Quản Trị Tài Chính

0
3005
quan tri tai chinh

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

quan tri tai chinh

Các bạn có thể tải Full đề cương bản pdf tại link sau: Quản Trị Tài Chính

Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: hotroontap@gmail.com

Đề cương liên quan: Quản Trị Nhân Sự – Quản Trị Chiến Lược – Quản Trị Doanh Nghiệp

Lưu ý: Đề cương nhiều công thức, các bạn nên tải về nhé!


Câu 1:Vai trò và nội dung chủ yếu của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp?

Vai trò:

  • Huy động đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

Vai trò của tài chính doanh nghiệp trước hết thể hiện ở chỗ xác định đúng đắn các nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời kỳ và đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn cho hoạt động của doanh nghiệp. Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đã nảy sinh nhiều hình thức mới cho phép các doanh nghiệp huy động vốn từ bên ngoài. Do vậy, vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp ngày càng quan trọng hơn trong việc chủ động lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động nhịp nhàng và liên tục với chi phí huy động vốn ở mức thấp.

  • Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả:

Việc huy động kịp thời các nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng để doanh nghiệp có thể nắm bắt được các cơ hội kinh doanh. Việc hình thành và sử dụng tốt các quỹ của doanh nghiệp, cùng với việc sử dụng các hình thức thưởng, phạt vật chất hợp lý sẽ góp phần quan trọng thúc đẩy cán bộ công nhân viên gắn liền với doanh nghiệp từ đó nâng cao năng suất lao động, góp phần cải tiến sản xuất kinh doanh nâng cao hiệu quả sử dụng tiền vốn.

  • Giám sát, kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Thông qua các tình hình tài chính và việc thực hiện các chỉ tiêu tài chính, các nhà quản lý doanh nghiệp có thể đánh giá khái quát và kiểm soát được các mặt hoạt động của doanh nghiệp, phát hiện được kịp thời những tồn tại vướng mắc trong kinh doanh, từ đó có thể đưa ra các quyết định điều chỉnh các hoạt động phù hợp với diễn biến thực tế kinh doanh.

Nội dung:

  • Tham gia đánh giá, lựa chọn, các dự án đầu tư và kế hoạch kinh doanh.
  • Xác định nhu cầu vốn, tổ chức huy động các nguồn vốn để đáp ứng cho hoạt động của doanh nghiệp.
  • Tổ chức sử dụng tốt các số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi, đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
  • Thực hiện tốt việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp.
  • Đảm bảo kiểm tra,kiểm soát thường xuyên đối với tình hình hoạt động của doanh nghiệp và thực hiện tốt việc phân tích tài chính.
  • Thực hiện tốt việc kế hoạch hoá tài chính.

 

Câu 2: Các cách phân loại TSCĐ – VCĐ của doanh nghiệp?  Nêu mục đích của mỗi cách phân loại đối với việc quản trị TSCĐ-VCĐ trong DN. Cho ví dụ minh họa

  1. Phân loại theo hình thái biểu hiện

Theo tiêu thức phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 2 loại:

-TSCĐ hữu hình là những tài sản được biểu hiện bằng những hình thái hiện vật cụ thể như nhà cửa, máy móc thiết bị…

-TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất, thể hiện 1 lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đầu tư và phát triển, bằng sáng chế phát minh, nhãn hiệu thương mại…

[ Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy được cơ cấu đầu tư của doanh nghiệp vào TSCĐ hữu hình và vô hình, từ đó lựa chọn các quyết định đầu tư đúng đắn hoặc điều chỉnh cơ cấu đầu tư sao cho phù hợp và có hiệu quả nhất.

  1. Phân loại theo mục đích sử dụng

Theo tiêu thức phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 3 loại sau đây:

– TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh: là những TSCĐ vô hình hay TSCĐ hữu hình trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm: quyền sử dụng đất, chi phí thành lập doanh nghiệp, vị trí cửa hàng, nhãn hiệu sản phẩm,… nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị, dụng cụ quản lý, vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và (hoặc) cho sản phẩm, các loại TSCĐ khác chưa liệt kê vào 5 loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật…

– TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng.

– TSCĐ bảo quản hộ, cất giữ cho nhà nước, cho các doanh nghiệp khác.

[ Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy được cơ cấu TSCĐ theo mục đích sử dụng của nó, từ đó có biện pháp quản lý TSCĐ theo mục đích sử dụng sao cho có hiệu quả nhất.

