Quản Trị Tài Chính

0
3109

Các bạn có thể tải Full đề cương bản pdf tại link sau: Quản Trị Tài Chính

Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: hotroontap@gmail.com

Đề cương liên quan: Quản Trị Nhân Sự – Quản Trị Chiến Lược – Quản Trị Doanh Nghiệp

Lưu ý: Đề cương nhiều công thức, các bạn nên tải về nhé!


Câu 16. Phân biệt doanh thu và thu nhập khác. Nội dung và ý nghĩa của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Phân biệt doanh thu và thu nhập khác:

 Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu. Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu.

Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu. Bao gồm các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm:

– Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ;

– Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;

– Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;

– Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước;

– Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;

– Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;

– Các khoản thu khác.

 

 

Nội dung:

Bảng kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. Chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và hoạt động kinh doanh khác tình hính thực hiện nghĩa vụ đối với NN về thuế và các khoản phải nộp khác, tình hính thuế GTGT được khấu trừ, được hoàn lại, được miễn giảm.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm có 5 cột:

– Cột số 1 : Các chỉ tiêu báo cáo.

– Cột số 2: Mã số của các chỉ tiêu tương ứng.

– Cột số 3: Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện chỉ tiêu trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

– Cột số 4: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo năm.

– Cột số 5: Số liệu của năm trước (để so sánh).

Nội dung các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như sau:

 

(1) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

(2) Các khoản giảm trừ doanh thu

(3) Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

(4) Giá vốn hàng bán

(5) Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

(6) Doanh thu hoạt động tài chính

(7) Chi phí hoạt động tài chính

(8) Chi phí bán hàng

(9) Chi phí quản lý doanh nghiệp

(10) Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

(11) Thu nhập khác

(12) Chi phí khác

(13) Lợi nhuận khác

(14) Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

(15) Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

(16) Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

(17) Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

(18) Lãi cơ bản trên cổ phiếu


Cơ sở số liệu để lập BC KQHĐKD: BC KQKD kỳ trước, Sổ Kế toán.

Ý nghĩa của Báo cáo kết quả kinh doanh:

  • Báo cáo kết quả kinh doanh cung cấp thông tin về doanh thu , chi phí và lợi nhuận trong một kì hoạt động của doanh nghiệp. Căn cứ vào Báo cáo kết quả kinh doanh các đối tượng quan tâm có thể đánh giá về kết quả và hiệu quả hoạt động sau mỗi thời kì, trên cơ sở đó dự báo về tương lai của DN.
  • Báo cáo kết quả kinh doanh giúp các đối tượng quan tâm nhận diện rõ ràng các mối quan hệ cơ bản trong hoạt động kinh doanh , từ đó dự báo về lợi nhuận cũng như dòng tiền trong tương lai của DN.
  • Bên cạnh đó, Báo cáo kết quả kinh doanh còn giúp các đối tượng quan tâm đánh giá mức độ đóng góp cho xã hội của DN. Một DN tạo ra lợi nhuận tức là DN đó đã sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội(lực lượng xã hội và các nguyên liệu đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh).

 

Câu17. Phân biệt doanh thu bán hàng và tiền thu bán hàng. Nêu nội dung và ý nghĩa phân  tích tài chính của Báo cáo lưu chuyển tiền.

Phân biệt doanh thu bán hàng và tiền thu bán hàng

  • Doanh thu bán hàng là tổng giá trị thực hiện được do việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng mang lại. Hiểu theo một nghĩa khác thì doanh thu bán hàng của một doanh nghiệp là bao gồm toàn bộ số tiền đã thu được hoặc có quyền đòi về do việc bán hàng hóa và dịch vụ trong một thời gian nhất định.
  • Tiền thu bán hàng là số tiền thực thu về bán hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm tiền mặt nhập quỹ, tiền gửi ngân hàng.

Nội dung:

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính, nó cung cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ làm tăng khả năng đánh giá khách quan tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và khả năng so sánh giữa các doanh nghiệp vì nó loại trừ được các ảnh hưởng của việc sử dụng các phương pháp kế toán khác nhau cho cùng giao dịch và hiện tượng.

BC LCTT gồm 3 hoạt động chủ yếu:

  • Hoạt động kinh doanh: Là các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không phải là các hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính.
  • Hoạt động đầu tư: Là các hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền.
  • Hoạt động tài chính: Là các hoạt động tạo ra các thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp.

