Báo cáo thực tập cuối khóa Quản lý học sinh trường cấp 3

0
29
Báo cáo thực tập cuối khóa Quản lý học sinh trường cấp 3

Báo cáo thực tập cuối khóa Quản lý học sinh trường cấp 3

Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: hotroontap@gmail.com

Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

(Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

Đề cương liên quan:Đề Cương Ôn Tập Động Cơ Điện


Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Báo cáo thực tập cuối khóa Quản lý học sinh trường cấp 3

Lời nói đầu

Công nghệ thông tin là một trong những ngành khoa học ngày càng được quan tâm và sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của cuộc sống. Với những ưu điểm mạnh có thể ứng dụng được nhiều trong cuộc sống thì công nghệ thông tin đã giúp cho công việc quản lý được dễ dàng hơn. Để quản lý một công việc cụ thể của một cơ quan nào đó thì người quản lý cần thực hiện rất nhiều công việc. Nhờ có các phần mềm thì công việc đó trở nên đơn giản hơn rất nhiều.

Ví dụ như để quản lý được điểm của học sinh thì người quản lý cần liên tục cập nhật điểm của học sinh. Thông tin về học sinh như: mã học sinh, giới tính, năm sinh, quê quán, điểm thi.… Công việc đó làm người quản lý rất vất vả. Với phần mềm quản lý

điểm mà chúng em nghiên cứu và xây dựng trong bài tập sau đây sẽ phần nào giúp ích cho người quản lý. Đây là một đề tài nhỏ của chúng em. Vì sự hiểu biết và kinh nghiệm còn hạn chế nên chắc chắn phần mềm của chúng em vẫn còn nhiều thiếu sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy và các bạn.

Chúng em xin chân thành cảm ơn !

Giới Thiệu Chung

1 , Giới Thiệu

Chương trình : Quản lí học sinh cấp 3 (Trường THPT Nghĩa Hưng C ) với một số chức năng cơ bản giúp bộ phận giáo vụ của trường thực hiện nghiệp vụ của mình dễ dàng và nhanh chóng hơn

Chương trình được viết ra với mục đích quản lí các học sinh về thông tin cơ bản ( tên , tuổi , địa chỉ ….) , điểm của các môn trong 2 kì học , điểm thi tốt nghiệp, học phí . Người quản trị có thể thêm , sửa , xóa thông tin về học sinh và điểm của các học sinh

2 , Khảo sát thực trạng

Hiện nay, quản lí điểm là một công việc hết sức quan trọng đối với các trường học. Công việc đó hiện còn đang làm rất thủ công tại một số trường và chính vì thế mà nó mang lại hiệu quả không cao. Nguồn khảo sát mà chúng tôi thực tế là trường THPT Nghĩa Hưng C . Công việc hàng ngày bao gồm:

Nhập điểm cho học sinh, sửa chữa thông tin về điểm.

Cập Nhật các khoản tiền học phí .

In bảng điểm, in danh sách Học sinh các lớp , các học sinh đỗ, trượt tốt nghiệp … Lưu trữ thông tin của các bảng điểm của Học sinh…

Công việc quản lí còn hết sức thủ công và đòi hỏi nhiều kỹ năng của người quản lí.

Ví dụ: hàng ngày, khi người quản lí nhập điểm cho học sinh, tính toán, in danh sách theo yêu cầu của nhà trường: những học sinh đỗ trượt, đạt học bổng… thời gian nhập thông tin mất nhiều, việc theo dõi, thống kê, tổng hợp dễ bị nhầm lẫn, khó đảm bảo độ tin cậy…

2 , Yêu cầu đề tài

Bộ phân : Giáo Vụ lập được danh sách lớp từ kết quả thi đầu vào của các học sinh ( Ở đây chương trình đã nhập từ năm 2006 – Người quản trị có thể thêm vào các năm trước hoặc các năm sau để quản lý) .

Các giáo viên các bộ môn : tổng hợp điểm trung bình môn và điểm thi(nếu có) . hạnh kiểm , tiền học…. . sau đó nộp về phòng giáo vụ để tính điểm trung bình và đưa ra

xếp loại học lực cho các học sinh , xếp loại hạnh kiểm , quản lí những học sinh đã và chưa nộp học phí….

Bảng các công việc của người quản trị

Công Việc Ghi Chú
Tiếp nhận hồ sơ học sinh Lấy từ kết quả thi đầu vào
Lập danh sách lớp Gồm các giá trị : mã học
sinh , tên sv , ngày sinh ,
địa chỉ , năm học ….
Tra cứu học sinh Tra cứu theo mã sv , tên
sv , năm học , lớp
Nhận bảng điểm các môn Theo học kì
Nhập bảng điểm thi tốt nghiệp
Tra cứu điểm
Xếp loai học sinh Theo cả năm học
Nhập danh sách các khoản tiền cho học
sinh
In Thống kê , báo cáo

4 , Cơ sở dữ liệu của hệ thống.

