Bài Tập Thuế Giá Trị Gia Tăng và Tiêu Thụ Đặc Biệt (có lời giải)

0
1021
thue VAT và thue tieu thu dac biet

Bài tập Thuế Giá Trị Gia Tăng và Tiêu Thụ Đặc Biệt

Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: hotroontap@gmail.com

Đề cương liên quan: Một Số Dạng Bài Môn Thị Trường Chứng Khoán Thường Gặp


Bài tập thuế giá trị gia tăng có lời giải

Bài 1: Cửa hàng kinh doanh thương mại điện tử Hồng Phú xuất bán một lô hàng nồi cơm điện với giá bán 800.000 đ/cái với số lượng là 5.000 cái. Để khuyến mãi nhân dịp khai trương cửa hàng quyết định giảm giá bán đi 5%. Vậy giá tính thuế của lô hàng này là bao nhiêu?

Hướng Dẫn Giải:

Giá tính thuế của một nồi cơm điện: 800.000 – (800.000 x 0.05) = 760.000 đ.

Giá tính thuế của lô hàng 5.000 cái: 760.000 x 5.000 = 3.800 tr.đ.

Vậy giá tính thuế của cả lô hàng này là 3.800.000.000 đồng.

Bài 2: DN thương mại Hồng Hà có tài liệu như sau:

DN sản xuất 4 sp A,B,C,D và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Giá mua chưa thuế SP A: 9000 đ/sp, sp B 15.000 đ/sp, sp C 20.000 đ/sp, sp D 25.000 đ/sp. Với thuế suất thuế GTGT sp A 5%, sp B 10%,sp C 5%, sp D 0 %

Giá bán chưa thuế SP A: 15.000 đ/sp, sp B 20.000 đ/sp, sp C 30.000 đ/sp, sp D 35.000 đ/sp. Thuế suất là 10 % trên mỗi mặt hàng. Hãy tính thuế GTGT phải nộp của từng mặt  hàng

 

Sản Phẩm Giá mua chưa thuế Thuế

GTGT

Giá bán chưa thuế Thuế

GTGT

Thuế GTGT
X 1 2 3=1*2 4=1+3 5 6 7=5*6 8=5+7 9=7­3
A 9 000 0,05 450 9 450 15 000 0,1 1 500 16 500 1 050
B 15 000 0,1 1500 16 500 20 000 0,1 2 000 22 000 500
C 20 000 0,05 1000 21 000 30 000 0,1 3 000 33 000 2000
D 25 000 0 0 25 000 35 000 0,1 3 500 38 500 3 500

 

Bài 3: Trong tháng 12/2009 tại một DN SX hàng tiêu dùng có các số liệu sau: I ­ Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong tháng

Để sử dụng cho việc SX sp A:

Mua từ cty X 15.000 kg nguyên liệu với giá chưa thuế GTGT là 70.000đ/kg

Mua từ cty Y căn cứ theo hóa đơn GTGT thì tiền thuế GTGT là 370.000đ

Tập hợp các hóa đơn bán hàng trong tháng trị giá hàng hóa, dich vụ mua vào là 500.000.000đ

Để sử đụnh cho việc SX sp B:

Mua từ cty M: trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào chưa thuế GTGT là 120 triệu

Mua từ cty N: trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào bao gồm cả thuế GTGT là 330 triệu

Tập hợp các hóa đơm bán hàng trong tháng: trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào là 350 triệu

  1. Để sử dụng chung cho SX 2 sp A và B thì tập hợp các hóa đơn GTGT, trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào chưa thuế GTGT là 510 triệu

Tính thuế GTGT của DN phải nộp trong  tháng.

