Bài Tập Môn Kinh tế Công Cộng

0
5141
Kinh te cong cong

Bài Tập Môn Kinh tế Công Cộng

Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: hotroontap@gmail.com

Tải Xuống File Bài Tập Môn Kinh tế Công cộng: CLICK HERE

Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

Đề cương liên quan: Câu hỏi Đúng Sai môn Kinh tế Công Cộng

Mục Lục

Các Dạng Bài Kinh tế Công Cộng

Bài 1: Một quốc gia có 20 người, với mức thu nhập hàng năm của họ (tính bàng triệu đồng) lần lượt là 12; 10; 16; 9; 17,6; 5; 20; 2; 14,5; 1,5; 4; 8; 6; 3,5; 18; 13; 19,4; 11,75; 15,5; 7,25.

Sử dụng dữ liệu trên để trả lời cho các câu hỏi sau:

Câu 1: Lập bảng phân phối thu nhập theo ngũ phân vị cho phân phối thu nhập trên. Câu 2: Vẽ đường Lorenz tương ứng với phân phối thu nhập đó.

Câu 3: Tính hệ số Gini của phân phối thu nhập này.

Câu 4: Neu quốc gia đó xác định ngưỡng nghèo là 6 triệu đồng/năm và tiên hành đánh thuế đồng loạt 1 triệu đồng/người/năm với những người trên ngưõng nghèo để chuyển giao cho những người nghèo thì chính sách đó có xoá được toàn bộ diện nghèo không? (Giả sử không có thất thoát khi phân phối lại thu nhập). Tính hệ số Gini cho phân phối thu nhập sau khi phân phối lại và so sánh với hệ số Gini ban đầu.

Bài 2: Một người nuôi ong bên cạnh trang trại trồng táo. Người sở hữu trang trại táo được lợi vì đàn ong giúp thụ phấn cho táo. Trung bình một hòm ong có thể thụ phấn cho 1 ha táo, nếu không người sở hữu trang trại táo phải thụ phấn nhân tạo với chi phí 10 USD/ha. Chi phí của việc nuôi ong là TC = 10Q + Q^2.

Trong đó Q là số hòm ong; TC tính bằng USD. Một năm mỗi hòm thu được 30 USD tiền mật.

Sử dụng dữ kiện trên để trả lời cho các câu hỏi sau:

Câu 1: Người nuôi ong sẽ duy trì bao nhiêu hòm ong?

Câu 2: Số hòm ong đó có hiệu quả không? Vì sao?

Câu 3: Chính phủ cần làm gì để thị trường hoạt động có hiệu quả hơn?

Bài 3: Có thông tin về thị trường hàng hoá và thị trường tiền tệ như sau:

C = 50 + 0,6 (Y-T)

T = 50; I = 90 – 10i, G = 140;

MD = 50 + 0,2Y-8i;

MS = 110 (Đ/v: 10^9VNĐ)

Sử dụng dữ kiện trên để trả lời cho các câu hỏi sau:

Câu 1: Viết phương trình IS, LM. Xác định thu nhập và lãi suất cân bằng của thị trường.

Câu 2: Giả sử chinh phủ tăng chi tiêu lên thêm 52.10^9 VNĐ. Xác định thu nhập và lãi suất cân bằng mới.

Câu 3: Giả sử chính phủ tăng mức cung tiền MS thêm 52.10^9 VNĐ. Xác định thu nhập và lãi suất cân bằng mới.

Câu 4: Có nhận xét gì về kết quả câu 2 và câu 3.

Bài 4: Một cộng đồng gồm 3 cử tri A, B, c đang xem xét 3 dự án với các thông tin như sau:

Dự Án Cử Tri A Cử Tri B Cử Tri C
TTƯT Cho Điểm Lợi Ích TTƯT Cho Điểm Lợi Ích TTƯT Cho Điểm Lợi Ích
Vườn Hoa 1 5 300 3 1 100 3 1 -450
Đường 2 3 -100 2 2 150 1 5 350
Bệnh Viện 3 2 -150 1 7 420 2 4 -90

Câu 1: Vẽ biểu đồ mô tả sự lựa chọn của các cử tri

Câu 2: Theo nguyên tắc cho điểm thì phương án nào được chọn? Theo nguyên tắc biểu quyết theo thứ tự ưu tiên thì dự án nào được chọn?