Để nắm được yêu cầu của bài toán, chúng ta cần hiểu rõ những thông tin về cơ sở dữ liệu mà bài toán cần. Ở đây, chúng tôi xin đưa ra những thông tin mà phần mềm quản lí học sinh cần có như sau:

Thông tin của học sinh:

MaHS (Mã Học sinh), HotenSV (họ tên học sinh), ngaysinh (Ngày sinh ) , diachi (địa chỉ) , gioitinh (giới tính ) , Malop (mã lớp), namhoc (năm học ) , dantoc (dân tộc ) , tongiao(tôn giáo ) , tencha(tên cha) , nghenghiepcha(nghề nghiệp cha) , ngaysinhcha(ngày sinh cha) , tenme(tên mẹ) , nghenghiepme(nghề nghiệp mẹ) , ngaysinhme (ngày sinh mẹ) , hanhkiem (hạnh kiểm) ,Ghichu (ghi chú)…

Thông tin về Điểm học kì :

Mahs(mã học sinh), namhoc(năm học ), toan_tk(toán tổng kết ), toan_thi(toán thi), vatly_tk (vật lí tổng kết), vatly_thi (vật lý thi) , anh_tk(anh tổng kết) , anh_thi (anh thi), van_tk (văn tổng kết), van_thi (văn thi), sinhhoc(sinh học), hoa (hóa học), dialy (địa lý), cd(công dân), cn (công nghệ), tin (tin học), lsu (lịch sử), theduc(thể dục)

Thông tin điểm tốt nghiệp

Sobd(số báo danh) , mahs (mã học sinh ) , namthi (năm thi ), lop (lớp ), toan ( điểm toán ), vatly (điểm vật lý ), anh (điểm anh ), van (điểm văn ), monphu1 ( môn phụ 1 ), monphu2 (môn phụ 2 )

Thông tin các khoản tiền

Mahs(mã học sinh ) , namhoc(năm học ) , lop(lớp học) , hocphi(học phí tháng) ,

baohiem( tiền bảo hiểm ) , xaydung(xây dựng) , sachgiaokhoa(sách giáo khoa ) , dongphuc(đồng phục) , doanphi( đoàn phí)

Thông tin năm học

Namhoc( năm học)

Thông tin lớp học

Malop (mã lớp ) , siso (sĩ số ) , khoi ( khối ) , namhoc (năm học ) , gvcn (giáo viên chủ nhiệm )

Mã lớp học

Malop (mã lớp ) , tenlop ( tên lớp học )

Thông tin các giáo viên

Magv ( mã giáo viên ) , tengv ( tên giáo viên ) , lopchunhiem ( lớp chủ nhiệm ) , Monday (môn dạy )

Thông tin các môn học

Mamon ( mã môn học ) , tenmon ( tên môn học )

Thông tin đăng nhập

Taikhoan ( tài khoản ) , matkhau ( mật khẩu )

Các thông tin khác:

Yêu cầu của hệ thống

Để thực hiện những mục tiêu trên chúng tôi thấy phần mềm cần phải đạt những yêu cần sau:

Việc đăng nhập thông tin và truy nhập thông tin phải hết sức đơn giản và nhanh chóng.

Đưa ra những danh sách học sinh , danh sách  điểm một cách chính xác và đầy đủ.

Việc thao tác trên máy tính phải đơn giản và dễ sử dụng.

Các thông tin đưa ra phải dễ hiểu và thuận tiệc cho người quản lí sử dụng được thuận lợi và an toàn.

3 , Mô tả hệ thống

Sơ đồ phân cấp chức năng

Quản lý học sinh cấp 3

 

1.Quản

lý học

sinh

1.1 QL

DS học

sinh

1.2 QL

chuyển

lớp

1.3 QL

học phí

2.Quản

lý điểm

  1. 1QL Điểm Học kì 1

2.2 QL Điểm

học kì 2

2.3 QL Điểm

cả năm

2.4 QL Điểm

Thi Tốt

nghiệp

3.Tra

cứu

3.1 Tra

cứu TT

học sinh

3.2 Tra

cứu Điểm

học kì 1

3.3Tra

cứu Điểm

học kì 2

3.4 Tra

cứu Điểm

cả năm

3.5Tra

cứu Điểm

Thi tốt

nghiệp

3.6 Tra

cứu tổng

hợp

4.Báo cáo

4.1 BC

Danh Sách

Học sinh

4.2BC

điểm Hk1

4.3 BC

điểm Hk2

4.4 BC

điểm cả

năm

4.5 BC

điểm TN

4.6 BC DS

Lớp học

4.7 BC DS

Nộp tiền

4.8 BC

tổng hợp

Ds học sinh ở lại lớp

Ds học sinh lên lớp

Trả lời  yêu cầu chuyển lớp

Yêu cầu chuyển lớp

Tiền học phí

Phiếu Xác nhận tiền học phí

Bằng ( chứng chỉ ) Tốt nghiệp

Học bạ

Giấy khen

Học Sinh

Sổ liên lạc

Hồ sơ học sinh

Thẻ học sinh

Thời khóa biểu

DS HS rèn luyện đạo đức trong hè

Ds điểm HK1

Ds điểm HK2

Ds điểm cả năm

Ds điểm thi TN

Sơ đồ luồng mức ngữ cảnh

Quản

Học

Sinh

DS KQ tra cứu
Người
Báo cáo Quản

Yêu cầu báo cáo

Yêu cầu tra cứu

Người Quản Lí

Yêu cầu báo cáo BC Tổng hợp

Báo cáo

4.Báo Cáo

DS HS rèn luyện đạo đức trong hè

Thời khóa biểu

Trả lời yêu cầu chuyển lớp

Yêu cầu chuyển lớp

Tiền học phí

Phiếu Xác nhận tiền học Ds các
khoản tiền
Thẻ học sinh
Học bạ
Sổ liên lạc
Học Sinh Hồ sơ học sinh