Hướng dẫn giải

Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong tháng:

Để sản xuất cho sản phẩm A:

Mua từ công ty X => thuế phải nộp là  15000 x 70000 x 10% =105000000(đồng)

Mua từ công ty Y => Thuế GTGT phải nộp: 370000000(đòng) Tập hợp hóa đơn=> thuế GTGT phải nộp là:

500000000x 10%= 50000000(đồng)

Tổng GTGT vào của sản phẩm A là: 105 + 137 +50 =525 (triệu)

Để sản xuất sản phẩm B:

Mua từ công ty M => thuế phải nộp là: 120 x 10%= 12(triệu)

Mua từ công ty N => thuế phải nộp là:

Giá tính thuế:  = 300(triệu)

=>Thuế GTGT phải nộp: 300 x 10% = 30 (triệu)

Tập hợp hóa đơn=> thuế GTGT phải nộp là: 120 x 10% = 35 (triệu)

=>Tổng GTGT vào của sản phẩm B là: 12 +30+ 35 = 77 (triệu)

Dùng chung cho cả sản phẩm A và B l=> thuế GTGT phải nộp là? 510 x 10%= 51(triệu)

Vậy tổng thuế GTGT vào = 525 + 77 +51= 653 (triệu)

Tiêu thụ trong tháng:

Sản phẩm A:

Thuế GTGT ra phải nộp là: 120000x 130000x 10%= 1560000000(đồng)

Trực tiếp xuất khẩu => GTGT ra =0

Bán cho DN chế suất => GTGT =0

Sản phẩm B

Bán cho các đại lý bán lẻ Giá tính thuế GTGT = Thuế GTGT phải nộp là:

60000x 120000x 10%= 720(triệu)

Bán cho công ty XNK: Giá tính thuế GTGT =

=>Thuế GTGT phải nộp là: 136363,64 x 5000×10%= 68181818,18(đồng)

Tổng thuế GTGT ra phải nộp của sản phẩm B là 788181818,2 (Đồng) Tổng thuế GTGT đầu ra của DN là: 1560000000+788181818,2=2348181818  (Đồng)

Vạy thuế GTGT của DN phải nộp là: GTGTp= GTGTr – GTGTv

= 2348181818  – 653000000= 1695181818 (Đồng)

Bài 4: Trong kỳ tính thuế, công ty Imexco VN có các tài liệu sau:

Xuất khẩu 15.000 sp X, giá FOB của 1 đơn vị sản phẩm là 5 USD. Thuế GTGT đầu vào của số sp trên tập hợp từ các hóa đơn mua vào là 24 tr.đ.

Nhận ủy thác XNK 1 lô thiết bị đồng bộ thuộc loại trong nước chưa sx được dùng làm TSCĐ cho dự án đầu tư cảu DN bị tính theo giá CIF là 20 triệu USD, toàn bộ lô hàng này được miễn thuế NK. Hoa hồng ủy thác là 5% tính trên giá CIF

NK 500 sp Y, trị giá lô hàng trên hợp đồng ngoại thương và các hóa đơn chứng từ là

10.00 USD. Trong tháng cty đã tiêu thụ hết số hàng này với doanh thu chưa thuế là 180 tr.đ

Yêu cầu:

Xác định xem đơn vị trên phải nộp những loại thuế gì cho cơ quan nào, với số lượng bao nhiêu?

Biết:

  • Thuế suất thuế XK sp X là 6% Thuế suất thuế NK sp Y là 50%
  • Thuế suất thuế GTGT đối với hoa hồng ủy thác là 10%

 Tỷ giá  1USD = 19.000 đ

Giả sửa trong quá trình bốc xếp ở khu vực Hải quan cửa khẩu, số hàng Y nói trên bị va đập và hư hỏng. Giá trị thiệt hại là 3000 USD, đã được Vinacontrol giám định và xác nhận, cơ quan thuế chấp nhận, cho giảm thuế và đơn vị vẫn bán được toàn bộ lô hàng với doanh thu như cũ. Hãy tính lại số thuế cty phải nộp?

Hướng dẫn Giải

1.

Thuế XK phải nộp cho 15.000 spX là: (15.000 x 5 x 19.000) x 0,06  =  85,5 tr.đ

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cho số sp X là: 24 tr.đ

Thuế GTGT tính cho hoa hồng ủy thác: (20.000.000 x 0,05 x 19.000) x 0,1  =  1.900 tr.đ

Thuế GTGT đầu vào phải nộp cho lô hàng XNK: (20.000.000 x 19.000) x 0,1  =  38.000 tr.đ

Thuế NK của 500 sp Y là: (10.000 x 19.000) x 0,5  =  95 tr.đ

Thuế GTGT của 500 sp Y nhập khẩu: (10.000 x 19.000 + 95.000.000) x 0,1  =  28,5 tr.đ

Thuế GTGT đầu ra của 500 sp Y: 180.000.000 x 0,1   =  18 tr.đ

Vậy thuế XK phải nộp: 85,5 tr.đ

Thuế NK phải nộp:   95 tr.đ

Thuế GTGT phải nộp: (1900 + 38.000 + 28,5 + 18) – 24 = 39.922,5 tr.đ

2.