Cơ sở dữ liệu để lập BC LCTT: Bảng CĐKT, BC KQSXKD, Các tài liệu khác có liên quan đến tiền của DN.

Phương pháp lập: PP trực tiếp – PP gián tiếp.

 

 

Ý nghĩa của báo cáo luân chuyển tiền tệ:

  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh các dòng tiền thu, chỉ trong một kì hoạt động của DN,giúp nhà quản trị đánh giá toàn cảnh về tình hình tài chính của DN.
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp cho các đối tượng sử dụng biết DN đã tạo ra tiền từ những nguồn nào và chi tiêu tiền cho những mục đích gì. Trên cơ sở đó, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ giúp các đối tượng sử dụng đánh giá về khả năng trang trải công nợ, chi trả cổ tức trong tương lai của doanh nghiệp.
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp những thông tin bổ sung để đánh giá về hiệu quả hoạt động trong kì hiện tại và dự báo triển vọng của DN trong tương lai, đánh giá về khả năng đáp ứng các nghĩa vụ  với các nhà cung cấp tín dụng, khách hàng, người lao động và các nhà đầu tư trong tương lai gần của DN.
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giải thích nguyên nhân chênh lệch giữa lợi nhuận và tiền tăng (giảm)

Câu 18. Trình bày nội dung, ý nghĩa và mục đích phân tích tài chính của Bảng cân đối kế toán

Nội dung:

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng thể, là bảng tổng hợp – cân đối tổng thể phản ánh tổng hợp tình hình vốn kinh doanh của đơn vị cả về tài sản và nguồn vốn hiện có của đơn vị ở một thời điểm nhất định. Thời điểm quy định là ngày cuối cùng của một kỳ báo cáo.

Thực chất của bảng cân đối kế toán là bảng cân đối giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp cuối kỳ hạch toán. Số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu tài sản , nguồn vốn, và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó. Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán, ta có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp .

Nội dung của bảng cân đối kế toán luôn luôn bao gồm hai phần:

  • Phần tài sản: Phản ánh vốn theo hình thái tài sản.Phần tài sản phản ánh toàn bộ tài sản hiện có của đơn vị tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp . Các tài sản này được phân theo những tiêu thức nhất định để phản ánh được kết cấu của vốn kinh doanh . Các loại tài sản thường sắp xếp theo tính luân chuyển của tài sản.
  • Nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành các loại vốn- nguồn của tài sản Phản ánh nguồn vốn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.

Ý nghĩa:

  • Bảng cân đối kế toán cung cấp thông tin về tình trạng tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm. Căn cứ vào bảng cân đối kế toán , các đối tượng sử dụng có thể biết được tình trạng tài sản , nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Bảng cân đối kế toán cho biết tình hình huy động vốn và sử dụng vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Phần tài sản đã được đầu tư vào các hạng mục tài sản cụ thể nào.Phần nguồn vốn của bảng cân đối kế toán thể hiện doanh nghiệp đã huy động vốn từ các nguồn nào để đầu tư, hình thành các tài sản của đơn vị mình.Với các lĩnh vực kinh doanh khác nhau, đặc điểm tình hình tài sản , nợ phải trả và vốn chủ sở hữu cũng khác nhau.
  • Căn cứ vào phần tài sản, các đối tượng sử dụng có thể nhận biết về đặc điểm lĩnh vực kinh doanh và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Căn cứ vào phần nguồn vốn, các đối tượng sử dụng có thể nhận biết về chính sách huy động vốn cũng như mức độ rủi ro(hoặc an toàn) tài chính của doanh nghiệp.

Mục đích:

Từ số liệu của bảng CĐKT ta có thể xác định được cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp tại các thời điểm đó. Cung cấp số liệu để xác định các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong kỳ. Qua đó ta có thể đánh giá khái quát tình hinh tài chính của DN, đánh giá tình hình thanh toán, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp,…

 

Câu 19: Khái niệm và các quan hệ tài chính doanh nghiệp? Các nhân tố ảnh h­ưởng tới công tác tổ chức tài chính doanh nghiệp?