DS Lớp

1.Quản Lý

Học Sinh

DS nộp Tiền

DS Hồ sơ HS TT HS
điểm DS Bằng
hk2 điểm DS DS ở (chứng
hk1   lên chỉ )
lớp lại Tốt
lớp Giấy
nghiệp DS
khen điểm DS
cả điểm
năm thi
2.Quản lí TN DS khen
thưởng
điểm

DS điểm cả năm

DS điểm Hk1 DS điểm Hk2
DS điểm thi TN

3.Tra cứu

DSKQ tra

cứu                   Yêu cầu tra cứu

Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh                               Tra cứu tổng hợp

Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh

1 , Quản lí học sinh

DS rèn luyện đạo đức
Sổ liên lạc 1.1 QL DS
Thời học sinh
Hồ sơ
khóa Thẻ
biểu HS Hồ sơ HS
HS
Học bạ
Học sinh
Trả lời yêu TT Học sinh
cầu chuyển
Yêu cầu lớp
chuyển lớp
Tiền Phiếu
Xác
Học
nhận
Phí
tiền học
phí

1.2 QL

chuyển lớp

1.3 QL học DS lớp
phí

Ds các khoản tiền

DS nộp tiền

2 , Quản lí điểm

Ds điểm Hk2

Ds điểm 2.1 QL điểm 2.2 QL điểm
hk1 hk2
Hk1
DS điểm hk1
Học Ds điểm cả năm DS điểm hk2
sinh Ds hs DS lớp
Giấy lên lớp
khen
Ds hs ở 2.3 QL 2.4 QL điểm
điểm cả Thi TN
lại lớp
năm
DS khen thưởng
DS điểm
DS điểm cả năm
thi tn
Bằng (chứng chỉ) TN
Ds điểm thi TN

3, Tra cứu

Tra cứu tổng hợp
Người quản lí
Yêu
cầu DS
tra
DS tra cứu HS
KQ
cứu
tra
cứu
3.6 Tra 3.2 Tra
3.1 Tra cứu tổng DS điểm hk1 cứu điểm
cứu hợp Hk1
DS Học
sinh
DS tra cứu điểm hk1
DSHS 3.3 Tra
DS tra cứu điểm hk2
cứu
DS tra cứu điểm thi TN
điểm Hk2
DS tra cứu điểm cả năm
3.5 Tra 3.4 Tra cứu
cứu DS điểm hk2
điểm cả
điểm thi
năm
DS điểm TN DS điểm cả năm

4, Báo cáo

Người quản lí DS điểm hk1
DSHS
Yêu Báo Báo cáo 4.2 BC
BCDS HS cáo
cầu tổng hợp điểm
báo Hk1
4.1 BC cáo
Danh 4.8 Báo BC bảng
Sách Học
cáo tổng
điểm Hk1
sinh
hợp
BCDS lớp BC bảng 4.3 BC
điểm Hk2
điểm
4.6 BC
Hk2
ds lớp
BC DS
BC bảng BC điểmNộp tiền
điểm thi cả năm DS điểm hk2