Câu 3: Tính toán lợi ích ròng của xã hội? Muốn vườn hoa được xây dựng thì phải làm thế nào?

Câu 4: Có thể xảy ra những cặp liên minh nào? Liên minh nào làm tăng phúc lợi xã hội, liên minh nào làm giảm phúc lợi xã hội?

Bài 5: Cung cầu sản phẩm A trên thị trường được cho bởi:

P = 50 + 8Q; P =100-2Q

Trong đó P tính bằng nghìn đồng và Q tính bằng nghìn chiếc.

Sử dụng dừ kiện trên đề trả lời cho các câu hỏi sau:

Câu 1: Hãy xác định giá và sản lượng trao đổi thực tế trên thị trưởng.

Câu 2: Nếu Chính phủ đặt giá lả 80.000 đồng thì giá và sản lượng trao đổi thực tế trên thị trường là bao nhiêu?

Câu 3: Tính thặng dư tiêu dùng ở 2 câu trên. Trong trường hợp nào người tiêu dùng có lợi hơn.

Câu 4: Nếu chính phủ đánh thuế người bán 10.000 đ/sp, cân bằng mới sẽ như thế nào.

Bài 6: Ngành sản xuất giấy cạnh tranh hoàn hảo có chi phí tư nhân cận biên là: MPC = 30+1,5Q;

Chi phí xã hội biên của việc sản xuất giấy là: MSC = 30 + 2Q;

Cầu thị trường về giấy là: P = 100 – Q

Sử dung dữ kiện trên để trả lời cho các câu hỏi sau:

Câu 1: Xác đinh mức sản lượng cân bằng của thị trường tự do và mức sản lượng tối ưu đối với XH.

Câu 2: Xác định mức tổn thất phúc lợi xã hội khỉ Chính phủ không điều tiết hoạt động sản xuất cùa ngành.

Câu 3: Chính phủ có giải pháp gi để khắc phục tổn thất? Số tiền Chính phủ thu về hoặc phải bỏ ra do điều tiết là bao nhiêu?

Câu 4: Doanh thu của ngành trước và sau khi có điều tiết của Chính phủ.

Bài 7: Đường cầu về lưu lượng giao thông trên một tuyến đường trong những ngày binh thường là Qbt= 75.000 -3P và ngày cao điểm là Qcd= 120.000 -2P, với Q là số lượt đi lại trong ngày, P là mức phí giao thông (đồng). Con đường này sẽ có hiện tượng tẳc nghẽn khi số lượt tham gia giao thông trong ngày vượt quá 80.000 lượt và khi có sự tác nghẽn thì chi phí biên của việc sử dụng con đường băt đâu tăng theo hàm số MC = 3,5Q (MC là chi phí biên để phục vụ thêm 1 lượt xe đi lại, tính bẳng đồng, Q là sổ lượt xe vượt qua điểm tắc nghẽn).

Sử dụng dữ kiện trên để trả lời cho các câu hỏi sau:

Câu 1 : Trong những ngày bình thường có nên thu phí giao thông không ? Tại sao?

Câu 2: Trong những ngày cao điểm có nên thu phí giao thông không ? Nêu có thì mức thu phí tối ưu là bao nhiêu? Nếu không thu phí thì tổn thất phúc lợi sẽ là bao nhiêu?

Câu 3: Nếu để thu phí, phải tốn những chi phí nhất định để vận hành các trạm thu phí, trả lương cho nhân viên thu phí, ước tính khoảng 37.500 đ/lượt thi có nên thu phí hay không?