Khái niệm:

Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các mối quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thái tiền tệ giữa doanh nghiệp và môi trường xung quanh nó, những mqh này nảy sinh trong quá trình tạo lập và phân chia các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp.

Các quan hệ tài chính doanh nghiệp:

  • Nhóm 1: Các mối quan hệ giữa doanh nghiệp và nhà nước

Đây là mqh nội,cấp. Nhà nước có thể cấp vốn, góp vốn cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp các khoản nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước.

  • Nhóm 2: Các mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các tổ chức và các cá nhân khác ở các thị trường.

Đây là các quan hệ trong việc mua bán trao đổi hàng hóa, sản phẩm ở các thị trường hàng hóa; mua bán trao đổi quyền sử dụng sức lao động ở các thị trường lao động hoặc trao đổi mua bán quyền sử dụng vốn ở thị trường tài chính.

  • Nhóm 3: Các mối quan hệ phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp

Đây là các quan hệ chuyển giao vốn, quan hệ trong việc thu hộ, chi hộ giữa các bộ phận trong 1 doanh nghiệp. Quan hệ giữa doanh nghiệp và cán bộ công nhân viên như là việc thanh toán lương, thưởng, vay và trả tiền vốn, tiền lãi và yêu cầu các cá nhân vi phạm hợp đồng và kỷ luật bồi thường thiệt hại hoặc nộp các khoản tiền phạt.

Những nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức tài chính doanh nghiệp

 

  1. Hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp

Theo hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp hiện hành, ở nước ta hiện nay có các loại hình doanh nghiệp chủ yếu sau đây:

  • Doanh nghiệp nhà nước.
  • Công ty cổ phần.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn.
  • Doanh nghiệp tư nhân.
  • Công ty hợp danh (partnership)
  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Những đặc điểm riêng về mặc hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp giữa các doanh nghiệp trên có ảnh hưởng lớn đến việc tổ chức tài chính của doanh nghiệp như:Tổ chức và huy động vốn; Phân phối lợi nhuận.

  1. Trình độ quản lý sản xuất và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

Các doanh nghiệp khác nhau về trình độ quản lý và đặc điểm sản xuất kinh doanh khác nhau sẽ khác nhau về:

  • Tổ chức vốn sản xuất kinh doanh: xác định qui mô, số lượng vốn, kết cấu bên trong từng loại vốn, tương quan giữa các loại vốn…
  • Kết cấu chi phí sản xuất.
  • Phương pháp phân phối kết quả sản xuất kinh doanh.
  • Các hình thức sử dụng kết quả đó.
  • Phương hướng tạo nguồn tài chính và đầu tư.
  • Thể thức thanh toán chi trả và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá…

 

Câu 20: Lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận của doanh nghiệp (khái niệm, ý nghĩa và cách xác định)? Phân tích phư­ơng hư­ớng tăng lợi nhuận của doanh nghiệp?

  • Lợi nhuận

Khái niệm:

  • Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệp đưa lại.
  • Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác đưa lại, là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp.

Ý nghĩa:

  • Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động quan trọng nhất, là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp.
  • Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng phản ánh quy mô trình độ trang bị kỹ thuật trình độ tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Lợi nhuận của mỗi doanh nghiệp là nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước. điều đó tạo điều kiện thực hiện các công việc chung của toàn xã hội
  • Phần lợi nhuận còn lại sau khi thực hiện nghĩa vụ đóng góp vào ngân sách nhà nước tạo điều kiện để doanh nghiệp tăng cường đầu tư hiện đại hóa trang thiết bị kỹ thuật,  dây chuyền công nghệ,  đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn của người lao động…  đó là điều kiện cần thiết cho việc nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Lợi nhuận của doanh nghiệp quan tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của người lao động trong doanh nghiệp. Phần lợi nhuận để lại doanh nghiệp, sau khi trích lập các quỹ tái đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh sẽ phục vụ cho các hình thức tiêu dùng của doanh nghiệp.

Qua đó ta thấy lợi nhuận của mỗi doanh nghiệp có ý nghĩa rất to lớn,  nó Đồng thời đảm bảo 3 lợi ích: lợi ích nhà nước hay lợi ích toàn dân,  lợi ích doanh nghiệp và lợi ích của các cá nhân từng người trong doanh nghiệp.