DS lớp

BC DS khen 4.4 BC
4.5 BC thưởng
điểm cả
điểm thi 4.7 BC
năm
TN DS nộp
DS khen thưởng tiền
DS điểm TN DS điểm cả năm DS nộp tiền
DS Thuộc tính 1NF 2NF 3NF
Mã học sinh Mã học sinh Mã học sinh Mã học sinh
Tên học sinh Tên học sinh Tên học sinh Tên học sinh
Ngày sinh Ngày sinh Ngày sinh Ngày sinh
Địa chỉ Địa chỉ Địa chỉ Địa chỉ
Giới tính Giới tính Giới tính Giới tính
Mã lớp Mã lớp Mã lớp Mã lớp
Năm học Năm học Năm học Năm học
Dân tộc Dân tộc Dân tộc Dân tộc
Tôn giáo Tôn giáo Tôn giáo Tôn giáo
Tên cha Tên cha Tên cha Tên cha
Ngày sinh cha Ngày sinh cha Ngày sinh cha Ngày sinh cha
Nghề nghiêp cha Nghề nghiêp cha Nghề nghiêp cha Nghề nghiêp cha
Tên mẹ Tên mẹ Tên mẹ Tên mẹ
Ngày sinh mẹ Ngày sinh mẹ Ngày sinh mẹ Ngày sinh mẹ
Nghề nghiệp mẹ Nghề nghiệp mẹ Nghề nghiệp mẹ Nghề nghiệp mẹ
Hạnh kiểm Hạnh kiểm Hạnh kiểm Hạnh kiểm
Ghi chú Ghi chú Ghi chú Ghi chú
Tổng kết toán Tổng kết toán Tổng kết toán
Tổng kết anh Tổng kết anh Tổng kết anh Mã học sinh
Tổng kết văn Tổng kết văn Tổng kết văn Năm học
Tổng kết lý Tổng kết lý Tổng kết lý
Tổng kết toán
ĐiểmThi toán ĐiểmThi toán ĐiểmThi toán
Tổng kết anh
Điểm Thi anh Điểm Thi anh Điểm Thi anh
Tổng kết văn
Điểm Thi văn Điểm Thi văn Điểm Thi văn
Tổng kết lý
Điểm Thi lý Điểm Thi lý Điểm Thi lý
ĐiểmThi toán
Sinh học Sinh học Sinh học
Điểm Thi anh
Hóa học Hóa học Hóa học
Điểm Thi văn
Địa lý Địa lý Địa lý
Điểm Thi lý
Công dân Công dân Công dân
Sinh học
Công nghệ Công nghệ Công nghệ
Hóa học
Tin học Tin học Tin học
Địa lý
Thể dục Thể dục Thể dục
Công dân
Mã giáo viên Mã giáo viên Mã giáo viên Công nghệ
Tin học
Tên giáo viên Tên giáo viên Tên giáo viên Thể dục
Lớp chủ nhiệm Lớp chủ nhiệm Môn dạy
Môn dạy Môn dạy Mã giáo viên
Số báo danh Tên giáo viên
Số báo danh Số báo danh Địa chỉ
ĐiểmThi toán
Điểm Thi anh Số điện thoại
ĐiểmThi toán ĐiểmThi toán
Điểm Thi anh Điểm Thi anh Điểm Thi văn Môn dạy
Điểm Thi văn Điểm Thi văn Điểm Thi lý
Điểm Thi lý Điểm Thi lý Điểm môn phụ 1 Số báo danh
Điểm môn phụ 1 Điểm môn phụ 1 Điểm môn phụ 2
Mã học sinh
Điểm môn phụ 2 Điểm môn phụ 2 ĐiểmThi toán
Sĩ số Sĩ số Mã lớp Điểm Thi anh
Sĩ số Điểm Thi văn
Khối Khối Khối Điểm Thi lý
Giáo viên CN Địa chỉ Địa chỉ Điểm môn phụ 1
Số điện thoại Số điện thoại Điểm môn phụ 2
Học phí Giáo viên CN Giáo viên CN Mã lớp
Sách Giáo khoa
Sĩ số
Đồng phục Học phí Học phí
Khối
Đoàn phí Sách Giáo khoa Sách Giáo khoa
Năm học
Bảo hiểm Đồng phục Đồng phục
Giáo viên CN
Xây dựng Đoàn phí Đoàn phí
Điểm trung bình Bảo hiểm Bảo hiểm Mã học sinh
Xây dựng Xây dựng
Tổng điểm Năm học
Mã lớp
Tổng tiền Học phí
Sách Giáo khoa
Đồng phục
Đoàn phí
Bảo hiểm
Xây dựng

Sơ đồ thực thể liên kết

 

1 Chủ n Lớp học
Giáo viên chủ nhiệm
nhiệm
Mã Lớp
Sĩ số
Mã giáo viên 1
Tên giáo viên Khối
Địa chỉ 1 Năm học
Số điện thoại Giáo viên CN
Thuộc
Môn dạy
n
Dạy 1 Nộp
Học sinh
n Mã học sinh
Tên học sinh Bảng Điểm HK2
Bảng Điểm HK1
Ngày sinh
Địa chỉ Mã học sinh
Mã học sinh
Giới tính Năm học
Năm học
Tổng kết toán
Mã lớp
Tổng kết toán
Tổng kết anh
Năm học
Tổng kết anh Tổng kết văn
Dân tộc
Tổng kết văn Tổng kết lý
Tôn giáo
Tổng kết lý ĐiểmThi toán
Tên cha
ĐiểmThi toán Điểm Thi anh
Điểm Thi anh Ngày sinh cha Điểm Thi văn
Điểm Thi văn Nghề nghiêp cha Điểm Thi lý
Điểm Thi lý Tên mẹ Sinh học
Sinh học Ngày sinh mẹ Hóa học
Hóa học Nghề nghiệp mẹ Địa lý
Địa lý  * * Hạnh kiểm Công dân
Công dân Ghi chú Công nghệ
Công nghệ Tin học
1
Tin học 1 1 Thể dục
Thể dục
Điểm thi TN
Học phí kì 1 1
Số báo danh
Học phí kì 2 Mã học sinh
Mã học sinh
Năm học
Mã học sinh Năm học
Lớp
Lớp
Năm học
Tiền xây dựng
ĐiểmThi toán
Lớp
Tiền học phí Điểm Thi anh
Tiền xây dựng
Tiền bảo hiểm Điểm Thi văn
Tiền học phí
Tiền sách GK Điểm Thi lý
Tiền bảo hiểm
Tiền đồng phục Điểm môn phụ 1
Tiền sách GK
Đoàn phí Điểm môn phụ 2
Tiền đồng phục 1
Đoàn phí 1