Bài 8: Thị trường vê mía ở một quốc gia được mô tả bằng đường cầu Qd=1500-5P và đường cung Qs=700+15P, trong đó Q tính bằng tấn và P tính bằng đơn vị tiền tệ. Lo ngại giá mía xuống thấp có thể làm nông dân nản lòng, chặt mía trồng cây khác nên Chính phủ đã qui định các doanh nghiệp sản xuất đường phải mua mía với mức giá tối thiểu là 50 đơn vị tiền tệ/tấn cho bà con. Ở mức giá đó, lượng mía mà các nhà máy muôn mua thấp hơn so với sản lượng mà bà con cung cấp.

Sử dụng dữ kiện trên để trả lời cho các câu hỏi sau: Để giữ giá mía ổn định ở mức đã qui định, Bộ Nông nghiệp đã đề xuất 3 giải pháp sau:

Câu 1 : Giải pháp 1 : Giảm diện tích trồng mía sao cho sản lượng sản xuất ra vừa đúng bằng sản lượng mà các nhà máy sẵn sàng mua tại mức giá sàn.

Câu 2: Giải pháp 2: Chính phủ dùng ngân sách mua hết lượng mía còn thừa, rồi tiêu huỷ.

Câu 3: Giải pháp 3: Chính phủ dùng ngân sách mua hết lượng mía còn thừa, rồi bán lại cho nhóm người tiêu dùng chỉ sẵn sàng trả giá thấp hơn giá sàn.

Hãy cho biết tổn thất phúc lợi xã hội của từng giải pháp. Theo bạn, Chính phủ nên áp dụng giải pháp nào? Vì sao?


Lời giải các dạng bài Kinh Tế Công Cộng

Bài 1: Đáp Án

Câu 1: Lập bảng phân phối thu nhập cá nhân

Sắp xếp: 1,5 – 2 – 3,5 – 4 – 5 – 6 – 7,25 – 8- 9-10-11,75-12-13-14,5-15,5 – 16 – 17,6 – 18 – 19,4 – 20

Bảng:

bai tap kinh te cong congCâu 2: Vẽ Hình

bai tap kinh te cong cong

Câu 3:

B = B1+B2+B3+B4+B5

B = 1/2.20.(10^-4).(5,14 +17,41+37,39+ 64,96+100/2).2 = 0,35

Hệ số Gini: g=l-2B =1-2.0,35=0,3

Câu 4:

Có 14 người có mức thu nhập > 6.10^6 đ. Tống số thuế thu được là 14.10^6đ

Có 5 người có mức thu nhập < 6.10^6 đ. Tổng số tiền cần thiết để đưa 5 người này đạt đến ngưỡng nghèo đúng bằng 14.10^6 đ. Như vậy, sau khi phân phối lại thu nhập, cố 6 người ở mức ngưỡng nghèo.

Vậy chính sách này xoá được toàn bộ diện nghèo.

bai tap kinh te cong cong

B = B1+B2+B3+B4+B5

B= 1/2.20.(10^-4). (11,21 + 22,9+41,12 + 66,8 +100/2).2 = 0,384

Hệ số Gini: g=1-2B=1-2.0,385=0,232

Như Vậy, Phân Phối lại được bình đẳng hơn.

Bài 2: Đáp Án

Vẽ Hình

bai tap kinh te cong cong

Câu 1:

Người nuôi ong sẽ duy trì số hòm ong theo nguyên tắc:

MC=MPB(=P)

MC=TC’=10+2Q

P=30

Suy ra: 10 +2Q=30 -> Q=10 hòm

Câu 2:

Q =10 hòm không hiệu quả vì mới tính đến lợi ích người nuôi ong, chưa tính đến lợi ích người trồng táo. Người nuôi ong đã sx ít hơn mức hiệu quả là 5 hòm

Giải thích: Để đạt hiệu quả xã hộỉ cao hơn phải tính đên lợi ích của người trồng táo trong việc nuôi ong: MSB=MPB+MEB = 30+10=40 (MEB: Chi phí thụ phấn nhân tạo)

Điều kiện hiệu quả: MSB = MC tương đương 40=2Q + 10 –> Qs =15 hòm.

