Tài Chính Tiền Tệ

0
1114

Đề Cương Tài Chính Tiền Tệ 

Các bạn có thể tải Full đề cương bản pdf tại link sau: Tài Chính Tiền Tệ 

Đề cương có 9 chương, Mỗi trang là một chương. Kéo xuống cuối để chuyển trang. Đáp án có sẵn tại bản pdf phía trên!

Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: hotroontap@gmail.com

Đề cương liên quan: Kinh tế Ngoại Thương – Luật hành chính Việt Nam


Chương 7: Ngân hàng thương mại

Câu 1: Trong các tài sản sau, đâu không phải là tài sản của NHTM

  1. Tiền mặt B. Nguyên vật liệu
  2. Chứng khoán D. Tài sản cố định
Quảng Cáo

Câu 2: Khi NHTM A nhận được 100 triệu tiền vay của NHTW, sau đó cho khách hàng vay. Khách hàng này lại chuyển sang NHTM B dưới dạng tiền gửi giao dịch (tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10%). Khi đó ta nói rằng NHTM A đã tạo ra ở NHTM B một lượng tiền gửi là:

  1. 100 triệu B. 90 triệu C. 81 triệu D. 72,9 triệu

Câu 3: Trong các nguồn vốn sau, đâu là nguồn vốn đặc trưng của NHTM so với DN sản xuất:

  1. Thặng dư vốn cổ phần B. Tiền gửi giao dịch
  2. Qũy khấu hao tài sản D. Quỹ khen thưởng phúc lợi

Câu 5: Ngân hàng thương mại ngày nay

  1. Được xem là cầu nối giữa người đi vay và cho vay
  2. Được phép phát hành tiền giấy
  3. Cả A và B
  4. Không có đáp án nào đúng

Câu 6: Đối với tiền gửi tiết kiệm, người gửi phải:

  1. Mở tài khoản với số dư tối thiểu B. Mở sổ tiết kiệm
  2. Đăng ký tài khoản trực tuyến D. Tất cả phương án trên

Câu 7: Khi NHTM nhận được tiền gửi tiết kiệm bằng tiền mặt

  1. Cả tài sản và nguồn vốn đều tăng
  2. Cả tài sản và nguồn vốn đều không đổi
  3. Chỉ tăng tài sản
  4. Chỉ tăng nguồn vốn

Câu 8: Trong các loại tài sản đảm bảo dưới đây, loại nào tốt nhất với ngân hàng

  1. Bảo lãnh của bên thứ ba bất kì, kể cả của ngân hàng
  2. Đất có giấy tờ hợp pháp tại khu du lịch
  3. Sổ tiết kiệm cho chính ngân hàng cho vay phát hành
  4. Nhà tại trung tâm thương mại của thành phố

Câu 9: Khi NHTM A nhận được 100 triệu tiền vay của NHTW, sau đó cho khách hàng vay. Khách hàng này lại chuyển sang NHTM B dưới dạng tiền gửi giao dịch (tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10%). Khi đó ta nói rằng NHTW A đã tạo ra ở NHTW B một lượng tiền gửi là:

  1. 81 triệu B. 90 triệu C. 72,9 triệu D. 100 triệu

Câu 10: Đối với ngân hàng, lãi tiền gửi:

  1. Là thu nhập từ hoạt động tài chính
  2. Là chi phí từ hoạt động tài chính
  3. Là thu nhập hoạt động thông thường
  4. Là chi phí hoạt động thông thường

Câu 11: Trong các tài sản sau, tài sản nào mang lại thu nhập chính cho NHTM:

  1. Chứng khoán B. Tiền cho vay C. Tiền mặt D. TSCĐ và công cụ, dụng cụ

Câu 12: Khi NHTM A nhận được 100 triệu tiền vay của NHTW, sau đó cho khách hàng vay. Khách hàng này lại chuyển sang NHTM B dưới dạng tiền gửi giao dịch. Khách hàng lại chuyển hết tiền sang ngân hàng C. Khi đó NHTW B có thể tạo ra ở NHTM C một lượng tiền gửi là (tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10%):