Các Form chương trình

  1. Màn hình đăng nhập

Sau khi người dùng đăng nhập thành công bằng tài khoản đã được cung cấp sẵn (user : admin / password : admin)

thì mới được quyền quản trị hệ thống

  1. Màn hình chính

-Menu :

+Trang chủ (phím tắt Ctrl + H)

  • Đăng nhập (phím tắt Ctrl + L)
  • Đăng Xuất (phím tắt Ctrl + Q)
  • Hướng Dẫn sử dụng (phím tắt F1 )
  • Đóng hết các tab ( Ctrl + shift + A) +Tác Giả

+Thoát

  • quản lí học sinh
    • thông tin học sinh
    • thêm học sinh

+sửa học sinh

  • Xóa học sinh
  • tìm kiếm hs

-Quản lí điểm

  • Bảng điểm Hk
  • Tra cứu điểm HK
  • Bảng điểm TN
  • Tra cứu điểm TN

-Quản lí học phí

  • DS nộp tiền Hk1
  • DS nộp tiền Hk2

-Quản lí khác

  • Giáo viên CN
  • Lớp học
    • xếp lớp
  • Các lớp học +Năm học

-Thống kê

  • Học sinh
  • hạnh kiểm yếu *học lực kém
  • điểm tốt nghiệp

*đỗ TN

* trượt TN

-Báo cáo

  • Học sinh
  • Bảng điểm +DS lớp
  • DS khen thưởng
  • DS nộp tiền

-Tiện ích

  • Nhập dữ liệu +Hướng dẫn sử dụng
  • Thông tin tác giả

-Giao diện

+Animal

+windows 8

+life

  • vista +valentine +christmas +summer +my book
  • phong cảnh
  1. Các chức năng chính

Quản lí thông tin học sinh

STT Chức năng Ý nghĩa Ghi chú
1 Button thu nhỏ Thu  nhỏ  các  giá  trị  trong
datagridview
Button phóng to
Phóng  to  các  giá  trị  trong
datagridview
2 Các button đầu , cuối , Để di chuyển đến các bản ghi
sau , trước tương ứng trong datagridview
3 Button xóa Dùng để xóa 1 học sinh nào đó
4 Group box thông tin Để  hiện  thị  các  học  sinh  khi
người  dùng  click  chọn  vào  1
học sinh bên lưới
(datagridview)
5 Button cập nhật Để thay đổi các thông tin của sau khi sửa xong click button cập
học sinh nhật để lưu lại thông tin
6 Button thêm Thêm thông tin học sinh để thêm thông tin học sinh vào
csdl
. để xóa các giá trị nhập trong
groupbox thông tin các giá trị bạn
click vào button làm mới
7 Thoát Đóng form quản lí học sinh

Quản lí điểm

Gồm điểm của học kì 1 + hk2 , điểm thi tốt nghiệp

STT Chức năng Ý nghĩa Ghi chú
1 Button xóa Dùng để xóa điểm của 1 học sinh nào
đó
2 Group box thông Để  hiện  thị  các  học  sinh  khi  người
tin dùng click chọn vào 1 học sinh bên
lưới (datagridview)
3 Button sửa Để thay đổi các thông tin điểm của Khi bạn click vào button sửa sẽ
học sinh hiện ra button Thực hiện cho
phép bạn lưu lại các thông tin
đã được sửa bên group box
thông tin, sau khi sửa xong
click button Back để quay lại
4 Button thêm Thêm điểm cho học sinh Tương tự như button sửa . sau
khi nhập các giá trị cần thêm .
lúc này button Thực hiện sẽ để
lưu thông tin học sinh vào csdl
6 Thoát Đóng form quản lí học sinh

Điểm thi tốt nghiệp

 

Quản lí Lớp

Lớp học

STT Chức năng Ý nghĩa Ghi chú
1 Button xóa Dùng để xóa 1 lớp học
2 Button sửa Để thay đổi các thông tin lớp học Thay đổi về số học sinh , năm
học …
3 Button thêm Thêm lớp mới (nếu có)
4 Button chi tiết Hiện  lên  bảng  thông  tin  chi  tiết  về
gv giáo viên đó
5 Thoát Đóng form quản lí các lớp học

Quản lí năm học

STT Chức năng Ý nghĩa Ghi chú
1 Button xóa Dùng để xóa 1 năm học
2 Button sửa Để thay đổi các thông tin năm học
3 Button thêm Thêm năm học mới
4 Thoát Đóng form quản lí năm học

Quản lí giáo viên

 

Quản lí thông tin giáo viên chủ nhiệm các lớp

STT Chức năng Ý nghĩa Ghi chú
1 Button xóa Dùng để xóa 1 giáo viên
2 Button sửa Để thay đổi các thông tin giáo viên
3 Button thêm Thêm giáo viên mới
4 Thoát Đóng form quản lí giáo viên