Cách xác định:

Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động tài chính + Lợi nhuận trước thuế bất thường

  • Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động kinh doanh = Doanh thu – Chi phí SXKD
  • Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động tài chính = Thu từ hđ tài chính – Chi phí hđ tài chính
  • Lợi nhuận trước thuế bất thường = Thu bất thường – Chi phí bất thường

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế – Thuế thu nhập doanh nghiệp

  • Thuế thu nhập doanh nghiệp = Lợi nhuận trước thuế x Thuế suất thuế thu nhập DN
  • Tỷ suất lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh tỷ suất giữa lợi nhuận và các chỉ tiêu so sánh, bao gồm:

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Là một chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ giữa tổng mức lợi nhuận đạt được trong kỳ với tổng doanh thu bán hàng trong kỳ. Tỷ suất lợi nhuận được xác định như sau:

Kdt =  x 100 (%)

Ý nghĩa: Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; cho thấy cứ một đồng doanh thu thì sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nếu tỷ suất lợi nhuận càng cao thì chứng tỏ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả tốt, chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hợp lệ và ngược lại.

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn (doanh lợi vốn)

Là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận đạt được trong kỳ so với số vốn bình quân sử dụng trong kỳ bao gồm vốn cố định và vốn lưu động.

Công thức xác định: Kv =  x 100 (%)

Ý nghĩa: Chỉ tiêu kinh tế này phản ánh trình độ sử dụng tài sản vật tư tiền vốn của doanh nghiệp, hay nói cách khác phản ánh mức sinh lời của vốn kinh doanh, tức là cứ một đồng vốn kinh doanh bỏ ra trong kỳ sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp là tốt.

Tỷ suất lợi nhuận chi phí

Là chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa tổng lợi nhuận và tổng chi phí kinh doanh trong kỳ.

Công thức xác định: Kcp =  x 100 (%)

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ với một mức chi phí thấp cũng cho phép mang lại lợi nhuận cao cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

  • Phư­ơng hư­ớng tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
  • Phấn đấu giảm chi phí hoạt động kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm.

Đây là phương hướng cơ bản, lâu dài để tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Đặc biệt trong cơ chế thị trường có sự cạnh tranh về giá, nếu giá sản phẩm càng thấp thì doanh nghiệp càng có lợi thế để hạ giá bán sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh, làm tăng doanh thu và tăng lợi nhuận. Việc tiết kiệm các chi phí về lao động sống, lao động vật hoá có ý nghĩa to lớn không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn xã hội. Vì vậy, nó không chỉ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tự bù đắp chi phí sản xuất kinh doanh và có lãi mà còn giúp doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm vốn để mở rộng quy mô sản xuất, tăng khối lượng sản phẩm sản xuất ra.

  • Tăng số lượng và nâng cao chất lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ.

Ngoài ra, vấn đề nâng cao chất lượng sản phẩm tiêu thụ cũng là một mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp. Để nâng cao chất lượng sản phẩm doanh nghiệp phải chú trọng tới việc thay đổi công nghệ cho phù hợp với xu thế thị trường, vấn đề đào tạo con người phải được quan tâm đúng mức. Ngày nay do sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, việc ứng dụng khoa học công nghệ vào trong sản xuất cũng phải được quan tâm để từ đó tạo ra nhiều sản phẩm.

  • Tổ chức sử dụng vốn và nguồn vốn có hiệu quả.

Đây là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại, phát triển và thu lợi nhuận cao trong nền kinh tế thị trường. Nhằm đạt được hiệu quả cao, với chi phí đầu vào thấp nhất các doanh nghiệp phải sử dụng vốn sao cho có hiệu quả cao nhất. Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, đồng thời tăng nhanh tốc độ tuần hoàn và chu chuyển của vốn lưu động. Ngoài ra trong quá trình hoạt động nếu có vốn nhàn rỗi thì doanh nghiệp nên đầu tư ra ngoài để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tăng lợi nhuận.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần cân nhắc lựa chọn nguồn tài trợ vốn một cách hợp lý nhằm giảm chi phí sử dụng vốn và đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp nên nghiên cứu, cân nhắc sử dụng đòn bẩy tài chính một cách hiệu quả để tăng lợi nhuận vốn chủ sở hữu.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here