Do số hàng Y bị hư hỏng có giá trị thiệt hại 3000 USD nên: Thuế NK tính cho lô hàng Y:

[(10.000 – 3000) x 19.000] x 0,5  =  66,5 tr.đ

Thuế GTGT của lô hàng Y nhập khẩu:  [(10.000 – 3000) x 19.000 + 66.500.000] x 0,1  =  19,95 tr.đ

Thuế GTGT đầu ra của lô hàng Y: 180.000.000 x 0,1   =  18 tr.đ

Vậy Thuế NK phải nộp: 66,5 tr.đ

Thuế  GTGT phải nộp: (1900 + 38.000 + 19,95 + 18) – 24 = 30.913,95 tr.đ


Bài tập thuế tiêu thụ đặc biệt

Bài 1: Một doanh nghiệp nhà nước kinh doanh XNK có tình hình kinh doanh trong kì tính thuế như sau:

­ Mua 200 tấn gạo 5% tấm của công ty thương mại dể xuất khẩu với giá 3 tr/tấn. Đơn vị đã xuất khẩu đuợc 150 tấn với giá xuất bán tại kho là 3,5tr/tấn . chi phí vận chuyển xếp dỡ tới cảng xuất là … đ/tấn . Đồng thời số gạo còn lại đơn vị dùng để đổi 100 bộ linh kiện xe máy Dream II dạng CKD1 từ quốc gia M với giá CÌ là 900 USD/bộ.

NK từ quốc gia N 500 chiếc điều hoà nhiệt độ công suất 90.000 BTU, giá FOB tại cảng N là 400 USD/chiếc, mua bảo hiểm tại công ty bảo hiểm Bảo Minh với số tiền là 1100USD cho toàn bộ lô hàng, tiền cước vận tải hàng từ nước N về Sài Gòn là 1000 USD . Đơn vị đã bán được 200 chiếc với giá 15 triệu đ/chiếc.

Nhận uỷ thác XNK cho công ty A 2 xe vận tải chuyên dụng theo hình thức đi thuê và 2000 chai rượu Vodka . Giá CIF của rượu là 30 USD / chai và của xe là 125.000 USD / chiếc .Hợp đồng thuê công ty A đã kí với nước ngoài trong 1 năm với giá 5.500 USD . Toàn bộ hoa hồng uỷ thác DN nhận được là 21 tr .

Yêu cầu:

Tính các loại thuế đơn vị phải nộp trong kì biết rằng: Thuế suất thuế XK gạo là 0 %

Thuế suất thuế NK đối với rượu là 150%, đối với điều hoà nhiệt độ là 60%, linh kiện xe máy là 150 %

Thuế suất thuế GTGT đối với gạo là 5%, đối với các hàng hoá và dịch vụ khác là 10% Thuế suất thuế TTĐB đối với rượu là 75%, đối với điều hoà nhiệt độ là 15%

Tổng số thuế GTGT đầu vào khác liên quan đến các hoạt động trên là 3 tr đông .

Linh kiện xe máy là mặt hàng nhà nước quản lí giá, giá tối thiểu cho 1 bộ linh kiện xe máy trên trong bảng giá tối thiểu do bộ tài chính ban hành là 910 USD .