Câu 3:

Chỉnh phủ nên trợ cấp cho người tạo ra ngoại ứng tích cực:

s=(MSB -MPB)=40- 30 = 10 (USD/hòm); Lưu ý: (MSB-MPB) tính tại Qxh=15

Tổng số tiền trợ cấp là

S=s.Qxh =10.15=150 (USD)

Bài 3: Đáp Án

bai tap kinh te cong cong

Câu 4: Nhận xét:

Trong Câu 2: Áp dụng chính sách tài khóa mở rộng à lãi suất tăng cao hơn so với lãi suất cơ bản.

Lãi suất tăng => I giảm =>AD giảm =>IS dịch chuyên sang trái.

Trong Câu 3: Áp dụng chính sách tiền tệ mở rộng ==> Lãi suất giảm thấp hơn so với lãi suất cơ bản.

Lãi suất giảm =>I tăng, C tăng =>AD tăng =» IS dịch chuyển sang phải.

Bài 4: Đáp Án 

Đáp Án

Câu 1: Vẽ Biểu Đồ

bai tap kinh te cong cong

Câu 2:

  • Cho Điểm

Vườn hoa: 5+1+1=7

Đường: 3+2+5 = 10

Bệnh viện: 2+7+4 =13

=> Bệnh viện được chọn

  • Theo TTƯT

Vườn hoa: 1+3+3=7

Đường: 2+2+1=5

Bệnh viện: 3+1+2=6

=> Đường được chọn

Câu 3:

  • Lợi ích tồng

Vườn hoa: 300+100-450 = -50

Đường: -100+150+350 = 400

Bệnh viện: -150+420-90 = 180

Muốn xây dựng vườn hoa: A ưu tiên nhất khi A liên minh với B hoặc A liên minh với C.

+A liên minh với B thì:

A được: Vườn hoa: 300; Bệnh viện:-150 =>Lợi 150

B được: Vườn hoa: 420; Bệnh viện: 100 =>Lợi 520

=> Liên minh A và B tồn tại, dự án vườn hoa và bênh viên được thông qua.

+ A liên minh với C thì:

A được: Vườn hoa: 300; Đường: -100 =>Lợi 200

C được: Vườn hoa: 350; Đường: -450         => Thiệt -100

=> Liên minh A và C không tồn tại.

Như vậy chỉ có A liên minh với B.

Câu 4:

  • Theo câu 3 thì A liên minh được với B
  • A không liên minh được với C vì sau khi liên minh lợi ích của C giảm.
  • Xét B liên minh với C thì:

B được: Bệnh viện: 420; Đường: 150          => Lợi 570

C được: Đường: 350; Bệnh viện: -90 =>Lợi 260

=> Liên minh B và C tồn tai, dư án đường và bệnh viện được thông qua.

Két luận:

  • Liên minh giữa A và B, giữa B và c đều có thể xảy ra.

Liên minh giữa A và B thì vườn hoa và bệnh viện được thông qua

=> XH được: -50+180=130

– Liên minh giữa B và C thi bệnh viện và đường được thông qua

=>XH được: 180+400=580

Do đó 2 liên minh này làm tăng phúc lợi xã hội.