  1. Phân loại theo công dụng kinh tế

Theo tiêu thức phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 2 loại:

-TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh là những TSCĐ hữu hình và vô hình trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, thiết bị truyền dẫn, máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải; những TSCĐ không có hình thái vật chất khác…

-TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh: là những TSCĐ dùng cho phúc lợi công cộng, không mang tính chất sản xuất kinh doanh. Bao gồm: nhà cửa, phương tiện dùng cho sinh hoạt văn hóa, thể dục thể thao, nhà ở và các công trình phúc lợi tập thể…

[ Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy rõ kết cấu TSCĐ và vai trò, tác dụng của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, sử dụng TSCĐ và tính toán khấu hao chính xác.

  1. Phân loại theo mức độ sử dụng

Theo tiêu thức phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 3 loại:

– TSCĐ đang sử dụng là những TSCĐ đang sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp như hoạt động phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng.

– TSCĐ chưa sử dụng là những TSCĐ cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp, song hiện tại chưa cần dùng, đang được dự trữ để sử dụng sau này.

– TSCĐ chờ xử lý là những TSCĐ không cần thiết hay không phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cần được thanh lý, nhượng bán để thu hồi vốn đầu tư đã bỏ ra ban đầu.

[ Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy mức độ sử dụng có hiệu quả các TSCĐ của doanh nghiệp như thế nào, từ đó có biện pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng của chúng.

  1. Phân loại theo quyền sở hữu

Căn cứ vào tình hình sở hữu có thể chia TSCĐ thành 2 loại:

– TSCĐ tự có: TSCĐ là những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp.

– TSCĐ đi thuê: TSCĐ là những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp khác bao gồm: TSCĐ thuê hoạt động và TSCĐ thuê tài chính.

Đối với loại TSCĐ này, doanh nghiệp phải tiến hành theo dõi, quản lý, sử dụng và trích khấu hao như đối với TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp.

[ Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy kết cấu TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và  TSCĐ thuộc sở hữu của người khác mà khai thác, sử dụng hợp lý TSCĐ của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả đồng vốn.

 

Câu 3:  Nêu nội dung và ý nghĩa của các chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng tài sản cố định? Phân tích phương hướng và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ, VCĐ

  • Nội dung và ý nghĩa của các chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng tài sản cố định
  1. Hệ số trang bị máy móc thiết bị cho công nhân trực tiếp sản xuất:

Hệ số trang bị máy móc, thiết bị =

– Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh giá trị TSCĐ bình quân trang bị cho một công nhân trực tiếp sản xuất. Hệ số càng lớn phản ánh mức độ trang bị TSCĐ cho sản xuất của doanh nghiệp càng cao.

  1. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ.

Hiệu suất sử dụng TSCĐ =  x100%

Trong đó:

– TSCĐ bình quân =1/2 ( Giá trị TSCĐ đầu kỳ + Giá trị TSCĐ ở cuối kỳ).

– Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần. Hiệu suất càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSCĐ càng cao.

  1. Chỉ tiêu lợi nhuận ròng trên TSCĐ.

Lợi nhuận ròng trên TSCĐ =  x 100%

Trong đó:

– Lợi nhuận ròng là chênh lệch giữa thu nhập và chi phí mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ sau khi trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp. Chú ý ở đây muốn đánh giá chính xác hiệu quả sử dụng TSCĐ thì lợi nhuận ròng chỉ bao gồm phần lơị nhuận do có sự tham gia trực tiếp của TSCĐ tạo ra. Vì vậy phải loại bỏ lợi nhuận từ các hoạt động khác.

– Ý nghĩa: Cho biết một đồng TSCĐ sử dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Giá trị này càng lớn càng tốt.

  1. Hiệu suất sử dụng vốn cố định:

Hiệu suất sử dụng vốn cố định =  x 100%

VCĐ bình quân = ½ (VCĐ đầu kỳ + VCĐ cuối kỳ)

Ý nghĩa: Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định, nó giúp cho các nhà phân tích biết được đầu tư một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.

  • Phương hướng và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ, VCĐ

Phương hướng:

  • Thứ nhất, với quy mô TSCĐ – VCĐ không phải đầu tư tăng thêm, phấn đấu đạt tổng doanh thu và tổng lợi nhuận cao hơn. Đây không phải là phương hướng chính yếu, vì khi mọi TSCĐ đã được tổ chức sắp xếp và quản lý tốt thì không thể tăng kết quả SXKD được nữa.
  • Thứ hai, duy trì quy mô kết quả SX kinh doanh đã đạt được không bị giảm sút, phấn đấu giảm bớt số VCĐ. Đây không phải là phương hướng chính yếu, vì kết quả nó mang lại không lớn và chỉ thực hiện khi có TSCĐ tỏ ra kém hiệu quả KT.
  • Thứ ba, tăng cường đầu tư thêm về TSCĐ song phải đảm bảo tính toán chính xác và tổ chức thực hiện tốt các phương án đầu tư tăng thêm để sao cho tốc độ tăng kết quả SX kinh doanh cao hơn tốc độ tăng vốn đầu tư. Đây là phương hướng mang kết quả không hạn chế cho DN.