Hàng hoá NK từ các quốc gia mà VN chưa cam kết thực hiện giá trị tính thuế theo GATT

Giá bán là giá chưa có thuế GTGT, đơn vị chấp hành tốt chế độ kế toán hoá đơn chứng từ . Tỷ giá 1USD= 19.000 VND

Lập tờ khai hàng hoá XK đối với lô hàng gạo nói trên

Hướng dẫn Giải

Mua 200 tấn gạo:

Trị giá mua vào: 200 x 3 = 600 triệu

Thuế GTGT đầu vào: 600 x 5% = 30 triệu

Xuất khẩu 150 tấn gạo: Thuế XK = 0

Thuế GTGT được khấu trừ: 150 / 200 x 30 = 22,5 triệu

­Dùng số gạo còn lại đổi 100 bộ linh kiên xe máy:

Thuế XK gạo = 0

Thuế GTGT được khấu trừ: 50/200 x 30 = 7,5 triệu Trị giá linh kiện NK = 100 x 910 x19000 = 1729 triệu Thuế NK linh kiện = 1729 x 150% = 2593,5 triệu

Thuế GTGT khâu nk = (1729 + 2593,5) x 10% = 432,25 triệu NK từ quốc gia N 500 chiếc điều hoà:

Giá CIF  1 chiếc điều hoà:

Trị giá 500 chiếc điều hoà NK: 500 x 404,2 x 19000 =3839,9 triệu.

Thuế NK điều hoà: 3839,9 x 60% = 2303,94 triệu

Thuế TTĐB khâu NK: (3839,9 + 2303,94) x 15% = 921,576 triệu

Thuế GTGT khâu NK: (3839,9 + 2303,94 + 921,576) x 10% = 706,5416 triệu

­ Đơn vị đã bán 200 chiếc:

Thuế GTGT đầu ra tiêu thụ: 200 x 15 x 10% = 300 triệu

Thuế TTĐB đầu ra: (Tự tính nốt nhé!)

 

Bài 2: Một doanh nghiệp sản xuât́ hàng thuộc diện chịu thuếTTĐB trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:

Nhập kho số sản phẩm hoàn thành: 6000 sp A và 8000 sp B

Xuât́ kho thành phẩm tiêu thụ trong kỳ: 4000 sp A va 7000 sp B, trong đó:

Bán cho công ty thương mại 3000 sp A và 6000 sp B với giá bán trên hóa đơn là 20.000đ/ sp A và 45.000đ/sp B.

Vận chuyển đêń  đại lý bán hàng của đơn vị là 1000 sp A và 1500 sp B. Đến cuối kỳ cửa hàng đại lý mới chỉ bán được 800 sp A và 1200 sp B với giá 21.000đ/sp A và 42.500đ/sp B.

Yêu câù:

Tính thuế GTGT, thuế TTĐB mà đơn vị và đại lý trên phải nộp trong kỳ liên quan đến tình hình trên. Biêt́ rằng: Thuế suất thuế GTGT của sp A và B là 10%. Trong kỳ đơn vị đã mua 5000kg nguyên liệu thuộc diện chịu thuếTTĐB để sản xuất sp A với giá mua 10.000đ/kg. Thuế suất thuế TTĐB đối với

Nguyên liêu X là 55%, thuế suất thuế TTĐB của sp A là 75%, sp B là 65%. Thuế suất thuế GTGT nguyên liệu là 5%. Định mức tiêu hao 0,8kg nguyên liệu/1 sp A.

Đơn vị không có nguyên liệu và sp tồn đâù  kỳ. Tổng số thuế GTGT tập hợp trên hóa đơn GTGT của các chi phí khác liên quan đêń  sản xuất và tiêu thụ trong kỳ là 6 triệu đồng.

Đại lý bán hàng là đại lý bán hàng đúng giá, nộp thuế GTGT theo phương pháp khâú trừ. Hoa hồng đại lý 5% trên giá bán. Thuế suất thuế GTGT của mặt hàng đại lý kinh doanh là 10%.

Đơn vị thực hiện nghiêm chỉnh chế độ sổ sách kế toán ; sử dụng hóa đơn theo đúng quy định.