Tra cứu Thông tin

Tra cứu thông tin học sinh

Cho phép tra cứu thông tin theo các giá trị : mã học sinh , tên học sinh

STT Chức năng Ý nghĩa Ghi chú
1 Button tìm Tìm kiếm học sinh theo mã hoặc tên
kiếm khi giá trị được nhập vào textbox
2 Radio button Tra cứu các học sinh mã
mã học sinh
3 Radio button Tra cứu các học sinh theo tên
tên học sinh
  • Button thoátĐóng form tìm kiếm học sinh

Tra cứu điểm

Cho phép tra cứu điểm của các học sinh và hiện thị thông tin cơ bản của các học sinh học kì 1 + 2 + xếp loại cả năm , điểm tốt nghiệp

STT Chức năng Ý nghĩa Ghi chú
1 Textbox nhập Tra cứu các học sinh theo mã
mã hs
2 Texbox  thông Hiện thị số học sinh có mã đã nhập
tin HS sau khi tìm
3 Button Tìm Tra cứu thông tin điểm của học sinh Bạn cần phải chọn cả năm học và
theo năm học và lớp học lớp cần tra cứu
4 Button thoát Đóng form

In Báo Cáo



Form cho phép người dùng xuất ra các dạng xls , pdf .và chức năng in ấn . Người dùng có thể in ra , hay xuất ra các định dạng về học sinh , bảng điểm …. Đã được chọn từ các button và combobox

STT Chức năng Ý nghĩa Ghi chú
1 Menu Cho phép người dùng chọn cách tra
cứu học sinh , điểm
2 ReportViewer Hiện thị các thông tin đã tra cứu
3 Comboxbox Cho phép chọn năm hoặc lớp cần tra
cứu để in ấn
4 Các điều khiển Cho phép người dùng in thông tin
bên trên vừa tìm được , xuất ra các định dạng
ReportViewer khác . trỏ tới các trang khác trong
ReportViewer ……

Các Hàm chính trong chương trình

Class kết nối đến csdl dùng chung cho tất cả các form Ở đây dùng csdl là access nên ta cần khai báo 2 namespace sau

using System.Data;

using System.Data.OleDb;

// khai báo đường dẫn đến data

public OleDbConnection taoketnoi()

{

return new OleDbConnection(“Provider=Microsoft.Jet.OLEDB.4.0;Data Source=csdl.mdb”);

}

// tạo truy vấn đến data

public DataTable taobang(string sql)

{

OleDbConnection con = taoketnoi();

OleDbDataAdapter ad = new OleDbDataAdapter(sql, con); DataTable dt = new DataTable(); ad.Fill(dt);

return dt;

}

  • thực hiện truy vấn

public void ExcuteNonQuery(string sql)

{

OleDbConnection con = taoketnoi(); OleDbCommand cmd = new OleDbCommand(sql, con); con.Open();

cmd.ExecuteNonQuery();

con.Close();

cmd.Dispose();

}

Sau khi đã có class kết nối đến data , chúng ta dùng khai báo trong các form cần kết nối đến data như sau :

Tên class (dấu cách) tên viết tắt = new tên class

ketnoi ac = new ketnoi();

Hàm đăng nhập

OleDbConnection con = ac.taoketnoi();

con.Open();

OleDbCommand cmd = new OleDbCommand(“Select matkhau from dangnhap where taikhoan =’” + txtDangnhap.Text + “’”, con);

OleDbDataReader reader = cmd.ExecuteReader();

reader.Read();

Trong đó : matkhau và taikhoan là 2 trường được lấy trong bảng dangnhap ở csdl

Ta dùng OleDbDataReader để đọc giá trị cần lấy

Hàm load giá trị từ csdl vào combobox

private void load_lop()

{

// truy vấn bằng câu lệnh select

string sql = “select * from malop order by malop asc “;

comboBox2.DataSource = ac.taobang(sql);

comboBox2.ValueMember = “malop”;

comboBox2.DisplayMember = “tenlop”;

}

private void load_nam()

{string sql = “select * from namhoc order by namhoc asc “; comboBox3.DataSource = ac.taobang(sql); comboBox3.ValueMember = “namhoc”; comboBox3.DisplayMember = “namhoc”;

}

Tương tự với nhưng combobox khác

Load data vào lưới

// khai báo 1 chuỗi truy vấn đến bảng

string sql = “select * from sinhvien”;

  • Đổ dữ liệu vào lưới DataSource = ac.taobang(sql);

Thêm 1 bản ghi vào csdl

//truy vấn bằng câu lệnh insert into tên bảng value (các giá trị cần thêm )

string sql = “insert into sinhvien values(‘” + textBox1.Text + “‘ ,'” + textBox2.Text + “‘,'” + textBox4.Text + “‘ , ‘” + dateTimePicker1.Text + “‘, ‘” + textBox3.Text + “‘, ‘” + comboBox1.Text + “‘, ‘” + comboBox2.Text + “‘, ‘” + comboBox3.Text + “‘)”;