Biện pháp:

  • Hoàn thiện qui trình theo qui trình ra quyết địnhmua sắm TSCĐ
  • Tăng cường đổi mới công nghệ, quản lý sử dụng và bảo dưỡng TSCĐ.
  • Thanh lý, xử lý các TSCĐ không dùng đến.
  • Tận dụng năng lực của TSCĐ trong công ty.
  • Lựa chọn nguồn tài trợ dài hạn hợp lý.
  • Hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ.
  • Nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên trong công ty.

 

Câu 4: Các cách phân loại TSLĐ – VLĐ của doanh nghiệp?  Nêu mục đích của mỗi cách phân loại đối với việc quản trị TSLĐ-VLĐ trong DN.

  1. Căn cứ theo khả năng chuyển hóa thành tiền của tài sản.
  • Tiền:

Bao gồm tiền mặt tại các quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, tiền dưới dạng séc, tiền trong thẻ tín dụng và trong tài khoản ATM. Bên cạnh đó, còn có các tài sản dạng đặc biệt như: vàng, bạc, đá quý, kim khí quý được dùng cho mục đích dự trữ.

  • Các khoản phải thu:

Các khoản phải thu là nguồn tài sản rất quan trọng của doanh nghiệp, dặc biệt là các công ty thương mai, mua bán hàng hóa. Các khoản phải thu bảo gồm: phải thu của khách hàng, trả trước người bán, phải thu từ các đơn vị nội bộ, phải thu khác, dự phòng phải thu khó đòi.

  • Hàng tồn kho:

Gồm các loại nguyên vật liệu chính, vậy liệu phụ, nhiên liêu, phụ tùn thay thế, vật đóng gói và công cụ, dụng cụ phục vụ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; các sản xuất dở dang (các sản phẩm đang chế tạo); thành phẩm.

  • Các tài sản lưu động khác (tạm ứng, đặt cọc,…)
  • Mục đích: Doanh nghiệp có thể xem xét đánh giá mức độ tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán trong doanh nghiệp, kết câu tài sản lưu dộng theo khả năng chuyển hóa thành tiền, từ đó doanh nghiệp có hướng điều chỉnh hợp lý và hiệu quả.
  1. Căn cứ vào các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh

Tài sản lưu động được chia làm 3 loại chủ yếu:

  1. Tài sản lưu động trong khâu dự trữ sản xuất:Bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ, dụng cụ, phụ tùng thay thế, vật liệu đóng gói, công cụ dụng cụ nhỏ
  2. Tài sản lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất: Bao gồm sản phẩm đang chế tạo (sản phẩm dở dang, bán thành phẩm), chi phí trả trước, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
  3. Tài sản lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm hàng hóa, thành phẩm, tiền, các khoản phải thu, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, cho vay ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán ( các khoản phải thu, tạm ứng,…)
  • Mục đích: Căn cứ vào các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh để phân chia tài sản lưu động – vốn lưu động giúp nhà quản trị lập ra các phương án quản lý, sử dụng đối với từng loại tài sản lưu động sao cho chúng đạt được mục tiêu hiệu quản nhất, phù hợp nhất.
  1. Căn cứ theo phương pháp quản lí vốn

Vốn lưu động được chia thành 2 loại:

  1. Vốn lưu động định mức: là các khoản vốn lưu động vận động tuân theo quy luật nhất định, doanh nghiệp có thể dựa vào các điều kiện có thể dự đoán tình hình thực tế sản xuất kinh doanh của đơn vị mà xác định nhu cấu cần thiết tối thiểu, đảm bảo cho việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách bình thường liên tục

VD: Về vốn lưu động định mức như vốn về nguyên vật liệu,nhiên liệu,…

  1. Vốn lưu động không định mức: là những khoản vốn vận động không tuân theo những quy luật mà doanh nghiệp có thể nắm bắt được, không thể dựa vào các điều kiện và tình hình thực tế của mình để xác định chính xác nhu cần cần thiết, tối thiểu. Hầu hết các khoản vốn trong quá trình lưu thông thanh toán đều thuộc vào loại này, chẳng hạn các khoản phải thu, vốn bằng tiền,…
  2. Căn cứ vào nguồn hình thành vốn