  1. 100 triệu B. 90 triệu C. 81 triệu D. 72,9 triệu

Câu 13: Chọn phát biểu đúng về “chấp phiếu ngân hàng”

  1. Là hối phiếu do ngân hàng ký phát và chấp nhận thanh toán vào một ngày cụ thể.
  2. Là hối phiếu do doanh nghiệp ký phát và được một ngân hàng ký chấp nhận việc thanh toán vào một ngày cụ thể
  3. Chấp phiếu ngân hàng có độ rủi ro hơn hối phiếu thông thường
  4. Là hối phiếu thanh toán

Câu 14: Trong các nguồn vốn sau, đâu là nguồn vốn đặc trưng của NHTM so với DN sản xuất:

  1. Quỹ khen thưởng phúc lợi B. Tiền gửi giao dịch
  2. Thặng dư vốn cổ phần D. Qũy khấu hao tài sản

Câu 15: Thị trường liên ngân hàng là

  1. Thị trường tiền tệ B. Thị trường vốn C. Cả hai câu trên. D. Không câu nào đúng.

Câu 16: Trong các tài sản sau, đâu không phải là tài sản của NHTM

  1. Nguyên vật liệu B. Chứng khoán C. Tiền mặt D. Tài sản cố định

Câu 17: Khi tiền dự trữ không đủ để khách hàng rút tiền,phương án nào khả thi nhất

  1. Bán văn phòng, cơ sơ vật chất B. Huy động tiền gửi C. Bán nợ D. Vay tiền của NHTW

Câu 18: Hoạt động tạo lợi nhuận của NHTM bao gồm:

  1. Cho vay B. Kinh doanh chứng khoán C. Tư vấn, bảo lãnh D. Tất cả hoạt động trên

Câu 19: Trong các tài sản sau của ngân hàng, tài sản nào có tính lỏng thấp nhất:

  1. Tiền dự trữ B. Chứng khoán C. Tiền cho vay D. Tài sản cố định

Câu 20: Khi NHTM bán chứng khoán thu tiền mặt

  1. Cả tài sản và nguồn vốn đều không đổi B. Cả tài sản và nguồn vốn đều tăng
  2. Chỉ tăng tài sản D. Chỉ tăng nguồn vốn

Câu 21: Khi lượng tiền dự trữ quá ít thì:

  1. Có thể gây rủi ro thanh khoản và gia tăng chi phí
  2. Lợi nhuận đạt được là tối đa vì không bị lãng phí vốn
  3. Không ảnh hưởng gì đến hoạt động của NHTM
  4. Không ý nào đúng

Câu 22: Trong các loại tài sản đảm bảo dưới đây, loại nào tốt nhất với ngân hàng

  1. Bảo lãnh của bên thứ ba bất kì, kể cả của ngân hàng
  2. Sổ tiết kiệm cho chính ngân hàng cho vay phát hành
  3. Đất có giấy tờ hợp pháp tại khu du lịch
  4. Nhà tại trung tâm thương mại của thành phố

Câu 23: Điểm khác biệt cơ bản giữa tiền gửi không kỳ hạn và lệnh thu hồi vốn:

  1. Tiền gửi không kỳ hạn có lãi còn lệnh thu hồi vốn thì không
  2. Tiền gửi không kỳ hạn có thể rút bất cứ lúc nào mà không bị tính phí còn lệnh thu hồi vốn thì có bị tính phí
  3. Tiền gửi không kỳ hạn có tài khoản còn lệnh thu hồi vốn thì không
  4. Không ý nào đúng

Câu 24: Đối với tiền gửi tiết kiệm, người gửi phải:

  1. Mở tài khoản với số dư tối thiểu B. Mở sổ tiết kiệm
  2. Đăng ký tài khoản trực tuyến D. Tất cả các ý trên

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here