  • thực thi câu lệnh sql ExcuteNonQuery(sql);

Xóa 1 bản ghi

//truy vấn bằng câu lệnh delete from tên bảng where điều kiện

string sql = “delete from sinhvien where masv='” + textBox1.Text + “‘”; ac.ExcuteNonQuery(sql);

Cập nhật

//truy vấn bằng câu lệnh  update tên bảng set các giá trị where điều kiện

string sql = “update sinhvien set hosv ='” + textBox2.Text + “‘ ,tensv ='” + textBox4.Text + “‘ , malop='” + comboBox2.Text + “‘,namhoc='” + comboBox3.Text + “‘,gioitinh ='” + comboBox1.Text + “‘, diachi='” + textBox3.Text + “‘, ngaysinh='”

  • Text + “‘ where masv='” + textBox1.Text + “‘”; ac.ExcuteNonQuery(sql);

Tìm kiếm

// truy vấn bằng câu lệnh select các giá trị trong bảng from tên bảng where điều kiện

dataGridView1.DataSource = ac.taobang(“select * from sinhvien where malop='” + comboBox4.Text + “‘ order by tensv asc”);

Bắt lỗi

Trong trường hợp trùng với khóa chính hoặc tên đăng nhập không đúng ,… thì chúng ta có thể sử dụng

Try

{

  • câu lệnh truy vấn

}

Catch

{

  • hiện thị thông báo lỗi

}

Để bắt lỗi

Import data từ file excel

Code mẫu với bảng namhoc

  • mở file dùng open filedialog

OpenFileDialog dlg = new OpenFileDialog();

dlg.Filter = “Excel files 2003 (*.xls)|*.xls|All files (*.*)|*.*”; //tạo kết nối

if (dlg.ShowDialog() == DialogResult.OK)

{

System.Data.OleDb.OleDbConnection oleCnn = new System.Data.OleDb.OleDbConnection();

OleDbConnection sqlCnn = ac.taoketnoi();

try

{

//load file excel

string sConnectionString = “Provider=Microsoft.Jet.OLEDB.4.0; Data Source= ” + dlg.FileName + “;” + “Extended Properties=Excel 8.0;”;

oleCnn.ConnectionString = sConnectionString; System.Data.OleDb.OleDbDataAdapter oleDa = new

System.Data.OleDb.OleDbDataAdapter(); oleDa.SelectCommand = new

System.Data.OleDb.OleDbCommand(“Select * from [Sheet1$] , [Sheet2$] ,[Sheet3$]”, oleCnn);

DataTable dtExcel = new DataTable();

oleDa.Fill(dtExcel);

//END

//load bảng cần import trong csdl

OleDbDataAdapter sqlDa = new OleDbDataAdapter(); sqlDa.SelectCommand = new OleDbCommand(“Select * from namhoc”,

sqlCnn);

DataTable dtSql = new DataTable();

sqlDa.Fill(dtSql);

dtSql.PrimaryKey = new DataColumn[] { dtSql.Columns[“namhoc”] }; // kiểm tra khóa chính

// bắt đầu chèn vào csdl

OleDbCommand cmd = new OleDbCommand(“Insert into namhoc values(@namhoc)”, sqlCnn);

cmd.Parameters.Add(“@namhoc”, OleDbType.VarChar, 50);

sqlCnn.Open();

cmd.Prepare();

int dem = 0;

foreach (DataRow row in dtExcel.Rows)

{

if (dtSql.Rows.Find(row[“namhoc”]) != null)

{

MessageBox.Show(“Row with namhoc is ” + row[“namhoc”] +

” already exists.”);

}

else

{

cmd.Parameters[“@namhoc”].Value =

row[“namhoc”].ToString();

cmd.ExecuteNonQuery();

//end

dem++;

}

}

MessageBox.Show(“There are ” + dem.ToString() + ” added

row(s).”);

}

catch (Exception ex)

{

MessageBox.Show(ex.Message);

}

finally

{

if (oleCnn.State == ConnectionState.Open)

sqlCnn.Close();

if (oleCnn.State == ConnectionState.Open)

oleCnn.Close();

}

}

Tổng Kết

1.                 Khả thi về kĩ thuật:

 

  • Thành viên tham gia dự án: 4 thành viên
  • Thời gian thực hiện: 4 tuần
  • Kích thước hệ thống: trung bình

2.                 Công cụ phát triển:

 

  • Hệ điều hành windows 2007
  • Công cụ lập trình: Microsoft Visual Studio 2005 (ngôn ngữ C sharp)
  • Cơ sở dữ liệu : Microsoft access 2003
  • Công cụ khác : photoshop cs2 , Microsoft office 2007 ….