Có thể chia vốn lưu động thành 2 loại:

  1. Nguồn vốn chủ sở hữu: là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền chi phối và định đoạt. Bao gồm: Nguồn ngân sách liên doanh, liên kết; nguồn vốn cổ phần, tự bổ sung,…
  2. Nợ phải trả: Nguồn vốn đi vay, nguồn vốn trong thanh toán
  • Mục đích: Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động được hình thành bằng vốn của doanh nghiệp hay từ các khoản nợ, từ đó các quy định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu động hợp lý hơn.

Câu 5: Khấu hao tài sản cố định là gì? Tính khấu hao đúng và hợp lí có tác dụng gì? Trình bày các phương pháp tính khấu hao tài sản cố định trong doanh nghiệp? Nêu ưu nhược điểm của từng cách tính khấu hao.

  • Khấu hao tài sản cố định làsự phân bổ một cách có kế hoạch giá trị phải khấu hao tài sản cố định vào thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó, sau đó phân bổ vào các sp mà nó làm ra với tư cách là 1 yếu tố chi phí trong giá thành sp.
  • Tính khấu hao đúng và hợp lí có tác dụng:
  • Khấu hao hợp lý là biện pháp quan trọng để thực hiện bảo toàn VCĐ,làm cho DN có thể thu hồi được đầy đủ VCĐ khi TSCĐ hết thời gian sử dụng.
  • Khấu hao hợp lý giúp DN có thể tập trung được vốn từ tiền khấu hao để có thể thực hiện kịp thời việc đổi máy móc, thiết bị công nghệ.
  • Việc xác định Khấu hao hợp lý là 1 nhân tố quan trọng để xác định đúng đắn giá thành sp và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của DN.

Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định:

  1. Phương pháp tính khấu hao theo đường thẳng:

Mức khấu hao trung bình hàng năm =  (đ/năm)

Mức khấu hao trung bình hàng tháng =  (đ/tháng)

  • Ưu điểm: tính toán đơn giản
  • Nhược điểm: không phản ánh chính xác hao mòn của TSCĐ; không tạo điều kiện thu hồi nhanh vốn để kịp thời khắc phục hao mòn vô hình.
  1. Phương pháp tính khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:

Theo phương pháp này thì số tiền khấu hao hàng năm được tính bằng lấy giá trị còn lại xủa TSCĐ theo thời gian sử dụng nhân với tỷ lệ khấu hao nhanh. Như vậy, mức và tỷ lệ khấu hao theo thời gian sử dụng sẽ giảm dần.

Có thể tính mức khấu hao hàng năm theo thời hạn sử dụng như sau:

Ai = NGi x Kkhn

Trong đó:

Ai: Mức khấu hao ở năm thứ i

NGi: Giá trị còn lại của TSCĐ vào đầu năm sử dụng thứ i

Kkhn: Tỷ lệ khấu hao nhanh

Kkhn = Kkhđt x Hđc

Kkhđt là tỷ lệ khấu hao theo đường thẳng = 1/Tsd

Hđc là hệ số xác định: Tsd <= 4 thì Hđc = 1,5

4 < Tsd <= 6 thì Hđc = 2

Tsd > 6 thì Hđc = 2,5

Ở những năm sử dụng cuối, khi mức khấu hao xác định theo Phương pháp tính khấu hao theo số dư giảm dần còn bằng hoặc nhỏ hơn số bình quân giữa gt còn lại và số năm sử dụng còn lại thì kể từ đó mức khấu hao hàng năm tính bằng gt còn lại chia cho số năm sử dụng còn lại.

  • Ưu điểm: tạo điều kiện thu hồi vốn nhanh và kịp thời đổi mới TSCĐ, khắc phục được hao mòn vô hình.
  • Nhược điểm: Phức tạp, khó tính toán; Tiền khấu hao theo phương pháp này có thể làm cho giá thành sp biến động một cách bất hợp lý.
  1. Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm:

Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định theo công thức dưới đây:

Trong đó:

Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu hao của 12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:

Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của tài sản cố định.

  • Ưu điểm: phản ánh tương đối chính xác hao mòn của TSCĐ; giá thành sp không bị biến động bất thường.
  • Nhược điểm: trong điều kiện khó khăn của việc khai thác, khối lượng sp không đạt các định mức tính toán thì DN có thể không thu hồi đủ số khấu hao cần thiết của TSCĐ.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here