Hướng dẫn giải:

Thuế TTĐB đâù  vào đối với 5000kg nguyên liệu sản xuất sp A: Thuế GTGT đầu vào đối với 5000kg NL sx sp A: 5000 x 10.000 x 0,05 = 2,5 tr

Bán hàng cho công ty thương mại

Thuế TTĐB đầu ra phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ Thuế TTĐB được khấu trừ đối với NL sx 3000 sp A:

=> Thuế TTĐB phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ 25,714 ­ 8,516 = 17,198 (triệu)

Thuế GTGT đâù ra phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ: 3000 x20.000x 0,1 = 6 (triệu)

Thuế GTGT đâù  vào được khấu trừ đối với nguyên liệu sản xuất 3000 sp A:

Thuế GTGT phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đâù vào = 6 – 1,2 = 4,8 (triệu)

Thuế TTĐB đầu ra phải nộp đối với 6000 sp B tiêu thụ:

Thuế GTGT đâù ra phải nộp đối với 6000sp B tiêu thụ 6000 x45.000 x0,1 = 27 (triệu)

Tiêu thụ qua đại lý bán hàng của đơn vị

Thuế TTĐB đầu ra phải nộp đối với 800 sp A tiêu thụ

Thuế TTĐB đầu vào được khấu trừ đối với nguyên liệu sản xuất 800 sp A:

Thuế TTĐB phải nộp đối với 800 sản phẩm A tiêu thụ 7,2 – 2,271 = 4,929 (triệu)

Thuế GTGT đầu ra phải nộp đối với 800 sp A tiêu thụ 800×20.000×0,1=1,68tr

Thuế GTGT đầu vào được khâú  trừ đối với nguyên liệu sản xuất 800 sp A:

Thuế GTGT phải nộp đối với 800 sản phẩm A tiêu thụ

Thuế GTGT phải nộp = ThuếGTGT đầu ra – ThuếGTGT đâù vào = 1,68 – 0,32 = 1,36 (triệu)

Thuế TTĐB đâù ra phải nộp cho 1200 sp B tiêu thụ

Thuế GTGT đầu ra phải nộp cho 1200 sp B tiêu thụ 1200×42.500×0,1=5,1tr

Đại lý là đại lý bán hàng đúng giá nên không phải chịu thuế đối với hoa hồng nhận được, thuế GTGT hàng hóa bán ra do chủ hàng kê khai và nộp.

Vậy DN phải nộp các loại thuế sau:

Thuế TTĐB phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ 17,198 triệu ThuếTTĐB phải nộp đối với 6000 sp B tiêu thụ 106,363 triệu Thuế TTĐB phải nộp đối với 800 sp A tiêu thụ 4,929 triệu ThuếTTĐB phải nộp đối với 1200 sp B tiêu thụ 20,091 triệu

=> Tông Thuế TTĐB phải nôp̣

17,198 + 106,363 + 4,929 + 20,091 = 148,581(triêu)

Thuế GTGT phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ 4,8 triệu Thuế GTGT phải nộp đối với 6000 sp B tiêu thụ 27 triệu Thuế GTGT phải nộp đối với 800 sp A tiêu thụ 1,36 triệu Thuế GTGT phải nộp đối với 1200 sp B tiêu thụ 5,1 triệu Thuế GTGT phải nộp đối với các chi phí khác liên quan 6 triệu

=> Tông thuế GTGT phải nôp̣ 4,8 + 27 + 1,36 + 5,1 + 6  =  44,26 (triệu)

Bài 3: Một cơ sở sản xuất thuốc lá trong quý I có tình hình sản xuất như sau:

Tài liệu xí nghiệp kê khai:

Trong quý đơn vị tiến hành gia công cho đơn vị A 2.000 cây thuốc lá, đơn giá gia công (cả thuế TTĐB) là 29.000 đ/cây. Đơn vị A nhận đủ hang.

Cơ sở tiêu thụ 700 kg thuốc lá sợi, giá bán 35.000đ/kg.

Cơ sở sản xuất và bán ra 5.600 cây thuốc lá, giá bán ghi trên hóa đơn là 50.500đ/cây, cơ sở đã nhận đủ tiền.

Trong quý cơ sở sản xuất bán cho cửa hang thương nghiệp 200 cây thuốc lá, đã nhận đủ tiền.

Tài liệu kiểm tra của cơ quan thuế:

Số thuốc lá sợi tồn kho đầu quý là 200 kg, số thuốc lá sợi sx trong quý là 2.000kg, cuối quý còn tồn kho 50 kg.

Số thuốc lá sợi bán ra ngoài và số thuốc lá bao bán cho cửa hang thương nghiệp là chính xác.

