. Không ý nào đúng

Câu 3: Đâu không phải là giả định của mô hình đơn trong các giả định sau

  1. Không khách hàng nào rút tiền mặt
  2. Các NH trung ương không giữ dự trữ vượt quá
  3. Tất cả khách hàng của NH thương mại đều sử dụng hết tiền
  4. Các NH thương mai không giữ dự trữ vượt quá

Câu 4: Mục tiêu chính của NHTW là

  1. Tối đa hóa lợi nhuận
  2. Quản lý ngân sách cho chính phủ
  3. Ổn định giá trị đồng tiền, duy trì sự an toàn, ổn định của hệ thống ngân hàng
  4. Tất cả các ý trên

Câu 5: Với mô hình NHTW trực thuộc chính phủ như Việt Nam, nhược điểm của nó là:

  1. Dễ bị chính phủ lạm dụng để phát hành tiền tệ
  2. Dễ gây ra lạm phát
  3. NHTW không chủ động trong việc thực thi chính sách tiền tệ
  4. Tất cả các ý trên

Câu 6: Ở bên Nợ trong bảng Cân đối tài sản của NHTW, tiền cho vay chiết khấu là:

  1. Số tiền NHTW cho các DN và cá nhân vay
  2. Số tiền NHTW cho các NHTM vay
  3. Số tiền NHTW cho chính phủ hoặc ngân sách vay
  4. Số tiền NHTW cho NHTW của quốc gia khác vay

Câu 7: Mục đích của việc nghiên cứu mô hình đơn là:

  1. Để thấy vai trò của NH trung ương trong quá trình cung ứng tiền gửi
  2. Để thấy vai trò của NH thương mại trong quá trình cung ứng tiền gửi
  3. Để thấy vai trò của khách hàng trong quá trình cung ứng tiền gửi
  4. Tính số tiền gửi tối đa tạo ra

Câu 8: Tại Việt Nam, người đứng đầu ngân hàng nhà nước được gọi là:

  1. Giám đốc ngân hàng B. Chủ tịch ngân hàng
  2. Thống đốc ngân hàng D. Thống soái ngân hàng

Câu 9: Về cơ bản, chính sách tiền tệ được hoạch định theo hướng:

  1. Không ý nào đúng
  2. Duy trì lượng tiền lưu thông không thay đổi trong xã hội
  3. Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
  4. Tăng lượng cung tiền, khuyễn khích đầu tư

Câu 10: Mục đích của chính sách tiền tệ thắt chặt là:

  1. Giảm lượng tiền cung ứng, hạn chế đầu tư, kìm hãm sự phát triển quá đã của nền kinh tế
  2. Nâng cao hiệu quả kinh doanh của các NHTM
  3. Giảm lãi suất tiền gửi, khuyến khích vay tiền
  4. Nâng cao tính an toàn và bền vững cho hệ thống NHTM

Câu 11: Trong các chức năng sau, đâu không phải là chức năng của NHTW:

  1. Là ngân hàng cấp tín dụng cho các hộ chính sách
  2. Là ngân hàng của nhà nước
  3. Là ngân hàng của các ngân hàng
  4. Phát hành giấy bạc và điều tiết lượng tiền cung ứng

Câu 12: Lãi suất chiết khấu của ngân hàng trung ương:

  1. Là lãi suất ngân hàng trung ương dùng để chiết khấu giấy tờ có giá
  2. Là lãi suất tiền gửi của ngân hàng thương mại ở ngân hàng trung ương
  3. Là lãi suất chung làm cơ sở cho hoạt động tín dụng
  4. Là lãi suất mà ngân hàng trung ương dành cho các ngân hàng thương mại vay

Câu 13: Về cơ bản, chính sách tiền tệ được hoạch định theo hướng:

  1. Tăng lượng cung tiền, khuyễn khích đầu tư
  2. Duy trì lượng tiền lưu thông không thay đổi trong xã hội
  3. Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
  4. Không ý nào đúng

Câu 14: Đâu không phải là công cụ của chính sách tiền tệ

  1. Chi tiêu của Chính Phủ B. Nghiệp vụ thị trường mở
  2. Dự trữ bắt buộc D. Chính sách chiết khấu

Câu 15: Việc xây dựng và thực hiện chính sách tiền tệ về cơ bản được giao cho:

  1. Chính phủ B. NHTW C. Kho bạc Nhà nước D. Bộ Tài Chính

Câu 16: Trong các mục tiêu sau, đâu không phải là mục tiêu của chính sách tiền tệ:

  1. Kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị đồng bản tệ B. Tăng trưởng kinh tế
  2. Ổn định hệ thống NHTM D. Cân đối ngân sách chính phủ

Câu 17: Trong các chính sách vĩ mô của nhà nước, lãi suất tín dụng:

  1. Không phải là một công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế
  2. Là một công cụ của chính sách tiền tệ
  3. Là cơ sở để ngân hàng trung ương kinh doanh
  4. Là một công cụ của chính sách tài khóa

Câu 18: Quá trình mở rộng tiền gửi sẽ kết thúc khi:

  1. NH trung ương cho NH thương mại vay thêm tiền
  2. NH trung ương mua chứng khoán của NH thương mại nữa
  3. Một khách hàng của NH thương mại rút hết tiền mặt để sử dụng
  4. Một NH thương mại trong hệ thống NH vay thêm tiền từ ngân hàng trung ương

Câu 19: Ở bên Nợ trong bảng Cân đối tài sản của NHTW, tiền dự trữ là:

  1. Tiền dự phòng của NHTW trong các trường hợp cần kíp
  2. Tiền gửi của NHTM ở NHTW và tiền mặt tại quỹ của các NHTM
  3. Tổng số lượng tiền lưu thông trong tay dân chúng
  4. Số tiền mặt các NHTW nắm giữ

Câu 20: Về cơ bản, NH trung ương có thể tác động vào quá trình cung ứng tiền tệ bằng cách

  1. Cho các NH thương mại vay tiền
  2. Kiểm soát hạn mức tín dụng
  3. Thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc
  4. Cả 3 ý đều đúng

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here