3.                 Bảng tổng hợp về rủi ro hệ thống:

STT Rủi ro Mức độ Mô tả đánh giá Chú thích
1 Tâm lý người dùng Cao Nhân viên nơi làm Tổ chức đào tạo huấn luyện
chưa quen với hệ việc đều có khả cho người sử dụng hệ hống.
thống mới. năng sử dụng máy Hỗ trợ trực tiếp người dùng
vi tính. trong thời gian đầu.
Tiến hành triển khai thử từng
bước.
2 Kích thước hệ thống Trung Thời gian triển
bình khai hệ thống là 1
tuần
3 Chuyển từ cách hoạt Bình Nhân viên sẽ Đào tạo một lớp sử dụng phần
động từ thủ công sang thường nhanh chóng thích mềm trước khi sử dụng.
sử dụng phần mềm nghi với việc sử
dụng hệ thống
mới.
4 Dữ liệu không thể Cao Chọn chức năng Có cảnh báo.
phục hồi khi xóa xóa.
5 Nhập dữ liệu sai Khá cao Trong quá trinh Có cảnh báo.
nhập không tránh
khỏi khả năng
nhập sai.
6 Mở thêm tính năng Thấp Khi muốn mở tính Nhóm phát triển phải chi cho
cho phần mềm. năng mới cho phần phép người dùng hoạt động
mềm. trên những model có sẵn

4.Yêu cầu bảo mật:

Chỉ người có user + password của hệ thống mới có quyền truy cập quản trị hệ thống

5 , Ngôn ngữ viết

Chương trình sử dụng ngôn ngữ C # :

  • Phát triển tại Microsoft, đội nghiên cứu do Anders Hejlsberg và Scott Wiltamuth lãnh đạo

 

  • Điều khiển sự kiện, hướng đối tượng, ngôn ngữ lập trình trực quan

 

  • Dựa trên nền tảng C, C++ và Java

 

  • Hợp nhất trong nền .NET platform

 

  • Có thể phân phối các ứng dụng Web

 

  • Các thiết bị và máy tính để bàn

 

  • Các chương trình cho phép mọi người truy cập qua bất cứ thiết bị nào

 

  • Cho phép giao tiếp với các ngôn ngữ máy khác.

 

  • Integrated Design Environment (IDE)-Môi trường tích hợp phát triển phần mềm

 

  • Dễ dàng hoá việc lập trình và gỡ lỗi.

 

  • Phát triển ứng dụng nhanh- Rapid Application Development (RAD)

6 , Cơ sở dữ liệu

 

Chương trình sử dụng cơ sở dữ liệu access      vì :

  • Tiện lợi , dễ dùng

 

  • Các form, query, report đều chung 1 chỗ nên nên phát triển và xây dựng nhanh.

 

  • Chi phí mua bản quyền rẻ hơn sql server

KẾT LUẬN

  • Ưu điểm:
    • Các chức năng cơ bản của chương trình đã hoàn thành.

 

  • Giao diện thân thiện, dễ sử dụng.

 

  • Cài đặt trên nhiều hệ điều hành

 

  • Có trợ giúp hướng dẫn sử dụng

 

  • Nhược điểm
    • Dữ liệu cập nhật hơi chậm.

 

  • Nếu mở rộng chức năng quản lí ( quản lí nhiều lớp – nhiều năm ) thì cơ sở dữ liệu access không đáp ứng được yêu cầu truy vấn vì thế cần chạy trên csdl khác như sql , oracle …

 

  • Phần mềm được viết trên bộ visual studio 2005 vì thế để chạy được chương trình cần phải cài netframe work 2.0

 

  • Độ bảo mật ko cao

 

  • Thời gian hạn chế và nhóm chỉ có 4 thành viên cho nên trong quá trình xây dựng phần mềm còn gặp nhiều khó khăn.

 

  • Chưa có kinh nghiệm nhiều trong việc xây dựng một chương trình quản lý với quy mô lớn.

 

  • Hầu hết các chức năng hệ thống đã hoàn chỉnh , nhưng còn chức năng chuyển lớp cho các học sinh chúng em chưa làm được ( chuyển các học sinh từ lớp dưới lên lớp trên sau 1 năm học , chuyển các lớp trong khối và chuyển xuống lớp dưới – nếu học lực yếu )

 

  • Kinh nghiệm thu được:
    • Hiểu được nhiều kinh nghiệm trong giao tiếp cũng như công việc thực tế

 

  • Có cơ hội để vận dụng kiến thức lý thuyết trong nhà trường áp dụng vào thực tiễn.

 

  • Củng cố các kiến thức về các môn học: công cụ phần mềm, phân tích thiết kế hệ thống thông tin, ngôn ngữ lập trình…
  • Hướng giải quyết :

Phần mềm được viết với các chức năng cơ bản và có thể dựa vào nó để nâng cấp lên quản trị thêm nhiều chức năng hơn , như chức năng quản lí các điểm kiểm tra các môn ( điểm 15 phút , điểm 1 tiết ….) giúp giáo viên không cần mất nhiều thời gian để tính điểm , quản lí các giáo viên trong trường , quản lí hạnh kiểm học sinh ( số buổi vắng , các vi phạm ) , quản lí điểm tổng kết 3 năm và điểm thi tốt nghiệp để xét loại tốt nghiệp cho học sinh , quản lí học sinh diện con nhà nghèo , …..

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here