Yêu cầu:

Giả sử DN không cung cấp thêm được thông tin gì khác, hãy xác định số thuế DN phải nộp trong quý biết:

Đầu và cuối quý không tồn kho thuốc lá bao, định mức tiêu hao nguyên liệu là 0,025kg thuốc lá sợi cho 1 bao thuốc lá.

­Thuế suất thuế TTĐB với thuốc lá là 45%, thuế suất thuế GTGT đối với toàn bộ mặt hang nói trên là 10%, số thuốc lá sản xuất, bán ra và gia công là cùng loại.

Số thuế GTGT tập hợp được trên hóa đơn của hang hóa vật tư mua vào trang thiết bị là 15.000.000đ.

Trong kỳ DN không có hoạt động xuất khẩu sản phẩm.

Giả sử trong kỳ DN trực tiếp XK 200 cây thuốc lá hoặc bán cho đơn vị kinh doanh XK theo hợp đồng kinh tế 200 cây thuốc lá, mọi điều kiện khác không thay đổi. Hãy xác định lại số thuế GTGT, thuế TTĐB mà DN phải nộp trong mỗi trường hợp trên.

Hướng dẫn Giải

Xác định thuế phải nộp:

Cơ sở gia công cho đơn vị A 2.000 cây thuốc lá.

Thuế TTĐB tính cho 2.000 cây thuốc lá gia công:

2.000*[29.000: (1 + 45%)]*45% = 18.000.000  (đ)

Thuế GTGT tính cho 2.000 cây thuốc lá: (2.000*29.000)*10% = 5.800.000 (đ)

Cơ sở trên tiêu thụ 700 kg thuốc lá sợi

Thuế TTĐB tính cho 700 kg thuốc lá sợi: 700*[35.000: (1 + 45%)]*45%

= 7.603.448,276 (đ)

Thuế GTGT tính cho 700 kg thuốc lá sợi: (700*35.000)*10% = 2.450.000 (đ)

Cơ sở sản xuất và bán ra 5.600 cây thuốc lá:

Thuế TTĐB tính cho 5.600 cây thuốc lá bán ra:

5.600*[50.500: (1 + 45%)]*45% =  87.765.517,24 (đ)

Thuế GTGT tính cho 5.600 cây thuốc lá bán ra: (5.600*50.500)*10% = 127.260.000 (đ)

Cơ sở xuất bán cho cửa hang thương nghiệp 200 cây thuốc lá.

Thuế TTĐB tính cho 200 cây thuốc lá: 200*[50.500: (1 + 45%)]*45% = 3.134.482,759 (đ)

Thuế GTGT tính cho 200 cây thuốc lá: (200*50.500)*10% = 1.010.000 (đ)

Vậy:

Tổng thuế TTĐB mà DN phải nộp là:

18.000.000 + 7.603.448,276 + 87.765.517,24 + 3.134.482,76 = 116.503.448,3 (đ).

Tổng thuế GTGT mà DN phải nộp là:

(5.800.000 + 2.450.000 + 28.280.000 + 1.010.000) – 15.000.000 = 22.540.000 (đ)

Giả sử trong kỳ có xuất khẩu:

Giả sử DN trực tiếp xuất khẩu được 200 cây thuốc lá: trường hợp này cả thuế TTĐB và thuế GTGT đều bằng 0.

DN bán cho đơn vị kinh doanh xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế 200 cây thuốc lá: các loại thuế được tính trong trường hợp này như sau:

Thuế TTĐB đối với việc tiêu thụ 200 cây thuốc lá:

200*[50.500: (1+ 45%)]*45% = 3.134.482,75 (đ)

Thuế GTGT đối với việc tiêu thụ 200 cây thuốc lá: 200*50.500*10% = 1.010.000 (đ)

Vậy, xác định lại tổng thuế phải nộp như sau:

Tổng thuế TTĐB mà DN phải nộp là: 116.503.448,3 + 3.134.482,75 = 119.637.931,1 (đ)

Tổng thuế GTGT mà DN phải nộp là: 22.540.000 + 1.010.000 = 23.550.000 (đ)

thue VAT và thue tieu thu dac biet Bài Tập Thuế Giá Trị Gia Tăng và Tiêu Thụ Đặc Biệt (có lời giải)

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here