Bài 5: Đáp Án

Câu 1:

50 + 8Qs = 100 -2Qd <=> 10Q= 50 <=> Qcb=5 và Pcb= 50+8×5=90

Vẽ Hình

bai tap kinh te cong cong

Bài 6: Đáp Án

Câu 1:

bai tap kinh te cong cong

Mức sản lượng của thị trường tự do: MB = MPC

<=> 100-Q = 30+1,5Q <=> Qo = 28

Mức sản lượng hiệu quả của xỉ hội: MB = MSC

<=> 100 – Q = 30 + 2Q <=> Qe = 23,3

Câu 2:

Tổn thất PLXH – dtích tam giác ABE = l/2.(86 – 72).(28 – 23,3) = 32,9

Trong đó: điểm A: Pd= 100 – 28 = 72 (Pd tại Qo)

Điểm B: MSC= 30 +2×28 = 86 (MSC tại Qo)

Câu 3:

Đơn vị này gây ô nhiễm đã sx quá nhiều so với mức hiệu quả của xã hội, vi vậy Chính phủ nên đánh thuế để tăng chi phí sx của họ, khi chi phí tăng thi sản lượng sx ra sẽ giảm

Điểm E: MSC= 30 +2×233 = 76,6 (MSC tại Qe)

Điểm F: MPC= 30 +1,5×233 = 64,95 (MPC tại Qe)

Thuế suất: t = EF = 76,6 – 64,95 = 11,65

Doanh thu thuế = t.Qe = 11,65 X 233 = 271,445

Câu 4:

Doanh thu trước khi bị điểu tiết: Do = 72. 28 = 2016

Doanh thu sau khi bị điều tiết: Dt = 76,6 X 233 =1784,78

Bài 7: Đáp Án

Câu 1:

Ngày bình thường không nên thu phí

Vì Qmax= 75000 lượt <Qc= 80000 lượt

Vẽ hình:

bai tap kinh te cong conG

Câu 2:

Trong ngày cao điẻm, nếu không thu phí thì Qmax=120000 lượt > Qc=80000lượt

=> Ách tác => Nên thu phí để giảm bớt tắc nghẽn.

Mức cung cấp tối ưu là tại MBcd= MCgốc0

MCgốc0 = MC­gốcQc-80 = 3,5.(Q – 80) = 3,5Q – 280

MBcđ= 60.000-Q/2

Suy ra: Pe = 17.500 đ/lượt và Qe = 85.000 lượt

Câu 3:

Nếu không thu phí: P = 0, Qmax=120.000 lượt

Tổn thất là diện tích EPQmax = 2,45.10^9 đồng

Câu 4:

p = PE + Pgd = 17.500 + 37.500 = 55.000 đ

Tổn thất = dtích AEH + BHEQc

Dt AEH = 1,40625.10^9đ

Dt BHEQc = 1,26875.10^9 đ

Vậy Tổn Thất =2,675.10^9

So Sánh: Nếu thu phí tổn thất (bằng 2,675.10^9) lớn hơn tổn thất nếu không thu phí (bằng 2,45.10^9). Vậy nên cung cấp miễn phí.

Bài 8: Đáp Án

bai tap kinh te cong conG

Cân bằng cung cầu: Qs= Qd

1500-5P = 700+ 15P

Pe = 40, Qe = 1300

Khi có qui định giá trần Pc = 50 thì:

Qd= 1500 – 5.50 = 1250 (Tọa độ của C)

Qs = 700 + 15.50 = 1.450 (Tọa độ của F)

Lượng dư cung là 200

Tổn thất trong từng trường hợp là:

Câu 1:

Giảm diện tích trồng mía: Lúc này sản lượng đúng bằng 1250

Tại Q = 1250: Ps = (1250-700)/15=36,67

Tổn thất diện tích ABE=1/2(50-26,67).(1300-1250)=333,25

Câu 2:

Khi Chính Phủ mua lượng dư cung rồi tiêu hủy:

Tổn thất diện tiacsh AEMFC=AMFC-AME=50.200-1/2.200.(50-40)=9000

Câu 3:

Khi Chính phủ mua lượng dư cung rồi bán lại ở mức giá tại N

Tại Q= 1450: PD = (1500-1450)/5 =10

Tổn thất là diện tích EMN = 1/2.(1450 – 1300).(50-10)=3000

Kết luận: Tổn thất trong trường họrp a là nhỏ nhất, nên áo dụng giải pháp này.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here